BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:3)(cid:3)(cid:3)(cid:3)------
LƯƠNG TRÚC LINH ẢNH HƯỞNG CỦA GIAO TIẾP NỘI BỘ TRONG
TỔ CHỨC ĐẾN SỰ GẮN KẾT
CỦA NHÂN VIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HCM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:2)(cid:3)(cid:3)(cid:3)(cid:3)------ LƯƠNG TRÚC LINH ẢNH HƯỞNG CỦA GIAO TIẾP NỘI BỘ TRONG
TỔ CHỨC ĐẾN SỰ GẮN KẾT
CỦA NHÂN VIÊN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRẦN KIM DUNG
TP. HCM 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Ảnh hưởng của giao tiếp nội bộ trong tổ
chức đến sự gắn kết của nhân viên ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Cơ sở lý luận tham khảo từ các tài liệu được nêu ở phần tài liệu tham khảo, số
liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép của
bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Tác giả luận văn
LƯƠNG TRÚC LINH
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ............................................................ 1
1.1 Lý do chọn đề tài: ........................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: ......................................................................................... 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu ....................................................................... 4
1.5 Bố cục của luận văn: .......................................................................................... 5
CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................ 5
2.1 Lý thuyết về giao tiếp nội bộ ............................................................................. 6
2.1.1 Định nghĩa .................................................................................................. 6
2.1.2 Các kênh của giao tiếp nội bộ ................................................................... 10
2.1.3 Các thành phần của giao tiếp nội bộ.......................................................... 11
2.1.4 Thang đo của giao tiếp nội bộ ................................................................... 13
2.2. Lý thuyết về sự gắn kết nhân viên ................................................................. 15
2.2.1. Khái niệm sự gắn kết nhân viên (Employee engagement) ........................ 15
2.2.2 . Khái niệm sự gắn bó với tổ chức ( Organizational Commitment ) ........... 18
2.2.3 Mối quan hệ giữa sự gắn kết nhân viên và sự gắn bó tổ chức .................... 19
2.2.4 Các thành phần của sự gắn kết nhân viên ................................................. 20
2.3 Mối quan hệ giữa giao tiếp nội bộ và gắn kết nhân viên ................................... 21
2.4 Mô hình nghiên cứu ......................................................................................... 25
2.4.1 Lý do chọn mô hình môi trường giao tiếp của Dennis (1975) để xây dựng
mô hình nghiên cứu ............................................................................................... 25
2.4.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết ............................................................ 26
CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 29
3.1 Thiết kế nghiên cứu: ........................................................................................ 29
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ: .................................................................................... 29
3.1.2 Nghiên cứu chính thức ............................................................................. 30
3.2 Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu .......................................................... 31
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu ............................................................................ 31
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 31
3.3 Xây dựng thang đo .......................................................................................... 32
3.3.1 Thang đo về giao tiếp nội bộ .................................................................... 32
3.3.2 Thang đo sự gắn kết nhân viên ................................................................. 35
CHƯƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 37
4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu ............................................................................... 37
4.2 Đánh giá sơ bộ thang đo .................................................................................. 38
4.2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo thành phần giao tiếp nội
bộ
..................................................................................................................... 39
4.2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo thành phần sự gắn kết
nhân viên .............................................................................................................. 41
4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ................................................................. 43
4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá thang đo giao tiếp nội bộ trong tổ chức........ 43
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo sự gắn kết nhân viên ...................... 46
4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính ........................................................................... 48
4.4.1 Mô hình hồi quy ....................................................................................... 49
4.4.2 Kiểm chứng các giả định của mô hình hồi quy ......................................... 49
4.4.2 Phân tích ảnh hưởng và so sánh mức độ tác động của các thành phần giao
tiếp nội bộ đến sự gắn kết tự nguyện ...................................................................... 50
4.4.3 Phân tích ảnh hưởng và so sánh mức độ tác động của các thành phần giao
tiếp nội bộ đến sự gắn kết nhận thức ...................................................................... 54
4.5 Thảo luận kết quả ............................................................................................ 56
4.5.1. Phân tích mức độ tác động của các thành phần giao tiếp nội bộ ............... 56
4.5.2 Phân tích mức độ gắn kết của nhân viên ................................................... 59
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 62
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 62
5.2 Các kiến nghị ................................................................................................... 63
5.2.1 Các kiến nghị hoàn thiện các thành phần của giao tiếp nội bộ ................... 63
5.2.2 Các kiến nghị các kênh giao tiếp nội bộ .................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 72
Tài liệu tiếng Việt .................................................................................................. 72
Tài liệu tiếng Anh .................................................................................................. 72
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 76
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. EE
Sự gắn kết nhân viên ( Employee Engagement)
2. EFA
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis )
3. OC
Sự gắn bó với tổ chức ( Organizational Commitment )
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình những thành phần ảnh hưởng đến sự gắn kết nhân viên của
Robinson (2004)
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu
Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Bảng 3.2: Thông tin mô tả mẫu khảo sát
Bảng 4.1: Cronbach’s Alpha của thang đo các thành phần giao tiếp nội bộ
Bảng 4.2: Tổng kết hệ số tin cậy của các thành phần giao tiếp nội bộ
Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha của các thang đo thành phần sự gắn kết nhân viên.
Bảng 4.4: Tổng kết hệ số tin cậy của các thành phần sự gắn kết nhân viên đối với tổ
chức
Bảng 4.5: Kiểm định KMO và Barlett (1)
Bảng 4.6: Kết quả phân tích EFA (1)
Bảng 4.7: Kiểm định KMO và Barlett (2)
Bảng 4.8: Kết quả phân tích EFA (2)
Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả phân tích
Bảng 4.10: Kiểm định tính phù hợp của mô hình 1
Bảng 4.11 Tóm tắt mô hình hồi quy 1
Bảng 4.12: Hệ số hồi quy mô hình 1
Bảng 4.13: Kiểm định tính phú hợp của mô hình hồi quy 2
Bảng 4.14: Tóm tắt mô hình hồi quy tác động của các thành phần giao tiếp nội bộ
đến sự gắn kết nhận thức
Bảng 4.15: : Hệ số hồi quy mô hình tác động của các thành phần giao tiếp nội bộ
đến sự gắn kết nhận thức
Bảng 4.16: Mức độ tác động của thành phần giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết
Bảng 4.17: Thống kê mô tả các giá trị của thang đo giao tiếp nội bộ
Bảng 4.18: Bảng kiểm định T-Test
Bảng 4.19: Thống kê mô tả các giá trị của thang đo sự gắn kết
Bảng 4.20: Bảng kiểm định T-Test
Bảng 4.21: Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết
1
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài:
Con người là nguồn lực đắt nhất và khó quản lý nhất trong doanh nghiệp. Một
nhân viên giỏi có thể rời khỏi một tổ chức khi họ cảm thấy thất vọng, bị trả lương thấp
hoặc họ không có động lực làm việc (COFF, 1997). Bên cạnh lý do chưa hài lòng về
thu nhập hay ước mong tìm kiếm cơ hội việc làm hấp dẫn hơn, một số lý do "phi tài
chánh" khác thể hiện cảm nhận & niềm tin của người lao động đối với doanh nghiệp.
Sau một thời gian phục vụ công ty, nhân viên thường hay rơi vào tâm trạng "hoang
mang" và thiếu định hướng vì nhiều lý do phi tài chánh khác nhau như không hiểu rõ
mục tiêu và công ty sẽ đi về đâu trong tương lai do không cảm nhận được sự chia sẻ
của ban lãnh đạo; cảm nhận không rõ vai trò & ý nghĩa của bản thân đối với công ty
hoặc liệu chúng có phù hợp với mục tiêu công ty hay không; bản thân họ nên hành xử
& ra quyết định hàng ngày như thế nào để phù hợp với tinh thần thương hiệu hay yêu
cầu của ban lãnh đạo trong điều kiện chính sách công ty chưa quy định rõ ràng; kể cả
phương thức đánh giá, công nhận & khen thưởng chưa hợp lý về hiệu quả và thành tích
cá nhân vì hầu hết các tiêu chí & tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả nhân viên còn mang tính
cảm tính và lệ thuộc vào "thiện chí" của lãnh đạo hay cấp quản lý. Mặt khác, cấu trúc
tổ chức và cơ chế phân quyền - giao quyền của các công ty trong nước làm hạn chế
quyền chủ động trong quản lý & thực thi công việc. Như vậy, nhân viên ngoài mong
muốn thoả mãn nhu cầu "chức năng" về mức thu nhập hợp lý, họ còn quan tâm nhiều
đến việc thoả mãn nhu cầu "cảm xúc" như chứng tỏ vai trò & năng lực bản thân, vị thế
trong xã hội, nhu cầu truyền thông và giao tiếp xã hội, niềm vui trong công việc, sự cổ
động và khuyến khích làm việc nhờ việc công nhận và khen thưởng từ lãnh đạo, đồng
nghiệp và xã hội... Nếu mục đích & hành vi của cá nhân phù hợp với mục đích & văn
hóa doanh nghiệp, nhân viên dễ bị lôi cuốn và phát huy tốt nhất năng lực cá nhân để
đóng góp cho doanh nghiệp
2
Thông tin bất đối xứng giữa quản lý và nhân viên, quan hệ đồng nghiệp không tốt,
doanh nghiệp thờ ơ với kết quả của nhân viên, có thể là nguyên nhân khiến nhân viên
giỏi rời tổ chức để tìm cơ hội tốt hơn. Trong mô hình những nhân tố tác động đến sự
gắn kết nhân viên của Robinson (2004), giao tiếp trong tổ chức là một trong những yếu
tố hàng đầu góp phần cải thiện sự gắn kết của nhân viên.
Tuy nhiên, nếu tổ chức không đáp ứng tốt nhu cầu trên của nhân viên, họ dễ bị suy
giảm nhiệt tình, động cơ & hiệu quả công việc. Điều này có thể xuất phát từ lý do các
doanh nghiệp chưa có chiến lược công ty rõ ràng; ban lãnh đạo không biết cách hoặc
không cởi mở trong việc chia sẻ mục tiêu, chiến lược hay văn hóa công ty cho nhân
viên. Thiếu niềm tin vững vàng vào lãnh đạo và tương lai doanh nghiệp có thể dẫn đến
việc suy giảm lòng tin vào chính bản thân & công việc hiện tại, và tất yếu dẫn đến tình
trạng nhân viên "nói lời chia tay" tổ chức. Thời kỳ khủng hoảng kinh tế hiện nay có tác
động tiêu cực nhiều đến tinh thần & tự tin của nhân viên lại càng đòi hỏi các doanh
nghiệp quan tâm hơn đến việc duy trì & củng cố nguồn lực nhân sự này.Tuy nhiên,
trong nền kinh tế đang còn nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp tạo áp lực công việc,
dẫn đến sự phản đối của nhân viên về sự xung đột giữa công việc và cuộc sống, khối
lượng công việc, sự căng thẳng,.. Những vấn đề này tác động không nhỏ đến tâm lý ,
hiệu suất làm việc , cũng như sự gắn kết của nhân viên trong tổ chức. Câu hỏi đặt ra là
liệu các tổ chức đang áp dụng các phương pháp tiếp cận phù hợp theo nhu cầu của
người lao động, và nó có truyền đạt thông tin và tạo hiệu quả theo đúng như mong đợi
? Làm thế nào hệ thống giao tiếp ảnh hưởng đến việc thực thi các chính sách? Những
vấn đề này nếu không được giải quyết có thể phát sinh vấn đề khác như tỷ lệ nghỉ việc
cao, không có động lực làm việc và sự bất mãn của nhân viên.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định: Giao tiếp nội bộ ảnh hưởng như
thế nào đến sự gắn kết nhân viên? Và nhận thức của nhân viên về tác động của giao
tiếp nội bộ đến sự gắn kết nhân viên trong tổ chức như thế nào?
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung của nghiên cứu này là xác định mối quan hệ giữa giao tiếp nội bộ
của tổ chức và sự gắn kết của nhân viên. Các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu như sau:
- Xác định các yếu tố thành phần của giao tiếp nội bộ và sự gắn kết của nhân viên
tại Tp Hồ Chí Minh.
- Đo lường ảnh hưởng của giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết của nhân viên.
- Đề xuất các hàm ý quản trị giao tiếp nội bộ cho các doanh nghiệp trong việc nâng
cao sự gắn kết của nhân viên
Câu hỏi định hướng cho thực hiện nghiên cứu 1. Các thành phần đại diện cho giao tiếp nội bộ là gì ? 2. Các thành phần đại diện cho sự gắn kết của tổ chức 3. Giao tiếp nội bộ có ảnh hưởng như thế nào đến sự gắn kết của tổ chức
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Mức độ gắn kết và các yếu tố của giao tiếp nội bộ ảnh
hưởng đến sự gắn kết theo cảm nhận của các nhân viên đang làm việc toàn thời gian tại
các doanh nghiệp trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu giới hạn trong phạm vi các doanh hoạt động
trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh
- Đối tượng khảo sát: nhân viên, quản lý, tổ trưởng, trưởng/phó phòng ban tại các
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn : nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức:
4
- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính. Dựa trên
mục tiêu nghiên cứu, lý thuyết về giao tiếp nội bộ, lý thuyết về sự gắn kết nhân viên để
hình thành mô hình nghiên cứu. Sau đó tiến hành nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật
thảo luận nhóm để điều chỉnh cách đo lường, các khái niệm cho phù hợp với điều kiện
của Việt Nam
- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng. Thang đo
Likert năm mức độ được sử dụng để đo lường giá trị các biến số. Thông tin, dữ liệu
được thu thập thông qua việc điều tra khảo sát dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn
gửi đến các nhân viên đang làm việc tại các doanh nghiệp ở TP.Hồ Chí Minh. Mẫu
điều tra trong nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận
tiện. Bảng câu hỏi tự trả lời sẽ được sử dụng để làm công cụ thu thập thông tin, dữ liệu
cần thiết phục vụ cho phân tích định lượng nói trên. Bảng câu hỏi được gửi đến người
được khảo sát thông qua phiếu khảo sát và thư điện tử (email) với đường dẫn kết nối
đến bảng câu hỏi được thiết kế trên mạng. Bảng câu hỏi chính thức có thể tìm thấy ở
phần Phụ lục 03 của luận văn này.
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 nhằm đánh giá sơ bộ các
thang đo, phân tích nhân tố khám phá, phân tích tương quan, kiểm định giả thuyết của
các mô hình hồi quy và phân tích hồi quy để làm rõ hơn các vấn đề liên quan đến giả
thuyết nghiên cứu.
1.4 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản trị thấy được mối quan hệ giữa các khía cạnh
của giao tiếp nội bộ và sự gắn kết nhân viên, đồng thời hiểu được những hành vi, cảm
nhận của nhân viên đối với tổ chức. Từ đó, các nhà quản trị đưa ra định hướng phát
triển các chính sách, các chiến lược truyền thông, các kênh giao tiếp nội bộ theo hướng
tích cực, nhằm tiếp cận nhân viên một cách hiệu quả để nâng cao sự gắn kết của nhân
viên, đồng thời cũng tạo ra lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực, đảm bảo thành công
cho tổ chức.
5
1.5 Bố cục của luận văn:
Chương 1: trình bày tóm lược lý do, mục tiêu, ý nghĩa, phạm vi, phương pháp
nghiên cứu cũng như cấu trúc và tóm tắt dành cho các nhà quản trị
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – Trình bảy cơ sở lý thuyết liên
quan đến các khái niệm nghiên cứu: giao tiếp nội bộ trong tổ chức, sự gắn kết nhân
viên trong tổ chức và mối quan hệ giữa các khái niệm này. Xây dựng mô hình nghiên
cứu và đặt ra các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng và
kiểm định thang đo nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu. Thực hiện các kiểm định
như độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho 2 thang đo sự
giao tiếp nội bộ và sự gắn kết với tổ chức.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu – Trình bày thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định
mô hình đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích đánh giá thảo luận kết quả
Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Tóm tắt các kết quả và đưa ra các biện luận, ý
nghĩa và tính ứng dụng của nghiên cứu. Đồng thời nêu lên những hạn chế của nghiên
cứu và đề nghị các bước nghiên cứu tiếp theo.
CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mục đích của chương này là giới thiệu các khái niệm và lý thuyết có liên quan đến
giao tiếp nội bộ (internal communication), sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức
6
(employee engagement). Đồng thời cũng làm rõ mối liên hệ giữa các thành phần trong
hai biến chính cũng như xem xét các nghiên cứu thực nghiệm trước đây trên thế giới có
liên quan đến hai biến chính này. Các lý thuyết này sẽ làm cơ sở cho việc thiết kế mô
hình nghiên cứu và các giả thuyết.
2.1 Lý thuyết về giao tiếp nội bộ
2.1.1 Định nghĩa
Giao tiếp nội bộ, đôi khi được gọi là giao tiếp nhân viên (employee
communication) , hoặc quan hệ công chúng nội bộ , như một tiểu vùng của quan hệ
công chúng.
- Theo Deetz (2001), giao tiếp nội bộ là cách để mô tả và giải thích các hành vi, sự
việc trong tổ chức.
- Dodd (2004) định nghĩa giao tiếp nội bộ là một hành động trong đó người tham
gia diễn dịch thông tin bằng cách tương tác thông qua việc gửi và nhận tin thông điệp
qua một kênh giao tiếp trong bối cảnh của từng tổ chức
- Kalla (2005) định nghĩa giao tiếp nội bộ như "tất cả các thông tin chính thức và
không chính thức diễn ra trong nội bộ các cấp của một tổ chức", trong khi Orsini
(2000) định nghĩa chúng là "đầy đủ các cách thức con người giao tiếp với nhau trong tổ
chức ".
- Theo Berger (2008), giao tiếp nội bộ là một quá trình trung tâm trong đó người
lao động chia sẻ thông tin, tạo các mối quan hệ ý nghĩa, xây dựng nền văn hóa và các
giá trị của tổ chức. Berger (2008) khẳng định rằng thông tin nội bộ là một trong những
hoạt động chủ đạo và quan trọng nhất trong tổ chức, vì nó "giúp các cá nhân và các
nhóm phối hợp hoạt động để đạt được mục tiêu, và đây là phương thức quan trọng
trong việc ra quyết định, giải quyết vấn đề và quản trị sự thay đồi "
Giao tiếp nội bộ diễn ra giữa các nhân viên hoặc bộ phận trong tất cả các cấp, các
phân nhánh của một tổ chức. Giao tiếp nội bộ có thể chính thức hoặc không chính thức,
7
từ trên xuống, từ dưới lên, hoặc theo phương ngang. Giao tiếp nội bộ có thể có các
hình thức khác nhau, chẳng hạn như họp báo, phỏng vấn, hoặc làm việc hội đồng, các
cuộc họp, ghi nhớ, bản tin , một mạng nội bộ (với sự hỗ trợ công nghệ phù hợp) và các
báo cáo.
Giao tiếp nội bộ có thể được xem như một cơ hội cho sự đam mê lao động và tạo
cho họ lý do để thúc đẩy tổ chức. Sự tham gia của người lao động trong định hướng
của tổ chức mang đến cho họ thông điệp đúng đắn, giáo dục họ về thương hiệu và
phương hướng của tổ chức tốt hơn và cung cấp bằng chứng cho các thông điệp, và mức
độ hài lòng của họ được cải thiện. Giao tiếp nội bộ cần phải khuyến khích nhân viên có
một cách tiếp cận cá nhân và áp dụng sáng tạo để nâng cao tầm nhìn của bản thân. Còn
về lập kế hoạch, thực hiện và đo lường, giao tiếp nội bộ phải tập trung chỉ đạo tích hợp.
Học tập, làm việc, đánh giá và giới thiệu thông tin phản hồi cho nhân viên - khi chúng
đã được thực hiện - đây là điều quan trọng để xây dựng sự hài lòng của nhân viên.
Theo Whitworth (2011), hệ thống giao tiếp nội bộ có thể tiếp cận qua ba loại loại
hình giao tiếp nội bộ cơ bản: giao tiếp phân cấp, giao tiếp đại chúng, và các mạng xã
hội.
- Giao tiếp phân cấp
Giao tiếp phân cấp được thể hiện qua giao tiếp từ trên xuống, từ dưới lên, hoặc
ngang hàng trong các cấp như giám đốc điều hành, quản lý, giám sát và nhân viên
không quản lý.
+ Giao tiếp từ trên xuống (Downward communication / top-to-down
communication) là truyền tải thông điệp trong hệ thống phân cấp từ cấp trên xuống
cấp dưới. Một số nhà nghiên cứu đã khẳng định rằng đây là khía cạnh được nghiên cứu
nhiều nhất của giao tiếp chính thức nói chung. Nó chủ yếu có tính chất truyền thông tin
hoặc chỉ thị. Giao tiếp nội bộ từ các nhà quản lý đến cấp dưới là một ví dụ về giao tiếp
nội bộ từ trên xuống . Các kênh khác của giao tiếp nội bộ từ trên xuống thường được
sử dụng bởi các nhà quản lý chính sách như là: hướng dẫn sử dụng, sổ tay nhân viên,
8
tạp chí, biên bản ghi nhớ, báo cáo hàng năm, áp phích và các bản tin. Mỗi mục nên có
một mục đích cụ thể và được viết rõ ràng.
Thông tin liên lạc từ trên xuống thường không có hiệu quả vì có thể có một số
vấn đề như: thông tin vô nghĩa, thông tin hỗn hợp, quá nhiều thông tin và lệch lạc
trong thông tin. Ngoài ra có một con dao hai lưỡi trong giao tiếp từ trên xuống khi
phương pháp giao tiếp này có thể tạo ra quá tải thông tin với nhiều kênh khác nhau
nhưng lại có thể bị người lao động đổ lỗi rằng họ không có đầy đủ thông tin về các vấn
đề có liên quan đến họ.
Một kết luận cho số lượng thông tin so với chất lượng của các thông tin có thể là
nhân viên nhận được quá nhiều thông tin không liên quan đến họ và công việc của họ.
Một số nhà nghiên cứu cũng đã tuyên bố rằng tổ chức dựa quá nhiều vào phương pháp
trung gian khác nhau khi truyền thông điệp, dễ dàng bỏ quên giao tiếp mặt đối mặt
truyền thống - nhu cầu cơ bản của con người. Một điều cần ghi nhớ với giao tiếp từ
trên xuống là thông điệp có thể bị thay đổi khi chúng truyền đi từ quản lý đến nhân
viên, thông tin có thể bị thêm vào, bỏ bớt đi hoặc kết hợp làm cho thông điệp không
còn nguyên bản như ban đầu.
+ Giao tiếp hướng lên (Upward communication) Giao tiếp hướng lên là giao
tiếp nội bộ từ cấp thấp đến cấp cao hơn, chẳng hạn như từ các nhân viên đển các nhà
quản lý. Ví dụ về giao tiếp hướng lên bao gồm các hộp thư góp ý, khảo sát sự hài lòng
của nhân viên, chính sách mở cửa, các cuộc họp quản lý nhân viên, và các cuộc phỏng
vấn. Các nhà quản lý nên chấp nhận những ý tưởng mới, ngay cả những thứ khác
thường, mà không nên giận dữ. Họ nên khuyến khích sự thẳng thắn hơn từ nhân viên
và làm cho bản thân dễ tiếp cận hơn. Giao tiếp hướng lên là cần thiết vì nó giúp nhân
viên hòa nhập với tổ chức và cải thiện quy trình ra quyết định. Chức năng của giao tiếp
hướng lên là :
1. Nhận được những ý tưởng có giá trị từ cấp dưới .
2. Tạo điều kiện cho sự chấp nhận các thông điệp từ cấp trên đưa xuống.
9
3. Thường tạo điều kiện cho việc ra quyết định bằng cách thúc đẩy sự tham gia của
cấp dưới qua việc cung cấp những cách nâng cao hiệu suất và các vấn đề có thể xảy ra
ở tất cả các cấp của tổ chức.
