26
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIM CHÍNH CA TH TRƯỜNG NÔNG NGHIP
TÓM TT CHƯƠNG
Th trường nông nghip có mt s đặc đim khác bit so vi các th
trường khác. Đó là:
Dao động v giá trong ngn hn
Tính mùa v ca giá
Mc độ biến đổi giá gia các năm cao
Ri ro cao
Chi phí marketing cao
Thông tin không đầy đủ
Cnh tranh cao
Độ co giãn ca cung theo giá thp
Độ co giãn ca cu theo giá cao
St gim giá thc dài hn
Nhng đặc đim trên s được đề cp đến trong chương này
§Æc ®iªm chÝnh cña thÞ trêng n«ng nghiÖp
27
3.1 Dao động v giá trong ngn hn
Giá ca các mt hàng nông sn có th thay đổi đáng k trong mt tháng, mt tun hay
thm chí trong ch mt ngày. Biến động v giá thường đi kèm vi nhng thay đổi v cung
và cu.
Giá ca các sn phm d thi hng d b dao động nht do nông dân không th d tr
được các sn phm này trong mt thi gian dài. Nếu mt lượng ln hàng tươi sng hoc
hàng tn kho được bán ra khiến hàng hóa tràn ngp th trường, giá s gim xung.
S biến động v giá trong ngn hn khiến nông dân khó đoán trước giá bán cho các sn
phm ca h. Liu giá bán có được như tun trước hoc tháng trước không? Hay là s cao
hơn? Trong trường hp nào thì nên bán trong ngày vi giá thp và trong trường hp nào
thì nên đợi thêm mt vài tun ri mi bán? Liu có nên tn dng lúc giá tăng lên đột
ngt nhưng chc chn s không n định?
Thường xuyên tham kho thông tin t các thương nhân và nhà chế biến có th giúp nông
dân tr li các câu hi này và giúp h quyết định khi nào nên bán sn phm.
3.2 Tính mùa v ca giá
Giá ca nhiu mt hàng nông sn thường tuân theo mt chu k mùa v rõ ràng như được
minh ho trong hình 3.1. Đó là vì ngun cung ch tp trung vào mt thi đim nht định
trong năm. Vào v thu hoch, ngun cung trên th trường nhiu khiến giá gim xung.
Khi v thu hoch kết thúc, ngun cung ít dn và giá li tăng lên.
Tuy nhiên, giá ca các sn phm có ngun cung n định trong năm thường không thay
đổi nhiu. Dưới đây là bn yếu t quan trng có tác dng n định ngun cung và giá
trong năm:
i) V thu hoch kéo dài hoc đa v;
ii) Lch thu hoch đa dng trên c nước;
iii) Nhp khu t các nước khác trong thi k trái v; và
iv) D tr trong kho.
Thay đổi v giá trong ngn hn và vai trò ca khuyến nông
Cán b khuyến nông có th giúp nông dân nm bt các thông tin
ng phó vi nhng biến động v giá trong ngn hn.
§Æc ®iªm chÝnh cña thÞ trêng n«ng nghiÖp
28
Tính mùa v ca giá ngô vùng Tây Bc Vit Nam
Hình 3.1 – Tính mùa v ca giá
Cu cũng là nguyên nhân quan trng nh hưởng đến tính mùa v giá. Ti mt s thi
đim c th trong năm giá thay đổi do s thay đổi ca cu. Ví d đin hình là các dp l,
trong đó Tết là quan trng nht.
Tính mùa v ca giá có th to ra nhng cơ hi tt cho nông dân. Ví d, các điu kin khí
hu và nông nghip địa phương có th cho phép người sn xut thu hoch và bán mt s
nông sn khi ngun cung và s cnh tranh trên th trường thp. Trong mt s trường hp,
lưu kho ti nông tri có th to ra mt s cơ hi có li.
3.3 S biến động ca giá theo năm cao
Mt đặc trưng ph biến khác ca th trường nông nghip là giá có th biến động khá
nhiu t năm này qua năm khác như được minh ho trong sơ đồ 3.2. S dao động giá này
Giá
Thi gian
Cui v thu hoch
S lượng
Gia v thu hoch
Cung
Đầu v thu hoch
Giá
Mt nghiên cu gn đây v th trường ngô lai vùng Tây Bc cho thy s dao
động ca giá ngô trong năm là không đáng k. Nguyên nhân ch yếu là mt
lượng ln ngô lai được lưu kho d tr để s dng trong các tháng mùa đông.
Trong khi đó, ngun cung ngô t các vùng khác(ví d: Ngh An, Đăk Lăk) và t
Trung Quc cũng sn có trong các tháng này.
