TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
15
DOI: 10.58490/ctump.2025i93.4085
NGHIÊN CU KIN THỨC, THÁI Đ V M LY THAI
VÀ HIU QU GIÁO DC SC KHE THAI PH
TI THÀNH PH ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2024 - 2025
Bùi Th Mến1, Phm Th Tâm2*
1. Bnh viện Đa Khoa tỉnh Bình Phước
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: pttam@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 16/07/2025
Ngày phn bin: 10/10/2025
Ngày duyệt đăng: 25/11/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: M ly thai một phương pháp sinh con ph biến trên toàn cầu, được thc
hin khi sinh ngã âm đạo không an toàn hoc nhiều nguy cho m bé. Theo T chc Y tế
Thế gii, t l m ly thai nên dưới 10%. T l này t 20% tr lên được cho là cao. Ti Vit Nam, t
l m lấy thai dao động t 30% đến n 50% mt s bnh vin tuyến tỉnh, vượt xa mc khuyến
ngh ca WHO t 10-15%. Mc tiêu nghiên cu: 1). Xác định t l kiến thức, thái độ đúng về m
ly thai ca các thai ph mang thai 3 tháng đầu; 2). Đánh giá kết qu can thip nâng cao kiến thc,
thái độ đúng về m ly thai ca thai ph ti thành ph Đng Xoài, tỉnh Bình Phước năm 2024-2025.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thc hin trên 425 thai phụ thai
giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ tại 4 xã/phưng thuc thành ph Đồng Xoài tỉnh Bình Phước t tháng
6 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025. Can thip bằng phương pháp tư vấn trc tiếp trong các ln
khám thai định k phát tài liu cung cp kiến thc v m ly thai cho 310 thai ph có kiến thc
chung chưa đúng. Kết qu can thiệp được đánh giá sau 3 tháng. Kết qu: T l kiến thức chung đúng
16,2% thái độ chung đúng 57,4%. Chỉ s hiu qu can thip kiến thức chung đúng đạt 46,4%
và thái độ chung đúng đt 31,7%. Kết lun: Cần tăng cường truyn thông để nâng cao hiu biết ca
thai ph v m ly thai góp phn gim t l m ly thai.
T khóa: M ly thai, kiến thc, thc hành.
ABSTRACT
STUDY ON KNOWLEDGE, ATTITUDES TOWARDS CESAREAN AND
THE EFFECTIVENESS OF HEALTH EDUCATION IN PREGNANT
WOMEN IN DONG XOAI CITY, BINH PHUOC PROVINCE IN 2024 - 2025
Bui Thi Men1, Pham Thi Tam2*
1. Binh Phuoc General Hospital
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Caesarean is a common method of delivery worldwide, performed when
vaginal delivery is unsafe or poses a high risk to the mother and baby. According to the World
Health Organization, caesarean rate should be below 10%. A caesarean rate of 20% or more is
considered high. In Vietnam, the caesarean section rate ranges from 30% to more than 50% in some
provincial hospitals, far exceeding the WHO recommendation of 10-15%. Objectives: 1). To
determine the proportion of correct knowledge and attitudes about cesarean among pregnant
women in the first 3 months of pregnancy; 2). To evaluate the results of interventions to improve
knowledge and correct attitudes about cesarean among pregnant women in Dong Xoai City, Binh
Phuoc Province in 2024-2025. Materials and methods: The study was conducted on 425 pregnant
women in the first trimester of pregnancy in 4 communes/wards of Dong Xoai city, Binh Phuoc
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
16
province from June 2024 to March 2025. Intervention by direct counseling during regular prenatal
check-ups and distributing documents on cesarean section to 310 pregnant women with incorrect
general knowledge. The intervention results were evaluated after 3 months. Results: The Proportion
of correct knowledge was 16.2% and correct attitude was 57.4%. The effectiveness index of
intervention for correct general knowledge reached 46.4% and correct general attitude reached
31.7%. Conclusion: It is necessary to strengthen communication to improve pregnant women's
understanding of cesarean to contribute to reducing the cesarean rate.