Việc sử dụng giao tiếp hướng lên rất thường xuyên bị hạn chế hơn so với giao tiếp
hướng xuống nếu bạn muốn vượt cấp hoặc nhận được thông điệp trước so với người
giám sát của mình, bạn cần phải sử dụng điện thoại, mặt đối mặt hoặc email như một
kênh giao tiếp.
+ Giao tiếp ngang (horizontal communication) là việc trao đổi thông tin và ý
tưởng giữa các bộ phận của một tổ chức, hoặc những người cùng cấp. Giao tiếp ngang
hiệu quả là một yếu tố quan trọng của làm việc theo nhóm. Nếu không có trao đổi này,
cấu trúc của tổ chức sẽ không khác một tòa nhà văn phòng và tất cả nhân viên làm việc
độc lập. Giao tiếp ngang thể hiện sự linh hoạt trong cơ cấu tổ chức bởi vì nó tạo điều
kiện giải quyết vấn đề và chia sẻ thông tin, điều này rất quan trọng trong tổ chức ngày
nay.
Giao tiếp ngang được áp dụng mạnh mẽ cho các tổ chức Nhật Bản để ra quyết định
và giải quyết vấn đề xảy ra trong các cấp thấp hơn của tổ chức và kết quả được đưa đến
quản lý để xem xét và phê duyệt. Vấn đề đằng sau thông tin là những nhà quản lý
không sẵn lòng thay đổi cách giao tiếp, họ có thể cảm thấy không có động lực để chia
sẻ kinh nghiệm và cố gắng bảo vệ địa vị và quyền lực của mình.
Các nhà quản lý ở các cấp độ khác nhau đóng một vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy hoặc phân tầng các thông điệp cho đến khi chúng đến được với tất cả các
nhân viên, đưa tiếng nói của các nhân viên đến nhà quản lý cấp cao. Nhiều nghiên cứu
đã cho rằng thông tin ngay lập tức của giám sát là nguồn thông tin ưa thích của nhân
viên, và có uy tín hơn so với giám đốc điều hành cấp cao (Larkin & Larkin(1994);
Whitworth(2011)). Tuy nhiên, kể từ khi các nhà quản lý khác nhau trong khả năng giao
tiếp và kỹ năng của họ, và sẵn sàng chia sẻ thông tin với những người theo dõi, công ty
không chỉ dựa vào các nhà quản lý và lãnh đạo cấp cao để giao tiếp với lực lượng lao
10
động của họ.
- Giao tiếp đại chúng
Một thành phần quan trọng thứ hai của giao tiếp nội bộ là việc sử dụng các phương
tiện giao tiếp đại chúng, chẳng hạn như bản tin, tạp chí, bản tin, mạng nội bộ, truyền
hình, webcast, e-mail, và phương tiện truyền thông xã hội nhắm vào khán giả là nhân
viên. Chương trình truyền thông như vậy thường bắt đầu từ các bộ phận truyền thông,
và phải kiểm soát nhiều hơn thời hạn của thông điệp và sự phù hợp của từ ngữ
(Whitworth, 2011).
- Mạng lưới không chính thức
Một thành phần chính thứ ba của giao tiếp nội bộ là mạng lưới không chính thức.
Trong một mạng lưới thông tin liên lạc chính thức, thông điệp đi từ con đường chính
thức ( e-mail, bản tin, vv) phản ánh hệ thống phân cấp của tổ chức ( từ tổ chức đến
người lao động), trong khi mạng lưới không chính thức bao gồm các thông điệp đi theo
chiều ngang, và thường là thông qua việc trao đổi cá nhân giữa các nhân viên (từ các
nhân viên, người lao động). Nhân viên cho, nhận, chia sẻ và trao đổi thông tin mà họ
nhận được từ các nhà quản lý và đọc trong các bản tin hoặc các kênh khác. Mặc dù
thông tin đó có thể là không chính xác, các nhân viên thường xem chúng như là một
cách xác thực những thông tin chính thức (Berger, 2008).
Nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào thông tin liên lạc chính thức bởi vì chúng là
những nguyên tắc cơ bản của thông tin liên lạc nội bộ, có thể được kiểm soát và quản
lý bởi các chuyên gia truyền thông có chuyên môn và kiến thức.
2.1.2 Các kênh của giao tiếp nội bộ
Fletcher và Major (2006) cho rằng thế giới đang phát triển chậm hơn tiến bộ công
nghệ , việc tạo ra các công nghệ tiên tiến hơn mang đến các kênh giao tiếp nội bộ rút
ngắn thời gian và khoảng cách địa lý. Fletcher và Major (2006) đề nghị bốn kênh cơ
bản được sử dụng trong giao tiếp tại nơi làm việc (1) cuộc họp mặt đối mặt, (2) trao đổi
11
âm thanh hoặc điện thoại, (3) qua trung gian hội nghị video, và (4) chuyển văn bản qua
máy tính. Ngoài bốn kênh này, các ấn phẩm của tổ chức cũng được ghi nhận như một
kênh giao tiếp thông tin, chẳng hạn như các bản tin công ty.
Vì các kênh nội bộ được sử dụng là đặc thù theo từng tổ chức, nghiên cứu này
không tập trung vào các kênh giao tiếp nội bộ của tổ chức.
2.1.3 Các thành phần của giao tiếp nội bộ
Zulhamri Abdullah (2012): Nghiên cứu được dựa trên một lý thuyết hệ thống và
mô hình quan hệ lao động chiến lược. Lý thuyết hệ thống giải thích các sự kiện thông
tin liên lạc xảy ra trong tổ chức (hệ thống) trong mối quan hệ với môi trường bên
ngoài. Các yếu tố của lý thuyết hệ thống là đầu vào, sản lượng, kết quả, thông tin phản
hồi và môi trường. Lý thuyết hệ thống là một hệ thống lý thuyết giải thích sự "vào" và
"ra" của thông điệp trong tổ chức và làm thế nào nó được quản lý một cách có hệ thống
nhằm tạo sự hiểu biết rõ ràng về các thông báo nội bộ và ý kiến phản hồi hiệu quả. Như
vậy, lý thuyết hệ thống có kết nối hướng về phía mô hình quan hệ lao động của Van
Riel và Fombrun. Van Riel và Fombrun (2007) giải thích rằng giao tiếp nội bộ hiện
thời gồm năm thành phần chính là: cấu trúc, lưu lượng, đầu vào cụ thể, môi trường và
văn hóa. Điều này có thể hướng dẫn quá trình thông tin liên lạc nội bộ có hệ thống hơn.
Van Riel và Fombrun, (2007) đã kết luận rằng các khái niệm quan trọng của mối quan
hệ nhân viên bao gồm bốn vai trò độc đáo là hiệu quả, có ý nghĩa chia sẻ, kết nối và sự
hài lòng.
Abdallah (2010) Nghiên cứu những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến giao tiếp trong
khách sạn , những yếu tố bao gồm : kênh giao tiếp nội bộ, đa dạng văn hóa, rào cản
ngôn ngữ, biểu đạt khó khăn, và ít hợp tác liên bộ phận.
Ali và Haider (2012) : xem xét giao tiếp nội bộ dựa trên các thành phần : môi
trường giao tiếp, giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức. Trong đó môi
trường giao tiếp bao gồm: uy tín, sự tin tưởng, sự cởi mở, tin đồn, sự quyết đoán .
12
Balakrishnan và Masthan (2013) : Nghiên cứu phân tích để rút ra các kết luận về
tác động của giao tiếp nội bộ về sự gắn kết của nhân viên. Năm yếu tố được lấy từ cuộc
khảo sát môi trường giao tiếp của Dennis đã được sử dụng trong nghiên cứu là 1.
Thông tin liên lạc cấp trên, cấp dưới 2. Chất lượng thông tin 3. Sự cởi mở với cấp trên
4.Cơ hội cho giao tiếp hướng lên và 5. Độ tin cậy của giao tiếp.
Nghiên cứu này cũng dựa trên lý thuyết về môi trường giao tiếp (communicate
climate) của Dennis (1975). Năm yếu tố từ cuộc khảo sát Môi trường giao tiếp phát
triển bởi Dennis (1975) đã được sử dụng cho giao tiếp nội bộ. Những yếu tố này là:
giao tiếp cấp trên-cấp dưới, chất lượng thông tin, sự cởi mở với cấp trên, cơ hội giao
tiếp hướng lên, và độ tin cậy của thông tin.
+ Giao tiếp cấp trên – cấp dưới (Superior-Subordinate Communication) : là
giao tiếp xảy ra giữa các thành viên đảm nhiệm vị trí cấp bậc khác nhau trong tổ chức.
Giao tiếp cấp trên – cấp dưới đề cập đến sự tương tác giữa các nhà lãnh đạo và cấp
dưới của họ, cách họ làm việc với nhau để đạt được mục tiêu của cá nhân và tổ chức.
Sự đạt yêu cầu trong giao tiếp cấp trên – cấp dưới là điều cần thiết cho sự thành công
của tổ chức bởi vì nó rút ngắn khoảng cách giữa cấp trên và cấp dưới bằng cách tăng
mức độ tin tưởng, hỗ trợ, và tần số tương tác của họ. Chất lượng của các mối quan hệ
cấp trên, cấp dưới là rất quan trọng cho người lao động cũng như tổ chức, vì cấp dưới
xác định cấp trên trực tiếp của họ là nguồn ưa thích nhất để nhận thông tin về các sự
kiện trong tổ chức (Lee, 1997). Ngoài ra, nhân viên xác định cấp trên trực tiếp của họ
như là nguồn chính để tiếp nhận thông tin từ quản lý cao nhất (Lee, 2001)
+ Chất lượng thông tin (Quality of information): Giao tiếp nội bộ hiệu quả thông
qua chất lượng thông tin sẽ hỗ trợ sự phát triển sự tự lập trong công việc, tạo cơ hội kết
hợp tư duy, phương pháp và công cụ làm việc giữa người lao động với nhau. Chất
lượng thông tin kém có thể dẫn đến sự đánh giá công việc không đúng, dẫn đến sự bất
mãn của nhân viên. Chất lượng thông tin góp phần làm giao tiếp nội bộ hiệu quả hơn
với các bên , dù là nhân viên hay quản lý, có thể phát triển một nền văn hóa gắn kết
13
chặt chẽ - nơi mà mọi người cùng tập trung vào những mục tiêu chung. Do đó, rõ ràng
là chất lượng trong giao tiếp nội bộ là một thành phần quan trọng trong chiến lược gắn
kết nhân viên của tổ chức, nó không chỉ chuyển giao các thông tin xung quanh, mà còn
chuyển giao ý nghĩa và sự hiểu biết. (Verghese, 2006).
+ Sự cởi mở với cấp trên (Superior Openness) : "Trong một mối quan hệ giao
tiếp cởi mở giữa cấp trên và cấp dưới, cả hai bên đều cảm nhận được phản ứng của bên
kia như là một người biết lắng nghe và sẵn sàng tiếp thu và tránh phản ứng có thể tạo
quan hệ tiêu cực hoặc trả lời phản đối" (Jablin, 1979, p. 1204). Việc này chủ yếu kết
nối nhân viên với cấp quản lý. Yếu tố này tạo sự cảm nhận của cấp dưới đối với việc
chia sẻ thông tin một cách trung thực và cởi mở của cấp trên.
+ Cơ hội giao tiếp hướng lên ( Opportunities for Upward Communication):
Yếu tố này phản ánh cảm xúc của nhân viên về quan điểm và ý kiến của họ được lắng
nghe và áp dụng vào công việc.Cơ hội giao tiếp hướng lên được thực hiện thông qua
việc cung cấp nhiều kênh và phương tiện để giao tiếp trực tiếp với quản lý
+ Độ tin cậy của thông tin (Reliability of Information) : Nếu nhân viên không
tin tưởng vào nguồn thông tin mà họ nhận được, cho dù các thông tin là chính xác hay
không, phản ứng sau đó của họ sẽ giống nhau: nghi ngờ. Nguyên nhân hàng đầu gây ra
một môi trường giao tiếp kém là các nhân viên hầu như luôn luôn thiếu tin tưởng với
quản lý.
2.1.4 Thang đo của giao tiếp nội bộ
Nghiên cứu này dựa vào nghiên cứu môi trường giao tiếp nội bộ của Dennis - được
thiết kế để nghiên cứu môi trường giao tiếp bên trong của tổ chức. Với mục đích của
nghiên cứu này, các công cụ điều tra sẽ được sử dụng để đo lường nhận thức của nhân
viên về cách giao tiếp trong tổ chức. Sau khi thông qua kết quả thảo luận nhóm, các
biến quan sát sẽ được điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với nghiên cứu. Các biến
nghiên cứu được đo lường chủ yếu trên thang đo Likert, 5 điểm thay đổi từ “hoàn toàn
14
không đồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý”. Tổng cộng bảng câu hỏi bao gồm 26 biến quan
sát đo lường 5 thành phần của giao tiếp nội bộ như sau:
- Giao tiếp cấp trên – cấp dưới
- Chất lượng thông tin
- Sự cởi mở với cấp trên
- Cơ hội giao tiếp hướng lên
- Độ tin cậy của thông tin
Chi tiết các biến đo lường như sau:
- Ký hiệu + : câu hỏi thêm mới - Ký hiệu * : câu hỏi có chỉnh sửa so với nguyên gốc
Thành phần giao tiếp cấp trên – cấp dưới
1. Cấp trên thực sự hiểu các vấn đề khó khăn trong công việc của anh/chị
2. Cấp trên tạo điều kiện để anh/chị làm việc tốt nhất
3. Cấp trên bày tỏ sự tin tưởng vào khả năng làm việc của anh/chị
4. Cấp trên làm anh/chị cảm thấy mọi thứ mà anh/chị nói là thực sự quan trọng .
5. Cấp trên sẵn sàng giải thích hoặc tranh luận về các quan điểm của họ.
6. Cấp trên nghĩ về lợi ích của anh/chị khi nói chuyện với cấp cao hơn.
7. Cấp trên thực sự có thẩm quyền và có chuyên môn về quản lý
Thành phần chất lượng thông tin
1. Anh/Chị cho rằng những người trong tổ chức nói những gì họ suy nghĩ(*)
2. Tổ chức khuyến khích mọi người thực sự cởi mở với nhau
3. Mọi người trong tổ chức tự do trao đổi thông tin và ý kiến
4. Anh/Chị được thông báo về những thay đổi có ảnh hưởng đến anh/chị
5. Tổ chức luôn khen thưởng và tuyên dương hiệu suất theo đúng người đúng
việc.
6. Anh/Chị được thông báo cách tốt nhất để đạt mục tiêu trong công việc.
7. Yêu cầu công việc của bạn được quy định một cách rõ ràng (*)
15
8. Lãnh đạo cấp cao cung cấp những thông tin mà anh/chị thực sự mong muốn và
cảm thấy cần thiết
9. Anh/Chị hài lòng với lời giải thích của lãnh đạo cấp cao về lý do mọi việc
đang xảy ra trong tổ chức
Thành phần sự cởi mở với cấp trên trong tổ chức
1. Cấp trên khuyến khích anh/chị báo cáo cho họ biết khi công việc có sai sót
2. Cấp trên khuyến khích anh/chị mang thông tin mới đến cho họ, cho dù có thể
là tin xấu
3. Cấp trên lắng nghe khi anh/chị nói về những vấn đề khó khăn của mình
4. Anh/Chị cảm thấy an toàn khi nói về những điều anh/chị suy nghĩ với cấp trên
Thành phần cơ hội giao tiếp hướng lên trong tổ chức
1. Quan điểm của anh/chị được cấp trên lắng nghe. (*)
2. Anh/Chị tin tưởng rằng quan điểm của mình thực sự có có ảnh hưởng trong tổ chức
3. Anh/Chị có thể mong đợi các kiến nghị của mình sẽ được lắng nghe và xem
xét nghiêm túc
Thành phần độ tin cậy của thông tin
1. Thông tin anh/chị nhận được từ quản lý và đồng nghiệp là đáng tin cậy (*)
2. Anh/chị thường không cần xác nhận lại thông tin (+)
3. Thông tin anh/chị nhận được không bị sai lệch với thông tin nguồn gốc ban
đầu (+)
2.2. Lý thuyết về sự gắn kết nhân viên
2.2.1. Khái niệm sự gắn kết nhân viên (Employee engagement)
Sự gắn kết nhân viên, còn được gọi là sự gắn kết người lao động, là một khái niệm
trong quản trị kinh doanh. Khái niệm này được các nhà nghiên cứu xem xét dưới nhiều
khía cạnh khác nhau:
16
- Kahn (1990) định nghĩa sự gắn kết nhân viên là "sự cố gắng của bản thân các
thành viên của tổ chức trong công việc của họ; trong sự gắn kết, con người sử dụng và
thể hiện bản thân theo thể chất, nhận thức, và cảm xúc trong suốt quá trình làm việc".
Phương diện nhận thức của sự gắn kết nhân viên liên quan đến niềm tin của người lao
động đối với tổ chức, phong cách lãnh đạo và điều kiện làm việc. Khía cạnh tình cảm
quan tâm đến cảm nhận của nhân viên theo một trong ba yếu tố này và liệu họ có thái
độ tích cực hay tiêu cực đối với các tổ chức và các nhà lãnh đạo. Các khía cạnh vật lý
của sự gắn kết nhân viên liên quan đến các nguồn năng lượng thể chất để hoàn thành
vai trò của mình. Như vậy, theo Kahn (1990), sự gắn kết có nghĩa là tâm lý cũng như
thể chất hiện tại khi giữ và thực hiện vai trò trong tổ chức.
- Robinson và cộng sự (2004) định nghĩa sự gắn kết nhân viên là một thái độ tích
cực của nhân viên hướng về tổ chức và các giá trị của tổ chức. Một nhân viên gắn kết
nhận thức được bối cảnh kinh doanh, làm việc với các đồng nghiệp để cải thiện hiệu
quả trong công việc vì lợi ích của tổ chức. Các tổ chức cần phải phát triển và nuôi
dưỡng sự gắn kết này, đó là mối quan hệ hai chiều giữa người lao động và người sử
dụng lao động.
- Mercer (2007) xác định sự gắn kết là "một trạng thái của trí óc, trong đó nhân
viên cảm thấy nhận được lợi ích trong sự thành công của công ty, đều sẵn sàng và có
động lực để thực hiện vượt mức so với yêu cầu công việc. Đó là kết quả của việc nhân
viên cảm thấy như thế nào về kinh nghiệm làm việc – về tổ chức, các nhà lãnh đạo,
công việc và môi trường làm việc.
- Seijts và Crim (2006) định nghĩa một người lao động gắn kết là người "tham gia
đầy đủ, và nhiệt tình trong công việc của mình."
- Theo Lockwood (2007): Sự gắn kết của nhân viên được định nghĩa là "mức độ
mà nhân viên cam kết với một việc hoặc ai đó trong tổ chức, cách họ làm việc chăm
chỉ và khoảng thời gian họ gắn bó với tổ chức là kết quả của cam kết đó."
17
- Theo Blessing White (2011) các tổ chức theo đuổi các giá trị, mục tiêu và chiến
lược cho sự thành công của tổ chức thì nhân viên cũng có những giá trị, mục tiêu và
chiến lược cho sự thành công của riêng mình. Gắn kết là hoàn toàn, trọn vẹn khi nhân
viên có được sự hài lòng cao nhất về vai trò, công việc của mình, vừa đóng góp nhiều
nhất vào sự thành công bền vững cùa tổ chức.
- Macey và Schneider (2008) định nghĩa sự gắn kết là "nỗ lực tùy ý hoặc một hình
thức nỗ lực hành vi trong vai trò hoặc ngoài vai trò " , liên quan đến hoạt động sáng
tạo và thích ứng, sẽ “vượt qua bảo tồn nguyên trạng, thay vào đó tập trung bồi dưỡng
để thay đổi ý thức để công việc hiệu quả hơn ". Tương tự như vậy, Tasker (2004) mô tả
sự gắn kết là "một mối quan hệ hai chiều có lợi để người lao động và người sử dụng
lao động cùng nhau "đi xa hơn".
- Barclays cho thấy một định nghĩa chính thức của sự gắn kết nhân viên có thể là,
'mức độ mà một nhân viên cảm thấy cảm giác gắn bó với tổ chức mà người đó làm
việc, tin tưởng vào mục tiêu và hỗ trợ giá trị của nó ". Barclays cũng cho thấy rằng nó
có thể 'đạt được một ý thức sự gắn kết ai đó bằng cách hỏi một câu hỏi đơn giản, bạn
muốn giới thiệu Barclays như một nơi tốt để làm việc hay không ? ‘.(Barclays, 2008)
"Định nghĩa sự gắn kết nhân viên " cho thấy những ví dụ về định nghĩa gắn kết
được sử dụng và tư vấn bởi các công ty khác nhau. Rõ ràng, định nghĩa về gắn kết
nhân viên là rất khác nhau giữa các tổ chức. Nhiều nhà quản lý tự hỏi làm cách nào có
thể định lượng một khái niệm khó nắm bắt như vậy. Những thành phần này của thuật
ngữ này bao gồm mức độ mà người lao động hoàn toàn dành trọn bản thân trong công
việc của họ, cũng như sức mạnh cam kết của họ. Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu về
các yếu tố của gắn kết có nguồn gốc sâu xa trong tâm lý cá nhân và nhóm.
Sự gắn kết là một trạng thái của trí óc, trong đó nhân viên cảm thấy nhận được lợi
ích trong sự thành công của công ty, đều sẵn lòng và có động lực để thực hiện vượt
mức so với yêu cầu công việc.
18
2.2.2 . Khái niệm sự gắn bó với tổ chức ( Organizational Commitment )
Sự gắn kết của nhân viên xuất phát từ khái niệm đã từng được biết đến và là đối
tượng của nghiên cứu thực nghiệm – Sự gắn bó với tổ chức (Organization
Commitment) được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu hành vi tổ chức (OCB) . Nhằm
làm rõ khái niệm sự gắn kết của nhân viên, cần xem xét nội dung của khái niệm sự gắn
bó với tổ chức
Sự gắn bó với tổ chức là một khái niệm đa chiều với nhiều định nghĩa đứng trên
những góc độ khác nhau như:
- Theo Scholl (1981), sự gắn bó với tổ chức là trạng thái tâm lý ổn định để duy trì
phương hướng hành vi khi điều kiện kỳ vọng/công bằng không được đáp ứng và không
được thực hiện.
- Brickman (1987) định nghĩa sự gắn bó là một trạng thái tâm lý ổn định hành vi
cá nhân trong hoàn cảnh mà cá nhân có thể bị cám dỗ để thay đổi hành vi
- Theo Mowday và cộng sự (1979) sự gắn bó với tổ chức là sức mạnh của sự đồng
nhất của cá nhân với tổ chức và sự tham gia tích cực trong tổ chức.
- O’Reilly & Chatman cho rằng sự gắn bó với tổ chức là trạng thái tâm lý của
thành viên trong tổ chức, nó phản ánh mức độ cá nhân hấp thụ hay chấp nhận những
đặc điểm của tổ chức.
