10
CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIM CƠ BN
TÓM TT CHƯƠNG
Giá
Giá c ch yếu do cung và cu quyết định
Cu và cung
Vì vy, cán b khuyến nông cn hiu rõ v cung và cu
Th trường
Là nơi người mua và người bán trao đổi hàng hóa và dch v.
Là cu ca mt sn phm hoc dch v.
Phân đon th trường
Mt nhóm người mua có nhu cu và s thích ging nhau
Marketing
Tt c các hot động liên quan ti vic đưa sn phm t nơi sn xut đến nơi
tiêu dùng
Quá trình xác định nhu cu ca khách hàng và tha mãn nhu cu đó để mang
li li nhun
Các trung gian th trường
Thương nhân và nhà chế biến tham gia vào quá trình x lý sn phm k t
khi người sn xut bán ra cho ti khi ti tay người tiêu dùng
Chui cung ng
Các kênh th trường mà sn phm tri qua cho ti khi đến được người
tiêu dùng cui cùng
Chi phí marketing
Chi phí phát sinh sau khi sn phm đưc mang ra khi nông tri ti khi ti
tay người tiêu dùng
C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n
11
2.1 Cu và Cung
Cán b khuyến nông cn biết rõ v cung và cu. Khi tư vn cho nông dân h phi da
vào din biến cung và cu.
Vy cu là gì? Nói đơn gin, cu là lượng sn phm hoc dch v người mua sn
lòng và có kh năng mua các mc giá khác nhau. Người mua không ch mun mua mt
s lượng c thcòn phi có điu kin hoc ngun lc để tr cho s lượng mun mua
đó.
Cu không tĩnh mà thay đổi thường xuyên. Dưới đây là mt s nguyên nhân ph biến gây
ra s thay đổi ca cu:
Giá : Nếu giá tăng, cu s có xu hướng gim và nếu giá gim, cu s có xu hướng
tăng.
Thu nhp : Khi thu nhp thc ca người tiêu dùng tăng, sc mua ca h và cu s
tăng. Khi thu thp gim, điu ngược li s xy ra.
S thích ca người tiêu dù ng : Cu là biu hin cho s thích ca người tiêu dùng.
S thích ca người tiêu dùng có th thay đổi cùng vi thay đổi v thu nhp, trình
độ hc vn, cách tiếp cn vi phong cách sng hin đại và qung cáo.
Các sn phm cnh tranh hoc thay thế. Cu ca mt sn phm s gim khi các
sn phm thay thế tr nên sn có và/hoc r hơn. Cu s tăng lên khi các sn
phm thay thế đó khan hiếm và/hoc đắt hơn
Cht lượng. Người tiêu dùng thường nhy cm vi cht lượng ca các sn phm
nông nghip. Nhng ci tiến v cht lượng có th khiến cu tăng trong khi cht
lượng gim s hiu ng ngược li.
Chúng tôi đã gii thiu qua khái nim v cu. Vy còn cung thì sao? Cung là lượng mà
người sn xut và các trung gian th trường sn lòng và có kh năng cung ng các mc
giá khác nhau. Mc dù cung nh hưởng nhiu bi sn lượng nhưng cung và sn lượng
không phi là mt. Ví d, sn phm b thi, hng s không được đưa ra th trường. Mt
s mt hàng nông sn khác được ct tr sau khi thu hoch và bán ra th trường vào thi
đim rt lâu sau đó.
Cu là gì?
Là lượng ca mt sn phm hoc dch v c th mà người mua
sn lòng và có kh năng mua các mc giá khác nhau
C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n
12
Cung ca mt hàng nông sn có xu hướng d thay đổi hơn cu ca sn phm đó vì quá
trình sn xut b các điu kin t nhiên chi phi. Dưới đây là mt s yếu t chính nh
hưởng ti ngun cung ca các sn phm nông nghip:
¾ Thi tiết. Điu kin thi tiết thun li cho thu hoch tt vì vy nh hưởng tích cc
đến cung trong khi hn hán và lũ lt có hiu ng ngược li. Sâu bnh cũng có tác
động tiêu cc đối vi năng sut và ngun cung.
¾ Chi phí sn xut. Chi phí sn xut ca mt mt hàng c th tăng khiến nông dân
chuyn sang các mt hàng khác có lãi cao hơn. Chi phí sn xut gim s có hiu
ng ngược li.
¾ Giá. Nông dân có xu hướng m rng ngun cung khi giá tăng và gim ngun cung
khi giá h. Đối vi các sn phm có th d tr được như ngũ cc, h có th tăng
ngun cung ngay lp tc bng cách gim tiêu th trong gia đình và xut hàng khi
kho d tr. Đầu tư vào sn xut là mt phn ng ph biến khác nhưng cn thi
gian.
¾ H tng vn chuyn. Ci tiến h tng vn chuyn có th giúp thu hp khong cách
gia các khu vc c th và cho phép sn xut các sn phm nông nghip mi để bán
th trường thành th.
2.2 Giá
Giá ch yếu do cung và cu quyết định. Giá có th dao động đáng k, thm chí trong mt
ngày. Nếu có mt lượng hàng ln đột ngt cung ng cho th trường (trường hp đin hình
trong v thu hoch), giá s gim. Khi thiếu cung trên th trường (như khi mt mùa) giá s
tăng. Vào dp l tết, nhu cu thc phm tăng khiến giá ca nhiu sn phm nông nghip
cũng tăng.
