BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ___________________________
HUỲNH THỊ NHẤT PHƯƠNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY COSCO SHIPPING LINES (VIỆT NAM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ____________________________
HUỲNH THỊ NHẤT PHƯƠNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY COSCO SHIPPING LINES (VIỆT NAM)
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng Ứng dụng)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THANH HỘI
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ
chức tại Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam)” là kết quả nghiên cứu của
cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Hội. Các số liệu nghiên cứu
trong bài là trung thực, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài
nghiên cứu này.
Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 13 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Huỳnh Thị Nhất Phương
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 3
5. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 4
6. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC .......................... 5
1.1. Khái niệm về văn hóa trong tổ chức ..................................................................... 5
1.1.1. Định nghĩa ........................................................................................................ 5
1.1.2. Vai trò của văn hóa tổ chức ............................................................................ 10
1.1.3. Đặc tính cơ bản của văn hóa tổ chức.............................................................. 12
1.2. Cấu trúc văn hóa tổ chức .................................................................................... 14
1.2.1. Các giá trị hữu hình ........................................................................................ 15
1.2.2. Các giá trị được tuyên bố ............................................................................... 17
1.2.3. Các quan niệm nền tảng cơ bản ..................................................................... 17
1.3. Các thành phần văn hóa của tổ chức .................................................................. 18
Tóm tắt chương 1 ...................................................................................................... 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI COSCO ................. 30
2.1. Giới thiệu chung về công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam) ................. 30
2.1.1. Thông tin sơ lược về công ty .......................................................................... 30
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 30
2.1.3. Khách hàng ..................................................................................................... 34
2.1.4. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................ 36
2.1.5. Tình hình lao động ......................................................................................... 36
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2016 ..................................................... 38
2.2. Phân tích thực trạng văn hóa tổ chức tại COSCO .............................................. 38
2.2.1. Thực trạng các giá trị hữu hình ...................................................................... 38
2.2.2. Thực trạng các giá trị được tuyên bố ............................................................. 46
2.2.3. Thực trạng các quan niệm nền tảng cơ bản .................................................... 49
2.3. Những kết luận rút ra từ thực trạng văn hóa tổ chức tại COSCO ...................... 57
2.3.1. Ưu điểm .......................................................................................................... 58
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................................... 59
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................... 60
2.3.4. Đánh giá mức độ ưu tiên các hạn chế cần khắc phục .................................... 61
Tóm tắt chương 2 ...................................................................................................... 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA TỔ CHỨC COSCO .... 63
3.1. Mục tiêu, định hướng hoàn thiện văn hóa tổ chức COSCO ............................... 63
3.1.1. Định hướng hoàn thiện văn hóa tổ chức COSCO .......................................... 63
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện văn hóa tổ chức COSCO ............................................... 64
3.2. Giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức COSCO .................................................. 64
3.2.1. Nhóm giải pháp về các giá trị văn hóa hữu hình ............................................ 65
3.2.2. Nhóm giải pháp về các giá trị tuyên bố .......................................................... 72
3.2.3. Nhóm giải pháp về các quan niệm nền tảng cơ bản ....................................... 73
3.2.4. Đánh giá tổng hợp về các giải pháp ............................................................... 82
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... 84
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 85
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APL: Công ty American President Lines
CMA-CGM: Compagnie Maritime d'Affrètement - Compagnie Générale Maritime
COSCO: Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam)
EDI: (Electronic Data Interchange - EDI) là sự truyền thông tin từ máy tính gửi đến
máy tính nhận bằng phương tiện điện tử, trong đó có sử dụng một số định dạng
chuẩn nhất định nào đó
K-Lines: Công ty Kawasaki Kisen Kaisha
KPI: (Key Performance Indicator) Chỉ số đánh giá hiệu quả thực hiện công việc
MOL: Hãng tàu Mitsui O.S.K. Lines
NYK: Hãng tàu Nippon Yusen Kabushiki Kaisha
Teu: Đơn vị đo của hàng hóa được container hóa, tương đương với một container
tiêu chuẩn 20ft (dài) × 8ft (rộng) × 8.5ft (cao) (khoảng 39m³ thể tích)
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
UASC: Công ty United Arab Shipping
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tóm tắt các mô hình văn hóa tổ chức ...................................................... 19
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014-2016 của COSCO ..................... 38
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá của nhân viên COSCO về các giá trị sứ mệnh ............ 47
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá của nhân viên COSCO về khả năng thích ứng ............ 49
Bảng 2.4: Kết quả đánh giá của nhân viên COSCO về sự kiên định ....................... 52
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá của nhân viên COSCO về sự tham gia ........................ 54
Bảng 2.6: Mức độ ưu tiên cần giải quyết các hạn chế tại COSCO .......................... 61
Bảng 3.1: Ước tính chi phí thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu ...................... 67
Bảng 3.2: Chi phí dự kiến cho hoạt động đào tạo kỹ năng giao tiếp ....................... 70
Bảng 3.3: Ước tính chi phí thuê sân tập hàng tháng ................................................ 76
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn xét tăng lương đề nghị .......................................................... 78
Bảng 3.5: Tiêu chí xét duyệt nhân viên xuất sắc cuối năm ...................................... 79
Bảng 3.6: Một số khóa đào tạo đề xuất .................................................................... 82
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả đánh giá nhóm giải pháp ............................................ 83
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Các cấp độ văn hóa tổ chức. .................................................................... 14
Hình 1.2: Mô hình văn hóa tổ chức của Denison ..................................................... 23
Hình 2.1: Bảng xếp hạng top 10 hãng tàu trên thế giới ........................................... 32
Hình 2.2: Năng lực và xếp hạng thị phần theo khu vực trên thế giới ...................... 32
Hình 2.3: Thị phần của Top 5 hãng tàu lớn nhất sau khi OOCL bị mua lại ............ 33
Hình 2.4: Năng lực vận chuyển tuyến Châu Á – Bắc Mỹ ....................................... 34
Hình 2.5: Phân khúc khách hàng của COSCO ......................................................... 35
Hình 2.6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của COSCO ........................................................... 36
Hình 2.7: Biểu đồ cơ cấu trình độ nhân viên tại COSCO ........................................ 37
Hình 2.8: Biểu đồ cơ cấu độ tuổi lao động tại COSCO ........................................... 38
Hình 2.9: Sơ đồ bố trí khu vực phòng ban tại trụ sở COSCO ................................. 39
Hình 2.10: Mẫu danh thiếp Công ty COSCO .......................................................... 43
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ các khái niệm, vai trò cũng như những tình huống, kinh nghiệm thực tiễn
về văn hóa tổ chức ở các nước phát triển trên thế giới, ta thấy rằng văn hoá tổ chức
là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại trong
hoạt động quản lý, giúp cho mỗi tổ chức có thể tồn tại và phát triển bền vững,
nhưng đồng thời cũng có thể đe dọa đến sự tồn tại của tổ chức trong bối cảnh cạnh
tranh gay gắt trên toàn cầu hiện nay.
Phần lớn các nhà nghiên cứu về văn hoá cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng
của văn hoá trong việc khuyến khích sự gắn kết xã hội trong tổ chức. Văn hoá có
thể được hiểu như là một “chất keo” để kết nối các thành viên với nhau, dẫn đến sự
cam kết gắn bó với tổ chức (Lok & Crawford, 2004; Silverthorm, 2004), cùng nhau
thực hiện và phấn đấu vì mục tiêu chung của tổ chức. Công trình nghiên cứu của
Saeed và Hassan (2000) cũng chứng minh rằng văn hóa tổ chức có khả năng ảnh
hưởng đến tư tưởng, mối quan hệ giao tiếp và hiệu quả thực hiện công việc trong tổ
chức. Như vậy, văn hóa tổ chức cũng có thể tạo ra các chuẩn mực đạo đức cho nhân
viên, như là sức chịu đựng bền bỉ khi gặp khó khăn, là mức độ công kích vừa phải
khích lệ ý chí chiến đấu của nhân viên, là khả năng tập trung vào tiềm lực phát triển
cũng như hiệu quả công việc.
Có đến 98% các chủng loại hàng hoá sản xuất của thế giới được vận chuyển
bằng những con tàu container tải trọng lớn. Nhưng ngành công nghiệp này đang vật
lộn với chu kỳ đi xuống tồi tệ nhất trong vòng 30 năm qua bởi sự suy giảm kinh tế
toàn cầu và hệ quả của việc các tàu container tải trọng siêu lớn được đưa vào sử
dụng đã dẫn đến tình trạng dư thừa năng lực vận chuyển và thua lỗ của các hãng tàu
trên khắp thế giới. Để tồn tại, các hãng tàu lớn nhất bắt đầu tiến hành hợp nhất tạo
nên những liên minh để duy trì khả năng tài chính. Năm 2016 là năm chứng kiến sự
sáp nhập mạnh mẽ chưa từng có của các hãng tàu biển như: CMA-CGM mua lại
APL, HAPAG-LLOYD mua lại UASC, China Shipping sáp nhập với COSCO
2
Container Lines, ba hãng tàu Nhật Bản là NYK, MOL và K-Line cũng thống nhất sẽ
sát nhập làm một vào năm 2017. Mua lại và sáp nhập là một yếu tố quan trọng của
bất kỳ nền kinh tế lành mạnh nào, và quan trọng hơn, nó là con đường chính để các
công ty có thể đem về lợi ích cho chủ sở hữu và các nhà đầu tư. Tuy nhiên, sự kết
hợp của nguồn nhân lực, văn hóa công ty, hệ thống hoạt động và quản lý thông tin
là một trong những phần khó khăn nhất của việc hoàn thành một thương vụ sát nhập
hay mua lại. Trước đây, khi nhà quản lý đánh giá các quyết định thôn tính và sát
nhập, những yếu tố chính là lợi thế về tài chính và hiệp lực sản phẩm. Trong những
năm gần đây, khả năng tương hợp về văn hóa lại là mối quan tâm chính. Một cuộc
khảo sát do Công ty tư vấn A.T.Kearney thực hiện cho thấy rằng, 58% các vụ sát
nhập không đạt được giá trị mục đích mà các nhà quản lý hàng đầu đề ra. Nguyên
nhân cơ bản nằm ở sự xung đột về văn hóa tổ chức. Tính từ thời điểm tháng 1/2016
đến nay, Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam) gọi tắt là COSCO, cơ bản
hoàn thành hoạt động sát nhập về mặt cơ cấu nhân sự và tài chính. Bên cạnh việc
cắt giảm nhân sự là điều không thể tránh khỏi thì có không ít cán bộ nhân viên kì
cựu và xuất sắc rời khỏi công ty vì sự mâu thuẫn và bất đồng văn hóa trong quá
trình sát nhập. Nhận thức được tầm quan trọng của văn hóa tổ chức đối với
hoạt động của công ty, cùng với những vấn đề đang gặp phải sau khi sát nhập tại
COSCO, tác giả chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức tại Công ty
COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam)” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm điều chỉnh, hoàn thiện văn hóa tổ chức tại
Công ty COSCO nhằm thích ứng với những mục tiêu và định hướng chiến lược
trong tương lai.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa tổ chức tại Công ty COSCO.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi Công ty COSCO tại
TPHCM.
3
Đối tượng khảo sát: Các nhân viên đang làm việc tại Công ty COSCO
TPHCM và khách hàng của Công ty.
Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 6/2017 đến tháng 10/2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là phương pháp
nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng và
nguồn dữ liệu thứ cấp về các tài liệu văn hoá tổ chức tại COSCO.
- Dựa trên cơ sở lý thuyết về các cấp độ văn hoá tổ chức của Schein và thang
đo đánh giá văn hoá tổ chức của Denison (Phụ lục 1), tác giả thực hiện thảo luận với
ban lãnh đạo và một số nhân viên gắn bó lâu năm với công ty nhằm điều chỉnh bảng
câu hỏi khảo sát nhân viên và khách hàng cho phù hợp với tính chất hoạt động của
COSCO (Chi tiết dàn bài thảo luận nhóm và kết quả được trình bày ở phụ lục 2).
- Thực hiện khảo sát toàn thể nhân viên COSCO ở Hồ Chí Minh bằng bảng
câu hỏi chính thức theo thang đo Likert 5 điểm, tổng số 104 phiếu phát ra và số
phiếu thu về là 98 phiếu (Chi tiết bảng câu hỏi được trình bày ở phụ lục 3). Thông
tin thu thập được xử lý bằng kỹ thuật tính giá trị trung bình mức đánh giá của từng
mục hỏi, thống kê theo tỷ lệ phần trăm và kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach
alpha (Kết quả khảo sát được trình bày ở phụ lục 7, kết quả kiểm định thang đo
SPSS được trình bày ở phụ lục 9).
- Thực hiện khảo sát khách hàng của COSCO bằng bảng câu hỏi chính thức
theo thang đo Likert 5 điểm, danh sách khách hàng được chọn là 100 khách hàng
theo thứ tự từ trên xuống dựa trên mức độ giao dịch thường xuyên và sản lượng
hàng hóa giao dịch với COSCO trong năm 2016, tổng số 100 phiếu được gửi đi và
số phiếu thu về là 100 phiếu (Chi tiết bảng câu hỏi được trình bày ở phụ lục 4).
Thông tin thu thập được xử lý bằng cách tính giá trị trung bình mức đánh giá của
từng mục hỏi, thống kê theo tỷ lệ phần trăm và kiểm định độ tin cậy bằng hệ số
Cronbach alpha (Kết quả khảo sát được trình bày ở phụ lục 8, kết quả kiểm định
thang đo SPSS được trình bày ở phụ lục 10).
4
- Thực hiện phỏng vấn chuyên gia với ban lãnh đạo và thu thập dữ liệu thứ cấp
nhằm tổng hợp các thông tin để phân tích các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn
chế trong văn hoá tổ chức COSCO. Đồng thời, phỏng vấn chuyên gia với Ban Giám
đốc Công ty về định hướng phát triển của Công ty, đánh giá mức độ ưu tiên các hạn
chế cần giải quyết.
5. Ý nghĩa của đề tài
Công ty COSCO vừa hoàn tất sơ bộ quá trình sát nhập và đang trên con đường
hoàn thiện và phát triển, không tránh khỏi có mâu thuẫn nội bộ về văn hóa tổ chức,
điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên mà
sâu xa hơn còn tác động đến sự gắn kết của nhân viên với Công ty. Nghiên cứu của
đề tài là cơ sở để ban lãnh đạo COSCO xem xét, củng cố, điều chỉnh và hoàn thiện
văn hóa tổ chức phù hợp với định hướng phát triển mới, phát huy tối đa ưu thế và
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty COSCO sau khi sát nhập.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình ảnh, tài liệu tham
khảo và các phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về văn hóa tổ chức
Chương 2: Thực trạng văn hóa tổ chức tại Công ty COSCO SHIPPING Lines
(Việt Nam).
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức tại Công ty COSCO
SHIPPING Lines (Việt Nam).
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC
Ở chương 1, tác giả luận văn tiến hành hệ thống lý thyết về văn hóa tổ chức,
bao gồm các khái niệm về văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hóa doanh nghiệp; vai trò
và đặc tính cơ bản của văn hóa tổ chức; cũng như tìm hiểu về cấu trúc và các thành
phần của văn hóa tổ chức làm cơ sở cho việc nghiên cứu, phân tích thực trạng văn
hóa tổ chức tại COSCO ở chương 2.
1.1. Khái niệm về văn hóa trong tổ chức
1.1.1. Định nghĩa
1.1.1.1. Văn hóa
Văn hóa là một khái niệm có lịch sử lâu dài và thăng trầm, được hình thành và
phát triển trong mối quan hệ qua lại giữa con người và xã hội. Văn hóa là sản phẩm
của loài người, song chính văn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người và duy
trì trật tự xã hội bền vững.
Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng, liên quan đến mọi mặt trong đời
sống vật chất và tinh thần của con người. Do đó, có rất nhiều định nghĩa khác nhau
về văn hóa, mỗi định nghĩa lại phản ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau.
Từ năm 1952, hai nhà nhân loại học người Mỹ là Alfred Kroeber và Clyde
Kluckhohn đã từng thống kê có tới 164 định nghĩa khác nhau về văn hóa trong các
công trình nổi tiếng thế giới.
Văn hóa là một chỉnh thể phức hợp bao gồm toàn bộ những tri thức, tín
ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, những khả năng và tập quán
khác nhau mà con người cần hướng đến với tư cách là một thành viên xã hội (Tylor,
1871). Đây là một định nghĩa khá tổng hợp về văn hóa vào cuối thế kỷ XIX.
Thông qua góc nhìn giản dị về những vấn đề xã hội nhân sinh thực tế, cụ thể
trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, vào những năm 40 của thế kỉ trước, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã nhận định: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài
người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa
học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về ăn
6
mặc ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn
hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của
nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với những nhu cầu đời sống và đòi
hỏi của sự sinh tồn” (Hồ Chí Minh, 1995). Định nghĩa chỉ ra chủ thể sáng tạo văn
hóa chính là con người, mục đích sáng tạo văn hóa là để phục vụ con người.
Văn hoá bao gồm các quá trình kế thừa về kỹ thuật, tư tưởng, tập quán và giá
trị (Manilowski, 1944). Khái niệm văn hóa ở đây nhấn mạnh đến quá trình kế thừa
truyền thống, xã hội.
Văn hóa là các nguyên tắc và những giá trị được thông báo công khai một
cách rõ ràng mà theo đó cả nhóm đều cam kết tuân thủ (Deal và Kennedy, 2000).
Khái niệm văn hóa ở đây mang tính cộng đồng, là những chuẩn mực, giá trị, quy tắc
được xã hội thừa nhận.
Năm 2002, UNESCO đã đưa ra một định nghĩa về văn hóa được nhiều quốc
gia thừa nhận và ứng dụng: “Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của
những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một
nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách
sống, phương thức sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”. Định nghĩa văn
hoá của UNESCO được xác định theo hướng tổng hợp, xem văn hóa là do con
người sáng tạo ra, bao gồm cả những vấn đề thuộc về tinh thần lẫn vật chất, bất kể
tốt xấu, phù hợp hay không phù hợp.
Như vậy, mặc dù văn hóa là một khái niệm có nội hàm hết sức phong phú và
nhiều đặc trưng phức tạp, ta vẫn có thể thấy bốn đặc trưng cơ bản nhất của văn hóa
là tính nhân sinh, tính giá trị, tính hệ thống và tính lịch sử - đây là những đặc trưng
cần và đủ để phân biệt văn hóa với những khái niệm có liên quan. Trên cơ sở đó, tác
giả nhận thấy có thể định nghĩa văn hóa như sau: Văn hóa là toàn bộ những giá trị
vật chất và tinh thần mà con người tạo ra trong quá trình tương tác với nhau, có tính
kế thừa lịch sử, là những quy tắc, giá trị, quan điểm chung được xã hội thừa nhận.
7
1.1.1.2. Văn hóa tổ chức
Khái niệm "văn hóa tổ chức" (Organization Culture) đã trở thành một phần
quan trọng trong nghiên cứu về quản trị những thập niên gần đây. Các nhà nghiên
cứu đã không đi đến thỏa thuận về một định nghĩa duy nhất cho khái niệm văn hóa
tổ chức. Thực tế, Kroeber và Kluckhohn (1952) đã xác định được có không dưới
164 định nghĩa văn hóa tổ chức khác nhau của các nhà nghiên cứu ở các lĩnh vực
khác nhau như nhân chủng học, xã hội học, tâm lý học... Tuy nhiên hầu hết các nhà
lý thuyết (Jaques, 1952; Ouchi, 1981; Peters và Waterman, 1982; Hofstede, 1991;
Deal và Kennedy, 2000; Schein, 2004) đều xem văn hoá như một hệ thống các giá
trị, niềm tin, thái độ, nhận thức, biểu tượng, mô hình truyền thông và hành vi. Dưới
đây sẽ trình bày một số định nghĩa tiêu biểu đã được công bố và sử dụng phổ biến:
Văn hóa tổ chức là tập hợp các thói quen, cách nghĩ truyền thống, giá trị, chiến
lược, ý tưởng và cách thức làm việc trong tổ chức được chia sẻ và thực hiện bởi tất
cả các thành viên trong tổ chức (Elliott Jaques, 1952).
Văn hóa của một tổ chức là những chuẩn mực, giá trị, niềm tin, cách hành
động đặc trưng khi một nhóm người phối hợp với nhau làm một việc gì đó. Tính
đặc thù của một tổ chức có nguồn gốc sâu xa từ lịch sử phát triển của tổ chức, từ
những nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành phong cách của tổ chức như những
tiền lệ quyết định quan trọng, phong cách, quan điểm của cựu lãnh đạo. Chúng được
thể hiện thông qua những phong tục, tập quán và quan niệm mà mỗi thành viên đều
coi trọng, cũng như thông qua những quyết định chiến lược của một tổ chức
(Eldridge và Crombie, 1972).
Văn hóa tổ chức là sự đồng thuận về nhận thức của tất cả thành viên trong
nhóm. Những ý nghĩa này được mọi thành viên của một nhóm ngầm thừa nhận,
nhưng rất rõ ràng và phân biệt với các nhóm khác. Những ý nghĩa này sẽ được tiếp
tục truyền cho những người mới (Louis, 1980).
Văn hóa tổ chức là một tập hợp các biểu tượng, nghi lễ và huyền thoại cho
phép truyền đạt đến toàn thể nhân viên các giá trị cơ bản và niềm tin của tổ chức
8
(Ouchi, 1981). Văn hoá tổ chức là một tập hợp các giả định cơ bản và giá trị của tổ
chức (Peters & Waterman, 1982).
Văn hóa thể hiện trình độ nhận thức đặc biệt của một tổ chức – có nghĩa là
chúng chứa đựng những phẩm chất đặc trưng có thể dùng để phân biệt với các tổ
chức khác ở một phương diện nào đó (Gold, 1982).
Văn hóa là một hệ thống lập trình trong tiềm thức con người để phân định các
thành viên trong một nhóm với nhóm khác (Hofstede, 1991).
Văn hóa tổ chức là hệ thống các giá trị niềm tin được hiểu và chia sẻ bởi các
thành viên trong một tổ chức (Recardo và Jolly, 1997).
Văn hóa tổ chức là một hệ thống ý nghĩa chung, hàm giữ bởi các thành viên
của tổ chức, qua đó có thể phân biệt được tổ chức này với tổ chức khác (Robbin,
2000).
Văn hoá tổ chức là tập hợp của các giá trị, quy tắc, niềm tin, thái độ và giả
định chi phối cách thức mà mọi người trong tổ chức hành xử và mọi việc được thực
hiện (Deal và Kennedy, 2000).
Văn hóa tổ chức là một dạng của những giả định cơ bản, được sáng tạo, khám
phá, phát triển và tích lũy thông qua giải quyết các vấn đề mà tổ chức gặp phải
trong quá trình thích nghi với môi trường bên ngoài và tích hợp với môi trường bên
trong. Các giả định cơ bản này đã được thừa nhận qua thời gian và được truyền đạt
cho những thành viên mới như là một cách thức đúng đắn để nhận thức, suy nghĩ và
định hướng giải quyết mọi vấn đề (Schein, 2004).
Theo Needle (2004) văn hóa tổ chức là tập hợp đại diện cho các giá trị, niềm
tin và nguyên tắc từ các thành viên trong một tổ chức và chịu sự ảnh hưởng của
những yếu tố lịch sử, thị trường, công nghệ, chiến lược, kiểu nhân viên, phong cách
quản trị của tổ chức và văn hóa quốc gia.
Như vậy, theo tác giả, có thể hiểu văn hóa tổ chức là toàn bộ các yếu tố văn
hóa được tổ chức chọn lọc, xây dựng và phát triển trong suốt quá trình hoạt động
9
của một tổ chức, trở thành những chuẩn mực hành vi, hệ thống giá trị, niềm tin chi
phối các thành viên trong tổ chức, kiểm soát cách thức các thành viên tương tác lẫn
nhau và với các tổ chức bên ngoài, đồng thời là đặc trưng để phân biệt tổ chức này
với tổ chức khác.
1.1.1.3. Văn hóa doanh nghiệp
Thuật ngữ “văn hóa tổ chức” xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí của Mỹ vào
những năm đầu thập niên 1960. Thuật ngữ tương đương “văn hóa doanh nghiệp”
xuất hiện khoảng thập niên 1970, và càng trở nên phổ biến sau khi tác phẩm Văn
hóa doanh nghiệp của Terrence Deal và Atlan Kennedy được xuất bản tại Mỹ năm
1982.
Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý tưởng chung được xây dựng
bởi thành viên của một doanh nghiệp nhằm phân biệt doanh nghiệp này với doanh
nghiệp khác. Văn hóa doanh nghiệp liên quan đến cách nhân viên nhận thức được
đặc tính của văn hóa doanh nghiệp, chứ không phải cách họ thích nó hay không – có
nghĩa là đây là một thuật ngữ mang tính chất mô tả.
Bảy đặc điểm cơ bản cho thấy cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp:
Đổi mới và mạo hiểm: Mức độ nhân viên được khuyến khích phải đổi mới
và mạo hiểm.
Chú ý tới từng tiểu tiết: Mức độ nhân viên được kỳ vọng chính xác trong
phân tích và chú ý tới từng chi tiết.
Định hướng kết quả: Mức độ mà nhà quản lý tập trung vào kết quả hơn là
kỹ thuật và quy trình áp dụng để đạt được kết quả đó.
Định hướng con người: Mức độ mà các quyết định quản lý được ưa chuộng
trong nổ lực cân nhắc về hiệu quả công việc đối với người lao động trong
doanh nghiệp.
Định hướng nhóm: Mức độ mà các hoạt động công việc được tổ chức theo
nhóm thay vì cá nhân.
10
Tính quyết đoán: Mức độ quyết đoán và ganh đua của mọi người thay vì sự
dễ dãi.
Sự ổn định: Mức độ các hoạt động của doanh nghiệp nhấn mạnh tập trung
duy trì vị thế bên trong, thay vì sự phát triển.
Đại đa số các doanh nghiệp lớn đều có văn hóa chủ đạo và rất nhiều nhóm văn
hóa nhỏ. Một văn hóa chủ đạo thể hiện những giá trị cốt lõi chung của phần lớn các
thành viên trong doanh nghiệp. Các nhóm văn hóa nhỏ có xu hướng phát triển ở
những doanh nghiệp lớn để phản ánh những vấn đề chung, những tình huống hay
những kinh nghiệm mà các nhóm thành viên trong cùng một phòng ban hay một vị
trí làm việc gặp phải.
1.1.2. Vai trò của văn hóa tổ chức
Văn hóa tổ chức được xem là yếu tố chủ đạo quyết định sự thành công của
doanh nghiệp trong việc quản lý các nguồn lực tri thức. Các giá trị văn hóa cốt lõi
thể hiện hình ảnh tốt đẹp của tổ chức cũng như môi trường làm việc hấp dẫn, có khả
năng thu hút nhân tài, duy trì và phát triển tài sản tri thức của tổ chức. Một nền văn
hóa tổ chức mạnh mẽ sẽ tăng cường sự gắn kết và hợp tác của đội ngũ nhân viên,
kết quả là hiệu quả hoạt động của tổ chức được nâng cao, sự nhất trí và mức độ
quan tâm cao đến các định hướng chiến lược, năng suất lao động tăng, việc ra quyết
định tốt hơn, sự gắn bó cao ở mọi cấp bậc nhân viên (Thompson và Luthans, 1990)
và tạo ra lợi thế cạnh tranh của tổ chức (Saeed và Hassan, 2000).
Theo McNamara (1999) một nền văn hóa tổ chức có hiệu quả cao và các kỹ
năng giao tiếp của nhân viên tốt sẽ giúp mọi tình huống được giải quyết tốt, và đảm
bảo sự thành công vì mục tiêu chung của tổ chức. Vì những niềm tin chung ở mức
độ cao như vậy sẽ dễ dàng tạo nên sự nhất trí, đồng lòng trong nhân viên.
Shinichi Hirota và các đồng sự (2007) đã nhận định rằng văn hóa và các giá trị
của nó giúp đẩy mạnh mức độ thành công của các công ty Nhật và họ đã đạt được
lợi thế cạnh tranh nhờ phát triển văn hóa. Cũng theo một cuộc điều tra nghiên cứu
về công cụ và xu hướng quản trị năm 2007 của Bain & Company – một công ty của
11
Mỹ hoạt động trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp toàn cầu – thì có trên 90% trong
tổng số hơn 1,200 các nhà quản trị quốc tế đến từ các quốc gia Nam Mỹ, Châu Á –
Thái Bình Dương, Châu Âu, Mỹ và Canada đã đồng ý rằng văn hóa là chiến lược
quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của Denison
(1984) cũng cho thấy, văn hóa tổ chức ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng doanh thu,
lợi nhuận ròng trên tài sản, chất lượng, lợi nhuận, mức độ hài lòng của nhân viên và
hiệu quả chung. Các khái niệm này đều khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa văn
hoá tổ chức và hiệu quả hoạt động của công ty. Một nền văn hoá tổ chức vững chắc,
chính là yếu tố mang lại động lực cũng như sự tận tâm thực sự từ nhân viên.
Văn hóa tổ chức phát triển theo thời gian cùng với quá trình hoạt động của tổ
chức, do đó nó trở thành nguồn lực có giá trị với những đặc tính phức tạp nên không
dễ mua được và khó có thể bắt chước (Gold và cộng sự, 2001; Chuang, 2004). Khái
niệm này cho thấy với một nền văn hoá tổ chức vững mạnh, những giá trị cốt lõi
của tổ chức sẽ được lưu giữ một cách bền vững và luôn được chia sẻ một cách rộng
rãi.
Barney (1986) đã khẳng định doanh nghiệp nào không xây dựng được văn hóa
tổ chức phù hợp sẽ không thể đạt được hiệu quả cao và bền vững trong hoạt động
kinh doanh. Kandula (2006) cũng cho rằng văn hóa tổ chức là chìa khóa làm tăng
hiệu quả công việc. Như vậy, một nền văn hoá vững chắc sẽ có một lực hấp dẫn độc
nhất vô nhị để tập hợp mọi người. Chúng ta không cần phải thúc ép nhân viên làm
việc mà họ sẽ tự xem mình là một phần của tổ chức, một phần của gia đình, cộng
đồng và tự nguyện cống hiến hết mình vì mục tiêu chung của tổ chức.
Tóm lại, văn hóa tổ chức có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
bền vững của một tổ chức. Văn hóa tổ chức sẽ xác định ranh giới, tạo ra sự khác
biệt giữa các tổ chức, tạo nên một cam kết chung vì mục tiêu và giá trị của tổ chức,
đưa ra những chuẩn mực thích hợp về những gì nhân viên nên nói và làm, kiểm soát
định hướng và hình thành nên thái độ và hành vi của người lao động, khuyến khích
12
sự sáng tạo của các cá nhân trong tổ chức, góp phần làm giảm mâu thuẫn, tạo sự kết
dính giúp các thành viên đoàn kết với nhau, từ đó làm tăng sự ổn định của tổ chức.