- Meyer & Allen (1990) cho rằng sự gắn bó với tổ chức là trạng thái tâm lý buộc
chặt cá nhân vào tổ chức
Trong số nhiều định nghĩa và thành phần của khái niệm sự gắn bó với tổ chức, thì
mô hình đã được sử dụng trong nhiều nghiên cứu và được công nhận rộng rãi là mô
hình phát triển của Meyer và Allen
Theo Meyer và Allen (1990), sự gắn bó với tổ chức phản ánh ít nhất ba chủ đề
chung: gắn bó với tổ chức một cách hiệu quả, các chi phí nhận thức liên quan với việc
rời khỏi tổ chức và nghĩa vụ ở lại với tổ chức. Ba cách tiếp cận của sự gắn bó với tổ
chức là gắn bó tự nguyện (affective commitment), gắn bó vì đạo đức (normative
19
commitment) và gắn bó bắt buộc (continuance commitment). Trong đó, gắn bó tự
nguyện được xem là thước đo quan trọng và hiệu quả của sự gắn bó với tổ chức. Quan
điểm nhìn chung cho cả 3 phương pháp tiếp cận là gắn bó là một trạng thái tâm lý đặc
trưng cho mối quan hệ của nhân viên với tổ chức và có ảnh hưởng đến quyết định tiếp
tục là một thành viên của nó. Những trạng thái tâm lý cũng có những tác động khác
nhau đối với hành vi làm việc có liên quan.
+ Gắn bó tự nguyện là gắn bó thân thiết xuất phát từ tình cảm và mang tính tự
nguyện của nhân viên đối với tổ chức. Nhân viên có gắn bó tự nguyện mạnh mẽ với tổ
chức sẽ tiếp tục làm việc cho tổ chức bởi vì họ muốn được ở lại
+ Gắn bó vì đạo đức là gắn bó do nhân viên cảm thấy có nghĩa vụ đạo đức phải ở
lại với tổ chức. Những người này cảm thấy họ có trách nhiệm phải ở lại làm việc cho tổ
chức.
+ Gắn bó bắt buộc là gắn bó hoặc vì không có cơ hội thay đổi nơi làm việc hoặc
chi phí từ bỏ doanh nghiệp cao. Nhân viên gắn bó với tổ chức theo cách này ở lại làm
việc cho tổ chức vì họ thấy cần phải ở lại.
2.2.3 Mối quan hệ giữa sự gắn kết nhân viên và sự gắn bó tổ chức
Sự gắn kết nhân viên và gắn bó với tổ chức là hai khái niệm khác biệt nhau (Berry,
2010) . Tuy nhiên, giữa chúng có sự tương đồng là đều nêu lên sự gắn bó tự nguyện
của nhân viên đối vối tổ chức. Gắn bó tự nguyện là sự gắn bó xuất phát từ tình cảm,
cảm xúc và mang tính tự nguyện của nhân viên đối với tổ chức.
Sự gắn kết của nhân viên được đề cập dành cho nhân viên, xảy ra khi nhân viên
thể hiện sự quan tâm đến công việc, sẵn sàng phát huy nỗ lực để có được kết quả cần
thiết. Điều này không phải dành cho tổ chức mà xuất phát từ động lực bên trong nhân
viên, tuy nhiên tổ chức vẫn nhận được lợi ích. Một người lao động gắn kết là người
nhận thức được bối cảnh kinh doanh và làm việc chặt chẽ với đồng nghiệp để nâng cao
hiệu suất trong công việc vì lợi ích của tổ chức.
20
Người lao động gắn kết là người thể hiện tình cảm và sự cống hiến cho công việc ,
không quan tâm đặc biệt đến công việc của tổ chức, ngoại trừ việc xem tổ chức là nhà
cung cấp cơ hội để thực hiện công việc.
Gắn bó với tổ chức về mặt khác là về việc nhận biết với tổ chức, cảm thấy tự hào
khi đi làm và có thể không chuẩn bị đi xa hơn trong công việc nếu nhân viên gắn bó
cao, nhưng gắn kết thấp. Tuy nhiên với một người gắn kết cao và gắn bó cao sẽ rất
quan tâm đến công việc, nỗ lực cao nhất trong công việc của mình và xác định hoàn
toàn với tổ chức.
2.2.4 Các thành phần của sự gắn kết nhân viên
Các thành phần của sự gắn kết nhân viên được các nhà nghiên cứu tiếp cận dưới
nhiều quan điểm khác nhau, cho rằng sự gắn kết nhân viên là một khái niệm đa hướng
+ Alewweld và Bismarck (2003, dẫn theo Berry 2010) đánh giá sự gắn kết nhân
viên theo ba đặc tính của hành vi: thứ nhất, nhân viên “nói” với những người khác về
những điều tốt đẹp của tổ chức mình; thứ hai, nhân viên có mong muốn được “ở lại”
với tổ chức; thứ ba, nhân viên “phục vụ” tổ chức bằng sự cố gắng và nỗ lực tự do của
mình.
+ Lockwood (2007) xem xét sự gắn kết nhân viên dựa trân các thành phần nhận
thức, cảm xúc và hành vi. Thành phần nhận thức phản ánh niềm tin của nhân viên đối
với tổ chức, những người lãnh đạo và văn hóa nơi làm việc. Thành phần cảm xúc phản
ánh cảm nhận của nhân viên về tổ chức, lãnh đạo và đồng nghiệp của mình. Thành
phần hành vi phản ánh những nỗ lực nhân viên dành cho công việc.
+ Segal Group, Inc(2006, dẫn theo Berry (2010)) cho rằng sự gắn kết nhân viên là
hiểu biết những gì cần làm và mong muốn được làm. Sự hiểu biết bao gồm khao khát
làm việc, hiểu được tầm nhìn của tổ chức cũng như những kỳ vọng của công việc. Sự
mong muốn ở đây bao gồm sự hài lòng và nguồn cảm hứng để thực hiện công việc.
21
+ Theo Tower Perrin (2003) sự gắn kết nhân viên được thể hiện trên hai phương
diện sự gắn kết cảm xúc và sự gắn kết nhận thức:
. Thành phần của gắn kết càm xúc/ tự nguyện(Emotion, Affective) thể hiện sự
hài lòng của cá nhân, nguồn cảm hứng có được từ công việc và là một phần của tổ
chức. Nhân viên gắn kết tự nguyện với tổ chức khi họ tin tưởng vào những giá trị, yêu
thích công việc, đội nhóm và tổ chức của họ.
. Thành phần gắn kết nhận thức (Rational, Cognitive) phản ánh mối liên hệ giữa
cá nhân và tổ chức, mức độ nhân viên hiểu được mục tiêu của tổ chức, vai trò của mình
đối với sự thành công của tổ chức. Gắn kết nhận thức biểu thị sự tập trung của nhân
viên vào sự phát triển của tổ chức.
Towers Perrin cho rằng tính hai mặt của nhận thức và cảm xúc như là một sự kết
hợp giữa “ý muốn” và “cách thức”. Những người gắn kết đầy đủ cần cả hai điều này.
Nhân viên cần ý muốn: ý thức về nhiệm vụ, niểm đam mê và tự hào thúc đẩy dành cho
những nỗ lực quan trọng. Nhân viên cần cách thức: những nguồn lực, sự hỗ trợ và các
công cụ từ tổ chức để thực hiện nhiệm vụ và niềm đam mê đó.
2.3 Mối quan hệ giữa giao tiếp nội bộ và gắn kết nhân viên
Gắn kết nhân viên cũng như khám phá những yếu tố nào có thể giúp gắn kết tất cả
các nhân viên tại nơi làm việc là rất quan trọng. Giao tiếp tổ chức trong các nghiên cứu
đã chứng minh là một trong những yếu tố quan trọng giúp gắn kết nhân viên. Theo mô
hình những thành phần ảnh hưởng đến sự gắn kết nhân viên của Robinson (2004), giao
tiếp cũng là một thành phần có tầm quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự cảm nhận
của nhân viên, góp phần gắn kết nhân viên với tổ chức.
22
Sự gắn kết (Engagement)
Cảm thấy có giá trị và có liên quan
Quan trọng
Đào tạo, phát triển, sự nghiệp Quản lý trực tiếp Hiệu suất và thẩm định Giao tiếp thông tin Cơ hội bình đẳng và cư xử công bằng Lương và phúc lợi Sức khỏe & sự đảm bảo Sự hợp tác Thân thiện với gia đình Sự hài lòng công việc
Hình 2.1:Mô hình những thành phần ảnh hưởng đến sự gắn kết nhân viên của
Robinson (2004)
Các cá nhân trong tổ chức có cơ hội để phản ánh và thảo luận về kỳ vọng của
mình đối với tổ chức. Cách tiếp cận giao tiếp nội bộ và gắn kết nhân viên một cách dân
chủ sẽ cho kết quả tốt hơn so với chiến lược giao tiếp từ trên xuống. Gắn kết ở mức độ
cao sẽ chuyển quyền sở hữu thông điệp đến tất cả mọi người trong tổ chức, do đó, mọi
người có thể truyền đạt lại một cách tự do. Việc này đảm bảo rằng tất cả nhân viên sẽ
hiểu rõ ràng về tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị tổ chức và nhân viên sẽ lan truyền sự cam
kết cao độ về thương hiệu của tổ chức. Trong một môi trường như vậy, nhân viên sẽ
cảm thấy tự do bày tỏ ý kiến, trình bày những khúc mắc, và cung cấp một số ý kiến
đóng góp có lợi cho tổ chức.
Các nhà nghiên cứu đã xác định được một vài yếu tố khác biệt có sự tương tác tốt
với mức độ thoải mái của các nhân viên trong tổ chức. Những yếu tố này bao gồm
nhân viên có giá trị, đáng tin cậy, bất đồng quan điểm và sáng tạo của họ được hoan
23
nghênh, đóng góp của họ được trưng cầu, họ luôn được thông báo đầy đủ qua thông tin
phản hồi. Thông thường, nhân viên luôn luôn muốn được lắng nghe và cũng để cảm
thấy rằng họ đang góp phần vào kết quả tổ chức. Cách thức mà tổ chức nghe thông tin
nhân viên của họ sẽ định hình, cho dù thông tin có thể đến hoặc không đến một cấp
quản lý cao hơn, họ vẫn cảm thấy có giá trị. Yêu cầu nhân viên cho các đề xuất và sau
đó bỏ qua mà không cần giải thích, điều này sẽ làm nản lòng họ. Khi nhân viên biết
rằng ý kiến của mình không được ghi nhận, họ bắt đầu cảm thấy tách biệt và không có
ý nghĩa, cuối cùng ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên, và có thể dẫn đến hiệu suất
kém. Thông tin phản hồi hay sự công nhận của nhà quản lý có thể xây dựng lòng tin,
tăng cường sự gắn kết của nhân viên nhiều hơn và nhiều hơn nữa, thêm vào đó, nhân
viên cảm thấy hạnh phúc, có động lực và họ đánh giá cao khi được đối xử tôn trọng.
Giao tiếp mang lại sự tin tưởng giữa người lao động và sử dụng lao động. Tin
tưởng có thể hình thành nền tảng cho sự giao tiếp cởi mở, sự gắn kết của nhân viên,
động lực và lưu giữ nhân viên trong tổ chức. Tin tưởng là quan trọng đối với sự gắn kết
nhân viên, nó thúc đẩy hợp tác, cam kết và tự do hóa ý tưởng. Nếu nhân viên có niềm
tin, họ sẽ luôn cởi mở và trung thực, sẵn sàng chấp nhận rủi ro, tự do ý tưởng và có xu
hướng hành động một cách đáng tin cậy. Tin tưởng có thể giúp tổ chức đạt được sự hài
lòng của khách hàng tốt hơn. Trong môi trường giao tiếp cởi mở của tổ chức, bất đồng
quan điểm trong sáng tạo của nhân viên không chỉ được hoan nghênh mà còn khen
thưởng. Nhân viên có thể được khuyến khích để suy nghĩ, đặt câu hỏi (thông thường
nhân viên sợ hãi và tránh né) và tạo sự đánh giá độc lập và chịu trách nhiệm cho việc
thay đổi cách thức công việc. Điều này không chỉ cho phép nhân viên đến với những ý
tưởng mới về phương thức cải thiện kinh doanh mà còn gắn kết sâu sắc nhân viên với
môi trường làm việc của họ. Đóng góp của nhân viên luôn luôn là chìa khóa cho sự
thành công của tổ chức.
Giao tiếp không nên giữ giới hạn trong cuộc họp nhân viên và nhân viên nên được
tự do ngôn luận, họ có thể sử dụng một số cách để sự bất bình của họ được giải quyết
24
theo cách đầy tâm huyết của lãnh đạo trong tổ chức. Đóng góp của nhân viên và cách
giao tiếp sẽ cho phép tất cả mọi người trong tổ chức thiết lập một ý thức gắn kết, cải
thiện mối quan hệ làm việc và bảo đảm việc làm cho người lao động. Để tránh sự hiểu
lầm và giao tiếp nhầm, tốt nhất nên sử dụng một số cách chính thức hoặc kênh phản
hồi để đảm bảo tất cả nhân viên được thông báo rõ ràng về những gì đang xảy ra trong
tổ chức. Đánh giá kết quả hàng năm được nhân viên cảm nhận là không đầy đủ và họ
cần thông tin thường xuyên và cập nhật hơn về bản thân và hiệu suất của mình.
Hệ thống thông tin trong tổ chức được coi là một trong những khía cạnh quan
trọng có thể giúp trong việc gắn kết các nhân viên trong tổ chức đó. Đối với hệ thống
thông tin liên lạc hiệu quả trong tổ chức, điều lệ của Viện quản lý nhân sự (CIPD) xác
định hai thành phần cho gắn kết nhân viên. Điều đầu tiên trong giao tiếp sẽ khiến nhân
viên gắn kết là cung cấp cho nhân viên cơ hội tiếp cận các nguồn cung cấp dữ liệu,
điều thứ hai là để đảm bảo nhân viên luôn được thông báo tốt với các thông tin rằng
những gì đang và sẽ xảy ra?
CIPD (2012) đã ghi nhận rằng giao tiếp nên được sử dụng như một công cụ chiến
lược đối với gắn kết nhân viên với mục đích rõ ràng và được chia sẻ. Mục đích chia sẻ
sẽ giúp hỗ trợ cho tổ chức hoạt động bền vững nhưng phát triển, đòi hỏi phải có sự tin
tưởng lẫn nhau giữa người lao động và sử dụng lao động. Giao tiếp không phải là việc
truyền thông tin xuống cho tất cả các nhân viên, mà đó là sự chia sẻ thông tin trong tổ
chức, tin tưởng nhân viên nhằm phản ánh, giải thích thông tin đó và sự lắng nghe của
lãnh đạo với những ý kiến của nhân viên, sau đó để giải thích có hành động hay không.
Lãnh đạo cao nhất có trách nhiệm cuối cùng trong việc xây dựng văn hóa cởi mở và tin
cậy và cũng như trách nhiệm chỉ đạo, đảm bảo việc thực hiện các chiến lược truyền
thông trong tổ chức của họ. Để giao tiếp hiệu quả trong tổ chức, nhà quản lý cần được
đào tạo giao tiếp hiệu quả và kỹ năng lắng nghe để có thể tham gia vào cuộc đối thoại
với nhân viên, được chuẩn bị để đối mặt với tình huống khó khăn trong tổ chức. Với
giao tiếp từ trên xuống, giao tiếp mặt đối mặt, thuyết trình, họp nhóm, hội họp, diễn
25
đàn trực tuyến là các kênh có sẵn cung cấp những cơ hội đối thoại với các nhân viên.
Trong số các kênh, giao tiếp “mặt đối mặt” được coi là hiệu quả hơn trong việc cung
cấp phản hồi hai chiều, và nó rất quan trọng để thông điệp của người lao động được
phát huy.
Đối với sự gắn kết nhân viên, rõ ràng là chiến lược giao tiếp của tổ chức phải đáp
ứng các nhu cầu của cả người lao động và sử dụng lao động. Phân tích xem các thông
tin đang được hiểu rõ ràng và kênh thích hợp được sử dụng, các tổ chức được yêu cầu
phải xem xét thường xuyên trên cơ sở các quá trình giao tiếp trong tổ chức của họ.
Thông tin liên lạc là rất quan trọng cho việc gắn kết của nhân viên và giúp xây dựng
lòng tin giữa nhân viên và lãnh đạo cấp cao của họ về tổ chức hơn nữa nó cũng phát
triển văn hóa của tổ chức. Giao tiếp sẽ là một trong những vai trò chính của một chức
năng quản trị nguồn nhân lực chiến lược trong tổ chức. Để điều tra thực nghiệm mối
quan hệ giữa giao tiếp nội bộ và gắn kết nhân viên, mười giả thuyết có thể được xây
dựng theo cơ sở lý thuyết trên;
2.4 Mô hình nghiên cứu
2.4.1 Lý do chọn mô hình môi trường giao tiếp của Dennis (1975) để xây dựng
mô hình nghiên cứu
Mô hình môi trường giao tiếp của Dennis (1975) là một cách tiếp cận có nhiều ưu
điểm so với các quan điểm tiếp cận khác. Đề tài lựa chọn quan điểm của mô hình này
để phân tích các nhân tố ảnh hưởng của giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết nhân viên trong
tổ chức vì những lý do sau:
- Đề tài cũng không quan tâm nhiều đến dòng chảy của thông tin trong tổ chức mà
chỉ tập trung vào giao tiếp, nên đề tài cũng không sử dụng mô hình quan hệ lao động
của Van Riel và Fombrun (2007)
26
- Mô hình của Dennis (1975) phù hợp với các nghiên cứu giao tiếp nội bộ trong tổ
chức, không tập trung vào các yếu tố giao tiếp không chính thức. Điều này phù hợp với
tiêu chí của đề tài đã đặt ra
- Cuối cùng, mô hình của Dennis đã được sử dụng trong nhiều công trình nghiên
cứu khoa học được công nhận.
2.4.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết
Mô hình nghiên cứu của luận văn được biểu diễn qua sơ đồ bên dưới thể hiện sự
H1-1
ảnh hưởng của các thành phẩn của giao tiếp nội bộ đến các thành phần của sự gắn kết
H1-2
Chất lượng thông tin
H2-1
Sự gắn kết tự nguyện
H2-2
H3-1
H3-2
Sự cởi mở với cấp trên
H4-1
Sự gắn kết nhận thức
H4-2
Cơ hội cho giao tiếp hướng lên
H5-1
H5-2
Độ tin cậy của giao tiếp
nhân viên trong tổ chức. Giao tiếp cấp trên – cấp dưới
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu
27
Ý nghĩa của các biến thành phần trong mô hình nghiên cứu được tóm tắt như sau:
Khái niệm Biến thành phần Ý nghĩa
Giao tiếp nội bộ Giao tiếp cấp trên – cấp Những trao đổi thông tin và ảnh
(Internal dưới (Superior-Subordinate hưởng giữa các thành viên tổ chức.
Communication) Communication) Chất lượng mối quan hệ giữa nhân
viên và cấp trên là tốt đẹp
Chất lượng thông tin Chất lượng thông tin: chính xác, đầy
(Quality of information) đủ, nhất quán, và có giá trị
Sự cởi mở với cấp trên Biết lắng nghe và sẵn sàng tiếp thu và
(Superior Openness) tránh phản ứng có thể tạo quan hệ
tiêu cực hoặc trả lời phản đối
Cơ hội cho giao tiếp hướng lên Quan điểm và ý kiến của nhân viên
( Opportunities for Upward được lắng nghe và áp dụng vào công
Communication) việc.
Độ tin cậy của thông tin Thông tin và nguồn thông tin là đáng
(Reliability of Information) tin cậy
Sự gắn kết với Sự gắn kết tự nguyện Gắn bó thân thiết xuất phát từ tình
(Emotion, Affecttive) cảm và mang tính tự nguyện của nhân tổ chức
(Employee viên đối với tổ chức
Engagement) Sự gắn kết nhận thức Gắn bó do nhân viên cảm thấy có
(Rational, Cognitive) nghĩa vụ đạo đức, trách nhiệm phải ở
lại tổ chức
Thông qua cơ sở lý luận, mô hình nghiên cứu tập trung phân tích, đo lường sự tác
động của giao tiếp nội bộ thông qua 4 thành phần của môi trường giao tiếp do Dennis
(1975) phát triển, đến thành phần của sự gắn kết nhân viên trong tổ chức của Tower
Perrin (2003) trên cơ sở các giả thuyết sau :
Nhóm 1: Các yếu tố tác động đến sự gắn kết tự nguyện
28
H1-1: Giao tiếp cấp trên – cấp dưới tác động dương đến sự gắn kết tự nguyện
H2-1: Chất lượng thông tin tác động dương đến sự gắn kết tự nguyện
H3-1: Sự cởi mở với cấp trên tác động dương đến sự gắn kết tự nguyện
H4-1: Cơ hội cho giao tiếp với cấp trên tác động dương đến sự gắn kết tự nguyện
H5-1: Độ tin cậy trong giao tiếp tác động dương đến sự gắn kết tự nguyện
Nhóm 2: Các yếu tố tác động đến sự gắn kết nhận thức
H1-2: Giao tiếp cấp trên – cấp dưới tác động dương đến sự gắn kết nhận thức
H2-2: Chất lượng thông tin tác động dương đến sự gắn kết nhận thức
H3-2: Sự cởi mở với cấp trên tác động dương đến sự gắn kết nhận thức
H4-2: Cơ hội cho giao tiếp với cấp trên tác động dương đến sự gắn kết nhận thức
H5-2: Độ tin cậy trong giao tiếp tác động dương đến sự gắn kết nhận thức
Tóm tắt
Chương 1 xem xét các nghiên cứu cơ bản, các lý thuyết liên quan đến giao tiếp nội
bộ và sự gắn kết trong tổ chức. Trong chương này cũng đưa ra cơ sở để lựa chọn lý
thuyết môi trường giao tiếp nội bộ của Dennis (1975) và lý thuyết sự gắn kết nhân viên
của Tower Perrin (2003) để xây dựng mô hình và tiếp tục phân tích, nghiên cứu cho
các chương sau. Mô hình nghiên cứu gồm 07 khái niệm với 10 giả thuyết được thực
hiện nhằm đo lường ảnh hưởng của giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết nhân viên trong tổ
chức.
29
CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã trình bày lý thuyết về giao tiếp nội bộ và sự gắn kết của nhân viên
với tổ chức. Mô hình nghiên cứu cũng đã được xây dựng kèm theo các giả thuyết.
Chương 3 sẽ tiếp tục giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và
đánh giá thang đo nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu cũng như kiểm định mô
hình và các giả thuyết đã nêu ở chương 1.
Chương 3 gồm các phần: (1) thiết kế nghiên cứu, (2) phương pháp chọn mẫu và
xử lý dữ liệu và (3) xây dựng thang đo.
3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu ảnh hưởng của giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết nhân viên trong tổ chức
được thực hiện qua hai bước là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ:
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính, sử dụng kỹ
thuật thảo luận nhóm để điều chỉnh bổ sung các biến quan sát dùng trong đo lường các
khái niệm nghiên cứu. Tác giả thực hiện thảo luận nhóm gồm 20 người đang làm việc
tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Công đoạn này đã xác định được
các vấn đề cần thiết đưa vào nghiên cứu, định hình các thành phần và yếu tố trong
thang đo giao tiếp nội bộ. Dàn bài thảo luận nhóm xem bảng Phụ lục 1 .
