intTypePromotion=1

Kinh tế vĩ mô và 100 bài tập: Phần 2

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:99

0
1.056
lượt xem
283
download

Kinh tế vĩ mô và 100 bài tập: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung Phần 2 Tài liệu 100 bài tập Kinh tế vĩ mô là các đáp số và lời giải của bài tập các chương được trình bày ở phần 1 Tài liệu. Hy vọng Tài liệu hữu ích cho những ai đang học môn Kinh tế vĩ mô ở các trường đại học, cao đẳng trên cả nước.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kinh tế vĩ mô và 100 bài tập: Phần 2

  1. LỜI GIẢI VÀ Đập SỐ CUNG, CẦU 1. Cầu thị trường là tổng của các cầu cá nhân Cầu thị trường Giá 10 8 6 4 Lượng cầu 10 13 Ị 16 19 2. Cung thị trường là tổng của các cung cá nhân Cung thị trường Giá 200 220 240 260 Lượng cung 10 16 22 43 3. Cân bằng thị trường xảy ra ở mức giá mà tại đó lượng cung bằng lượng cầu. Như vậy giá cân bằng là 25 và lượng cân bằng là 25. 4. Phương trình cung và cầu trong trường hợp này đều 14 tuyến tính. Từ các số liệu đã cho ta tìm được. Cầu: p = 9 - Q 4 _ 8 Q Cung: p = - + — 3 6 Giá cân bằng là Pẹ= 5,2 và lượng cân bằng là Qe= 15,2 79
  2. 5. a) Các phương trình cung và cầu đều là tuyến tính Cầu: p = 10 - 0,2Q Cung: p = 2 + 0,2Q pe= 6 Qe=20 b) Cầu mới là p=10- Q 5 Q >30 P'e= 8 c) Nếu đặt giá là 4 thì thiếu hụt thị trường là 20 6. a) ED (P g ) — 0,4; =0 ED(P-I0 ) « -0,56 ữ b )E U , =0,5; E(pIO)«0,56 s= O c) Pc = 100; Qc = 18 d) Khi trần giá là 80 thì thiếu hụt 4 7. a) pm= 5 b) Khi trần giá bằng 1 thì lượng cung là 55. So với lượng cung ở cân bằng thì lượng cung khi có trần giá nhỏ hơn 20(75 -55 =20). Dân số thành phô" giảm 600.000 người (200.000 X 3 = 600.000) c) Số căn hộ được xây dựng thêm trong dài hạn là 100.000 (1/2 (95 -75) = 10) 8. a) Tổng cầu QD= 3550 = 266P bằng cầu trong nưóc cộng với cầu xuất khẩu. Nếu cầu xuất khẩu giảm đi 40% thì tổng cầu sẽ là Qd= 1000 - 46P + 0,6 (2550 - 220P) Qd= 2530 - 178P 80
  3. Cung trong nưốc là Qs = 1800 + :240P do đổ Pe = 1,75$ ở giá này lượng cân bằng là 2219 triệu giạ. Tổng doanh thu giảm từ 9,1 tỷ đôla giảm xuông 3,9 tỷ đôla. Hầu hết trong nông dân đều lo lắng. b) Vối giá là 3$ thị trường sẽ mất cân bằng, cầu là * 2530 - 178 X 3 = 1996 và cung là 1800 + 240 X 3 = 2520 triệu giạ, cung vượt là 2520-1996 = 524 triệu giạ. Chính phủ phải mua lượng này để hỗ trợ cho*giá 3$. Chính phủ phải chi 3 X524 = 1572 triệu đôla 9 .a )P e = 25; Qc=10 b) p = 30 ; Qe= 0 c) P"t = 29,16; Q > 1 ,6 7 (Đặt cầu bằng cung mới q = p + 2,5 - 30) d) P"e = 31, 67; Q = 1,67 (đặt cầu mdi q = 60 - 2 (p-2,5) "e bằng cung khi gặp hạn) => Giá ròng cân bằng người dùng tr i là 29,17 10. a) 81
