chc là s sn lòng đối vi vic xem xét và đánh giá nhng thay đổi ca môi trường để t đó
to s thích ng mi v hành vi và mc đích. Các t chc thành đạt thc hin vic giám sát liên
tc các thay đổi ca môi trường và n lc thích ng vi nhng thay đổi đó qua vic thc hin
hoch định chiến lược mt cách linh hot.
IV Hoch định chiến lược marketing
Thc hành hoch định Marketing là phn quan trng hàng đầu trong lý thuyết marketing
được gii thiu và ng dng trong kinh doanh vào đầu nhng năm 1950. Khi các nhà lý lun và
thc hành m rng các khái nim marketing lên thành triết lý v qun tr thì vic hoch định
marketing đã dn tiếp cn vi các hot động qun tr thiết yếu. Tuy vy, vic hoch định ch
được xem như là trách nhim ca b phn marketing. Vì vy, trong sut mt thp k t đầu
nhng năm 50 đến gia nhng năm 60, hoch định marketing đã tr thành phương tin chính
yếu trong quá trình phát trin các chiến lược m rng t chc theo hướng hi nhp.
Tuy nhiên, k t khi Ansoff xut bn cun sách Chiến lược công ty vào gia năm 60, hoch
định chiến lược bt đầu cnh tranh vi marketing v các nguyên tc phát trin chiến lược. Thi
đim sut nhng năm 70 là thi đim xut hin ngày càng nhiu các b phn hoch định chiến
lược. Marketing rơi vào v thế yếu hơn và các kế hoch marketing tr nên ph thuc vào các kế
hoch chiến lược vn được nhng nhà hoch định chiến lược cp cao ca công ty đưa ra. Và,
vào cui nhng năm 70, khi hoch định chiến lược không còn được tung hô mnh m,
marketing li tr li v trí thng tr ca nó. Hoch định chiến lược marketing li nhn được s
quan tâm mnh m, tuy vy đã có s phân định rõ ràng hơn vai trò ca chiến lược marketing
(chiến lược chc năng được hoch định cho tng đơn v kinh doanh), cũng như s xut hin và
được quan tâm nhiu hơn ca các quyết định Marketing chiến lược.
1. Các quyết định Marketing các cp chiến lược
Vai trò ca marketing và các lý lun v marketing đã có nhng thay đổi căn bn qua nhiu
thp niên. Ngược li vi các khái nim v marketing trong khong nhng năm 50 ch nhn
mnh vào tm quan trng ca khách hàng, quan đim marketing hin đại đã đưa ra các yếu t
quan trng khác ca marketing như marketing định hướng khách hàng, các đối th cnh tranh,
đến nhng nhân t thuc bn thân ni ti ca chính công ty. Nguyên nhâu sâu xa ca s m
rng quan đim marketing là s cn thiết phi hoch định và đưa ra các quyết định marketing
trên c 3 cp độ chiến lược, và hoch định marketing cn bao gm c các tiến trình thuc t
chc (văn hoá t chc, liên kết các chc năng ca tng b phn bên trong t chc và cách thc
đưa ra, ph biến và thc hin các quyết định marketing).
Hình 3.8 mô t vic đưa ra quyết định marketing cn được xem xét các cp độ chiến lược
khác nhau. cp độ chiến lược công ty "vn đề chiến lược là vic xác định ngành ngh kinh
doanh, xác định s mnh, phm vi, trng thái và cơ cu ca t chc". Vì thế, vai trò ca
marketing được xác định: (1)đánh giá mc độ hp dn ca các th trường tim năng mà công ty
có th gia nhp bao gm phân tích nhu cu ca khách hàng và đánh giá kh năng tha mãn nhu
cu này ca đối th cnh tranh; (2)các chương trình truyn thông c động hướng đến khách
hàng đại chúng nhm khc ha văn hoá ca t chc đến đông đảo khách hàng; (3) h tr vào
mc tiêu định v cnh tranh phân bit ca t chc trên cơ s phn ánh và tho mãn các mong
mun ca khách hàng, đưa các chương trình truyn thông c động nhm tuyên b giá tr ca
công ty.
