28
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
ĐÃ CÔNG BỐ
1. Nguyễn Văn Định, Nguyễn Thanh Long, Phan Trọng Lân
cộng sự (2014), Thực trạng vấn, chăm sóc hỗ trợ
người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng tỉnh Nghệ An năm
2012”, Tạp chí Y học Dự phòng, Tập XXIV, Số 8 (157),
Nội. Tr. 79 - 85
2. Nguyễn Văn Định, Nguyễn Thanh Long, Phan Trọng Lân
cộng sự (2014), “Hiệu quả hoạt động vấn, chăm sóc
hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng tỉnh Nghệ An
sau 4 năm can thiệp, 2008 - 2012”, Tạp chí Y học Dự
phòng, Tập XXIV, Số 8 (157), Hà Nội. Tr. 86 - 92.
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
----------*----------
NGUYỄN VĂN ĐỊNH
HIỆU QUẢ CAN THIỆP TƯ VẤN,
CHĂM SÓC, HỖ TRỢ NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
TẠI CỘNG ĐỒNG Ở 5 HUYỆN CỦA NGHỆ AN,
2008 - 2012
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 62 72 03 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2015
2
Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
1, GS. TS. Nguyễn Thanh Long
2, PGS. TS. Phan Trọng Lân
1. PGS.TS. Trần Lan Anh
Phản biện 1: .......................................................... .....
............................................................ ...
Phản biện 2: .............................................................. .
...............................................................
Phản biện 3: ...............................................................
...............................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện,
tổ chức tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương.
Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
27
1. Tăng cường các hoạt động truyền thông thay đổi
hành vi tiếp tục triển khai các biện pháp can thiệp giảm tác
hại, đặc biệt với đối tượng học vấn thấp, sống độc thân, thất
nghiệp, còn tiêm chích ma túy vẫn hoạt động mại dâm. Chú
trọng xây dựng mạng lưới đồng đẳng viên.
2. Biện pháp can thiệp vấn, chăm sóc, hỗ trợ người
nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng cần được nhân rộng, đặc biệt
áp dụng cho c địa bàn miền núi, vùng có nhiều đồng bào dân
tộc, địa hình đi lại phức tạp điều kiện kinh tế của người
dân còn gặp nhiều khó khăn.
26
Mô hình can thiệp có hiệu quả cao (có ý nghĩa thống kê ở đa số
các chỉ số):
- Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV được tư vấn hỗ trợ thường xuyên
(từ 66,1% lên 80,8%), tăng tỷ lệ bạn tình làm xét nghiệm
HIV (từ 66,1% lên 83,3%).
- Giảm tỷ lệ đối tượng bị gia đình cộng đồng ruồng bỏ, xa
lánh (từ 2,7% xuống 1,3% từ 4,5% xuống 3,6%); ng tỷ lệ
người nhiễm được gia đình chăm sóc, hỗ trợ (từ 82,2% lên
91,4%), tăng tỷ lệ nhận được chăm sóc, hỗ trợ của cộng đồng
(từ 35,7% lên 66,9%).
- Tăng tỷ lệ người nhiễm nhận được dịch vụ chăm sóc điều trị:
được điều trị ARV (từ 26,5% lên 84,1%), được chụp X - Quang
phát hiện Lao (từ 34,7% lên 52,3%).
- Tăng tỷ lệ nhận được c dịch vụ can thiệp giảm hại: nhận
bao cao su (từ 62,8% lên 72,4%), nhận bơm kim tiêm (từ
48,1% lên 57,5%) được sinh hoạt câu lạc bộ người nhiễm
(từ 16,8% lên 24,0%).
- Giảm nh vi nguy y truyền HIV người nhiễm
HIV/AIDS: giảm tiêm chích ma túy trong tháng qua ( từ 67,1%
xuống 38,7%); giảm tlệ không dùng bao cao su lần quan hệ
tình dục gần nhất không thường xuyên dùng bao cao su 12
tháng qua với gái mại dâm đối với nam khách ng chơi đối
với nữ (ở nam t 18,2% xuống 8,9% và từ 57,1% xuống
42,4%; nữ từ 44,8% xuống 35,0% từ 62,2% xuống
50,0%).
- Giảm tỷ lệ sinh con sau nhiễm HIV (từ 20,0% xuống 15,7%).
KHUYẾN NGHỊ
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính đến 31/12/2013, số người nhiễm HIV/AIDS được
phát hiện tại Nghệ An đã lên tới 7.294 người, trong đó 4.323
người biểu hiện AIDS 2.571 người đã chết do AIDS. Hiện
tại, Nghệ An tỉnh xếp thứ 6 của cả nước về số người nhiễm
HIV/AIDS còn sống với khoảng 5.545 người.