  4. b) Ep = -0,5 — - • = -0.5 AP Q - = M J ° - =.0,5 AP 1000 AP=+2 Giá cân bằng mới là 12000 đ/kg 11. a) Pe= 9 nghìn đồng ; Qe= 3 tấn b) Pe= 10,5 nghìn đồng ; Q’ 2,5 tấn e= %A_qsoaị = 0 5 ta có %APcam %AQso i = 0,5 X 14,29% = 7,14% à • Lượng cầu về soài tăng 7,14 % 12. a) Hàm cung có dạng Q = a + bPc+cP0 0,2 = b,— =>b = 2 20 0,1 = c. — 20 => c = 0,25 a = Q - b Pg + cP0 82
  5. a = 20 - 2x2 + 0,25x8 => a = 14 Vậy hàm cung là Q = 14 + 2Pg + 0,25 Hàm cầu có dạng Q = d + ePg + fP0 p. E S) (P e qG -0,5 = e.2/20 è = -5 E(P) =1.5 = f. Ặ - d (g> Q‘G 4 ị* « . _8_ X ề = f. 20 f = 3,75 d = Q - e PG- fP0 d = 20 + 5x2 - 3,75x8 = 0 Vậy hàm cầu là Q = 5Pg + 3,75P0 b) Khi giá bị điểu tiết của khí tự nhiên là 1,5 thì cầu vượt là 3,5 Tcf (-5x1,5 + 3,75x8 - 14+2x1,5 + 0,25x8), V --------- y --------- V-----------^ ----------- c) Nếu Pfg không bị điều tiết và giá đầu (P0) tăng từ 8 'lên 16 đôla Cầu: 0 o= -5 x P fg + 0,25 xl6 = 18 + 2Pfg 83
  6. I Đặt cung bằng cầu để giải tìm Pe và Qp của khí tự nhiên 18 + 2.pg = 60 -5 pg PG= 6$ Giá khí tăng từ 2 lên 6$ 13. a) Hàm cầu có dạng Q = a + bP p Trong ngắn hạn: * ED= ‘0,05 = b. - 0,05 = b . — 18 b = -0,225 a = Q-bP = 18 + 0,025 X 4 = 18,9 Vậy cầu ngắn hạn là Q = 18,9 - 0,025P * Hàm cung cạnh tranh có dạng Q = c + dP Trong ngắn hạn * Es = 00,1 = d. — 0.1 = d. - 6 d = 0.15 c = Q, - dP = 6 • 0,15 X 4 c =5,4 Vậy hàm cung cạnh tranh ngắn hạn là Sc = 5,4 + 0,15P Tổng cung ngắn hạn bằng tổng của cung cạnh tranh và cung của OPEC trong ngắn hạn: Qs = 5,4 + 0,15P + 12 = 17,4 + 0,15P 84
  7. b) Trong dài hạn: p Ed —— * b~~ 0,4 “ Q -0,4 = b.4/18 b = -1,8 a = Q - bP = 18 + 18 X4 =25,2 Vậy hàm cầu dài hạn là QD= 25,2 - 1,8 p ES = 0,4 = d — Qsc 0,4 = d - 6 d = 0,6 c = Q - dP = 6 - 0,6 x4 = 3,6 4 Vậy hàm cung cạnh tranh dài hạn ỉà Qsc = 3,6 + 0,6P Tổng cung dài hạn là Qsr + 3,6 + 0,6P + 12 = 15,6 + 0,6P c) Nếu OPEC cắt giảm sản lượng của mình đi 6 tỷ thùng 1 năm khi đó tổng cung ngắn hạn sẽ là Qst = 9,6 + 0,6 p Trong ngắn hạn giá dầu sẽ là 20$ (đặt cầu ngắn hạn bằng tổng cung ngắn hạn) Trong dài hạn giá dầu sẽ kà 6,5 $ (đặt cầu dài hạn bằng tổng cung dài hạn) 14. a) Trong ngắn hạn lượng cung vàng và và bạc đều cố định (50 và 200 tương ứng). Thay những giá trị này vào phương trình giá đã cho ta có: 85
  8. Pyàng- 850 - 50 + 0,5 Phạc Pbạc= 5 4 0 -2 0 0 + 0,2Pvàng b) Khi lượng vàng tăng thêm 85 đơn vị từ 50 đến 135 ta phải giải hệ phương trình pving= 850 - 135 + 0,5Pbạc = 715 + 0,5(340 + 0,2 Pvàng) Như vậy Pv n = 983,33 và 4g pb c = 340 + 0,2 X 983,33 = 536,66 ạ * 86
  9. TIÊU DÙNG 87
  10. 17. a) Qi = 4 - 1/2 Q2 b) Q| 12 Q2 88
