
HỖ TRỢ NGƯỜI BỆNH ĂN UỐNG
MỤC TIÊU
1. Nhận định được nhu cầu của người bệnh về áp dụng các biện pháp hỗ trợ ăn
uống (CNL 1.1; 2.2; 2.3; 3.1; 4.1).
2. Thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ người bệnh ăn/uống: đảm bảo đúng quy trình,
an toàn và phù hợp với tình trạng người bệnh (CNL 2.3; 2.4; 3.2; 4.2; 4.4; 4.5;
4.6; 4.7; 4.9; 5; 6; 8.2; 8.3; 16.3, 20.2; 20.4; 24.1; 25.2).
3. Hướng dẫn được gia đình người bệnh hỗ trợ người bệnh ăn/uống phù hợp với
người bệnh và theo đúng yêu cầu kỹ thuật (CNL 2.3; 4.6; 8.2).
NỘI DUNG
1. GIỚI THIỆU
Dinh dưỡng là yếu tố cơ bản để duy trì và nâng cao sức khỏe, dù cơ thể ở tư
thế nghỉ ngơi hoàn toàn không hoạt động vẫn tiêu hao một số năng lượng nhất định
cung cấp cho các hoạt động bên trong cơ thể để duy trì sự sống. Khi cơ thể bị bệnh
nhu cầu về dinh dưỡng lại càng trở nên quan trọng, giúp cho cơ thể có đủ khả năng
chống lại bệnh tật và phục hồi sức khỏe. Ngoại trừ những người mắc một số bệnh
gây rối loạn chức năng vận động, hấp thu, bài tiết ở ruột (như tắc ruột cơ học, liệt
ruột, viêm tụy cấp...), việc nuôi dưỡng người bệnh qua đường tiêu hóa thường được
chọn lựa, vì phù hợp với chức năng sinh lý đường tiêu hóa, giá thành thấp và ít xảy
ra tai biến. Nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa sớm có tác dụng duy trì cấu trúc giải
phẫu và chức năng của tế bào niêm mạc ruột, kích hoạt cho hệ thống tiêu hoá sớm
trở lại bình thường, hạn chế tình trạng phát tán vi khuẩn và nội độc tố từ đường tiêu
hóa vào tuần hoàn (bacterial and endotoxin translocation), duy trì chức năng các cơ
quan tiêu hóa khác như tụy và gan.
Vai trò của điều dưỡng viên là đánh giá tình trạng dinh dưỡng, xác định nguy
cơ thiếu dinh dưỡng để lập kế hoạch can thiệp hỗ trợ dinh dưỡng cho người bệnh an
toàn, hiệu quả; điều dưỡng viên cần phối hợp với nhóm chăm sóc để kiểm tra chế độ
ăn bệnh lý hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ, chủ động mời cán bộ khoa dinh
dưỡng tham gia hội chẩn về dinh dưỡng cho các trường hợp bệnh lý liên quan, để
xây dựng thực đơn phù hợp với tình trạng bệnh lý, văn hóa, tôn giáo người bệnh.
Phối hợp với khoa kiểm soát nhiễm khuẩn bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
Dưới đây sẽ giới thiệu một số quy trình thực hành hỗ trợ dinh dưỡng:
Hỗ trợ người bệnh ăn/uống qua đường miệng
Cho người bệnh ăn qua ống thông mũi-dạ dày

2. HỖ TRỢ NGƯỜI BỆNH ĂN UỐNG QUA ĐƯỜNG MIỆNG
2.1. Chỉ định
Áp dụng cho người bệnh có khả năng nhai và nuốt bình thường, không có vết
thương ở miệng, trí giác bình thường.
2.2. Yêu cầu
Kỹ năng về giao tiếp: thể hiện kỹ năng giao tiếp tốt, thái độ ân cần, niềm nở,
động viên để người bệnh ăn hết khẩu phần.
Kỹ năng về dinh dưỡng:
Chọn thức ăn phù hợp tình trạng bệnh lý, sở thích, tôn giáo của người
bệnh; Trình bày khay/ đĩa thức ăn đẹp mắt, nhiều màu sắc để kích thích sự thèm ăn
của người bệnh.
Tạo không khí vui vẻ, thoải mái, thích hợp cho bữa ăn.
Hướng dẫn người bệnh và gia đình kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và cách
hỗ trợ ăn uống cho người bệnh.
2.3. Quy trình thực hành kỹ thuật hỗ trợ người bệnh ăn/uống qua đường miệng
TT Thực hiện Lý do
1 Ðiều dưỡng viên rửa tay Ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn
2 Chuẩn bị dung cụ:
- Một khay cho ăn, thức ăn theo chỉ định.
- Khăn bông
- Bát, đĩa, thìa, đũa, cốc nước.