1.1.3. Đặc tính cơ bản của văn hóa tổ chức
Tổng hợp dựa trên các quan điểm của Deal và Kennedy (2000), Peters và
Waterman (1982) và Geert Hofstede (1991), có thể xác định được năm đặc tính cơ
bản của văn hóa tổ chức:
Tính tổng thể: văn hóa của toàn bộ tổ chức nhìn từ góc độ tổng thể, không
phải là một phép cộng đơn thuần các yếu tố rời rạc, đơn lẻ.
Tính lịch sử: văn hóa tổ chức hình thành và phát triển trong suốt quá trình
phát triển của tổ chức.
Tính nghi thức: mỗi tổ chức thường có các nghi thức, biểu tượng đặc trưng
mang dấu ấn riêng. Chẳng hạn như trong các công ty Hàn Quốc hay Nhật
Bản, các nhân viên thường hô to các khẩu hiệu của công ty khi cuộc họp kết
thúc.
Tính xã hội: văn hóa tổ chức do chính tổ chức sáng tạo, duy trì và có thể
thay đổi. Nói cách khác, văn hóa tổ chức, không giống như văn hóa dân tộc,
là một kiến lập xã hội.
Tính bảo thủ: văn hóa tổ chức một khi đã được xác lập thì sẽ khó thay đổi
theo thời gian, giống như văn hóa dân tộc.
Mỗi một đặc tính trên tồn tại trong sự biến thiên từ thấp đến cao. Các đặc tính
này có thể kết hợp với nhau theo những cách khác nhau hình thành nên nhiều loại
hình tổ chức khác nhau. Bất kỳ một tổ chức nào trong quá trình hoạt động cũng hình
thành nên văn hóa của mình một cách tự nhiên. Một nền văn hóa thích hợp, mang
đặc trưng riêng sẽ đưa tổ chức đi đến thành công và ngược lại có thể là nguyên nhân
dẫn đến thất bại. Đó được xem là đặc tính “mạnh” của văn hóa tổ chức. Theo quan
điểm của Peters và Waterman (1982), một công ty cần phải xây dựng một mô hình
văn hóa mạnh để có thể định vị sâu trong thị trường, văn hóa mạnh là gây ấn tượng
13
sâu sắc cho người quan sát dù là ấn tượng tích cực hay tiêu cực. Văn hóa mạnh và
văn hóa yếu có thể được phân biệt rất rõ ràng. Trong một doanh nghiệp, khi phản
ứng lại với khảo sát của nhà quản lý, nếu đại đa số nhân viên có cùng chung quan
điểm về nhiệm vụ và tiêu chuẩn của doanh nghiệp thì nền văn hóa đó mạnh, ngược
lại, nếu phần lớn có quan điểm khác nhau thì nền văn hóa đó được coi là yếu. Có
hai cách tiếp cận trong việc nhận diện một nền văn hóa mạnh.
Cách tiếp cận thứ nhất, thuật ngữ “Văn hóa mạnh” để chỉ các mô hình văn hóa
tổ chức mà trong đó, hầu hết các nhà quản lý cùng nhân viên chia sẻ các giá trị và
có phương thức nhất quán trong việc tiến hành các hoạt động của mình. Văn hóa
mạnh được biểu hiện qua “Bản sắc riêng” và “Sự khác biệt mang tính vượt trội”.
Một nền văn hóa được xem là “mạnh” nếu đáp ứng được các đặc tính cơ bản sau:
Có ảnh hưởng, chi phối sâu rộng đối với thành viên tổ chức trong việc thực
hiện mục tiêu chung. Nói một cách khác, đó chính là sự nhất trí chia sẻ các
giá trị văn hóa thể hiện qua hành vi văn hóa chung trong tổ chức.
Có nền tảng quá khứ (tính truyền thống, kế thừa).
Có đặc trưng riêng, gần gũi.
Năng động và có khả năng tự thích ứng để phát triển.
Cách tiếp cận thứ hai, người lãnh đạo “mạnh” sẽ tạo ra “văn hóa mạnh”, đồng
thời được xác định qua hai nhân tố chủ yếu: Sự chia sẻ và cường độ.
Sự chia sẻ đề cập tới mức độ mà các thành viên trong tổ chức có cùng nhận
thức chung về những giá trị cốt lõi. Sự chia sẻ này bao hàm những yếu tố đa
dạng, thậm chí là khác nhau, nhưng cùng hòa hợp trong một sự phát triển
chung và làm phong phú thêm những giá trị cốt lõi.
Cường độ là mức độ tích cực, tự giác, nhiệt tình đã trở thành thói quen, tập
quán của các thành viên tổ chức trong việc hành xử theo các giá trị cốt lõi.
Trong hai cách tiếp cận nêu trên, cách thứ nhất mang tính định tính để nhận
diện được một nền văn hóa mạnh; cách thứ hai mang tính định lượng để nghiên cứu
đánh giá mức độ mạnh/yếu của nền văn hóa đó.
14
Trong nền văn hóa mạnh, giá trị cốt lõi của doanh nghiệp vừa có ý nghĩa sâu
rộng, vừa được chia sẻ rộng rãi. Nếu nhiều thành viên đồng ý với giá trị cốt lõi và
họ có những cam kết chắc chắn hơn thì nền văn hóa này sẽ mạnh mẽ hơn và ảnh
hưởng nhiều hơn đến hành vi của các thành viên, vì mức độ đồng chia sẻ cao cũng
như uy lực tạo ra một xu thế kiểm soát hữu hiệu các hành vi bên trong. Sự nhất trí
cùng chung mục đích như vậy sẽ tạo nên sự gắn bó, trung thành, cam kết doanh
nghiệp.
1.2. Cấu trúc văn hóa tổ chức
Theo Edgar H. Schein (2004), văn hóa tổ chức bao gồm 3 cấp độ: (1) Các giá
trị hữu hình (Artifacts), (2) Các giá trị được tuyên bố (Espoused Beliefs and Values);
Cấu trúc và quy trình của tổ chức dễ nhận thấy (khó giải mã)
(3) Những quan niệm nền tảng cơ bản (Basic underlying assumption).
1. Artifacts
(Khó đ Chiến lược, mục tiêu, triết lý (minh chứng được tán đồng)
2. Espoused Beliefs and Values
3. Basic Underlying Assumptions
Niềm tin vô thức và ngầm định, nhận thức suy nghĩ và cảm xúc (Nguồn gốc cuối cùng của giá trị và hành động)
Hình 1.1: Các cấp độ văn hóa tổ chức. (Edgar H. Schein, 2004)
15
1.2.1. Các giá trị hữu hình
Đây là những biểu hiện bên ngoài của văn hóa tổ chức, có thể dễ quan sát,
phân biệt và lĩnh hội bởi người bên ngoài ngay lần đầu tiên tiếp xúc nhưng rất khó
giải mã, bao gồm:
Kiến trúc, thiết kế và nội thất văn phòng làm việc
Kiến trúc, thiết kế và nội thất văn phòng làm việc được coi là bộ mặt của tổ
chức, luôn được các tổ chức quan tâm xây dựng để gây ấn tượng mạnh với khách
hàng, đối tác về nội lực và tính chuyên nghiệp của tổ chức. Kiến trúc thể hiện ở sự
thiết kế không gian cho các phòng làm việc, cách bố trí nội thất trong phòng, vật
dụng trong công ty, màu sắc chủ đạo, v.v… Thực tế cho thấy, cấu trúc và diện mạo
có ảnh hưởng đến tâm lý trong quá trình làm việc của người lao động. Do đó, ngày
nay thiết kế văn phòng làm việc hiện đại không chỉ yêu cầu phải tiện dụng mà còn
phải đáp ứng hiệu quả thẩm mỹ và thể hiện được tinh thần làm việc của chính tổ
chức.
Nội quy, quy chế, cơ cấu tổ chức, hệ thống thông tin, các lễ kỷ niệm, lễ nghi và
các sinh hoạt văn hóa
Lễ nghi là những nghi thức đã trở thành thói quen, được mặc định sẽ được
thực hiện khi tiến hành một hoạt động nào đó, tạo nên nét đặc trưng về văn hóa, với
mỗi nền văn hóa khác nhau các lễ nghi cũng có hình thức khác nhau. Lễ kỷ niệm là
dịp để công ty nhìn lại toàn bộ quá trình hoạt động và phát triển trong một khoảng
thời gian nhất định. Đây cũng là dịp để công ty khẳng định được vị thế bởi những
thành quả mà công ty đạt được, đồng thời thể hiện sự biết ơn tập thể nhân viên đã
cố gắng nỗ lực hết mình vì mục tiêu chung của công ty. Đây là một sự kiện quan
trọng cần được tổ chức long trọng. Các sinh hoạt văn hóa như các chương trình ca
nhạc, các giải thi đấu thể thao, chương trình mừng tất niên, tân niên v.v…là hoạt
động không thể thiếu trong đời sống văn hóa. Các hoạt động này được tổ chức tạo
cơ hội cho các thành viên rèn luyện sức khoẻ, thư giãn tinh thần sau thời gian làm
việc căng thẳng, tăng cường giao lưu, tạo mối quan hệ đoàn kết, chia sẻ và tôn trọng
16
lẫn nhau giữa các thành viên, từ đó góp phần tạo động lực thúc đẩy khả năng của
từng thành viên trong tổ chức.
Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Ngôn ngữ, khẩu hiệu có thể là một từ, cụm từ với lời văn ngắn gọn, cô đọng,
súc tích diễn tả một vấn đề, tinh thần, thông điệp, niềm tin, tính chất, mục tiêu của
một tổ chức, nhằm định hướng, tuyên truyền và lan tỏa giá trị cốt lõi của tổ chức, là
phương thức truyền tải thông điệp tốt nhất.
Biểu tượng, bài hát truyền thống, đồng phục, câu chuyện huyền thoại về tổ
chức
Biểu tượng bao gồm logo, kiểu chữ, đồng phục, thẻ nhân viên, danh thiếp…
Biểu tượng giúp mọi người nhận ra và hiểu được ý nghĩa mà nó biểu thị. Các công
trình kiến trúc, nghi lễ, huyền thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những nét đặc trưng
của biểu tượng. Logo là tín hiệu tạo hình thẩm mỹ có cấu trúc hoàn chỉnh chứa
đựng một lượng thông tin hàm súc biểu đạt năng lực hoạt động của một tổ chức.
Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng mang dấu ấn khác biệt giúp nhận diện và
phân biệt tổ chức này với tổ chức khác. Logo được in trên các biểu tượng khác của
tổ chức như sổ tay nhân viên, bảng nội quy, bảng tên công ty, đồng phục, các ấn
phẩm, bao bì sản phẩm, các văn bản, tài liệu được lưu hành, v.v… Bài hát truyền
thống, đồng phục là những giá trị văn hóa tạo ra nét đặc trưng cho tổ chức, đồng
thời tạo ra sự liên kết, gắn bó giữa các thành viên. Đây cũng là biểu tượng tạo nên
niềm tự hào của các thành viên về tổ chức của mình. Huyền thoại là những câu
chuyện có thật của tổ chức kể về các năm tháng lập nghiệp khó khăn, con đường
dẫn tới thành công của tổ chức, về những nhân vật anh hùng của tổ chức (nhất là
hình tượng người sáng lập, những người đã giúp tổ chức đi qua những cột mốc đáng
nhớ) giúp mọi người thấy rõ hơn về những đặc trưng văn hóa của tổ chức.
Các giá trị hữu hình vừa mang tính chất xã hội cũng vừa mang tính chất vật
chất. Tuy nhiên, các giá trị này dễ thay đổi và ít khi thể hiện rõ giá trị thực sự của
văn hóa tổ chức.
17
1.2.2. Các giá trị được tuyên bố
Hệ thống giá trị được tuyên bố được thể hiện qua sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu,
các chiến lược kinh doanh, giá trị cốt lõi, các bộ quy tắc ứng xử thành văn, phong
cách giao tiếp, phong cách lãnh đạo, các cam kết, quy định...
Hệ thống giá trị được tuyên bố là nền tảng cho hoạt động của một tổ chức; bắt
nguồn từ các chuẩn mực được công nhận bởi tổ chức và các thành viên trong tổ
chức. Những giá trị này cũng dễ nhận biết nhưng thật sự rõ ràng và chính xác hơn
khi so sánh với các giá trị hữu hình. Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn, định
hướng nhằm gia tăng hiệu quả công việc, kích thích sự sáng tạo, niềm tin vào mối
quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức.
Tầm nhìn gợi ra một định hướng cho tương lai, một khát vọng của tổ chức về
những điều mà nó muốn đạt tới, là một thông điệp ngắn gọn và xuyên suốt định
hướng hoạt động đường dài cho tổ chức.
Sứ mệnh là một tuyên bố súc tích mang tính nội bộ về lý do tồn tại của tổ chức,
mục đích cơ bản để tổ chức hoạt động, và những giá trị định hướng cho hoạt động
của nhân viên, tránh xung đột giữa các mục đích mà tổ chức đang theo đuổi, tạo cơ
sở cho các mục tiêu của tổ chức.
Giá trị cốt lõi là các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ chức,
tồn tại không phụ thuộc vào thời gian và có tầm quan trọng đặc biệt với nội bộ tổ
chức.
1.2.3. Các quan niệm nền tảng cơ bản
Các quan niệm nền tảng cơ bản gồm niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm
có tính vô thức, mặc nhiên tồn tại và ngầm định; là nguồn gốc cuối cùng của giá trị
và hành vi. Các giá trị ngầm định thường là những suy nghĩ và trạng thái cảm xúc
đã được kiểm nghiệm qua thực tế và ăn sâu vào tiềm thức mỗi cá nhân, tạo nên nền
tảng giá trị, lối suy nghĩ, cách hành động của các thành viên tổ chức. Hệ thống giá
trị được tuyên bố và các quan niệm chung của tổ chức là những thước đo hành vi
18
của các thành viên trong tổ chức. Đây chính là tầng sâu nhất trong cấu trúc, là giá trị
cốt lõi của văn hóa tổ chức.
Văn hóa của bất kỳ một tổ chức nào đều có thể được nghiên cứu ở ba cấp độ:
các giá trị hữu hình, các giá trị được tuyên bố; những quan niệm nền tảng cơ bản.
Nếu ta không giải mã dạng thức của các quan niệm nền tảng cơ bản đang hoạt động,
sẽ không biết cách để diễn giải chính xác các giá trị hữu hình, hoặc sẽ không biết
mức độ tín nhiệm nào đối với những giá trị được tuyên bố. Nói cách khác, cốt yếu
của một nền văn hóa nằm ở dạng thức các quan niệm nền tảng cơ bản, và một khi đã
hiểu được những quan niệm đó, ta có thể dễ dàng hiểu được những giá trị thuộc bề
nổi và có thể đáp ứng chúng một cách hợp lý cũng như có khả năng dự báo được
những hành vi của thành viên tổ chức khi vận dụng những giá trị này trong thực tế.
1.3. Các thành phần văn hóa của tổ chức
Thành phần văn hóa tổ chức được rất nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra
những yếu tố khác nhau. Tác giả tổng hợp được một số các mô hình như bảng 1.1:
19
Bảng 1.1: Tóm tắt các mô hình văn hóa tổ chức
STT Tác giả Các thành phần văn hóa
1 Charles Handy (1985)
2 Denison (1990)
3 O’Reilly et al (1991)
4 Recardo và Jolly (1997)
5 Lau và Idris (2001)
Nguồn: Tóm tắt của tác giả từ các tài liệu tham khảo
1. Văn hóa quyền lực 2. Văn hóa vai trò 3. Văn hóa nhiệm vụ 4. Văn hóa cá nhân 1. Khả năng thích ứng 2. Sứ mệnh 3. Sự tham gia 4. Sự kiên định 1. Tôn trọng con người 2. Định hướng đội nhóm 3. Chi tiết hóa 4. Sự ổn định 5. Cải tiến 6. Định hướng kết quả 7. Năng nổ tháo vát 1. Giao tiếp 2. Đào tạo và phát triển 3. Phần thưởng và sự công nhận 4. Ra quyết định 5. Chấp nhận rủi ro 6. Định hướng kế hoạch 7. Định hướng làm việc nhóm 8. Các chính sách quản trị 1. Sự trao đổi thông tin 2. Đào tạo và phát triển 3. Phần thưởng và sự công nhận 4. Làm việc nhóm
Charles Handy (1985) đã đưa ra bốn thành phần văn hóa trong tổ chức như sau:
Văn hóa quyền lực: quyền lực được tập trung vào một số cá nhân, quyền
kiểm soát nằm ở trung tâm. Văn hóa quyền lực gắn với thủ tục, quy tắc và
các quy định. Những cá nhân làm việc trong tổ chức có văn hóa quyền lực
có động cơ làm việc chính là phần thưởng và hình phạt. Trong văn hóa
quyền lực, vai trò của nhà lãnh đạo rất quan trọng, là người có sức ảnh
hưởng đến tất cả các thành viên trong tổ chức. Văn hóa này có thể tìm thấy
trong các công ty vừa và nhỏ.
20
Văn hóa vai trò: Quyền lực được thể hiện thông qua sự chuyên môn hóa của
các chức năng, như sản xuất, tiếp thị hoặc tài chính, được kiểm soát bởi một
nhóm các nhà quản lý cao cấp. Nhân viên được phân công nhiệm vụ với
trách nhiệm và quyền lợi rõ ràng trong tổ chức. Dạng văn hóa tổ chức này
là bộ máy có trật tự với rất nhiều thủ tục. Văn hóa vai trò cho kết quả công
việc ổn định, công bằng và hữu ích. Tuy nhiên, loại hình văn hoá này có thể
tạo ra tính quan liêu, được phản ánh trong các cơ chế hành chính.
Văn hóa nhiệm vụ: các nhóm được xây dựng để giải quyết các vấn đề nhất
định. Văn hóa này đòi hỏi sự hợp tác, thích ứng và làm việc theo nhóm để
hoàn thành mục tiêu. Quyền lực được phân chia theo chuyên môn cũng như
theo yêu cầu của nhóm.
Văn hóa cá nhân: tồn tại ở tổ chức mà mọi cá nhân đều tin tưởng vào năng
lực bản thân, cùng hướng tới mục tiêu chung của tổ chức. Mỗi người có thể
đưa ra quyết định riêng biệt với các thủ tục cụ thể và cơ chế hợp tác. Sự hợp
tác có thể xảy ra giữa những người có năng lực ngang nhau, có cùng chí
hướng. Cấu trúc này trở nên thông dụng hơn khi các tổ chức gia tăng hợp
đồng thuê ngoài nhân sự khi cần thiết.
Năm 1991, O’Reilly et al đã công bố trên tạp chí “The Academy of
Management Journal” mô hình văn hóa công ty OCP gồm 7 thành phần văn hóa:
Tôn trọng con người: đo lường sự công bằng, tôn trọng con người, các hành
vi, giao tiếp giữa các nhân viên, giữa cấp trên và nhân viên, sự công nhận,
đào tạo, phát triển nhân viên.
Định hướng đội nhóm: đo lường về quan hệ con người trong nhóm, trong
công ty, tinh thần đồng đội và sự hỗ trợ, hợp tác khi làm việc.
Chi tiết hóa: đo lường sự cẩn thận, chi tiết, chính xác trong công việc, yêu
cầu về sự tuân thủ các quy định, luật lệ trong công việc, công ty.
Sự ổn định: đo lường sự an toàn, ổn định, yên tâm trong công việc.
21
Cải tiến: đo lường sự ham muốn cải tiến, thay đổi, sự tìm tòi, khai thác cơ
hội, sáng tạo, chấp nhận mạo hiểm trong cải tiến.
Định hướng kết quả: đo lường hiệu quả công việc để đánh giá nhân viên,
định hướng hành động để đạt kết quả cao nhất.
Năng nổ/ tháo vát: thành phần đo lường sự năng nổ, tháo vát, tận tâm, chủ
động trong công việc cũng như các hoạt động khác trong và ngoài công ty.
Lý thuyết về văn hóa tổ chức của Recardo và Jolly (1997) bao gồm 8 thành
phần văn hóa:
Giao tiếp: được xem là cách thức và phương tiện mà nhờ đó cá nhân và tổ
chức tiến hành công việc của mình theo những cách khác nhau trong phạm
vi và quyền hạn khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu chung của tổ
chức. Bao gồm các phương tiện chính thức hoặc không chính thức để
truyền tải thông tin như chỉ đạo trực tiếp từ ban lãnh đạo qua văn bản, lời
nói…
Đào tạo và phát triển: là quá trình giúp nhân viên phát triển những kỹ năng
cần thiết trong công việc, hoàn thiện năng lực bản thân hoặc giúp cho nhân
viên khắc phục những sai sót trong quá trình thực hiện công việc.
Phần thưởng và sự công nhận: xem xét các hành vi nào thì được công nhận
và khen thưởng và các hình thức thưởng được áp dụng. Nhân viên được
khen thưởng dưới danh nghĩa cá nhân hay tập thể, những tiêu chuẩn để
thăng tiến có công khai minh bạch, khen thưởng công bằng và mức độ mà
tổ chức phản hồi về hiệu quả công việc của nhân viên.
Ra quyết định: liên quan đến các câu hỏi như các quyết định được thực hiện
như thế nào và các xung đột được giải quyết ra sao. Các quyết định được
thực hiện nhanh hay chậm. Tổ chức có mang tính quan liêu không? Và việc
ra quyết định là tập trung hay phân tán.
Chấp nhận rủi ro: sự sáng tạo và cải tiến được có được đánh giá cao và
tưởng thưởng ở tổ chức hay không? Việc chấp nhận rủi ro có được khuyến
22
khích không? Có sự cởi mở trong việc tiếp nhận các ý tưởng mới không?
Mọi người có bị trừng phạt khi thử nghiệm các ý tưởng mới và nghi ngờ
cách thức làm việc hiện tại hay không?
Định hướng kế hoạch: tổ chức tập trung vào hoạch định dài hạn hay ngắn
hạn? Chủ động tấn công hay phòng vệ? Và định hướng kế hoạch tương lai
được chia sẻ với nhân viên như thế nào và mức độ cam kết của nhân viên.
Định hướng làm việc nhóm: thành phần này liên quan đến các vấn đề đó là
tầm quan trọng, hình thức, và sự hiệu quả của làm việc nhóm trong tổ chức.
Nó bao gồm của sự phối hợp và tin tưởng giữa các phòng ban khác nhau, và
mức độ hỗ trợ trong quá trình thực hiện công việc ra sao.
Các chính sách quản trị: đo lường sự công bằng và nhất quán giữa các chính
sách được thực thi, ảnh hưởng của phong cách quản trị đối với nhân viên,
và một nhà quản trị cung cấp một môi trường làm việc an toàn như thế nào
cho nhân viên.
Dựa trên 08 thành phần văn hóa của Recardo và Jolly (1997), Lau và Iris
(2001) đã đưa ra 04 thành phần bao gồm: sự trao đổi thông tin, đào tạo và sự phát
triển, phần thưởng và sự công nhận, làm việc nhóm.
Denison (1990) đã chia văn hóa thành bốn thành phần chính, mỗi thành phần
bao gồm ba tiểu chỉ số. Trung tâm của mô hình là niềm tin và các quan niệm chung
của tổ chức. Mô hình liên tục được phát triển bởi Denison và các đồng nghiệp của
mình (Denison, 1984, 1990, 1996, 2000; Denison & Spreitzer, 1991; Denison &
Mishra 1995, 1998; Denison & Neale, 1996; Denison & Young, 1999), và đã được
sử dụng trong một số nghiên cứu quốc tế dưới các điều kiện khác nhau (Denison,
Haaland & Goelzer, 2003; Fey & Denison, 2003; Buchel & Denison, 2003; Denison,
Haaland & Goelzer, 2003; Denison, Lief & Ward, 2004; và Mobley, Wang & Fang,
2005).
Kết quả nghiên cứu dựa trên một cơ sở dữ liệu gồm 765 tổ chức (Denison &
Mishra, 1995) cho thấy một số đặc điểm văn hoá nhất định, như khả năng thích nghi,
23
sứ mệnh, sự tham gia, và tính nhất quán có liên quan đáng kể đến thành tích của tổ
chức. Các chỉ số đo lường bao gồm tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận trên tài
sản (ROA), chất lượng, lợi nhuận, sự hài lòng của nhân viên, sự hài lòng của khách
hàng và tổng hiệu suất. Có thể thấy mối tương quan mạnh mẽ giữa lợi nhuận và sứ
mệnh, tính nhất quán; một mối tương quan mạnh mẽ giữa đổi mới và sự tham gia
cùng khả năng thích ứng; và khả năng thích ứng và sứ mệnh là những yếu tố tác
động mạnh mẽ đến tăng trưởng doanh thu. Denison, Haaland và Neale (2002) cũng
đã chứng minh được mối liên hệ giữa các thành phần văn hoá và sự hài lòng của
khách hàng. Mỗi một nhân viên đều có một niềm tin sâu xa về tổ chức của họ, đồng
nghiệp, khách hàng, đối tác. Những niềm tin và quan niệm chung này cùng với sự
kết nối với các hành vi sẽ quyết định văn hóa tổ chức.
Hình 1.2: Mô hình văn hóa tổ chức của Denison
Nguồn: Theo Denison and Haaland og Goelzer, 2003
24
(1) Khả năng thích ứng (Adaptability): là thước đo khả năng của tổ chức
nhanh chóng thích ứng với những dấu hiệu thay đổi từ môi trường kinh doanh bên
ngoài bao gồm nhu cầu của khách hàng và thị trường. Các tổ chức thể hiện khả
năng thích ứng mạnh mẽ như nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, sẵn sàng chấp
nhận rủi ro và học hỏi từ những sai lầm của họ (Nadler, 1988; Senge, 1990). Các tổ
chức này đi theo một chiến lược định hướng thị trường cao (Kohli & Jaworski, 1990;
Jaworski & Kohli, 1994; Narver & Slater, 1990). Kohli và Jaworski xác định định
hướng thị trường như thế hệ toàn diện của trí thông minh về những thay đổi trên thị
trường, phổ biến thông tin tình báo trong tổ chức, và đáp ứng toàn bộ tổ chức cho
tình báo đó. Narver và Slater (1990) và Narver, Slater và Tietje (1998) định nghĩa
văn hóa tổ chức theo định hướng thị trường là ở đó nhân viên có trách nhiệm tạo ra
giá trị vượt trội cho khách hàng.
Đổi mới (Creating Change): tổ chức có đang quan sát những biến đổi của
môi trường hay không? Tổ chức có sợ phải đối diện với những mạo hiểm
khi tạo ra sự đổi mới để thích ứng với thay đổi hay không?
Định hướng khách hàng (Customer Focus): tổ chức và nhân viên có hiểu
được khách hàng của mình, có khả năng đạt được sự hài lòng cao nhất của
khách hàng và dự đoán được nhu cầu trong tương lai của họ hay không?
Tổ chức học tập (Organizational Learning): tổ chức có tạo môi trường làm
việc tốt nhất và khuyến khích nhân viên sáng tạo và học hỏi hay không?
(2) Sứ mệnh (Mission): các tổ chức thành công đều có một mục đích và hướng
đi trong tương lai rõ ràng (Hamel & Prahalad, 1984; Mintzberg, 1987). Khía cạnh
này đánh giá liệu tổ chức có bị cản trở bởi những định hướng ngắn hạn, cho dù nó
được chuẩn bị tốt và liệu nó đã phát triển một chiến lược và kế hoạch hành động rõ
ràng chưa (Denison & Mishra, 1995).
Chỉ dẫn chiến lược và dự định (Strategic Direction & Intent): Những chỉ
dẫn chiến lược rõ ràng sẽ truyền đi những mục tiêu của tổ chức và chỉ rõ
25
khả năng đóng góp của các cá nhân trong việc đạt được những mục tiêu
tương lai của tổ chức.
Mục tiêu (Goals & Objective): Các mục tiêu chiến lược có rõ ràng và có sự
gắn kết với sứ mệnh, tầm nhìn, và chiến lược có tồn tại trong tổ chức để
mọi người có thể dựa vào đó mà phấn đấu vì tổ chức hay không?
Tầm nhìn (Vision): Trong tổ chức có sự tồn tại của một quan điểm chung
về vị trí của công ty trong tương lai hay không? Tầm nhìn này có dễ hiểu và
được chia sẻ bởi các tất cả thành viên trong tổ chức hay không?
(3) Sự kiên định (Consistency): là một đánh giá về sức mạnh của văn hoá và ý
thức về truyền thống trong tổ chức. Các tổ chức thành công đều có tính nhất quán,
phối hợp tốt và hợp nhất (Davenport, 1993; Saffold, 1988). Các tổ chức dựa trên các
giá trị cốt lõi mạnh mẽ, với các nhà lãnh đạo và các thành viên khác được đào tạo về
cách thức đạt được thỏa thuận, ngay cả khi đối mặt với các xung đột về quyền lợi.
Khía cạnh này khuyến khích sự ổn định dựa trên sự chia sẻ cách suy nghĩ, trật tự và
lòng trung thành của tổ chức, hướng trọng tâm vào những vấn đề bên trong tổ chức.
Hình tượng, tấm gương điển hình, giai thoại thường được sử dụng để cổ vũ cho sự
hợp tác và củng cố truyền thống. Sức mạnh của tổ chức được tạo ra từ sự hòa đồng
và hiệu quả.
Các giá trị cốt lõi (Core values): tổ chức có một hệ thống các giá trị chung để
tạo nên bản sắc riêng cũng như góp phần tạo nên những mong đợi và động
lực phấn đấu của các cá nhân trong tổ chức hay không? Đó là yếu tố rất cần
thiết và là niềm tin lâu dài của một tổ chức.
Sự đồng thuận (Agreement): cấp lãnh đạo có đủ năng lực để đạt được sự
đồng thuận cao độ và điều hoà những vướng mắc, mâu thuẫn về các vấn đề
quan trọng trong tổ chức hay không?
Hợp tác và hội nhập (Coordination and Integration): các phòng ban khác
nhau có hợp tác chặt chẽ với nhau hay không? Sự khác biệt giữa các phòng
ban có tạo nên rào cản và khó khăn cho sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau hay
không?
26
(4) Sự tham gia (Involvement): chủ yếu liên quan đến sự phát triển năng lực
của nhân viên, kỹ năng, cảm giác đồng cảm và trách nhiệm. Nó đo lường mức độ
mà tổ chức tìm cách lôi cuốn sự tham gia của các thành viên trong tổ chức. Các tổ
chức thành công trao quyền cho các thành viên của họ, nhấn mạnh vào làm việc
theo nhóm và phát triển khả năng của các thành viên ở tất cả các cấp (Lawler, 1996).