  11. Đoan AB có đô dốc là -5- ?, Đoan BC có đô dốc là 0,75 -5- p2 Đoạn CD có độ dốc là 0.5 — ?2 19. Bia \ Bia Bia Ui Ut A u 3 \W U| 1 1 m m vvv u» u, nem 2 nem nem (a) (b) (c) 20 . b) MRS của đồ uống có cồn cho đồ uống không có cồn là độ dổc của các đường bàng quan này. Đối với A, MRS này lớn hơn MRS này của B, vì thế các đường 'bàng quan của A dốc hơn của B. Nghĩa là với bất kỳ kết hợp đồ uống có cồn và đồ uống không cồn nào A sẵn sàng hy sinh nhiều đồ uống không có cồn hơn B để đạt thêm được 1 đơn vị đồ uống có cồn. 89
  12. Đồ uống Đồ uống khổng không cố cồn có cồn (A) (B) 0 c) Để tối đa hóa sự thỏa mãn, ngưòi tiêu dừng phải tiêu dùng các sô' lượng sao cho MRS giữa hai hàng hóa bằng tỷ số các giá. Nếu A và B là những người tiêu đừng hợp lý thì MRS của họ phải bàng nhau. Nhưng vì họ có sồ thích khác nhau nên họ sẽ tiêu dùng các số lượng khác nhau của 2 hàng hóa. ở các mức tiêu dùng khác nhau này MRS của họ bằng nhau. 21. a) Vì hàm ích lợi của ngưòi tiêu này là Ư(X,Y) = XY nên nếu tiêu dùng 4 đơn vị X và 12 đơn vị Y họ sẽ đạt được 48 đơn vị ích lợi. Nếu việc tiêu dừng hàng hóa Y giảm xuống còn 8 đơn vị thì người này có 6 đơn vị X để vẫn thỏa mãn như lúc đầu. b) Người tiêu dùng này thích tập hợp 4 đơn vị X và 8 90
  13. đơn vị Y (đem lại 48 đơn vị ích lợi) hơn tập hợp 3 đơn vị X và 10 đơn vị Y (đem lại 30 đơn vị ích lọi) c) Tương tự người này thích 2 tập hợp (8, 12) và (16, 6) như nhau, nghĩa là anh ta bàng quan giữa hai tập hợp này vì chúng đem lại cùng một mức ích lợi là 96. 22• Hàm ích lợi của người tiêu dùng này là uợ )= c.Y 2 7x +y Nếu dùng đầu người tiêu dùng 9 đơn vị X và 10 đơn vị Y thì tổng ích lợi thu được ìằ2\Í9 + 10 = 16. Nếu việc tiêu dùng X giảm xuốhg còn 4 đơn vị thì người này phải có 12 đơn vị Y để thỏa mãn như lúc đầu (2 Vĩ + Y = 16 hay Y = 12). 23. a) Hàng 91
  14. b) Từ hàm ích lợi đã cho dễ thấy MU,= — = 2 và MU =— = 1 * ỠX • y ỠY Để tôì đa hóa ích lợi người tiêu dừng sẽ chọn kết hợp r v v\ V MƯX= Px -—* _ (X,Y)j sao cho — ■ — Mưy ?y rr, , s Px - Mưx - Trong trường hợp này — - 2 — — = 2 — py MUy nên mọi kết hợp (X, Y) thổa mãn đường ngân sách đều tôi đa hóa lợi ích của người tiêu dùng. (Vì Mux = const và MƯy = const) c) d) 92
  15. Kết hợp (X, Y) = (0,50) tối đa hóa lợi ích cho ngưòi này vì ỏ đó ngưòi tiêu dùng đạt được đường bàng quan cao nhất. 24. a) Nếu Py = 15$ thì ngần sách của người tiêu dùng này là 150. b) Và do đó giá của X vặ Px = 7,5 c) MRS của người tiêu dùng ở điểm tối ưu là — vỉ 2 Px _ 1 Py 2 d) Điểm tôì ưu không phải là A vi A không cho phép người tiêu dùng đạt được đường bàng quan cao nhất có thể ; nó cũng không phải là điểm B vì ỏ đó ngưòi tiêu dùng không thể đạt được. ( \ 2Px e) MRS cùa họ ỉà 2 =2 — Py 2 93