Kết quả thảo luận nhóm cho thấy, những người tham gia đều hiểu rõ nội dung của
các thành phần giao tiếp nội bộ. Các ý kiển đều đồng nhất giao tiếp nội bộ là chìa khóa
để duy trì và phát triển nguồn nhân lực, góp phần vào sự ổn định và phát triển của
doanh nghiệp.
Trong các yếu tố trên, những người tham gia cho rằng cả 5 yếu tố trên đều quan
trọng. Các ý kiến cơ bản đều nhất trí 5 thành phần nêu trên đã thể hiện đầy đủ về giao
tiếp nội bộ trong tổ chức, không cần bổ sung các yếu tố khác.
30
Trên cơ sở ý kiến đóng góp, bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng. Sau khi thử
nghiệm để kiểm tra điều chỉnh cách trình bày ngôn ngữ, bảng câu hỏi chính thức được
sử dụng cho nghiên cứu định lượng tiếp theo.
3.1.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính thức, thu
thập thông tin bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp, thông qua bảng câu hỏi đối với nhân
viên đang làm việc tại các doanh nghiệp tại TP.Hồ Chí Minh. Dữ liệu trong nghiên cứu
này dùng để kiểm định các giả thuyết trong mô hình. Nghiên cứu chính thức này thực
hiện tại TP.Hồ Chí Minh.
Quá trình nghiên cứu được thực hiện theo quy trình nghiên cứu sau:
Thảo luận nhóm
Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Điều chỉnh thang đo
Thang đo
Khảo sát
Đánh giá sơ bộ thang đo
Loại bỏ các yếu tố có Alpha thấp
Kiểm định EFA
Kiểm định các giả thuyết
Phân tích kết quả xử lý số liệu
Viết báo cáo nghiên cứu
Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
31
3.2 Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu
Mẫu trong nghiên cứu chính thức được chọn theo phương pháp thuận tiện. Đối
tượng điều tra là các nhân viên đang làm việc toàn thời gian tại các doanh nghiệp trên
địa bàn TP. Hồ Chí Minh, tiến hành gởi bảng câu hỏi qua hình thức gởi tận tay và qua
email. Vì điều kiện thời gian, chi phí và để dễ dàng tiếp cận với các đối tượng này,
người nghiên cứu tiến hành khảo sát các nhân viên làm việc toàn thời gian trên địa bàn
TP.Hồ Chí Minh gồm những người đang tham gia lớp học ban đêm (tại chức, hoàn
chỉnh đại học, văn bằng 2, cao học, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,…) ở một số
trường Đại học tại TP.Hồ Chí Minh ( Đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh, Đại học Mở
TP.Hồ Chí Minh)
Kích thước mẫu phụ thuộc vào phương pháp ước lượng được sử dụng trong nghiên
cứu, số lượng tham số và phân phối chuẩn của câu trả lời. Trong luận văn này có sử
dụng phân tích nhân tố khám phá EFA. Trong EFA, kích thước mẫu thường được xác
định dựa vào (1) kích thước tối thiểu và (2) số lượng biến đo lường đưa vào phân tích.
Theo một số nghiên cứu, tính đại diện của số lượng mẫu được lựa chọn khảo sát sẽ
thích hợp nếu kích thước mẫu là 5 mẫu cho một ước lượng. Vì số lượng biến độc lập
trong nghiên cứu này gồm 26 biến về giao tiếp nội bộ và 9 biến của thang đo Tower
Perrin (2003) về sự gắn kế nhân viên. Vì vậy, mẫu tối thiểu được lựa chọn trong khảo
sát này phải đạt tối thiểu ( 26 + 9 ) * 5 = 175 mẫu. Kích thước mẫu dự kiến cho nghiên
cứu này là 200 mẫu.
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Quá trình xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 16.0 và sẽ lần lượt
theo các bước sau:
+ Bước 1: Kiểm định độ tin cậy của các thang đo
Các thang đo trong nghiên cứu bao gồm: thang đo giao tiếp nội bộ dựa theo thang
32
đo của Dennis(1975) và thang đo sự gắn kết nhân viên của Towers Perrin (2003) được
đưa vào kiểm định độ tin cậy bằng công cụ Cronbach’s Alpha nhằm loại bỏ các biến
không phù hợp. Các biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total
Correlation) nhỏ hơn 0.3 và thành phần thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn
0.6 sẽ bị loại bỏ
+ Bước 2: Phân tích nhân tố khám phá EFA
Sau khi thực hiện đánh giá sơ bộ thang đo, nghiên cứu tiếp tục thực hiện phân tích
nhân tố EFA. Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm nhận diện các nhân tố giải thích
cho biến thành phần, giúp khám phá khái niệm nghiên cứu, loại bỏ các biến đo lường
không đạt yêu cầu. Mục đích là để kiểm tra và xác định lại các nhóm biến trong mô
hình nghiên cứu. Các biến có hệ số tải nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0.5 đều bị loại.
Phương pháp trích hệ số sử dụng là phương pháp trích nhân tố Principal Component,
phép quay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue là 1. Thang đo
được chấp nhận khi tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hớn 50%
+ Bước 3: Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy tuyến tính để nhận biết mức độ tác động của các biến độc lập lên
biến phụ thuộc. Từ đó, sẽ kiểm tra độ thích hợp của mô hình, xây dựng mô hình hồi
quy bội, kiểm định các giả thuyết.
3.3 Xây dựng thang đo
Tất cả các biến quan sát trong các thành phần đều sử dụng thang đo Likert 5 điểm.
Với lựa chọn số 1 nghĩa là “Hoàn toàn không đồng ý” với câu phát biểu cho đến lựa
chọn số 5 nghĩa là “Hoàn toàn đồng ý ” với câu phát biểu trên.
3.3.1 Thang đo về giao tiếp nội bộ
Như đã giới thiệu ở phần cơ sở lý luận, thang đo giao tiếp nội bộ được xây dựng
theo lý thuyết môi trường giao tiếp nội bộ của Dennis (1975) . Do sự khác nhau về văn
hóa và môi trường làm việc, cho nên có thể các thang đo được thiết kế ở các nước phát
33
triển chưa phù hợp với thị trường Việt Nam. Thông qua việc thảo luận nhóm, nghiên
cứu sơ bộ với mẫu có kích thước n = 20, các biến quan sát đã được chỉnh sửa cho phù
hợp với suy nghĩ và cách hành văn của đối tượng nghiên cứu. Kết quả thang đo giao
tiếp nội bộ được phát triển thành 5 thành phần với 26 biến quan sát chính thức (tham
khỏa bảng câu hỏi trong phần phụ lục 03).
Kết quả thảo luận nhóm cho thấy trong thang đo nguyên gốc có một số câu hỏi
mang nội dung gần giống nhau đối với một khía cạnh, các câu hỏi không phù hợp với
văn hóa chung tại doanh nghiệp Việt Nam cũng được đề nghị lược bỏ (tham khảo kết
quả thảo luận nhóm trong phần phụ lục 02)
Thang đo giao tiếp nội bộ được khảo sát chính thức như sau: (ký hiệu + : câu hỏi
thêm mới, ký hiệu * : câu hỏi có chỉnh sửa so với nguyên gốc )
Thành phần giao tiếp cấp trên – cấp dưới (ký hiệu GT) gồm 7 biến quan sát
GT1. Cấp trên thực sự hiểu các vấn đề khó khăn trong công việc của anh/chị
GT2. Cấp trên tạo điều kiện để anh/chị làm việc tốt nhất
GT3. Cấp trên bày tỏ sự tin tưởng vào khả năng làm việc của anh/chị
GT4. Cấp trên làm anh/chị cảm thấy mọi thứ mà anh/chị nói là thực sự quan
trọng .
GT5. Cấp trên sẵn sàng giải thích hoặc tranh luận về các quan điểm của họ.
GT6. Cấp trên nghĩ về lợi ích của anh/chị khi nói chuyện với cấp cao hơn.
GT7. Cấp trên thực sự có thẩm quyền và có chuyên môn về quản lý
Thành phần chất lượng thông tin (ký hiệu CL) gồm 9 biến quan sát
CL1. Anh/Chị cho rằng những người trong tổ chức nói những gì họ suy nghĩ
(*)
CL2. Tổ chức khuyến khích mọi người thực sự cởi mở với nhau
CL3. Mọi người trong tổ chức tự do trao đổi thông tin và ý kiến
34
CL4. Anh/Chị được thông báo về những thay đổi có ảnh hưởng đến anh/chị
CL5. Tổ chức luôn khen thưởng và tuyên dương hiệu suất theo đúng người
đúng việc.
CL6. Anh/Chị được thông báo cách tốt nhất để đạt mục tiêu trong công việc.
CL7. Yêu cầu công việc của bạn được quy định một cách rõ ràng (*)
CL8. Lãnh đạo cấp cao cung cấp những thông tin mà anh/chị thực sự mong
muốn và cảm thấy cần thiết
CL9. Anh/Chị hài lòng với lời giải thích của lãnh đạo cấp cao về lý do mọi
việc đang xảy ra trong tổ chức
Thành phần sự cởi mở với cấp trên trong tổ chức (ký hiệu CM) gồm 4 biến quan
sát
CM1. Cấp trên khuyến khích anh/chị báo cáo cho họ biết khi công việc có sai
sót
CM2. Cấp trên khuyến khích anh/chị mang thông tin mới đến cho họ, cho dù có
thể là tin xấu
CM3. Cấp trên lắng nghe khi anh/chị nói về những vấn đề khó khăn của mình
CM4. Anh/Chị cảm thấy an toàn khi nói về những điều anh/chị suy nghĩ với
cấp trên
Thành phần cơ hội giao tiếp hướng lên trong tổ chức ( ký hiệu CH) gồm 3 biến
quan sát
CH1. Quan điểm của anh/chị được cấp trên lắng nghe. (*)
CH2. Anh/Chị tin tưởng rằng quan điểm của mình thực sự có có ảnh hưởng
trong tổ chức
CH3. Anh/Chị có thể mong đợi các kiến nghị của mình sẽ được lắng nghe và
xem xét nghiêm túc
35
Thành phần độ tin cậy của thông tin (ký hiệu TC) gồm 3 biến quan sát
TC1. Thông tin anh/chị nhận được từ quản lý và đồng nghiệp là đáng tin cậy
(*)
TC2. Anh/chị thường không cần xác nhận lại thông tin (+)
TC3. Thông tin anh/chị nhận được không bị sai lệch với thông tin nguồn gốc
ban đầu (+)
3.3.2 Thang đo sự gắn kết nhân viên
Thang đo sự gắn kết nhân viên của Tower Perrin (2003) gồm 2 thành phần và 9
biến quan sát.
Thành phần sự gắn kết tự nguyện (ký hiệu TN) gồm 5 biến quan sát
TN1. Anh/chị thực sự quan tâm đến tương lai phát triển của công ty mình
TN2. Anh/chị rất tự hào nói cho người khác biết mình đang làm việc tại công ty
này
TN3. Anh/chị sẵn lòng giới thiệu với mọi người về công ty của mình như một nơi
làm việc tốt
TN4. Công ty tạo cho anh chị nguồn cảm hứng để làm việc hiệu quả
TN5. Công việc nơi đây mang lại cho anh/chị cảm nhận những thành tựu cá nhân
Thành phần sự gắn kết nhận thức (ký hiệu NT) gồm 5 biến quan sát
NT1. Anh/chị hiểu được sự đóng góp của mình đối với sự thành công của công ty
NT2. Anh/chị hiểu được vai trò của mình đối với mục tiêu chung của công ty
NT3. Anh/chị luôn mong muốn giúp công ty thành công
NT4. Anh/chị sẵn sàng đặt mọi nỗ lực để giúp công ty thành công
Tóm tắt
Chương 3 trình bày cách thức thực hiện nghiên cứu, cách thức khảo sát, phương
36
pháp xử lý số liệu khảo sát, kiểm định thang đo. Nghiên cứu đã xây dựng quy trình
nghiên cứu; thiết kế nghiên cứu xác định rõ đối tượng khảo sát là nhân viên các doanh
nghiệp với kích thước mẫu dự kiến là 200, điều chỉnh thang đo 26 biến thuộc các thành
phần giao tiếp nội bộ và 9 biến thuộc thành phần sự gắn kết tự nguyện và sự gắn kết
nhận thức của nhân viên. Đây là bước chuẩn bị cần thiết để thực hiện và xác định kết
quả nghiên cứu.
37
CHƯƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày phương pháp thực nghiệm nghiên cứu nhằm xây dựng đánh
giá thang đo và mô hình nghiên cứu. Chương 4 trình bày thông tin về mẫu khảo sát,
kiểm định thang đo lường, thực hiện phân tích hồi quy để xem xét ảnh hưởng và so
sánh mức độ tác động của các thành phần giao tiếp nội bộ đến thành phần sự gắn kết.
4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu
Tổng số mẫu khảo sát đã gởi đi (thông qua gởi trực tiếp bản in là 200 và email là
100), trong tổng số 300 phiếu được phát ra, có 232 phiếu trả lời hợp lệ (thông qua gởi
trực tiếp bản in là 156 và email là 76), đạt tỉ lệ 77,33%. Phân loại 232 người tham gia
theo thành phần giới tính, tuổi tác, trình độ chuyên môn, chức danh, loại hình tổ chức
đang công tác (chi tiết xem phụ lục 4) như sau:
- Về giới tính, có 88 nam (37.9%) và 144 nữ (62.1%) - Về độ tuổi, người trả lời trong độ tuổi dưới 30 chiếm đa số với tỷ lệ tương ứng
là 43.1%, từ 26 đến 32 tuổi chiếm 38.4%, và lớn hơn 32 tuổi chiếm 18.5%
- Về trình độ chuyên môn, 20.3 là cao đằng , 34.1% là đại học và 45.7% là sau
đại học
- Về thời gian làm việc, tỷ lệ nhân viên có thâm niên dưới 3 năm là 25.9%, từ 3
đến 6 năm là 47.8% và từ 6 năm trở lên là 26.3%
- Về chức danh thực hiện công việc, có 47.8% là nhân viên, 47.0% là trưởng
nhóm/kiểm soát viên, 4.3% là trưởng/phó phòng
Kết quả thống kê mẫu khảo sát được tóm tắt qua bảng sau:
38
Bảng 3.2: Thông tin mô tả mẫu khảo sát
% Tần số % tích lũy Mẫu n = 232
Giới tính
144 Nữ 62.1 37.9
88 Nam 37.9 100
Độ tuổi
100 < 26 43.10 43.10
89 26 – 32 38.36 81.47
43 > 32 18.53 100.00
Trình độ chuyên môn
47 Cao đẳng, trung cấp 20.26 20.26
79 Đại học 34.05 54.31
106 Sau đại học 45.69 100.00
Thời gian làm việc
60 < 3 năm 25.86 25.86
111 3 – 6 năm 47.84 73.71
61 > 6 năm 26.29 100.00
Chức danh trong tổ chức
113 Nhân viên 48.71 48.71
109 Tổ/nhóm trưởng, kiểm soát viên 46.98 95.69
10 Trưởng/phó phòng ban 4.31 100.00
4.2 Đánh giá sơ bộ thang đo
Trước khi đưa vào phân tích nhân tố khám phá, dữ liệu nghiên cứu sẽ được kiểm
định thang đo bằng công cụ Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra độ tin cậy của thang đo.
Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), thì hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation)
nên > 0.3 và Cronbach’s Alpha nên > 0.6.Đối với kiểm định trong nghiên cứu này,
39
điều kiện chấp nhận biến quan sát được đề nghị là:
- Thứ nhất : Giá trị Cronbach’s Alpha phải > 0.6 - Thứ hai: Hệ số tương quan biến tổng thấp nhất trong thành phần phải > 0.3
4.2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo thành phần giao tiếp
nội bộ
Thang đo giao tiếp nội bộ được đo lường theo 5 thành phần với 26 biến quan sát,
kết quả kiểm định sơ bộ được trình bày trong bảng sau:
Trung bình
Phương
sai
Tương
Biến
thang đo nếu
thang đo nếu
quan biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến
quan sát
loại biến
loại biến
tổng
Bảng 4.1: Cronbach’s Alpha của thang đo các thành phần giao tiếp nội bộ
Thành phần Giao tiếp cấp trên - cấp dưới
GT1
18.38
29.42
0.83
0.85
GT2
18.34
32.51
0.66
0.87
GT3
18.43
32.91
0.67
0.87
GT4
18.33
36.73
0.55
0.88
GT5
18.33
34.90
0.59
0.88
GT6
18.40
31.19
0.80
0.85
GT7
18.59
34.94
0.63
0.87
Cronbach's Alpha = 0.885
Thành phần Chất lượng thông tin
CL1
24.84
50.20
0.85
0.85
CL2
24.55
57.64
0.54
0.88
CL3
24.84
51.79
0.75
0.86
CL4
24.69
55.92
0.61
0.87
CL5
24.72
56.45
0.62
0.87
CL6
24.94
62.74
0.91
0.20
CL7
24.73
54.99
0.66
0.87
Trung bình
Phương
sai
Tương
Biến
thang đo nếu
thang đo nếu
quan biến
Cronbach's Alpha nếu loại biến
quan sát
loại biến
loại biến
tổng
24.90
53.33
0.75
0.86
CL8
24.81
52.98
0.73
0.86
CL9
Cronbach's Alpha = 0.883
40
Thành phần Cởi mở với cấp trên
9.25
10.04
0.75
0.83
CM1
9.33
11.53
0.71
0.84
CM2
9.18
12.03
0.66
0.86
CM3
9.22
11.03
0.78
0.81
CM4
Cronbach's Alpha = 0.870
Thành phần Cơ hội giao tiếp hướng lên
6.02
6.96
0.85
0.90
CH1
5.93
6.76
0.86
0.89
CH2
6.09
6.95
0.85
0.89
CH3
Cronbach's Alpha = 0.926
Thành phần Sự tin cậy của thông tin
6.07
4.99
0.62
0.71
TC1
6.14
5.52
0.68
0.64
TC2
6.16
5.83
0.56
0.76
TC3
Cronbach's Alpha = 0.780
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các biến quan sát được thể hiện trên bảng 4.1
cho thấy, các thành phần dự định đo lường đều có hệ số Cronbach’s Alpha > 0.6.
Ngoài ra, Cronbach’s Alpha nếu loại từng biến quan sát trong mỗi thành phần đều thấp
hơn Cronbach’s Alpha ban đầu , và hệ số tương quan biến – tổng trong mỗi thành phần
đều cao hơn 0.3, ngoại trừ thành phần Chất lượng thông tin có biến CL6 (“Anh/Chị
được thông báo cách tốt nhất để đạt mục tiêu trong công việc”) có hệ số tương quan
biến tổng chỉ là 0.2 < 0.3 ( thấp hơn điều kiện đề ra ban đầu)
41
Bảng 4.2: Tổng kết hệ số tin cậy của các thành phần giao tiếp nội bộ
Cronbach’s Hệ số tương quan biến Số biến STT Alpha Thành phần (phải > tổng thấp nhất (phải > quan sát 0.6) 0.3)
Giao tiếp cấp trên 1 7 0.885 0.55 – cấp dưới
Chất lượng thông 2 9 0.883 0.20 tin
Cởi mở với cấp 3 4 0.870 0.66 trên
Cơ hội giao tiếp 4 3 0.926 0.85 hướng lên
5 Tin cậy thông tin 3 0.780 0.56
Tuy nhiên ta chưa vội loại bỏ biến này, mà để cho bước phân tích EFA tiếp theo sẽ
kết luận rõ hơn về CL6. Do đó ở bước kiểm tra này ta chỉ tạm thời lưu ý chấp nhận cả
4 thành phần và chưa thực sự loại biến nào trong tổng số 26 biến của thang đo giao tiếp
nội bộ
4.2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với các thang đo thành phần sự gắn
kết nhân viên
Như đã giới thiệu ở phần cơ sở lý luận, thang đo sự gắn kết nhân viên đối với tổ
chức được đo lường theo 2 thành phần với 9 biến quan sát, kết quả kiểm định sơ bộ
được trình bày trong bảng sau:
42
Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha của các thang đo thành phần sự gắn kết nhân
viên.
Thành phần sự gắn kết tự nguyện
Trung bình Tương Phương sai Biến thang đo quan Cronbach's Alpha nếu loại thang đo nếu quan sát nếu loại biến biến loại biến biến tổng
12.02 8.16 0.67 0.84 TN1
12.00 7.77 0.74 0.48 TN2
12.00 8.06 0.76 0.43 TN3
12.11 7.20 0.72 0.55 TN4
12.01 7.45 0.72 0.53 TN5
Cronbach's Alpha = 0.764
Thành phần sự gắn kết nhận thức
9.14 8.39 0.80 0.74 NT1
9.22 6.78 0.75 0.79 NT2
9.15 6.70 0.82 0.66 NT3
9.12 7.78 0.84 0.58 NT4
Cronbach's Alpha = 0.843
Theo kết quả phân tích cho thấy các thành phần sự gắn kết đều có hệ số
Cronbach’s Alpha > 0.6, các biến quan sát trong các thành phần này có hệ số tương
quan biến tổng lớn hơn 0.3. Vì vậy, các biến đo lường trong các thành phần này đề
được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.
43
Bảng 4.4: Tổng kết hệ số tin cậy của các thành phần sự gắn kết nhân viên đối
với tổ chức
Hệ số tương quan Cronbach’s Alpha Số biến STT Thành phần biến tổng thấp nhất quan sát (phải > 0.6) (phải > 0.3)
1 Gắn kết tự nguyện 5 0.764 0.67
2 Gắn kết nhận thức 4 0.843 0.75
4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Sau khi thực hiện đánh giá sơ bộ thang đo, nghiên cứu tiếp tục thực hiện phân tích
nhân tố EFA. Khi phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm
đến một số tiêu chuẩn.
- Thứ nhất hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) >= 0.5 với mức ý nghĩa kiểm định
Bartlett <=0.05.
- Thứ hai, hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0.5. - Thứ ba, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích >= 50% và
Eigenvalue có giá trị >= 1.
- Thứ tư là khác biệt hệ số tải nhân tố cao nhất của một biến quan sát trên nhân tố
mà nó đo lường so với các nhân tố còn lại phải cao chênh lệch >= 0.3 để đảm bảo gía
trị phân biệt giữa các nhân tố (nghĩa là phải tải mạnh lên nhân tố mà biến đó đo lường)
Khi phân tích EFA đối với thang đo giao tiếp nội bộ và thang đo sự gắn kết nhân
viên của Tower Perrin, phương pháp Phân tích mô hình thành phần chính (PCA) với
phép xoay trục giao Varimax và tiêu chí điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue
> 1 được sử dụng để diễn giải kết quả của EFA.
4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá thang đo giao tiếp nội bộ trong tổ chức.
Sau khi kiềm định thang đo bằng công cụ Cronbach’s Alpha thì 26 biến quan sát
44
của thang đo thành phần giao tiếp nội bộ tiếp tục được đưa vào kiểm định EFA.