Hình 2.2 Quyết định marketing các cp chiến lược
Tt c các nhim v marketing cn thc hin động b tt c các cp. Tuy nhiên, không
phi bao gi người chuyên trách ca mt cp nào đó đều có kinh nghim, kiến thc v các đặc
tính ca th trường mc tiêu, khi đó, thách thc đặt ra đối vi nhng người làm là đảm bo các
đặc tính này s không b b qua khi xem xét các quyết định cp độ công ty.
cp độ SBU, chiến lược tp trung xác định cách thc mà SBU đó cnh tranh trong ngành
kinh doanh ca mình. Các quyết định marketing bao gm vic xác định các phân khúc th
trường, la chn th trường mc tiêu và định v th trường da trên vic phân tích k lưỡng v
khách hàng, đối th cnh tranh, ngun lc ca công ty và chiến thut cnh tranh trên tng khúc
th trường c th. Mc dù đây thc s là nhng quyết định marketing cn thiết, vn có nhng
tranh cãi cho rng các chiến lược marketing là nhng công c hiu quđược đánh giá cao
nht đối vi s phát trin ca chiến lược cp này. Trong nhng năm 70 và 80, các kế hoch
chiến lược được phát trin bi nhng nhà hoch định chiến lược (theo trường phái hoch định)
tp trung vào vic làm thế nào để phát trin các phân khúc th trường và tăng tc độ phát trin
ca các th trường trên cơ s thc thi chiến lược sát nhp hay thâu tóm các công ty khác.
cp độ chiến lược thp hơn, chiến lược chc năng hay chiến lược b phn, chiến lược
marketing nhn mnh vào các quyết định liên quan đến marketing mix (4P hay 7P) và nhng
chiến lược liên quan đến s duy trì và phát trin mi quan h vi các khách hàng trong dài hn
(chiến lược marketing quan h). Các quyết định marketing chiến lược kết hp vi các chiến
lược marketing hn hp và chiến lược marketing quan h trong dài hn (3 hay 5 năm), còn các
kế hoch marketing ngn hn (kế hoch marketing sn phm hay nhãn hiu) được xác định
hàng năm nhm mc tiêu là thc hin các chiến lược dài hn ca t chc.
2. Hoch định chiến lược marketing
Chiến lược marketing thường được hoch định cp SBU hoc là cp công ty nếu là công
ty đơn ngành. Có hai vn đề quan trng cn quyết định ngay khi bt đầu tiến trình hoch định
chiến lược marketing: phm vi ca kế hoch và gii hn thi gian ca kế hoch. Đây là nhng
yêu cu nn tng không d quyết định được. Có cn thiết phi lp chiến lược marketing cho
Cp chiến lược chc năng
Đưa ra quyết định marketing, qun lý mi quan h phát
sinh gia khách hàng và các nhà bán l
Cp chiến lược SBU
Cách thc cnh tranh trong ngành hàng đã chn, phân
khúc th trường, la chn th trường mc tiêu, định v
sn phm, xác định đối tác và thi gian, cách thc hp
tác
Cp công ty
Đánh giá mc độ hp dn ca th trường, xác định định
hướng khách hàng, phát trin và xây dng chương trình
truyn thông c động cho tuyên b giá tr ca t chc
mi SBU độc lp hay không, hoc nếu SBU có nhiu dòng sn phm, thì chiến lược marketing
được hoch định cho tng dòng sn phm này hay không? Câu tr li tu thuc vào sn
phm-th trường mà mi dòng sn phm tn ti và cnh tranh. Nếu chúng có nhng khác bit rõ
rt, vic phát trin các chiến lược marketing có th giúp xác định rõ khách hàng và đối th cnh
tranh tim năng. cp độ ngành, hoch định chiến lược marketing tp trung vào vic phát trin
dòng sn phm (m rng hay xoá b), xác định th trường mc tiêu cho tng dòng sn phm,
định v sn phm, liên kết các nhãn hiu ca các dòng sn phm vi chiến lược marketing mix
cho tng dòng sn phm này. Các quyết định phi hp sn phm liên quan đến chng loi và
chiu sâu ca tng dòng sn phm cn được thc hin trong mi liên quan đến s phát trin ca
chiến lược kinh doanh ca tng SBU. Quyết định v gii hn thi gian ca kế hoch cũng cn
được cân bng vi các quyết đinh khác. Mt mt, thi gian càng kéo dài, các thay đổi ca chiến
lược càng da trên các d đoán không chính xác. Mt khác, nếu không đảm bo đủ thi gian
hoch định, các ri ro có th xy ra khi nhng quyết định nhanh chóng trong thi gian ngn
cui cùng li làm yếu đi v thế cnh tranh ca t chc hay ca dòng sn phm.
