Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
117
KIN THC VÀ TI ĐỘ CỦA ĐIỀU DƯỠNG
V CHĂM SÓC NG TNG TIU TI BNH VIỆN ĐẠI HỌC YC
TP. H CHÍ MINH
Lê Th Tú Nguyên1, Hunh Minh Tun2
M TT
Mc tiêu: Đánh g kiến thức, thái đ ca điều dưỡng v chăm sócng thông tiu ti Bnh viện Đại hc Y
c Thành ph H Chí Minh và mt s yếu t ln quan.
Đối tưng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t cắt ngang đưc thc hin t tng 12/2020 đến
tháng 05/2021 trên 92 điềung trc tiếp thc hin vic chăm sócng tng tiu cho người bnh có ng thông
tiểuu ti Bnh viện Đi hc Y Dưc Thành ph H Chí Minh. Các đối tượng tham gia nghn cu đưc phát
vn bng b u hi t đin v kiến thức thái đ (gm 28 u).
Kết qu: Kiến thc chung ca điều dưỡng v các vn đề liên quan đến cm sóc ng thông tiu: Loi tt
chiếm 17,4%, k chiếm 40,2%, trung bình 25%, không đạt 17,4%. Có s khác bit v kiến thc gia các nhóm
trình đ chuyên n, có ý nghĩa thống (p <0,05). Đa số điều ng có thái độ đúng v thc hành chăm sóc
ng thông tiu png nga nhim khun tiết niu, vi điểm thái độ trung bình (8,2 ± 1,3)/tổng 10 đim. Có s
khác bit v ti độ gia các nm đơn vị ng tác và s ợng ngưi bệnh chăm sóc (p <0,05).
Kết lun: Thc trng kiến thc ca điều dưỡng v chăm sócng thông tiu phn ln xếp loi khá. Hu hết
điều dưỡng cho rng vic phòng nga nhim khun tiết niu là ưu tiên hàng đu trong bnh vin và giáo dc cho
điều dưỡng v chăm c ng thông tiểu bản ng sẽ gp ngăn ngừa nhim khun tiết niu. vy, nhng
bin pp h tr nhmng cao kiến thc thái độ v chăm c ống thông tiu cho điềung t các nqun
điều dưỡng rt cn thiết, giúp gim t l nhim khun tiết niệu ng hiệu qu cm c đối vi người
bnh có đặt ng thông tiu.
T khóa: điều dưỡng, chăm c ng thông tiu, nhim khun tiết niu
ABSTRACT
KNOWLEDGE AND ATTITUDE OF NURSES ABOUT CARING FOR URINARY CATHETERS
AT THE HCMC UNIVERSITY MEDICAL CENTER
Le Thi Tu Nguyen, Huynh Minh Tuan
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 5 - 2021: 117 - 126
Objective: Assessing knowledge and attitude of nurses about caring for urinary catheters at the HCMC
University Medical Center and some related factors.
Method: The cross-sectional descriptive study was carried out from December 2020 to May 2021 with the
participation of 92 nurses directly working in care at the HCMC University Medical Center. Subjects were
interviewed by self-completed questionnaires about knowledge and attitudes (including 28 questions).
Results: The general knowledge of nurses about issues related to care for urinary catheters: good rate
accounted for 17.4%, fairly rate accounted for 40.2%, an average of 25%, not 17.4%. There is a difference in
knowledge between qualifications with knowledge of caring for patients with catheterization (p <0.05). Most
Nurses have the right attitude about care practice prevention CAUTI (Catheter-associated urinary tract
1Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh 2Bnh viện Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
Tác gi liên lc: TS. Hunh Minh Tun ĐT: 0909349918 Email: huynhtuan@ump.edu.vn
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
118
infection), with an average attitude score of (8.2 ± 1.3)/total of 10 points. There is a difference in attitude between
groups of working units and the number of care patients (p <0.05).
Conclusion: Most nurses with knowledge about care of urinary catheters ranked on good. Most nurses
believe that the prevention of CAUTI is a top priority in the hospital and basic catheter care education for Nurses
will also help prevent CAUTI. Therefore, it is necessary to support measures to improve the care of catheter care
for nurses from nursing managers, to help reduce the CAUTI rate and increase efficiency care for patients with
catheterization.
