Trường phái chính tr (political school) : Trường phái này xut hin vào nhng năm 70 và
tiếp tc được tn ti trong sut nhng năm 90. Theo đó cho rng s hình thành chiến lược cũng
ging như mt tiến trình to dng quyn lc. Trường phái này tp trung làm rõ vai trò ca
thương lượng, đàm phán đối vi s hình thành chiến lược đặc bit trong k nguyên ca toàn
cu hoá và s thay đổi không ngng ca t chc.
Trường phái văn hoá: Trường phái này nht mnh tm quan trng ca văn hóa trong vic duy
trì chiến lược. nh hưởng ca văn hoá t chc xut hin vào nhng năm 80 khi các công ty
Nht Bn đã giành được nhng thành công ln trong cuc đối đầu vi công ty ca M . Vin
hàn lâm Scandinavian và các nhà chuyên môn đã rt quan tâm nghiên cu v quan đim này.
Ngày nay người ta vn còn đề cao văn hoá ca t chc, đặc bit trong lĩnh vc marketing, to ra
mt nn văn hoá t chc định hướng theo th trường.
Trường phái môi trường: Xut hin vào cui nhng năm 70, cho rng tính cht ca các t
chc là b động và vic hình thành chiến lược ch yếu nhm đáp ng các điu kin bên ngoài
hơn là các tiến trình bên trong t chc. Mintzberg cho rng vic quan tâm đến trường phái này
tht s không có ý nghĩa.
Nhóm 3: Trường phái cu trúc
Trường phái này đã kết hp 9 quan đim trên thành mt th duy nht. S hình thành chiến lược
được xem như là mt giai đon ca tiến trình trong đó các loi cu trúc và hình thc ca t
chc được gn kết vi tng môi trường c th và có tiến trình hình thành chiến lược c th.
Không h ngc nhiên khi Mintzberd đã rt tán thành quan đim này và cho rng trường phái
này s còn tiếp tc phát trin.
Phân tích ca Mintzberf v 10 trường phái trên đã cung cp cơ s lý lun để làm rõ các quan
đim khác nhau v tiến trình hoch định chiến lược ca các nhà hoch định chiến lược, các nhà
qun lý, các nhà tư vn, các vin nghiên cu và các chuyên gia. Không có cách thc nào là duy
nht đúng để hoch định. Mt quá trình hoch định tt cn phi thng nht và thích hp đối vi
tng tình hình kinh doanh c th.
3 Nhng s phê bình đối vi hoch định chiến lược
Hoch định chiến lược, đặc bit là trường phái hoch định trong nhng năm 70, là mt quá
trình hoch định t trên xung, được kim soát bi nhng nhà lp kế hoch, nhng người được
coi là cao ngo và xa ri thc tế kinh doanh ca t chc và thiếu các kinh nghim kinh doanh
thc tin - đặc bit là kinh nghim qun lý trc tuyến (hu hết các thc sĩ kinh doanh đều hc
thng t trường college mà không qua thc tin kinh doanh), thiếu các kiến thc c th v
ngành ngh kinh doanh, quá da dm vào các k thut phân tích mà thiếu đi nhng k năng
sáng to. Porter còn cho rng các k thut phc v cho vic hoch định chiến lược như đường
cong kinh nghim, lý thuyết v vòng đời sn phm và hoch định danh mc đầu tư đều da trên
nhng lun đim quá sc gin đơn v cnh tranh và và các bin pháp gii quyết có tính cht
tình thế. Các quyết định quan trng liên quan đến s thành công ca công ty đôi khi không
được quan tâm đúng mc.
Vic hoch định chiến lược thc hin các đầu não ca công ty m khó mà đúng vi tình
hình hot động tng ngày và thc tế ca các SBU bên dưới. Các nhà qun tr trc tuyến trc
tuyến được giao trách nhim thc hin các kế hoch chiến lược được vch ra cp trên đóng
góp khá ít vào tiến trình hình thành chiến lược. Do vy, h thường cm thy dn xa lánh và
không có tinh thn cam kết thc hin các chiến lược được đưa xung.