- Khay quả đậu.
- Chậu đựng nước sạch.
- Tấm nilon
Hạn chế gián đoạn trong quá trình
thực hiện
3 Nhận định, chuẩn bị người bệnh:
- Giải thích cho người bệnh về bữa ăn, sự cần
thiết của các thành phần dinh dưỡng trong
bữa ăn, động viên người bệnh cố gắng ăn hết
khẩu phần.
- Đặt người bệnh tư thế thuận lợi: nằm đầu
cao 45
0
hoặc ngồi ăn.
Giúp người bệnh hiểu và hợp tác
Tránh trào ngược
4 Trải tấm nilon cạnh giường, đặt chậu nước để
rửa tay
Tránh thức ăn rơi ra giường.
5 Đặt khay quả đậu ở vị trí thuận lợi. Hứng nước súc miệng.
6 Quàng khăn bông trước mặt, vệ sinh răng
miệng, lau mặt cho người bệnh.
Kích thích vị giác giúp người bệnh
ăn ngon miệng.
7 Nếu người bệnh có răng giả cần lắp đúng vị
trí, vệ sinh sạch sẽ trước khi ăn.
Đảm bảo an toàn khi ăn, giúp người
bệnh nhai tốt và ăn ngon miệng hơn.

8 Lấy thức ăn ra đĩa, cơm ra bát, kiểm tra nhiệt độ
thức ăn, thêm gia vị vào thức ăn (nếu cần).
Giúp người bệnh ăn được dễ dàng,
ăn được nhiều hơn.
9 Hỗ trợ người bệnh ăn. Bón từng thìa nhỏ cho
người bệnh ăn (nếu cần).
Quan sát người bệnh nuốt xem có bị nghẹn,
khó thở không
Người bệnh thực hiện bữa ăn an
toàn, hiệu quả.
10 Tạo không khí vui vẻ, động viên người bệnh ăn
hết khẩu phần ăn của mình.
Tâm lý thoải mái giúp người bệnh
ăn được nhiều hơn.
11 Sau khi ăn: Hướng dẫn, hỗ trợ người bệnh
súc miệng, lau miệng.
Đảm bảo vệ sinh cho người bệnh.
12 Tốt hơn nên cho người bệnh nằm đầu cao 30
0
- 45
0
khoảng 30- 60 phút sau khi ăn.
Tránh viêm phổi vì hít phải thức ăn
trào ngược.
13 Dặn dò người bệnh/GĐ cho NB nghỉ ngơi tại
giường, báo nhân viên y tế khi có triệu chứng bất
thường như nôn, sặc, tím tái…
Dự phòng và phát hiện sớm các tai
biến sau khi ăn xong.
14 Thu dọn dụng cụ
- Đổ thức ăn thừa vào thùng chứa.
- Rửa sạch khay và các dụng cụ khác bằng
nước và xà phòng.
- Lau khô và để vào nơi quy định.
Chuẩn bị dụng cụ cho bữa ăn sau
15 Ghi hồ sơ:
- Ngày giờ ăn, khẩu phần ăn
- Bệnh nhân tự ăn hay cần giúp đỡ
- Lý do bệnh nhân ăn ít hay không ăn
- Thức ăn gì bệnh nhân không ăn được.
- Tên người cho ăn
Quản lý, theo dõi người bệnh Đảm
bảo tính pháp lý.
Bảng kiểm kỹ thuật hỗ trợ người bệnh ăn/uống qua đường miệng
TT Nội dung Mức độ
Đạt Không đạt
Ghi chú
1 Rửa tay
2 Chuẩn bị dụng cụ
3 Nhận định, chuẩn bị người bệnh
4 Trải tấm nilon cạnh giường, đặt chậu nước để
rửa tay.
5 Đặt khay quả đậu ở vị trí thuận lợi.
6 Quàng khăn bông trước mặt, vệ sinh răng miệng,
mặt cho người bệnh.
7 Kiểm tra, vệ sinh, lắp răng giả chắc chắn
8 Lấy cơm, thức ăn, kiểm tra nhiệt độ thức ăn,
9 Hỗ trợ người bệnh ăn. Quan sát người bệnh nuốt.

10 Tạo không khí vui vẻ, động viên NB
11 Hướng dẫn, hỗ trợ người bệnh súc miệng, lau miệng.
12 Cho người bệnh nằm đầu cao 30
0
- 45
0
khoảng
30- 60 phút sau khi ăn.
13 Dặn dò người bệnh nghỉ ngơi, thông báo khi có
triệu chứng bất thường.
