65
K THUT XOA BÓP TOÀN THÂN
I. ĐI CƢƠNG
Xoa bóp bng tay nhng th thut xoa nn các ca cơ th mt cách khoa
hc h thng, nhm mc đích tác động lên h cơ, h thn kinh trên h tun hoàn
tng th.
II. CH ĐỊNH
Hiu qu rt hu ích nhm giảm đau và di động các lp mô co tht.
Kích thích hoc làm êm du h thn kinh.
Ci thin tun hoàn, tăng bài tiết các cht cn bã và gim phù n.
III. CHNG CH ĐỊNH
Tình trng nhiễm trùng, ung thư.
Các bnh ngoài da th gây viêm nhim cho ni bnh hoc y tình trng
da b kích thích hoc b tổn thương.
Đối với người bnh suy yếu phi thn trng, không xoa bóp trên các vùng mi
mc da non.
Tình trạng viêm tĩnh mạch huyết khi xoa bóp th làm v các cc hyết khi
di chuyển theo đường tun hoàn gây nghn mch.
IV. CHUN B
1. Ngƣời thực hiện
Bác sĩ chuyên khoa phc hi chc năng
K thut viên vt tr liu.
2. Phƣơng tiện
Giường, bàn xoa bóp (có kích thước phù hp với người thc hin xoa bóp).
Gi các loi.
Du xoa, bt tan.
3. Ngƣời bnh
Người bnh phải được thư gi n và thoải mái, áo qun không quá cht, sao cho các
thao tác thc hin d dàng.
66
4. H sơ bệnh án
K thut viên nm vng nguyên nhân và quá trình din biến của người bnh.
ng giá và lp kế hoạch điu tr.
V. CÁC C TIN HÀNH
To tâm lý tiếp xúc tt với người bnh: giải thích cho người bnh hiểu được
bnh tt của mình để hợp tác điều tr.
K thut.
Xoa du hoc thuc m lên vùng xoa bóp.
K thut xoa vut:
Dùng hai bàn tay trượt nh nhàng, du dàng lên phn th được xoa bóp,
xoa vut theo chiu dc hay xoa thành vòng tròn.
Lc vut khởi đầu t xa tiến ti phn gần để to thun cho s lưu thông máu.
Hai bàn tay có th ri khi phn cui ca động tác và tr lại điểm khởi đầu.
th vn duy trì hai bàn tay tiếp xúc trên da khi tr lại điểm khởi đầu nhưng
không to sc ép.
Trong xoa vuốt nông hướng ca lc không quan trng áp sut quá nh
không tạo được hiu qu cơ học.
Trong xoa vut sâu hướng ca lc rt quan trng mc tiêu chính to
thun cho s lưu thông tun hoàn máu và bch huyết. Do đó lực vut v luôn luôn phi
hướng tâm.
K thut nhào bóp: s nhào bóp bao gm xoa, ép và chà xát.
Xoa mt c động nhc mm lên gia các ngón tay thc hin mt
cách luân phiên to c động trong gii hn ca cnh cơ đó nhằm kéo giãn các kết dính.
Ép được thc hin vùng rộng hơn. Ép vùng điu tr hoc gia hai bàn tay
hoc gia bàn tay và mt vt cứng như mặt bàn tay mặt xương.
Chà xát c động vòng tròn thc hin bằng cách đặt mt phn nh ca bàn
tay trên vùng điều tr, thc hin nhanh với gia tăng áp suất.
K thut v (gõ): là c động luân phiên nhm to s kích thích.
“Giần” thường được thc hin vi b ngoài ca bàn tay hay vi các ngón tay
thư gi n, với hai bàn tay ny lên luân phiên t vùng điều tr.
“Vỗ” được thc hin vi hai gan bàn tay theo cùng mt cách. Nếu hai bàn tay
úp âm thanh tạo ra gây lên được mt hiu qu tâm lý.
67
“Đập” đưc thc hin vi hai bàn tay nm theo cùng mt cách.
“Rung” bằng cách đặt các đu ngón tay tiếp xúc vi mt da lay toàn cánh
tay, truyn mt c động rung tới người bnh.
Trong xoa bóp toàn thân các k thuật nhào bóp được dùng để di chuyn các
chất tích động trong đ kéo giãn s kết dính, tiếp theo k thut vut v nhm
chuyn di các cht dịch tích động hay phù n. Các c dng v thường dùng cuối chương
trình điều tr.
Thi gian mi ln tp t 30 đến 60 phút tùy theo tình trng sc khỏe người bnh.
VI. THEO DÕI
Tình trng ngưi bnh.
Màu sc vùng da nơi xoa bóp.
Nếu nhng din biến xu cn ngng xoa bóp ngay báo cáo vi bác
chuyên khoa phc hi chc ng.
VII. TAI BIN VÀ X TRÍ
Đau cơ: thuc gim đau, nghỉ ngơi, các bin pháp vt lý tr liu.
Quá sc: ngh ngơi.