Trong sut nhng năm 70, tiến trình hoch định đã không quan tâm đến vai trò ca tư duy
chiến lược. Thay vì xác định rõ và truyn thông v chiến lược, người ta li nhn mnh vào
nhng kế hoch đồ s không có ý nghĩa trong dài hn. Điu này đã làm gii hn các hot động
cũng như bác b các kế hoch ca nhng nhà qun lý trc tuyến.
Trong tác phm S tri dy và sp đổ ca Hoch định chiến lược, Mintzberg thm chí còn
phê phán hoch định chiến lược d di hơn. Ông cho rng cn phi có s phân bit rõ ràng gia
hoch định và chiến lược. Ông cho rng chiến lược chính là đim bt đầu ca quá trình hoch
định và ngược li, hoch định s "hin thc hoá chiến lược". Mintzberg cũng đã phân bit rõ
gia phân tíchtng hp. Phân tích là mt tiến trình chia nh tng th thành các phn nh để
xác định bn cht, tm quan trng, chc năng và mi quan h ca tng phn vi các phn khác.
Tng hp thì ngược li. Nó là mt quá trình gn kế các phn nh li thành mt th thng nht.
Mintzberg đã kết lun rng sai lm nghiêm trng ca trường phái hoch định là các đề xướng
trong vic nhn biết s khác bit tt yếu gia hai quá trình này. Ông đã tranh lun mnh m:
tiến trình phân tích không th là mt tiến trình tng hp nên hoch định chiến lược không
phi là s hình thành chiến lược. Tiến trình phân tích có th được thc hin trước là h tr
cho s tng hp bng cách xác định các nhân t ca tng th. Phân tích còn có th thc hin
sau và làm rõ cho tng hp bng cách chia nh và làm rõ các kết qu. Tuy nhiên, tiến trình
phân tích không th thay th được quá trình tng hp. Không có s chun b nào kh dĩ cho
phép các tiến trình chính thc d đoán s ngt quãng thông tin đến nhà qun lý - nhng người
b chia cách ra khi các hot động ca h, to ra các chiến lược l thường.
Vi nhng ch trích trên, không có gì ngc nhiên khi hoch định chiến lược đã chu s phn
ng ngày càng cao vào cui nhng năm 70 và s tranh cãi còn tiếp tc đến đầu nhng năm 80.
Vào năm 1983, General Electric, công ty đã đi tiên phong trong vic thiết lp môn hc hoch
định chiến lược, đã hu b b phn hoch định tng được hoan nghênh khp nơi ca nó. T
thi đim này, hoch định chiến lược tr nên li thi, nhng đến cui nhng năm 80, nó li tr
li tuy rng dưới mt hình thc khác. Lúc này, khái nim hoch định chiến lược được m rng
là vic thc hin và kim soát quá trình hoch định. Bên cnh đó, mt thut ng mi ra đời là
qun tr chiến lược giành được quan tâm ln. Như vy, qun tr chiến lược cùng vi vic thc
hin hoch định chiến lược đã tr thành mt quá trình đơn nht.
4 Các cp hoch định và các loi kế hoch
Trong các công ty ln được t chc phc tp, thông thường các kế hoch được xây dng
ba cp sau: cp công ty, cp SBU và cp chc năng trong mi SBU. Vic hoch định có th
khác nhau các t chc khác nhau tuy nhiên nhìn chung vic qun tr chiến lược đều liên quan
đến nhng cp hoch định này:
Cp công ty: cp này, vic hoch định phi đưa ra được các danh mc đầu tư tng th
ca mt t chc và điu quan trng nht là vic xây dng và duy trì mt danh mc các ngành
kinh doanh có hiu qu cao. Nhìn chung, nó bao gm nhng quyết định v thông báo s mnh
ca công ty (vin cnh ca nhng nhà qun lý v cách thc mà công ty s cnh tranh trong
tương lai); đưa ra các mc tiêu ngn hn và dài hn (li nhun, thu nhp trên vn đầu tư ROI,
thu nhp trên c phiếu EPS, chu chuyn tin mt cho tng đơn v SBU ...); xác định chiến lược
nhm nâng cao hiu qu ca mi SBU; xác định chiến lược để điu phi hiu qu các SBU có
liên quan vi nhau; phân phi li các ngun lc (các ưu tiên đầu tư cho nhng SBU đang tn ti
hay các SBU mi); các quyết định chiến lược thiết lp và duy trì các ngun lc to ra li thế
cnh tranh (ví d như sc mnh tài chính); quyết định chiến lược phát trin công ty ( bao gm
hiu qu kinh doanh, liên doanh liên kết hay xoá b công ty)
Cp SBU: V cơ bn, cp hoch định SBU s các định cách thc tng đơn v kinh doanh
cnh tranh trong ngành hàng ca nó. Đặc bit quan trng là phát trin các chiến lược liên quan
đến vic xác định v trí ca th trường-sn phm và thiết lp các li thế cnh tranh ca bn thân
SBU này. Nhìn chung, các chiến lược kinh doanh cp SBU bao gm các nhim v và mc tiêu
kinh doanh; đưa ra nhng chiến lược để đạt được các mc tiêu, ngun lc phc v cho vic to
ra li thế cnh tranh (ví d như dn đạo v chi phí thp, chiến lược khác bit hoc tp trung);
phân b ngun lc (cho tng chc năng hoc đối vi mi dãy hàng hoá). Mt kế hoch chiến
lược đơn v kinh doanh tt cn bao gm chiến lược liên doanh, liên kết.
