Tp trung vào Chuyên môn hóa Chuyên môn hóa Chuyên môn hóa Phc v toàn
mt phân đon có chn lc th trường sn phm b th trường
Hình 8.5. Năm cách la chn th trường mc tiêu
a. Tp trung vào mt phân đon th trường
Đây là trường hp doanh nghip chn phc v mt phân đon th trường duy
nht do kh năng hn chế ca mình. Thay vì theo đui mt phn nh trong mt th
trường ln, doanh nghip tìm cách đạt được mt phn ln trong mt th trường nh
hơn. Thông qua marketing tp trung, doanh nghip có th giành được mt v trí
vng chc trong phân đon th trường đã chn nh s am hiu hơn v nhu cu ca
phân đon th trường này , và tiết kim được chi phí hot động do chuyên môn hóa
sn xut, phân phi và khuyến mãi.
Tuy nhiên, marketing tp trung có th gp nhng ri ro ln hơn bình thường,
khi khách hàng đột ngt thay đổi th hiếu, hay xut hin nhng đối th cnh tranh
có tim lc mnh thâm nhp vào phân đon th trường này. Vì thến nhiu doanh
nghip có xu hướng đa dng hoá hot động ca mình vào vài ba phân đon th
trường hơn là ch gii hn trong mt phân đon duy nht.
Doanh nghip cn phân tích các yếu t: ngun lc ca doanh nghip, tính
đồng nht ca sn phm và th trường, các chiến lược marketing, cnh tranh...để la
chn mt cách đáp ng th trường thích hp và hiu qu.
b. Chuyên môn hóa có chn lc
Doanh nghip la chn mt s phân đon th trường, mi phân đon th
trường đều có sc hp dn và phù hp vi ngun lc ca doanh nghip. Các phân
đon th trường này có th ít nhiu liên h vi nhau hoc không có mi liên h
vi nhau, nhưng chúng đều ha hn kh năng sinh li. Chiến lược phc v nhiu
phân đon th trường có ưu đim là làm gim bt ri ro cho doanh nghip. Nếu mt
phân đon th trường nào đó không còn hhp dn na, thì doanh nghip vn có th
tìm kiếm li nhun nhng phân đon th trường khác.
c. Chuyên môn hóa th trường
Trong trường hp này, doanh nghip tp trung vào vic phc v nhiu nhu cu
ca mt nhóm khách hàng nht định. Nh chuyên môn hóa vào vic phc v mt
nhóm khách hàng, doanh nghip có th đạt được danh tiếng và tr thành kênh phân
phi cho tt c các sn phm mi mà nhóm khách hàng này có th yêu cu.
Chuyên môn hóa th trường cũng có th gp phi ri ro, nếu vì lý do nào đó
mà nhóm khách hàng gim mc mua sm hoc thu hp danh mc các sn phm , ví
d như kh năng tài chính gim sút, khó khăn trong tiêu th sn phm,...
d. Chuyên môn hóa sn phm
Đây là trường hp doanh nghip sn xut mt loi sn phm nht định để bán
cho mt s phân đon th trường. Ví d, mt hãng sn xut kính hin vi và bán cho
các phòng thí nghim ca các trung tâm nghiên cu phát trin ca các công ty ln,
các trường đại hc, các vin nghiên cu ca Nhà nước,...Hãng này sn xut nhng
kính hin vi khác nhau cho các khách hàng khác nhau nhưng không sn xut nhng
thiết b khác mà các phòng thí nghim có th s dng. Thông qua chiến lược này,
doanh nghip có th to dng uy tín trong lĩnh vc sn phm chuyên dng. Vn có
th có ri ro, nếu sn phm mà doanh nghip sn xut có nguy cơ được thay thế
bng sn phm mi hơn v công ngh.
e. Phc v toàn b th trường
Trường hp này, doanh nghip ch trương phc v tt c các nhóm khách
hàng tt c nhng sn phm mà h cn đến. Ch có nhng công ty ln mi có đủ
kh năng thc hin chiến lược phc v toàn b th trường. Ví d, Coca - Cola và
Pepsi - Cola trong lĩnh vc nước gii khát, General Motors trong th trường ôtô,...