Biết din biến cung và cu là rt cn thiết để nm bt s dao động giá ngn hn, theo mùa
v và xu thế giá dài hn. Hiu biết v cung và cu thm chí còn có th cho phép nông dân
d đoán s thay đổi giá trong tương lai.
Cán b khuyến nông có th cùng vi nông dân tăng ngun cung ca các sn phm:
i. Có nhu cu cao hoc đang tăng lên
ii. Có xu thế giá tăng
Cung là gì?
Là lượng người sn xut và các trung gian th trường sn lòng
và có kh năng cung ng các mc giá khác nhau
C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n
13
iii. Đáp ng các yêu cu c th ca đối tượng khách hàng
2.3 Th trường là nơi trao đổi hàng hóa
Như chúng ta đã biết, vai trò ca cán b khuyến nông là giúp nông dân tiếp cn th trường
tt hơn. Vy, th trường là gì? Mt trong các định nghĩa v th trường là “th trường là nơi
trao đổi hàng hóa và dch v”. Theo định nghĩa này, ch là th trường.
Các loi ch khác nhau có các chc năng khác nhau. Thông thường, ch thường được
phân loi thành:
Ch đầu mi: Là ch nông thôn nơi nông dân và người thu gom bán các sn
phm nông nghip cho các thương nhân có quy mô ln hơn hay các nhà chế biến
nông lâm sn. Chc năng chính ca ch đầu mi là gom ngun cung cp t các
nông tri phân tán, cho phép các thương nhân và nhà chế biến tiếp cn mt lượng
hàng ln mt địa đim. Đôi khi, ch đầu mi ch là nhng khu vc nh nơi
nông dân và người mua t hp trong vài gi vào mùa v, hoc là khu vc c định,
hp mt hoc hai ln mt tun hoc thm chí hp hàng ngày. Các ch đầu mi có
th hp mt hoc hai ln trong tun hay thm chí là hàng ngày.
Ch bán buôn. Ch bán buôn thường được xây dng trong hoc lân cn các
thành ph hoc th xã. Vai trò chính ca ch bán buôn là tp trung các ngun
cung cp t các khu vc sn xut khác nhau để cung ng thường xuyên cho khu
vc thành th hoc xut khu. Ch bán buôn thường cung cp hàng cho người bán
l như ch các ca hàng bán l, người bán rong và người bán hàng trên hè ph.
Mt s ch bán buôn cũng cung ng hàng cho các nhà chế biến, người bán buôn
t các khu vc khác và công ty xut khu.
Ch bán l. Ch bán l phân b khp nơi– ti thôn bn, các th trn, th xã và
thành ph. Mt s ch bán l hp hàng ngày trong khi mt s khác hp vào mt
vài ngày c th trong tun. Chc năng chính là cung cp hàng cho người tiêu
dùng và người buôn bán nh (ch nhà hàng, khách sn). Mc dù, ch bán l
mt ngun cung ng quan trng, người tiêu dùng cũng thường mua hàng t các
ca hàng, người bán rong trên đường ph. Ngoài ra, các trung tâm đô th ln,
siêu th ngày càng tr thành trung tâm bán l quan trng.
2.4 Th trường là nhu cu
Th trường cũng có th được định nghĩa là nhu cu v sn phm hoc dch v. Nói cách
Th trường là gì?
Nhu cuv sn
p
hm ho
c d
ch v
Th trường là gì?
nơi người mua và người bán mua và bán hàng hóa và
dch v.
C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n
14
khác, th trường là mt nhóm người có nhu cu c th và sn sàng tr tin nhm tho mãn
các nhu cu đó.
Định nghĩa này rt phù hp vi công vic ca cán b khuyến nông. Cán b khuyến nông
đóng mt vai trò quan trng giúp nông dân hiu và đáp ng cu tc là tha mãn nhu cu
ca các khách hàng hin ti và tim năng.
2.5 Phân đon th trường
Th trường (nhu cu) ca mt sn phm không đồng nht. Con người có các nhu cu và
s thích không ging nhau. Vì vy, cn phân chia th trường thành các nhóm khách hàng
khác nhau, mi nhóm có các s thích và nhu cu tương t nhau. Mi nhóm như vy là
mt phân đon th trường.
Th trường có th được phân đon theo la tui, gii tính, tôn giáo, v trí địa lý, thu nhp,
v.v… Ví d, gii tr thường thích các đồ ung có ga trong khi người già thường thích cà
phê hoc trà. Người tiêu dùng ti các thành ph ln bt đầu có nhu cu và sn sàng tr giá
cao cho các sn phm rau sch. Tuy nhiên, nhng người tiêu dùng như vy li không
nhiu các th trn nh.
Mt trong các vai trò ca cán b khuyến nông là giúp nông dân nm bt tt hơn v th
trường, giúp h la chn và hướng ti các đon th trường có li nht. Quá trình này
được gi là phân đon th trường.
Bng dưới đây trình bày mt ví d v phân đon th trường cá tnh Phú Th. Da vào
thu nhp, th trường được phân thành hai đon chính. Mt đon bao gm nhng h gia
đình có thu nhp cao và đon còn li là nhng h gia đình có thu nhp thp. Nhng người
có thu nhp cao thường mua cá to và sn sàng tr 15.000-20.000 đồng/kg. Cá chép và cá
trm thường được h ưa thích. Nhng người có thu nhp thp thường mua cá nh, xương
dăm và tr 8000-12000 đồng/kg.
Phân đon th trường là gì?
Là mt nhóm người nhu cu và s thích tương
t nhau.