  16. SẢN XUẤT 25. a) Tăng b) Không đổi c) Không đổi d) Giảm e) Không đổi 26. a) Hệ số co giãn của Q theo K là 1/2 (sô"mủ của K) 3 Hệ số co giãn của Q theo L là - (số mũ của L) c) Tỉ lệ thay thế kỹ thuật cận biên giữa K và L là MRTS = - — 3K 27. Với hàm sản xuất: Q = 10Z + z2---- z5 10 a) MPZ= — = 10 + 2 Z - — z 2 ÕZ 10 94
  17. a p 2= o ^ = 10 + Z - — z3 z # 10 b) Trong ngắn hạn Qmx khi MP2= 0 a Giải phương trình 10 + 2Z — — 2 = 0 z 10 Có 2 nghiệm z = (loại) z*= 10 Đây chính là lượng đầu vào phải sử dụng và khi đó sản lượng cực đại là: 103 Qmax = 100 (= 1 0 x 1 0 + 102 - — •) c) Xét bảng biến thiên sau của MPZ Vối(MPí)' = 2 - - Z = 0 -> Z 0 = — z -« -10/3 10/3 10 40 »0 (MPZ)' + I + 0 - 1 - •» Max iD +00 “ i A £ 20 Q I I 63 100 Vậy ở những mức sản lượng sau Q = 63 sẽ diễn ra hiện tượng năng suất cận biên giảm dần. 95
  18. d) Khi APr a thì MP = AP vì vậy ax 10 + z - — = 10 + 2Z- —z 2 10 10 hay z = 5 ; • z = 0 (loại) Do đó năng suất bình quân là lớn nhất ỏ mức sản 53 iượng: 62,5 (=10 X 5 + 52 - — ) 10 28. b) Không đổi. c) 10 đơn vị X, ; 5 đơn vị x2 d) Hãng chỉ có thể tạo ra 10 đơn vị sản phẩm bằng việc sử dụng tập hợp (10, 5), như vậy đây là phương pháp rẻ nhất. Sẽ có chi phí là 15. e) Chi phí là c (w„ w2, 10) = 10wj + 5w2 f) Chi phí tối thiểu để sản xuất y đdn vị sản phẩm là 29. a) Gọi MPXvà MPy là năng suất cận biên của X và Y, còn Px và Py lần lượt giá của X và Y. Từ điều kiện tôì ưu của việc phối hợp tôi ưu các đầu vào MPx MPy Y X- 2 Px - Py =* 5000 ~ 5000 Ta có: Y = X - 2 (1) Kết hợp vái phương trình đường ngân sách 5000X + 5000Y = 100000 96
  19. hay X + Y = 20 hoặc Y = 20 - X Suy ra X* —11 và Y*,= 9 b) Vì giá của 2 yếu tô X, Y không đổi, phương trình đường ngân sách mới khi ngân sách tăng liên gấp đôi là: 5000X + 5000Y = 200000 hay X + Y = 40 Do điều kiện tối ưu vẫn như câu a, nên ta sẽ được sự phốỉ hợp tôì ứu mối của hai yếu tố là: X** = 21 và Y** =19 c) Nếu giá 1 phút của quảng cáo là p*y = 8000 thì điều kiện tối ưu sẽ là: Y X-2 , 5(X - 2 ) 5 v 5 ------= ------- hay Y = — — - = — - — X 5000 8000 8 8 4- Phương trình đường ngân sách đã thay đổi thành: 5000X + 8000Y = 200000 hay Y = 25 - — X 8 ^ Áp dụng cùng 1 trình tự tính toán như trên ta có: T = 21 và Y" = 11,88 d) Đường mỏ rộng (còn gọi là đường phát triển, đường tỉ lệ tôì ưu hoặc là đường chỉ phí tối thiểu) ỉà tập hợp các điểm biểu thị những phôi hợp tôì ưu 2 đầu vào X và Y khi ngân sách để chỉ phí cho 2 yếu tô' này thay đổi nhưng các mức giáị của 2 yếu tế không đổi. 97
  20. Khi giá của X là 5000 và giá của Y là 8000 thìphưcng I trình đường mỏ rộng là: Y = — - — X 30. w=4$ r = 100$ MP l = 4 MP k = 40 a) Theo đầu bài ra hẵng đáng hoạt động ỏ điển: Ej 98
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2