TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
226
DOI: 10.58490/ctump.2025i92.4104
KHO SÁT S HÀI LÒNG CA SN PH KHOA HU SN
VÀ HU PHU TI BNH VIN SN NHI KIÊN GIANG NĂM 2024
H Tâm Đăng*, Nguyn Trí Nguyn, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Th Thúy Hương
Bnh vin Sn Nhi tnh Kiên Giang
*Email: htdang1981@gmail.com
Ngày nhn bài: 13/7/2025
Ngày phn bin: 14/10/2025
Ngày duyệt đăng: 25/10/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Ch s hài lòng của người bnh là mt ch s quan trọng trong đánh giá chất
ng dch v y tế, đặc bit trong bi cnh lấy người bnh làm trung tâm. Mc tiêu nghiên cu:
Xác định t l các yếu t liên quan đến s không hài lòng ca sn ph ti Khoa Hu sn, Hu
phu, Bnh vin Sn - Nhi tỉnh Kiên Giang năm 2024. Đối tượng phương pháp nghiên cu:
Nghiên cu t ct ngang trên 325 sn ph khoa Hu phu và Hu sn ti Bnh vin Sn - Nhi
tnh Kiên Giang t tháng 4/2024 đến tháng 9/2024. Kết qu: T l không hài lòng chung 9,8%.
Trong đó, t l không hài lòng v kh năng tiếp cn là 11,7%; không hài lòng v quy trình và nhp
vin là 8,9%; không hài lòng v cung cp thông tin, truyn thông vấn 10,8%; không hài
lòng v sở vt chất phương tiện phc v là 10,2%; không hài lòng v thái độ ng x ca nhân
viên y tế là 8,6%; không hài lòng v năng lực chuyên môn ca nhân viên y tế là 6,8% và không hài
lòng v kết qu nm vin là 6,2%. Yếu t tui và bo him y tế có liên quan đến s không hài lòng
ca Sn ph sanh con ti bnh vin. Kết lun: T l không hài lòng ca sn ph sanh ti bnh vin
tương đối thp. Yếu t tui và bo him y tế có liên quan đến s không hài lòng ca sn ph.
T khóa: Sn ph, si lòng, hài lòng ca sn ph.
ABSTRACT
SURVEY ON POSTPARTUM WOMEN’S SATISFACTION
AT THE POSTPARTUM AND POSTOPERATIVE DEPARTMENTS OF
KIEN GIANG OBSTETRICS AND PEDIATRICS HOSPITAL IN 2024
Ho Tam Dang*, Nguyen Tri Nguyen, Nguyen Thanh Son, Nguyen Thi Thuy Huong
Kien Giang Obstetrics and Pediatrics Hospital
Background: The patient satisfaction index is a key indicator in evaluating the quality of
healthcare services, particularly in the context of patient-centered care. Objectives: To determine
the prevalence and associated factors of dissatisfaction among postpartum women in the
Postpartum and Postoperative Departments of Kien Giang Obstetrics and Pediatrics Hospital in
2024. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 325
postpartum women at the Postpartum and Postoperative Departments of Kien Giang Obstetrics and
Pediatrics Hospital from April to September 2024. Results: The overall dissatisfaction rate was
9.8%. Specifically, the rate of dissatisfaction with accessibility was 11.7%; Dissatisfaction with the
admission process and hospitalization procedures was 8.9%; dissatisfaction with information
provision, communication, and counseling was 10.8%; dissatisfaction with facilities and service
amenities was 10.2%; dissatisfaction with the attitude and behavior of healthcare staff was 8.6%;
dissatisfaction with the professional competence of healthcare staff was 6.8%; and dissatisfaction
with hospitalization outcomes was 6.2%. Maternal age and health insurance status were factors
associated with dissatisfaction among postpartum women at the hospital. Conclusion: The
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
227
proportion of postpartum women who were dissatisfied with hospital delivery services was relatively
low. Maternal age and health insurance status were associated with dissatisfaction.
Keywords: Postpartum women, satisfaction, postpartum women’s satisfaction.