Keywords: nurses, caring for urinary catheters, cauti
ĐT VN Đ
Nhim khun tiết niu (NKTN) trên người
bnh (NB) nm vin mt trong nhng
nhim khuẩn thường gặp liên quan đến chăm
sóc y tế(1). Theo báo cáo ca Trung tâm kim
soát phòng nga bnh tt Hoa K (CDC -
Centers for Disease Control and Prevention),
t l NKTN chiếm hơn 30% số người bnh mc
nhim khun bnh viện, trong đó 80% các
trường hợp NKTN liên quan đến đặt ng
thông tiu(2). Ti Vit Nam, theo thng ca
B Y tế, t l NKTN liên quan đến đt ng
thông tiu (CAUTI - Catheter-associated
urinary tract infection) khong 15% - 25%, tiếp
xúc trc tiếp con đường lây truyn dẫn đến
NKTN ch yếu nht, chiếm ti 90% s ca
NKTN bnh vin(1). Hu hết các nghiên cu v
CAUTI Vit Nam tp trung vào vic xác
định t l nhim khun tiết niu trong khi
nghiên cu v thc hành chăm sóc người bnh
đặt ng thông tiu của điều dưỡng (ĐD) chưa
nhiu. Mặc ĐD tham gia toàn b quá trình
đặt, chăm sóc theo dõi người bệnh lưu ng
thông tiu, gi vai t rt quan trng trong
vic phòng nga CAUTI.
Theo mt báo cáo mi nht ca bnh vin
Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh năm
2020 ti khi Hi sc cho thy t l s dng
ng thông tiểu 76,4% cao hơn so với Hip
hi Chng nhim khun Thế gii (INICC -
International Nosocomial Infection Control
Consortium) (2012 2017) 59,9% t sut
CAUTI đã giảm đáng kể t 2,8/1000 thông
tiu-ngày xung 2,3/1000 thông tiu-ngày
(2017 - 2020)(3). Bnh viện Đại học Y Dược
Thành ph H Chí Minh đã rất quan tâm đến
công tác chăm sóc điều dưỡng, vic qun lý tt
tuân th đúng quy trình thực hành trong
chăm sóc ng thông tiu của ĐD đã góp phần
làm gim t l CAUTI. T tình hình thc tin
trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đ tài
“Kiến thức và thái đ của điều dưỡng v chăm
sóc ng thông tiu ti Bnh viện Đại hc Y
c Thành ph H Chí Minh
Mc tiêu
Đánh giá thực trng kiến thc ti độ ca
điềung v chăm sóc ng thông tiu ti Bnh
viện Đại hc Y c TP.HCM mt s yếu t
liên quan.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Điu ng đang ng c ti 5 khoa m
ng bnh viện Đại hc Y c Thành ph H
CMinh t tháng 12/2020 đến tháng 5/2021.
Tiêu chun loi tr
Điu ng đang làm công tác quản lý,
hành chính; các ĐD không đồng ý tham gia
nghiên cứu; ĐD vng mt trong thi gian
nghiên cu.
Pơng pháp nghn cu
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
C mu
Điu ng trong nghiên cu y được
chn thun tin p hp vi tiêu chí la chn và
đưcnh theong thc ước lượng 1 t l (4) vi
đ tin cy (=95%); sai s cho phép (d=10%)
t l ước tính (p=0,68) da o t l điều dưỡng
thực nh đúng theo kết qu nghiên cu ca
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
119
tác gi Đng Xuân Hùng (2019)(5). Vy c mu
ti thiu cn đạt được cho nghiên cu 84 đối
ợng. Để hn chế sai t trong quá trình thu
thp d liu, chúng i tăng thêm 10% cỡ mu.
Do đó c mẫu là 92 điều ng.
ng c nghiên cu
Biến s kiến thc, thái đ: đưc thu thp
bng mt b u hi cu trúc liên quan đến
kiến thc, thái đ của ĐD v phng nga NKTN
đã được xây dng theo hướng dn ca Trung
m kim st dch bnh (CDC)(2,6), có tham kho
bng c ca tác gi Đặng Xn Hùng (2019)(5)
và đưc dch sang tiếng vit, đánh giá bởi
chuyên gia, m nghiên cu Pilot kiểm định độ
hng định Cronbach’s alpha cho mỗi phần0,7.
B câu hi v kiến thc thái độ ca ĐD v
chăm c ng thông tiu png nga CAUTI
gm 3 phn:
- Phn 1: Gm 10 u hi thông tin v đc
đim nn khu hc ca điều dưỡng.