Kết quả phân tích EFA sơ bộ với phép xoay Varimax ở bảng 4.5 cho thấy biến
CL6 (“Anh/Chị được thông báo cách tốt nhất để đạt mục tiêu trong công việc”) có hệ
số tải cao nhất trên nhân tố Chất lượng thông tin < 0.5. Như vậy biến này vi phạm điều
kiện thứ ba (có hệ số tải cao nhất <= 0.5)
Bảng 4.5: Kiểm định KMO và Barlett cho thang đo giao tiếp nội bộ
Hệ số KMO trong kiểm định Bartlett cho thang đo giao tiếp nội bộ
Hệ số kiểm định sự tương hợp của mẫu (Kaiser-Meyer-Olkin) 0.846
Kiểm định Bartlett Chi-Square 3,245.016
Số bậc tự do (df) 300
Mức ý nghĩa (Sig.) 0
45
Bảng 4.6: Kết quả phân tích EFA cho thang đo giao tiếp nội bộ
Ma trận xoay nhân tố đã hiệu chỉnh (đã loại biến CL6) cho thang đo giao tiếp nội bộ
Các nhân tố trích được
Biến quan sát
2
1
3
4
5
0.04
GT1
0.00
0.22
0.02
0.87
0.00
GT2
0.09
0.16
0.02
0.74
0.03
GT3
0.03
0.07
0.06
0.77
0.02
GT4
-0.04
0.21
0.09
0.61
-0.01
GT5
0.05
0.08
0.05
0.69
-0.02
GT6
0.02
0.10
0.01
0.87
0.06
GT7
-0.01
0.00
-0.03
0.75
0.03
CL1
0.10
-0.02
0.02
0.91
-0.03
CL2
0.09
-0.03
-0.08
0.63
0.03
CL3
0.14
-0.05
0.01
0.83
-0.07
CL4
-0.12
0.03
-0.07
0.71
0.05
CL5
0.00
-0.05
0.02
0.72
0.01
CL7
-0.01
0.06
0.03
0.74
0.04
CL8
0.05
0.02
0.03
0.83
0.09
CL9
0.00
0.05
-0.02
0.80
-0.08
0.08
CM1
0.07
-0.01
0.86
0.10
0.10
CM2
0.05
-0.05
0.82
0.06
-0.05
CM3
-0.05
0.03
0.81
0.03
0.05
CM4
0.02
-0.03
0.88
0.27
0.02
CH1
0.04
0.01
0.89
0.22
-0.03
CH2
0.01
0.01
0.90
0.23
0.01
CH3
0.04
0.06
0.90
0.06
0.03
TC1
0.04
0.04
0.83
0.11
-0.03
TC2
-0.08
0.04
0.86
0.00
-0.05
TC3
-0.01
-0.01
0.80
4.73
5.23
Eigenvalues
2.86
2.05
1.88
17.09
19.39
11.76
10.34
8.45
Phương sai trích (%)
0.883
0.885
Alpha
0.870
0.926
0.780
46
Từ kết quả kiểm định EFA (Bảng 4.6) ta thấy có 25 biến đạt yêu cầu và được trích
thành 5 nhân tố như sau:
. Nhóm nhân tố 1: Gồm 7 biến quan sát của thành phần Giao tiếp cấp trên-cấp dưới
(GT1, GT2, GT3, GT4, GT5, GT6, GT7 ) nên tên gọi là Giao tiếp cấp trên-cấp dưới,
ký hiệu là GIAOTIEP
. Nhóm nhân tố 2: Gồm 8 biến quan sát của thành phần Chất lượng thông tin (CL1,
CL2, CL3, CL4, CL5, CL7, CL8, CL9) nên tên gọi là Chất lượng thông tin, ký hiệu là
CHATLUONG
. Nhóm nhân tố 3: Gồm 4 biến quan sát của thành phần Cởi mở với cấp trên
(CM1, CM2, CM3, CM4) nên tên gọi là Cởi mở với cấp trên, ký hiện là COIMO
. Nhóm nhân tố 4: Gồm 3 biến quan sát của thành phần Cơ hội giao tiếp hướng lên
(CH1, CH2, CH3) nên tên gọi là Cơ hội giao tiếp hướng lên, ký hiện COHOI
. Nhóm nhân tố 5: Gồm 3 biến quan sát của thành phần Sự tin cậy thông tin (TC1,
TC2, TC3) nên tên gọi là Sự tin cậy thông tin, ký hiện TINCAY.
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá thang đo sự gắn kết nhân viên
Sau khi kiểm định thang đo bằng công cụ Cronbach’s Alpha thì 9 biến quan sát
của 2 thang đo thành phần của sự gắn kết tiếp tục đưa vào kiểm định EFA. Kết quả
phân tích nhân tố cho thấy hệ số KMO là 0.778 ( >0.5 ), Sig = 0.000 ( < 0.05); tổng
phương sai trích là 63.039% > 50%; hệ số tải nhân tố > 0.5; sự khác biệt về hệ số tải
nhân tố giữa các yếu tố đều lớn hơn 0.3. Kết quả này chỉ ra rằng các biến quan sát
trong tổng thể có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố là thích hợp với dữ
liệu.
47
Bảng 4.7: Kiểm định KMO và Barlett của thang đo sự gắn kết nhân viên
Hệ số KMO trong kiểm định Bartlett cho thang đo sự gắn kết nhân viên
Hệ số kiểm định sự tương hợp của mẫu (Kaiser-Meyer-Olkin) 0.778
Kiểm định Bartlett Chi-Square 998.434
Số bậc tự do (df) 36
Mức ý nghĩa (Sig.) 0.000
Bảng 4.8: Kết quả phân tích EFA cho thang đo sự gắn kết nhân viên
Ma trận xoay nhân tố cho thang đo sự gắn kết nhân viên
Các nhân tố trích được
1 2
0.242 TN1 0.892
0.102 TN2 0.673
0.252 TN3 0.568
0.018 TN4 0.764
0.135 TN5 0.717
0.389 NT1 0.787
0.116 NT2 0.891
0.034 NT3 0.834
0.182 NT4 0.738
3.949 1.725 Eigenvalues
31.858 31.180 Phương sai trích (%)
0.764 0.843 Alpha
Từ kết quả kiểm định EFA (Bảng 4.8) ta thấy cả 9 biến đều đạt yêu cầu và được
trích thành 2 nhân tố như sau:
. Nhóm nhân tố 1: Gồm 5 biến quan sát của thành phần sự gắn kết tự nguyện
48
(TN1, TN2, TN3, TN4, TN5 ), ký hiệu là TUNGUYEN
. Nhóm nhân tố 2: Gồm 4 biến quan sát của thành phần sự gắn kết cảm xúc ( NT1,
NT2, NT3, NT4) , ký hiệu là NHANTHUC
Như vậy, các kết quả thu được từ độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
tố khám phá EFA ở trên cho thấy các thang đo các khái niệm nghiên cứu đều đạt yêu
cầu về giá trị và độ tin cậy.
Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả phân tích
Phương sai Số biến Đánh giá Alpha Thang đo Thành phần trích (%) quan sát
1- Giao tiếp cấp trên – cấp 7 0.885 dưới
2- Chất lượng thông tin 8 0.883 Giao tiếp 3- Cởi mở với cấp trên 4 0.870 67.03 Đạt yêu cầu nội bộ 4- Cơ hội giao tiếp hướng 3 0.926 lên
5- Độ tin cậy của thông tin 3 0.780
Sự gắn 1- Gắn kết tự nguyện 5 0.764
kết nhân 63.039 Đạt yêu cầu 2- Gắn kết nhận thức 4 0.843 viên
4.4 Phân tích hồi quy tuyến tính
Sau khi kiềm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, thang
đo giao tiếp nội bộ gồm có 5 thành phần: Giao tiếp cấp trên–cấp dưới, chất lượng
thông tin, cởi mở với cấp trên, cơ hội giao tiếp hướng lên và sự tin cậy thông tin với 25
biến quan sát. Thang đo sự gắn kết nhân viên trong tổ chức gồm 2 thành phần gắn kết
tự nguyện và sự gắn kết nhận thức với 9 biến quan sát. Các biến quan sát trong từng
thành phần của mô hình nghiên cứu điều chỉnh sẽ được cộng trung bình lại và được ký
49
hiệu thành các biến mới.
4.4.1 Mô hình hồi quy
Dựa trên các nguyên tắc phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định các giả định
của mô hình ta sẽ xem xét tác động của 5 biến GIAOTIEP, CHATLUONG, COIMO,
COHOI, TINCAY lên các biến TUNGUYEN, NHANTHUC thông qua các mô hình
hồi quy tuyến tính sau:
Mô hình hồi quy 1: Xem xét tác động của các biến thành phần của giao tiếp nội
bộ đến biến thành phần gắn kết tự nguyện (TUNGUYEN). Trong đó :
- Biến phụ thuộc : là biến TUNGUYEN - Biến độc lập: là các biến GIAOTIEP, CHATLUONG, COIMO, COHOI,
TINCAY
Mô hình hồi quy được thiết lập như sau:
TUNGUYEN = β0 + β1GIAOTIEP + β2 CHATLUONG + β3COIMO + β4COHOI
+ β5TINCAY
Mô hình hồi quy 2: Xem xét tác động của các biến thành phần của giao tiếp nội
bộ đến biến thành phần gắn kết nhận thức (NHANTHUC). Trong đó:
- Biến phụ thuộc : là biến NHANTHUC - Biến độc lập: là các biến GIAOTIEP, CHATLUONG, COIMO, COHOI,
TINCAY
Mô hình hồi quy được thiết lập như sau:
NHANTHUC = β0 + β1GIAOTIEP + β2 CHATLUONG + β3COIMO + β4COHOI
+ β5TINCAY
4.4.2 Kiểm chứng các giả định của mô hình hồi quy
Phân tích hồi quy không chỉ là việc mô tả các dữ liệu quan sát. Từ các kết quả
quan sát trong mẫu, ta phải suy rộng kết luận cho mối liên hệ giữa các biến trong tổng
thể. Sự chấp nhận hồi quy không thể tách rời các giả định cần thiết của mô hình hồi
50
quy.
Nếu các giả định bị vi phạm, thì các kết quả ước lượng sẽ không còn đáng tin cậy.
Vì thế, để đảm bảo sự diễn dịch từ kết quả hồi quy của mẫu cho tổng thể có giá trị,
trong phần này, ta tiến hành kiểm định các giả định của hàm hồi quy tuyến tính cổ điển
bao gồm các giả định sau:
- Không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập. Các hệ số phóng đại
của phương sai VIF nhỏ hơn 2, chứng tỏ rằng mô hình hồi quy không xảy ra hiện
tượng đa cộng tuyến. (Theo Hoàng Trọng (2008), khi VIF vượt quá 10 đó là dấu hiệu
đa cộng tuyến; Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), khi VIF > 2 cần cẩn trọng trong diễn
giải các trọng số hồi quy. )
- Phương sai của phân phối phần dư là không đổi. Biểu đồ tần số P-P với các chấm
phân tán sát với đường chéo. Quan sát đồ thị phân tán , phần dư phân tán ngẫu nhiên
xung quanh đường đi qua tung độ 0 chứ không tạo nên hình dạng nào. Như vậy, giả
định phương sai không đổi của mô hình hồi quy không bị vi phạm.
- Các phần dư có phân phối chuẩn. Quan sát biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
không vi phạm có hình chuông
4.4.2 Phân tích ảnh hưởng và so sánh mức độ tác động của các thành phần
giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết tự nguyện
Phần này sẽ trình bày các kết quả nhằm đánh giá ảnh hưởng của giao tiếp nội bộ
đến sự gắn kết tự nguyện. Kết quả phân tích hồi quy được trình bày qua các bảng 4.10,
bảng 4.11, bảng 4.12 và xem thêm phụ lục 8.
51
Bảng 4.10: Kiểm định tính phù hợp của mô hình tác động của các biến thành
phần của giao tiếp nội bộ đến biến thành phần gắn kết tự nguyện
ANOVAb
Tổng bình Trung bình bình Mô hình df F Sig. phương phương
Hồi quy 5 41.391 8.278 29.251 0.000
Phần dư' 226 63.958 0.283
Tổng 231 105.349
Biến độc lập: COHOI, COIMO, CHATLUONG, TINCAY, GIAOTIEP
Biến phụ thuộc : TUNGUYEN
Bảng 4.11 Tóm tắt mô hình hồi quy tác động của các biến thành phần của
giao tiếp nội bộ đến biến thành phần gắn kết tự nguyện
R bình R bình phương điều Sai số chuẩn của dự Mô hình R phương chỉnh báo
0.627 0.393 0.532 0.379
Biến độc lập: COHOI, COIMO, CHATLUONG, TINCAY, GIAOTIEP
Biến phụ thuộc : TUNGUYEN
52
Bảng 4.12: Hệ số hồi quy mô hình tác động của các biến thành phần của giao
tiếp nội bộ đến biến thành phần gắn kết tự nguyện
Hệ số chưa Hệ số Thống kê đa cộng
chuẩn hóa chuẩn hóa tuyến Mô hình t Sig.
Sai số Dung B Beta VIF chuẩn sai
(Hằng số) 0.768 0.203 3.783 0.0002
GIAOTIEP 0.242 0.040 5.971 0.0000 0.825 1.212 0.341
TINCAY 0.196 0.036 5.514 0.0000 0.988 1.013 0.288
CHATLUONG 0.120 0.032 3.707 0.0003 0.983 1.018 0.194
COIMO 0.059 0.032 1.853 0.0652 0.985 1.015 0.097
COHOI 0.111 0.030 3.740 0.0002 0.831 1.204 0.213
Biến phụ thuộc: TUNGUYEN
Kiểm định F về tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể. Điều này
cho chúng ta biết biến phụ thuộc có tương quan tuyến tính với toàn bộ biến độc lập hay
không. Đặt giả thuyết H0 là β0 = β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = 0. Trong bảng thống kê
Anova ( bảng 4.10) ta thấy giá trị sig = 0.000 (<5%), nên cho phép ta có thể bác bỏ giả
thuyết H0. Điều này có ý nghĩa là các biến độc lập trong mô hình tương quan tuyến
tính với biến phụ thuộc tức là sự kết hợp của các biến độc lập có thể giải thích được sự
thay đồi của biến phụ thuộc.
Trong bảng tóm tắt mô hình (bảng 4.11) ta thấy hệ số R2 đã hiệu chỉnh bằng 0.379
(37.9%) nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với dữ liệu 37.9%,
hay nói khác hơn là 37.9% sự khác biệt trong giao tiếp nội bộ.
Các hệ số phóng đại của phương sai VIF (bảng 4.12) đều nhỏ hơn 2, chứng tỏ rằng
mô hình hồi quy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Quan sát biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (phụ lục 8) ta thấy giả thuyết phân
53
phối chuẩn là không vi phạm. Biểu đồ tần số P-P (phụ lục 8) cũng cho thấy kết luận
tương tự, với các chấm phân tán sát với đường chéo. Quan sát đồ thị phân tán (phụ lục
8) ta thấy phần dư phân tán ngẫu nhiên xung quanh đường đi qua tung độ 0 chứ không
tạo nên hình dạng nào. Như vậy, giả định phương sai không đổi của mô hình hồi quy
không bị vi phạm.
Các kiểm định ở trên, cho thấy các giả định của hàm hồi quy tuyến tính không bị
vi phạm và mô hình hồi quy đã xây dựng là phù hợp với tổng thể. Từ bảng hệ số hồi
quy (bảng 4.12) chúng ta nhận thấy trong 5 biến tác động đưa vào mô hình phân tích
hồi quy tuyến tính có 4 biến tác động có mối quan hệ tuyến tính với biến gắn kết tự
nguyện (TUNGUYEN). Đó là các biến : giao tiếp cấp trên – cấp dưới (GIAOTIEP) với
.Sig = 0.00 (<5%) , chất lượng thông tin (CHATLUONG) với .Sig = 0.0003 (<5%), cơ
hội giao tiếp hướng lên (COHOI) với .Sig = 0.0002 (<5%), sự tin cậy thông tin
(TINCAY) với .Sig = 0.00 (<5%). Các quan hệ tuyến tính này đều là quan hệ tuyến
tính dương. Biến COIMO có ý nghĩa thống kê ở mức độ 90% vì sig nhỏ hơn 10%.
Phân tích hồi quy cho ta phương trình hồi quy tuyến tính đã chuẩn hóa sau :
TUNGUYEN = 0.341*GIAOTIEP + 0.194* CHATLUONG + 0.213*COHOI +
0.288*TINCAY + 0.097*COIMO
Hệ số Beta của 4 của yếu tố GIAOTIEP, CHATLUONG, COHOI, TINCAY,
COIMO đều dương nên giả thuyết H1-1, H2-1, H3-1, H4-1, H5-1 được chấp nhận. Nếu
so sánh mức độ tác động thì yếu tố Giao tiếp cấp trên-cấp dưới tác động mạnh nhất đến
sự gắn kết tự nguyện, kế đến là yếu tố Tin cậy thông tin, và cuối cùng là yếu tố Chất
lượng thông tin
54
4.4.3 Phân tích ảnh hưởng và so sánh mức độ tác động của các thành phần
giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết nhận thức
Phần này sẽ trình bày các kết quả nhằm đánh giá ảnh hưởng của giao tiếp nội bộ
đến sự gắn kết nhận thức. Kết quả phân tích hồi quy được trình bày qua các bảng 4.13,
bảng 4.14, bảng 4.15 và xem thêm ở phụ lục 8
Bảng 4.13: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tác động của các thành
phần giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết nhận thức
ANOVAb
Tổng bình Trung bình bình Mô hình df F Sig. phương phương
Hồi quy 5 18.912 49.567 0.000 94.561
Phần dư' 226 0.382 86.230
Tổng 231 180.791
Biến độc lập: COHOI, COIMO, CHATLUONG, TINCAY, GIAOTIEP
Bảng 4.14: Tóm tắt mô hình hồi quy tác động của các thành phần giao tiếp nội bộ
Biến phụ thuộc : NHAN THUC
đến sự gắn kết nhận thức
R bình R bình phương điều Mô hình R Sai số chuẩn của dự báo phương chỉnh
0.723 0.523 0.618 0.512
Biến độc lập: COHOI, COIMO, CHATLUONG, TINCAY, GIAOTIEP
Biến phụ thuộc : NHANTHUC
55
Bảng 4.15: Hệ số hồi quy mô hình tác động của các thành phần giao tiếp nội bộ
đến sự gắn kết nhận thức
Hệ số Hệ số chưa Thống kê đa chuẩn chuẩn hóa cộng tuyến hóa Mô hình t Sig.
Sai số Dung B Beta VIF chuẩn sai
(Hằng số) -0.333 0.236 -1.414 0.158853
GIAOTIEP 0.180 0.047 0.193 3.820 0.000172 0.825 1.212
TINCAY 0.191 0.041 0.213 4.618 0.000007 0.988 1.013
CHATLUONG 0.207 0.038 0.255 5.505 0.000000 0.983 1.018
COIMO 0.268 0.037 0.335 7.241 0.000000 0.985 1.015
COHOI 0.261 0.035 0.380 7.531 0.000000 0.831 1.204
Biến phụ thuộc: NHAN THUC
Tương tự mô hình tác động của các thành phần giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết tự
nguyện, ta thấy:
Trong bảng tóm tắt mô hình (bảng 4.14) ta thấy hệ số R2 đã hiệu chỉnh bằng 0.512
(51.2%) nghĩa là mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với dữ liệu 51.2%,
hay nói khác hơn là 51.2% sự khác biệt trong giao tiếp nội bộ.
Các hệ số phóng đại của phương sai VIF (bảng 4.15) đều nhỏ hơn 2, chứng tỏ rằng
mô hình hồi quy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Quan sát biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (phụ lục 8) ta thấy giả thuyết phân
phối chuẩn là không vi phạm. Biểu đồ tần số P-P (phụ lục 8) cũng cho thấy kết luận
tương tự, với các chấm phân tán sát với đường chéo. Quan sát đồ thị phân tán (phụ lục
8) ta thấy phần dư phân tán ngẫu nhiên xung quanh đường đi qua tung độ 0 chứ không
tạo nên hình dạng nào. Như vậy, giả định phương sai không đổi của mô hình hồi quy
không bị vi phạm.
56
Các kiểm định ở trên, cho thấy các giả định của hàm hồi quy tuyến tính không bị
vi phạm và mô hình hồi quy đã xây dựng là phù hợp với tổng thể. Từ bảng hệ số hồi
quy (bảng 4.15) chúng ta nhận thấy trong 5 biến tác động đưa vào mô hình phân tích
hồi quy tuyến tính, thì 5 biến này đều tác động có mối quan hệ tuyến tính với biến gắn
kết nhận thức (NHANTHUC). Đó là các biến : giao tiếp cấp trên – cấp dưới
(GIAOTIEP) với .Sig = 0.000172 (<5%) , chất lượng thông tin (CHATLUONG) với
.Sig = 0.00 (<5%), cởi mở với cấp trên (COIMO) với .sig = 0.00 ( <5%) cơ hội giao
tiếp hướng lên (COHOI) với .Sig = 0.00 (<5%), sự tin cậy thông tin (TINCAY) với
.Sig = 0.000007 (<5%). Các quan hệ tuyến tính này đều là quan hệ tuyến tính dương.
Phân tích hồi quy cho ta phương trình hồi quy tuyến tính đã chuẩn hóa sau :
NHANTHUC = 0.193*GIAOTIEP + 0.255*CHATLUONG + 0.335*COIMO +
0.380*COHOI + 0.213*TINCAY
Hệ số Beta của 5 của yếu tố GIAOTIEP, CHATLUONG, COIMO, COHOI,
TINCAY đều dương nên giả thuyết H1-1, H2-1, H3-1, H4-1, H5-1 được chấp nhận.
Nếu so sánh mức độ tác động thì yếu tố Cơ hội giao tiếp hướng lên tác động mạnh nhất
đến sự gắn kết nhận thức, kế đến là yếu tố Cởi mở với cấp trên, và cuối cùng là yếu tố
Chất lượng thông tin.
4.5 Thảo luận kết quả
4.5.1. Phân tích mức độ tác động của các thành phần giao tiếp nội bộ
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mức độ ảnh hưởng của các thành phần giao
tiếp nội bộ đến sự gắn kết nhân viên qua hai mô hình như sau (Bảng 4.16):
57
Bảng 4.16: Mức độ tác động của thành phần giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết
Sự gắn kết tự nguyện Sự gắn kết nhận thức Các thành phần giao tiếp
Beta Sig Beta Sig nội bộ
Giao tiếp cấp trên - cấp 1 0.000 0.193 0.000 0.341 dưới
2 Chất lượng thông tin 0.194 0.000 0.255 0.000
3 Cởi mở với cấp trên 0.097 0.065 0.335 0.000
Cơ hội giao tiếp hướng 4 0.213 0.000 0.000 0.38 lên
5 Tin cậy thông tin 0.288 0.000 0.213 0.000
Đối với sự gắn kết tự nguyện, mối quan hệ giao tiếp cấp trên – cấp dưới có tác
động lớn nhất. Điều này có thể giải thích như sau thông tin liên lạc hiệu quả tạo điều
kiện cho mối quan hệ tích cực giữa nhà quản lý và người lao động để cả hai có thể
chia sẻ thông tin và cung cấp phản hồi nhằm mục đích xây dựng. Mối quan hệ này sẽ
làm phát triển một môi trường tin cậy và tôn trọng lẫn nhau, từ đó sẽ ảnh hưởng đến
thái độ và hành vi của người lao động một cách tích cực. Sự giao tiếp cấp trên – cấp
dưới tốt đẹp cũng tạo tâm lý thoải mái cho nhân viên vì vậy họ sẽ thể hiện những hành
vi và thái độ tích cực đối với tổ chức .Tuy nhiên, sự cởi mở với cấp trên có tác động
không lớn đến sự gắn kết tự nguyện, điều này có thể là do thói quen “cả nể” người có
chức vụ cao hơn, ngại thẳng thắn vì sợ gây ra các mối quan hệ tiêu cực trong công
việc.