Nhng công ty ln có th phc v th trường theo hai cách: marketing không
phân bit và marketing phân bit.
Marketing không phân bit
Doanh nghip có th quyết định không xem xét nhng khác bit gia các phân
đon th trường, mà theo đui toàn b th trường bng mt loi sn phm. H tp
trung vào đặc đim ph biến trong nhu cu khách hàng hơn là nhng đim khác
bit. H thiết kế mt sn phm và mt chương trình marketing hướng vào đa s
khách hàng, thc hin kiu phân phi đại trà và qung cáo đại trà nhm to cho sn
phm ca mình mt hình nh tuyt ho trong tâm trí khách hàng. Ví d trong thi
k đầìu ca mình, hãng Coca - Cola đã theo đui ý tưởng sn xut “mt thc ung
cho toàn thế gii” bìng vic sn xut hàng lot vi khi lượng ln mt th nước
ung trong cùng mt c chai vi mt hương v đặc trưng duy nht.
Phương pháp marketing không phân bit có ưu đim là tiết kim chi phí, được
tiến hành theo kiu tiêu chun hoá và sn xut hàng lot trong công nghip. Mt
hàng hp nên bt được chi phí vn chuyn, lưu kho và sn xut. Chương trình
qung cáo không phân bit cũng góp phn làm gim chi phí qung cáo. Vic không
có nghiên cu và lp kế hoch marketing theo phân đon th trường cũng bt được
chi phí nghiên cu marketing và qun tr sn phm.
Doanh nghip thc hin marketing không phân bit thường phi tung ra mt
mt hàng nhm vào nhng phân đon ln nht ca th trường. Khi có nhiu doanh
nghip cùng làm theo cách này, kết qu s là cnh tranh ngày càng gay gt trong
nhng phân đon ln ca th trường, trong khi nhng phân đon nh khác thì li
không được phc v tt.
Ngày nay có nhiu người t ra nghi ng v chiến lược marketing không phân
bit. H cho rng vi s đòi hi ngày càng cao và đa dng hơn trong nhu cu ca
người tiêu dùng, thì khó có sn phm nào có th tha mãn được mi yêu cu cho tt
c mi người.
Marketing có phân bit
đây, doanh nghip quyết định hot động trong nhiu phân đon th trường,
đối vi mi phân đon th trường, cng hiến nhng sn phm khác nhau. Hãng
General Motors (GMC) đã c gng để sn xut xe hơi cho ‘’mi túi tin, mi mc
đích và mi cá tính”.
Bng vic đưa ra nhng sn phm khác nhau cho nhng phân đon th trường
khác nhau và thc thi các chương trình marketing phù hp, doanh nghip hy vng
đạt được mc doanh s cao hơn và chiếm mt v trí vng chc hơn trong nhiu
phân đon th trường, nh đó sđược s tha nhn hoàn toàn ca khách hàng v
doanh nghip trong loi sn phm này. Hơn na, doanh nghip hy vng rng mt
khách có th mua hàng ca mình nhiu ln hơn vì mt hàng đáp ng được ước
mun ca khách hơn các hãng khác. Ngày càng có nhiu doanh nghip thc hành
marketing phân bit.
Marketing phân bit thường đưa li doanh s cao hơn marketing không phân
bit, nhưng cũng làm tăng nhiu loi chi phí như : chi phí ci tiến sn phm, chi phí
sn xut, chi phí d tr, chi phí qun lý, chi phí qung cáo v.v...cho nên không phi
bao gi kh năng sinh li ca chiến lược này cũng là chc chn.