Nhằm từng bước cải thiện, ng cao sức khỏe cho
người nhiễm HIV/AIDS, chống phân biệt kỳ thị ngăn chặn
sự lây lan của dịch. Trong những năm qua, công tác phòng
chống HIV/AIDS tại Nghệ An đã được quan tâm, chú trọng
nhiều hoạt động về dự phòng lây nhiễm, chăm sóc điều trị,
giám t đánh giá, nâng cao năng lực trong phòng chống
HIV/AIDS được triển khai mạnh mẽ. Tuy nhiên, hoạt động
phòng chống HIV/AIDS tại Nghệ An vẫn còn một số tồn tại,
như: độ bao phủ của các dịch vụ chưa cao, nhiều huyện vùng
xa, miền núi cao việc tiếp cận với các dịch vụ của người nhiễm
HIV/AIDS còn nhiều khó khăn; hoạt động tư vấn, chăm sóc, hỗ
trợ điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS còn nhiều bất cập;
lây nhiễm HIV vẫn chưa dấu hiệu thuyên giảm, số người
nhiễm HIV tiến triển thành AIDS và nhu cầu chăm sóc, điều trị
ngày càng nhiều.
Các nghiên cứu đã cho thấy tầm quan trọng của hoạt
động tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng
đồng trong hoạt động phòng chống HIV/AIDS. Tuy nhiên, tại
Nghệ An chưa nghiên cứu nào phân tích, đánh giá về vấn đề
4
này. Tthực tế trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục
tiêu:
1. tả hoạt động vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm
HIV/AIDS tại cộng đồng và hành vi nguy cơ trước can thiệp tại
5 huyện của Nghệ An năm 2008.
2. Đánh giá hiệu quả can thiệp vấn, chăm sóc, hỗ trợ
người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng, 2008 - 2012.
Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới của luận án;
1. Luận án có giá trị thực tiến cao do lựa chọn đối tượng
nghiên cứu can thiệp nhóm người nhiễm HIV/AIDS đang
quản tại cộng đồng, nguồn y nhiễm HIV đối tượng
nghèo, yếu thế trong hội. Đặc biệt, nghiên cứu được triển
khai lần đầu tiên tại các huyện miền núi đáp ứng được nhu
cầu thực tế, mong mỏi của người nhiễm HIV/AIDS người
dân tộc, sinh sống tại vùng cao, vùng xa. lẽ đó, can thiệp đã
đóng góp không những cho chương trình phòng chống
HIV/AIDS, còn ý nghĩa thiết thực trong việc thực hiện
các chính sách hội đối với các vùng, miền đối tượng khó
khăn mà Đảng, Nhà nước và Chính phủ ta đề ra.
2. Xác định và xây dựng được biện pháp can thiệp tư vấn,
chăm sóc, hỗ trợ hiệu quả cho người nhiễm HIV/AIDS tại
cộng đồng phù hợp với điều kiện kinh tế, văn hóa, hội
tình hình dịch HIV/AIDS ở 5 huyện trọng điểm của Nghệ An.
3. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp kinh nghiệm thực tiễn
cho việc xây dựng nội dung mở rộng hoạt động vấn,
chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng c
địa phương khác của tỉnh, đặc biệt khu vực miền núi, nơi
25
- Người nhiễm HIV/AIDS bị gia đình cộng đồng ruồng bỏ,
xa lánh vẫn còn diễn ra (2,7% 4,5%); chỉ 35,7% nhận
được chăm sóc, hỗ trợ của cộng đồng.
- Tỷ lệ được khám điều trị thấp: ARV (26,5%), điều trị dự
phòng Cotrimoxazole (37,5%) điều trị nhiễm trùng hội
(40,0%), chụp X- Quang phổi phát hiện Lao (34,7%), khám
điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục (2,7%).
- Tỷ lệ nhận được hỗ trợ phòng y nhiễm HIV thấp: 48,1%
nhận được bơm kim tiêm, 62,8%, nhận được bao cao su.
Hành vi nguy cơ lây truyền HIV ở người nhiễm HIV/AIDS cao:
- Nguy lây truyền HIV cao qua con đường tiêm chích ma
túy: 78,4% đã từng tiêm chích ma túy; 67,1% có tiêm chích ma
túy trong tháng qua; dùng chung bơm kim tiêm cao (24,4%).
