p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
124
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU
SAU PHẪU THUẬT LẤY THAI BẰNG KỸ THUẬT
GÂY TÊ CƠ VUÔNG THẮT LƯNG DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP
Nguyn Th Thu Phương1, Vũ Thị Thanh Nga1,
Phm Th Yến1, Võ Văn Hiển2
1Bnh vin Hu ngh Vit Tip
2Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
TÓM TT1
Đặt vấn đề: Phương pháp giảm đau sau mổ lấy thai bằng kỹ thuật gây vuông
thắt lưng dưới ớng dẫn siêu âm một kỹ thuật mới, hiệu quả giảm đau tốt an toàn
cho sản phụ (SP).
Mc tiêu: Nhn xét hiu qu giảm đau sau mổ ly thai bng k thut gây tê cơ vuông
thắt lưng ới hướng dn siêu âm t mt s tác dng không mong mun ca
phương pháp trên.
Đối tượng phương pháp nghiên cu: Nghiên cu tiến cu trên 30 sn ph 18
tui, ASA I, II, sau phu thut ly thai đưng ngang trên v i gây ty sng ti Bnh
vin Hu ngh Vit Tip. Các sn ph đưc giảm đau sau m bng gây vuông thắt
lưng 2 hai bên vi mi bên 1 mg/kg - Levobupivacain 0,25%. Phi hp Diclofenac 100
mg/ngày đặt hu môn và Paracetamol 10mg/kg mi 6 gi khi đau nhẹ VAS t 1 - 3.
Kết qu: Hiu qu giảm đau: Thi gian bắt đầu tác dng giảm đau sau khi gây
trung bình là 12,45 ± 2,44 phút. Thi gian giảm đau kéo dài trung bình là 20,85 ± 1,23 giờ.
Mức độ đau theo thang điểm VAS: VAS ngh ngơi < 2, VAS vận động < 4. T l sn ph
rt hài lòng v chất lượng giảm đau là 70%, hài lòng là 30%.
Tác dng không mong mun: Không tai biến nghiêm trng nào xy ra. T l nôn
bun, nôn là 3,33%, lnh, run là 6,67%.
Kết lun: Giảm đau sau mổ ly thai bng k thuật gây vuông thắt lưng dưới
ng dn siêu âm là k thut giảm đau hiu qu và an toàn cho SP.
T khoá: y cơ vuông tht lưng (QLB), hưng dn siêu âm, gim đau, mổ ly thai.
1Chu trách nhiệm: Võ Văn Hiển, Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: vanhien103@gmail.com
Ngày gi bài: 10/7/2025; Ngày nhn xét: 10/8/2025; Ngày duyt bài: 26/10/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
125
ABSTRACT
Background: Pain relief after cesarean section by using ultrasound-guided quadratus
lumborum block procedure is a new technique, effective pain and safe for post-cesarean
women.
Purpose: To evaluate the effectiveness of analgesia after cesarean section using a
single dose of ultrasound-guided quadratus lumborum block. Research on the side effects
of ultrasound-guided quadratus lumborum block.
Subjects amd methods: Research on progress, clinical trial, randomized distribution
of over 30 patients aged 20 years old, ASA I, II, undergoing cesarean section, are under
spinal block at Vit Tip Hospital. They received QLB with 1 mg/kg - Levobupivacain
0.25% for a side when the VAS score (pain upon activity) > 3, Diclofenac 100 mg rectally
after QLB, Paracetamol 1 g I.V every 6 hours.
Results: In terms of analgesia: The average onset time was 12.45 ± 2.44 minutes.
The average duration of analgesic effect was 20.85 ± 1.23 hours. The VAS score
postoperatively: The VAS score (pain at rest) < 2, the VAS score (pain upon activity) < 4.
The rate of very satisfied was 70% and of satisfied was 30%.
About side effects: No serious adverse event was reported. The rate of nausea and
vomiting was 3.33%, cold and shivering was 6.67%.
Conclusions: Anesthesia of the lumbar squamous muscle to relieve pain after
cesarean section is effective and safe for post-cesarean women.
Keywords: Quadratus lumborum block, ultrasound-guided, analgesia, cesarean section.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
M ly thai là mt trong nhng phu
thut ph biến nht đưc thc hin trong
chuyên ngành sn ph khoa trên thế
gii. Vic qun lý cơn đau sau phu
thut ly thai là mt phn rt quan trng
trong quá trình điu tr hu phu, giúp
sn ph giảm stress, đi li sm, có th
giảm nguy cơ huyết khi, tc mch cũng
như gim nguy tiến trin thành đau
mạn tính. Gây tê cơ vng thắt lưng
(Quadratus Lumborum Block - QLB)
phương pháp giảm đau sau m hiu qu
an tn cho sn ph (SP). Phương
pháp y đã đưc thc hin trên nhiu
bnh vin ti Vit Nam và trên thế gii
nhưng gn đây mi đưc áp dng ti
Bnh vin Hu ngh Vit Tip.
vy, chúng tôi tiến hành nghiên cu
đề tài: “Nghiên cứu hiu qu giảm đau sau
phu thut ly thai bng k thuật gây
vuông thắt lưng dưới hướng dn siêu âm
ti Bnh vin Hu ngh Vit Tiệp” vi các
mc tiêu:
1. Nhn xét hiu qu gim đau sau
m ly thai bng k thuật gây vuông
thắt lưng dưới hưng dn siêu âm.