I. ĐT VN Đ
S hài lòng của người bnh là mt ch s quan trng, phn ánh chất lượng dch v y
tế ảnh hưởng trc tiếp đến kết qu điều tr cũng như niềm tin ca cộng đồng vào h thng
chăm sóc sức khỏe [1]. Đối vi sn phụ, đây là nhóm đối tượng đặc thù nên cần được chăm
sóc toàn din c v th cht ln tinh thn. Mức độ hài lòng không ch phn ánh chất lưng
chuyên môn mà còn th hiện thái độ phc v, mức độ an toàn và tri nghim trong sut quá
trình nm vin. Mt tri nghim tích cc s khuyến khích sn ph tuân th tốt các hướng
dẫn chăm sóc, tái khám định k và gim thiểu nguy gp các vấn đề sc khe hu sn,
bao gm c trm cm sau sanh [2]. Ti Việt Nam, năm 2019, Bộ Y tế đã ra Quyết định ban
hành v biu mu phiếu và hướng dn kho sát ý kiến ca sn ph sau sanh tại các cơ sở y
tế [3]. Vic kho sát s hài lòng ca sn ph sau sanh giúp cơ sở y tế nhn diện được nhng
điểm mnh cần phát huy cũng như những hn chế cn ci thin, nhm nâng cao chất lượng
khám, cha bnh và s hài lòng ca bà m khi sanh con ti bnh vin. Xut phát t nhng
vấn đề trên, nghiên cứu này được thc hin nhằm xác định t l và các yếu t liên quan đến
s không hài lòng ca sn ph ti Khoa Hu sn, Hu phu Bnh vin Sn - Nhi tnh Kiên
Giang năm 2024, t đó đề xut các gii pháp ci tiến nhm nâng cao chất lượng dch v thai
sn, góp phn mang li s hài lòng.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun chn mu: Sn ph sanh con ti bnh viện có độ tuổi ≥ 18 tuổi, sanh
thường hoc sanh m, sc khe ổn định, kh năng giao tiếp và hiu bng hỏi, đồng ý
tham gia kho sát.
- Tiêu chun loi tr: Sn ph ri lon tâm thần, không lưu lại sau sanh.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu nghiên cu: Trong nghiên cu này áp dng công thc
𝑛 = 𝑍1−

2
2𝑝(1 𝑝)
𝑑2
Trong đó:
n: Là c mu ti thiu
Z: H s tin cy, Z (1- α/2) = 1,96) (α = 0,05; độ tin cy 95%).
d: Sai s cho phép, trong nghiên cu này ly d = 0,03.
p: T l % hài lòng ca sn ph, trong nghiên cu này chn p= 91,1% (Nghiên cu
ca Võ Th Thanh (2023) [8]). Thay vào công thức trên, chúng tôi tính được n = 325,2 mu,
ly làm tròn là 325 mu.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin, tiến hành khảo sát trước khi sn
ph xut vin.
- Địa điểm và thi gian nghiên cu: Sn ph sanh m hoặc sanh thường nm vin
ti khoa Hu sn hoc khoa Hu phu ca Bnh vin Sn Nhi tnh Kiên Giang t tháng 4
đến tháng 9 năm 2024.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
228
- Ni dung nghiên cu: Phiếu phng vn sn ph áp dng bng kho sát ca B Y
tế (2019) [3], gm có 7 khía cnh: (1) kh năng tiếp cn, (2) quy trình khám và nhp vin,
(3) cung cp thông tin, truyền thông vấn, (4) sở vt chất và phương tin phc v,
(5) thái độ ng x ca nhân viên y tế, (6) năng lc chuyên môn ca nhân viên y tế (7)
kết qu nm vin.
- Tiêu chuẩn đánh giá:
+ Cách tính điểm hài lòng: Các la chn tr li ca sn ph t 1 đến 5 trong các câu
hi khảo sát hài lòng được tính điểm tương ứng t 1 đến 5. Đim hài lòng trung bình chung
bằng điểm trung bình ca tt c các mu phiếu kho sát (so với điểm tối đa là 5).
+ Cách tính t l hài lòng chung và các khía cnh hài lòng (tối đa 100%):
T s = {[(Tng s câu hi tr li mc 4+Tng s câu hi tr li mc 5 của người
th 1)/(Tng s câu hi)]+[(Tng s câu hi có tr li mc 4+Tng s câu hi tr li mc
5 của người th 2)/(Tng s câu hi)]+[(Tng s câu hi có tr li mc 4+Tng s câu hi
tr li mc 5 của người th n)/(Tng s câu hi)]} x 100.
Mu s = Tng s người được kho sát [3].
+ Tiêu chí đánh giá sự hài lòng: Theo giá tr trung bình trong thang đo Anderson,
mc hài lòng ca sn ph chia thành 2 nhóm:
Nhóm “Hài lòng”: điểm trung bình các nội dung ≥3,41 điểm.
Nhóm “Chưa hài lòng”: điểm trung bình các nội dung <3,41 điểm [4].