Phân quyền (Empowerment): nhân viên trong tổ chức có được trao quyền
gắn với tinh thần trách nhiệm và năng lực thực sự hay không? Họ có thể
hiện quyền tự chủ và sáng tạo trong công việc được giao hay không?
Định hướng nhóm (Team Orientation): là việc hợp tác giữa các thành viên
trong công việc nhằm đạt mục đích chung của tổ chức. Nhân viên có dựa
vào tinh thần làm việc nhóm để hoàn thành công việc hay không?
Phát triển năng lực (Capability Development): tổ chức có liên tục đầu tư
vào việc phát triển các kĩ năng của nhân viên để tăng năng lực cạnh tranh,
đáp ứng những nhu cầu thay đổi của môi trường kinh doanh, cũng như giúp
nhân viên hoàn thiện mong muốn phát triển năng lực bản thân hay không?
Các khung đặc điểm cũng như các yếu tố trong mô hình Denison sẽ tạo nên
hai chiều hướng chính. Chiều thẳng đứng là các nhân tố đại diện cho khả năng linh
hoạt và tính ổn định của tổ chức. Trong khi đó, các yếu tố ở chiều ngang sẽ mô tả
việc định hướng tập trung vào bên trong hay bên ngoài của tổ chức.
Linh hoạt và Ổn định:
- Linh hoạt (Flexible): tập trung vào khả năng thích nghi và sự tham gia. Các
tổ chức mạnh ở những điểm này có khả năng thích ứng rất nhanh với sự thay đổi
của môi trường bên ngoài. Họ có xu hướng thành công ở khả năng sáng tạo ra
những sản phẩm, dịch vụ mới hoặc cải tiến sản phẩm, dịch vụ đang có và làm thoả
mãn các khách hàng của mình.
- Ổn định (Stable): tập trung vào sứ mệnh và sự kiên định. Tính ổn định đóng
góp trực tiếp đến thành quả tài chính của công ty như lợi nhuận trên tài sản hiện có,
lợi tức đầu tư và tiền lãi. Vì vậy, những tổ chức mạnh ở điểm này biết họ sẽ đi đến
27
đâu bằng những phương tiện nào và phối hợp một cách hiệu quả sao cho có lợi
nhuận cao nhất.
Định hướng bên ngoài và định hướng bên trong
- Định hướng bên ngoài (External Focus): tập trung vào sự thích nghi và sứ
mệnh. Những tổ chức này định hướng vào thị trường, có thể thích nghi và thay đổi
cho phù hợp với yêu cầu của thị trường. Tuy nhiên, khi các tổ chức quá tập trung
vào thị trường sẽ gặp phải các vấn đề về sự phối hợp trong nội bộ.
- Định hướng bên trong (Internal Focus): tập trung vào sự tham gia và sự kiên
định. Tổ chức có điểm cao định hướng bên trong thông thường là có hiệu quả hoạt
động cao, chất lượng và sự hài lòng của nhân viên cao. Nhưng nếu tổ chức quá chú
trọng vào định hướng bên trong thì sẽ dễ rơi vào tình trạng bị kiểm soát cao độ và
thiếu đi tính linh hoạt cần thiết để tự thích ứng với môi trường.
Phần mô hình giao thoa (Cross Patterns)
- Sự liên kết từ trên xuống và từ dưới lên: các tổ chức phải cân bằng giữa sứ
mệnh (từ trên xuống) và sự tham gia của nhân viên (từ dưới lên), làm thế nào để kết
nối mục đích và chiến lược của tổ chức với tinh thần trách nhiệm, tinh thần tự chủ,
và sự cam kết từ phía nhân viên. Một nghịch lý xuất hiện: những tổ chức tập trung
quá nhiều vào các nhiệm vụ chung thường sẽ lơ là sự trao quyền cho nhân viên. Tuy
vậy, những công ty có sự tham gia quá nhiệt tình của nhân viên sẽ gặp phải khó
khăn trong việc đưa ra các phương hướng chiến lược.
- Chuỗi giá trị khách hàng (sự thích nghi và sự kiên định): Sự thích nghi có
liên quan chủ yếu đến thị trường và Sự kiên định được nhìn thấy ở các giá trị, hệ
thống làm việc bên trong tổ chức. Các tổ chức muốn phát triển bền vững phải vừa
có khả năng thích ứng với thị trường, phát triển các hệ thống giá trị và quy trình có
thể cho phép họ điều hành để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao.
Mỗi học giả đưa ra các yếu tố văn hóa tổ chức khác nhau dựa trên các công
trình nghiên cứu của mỗi người. Tuy nhiên, qua các mô hình nghiên cứu về các yếu
28
tố văn hóa tổ chức mà tác giả tiếp cận thì tác giả nhận thấy các thành phần văn hóa
của Denison (1990) có phần tương đồng với văn hóa Công ty COSCO nên tác giả
lựa chọn sử dụng các thành phần văn hóa tổ chức được xây dựng bởi giáo sư
Denison làm mô hình nghiên cứu cho đề tài của mình. Văn hóa tổ chức gồm bốn
thành phần chính, mỗi thành phần gồm 3 tiểu chỉ số: Khả năng thích ứng (Đổi mới,
Định hướng khách hàng, Đào tạo và phát triển), Sứ mệnh (Chỉ dẫn chiến lược và dự
định, Mục tiêu, Tầm nhìn), Sự kiên định (Các giá trị cốt lõi, Sự thỏa hiệp, Kết hợp
và hội nhập), Sự tham gia (Phân quyền, Định hướng nhóm, Phát triển năng lực).
29
Tóm tắt chương 1
Văn hóa tổ chức là một khái niệm phức tạp với nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Nhưng nhìn chung, có thể hiểu văn hóa tổ chức là toàn bộ các yếu tố văn hóa được
tổ chức chọn lọc, xây dựng và phát triển trong suốt quá trình hoạt động của một tổ
chức, trở thành những chuẩn mực hành vi, hệ thống giá trị, niềm tin chi phối các
thành viên trong tổ chức, kiểm soát cách thức các thành viên tương tác lẫn nhau và
với các tổ chức bên ngoài, đồng thời là đặc trưng để phân biệt tổ chức này với tổ
chức khác.
Văn hóa tổ chức có vai trò quan trọng, xác định ranh giới, tạo ra sự khác biệt
giữa các tổ chức, tạo nên một cam kết chung vì mục tiêu và giá trị của tổ chức, kiểm
soát định hướng và hình thành nên thái độ và hành vi của người lao động, là chất
xúc tác giúp các thành viên đoàn kết với nhau, từ đó làm tăng sự ổn định bền vững
của tổ chức.
Theo Schein (2004), văn hóa của một tổ chức gồm 3 cấp độ: các giá trị hữu
hình, các giá trị được tuyên bố và những quan niệm nền tảng cơ bản.
Tác giả đã lựa chọn mô hình của Denison (1995) làm mô hình nghiên cứu của
luận văn. Mô hình gồm bốn thành phần văn hóa với 12 yếu tố nhỏ bao gồm: Sứ
mệnh (chỉ dẫn chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn), Sự kiên định (các giá trị cốt lõi, sự
đồng thuận, hợp tác và hội nhập), Sự tham gia (phân quyền, định hướng nhóm, phát
triển năng lực), và Khả năng thích nghi (thay đổi sáng tạo, định hướng khách hàng,
tổ chức học tập). Những đặc điểm văn hoá này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
hoạt động của tổ chức như tốc độ tăng trưởng doanh thu, chất lượng, lợi nhuận, sự
hài lòng của nhân viên, sự hài lòng của khách hàng và tổng hiệu suất.
Các cơ sở lý thuyết đã đề cập ở trên sẽ trở thành cơ sở để phân tích, đánh giá
thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa tổ chức
của Công ty COSCO ở các chương tiếp theo.
30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY
COSCO SHIPPING LINES (VIỆT NAM)
Trên cơ sở lý thuyết về cấu trúc 3 cấp độ văn hóa tổ chức của Edgar H. Schein
và thang đo văn hoá tổ chức của Denison, ở chương 2 tác giả tiến hành khảo sát
thực trạng văn hóa tổ chức tại COSCO, từ đó phân tích các ưu điểm, hạn chế và
nguyên nhân hạn chế về văn hóa tổ chức tại COSCO làm cơ sở cho việc đưa ra các
giải pháp ở chương 3.
2.1. Giới thiệu chung về công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam)
2.1.1. Thông tin sơ lược về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam)
Tên viết tắt: COSCO
Logo:
Trụ sở: Số 209 Đường Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao, Quận 1, Tp. Hồ Chí
Minh, Việt Nam.
Website: http://elines.coscoshipping.com/
Lĩnh vực hoạt động: Công ty TNHH COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam) là
Công ty chuyên về lĩnh vực đại lý container, hoạt động kinh doanh theo sự cho phép
của Chính phủ Việt Nam. Nhờ sự hỗ trợ mạnh mẽ từ đội tàu COSCO SHIPPING,
Công ty có năng lực cung cấp dịch vụ vận tải cho khách hàng, bao gồm vận chuyển
container quốc tế và trong nước, kho bãi và lưu giữ hàng hóa và các hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Tập đoàn COSCO SHIPPING Lines Co, Ltd (sau đây gọi là COSCO
SHIPPING Lines) có trụ sở tại Thượng Hải, là một doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực vận chuyển container quốc tế, nội địa và các dịch vụ liên quan. Tiền thân là
Công ty TNHH COSCO Container Lines được thành lập vào ngày 11 tháng 11 năm
31
1997, với tổng số vốn điều lệ là 15.96 tỷ nhân dân tệ. Công ty hiện là thành viên của
12 tổ chức quốc tế và hơn 66 tổ chức nội địa khác nhau.
Theo thỏa thuận chung về cải tổ và cơ cấu lại bởi China COSCO Shipping
Corporation Limited (gọi tắt là COSCO SHIPPING), COSCO Container Lines và
China Shipping Container Lines Ltd đã ký kết một loạt các thỏa thuận thuê tàu
container và container vào ngày 01 tháng 03 năm 2016 và chính thức thực hiện tái
cơ cấu. COSCO Container Lines được đổi tên thành “COSCO SHIPPING Lines Co.,
Ltd” vào ngày 18 tháng 11 năm 2016. Theo hệ thống quản lý đầu tư, COSCO
SHIPPING Lines là công ty con của COSCO SHIPPING Holding Co., Ltd, và được
quản lý gián tiếp bởi COSCO SHIPPING.
Sau khi sát nhập, quy mô hoạt động của COSCO SHIPPING Lines đã được
mở rộng, với mạng lưới dịch vụ toàn cầu được cải thiện tốt hơn. Tại Trung Quốc,
154 văn phòng chi nhánh được thành lập tại 9 khu vực: Đại Liên, Thiên Tân, Thanh
Đảo, Thượng Hải, Ninh Ba, Hạ Môn, Nam Trung Quốc, Hải Nam và Vũ Hán.
Mạng lưới ở nước ngoài bao gồm 69 văn phòng trải khắp Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu
Âu, Đông Nam Á, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Đại Dương, Tây Á và
Châu Phi. Công ty cam kết cung cấp các giải pháp vận chuyển “door-to-door” (là
dịch vụ dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ tay người giao đến tay người nhận) chất
lượng cao cho khách hàng với mạng lưới dịch vụ vận chuyển container tích hợp
toàn cầu.
Tính đến cuối tháng 8 năm 2017, công ty có tổng cộng 325 tàu container (trừ
ba tàu thuê với tải trọng 8,770 teu), với tổng sức chứa 1.80 triệu teu. Việc sát nhập
giữa hai hãng tàu cũng tái sắp xếp lại vị trí bảng xếp hạng năng lực, quy mô giữa
các hãng tàu trên thế giới, COSCO SHIPPING Lines trở thành hảng tãu lớn thứ 4
trên thế giới, chiếm 8.6% thị phần toàn cầu.
32
Hình 2.1: Bảng xếp hạng top 10 hãng tàu trên thế giới
(Nguồn: Alphaliner, 8/2017)
Hiện nay, COSCO SHIPPING Lines vận hành 332 tuyến vận chuyển quốc tế
và nội địa, trong đó có 209 dịch vụ quốc tế (bao gồm dịch vụ trung chuyển quốc tế),
37 dịch vụ nội địa, 86 dịch vụ vận chuyển dọc sông Dương Tử và Châu Giang, đến
254 cảng tại 79 quốc gia và khu vực trên thế giới. Tại châu Á, COSCO SHIPPING
Lines xếp hạng nhất với 15.5% thị phần; hạng hai tại Bắc Mỹ với 11% thị phần và
hạng 4 tại khu vực châu Âu, Địa Trung Hải với 12% thị phần.
Hình 2.2: Năng lực và xếp hạng thị phần theo khu vực trên thế giới
(Nguồn: Báo cáo nội bộ COSCO, 08/2017)
Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin và các hệ thống
thương mại điện tử, COSCO SHIPPING Lines cho phép khách hàng và các nhà
33
cung cấp trao đổi dữ liệu và chia sẻ thông tin thông qua một nền tảng thương mại
điện tử toàn cầu và trung tâm EDI toàn cầu.
Dựa theo kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn, COSCO SHIPPING Lines
sẽ gắn bó và phát triển với văn hóa “một đội, một nền văn hóa, một mục tiêu và một
ước mơ”, phát huy tối đa lợi thế của mạng lưới vận chuyển toàn cầu, các nguồn lực
và hợp tác quản lý, nhấn mạnh vào định hướng khách hàng, liên tục nâng cao năng
lực quản lý và vận hành, trở thành một doanh nghiệp vận chuyển hàng đầu thế giới
với năng lực quốc tế.
Ngày 09/07/2017, COSCO SHIPPING HOLDINGS và Tập đoàn cảng quốc tế
Thượng Hải (SIPG) đã thông báo mua lại Hãng tàu OOCL (Orient Overseas
International Ltd). Theo đó COSCO SHIPPING HOLDINGS sẽ nắm giữ 90.1% cổ
phần, SIPG nắm giữ 9.9% cổ phần. Thương vụ này giúp COSCO SHIPPING mở
rộng đội tàu của mình hơn 400 chiếc, cung cấp cho thị trường 2.9 triệu teu, chiếm
11.7% thị phần, trở thành hãng tàu lớn thứ 03 thế giới (hiện tại là CMA CGM).
Hình 2.3: Thị phần của Top 5 hãng tàu lớn nhất sau khi OOCL bị mua lại (Nguồn: Alphaliner, 08/2017)
34
Theo số liệu từ Alphaliner, Công ty mới COSCO – OOCL có khả năng vận
chuyển trung bình 77,208 container/tuần giữa Châu Á và Bắc Mỹ, trở thành doanh
nghiệp có năng lực vận chuyển lớn nhất thế giới trên tuyến đường này. Đối với
hành trình giữa Châu Á và Châu Âu, COSCO – OOCL sẽ là công ty lớn thứ ba thế
giới.
Hình 2.4: Năng lực vận chuyển tuyến Châu Á – Bắc Mỹ (Nguồn: Theo Alphaliner, 08/2017)
Công ty TNHH COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam) gọi tắt là COSCO, với
tiền thân là Công ty TNHH Đại lý Vận tải COSFI, là công ty liên doanh giữa Công
ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI và COSCO HOLDING SINGAPORE được thành
lập vào ngày 27/01/1998, với vốn điều lệ lên đến 2,000,000 đô la Mỹ do Bộ Kế
Hoạch và Đầu Tư Việt Nam chính thức cấp phép, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Năm 2000, Công ty thành lập chi nhánh tại Hải Phòng và năm 2003,
thành lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội để phát triển dịch vụ tại khu vực phía Bắc
Việt Nam.
2.1.3. Khách hàng
Công ty COSCO phân chia khách hàng thành ba phân khúc chính:
Nhóm khách hàng chính (Key Clients): đại diện cho những khách hàng có
khối lượng hàng lớn và có tầm quan trọng chiến lược cao. Phân khúc này
35
đóng góp vào 55.38% doanh thu của công ty, bao gồm cả khách hàng xuất
nhập khẩu trực tiếp và các công ty giao nhận vận chuyển toàn cầu. Các
khách hàng trực tiếp thuộc phân khúc này là những công ty xuất nhập khẩu
có nhu cầu chuyên chở hàng rất lớn bằng vận tải đường biển. Các công ty
giao nhận toàn cầu chiếm phần lớn tổng khối lượng hàng của COSCO và do
đó có tầm quan trọng chiến lược cao đối với tổ chức.
Nhóm khách hàng xuất nhập khẩu trực tiếp (Direct Sales Customers): bao
gồm các công ty xuất nhập khẩu có quy mô vừa và nhỏ, với nhu cầu chuyên
chở hàng bằng vận tải đường biển, đóng góp vào 30.25% doanh thu. Khách
hàng thuộc phân khúc này có tầm quan trọng chiến lược ít hơn so với các
khách hàng chính.
Nhóm Công ty giao nhận địa phương (Local Forwarders): bao gồm những
công ty giao nhận địa phương có quy mô vừa và nhỏ, đóng góp 14.37%
doanh thu.
Hình 2.5: Phân khúc khách hàng của COSCO (Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo nội bộ COSCO, 2017)
36
2.1.4. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức hiện nay của COSCO bao gồm: Hội đồng Thành viên, Ban
Giám đốc và năm phòng ban chức năng (xem hình 2.6).
Hình 2.6: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của COSCO
(Nguồn: Sổ tay nhân viên COSCO, 2017)
Cấp quản lý cao nhất của Công ty là Hội đồng Thành viên. Ban Giám đốc
Công ty là đơn vị chịu trách nhiệm thực thi những quyết định do Hội đồng Thành
viên Công ty đưa ra. Công ty thành lập năm phòng ban để hỗ trợ hoạt động của Ban
Giám đốc gồm: Phòng Marketing & Sales (MSD), Phòng Dịch vụ khách hàng
(CSD), Phòng Khai thác (OPD), Phòng Tài vụ (FAD), Phòng Hành chính Nhân sự
(GMD). Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc, trực
tiếp thực hiện các mảng công tác chuyên môn, nghiệp vụ được phân công.
2.1.5. Tình hình lao động
Tổng số nhân viên lao động đến cuối tháng 8/2017 của COSCO tại Thành phố
Hồ Chí Minh gồm có 109 người, trong đó có 66 nhân viên nữ, chiếm tỷ lệ 60.55%.
Về trình độ chuyên môn, có 92% nhân viên có trình độ từ đại học trở lên,
trong đó có 10% nhân viên có trình độ cao học (xem hình 2.7).
37
3%
5%
10%
Cao học
Đại học
Cao đẳng
Chưa qua đào tạo
82%
Hình 2.7: Biểu đồ cơ cấu trình độ nhân viên tại COSCO
(Nguồn: Báo cáo nội bộ COSCO, 2017)
Về cơ cấu ngành nghề, hiện tại có 90% lực lượng lao động có trình độ chuyên
môn thuộc khối ngành kinh tế gồm các chuyên ngành quản trị kinh doanh, xuất
nhập khẩu, kinh tế vận tải, kinh tế đối ngoại, kế toán, tài chính v.v…
Về độ tuổi lao động, lực lượng lao động nòng cốt của COSCO hiện tại có tuổi
đời còn khá trẻ, lao động dưới 34 tuổi chiếm 61%. Đây là độ tuổi hết sức chăm lo
cho sự nghiệp, có tinh thần học hỏi cao, tư duy sáng tạo và thái độ làm việc nhiệt
tình, cần mẫn. Ngoài ra, độ tuổi lao động từ 35 trở lên tại COSCO chiếm 39%, đây
là độ tuổi có thừa kinh nghiệm trong công việc và hướng tới một cuộc sống ổn định,
gắn bó lâu dài. Độ tuổi lao động trung bình tại COSCO là 34 tuổi, độ tuổi lao động
này thuộc loại trẻ và thích hợp với một môi trường làm việc năng động, nhiệt huyết,
đầy thách thức (xem hình 2.8)
38
7%
18%
20-24 tuổi
25-34 tuổi
32%
35-44 tuổi
Trên 45 tuổi
43%
Hình 2.8: Biểu đồ cơ cấu độ tuổi lao động tại COSCO
(Nguồn: Báo cáo nội bộ COSCO, 2017)
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2016
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 theo bảng 2.1 cho thấy,
doanh thu và lợi nhuận sau thuế của COSCO có sự tăng trưởng đều đặn qua các
năm. Đặc biệt năm 2015 chứng kiến sự tăng trưởng nhảy vọt của lợi nhuận sau thuế
nhờ các chính sách đầu tư tập trung đẩy mạnh các tuyến vận chuyển chính, các
chính sách điểu tiết, tối ưu hóa chi phí và nguồn lợi từ các hoạt động đầu tư tài
chính.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014-2016 của COSCO
Chỉ tiêu 2014 2015 2016
Doanh thu
- Tổng doanh thu (VND) 64,754,423,135 86,222,201,487 111,589,355,301
33.15% 29.42% - Mức tăng trưởng
Lợi nhuận sau thuế
- Lợi nhuận sau thuế (VND) 9,434,610,943 20,111,840,333 20,935,913,767
113.17% 4.10% - Mức tăng trưởng Nguồn: số liệu tổng hợp từ phòng Kế toán – COSCO, tháng 8/2017
2.2. Phân tích thực trạng văn hóa tổ chức tại Cosco
2.2.1. Thực trạng các giá trị hữu hình
39
Để đánh giá các giá trị hữu hình trong văn hoá tổ chức COSCO, tác giả dựa
trên kết quả khảo sát tập thể nhân viên và khách hàng của COSCO, phỏng vấn
chuyên gia với ban lãnh đạo COSCO và kết quả tổng hợp từ các dữ liệu thứ cấp như
các tài liệu về văn hóa COSCO được ban hành trong Sổ tay nhân viên.
Về kiến trúc, thiết kế trụ sở COSCO
Theo nhịp sống ngày càng hiện đại hiện nay, kiến trúc và thiết kế không gian
nội thất văn phòng làm việc không chỉ đơn thuần phục vụ công việc mà còn là nơi
gắn kết nhân viên, đem lại sự thoải mải, dễ chịu cho tất cả mọi người, từ nhân viên
đến khách hàng và đối tác. Do đó, nó luôn được các tổ chức quan tâm xây dựng.
Nhìn chung, kiến trúc và thiết kế văn phòng COSCO được đánh giá là đáp ứng
được nhu cầu công việc nhưng chưa có nét đặc trưng. Văn phòng được đặt tại tòa
nhà SAFI Tower, số 209 đường Nguyễn Văn Thủ, Quận 1. Trong đó, văn phòng
COSCO đặt tại tầng trệt, lầu 5, lầu 6, lầu 7, lầu 8 và sân thượng của tòa nhà với sự
bố trí khu vực như sơ đồ bên dưới:
Hình 2.9: Sơ đồ bố trí khu vực phòng ban tại trụ sở COSCO TPHCM
(Nguồn: Tác giả phác họa dựa trên kiến trúc thực tế tại COSCO, 2017)
40
Theo kết quả từ nghiên cứu định tính, văn phòng làm việc chính của COSCO
hiện nay có lối kiến trúc hiện đại, đơn giản nhưng thiết kế nội thất văn phòng chưa
ấn tượng, thu hút, diện tích vừa phải, thiếu không gian. Bảng logo Công ty trước
cửa có kích thước tương đối, dễ nhận diện. Phòng họp lớn được đặt tại một tầng
riêng, trang thiết bị đầy đủ và kín đáo. Các tủ hồ sơ được lưu trữ gọn gàng, sạch sẽ.
Tuy nhiên, khu vực ngồi chờ dành cho khách hàng ở tầng 6 và tầng 7, phục vụ cho
hoạt động giao dịch còn nhỏ, với chiều dài 8 mét và chiều rộng 2 mét, chỗ ngồi còn
hạn chế với một dãy 10 ghế cho mỗi tầng. Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 59%
khách hàng cảm thấy các trụ sở, nơi giao dịch của COSCO với khách hàng khang
trang, lịch sự, và thuận tiện khi làm việc.
Máy móc, trang thiết bị văn phòng luôn được trang bị đầy đủ và kịp thời,
67.35% nhân viên đồng ý rằng mình có đủ thiết bị, dụng cụ, nguồn lực cần thiết. Tại
góc bàn làm việc của mình, mỗi nhân viên đều được trang bị một máy tính kết nối
mạng nội bộ và mạng internet, một điện thoại bàn cùng đầy đủ các thiết bị, dụng cụ
văn phòng nhằm hỗ trợ tốt cho công việc. Tuy nhiên, cấu hình máy tính cùng hệ
điều hành có sự không đồng nhất, hiện tại vẫn sử dụng song song hai hệ điều hành
là Window XP và Window 7, 40% nhân viên vẫn còn phải sử dụng hệ điều hành
Win XP, điều này phần nào ảnh hưởng đến tốc độ làm việc của nhân viên. Cụ thể là
nhân viên sử dụng máy tính với hệ điều hành Window 7 mất 3 giây cho một thao
tác lệnh bất kỳ trên hệ thống Iris II, trong khi hệ điều hành Win XP mất 5 giây.
Trung bình một nhân viên thực hiện khoảng 5,000 thao tác lệnh mỗi ngày. Như vậy
nhân viên sử dụng máy tính với hệ điều hành Win XP sẽ cần nhiều thời gian để
hoàn thành công việc hơn người sử dụng Win 7 là khoảng 2.8 giờ. Bên cạnh đó, hệ
thống máy chủ kết nối với tổng công ty ở Trung Quốc cũng như máy chủ lưu trữ dữ
liệu phục vụ cho công việc cũng được đầu tư và bảo trì định kỳ hàng tháng. Điều
này giúp nhân viên tiếp cận hệ thống thông tin nội bộ và bên ngoài một cách dễ
dàng hơn. Tuy nhiên do kết nối hệ thống toàn cầu nên thường hay có hiện tượng rớt
mạng trong khoảng từ 17:30 đến 18:30 mỗi ngày, gây ảnh hưởng nhất định đến tiến
41
độ công việc, phát sinh làm việc ngoài giờ không mong muốn cho một số bộ phận
như phòng Dịch vụ khách hàng (CSD), phòng Tài vụ, nhân viên IT…
Logo, khẩu hiệu
Logo của COSCO:
Vào ngày 28 tháng 9 năm 2016, COSCO SHIPPING đã tổ chức chiến dịch
quảng cáo hình ảnh mới mang tên "Chúng tôi đã sẵn sàng" và chính thức công bố hệ
thống nhận diện thương hiệu, bao gồm biểu trưng mới, tên miền trang web, và chữ
viết tắt tiếng Trung và tiếng Anh. Sự kiện này có sự tham dự của các quan chức từ
Văn phòng Thông tin Hội đồng Nhà nước, Phòng Công bố của SASAC, Hội đồng
Hợp tác Quốc tế về Môi trường và Phát triển Trung Quốc (CCICED), các nhà chức
trách Thượng Hải, lãnh đạo cấp cao từ các Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, đại
diện khách hàng và đối tác của Tập đoàn, và hơn 50 cơ quan truyền thông.
Logo mới này đã nâng cấp hình ảnh vận chuyển ban đầu của Công ty, các
vòng kết nối với nhau, là biểu tượng cho chuỗi cung ứng hậu cần, đồng thời thể hiện
sự hiện diện toàn cầu của Tập đoàn trên tất cả các ngành công nghiệp, vượt qua mọi
ranh giới địa lý và giới thiệu chiến lược cụm công nghiệp “6+1” với việc vận
chuyển được xem là hoạt động chính. Bốn đường cung biểu diễn định hướng văn
hoá của Tập đoàn “Một Đội, Một Văn hoá, Một Mục tiêu và Một Giấc mơ”, hướng
dẫn và hỗ trợ Tập đoàn trên con đường phát triển trong tương lai. Hai vòng kết nối
này cũng thể hiện dấu ấn lịch sử của Tập đoàn như là một thực thể được sáp nhập
giữa COSCO và China Shipping. Hình ảnh hai vòng kết nối cũng tựa như ký hiệu
“∞” nhằm thể hiện hoạt động không chỉ bền vững của COSCO SHIPPING mà còn
là sự hợp tác chặt chẽ giữa Tập đoàn và khách hàng.
Logo mới, cùng với khẩu hiệu “Chúng tôi đã sẵn sàng”, chứa đựng triết lý
kinh doanh của Tập đoàn về “tăng tính cạnh tranh toàn cầu, nâng cao chất lượng
42
dịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng xanh, hoàn thành các cột mốc lịch sử, thực hiện trách
nhiệm xã hội và nâng cao giá trị của nhân viên”.
Kết quả khảo sát khách hàng cho thấy, có 68% khách hàng có ấn tượng tốt đối
với logo và khẩu hiệu “Chúng tôi đã sẵn sàng” của COSCO (Phụ lục 8). Theo kết
quả nghiên cứu định tính, logo hiện nay của Công ty đơn giản, dễ nhận biết, đã quen
thuộc với nhân viên và khách hàng, đối tác.
Như là một đầu tàu của ngành vận tải biển Trung Quốc, COSCO SHIPPING
có ảnh hưởng rõ rệt trong cộng đồng vận chuyển quốc tế. Sự ra mắt của logo mới
mang lại một thông điệp rõ ràng và chắc chắn về kiến trúc, chiến lược và sứ mệnh
mới của Tập đoàn. Logo mới không chỉ là một biểu tượng, đó là cam kết mới của
Tập đoàn vào thị trường, một mệnh lệnh mới cho hơn 100,000 nhân viên toàn cầu,
và đáp ứng những thách thức cùng cơ hội phía trước.
Đồng phục
COSCO hiện nay chưa có đồng phục văn phòng thống nhất mà chỉ quy định
trang phục văn phòng từ thứ hai đến thứ năm và thường phục gọn gàng, lịch sự vào
thứ sáu. Ngoài ra, công ty có thiết kế mẫu áo thun đồng phục cho toàn thể nhân viên,
có sự phân biệt giữa nhân viên và cấp quản lý ở màu sắc cổ áo, màu đỏ là của cấp
quản lý và Ban giám đốc, màu xanh dương là của nhân viên. Áo thun đồng phục
được yêu cầu sử dụng cho những dịp đặc biệt như các buổi hội nghị, đón tiếp đoàn
khách nước ngoài, gặp gỡ đối tác vào cuối tuần. Ngoài ra, nhân viên có thể mặc
đồng phục vào ngày thứ sáu theo ý thích. Yêu cầu trang phục của COSCO khá đơn
giản, đồng phục không bắt buộc nên nhìn tổng quan không thể hiện rõ sự chuyên
nghiệp và nét văn hóa riêng của Công ty. Một số nhân viên có phần xuề xòa trong
trang phục, lẫn lộn giữa thường phục và trang phục văn phòng. Nhưng đa phần nhân
viên lại cảm thấy thoải mái, vui vẻ khi được tự chọn trang phục công sở, phần nào
tạo nên phong cách trẻ trung, năng động và đầy màu sắc cho Công ty.