King. Lahiff, và Hatfield (1998) tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa thông tin
nhân viên nhận được từ giám sát của họ và sự hài lòng tổng thể với công việc của họ.
Tuy nhiên, nghiên cứu này phát hiện ra rằng cơ hội cho giao tiếp hướng lên đã có mối
tương quan cao nhất đến gắn kết nhận thức của nhân viên. Chúng ta có thể suy ra từ kết
quả này là khi một nhân viên được cung cấp phương thức để tương tác với cấp quản lý,
sẽ tạo tác động đến sự gắn kết của họ, sau đó tổ chức có thề giúp họ trải nghiệm giao
58
tiếp tích cực , tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, chia sẻ với nhau. Những kết quả này
cung cấp một số hiểu biết về tầm quan trọng của sự giao tiếp giữa các nhân viên, giám
sát, và quản lý cấp trên
Mức độ cảm nhận của nhân viên về thành phần của giao tiếp nội bộ thể hiện như
sau
Bảng 4.17: Thống kê mô tả các giá trị của thang đo giao tiếp nội bộ
N Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Độ lệch chuẩn
GIAOTIEP 232 1.14286 4.85714 3.066502 0.951687633
5.00 CHATLUONG 232 1.125 3.117457 0.990114667
5.00 COIMO 232 1.00 3.081897 1.089985832
5.00 COHOI 232 1.00 3.061782 1.107721418
5.00 TINCAY 232 1.00 3.005747 1.288930754
Valid N 232 (listwise)
Trong các yếu tố này, nhân viên đánh giá cao nhất thành phần chất lượng thông tin
(CHATLUONG) với mức độ 3.117. Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này, đa số có
trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học, họ đánh gía các thông tin nhận được có hỗ trợ
cho họ làm việc tự lập, đưa ra phương pháp tiếp cận để họ làm việc hiệu quả. Theo
Verghese (2006), chất lượng thông tin trong giao tiếp nội bộ là một thành phần quan
trọng trong chiến lược gắn kết nhân viên của tổ chức. Yếu tố nhân viên đánh giá thấp
nhất là độ tin cậy của thông tin (TINCAY) với mức độ 3.005.
59
Bảng 4.18: Bảng kiểm định T-Test
Kiểm định một mẫu
Giá trị kiểm tra = 0
t Sig. (2-tailed) df
GIAOTIEP 49.07868124 231 0.0000
CHATLUONG 47.95776727 231 0.0000
COIMO 43.06666046 231 0.0000
COHOI 42.10053838 231 0.0000
TINCAY 35.51950026 231 0.0000
Kết quả kiểm định T-Test (Bảng 4.18) so sánh gía trị trung bình của các thành
phần giao tiếp nội bộ đối với giá trị điểm giữa của thang đo (Trung hòa = 0) để đánh
giá mức độ cảm nhận của nhân viên đánh gía các yếu tố này. Kết quả kiểm định cho
thấy, theo đánh giá hiện tại của nghiên cứu, cảm nhận của nhân viên đánh giá các yếu
tố giao tiếp nội bộ không cao với mức ý nghĩa sig = 0.000 ( < 5% ) ở các biến
GIAOTIEP, CHATLUONG, COIMO, COHOI, TINCAY.
4.5.2 Phân tích mức độ gắn kết của nhân viên
Mức độ cảm nhận của nhân viên về các thành phần của sự gắn kết thể hiện như sau
(Bảng 4.19)
Bảng 4.19: Thống kê mô tả các giá trị của thang đo sự gắn kết
Trung N Nhỏ nhất Lớn nhất Độ lệch chuẩn bình
TUNGUYEN 232 1.2 4.8 3.006897 0.675319278
NHANTHUC 232 1.25 5 3.052802 0.884671482
Trong các yếu tố này, nhân viên đánh giá cao nhất thành phần sự gắn kết nhận thức
(NHANTHUC) với mức độ 3.052 gần bằng mức “Đồng ý = 3”; yếu tố sự gắn kết tự nguyện
60
(TUNGUYEN) với mức độ 3.0068 thấp hơn so với mức độ của sự gắn kết nhận thức.
Bảng 4.20: Bảng kiểm định T-Test
Kiểm định một mẫu
Giá trị kiểm tra = 0
df t Sig. (2-tailed)
231 TUNGUYEN 67.8193 0.00
231 NHANTHUC 52.5606 0.00
Kết quả kiểm định T-Test (Bảng 4.20) so sánh giá trị trung bình của các thành
phần sự gắn kết nhân viên đối với giá trị điểm giữa của thang đo (Trung hòa = 0) để
đánh giá mức độ cảm nhận của nhân viên đánh gía các yếu tố này. Kết quả kiểm định
cho thấy. theo đánh gía hiện tại của nghiên cứu, cảm nhận của nhân viên đánh giá các
yếu tố của sự gắn kết không cao, với mức ý nghĩa sig = 0.000 ( <5% ) ở cả hai biến
TUNGUYEN, NHANTHUC, kết quả trung bình cao hơn điểm giữa của thang đo.
Tóm tắt
Chương 3 thực hiện phân tích hồi quy 5 thành phần giao tiếp nội bộ với 2 thành
phần của sự gắn kết. Kết quả phân tích cho thấy, yếu tố Giao tiếp cấp trên – cấp dưới,
Chất lượng thông tin, Cơ hội giao tiếp hướng lên, sự tin cậy thông tin đều tác động
dương đến sự gắn kết tự nguyện và sự gắn kết nhận thức. Trong đó, yếu tố Giao tiếp
cấp trên – cấp dưới có sự tác động mạnh nhất trong mô hình hồi quy 1 và Cơ hội giao
tiếp hướng lên có sự tác động mạnh nhất trong mô hình hồi quy 2; yếu tố Cởi mở với
cấp trên chỉ tác động dương đến sự gắn kết nhận thức. Các giả thuyết đưa ra cũng được
kiểm định thông qua 2 mô hình hồi quy, kết quả kiểm định các giả thuyết tóm tắt qua
bảng 4.21
61
Bảng 4.21: Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết
Beta Sig Giả thuyết Kết luận
Giao tiếp cấp trên – cấp dưới tác H1-1 Chấp nhận 0.341 0.00000 động dương đến sự gắn kết tự nguyện
Chất lượng thông tin tác động H2-1 Chấp nhận 0.194 0.00030 dương đến sự gắn kết tự nguyện
Sự cởi mở với cấp trên tác động H3-1 Chấp nhận 0.097 0.06520 dương đến sự gắn kết tự nguyện
Cơ hội cho giao tiếp với cấp trên tác 0.213 H4-1 0.00020 Chấp nhận động dương đến sự gắn kết tự nguyện
Độ tin cậy trong giao tiếp tác động 0.288 H5-1 0.00000 Chấp nhận dương đến sự gắn kết tự nguyện
Giao tiếp cấp trên – cấp dưới tác H1-2 0.193 0.00017 Chấp nhận động dương đến sự gắn kết nhận thức
Chất lượng thông tin tác động H2-2 0.255 0.00000 Chấp nhận dương đến sự gắn kết nhận thức
Sự cởi mở với cấp trên tác động H3-2 0.335 0.00000 Chấp nhận dương đến sự gắn kết nhận thức
Cơ hội cho giao tiếp với cấp trên tác H4-2 0.380 0.00000 Chấp nhận động dương đến sự gắn kết nhận thức
Độ tin cậy trong giao tiếp tác động H5-2 0.213 0.00001 Chấp nhận dương đến sự gắn kết nhận thức
62
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 4 thực hiện phân tích hồi quy, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, thảo
luận các kết quả nghiên cứu. Chương này thực hiện đánh giá tổng hợp về các kết quả
tìm được trong nghiên cứu và trình bày một số kiến nghị nhằm phát triển giao tiếp nội
bộ và làm tăng sự gắn kết của nhân viên với tổ chức.
5.1 Kết luận
Kết quả đầu tiên của nghiên cứu là kiểm định và đo lường sự thích hợp của thang
đo giao tiếp nội bộ và thang đo sự gắn kết nhân viên của Tower Perrin. Kết quả EFA
cho thấy sự gắn kết nhân viên khi áp dụng tại điều kiện Việt Nam đã cho thấy sự phù
hợp và đảm bảo được tính tương đồng cao khi vẫn cho ra đủ 2 thành phần. Về phần
thang đo giao tiếp nội bộ, do bảng câu hỏi của Dennis chưa thật sự gần gũi với người
trả lời nên đã được điều chỉnh cho phù hợp.
Kết quả phân tích hồi quy đã tìm ra được mối quan hệ tuyến tính giữa các yếu tố
tác động và sự gắn kết của nhân viên theo 2 mô hình hồi quy cho thấy : Các yếu tố
Giao tiếp cấp trên – cấp dưới, chất lượng thông tin, cởi mở với cấp trên, cơ hội giao
tiếp hướng lên, đô tin cậy của thông tin có tác động dương đến sự gắn kết tự nguyện;
Trong đó, yếu tố giao tiếp cấp trên – cấp dưới có tác động mạnh nhất (β = 0.341), kế
đến là yếu tố tin cậy trong giao tiếp (β = 0.288) và cuối cùng là yếu tố cơ hội giao tiếp
hướng lên (β = 0.213). Các yếu tố Giao tiếp cấp trên – cấp dưới, chất lượng thông tin,
cởi mở với cấp trên, cơ hội giao tiếp hướng lên, đô tin cậy của thông tin có tác động
dương đến sự gắn kết nhận thức; Trong đó, yếu tố cơ hội giao tiếp hướng lên có tác
động mạnh nhất (β = 0.380), kế đến là sự cởi mở với cấp trên (β = 0.335) và cuối cùng
là yếu tố chất lượng thông tin (β = 0.255).
Trong nghiên cứu khảo sát này, giá trị trung bình của các biến thành phần trong cả
hai thang đo đều không cao ( giá trị trung bình xấp xỉ 3.00). Kết quả này cũng tương
63
đồng với kết quả sự gắn kết nhân viên trong nghiên cứu của Thái Kim Phong (2011):
trong thang đo Likert 7 điểm, gắn kết nhận thức đạt mức độ 4.968, và gắn kết tự
nguyện đạt mức 4.615, cảm nhận của nhân viên đánh giá các yếu tố gắn kết đều không
cao. Theo báo cáo của Blessing White (2013), khảo sát trong năm 2012 ở các khu vực
Ấn Độ, Bắc Mỹ, Úc, Nam Mỹ, Vùng Vịnh, Châu Âu và Trung Quốc, thì Trung Quốc
vẫn là khu vực có mức độ gắn kết nhân viên thấp nhất (22%). Trung Quốc và Việt
Nam có những nét văn hóa, kinh tế, xã hội khá tương đồng, nên mức độ gắn kết nhân
viên tại Việt Nam thấp là điều có thể dự đoán được. Vì các nguyên nhân văn hóa và xã
hội học, các công ty ở Việt Nam có xu hướng phân cấp rõ ràng , thì các doanh nghiệp
phương Tây cho phép có sự tương tác lớn giữa quản lý cấp cao và nhân viên, nhân viên
có thể tham gia trong quá trình ra quyết định cũng như luôn được trưng cầu các ý kiến
phản hồi. Có thể lập luận rằng, xã hội phương Tây cung cấp một môi trường để nhân
viên sẵn sàng thể hiện tiếng nói, quan điểm của họ một cách cởi mở. Ngược lại, các
nhà lãnh đạo Việt Nam thường ra quyết định mà không cần tham khảo ý kiến rộng rãi
của các bên liên quan, và nhân viên không muốn nói lên ý kiến của mình một cách cởi
mở và trung thực.
5.2 Các kiến nghị
5.2.1 Các kiến nghị hoàn thiện các thành phần của giao tiếp nội bộ
Dựa trên kết quả phân tích của thanh phần giao tiếp nội bộ có tác động đến sự gắn
kết với tổ chức và mức độ đánh giá của nhân viên về các yếu tố này, tác giả đề xuất
một số kiến nghị nhằm nâng cao giao tiếp nội bộ, gia tăng sự gắn kết nhân viên với tổ
chức.
Giao tiếp cấp trên – cấp dưới
Mối quan hệ trong giao tiếp giữa cấp trên và cấp dưới sẽ giúp nhân viên gắn kết
hơn với tổ chức. Để nâng cao sự giao tiếp cấp trên – cấp dưới , các nhà quản trị cần :
64
- Phát triển một mối quan hệ làm việc chặt chẽ với mỗi nhân viên. Hãy nhớ rằng
bản chất của quản lý hiệu quả là một cuộc đối thoại giữa các nhân viên và giám sát
viên của họ. Phát triển các mối quan hệ làm việc chặt chẽ với mỗi nhân viên bằng cách
nói chuyện riêng với họ một cách chính thức và thường xuyên (hai hoặc ba lần mỗi
tuần). Bạn cũng có thể cung cấp thông tin phản hồi chính thức về công việc của họ và
cảm ơn họ vì những đóng góp của họ. Nếu nhân viên cảm thấy sự kết nối với nhà quản
lý, họ sẽ gắn kết và thực hiện công việc tốt hơn. Ngoài ra, nhà quản lý càng biết rõ về
mỗi nhân viên , thì họ sẽ có thể điều chỉnh cách tiếp cận giám sát một cách tốt hơn.
Nhân viên có thể “kể” với quản lý các mối quan tâm hàng ngày của họ nhưng nếu quản
lý hỏi về công việc của họ, họ sẽ chia sẻ, cho phép quản lý giúp họ vượt qua những rào
cản để nâng cao hiệu suất và tìm hiểu về các vấn đề trước khi chúng trở nên nghiêm
trọng.
- Thường xuyên gặp gỡ với từng người lao động để theo sát tiến độ và thông tin
phản hồi. Lên lịch các cuộc họp thường xuyên với mỗi nhân viên để thảo luận về sự
tiến bộ của nhân viên trên công việc hiện tại và bất kỳ trở ngại có thể cản trở công việc,
cung cấp các phản hồi và sự công nhận với nhân viên; giải thích nhiệm vụ mới, nêu sự
kỳ vọng cao về hiệu suất của nhân viên, cung cấp thông tin về đơn vị công tác hoặc tổ
chức, đáp ứng các câu hỏi của người lao động hoặc quan tâm và đánh giá tiến độ về kế
hoạch phát triển. Tần số tối ưu của các cuộc họp riêng sẽ thay đổi với các nhân viên,
nhiệm vụ của mình, và công việc.
- Cần xem chuyển giao kiến thức là một chu kỳ tuần hoàn : cả hai bên mang lại
kiến thức mới cho nhau; khi kiến thức được chia sẻ, kiến thức sẽ được kết hợp và gia
tăng, mức tăng của kiến thức sẽ thu hút chia sẻ nhiều hơn, và cứ thế tiếp diễn.
- Tạo một nền văn hóa kiến thức thân thiện : Những nhà quản lý cần nuôi dưỡng
một định hướng tích cực tạo ra tri thức và chia sẻ. Ví dụ, họ chỉ ra rằng họ đánh giá cao
những việc như liên tục học tập, thử nghiệm, sáng tạo, đổi mới và quyền được phép
phạm sai lầm.
65
Chất lượng thông tin
- Phát triển hệ thống công nghệ thông tin: tạo các kho lưu trữ thông tin. Có 03 loại
kho lưu trữ thông tin: kiến thức bên ngoài ( như đối thủ cạnh tranh) , kiến thức nội bộ
chính thức (như tài liệu tiếp thị , các chính sách , thủ tục , báo cáo nghiên cứu , vv), và
kiến thức nội bộ không chính thức ( như phần mềm chia sẻ , thực hành tốt nhất , bài
học kinh nghiệm , bí quyết cơ sở dữ liệu , vv). Các kho này giúp nhân viên có đầy đủ
thông tin để có thể làm tốt công việc của mình cũng như thể hiện sự quan tâm sâu sát
của cấp quản lý đối với nhân viên của mình.
- Lựa chọn các kênh giao tiếp nội bộ phù hợp
a. Tạp chí nội bộ
Xuất bản định kỳ, chỉ cần ít trang, đề cập đến những chính sách, hoạt động đang diễn
ra trong doanh nghiệp, là kênh để nhân viên chia sẻ suy nghĩ của họ.
b. Mạng nội bộ
Mạng nội bộ giúp nhân viên trao đổi thông tin và nhận phản hồi nhanh. Bản tin nội bộ
có thể gửi qua mạng nội bộ một cách nhanh chóng. Mạng nội bộ còn có thể lưu giữ các
tài liệu doanh nghiệp thông qua một môi trường giao tiếp tương tác.
c. Bản tin điện tử
Là phương tiện giao tiếp thông qua mạng nội bộ và email, có mục đích cũng giống như
tạp chí nội bộ nhưng nhấn mạnh tới người đọc để họ dễ dàng tiếp cận với tin tức của
doanh nghiệp.
d. Giao tiếp trực tiếp
Thông qua hình thức nhóm họp hay các hội nghị quản lý có thể giải đáp các thắc mắc
của nhân viên cũng như truyền tải các thông điệp kinh doanh quan trọng đến họ.
e. Bảng tin
Là một vật dụng không thể thiếu trong mỗi văn phòng. Bảng tin cung cấp các thông tin
về sự kiện, lịch họp hay các quy định chính sách của doanh nghiệp.
66
- Việc đánh giá hiệu suất của nhân viên luôn được quan tâm. Tính chính xác và
công bằng của việc đánh giá hiệu suất là một vấn đề phức tạp vì đánh giá hiệu suất có
thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố liên quan đến hiệu suất, chẳng hạn như người giám
sát không có khả năng tự phân tích tác động của quy trình tổ chức , những thành kiến
vô thức, ấn tượng cá nhân của quản lý với nhân viên, đánh giá thiên vị. Sự tự đánh giá
cao bản thân của nhân viên cũng làm gia tăng sự phức tạp của việc đánh giá hiệu suất,
nhân viên tin rằng họ xứng đáng được đánh giá cao và nếu họ không nhận được , họ
kết luận rằng mình đã bị đối xử bất công, vấn đề này làm giảm sự gắn bó của nhân viên
với tổ chức. Vì vậy việc thực hiện một bộ quy tắc đánh giá rõ ràng, minh bạch là cần
thiết, giúp nhân viên tự đánh giá được bản thân, cũng như những mục tiêu kỳ vọng của
tổ chức.
Cởi mở với cấp trên
- Để giao tiếp tốt trước hết mọi người cần phải cởi mở. Nếu bạn luôn giữ một vẻ
ngoài khó gần thì chắc chắn sẽ chẳng có nhiều người muốn tiếp xúc với bạn và do đó
sẽ không có nhiều cơ hội để giao tiếp
- Chia sẻ là một hành động có thể gắn kết con người lại với nhau rất nhanh. Hãy
chia sẻ với đồng nghiệp những kiến thức, kinh nghiệm đã học được trong cách giải
quyết vấn đề, trong lĩnh vực chuyên môn của mình. Đến lượt họ khi cảm thấy tin tưởng
bạn cũng sẽ chia sẻ những hiểu biết của họ cho bạn. Như vậy cùng một lúc bạn vừa thu
được kiến thức lại vừa có thêm những người bạn
- Lắng nghe và ghi nhận kịp thời các ý kiến trong quá trình giao tiếp. Luôn làm
nhân viên cảm thấy an tâm khi trao đổi với quản lý mà không sợ các hậu quả tiêu cực .
Cơ hội giao tiếp hướng lên
- Một điều kiện tiên quyết để gắn kết nhận thức của người lao động là có thể bày tỏ
quan điểm cá nhân. Những người đóng góp ý kiến hoặc cải thiện công việc nên được
công nhận và khen thưởng. Thật là khó chịu khi người lao động muốn tạo một sự khác
67
biệt tích cực, họ đầu tư thời gian và nỗ lực trong việc hoàn thành các ý tưởng , mà
chẳng có phản hồi gì cho sự đóng góp của họ, do đó họ ngừng đóng góp ý tưởng cho tổ
chức. Vì vậy, các quản lý cần luôn cư xử với nhân viên như các đối tác trong việc đạt
được các mục tiêu, điều này sẽ gửi một thông điệp mạnh mẽ đến nhân viên rằng họ rất
quan trọng cho sự thành công của tổ chức và các nhà lãnh đạo đang phụ thuộc vào họ.
Lắng nghe ý kiến của người lao động và công khai công nhận giá trị của họ bằng cách
tác động vào chúng những cách tiếp cận mạnh mẽ để xây dựng sự gắn kết nhân viên
- Cho tất cả các nhân viên cơ hội để đóng góp và phát triển. Tiến hành đánh giá hàng
năm hoặc nửa năm trong những thế mạnh và nhu cầu phát triển của mỗi nhân viên. Cung
cấp cơ hội phát triển cho tất cả nhân viên, bao gồm cả việc đào tạo cụ thể cho công việc
hiện tại và phát triển kỹ năng . Áp dụng mô hình yêu cầu và phản hồi. Làm gương cho
nhân viên bằng cách yêu cầu họ giám sát và phản hồi về cách quản lý của các quản lý,
luôn chia sẻ với các nhân viên thông tin phản hồi từ người quản lý cấp cao hơn mà bạn
nhận được. Thảo luận với nhân viên về kế hoạch sử dụng các thông tin phản hồi nhận
được từ nhân viên.
- Phát triển hệ thống kênh giao tiếp trong tổ chức, tạo mọi điều kiện thuận lợi để
nhân viên bày tỏ ý kiến của mình
Tin cậy thông tin
Xây dựng lòng tin của nhân viên và sự tự tin thông qua thường xuyên , giao tiếp
cởi mở .
Đầu tư công sức đúng mức trong việc đạt được sự tôn trọng và tin tưởng của nhân viên
bằng cách công khai chia sẻ thông tin về tổ chức , cả tích cực và tiêu cực , từ việc sắp
xếp và hành động , và làm cho người lao động cảm thấy an toàn để bày tỏ quan điểm
của mình . Phát triển quan hệ cá nhân với các nhân viên thông qua các cuộc họp, thăm
làm việc các trang web , trao đổi ý kiến , và các hình thức khác của giao tiếp.
68
Bất cứ phương pháp giao tiếp nhà quản lý chọn để xây dựng lòng tin với nhân viên,
điều quan trọng là phải trung thực, sẵn sàng thừa nhận sai lầm, sắp xếp từ ngữ rõ ràng,
dễ hiểu. Điều này cũng rất quan trọng để khuyến khích nhân viên để thể hiện một cách
an toàn mối quan tâm và quan điểm của mình và đảm bảo không có ảnh hưởng tiêu cực
khi họ làm như vậy.
5.2.2 Các kiến nghị các kênh giao tiếp nội bộ
Kiến nghị các kênh giao tiếp sẽ giúp nhà quản lý truyền thông và quản lý nội bộ
đưa ra quyết định lựa chọn các kênh giao tiếp một cách đúng đắn và hiệu quả để
truyền thông điệp và hiểu được những phản hồi của người nhận được thông điệp.
