K THUT NUÔI TÔM CÀNG XANH
K thut nuôi tôm càng xanh trên rung....................................................................................1
Kinh nghim ương ging tôm ca trung tâm ging An Giang...................................................6
Đặc đim sinh hc và sinh thái ca tôm càng xanh....................................................................7
Vì sao tôm càng xanh không lt v..........................................................................................13
Nuôi gi tôm càng xanh qua đông............................................................................................14
Các mô hình nuôi tôm: nuôi tôm trong ao................................................................................15
Các mô hình nuôi tôm: nuôi tôm trong rung lúa ....................................................................18
Thc ăn, kim soát - Tôm ging và th tôm ging - Bnh đốm nâu........................................20
Nghiên cu sn xut tôm càng xanh toàn đực..........................................................................22
Cách phân bit tôm càng xanh đực, cái....................................................................................24
Hướng dn nuôi tôm càng nước ngt n Ð........................................................................25
Nuôi tôm càng H Tây .............................................................................................................27
Kinh nghim ương tôm càng xanh ...........................................................................................28
Nuôi tôm càng xanh thương phm min núi .........................................................................28
K thut ương tôm càng xanh t giai đon bt lên ging ........................................................29
K thut nuôi tôm càng xanh trên rung
1. Các hình thc nuôi tôm càng xanh trên rung lúa Vit Nam
- hình 2 v lúa xen canh 1 v tôm: Rung được trng 2 v lúa Hè-Thu và Đông-
Xuân. Tôm được nuôi kết hp vi lúa Hè-Thu và thu hoch trước khi bt đầu v Đông Xuân.
Mô hình này thích hp cho vùng lũ thp, vn gi sn xut lúa Hè-Thu.
- hình 1 v lúa luân canh 1 vm: Rung không trng v lúa Hè-Thu mà ch
th nuôi tôm t khong tháng 3-4 và thu hoch vào tháng 10-11, sau đó trng 1 v lúa Đông-
Xuân. Mô hình hin được áp dng rng rãi, đặc bit là vùng ngp lũ sâu, lúa Hè -Thu không
đảm bo hoc năng sut thp do lũ đến sm.
- hình 2 v lúa luân canh 1 v tôm: Sau v lúa Hè-Thu, tôm được th nuôi trong
mùa lũ đến đầu v lúa Đông-Xuân thì thu hoch để ci to rung trng lúa Đông-Xuân. Mô
hình này có thi gian nuôi ngn nên phi tuân th đúng thi v và phi th tôm ging có kích
c ln.
2. K thut nuôi
Chn la địa đim
Có nhiu yếu t quan trng cn phi xem xét khi chn la địa đim nuôi tôm trên rung. Tt
nht chn nơi có mùa ngp lũ, điu kin đất đai không nhim phèn, có h thng kênh-sông để
cp thoát nước tt vào đầu v nuôi, có kh năng thu mua thc ăn, nht là thc ăn tươi sng và
r (cua, c cá tp), hay có ngun tôm ging d dàng. Tt nht v trí nuôi nên có din lưới quc
gia.
Thiết kế rung nuôi
Rung nuôi tôm có din tích t 0,5-2 ha. Tùy mô hình mà có th thiết kế rung nuôi khác
nhau. Đối vi mô hình 2 lúa kết hp 1 tôm thì nht thiết rung phi có mương bao xung
quanh, chiếm t 20-25 % tng din tích rung. Mương rng t 2-3 m và sâu 0,8-1,0 m so vi
mt rung. Đối vi các mô hình còn li thì rung không nht thiết phi có mương bao mà
dùng máy i đất mt rung để đắp b rung cao và chc chn, và rung tr thành mt ao ni.
B bao rung không nht thiết là phi cao hơn đỉnh lũ, nhưng tt nht cao t 1-1,2 m và chân
b rng t 3-4 m. Vào mùa lũ, nên dùng lưới mn chn trên mt b bao cao hơn mc nước
khong 30-40 cm để ngăn không cho tôm tht thoát.
Trong rung nên có khu ương tôm có din tích khong 10% din tích rung nuôi. Khu ương
có th là mt ao nh hay được bao ví bng lưới. Ao ương rt quan trng vì có th ương dưỡng
và qun lý tôm tt trong 1 tháng đầu trước khi th ra nuôi đại trà. Đặc bit, ao ương rt cn
thiết đối vi mô hình “2 v lúa xen canh 1 v tôm” nhm tn dng thi để gian ương tôm khi
đang x lúa. Ao cũng cn thiết cho mô hình “2 v lúa luân canh 1 v tôm” vì phi ương tôm
ln trong thi gian trng lúa v đầu, để có tôm ln th ra sau khi thu hoch lúa.