Phần vật phẩm nội bộ và đối ngoại
43
Phần vật phẩm nội bộ là hình tượng hóa của thương hiệu nhắm tới đối tượng
chính là những nhân viên bên trong doanh nghiệp, bao gồm phông chữ, tông màu sử
dụng cho những văn phòng phẩm hàng ngày như giấy ghi chú, danh thiếp, phong bì,
bìa kẹp, nhãn CD, túi giấy, giấy in văn bản, bấm gim, bút bi… Mọi hệ thống giấy tờ,
quyết định, hợp đồng đều thể hiện được phông chữ riêng biệt, màu sắc và biểu
tượng chủ đạo của doanh nghiệp. Hiện nay, hệ thống nhận diện thương hiệu của
COSCO Việt Nam chỉ dừng lại ở mẫu danh thiếp, phong bì, giấy in vận đơn, thẻ
đeo nhân viên.
Hình 2.10: Mẫu danh thiếp công ty COSCO
(Nguồn: Phòng Nhân sự COSCO, 2017)
Các vật phẩm đối ngoại trong hệ thống nhận diện thương hiệu là hình ảnh
thương hiệu của công ty được biểu hiện ra bên ngoài với đối tượng là các khách
hàng, đối tác, nhà đầu tư, thể hiện một phần hình ảnh chuyên nghiệp của công ty,
bao gồm tông màu sử dụng cho thiết kế vật dụng quảng cáo (POSM), áp phích,
băng rôn, tờ rơi, quảng cáo trên tạp chí, slide trình bày giới thiệu công ty, bảng hiệu,
trang web…COSCO chủ yếu sử dụng trang quảng cáo trên tạp chí Shipping Gazette
Việt Nam, thể hiện logo, tên công ty và lịch tàu, diện tích quảng cáo chiếm 1 trang
A4 và được thực hiện 1 tháng 2 lần. Bộ slide trình chiếu hết sức đơn giản, không
được thiết kế với đầy đủ các biểu mẫu, biểu đồ, sơ đồ.
Ngoài logo mới, COSCO SHIPPING cũng đã đưa ra tên miền trang web mới
www.coscoshipping.com, lá cờ của công ty, đồng phục của thủy thủ và các thùng
chứa được đánh dấu, các ống khói, đường ray của tàu và các loại tương tự. Mascot
44
và mã QR của tài khoản chính thức của WeChat cũng đã được công bố. COSCO
cũng đầu tư thiết kế trang web và các phần mềm trên điện thoại. Tuy nhiên, qua
khảo sát khách hàng cho thấy, chỉ có 45% khách hàng cho rằng các ấn phẩm, tài
liệu của COSCO hiện nay thể hiện bản sắc riêng của COSCO (Phụ lục 8). Bên cạnh
đó, theo kết quả phỏng vấn ban lãnh đạo, bộ nhận diện thương hiệu vẫn chưa được
hoàn thiện, mẫu brochure giới thiệu Công ty, các mẫu báo cáo, tài liệu in ấn vẫn
chưa được chuẩn hóa theo hệ thống nhận diện thương hiệu riêng của COSCO. Đặc
biệt là COSCO chưa có bản brochure giới thiệu thống nhất về Công ty khi gặp gỡ
đối tác. Phần giới thiệu được mỗi nhân viên kinh doanh tự thiết kế trên phần mềm
Powerpoint hoặc là trình bày sơ lược trong cuộc nói chuyện nên không tạo được ấn
tượng chuyên nghiệp cho khách hàng.
Chữ ký thư điện tử của các nhân viên được thiết kế theo ý thích cá nhân, vẫn
chưa thể hiện sự đồng bộ và thống nhất, phần nào khiến đối tác và khách hàng cảm
thấy hoang mang và phân vân khi nhận được email từ những nhân viên khác nhau
trong công ty, nhất là trong tình trạng các email lừa đảo, virus tràn lan như hiện nay.
Nội quy, quy chế, tổ chức bộ máy quản lý, hệ thống thông tin trong tổ chức;
hội nghị, lễ nghi, sinh hoạt văn hóa
Sau 20 năm kể từ ngày thành lập đến nay, hệ thống nội quy, quy chế cơ bản
của COSCO được thể hiện thành tám chương trong Sổ tay nhân viên. COSCO là
một hãng tàu vận tải container, việc giao dịch với khách hàng chủ yếu được thực
hiện qua hệ thống thư điện tử, hệ thống tiếp nhận và xử lý yêu cầu của khách hàng
trực tuyến như ACzone, Inttra được tích hợp trên trang web của COSCO. Việc trao
đổi thông tin nội bộ được thực hiện qua hệ thống mail Outllook, hệ thống chat trực
tuyến toàn cầu Microsoft Lync, hệ thống xử lý công việc như Iris II (Intergrated
Regional Information System), COSCON 2.0, COSCO Business Intelligence,
Customer Profile, các ứng dụng công nghệ như các phần mềm Skype…cũng được
áp dụng nhằm tăng kết nối thông tin giữa các thành viên.
Công ty đặc biệt chăm lo bữa trưa cho nhân viên. Phòng ăn cho nhân viên
được đặt tại sân thượng, với không gian thoáng đãng. Mỗi buổi chia thành hai ca ăn,
45
ca một vào lúc 11:45 và ca hai vào lúc 12:15. Không như các công ty phục vụ ăn
trưa cho nhân viên theo suất ăn, mỗi người một suất ăn riêng, COSCO chú trọng
tinh thần tập thể và không khí thân mật như một gia đình giữa các thành viên, nên
cứ bốn người sẽ ngồi chung một bàn và được dọn một mâm thức ăn gồm có bốn
món chính, một món tráng miệng. Bữa trưa tại nhà ăn Công ty và giờ làm việc linh
hoạt (sáng từ 8:00 tới 11:45, chiều từ 13:30 đến 17:00) là hai điểm đạt được sự thỏa
mãn cao của toàn thể nhân viên công ty. Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát định tính,
nhân viên cũng mong muốn nhà bếp thay đổi thực đơn thường xuyên hơn, bổ sung
nhiều món mới. Vào các ngày lễ như tết thiếu nhi 1/6, tết Trung thu, ngày phụ nữ
Việt Nam 20/10, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 công ty đều tổ chức tặng quà cho chị em
phụ nữ, gửi quà cho con em nhân viên Công ty. Tháng 7 âm lịch hằng năm, Công ty
cũng tổ chức cúng lễ và tiệc trưa cho toàn nhân viên tại nhà bếp của Công ty.
Hằng năm, Công ty còn tổ chức tiệc tất niên cho toàn thể nhân viên tham dự
tại các nhà hàng sang trọng, đây là dịp để mọi người giao lưu, thư giãn sau một năm
làm vệc chăm chỉ. Các chương trình văn nghệ cây nhà lá vườn cùng các chương
trình rút thăm trúng thưởng, công bố và trao thưởng cho nhân viên xuất sắc cấp
phòng ban và cấp Công ty. Công ty còn tổ chức cho nhân viên nghỉ dưỡng một lần
tại khu biệt thự Sealink, Phan Thiết vào tháng 3 hằng năm. Tuy nhiên, hoạt động
này đã tạm dừng từ sau khi sát nhập vào năm 2016. Bên cạnh đó, giải đấu Tennis
bắt đầu được triển khai từ tháng 10 năm 2016 cùng với việc mở lớp hướng dẫn chơi
Tennis nhằm tạo điều kiện giao lưu, tăng cường sức khỏe và tinh thần thể thao cho
nhân viên Công ty.
Lịch sử, truyền thống của COSCO
Với chặng đường hình thành và phát triển hơn 20 năm qua, có thể nói đây là
một khoảng thời gian khá dài với rất nhiều những mẫu chuyện, nhân vật, sự kiện
đáng nhớ. Nhưng lịch sử hình thành của COSCO được tóm tắt vô cùng ngắn gọn
trong Sổ tay nhân viên, thông tin không được thể hiện cụ thể khiến nhân viên mới
mơ hồ, không nắm bắt được những nét trọng yếu trong chặng đường thành lập của
46
COSCO. Lễ kỷ niệm ngày thành lập của COSCO cũng không được quan tâm và tổ
chức đúng mức.
Ứng xử, giao tiếp
Kết quả khảo sát khách hàng cho thấy, có 72% khách hàng cho rằng cách giao
tiếp, ứng xử của nhân viên COSCO lịch sự, nhã nhặn, tôn trọng khách hàng. Kết
quả nghiên cứu định tính cho thấy, đa số nhân viên đều thân thiện, vui vẻ, hoà đồng
trong giao tiếp nội bộ. Đối với khách hàng, đa số nhân viên đều nhiệt tình, lịch sự.
Tuy nhiên chưa thể hiện được tính chuyên nghiệp như mong muốn của ban lãnh đạo,
ngoài ra vẫn còn một số nhân viên có thái độ không phù hợp trong giao tiếp với
khách hàng, trả lời nhát gừng, cộc cằn, chuông điện thoại đổ nhưng không bắt máy,
không trả lời email của khách hàng dù khách hàng đã gửi nhiều lần. Bên cạnh đó,
vẫn có những nhân viên không có thái độ phối hợp trong công việc với các nhân
viên khác, hay đùn đẩy trách nhiệm, không thừa nhận sai sót.
Công ty có 19 điều quy định về ứng xử, giao tiếp giữa nhân viên với nội bộ
công ty và giữa nhân viên với khách hàng được lưu hành trong Sổ tay nhân viên.
Tuy nhiên, quy định còn rất ngắn gọn và chung chung, chưa hướng dẫn cụ thể.
Đồng thời, các khoá học về giao tiếp, kỹ năng mềm cũng chưa được quan tâm, tổ
chức cho nhân viên.
Nhìn chung, kết quả khảo sát cho thấy văn hoá COSCO ở cấp độ các giá trị
hữu hình đã có những mặt tích cực nhưng vẫn còn một số hạn chế. Trong đó thiết kế
văn phòng làm việc, các hoạt động sinh hoạt văn hoá, mức độ nhận biết ý nghĩa
logo và slogan của nhân viên còn thấp, các giá trị lịch sử, truyền thống của COSCO
chưa được quan tâm, ứng xử giao tiếp của nhân viên khá tốt nhưng chưa thật sự
chuyên nghiệp.
2.2.2. Thực trạng các giá trị được tuyên bố
Gắn liền với những giá trị truyền thống mà tập đoàn COSCO SHIPPING theo
đuổi ngay từ những ngày đầu thành lập, sứ mệnh của COSCO là tập trung tạo ra giá
trị cho khách hàng, bảo vệ lợi ích cho chủ tàu và hợp tác cùng có lợi. Về tầm nhìn,
COSCO vẫn luôn phấn đấu và giữ vững vị trí là một trong những công ty dẫn đầu
47
về kinh doanh và đại lý container dựa trên tinh thần “sáng tạo và phát triển”. Kể từ
khi việc sát nhập giữa hai hãng tàu China Shipping và COSCO hoàn tất, một triết lý
kinh doanh mới “Chúng tôi chuyển giao giá trị” được hình thành. COSCO cam kết
mang lại những giá trị tốt nhất thông qua những sản phẩm và dịch vụ mà COSCO
cung cấp cho khách hàng. Về mục tiêu chiến lược COSCO đang hướng tới vị trí số
2 trong bảng xếp hạng năng lực và thị phần vận tải biển toàn cầu trong vòng 5 năm
tới, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu và gia tăng tốc độ tăng trưởng.
Theo kết quả thảo luận với ban lãnh đạo, mục tiêu chiến lược của COSCO
hiện nay đang đi đúng hướng và phù hợp với mục tiêu của tập đoàn. Kết quả khảo
sát khách hàng cho thấy, có 52% đồng ý với phát biểu “Tôi biết phương châm hoạt
động của COSCO”, có 46% ý kiến khách hàng đồng ý với nội dung “Tầm nhìn, sứ
mệnh của COSCO rõ ràng” và chỉ có 38% ý kiến đồng ý với phát biểu “Sứ mệnh
của COSCO mang giá trị tốt đẹp”. Khách hàng chưa thực sự quan tâm đến các giá
trị tầm nhìn, sứ mệnh của COSCO.
Với kết quả tổng hợp từ bảng câu hỏi khảo sát nhân viên COSCO cho thấy,
các yếu tố tầm nhìn, mục tiêu, chiến lược chưa được đánh giá khá cao. Kết quả khảo
sát đạt được độ tin cậy cao với hệ số Cronbach alpha biến thiến trong khoảng [0.75-
0.95] (bảng 2.2).
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá của nhân viên COSCO về các giá trị sứ mệnh
Điểm đánh giá Cronbach's Nội dung
trung bình Alpha
Tầm nhìn 3.82 0.820
Mục tiêu 3.87 0.836
3.82 0.819 Các chỉ dẫn chiến lược và dự định
Có 77.55% nhân viên đồng ý rằng Công ty có chiến lược rõ ràng cho tương lai,
nhưng chỉ có 42.86% nhân viên cảm thấy chiến lược Công ty được ban lãnh đạo
truyền đạt hiệu quả. Nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh, giành thị phần và tồn tại
trong ngành công nghiệp được đánh giá là bất ổn và tiềm ẩn quá nhiều rủi ro này,
48
COSCO hiện theo đuổi chiến lược liên minh và sát nhập bổ sung. Hình thức liên
minh chiến lược giữa các hãng tàu vận tải biển không chỉ phù hợp với các quy định
quốc tế về chống độc quyền mà còn mang lại nhiều lợi ích cho cả các thành viên
tham gia và khách hàng của họ. Tuy nhiên, với câu hỏi “Các mục tiêu được phổ
biến đến toàn thể nhân viên để mọi người cùng nhau cố gắng” lại có 71.43% nhân
viên đồng ý và 89.80% nhân viên hiểu được công việc của họ đóng góp như thế nào
vào các mục tiêu của Công ty. Có 62.24% nhân viên hiểu rõ tầm nhìn dài hạn trong
tương lai của Công ty là trở thành một trong những công ty dẫn đầu về sales và đại
lý container. Hơn 60% nhân viên cảm thấy giá trị và tầm nhìn của Công ty tạo nên
cảm hứng và định hướng cho công việc hàng ngày của họ. Đồng thời, có 70.41%
nhân viên tin tưởng mạnh mẽ vào các mục tiêu và khả năng phát triển của Công ty
trong tương lai. Đây hoàn toàn là một tín hiệu đáng mừng cho ban lãnh đạo COSCO
khi phần đông nhân viên đều quan tâm và hiểu được tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu
của Công ty.
Tuy nhiên, kết quả khảo sát cũng cho thấy giá trị mục tiêu được nhận biết rõ
ràng hơn là tầm nhìn và chiến lược của Công ty. Vấn đề nằm ở công tác tuyên
truyền về tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty cho nhân
viên trong thời gian qua vẫn còn có mặt hạn chế, cụ thể:
- Ngoài trang giới thiệu sơ lược trong Sổ tay nhân viên, Công ty chưa có tài
liệu hay văn bản nào công bố rõ ràng và cụ thể về tầm nhìn đang hướng tới của
Công ty cho toàn thể nhân viên được biết.
- Hằng tuần, Công ty đều có các cuộc họp giữa các cấp quản lý và Ban Giám
đốc nhằm báo cáo, đánh giá tiến độ hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu đo lường công
việc; giải trình và phân tích nguyên nhân khó khăn; tìm ra biện pháp khắc phục và
nâng cao chất lượng công việc. Ngoài ra, còn có buổi họp tổng kết mỗi 3 tháng, 6
tháng nhằm tổng kết những kết quả đã đạt trong quý, theo dõi tiến độ hoàn thành
mục tiêu và điều chỉnh kế hoạch cho những quý sau nhằm đảm bảo hoàn thành mục
tiêu năm đã đặt ra. Tuy nhiên các cuộc họp chỉ diễn ra giữa các cấp quản lý và lãnh
đạo. Việc phổ biến lại các mục tiêu cho nhân viên được các cấp quản lý thực hiện.
49
Tùy từng phòng ban mà việc phổ biến được thực hiện qua email hay trao đổi trực
tiếp.
- Việc họp mặt giữa ban lãnh đạo với toàn thể nhân viên nhằm chia sẻ và triển
khai những mục tiêu Công ty đang hướng tới, những khó khăn Công ty đang gặp
phải cũng như những vấn đề trong công tác của nhân viên trong thời gian qua cũng
không được tổ chức. Đây cũng là một hạn chế trong công tác điều hành của ban
lãnh đạo Công ty hiện nay.
Nhìn chung, các giá trị tuyên bố về tầm nhìn, sứ mệnh, định hướng phát triển
của COSCO hiện nay phù hợp với sự phát triển của tập đoàn và định hướng thị
trường, được tuyên truyền đến toàn thể nhân viên để mọi người hiểu và cùng nhau
cố gắng, nhưng công tác tuyên truyền vẫn còn bất cập, chưa thống nhất và chuyên
nghiệp.
2.2.3. Thực trạng các quan niệm nền tảng cơ bản
Kết quả đánh giá các quan niệm chung được tổng hợp từ kết quả khảo sát nhân
viên COSCO theo bảng câu hỏi được điều chỉnh từ thang đo gốc Denison, khảo sát
khách hàng và phỏng vấn chuyên gia với ban lãnh đạo Công ty.
2.2.3.1. Khả năng thích ứng
Bảng 2.3: Kết quả đánh giá của nhân viên COSCO về khả năng thích ứng
Điểm đánh giá Cronbach's Nội dung
trung bình Alpha
Tính đổi mới, sáng tạo 3.68 0.913
Định hướng khách hàng 3.90 0.886
Tổ chức học tập 4.01 0.858
Khả năng thích ứng với môi trường liên quan đến việc chuyển đổi các yêu cầu
của môi trường bên ngoài thành hành động của tổ chức. Khả năng thích ứng thể
hiện qua ba yếu tố: sự đổi mới, định hướng khách hàng và tổ chức học tập. Nhìn
chung, văn hoá tổ chức COSCO trên những mặt này được đánh giá khá cao, ba yếu
50
tố đều đạt độ tin cậy tốt khi hệ số Cronbach alpha biến thiên trong khoảng [0.75-
0.95].
Tính đổi mới, sáng tạo là yếu tố có điểm trung bình thấp nhất trong ba yếu tố.
Theo kết quả thảo luận với Ban Giám đốc Công ty, tinh thần đổi mới sáng tạo được
thể hiện rõ nét ở các cấp độ quản lý trở lên, còn đối với nhân viên vẫn chưa được
thể hiện rõ. Mặc dù ban lãnh đạo luôn mong muốn nhân viên phát huy khả năng
sáng tạo, đổi mới trong công việc, 70.41% nhân viên đồng ý rằng Công ty luôn tìm
kiếm ý tưởng cải tiến trong công việc và 68.37% nhân viên đồng ý với phát biểu
“Các ý tưởng và cách thức giải quyết công việc mới thường được ban lãnh đạo ủng
hộ và đưa vào thực hiện nhanh chóng”. Tuy nhiên trong thời gian qua, nhân viên
chưa thực sự chủ động, sáng tạo trong công việc, các giải pháp thay đổi chủ yếu đến
từ cấp bậc quản lý. Đặc biệt sự hợp tác giữa các phòng ban trong việc đưa ra các ý
tưởng sáng tạo vẫn chưa cao, chỉ có 64.29% đồng ý với vấn đề này. Kết quả nghiên
cứu định tính phát hiện một số nguyên nhân sau: Hầu hết nhân viên chỉ quan tâm
đến việc hoàn thành công việc của mình mà không quan tâm đến việc làm thế nào
để có thể hoàn thành công việc tốt hơn, nhanh hơn, tiết kiệm chi phí thời gian cho
Công ty và nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty, hoặc nếu có thì cũng giữ
riêng cách thức cho mình, không có ý định chia sẻ rộng rãi. Nhân viên chưa được
phổ biến những vấn đề Công ty đang đối mặt, những mục tiêu cần đạt được, để từ
đó có những ý tưởng đóng góp thích hợp. Ngoài ra việc ghi nhận, động viên cho các
sáng kiến đóng góp hiện nay cũng chưa đủ sức khích lệ sự sáng tạo của nhân viên,
chỉ mang tính chất khen qua loa đại khái thông qua email cá nhân hoặc trong các
cuộc họp hàng tuẩn giữa các cấp quản lý.
Về định hướng khách hàng, kết quả nghiên cứu định lượng yếu tố “Định
hướng khách hàng” đạt 3.90, là một số điểm tương đối cao trong số các yếu tố khảo
sát nhân viên. Có 80.61% nhân viên thấy rằng mình được khuyến khích trao đổi
trực tiếp với khách hàng, và 76.53% cho rằng mỗi phòng ban luôn tìm cách thức tốt
hơn để phục vụ khách hàng. 64.29% nhân viên đồng ý với phát biểu “Những quyết
định hàng ngày ở Công ty thể hiện rằng sự hài lòng của khách hàng là quan trọng”
51
và 69.39% cho rằng động lực dẫn đến việc thay đổi, cải tiến đến từ những góp ý của
khách hàng. Trong thời gian qua, COSCO luôn ghi nhận các ý kiến đóng góp từ
khách hàng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình với mong muốn
đem lại giá trị tốt nhất cho khách hàng và xã hội. Một trong những dịch vụ mà
COSCO không ngừng cải tiến trong thời gian qua là hệ thống e-business phục vụ
cho việc tra cứu thông tin lộ trình vận chuyển hàng hóa của khách hàng, việc truyền
dữ liệu giữa khách hàng và Công ty, chất lượng container cũng ngày càng được
quan tâm, số lượng container loại A đạt chuẩn thích hợp cho các mặt hàng đòi hỏi
cao như gạo, cà phê, linh kiện điện tử ngày càng tăng, chiếm 18.57%, tăng 5.63% so
với năm ngoái. Có 73.47% nhân viên sẽ giới thiệu dịch vụ của COSCO khi bạn bè
và người thân có nhu cầu. Điều này cho thấy phần đông nhân viên tin tưởng vào
chất lượng dịch vụ của Công ty.
Kết quả khảo sát khách hàng cũng cho thấy 70% khách hàng đồng ý rằng chất
lượng dịch vụ của COSCO ngày càng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng, tuy nhiên chỉ có 61% khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ nhận được.
Công ty luôn nêu cao tinh thần phục vụ, định hướng khách hàng, tuy nhiên chỉ mới
có 72% khách hàng cảm thấy cách giao tiếp, ứng xử của nhân viên COSCO trong
công việc lịch sự, nhã nhặn và tôn trọng khách hàng, 61% khách hàng cảm thấy
được lắng nghe và thấu hiểu khi trao đổi với nhân viên COSCO. Bên cạnh đó, vẫn
còn 29% khách hàng thường gặp khó khăn khi liên hệ và làm việc với nhân viên
Công ty. Công ty cũng đã xây dựng hệ thống tổng đài đặt hẹn giao dịch qua điện
thoại và đưa vào sử dụng từ ngày 1/9/2017 nhằm tiếp nhận yêu cầu và sắp xếp giờ
giao dịch thích hợp cho khách hàng nhằm giảm tình trạng bốc số, chờ đợi quá lâu
tại COSCO vào những ngày cao điểm. Điều này cũng giúp khách hàng chủ động
thời gian hơn trong công việc. Kết quả, sau 1 tháng áp dụng, tình trạng khách hàng
chen lấn, la hét, cáu gắt vì chờ đợi lâu tại quầy giao dịch vào 2 ngày cao điểm là thứ
2 và thứ 6 hàng tuần giảm đáng kể.
52
Về yếu tố tổ chức học tập được đánh giá cao nhất trong ba yếu tố, với số điểm
trung bình là 4.01, kết quả khảo sát cho thấy có 86.73% nhân viên đồng ý với ý kiến
“Học tập, nâng cao trình độ được xem như một nội dung cần thiết trong công việc
tại Công ty” và 94.90% nhân viên cho rằng thất bại như là một cơ hội để học hỏi và
phát triển, 81.63% nhân viên đồng ý với ý kiến “Tại Công ty tôi học hỏi được nhiều
điều từ những thất bại”. Nguồn nhân lực của COSCO là lực lượng lao động trẻ, đó
là lợi thế lớn của Công ty, hầu hết nhân viên không ngừng tự trao dồi kiến thức, kỹ
năng để hoàn thành tốt công tác. Tuy nhiên, thời gian qua, ban lãnh đạo cũng chưa
tạo điều kiện tốt nhất nhằm hỗ trợ nhân viên tham gia các khóa học nâng cao trình
độ, cải thiện kỹ năng mềm cho nhân viên, cũng như chưa có sự công nhận đánh giá
năng lực của nhân viên được cải thiện sau những khóa học.
2.2.3.2. Sự kiên định
Bảng 2.4: Kết quả đánh giá của nhân viên COSCO về sự kiên định
Điểm đánh giá Cronbach's Nội dung
trung bình Alpha
Các giá trị cốt lõi 3.79 0.922
Sự đồng thuận 3.44 0.864
Hợp tác và hội nhập 3.64 0.788
Các yếu tố về sự kiên định được xem như nền tảng cơ bản của văn hoá tổ chức,
tuy nhiên văn hoá tổ chức COSCO trên phương diện này chưa được đánh giá cao
như mong muốn. Giá trị khảo sát đều thỏa mãn độ tin cậy với hệ số Cronbach alpha
biến thiên trong khoảng [0.75-0.95].
- Đầu tiên, các giá trị cốt lõi của Công ty vẫn chưa được phổ biến rõ ràng và
truyền đạt đến từng nhân viên, những quy tắc chi phối hoạt động của công ty cũng
như những chuẩn mực đạo đức chỉ mới được phác thảo sơ bộ, chưa rõ nét và có ảnh
hưởng sâu sắc đến suy nghĩ và hành động của các thành viên. Theo kết quả khảo sát,
chỉ có 69.39% nhân viên nhận thấy Công ty có bộ quy tắc chuẩn mực đạo đức rõ
53
ràng chi phối hành động của nhân viên và có 66.33% nhân viên đồng ý với phát
biểu: “Ban lãnh đạo nhìn nhận và tôn trọng giá trị những điểm khác biệt của nhân
viên” cũng như “Các quyết định do ban quản trị đưa ra liên quan đến nhân viên
thường là công bằng”. Có 65.31% nhân viên nhận thấy ban lãnh đạo và các cấp
quản lý công ty hiểu được những vấn đề họ phải đương đầu trong công việc hàng
ngày. Sự thấu hiểu và quan tâm của các cấp lãnh đạo cũng là một trong những nét
văn hóa đẹp cần phát huy của COSCO.
- Thứ hai, sự thỏa hiệp trong các quyết định quan trọng của Công ty cũng chưa
cao, là yếu tố được đánh giá thấp nhất trong ba yếu tố. Theo kết quả nghiên cứu, khi
có vấn đề mâu thuẫn, chỉ có 59.18% cho rằng mình được thảo luận cởi mở để đưa ra
giải pháp và chỉ có 56.12% cho rằng mọi người dễ đạt được sự thống nhất sau khi
thảo luận. Bên cạnh đó, chỉ có 48.98% nhân viên đồng ý rằng có sự đồng thuận cao
về những hành động nên làm và không nên làm. Điều đó cho thấy thực tế có nhiều ý
kiến trái chiều tiêu cực giữa các nhân viên, cần được thống nhất trong tương lai.
- Thứ ba, sự hợp tác giữa các phòng ban trong Công ty trong thời quan qua
cũng không được đánh giá cao. Tuy sự hợp tác giữa các phòng ban luôn được
khuyến khích và 70.41% nhân viên hiểu được mục tiêu của phòng ban liên kết như
thế nào với các mục tiêu chung của Công ty, nhưng chỉ có 58.16% nhận thấy được
tinh thần đồng đội phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban và 52.04% nhân viên
cảm nhận mình có thể chia sẻ quan điểm với nhân viên các phòng ban khác. Điều
này cho thấy hiện nay giữa các phòng ban chưa thực sự phối hợp nhịp nhàng trong
công việc, tinh thần hợp tác, chia sẻ giữa các nhân viên chưa cao. Kết quả khảo sát
định tính cho thấy, có rất nhiều vấn đề phát sinh từ việc các phòng ban chưa hỗ trợ
nhau vì công việc chung của Công ty như vướng mắc giữa phòng MSD và CSD,
CSD và OPD, CSD và FAD. Tình trạng mỗi phòng chỉ tập trung vào việc đảm bảo
chỉ tiêu của phòng mình, không quan tâm phối hợp với các phòng ban khác cũng
như các phòng đùn đẩy công việc và trách nhiệm cho nhau khi có sai sót. Tuy nhiên,
sự phối hợp và tinh thần đoàn kết giữa các thành viên trong cùng phòng ban thì
54
được đánh giá cao. Hầu hết mọi thành viên đều cảm thấy đồng nghiệp của mình
thân thiện, vui vẻ và biết hỗ trợ lẫn nhau.
- Thứ tư, cách thức ghi nhận, động viên, khen thưởng về sự đóng góp của nhân
viên đối với sự phát triển của Công ty trong thời gian qua vẫn chưa hoàn toàn được
đánh giá cao. Chỉ có 67.35% nhân viên cho rằng hiệu quả làm việc được đánh giá
công bằng và hợp lý. Sự động viên từ quản lý và lãnh đạo chưa thực sự đồng đều,
chỉ có 66.33% nhân viên nhận được sự khích lệ của cấp trên trực tiếp khi họ hoàn
thành tốt công việc. Việc tuyên dương các cá nhân có thành tích tốt, có sự cống hiến
chỉ được thực hiện công khai trước tập thể trong buổi tiệc tất niên hàng năm. Mỗi
nhân viên xuất sắc cấp phòng ban và cấp công ty đều có cúp, hoa, giấy khen và tiền
thưởng, khiến cho nhân viên phần nào cảm nhận những đóng góp của họ được trân
trọng. Tuy nhiên, chỉ có 59.18% nhân viên đồng ý rằng ngoài khen thưởng bằng
tiền, công ty có ghi nhận cống hiến và có những hình thức khen thưởng khác. Theo
kết quả nghiên cứu định tính, việc xác nhận nhân viên xuất sắc cũng không được
công khai, minh bạch tiêu chí xét chọn, dẫn đến những thắc mắc và tin đồn không
đáng có trong Công ty. Những điều này đã ảnh hưởng đến nhiệt huyết, tinh thần
cống hiến hết mình cho Công ty của một bộ phận không nhỏ các nhân viên.