Hình 8.6 khái quát nhng đim khác nhau ga marketing không phân bit,
marketing phân bit và marketing tp trung.
a. Marketing không phân bit
Marketing - mix
ca doanhnghip
Th trường
Marketing - mix 1 Phân đon th trường 1
b. Marketing phân bit Marketing - mix 2 Phân đon th trường 2
Marketing - mix 3 Phân đon th trường 3
Marketing - mix Phân đon th trường 1
c. Marketing tp trung ca doanhnghip Phân đon th trường 2
Phân đon th trường 3
Hình 8.6. S khác nhau gia ba chiến lược marketing
IV. ĐỊNH V TRÍ SN PHM TRONG TH TRƯỜNG
1. To đặc đim khác bit
Mt khi đã quyết định s xâm nhp vào nhng phân đon nào ca th trường,
doanh nghip phi quyết định xem là phi chiếm được v trí nào trong các phân
đon đó. V trí ca mt sn phm th hin mc độ đánh giá ca khách hàng v sn
phm đó, tc là v trí sn phm chiếm được trong tâm trí khách hàng so vi các sn
phm cnh tranh khác trên cơ s so sánh nhng đặc đim khác bit chiếm ưu thế.
Khách hàng do b ngp trong nhng qung cáo ca các sn phm và các loi
dch v nên h chng th đánh giá li các sn phm mi ln quyết định đi mua
hàng. Vì vy, để đơn gin hóa vic chn hàng mua, h đã xếp loi các sn phm, h
đã “định v trí” các sn phm, các dch v các doanh nghip trong tâm trí h. V trí
ca mt sn phm là tp hp nhng n tượng, khái nim và cm giác ca khách
hàng v sn phm đó so vi các sn phm cnh tranh cùng loi.
Người làm marketing cn to ra nhng đặc đim khác bit, tc là thiết kế
nhng đặc đim khác bit có ý nghĩa để phân bit sn phm ca doanh nghip vi
sn phm ca đối th cnh tranh, nhm làm cho sn phm ca mình có được li thế
cnh tranh tt nht trong th trường mc tiêu đã chn và thiết kế marketing - mix
phù hp để đạt được nhng v trí mong mun đó.
Có bn cách suy nghĩ để to ra nhng đặc đim khác bit cho sn phm ca
mt doanh nghip. Doanh nghip có th to ra giá tr bng cách cng hiến cho
khách hàng cái gì đó tt hơn (sn phm hơn hn ca đối th), mi hơn (phát trin
gii pháp mi), nhanh hơn (gim bt thi gian thc hin hay giao hàng) hay r hơn
(mua được sn phm tương t vi s tin ít hơn).
S là sai lm, nếu các doanh nghip c gng to đặc đim khác bit bng cách
ct gim chi phí và giá bán. Bi vì, mt sn phm r hơn so vi đối th có th gây
tâm lý nghi ng là hàng không tt, ngay c khi nó thc s tt. Hay vì để gim giá,
doanh nghip tìm cách ct gim dch v làm người mua có th t chi mua sn
phm. Mt khác, đối th cnh tranh có th tung ra sn phm vi giá thp hơn do đạt
được chi phí sn xut thp. Trong nhng trường hp này, nếu sn phm ca doanh
nghip không có mt ưu thế ni bt nào khác thì chc chn s tht bi.
Theo Treacy và Wiersema, có ba chiến lược to đặc đim khác bit thành công
và dn đầu th trường thường được các doanh nghip áp dng là:
- Hot động tuyt ho. Cung cp cho khách hàng nhng sn phm hay dch v
tin cy vi giá cnh tranh và có sn.
- Quan h thân thiết vi khách hàng. Hiu biết sâu sc khách hàng và có kh
năng đáp ng nhanh chóng nhng nhu cu đặc thù ca h.
- Dn đầu v sn phm. Cung ng nhng sn phm và dch v mi và tăng
thêm ích li cho khách hàng hơn hn sn phm ca đối th cnh tranh.
Như vy mt doanh nghip có th thành công bng cách kinh doanh tt hơn,
hiu biết khách hàng ca mình tt hơn và luôn làm ra sn phm tt hơn.
Đặc đim ca các ngành kinh doanh khác nhau có nh hưởng khác nhau đến
vic to các đặc đim khác bit cho sn phm. Công ty tư vn Boston (Boston
Consulting Group) phân bit bn loi ngành căn c vào qui mô và li thế cnh
tranh.