2. t mt s tác dng không mong
mun ca k thuật gây vuông tht
lưng dưới hướng dn siêu âm.
2. ĐI NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Sn ph (SP) tui t 18 đến 45, được
ch định m ly thai lần đu (ch động
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
126
hoc cp cu) vi đưng m ngang trên
v bằng phương pháp vô cm gây tê
ty sng (GTTS), ASA I - II (theo phân loi
ca Hi Gây mê Hoa K). Sn ph đồng ý
tham gia nghiên cu. Thi gian t tháng
1/2024 đến tháng 9/2024 ti khoa Gây
hi sức cơ sở An Đồng, Bnh vin Hu
ngh Vit Tip.
Loi khi nghiên cứu trong trường hp
sn ph không đồng ý tham gia nghiên cu
hoc chng ch định với phương pháp
vô cm GTTS.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu tiến
cu t lâm sàng, c mu thun tin
gm 30 SP.
Thuốc và pơng tin nghn cu:
thuc tê Regivell 20 mg/5ml (Bupivacain),
Indonesia. Levobupivacain BFS 50
mg/10ml, Công ty c phn Dược phm
trung ương 1, Vit Nam. Phương tin
máy siêu âm UF.400AX, Fukada, Nht
Bản, kim y vuông tht ng
Stimuplex A, 21G, 100mm, B. Braun,
Nht Bn. c thuc và phương tin theo
i, hi sc cp cu. Thước đo đánh g
mc đ đau VAS (Visual Analog Scale)
ca ng Astra Zeneca.
Các bước tiến hành nghiên cu: Sn
ph đưc khám tin mê, giải thích phương
pháp cm cam kết tham gia
nghiên cu. Ti phòng m, sn ph đưc
đặt đường truyền tĩnh mạch ngoi vi tay
phi, kim 18G, truyn dung dch
ringerlactat, tốc độ 15 ml/kg/gi trước khi
gây tê. Tiến hành y ty sng tư thế
nằm nghiêng trái, khoang ln đt L2 -
L3, liu thuc tê bupivacain tính theo
chiu cao, < 150 cm: 7 mg, 150 - 160
cm: 8mg, > 160 cm: 8,5 mg, phi hp
vi 0,03mg fentanyl. Sau khi GTTS, SP
đưc đưa v tư thế phu thut, và kim
tra mc độ vô cm.
Tt c các SP đều được theo dõi
mch, huyết áp, nhp tim 2 phút 1 ln trong
10 phút đầu tiên, 5 phút 1 ln cho ti kết
thúc phu thut, mc c chế cm giác, vn
động các tác dng không mong mun
ti các thời điểm nghiên cu. X trí các
biến chng nếu có: tt huyết áp, bun nôn,
nôn, nga, c chế hô hp…
Sau phu thut, khi SP điểm VAS
lúc vận động 4. SP nm nghiêng, bác s
gây tiến hành đặt đầu convex phía
trên mào chậu xác định v trí vuông tht
lưng. Hướng chc kim trong mt phng ct
(in - plane) theo hướng dn ca siêu âm ti
mt sau của vuông thắt lưng (QL2), tiêm
5 ml dung dịch NaCl 0,9% để bóc tách n
. Sau đó tiêm thuốc levobupivacain
0,25% tng bên vi liu 1 mg/kg (tối đa
không quá 75mg cho mt bên). Tiêu chun
đánh giá hiệu qu giảm đau của gây
vuông thắt lưng: VAS 3 lúc nghỉ VAS
≤ 5 lúc vận động
Ngoài k thuật gây tê cơ vng tht
ng như tn, SP sau m đu đưc thc
hin giảm đau sau m theo quy tnh
thng nht ti Bnh vin Hu ngh Vit
Tip bng phi hp Diclofenac 100
mg/ngày đặt hu môn và Paracetamol 10
mg/kg mi 6 gi.