2.2.3.3. Sự tham gia
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá của nhân viên COSCO về sự tham gia
Điểm đánh giá Cronbach's Nội dung
trung bình Alpha
Sự phân quyền 3.78 0.828
Định hướng nhóm 4.00 0.912
Phát triển năng lực 3.62 0.848
Sự tham gia là việc nhân viên được tham gia vào việc lập kế hoạch và đưa ra
các quyết định của tổ chức. Đây là chìa khoá khích lệ nhân viên cống hiến hết mình,
xây dựng môi trường văn hoá năng động và tự chủ, nơi nhân viên có đủ thẩm quyền
đối với công việc được giao. Sự tham gia được thể hiện qua các yếu tố: sự phân
55
quyền, định hướng nhóm và phát triển năng lực. Nhìn chung, theo kết quả khảo sát,
văn hóa tổ chức tại COSCO được đánh giá khá tốt, nhất là yếu tố định hướng nhóm.
Bên cạnh đó, các yếu tố đều đạt được độ tin cậy cao khi hệ số Cronbach alpha biến
thiên trong khoảng [0.75-0.95].
Qua thảo luận với ban lãnh đạo và kết quả khảo sát cũng cho thấy 84.69%
nhân viên đồng ý rằng tại COSCO các nhóm làm việc luôn được khuyến khích và
có cơ hội phát triển trong công việc. Có 80.61% nhân viên biết rằng làm việc dựa
trên tinh thần đồng đội là nền tảng cơ bản nhất để hoàn thành công việc tại Công ty.
Các công việc khi được phân công thường sẽ được phân công theo nhóm thực hiện.
Ví dụ như tại phòng chăm sóc khách hàng, nhân sự được chia thành bốn nhóm lớn
gồm có outbound 1 phụ trách các tuyến vận chuyển đi khu vực Bắc Mỹ, outbound 2
phụ trách các tuyến vận chuyển đi châu Âu và Địa Trung Hải, outbound 3 phụ trách
tuyến châu Á, và outbound 4 phụ trách các tuyến còn lại. Khi phân công công việc,
các nhân viên đều nhận được thông tin hỗ trợ và sự tin tưởng từ ban lãnh đạo. Các
vấn đề thắc mắc, nhân viên có thể trao đổi với cấp quản lý trực tiếp hay lãnh đạo
phòng ban, hoặc Ban Giám đốc nếu cần thiết. Kết quả khảo sát định lượng cho thấy
có hơn 75% nhân viên cảm thấy các thành viên trong một nhóm đều phối hợp tốt và
công việc được hoàn thành chủ yếu là nhờ vào nổ lực chung của nhóm hơn là chỉ
dựa vào một cá nhân.
Kết quả khảo sát cho thấy có 69.39% nhân viên nhận thấy trách nhiệm được
giao gắn liền với sự tin tưởng của cấp trên và 66.33% nhân viên hài lòng với việc
được tham gia vào các quyết định có ảnh hưởng đến công việc của mình. Tuy nhiên
chỉ có 54.08% nhân viên đồng ý với phát biểu: “Thông tin luôn được chia sẻ rộng
rãi để tôi có thể dễ tìm thấy khi cần”. Qua nghiên cứu định tính cho thấy, trong thời
gian qua, công ty đã quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
quản lý như xây dựng các phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc, trang web,
hệ thống thư điện tử. Tuy nhiên việc vận hành các ứng dụng và cách thức công khai,
chia sẻ thông tin còn nhiều hạn chế. Đối với các thông tin như tài liệu về quy chế,
quy định, quy trình, thông báo mới, cách thức thông báo phổ biến hiện nay là
56
chuyển qua hộp thư điện tử. Việc truyền đạt lại các nội dung trong thông báo cho
nhân viên là do lãnh đạo phòng. Các quy trình, biểu mẫu làm việc dù đã có nhưng
chưa được tập hợp đầy đủ và công khai nên khi cần tìm thì nhân viên không biết tìm
ở đâu. Các tin tức hoạt động của Công ty chưa được thường xuyên cập nhật trên
trang web. Do đó, các thông tin hiện nay chưa tạo tính sẵn sàng, các thông tin chưa
được tập hợp và tạo thành kho tài liệu trực tuyến nhằm cung cấp cho nhân viên khai
thác khi cần thiết.
Yếu tố phát triển năng lực chưa thực sự được đánh giá cao. Có 62.24% nhân
viên đồng ý rằng công việc khai thác triệt để được khả năng và sở trường của họ và
họ có đủ quyền hạn để thực hiện công việc của mình. Bên cạnh đó, mặc dù 80.61%
nhân viên biết rằng năng lực làm việc được xem là lợi thế cạnh tranh quan trọng cho
sự phát triển của Công ty nhưng chỉ có 43.88% nhân viên thấy rằng họ có cơ hội
được đào tạo để nâng cao các kỹ năng trong công việc hiện tại. Theo kết quả khảo
sát, việc thiếu kỹ năng làm việc, đặc biệt là kỹ năng mềm đã ảnh hưởng khá nhiều
đến hoạt động của Công ty. Có 33.67% nhân viên cho rằng thiếu kỹ năng làm việc
chính là nguyên nhân nảy sinh vấn đề trong công việc. Các khóa học kỹ năng mềm
cho nhân viên trong thời gian qua cũng không được quan tâm tổ chức. Nhìn chung,
kỹ năng làm việc của nhân viên phụ thuộc vào khả năng cá nhân của mỗi người.
Về đào tạo nhân viên mới: sau khi có quyết định tuyển dụng, nhân viên sẽ
được phân bổ về phòng ban phụ trách, thời gian thử việc của nhân viên là hai tháng.
Tại phòng ban của mình, nhân viên được phát Sổ tay nhân viên, phổ biến quy định,
quy chế làm việc hiện hành, các tài liệu hướng dẫn sản phẩm dịch vụ của Công ty,
nhân viên được thực hiện công việc thực tế dưới sự hướng dẫn và giám sát của các
nhân viên có kinh nghiệm trong nhóm và được tạo điều kiện để hòa nhập vào môi
trường làm việc chung một cách nhanh nhất.
Nhìn chung, văn hóa tổ chức của COSCO về cấp độ các quan niệm chung hiện
nay đã đạt được những điểm tích cực như tạo được môi trường làm việc tự chủ cho
nhân viên, nhân viên được trao quyền để giải quyết công việc cụ thể với sự tin
57
tưởng cao của lãnh đạo; định hướng làm việc theo nhóm; định hướng khách hàng
tốt, không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên kết quả khảo sát
cũng cho thấy văn hóa tổ chức COSCO hiện nay cũng còn nhiều hạn chế chưa đạt
được như mong muốn của ban lãnh đạo về một tập thể đoàn kết, cùng phấn đấu vì
mục tiêu chung của tổ chức. Trong đó, các giá trị cốt lõi chưa được nhân viên hiểu
cặn kẽ, chưa tạo được niềm tin lâu dài cho các thành viên với tổ chức; chưa xây
dựng được tập thể mạnh, sự hợp tác, phối hợp giữa các phòng ban còn hạn chế; sự
đồng thuận trong các quyết định quan trọng chưa cao; phát triển năng lực nhân viên
được quan tâm nhưng chưa được đầu tư đúng mức, các kỹ năng mềm không được
đào tạo cho nhân viên; tinh thần sáng tạo, đổi mới chỉ mới ở lãnh đạo, chưa được
phát huy ở nhân viên, ngoài ra việc công khai, chia sẻ thông tin chưa tạo được tính
sẵn sàng cho nhân viên khi cần thiết cũng hạn chế phần nào đến công việc của nhân
viên cũng như hoạt động của Công ty.
2.3. Những kết luận rút ra từ thực trạng văn hóa tổ chức tại COSCO
Qua kết quả thảo luận với Ban Giám đốc COSCO, với định hướng phát triển
trở thành một trong những hãng tàu hàng đầu thế giới, Ban Giám đốc đã xác định
văn hoá tổ chức là một phần quan trọng để tiến tới thành công. Cụ thể những nét nổi
bật trong văn hoá COSCO mà Ban Giám đốc mong muốn như sau:
- Một tập thể đoàn kết, gắn bó, luôn trong tư thế sẵn sàng vì mục tiêu chung
của tổ chức như slogan “Chúng tôi đã sẵn sàng” mà Công ty đã xác định.
- Xây dựng hình ảnh COSCO chuyên nghiệp xứng tầm với vị thế hiện tại và
tương lai mà Công ty đang hướng tới.
- Luôn sáng tạo, đổi mới và chuyển sự tập trung từ sản phẩm sang nhu cầu của
khách hàng nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng, cam kết cung cấp dịch vụ
chất lượng tốt nhất cho khách hàng và trở thành hãng tàu đáng tin cậy nhất trong
lĩnh vực vận tải biển.
58
- Phát triển thành một doanh nghiệp vui vẻ bằng cách nâng cao giá trị nhân
viên, xây dựng môi trường làm việc tốt nhất nhằm phát huy tối đa khả năng và thúc
đẩy sự phát triển nghề nghiệp của nhân viên.
Qua phân tích thực trạng văn hoá tổ chức tại COSCO, tác giả rút ra một số ưu
nhược điểm về văn hoá tổ chức tại COSCO, trong đó các ưu điểm được xem là phù
hợp với định hướng phát triển của Công ty và những hạn chế được xem là không
phù hợp với mong muốn của ban lãnh đạo và cần được khắc phục. Cụ thể như sau:
2.3.1. Ưu điểm
Về các giá trị hữu hình, kiến trúc và thiết kế văn phòng đáp ứng được nhu cầu
cơ bản của nhân viên và khách hàng, các thiết bị văn phòng được trang bị đầy đủ;
logo hiện nay của Công ty đơn giản, dễ nhận biết, đã quen thuộc với nhân viên và
khách hàng, đối tác; hệ thống mạng kết nối nội bộ và bên ngoài được đầu tư; các ấn
phẩm truyền thông nội bộ và bên ngoài được quan tâm và đang dần được chuẩn hoá
theo hệ thống nhận diện thương hiệu mới của COSCO; phúc lợi cho nhân viên được
thực hiện đầy đủ, Công ty mỗi năm đều tổ chức chuyến nghỉ dưỡng, tiệc tất niên
cho nhân viên.
Về các giá trị tuyên bố, sứ mệnh, triết lý hoạt động rõ ràng, mang giá trị tốt
đẹp khi gắn giá trị của Công ty với các khái niệm phát triển xanh và trách nhiệm xã
hội. Tầm nhìn thể hiện rõ quyết tâm muốn phát triển bền vững và duy trì vị trí dẫn
đầu trong ngành. Mục tiêu chiến lược của COSCO hiện nay đang đi đúng hướng và
phù hợp với sự phát triển của tập đoàn dưới áp lực thị trường.
Về các quan niệm chung, môi trường làm việc năng động, thân thiện và tự chủ
cho nhân viên, nhân viên được trao quyền thích hợp để thực hiện công việc được
phân công với sự tin tưởng cao của lãnh đạo; định hướng làm việc theo nhóm; ban
lãnh đạo đã không ngừng chú trọng, nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ khách
hàng một cách tốt nhất.
59
2.3.2. Hạn chế
Về các giá trị hữu hình, trong thời gian qua vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế,
chưa tạo được những nét đặc trưng riêng cũng như tính chuyên nghiệp xứng tầm với
vị thế mà Công ty đang hướng tới, trong đó:
- Kiến trúc và thiết kế văn phòng làm việc chưa có nét đặc trưng riêng, chưa
xứng tầm với vị thế là một trong những hãng tàu container đứng đầu cả nước.
- Hệ thống nhận diện thương hiệu chưa được xây dựng hoàn chỉnh.
- Các giá trị truyền thống, lịch sử của COSCO chưa được thu thập, tổng hợp
và lưu giữ thành bộ tài liệu chính thức về truyền thống lịch sử của Công ty. Đồng
thời hoạt động giáo dục phổ biến về truyền thống, lịch sử của Công ty cho nhân
viên mới chưa được chú trọng.
- Việc tổ chức các sinh hoạt văn hóa như hoạt động văn nghệ, thể thao, du lịch,
giao lưu chưa xuất phát từ nhu cầu của nhân viên cũng như chưa đem lại sự thỏa
mãn cho nhân viên trong Công ty.
- Chưa có bộ tài liệu quy tắc giao tiếp, ứng xử riêng cho nhân viên Công ty,
các nội quy, quy chế chưa được cụ thể và truyền tải rõ ràng đến nhân viên. Một số
cá nhân còn hạn chế trong giao tiếp, ứng xử với khách hàng như không nghe điện
thoại, nhiều lần không phản hồi email, dùng thái độ cộc cằn, nhát gừng khi trao đổi
với khách hàng.
- Các giá trị về sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược phát triển hiện nay chưa đạt được
hiệu quả truyền đạt tối ưu.
- Các giá trị cốt lõi chưa được nhân viên nắm rõ, chưa tạo được niềm tin lâu dài
cho nhân viên; chưa xây dựng được tập thể với văn hóa mạnh; sự hợp tác, phối hợp
giữa các phòng ban còn hạn chế; sự thỏa hiệp trong các quyết định quan trọng chưa
cao; đào tạo phát triển kỹ năng cho nhân viên COSCO trong thời gian qua chưa
được đầu tư quan tâm đúng mức; đổi mới, sáng tạo chỉ mới ở cấp quản lý trở lên,
chưa được phát huy rộng rãi ở nhân viên; ngoài ra việc công khai, chia sẻ thông tin
60
chưa tạo được tính sẵn sàng cho nhân viên khi cần thiết cũng hạn chế phần nào đến
công việc của nhân viên cũng như hoạt động của Công ty.
Đây là những hạn chế mà Ban Giám đốc xác định cần cải thiện nhằm hướng tới
một văn hóa mạnh vì định hướng phát triển mà ban lãnh đạo đã đề ra, việc khắc
phục các hạn chế này sẽ giúp hoàn thiện hơn nền văn hoá tổ chức tại COSCO.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
- Ban lãnh đạo chưa chú trọng đến việc thiết kế nội thất văn phòng làm việc
mang đặc trưng riêng của COSCO, tổ chức các buổi họp, lễ kỉ niệm, việc truyền đạt
ý nghĩa logo, slogan, các giá trị văn hoá, truyền thống, quá trình hình thành và phát
triển COSCO cho các lớp nhân viên mới trong thời gian qua chưa được quan tâm
đúng mức. Việc tổ chức các hoạt động sinh hoạt văn hoá cũng chưa đáp ứng nhu
cầu nguyện vọng của nhân viên do việc tổ chức chưa được xem xét từ nhu cầu của
nhân viên.
- Các giá trị sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu phát triển chưa đạt được hiệu quả tối
ưu là do công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin cho nhân viên còn hạn chế.
- Các quy trình làm việc của từng phòng ban và giữa các phòng ban với nhau
chưa được thiết lập rõ ràng, lập thành văn bản phổ biến công khai đến các thành
viên, chủ yếu là qua đào tạo truyền miệng.
- Cách giao tiếp, ứng xử của nhân viên chưa chuyên nghiệp do văn hoá tổ chức
chưa được quan tâm đúng mức. Sổ tay quy định về ứng xử, giao tiếp cho nhân viên
tuy đã ban hành nhưng còn sơ sài, chưa cụ thể hoá, đồng thời Công ty chưa tạo điều
kiện tổ chức các khoá học hoàn thiện kỹ năng giao tiếp cho nhân viên hoặc hỗ trợ
chi phí để nhân viên tham gia các khóa học này.
- Các phòng ban ít có cơ hội giao lưu với nhau. Ngoài dịp lễ tất niên, tổ chức
du lịch nghỉ dưỡng hằng năm thì có rất ít các chương trình, hoạt động giao lưu khác.
Kênh giao lưu, chia sẻ trên mạng xã hội chủ yếu là qua Facebook cũng chỉ có một
số ít nhân viên cấp quản lý tương tác với nhau.
61
- Cách thức động viên, khen thưởng chưa thể hiện sự trân trọng, chưa có giá trị
khích lệ động viên tinh thần nhân viên ở mức cao nhất. Bên cạnh đó, việc xác nhận
thành tích cũng chưa công khai, minh bạch tiêu chí xét duyệt cụ thể.
- Cách thức chia sẻ thông tin còn sơ sài, chủ yếu qua truyền miệng và thư điện
tử, chưa phù hợp nên các thông tin chưa có tính sẵn sàng cho nhân viên khi cần thiết.
- Các nhân viên mới không được đào tạo bài bản về văn hóa Công ty, về kiến
thức nghiệp vụ trước khi được phân công về các phòng. Hầu hết các nhân viên mới
đều đào tạo theo hình thức “cầm tay chỉ việc” là chính.
2.3.4. Đánh giá mức độ ưu tiên các hạn chế cần khắc phục
Với các hạn chế nêu trên, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên gia với Ban
Giám đốc Công ty nhằm tham khảo ý kiến về mức độ ưu tiên giải quyết theo định
hướng phát triển mà ban lãnh đạo đã đề ra. Kết quả được tổng hợp như bảng 2.6:
Bảng 2.6: Mức độ ưu tiên cần giải quyết các hạn chế tại COSCO
Mức độ ưu tiên
1
2
3
4
Hạn chế - Các giá trị cốt lõi chưa được nhân viên hiểu rõ, chưa tạo được niềm tin lâu dài cho các thành viên với tổ chức. - Sự hợp tác, phối hợp giữa các phòng ban còn hạn chế, sự đồng thuận trong các quyết định chưa cao. - Phát triển năng lực nhân viên đã được quan tâm nhưng chưa được đầu tư đúng mức, các kỹ năng mềm không được đào tạo. - Việc công khai, chia sẻ thông tin chưa tạo được tính sẵn sàng cho nhân viên khi cần thiết. - Cách giao tiếp, ứng xử của nhân viên chưa chuyên nghiệp. - Hệ thống nhận diện thương hiệu chưa được xây dựng hoàn chỉnh. - Các hoạt động sinh hoạt văn hoá chưa đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của nhân viên, chưa gắn kết các thành viên lại gần nhau hơn. - Tính sáng tạo, đổi mới chỉ mới ở lãnh đạo, chưa được phát huy ở nhân viên. - Các thức truyền đạt giá trị về sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược hiện nay cho toàn bộ nhân viên Công ty chưa thực sự tối ưu. - Diện mạo văn phòng làm việc chưa có nét đặc trưng, nhiều máy tính cần được nâng cấp. - Việc tổng hợp và truyền đạt các giá trị văn hoá, truyền thống, quá trình hình thành và phát triển công ty cho các lớp nhân viên trong thời gian qua chưa được quan tâm đúng mức. - Chưa có lễ kỉ niệm
62
Tóm tắt chương 2
Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng văn hóa tổ chức tại COSCO cho thấy cả
những điểm tích cực và hạn chế. Trong đó, các yếu tố về tổ chức học tập, định
hướng nhóm và định hướng khách hàng là có số điểm đánh giá cao nhất, lần lượt là
4.01, 4.00 và 3.90. Điều đó cho thấy những điểm mạnh trong văn hóa tổ chức của
COSCO nằm ở tinh thần học hỏi, tự nâng cao năng lực, triết lý định hướng vào
khách hàng, môi trường làm việc năng động, thân thiện, sáng tạo và có tiềm năng
phát triển. Các yếu tố mục tiêu, chỉ dẫn chiến lược và dự định đều đạt từ 3.80 điểm
trở lên. Bên cạnh đó, những yếu tố vể sự đồng thuận, phát triển năng lực, hợp tác và
hội nhập có số điểm thấp nhất, lần lượt là 3.44, 3.62 và 3.64. Như vậy, những hạn
chế cần phải được quan tâm xem xét và cải thiện ngay nằm ở sự hợp tác phối hợp
giữa các phòng ban, khó khăn trong việc đạt được sự đồng thuận và chăm lo phát
triển kỹ năng cho nhân viên.
Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế phân tích được trong văn
hóa tổ chức COSCO hiện nay sẽ là cơ sở cho việc đề ra các giải pháp hoàn thiện các
yếu tổ ảnh hưởng đến văn hóa tổ chức tại COSCO trong chương 3.
63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA TỔ CHỨC COSCO
Dựa trên những kết quả thu được từ việc khảo sát, tổng hợp và phân tích thực
trạng văn hóa tổ chức COSCO tại chương 2, cùng với định hướng và mong muốn
hoàn thiện văn hóa tổ chức COSCO của ban lãnh đạo Công ty trong thời gian tới,
tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức COSCO ở chương 3, đồng
thời tham khảo ý kiến ban lãnh đạo Công ty về các giải pháp và tính khả thi của các
giải pháp.
3.1. Mục tiêu, định hướng hoàn thiện văn hóa tổ chức COSCO
3.1.1. Định hướng hoàn thiện văn hóa tổ chức COSCO
Dựa trên định hướng “Phát triển thành một doanh nghiệp vui vẻ, nâng cao giá
trị nhân viên và thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp của nhân viên” của tập đoàn
COSCO SHIPPING, ban lãnh đạo COSCO đã xác định hướng hoàn thiện văn hóa
tổ chức của COSCO là xây dựng một nền văn hóa tích cực dựa trên sức mạnh của
nhân viên, đáp ứng được mục tiêu phát triển của COSCO trong thời gian tới. Cụ thể
là:
- Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp gắn với các khái niệm phát triển xanh, có
trách nhiệm và uy tín thương hiệu đối với khách hàng, đối tác và cộng đồng xã hội,
trở thành hãng tàu đáng tin cậy nhất trong lĩnh vực vận tải biển.
- Dựa trên sức mạnh của nhân viên: khai thác những điểm mạnh của nhân viên
trong thời điểm bất ngờ.
- Chú trọng đến sức mạnh và sự phát triển của mỗi cá nhân: không chỉ công
nhận những gì nhân viên đóng góp cho hiệu quả doanh nghiệp, khen thưởng nhiều
hơn xử phạt, mà còn hỗ trợ những gì doanh nghiệp có thể làm để khuyến khích nhân
viên làm việc hiệu quả hơn.
- Phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp đã được mọi người thừa nhận của
COSCO và tạo được niềm tin cho toàn thể nhân viên vào con đường và khả năng
phát triển của Công ty. Từ đó nhân viên tự ý thức được trách nhiệm của mình và
64
làm việc với một thái độ nhiệt tình, đam mê; tất cả vì sự phát triển chung của tổ
chức.
- Xây dựng một tập thể đoàn kết, hợp tác vì mục tiêu chung của tổ chức, một
môi trường năng động, sáng tạo, mọi người đối xử với nhau chân thành như người
trong một gia đình.
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện văn hóa tổ chức COSCO
Dựa trên những ưu điểm và hạn chế về văn hóa tổ chức tại COSCO hiện nay và
nền tảng quan điểm định hướng nói trên, Ban Giám đốc Công ty đã đưa ra các mục
tiêu cụ thể nhằm hoàn thiện văn hóa tổ chức tại COSCO:
- Chú trọng đầu tư và hoàn thiện các giá trị văn hoá hữu hình như thiết kế và
không gian nội thất văn phòng, tuyên truyền và phổ biến cho nhân viên hiểu rõ ý
nghĩa của logo và slogan công ty cũng như lịch sử hoạt động và những giá trị truyền
thống; hoàn thiện các ấn phẩm nội bộ và bên ngoài, chuẩn hóa cách thức giao tiếp
ứng xử của nhân viên nhằm xây dựng hình ảnh COSCO ngày càng chuyên nghiệp,
xứng tầm với vị thế là một trong ba hãng tàu hàng đầu thế giới.
- Toàn thể nhân viên phải nắm bắt và hiểu rõ vai trò, sứ mệnh, tầm nhìn và
mục tiêu chiến lược của Công ty. Xây dựng được lòng tin của nhân viên vào sự phát
triển của Công ty để tất cả cùng nhau nổ lực vì một COSCO vững mạnh.
- Xây dựng một tập thể đoàn kết cùng hướng tới mục tiêu chung của tổ chức,
nâng cao tinh thần hợp tác giữa các phòng ban, các thành viên được kết nối chặt chẽ,
ghi nhận nổ lực và khen thưởng kịp thời, hợp lý nhằm góp phần tạo động lực cho
nhân viên phát triển; công khai, chia sẻ thông tin hiệu quả hơn; chú trọng đào tạo,
bồi dưỡng và hoàn thiện kỹ năng cho nhân viên.
3.2. Giải pháp hoàn thiện các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa tổ chức COSCO
Các giải pháp hoàn thiện các yếu tố văn hóa tổ chức COSCO được xây dựng
dựa trên thực trạng phân tích văn hóa tổ chức của COSCO ở chương 2 và bám sát
quan điểm định hướng và các mục tiêu đã nêu trên. Đồng thời để đảm bảo các giải
pháp có giá trị thực tế, đáp ứng mong muốn của nhân viên Công ty, tác giả đã tiến
hành tham khảo ý kiến ban lãnh đạo Công ty và cuối cùng thống nhất đề xuất các
65
nhóm giải pháp hoàn thiện các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa tổ chức tại COSCO
như sau:
3.2.1. Nhóm giải pháp về các giá trị văn hóa hữu hình
Mục tiêu của nhóm giải pháp này là nhằm hoàn thiện hệ thống nhận diện
thương hiệu của COSCO đối với nhân viên, khách hàng, đối tác, thể hiện hình ảnh
chuyên nghiệp xứng tầm quốc tế của COSCO.
3.2.1.1. Giải pháp hoàn thiện thiết kế, nội thất văn phòng làm việc
Văn phòng làm việc chính của COSCO hiện nay có lối kiến trúc hiện đại, đơn
giản đáp ứng được nhu cầu làm việc nhưng thiết kế nội thất văn phòng chưa thực sự
ấn tượng. Theo kết quả nghiên cứu định tính, hầu hết khách hàng đến giao dịch tại
COSCO đều nhận xét diện tích quầy giao dịch nhỏ, không gian hẹp, không đủ chỗ
ngồi cho khách trong lúc chờ đợi, gây ra sự bất tiện khi khách hàng phải đứng tạm
ra khu vực cửa thang máy, cầu thang bộ làm ảnh hưởng đến mỹ quan nơi làm việc
cũng như cản trở sự di chuyển của người khác. Hai quầy giao dịch đặt tại lầu 6 và
lầu 7 của Công ty, là nơi tập trung nhiều nhân viên nhất nên diện tích dành cho quầy
giao dịch bị hạn chế. Qua tham khảo ý kiến Ban Giám đốc, việc nâng cấp diện mạo
trụ sở hiện nay tuy chưa thực sự cấp bách nhưng cũng được xem là cần thiết. Giải
pháp trước mắt sẽ được cân nhắc thực hiện vào đầu năm 2018 là chuyển hai quầy
giao dịch xuống tầng trệt và hợp làm một, đồng thời chuyển phòng MSD lên lầu 7.
Diện tích tầng trệt tương đối rộng rãi hơn, ngay bên ngoài là quán cà phê nên không
gian chờ cho khách hàng trong lúc đợi đến lượt sẽ thoải mái hơn. Sảnh chờ tại quầy
giao dịch sẽ được thiết kế thoáng hơn, bổ sung ghế chờ, bình nước, kệ tạp chí vận
tải biển, hòm thư góp ý và các ổ sạc phục vụ nhu cầu của khách hàng khi cần thiết.
Chi phí tái thiết kế lại không gian tầng trệt và lầu 7 dự kiến là 100 triệu đồng, cùng
với chi phí mua sắm các vật dụng bổ sung cho quầy giao dịch ước tính là 75 triệu
đồng.
Về mặt dài hạn, khi bộ hệ thống nhận diện thương hiệu mới được hoàn thiện
cùng với việc mua lại hãng tàu OOCL được tiến hành hoàn tất, lực lượng nhân sự
66
tăng lên đòi hỏi công ty có thể chọn lại vị trí văn phòng rộng rãi hơn. Khi xây dựng
văn phòng mới, cần để ý đến các tiêu chuẩn thống nhất về trang trí nội thất theo
kiểu dáng, màu sắc chủ đạo, phối trí đặc trưng phù hợp với logo, văn hóa công ty để
làm cơ sở cho việc mua sắm các trang thiết bị văn phòng phù hợp với màu sắc chủ
đạo của thiết kế nội thất, tạo nên sự thống nhất về thẩm mỹ và nhận diện thương
hiệu. Việc này có thể giao phòng Hành chính Nhân sự hoạch định, tổng hợp và đề
xuất cho Ban Giám đốc ngay trong năm 2018 khi có thông tin chính thức về hoạt
động sát nhập.
3.2.1.2. Giải pháp nâng cấp hệ thống máy tính và hệ điều hành
Theo kết quả khảo sát, chỉ có 67.35% nhân viên đồng ý rằng mình có đủ thiết
bị, dụng cụ, nguồn lực cần thiết. Nguyên nhân chủ yếu là do sự không đồng nhất
trong hệ thống máy tính làm việc và hệ điều hành được sử dụng. Hiện nay công ty
có 103 máy tính bao gồm 96 máy tính bàn và 7 máy tính xách tay đang ở trạng thái
hoạt động và 5 máy tính dự phòng. Trong đó có 67 máy tính mới được cài hệ điều
hành Win 7, còn lại là máy cũ với hệ điều hành Win XP. Đa phần nhân viên đang
sử dụng máy tính cũ đều cảm thấy công việc bị ảnh hưởng vì khả năng xử lý chậm,
máy tính hay gặp trục trặc. Giải pháp đề xuất là các nhân viên IT sẽ tiến hành rà
soát, kiểm tra lại tất cả các máy tính cũ trong công ty, đánh giá và xếp hạng tính cấp
thiết phải thay mới của những máy này dựa trên các chỉ số công nghệ, xếp mức độ
ưu tiên theo thứ tự từ 1-5 với 1 là mức ưu tiên cần thay đổi ngay. Sau đó, phòng
Hành chính Nhân sự sẽ thống kê và lập ra một bản danh sách ưu tiên thay máy tính,
các cấp quản lý sẽ dựa trên danh sách máy tính và công việc của nhân viên mà chấm
mức độ ưu tiên thay máy tính lần 2. Hai cột điểm đánh giá này sẽ được các trưởng
phòng và Ban Giám đốc cân nhắc và quyết định danh sách ưu tiên cuối cùng. Sau
khi có danh sách ưu tiên thay máy, bộ phận Hành chính nhân sự và Kế toán phối
hợp lập bảng chi phí bao gồm chi phí mua máy mới, chi phí bản quyền phần mềm
Win 7 và trình lên các cấp lãnh đạo xét duyệt. Quá trình kiểm tra sẽ được tiến hành
từ tháng 11 và quy trình xét duyệt qua nhiều cấp lãnh đạo nên cần có thời gian nhất
định. Vì vậy, thời gian dự kiến hoàn thành là vào cuối năm 2018.