Keywords: cesarean, knowledge, attitude.
I. ĐẶT VẤN Đ
M ly thai (cesarean) mt phương pháp sinh con ph biến trên toàn cầu, được thc
hin khi sinh nâm đạo không an toàn hoc có nhiều nguy cơ cho mẹ . Theo T chc Y
tế Thế gii (WHO) những nước có t l t vong chu sinh thp nht trên thế gii thì t l m
ly thai nên dưới 10%. Năm 2021, WHO công b t l m ly thai là 21,1%. [1]. T l m ly
thai trên toàn cu đã ng đáng kể trongi thp k qua, t 7%m 1990 n 21,1% năm 2021
d báo đạt 28,5% vào năm 2030. Các khu vực có t l m ly thai cao nht M Latinh và
Caribbean (42,8%), trong khi khu vc Saharan Africa t l thp nhất (5%). Đông Á, Tây Á
Bc Phi tốc độ ng tỉ l ln nht k t 1990, lần lượt 44,9, 34,7 31,5% [2]. Ti Vit
Nam, t l m lấy thai dao động t 30% đến hơn 50% ở mt s bnh vin tuyến tnh, vượt xa
mc khuyến ngh ca WHO (10-15%) [3]. Nghn cu ca i Quang ng Bùi Chí Thượng
(2019) thc hin trên 384 thai ph tại Đồng Nai cho thy t l thai ph kiến thức đúng về m
ly thai 13,28%, thái độ đúng 5,47% [4]. Nghiên cu mô t ct ngang can thip so nh
trước-sau thai ph mang thai 3 tháng đầu đến khám ti Bnh vin Sản nhi Cà Mau năm 2023
cho thy t l kiến thức đúng trước can thip là 29,8% tăng lên 37,6% sau can thip và t l
thái độ đúng trước can thiệp là 41,02% tăng lên 53,2% sau can thiệp [5]. Chưa nghiên cứu
v kiến thức thái độ v m ly thai ca thai ph đưc tiến hành ti tnh Bình Phước. Do đó
đề tài nghiên cứuy được thc hin nhm đạt đưc hai mc tiêu: 1/. Xác định t l kiến thc,
thái độ đúng về m ly thai ca c thai ph mang thai 3 tháng đầu, 2/. Đánh giá kết qu
can thip nâng cao kiến thức, thái độ đúng về m ly thai ca thai ph ti Thành Ph Đồng
Xoài, tỉnhnh Phước năm 2024-2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Đối ng nghiên cu: Thai phụ mang thai 3 tháng đầu thai kỳ tại 4 xã/phường
thuc thành ph Đồng Xoài tỉnh Bình Phước t tháng 6 năm 2024 đến tháng 3 năm 2025.
- Tiêu chun chn mu: (1) Thai phụ có thaigiai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ (2)
thời gian sinh sống từ 6 tháng trở lên tại thành phố Đồng Xoài tỉnh Bình Phước, và (3) đồng
ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chun loi tr: (1) Thai ph có tiền căn mổ bóc nhân xơ tử cung, (2) có tin
căn sẩy thai liên tiếp, (3) ch định m ly thai ch động: nhau tiền đạo, đa thai, khung
chu lệch, điều tr hiếm mun, có bnh lý kèm theo, khó có kh năng sinh ngả âm đạo như
suy tim độ III, tăng huyết áp nng, tin sn git nng, có phu thut tầng sinh môn cũ do dị
dng bm sinh, chấn thương.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế mu nghiên cu: Nghiên cu ct ngang phân tích can thip so
sánh trước-sau. Áp dng công thức ước lượng mt t l: n=[1,962×p(1-p)]/d2. Vi n c
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
17
mu nghiên cu, p t l thai ph KT, đúng, d sai s cho phép. Chn d=0,05
p=0,298 [5]. H s thiết kế 1,3. C mu nghiên cứu tính được là 420 thai ph. Thc tế c
mu nghiên cu ct ngang là 425 thai ph.