3. Tiến trình hoch định chiến lược Marketing
Tiến trình hoch định chiến lược marketing được thc thi qua 4 giai đon:
1 Phân tích và tng hp (phân tích tình hung, các thách thc và cơ hi)
2 Phát trin chiến lược (mc tiêu marketing và chiến lược marketing)
3 Phân b ngun lc, phê chun và thc hin
4 Đánh giá, phn hi và kim soát.
3.1. Giai đon 1: Phân tích và tng hp
Giai đon này bao gm 2 hot động chính: chun b phân tích tình hung (phân tích tng
hp hay phân tích tng phn nh riêng bit) và khái quát hay tng hp (kết hp tt c các phân
tích riêng r thành h thng) t đó đưa ra được vn đề cn gii quyết và các cơ hi mà công ty
được.
Phân tích tình hung
Như đã được trình bày trên, lý thuyết phân tích tình hung và phân tích SWOT đã rt phát
trin trong nhng năm đầu thp niên 60 vi s c vũ ca các Hip Hi và Trường Kinh Doanh
Harvard, đặc bit phi để đến cun sách Khái nim v Chiến lược công ty ca Andrews. Trong
đó, tác gi đã cho rng các chiến lược thành công là nhng chiến lược xác định rõ cơ hi và đe
do mà công ty có th gp phi khi hot động trong môi trường ca nó. Đó là "Động lc ca s
thay đổi". Tuy nhiên, cũng cn chú ý rng các yếu t ca mô hình SWOT đôi khi hơi mơ h.
Mô hình SWOT miêu t tiến trình phân tích bên trong (đim mnh, đim yếu) trước khi
định hình cơ hi và đe do ca mô trường bên ngoài. Đây rõ ràng là mt sai sót vì mc đích đầu
tiên ca vic phân tích tình hung là phát hin các thách thc mà t chc có th gp phi t đó
đưa ra các gii pháp đối đầu vi các thách thc này. Để sa cha cho sai sót này, người ta gi ý
mô hình TOWS ( đe do, cơ hi, đim yếu, đim mnh) trên cơ s sp xếp li th t các yếu t
cn phân tích mô hình SWOT.
Môi trường bên ngoài bao gm 2 phn: môi trường vĩ mô và môi trường ngành.
Môi trường vĩ
Cũng như mi cá nhân, các t chc cũng chu nh hưởng ca các yếu t bên ngoài lên đời
sng và tương lai phát trin ca nó. Có 5 yếu t thay đổi cp độ vĩ mô như sau:
1 Kinh tế
2 Xã hi
3 Chính tr - Lut pháp
4 K thut
5 Môi trường t nhiên
Mi yếu t cha đựng các cơ hi và đe do đến mi t chc c th. Vì vy, nhim v đầu
tiên ca các nhà hoch định chiến lược marketing là xác định các thay đổi có th xy ra trong
tương lai, sau đó xác định tác động ca các thay đổi này lên t chc, các th trường mà t chc
đang hot động và cnh tranh (bao gm các khách hàng và đối th cnh tranh) dưới dng các cơ
hi và đe do.
Môi trường ngành
Môi trường ngành có nh hưởng trc tiếp đến cách thc hot động, đến s thành công hoc
tht bi ca mt t chc. Nhim v ca người hoch định chiến lược marketing là xác định
được bn cht và cường độ tác động ca tng yếu t ngành, đồng thi ch ra được tác động ca
các yếu t ngành lên t chc trong tương lai dưới dng các cơ hi và đe do.
