
390
KỸ THUẬT BÓ BỘT BÀN CHÂN KHOÈO
I. ĐẠI CƢƠNG
Định nghĩa: bàn chân khoèo bẩm sinh là bàn chân nghiêng trong và gập về
phía lòng gây biến dạng bàn chân.
Tỷ lệ bàn chân khoèo ở trẻ em 0,1- 0,2%, tỷ lệ ở trẻ nam gấp đôi trẻ nữ.
Các dấu hiệu phát hiện bàn chân khoèo bẩm sinh: khép và nghiêng trong phần
trước, phần giữa bàn chân; bàn chân ở tư thế thuổng; mép ngoài bàn chân cong; nếp lằn
da sau gót bàn chân rõ; nếp lằn da phần giữa bàn chân rõ; không sờ thấy khoảng giữa
mắt cá trong và xương ghe; ngón chân cái ngắn; teo cơ cẳng chân; khi khám người
khám không gập về phía mu và đưa bàn chân của trẻ ra ngoài được.
Nguyên tắc can thiệp cho trẻ có bàn chân khoèo bẩm sinh càng sớm càng tốt
với mục tiêu: nắn chỉnh biến dạng bàn chân; kéo gi n các cơ, dây chằng bị co rút; duy
trì bàn chân ở tư thế trung gian để cải thiện dáng đi sau này.
Phục hồi chức năng bàn chân khoèo bẩm sinh là dùng các phương pháp phối
hợp vật lý trị liệu (như xoa bóp, kéo giãn, nhiệt trị liệu, dòng điện kích thích...), bó bột,
nẹp chỉnh hình và phẫu thuật nếu bàn chân bị biến dạng nặng không thể điều trị bảo tồn.
Trong kỹ thuật này chỉ nói đến bó bột nắn chỉnh bàn chân khoèo.
II. CHỈ ĐỊNH
Tất cả trẻ bị bàn chân khoèo bẩm sinh dưới 12 tháng tuổi.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trẻ bị bàn chân khoèo bẩm sinh trên 12 tháng tuổi.
Trẻ có tổn thương bàn chân nặng không thể bó bột.
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ phục hồi chức năng, kỹ thuật viên vật lý trị liệu, kỹ thuật viên chỉnh hình.
2. Phƣơng tiện
Vải bông, giấy vệ sinh, băng bột.
Thuốc giảm đau: Paracetamol, Effẻalgan... loại cho trẻ em.
Nước sát khuẩn: Betadin.
3. Ngƣời bệnh