- Phn 2: Gm 28 câu hi được s dng để
đánh giá kiến thc (18 u) và thái độ (10 u)
ca điều dưỡng ln quan đến CAUTI và
phương pháp ngăn ngừa CAUTI.
- Phn 3: Gm 3 câu hi v tình hình đào to,
tp huấn chăm c ng thông tiu trong phng
nga CAUTI ca điều dưỡng.
Liệt kê định nghĩa biến s
Bng 1. Biến s chính trong nghn cu
Biến s
Tiêu chuẩn đánh g
Kiến thc
- Bao gm 18u hi t B.1 B.18.
- Được đánh giá qua bộ câu hi phn kiến thc: kiến thc v NKTN (05
u), kiến thc v các yếu t nguy gây NKTN (03 câu), kiến thc thc
nh png nga nhim khun NB đặt ng thông tiu (04 u), kiến
thức cm sóc NB u ng tng tiu (06 câu). Mi câu hỏi 4 đáp
án và 1 đáp án đúng.
- Mi u tr lời đúng là 1 điểm, sai 0 điểm. Tổng điểm kiến thc 18
điểm. Đim kiến thc ĐD đạt được/ tổng điểm quy v t l %. Mỗi ni
đạt 80% kiến thức đạt mức đ “tt”, 70% đến 79% kiến thức đt
mc độ khá”, t 60% đến 69% kiến thức đt mc độ “trungnh”, <
60% kiến thc được đánh giá “không đạt” (5).
Ti độ
- Bao gm 10 câu hi t B.19 B.28.
- Câu tr li được đo bằng thang đo Likert buộc la chn 4 mức đ (1=
Rt đng , 2= Đồng ý, 3 = Không đồng ý, 4 = Rt không đồng ý).
- Mi u tr lời đúng là 1 điểm, sai 0 điểm. Tổng điểm thái độ là 10 đim.
Các u tr lời đưc đưa ra n liệu ĐD đồng hay kng đồng ý vi
c phát biu. T đây quy thành biến nh g 2 gtr “Đúng
“Kng đúng”. Những phát biểu đúng chọn đúng khi chọn Rt đng ý (1)
hoặc Đng ý (2). Nhng câu còn li (phát biu sai) thì chn đúng khi chọn
Không đồng ý (3) hoc Rt không đồng ý (4).
Phương pp thu thập s liu
Bu hi v kiến thc và ti độ đưc phát
cho điều dưỡng t đin. Thi gian tiến hành thu
thp s liu: sau khi giao ban khoa. Đặt lch hn
vi khoa đ tập trung ĐD tại phòng nh chính
ca khoa. Trong c bui thu thp s liu,
nghiên cu viên gii thích mc tiêu nghn
cu, ch thc la chọn c pơng án tr li,
thc mc của ĐD trong quá tnh ch phiếu.
Trong quá trình điền phiếu, nghiên cu viên
kiểm soát không để ĐD trao đổi câu tr li vi
nhau. Khi ĐD trả li xong, nghiên cu viên kim
tra li tng tin ca phiếu điền, nếu n thiếut
thì ng dn ĐD b sung hoc điu chnh.
Phương pp pn ch số liu
Tt c d liu thu thp được làm sch, c
nhn, a, x và u tr o cui mi
ngày bi ni nghiên cu. Để kiểm tra độ
chính xác, 20% s phiếu đưc nhp li nhm
kim tra hn chế sai s trong quá trình nhp
liu. Các s liu được nhp qun lý bng
phn mm Epidata được x trên phn
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
120
mm Stata 13.0. Phânch thng kê mô t đ tính
ra tn sut, t l phn trăm cho biến định nh,
nh trung nh độ lch chun cho c biến
định ng. Dùng phép kim định Chi nh
phương (có hiệu chnh theo Exact’s Fisher), kiểm
định Student T-Test, kiểm định ANOVA, kim
định Sidak để m mi liên quan gia kiến thc
thái độ vi c đặc điểm nhân khu hc ca
đối tượng nghiên cu. S khác biệt ý nga
thng khi p <0,05; khong tin cy 95%.
Y đức
Nghiên cu đã đưc thông qua Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cu Y sinh hc ti Đi hc
Y Dưc TP. HCM, s: 860/HĐĐĐ-ĐHYD, ngày
12 tháng 11 m 2020.