Khi phân tích môi trường ngành kinh doanh, cn làm rõ 5 yếu t sau:
1. Tng quan v th trường: quy mô th trường/quy mô ngành, giai đon phát trin ca
ngành, các đặc đim v nhu cu, cu trúc th trường/ngành(các phân khúc th trường
hin ti và mi)
2. Tng quan v tình hình cnh tranh (khái quát v bn cht và cường độ cnh tranh)
3. Các kênh phân phi và người mua (làm rõ cu trúc ca kênh phân phi bao gm nhu
cu và s thích ca các khách hàng trung gian, xác định sc mnh ca các kênh trung
gian khác nhau)
4. Khách hàng (xác định khách hàng cui cùng ca th trường mc tiêu bao gm nhu cu
và s thích ca các khách hàng hin ti và tương lai)
5. Nhà cung cp (sc mnh ca nhà cung cp và tính sn có ca ngun lc đầu vào)
Các yếu t gii hn thành công (Critical success factors (CSFs)
Trong tiến trình phân tích môi trường bên ngoài, đặc bit là phân tích môi trường ngành,
các nhà hoc định chiến lược marketing cn hướng đến mt trong nhng mi quan tâm quan
trng nht trong tiến trình phát trin chiến lược: xác định các yếu t gii hn s thành công
(hay còn gi là các yếu t cơ bn ca thành công). CSFs là các yếu t có liên quan đến s thành
công ca t chc, tương t như v thế cnh tranh ca t chc, cn được thc hin nếu t chc
mun cnh tranh thành công. CSFs có th tn ti bt k giai đon nào ca chui giá tr, t
cung ng đến marketing, tiêu dùng sn phm. Quan trng nht, CSFs phi được xác định trước
khi thc hin vic phân tích tình hung: đó chính là đánh giá năng lc ni ti ca t chc.
Xem xét ngun lc bên trong
Vic xem xét mi trường bên ngoài s giúp t chc xác định được các thách thc mà nó có
th gp phi. Hơn thế na, vic xác định rõ các yếu t có th tác động đến s thành công ca
chiến lược s giúp cho t chc cnh tranh tt hơn. Bước tiếp theo là đánh giá năng lc ca t
chc trong vic đối đầu vi các đe da. Vic đánh giá s được thc hin (1) đối vi nhng b
phn bên trong t chc và năng lc ca các b phn (v thế tài chính, qun lý và lãnh đạo,
ngun nhân lc, nghiên cu phát trin và v thế cnh tranh); (2) đối vi năng lc marketing ca
t chc (qun lý marketing, chiến lược marketing, thc hin chiến lược). Trong giai đon này
các năng lc ca t chc cn được làm rõ.
Xác định các đe do và cơ hi
Vic phân tích tình hung bao gm phân tích chi tiết các nhân t bên trong và bên ngoài.
Trong giai đon này ca tiến trình hoch định chiến lược marketing, cn cn thn đối vi vic
vic quá ti v thông tin hay nhm ln v kích c và cu trúc ca th trường. Vì vy, bước tiếp
theo là mt phn trong tiến trình tng hp: liên kết tt c nhng phân tích nh li, đánh du các
mc quan trng s được đặt vào giai đon xác định chiến lược. Tiến trình xác định các đe do
và cơ hi được làm rõ thông qua: (1) xác định năng lc ca t chc trong mi liên h vi CSFs;
(2) xác định các cơ hi mà t chc đang tha kh năng thc hin được; (3) xác định các cơ hi
mà t chc có kh năng tn dng được; (4) xác định nhng đe do nh hưởng mnh đến thc
thi chiến lược marketing
3.2. Giai đon 2: Phát trin chiến lược
Đây là giai đon hình thành và phát trin chiến lược. Thut ng "công thc hoá" không nên
được s dng giai đon này do cn đề cao tính sáng to trong vic hoch định chiến lược, nói
cách khác tiến trình này không phi là mt hot động máy móc được công thc hoá. Như
Mintzberg đã ch ra, sc mnh ca trí tu, nm bt thông tin, s liên kết, s tưởng tượng và kh
năng tng hp là nhng yếu t cn thiết ca tiến trình phát trin chiến lược. Quá trình phát trin
chiến lược marketing là mt tiến trình tun hoàn ca vic thiết lp các mc tiêu marketing và
đánh giá đúng chiến lược marketing nhm đạt được các mc tiêu này.