14 Thu dọn dụng cụ
15 Ghi hồ sơ
3. CHO NGƯỜI BỆNH ĂN QUA ỐNG THÔNG MŨI - DẠ DÀY
3.1. Định nghĩa
Cho người bệnh ăn qua ống thông mũi - dạ dày là kỹ thuật đưa ống thông qua
đường mũi hoặc miệng vào dạ dày để bơm hoặc truyền thức ăn cho người bệnh cấp
cứu hoặc nặng, không tự mình ăn được.
3.2. Áp dụng
Người bệnh không thể tự nhai, nuốt hoặc có nguy cơ sặc khi nuốt.
Đang đặt ống nội khí quản, hoặc mở khí quản.
Trẻ sơ sinh non yếu, hở hàm ếch không bú được, bú bị sặc
3.3. Không áp dụng
Tổn thương thực quản: Bỏng do acid, kiềm, áp xe thành họng, lỗ thông
thực quản.
Tắc ruột, bán tắc ruột, hẹp khít môn vị.
Đang nôn mửa.
Tiêu chảy sau viêm phúc mạc, sau thủng tạng rỗng
3.4. Nguyên tắc an toàn khi cho người bệnh ăn qua ống thông mũi-dạ dày
Phải chắc chắn ống thông đã vào dạ dày: Phương pháp kiểm tra dạ dày thử
trên giấy quỳ là cách tốt nhất để xác định vị trí ống vào đúng trong dạ dày. Nếu
dùng phương pháp bơm hơi để thử, lượng khí bơm vào không quá 30ml ở người
lớn và 5ml ở trẻ sơ sinh.
Khi đặt ống thông vào dạ dày có thể gây phản xạ thần kinh X, có thể gây
chậm nhịp tim, cần nghe tim trước và sau khi đặt ống thông dạ dày.
Mỗi lần cho ăn phải kiểm tra vị trí ống thông, dịch tồn lưu của dạ dày
Dùng muỗng cà phê lấy ít nước thấm môi, để không bị khô môi và để tập
phản xạ nuốt tốt hơn, thuận tiện rút ống thông.
Nếu không có tình trạng nhiễm khuẩn, vỡ ống hoặc bị tắc ống thì không nên
thay ống thường xuyên.

Không được dùng ống thông bằng chlorure de polyvinyl để nuôi dưỡng
đường tiêu hóa. Do chất liệu này cứng có thể gây hoại tử mô, loét thực quản - dạ
dày, rò thực quản - khí quản ở người bệnh thông khí nhân tạo.
Vệ sinh răng miệng cho người bệnh 2 lần/ngày
Không đặt ống thông qua đường mũi khi người bệnh bị viêm mũi, chảy
máu cam, polyp mũi.
3.5. Các cách kiểm tra ống dẫn để chắc chắn ống vào tới dạ dày (3 cách)
Lắp bơm tiêm vào đầu ống hút thử xem có dịch dạ dày không.
Nhúng đầu ống vào chén nước xem có sủi bọt không (nếu có sủi bọt theo
nhịp thở là đưa nhầm ống vào đường khí quản).
Dùng bơm tiêm bơm hơi vào ống thông đồng thời dùng ống nghe để xem
hơi có vào dạ dày không.
3.6. Cách cho thức ăn vào ống thông
Cho ăn bằng phễu: cho thức ăn chảy từ từ, không dùng áp lực để đẩy cho
chảy nhanh. Khoảng cách giữa các lần cho ăn 4-6 giờ.
Cho ăn nhỏ giọt: nếu người bệnh bị chướng hơi sau ăn, hoặc có trào ngược
thức ăn nên cho ăn nhỏ giọt chậm qua túi ăn có nút điều chỉnh giọt. Cho ăn 6-8
lần/ngày. Túi cho ăn phải thay sau 24 giờ.
3.7. Quy trình thực hành kỹ thuật cho người bệnh ăn qua ống thông mũi - dạ dày
3.7.1. Nhận định
Tình trạng mũi, niêm mạc mũi
Tình trạng thực quản, bụng
Tình trạng vệ sinh ống thông, thời gian lưu ống (nếu cho ăn lần sau)
Tình trạng dịch tồn lưu trong dạ dày (nếu cho ăn lần sau)
Vị trí ống thông (nếu cho ăn lần sau).
Sự hiểu biết và hợp tác của người bệnh và thân nhân
Nhận định các yếu tố nguy cơ
Nguy cơ đặt nhầm ống thông vào khí quản do người bệnh mất phản xạ nuốt
Nguy cơ người bệnh bị viêm phổi hít sau khi đặt ống
Nguy cơ tụt ống do cố định không tốt, do người bệnh rút ống
Nguy cơ nhiễm trùng tiêu hóa do vệ sinh ống thông kém
3.7.2. Dụng cụ
Khay vô khuẩn
Ống thông Levine (trẻ nhỏ dùng thông Nelaton)