- C mu: Nghiên cu can thiệp được tính theo công thức so sánh trước và sau ca
2 t l trên cùng mt nhóm: n= [z1-α√p0(1-p0)+ z1-β√P1(1-P1)]2/(P1-P0)2. Vi n là c mu can
thip, z1-α=1,96 , Z1-β=0,84; p0 t l KT đúng trước can thip (p0=0,298) ; p1 t l KT
đúng sau can thiệp (p1=0,376) [5]. Thay vào công thc c mu nghiên sau can thip tính
được là 307 thai ph. Thc tế c mu nghiên cu can thip là 310 thai ph. Chn mu 2 giai
đoạn được áp dụng. Giai đoạn 1 chn ngẫu nhiên 2 xã và 2 phường. Tt c thai ph đáp ng
tiêu chí chn s được chọn vào cho đến khi đủ c mẫu. Giai đoạn 2 chn thai ph theo
phương pháp chọn mu toàn b. Toàn b thai ph được xác định kiến thức chưa đúng được
chọn đưa vào can thiệp.
- Ni dung nghiên cu: Kiến thc (KT) ca thai ph v m ly thai (MLT) nh
hưởng sc khỏe người m gm 14 ni dung. Mi ni dung tr lời đúng được tính 1 điểm.
KT chung đúng khi điểm đạt từ 75% trở lên. Ni dung nghiên cứu thái độ (TĐ) gồm 14 nội
dung được xây dựng theo thang đánh giá Likert 5 mức độ. đúng khi đạt 4 điểm trên
thang Likert. Mỗi thái độ được tính 1 điểm. chung đúng đạt từ 75% điểm trở lên. Độ tin
cậy của thang đo KT và TĐ có hệ số Cronbach’s Alpha >0,7.
+ Chương trình can thip gm 3 buổi vấn, trao đổi nói chuyn trc tiếp ti 3 ln
khám thai định k, mi ln cách nhau 1 tháng. Ni dung can thip ln 1 cung cp kiến thc
v c phương pháp sinh con, ích lợi ca mỗi phương pháp sinh con các tai biến ca sinh
MLT. Ln gp th 2 3 cng c kiến thc giải đáp thắc mc. Các KT v MLT được
cung cp cho mi thai ph dưới dng t rơi. Kết quả can thiệp được đánh giá sau 3 tháng về
KT và TĐ về mổ lấy thai.
- Phương pháp xử lý s liu: S liệu được phân tích s liu bng phn mm SPSS
20.0. Thng kê mô t tn s và t l % KT, TĐ đúng. Sử dng kiểm định χ2 so sánh t l KT,
đúng trước và sau can thip mức ý nghĩa α≤0,05. Chỉ s hiu qu can thip (CSHQ%)
tính theo công thc p1-p0/p0 vi p0, p1 t l KT, TĐ đúng lần lượt trước sau can thip.