- X s liu: hóa câu tr li nhp vào Excel, phân tích bng phn mm
SPSS 20.0. Tính t l %, đim trung bình theo tng câu hi. Phân tích hi quy logistic cho
yếu t liên quan đến s hài lòng theo tuổi, trình độ hc vn, ngh nghip, bo him y tế, s
lần sanh con và cách sanh. Có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được thc hin trên nguyên tc t nguyn,
bo mt thông tin, không gây hại cho người tham gia, tôn trng quyn t chi tuân th
quy định đạo đức nghiên cu y sinh. Nghiên cứu được công nhn và nghim thu bi S Y
tế theo Quyết định s 3923/QĐSYT ngày 16 tháng 12 năm 2024.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung ca đốing nghiên cu (n=325)
Đặc điểm
n
T l %
Nhóm tui
18-25
144
44,3
26-35
146
44,9
> 35
35
10,8
Trung bình ± ĐLC
27,24 ± 6,20
Tng
325
100,0
S ln sanh con ti bnh vin
Ln 1
245
75,4
≥ 2 lần
80
24,6
Tng
325
100,0
Cách sanh
Sanh thường
190
58,5
Sanh m
135
41,5
Tng
325
100,0
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
229
Nhận xét: Đa số đối tượng nghiên cứu trong độ tui 1835, chiếm gn 90%; tui
trung bình 27,24 ± 6,20 tui. Phn ln sn ph sanh con lần đầu (75,4%). Cách sanh ch
yếu là sanh thường (58,5%).
3.2. S hài lòng ca sn ph sanh con ti bnh vin
Bng 2. S hài lòng chung ca sn ph sanh ti bnh vin (n=325)
Khoa
n
Đim trung bình
± ĐLC
Không hài lòng
(n, %)
Hài lòng
(n, %)
Khoa Hu sn
212
22 (10,4)
190 (89,6)
4,24 ± 0,53
Khoa Hu phu
113
10 (8,8)
103 (91,2)
4,12 ± 0,49
Chung
325
32 (9,8)
293 (90,2)
4,35 ± 0,77
Nhn xét: T l sn ph không hài lòng chung 9,8%, điểm trung bình đt 4,63 ±
0,59 điểm.
Bng 3. S hài lòng ca sn ph v các khía cnh kho sát (n=325)
Các khía cnh kho sát
n
S hài lòng
Đim trung bình
± ĐLC
Không hài lòng
(n, %)
Hài lòng
(n, %)
Kh năng tiếp cn
325
38 (11,7)
287 (88,3)
4,31 ± 0,82
Quy trình khám và nhp vin
325
29 (8,9)
296 (91,1)
4,34 ± 0,76
Cung cp thông tin, truyền thông và tư vấn
325
35 (10,8)
290 (89,2)
4,33 ± 0,79
Cơ sở vt chất và phương tiện phc v
325
33 (10,2)
292 (89,8)
4,34 ± 0,72
Thái độ ng x ca nhân viên y tế
325
28 (8,6)
297 (91,4)
4,36 ± 0,75
Năng lực chuyên môn ca nhân viên y tế
325
22 (6,8)
303 (93,2)
4,38 ± 0,72
Kết qu nm vin
325
20 (6,2)
305 (93,8)
4,39 ± 0,71
Chung
325
32 (9,8)
293 (90,2)
4,35 ± 0,77
Nhn xét: T l không hài lòng dao đng 6,2 11,7%, thp nht khía cnh kết qu
nm vin, cao nht kh năng tiếp cn.
3.3. Các yếu t liên quan đến s không hài lòng ca sn ph
Bng 4. Yếu t liên quan đến s hài lòng ca sn ph sanh con ti bnh vin qua phân tích
hồi quy đa biến logistic (n=325).
Các yếu t liên quan
S hài lòng
n
ORhc (95%CI)*
p
Không hài
lòng (n, %)
Hài lòng
(n, %)
Nhóm
tui
18-25(1)
9 (6,3)
135 (93,8)
144
OR1,2: 0,37 (0,14-1,02)
0,055
26-35(2)
17 (11,6)
129 (88,4)
146
> 35(3)
6 (17,1)
29 (82,9)
35
OR1,3: 0,19 (0,05-0,80)
0,023
Trình độ
hc vn
Cp I(1)
5 (8,2)
56 (91,8)
61
OR1,2: 0,94 (0,27-3,27)
0,924
Cp II(2)
13 (9,4)
125 (90,6)
138
Cp III(3)
9 (8,7)
95 (91,3)
104
OR1,3: 0,85 (0,23-3,22)
0,815
Trên cp III(4)
5 (22,7)
17 (77,3)
22
OR1,4: 0,28 (0,05-1,53)
0,145
Ngh
nghip
Nông dân(1)
3 (9,4)
29 (90,6)
32
OR1,2: 0,19 (0,03-1,18)
0,075
Công nhân(2)
7 (15,9)
37 (84,1)
44
Công chc, viên chc(3)
7 (18,4)
31 (81,6)
38
OR1,3: 0,43 (0,08-2,38)
0,336
Buôn bán (4)
11 (6,5)
157 (93,5)
168
OR1,4: 0,96 (0,22-4,18)
0,961
Ni tr (5)
3 (8,3)
33 (91,7)
36
OR1,5: 0,87 (0,14-5,24)
0,882
Lao động t do(6)
1 (14,3)
6 (85,7)
7
OR1,6: 0,40 (0,03-5,62)
0,501
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 92/2025
230
Các yếu t liên quan
S hài lòng
n
ORhc (95%CI)*
p
Không hài
lòng (n, %)
Hài lòng
(n, %)
S ln
sanh con
ti BV
Ln 1
21 (8,6)
224 (91,4)
245
0,57 (0,24-1,34)
0,200
≥ 2 lần
11 (13,8)
69 (86,3)
80
Cách
sanh
Sanh thường
18 (9,5)
172 (90,5)
190
0,63 (0,27 1,47)
0,284
Sanh m
14 (10,4)
121 (89,6)
135
Bo
him y tế
Có BHYT
28 (9,2)
275 (90,8)
303
0,15 (0,04 0,60)
0,007
Không có BHYT
4 (18,2)
18 (81,8)
22
*ORhc (95%CI): OR và 95%CI đa biến.
