CHƯƠNG IV
H THNG THÔNG TIN MARKETING
VÀ NGHIÊN CU MARKETING
Để qun tr tt mt doanh nghip thì phi qun tr được tương lai ca nó, mà
mun qun tr tương lai ca nó thì phi qun tr thông tin. Cũng như vy, chng nào
mà doanh nghip chưa qun tr tt thông tin marketing thì nó không th qun tr
hot động marketing mt cách có hiu qu.
Ngày nay, nhu cu thông tin v khách hàng và đối th cnh tranh đã tr thành
mt nhu cu tt yếu phi có để có th đưa ra các quyết định marketing có tính kh
thi. Các doanh nghip cn phi biết được nhng thông tin v hành vi mua sm ca
khách hàng, như h làm gì, đâu, mua khi nào, mua như thế nào và ti sao mua. Ví
d, Coca - Cola biết rng có mt triu người M ung Coke hàng ngày vào ba ăn
sáng, và h thích loi hp khi m có tiếng n bp. Mi người M trong mt năm ăn
hết 156 sut hamburger, 95 cái xúc xích, 283 qu trng, 4 kg ngũ cc, mi ngày b
ra 90 phút để nu ăn và 40 phút để ăn, và tt c h đã chi ra 650 triu USD mi năm
để mua thuc gim axít giúp tiêu hóa nhng th đã ăn. 38 % s người M thà chu
đi nh răng còn hơn phi đưa xe ca mình đi sa cha, 51 % s đàn ông khi mc
qun x chân trái trước và 65 % s ph n thì làm điu ngược li là x chân phi
trước, và nếu để cho ông chng và bà v đi mua bia riêng l, thì có đến 90 % s
trường hp là h chn nhng nhãn hiu khác nhau.
Trong bi cnh mà các doanh nghip ngày càng m rng phm vi địa lý ca
th trường, đòi hi ngày càng cao và đa dng ca người tiêu dùng, và các doanh
nghip chuyn t cnh tranh giá c sang cnh tranh phi giá c, bng cách đặt nhãn
hiu, to đặc đim khác bit cho sn phm, qung cáo và khuyến mãi, thì hơn bao
gi hết, h cn có nhng thông tin marketing v các khu vc địa lý, hành vi khách
hàng, đối th cnh tranh để hoch định và thc thi các chiến lược marketing ca
mình.
I. H THNG THÔNG TIN MARKETING
Các doanh nghip đều phi nghiên cu nhng nhu cu thông tin ca các nhà
qun tr và thiết kế các h thng thông tin marketing đáp ng nhng nhu cu đó.
H thng thông tin marketing (MIS) bao gm con người, phương tin thiết b
và qui trình thu thp, x lý, phân loi, phân tích, đánh giá và phân phi nhng
thông tin cn thiết, kp thi, chính xác và đáng tin cy cho nhng người có thm
quyn ra các quyết định marketing.
Nhà qun tr
marketing
H thng thông tin marketing
Phát trin thông tin
Môi trường
marketing
Phân tích Xác định nhu
càu thông tin
Ghi chép ni
b
Tình báo
marketing
Th trường
mc tiêu
Lp kế hoch
Kênh
marketing
Thc hin
Đói th
cnh tranh
Kim tra Phân phi
thông tin
H thng h
tr quyết định
marketing
Nghiêncu
marketing
Lc lượng
ca môi
trường vĩ
Hình 4.1. H thng thông tin marketing
Để tiến hành phân tích, lp kế hoch, thc hin và kim tra, nhng người qun
tr marketing cn nhng thông tin din biến ca môi trường marketing. Vai trò ca
MIS là xác định nhu cu thông tin ca người qun tr, phát trin nhng thông tin
cn thiết và cung cp thông tin đó kp thi cho nhng người qun tr marketing.