KT QU
Đặc điểm chung ca đối tượng nghn cu
Bng 2. Đặc đim nn khu hc ca đối ng
nghiên cu (n=92)
Đc nh mu nghiên cu
Tn s (n)
T l (%)
Tui
< 30 tui
50
54,3
30 39 tui
42
45,7
Trung nh ± độ lch chun
(Giá tr ti thiu G tr ti đa)
29,3 ± 3,6
(23 37)
Gii
Nam
2
2,2
N
90
97,8
Trình độ chuyên môn
Trung cp
42
45,7
Cao đẳng
2
2,2
Đi hc
47
51,1
Sau đại hc
1
1,1
Tm niên công c
< 5 năm
39
42,4
5 10 năm
44
47,8
11 15 năm
8
8,7
> 15 năm
1
1,1
S ợng NB chăm c trong ngày
< 5 ni
22
23,9
5 10 ni
58
63,0
11 20 ni
10
10,9
> 20 ni
2
2,2
Tp hun chăm sócng thông tiu
61
66,3
Không
31
33,7
Kết qu nghiên cu cho thấy 92 đối ng
nghiên cu trong độ tui i 30 tui chiếm t
l cao nht (54,3%), độ tui trung nh 29,3 ±
3,6 (23 37) tui. Đa phần đối tượng nghiên cu
n gii (97,8%), trình đ chuyên môn t sau
đi hc tr xung trong đó đại hc (51,1%)
trung cp (45,7%) chiếm phn ln. Tm niên
ng tác ch yếu trong khong i 10 m
ngc (90,2%). S ợng người bệnh ĐD chăm
c trong ngày mc 5 10 người bnh chiếm
đa số (63%). S ít ĐD chưa được tham gia tp
hun trong 1 m qua (33,7%) (Bng 2).
Thc trng v kiến thức liên quan đến chăm
c ng thông tiu của điều dưng
Bng 3. Đánh g thực trng kiến thức đúng của
điều dưỡng v NKTN ln quan đến cm sócng
thông tiu (n=92)
Ni dung kiến thc
n
T l %
Kiến thc v nhim khun đường tiết niu
Khái nim NKTN
81
88,0
Triu chng NKTN
48
52,2
Khái nim NKTN liên quan đến ng thông tiu
63
68,5
Tác nhân gây NKTN
10
10,9
Các đưng lây truyn ln quan đến NKTN
56
60,9
Kiến thc v c yếu t nguy gây nhiễm khun tiết niu
Yếu t nguy gây NKTN liên quan đến đặt
ng thông tiu
42
45,7
Yếu t nguy gây NKTN từ người bnh
71
77,2
Yếu t nguy gây NKTN từ thcnh ca
nhân vn y tế
90
97,8
Kiến thc thc nh phòng nga nhim khun người
bnh đt ng thông tiu
Bin pp phòng nga nhim khun ngưi
bnh đt tng tiu
87
94,6
Khi đặt ng tng tiu hoc tiếp xúc vi thiết
b hoc v trí đặt ng thông tiu.
89
96,7
Gim thiu chn thương niệu đạo c bàng
quang khi đặt ng thông tiu
75
81,5
V t ng thông tiểu sau khi đt ng thông
tiu.
85
92,4
Kiến thc chăm c ngưi bnh lưung thông tiu
Khi chămc khuẩn người bệnh có u
ng thông tiu
76
82,6
Duy trì luồng nước tiu không b tc nghn
90
97,8
Kiểm traợng nước tiu trong túi cha
71
77,2
Thi gian cần để thay thế ng thông tiu
88
95,7
Kháng sinh s dng trong NKTN ln quan
đến ng thông tiu
21
22,8
Khong cách ti thiu t mặt giường bnh
đến i nước tiu
10
10,9
Đim trungnh (min max): 12,5 ± 2,0 (8 16)
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
121
Kết qu ti Bng 3 ghi nhận đưc, phn ln
điều ng kiến thc đúng về nhim khun
tiết niu mức độ trung bình (t 52,2% 68,5%),
trong đó kiến thc đúng về khái nim NKTN
chiếm t l cao nhất (88%), ngược li kiến thc
v tác nhân NKTN li rt hn chế (ch 10,9% tr
li đúng).
nm kiến thc vc yếu t nguy cơ gây
nhim khun tiết niệu, điều ng kiến thc
đúng mức đ trung bình (t 45,7% 77,2%),
trong đó kiến thức đúng về yếu t nguy y
NKTN t thc hành ca nhân viên y tế chiếm t
l cao nht (97,8%). Kiến thc thc nh phòng
nga nhim khun người bệnh đặt ng thông
tiểu, điều dưỡng kiến thc đúng mức độ tt
(t 81,5% 96,7%).