Chun b rung nuôi
Đối vi mô hình 2 lúa xen canh 1 tôm, ngoài công tác chun b rung như cày xi để trng
lúa Hè-Thu như bình thường, cn phi chun b sên vét mương bao, gia c b bao và ao ương,
bón vôi cho mương và ao ương tôm ging (15-20 kg/100m2). Khi tiến hành s lúa Hè-Thu
trên rung thì cũng bt đầu ương tôm ging trong ao ương. Khi tôm ương được 1 tháng thì
cho lên rung lúa có mc nước thích hp vi lúa.
Đối vi các mô hình luân canh khác, sau khi sau khi thu hoch lúa, cn chun b rung nuôi
tôm như ct dn sch gc r, sên vét mương bao, ba trc mt rung, sa li b bao, lp các
l mi, hang hc. Mương bao cn được bón vôi vi lượng khong 15-20 kg/100m2. Trước
khi th ging lên rung vài ngày, cho nước vào ngp mt rung 0,6-0,8 m. Nước cp vào phi
được lc qua túi lưới lc mn, dài để ngăn chn định hi. Riêng mô hình 2 v lúa luân canh 1
v tôm thì phi ương tôm 1-1,5 tháng trước khi thu hoch lúa Hè-Thu để có tôm ging ln khi
th nuôi tht.
Mt độ và th ging:
Đối vi mô hình 2 v lúa xen canh 1 v tôm, hoc 1 v lúa luân canh 1 v tôm, do có thi
gian nuôi dài, nên có th th tôm ging là Postlarvae 15 (trung bình 1,2-1,5cm). Riêng mô
hình 2 v lúa luân canh 1 v tôm, do thi gian nuôi tht ngn, nên cn ương tôm Postlarvae
trước đó 1-1,5 tháng, hoc mua ging ln 4-6 cm để th nuôi tht. Tu theo mô hình nuôi,
kích c tôm ging và thi gian nuôi tht và kh năng chăm sóc mà có th th vi mt độ 3-8
con/m2 rung. Mô hình nuôi tôm xen canh vi lúa (Hè-Thu) nên nuôi vi mt độ thp vì mc
nước rung thp hơn và kh chăm sóc tôm cũng hn chế hơn.
Cho ăn và chăm sóc
Có nhiu loi thc ăn có th s dng cho tôm như thc ăn viên công nghip, thc ăn viên t
chế và thc ăn tươi sng. Thc ăn viên công nghip cho tôm càng xanh có cht dinh dưỡng
đầy đủ và cân bng và tin s dng. Người nuôi cũng tn dng các nguyên liu địa phương để
sn xut thc ăn viên cho tôm để gim chi phí (Bng 1).
Bng 1. Công thc phi chế thc ăn cho tôm càng xanh
Nguyên liu T l (%)
Bt cá
Bt đậu nành
Cám go
Bt mì
Bt xương
Bt lá gòn
Premix
Du
25
20
35
10
2
5
2
1
Thc ăn công nghip và thc ăn t viên t chế thường được s dng ch yếu trong 2-3 tháng
đầu nuôi tôm. Tuy nhiên, trong thi gian lũ, ngun thc ăn tươi sng như cá tp, cua, c rt
phong phú vi giá r nên được s dng ch yếu trong giai đon nuôi tôm ln nhm giúp tôm
ln nhanh và gim chi phí thc ăn. Trong thi gian này, cá tp cũng nhiu hơn, vì thế, vic
cho tôm ăn bng c, cua cũng gim chi phí do cá tp tranh mi nếu cho ăn bng thc ăn viên.
Tùy giai đon tôm nuôi, lượng thc ăn viên cho tôm ăn hng ngày được tính theo khi lượng
đàn tôm như Bng 2. Đơn gin, có th cho tôm ăn tháng tui th 1, 2, 3, 4 và 5 tr lên ln
lượt là 8, 6, 4, 3, và 2% trng lượng đàn tôm nuôi. Đối vi thc ăn tươi sng có th dùng
lượng gp 2-3 ln so vi lượng thc ăn chế biến. Cho tôm ăn bng cách kết hp rãi thc ăn
khp ao và sàng ăn. S ln cho ăn có th t 2-4 ln/ngày. Cn theo dõi kh năng bt mi ca
tôm trên sàng ăn và độ no trên d dày ca tôm để điu chnh lượng thc ăn thích hp.