Thông tin cn thiết được phát trin thông qua h thng ghi chép ni b trong
doanh nghip, hot động tình báo marketing, nghiên cu marketing và phân tích h
tr quyết định marketing
II. H THNG BÁO CÁO NI B
H thng thông tin cơ bn được nhng người qun tr marketing s dng là h
thng báo cáo ni b. Chúng gm có các báo cáo v đặût hàng, bán hàng, giá c,
mc d tr, nhng khon phi thu, nhng khon phi tr,... Phân tích các thông tin
này, nhng người qun tr có th nhn thc được nhng cơ hi và nhng vn đề
marketing quan trng.
1. H thng hóa đơn - vn chuyn - đặt hàng
Trung tâm ca h thng báo cáo ni b là chu k hóa đơn - vn chuyn - đặt
hàng. Các đại din bán hàng, các đại lý và khách hàng gi đơn đặt hàng cho doanh
nghip. B phn đặt hàng làm hóa đơn và chuyn cho các b phn khác nhau. Danh
mc nhng sn phm bán hết được đặt li. Hàng vn chuyn đi kèm theo chng t
gi hàng và vn đơn, nhng giy ty cũng được sao chp và gi cho các b phn
khác.
Ngày nay các doanh nghip đang c gng thc hin nhanh chóng và chính xác
các bước này. Nhng doanh nghip năng động đang thc hin nhng chương trình
ci tiến cht lượng tng hp nhm nâng cao tc độ và s chính xác trong vic gii
quyết các công vic gia các b phn, và nhiu báo cáo đã đạt được mc hiu qu
cao.
2. H thng báo cáo bán hàng
Sau khi hàng đã được bán đi, nhng người qun tr marketing s nhn được
các báo cáo v tình hình bán hàng. Nhng người qun tr marketing mong mun các
báo cáo xut kho được cp nht thường xuyên. Vic nm chc và kp thi tình hình
bán hàng và đơn đặt hàng s giúp cho doanh nghip nhanh chóng x lý các đơn
hàng, gim được lượng hàng d tr, ci tiến tt hơn các dch v phc v khách
hàng và nhn được nhng điu kin tt hơn t phía nhng người cung ng.
3. Thiết lp h thng báo cáo theo yêu cu ca người s dng
Vic thiết lp mt h thng báo cáo đáp ng được đúng nhng yêu cu ca
người s dng là hết sc cn thiết nhưng đồng thi cũng là mt công vic hết sc
khó khăn. Nhng người qun tr marketing cn nên tránh nhng sai lm có th xy
ra làm hn chế hiu qu hot động ca h thng thông tin marketing. Th nht là,
to ra mt h thng cung cp quá nhiu thông tin, dn đến s quá ti buc nhng
người qun tr hoc là phi b qua, hoc là phi mt nhiu thi gian để đọc và phân
tích các s liu thng kê v tình hình bán hàng. Th hai là to ra mt h thng cung
cp quá nhiu thông tin c th vn vt v tình hình bán hàng làm cho nhng
người qun tr phi tp trung s quan tâm, thi gian và công sc vào nhng vn đề
chi tiết quá mc cn thiết.
H thng thông tin marketing ca mt doanh nghip cn phi được thiết kế
sao cho có th cung cp đầy đủ nhng gì mà nhng người qun tr marketing thc
s cn thiết và kh thi v mt hiu qu kinh tế. Mun vy, nhng người thiết kế h
thng thông tin này cn tham kho ý kiến ca tt c nhng người qun tr
marketing, như nhng người qun tr sn phm, nhng người qun tr bán hàng và
các đại din bán hàng ca doanh nghip để tìm hiu nhng nhu cu thông tin ca
h. Mt khác, nhng người thiết kế h thng thông tin ni b, v phía mình, cn xác
định xem nhng thông tin nào là cn thiết và hu ích cho nhng người qun tr
trong vic đưa ra các quyết định marketing. Chng hn, cn xác định xem nhng
người qun tr sn phm cn biết nhng thông tin gì để xác định qui mô ngân sách
khuyến mãi. Chc chn là h cn phi biết nhu cu th trường v nhng sn phm
ca doanh nghip, th phn và kh năng tiêu th ti đa nhng sn phm đó, mc
tăng doanh thu khi thc hin các công c khuyến mãi vi mc ngân sách cho trước,
các gii pháp khuyến mãi và chi phí dành cho khuyến mãi ca đối th cnh tranh.