Nghiên cứu được s chp thun theo quyết định s 24.150.HV/PCT.HĐĐĐ của Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cu y sinh hc của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kiến thc và thái độ v m lấy thai trước can thip
Bng 1. T l kiến thức đúng về m ly thai ảnh hưởng đến sc khỏe người m (n=425)
Ni dung
Tn s (%)
Thi gian t chăm sóc bản thân sau sinh m lâu hơn sinh ngã âm đạo
318 (74,8)
Thi gian hi phc sc khe sau sinh m u hơn sinh ngã âm đạo
284 (66,8)
Thời gian được gn con sau sinh m lâu hơn sinh ngã âm đo
297 (69,9)
Thi cho con bú m sau sinh sn ph sau sinh m lâu hơn sinh ngã âm đo
246 (57,9)
Sinh m đau hơn sinh ngã âm đạo
288 (67,8)
Sinh m x trí được những trường hp sinh khó so với sinh ngã âm đạo
332 (78,1)
Sinh m nhanh hơn sinh ngã âm đạo
306 (72,0)
Sinh m không b giãn âm đạo-tng sinh môn so với sinh ngã âm đạo
301 (70,8)
Sinh m nhiu biến chng cho m hơn so với sinh ngã âm đạo
305 (71,8)
Sn ph sinh m phi nm viện lâu hơn so với sinh ngã âm đạo
303 (71,3)
Sn ph sinh m mt máu nhiều hơn so với sinh ngã âm đạo
247 (58,1)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
18
Ni dung
Tn s (%)
Sn ph sinh m có nguy cơ nhim khun nhiều hơn so với sinh ngã âm đạo
290 (68,2)
Sn ph sinh m phi dùng nhiu loi thuốc hơn so với sinh ngã âm đo
296 (69,6)
Mang thai ln sau có nhiều nguy cơ so với sinh ngã âm đạo
246 (57,9)
Kiến thc chung
69 (16,2)
Nhn xét: Tỉ lệ thai phụ có KT chung đúng về mổ lấy thai trước can thiệp là 16,2%.
Bảng 2. Tỉ lệ thái độ đúng v m ly thai (n=425)
Ni dung
Tn s (%)
Sinh m tránh đau khi chuyển d, rn sinh
302 (71,1)
Sinh m tránh rách, tổn thương âm đạo, tng sinh môn
283 (66,6)
M lấy thai không là phương pháp an toàn tuyệt đối cho m
291 (68,5)
M ly thai không phi an toàn tuyệt đối cho bé
247 (58,1)
M ly thai là cuc m nguy him
286 (67,3)
Ch nên sinh m khi có bác sĩ chỉ định
321 (75,5)
Không đồng ý “Nên sinh mổ khi bà m ch mun có mt hoặc hai con”
55 (12,9)
Không đồng ý “Khi sinh mổ thai ph s nhận được nhiu s chăm sóc hơn t nhân
viên y tế”
125 (29,4)
Sinh ngã âm đạo là thun vi t nhiên
293 (68,9)
Sinh ngã âm đạo cm giác thân thương quan h m con hơn so vi sinh m
302 (71,1)
Sinh m m s được gây mê/ gây tê nên không đau
243 (57,2)
Không đồng ý với ý kiến “Sinh mổ là thích hợp hơn so với sinh ngã âm đạo”
76 (17,9)
Không đồng ý vi ý kiến “Bệnh vin nên thc hin sinh m khi được sn ph hoc
người nhà yêu cu”
121 (28,5)
Không đồng ý vi ý kiến “Sinh mổ tt hơn sinh ngã âm đạo vì chọn đưc thời điểm
sinh tốt cho con”
52 (12,2)
Thái độ chung
244 (57,4)
Nhn xét: T l thai phụ có TĐ chung đúng về mổ lấy thai trước can thiệp là 57,4%.
3.2. Kết qu can thip bng truyn thông kiến thức và thái độ m ly thai
Bng 3. Kiến thức đúng trước và sau can thip (n=310)
Kiến thức
Trước
Sau
CSHQ
(%)
Giá trị
p
%
Tn
s
%
Thi gian t chăm sóc bản thân nhng sn
ph sau sinh m lâu hơn sinh ngã âm đạo
71,6
301
97,1
35,6
<0,001
Thi gian hi phc sc khe nhng sn ph
sau sinh m lâu hơn sinh ngã âm đạo
60,6
287
92,6
52,8
<0,001
Thi gian đưc gn con nhng sn ph sau
sinh m u n sinh n âm đo
63,9
293
94,5
47,9
<0,001
Thi cho con bú m sau sinh sn ph sau sinh
m lâu n sinh n âm đạo
48,7
278
89,7
84,2
<0,001
Sinh m đau hơn sinh ngã âm đạo
59,4
235
75,8
27,6
<0,001
Sinh m x trí đưc những trường hp sinh
khó so với sinh ngã âm đo
74,5
281
90,6
21,6
<0,001
Sinh m nhanh hơn sinh ngã âm đạo
67,1
250
80,6
20,1
<0,001
Sinh m không b giãn âm đạo-tng sinh môn
so với sinh ngã âm đạo
65,2
296
95,5
46,5
<0,001
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN T- S 93/2025
19
Kiến thức
Trước
Sau
CSHQ
(%)
Giá trị
p
%
Tn
s
%
Sinh m nhiu biến chng cho m hơn so với
sinh ngã âm đạo
77,4
170
54,8
29,1
<0,001
Sn ph sinh m phi nm viện lâu hơn so
với sinh ngã âm đạo
65,8
235
75,8
15,2
0,006
Sn ph sinh m mt máu nhiều hơn so với
sinh ngã âm đạo
49,4
285
91,9
86,0
<0,001
Sn ph sinh m nguy nhim khun
nhiều hơn so với sinh ngã âm đạo
62,6
286
92,3
47,4
<0,001
Sn ph sinh m phi dùng nhiu loi thuc
hơn so với sinh ngã âm đạo
63,5
293
94,5
48,8
<0,001
Sn ph sinh m khi mang thai ln sau
nhiều nguy cơ so với sinh ngã âm đạo
48,7
278
89,7
84,2
<0,001
Kiến thc chung
18,1
82
26,5
46,4
0,012
Nhn t: Can thiệp bằng truyn tng tăng tỉ lệ kiến thức đúng về mổ lấy thai trên tất
c các nội dung can thiệp. Tỉ lệ kiến thức chung đúng sau can thiệp 26,5% cao n so với trước
can thiệp 18,1% có ý nghĩa thống (với p=0,012). Chỉ số hiệu quả can thiệp là 46,4%.
Bảng 4. Thái độ đúng trước và sau can thiệp (n=310)
Thái độ
Trước
Sau
CSHQ
(%)
Giá trị p
Tn
s
%
Tn
s
%
Sinh m tránh đau khi chuyển d, rn sinh
210
67,7
234
75,5
11,5
0,032
Sinh m tránh rách, tổn thương âm đạo,
tng sinh môn
190
61,3
217
71,9
17,3
0,022
M lấy thai không phương pháp an toàn
tuyệt đối cho m
197
63,5
223
71,9
13,2
0,025
M ly thai không phi an toàn tuyệt đối
cho bé
152
49,0
189
61,0
24,5
0,002
M ly thai là cuc m nguy him
183
59,0
266
86,5
46,6
<0,001
Ch nên sinh m khi có bác sĩ chỉ định
224
72,3
268
86,5
19,6
<0,001
Không đồng ý “Nên sinh m khi m
ch mun có mt hoặc hai con”
48
15,5
170
54,8
253
<0,001
Không đồng ý “Khi sinh mổ thai ph s
nhận được nhiu s chăm sóc hơn t nhân
viên y tế”
83
27,7
162
52,3
88,8
<0,001
Sinh ngã âm đạo là thun vi t nhiên
199
64,2
223
71,9
12,0
0,038
Sinh ngã âm đạo to cảm giác thân thương
quan h m con so vi sinh m
205
66,1
288
92,9
40,5
0,001
Sinh m m s được gây mê/ gây nên
không đau
150
48,4
185
59,7
23,3
0,004
Không đồng ý “Sinh mổ là thích hợp hơn
so với sinh ngã âm đạo trong trường hợp
thai phụ không có vấn đề kinh tế”
38
12,3
164
52,9
330
<0,001
Không đồng ý “Bệnh vin nên thc hin
sinh m khi được sn ph hoặc người nhà
yêu cầu”
86
27,7
146
47,1
70,0
<0,001