Các mc tiêu và chiến lược marketing
Mc tiêu là đích đến ca tiến trình hoch định và chiến lược chính là cách thc để đạt
ti đích đến đó. Các mc tiêu marketing th hin nhng yêu cu cn đạt được trong quá trình
hot động ca t chc trong mt thi gian c th ca chiến lược marketing (3 hay 5 năm) và
các kế hoch ngn hn khác (các mc tiêu hot động hng năm). Mc tiêu marketing cn cân
bng các yếu t đầu vào t trên xung và t dưới lên đối vi quá trình hoch định chiến lược
marketing. Trong rt nhiu trường hp, ban qun tr thiết lp các mc tiêu và kế hoch cho
qun tr cp thp thc hin. Lúc nào cũng vy, nhng mc tiêu đưa ra cho tng đơn v kinh
doanh hay tng đơn v hoch định marketing trong đơn v kinh doanh đều được đặt trong mi
quan h vi các mc tiêu tài chính. Tuy nhiên, nhng mc tiêu không phi bao gi cũng có th
đạt được hay được xác định chc chn. Dù thế nào đi na, vn cn phi kim tra thc tế bao
gm c chiến lược cp đơn v kinh doanh và chiến lược marketing. Đầu tiên là vic phân tích v
tình hình cnh tranh hin ti, mc độ hp dn, v tr ca đơn v kinh doanh hoc đơn v hoch
định trên th trường. Vic phân tích cũng ch ra rng đôi khi phi chp nhn làm cho v trí cnh
tranh tr nên yếu đi nhm đạt được các mc tiêu ca c đơn v kinh doanh trong dài hn. Th
hai, là vic xác định cách thc đơn v kinh doanh/đơn v hoch định s đạt được các mc tiêu v
li nhun da trên các sn phm hin ti và tim năng hay da trên các th trường mi, các
phân khúc th trường hin ti/ tim năng mà nó đang cnh tranh. Sau khi chiến lược marketing
cp cao hơn đã được thông qua, vic tiếp theo ca tiến trình phát trin chiến lược marketing là
xác định chiến lược marketing mix. Quá trình này bao gm các công vic sau:
(1) Xác định và hướng đến các khúc th trường mi và th trường hin ti
(2) Xác định chiến lược sn phm tng th dưới dng các sn phm/nhãn hiu hin ti/mi
nhm đáp ng các nhu cu ca các khúc th trường mc tiêu.
(3) Xác định chiến lược định v sn phm/nhãn hiu (cách thc mà khách hàng s nhn thc
được sn phm/nhãn hiu)
(4) Phát trin các chiến lược 4P/7P mt cách đúng đắn (các chiến lược liên quan đến tng yếu
t sn phm, giá c, phân phi, truyn thông c động) cho tng khúc th trường mc tiêu.
3.3. Giai đon 3: Phân b ngun lc, xem xét và thc hin
Các chiến lược marketing cn đáp ng mt s chc năng quan trng. Chúng chính là
phương tin để đưa ra các đề xut lên cp lãnh đạo nhm phân b các ngun lc cho các SBU,
phc v cho các hot động kinh doanh ca các SBU này. Giai đon tiếp theo ca tiến trình
hoch định chiến lược marketing là cung cp các chi tiết liên quan đến ngun lc đã được đề
cp. Ngân sách cn được hoch định rõ ràng bao gm các d đoán v th trường, doanh thu, li
nhun và thu hi trên vn đầu tư. Sau khi ngân sách được thông qua, bước công vic tiếp theo
là thc hin chiến lược. Đây chính là giai đon mà hoch định chiến lược marketing tr thành