Thuận lợi Bất lợi
Họp - Tạo mối quan hệ cá nhân và Thành công dựa vào kỹ năng
nhóm đồng đội trong nhóm của trưởng nhóm
- Cơ hội để thảo luận, trả lời , đặt Cần có thời gian gắn bó cho
câu hỏi và đưa ra ý kiến nhà quản lý và nhân viên
- Giám sát có thể tạo điều kiện Cẩn thận với nội dung truyền
cho phiên tương tác trực tiếp đạt; các kênh giao tiếp khác có thể
- Có thể giúp xây dựng sự hiểu hiệu quả hơn cho việc truyền đạt
biết và sự hòa mình cho nhân viên thông tin
Không phải ai cũng có thể Email - Có thể tiếp cận với lượng lớn
truy cập nhân viên một cách nhanh chóng
Có thể không được giải thích - Hiệu quả về chi phí, sử dụng
một cách cởi mở và khách quan đơn giản
Không thể đối thoại hay thảo - Thông điệp được cân nhắc và
luận quản lý dễ dàng
- Trực tiếp tiếp cận với người
69
nhận thông điệp
- Thường dành cho thông báo,
nhận thức, hay các hướng dẫn
Mạng - Nhanh và nhất quán Không phải ai cũng có thể truy
nội bộ - Khả năng là vô tận – có thể cập
mang tính giải trí và trực quan linh Mọi người có thể không có
động thời gian để đọc
- Tốt cho lưu trữ thông tin, tham Khó khăn cho việc kiểm soát
khảo và nâng cao nhận thức Có thể trở nên không phổ biến,
- Chia sẻ thông tin và các bản tin, khó khăn cho định hướng và nhiều
tốt cho sự tham gia và thảo luận thông tin lỗi thời
- Có thể thống kê những người
đang theo dõi
Có thể có chi phí cao Video - Năng động và có tính giải trí
- Không thể tương tác riêng lẻ - Trình diễn những con người
một mình thực sự nói về kinh nghiệm của họ
- Có thể khó khăn cho lực - Camera không bao giờ nói dối –
lượng lao động di chuyển thường có thể chỉ ra sự tiến bộ
xuyên. - Tạo sự kết nối con người ở
những nơi khác nhau với lượng lớn
người tham gia
- Thông điệp được quản lý
Tạp chí - Tiếp cận đến toàn thể tổ chức Có thể bị xem như không đáng
được in với thông tin nhất quán tin cậy, do sự thiên vị của người
ấn - Giảm áp lực thời gian khi nhân viết
viên có thể đọc lúc nghỉ ngơi hoặc Thông tin có thể lỗi thời một
70
trên xe buýt, vv.. cách nhanh chóng
Khó tạo sự kết nối liên quan
với tất cả người đọc
Không có cơ hội để thảo luận
hay kiểm tra sự thấu hiểu thông tin
Âm - Tốt cho lực lượng lao động làm Chỉ đáp ứng cho những người
thanh việc từ xa đồng ý nghe thông tin.
- Hiệu quả cho thông báo hoặc
hướng dẫn
Bảng - Có thể nhìn thấy và “bắt mắt” Có thể mọi người sẽ không đọc
chú ý với nhân viên khi họ có quá nhiều áp Thường không có tác giả, nên
lực thời gian, không thể đọc bất cứ sẽ không có người quản lý , gỡ
điều gì khác xuống những bảng tin lỗi thời
-Thường dành cho thông báo và
hướng dẫn
Tin nhắn - Dành cho tiếp cận với nhân viên Sẽ làm phiền mọi người rất
văn bản làm việc từ xa nhanh chóng nếu lạm dụng phương
- Có thể cập nhật thông tin cho thức này
nhân viên hay quản lý trong khi họ
nghỉ phép
5.3 Hạn chế và gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo
Do giới hạn về mặt thời gian và chi phí thực hiện nên nghiên cứu chắc chắn có
những hạn chế nhất định:
- Thứ nhất, đề tài nghiên cứu chỉ tập trung đo lường mức độ ảnh hưởng của giao
tiếp nội bộ đến sự gắn kết của nhân viên trên địa bàn TPHCM. Gía trị của nghiên
cứu sẽ cao hơn nếu nghiên cứu được thực hiện tại các thành phố lớn khác trên lãnh thổ
71
Việt Nam như Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng và đây cũng chính là gợi ý cho nghiên cứu
tiếp theo.
- Thứ hai, đây là một nghiên cứu thiên về định lượng nhiều hơn định tính, nên nó
chỉ cho thấy mức độ tác động của các yếu tố nào của sự giao tiếp nội bộ ảnh hưởng đến
thành phần nào của gắn kết với tổ chức. Qua đó, chỉ ra cho các doanh nghiệp cần chú
trọng nâng cao thành phần giao tiếp nội bộ nào nhằm tạo sự gắn kết cụ thể nào cho
hiện trạng doanh nghiệp. Phần giải pháp chưa thực sự sâu sát, chưa nêu được các giải
pháp cụ thể thiết thực cho các nhà quản lý doanh nghiệp
- Cuối cùng, nghiên cứu chỉ xem xét tác động của giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết
với tổ chức mà không xem xét các kênh giao tiếp trong từng loại hình doanh nghiệp
đặc thù. Đây cũng là một hướng gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo
Mặc dù nghiên cứu có những hạn chế nhất định nhưng cũng đã góp phần nêu lên
tác động, ảnh hưởng của giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết của nhân viên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu thị trường, NXB
Lao Động
2. Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu khoa học trong
quản trị kinh doanh, NXB Thống Kê
3. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh,
NXB Lao động xã hội.
4. Thái Kim Phong (2011), Ảnh hưởng của chất lượng cuộc sống công việc đến sự
gắn kết nhân viên trong tổ chức. Trường Đại học kinh tế TP.HCM
Tài liệu tiếng Anh
5. Abdallah (2010), The impact of internal communication on guest satisfaction in
hospitality establishments in cape town. The Cape Peninsula University of
Technology, p47-48
6. Allen N J and Meyer J P (1990), The Measurent and Antecedents of Affective,
Continuance and Normative Commitment to the Organization, Journal of
Occupational Psychology, Vol. 63, pp. 1-18
7. Ali and Haider (2012), Impact of internal organizational communications on
employee job satisfaction- Case of some Pakistani Banks, Global Advanced
Research Journal of Management and Business Studies Vol. 1(x) pp. 038-044 8. Balakrishnan và Masthan (2013), Impact of Internal Communication on Employee
Engagement – A Study at Delhi International Airport. International Journal of
Scientific and Research Publications, Volume 3, Issue 8, August 2013.
9. Barclays (2008), Definition, [online] Available at:
20&target=_blank&site=bbb#definition> 10. Berger, B. (2008), Employee/organizational communications. Institute for Public Relations. [online] Available at: organizational-communications/> [Accessed 15 sep 2013] 11. Berry M.L (2010), Predicting Turnover Intent: Examining the Effects of Employee Engagement, Compensation Fairness, Job Satisfaction, and Age. University of Tennessee - Knoxville, mlberry2@aol.com 12. Blessing White (2011), Employment Engagement Report 2011. Beyond the numbers: A practical approach for individuals, managers, and executives 13. Blessing White (2013), Employment Engagement Research Report 2013. Beyond the numbers: A practical approach for individuals, managers, and executives
14. Brickman, P. (1987).Commitment. In B. Wortman & R.Sorrentino (Eds.), Commitment, conflict and caring (p.1-18).Englewood Cliffs, NJ: Prentice-Hall. 15. CIPD, (2012). Employee Communication, [online] Available at: [Accessed 29 Apr 2013] 16. Coff, R.W., (1997), Human As sets and Management Di lemmas: Coping with Hazards on the Road to Resource- Based Theory‖, Academy of Management Journal, Vol. 22, pp.374- 402 17. Griffin, Em (2009). A First Look at Communication Theory. s.l. : McGraw-Hill, 2009. 18. Daniels, Tom D., Spiker, Barry K. and Papa, Michael J( 1997). Perspectives on organizational communication. s.l. : McGrawHill, 1997. 19. Deetz (2011), Communication yearbook, 16. Newbury Park: Sage Publications. pp. 252. 330 theoretical and empirical study of managerial 20. Dennis, H.S. (1974).A communication climate in complex organizations. Unpublished doctoral dissertation, Purdue University, West Lafayette, IN. 21. Dennis, H. S. (1975). The Construction of a Managerial Communication Climate Inventory for Use in Complex Organization. Paper presented at the Annual Meeting of the International ommunication Association, Chicago, 1975. 22. Dodd, C. H. (2004). Managing business and professional Internal communication . Boston: Abilene Christian University. 23. Dolphin, R. R. (2005), Internal Communications: Today’s Strategic Imperative, Journal of Marketing Communications, p 171-190 24. Fletcher, T. D., & Major, D. A. (2006). The effects of communication modality on performance and self-ratings of teamwork components, Journal of Computer- Mediated Communication, 11, Article 9. http://jcmc.indiana.edu/vol11/issue2/fletcher.html 25. Jablin, F. M. (1979). Superior-subordinate communication: The state of the art. Psychological Bulletin, 86, 1201–1222. 26. Kalla, H. K. (2005), Integrated internal communications: a multidisciplinary perspective, Corporate Communications: An International Journal, p 302-314
27. Kahn, W.A. (1990) ,Psychological conditions of personal engagement and disengagement at work, Academy of Management Journal, Vol 33, p692-724.
28. Larkin, T. J., & Larkin, S. (1994). Communicating change: Winning employee support for new business goals. New York: McGraw-Hill 29. Lee, J. (1997). Leader-member exchange, the 'Pelz effects' and cooperative communication between group members. Management Communication Quarterly, 11(2), p266-287. 30. Lee, J. (2001). Leader-member exchange, perceived organizational justice, and cooperative communication. Management Communication Quarterly,p 574-589. 31. Lockwood, Nancy R., (2007) Leveraging Employee Engagement for Competitive Advantage: HR's Strategic Role. HRMagazine Mar. 2007, p1-11 32. Macey, W. H., & Schneider, B. (2008). The meaning of employee engagement. Industrial and Organizational Psychology, p. 3–30. 33. Men. Linjuan (2012), The Effect of Organizational Leadership on Strategic Internal Communication and Employee Outcomes. University of Miami. Open Access Dissertations 34. Mercer LLC. 2007. Engaging employees to drive global business success: Insights from Mercer’s What’s Working™ research. [online] Available at: ess.pdf> [ Accessed on 23 sep 2013] 35. Mowday, R.T., Steers, R.M., & Porter, L.W. (1979). The measurement of organizational commitment. Journal of Vocational Behavior, p. 224-247. 36. O’Reilly III, C. and Chatman, J. Organizational commitment and psychological attachment: The effects of compliance, identification, and internalization on prosocial behavior, Journal of Applied Psychology, 1986, p. 492-499 37. Orsini, B. (2000), Improving internal communications, Internal Auditor, p 28-33
38. Robinson D., Perryman S., and Hayday, S (2004), The Drivers of Employee Engagement, Brighton, Sussex: IES Research report. [online] Available at: 15 sep 2013] 39. Seijts, G. & Crim, D. (2006). What engages employees the most or, the Ten C’s of employee engagement. Ivey Business Journal Online. Mar/Apr, 2006. pp 1 – 5. [online] Available at: workplace/what-engages-employees-the-most-or-the-ten-cs-of-employee- engagement#.Um0wyVOf5kg>, [Accessed 23 oct 2013] 40. Scholl, R. (1981). Differentiating organization commitment from expectancy as a motivating force. Academy of Management Review, 66 (no.4), 589-599. 41. Shannon, C. E. (1948), A Mathematical Theory of Communication, Bell System Technical Journal. 42. Tasker J (2004), Engagement equals productivity, Personnel Today, www.person
neltoday.com/articles/2004/10/05/25904/engagement‐equals‐productivity.html
43. Tower Perrin HR Services, (2003). Working today: Understanding what drives employee engagement. [online] Available at: Reports/Talent_Report_2003/Talent_2003.pdf> [Accessed 12 sep 2013] 44. Van Riel, C. B. M., & Fombrun, C. J. (2007). Essentials of corporate communication. London: Routledge. 45. Verghese. A. K. 2006. Internal communication. [online] Available at: 46. Whitworth, B. (2011).Internal communication. In Gillis, T. (Ed.) The IABC handbook of organizational communication (2nd ed). Jossey-Bass, Inc 47. Wikibooks ,Survey of Communication Study/Chapter 11 - Organizational Communication. [online] Available at: _Organizational_Communication#What_Is_Organizational_Communication.3F> [Accessed 12 Oct 2013]. 48. Zulhamri Abdullah (2012). Perception of Employees on Internal Communication of a Leading Five Star Hotel in Malaysia. Universitiy Putra Malaysia PHỤ LỤC Phụ lục 1: DÀN BÀI THÀO LUẬN NHÓM Phần I: Giới thiệu Kính chào các anh chị ! Trước tiên tôi xin trân trọng cám ơn các anh chị đã dành thời gian tham gia buổi thảo luận ngày hôm nay. Hiện nay, tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết nhân viên trong tổ chức”. Vì vậy, tôi rất hân hạnh được đón tiếp và thảo luận với các anh chị về chủ đề này. Tất cả các ý kiến của anh chị đều được ghi nhận và giúp ích cho tôi trong quá trình nghiên cứu và đồng thời giúp cho các nhà lãnh đạo các doanh nghiệp hoàn thiện bổ sung các chính sách nhằm làm tăng sự hài lòng nhân viên tại nơi làm việc và thu hút sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Phần II: Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp nội bộ (Gợi ý 5 yếu tố môi trường giao tiếp nội bộ của Dennis ) 1. Đánh giá về Giao tiếp cấp trên – cấp dưới - Anh chị có thường xuyên tiếp xúc với cấp trên của mình - Cấp trên của anh chị có tạo điều kiện làm việc cho anh chị - Anh chị có hài lòng về mối quan hệ với cấp trên không ? Nếu không, điều gì làm anh chị không hài lòng ? - Anh chị và cấp trên có xảy ra trường hợp không hiểu ý nhau không ? 2. Đánh giá về Chất lượng thông tin - Mọi người trong tổ chức có trao đổi thẳng thắn theo những gì họ thực sự suy nghĩ không ? - Tổ chức của anh chị có cho phép mọi người tự do trao đổi thông tin, ý kiến ? - Anh chị thường nhận được thông báo của tổ chức từ ai ? - Các nhà quản lý cấp cao có thường giao tiếp với các anh chị không (thông qua các buổi họp, kênh giao tiếp ) ? - Chính sách nội quy của tổ chức có được quy định rõ ràng hay không, anh chị có được cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời hay không ? 3. Đánh giá về Cởi mở với cấp trên - Công việc có sai sót, anh chị có ngay lập tức báo với cấp trên không ? Nếu không, anh chị vui lòng cho biết lý do - Cấp trên có thực sự nghe những gì anh chị trình bày với họ hay không ? - Anh chị vẫn muốn duy trì việc nêu ý kiến đóng góp cho cấp trên của anh chị chứ ? 4. Đánh giá về Cơ hội giao tiếp hướng lên - Đóng góp của anh chị có được sử dụng trong tổ chức chưa ? - Cấp trên của anh chị luôn tin tưởng về các đóng góp của anh chị chứ ? - Các ý kiến của anh chị luôn được lắng nghe và xem xét nghiêm túc ? - Các kênh giao tiếp ưa thích của anh chị là gì ? - Anh chị có đánh giá như thế nào về cơ hội giao tiếp với các cấp cao hơn trong tổ chức của mình ? 5. Đánh giá về Sự tin cậy của thông tin - Anh chị thích nhận được thông tin của tổ chức từ nguồn nào (đồng nghiệp. cấp trên, các bản tin ) ? Vì sao ? - Các thông tin mà anh chị nhận được có đáng tin cậy không ? - Thông tin nhận được , anh chị có cần xác nhận lại không ? - Các thông tin của tổ chức là thống nhất , và rõ ràng ? PHỤ LỤC 2: 1 KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM 1 Your superior is frank and candid with you Bỏ 2 Bỏ Cấp trên của bạn là thẳng thắn và bộc trực
với bạn
Bạn tin rằng cấp trên nghĩ rằng họ thực sự
hiểu bạn 3 Bạn tin rằng cấp trên nghĩ rằng bạn hiểu họ. Bỏ You believe that your superior thinks he/she
really understands you.
You believe that your superior thinks that you
understand him/her. 4 You really understand your superior Bỏ 5 6 Bỏ 7 8 Bạn thực sự hiểu cấp trên của mình
Cấp trên làm cho bạn cảm thấy rằng điều bạn
nói với họ là thực sự quan trọng.
Cấp trên làm cho bạn cảm thấy thoải mái để
nói chuyện với họ.
Cấp trên tin tưởng vào khả năng làm việc của
bạn.
Cấp trên khuyến khích bạn mang lại những
thông tin mới đến cho họ, ngay cả khi thông
tin mới có thể là tin xấu. 9 Cấp trên khuyến khích bạn báo cáo cho họ
biết khi công việc có sai sót 10 11 Your superior makes you feel that things you
tell him/her are really important.
Your superior makes you feel free to talk
with him/her.
Your superior expresses his/her confidence
with your ability to perform the job.
Your superior encourages you to bring new
information to his /her attention, even when
that new information may be bad news.
Your superior encourages you to let him/her
know when things are going wrong on the
job.
Your superior makes it easy for you to do
your best work.
Your superior really understands your job
problem Cấp trên tạo điều kiện để bạn làm việc tốt
nhất
Cấp trên của bạn thực sự hiểu vấn đề công
việc của bạn
Cấp trên của bạn thực sự hiểu bạn. 12 Your superior really understands you. Chỉnh sửa to 13 Cấp trên sẵn sàng giải thích hoặc tranh luận
về các quan điểm của họ 14 15 16 17 Bỏ 18 Bỏ 19 Your superior
tolerate
is willing
arguments and to give a fair hearing to all
points of view.
Your superior has your best interests in mind
when he/she talks to his/her boss.
Your superior is really competent, expert
manager.
Your superior listens to you when you tell
him/her about things that are bothering you.
You can communicate job frustrations to your
superior.
You think you are safe in communicating
“bad news” to your superior without fear of
retaliation on his/her part.
It is safe to say what you are really thinking
to your superior. 20 Bỏ You can tell your superior about the way you
feel he /she manage your department. 21 Bỏ You are free to tell your superior that you
disagree with him/her. 22 You think that people in this organisation say
what they mean and mean what they say. . Chỉnh sửa Cấp trên nghĩ về lợi ích của bạn khi nói
chuyện với cấp cao hơn.
Cấp trên thực sự có thẫm quyền và có chuyên
môn về quản lý
Cấp trên lắng nghe khi bạn nói về những khó
khăn của mình
Bạn có thể thể hiện sự thất vọng trong công
việc với cấp trên của bạn.
Bạn nghĩ rằng bạn được an toàn khi giao tiếp
"tin xấu" với cấp trên của bạn mà không sợ bị
trả thù
Thật an toàn để nói những gì bạn đang thực
sự suy nghĩ với cấp trên của bạn.
Bạn có thể nói với cấp trên của bạn về cách
bạn cảm nhận anh / cô ấy quản lý bộ phận
của bạn
Bạn được tự do nói cấp trên của bạn rằng bạn
không đồng ý với anh ấy / cô ấy.
Bạn nghĩ rằng mọi người trong tổ chức này
nói những gì họ có hiểu và hiểu những gì họ
nói. 23 People in top management say what they Những nhà quản lý cấp cao nói những gì họ 1.1 Bảng câu hỏi bằng tiếng Anh của thang đo Dennis (1975) 24 25 hiểu và hiểu những gì họ nói.
Người trong tổ chức được khuyến khích thực
sự cởi mở và thẳng thắn với nhau.
Người trong tổ chức tự do trao đổi thông tin
và ý kiến. 26 Bạn luôn được thông tin về cách thức đạt
mục tiêu tổ chức. 27 Tổ chức luôn khen thưởng và tuyên dương
hiệu suất theo đúng người đúng việc. (Example: 28 Bỏ Bạn nhận được thông tin từ các nguồn mà
bạn thích (ví dụ: từ cấp trên của bạn , cuộc
họp bộ phận , đồng nghiệp , bản tin ) . 29 30 Chỉnh sửa 31 mean and mean what they say.
People in this organisation are encouraged to
be really open and candid with each other.
People in this organisation freely exchange
information and opinion.
You are kept informed about how well
organisational goals and objectives are being
met.
Your organisation succeeds in rewarding and
praising good performance.
You receive information from the sources
from your
that you prefer
superiors, department meetings, co-workers,
newsletters).
You are notified in advances of changes that
affect your job.
Your job requirements are specified in clear
languages.
Top management is providing you with the
kinds of information you really want and
need. Bỏ 32 You are pleased with the management’s
effort to keep employees up-to-date on recent
developments that relate to the organisation’s
welfare-such as success
in competition
,profitability, future growth plans etc. 33 You are satisfied with explanations you get
from top management about why things are
done as they are. 34 Bỏ Your opinions make a difference in the day-
to-day decisions that affect your job. 35 You believe your views have real influence in
your organisation. 36 You can expect that recommendations you
make will be heard and seriously considered. 37 You think that information received from
management is reliable. Chỉnh sửa 38 You think that information received from
your colleagues (co-workers) is reliable. Bạn sẽ được thông báo trong những thay đổi
có ảnh hưởng đến công việc của bạn .
Yêu cầu công việc của bạn được quy định
bằng ngôn ngữ rõ ràng .
Lãnh đạo cấp cao cung cấp những thông tin
mà bạn thực sự mong muốn và cảm thấy cần
thiết.
Bạn đang hài lòng với những nỗ lực của quản
lý để nhân viên luôn được cập nhật những
diễn biến gần đây liên quan đến các phúc lợi
xã hội tổ chức, chẳng hạn như thành công
trong cạnh tranh, lợi nhuận, kế hoạch tăng
trưởng tương lai , vv
Bạn hài lòng với lời giải thích của lãnh đạo
cấp cao về lý do mọi việc đang xảy ra trong
tổ chức
Ý kiến của bạn tạo sự khác biệt trong các
quyết định có ảnh hưởng đến công việc của
bạn .
Bạn tin rằng quan điểm của bạn có ảnh
hưởng thực sự trong tổ chức của bạn .
Bạn có thể mong đợi rằng các khuyến nghị
bạn sẽ được lắng nghe và xem xét nghiêm túc
.
Bạn thấy thông tin nhận được từ quản lý là
đáng tin cậy .
Bạn thấy thông tin nhận được từ các đồng
nghiệp của bạn ( đồng nghiệp) là đáng tin cậy
. 1.2. Kết quả Dựa trên việc kế thừa thang đo Dennis (1975) và trao đổi với các chuyên gia nhân sự cũng như đồng nghiệp làm việc trong các phòng ban truyền thông, nhân sự. Qua kết quả của các bước nghiên cứu sơ bộ đề tài đã xác định được 5 thành phần cần thiết đối với giao tiếp nội bộ của nhân viên đó là: 1. Giao tiếp cấp trên – cấp dưới ; 2. Chất lượng thông tin ; 3. Cởi mở với cấp trên; 4. Cơ hội giao tiếp hướng lên ; 5. Độ tin cậy của thông tin. Kết quả nghiên cứu định tính ( thảo luận nhóm và chuyên gia) nhằm phát hiện các yếu tố giao tiếp nội bộ có tác động đến sự gắn kết nhân viên, hiệu chỉnh thang đo cho phù hợp với đặc thù tại Việt Nam và địa bàn nghiên cứu nói riêng. Bên cạnh đó, thảo luận nhóm cũng loại bỏ các biến trùng lắp, gây hiểu nhầm cho người được phỏng vấn , đồng thời hiệu chỉnh một số câu từ cho sáng nghĩa, phản ảnh chính xác bản chất của vấn đề nghiên cứu. Sau khi nghiên cứu sơ bộ và thảo luận nhóm đề tài đã xác định được 26 biến quan sát làm cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi chính thức. ( Phụ lục 03) PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA GIAO TIẾP NỘI BỘ ĐẾN ĐẾN SỰ GẮN KẾT NHÂN VIÊN TẠI TP.HCM. Xin chào các Anh, Chị và các bạn! Tôi là L. Trúc Linh, học viên cao học của Trường Đại học Kinh tế TPHCM, và đang tiến hành một nghiên cứu về sự ảnh hưởng của giao tiếp nội bộ đến sự gắn kết của nhân viên tại TP.HCM. Tôi rất cảm kích nếu các Anh (Chị) và các bạn dành vài phút điền bảng khảo sát này để tôi có thể hoàn thành bài nghiên cứu. Xin lưu ý rằng không có câu trả lời đúng hoặc sai. Mọi ý kiến của các Anh (Chị) và các bạn đều rất có giá trị. Tôi xin cam đoan các thông tin Anh (Chị) và các bạn cung cấp sẽ được bảo mật và chỉ phục vụ cho nghiên cứu này. Xin chân thành cảm ơn! 1. PHẦN THÔNG TIN CHUNG Anh chị vui lòng khoanh tròn vào chữ số ở đầu câu trả lời thích hợp cho mỗi thông tin sau đây: - Giới tính của anh/chị: Nam Nữ
- Độ tuổi của anh/chị : Dưới 26 tuổi Từ 26 đến dưới 32 tuổi Từ 32 tuổi trở lên 1.