67
3.2.1.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu
Hệ thống nhận diện thương hiệu của COSCO chỉ mới dừng lại ở logo, tên
miền trang web, lá cờ của công ty, đồng phục của thủy thủ và các thùng chứa,
container được đánh dấu, các ống khói, đường ray của tàu và các loại tương tự. Các
vật phẩm đối nội và đối ngoại vẫn chưa được quan tâm xây dựng. Qua khảo sát
khách hàng cho thấy, chỉ có 45% khách hàng cho rằng các ấn phẩm, tài liệu của
COSCO hiện nay thể hiện bản sắc riêng của COSCO. Dựa trên những điểm nhấn
chính là logo, phông chữ, tông màu chủ đạo đã tuyên bố, Công ty nên đầu tư thuê
ngoài thiết kế brochure dùng cho những buổi gặp gỡ đối tác; những văn phòng
phẩm hàng ngày như giấy ghi chú, bìa kẹp hồ sơ, giấy in văn bản, bút bi, bút chì, sổ
tay, ly sứ, USB… Mọi hệ thống giấy tờ, quyết định, hợp đồng, quảng cáo trên tạp
chí, slide trình bày giới thiệu đều thể hiện được phông chữ riêng biệt, màu sắc và
biểu tượng chủ đạo của doanh nghiệp. Khi sử dụng các dụng cụ văn phòng hằng
ngày có đặc điểm nhận diện thương hiệu của Công ty cũng phần nào giúp nhân viên
khắc sâu hình ảnh Công ty, có cảm giác gần gũi và quen thuộc. Theo kết quả khảo
sát định tính, phần đông nhân viên đều cảm thấy vui và hãnh diện, tự hào nếu có thể
sở hữu một sản phẩm chỉ thuộc về riêng nhân viên Công ty trên bàn làm việc hoặc
là các sản phẩm có giá trị lưu niệm như mô hình thu nhỏ của container COSCO, tàu
container COSCO, gấu bông linh vật.
Bảng 3.1: Ước tính chi phí thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
Sản phẩm Chi phí ước tính Stt
Thiết kế Brochure Công ty 5,900,000 đồng 1
Thiết kế bộ sản phẩm văn phòng từ 5-7 sản phẩm 3,900,000 đồng 2
Nguồn: Báo giá tham khảo từ Công ty Thiết kế Logo Thương hiệu MEBO tháng 9, 2017
Tổng cộng 9,800,000 đồng
Việc trao đổi qua thư điện tử được thực hiện hằng ngày giữa các nhân viên,
giữa nhân viên và khách hàng nhưng hiện nay chưa có sự đồng nhất về chữ ký thư
điện tử, mỗi người có một cách thiết kế riêng, màu sắc và phông chữ không hề đồng
68
nhất, chưa thể hiện được sự chuyên nghiệp của một tổ chức mang tầm quốc tế. Do
đó việc xây dựng chữ ký điện tử chung cho toàn thể thành viên công ty là hết sức
cần thiết, có thể thực hiện ngay mà không tốn chi phí, góp phần xây dựng hình ảnh
chuyên nghiệp của COSCO. Sau khi tham khảo ý kiến của ban lãnh đạo, tác giả đề
Thanks and Best regards,
xuất mẫu chữ ký chung cho nhân viên như sau:
Huynh Thi Nhat Phuong (Ms.) Customer Service Dept -------------------------------------------------------------------------------- Add: Safi tower, 209 Nguyen Van Thu St., Dist 1, HCMC, Vietnam Tel: 84 28 38290000 - Ext: 360 Mob: 84 909 591645. Skype: christyl.huynh Group email: outbound1@coscon.com.vn For cargo tracking and vessel schedule: http://elines.coscoshipping.com/NewEB/home.html
Thời gian dự kiến hoàn thành là cuối tháng 12 năm 2017.
3.2.1.4. Giải pháp nâng cao văn hoá ứng xử, giao tiếp cho nhân viên
Văn hoá ứng xử, giao tiếp của nhân viên được đánh giá khá tốt nhưng chưa tạo
sự chuyên nghiệp như mong muốn của ban lãnh đạo, vẫn còn không ít phàn nàn của
khách hàng về thái độ của nhân viên chăm sóc khách hàng. Theo kết quả phỏng vấn
Ban Giám đốc Công ty, việc nâng cao văn hoá ứng xử, giao tiếp cho nhân viên nằm
trong nhóm ưu tiên thứ hai trong danh sách các hạn chế cần giải quyết hiện nay. Tác
giả đề xuất các giải pháp chính như sau:
- Hoàn thiện bộ tài liệu quy tắc ứng xử, giao tiếp theo văn hoá của COSCO và
tập huấn, phổ biến cho nhân viên. Dựa trên Sổ tay nhân viên sẵn có, phòng Hành
chính Nhân sự sẽ tổ chức biên soạn thêm các chương về quy tắc ứng xử, giao tiếp
và quy định đạo đức tại COSCO cho nhân viên Công ty (Tham khảo một số đề xuất
về nội dung chương quy tắc ứng xử, giao tiếp của nhân viên mà tác giả trình bày ở
phụ lục 11). Sau đó, tài liệu dự thảo sẽ được gửi các phòng ban và Ban Giám đốc để
đóng góp ý kiến cho hoàn thiện. Ban lãnh đạo cần khuyến khích nhân viên tham gia
đóng góp ý kiến và ghi nhận những ý kiến đóng góp của tất cả nhân viên. Chính
69
việc các thành viên được tham gia góp ý sẽ giúp họ được cảm thấy được tôn trọng,
tự ý thức và chủ động thực hiện hơn thay vì bị áp đặt. Tổng thời gian thực hiện và
hoàn thành bộ tài liệu dự kiến khoảng 3 tháng, bắt đầu từ đầu năm 2018. Sau khi
các quy tắc được phê duyệt và tiến hành in ấn thành văn bản chính thức, tổ chức tập
huấn cho toàn thể nhân viên, đưa ra những ví dụ nhằm giải thích và đảm bảo là
nhân viên hoàn toàn hiểu được nội dung của bộ quy tắc vừa ban hành.
Việc thiết lập một môi trường đạo đức tích cực phải được bắt đầu từ cấp cao
nhất của Công ty. Các cấp quản lý và lãnh đạo có thể tác động đến hành vi đạo đức
của nhân viên bằng cách trở thành một tấm gương tiêu biểu, truyền tải những kỳ
vọng về đạo đức, cung cấp các chương trình đào tạo, công khai trao thưởng cho các
hành vi đạo đức tốt và xử phạt các hành vi phi đạo đức, tạo ra cơ chế bảo vệ, không
sợ trả đũa để nhân viên có thể thảo luận những vấn đề về đạo đức mà ko sợ bị khiển
trách.
- Định kỳ hàng năm, công ty tổ chức các buổi tập huấn về văn hoá ứng xử, rèn
luyện kỹ năng giao tiếp cho nhân viên. Các buổi tập huấn về văn hoá ứng xử giao
tiếp có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như mời chuyên gia kỹ
năng giao tiếp về giảng dạy cho nhân viên tại Công ty, tài trợ kinh phí cho nhân
viên tham gia các lớp đào tạo kỹ năng mềm trong giao tiếp, các lớp về kỹ năng
chăm sóc thuyết phục khách hàng, các buổi tọa đàm, trao đổi về những tình huống
gặp khó khăn trong ứng xử giữa nhân viên với khách hàng hoặc là giữa nội bộ nhân
viên với nhau nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Các buổi tập huấn
sẽ được thay đổi hình thức tổ chức hàng năm. Về thời gian thực hiện, cả 2 giải pháp
trên có thể được tiến hành từ năm 2018 và cần được duy trì đều đặn hằng năm.
Tham khảo chi phí dự kiến cho hoạt động đào tạo cho Công ty trong một năm.
70
Bảng 3.2: Chi phí dự kiến cho hoạt động đào tạo kỹ năng giao tiếp
Phương án Hình thức tổ chức Chi phí ước tính
1 90,000,000 đồng
Nguồn: Tham khảo học phí khóa tháng 10 của tại Trường Doanh nhân PACE
2 218,000,000 đồng Mời chuyên gia kỹ năng giao tiếp đến dạy tại công ty: một buổi học cho một lớp 30 người Tài trợ kinh phí cho nhân viên tham gia các lớp đào tạo kỹ năng giao tiếp hiệu quả
3.2.1.5. Giải pháp củng cố lịch sử hình thành và các giá trị truyền thống của
Công ty
Việc nắm rõ lịch sử hình thành cũng như các giá trị truyền thống của Công ty
sẽ giúp khơi dậy lòng tự hào và truyền cảm hứng cho nhân viên. Hiện tại, phần giới
thiệu lịch sử hình thành của Công ty chỉ vỏn vẹn có mấy dòng trong Sổ tay nhân
viên và trang web của Công ty, bao gồm thông tin về ngày thành lập, số vốn điều lệ
ban đầu, vị trí các văn phòng chi nhánh tại Việt Nam, hoàn toàn không có thông tin
về lịch sử thành lập, các sự kiện, cột mốc đáng nhớ, hình ảnh hoạt động của Công ty
thời gian qua. Phòng Hành chính Nhân sự sẽ liên hệ với những nhân viên, quản lý,
lãnh đạo có thâm niên gắn bó với COSCO ngay từ những ngày đầu thành lập hoặc
những nhân viên đã nghỉ hưu hay chuyển công tác nhằm có được nguồn tư liệu dồi
dào nhất. Hiện nay, tại COSCO có 20 nhân viên và cấp bậc quản lý, lãnh đạo có
thâm niên gắn bó với COSCO hơn 10 năm. Về nội dung bộ tài liệu lịch sử hình
thành và văn hóa Công ty nên bao gồm một số nội dung:
- Những cột mốc, sự kiện tiêu biểu trong quá trình thành lập, phát triển của
Công ty.
- Những thành tích đã đạt được của Công ty trong thời gian qua.
- Những tấm gương lãnh đạo mẫu mực, quyết đoán và có cống hiến to lớn cho
sự thành công của Công ty.
- Những tấm gương nhân viên xuất sắc, tận tâm trong công việc.
- Những dự án tạo nhiều giá trị cho xã hội và mang lại uy tín cho cho Công ty.
71
- Những kỉ niệm và hình ảnh đẹp của các thành viên trong những dịp lễ kỉ
niệm và sinh hoạt văn hóa của Công ty.
Trên cơ sở hệ thống các tư liệu sưu tầm được, phòng Hành chính Nhân sự sẽ
tổng hợp biên soạn thành tài liệu được trình bày trong Sổ tay nhân viên, các
brochure giới thiệu Công ty và chắt lọc thông tin đưa lên website, mạng xã hội của
Công ty. Các tài liệu này sẽ được tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể nhân viên.
Những hiện vật về thành tích đạt được, những hình ảnh về các sự kiện nổi bật, cũng
như hình ảnh đẹp của các thành viên trong những dịp đặc biệt sẽ được trưng bày tại
một khu vực trong phòng họp lớn. Giải pháp có thể thực hiện từ năm 2018, sau 6
tháng hoàn thành bộ tài liệu với các thông tin cơ bản ban đầu. Việc duy trì và cập
nhật các thông tin được thực hiện hàng năm nhằm làm giàu cho các giá trị truyền
thống của Công ty.
Bên cạnh đó, Công ty cũng cần chú trọng tổ chức lễ kỷ niệm ngày thành lập
COSCO nhằm giúp nhân viên hiểu rõ hơn về Công ty, nâng cao lòng tự hào, nhìn
lại chặng đường đã qua, cùng nhau ôn lại những thành tích đã đạt được và quyết
tâm phấn đấu thực hiện sứ mệnh của Công ty. Với kết quả khảo sát ở chương 2,
Công ty chưa bao giờ tổ chức lễ kỉ niệm thành lập. Sau khi tham khảo ý kiến ban
lãnh đạo, đây được xem là hoạt động cần thiết nhằm tạo nét văn hóa của Công ty,
đồng thời cũng là dịp để nhân viên có cơ hội giao lưu, tăng tình đoàn kết và gắn bó
với nhau. Lễ kỉ niệm sẽ được tổ chức vào ngày 28/11 hàng năm. Nội dung của buổi
kễ kỉ niệm có thể gồm có:
- Giới thiệu lịch sử hình thành và các giá trị văn hoá của COSCO.
- Điểm lại những thành tích nổi bật trong chặng đường đã qua.
- Tuyên dương và tặng kỉ niệm chương, quà cho những cá nhân đã gắn bó lâu
năm với Công ty.
- Các tiết mục văn nghệ, rút thăm trúng thưởng là cơ hội để tăng tính gắn bó.
72
3.2.2. Nhóm giải pháp về các giá trị tuyên bố
Với kết quả khảo sát và phân tích ở chương 2, sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu
chiến lược cũng như triết lý hoạt động của COSCO chưa được quan tâm truyền đạt
đến cán bộ nhân viên Công ty một cách hiệu quả nhất, chưa tạo được niềm tin cho
tất cả nhân viên về khả năng phát triển trong tương lai của Công ty, chỉ có 42.86%
nhân viên cảm thấy chiến lược Công ty được ban lãnh đạo truyền đạt hiệu quả. Vì
con người luôn muốn được truyền cảm hứng bởi những mục đích mà họ tin là quan
trọng và thú vị nên tác giả đề xuất các giải pháp như sau:
- Thiết kế những thông tin sơ lược ngắn gọn vể tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt
lõi của Công ty đi kèm hình ảnh về logo, những đoạn video giới thiệu về Công ty
thành một đoạn trình chiếu nhỏ phát trong hệ thống ti vi được lắp đặt ngoài sảnh
thang máy và trong thang máy, luân phiên với các mẫu quảng cáo. Điều này giúp
không chỉ nhân viên mà khách hàng ghi nhớ được các giá trị Công ty từ trong vô
thức, hình ảnh và thông tin được não bộ xác nhận hằng ngày như một thói quen.
- Ngay trong tiệc tất niên cuối năm 2017 của Công ty, ban lãnh đạo cần trình
bày rõ tầm nhìn của COSCO là trở thành một trong những công ty dẫn đầu về sales
và đại lý container, lồng ghép vào việc giải thích logo, slogan và ý nghĩa của nó,
qua đó làm cho nhân viên cảm thấy được rằng những đóng góp của họ vào thành
công của Công ty là không hề nhỏ, mỗi một tâm sức họ bỏ ra đều được Công ty ghi
nhận và biểu dương. Bên cạnh đó, giới thiệu sơ lược về những dự định trong tương
lai của Công ty.
- Bên cạnh các cuộc họp định kỳ giữa các cấp quản lý và lãnh đạo. Quản lý
cấp phòng ban phải tổ chức các cuộc họp với nhân viên nhằm phổ biến và triển khai
các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn hằng năm như tăng chỉ tiêu doanh thu mỗi năm từ
20-30%, đảm bảo cho nhân viên biết được mình cần phải làm gì để đóng góp vào sự
phát triển của Công ty.
- Tăng cường truyền đạt các nội dung này đến toàn thể nhân viên, việc tuyên
truyền, giáo dục cần được kết hợp trong các buổi họp định kỳ hàng tháng, trong các
buổi lễ kỉ niệm ngày thành lập Công ty, sơ kết 6 tháng đầu năm, tổng kết năm.
73
Để thực hiện giải pháp, ban lãnh đạo cần có sự quyết tâm cao và là người
truyền lửa, nhiệt huyết cho toàn thể nhân viên.
3.2.3. Nhóm giải pháp về các quan niệm nền tảng cơ bản
3.2.3.1. Chuẩn hóa quy trình làm việc và phối hợp giữa các phòng ban
Quy trình làm việc chưa rõ ràng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự
phối hợp chưa tốt và tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các phòng ban. Một số
quy trình cơ bản đã được thiết lập nhưng chủ yếu là được cấp quản lý phổ biến ngắn
gọn qua email. Quy trình của phòng ban nào sẽ được phổ biến nội bộ trong phòng
ban đó, vì thế chưa thấy được sự tương tác giữa các phòng và nhân viên cũng chưa
nhận biết được công việc của mình sẽ ảnh hưởng thế nào đến công việc của các
phòng ban khác. Do đó, chỉ có 58.16% nhân viên nhận thấy được tinh thần đồng đội
phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban. Theo kết quả thảo luận với Ban Giám đốc,
nâng cao sự phối hợp giữa các phòng ban là vấn đề ưu tiên số 1 cần phải giải quyết.
Chuẩn hóa quy trình làm việc và phối hợp giữa các phòng ban sẽ thể hiện
trách nhiệm rõ ràng của từng phòng ban cũng như công việc cụ thể của mỗi phòng
ban là gì. Công việc sau sẽ ảnh hưởng đến công việc trước như thế nào và việc
tương tác giữa các phòng ban sẽ được thực hiện như thế nào. Điều này cũng giúp
cho việc đánh giá KPI của từng phòng ban được chính xác hơn, hạn chế tình trạng
đùn đẩy trách nhiệm khi có sai sót.
Từ tháng 11/2017, Ban Giám đốc chỉ đạo các cấp quản lý thực hiện tổng rà
soát quy trình làm việc hiện tại của từng phòng ban, điều chỉnh nếu cần thiết và cập
nhật tài liệu quy trình làm việc của từng phòng. Dựa trên quy trình làm việc của
từng phòng, Ban Giám đốc tổ chức cuộc họp với các lãnh đạo phòng để cùng thống
nhất quy trình phối hợp giữa các phòng ban một cách rõ ràng, trách nhiệm từng
khâu như thế nào. Thời gian thực hiện trong khoảng hai tháng.
Sau khi các quy trình đã được chuẩn hóa, phòng Hành chính Nhân sự sẽ chịu
trách nhiệm tổng hợp, xây dựng thành một bộ tài liệu chung về quy trình làm việc
74
giữa các phòng ban và cập nhật vào thư mục lưu giữ những thông báo và tài liệu
chung của Công ty để tất cả nhân viên có thể truy cập khi cần thiết.
Tiếp đến, tổ chức khóa tập huấn, phổ biến quy trình làm việc đến toàn thể
nhân viên và giải đáp các vướng mắc của nhân viên, đảm bảo nhân viên hiểu và
nắm rõ chu trình công việc, đảm bảo tính thống nhất và xuyên suốt cho quá trình
tương tác giữa các phòng ban. Sau đợt tập huấn, mỗi nhân viên phải hoàn thành một
bài kiểm tra trắc nghiệm nhằm đánh giá mức độ nắm bắt nội dung quy trình làm
việc. Hệ thống câu hỏi kiểm tra sẽ được phòng GMD xây dựng dựa trên nội dung
quy trình làm việc và được Ban Giám đốc phê duyệt, mỗi nhân viên phải đạt ít nhất
là 80/100 điểm mới được xem là hoàn thành khóa tập huấn. Thời gian dự kiến hoàn
thành là tháng 3/2018.
Quy trình làm việc thường xuyên được thay đổi cho phù hợp với yêu cầu của
công ty mẹ và sự thay đổi của thị trường thực tế. Khi sự thay đổi là cần thiết thì phải
được cập nhật nhanh chóng vào tài liệu và thông báo đến toàn thể nhân viên biết và
thực hiện. Việc thay đổi cũng phải đảm bảo quy trình sau tốt hơn, tinh gọn hơn quy
trình trước. Việc chuẩn hóa quy trình cần được hoàn thiện dần và duy trì lâu dài.
3.2.3.2. Nâng cao mối quan hệ giữa các phòng ban
Tổ chức họp mặt định kỳ vào sáng thứ hai tuần đầu tiên của tháng cho toàn
thể nhân viên
Hoạt động này sẽ góp phần tạo nên nét văn hoá thân thiện, hòa đồng, nâng cao
mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên, thu hẹp sự khác biệt về địa vị và bảo đảm
quyền cá nhân đồng thời đảm bảo các thông tin chung được truyền đạt đầy đủ đến
tất cả các nhân viên. Nội dung của buổi họp mặt định kỳ bao gồm:
- Chào đón các thành viên mới, giới thiệu nhân viên mới với tất cả mọi người.
- Ban lãnh đạo tổng kết sơ lược các thành tích trong tháng, mục tiêu đã đạt
được thế nào, song song đó cũng nhấn mạnh đến sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý hoạt
động của Công ty.
75
- Tuyên dương các thành viên có thành tích nổi bật, sáng kiến hữu ích trong
tháng.
- Thông báo những vấn đề mới và giải đáp thắc mắc của nhân viên.
- Nhắc nhở những trường hợp vi phạm kỷ luật giúp mọi người rút kinh nghiệm
và nâng cao tinh thần tự giác.
- Tổ chức sinh nhật cho các thành viên có sinh nhật trong tháng. Hiện nay các
phòng ban đều tự tổ chức sinh nhật chung hàng tháng cho nhân viên thuộc phòng
mình. Đây là một hoạt động có ý nghĩa nhưng chỉ mới áp dụng ở phạm vi phòng
ban, chưa có tính tương tác cấp Công ty. Nếu được tổ chức cho toàn thể nhân viên
trong Công ty thì mọi người càng gắn kết với nhau hơn. Mỗi nhân viên được chúc
mừng sẽ được tặng hoa và quà. Hình thức tặng quà có thể thay đổi theo năm như
tặng tiền mặt, voucher mua hàng, hiện vật có giá trị như vali (phong cách giống
nhau để cả Công ty có thể sử dụng cho các chuyến du lịch chung). Chi phí quà tặng
sinh nhật cho nhân viên ước tính là 1,000,000 đồng/ người và chi phí cho bữa tiệc
sinh nhật bao gồm bánh kem, các món mặn là từ 8,000,000 – 12,000,000 đồng. Tùy
theo ngân sách mà nhà bếp sẽ lên thực đơn cho phù hợp. Buổi họp mặt đầu tiên
được tiến hành vào tháng 12 năm 2017 và cần được duy trì đều đặn.
Tổ chức các sự kiện chào mừng các ngày lễ lớn trong năm
Tổ chức các sự kiện như “Quý ông vào bếp” mừng ngày 8/3 hay 20/10, cuộc
thi “Gương mặt Karaoke triển vọng” mừng tất niên, cuộc thi thiết kế thiệp trang trí
cây thông Noel, tất cả các thiết kế sẽ được dùng để trang trí dịp Noel, cuộc thi cắm
hoa mừng năm mới v.v… Kinh phí dự kiến hằng năm khoảng 50 triệu đồng.
Tổ chức câu lạc bộ thể thao
Qua việc khảo sát, thăm dò ý kiến mong muốn của nhân viên Công ty, tác giả
nhận được ý kiến của phần đông nhân viên là mong muốn tạo câu lạc bộ cầu lông
và tennis để nhân viên vừa có cơ hội rèn luyện sức khỏe, vừa có thời gian giao lưu,
tăng tính đoàn kết giữa các phòng ban.
76
Nội dung: Thành lập câu lạc bộ cầu lông và tennis cho nhân viên. Đồng thời
mỗi năm tổ chức một giải đấu nội bộ và một giải đấu giao lưu giữa các công ty cùng
ngành. Các buổi chơi cầu lông và tennis được tổ chức vào chiều thứ 7 (từ 15:00 –
18:00) và sáng chủ nhật hàng tuần (từ 8:00 – 11:00). Địa điểm thuê sân tập đề xuất
là: Sân cầu lông Cung Văn hóa Lao động gần Công ty (Cung Văn hóa Lao Động,
đường Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1), hoặc sân cầu lông trường Nguyễn Thị Minh
Khai (số 26 đường Ngô Thời Nhiệm, quận 3) và cụm 3 sân tennis Vân Đồn, đường
Khánh Hội, quận 4. Chi phí thuê sân tập ước tính là 4,800,000 đồng/tháng. Chi phí
tổ chức giải đấu bao gồm phí thuê sân đấu, băng rôn, cúp, phần thưởng và các chi
phí phát sinh dao động từ 15,000,000 đến 25,000,000 đồng tùy thuộc vào số lượng
nhân viên tham gia. Sau khi trao giải, Công ty sẽ tổ chức một buổi liên hoan tại nhà
hàng cho các thành viên tham gia giải đấu và các thành viên đến cổ vũ. Hoạt động
này góp phần tăng tính đoàn kết giữa mọi người trong Công ty và sẽ được tiến hành
từ tháng 12 năm 2017.
Bảng 3.3: Ước tính chi phí thuê sân tập hàng tháng
Sản phẩm Chi phí ước tính Stt
1 Thuê sân cầu lông 960,000 đồng
2 Thuê sân tennis 3,840,000 đồng
Nguồn: Tổng hợp từ tham khảo báo giá tháng 9 của sân tập
Tổng cộng 4,800,000 đồng
Tổ chức các chuyến team building, du lịch hằng năm
Trước đây, mỗi năm Công ty sẽ tổ chức một chuyến nghỉ dưỡng 2 ngày 1 đêm
tại khu biệt thự Sealink ở Phan Thiết cho tất cả nhân viên. Mọi người sẽ di chuyển
theo đội hình xe hơi cá nhân của các thành viên Công ty. Điều này giúp cho những
nhân viên từ các phòng ban khác nhau có dịp trò chuyện, làm quen và hiểu nhau
hơn. Tuy nhiên từ sau khi sát nhập vào đầu năm 2016 thì hoạt động này bị gián
đoạn. Theo kết quả khảo sát, phần đông nhân viên đều mong muốn có một chuyến
du lịch thư giãn kết hợp các hoạt động vui chơi gắn kết giữa các nhân viên định kỳ
77
hàng năm. Vì vậy, Ban Giám đốc ghi nhận và đang xem xét phân bổ ngân sách cho
đề xuất tiếp tục tổ chức hoạt động du lịch cho nhân viên hàng năm. Ngân sách cho
hoạt động du lịch được xét duyệt dựa trên lợi nhuận kinh doanh của năm trước. Sau
khi có quyết định về ngân sách, phòng Hành chính Nhân sự sẽ xem xét, lựa chọn
điểm đến, thời gian đi và đối tác tổ chức du lịch phù hợp và lập thành một bản kế
hoạch với hai đến ba phương án để ban lãnh đạo phê duyệt. Với các chuyến đi dài
ngày, để bảo đảm nhân sự cho hoạt động Công ty không bị gián đoạn, Công ty sẽ
chia nhân viên thành ba nhóm lớn, mỗi nhóm đi chơi cách nhau một tuần. Những
chuyến du lịch cần đảm bảo chất lượng, kết hợp cùng các hoạt động vận động, trò
chơi tập thể, đêm Gala với các tiết mục biểu diễn văn nghệ cây nhà lá vườn. Chính
những hoạt động này là thời điểm để nhân viên thư giãn sau những tháng ngày làm
việc căng thẳng, tái tạo năng lượng và là dịp để giao lưu, gắn bó với nhau, nhân
viên được thoải mái thể hiện cảm xúc, làm tăng tính đoàn kết nội bộ. Đây cũng có
thể là động lực giúp nhân viên cố gắng thực hiện các mục tiêu đã đề ra vì biết rằng
khi Công ty có lợi nhuận tăng trưởng thì nhân viên sẽ được tham gia những chuyến
du lịch thú vị. Thời gian dự kiến bắt đầu thực hiện là từ năm 2018.
Điểu chỉnh cách thức khen thưởng, động viên nhân viên
Cách thức khen thưởng, động viên minh bạch và có hiệu quả sẽ giúp nhân viên
cảm nhận được sự cống hiến của mình được công nhận và trân trọng, đồng thời kích
thích khả năng sáng tạo của nhân viên và vận dụng vào quá trình công tác hằng
ngày. Hiện nay, chỉ có 67.35% nhân viên cho rằng hiệu quả làm việc được đánh giá
công bằng và hợp lý. Để góp phần gia tăng sự gắn bó của nhân viên, giải pháp thay
đổi cách thức khen thưởng, động viên cụ thể có thể được vận dụng từ cuối năm
2017 như sau:
- Đối với các nhân viên có những sáng kiến, đổi mới trong công việc, giúp quy
trình làm việc tinh gọn, nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian và công sức, ban lãnh
đạo cần có hành động kịp thời động viên nhân viên, cho nhân viên thấy được đóng
góp của mình có lợi ích thế nào cho Công ty và được lãnh đạo ghi nhận ra sao. Mỗi
78
buổi họp mặt định kỳ hàng tháng là dịp để lãnh đạo tuyên dương những thành viên
có thành tích và nổ lực trong tháng. Trích một phần ngân sách thưởng thành lập quỹ
khen thưởng, động viên dành cho những nhân viên có thành tích xuất sắc, tiêu biểu.
- Đối với xét tăng lương, ban lãnh đạo cần phổ biến tiêu chuẩn xét tăng lương
công khai minh bạch đến nhân viên nhằm tạo động lực phấn đấu và khích lệ tinh
thần làm việc của nhân viên. Tùy theo kết quả kinh doanh mà ban lãnh đạo đề ra
mức tăng lương (phần trăm trên mức lương hiện tại) cho từng bậc A, B, C với A
tương ứng là mức tăng cao nhất.
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn xét tăng lương đề nghị
Tiêu chuẩn Bậc tăng Stt
Điểm KPI được phê duyệt từ 4.41 – 5.00 A 1
Điểm KPI được phê duyệt từ 3.71 – 4.40 B 2
Điểm KPI được phê duyệt từ 2.81 – 3.70 C 3
- Đối với việc khen thưởng danh hiệu nhân viên xuất sắc cấp phòng ban và cấp
công ty cuối năm, lãnh đạo cần công khai minh bạch tiêu chí xét duyệt. Cuối mỗi
năm nên tiến hành đánh giá mức độ hiệu quả công việc (KPI) của mỗi nhân viên
thông qua một bài tự đánh giá. Dựa trên điểm tự đánh giá của nhân viên, trưởng bộ
phận và từng nhân viên sẽ có một buổi trao đổi riêng để trưởng bộ phận có đánh giá
khách quan về điểm số KPI của nhân viên đó. Sau đó dựa trên điểm số của nhân
viên, những thành tích xuyên suốt năm qua và những vi phạm về đạo đức kinh
doanh mà đề xuất danh sách ứng cử viên nhận danh hiệu. Số lượng ứng cử viên của
từng phòng ban sẽ phụ thuộc vào kết quả đánh giá KPI hàng tháng của từng phòng
ban và được lấy từ trên xuống dựa vào điểm tổng kết cuối cùng của mỗi nhân viên
(được liệt kê như bảng 3.5).
79
Bảng 3.5: Tiêu chí đề nghị khi xét duyệt nhân viên xuất sắc cuối năm
Stt Nội dung Tiêu chuẩn Điểm tổng kết
4.41 – 5.00
2* 85-100%
3
Mỗi thành tích được cộng 0.1 điểm Điểm tổng kết = (1) x (2) + (3) + (4)
1* Điểm KPI năm do cá nhân tự đánh giá Mức độ đồng ý với điểm đánh giá của trưởng bộ phận Các thành tích cá nhân trong năm: -…… -…… -…… (Các thành tích, sáng kiến cá nhân phải có đóng góp giá trị vào sự phát triển của Công ty, được Ban lãnh đạo công nhận.)