Cp tác nghip hoc chc năng: cp này, chiến lược bao gm tt c các hot động chc
năng ca t chc (sn xut, tài chính, marketing, R&D, ngun nhân lc). Chiến lược cn tp
trung vào vic phát trin các chc năng và b phn nhm h tr cho hoch định chiến lược cp
SBU. Ngoài ra, cn làm rõ s khác bit gia các kế hoch chiến lược dài hn vi các kế hoch
chc năng hay kế hoch hàng năm.
Đối vi các t chc kinh doanh độc lp, chiến lược cp công ty và chiến lược cp kinh
doanh là mt và có ý nghĩa như nhau. Trong khi thut ng "chiến lược công ty" và "kế hoch
chiến lược công ty" được s dng mt cách thích hp trong hoch định chiến lược các Tng
công ty phc tp, thường được s dng để mô t vic hoch định chiến lược cp cao nht
các công ty độc lp. Cho dù được dùng như thế nào đi na, mi quan h gia các cp độ hoch
được có th được th hin theo trt t cho hình 2.1
Trong khi thut ng “cơ cu cp bc” được s dng để mô t mi quan h gia các cp
hoch định khác nhau, thì điu này không có nghĩa là nó ám ch mô hình hoch định t trên
xung dưới rt ph biến trong nhng năm 70 ca thế k XX. Mc dù mt kế hoch công ty cn
đưa ra các ch dn cho toàn b t chc và các cách thc để đạt được phi hp linh hot, s phát
trin chiến lược vn cn được xem xét theo hai tiến trình:
Hình 3.1 : H thng các cp bc hoch định
+ Chiến lược cp chc năng có th góp phn khc ho rõ chiến lược chung toàn công ty - ví
d tiến trình hoch định kế hoch marketing có th cho thy cơ hi ca công ty đối vi các th
trường hay sn phm mi.
+ Thêm vào đó, chiến lược cp đơn v kinh doanh cũng tác động ln đến s hình thành chiến
lược tng th ca công ty - ví d, mt SBU có th phát hin ra lĩnh vc kinh doanh có liên quan
đến li thế đặc bit ca nó.
Tóm li, mi quan h theo chiu dc gia 3 cp độ hoch định chiến lược cn được xem xét
trên 2 tiến trình đóng góp vào vic ra quyết định ca t chc: t trên xung và t dưới lên. Mi
quan h này có th được mô t theo cách tiếp cn hoch định goals-down-plans-up, trong đó
nhng nhà qun tr cp cao nht đưa ra các mc tiêu cho tng SBU trong khi nhng nhà qun
tr cp SBU được trao trách nhim phát trin mt kế hoch chiến lược nhm đạt được các mc
tiêu này. Các kế hoch này sau đó s được trình lên các cp qun lý cao nht phê chun thông
qua.