Tóm li, h thng thông tin marketing cn phi được t chc sao cho có th đảm
bo cung cp nhng s liu cn thiết đủ để đưa ra nhng quyết định marketing ch
yếu.
III. H THNG TÌNH BÁO MARKETING
Khác vi h thng báo cáo ni b cung cp nhng s liu v các kết qu, h
thng tình báo marketing cung cp nhng thông tin v tình hình đang din ra trong
môi trường marketing.
H thng tình báo marketing là tp hp nhng cách thc và nhng ngun
cung cp d liu mà nhng người qun tr marketing s dng đểđược nhng
thông tin cn thiết v din biến thường ngày ca môi trường marketing.
Có bn cách thc ch yếu mà nhng người qun tr marketing thường s dng
để nghiên cu môi trường marketing :
- Xem xét thông tin không có ch đích. Tiếp xúc chung vi nhng thông tin mà
nhà qun tr không có mc đích rõ ràng nào trong suy nghĩ ca mình.
- Xem xét thông tin có ch đích. Tiếp xúc có định hướng, không cn phi tìm
kiếm nhiu, nhng lĩnh vc hay loi thông tin ít nhiu đã được xác định rõ ràng.
- Tìm kiếm thông tin không chính thc. Mt n lc mang tính hn chế
không có ch định trước đểđược mt thông tin xác định hay mt thông tin phc
v cho mt mc đích nht định.
- Tìm kiếm thông tin chính thc. Mt n lc có chn lc, thường là tiếp theo
sau mt kế hoch, mt trình t hay mt phương pháp đã xây dng trước, đểđược
mt thông tin nht định.
Các ngun thông tin tình báo marketing mà nhng người qun tr marketing
thường s dng là : sách báo, các n phm thương mi, trao đổi vi khách hàng,
nhng người cung ng, nhng người phân phi, nhng người qun tr khác và các
nhân viên ca doanh nghip.
Tuy nhiên, h thng thu thp thông tin này có hn chế là nhng thông tin có
giá tr có th b tht lc hay nhn được quá tr so vi yêu cu cn thiết cho vic ra
các quyết định marketing. Chng hn như nhng người qun tr marketing nhn
được nhng thông tin v hành động ca đối th cnh tranh hay s thay đổi trong
hành vi ca khách hàng quá mun nên đã không th đưa ra nhng quyết định phn
ng kp thi và có hiu qu.
Để nâng cao cht lượng ca vic cung cp nhng thông tin kp thi và có giá
tr, nhiu doanh nghip đã tiến hành mt s ci tiến h thng cung cp thông tin ca
h. Nhng ci tiến ch yếu là :
- Huy động và hun luyn lc lượng bán hàng phát hin và cung cp nhanh
nhng thông tin v din biến ca tình tình th trường, khách hàng theo nhng mu
báo cáo cho trước và phân loi nhng thông tin nào thì cn gi cho nhà qun tr
nào.
- Động viên nhng người phân phi, nhng người bán l và nhng người
trung gian khác cung cp nhng thông tin tình báo quan trng cho doanh nghip; c
người tìm hiu các đối th cnh tranh thông qua vic mua các sn phm ca các đối
th, d khai trương các ca hàng và các cuc trin lãm thương mi, đọc các tài liu
được công b ca các đối th cnh tranh, d đại hi các c đông ca h, nói chuyn
vi nhng nhiên viên cũ và nhng người đang làm vic cho h, các đại lý, nhng
người phân phi, nhng người cung ng và các đại lý vn ti ca h,...
- Mua thông tin ca nhng người cung cp t bên ngoài, như các công ty tư
vn, các trung tâm nghiên cu marketing,... Do tính cht chuyên nghip ca mình,
nhng t chc này có th thu thp nhng s liu điu tra nghiên cu v các doanh
nghip và người tiêu dùng vi chi phí r hơn nhiu so vi vic tng doanh nghip
t làm ly.