4* Không có bất kỳ vi phạm nào về các nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh Cộng 0.1 điểm
(Ghi chú: Các tiêu chí có đánh dấu (*) là các yếu tố bắt buộc, chỉ một yếu tố không đạt yêu cầu cũng sẽ bị loại khỏi danh sách ứng cử viên)
- Tất cả những hoạt động khen thưởng đểu phải được chụp hình, quay phim để
làm tư liệu cho bộ tài liệu về giá trị truyền thống của Công ty cũng như cập nhật lên
trang web, mạng xã hội của Công ty.
Hoàn thiện cách thức chia sẻ thông tin
Những thông tin trong nội bộ mà nhân viên thường quan tâm là tình hình thực
hiện các mục tiêu, kết quả hoạt động của Công ty hàng quý, năm; các thông tin liên
quan đến lương, thưởng, phúc lợi cho nhân viên; các thông tin liên quan đến
công tác nhân sự như tuyển dụng, thăng chức, bổ nhiệm, luân chuyển công tác,
đào tạo; các quy chế, quy định, quy trình làm việc, KPI v.v…
Theo kết quả phân tích ở chương 2, việc chia sẻ thông tin hiện nay chưa đạt
hiệu quả cao, chưa tạo tính sẵn sàng cho nhân viên khi cần thiết, chỉ có 54.08%
nhân viên tìm được thông tin khi cần thiết. Theo kết quả thảo luận với Ban giám
đốc, hạn chế này cần được khắc phục trong nhóm ưu tiên số hai.
- Đối với các thông tin nội bộ trong Công ty: Xây dựng kho tài liệu lưu trữ
trên hệ thống mạng chung và thông báo cho toàn thể nhân viên biết để truy cập khi
80
cần thiết. Hệ thống tài liệu lưu trữ bao gồm các quy chế, quy định, nội quy, bộ quy
tắc ứng xử, biểu mẫu, quy trình làm việc, hướng dẫn công việc v.v…Khi có những
thay đổi về quy trình làm việc, những tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành công
việc, cần gửi email thông báo đến toàn thể nhân viên, đính kèm đường link truy cập
vào tài liệu đó trong kho lưu trữ. Song song đó, cần duy trì họp mặt hàng tháng để
phổ biến những thông báo mới có liên quan đến công việc và giải đáp thắc mắc của
nhân viên, đảm bảo những thay đổi dù là nhỏ nhất cũng được nhân viên nắm bắt và
vận hành theo đúng hướng dẫn.
- Đối với các thông tin chia sẻ với khách hàng và đối tác: Tât cả các thông tin
như quy trình, hướng dẫn, thông báo phải được cập nhật liên tục lên trang web
chính thức của Công ty và gửi email thông báo kịp thời cho khách hàng, đối tác.
Các phòng ban có liên quan phối hợp với phòng IT thực hiện vấn đề này, đảm bảo
các tài liệu được chuẩn hóa theo biểu mẫu của Công ty. Riêng đối với những thông
báo tàu khởi hành trễ, thay đổi lịch tàu, bộ phận IT hỗ trợ nghiên cứu việc trích xuất
địa chỉ email của khách hàng có liên quan từ hệ thống IRIS II một cách nhanh
chóng để nhân viên chăm sóc khách hàng có thể tiết kiệm thời gian, thay vì phải
ngồi điền từng email khách hàng khi gửi thông báo. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo cũng
cần nâng cấp hệ thống quản lý khách hàng của Công ty, đảm bảo thông tin được cập
nhập kịp thời và đầy đủ. Giải pháp này có thể được thực hiện từ tháng 12 năm 2017
và cần phải đảm bảo được vận dụng thường xuyên.
Chú trọng đào tạo kỹ năng cho nhân viên
Đối với việc đào tạo nhân viên mới tuyển
Quá trình hòa nhập với tổ chức của nhân viên mới là bước khởi đầu rất quan
trọng để nhân viên có cái nhìn và cảm nhận sơ bộ về văn hóa COSCO. Vì vậy, tác
giả đề nghị bổ sung quy trình đào tạo đối với nhân viên mới có bước hòa nhập vào
văn hóa COSCO. Trong vòng 2 tuần thử việc đầu tiên, nhân viên mới sẽ được đạo
tạo các nội dung như sau:
81
- Tổng quan về Công ty như lịch sử hình thành, tầm nhìn, sứ mệnh, logo,
slogan và các giá trị cốt lõi của Công ty, Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của từng
phòng ban.
- Chính sách nhân sự, đào tạo của Công ty.
- Văn hóa ứng xử, giao tiếp của COSCO.
- Giới thiệu về các dịch vụ của Công ty.
- Nghiệp vụ vị trí của nhân viên, các quy định, quy trình làm việc của phòng
ban và sự tương tác giữa các phòng.
Hai tuần tiếp theo, nhân viên mới sẽ được người hướng dẫn trực tiếp đào tạo
thông qua hình thức “cầm tay chỉ việc” về chuyên môn, công việc thực tế. Sau khi
kết thúc đợt tập huấn, nhân viên mới sẽ phải hoàn thành một bài kiểm tra năng lực
(thang điểm 100) trước khi chính thức nhận phân công công việc. Nhân viên mới
phải đạt từ 90 điểm trở lên mới được xem là đạt yêu cầu và phải trình bày hiểu biết
của mình về các giá trí cốt lõi của Công ty trước Ban Giám đốc.
Đối với việc đào tạo thường niên mỗi năm một lần
Trước tiên, Ban lãnh đạo cần xác định nhu cầu đào tạo dựa trên các cơ sở sau:
- Định hướng phát triển của Công ty.
- Yêu cầu kỹ năng đối với từng vị trí công việc.
- Đánh giá kết quả hoàn thành công việc của nhân viên.
- Nhu cầu bồi dưỡng cấp độ quản lý.
Sau đó, phòng Hành chính Nhân sự cần phác họa kế hoạch đào tạo tổng thể
hàng năm và kế hoạch đào tạo chi tiết dựa trên nhu cầu đào tạo của nhân viên, yêu
cầu công việc và trình lãnh đạo phê duyệt. Đối với các khóa đào tạo Công ty xét
thấy là cần thiết và buộc nhân viên phải tham gia và hoàn thành thì chi phí sẽ được
Công ty chi trả. Đối với các cá nhân tự nhận xét thấy mình cần cải thiện, nâng cao
hiệu quả công việc, được khuyến khích đề xuất với cấp lãnh đạo. Công ty sẽ xem
xét tài trợ một phần chi phí khóa học sau khi nhân viên đạt được giấy chứng nhận.
82
Sau mỗi khóa học cần phải thực hiện đánh giá chất lượng khóa đào tạo nhằm
rút kinh nghiệm và nâng cao chất lượng các khóa sau. Đồng thời cần phải đánh giá
hiệu quả công việc sau khi nhân viên được đào tạo. Giải pháp đào tạo kỹ năng cho
nhân viên cần được tiến hành từ năm 2018 và được duy trì đều đặn qua các năm.
Bảng 3.6: Một số khóa đào tạo đề xuất
Stt Khóa đào tạo
Chi phí ước tính (1 người/ khóa) Cấp nhân viên
Kỹ năng quản lý thời gian 2,000,000 đồng 1
Tinh thần Teamwork 2,000,000 đồng 2
Chăm sóc khách hàng 2,000,000 đồng 3
Bán hàng chuyên nghiệp 2,000,000 đồng 4
Phương pháp tư duy và Kỹ năng giải quyết vấn đề 2,000,000 đồng 5
Cấp quản lý
Kỹ năng thuyết trình và chủ trì cuộc họp 2,000,000 đồng 6
Đào tạo & Huấn luyện nhân viên hiệu quả 2,000,000 đồng 7
Năng lực quản trị cho quản lý cấp trung 2,000,000 đồng 8
Kỹ năng đàm phán, thương lượng 2,000,000 đồng 9
Nguồn: Tham khảo học phí tại Trường Doanh nhân PACE – Tháng 10/2017
10 Tạo động lực làm việc cho nhân viên 2,000,000 đồng
3.2.4. Đánh giá tổng hợp về các giải pháp
Sau khi tham khảo ý kiến của Ban Giám đốc về các nhóm giải pháp nêu trên,
các giải pháp đưa ra đều được đánh giá là có tính khả thi cao, tác giả tổng hợp lại
các giải pháp với mức độ ưu tiên được nhất trí như bảng 3.7:
83
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả đánh giá nhóm giải pháp
Stt Giải pháp Độ ưu tiên thực hiện
1 Hoàn thiện thiết kế, nội thất văn phòng làm việc 4
2 Nâng cấp hệ thống máy tính và hệ điều hành 4
3 Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu 2
4 2
5 4
6 3
7 1
8 1
9 1 Nâng cao văn hoá ứng xử, giao tiếp cho nhân viên qua việc hoàn thiện bộ tài liệu quy tắc ứng xử, giao tiếp, tổ chức các buổi tập huấn về văn hoá ứng xử, kỹ năng giao tiếp định kỳ hàng năm Củng cố lịch sử hình thành và các giá trị truyền thống của công ty Nâng cao hiệu quả tuyên truyền chiến lược, tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu cho toàn thể nhân viên Chuẩn hóa quy trình làm việc và phối hợp giữa các phòng ban Nâng cao mối quan hệ giữa các phòng ban qua tổ chức họp mặt định kỳ hàng tháng cho toàn thể nhân viên, tổ chức các sự kiện chào mừng các ngày lễ lớn trong năm, tổ chức câu lạc bộ thể thao, tổ chức các chuyến team building, du lịch hằng năm Điểu chỉnh cách thức khen thưởng, động viên nhân viên
10 Hoàn thiện cách thức chia sẻ thông tin 2
11 Chú trọng Đào tạo kỹ năng cho nhân viên 2
(Ghi chú: Mức độ ưu tiên số 1 là mức độ ưu tiên cao nhất)
Để hoàn thiện các yếu tố văn hóa tổ chức tại COSCO, các giải pháp cần được
nhanh chóng đưa vào thực hiện từ cuối năm 2017 tùy thuộc vào mức độ ưu tiên và
nguồn lực tại thời điểm thực hiện. Các giải pháp phải được thực hiện nghiêm túc,
liên tục và đánh giá hiệu quả định kỳ bởi ban lãnh đạo.
84
Tóm tắt chương 3
Trên cơ sở quan điệm định hướng, mục tiêu hoàn thiện văn hóa tổ chức, và
phân tích thực trạng văn hóa COSCO ở chương 2, nội dung chương 3 đã đưa ra
những giải pháp nhằm hoàn thiện các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa tổ chức tại
COSCO. Theo đó, cần duy trì và phát huy những nét tích cực, đồng thời khắc phục
những hạn chế trong các cấp độ văn hóa tổ chức.
Ở cấp độ thứ nhất, các giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện các giá trị văn hóa
hữu hình bao gồm hoàn thiện thiết kế, nội thất văn phòng làm việc; nâng cấp hệ
thống máy tính; hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu; củng cố lịch sử hình
thành và các giá trị truyền thống của Công ty cho nhân viên; hoàn thiện bộ tài liệu
quy tắc ứng xử, giao tiếp và tổ chức các buổi tập huấn về văn hoá ứng xử, kỹ năng
giao tiếp định kỳ hàng năm.
Ở cấp độ thứ hai, giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền cho nhân viên hiểu
rõ hơn về tầm nhìn, sứ mệnh, cũng như mục tiêu, chiến lược phát triển của COSCO
thông qua các buổi họp định kỳ hàng tháng, các buổi lễ kỉ niệm ngày thành lập
Công ty.
Ở cấp độ thứ ba, các giải pháp được đề ra nhằm tăng cường tinh thần đoàn kết,
hợp tác giữa các phòng ban; hoàn thiện cách thức chia sẻ thông tin; điều chỉnh cách
thức khen thưởng, động viên; chú trọng đào tạo kỹ năng cho nhân viên.
Từ những giải pháp này, tác giả đã tham khảo ý kiến ban lãnh đạo về tính khả
thi của giải pháp, từ đó tổng hợp và xây dựng lộ trình thực hiện các nhóm giải pháp
đã nêu.
85
KẾT LUẬN
Tập đoàn COSCO SHIPPING nói chung và Công ty COSCO SHIPPING
Lines (Việt Nam) nói riêng đều đang tập trung mở rộng quy mô, tăng cường khả
năng cạnh tranh quốc tế, phát triển bền vững, hướng tới mục tiêu trở thành công ty
đáng tin cậy nhất trên thế giới. Với thực trạng hiện nay, thì tăng cường xây dựng
thương hiệu và thực hiện hình ảnh thương hiệu là một chiến lược thành công để
nuôi trồng nên một doanh nghiệp đẳng cấp thế giới. Vì văn hóa tổ chức chính là
chìa khoá cho sự thành công của một tập thể chiến thắng, một tập thể mà mọi người
đều đồng lòng, chung sức vì mục tiêu chung của công ty.
Dựa trên cơ sở lý thuyết về mô hình ba cấp độ văn hoá tổ chức của Edgar H.
Schein và thang đo đánh giá văn hoá tổ chức của Denison, tác giả đã tiến hành khảo
sát, tổng hợp, phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện văn hoá
tổ chức tại Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam) với hi vọng rằng kết quả
nghiên cứu và đề xuất giải pháp của tác giả sẽ giúp ích cho ban lãnh đạo trong việc
định hình và phát triển văn hóa Công ty.
Do sự hạn chế trong thời gian thực hiện luận văn cũng như kiến thức, kinh
nghiệm của tác giả về mảng văn hóa tổ chức, luận văn không tránh khỏi có những
thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy cô, các cấp
quản lý và quý độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cám ơn TS. Nguyễn Thanh Hội đã tận tình
hướng dẫn, sự phối hợp và giúp đỡ của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên cùng
khách hàng của Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam) đã hỗ trợ tác giả
hoàn thành luận văn này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục tài liệu tiếng Việt
Công ty CCL Label Việt Nam, 2010. Hướng dẫn thực hiện Quy định đạo đức
kinh doanh toàn cầu. Hồ Chí Minh, 2010.
Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam), 2017. Báo cáo nội bộ. Hồ Chí
Minh, tháng 8/2017.
Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam), 2017. Sổ tay nhân viên. Hồ
Chí Minh, tháng 3/2017.
Đào Ngọc Chương, 2007. Văn hóa tổ chức Công ty Liksin, hiện trạng và giải
pháp hoàn thiện. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh.
Đậu Thị Ngọc Mai, 2015. Giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức tại Trung tâm
Công nghệ thông tin và truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc Sĩ.
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Đỗ Thị Phi Hoài, 2009. Văn hóa doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài
Chính.
Đỗ Tiến Long, 2015. Đánh giá văn hóa doanh nghiệp trong doanh nghiệp nhỏ
và vừa Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh
doanh, tập 31, số 1, năm 2015, trang 22-30.
Dương Thị Liễu và cộng sự, 2009. Văn hóa kinh doanh. Hà Nội: Nhà xuất bản
Đại học Kinh tế quốc dân.
Hồ Chí Minh, 1995. Hồ Chí Minh toàn tập. Tập 3. Hà Nội: Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, trang 431.
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005. Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống kê.
Nguyễn Đình Thọ, 2013. Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học trong
KINH DOANH. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Văn Dung và cộng sự, 2010. Văn hóa tổ chức và lãnh đạo. Hà Nội:
Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải.
Nguyễn Viết Lộc, 2009. Văn hóa tổ chức tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong
bối cảnh đổi mới và hội nhập. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế
và Kinh doanh, số 25, năm 2009, trang 230-238.
Stephen P. Robbins Timothy A. Judge, 1998. Hành vi tổ chức. Dịch từ tiếng
Anh. Người dịch FPT Polytechnic, 2012. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động Xã
Hội.
Trần Kim Dung, 2007. Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức và phong cách lãnh
đạo đến kết quả làm việc của nhân viên và lòng trung thành của họ đối với tổ chức.
Đề tài nghiên cứu cấp bộ, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Mã số
B2006-09-06.
Danh mục tài liệu tiếng Anh
Davenport, T, 1993. Process innovation: Re-engineering work through
information technology. Boston, MA: Addison-Wesley Publishing Co.
Deal, T. and Kennedy, A., 2000. The New Corporate Culture: Revitalizing the
Workplace after Downsizing, Mergers and Reengineering. London: Texere.
Denison, D. R. & Mishra, A. K., 1995. Toward a Theory of Organizational
Culture and Effectiveness. Organnization science/ Vol. 6, No. 2, March-April 1995.
Denison, D. R., 1984. Bringing Corporate Culture to the Bottom Line.
Denison, D.R., 1990. Corporate culture and organizational effectiveness. New
York: John Wiley & Sons.
Denison, D.R. et al., 2002. Linking corporate culture and customer satisfaction:
Two empirical studies. 17th Annual Society of Industrial/Organizational
Psychologists Conference.Toronto, ON.
Denison, D.R. et al., 2003. Corporate Culture and Organizational
Effectiveness: Is Asia Different From the Rest of the World? Organizational
Dynamics, 33(1), 98-109.
Edward B. Tylor, 1871. Primitive Culture. London, Bloomsbury.
Eldridge J.E.T and Crombie A.D, 1972. A Sociology of Organizations. London:
Allen & Unwin.
Gold K.A, 1982. Managing for Success: A Comparison of the Private and
Public Sector. Public Administration Review, 568-75, Nov – Dec, 1982.
Hamel, G. and Prahalad, C.K., 1984. Competing for the future. Boston. MA:
Harvard Business School Press.
Hofstede, G., 1991. Cultures and organizations, Software of the Mind.
Maidenhead: McGraw-Hill.
Jaques, J., 1952. The Changing Culture of a Factory. New York: Dryden Press.
Jaworski, B. J., and Kohli, A. K., 1993. Market Orientation: Antecedents and
Consequences. Journal of Marketing, 57, 53-70.
Kotter, J.R and Heskett, J.L., 1992. Corporate culture and performance. New
York: Free Press.
Lau, H.C. & Iris, M.A. (2001), “Research and concepts: The soft foundation
of the critical success factors on TQM implementation in Malaysia”, The TQM
Magazine.
Lawler, E.E., 1996. From the ground up: Six principles for building the new
logic corporation. San Francisco, CA: Jossey-Bass.
Lok, P. & Crawford, J., 2004. The effect of organisational culture and
leadership on job satisfaction and commitment – a cross national comparison.
Journal of Management Development.
Louis M.R, 1980. Organizations as culture – bearing milieux, Organizational
Symbolism. Pondy L.R (ed), Greenwich, Connecticut.
Louis, M. R. 1980. Career Transitions: Varieties and Commonalities. The
Academy of Management Review, Vol. 5, No. 3, pp. 329-340. From:
http://www.au.af.mil/au/awc/awcgate/ndu/strat-ldr-dm/pt4ch16.html.
Luthans, F., 1992. Organizational behavior. New York: McGraw-Hill.
Malinowski, B., 1944. A Scientific Theory of Culture and Others Essays.
Chapel Hill, N. Carolina: The University of North Carolina Press.
McNamara, 1999. General Guidelines for Conducting Interviews. Authenticity
Consulting, LLC. From: http://www.mapnp.org/library/evaluatn/intrview.htm.
Mintzberg, H, 1987. Crafting strategy. Harvard Business Review, 65, 66-75.
Mohammad Saeed & Arif Hassan, 2000. Organizational culture and work
outcomes: Evidence from some Malaysian organizations. Malaysian Management
Review.
Mowday, R.T. et al., 1979. The measurement of organizational commitment.
Vocational Behavior.
Nadler, D, 1988. Champions of change: How CEOs and their companies are
mastering the skills of radical change. San Francisco, CA: Jossey-Bass.
Narver, J. C., og Slater, S. F, 1990. The Effect of a Market Orientation on
Business Profitability. Journal of Marketing, 54, 20-36.
Narver, J. C. et al., 1998. Creating a Market Orientation. Journal of Market
Focused Management, 2, 241-255.
O’Reilly, C., & Chatman, J, 1986. “Organizational commitment and
psychological attachment: The effects of compliance, identification, internalization
of prosocial behaviors”, Journal of Applied Psychology.
Ouchi, W., 1981. Theory Z: How American Business can meet the Japanese
Challenge. Reading, Massach: Addison-Wesley.
Peters, T. and Waterman, R., 1982. In Search of Excellence. New York:
Harper and Row.
Ricardo, R and Jolly, J., 1997. Training of teams in the workplace. S.A.M
Advanced Management Journal, 62 (2), p4.
Saeed, M and Hassan, M., 2000. Organisational culture and work outcomes:
Evidence from some Malaysian organisations. Malaysian Management Review.
35(2), pp 54-59.
Saffold, G., 1988. Culture traits, strength, and organizational performance:
Moving beyond “strong” culture. Academy of Management Review. 13(4), 546-558.
Schein, E. H., 2004. Organizational culture and leadership. San Francisco:
Jossey-Bass.
Senge, P., 1990. The fifth discipline: The art and practice of the learning
organization. New York, NY: Doubleday/Currency.
Shinichi Hirota, et al., 2007. Does Corporate Culture Matter? An Empirical
Study on Japanese Firms. RIETI Discussion Paper Series.
Thompson, K.R., & Luthans, F., 1990. Organizational culture: A behavioral
perspective. Organizational climate and Culture. San Francisco: Jossey-Bass.
Thông tin đăng tải trên internet
Alphaliner, 2017. Alphaliner top 100.
năm 2017].
Denison, D. R, 2010. Denison Model.
08 tháng 05 năm 2017].
Mr. Logistics Việt Nam, 2017. Bức tranh Logistics toàn cầu sau thương vụ
COSCO mua OOCL. thuong-vu-cosco-mua-oocl/>. [Ngày truy cập: 23 tháng 08 năm 2017] Trường Doanh nhân PACE, 2017. Học phí các khóa đào tạo tại trường Doanh nhân PACE. teamwork?courseId=1873#navigator>. [Ngày truy cập: 15 tháng 09 năm 2017] Tuyên bố chung của UNESCO về tính đa đạng văn hóa, 2002. cập: 10 tháng 04 năm 2017]. PHỤ LỤC Phụ lục Nội dung Thang đo gốc đánh giá văn hóa tổ chức của Denison 1 Dàn bài thảo luận nhóm 2 Bảng khảo sát ý kiến của nhân viên về văn hóa tổ chức tại COSCO 3 Bảng khảo sát ý kiến của khách hàng về văn hóa tổ chức tại COSCO 4 Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia về văn hóa tổ chức tại COSCO 5 Kết quả phỏng vấn chuyên gia về văn hóa tổ chức tại COSCO 6 Kết quả khảo sát nhân viên về văn hóa tổ chức tại COSCO 7 Kết quả khảo sát khách hàng về văn hóa COSCO 8 Kiểm định độ tin cậy thang đo khảo sát nhân viên COSCO 9 10 Kiểm định độ tin cậy thang đo khảo sát khách hàng của COSCO
Đề xuất bổ sung hai chương trong bộ quy tắc ứng xử, giao tiếp của
COSCO 11 Bảng đánh giá hiệu quả công việc cá nhân (KPI) 12 Phụ lục 1: THANG ĐO GỐC ĐÁNH GIÁ VĂN HOÁ TỔ CHỨC CỦA DENISON Index Scale Involvement Empowerment Item
1. Most employees are highly involved in their work. 2. Decisions are usually made at the level
where the best information is available. 3. Information is widely shared so that everyone can get the information he or she
needs when it's needed. 4. Everyone believes that he or she can have a positive impact. 5. Business planning is ongoing and involves
everyone in the process to some degree.
Team Orientation 6. Cooperation across different parts of the organization is actively encouraged.
7. People work like they are part of a team.
8. Teamwork is used to get work done, rather than hierarchy. 9. Teams are our primary building blocks.
10. Work is organized so that each person can
see the relationship between his or her job
and the goals of the organization. 11. Authority is delegated so that people can act on their own. Capability
Development 12. The “bench strength” (capability of people) is constantly improving. 13. There is continuous investment in the skills of employees. 14. The capabilities of people are viewed as an
important source of competitive advantage. 15. Problems often arise because we do not
have the skills necessary to do the job.
16. The leaders and managers “practice what Consistency Core Values they preach”. 17. There is a characteristic management style
and a distinct set of management practices.
18. There is a clear and consistent set of values
that governs the way we do business. 19. Ignoring core values will get you in trouble. Consistency Agreement 20. There is an ethical code that guides our
behavior and tells us right from wrong.
21. When disagreements occur, we work hard to achieve “win-win” solutions. 22. There is a "strong" culture.
23. It is easy to reach consensus, even on difficult issues. 24. We often have trouble reaching agreement on key issues. 25. There is a clear agreement about the right
way and the wrong way to do things.
26. Our approach to doing business is very Coordination and
Integration consistent and predictable. 27. People from different parts of the organization share a common perspective. 28. It is easy to coordinate projects across
different parts of the organization. 29. Working with someone from another part of this organization is like working with
someone from a different organization.
30. There is good alignment of goals across levels. Adaptability Creating Change 31. The way things are done is very flexible and easy to change. 32. We respond well to competitors and other
changes in the business environment.
33. New and improved ways to do work are continually adopted. 34. Attempts to create change usually meet with resistance. 35. Different parts of the organization often cooperate to create change. Customer Focus 36. Customer comments and recommendations often lead to changes. 37. Customer input directly influences our decisions. 38. All members have a deep understanding of customer wants and needs. 39. The interests of the customer often get ignored in our decisions. 40. We encourage direct contact with customers by our people. Organizational 41. We view failure as an opportunity for Learning learning and improvement. 42. Innovation and risk taking are encouraged and rewarded. 43. Lots of things “fall between the cracks”.
44. Learning is an important objective in our day-to- day work. 45. We make certain that the “right hand knows what the left hand is doing”. Mission 46. There is a long-term purpose and direction.
47. Our strategy leads other organizations to change the way they compete in the industry. Strategic
Direction &
Intent 48. There is a clear mission that gives meaning and direction to our work. 49. There is a clear strategy for the future.
50. Our strategic direction is unclear to me.
51. There is widespread agreement about goals.
52. Leaders set goals that are ambitious, but Goals &
Objectives realistic. 53. The leadership has “gone on record” about
the objectives we are trying to meet. 54. We continuously track our progress against our stated goals. 55. People understand what needs to be done for us to succeed in the long run. Vision 56. We have a shared vision of what the