Tng công ty Công ty
Chiến lược chc năng
Sn xut - R&D - Tài chính - Marketing
Chiến lược cp đơn v kinh doanh
Chiến lược chc năng
Sn xut - R&D - Tài chính - Marketing
Chiến lược cp công ty
Chiến lược cp đơn v kinh doanh
Cũng cn chú ý rng có mi quan h hoch định theo chiu ngang gia các SBU và gia
các cp chc năng khác nhau tng SBU. Ví d, các kế hoch marketing cn xem xét kh năng
tài chính, kh năng sn xut, ngun nhân lc ... Các SBU cũng cn liên kết vi nhau để chia x
ngun lc trong n lc nhm đạt được s đồng thun cao. Các mi quan h này có thđược
thông qua tiến trình cân nhc, xem xét ri đưa ra ý kiến.
II HOCH ĐỊNH CHIN LƯỢC CÔNG TY
Qua vic chun b bng mô t v s mnh, chính sách, chiến lược và mc tiêu công ty,
nhng người lãnh đạo công ty to ra mt khuôn kh mà trong đó các b phn và các đơn v
kinh doanh s chun b nhng kế hoch cho riêng mình. Mt s công ty phân quyn mnh cho
các đơn v kinh doanh để h t thiết lp các chiến lược và mc tiêu doanh s và li nhun ca
mình. Nhng công ty khác thì thiết lp các mc tiêu cho các đơn v kinh doanh còn để t đơn v
đó thiết lp chiến lược. Nhng công ty còn li thì định ra mc tiêu và c chiến lược cho các đơn
v kinh doanh trong công ty.
Hoch định chiến lược cp công ty bao gm các hot động:
1 Xác định s mnh ca công ty
2 Thiết lp các đơn v kinh doanh chiến lược (SBU)
3 Phân b các ngun lc cho mi SBU
4 Hoch định các hot động kinh doanh mi, gim quy mô ca các hot động kinh doanh cũ.
1 Xác định s mnh công ty
Mt t chc tn ti để thc hin các công vic như: chế to nhng chiếc xe hơi, cho vay
tin, cung cp ch .v.v… S mnh hoc mc đích c th ca t chc thường được tuyên b
ràng khi khi nghip. Qua thi gian sưa mnh có th mt đi tính thích ng do các điu kin thay
đổi ca th trường hoc tr nên không rõ ràng khi công ty tung ra thêm sn phm mi hay m
rng thêm th trường trong danh mc vn đầu tư ca mình.
Khi nhà qun tr nhn ra t chc đang đi chch khi s mnh ca mình, h cn phi đổi
mi. Theo Peter Druker, đó chính là lúc phi tr li các câu hi cơ bn như: Hot động kinh
doanh ca t chc? Khách hàng là ai? Giá tr nào mà t chc mang li cho khách hàng? Hot
động kinh doanh ca t chc s là gì và nên là gì trong tương lai? Nhng câu hi tưởng như
đơn gin này li là nhng câu hi khó nht mà t chc phi tr li. Các công ty thành công luôn
phi thường đặt ra các câu hi đó và phi n lc tr li mt cách thu đáo và hoàn chnh.
Các t chc cn công b s mnh ca mình để các nhà qun lý, nhân viên, và (trong nhiu
trường hp) khách hàng cùng chia s. Mt bng tuyên b s mnh được trình bày rõ ràng s
giúp cho nhân viên nhn rõ và cùng chia s mc đích, định hướng và các cơ hi. Bng tuyên b
s mnh hướng dn các nhân viên làm vic phân tán các khu vc địa lý cách thc làm vic
độc lp nhưng có ý thc tp th đối vi vic hoàn thành mc tiêu chung ca t chc. Tuyên b
s mnh được xem là tt nht khi nó được định hướng bi 1 tm nhìn hay vin cnh, chúng
cung cp s định hướng hot động cho công ty trong 10 cho đến 20. Ch tch tp đoàn Sony,
Akio Morita mun mi người có được “Máy nghe nhc cá nhân xách tay”, vì vy công ty ông
y đã to ra Walkman và máy nghe nhc CD xách tay. Fred Smith mun giao thư đến mi nơi
trên đất nước M trước 10:30 a.m vào ngay hôm sau và ông y lp ra Federal Express.
