
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------*-------------------
ĐỖ THỊ NHÀN
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG HIV KHÁNG
THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN ĐANG ĐƯ
ỢC QUẢN LÝ
ĐIỀU TRỊ ARV TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 62 72 03 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2014

Công trình được hoàn thành tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS Nguyễn Thanh Long
2. TS Nguyễn Vân Trang
Phản biện 1: GS.TS Đào Văn Dũng, Ban Tuyên giáo trung ương
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Đức Hiền, Bệnh viện Bệnh Nhiệt
đới trung ương
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Vũ Trung, Trường Đại học Y
Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án nhà nư
ớc họp
tại
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, vào hồi ... giờ ... , ngày ...
tháng ... năm 20....
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Thư viện Quốc gia
2. Thư viện Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung
ương

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------*-------------------
ĐỖ THỊ NHÀN
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG HIV KHÁNG
THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN ĐANG ĐƯỢC QUẢN LÝ
ĐIỀU TRỊ ARV TẠI MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 62 72 03 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2014

ii
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ gốc tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
HIV Human immunodeficiency
virus
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
AIDS Acquired
Immunodeficiency
Syndrome
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc
phải
HAART High active antiretroviral
therapy
Điều trị kháng retrovirus hoạt tính cao
ARV Antiretroviral Kháng retrovirus
NNRTI Nonnucleoside reverse
transcriptase inhibitors
Nhóm thuốc ức chế men sao chép
ngược không phải nucleoside
NRTI Nucleoside reverse
transcriptase inhibitors
Nhóm thuốc ức chế men sao chép
ngược nucleoside
PI Protease inhibitors Nhóm thuốc ức chế protease
3TC Lamivudine
ABC Abacavir
AZT Zidovudine
EFV Efavirenz
NVP Nevirapine
TDF Tenofovir
BN Bệnh nhân
KTC confidence interval Khoảng tin cậy
RT Reverse transcriptase Gen sao chép ngược
TAM Thymidine analogue
mutations
Các đột biến tương tự thymidine
WHO World Health Organization
Tổ chức Y tế Thế giới
TTYT Trung tâm y tế
PKNT Phòng khám ngoại trú
OR Odd Ratio Tỷ suất chênh
PCR Polymerase Chain Reaction
Phản ứng chuỗi trùng hợp
TLVR Tải lượng vi rút
T1 Thời điểm bắt đầu điều trị
T2 Thời điểm kết thúc nghiên cứu
TTPC
HIV/AIDS
Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc mở rộng điều trị ARV có thể dẫn đến sự xuất hiện và lan truyền
của HIV kháng thuốc do tuân thủ điều trị kém, hoặc do nguồn cung cấp
thuốc ARV không liên tục, hoặc do giám sát HIV kháng thuốc không được
thực hiện đầy đủ dẫn đến hạn chế hiệu quả của điều trị ARV.
Xét nghiệm về HIV kháng thuốc có giá thành cao và không được
thực hiện thường quy ở hầu hết các nước có nguồn lực hạn chế, trong đó có
Việt Nam. Tuy nhiên việc thu thập các chỉ số cảnh báo sớm HIV kháng
thuốc thì có chi phí thấp dễ thực hiện, phản ánh được công tác dự phòng
HIV kháng thuốc ở cả cấp độ chương trình lẫn cấp độ cơ sở điều trị, đồng
thời đưa ra các cảnh báo về nguy cơ xuất hiện HIV kháng thuốc. Bên cạnh
đó, thực trạng tình trạng HIV kháng thuốc trên bệnh nhân đang điều trị
ARV sẽ cung cấp các bằng chứng cho các can thiệp cần được thực hiện ở
cả cấp độ cơ sở điều trị và cấp độ chương trình điều trị nhằm tối đa hiệu
quả của điều trị ARV. Tại Việt Nam hiện chưa có một nghiên cứu nào phản
ảnh thực trạng các yếu tố cảnh báo sớm HIV kháng thuốc cũng như chưa
có nghiên cứu theo dõi tiến cứu nào về tình trạng HIV kháng thuốc trên
quần thể bệnh nhân từ khi bắt đầu điều trị ARV.
Do đó, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu tình trạng HIV kháng thuốc
trên bệnh nhân đang được quản lý điều trị ARV phác đồ bậc 1 tại một số
tỉnh thành phố” với 2 mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng cảnh báo sớm HIV kháng thuốc tại cơ sở điều trị
HIV tại một số tỉnh, thành phố 2010 - 2012.
2. Xác định đặc điểm HIV kháng thuốc và một số yếu tố liên quan
trên bệnh nhân điều trị ARV phác đồ bậc 1 tại một số cơ sở điều trị.
Những đóng góp mới của luận án:
1. Cung cấp dữ liệu thực tế và các ý nghĩa của từng chỉ số cảnh báo
sớm HIV kháng thuốc tại các cơ sở điều trị trong mối liên quan đến sự xuất
hiện của HIV kháng thuốc.
2. Cung cấp dữ liệu về HIV kháng thuốc trên bệnh nhân điều trị
ARV, bao gồm tỷ lệ HIV kháng thuốc bắt đầu điều trị, tỷ lệ HIV kháng
thuốc tại thời điểm 12 tháng sau điều trị ARV phác đồ bậc 1, dự phòng
HIV kháng thuốc thành công trên bệnh nhân điều trị ARV phác đồ bậc 1,
các đột biến HIV kháng thuốc.
Đây chính là các cơ sở khoa học trong việc đưa ra định hướng các
chính sách liên quan đến việc xây dựng chiến lược mở rộng điều trị ARV
hiệu quả, hạn chế tối đa tình trạng HIV kháng thuốc tại Việt Nam.