- Ngành khi lượng ln, trong đó các doanh nghip có th giành được ít li
thế, nhưng li ln. Đó là các ngành mà kh năng sinh li có quan h cht ch vi
qui mô và th phn ca doanh nghip. Ví d như trong ngành sn xut các thiết b
xây dng.
- Ngành bí thế, trong đó có rt ít li thế tim n và các li thế đều nh. đây
kh năng sinh li không liên quan vi th phn ca doanh nghip. Ví d như trong
ngành luyn thép, các công ty ch có th to ra nhng s khác bit nh, như thuê
nhng nhân viên bán hàng gii hơn, tiếp đãi hào phóng hơn.
- Ngành vn vt, trong đó các doanh nghip có rt nhiu cơ hi để to đặc
đim khác bit, nhưng mi cơ hi đều nh. Ví d các nhà hàng có rt nhiu cách để
làm khác bit mình vi các nhà hàng khác, nhưng không giành được th phn ln.
Kh năng sinh li không liên quan đến qui mô ca nhà hàng.
- Ngành chuyên bit, là ngành mà trong đó doanh nghip có rt nhiu cơ hi
để to đặc đim khác bit, và mi đặc đim khác bit có th đem li hiu qu cao.
Ví d Trong lĩnh vc chế to máy chuyên dùng cho nhng phân đon th trường đã
la chn, mt s công ty nh có th có kh năng sinh li như nhng công ty ln.
Để to đặc đim khác bit cho sn phm ca mình so vi sn phm ca đối th
cnh tranh, các doanh nghip có th to ra s khác bit da trên bn yếu t cơ bn:
sn phm, dch v, nhân s và hình nh.
SN PHM DCH V NHÂN S HÌNH NH
Tính cht
Công dng
Mc độ phù hp
Độ bn
Độ tin cy
Kh năng sa cha
Kiu dáng
Kết cu
Giao hàng
Lp đặt
Hun luyn khách hàng
Dch v tư vn
Sa cha
Nhng dch v khác
Năng lc
Lch s
Tín nhim
Tin cy
Nhit tình
Biết giao tiếp
Biu tượng
Phương tin truyn thông
Bu không khí
S kin
a. To đặc đim khác bit cho sn phm
Thc tế có nhng sn phm tiêu chun hóa rt cao ch cho phép nhng ci
biến nh để to ra s khác bit. Li có nhng sn phm có kh năng to ra đặc đim
khác bit ln, như ôtô, nhà ca, đồ g. Nhng yếu t ch yếu to ra đặc đim khác
bit là tính cht, công dng, mc độ phù hp, độ b
n, độ tin cy, kh năng sa
cha, kiu dáng, kết cu.
Tính cht
Tính cht là nhng đặc trưng b sung cho hot động cơ bn ca sn phm.
Các doanh nghip có th chào bán sn phm vi nhng tính cht khác nhau. Đim
xut phát là mt mu sn phm “cơ bn”. Doanh nghip có th sáng to ra nhng
mu ph bng cách b sung thêm các tính cht. Ví d mt hãng xe máy có th chào
bán nhng tính cht đưọc la chn, như b khi động t động, hp s t động. Nhà
sn xut cn quyết định nhng tính cht nào là tiêu chun và nhng tính cht nào để
cho khách hàng la chn. Các tính cht là công c cnh tranh để to đặc đim khác
bit cho sn phm ca doanh nghip. Các doanh nghip Nht Bn thành công đều đi
đầu trong vic hoàn thin nhng tính cht ca đồng h, máy nh, ôtô, xe máy, đầu
máy video,...
Cht lượng công dng
Cht lượng công dng là mc độ hot động theo nhng tính năng ch yếu ca
sn phm. Chng hnh máy tính c trung ca hãng IBM hot đông tt hơn ca hãng
Compac nếu nó x lý nhanh hơn và có b nh ln hơn. Nhng người mua sn phm
đắt tin thường so sánh tính năng ca các nhãn hiu khác nhau. H s tr tin nhiu