Mt bng tuyên b s mnh tt có 3 đặc tính. Đầu tiên chúng định rõ mt s lượng gii hn
các mc đích. Bng tuyên b: “Chúng tôi mun sn xut ra nhng sn phm có cht lượng cao
nht, cung ng nhng dch v tt nht, phân phi rng rãi nht và bán vi giá thp nht” là đòi
hi quá nhiu. Th 2, bng tuyên b s mnh cn nhn mnh các giá tr và các chính sách chính
yếu mà t chc mun tôn vinh. Các chính sách s định rõ công ty s gii quyết các vn đề vi
các c đông, nhân viên, khách hàng, nhà cung cp, nhà phân phi và các nhóm hu quan quan
trng khác như thế nào. Các chính sách đặt ra nhng gii hn v khuôn kh hành động cho các
cá nhân trong t chc. Th 3 chúng xác định phm vi cnh tranh (competitive scopes) ch yếu
ca công ty:
Phm vi ngành hot động: Là phm vi ngành mà công ty hot động. Vài công ty ch hot
động trong 1 ngành; mt s khác hot động trong các ngành có quan h vi nhau; mt s ch
hot động trong lĩnh vc sn xut hàng k ngh, hàng tiêu dùng hay dch v, và s còn li có
th hot động trong bt c nn công nghip nào. Ví d như Dupont hot động hơn trong th
trường k ngh trong khi Dow thì hot động c trong th trường k ngh và th trường tiêu
dùng. 3M thì s tham gia vào bt c ngành nào có th kiếm được li nhun.
Phm vi sn phm và ng dng: Là mt danh mc nhng sn phm mà 1 công ty cung ng.
Phm vi năng lc: Bao gm năng lc công ngh và các năng lc lõi khác mà mt công ty có
và s dng trong hot động ca mình. Công ty NEC ca Nht to dng năng lc lõi ca h v
máy tính, các thiết b truyn thông và các b phn cu thành. Nhng năng lc này h tr cho
vic sn xut các sn phm như Laptop, TV , đin thoi.
Phm vi khúc th trường: Là loi th trường hay khách hàng mà mt công ty s phc v.
Mt s công ty ch phc v cho mt phân đon th trường. Ví d Porsche ch sn xut ra nhng
chiếc xe hơi đắt tin, Gerber nhm ch yếu vào th trường tr em.
Phm vi dc: Là s lượng các cp trong kênh k t khâu cung cp nguyên liu thô đến sn
phm mà công ty tham gia.
Phm vi địa lý: Là gii hn v vùng, quc gia hay nhóm quc gia mà mt công ty s hot
động.
Bng tuyên b s mnh không nên duyt xét li trong mt ít năm để phn ng vi tng s
thay đổi ca nn kinh tế. Tuy nhiên công ty phi xác định li s mnh ca nó nếu s mnh đó
đánh mt độ tin cy hay không còn ti ưu cho công ty. Kodak đã định nghĩa li bn thân nó là
t mt công ty sn xut phim đến mt công ty chuyên v hình nh đến mc nó có th thâm vào
hình nh k thut s. IBM đã định nghĩa li t mt nhà sn xut phn mm và phn cng đến
“người to dng h thng”.
2 Xác định các đơn v kinh doanh chiến lược (SBU)
Hu hết các công ty hot động trong nhiu lĩnh vc kinh doanh. H thường định nghĩa các
hot động kinh doanh ca mình theo sn phm. Nhưng Levitt cho rng nên định nghĩa hot
động kinh doanh theo th trường hơn là theo sn phm. Mt hot động kinh doanh phi được
xem như là mt tiến trình làm tho mãn khách hàng, không phi là tiến trình chế to sn phm
tt. Sn phm thì thường ngn ngi, nhưng các nhóm khác hàng và nhu cu cơ bn là mãi mãi.
Levitt khuyến cáo các công ty nên xác định hot động kinh doanh (các đơn v kinh doanh) theo
nhu cu, ch không theo sn phm. Bng 3.1 cung cp mt vài ví d v các công ty đã dch
chuyn định nghĩa hot động kinh doanh t sn phm đến th trường.
Bng 3.1: Định nghĩa mt hot động kinh doanh theo sn phm và theo th trường
Công ty Định nghĩa theo sn phm Định nghĩa theo th trường
Hãng đường st Missouri-
Pacific
Chúng tôi vn hành trên
đường ray
Chúng tôi vn chuyn con
người và hàng hoá
Xerox Chúng tôi chế to ra các
thiết b sao chép
Chúng tôi tr giúp ci thin
năng sut văn phòng
Standard Oil Chúng tôi bán xăng du Chúng tôi cung cp năng
lượng