Tính mùa v ca giá và vai trò ca khuyến nông
Cán b khuyến nông có th h tr nông dân xác định và tn dng vic
sn xut trái mùa và các cơ hi marketing
§Æc ®iªm chÝnh cña thÞ trêng n«ng nghiÖp
29
phn ánh s thay đổi v cung và cu. Ngun cung có th biến động ln do sn xut nông
nghip b chi phi bi thi tiết, thiên tai, hn hán, lũ lt, sâu bnh.
S¬ ®å 3.2 Gi¸ thãc b¸n ra t¹i n«ng tr¹i t¹i khu vùc §ång b»ng
s«ng Hång
1994 - 1999 (®/kg)
1500
2000
2500
3000
3500
1994 1995 1996 1997 1998 1999
Năm
gi¸ thãc/kg)
Phn ng ca nông dân đối vi s biến động v giá có th khiến th trường bt n định
hơn. Nông dân thường có xu hướng m rng din tích sn xut và gia tăng thâm canh khi
giá tăng lên dn ti quá nhiu cung và giá gim xung. Nói cách khác, mt năm có giá
cao thường tiếp theo bi mt năm có giá thp. Ngược li, nếu giá thp, nông dân li phn
ng bng cách gim din tích canh tác và đầu vào cho sn xut.
S biến động v giá theo năm cao và vai trò ca khuyến nông
Cán b khuyến nông có th h tr nông dân d đoán nhng thay đổi này
bng cách ph biến các thông tin v xu thế cung và cu. Xu thế cung và cu
s d báo s tăng lên hay gim xung ca giá. Cán b khuyến nông cũng có
th đưa ra nhng cnh báo để tránh hin tượng phn ng quá mc đối vi
mc giá cao hay thp.
§Æc ®iªm chÝnh cña thÞ trêng n«ng nghiÖp
30
3.4 Ri ro cao
Marketing trong nông nghip là mt hot động đầy ri ro. Trong chương này, chúng tôi
s đề cp đến hai ri ro chính, đó là s dao động v giá trong ngn hn và trung hn.
Người sn xut nhn thy rng giá th trường ti thi đim thu hoch khiến h không đủ
đắp chi phí sn xut hoc thp hơn so vi d đoán ca h trong khi thương nhân
không th bán được hàng trong kho để to li nhun. Tiếp cn thông tin th trường tt có
th hn chế nhưng không th loi b được nhng ri ro trên.
Mt ri ro khác là sn phm ca nông dân và thương nhân có th b t chi hoc bán
gim giá do cht lượng thp. Sn phm có cht lượng kém ngay t khi xut khi nông
tri, b hng hoc gim cht lượng qua quá trình vn chuyn, bc d hoc lưu kho. Mi
mt, dp nát hoc thi là nhng hình thc tht thoát ph biến.
Đôi khi, sn phm do nông dân bán ra thường ln cát, si hoc các tp cht khác. Đây là
mt ri ro cho các thương nhân. Tuy nhiên, nông dân thường không nhn ra rng ch cn
mt ln người mua mua phi hàng cht lượng kém hoc b đánh la h s không mua
hàng t khu vc đó na hoc ch tr giá thp hơn so vi mc giá h sn sàng tr. Trong
trường hp này, cán b khuyến nông s phi giúp nông dân nâng cao nhn thc v vn đề
cht lượng sn phm.
3.5 Chi phí marketing cao
Mc giá mà người s dng và người tiêu dùng cui cùng phi tr thường cao hơn rt
nhiu so vi giá nông dân bán ra khiến nhiu người cho rng thương nhân kiếm quá
nhiu li nhun và bóc lt người sn xut, mc dù nhng kết lun như thế này hu như
không da trên cơ s s liu nào v li nhun ca các tác nhân trong chui cung ng.
Thc ra, chi phí marketing chính là lý do ca s khác bit gia giá bán ra ca người sn
xut và giá bán l. Nguyên nhân là :
Thu gom sn phm nông nghip t các nông h nh, l rt tn kém
Ri ro trong marketing và vai trò ca khuyến nông
Cán b khuyến nông s h tr nông dân nm bt th trường và phát trin hoc
ci thin các mi quan h vi người mua để gim bt nhng ri ro có th gp
phi trong sn xut và marketing sn phm.
Ngoài ra, cán b khuyến nông nên xem xét vic cung cp cho các khách hàng
tim năng các thông tin v s lượng, cht lượng và giá bán ca các sn phm
trong khu vc ca mình. Cách này có th gim bt các ri ro cho nhng người
mua và t đó tăng nhu cu và tăng giá cho sn phm ti địa phương.