Còn li, điều dưỡng kiến thức đúng về
chăm c ngưi bnh u ng thông tiu
mc độ khá (t 77,2% - 97,8%); Tuy nhiên, kiến
thc v kháng sinh s dng trong NKTN
khong ch ti thiu t mặt giường bệnh đến
i nước tiu li chiếm t l rt thp (ch 22,8%
10,9%).
Kiến thc ca ĐD có điểm trung bình là 12,5
± 2,0/tng 18 đim.
Bng 4. Xếp loi kiến thc liên quan đến việc chăm
c ng thông tiu (n=92)
Xếp loi
n
%
Đt
Tt
16
17,4
Khá
37
40,2
Trung nh
23
25,0
Không đạt
16
17,4
T l kiến thức liên quan đến vic chăm c
ng thông tiu mức độ khá chiếm t l cao
nht (40,2%), mc độ tt chiếm t l (17,4%)
mc độ không đạt ch chiếm t l thp (17,4%)
(Bng 4).
Các yếu t liên quan đến kiến thc v chăm c
ng thông tiu ca điu dưỡng
Có s kc bit v tổng đim kiến thc gia
c nm trình độ hc vấn, có ý nghĩa thng
(p <0,05). Kết qu cho thy s khác bit v kiến
thc gia các nm tm niên công c không có
ý nga thống (p >0,05).
Tương tự, các yếu t khác trong đặc điểm
nhân khu hc như tui, giới tính…, nghn cứu
ca chúng i cũng chưa tìm thấy mi liên quan
vi kiến thc ca ĐD.
Bng 5. Mt s yếu t liên quan đến kiến thc ca
điều dưỡng (n=92)
Đặc điểm người tham
gia nghiên cu
n
Đim kiến thc
TB ± ĐLCa
G tr p
Trình độ hc vn
Trung cp/Cao đng
44
12,0 ± 1,9
0,01b
Đi hc/Sau đi hc
48
13,0 ± 1,9
Tm niên công c
< 5 m
39
12,6 ± 1,6
0,79c
5 10 năm
44
12,5 ± 2,3
> 10 năm
9
12,1 ± 1,8
aTrungnh ± Độ lch chun bKiểm định student t test
cKim đnh ANOVA
Thc trng v thái đ ca điều ng trong
chăm c ng thông tiu phòng nga NKTN
Bng 6. Thc trng thái đ đúng của điều dưỡng v
cm c ng thông tiu trong phòng nga NKTN
(n=92)
Ni dung
n
T l %
Nhc BS cho ch định rút ng thông tiu sm
khi đạt đưc mc đích điu tr hoc ch đnh
đặt thông tiu kết thúc để ngăn nga nhim
khun niu.
92
100
ng thông tiu đưc ch định đặt đ Điu
ng thun tin chămc.
68
73,9
Vic png nga nhim khun niu nm
trong danh sách phng nga ưu tiên hàng
đầu ca bnh vin.
87
94,6
ng thông tiu thường được ch định đt đ
ly mu c tiu xt nghim nuôi cy và
kiểm tra đ nhy.
46
50,0
ng thông tiu đưc ch định đặt thường quy
cho người bnh trước phu thut.
52
56,5
Nhim khun niu không phi mt căn
bnh q nghiêm trng.
85
92,4
Tp hun v cm c ống tng tiu bn
cho Điu ng giúp ngăn ngừa nhim
khun niu.
87
94,6
ng thông tiu n được loi b bt c khi
o thun tin cho Điều dưỡng.
76
82,6
Nhim khun niu mt vn đ ph biến
hu như không thể ngăn chặn được.
76
82,6
Duy trì h thng dn lưuc tiu kín giúp
ngăn ngừa nhim khun niu.
88
95,7
Đim trungnh (min max): 8,2 ± 1,3 (4 10)
Hu hết ĐD cho rằng vic phòng nga