s biến độc lp biến thiên. Công ty có th ước tính mc tiêu th đơn v sn phm
chu nh hưởng như thế nào ca vic thay đổi mc chi phí cho qung cáo, quy mô
lc lượng bán hàng và giá ca công ty.
2. Phân tích phân bit. Mt phương pháp thng kê để phân loi s vt hay con
người thành hai hay nhiu loi. Ví d, mt ca hàng ln ca h thng bán l có th
xác định nhng yếu t phân bit gia ca hàng thành công và không thành công.
3. Phân tích yếu t. Mt phương pháp thng kê được dùng để xác định mt s
chiu cơ bn ca mt tp ln hơn ca các biến có tương quan gia các phn t. Ví
d, mt mng lưới truyn thông có th rút gn mt tp ln các chương trình truyn
hình thành mt tp nh các kiu chương trình cơ bn.
4.Phân tích theo nhóm. Mt phương pháp thng kê dùng để tách các s vt ra
thành mt s nht định nhng nhóm loi tr ln nhau sao cho các nhóm đó tương
đối đồng nht. Ví d , người nghiên cu ca Marketing có th mun phân loi mt
tp d tp các thành ph thành bn nhóm các thành ph tương t.
5. Phân tích hp nht. Mt phương pháp thng kê dùng để đánh giá mc độ
ưu thích ca người tr li đối vi nhng mt hàng khác nhau t đó xác định hàm
ích li suy ra ca mt người đối vi tng cht và tm quan trng tương đối ca tng
tính cht. Chng hn, mt hãng hàng không có th xác định tng ích li cho nhng
phương án kết hp các dch v hành khách khác nhau to ra.
6. Dng đồ th nhiu chiu. Có nhiu phương pháp để biu din các s vic
bng nhng đim trong mt không gian nhiu chiu ca các tính cht trong đó
khong cách gia các đim là s đo mc độ không ging nhau. Ví d, mt hãng sn
xut máy tính mun thy v trí nhãn hiu ca mình so vi nhãn hiu cnh tranh.
2. Mô hình
1. Mô hình quá trình Markov. Mô hình này th hin xác sut để chuyn t mt
trng thái hin ti sang mt trng thái mi bt k. Ví d, mt hãng sn xut hàng
đóng gói có gn nhãn hiu có th xác định các t l thay đổi và gi nguyên nhãn
hiu ca mình trong tng thi k và nếu xác sut n định thì nhãn hiu đó đã có
mt th phn gii hn.
2. Mô hình xếp hàng. Mô hình này th hin thi gian ch đợi và chiu dài xếp
hàng có th d kiến trong bt k h thng nào, khi đã cho thi gian đến và thi gian
phc v và s kênh phc v. Ví d, mt siêu th có th s dng mô hình này để d
đoán chiu dài xếp hàng ti thi đim khác nhau trong ngày khi đã xác định s kênh
phc v và tc độ phc v.
3. Mô hình th nghim trước sn phm mi. Mô hình này ước tính nhng
quan h hàm gia các trng thái biết đến, dùng th và mua li ca người mua căn
c vào mc độ ưu thích và hành động ca người tiêu dùng trong tình hung th
nghim trước hàng hóa và chiến dch marketing.
4. Mô hình mc tiêu th phn ng. Đó là mt tp các mô hình ước tính có
quan h hàm s gia mt hay nhiu biến marketing, như quy mô lc lượng bán
hàng, chi phí qung cáo, chi phí khuyến mãi, v.v... và mc cu được to ra.
3. Chương trình con ti ưu hóa
1. Tính vi phân. Phương pháp này cho phép tìm giá tr cc đại và cc tiu ca
mt hàm s được s dng trong nghiên cu marketing.
2. Lp trình toán hc. Phương pháp này cho phép tìm nhng giá tr ti ưu hóa
mt hàm mc tiêu nào đó phi vi mt tp hp nhng điu kin ràng buc.
3. Lý thuết quyết định thng kê. Phương pháp này cho phép xác định quá trình
tác động ca các yếu t nh hưởng to ra giá tr cc đại mong đợi.
4. Lý thuyết trò chơi. Phương pháp này cho phép xác định quá trình tác động
trước hành vi ca mt hay nhiu đối th cnh tranh, hay tính cht s gim l đến
mc ti thiu cc đại ca người ra quyết định.
TÓM TT
Qun tr được nhng thông tin cn thiết cho doanh nghip là qun tr tương lai
ca nó. Các doanh nghip cn phi biết được nhng thông tin v hành vi mua sm
ca khách hàng, như làm gì, đâu, khi nào, như thế nào và ti sao.
H thng thông tin marketing (MIS) bao gm con người, phương tin thiết b
và qui trình thu thp, x lý, phân loi, phân tích, đánh giá và phân phi nhng thông
tin cn thiết, kp thi, chính xác và đáng tin cy cho nhng người có thm quyn ra
các quyết định marketing. Vai trò ca MIS là xác định nhu cu thông tin ca nhng
người qun tr marketing, phát trin nhng thông tin cn thiết và cung cp nhng
thông tin đó cho h mt cách kp thi và kh thi v mt hiu qu kinh tế.