- Thành lp trung tâm marketing ni b để thu thp và cung cp tin tc tình
báo marketing. Chc năng chính ca b phn này là duy trì và nâng cao mc độ
chính xác, đầy đủ kp thi và đáng tin cy ca các thông tin phc v cho vic ra
quyết định marketing. V phương thc hot động, trung tâm này cn phi nghiên
cu, thu thp các d liu sơ cp, x lý và lưu tr mt cách có h thng nhng thông
tin marketing cn thiết, giúp cho nhng người qun tr marketing tra cu nhng
thông tin hin có mt cách nhanh chóng và phân tích, đánh giá nhng thông tin
mi. Nhng công vic này đã góp phn nâng cao cht lượng và hiu qu các thông
tin cung cp cho nhng người qun tr marketing ca doanh nghip.
IV. H THNG NGHIÊN CU MARKETING
Trong rt nhiu trường hp, để đưa ra được nhng quyết định marketing có
tính kh thi nhng người qun tr marketing cn phi thc hin hoc đặt hàng
nghiên cu nhng vn đề marketing mà h quan tâm, chng hn như điu tra nghiên
cu th trường, th nghim mc độ chp nhn hay ưa thích sn phm, d báo kh
năng tiêu th theo khu vc th trường, th nghim mc độ tác động ca các công c
khuyến mãi hay nghiên cu hiu qu qung cáo. Nhng người qun tr marketing
thường không có đủ thi gian và nhân lc để trc tiếp t chc vic thu thp nhng
thông tin đó, vì thế h thường đặt nghiên cu marketing đối vi các cơ s nghiên
cu marketing chuyên nghip.
Nghiên cu marketing là thiết kế và t chc thc hin mt cách có h thng
tiến trình nghiên cu các vn đề marketing, t vic phát hin vn đề, xác định mc
tiêu, phm vi và ni dung nghiên cu, cho đến vic la chn phương pháp thu thp
d liu, thiết kế bng câu hi, t chc thu thp, x lý d liu, phân tích, đánh giá
thông tin và đề xut các gii pháp gii quyết nhng vn đề marketing đặt ra.
1. Nhng ngun cung ng nghiên cu marketing
Mi doanh nghip có th xúc tiến nghiên cu marketing theo nhiu cách khác
nhau. Nhng doanh nghip nh có th đặt hàng cho các giáo sư và sinh viên các
trường đại hc ti địa phương để thiết kế và thc hin các chương trình nghiên cu
marketing, hoc hp đồng vi mt công ty nghiên cu marketing để tiến hành các
nghiên cu theo yêu cu ca mình. Người qun tr nghiên cu marketing thường
làm vic dưới quyn mt phó giám đốc ph trách marketing và là người ch đạo,
qun tr công vic nghiên cu và c vn ca doanh nghip.
Chi phí cho nghiên cu marketing thường được phân b căn co doanh thu
bán hàng ca doanh nghip.
Các công ty nghiên cu marketing chuyên nghip gm ba loi :
- Nhng công ty nghiên cu phc v chung. Nhng công ty này thu thp định
k nhng thông tin thương mi và nhng thông tin v người tiêu dùng đển cho
nhng khách hàng là các doanh nghip.
- Nhng công ty nghiên cu theo yêu cu ca khách hàng. Nhng công ty này
được thuê để thc hin nhng đề án nghiên cu c th nào đó. H tham gia vào vic
thiết kế chương trình nghiên cu, và bn báo cáo kết qu nghiên cu thuc v s
hu ca khách hàng.
- Nhng công ty nghiên cu marketing chuyên đề. Nhng công ty này cung
cp dch v nghiên cu chuyên đề cho các công ty khác nhau.
2. Phm vi nghiên cu marketing
Nghiên cu marketing không nhng giúp cho nhà qun tr đưa ra được nhng
quyết định marketing có tính chiến lược hay chiến thut, mà còn có th giúp cho