- Gii cứu đau: Khi VAS lúc ngh 4,
sn ph đưc tiêm 1 mg Morphin sau mi
5 phút cho đến khi VAS < 4. Đổi phương
pháp giảm đau PCA (Patient-Controlled
Analgesia) Morphin, nồng độ thuc 1
mg/ml vi liu bolus 1 ml, thi gian khóa 8
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
127
phút, gii hn liu trong 4 gi 15 ml
không dùng liu duy trì liên tc.
* Các ch tiêu nghiên cu
+ Đặc điểm chung ca nhóm nghiên
cu: Tui, chiu cao, cân nng, BMI, liu
thuc GTTS, tng liu Levobupivacaine
dùng để giảm đau sau mổ.
+ Thi gian thc hin k thut (k t
khi đặt đầu dò đến khi rút kim)
+ Thi gian bắt đầu giảm đau: Khong
thi gian nh t lúc kết thúc tiêm thuc
đến khi SP cm nhn rt s giảm đau
(đim VAS gim ít nhất 2 điểm so vi
trưc tiêm).
+ Thi gian tác dng giảm đau:
Khong thi gian tính t lúc thuc bắt đầu
có hiu qu cho đến khi SP bt đầu đau trở
li vi VAS khi ngh ngơi 4 hoc cn
thuc gii cứu đau.
+ S ng sn ph cn gii cứu đau,
s ng thuc cn gii cứu đau
+ Điểm VAS khi vận động và ngh ngơi.
+ Đánh giá mức độ hài lòng ca sn
ph v chất lượng gim đau.
+ Đánh giá tác dụng không mong mun:
n, bun nôn, run git cơ, đau tại ch tiêm,
t máu, chyu ti ch chc kim.
Tiến hành đánh giá tại c thời đim:
H0, H1, H2, H3, H4, H5 tương ứng vi ngay
trước khiy vuông thắt lưng, sau gây
15 phút, 1 gi, 6 gi, 12 gi và 24 gi.
2.3. X lý s liu
S liệu được x bng phn mm
SPSS 20.0.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thông qua ban lãnh
đạo Khoa Gây hi sc, Hội đồng
Nghiên cu khoa hc Hội đồng Đánh
giá đề cương - Bnh vin Hu ngh Vit
Tip. H các thông tin liên quan ch
đưc s dng cho mục đích nghiên cứu,
không tiết l cho bất đối tượng không
liên quan nào khác.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng
nghiên cu
Bảng 3.1. Đặc điểm ca đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
𝐗 ± 𝐒𝐃
Min
Max
Tuổi (năm)
27,85 ± 4,36
19
35
Chiu cao (m)
1,57 ± 0,03
1,54
1,62
Cân nng (kg)
62,05 ± 3,11
57
67
Tng liu thuc Bupivacain (mg)
7,75 ± 0,29
8
8,5
Nhn xét: Độ tui trung bình ca đối tượng nghiên cu là 27,85 ± 4,36, chiu cao
cân nng trung bình ca đối tượng nghiên cu 1,57 ± 0,03 m 62,05 ± 3,11 kg. Tng
liu thuc bupivacain là 7,75 ± 0,29 mg.
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
128
3.2. Hiu qu gim đau sau mổ ly thai bng k thuật gây vuông thắt lưng
ới hướng dn siêu âm
Bảng 3.2. Đặc điểm k thuật gây tê cơ vuông thắt lưng
Đặc điểm
𝐗 ± 𝐒𝐃
Min
Max
Thi gian thc hin k thut (phút)
8,65 ± 3,1
5
15
S ln chc kim (ln)
2,25 ± 0,6
2
4
Tng liu thuc Levobupivacain (mg)
124,1 ± 6,2
104
134
Nhn xét: Thi gian thc hin k thut trung bình 8,65 ± 3,1 phút, nhanh nht 5
phút, chm nht 15 phút. Vi s ln chc kim trung bình 2,25 ± 0,6, trong đó 1 sản
ph phi chc kim 4 ln, 1 sn ph chc kim 3 ln, còn li 2 ln cho 2 bên. Tng liu
thuc Levobupivacain 124,1 ± 6,2 mg.
Bng 3.3. Thi gian bắt đu giảm đau v thi gian tc dng giảm đau
𝐗 ± 𝐒𝐃
Min
Max
12,45 ± 2,44
8
16
20,85 ± 1,23
19
23
Nhn xét: Thi gian bắt đầu tác dng giảm đau trung bình 12,45 ± 2,44 phút. Thi
gian tác dng giảm đau trung bình kéo dài 20,85 ± 1,23 giờ.
Biểu đ 3.1. Điểm đau VAS khi ngh ngơi v khi vận đng
ti các thời điểm nghiên cu
1,85
11,05 1,05 1,2
3,2
4,15
1,55
2,3 2,4
3
5
0
1
2
3
4
5
6
H0 H1 H2 H3 H4 H5
Nghỉ ngơi Vận động