Thông tin cn thiết được phát trin thông qua h thng ghi chép ni b trong
doanh nghip (gm các báo cáo v đặût hàng, bán hàng, giá c, mc d tr, nhng
khon phi thu, nhng khon phi tr,...), hot động tình báo marketing, nghiên cu
marketing và phân tích h tr quyết định marketing.
H thng tình báo marketing là tp hp nhng cách thc và nhng ngun cung
cp d liu mà nhng người qun tr marketing s dng đểđược nhng thông tin
cn thiết v tình hình đang din ra trong môi trường marketing. Nhng cách thc
ch yếu được s dng để nghiên cu môi trường marketing là : nghiên cu thông
tin có ch đích hoc có không ch đích, thông tin chính thc hoc thông tin không
chính thc. Các ngun thông tin tình báo marketing thường được s dng là : sách
báo, các n phm thương mi, trao đổi vi khách hàng, nhng người cung ng,
nhng người phân phi, nhng người qun tr khác và các nhân viên ca doanh
nghip.
Nghiên cu marketing là thiết kế và t chc thc hin mt cách có h thng
tiến trình nghiên cu các vn đề marketing, t vic phát hin vn đề, xác định mc
tiêu, phm vi và ni dung nghiên cu, cho đến vic la chn phương pháp thu thp
d liu, thiết kế bng câu hi, t chc thu thp, x lý d liu, phân tích, đánh giá
thông tin và đề xut các gii pháp gii quyết nhng vn đề marketing đặt ra.
Nghiên cu marketing được ng dng ph biến trong các lĩnh vc nghiên cu
th trường (đặc đim, th phn, d báo tim năng thương mi ca th trường; s
phân b th trường theo lãnh th, tác động ca các yếu t đến chiu hướng biến
động ca th trường ), nghiên cu khách hàng (động cơ, quan đim, th hiếu, thái
độ, phn ng và tiến trình quyết định mua hàng ca h ), nghiên cu sn phm
(cách thc s dng, tp quán và s ưa chung ca người tiêu dùng để thiết kế, ci
tiến sn phm, nhng khác bit hoc nhng li thế so vi sn phm cnh tranh,
chiu hướng phát trin sn phm), nghiên cu phân phi ( các kênh phân phi và
cu trúc kênh, các loi trung gian và các phương thc phân phi sn phm ), nghiên
cu chi phí và giá c sn phm ( các yếu t hình thành chi phí sn xut và phân phi
sn phm, kết cu chi phí và giá thành sn phm, các yếu t nh hưởng đến vic
định giá và điu chnh giá c ), nghiên cu qung cáo và hot động bán hàng,
nghiên cu và d báo xu hướng thay đổi và phát trin ca môi trường và doanh
nghip.
Tiến trình nghiên cu marketing bao gm các giai đon ch yếu: Xác định vn
đề và mc tiêu nghiên cu (theo các loi đề án nghiên cu : nghiên cu thăm dò,
nghiên cu mô t, nghiên cu nguyên nhân), lp kế hoch nghiên cu (xác định loi
d liu cn thu thp, ngun gc d liu, phương pháp thu thp), t chc thu thp và
x lý d liu, phân tích và din gii các d liu đã x lý, trình bày và báo cáo kết
qu cho người ra quyết định.
Để t chc tt công tác nghiên cu marketing cn đáp ng các yêu cu :
phương pháp nghiên cu phi khoa hc; th nghim nhiu phương pháp để kim
chng độ tin cy ca kết qua;í phi sáng to trong nghiên cu, mô hình hóa vn đề
và cu trúc ca nó mt cách rõ ràng, cân nhc gia giá tr và chi phí ca thông tin,...
H thng h tr quyết định marketing (MDSS) là mt b d liu có phi hp,
các h thng, công c tính toán, phương pháp và phn mm h tr được s dng để
thu thp và gii thích thông tin giúp cho vic đề ra các gii pháp marketing.
Trong đó, các công c ch yếu gm có : ngân hàng thng kê (phân tích hi
quy, phân tích tương quan, phân tích yếu t, phân tích phân bit, phân tích theo
nhóm, phân tích hp nht), ngân hàng mô hình (mô hình thiết kế sn phm, mô
hình đánh giá, mô hình chn địa đim, mô hình kết hp phương tin, mô hình
ngân sách qung cáo).
CÂU HI
1. Vai trò ca h thng thông tin marketing trong vic đề ra các quyết định
marketing ca doanh nghip ?
2. Nhng thông tin nào v khách hàng và đối th cnh tranh mà doanh nghip
cn phi nghiên cu ?
3. Vì sao trong nghiên cu marketing phi nghiên cu và d báo xu hướng
thay đổi và phát trin ca th trường ? Ni dung ca vic nghiên cu đó là gì ?
4. Ti sao khi xây dng kế hoch nghiên cu marketing, người ta phi xác
định phương pháp nghiên cu trước khi la chn các công c nghiên cu ?
5. Để t chc tt công tác nghiên cu marketing, nhng yêu cu nào cn đặt ra
đối vi người qun tr nghiên cu marketing ?
6. H thng h tr quyết định marketing là gì ? Nhng công c nào thường
đưọc s dng trong vic phân tích h tr cho vic ra quyết định tt hơn ?