Nhn xét: Phân tích đa biến cho thy tui và bo him y tế liên quan đến s không
hài lòng. C th, nhóm tui 18-25 thì không hài lòng bng 19,0% so vi không hài lòng
ca nhóm tui >35 (OR=0,19; p<0,05); nhóm BHYT thì không hài lòng bng 15,0%
so vi không lòng ca sn ph không có BHYT (OR=0,15; p<0,01). Các yếu t khác không
ghi nhn mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Nghiên cu gm 325 sn ph độ tui trung bình 27,24 ± 6,20 tui, nhóm tui
t 1835 chiếm đa số (89,2%) đây là độ tuổi sanh đẻ được xem là giai đon an toàn ti
ưu nhất. Tui trung bình trong nghiên cu ca chúng ta gần tương đồng vi các tác gi trong
nước như Nguyễn Văn Hoài (2023) tuổi trung bình 28,26 ± 6,22 [4] Th Xuân
Hoan (2020) 29,8 ± 4,6 [5], cho thy mu nghiên cứu đặc điểm nhân khu hc gn
ging bi cnh Vit Nam. Kết qu nghiên cu cho thấy đa số sn ph sanh con lần đầu
(75,4%) sanh thường 58,5% cao hơn so với sanh m. Kết qu này tương đồng vi
nghiên cu của Thị Xuân Hoan [5], Đỗ Tuấn Đạt (2024) [7] Thu Huyn (2024)
[1]. Qua đây đã phản ánh ớng ưu tiên sanh tự nhiên, hn chế can thip không cn thiết.
Điu này góp phn nâng cao chất lượng chăm sóc sản khoa, gim biến chng cho mbé,
đồng thi phù hp với định hướng chuyên môn và chính sách y tế hin nay.
4.2. S hài lòng ca sn ph sanh con ti bnh vin
S hài lòng chung: Kết qu nghiên cu cho thy t l sn ph không hài lòng chung
9,8%, trong đó khoa Hu sn t l không hài lòng cao hơn khoa Hu phu (10,4% so
vi 8,8%). Mc phn ln sn ph đánh giá tích cực dch v chăm sóc, kết qu này cho
thy vn còn mt b phn người bệnh chưa được đáp ứng đầy đủ nhu cu k vọng, đặc
biệt trong giai đoạn hu sn thời điểm sn ph cần được chăm sóc và hỗ tr mt cách toàn
diện hơn. So với các nghiên cứu trong và ngoài nước, t l không hài lòng trong nghiên cu
này thấp hơn so với Vũ Thị Hoa (21,5%) [10], Lê Thu Huyn (16,8%) [11], Đào Duy Quân
(23,5%) [9], Babure (18,0%) [12] và Tesfaye R. (20,9%) [13]; tuy nhiên, kết qu này tương
đồng vi nghiên cu ca Lê Th Qunh Nga (8,3%) [6] và Võ Th Thanh (8,9%) [8], đồng
thời cao hơn nghiên cứu ca Nguyễn Văn Hoài (2,9%) [4]. Theo nghiên cu ca Garthus-
Niegel S cng s (2018), t l không hài lòng trong nghiên cu ca chúng tôi thấp hơn
(9,8% so vi 17,3%) [2]. S khác bit y th được lý gii bởi đặc thù ca bnh vin
đưc nghiên cu bnh vin chuyên khoa sản nhi, do đó sự khác bit v bi cnh bnh
vin, mô hình t chức chăm sóc, điều kiện sở vt cht và kh ng đáp ng nhu cu ca