Bng 2. Tính lượng thc ăn cho tôm
Khi lượng tôm
(g/con)
Lượng thc ăn
(% khi lượng đàn tôm)
2,5-3
4-5
6-9
10-13
14-20
21-27
28-34
35-40
6,5
5,5
4,2-4,5
3,7-4,0
3,0-3,5
2,5-2,7
1,7-2,0
1,0-1,4
Trong quá trình nuôi, vic qun lý nước rt quan trng và khác nhau tùy theo mô hình nuôi.
Đối vi mô hình nuôi tôm xen canh vi lúa hè thu, mc nước trên rung thường phi theo
mc nước cn cho lúa (0,2-0,3m). Tt nht, không nên dùng thuc tr sâu trong khi nuôi tôm.
Nếu dùng thuc thì phi tháo nước tht t t trong vài ngày để rút tôm xung mương bao. Sau
1-2 tun thì mi cho nước vào để tôm lên rung. Khi thu hoch lúa thì tháo nước cho tôm
xung mương và sau khi thu hoch lúa li cho nước vào tht nhiu để tôm lên rung ăn thc
ăn t nhiên. Giai đon này cn thay nước thường xuyên để tránh thi nước do gc r.
Đối vi mô hình 1 v tôm luân canh 1 v lúa, trong thi gian trước lũ (t tháng 4-7 dương
lch), thông thường cn phi bơm nước để gi mc nước 0.6-0.8m trên rung và phi định k
thay nước, ít nht là 2 ln/tháng vào lúc nước cường.
Đối vi tt c các mô hình, vào thi gian đầu mùa lũ, nước thường không tt do nước ô
nhim, nước đục, dư lượng thuc tr sâu… do đó, hn chế cho nước vào rung. Khi gia mùa
lũ, môi trường nước s rt tt, nhiu thc ăn t nhiên, thì cn tăng cường thay nước, hoc cho
nước chy tràn qua cng hay b rung có lưới chn. Lưới cn được chn cn thn, chc chn
đủ cao trước khi lũ v để tránh tht thoát tôm. Cn kim tra b bao và lưới hàng ngày vì
gió và dòng nước thường gây st l b rung hay cun lưới bao, làm tht thoát tôm nuôi. Mc
nước trên mt rung vào mùa lũ có th lên đến 1-1.5m hay có th sâu hơn.
Thu hoch
Có th thu ta thu ta tôm cái và tôm to có càng xanh sau 4-5 tháng nuôi k t khi th ging
hay thu toàn b vào cui v nuôi (tháng 11) trước khi gieo s hay cy v lúa Đông-Xuân. Khi
thu hoch cui v, có th dùng lưới kéo để thu dn tôm trong 1-2 tun. Năng sut nuôi đạt
trung bình khong 350-800 kg/ha/v hay đôi khi đạt trên 1 tn/ha/v tùy mô hình. Thông
thường, nuôi tôm luân canh, có điu kin chăm sóc tôm tt hơn, mc nước sâu hơn nên tôm
ln và tôm cái chm mang trng hơn so và năng sut tôm cao hơn vi nuôi xen canh vi lúa.
Mô hình và các hot động nuôi tôm trên rung – (1) Mô hình tôm xen canh lúa, (2) Mô hình
tôm luân canh vi lúa vào mùa lũ cho thy đang cho tôm ăn bng c cua, (3) Thc ăn t chế,
(4) Thu hoch tôm trong rung luân canh (Ngun: Phương và Hi).
PGs.Ts. Nguyn Thanh Phương và Ts. Trn Ngc Hi
Khoa Thy Sn – Đại hc Cn Thơ
Kinh nghim chn con ging tôm càng xanh cht lượng cao
Cht lượng tôm ging là yếu t quan trng, có ý nghĩa quyết định đến t l hao ht, năng sut
và hiu qu kinh tế ca các mô hình nuôi tôm càng xanh. Nếu con ging tôm càng xanh kém
cht lượng như: Kích c không đều, bơi li yếu, b xây sát hoc gãy chân do đánh bt, thân có
màu trng đục hoc có nhiu mm bnh, v mm do mi lt xác... s dn đến t l hao ht rt
cao ngay t khi vn chuyn đến địa đim th nuôi và s cho năng sut khi thu hoch kém, mc
dù các yếu t khác như: Môi trường nước, thc ăn, phòng bnh... đều tha mãn yêu cu k
thut trong sut quá trình nuôi.
Các phương pháp chn tôm ging như sau: