và ý nghĩa cng đồng trong doanh nghip. Nn văn hoá định hướng cách thc ng
x s ca mi người trong tt c các cp ca doanh nghip.
Phong cách qun tr và nn văn hoá ca doanh nghip là nhng chun mc giá
tr được các thành viên ca doanh nghip tha nhn và chia x, nó định hướng và
thúc đẩy h trong vic ra quyết định và thc hin nhim v. Nhng chiến lược
không phù hp vi phong cách qun tr và văn hoá ca doanh nghip s khó có kh
năng thc thi mt cách thành công.
g. Các mi quan h gia nhim v, cơ cu, h thng, nhân s và nn
văn hoá
Để thc hin có hiu qu, tt c các hot động ca h thng đều phi h tr
cho chiến lược mà doanh nghip đang theo đui. Nhng chương trình hành động,
cơ cu t chc, các h thng quyết định và động lc thúc đẩy, phong cách qun tr
và nn văn hoá ca doanh nghip phi thng nht vi nhau. Nhân s ca doanh
nghip phi có nhng k năng cn thiết để ra quyết định và hoàn thành các nhim
v cn cho vic thc thi chiến lược. Các động lc thúc đẩy phi động viên được
nhân viên n lc hoàn thành nhim v ca chiến lược. Nhân s s làm vic hiu qu
hơn nếu h đồng nht vi phong cách qun tr và nn văn hoá ca doanh nghip.
II. T CHC MARKETING
1. S phát trin ca b phn marketing
Trong qúa trình phát trin ca mình, marketing đã t mt chc năng bán hàng
đơn gin tr thành mt nhóm các hot động phc tp, mà không phi bao gi cũng
kết hp tt vi nhau và vi các b phn khác ca doanh nghip.
B phn marketing ngày nay là sn phm ca c mt quá trình phát trin lâu
dài, tri qua năm giai đon vi các hình thc t chc khác nhau.
Giám đốc Giám đốc
Phó giám đốc
tiêu th Phó giám đốc
tiêu th
Lc lượng bán
hàng
Các chc năng
marketing khác
Lc lượng bán
hàng
Trưởng b phn
marketing Các
chc năng
marketing khác
a. Giai đon 1 b. Giai đon 2
Giám đốc Giám đốc
Phó giám đốc điu
hành marketing
và tiêu th
Phó giám đốc
tiêu th
Phó giám đốc
marketing
Phó giám đốc Phó giám đốc
tiêu th marketing
Lc lượng
bán hàng
Các chc năng
marketing khác
Lc lượng
bán hàng
Các chc năng
marketing khác
c. Giai đon 3 d. Giai đon 4 và 5
Hình 13.2. Nhng giai đon phát trin ca b phn marketing
B phn bán hàng đơn gin
Trong doanh nghip, hot động kinh doanh được tiến hành vi năm chc năng
cơ bn. Phi có người nào đó dng ra qun lý vn (tài chính), thuê người (nhân s),
sn xut ra sn phm hay dch v (sn xut), bán nó đi (tiêu th), và ghi chép s
sách (kế toán). Chc năng bán hàng được đặt dưới quyn ch đạo ca mt phó giám
đốc tiêu th. Khi cn nghiên cu marketing hay qung cáo, phó giám đốc tiêu th
thc hin luôn nhng chc năng đó (hình 13.2.a).
B phn bán hàng kiêm các chc năng marketing
Khi doanh nghip cn m rng để phc v nhng khách hàng mi hay địa bàn
mi, nó cn tăng cường nhng chc năng marketing nht định, không liên quan đến
vic bán hàng, như nghiên cu marketing để tìm hiu nhu cu khách hàngvà tim
năng th trường, qung cáo và đảm bo dch v cho khách hàng,... Phó giám đốc
tiêu th s cn phi thuê các chuyên gia để hoàn thành các chc năng marketing
khác này, hay thuê mt người qun tr marketing để qun tr nhng chc năng đó
(hình 13.2.b).
B phn marketing riêng bit
S phát trin liên tc ca doanh nghip đẫ làm tăng kh năng đầu tư có hiu
qu vào các chc năng khác ca marketing như nghiên cu th trường, phát trin
sn phm mi, qung cáo và khuyến mãi, dch v khách hàng, có liên quan vi hot
động ca lc lượng bán hàng. Lúc này doanh nghip s thy cn thiết lp mt b
phn marketing riêng bit, đặt dưới quyn ch đạo ca mt phó giám đốc marketing.
í giai đon này, bán hàng và marketing là hai chc năng tách riêng trong t chc
đó, nhưng vn yêu cu phi hp cht ch vi nhau (hình 13.2.c).
B phn marketing hin đại
Mc dù hai phó giám đốc tiêu th và marketing cn làm vic ăn ý vi nhau,
nhưng đôi khi quan h gia h tr nên căng thng và có nhng biu hin trc trc.
Phó giám đốc tiêu th mun b phn bán hàng có v trí quan trng hơn trong
marketing -mix , và mi n lc đều tp trung cho vic gia tăng mc tiêu th hin
ti. Phó giám đốc marketing li mun có quyn hn và ngân sách nhiu hơn cho các
hot động không phi ca lc lượng bán hàng, và mi c gng đều nhm vào vic
hoch định đúng đắn chiến lược marketing để dáp ng được nhng nhu cu lâu dài
ca khách hàng. Để gii quyết mâu thun, giám đốc công ty có th ch th cho phó
giám đốc điu hành x lý nhng mâu thn phát sinh, hay giao hot động marketing
tr li cho phó giám đốc tiêu th, hoc giao cho phó giám đốc marketing ph trách
tt c các chc năng, k c lc lượng bán hàng.Cách gii quyết cui cùng này to
cơ s cho vic t chc b phn marketing hin đại đặt dưới quyn lãnh đạo ca phó
giám đốc điu hành marketing và tiêu th vi nhng người qun tr riêng tng chc
năng marketing, k vic qun tr tiêu th (hình 13.2.d).
Công ty marketing hin đại
Mt công ty có th có mt b phn marketing hin đại mà chưa hot động như
mt công ty marketing hin đại. Khi các quan nim v marketing phát trin, coi
marketing là mt quá trình trn vn ca nhng n lc ca tt c các b phn ca
công ty nhm đáp ng nhng nhu cu đa dng ca th trường, lúc đó công ty mi
tr thành mt công ty marketing hin đại.
2. Nhng hình thc t chc b phn marketing
Các b phn marketing hin đại có th được t chc theo nhiu hình thc khác
nhau. Mi hình thc t chc phi cho phép b phn marketing phc v được theo
bn chiu cơ bn ca hot động marketing: các chc năng, khu vc địa lý, sn
phm và th trường khách hàng.
T chc theo chc năng
Hình thc ph biến nht ca cách t chc marketing là t chc theo chc
năng, theo đó nhng chuyên gia v các chc năng marketing trc thuc mt phó
giám đốc marketing, người có trách nhim phi hp các hot động ca h. Các
chuyên gia marketing có th làm vic trong các lĩnh vc qun tr hành chính
marketing, qung cáo và khuyến mãi, tiêu th, nghiên cu marketing, sn phm
mi. Có th có thêm các chuyên gia ph trách các lĩnh vc dch v khách hàng,
hoch định marketing, phân phi sn phm vt cht.
Hình 13.3. T chc b phn marketing theo chc năng
Li thế ch yếu ca vic t chc theo chc năng là s đơn gin v mt hành
chính, song hình thc này s mt đi tính hiu qu khi sn phm và th trường ca
doanh nghip tăng lên. Trước hết là vic hoch định đối vi nhng sn phm và th
Phó giám đốc
marketing
Người qan tr
hành chính
marketing
Người qan tr
nghiên cu
marketing
Người qan tr
tiêu th
Người qan tr
qung cáo và
khuyến mãi
Người qan tr
sn phm mi
trường c th không sát vi thc tê,ú không có ai trách nhim v bt k sn phm
và th trường nào. Th hai mi nhóm chc năng đều mun tranh giành nhau để
được ngân sách nhiu hơn cũng như địa v cao hơn so vi nhng chc năng khác.
Phó giám đốc marketing luôn phi cân nhc nhng yêu cu và khiếu ni ca chuyên
gia chc năng cnh tranh nhau và phi đối din vi mt vn đề phi hp rt khó
khăn.
T chc theo địa lý
Mt doanh nghip bán hàng trong th trường c nước thường t chc la chn
lc lượng bán ca mình (và đôi khi nhng chc năng khác) theo các khu vc địa lý.
Người qun tr bán hàng toàn quc có th giám sát nhng người qun tr bán hàng
theo khu vc. Mi người qun tr bán hàng khu vc điu khin các qun tr bán
hàng theo tng địa bàn nh hơn, mi người qun tr địa bàn điu khin nhiu nhân
viên bán hàng. Phm vi kim tra tăng dn lên khi chúng ta đi t người qun tr bán
hàng toàn quc đến qun tr bán hàng theo địa bàn. Phm vi kim tra hp hơn cho
phép các nhà qun tr dành nhiu thi gian hơn cho cp dưới vì công vic bán hàng
rt phc tp, nhân viên bán hàng được tr lương cao hơn và tác động ca người bán
hàng lên li nhun rt ln.
T chc theo sn phm
Nhng doanh nghip sn xut nhiu loi sn phm hay nhãn hiu thường
thành lp t chc qun tr theo sn phm hay nhãn hiu. T chc qun tr theo sn
phm không thay thế cho t chc qun tr theo chc năng, nhưng đóng vai trò như
mt cp qun tr khác. T chc qun tr theo sn phm được đặt dưới quyn mt
người qun tr sn phm. Người qun tr sn phm giám sát nhng người qun tr
loi sn phm, và nhng người qun tr loi sn phm này li giám sát nhng người
qun tr sn phm và nhãn hiu c th.