2.
3. - Trình độ chuyên môn Cao đẳng Đại học Sau đại học 1.
2.
3. - Thời gian làm việc cho tổ chức hiện tại Dưới 3 năm Từ 3 - dưới 6 năm Từ 6 năm trở lên 1.
2.
3. - Chức danh hiện tại của anh chị Nhân viên Tổ trưởng, nhóm trưởng, kiểm soát Trưởng/phó phòng ban, quản lý 1.
2.
3. - Tổ chức của anh chị thuộc loại hình Quốc doanh, tập thể Tư nhân, cổ phần, TNHH Liên doanh nước ngoài Khác 1.
2.
3.
4. 2. PHẦN KHẢO SÁT VỀ GẮN KẾT NHÂN VIÊN Với mỗi vấn đề sau đây, xin anh chị vui lòng đánh dấu (x) hoặc khoanh tròn để chọn một ô điểm thích hợp với mức độ hài lòng theo cảm nhận riêng của anh chị từ 1 Cấp trên thực sự hiểu các vấn đề khó khăn trong công việc của anh/chị 1 2 3 4 5 2 Cấp trên tạo điều kiện để anh/chị làm việc tốt nhất 1 2 3 4 5 3 Cấp trên bày tỏ sự tin tưởng vào khả năng làm việc của anh/chị 1 2 3 4 5 4 Cấp trên làm anh/chị cảm thấy mọi thứ mà anh/chị nói là thực sự quan trọng . 1 2 3 4 5 5 Cấp trên sẵn sàng giải thích hoặc tranh luận về các quan điểm của họ. 1 2 3 4 5 6 Cấp trên nghĩ về lợi ích của anh/chị khi nói chuyện với cấp cao hơn. 1 2 3 4 5 7 Cấp trên thực sự có thẩm quyền và có chuyên môn về quản lý 1 2 3 4 5 1 Anh/Chị cho rằng những người trong tổ chức nói những gì họ suy nghĩ 1 2 3 4 5 1=Rất không hài lòng đến 5= Rất hài lòng 2 Tổ chức khuyến khích mọi người thực sự cởi mở với nhau 1 2 3 4 5 3 Mọi người trong tổ chức tự do trao đổi thông tin và ý kiến 1 2 3 4 5 4 Anh/Chị được thông báo về những thay đổi có ảnh hưởng đến anh/chị 1 2 3 4 5 5 Tổ chức luôn khen thưởng và tuyên dương hiệu suất theo đúng người đúng việc. 1 2 3 4 5 6 Anh/Chị được thông báo cách tốt nhất để đạt mục tiêu trong công việc. 1 2 3 4 5 7 Yêu cầu công việc của bạn được quy định một cách rõ ràng 1 2 3 4 5 Lãnh đạo cấp cao cung cấp những thông tin mà anh/chị thực sự mong muốn và 1 2 3 4 5 8 cảm thấy cần thiết Anh/Chị hài lòng với lời giải thích của lãnh đạo cấp cao về lý do mọi việc đang 1 2 3 4 5 9 xảy ra trong tổ chức 1 Cấp trên khuyến khích anh/chị báo cáo cho họ biết khi công việc có sai sót 1 2 3 4 5 Cấp trên khuyến khích anh/chị mang tin mới đến cho họ, cho dù có thể là tin 1 2 3 4 5 2 xấu 3 Cấp trên lắng nghe khi anh/chị nói về những vấn đề khó khăn của mình 1 2 3 4 5 4 Anh/Chị cảm thấy an toàn khi nói về những điều anh/chị suy nghĩ với cấp trên 1 2 3 4 5 1 Quan điểm của anh/chị được cấp trên lắng nghe. 1 2 3 4 5 Anh/Chị tin tưởng rằng quan điểm của mình thực sự có có ảnh hưởng trong tổ 1 2 3 4 5 2 chức Anh/Chị có thể mong đợi các kiến nghị của mình sẽ được lắng nghe và xem xét 3 1 2 3 4 5 nghiêm túc 1 Thông tin anh/chị nhận được từ quản lý hay đồng nghiệp là đáng tin cậy 1 2 3 4 5 2 Anh/chị thường không cần xác nhận lại thông tin 1 2 3 4 5 3 Thông tin anh/chị nhận được không bị sai lệch với thông tin nguồn gốc ban đầu 1 2 3 4 5 3. KHẢO SÁT VỀ SỰ GẮN KẾT NHÂN VIÊN Với mỗi vấn đề sau đây, xin anh chị vui lòng đánh dấu (x) hoặc khoanh tròn để chọn một ô điểm thích hợp với mức độ đồng ý theo cảm nhận riêng của anh chị từ 1=Rất 1 Anh/chị thực sự quan tâm đến tương lai phát triển của công ty mình 1 2 3 4 5 2 Anh/chị rất tự hào nói cho người khác biết mình đang làm việc tại công ty này 1 2 3 4 5 Anh/chị sẵn lòng giới thiệu với mọi người về công ty của mình như một nơi 1 2 3 4 5 3 làm việc tốt 4 Công ty tạo cho anh chị nguồn cảm hứng để làm việc hiệu quả 1 2 3 4 5 5 Công việc nơi đây mang lại cho anh/chị cảm nhận những thành tựu cá nhân 1 2 3 4 5 1 Anh/chị hiểu được sự đóng góp của mình đối với sự thành công của công ty 1 2 3 4 5 2 Anh/chị hiểu được vai trò của mình đối với mục tiêu chung của công ty 1 2 3 4 5 3 Anh/chị luôn mong muốn giúp công ty thành công 1 2 3 4 5 4 Anh/chị sẵn sàng đặt mọi nỗ lực để giúp công ty thành công 1 2 3 4 5 không đồng ý đến 5= Rất đồng ý Xin cảm ơn và tạm biệt quý anh chị 1.Theo giới tính Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Nam 88 37.9 37.9 37.9 Nu 144 62.1 62.1 100.0 Total 232 100.0 100.0 2. Theo độ tuổi Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid < 26 100 43.1 43.1 43.1 26 - 32 89 38.4 38.4 81.5 > 32 43 18.5 18.5 100.0 Total 232 100.0 100.0 3. Theo trình độ chuyên môn Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Cao dang 47 20.3 20.3 20.3 Dai hoc 79 34.1 34.1 54.3 Sau dai hoc 106 45.7 45.7 100.0 Total 232 100.0 100.0 4. Theo thời gian làm việc Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid < 3 nam 60 25.9 25.9 25.9 3 - 6 nam 111 47.8 47.8 73.7 6 nam 61 26.3 26.3 100.0 Total 232 100.0 100.0 5. Theo chức danh Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Nhan vien 113 48.7 48.7 48.7 To truong 109 47.0 47.0 95.7 Truong pho phong 10 4.3 4.3 100.0 Total 232 100.0 100.0 6. Theo loại hình doanh nghiệp đang làm việc Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Quoc doanh 44 19.0 19.0 19.0 Tu nhan 113 48.7 48.7 67.7 Lien doanh 74 31.9 31.9 99.6 Khac 1 .4 .4 100.0 Total 232 100.0 100.0 Giao tiếp cấp trên – cấp dưới Cronbach's Alpha N of Items .885 7 Corrected Cronbach's Scale Mean if Scale Variance Item-Total Alpha if Item Item Deleted if Item Deleted Correlation Deleted GT1 18.38 29.424 .833 .846 GT2 18.34 32.511 .663 .870 GT3 18.43 32.912 .671 .869 GT4 18.33 36.732 .548 .883 GT5 18.33 34.898 .586 .879 GT6 18.40 31.193 .799 .852 GT7 18.59 34.945 .628 .874 Chất lượng thông tin 2. Cronbach's Alpha N of Items .883 9 Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Cronbach's Alpha if Item Deleted if Item Deleted Total Correlation Item Deleted .849 CL1 24.84 50.204 .848 .876 CL2 24.55 57.643 .544 .859 CL3 24.84 51.785 .750 .871 CL4 24.69 55.921 .615 .871 CL5 24.72 56.452 .616 .905 CL6 24.94 62.741 .200 .867 CL7 24.73 54.993 .660 .860 CL8 24.90 53.328 .746 .861 CL9 24.81 52.983 .730 3. Cởi mở với cấp trên Cronbach's Alpha N of Items .870 4 Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Cronbach's Alpha if Item Deleted if Item Deleted Total Correlation Item Deleted CM1 9.25 10.041 .746 .827 CM2 9.33 11.530 .715 .837 CM3 9.18 12.028 .662 .857 CM4 9.22 11.029 .780 .811 4. Cơ hội giao tiếp hướng lên Cronbach's Alpha N of Items .926 3 Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Cronbach's Alpha Item Deleted if Item Deleted Total Correlation if Item Deleted 6.961 .845 .897 CH1 6.02 6.761 .855 .889 CH2 5.93 6.948 .848 .895 CH3 6.09 5. Sự tin cậy của thông tin Cronbach's Alpha N of Items .780 3 Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Cronbach's Alpha Item Deleted if Item Deleted Total Correlation if Item Deleted TC1 6.07 4.991 .617 .707 TC2 6.14 5.522 .681 .638 TC3 6.16 5.835 .562 .759 II. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO SỰ GẮN KẾT NHÂN VIÊN 1. Sự gắn kết tự nguyện Cronbach's Alpha N of Items .764 5 Scale Mean if Scale Variance Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Item Deleted if Item Deleted Correlation Item Deleted TN1 12.02 8.156 .837 .668 TN2 12.00 7.766 .482 .740 TN3 12.00 8.065 .425 .760 TN4 12.11 7.200 .550 .717 TN5 12.01 7.450 .529 .724 1. Sự gắn kết nhận thức Cronbach's Alpha N of Items .843 4 Scale Mean if Scale Variance Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Item Deleted if Item Deleted Correlation Item Deleted NT1 9.14 8.391 .736 .796 NT2 9.22 6.778 .795 .748 NT3 9.15 6.700 .664 .816 NT4 9.12 7.778 .584 .842 Hệ số kiểm định sự tương hợp của mẫu (Kaiser-Meyer-Olkin) 0.845 Kiểm định Bartlett Chi-Square 3,275.911 Số bậc tự do (df) 325.000 Mức ý nghĩa (Sig.) 0.000 Hệ số Eigenvalues nguyên Phương sai trích Phương sai trích sau khi xoay Nhân tố thủy khi chưa xoay % % % % % phương phương Tổng phương Tổng phương Tổng phương sai tích sai tích sai trích sai trích sai trích lũy lũy 1 5.249 20.188 20.188 5.249 20.188 4.874 18.748 18.75 2 4.764 18.323 38.511 4.764 18.323 4.224 16.247 35.00 3 2.859 10.998 49.509 2.859 10.998 2.941 11.311 46.31 4 2.052 7.892 57.401 2.052 7.892 2.621 10.081 56.39 5 1.884 7.246 64.647 1.884 7.246 2.118 8.146 64.53 6 1.110 4.270 68.916 1.110 4.270 1.140 4.383 68.92 7 0.720 2.767 71.684 8 0.678 2.608 74.292 9 0.646 2.486 76.778 10 0.619 2.380 79.158 11 0.569 2.188 81.346 12 0.542 2.084 83.430 13 0.500 1.922 85.352 14 0.491 1.889 87.241 15 0.448 1.721 88.962 16 0.431 1.658 90.621 17 0.383 1.471 92.092 18 0.342 1.317 93.409 19 0.317 1.220 94.630 20 0.272 1.047 95.677 21 0.243 0.935 96.611 22 0.231 0.889 97.500 23 0.185 0.712 98.212 24 0.172 0.660 98.872 25 0.157 0.604 99.476 26 0.136 0.524 100.000 Các nhân tố trích được Biến quan sát 3 4 5 6 1 2 GT1 0.86 GT2 0.74 GT3 0.77 GT4 0.60 GT5 0.67 GT6 0.87 GT7 0.75 CL1 0.91 CL2 0.63 CL3 0.83 CL4 0.71 CL5 0.72 CL6 0.88 CL7 0.73 CL8 0.83 CL9 0.80 CM1 0.86 CM2 0.82 CM3 0.81 CM4 0.88 CH1 0.89 CH2 0.91 CH3 0.91 TC1 0.83 TC2 0.86 TC3 0.80 Hệ số kiểm định sự tương hợp của mẫu (Kaiser-Meyer-Olkin) 0.846 Kiểm định Bartlett Chi-Square 3,245.016 Số bậc tự do (df) 300 Mức ý nghĩa (Sig.) 0 Hệ số Eigenvalues nguyên Phương sai trích Phương sai trích sau khi xoay Nhân tố thủy khi chưa xoay % % % % % phương phương Tổng phương Tổng phương Tổng phương sai tích tích sai sai trích sai trích sai trích lũy lũy 1 5.23 20.93 20.93 5.23 20.93 4.85 19.39 19.39 2 4.73 18.92 39.85 4.73 18.92 4.27 17.09 36.48 3 2.86 11.44 51.29 2.86 11.44 2.94 11.76 48.24 4 2.05 8.21 59.49 2.05 8.21 2.58 10.34 58.58 5 1.88 7.54 67.03 1.88 7.54 2.11 8.45 67.03 6 0.79 3.15 70.18 7 0.71 2.82 73.01 8 0.66 2.65 75.65 9 0.62 2.48 78.13 10 0.59 2.36 80.49 11 0.54 2.17 82.67 12 0.50 2.01 84.67 13 0.49 1.97 86.64 14 0.45 1.79 88.43 15 0.43 1.73 90.16 16 0.40 1.59 91.75 17 0.34 1.37 93.12 18 0.32 1.27 94.39 19 0.27 1.09 95.48 20 0.24 0.97 96.45 21 0.23 0.93 97.38 22 0.19 0.75 98.13 23 0.17 0.69 98.82 24 0.16 0.63 99.45 25 0.14 0.55 100.00 đo giao tiếp nội bộ Các nhân tố trích được Biến quan sát 1 2 3 4 5 GT1 0.867 GT2 0.737 GT3 0.765 GT4 0.613 GT5 0.685 GT6 0.867 GT7 0.748 0.910 CL1 0.630 CL2 0.830 CL3 0.712 CL4 0.719 CL5 0.738 CL7 0.828 CL8 0.803 CL9 0.862 CM1 0.823 CM2 0.812 CM3 0.885 CM4 0.886 CH1 0.904 CH2 0.904 CH3 0.829 TC1 0.860 TC2 0.803 TC3 Hệ số kiểm định sự tương hợp của mẫu (Kaiser-Meyer-Olkin) 0.778 Kiểm định Bartlett Chi-Square 998.434 Số bậc tự do (df) 36 Mức ý nghĩa (Sig.) 0.000 Phương sai trích Hệ số Eigenvalues nguyên thủy Phương sai trích sau khi xoay khi chưa xoay Nhân tố % % % % % phương phương Tổng phương Tổng phương Tổng phương sai tích tích sai sai trích sai trích sai trích lũy lũy 1 3.949 43.874 43.874 3.949 43.874 2.867 31.858 31.858 2 1.725 19.165 63.039 1.725 19.165 2.806 31.180 63.039 3 0.843 9.370 72.409 4 0.676 7.509 79.918 5 0.653 7.259 87.177 6 0.503 5.593 92.771 7 0.270 3.005 95.776 8 0.210 2.336 98.112 9 0.170 1.888 100.000 Các nhân tố trích được 1 2 TN1 0.892 TN2 0.673 TN3 0.568 TN4 0.764 TN5 0.717 NT1 0.787 NT2 0.891 NT3 0.834 NT4 0.738 a) Kiểm định sự phù hợp mô hình hồi quy Model Variables Entered Variables Removed Method 1 TINCAY, CHATLUONG, . Enter COIMO, COHOI,
GIAOTIEPa a. All requested variables entered. b. Dependent Variable: TUNGUYEN df Model Sum of Squares Mean Square F Sig. 5 8.278 1 Regression 41.391 29.251 .000a Residual 63.958 226 .283 Total 105.349 231 a. Predictors: (Constant), TINCAY, CHATLUONG, COHOI, COIMO, GIAOTIEP b. Dependent Variable: TUNGUYEN Change Statistics R Adjusted Std. Error of R Square F Sig. F Durbin- Model R Square R Square the Estimate Change Change df1 df2 Change Watson 1 .627a .393 .379 .5320 .393 29.251 5 226 .000 1.895 a. Predictors: (Constant), TINCAY, CHATLUONG, COHOI, COIMO, GIAOTIEP b. Dependent Variable: TUNGUYEN b) Hệ số hồi quy Unstandardized
Coefficients Standardized
Coefficients Collinearity Statistics Model Std.
Error B Beta Tolerance VIF t Sig. 1 (Constant) .203 .768 3.783 .000 GIAOTIEP .040 .242 .341 5.971 .000 .825 1.212 CHATLUONG .036 .196 .288 5.514 .000 .988 1.013 COIMO .032 .120 .194 3.707 .000 .983 1.018 COHOI .032 .059 .097 1.853 .065 .985 1.015 TINCAY .111 .030
a. Dependent Variable: TUNGUYEN .213 3.740 .000 .831 1.204 c) Kiểm định giả định phân phối chuẩn phần dư Biểu đồ tần số Biểu đồ P-P d) Kiểm định giả định phương sai của phần dư không đổi a) Kiểm định sự phù hợp mô hình hồi quy Model Variables Entered Variables Removed Method 1 TINCAY, CHATLUONG, COIMO, . Enter COHOI,
GIAOTIEPa a. All requested variables entered. b. Dependent Variable: NHANTHUC Model Sum of Squares Mean Square F Sig. df 1 Regression 94.561 49.567 .000a 5 18.912 Residual 86.230 226 .382 Total 180.791 231 a. Predictors: (Constant), TINCAY, CHATLUONG, COHOI, COIMO, GIAOTIEP b. Dependent Variable: NHANTHUC Change Statistics Mode Adjusted R Std. Error of R Square Sig. F Durbin- l R R Square Square the Estimate Change F Change df1 df2 Change Watson 1 .723a .523 .512 .6177 .523 49.567 5 226 .000 1.833 a. Predictors: (Constant), TINCAY, CHATLUONG, COHOI, COIMO, GIAOTIEP b. Dependent Variable: NHANTHUC b) Hệ số hồi quy Unstandardized Standardized Coefficients Coefficients Collinearity Statistics Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF 1 (Constant) -.333 .236 -1.414 .159 GIAOTIEP .180 .047 .193 3.820 .000 .825 1.212 CHATLUON .191 .041 .213 4.618 .000 .988 1.013 G COIMO .207 .038 5.505 .000 .983 .255 1.018 COHOI .268 .037 7.241 .000 .985 .335 1.015 TINCAY .261 .035 7.531 .000 .831 .380 1.204 a. Dependent Variable: NHANTHUC c) Kiểm định giả định phân phối chuẩn phần dư Biểu đồ tần số Biểu đồ P-P d) Kiểm định giả định phương sai của phần dư không đổi 1. Thống kê mô tả các thành phần giao tiếp nội bộ Descriptive Statistics Std. Deviation Minimum Maximum Mean N GIAOTIEP 1.14286 4.85714 3.066502 0.951687633 232 CHATLUONG 232 1.125 3.117457 0.990114667 5 3.081897 1.089985832 COIMO 1 232 5 3.061782 1.107721418 COHOI 1 232 5 3.005747 1.288930754 TINCAY 1 232 5 Valid N 232 (listwise) 2. Kiểm định T-Test giá trị trung bình các thành phần giao tiếp nội bộ One-Sample Test Test Value = 0 t df Sig. (2- Mean 95% Confidence Interval tailed) of the Difference Difference Lower Upper GIAOTIEP 49.07868 231 3.066502 2.943396285 3.189609 0.00 CHATLUONG 47.95777 231 3.117457 2.989379964 3.245534 0.00 COIMO 43.06666 231 3.081897 2.940900719 3.222892 0.00 COHOI 42.10054 231 3.061782 2.918491578 3.205072 0.00 TINCAY 35.5195 231 3.005747 2.839016643 3.172478 0.00 3. Kiểm định T-Test giá trị trung bình các thành phần sự gắn kết Test Value = 0 95% Confidence Interval of the Difference Mean t df Sig. (2-tailed) Difference Lower Upper TUNGUYEN 67.819 231 .000 3.0069 2.920 3.094 NHANTHUC 52.561 231 .000 3.0528 2.938 3.167 3. Thống kê mô tả các biến quan sát của thành phần gắn kết Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation TUNGUYEN 232 1.2 4.8 3.006897 0.675319 NHANTHUC 232 1.25 5 3.052802 0.884671 Valid N (listwise) 232PHỤ LỤC 4: CƠ CẤU MẪU KHẢO SÁT
GioiTinh
Tuoi
TrinhDo
Tgian
Cdanh
NoiLV
PHỤ LỤC 5 : KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO
KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO GIAO TIẾP NỘI BỘ
I.
1.
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
PHỤ LỤC 6 : KẾT QUẢ EFA ĐỐI VỚI THANG ĐO GIAO TIẾP NỘI BỘ
1.
Kết quả EFA sơ bộ lần 1
Hệ số KMO trong kiểm định Bartlett cho thang đo giao tiếp nội bộ
Kết quả hình thành các nhân tố và phương sai trích được cho thang đo giao tiếp nội bộ
Ma trận xoay nhân tố
2.
Kết quả EFA sơ bộ lần 1 (sau khi loại biến CL6)
Hệ số KMO trong kiểm định Bartlett cho thang đo giao tiếp nội bộ
Kết quả hình thành các nhân tố và phương sai trích được cho thang đo giao tiếp nội bộ
Ma trận xoay nhân tố đã hiệu chỉnh (đã loại biến CL6) cho thang
PHỤ LỤC 7 : KẾT QUẢ EFA ĐỐI VỚI THANG ĐO SỰ GẮN KẾT NHÂN VIÊN
Hệ số KMO trong kiểm định Bartlett cho thang đo sự gắn kết nhân viên
Kết quả hình thành các nhân tố và phương sai trích được cho thang đo sự gắn kết nhân viên
Ma trận xoay nhân tố cho thang đo sự gắn kết nhân viên
PHỤ LỤC 8: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY
1. Kiểm định mô hình hồi quy 1
Variables Entered/Removedb
ANOVAb
Model Summaryb
Coefficientsa
2. Kiểm định mô hình hồi quy 2
Variables Entered/Removedb
ANOVAb
Model Summaryb
Coefficientsa
Phụ lục 7: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC GÍA TRỊ THANG ĐO
One-Sample Test