Không nhận được hỗ trợ từ đồng đẳng viên nguy dùng
chung bơm kiêm tiêm cao hơn nhóm nhận được hỗ trợ từ đồng
đẳng viên (95%CI: 1,08 - 5,61).
- Nguy lây truyền HIV cao qua đường tình dục: tỷ lệ không
thường xuyên dùng bao cao su trong 12 tháng qua với các loại
bạn tình 57,1% nam , 62,0% nữ); sống cùng
vợ/chồng, được điều trị ARV, nhận được bao cao su, được hỗ
trợ đồng đẳng viên hành vi luôn sử dụng bao cao su khi
quan hệ tình dục cao hơn nhóm sống độc thân (95%CI: 4,02 -
14,56), không được điều trị ARV (95%CI: 1,11 - 5,19), không
nhận được bao cao su (95%CI: 1,24 - 5,35) không được hỗ
trợ đồng đẳng (95%CI: 1,16 - 4,86).
2. Hiệu quả can thiệp tư vấn, chăm sóc và hỗ trợ người
nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng tỉnh Nghệ An sau 4 năm
can thiệp (2008 - 2012).
24
Do được TVCSHT được cấp phát BKT nên nh vi
TCMT không an toàn được cải thiện đáng kể tại địa bàn triển
khai sau 4 m can thiệp. Tỷ lệ người nhiễm HIV còn TCMT
tháng trước điều tra đã giảm rõ rệt (p< 0,01). Tuy vậy, tỷ lệ đối
tượng TCMT trong tháng trước điều tra vẫn dùng chung
BKT giảm chưa nhiều, không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Đã có những thay đổi nhất định trong hành vi QHTD
không an toàn của nam nhiễm HIV với GMD, tỷ lệ không sử
dụng BCS đã giảm trong cả lần QHTD gần nhất cũng như trong
12 tháng trước cuộc điều tra đánh giá sau can thiệp. Song, sự
thay đổi y còn hạn chế, chưa ý nghĩa thống (p>0,05).
Đối với bạn tình thường xuyên, tỷ lkhông thường xuyên sử
dụng BCS đã không giảm sau can thiệp cả trong lần QHTD
gần nhất và trong 12 tháng trước cuộc điều tra. Các kết quả trên
cho thấy, truyền thông thay đổi hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV
can thiệp giảm hại nội dung cần quan tâm, chú trọng
bền bỉ trong hoạt động phòng chống HIV/AIDS nhằm ngăn
chặn có hiệu quả sự lây lan của đại dịch HIV/AIDS.
KẾT LUẬN
1. Thực trạng tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm
HIV/AIDS tại cộng đồng và hành vi nguy cơ trước can
thiệp tại 5 huyện năm 2008.
Chất lượng hoạt động vấn xét nghiệm HIV vẫn còn thấp: tỷ
được vấn hỗ trợ thường xuyên chưa cao (66,1%); chỉ
66,1% bạn tình làm xét nghiệm HIV.
Chất lượng chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS vẫn còn
hạn chế:
5
đồng bào dân tộc sinh sống với điều kiện kinh tế gặp nhiều khó
khăn.
Bố cục của luận án: Luận án gồm 130 trang (không kể phụ
lục), được chia ra: Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1- Tổng quan:
35 trang; Chương 2- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 23
trang; Chương 3- Kết quả: 30 trang; Chương 4- Bàn luận: 37
trang; Kết luận: 2 trang; Khuyến nghị: 1 trang; 27 bảng, 20 biểu
đồ, 2 hình, 3 sơ đồ 150 tài liệu tham khảo, trong đó 104 tài
liệu tiếng Việt và 46 tài liệu tiếng Anh.
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm
HIV/AIDS tại cộng đồng
Hoạt động vấn, chăm sóc, hỗ trợ (TVCSHT) người
nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng biện pháp chăm sóc,
hỗ trợ, điều trị dự phòng toàn diện dựa vào cộng đồng mới
được tiến hành tại Việt Nam trong những m gần đây.
TVCSHT người nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng được
phát triển từ chương trình quản lý, chăm sóc, vấn người
nhiễm HIV/AIDS với 2 nội dung chính: tư vấn chăm sóc, hỗ
trợ. Ngoài ra, còn gắn kết nhiều chương trình khác sẵn có.
1.2. Nguyên tắc vấn, chăm sóc hỗ trợ người nhiễm
HIV/AIDS dựa vào cộng đồng
- Tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS là
quá trình lâu dài, toàn diện, liên tục.
- Người nhiễm HIV/AIDS quyền được TVCSHT
toàn diện phù hợp như những người khác trong cộng đồng,
không phân biệt đối xử.