Vai trò ca người qun tr sn phm là trin khai các kế hoch sn phm, xem
xét vic thc hin chúng, d báo các kết qu, và hiu chnh. Người qun tr trin
khai mt chiến lược cnh tranh cho sn phm, son tho mt kế hoch marketing và
tiên đoán mc tiêu th, cng tác vi các cơ s qung cáo để trin khai nhng chiến
dch qung cáo, khích l lc lượng bán hàng và nhà phân phi ng h sn phm,
phân tích tình hình sn phm và đề xut nhng ci tiến sn phm để đáp ng các
nhu cu đang thay đổi ca th trường.
Cách t chc qun tr theo sn phm to ra nhiu li đim. Th nht, người
qun tr sn phm có th tp trung vào vic xây dng mt marketing - mix cos hiu
qu v chi phí cho sn trước phm đó. Th hai, người qun tr sn phm có th phn
ng nhanh chóng hơn đối vi nhng vn đề trên th trường, so vi mt ban chc
năng gm các chuyên gia. Th ba, các nhãn hiu nh ít b xem nh vì chúng có mt
người bo v sn phm. Th tư, vic qun tr theo sn phm là mt cơ s hun
luyn tuyt vi cho nhng cán b điu hành tr, vì nó buc h phi tham gia vào
hu hết các lĩnh vc hot động ca doanh nghip.
T chc theo th trường
Các doanh nghip thường bán sn phm ca mình trên các th trường khác
nhau. Và nếu nhng người tiêu dùng thuc nhng nhóm người s dng khác nhau
vi nhng s thích và thói quen mua hàng khác nhau, thì nên t chc b phn
marketing theo th trường. T chc qun tr theo th trường tương t như vic t
chc qun tr theo sn phm. Người qun tr các th trường giám sát mt s người
qun tr mt th trường (cũng được gi là nhng người qun tr phát trin th trường,
các chuyên gia th trường, hay nhng chuyên gia theo ngành). Nhng người qun
tr th trường có trách nhim trin khai các kế hoch dài hn và kế hoch hng năm
v doanh s và li nhun trong th trường ca mình. H phi phi hp s tr giúp t
phía nghiên cu marketing, qung cáo, bán hàng, cùng nhng phn vic khác. H
phi phân tích xem th trưòng ca mình đang hướng đến đâu và doanh nghip cn
chào bán trên th trường nhng sn phm nào. Thành tích ca h thường được đánh
giá theo mc độ đóng góp làm gia tăng th phn, ch không phi vào kh năng sinh
li hin ti trên th trường. H thng này cũng có nhng ưu đim và nhưọc đim
ging như các h thng qun tr theo sn phm. Li thế chính ca h thng này là
hot động marketing được t chc để đáp ng nhng nhu cu ca các nhóm khách
hàng khác nhau, ch không tp trung vào bn thân các chc năng marketing, các
khu vc hay các sn phm.
T chc theo sn phm/th trường
Các doanh nghip sn xut nhiu sn phm để bán ra trên nhiu th trường có
hai cách để la chn. H có th s dng mt h thng qun tr theo sn phm, vn
đòi hi người qun tr sn phm phi am hiu nhng th trường có s khác bit rt
ln. Hoc, h có th s dng mt h thng qun tr theo th trường, có nghĩa là
nhng người qun tr th trường cũng phi rt am hiu các sn phm khác bit nhau
mà nhng th trường ca h đã mua. Hoc có th kết hp c hai loi li thành mt t
chc ma trn. Tuy nhiên, điu tr ngi là h thng này khá tn kém và thường phát
sinh s mâu thun.
II. KIM TRA HOT ĐỘNG MARKETING
Công vic ca b phn marketing là lp kế hoch, thc hin và kim tra hot
động marketing. Mt kế hoch marketing dù được thiết kế hoàn ho đến đâu, trong
quá trình thc hin vn có th ny sinh nhiu vn đề cn gii quyết, vì thế b phn
marketing phi thường xuyên theo dõi và kim tra các hot động marketing. Các h
thng kim tra marketing nếu hot động tt s đảm bo cho hot động marketing
nói riêng và hot động kinh doanh ca doanh nghip nói chung đạt được mc tiêu
vi hiu qu cao.
Kim tra marketing có th phân thành bn loi: Kim tra kế hoch năm, kim
tra kh năng sinh li, kim tra hiu qu và kim tra chiến lược (hình 13.5).
Kim tra kế hoch năm là vic kim tra quá trình thc hin và kết qu đạt
được ca nhng người làm marketing da trên kế hoch năm và tiến hành nhng
điu chnh cn thiết nhm đảm bo hoàn thành kế hoch đề ra. Kim tra kh năng
sinh li bao gm nhng n lc xác định kh năng sinh li đích thc ca các sn
phm, các khu vc, các th trường, và các kênh phân phi khác nhau. Kim tra hiu
sut nhm đánh giá và tìm cách nâng cao hiu sut ca chi phí marketing thông qua