organization will be like in the future
57. Leaders have a long-term viewpoint.
58. Short-term thinking often compromises our long- term vision. 59. Our vision creates excitement and
motivation for our employees. (Nguồn: Denison, 1995 & Denison Model Online) 60. We are able to meet short-term demands
without compromising our long-term
vision. Phụ lục 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM Thực hiện thảo luận nhóm với Ban Giám đốc và một số nhân viên Công ty COSCO nhằm xem xét, điều chỉnh, bổ sung các yếu tố đánh giá văn hóa tổ chức và thang đo cho phù hợp với thực tế tại COSCO. Đồng thời cũng điều chỉnh mức độ rõ ràng của từ ngữ được sử dụng trong các phát biểu của thang đo. 1. Thành phần tham gia thảo luận nhóm Các thành viên tham gia thảo luận gồm 01 Phó Giám đốc, 04 trưởng phòng, 02 phó phòng và 05 nhân viên của Công ty COSCO. Tất cả đều là những người có thâm niên công tác, gắn bó với COSCO từ những ngày đầu và có sự am hiểu nhất định về Công ty. 2. Câu hỏi sử dụng thảo luận nhóm: Trước khi bắt đầu thảo luận, tác giả giới thiệu khái quát về văn hoá tổ chức bao gồm khái niệm, vai trò, các cấp độ văn hoá tổ chức và các yếu tố trong thang đo Denison cho các thành viên tham gia buổi thảo luận. Tiếp theo, tiến hành thảo luận các câu hỏi sau: Câu 1: Trong số các yếu tố sau, các anh chị nhận thấy những yếu tố nào thể hiện rõ văn hóa Công ty? Nếu có ý kiến khác, vui lòng ghi rõ vào ô bên dưới. Diện mạo bên ngoài, logo, khẩu hiệu Các sinh hoạt văn hoá, hình ảnh của Công ty đối với các thành viên, khách hàng và đối tác Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược của Công ty Thái độ, nhận thức của nhân viên Triết lý định hướng khách hàng Khác: ………………………… Câu 2: Trong số 4 đặc điểm với 12 thành phần trong mô hình Denison sau đây, anh chị nhận thấy những yếu tố nào thể hiện cho văn hóa Công ty? 1. Sứ mệnh 2. Sự kiên định Chỉ dẫn chiến lược và dự định Giá trị cốt lõi Mục tiêu Sự thỏa hiệp Tầm nhìn Kết hợp và hội nhập 3. Sự tham gia 4. Khả năng thích ứng Phân quyền Đổi mới Định hướng nhóm Định hướng khách hàng Phát triển năng lực Đào tạo và phát triển Câu 3: Các anh chị vui lòng thể hiện quan điểm đối với các câu hỏi đánh giá cho các yếu tố được nêu sau đây? (Liệt kê các câu hỏi theo thang đo Denison như phụ lục 1). Câu 4: Ngoài các câu hỏi đánh giá trên, các anh chị có ý kiến bổ sung thêm các câu hỏi nào khác hoặc có những vấn đề nào anh chị quan tâm hay không? Câu 5: Các anh chị vui lòng đóng góp ý kiến về các nội dung cần thiết khi thực hiện khảo sát ý kiến của khách hàng về văn hóa của Công ty? 3. Kết quả thảo luận nhóm: Câu 1: Ngoài các yếu tố biểu hiện văn hóa tổ chức được liệt kê, có một số yếu tố được bổ sung sau thảo luận: - Diện mạo bên ngoài, logo, khẩu hiệu - Các sinh hoạt văn hoá, hình ảnh của Công ty đối với các thành viên, khách hàng, đối tác - Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược của Công ty - Thái độ, nhận thức của nhân viên - Triết lý định hướng khách hàng - Tinh thần học hỏi, đổi mới, sáng tạo - Niềm tin của các thành viên vào sự phát triển của tổ chức Câu 2: Đa số thành viên tham gia thảo luận đều đồng ý rằng 12 yếu tố đều biểu hiện văn hoá tổ chức của Công ty COSCO. Câu 3 và câu 4: Phần lớn các câu hỏi đều được giữ nguyên như thang đo gốc được đưa ra, một số thang đo cần điều chỉnh bổ sung như sau: - Đối với thang đo số một “Chỉ dẫn chiến lược và dự định”, giữ lại 4 biến và loại bỏ 1 biến “Chiến lược của Công ty dẫn dắt các đối thủ khác thay đổi cách thức cạnh tranh trong ngành” vì tính chất hoạt động của lĩnh vực vận tải hàng hải. - Đối với thang đo số ba “Tầm nhìn”, 2 biến quan sát “Các mục tiêu ngắn hạn không mâu thuẫn với tầm nhìn dài hạn” và “Mọi người có thể đạt được mục tiêu ngắn hạn nhưng không ảnh hưởng xấu đến tầm nhìn dài hạn của công ty” được thống nhất gom lại thành biến “Kế hoạch ngắn hạn luôn thống nhất với tầm nhìn dài hạn của Công ty”. - Đối với thang đo số bốn “Các giá trị cốt lõi”, giữ lại 3 biến quan sát và loại bỏ 2 biến quan sát “Công ty có kiểu quản lý đặc trưng và khác biệt” và “Rắc rối sẽ xảy ra nếu các giá trị cốt lõi bị bỏ qua” vì không phù hợp. Bổ sung 6 biến “Các quyết định do ban quản trị đưa ra liên quan đến nhân viên thường là công bằng”, “Ban quản trị ủng hộ sự đa dạng ở nơi làm việc, nhìn nhận và tôn trọng giá trị những điểm khác biệt của nhân viên”, “Ban quản trị công ty thường hiểu được những vấn đề tôi phải đương đầu trong công việc hàng ngày của mình”, “Cấp trên trực tiếp khích lệ tôi khi tôi làm tốt công việc”, “Tôi cho rằng hiệu quả làm việc của tôi được đánh giá một cách công bằng và hợp lý”, “Ngoài hình thức khen thưởng bằng tiền, công ty ghi nhận và có những hình thức khen thưởng khác nhằm khích lệ các thành tích tốt”. - Đối với thang đo số năm “Sự đồng thuận”, chỉ giữ lại 4 biến, loại bỏ biến “Công ty có văn hóa mạnh” vì không phù hợp. - Đối với thang đo số chín “Phát triển năng lực”, biến quan sát “Năng lực của con người không ngừng được cải thiện” được biểu đạt lại thành 2 biến quan sát “Công việc của tôi khai thác triệt để được khả năng và sở trường của tôi” và “Tôi nghĩ rằng mình có cơ hội để phát triển bản thân và trưởng thành ở công ty này” cho rõ nghĩa. - Đối với thang đo số mười một “Định hướng khách hàng”, bổ sung 1 biến “Tôi sẽ giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của COSCO cho bạn bè và người thân” đề làm rõ hơn yếu tố định hướng vào khách hàng trong nhận thức của nhân viên Công ty. - Bổ sung 2 câu hỏi mở với nội dung: “Anh/ Chị vui lòng cho biết mình thích những điểm gì khi làm việc tại công ty COSCO thời gian qua?” và “Anh/ Chị có những ý kiến đóng góp gì để làm cho công ty COSCO trở thành một nơi làm việc tốt hơn, gắn bó hơn?” nhằm tìm hiểu cảm nhận hiện tại và mong muốn của nhân viên. Bảng câu hỏi sau khi điều chỉnh được thực hiện phỏng vấn thử với 05 người nhằm kiểm tra mức độ dễ hiểu của từ ngữ, sau đó tiến hành thực hiện khảo sát chính thức (bảng câu hỏi khảo sát chính thức vui lòng xem ở phụ lục 3). Câu 5: Các ý kiến về nội dung cần xây dựng trong bảng khảo sát khách hàng về văn hóa Công ty COSCO được tổng hợp và xây dựng thành bản khảo sát như phụ lục 4. Phụ lục 3: BẢNG KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA NHÂN VIÊN VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI COSCO Chào anh/chị, Hiện nay, tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức tại Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam)” nhằm khảo sát đánh giá hiện trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức tại Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam). Rất mong anh/chị bớt chút thời gian trả lời các câu hỏi khảo sát dưới đây. Những thông tin anh/chị cung cấp chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài này và hoàn toàn được bảo mật. Để giúp anh/ chị hoàn thành bảng khảo sát này, dưới đây là chú thích một số từ ngữ được sử dụng: - COSCO: là viết tắt của Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam). - Công ty: là công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt nam). - Phòng ban: là phòng ban nơi anh/chị đang công tác. - Ban lãnh đạo: là Giám Đốc, Phó Giám Đốc, hoặc Chủ tịch công ty và cấp trên trực tiếp của họ. - Cấp Quản lý: là Trưởng phòng, Phó phòng và người giám sát công việc của anh/ chị hàng ngày. PHẦN I – THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Vui lòng chọn Phòng ban anh/chị đang công tác: Ban Giám đốc (BOD) Phòng Marketing & Sales (MSD) Phòng Dịch vụ khách hàng (CSD) Phòng Khai thác (OPD) Phòng Tài vụ (FAD) Phòng Hành chính Nhân sự (GMD) 2. Vui lòng chọn cấp bậc vị trí của anh/chị trong Công ty: Lãnh đạo (BOD) Cấp Quản lý (Manager, Deputy Manager, Team Leader) Nhân viên 3. Vui lòng chọn thời gian công tác tại Công ty của anh/chị: Dưới 1 năm Từ 1-3 năm Từ 4-5 năm Từ 6-10 năm Trên 10 năm 4. Vui lòng cho biết giới tính của anh/chị: Nam Nữ 5. Vui lòng cho biết anh/chị thuộc độ tuổi nào sau đây: Từ 20-24 tuổi Từ 25-34 tuổi Từ 35-44 tuổi Trên 45 tuổi PHẦN II – NỘI DUNG KHẢO SÁT VỀ VĂN HOÁ COSCO Anh/chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của anh/chị về những phát biểu dưới đây theo thang điểm từ 1 đến 5 với quy ước như sau: Phản đối Trung hòa Đồng ý Hoàn toàn
Phản đối
1 2 3 4 Hoàn toàn
đồng ý
5 Vui lòng chọn một thang điểm phản ánh đúng nhất quan điểm của anh/chị bằng cách đánh dấu “X” vào ô tương ứng với thang điểm ở mỗi câu hỏi. Không có câu trả lời đúng hoặc sai, chỉ dựa trên kinh nghiệm và cảm nhận của anh/chị về cách thức hoạt động của Công ty COSCO. Phản
đối Trung
hòa Đồng
ý Mức độ đồng ý Hoàn
toàn
phản
đối Hoàn
toàn
đồng
ý 1 2 3 4 5 ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ 1.
1.1 Công ty có mục tiêu và định hướng dài hạn.
1.2 Giá trị của Công ty tạo nên cảm hứng và
định hướng cho công việc hàng ngày của tôi.
1.3 Công ty có chiến lược rõ ràng cho tương lai.
1.4 Chiến lược của Công ty được Ban Lãnh Đạo
truyền đạt đến nhân viên một cách hiệu quả.
2.
2.1 Các mục tiêu của Công ty tuy mang tính
thách thức nhưng phù hợp thực tế.
2.2 Các mục tiêu được phổ biến đến toàn thể
nhân viên để mọi người cùng nhau cố gắng.
2.3 Tôi luôn theo dõi tiến độ thực hiện các mục
tiêu đã được đề ra.
2.4. Tôi hiểu công việc của tôi đóng góp thế nào
vào các mục tiêu của Công ty.
2.5 Tôi tin tưởng mạnh mẽ vào các mục tiêu của
Công ty này.
3.
3.1 Tôi hiểu rõ tầm nhìn trong tương lai của
Công ty. ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ 3.2 Ban Lãnh đạo có khả năng định hướng và
có một tầm nhìn rõ ràng trong dài hạn.
3.3 Kế hoạch ngắn hạn luôn thống nhất với tầm
nhìn dài hạn của Công ty.
3.4 Tầm nhìn của Công ty tạo nên cảm hứng và
động lực làm việc cho tôi.
4.
4.1 Lãnh đạo là những người làm gương, luôn
thực hiện được những điều đã nói.
4.2 Công ty có bộ quy tắc rõ ràng và nhất quán
chi phối mọi hoạt động của Công ty.
4.3 Công ty có các chuẩn mực đạo đức để phân
biệt đúng sai và hướng dẫn hành vi của các
thành viên.
4.4 Các quyết định do ban quản trị đưa ra liên
quan đến nhân viên thường là công bằng.
4.5 Ban lãnh đạo ủng hộ sự đa dạng ở nơi làm
việc, nhìn nhận và tôn trọng giá trị những điểm
khác biệt của nhân viên. ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ 4.6 Ban lãnh đạo và các cấp quản lý Công ty
thường hiểu được những vấn đề tôi phải đương
đầu trong công việc hàng ngày của mình.
4.7 Cấp trên trực tiếp khích lệ tôi khi tôi làm tốt
công việc.
4.8 Tôi cho rằng hiệu quả làm việc của tôi được
đánh giá một cách công bằng và hợp lý.
4.9 Ngoài hình thức khen thưởng bằng tiền,
công ty ghi nhận và có những hình thức khen
thưởng khác nhằm khích lệ các thành tích tốt.
5.
5.1 Khi có mâu thuẫn, mọi người được thảo
luận cởi mở để đưa ra giải pháp tốt nhất.
5.2 Mọi người dễ dàng đạt được sự đồng thuận,
ngay cả với các vấn đề khó khăn.
5.3 Ở Công ty ít có sự bất đồng quan điểm trong
những vấn đề quan trọng.
5.4 Công ty có sự đồng thuận cao về những
hành động nên làm và không nên làm.
6.
6.1 Các hoạt động của Công ty có sự nhất quán
và dễ nhận biết được.
6.2 Các nhân viên từ các phòng ban khác nhau
đều có thể cùng chia sẻ quan điểm.
6.3 Các quản lý phòng ban của tôi khuyến khích
sự hợp tác với nhân viên ở phòng ban khác.
6.4 Có một tinh thần đồng đội và sự phối hợp
làm việc nhịp nhàng giữa các phòng ban khác
nhau trong Công ty.
6.5 Tôi hiểu các mục tiêu của phòng ban của tôi
liên kết như thế nào với các mục tiêu chung của
Công ty.
7.
7.1 Tôi thực sự yêu thích công việc của mình.
7.2 Tôi có đủ thiết bị, dụng cụ, nguồn lực mình
cần và tôi luôn được hỗ trợ thông tin một cách
tốt nhất để hoàn thành công việc của mình một
cách hiệu quả.
7.3 Thông tin luôn được chia sẻ rộng rãi để tôi
có thể dễ tìm thấy khi cần.
7.4 Tôi nhận thấy trách nhiệm được giao cho tôi
gắn liền với sự tin tưởng của cấp trên đối với
tôi.
7.5 Tôi hài lòng với việc được tham gia vào các
quyết định có ảnh hưởng đến công việc của
mình. ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ 8.
8.1 Sự hợp tác giữa các phòng ban khác nhau
luôn được khuyến khích.
8.2 Tôi làm việc như là thành viên của một
nhóm và những người cùng làm việc với tôi đều
hợp tác tốt để hoàn thành công việc.
8.3 Công việc được hoàn thành chủ yếu là nhờ
vào nổ lực chung của cả nhóm hơn là chỉ dựa
vào một cá nhân.
8.4 Làm việc dựa trên tinh thần đồng đội là nền
tảng cơ bản nhất để hoàn thành công việc tại
Công ty.
8.5 Tôi có thể thấy được mối liên hệ giữa công
việc mình đang làm với mục tiêu chung của
Công ty.
9.
9.1 Tôi có đủ quyền hạn để hoàn thành tốt công
việc của mình.
9.2 Công việc của tôi khai thác triệt để được
khả năng và sở trường của tôi.
9.3 Tôi nghĩ rằng mình có cơ hội để phát triển
bản thân và trưởng thành ở công ty này.
9.4 Tôi luôn có cơ hội được đào tạo để nâng cao
các kỹ năng trong công việc hiện tại của mình.
9.5 Năng lực làm việc của nhân viên được xem
là lợi thế cạnh tranh quan trọng cho sự phát
triển của Công ty.
9.6 Nhân viên thiếu kỹ năng làm việc không
phải là nguyên nhân nảy sinh vấn đề trong công
việc.
10.
10.1 Cách thức thực hiện công việc rất linh hoạt
và dễ thay đổi.
10.2 Công ty tôi phản ứng với những thay đổi
trên thị trường tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.
10.3 Công ty của tôi luôn tìm kiếm những ý
tưởng cải tiến trong công việc.
10.4 Các ý tưởng và cách thức giải quyết công
việc mới thường được Ban lãnh đạo ủng hộ và
đưa vào thực hiện nhanh chóng.
10.5 Các phòng ban khác nhau thường hợp tác
cùng nhau tạo nên sự thay đổi, cải tiến.
11.
11.1 Những ý kiến góp ý từ khách hàng thường
là động lực dẫn đến thay đổi.
11.2 Phòng ban của tôi liên tục tìm kiếm các ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ cách thức tốt hơn để phục vụ khách hàng.
11.3 Các thành viên trong Công ty luôn chủ
động tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu và mong muốn
của khách hàng.
11.4 Những quyết định hàng ngày ở Công ty tôi
thể hiện rằng sự hài lòng của khách hàng là
quan trọng.
11.5 Nhân viên được khuyến khích trao đổi trực
tiếp và đáp ứng nhiệt tình nhu cầu của khách
hàng.
11.6 Tôi sẽ giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ của
COSCO cho bạn bè và người thân.
12.
12.1 Tôi xem thất bại như là một cơ hội để học
hỏi và phát triển.
12.2 Sự sáng tạo, đổi mới được khuyến khích và
khen thưởng.
12.3 Tại Công ty tôi học hỏi được nhiều điều từ
những thất bại.
12.4 Học tập, nâng cao trình độ được xem như
một nội dung cần thiết trong công việc tại Công
ty.
12.5 Có sự thấu hiểu lẫn nhau về công việc và
vai trò giữa các phòng ban trong Công ty. PHẦN III – NHẬN XÉT 1. Anh/ chị vui lòng cho biết mình thích những điểm gì khi làm việc tại Công ty COSCO thời gian qua? ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------- 2. Anh/ chị có những ý kiến đóng góp gì để làm cho Công ty COSCO trở thành một nơi làm việc tốt hơn, gắn bó hơn? ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- Xin chân thành cám ơn anh/chị! Phụ lục 4: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI COSCO Kính gửi: Quý khách hàng, Hiện nay chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu đề tài “Giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức tại Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam)” nhằm khảo sát đánh giá hiện trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức tại Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam) (gọi tắt là COSCO). Rất mong quý khách hàng phối hợp trả lời các câu hỏi khảo sát dưới đây. Những thông tin quý khách hàng cung cấp sẽ hoàn toàn được bảo mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài này, không sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác. PHẦN I – THÔNG TIN KHÁCH HÀNG 1. Vui lòng cho biết Công ty quý khách hàng thuộc nhóm nào sau đây? Công ty Xuất nhập khẩu (Direct Shipper) Công ty Giao nhận vận chuyển toàn cầu (Global Forwarding) Công ty Giao nhận vận chuyển địa phương (Local Forwarding) 2. Vui lòng cho biết Công ty quý khách hàng đã gắn bó với COSCO bao lâu? Dưới 1 năm Từ 1-5 năm Từ 6-10 năm Trên 10 năm PHẦN II – NỘI DUNG KHẢO SÁT VỀ VĂN HOÁ COSCO Anh/chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của anh/chị về những phát biểu dưới đây theo thang điểm từ 1 đến 5 với quy ước như sau: Phản đối Trung hòa Đồng ý Hoàn toàn
Phản đối
1 2 3 4 Hoàn toàn
đồng ý
5 Vui lòng chọn một thang điểm phản ánh đúng nhất quan điểm của anh/chị bằng cách đánh dấu “X” vào ô tương ứng với thang điểm ở mỗi câu hỏi. Không có câu trả lời đúng hoặc sai, chỉ dựa trên kinh nghiệm và cảm nhận của anh/chị về Phản
đối Trung
hòa Đồng
ý Mức độ đồng ý Hoàn
toàn
phản
đối Hoàn
toàn
đồng
ý 1 2 4 5 3 ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ ○ 1.
1.1 Tôi cảm thấy các trụ sở, nơi giao dịch của
COSCO với khách hàng khang trang, lịch sự,
thuận tiện cho tôi khi làm việc.
1.2 Tôi có ấn tượng tốt đối với logo và khẩu hiệu
“We are ready” của COSCO.
1.3 Tôi nhận thấy các ấn phẩm, tài liệu của
COSCO thể hiện bản sắc riêng của COSCO.
2.
2.1 Tôi biết phương châm hoạt động của
COSCO.
2.2 Tôi nhận thấy tầm nhìn, sứ mệnh của
COSCO rõ ràng.
2.3 Sứ mệnh của COSCO mang giá trị tốt đẹp.
3.
3.1 Chất lượng dịch vụ của COSCO ngày càng
hoàn thiện, đáp ứng được nhu cầu của Công ty
tôi.
3.2 Tôi cảm thấy cách giao tiếp, ứng xử của nhân
viên COSCO trong công việc lịch sự, nhã nhặn
và tôn trọng khách hàng.
3.3 Thông tin về các hoạt động của COSCO với
khách hàng được chia sẻ công khai.
3.4 Là một khách hàng của COSCO, tôi hài lòng
với chất lượng các dịch vụ mình nhận được từ
COSCO.
3.5 Tôi thường không gặp khó khăn khi liên hệ
và làm việc với nhân viên COSCO.
3.6 Tôi cảm thấy được lắng nghe và thấu hiểu
khi trao đổi với nhân viên COSCO.
3.7 Tôi nhận thấy những dịch vụ của COSCO
nhanh chóng đáp ứng được sự thay đổi của thị
trường. cách thức hoạt động của Công ty COSCO. Xin chân thành cám ơn anh/chị! Phụ lục 5: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI COSCO Chào các anh/ chị, Hiện nay, tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức tại Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam)” nhằm khảo sát đánh giá hiện trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện văn hóa tổ chức tại Công ty COSCO SHIPPING Lines (Việt Nam) (gọi tắt là COSCO). Rất mong các anh/ chị vui lòng dành chút thời gian nghiên cứu kỹ các câu hỏi dưới đây và cùng thảo luận các vấn đề được đặt ra. Đồng thời cũng đề nghị các anh/ chị cho ý kiến về nguyên nhân của ưu điểm và các mặt hạn chế về văn hóa tổ chức tại COSCO. 1. Kiến trúc, thiết kế nội thất văn phòng làm việc và trang thiết bị văn phòng của COSCO hiện nay như thế nào, có đáp ứng được nhu cầu công tác và tạo sự thoải mái cho nhân viên cũng như phù hợp với vị thế của COSCO? …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… 2. Anh/chị cảm nhận như thế nào về logo và câu khẩu hiệu hiện nay của COSCO? Có dễ gây ấn tượng và dễ nhớ hay không? …………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………... 3. Các hoạt động văn nghệ, thể thao, team building; các nghi thức hội họp, nghi lễ hiện nay được Công ty tổ chức như thế nào? …………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………...… 4. Anh/chị có cho rằng lịch sử hình thành cũng như giá trị truyền thống của Công ty đã được quan tâm truyền đạt cho toàn thể nhân viên biết rõ và tự hào về Công ty của mình hay chưa? …………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………...… 5. Anh/chị vui lòng cho biết sứ mệnh, tầm nhìn của COSCO là gì? Sứ mệnh/tầm nhìn đó có được phổ biến tới nhân viên hay không? …………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………...… 6. Mục tiêu chiến lược của COSCO hiện nay là gì? Theo anh/chị, mục tiêu chiến lược đó có phù hợp với sự thay đổi của thị trường và giá trị của Công ty hay không? Nhân viên COSCO có biết và hiểu được những mục tiêu này không? …………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………...… 7. Anh/chị cảm nhận như thế nào về cách thức giao tiếp, ứng xử của nhân viên trong Công ty? Vì sao lại có cách thức ứng xử như vậy? …………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………...… 8. Định hướng văn hóa tổ chức mà Ban lãnh đạo Công ty mong muốn là gì? …………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………...… Xin chân thành cám ơn các anh/ chị! Phụ lục 6: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI COSCO Danh sách tham gia phỏng vấn: 1. Ông Lê Huy Cao Đỉnh – Phó Giám đốc COSCO 2. Bà Lê Dung Nhi – Phó Giám đốc COSCO 3. Ông Vũ Văn Trực – Trưởng phòng Marketing & Sales 4. Ông Ngô Trung Trực – Trưởng phòng Dịch vụ khách hàng 5. Ông Nguyễn Quý Lâm – Trưởng phòng Hành chính Nhân sự Kết quả phỏng vấn chuyên gia về các cấp độ văn hóa tổ chức tại COSCO: Nội dung Tóm tắt kết quả đánh giá Kiến trúc, diện mạo văn phòng làm - Diện mạo văn phòng làm việc chưa có nét đặc việc và trang thiết bị văn phòng trưng. - Máy móc, trang thiết bị văn phòng luôn được trang bị đầy đủ và kịp thời nhưng chất lượng máy tính và hệ điều hành không đồng nhất. Logo và Slogan - Logo và slogan hiện nay của Công ty đơn giản, dễ nhận biết, đã quen thuộc với nhân viên và khách hàng, đối tác. Các hoạt động văn nghệ, thể thao, - Các hoạt động sinh hoạt văn hoá chưa đáp ứng team building nhu cầu, nguyện vọng của nhân viên, chưa gắn kết các thành viên lại gần nhau hơn. Lịch sử, truyền thống của Công ty - Việc tổng hợp và truyền đạt các giá trị văn hoá, truyền thống, quá trình hình thành và phát triển công ty cho các lớp nhân viên trong thời gian qua chưa được quan tâm đúng mức. - Chưa có lễ kỉ niệm. Giao tiếp, ứng xử của nhân viên - Chưa có bộ tài liệu quy tắc giao tiếp, ứng xử riêng cho nhân viên Công ty. - Sự hợp tác, phối hợp giữa các phòng ban còn hạn chế. - Một số cá nhân còn hạn chế trong giao tiếp, ứng xử. Vai trò, sứ mệnh, tầm nhìn và mục - Các thức truyền đạt giá trị về sứ mệnh, tầm tiêu chiến lược nhìn, mục tiêu chiến lược hiện nay đến toàn bộ nhân viên Công ty chưa thực sự tối ưu. Định hướng văn hóa tổ chức mà - Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp gắn với các ban lãnh đạo COSCO mong muốn khái niệm phát triển xanh. - Dựa trên sức mạnh của nhân viên. - Chú trọng đến sức mạnh và sự phát triển của mỗi cá nhân. - Phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp đã được mọi người thừa nhận của COSCO và tạo được niềm tin cho toàn thể nhân viên. - Xây dựng một tập thể đoàn kết, một môi trường năng động, sáng tạo, mọi người đối xử với nhau chân thành như người trong một gia đình. Phụ lục 7: KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHÂN VIÊN VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC TẠI COSCO 0
0 10 64 24 Các chỉ dẫn chiến lược và dự định 0
0 4 65 29 Mục tiêu 1
0 13 59 25 Tầm nhìn 0
0 12 63 23 Giá trị cốt lõi 1
1 26 60 10 Sự thỏa hiệp 20 0
0 63 15 Kết hợp và hội nhập 29 0
0 54 15 Phân quyền 10 0
0 56 32 Định hướng nhóm 23 0
0 60 15 Phát triển năng lực 22 0
0 60 16 Đổi mới 11 0
0 54 33 Định hướng khách hàng 7 0
0 60 31 Đào tạo và phát triển 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Hoàn toàn phản đối Phản đối Trung hòa Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Số lượng nhân viên tham gia khảo sát: 98 người Hoàn toàn Phản đối
1 Phản đối
2 Trung hòa
3 Đồng ý
4 Hoàn toàn đồng ý
5 CD1 4.07 0.6619 Công ty có mục tiêu và định hướng dài
hạn. 18.37
% 56.12
% 25.51
% 0.00
% 0.00
% CD2 3.83 0.7736 30.61
% 48.98
% 18.37
% 1.02
% 1.02
% Giá trị của Công ty tạo nên cảm hứng và
định hướng cho công việc hàng ngày của
tôi. CD3 3.92 0.6369 Công ty có chiến lược rõ ràng cho tương
lai. 21.43
% 62.24
% 15.31
% 1.02
% 0.00
% CD4 3.48 0.8024 50.00
% 30.61
% 12.24
% 7.14
% 0.00
% Chiến lược của Công ty được Ban Lãnh
Đạo truyền đạt đến nhân viên một cách
hiệu quả. Mục tiêu MT1 3.67 0.7835 39.80
% 42.86
% 14.29
% 2.04
% 1.02
% MT2 3.80 0.7316 23.47
% 58.16
% 13.27
% 5.10
% 0.00
% MT3 3.76 0.7741 Các mục tiêu của Công ty tuy mang tính
thách thức nhưng phù hợp thực tế.
Các mục tiêu được phổ biến đến toàn thể
nhân viên để mọi người cùng nhau cố
gắng.
Tôi luôn theo dõi tiến độ thực hiện các
mục tiêu đã được đề ra. 38.78
% 40.82
% 18.37
% 2.04
% 0.00
% MT4 4.18 0.5981 Tôi hiểu công việc của tôi đóng góp thế
nào vào các mục tiêu của Công ty. 10.20
% 61.22
% 28.57
% 0.00
% 0.00
% MT5 3.95 0.7649 Tôi tin tưởng mạnh mẽ vào các mục tiêu
của Công ty này. 28.57
% 44.90
% 25.51
% 1.02
% 0.00
% TN1 3.80 0.8490 32.65
% 39.80
% 22.45
% 5.10
% 0.00
% TN2 4.05 0.6792 17.35
% 57.14
% 24.49
% 1.02
% 0.00
% TN3 3.69 0.7918 Tôi hiểu rõ tầm nhìn trong tương lai của
Công ty.
Ban Lãnh đạo có khả năng định hướng
và có một tầm nhìn rõ ràng trong dài
hạn.
Kế hoạch ngắn hạn luôn thống nhất với
tầm nhìn dài hạn của Công ty. 35.71
% 43.88
% 15.31
% 5.10
% 0.00
% TN4 3.72 0.7703 Tầm nhìn của Công ty tạo nên cảm hứng
và động lực làm việc cho tôi. 34.69
% 47.96
% 14.29
% 2.04
% 1.02
% GT1 3.95 0.8295 0.00
% Lãnh đạo là những người làm gương,
luôn thực hiện được những điều đã nói. 3.06
% 27.55
% 40.82
% 28.57
% GT2 3.82 0.8039 0.00
% 6.12
% 24.49
% 51.02
% 18.37
% Công ty có bộ quy tắc rõ ràng và nhất
quán chi phối mọi hoạt động của Công
ty. GT3 3.73 0.7937 0.00
% 7.14
% 26.53
% 52.04
% 14.29
% GT4 3.74 0.8035 2.04
% 2.04
% 29.59
% 52.04
% 14.29
% GT5 3.79 0.7357 0.00
% 3.06
% 30.61
% 51.02
% 15.31
% GT6 3.85 0.7779 0.00
% 2.04
% 32.65
% 43.88
% 21.43
% GT7 3.79 0.7357 0.00
% 3.06
% 30.61
% 51.02
% 15.31
% GT8 3.74 0.7080 0.00
% 4.08
% 28.57
% 56.12
% 11.22
% Công ty có các chuẩn mực đạo đức để
phân biệt đúng sai và hướng dẫn hành vi
của các thành viên.
Các quyết định do ban quản trị đưa ra
liên quan đến nhân viên thường là công
bằng.
Ban lãnh đạo ủng hộ sự đa dạng ở nơi
làm việc, nhìn nhận và tôn trọng giá trị
những điểm khác biệt của nhân viên.
Ban lãnh đạo và các cấp quản lý công ty
thường hiểu được những vấn đề tôi phải
đương đầu trong công việc hàng ngày
của mình.
Cấp trên trực tiếp khích lệ tôi khi tôi làm
tốt công việc.
Tôi cho rằng hiệu quả làm việc của tôi
được đánh giá một cách công bằng và
hợp lý. GT9 3.67 0.7430 0.00
% 4.08
% 36.73
% 46.94
% 12.24
% Ngoài hình thức khen thưởng bằng tiền,
công ty ghi nhận và có những hình thức
khen thưởng khác nhằm khích lệ các
thành tích tốt. TH1 3.60 0.8341 Khi có mâu thuẫn, mọi người được thảo
luận cởi mở để đưa ra giải pháp tốt nhất. 1.02
% 8.16
% 31.63
% 47.96
% 11.22
% TH2 3.55 0.8138 Mọi người dễ dàng đạt được sự đồng
thuận, ngay cả với các vấn đề khó khăn. 1.02
% 8.16
% 34.69
% 46.94
% 9.18
% TH3 3.18 0.8292 Ở Công ty ít có sự bất đồng quan điểm
trong những vấn đề quan trọng. 4.08
% 14.29
% 40.82
% 40.82
% 0.00
% TH4 3.41 0.6555 Công ty có sự đồng thuận cao về những
hành động nên làm và không nên làm. 1.02
% 6.12
% 43.88
% 48.98
% 0.00
% KH1 3.47 0.6454 Các hoạt động của Công ty có sự nhất
quán và dễ nhận biết được. 1.02
% 4.08
% 42.86
% 51.02
% 1.02
% KH2 3.46 0.8144 Các nhân viên từ các phòng ban khác
nhau đều có thể cùng chia sẻ quan điểm. 0.00
% 13.27
% 34.69
% 44.90
% 7.14
% KH3 3.91 0.6594 2.04
% 20.41
% 62.24
% 15.31
% 0.00
% Các quản lý trong phòng ban của tôi
khuyến khích sự hợp tác với nhân viên ở
các phòng ban khác. KH4 3.54 0.5774 4.08
% 37.76
% 58.16
% 0.00
% 0.00
% Có một tinh thần đồng đội và sự phối
hợp làm việc nhịp nhàng giữa các phòng
ban khác nhau trong Công ty. KH5 3.84 0.6688 1.02
% 28.57
% 56.12
% 14.29
% 0.00
% Tôi hiểu các mục tiêu của phòng ban của
tôi liên kết như thế nào với các mục tiêu
chung của Công ty. PQ1 3.96 0.7310 Tôi thực sự yêu thích công việc của
mình. 0.00
% 28.57
% 46.94
% 24.49
% 0.00
% PQ2 3.80 0.7593 4.08
% 28.57
% 51.02
% 16.33
% 0.00
% Tôi có đủ thiết bị, dụng cụ, nguồn lực
mình cần và tôi luôn được hỗ trợ thông
tin một cách tốt nhất để hoàn thành công
việc của mình một cách hiệu quả. PQ3 3.42 0.8239 Thông tin luôn được chia sẻ rộng rãi để
tôi có thể dễ tìm thấy khi cần. 14.29
% 30.61
% 50.00
% 4.08
% 0.01
% PQ4 3.88 0.6926 0.00
% 30.61
% 51.02
% 18.37
% 0.00
% Tôi nhận thấy trách nhiệm được giao cho
tôi gắn liền với sự tin tưởng của cấp trên
đối với tôi. PQ5 3.83 0.6890 0.00
% 33.67
% 50.00
% 16.33
% 0.00
% Tôi hài lòng với việc được tham gia vào
các quyết định có ảnh hưởng đến công
việc của mình. DH1 4.03 0.5825 0.00
% 15.31
% 66.33
% 18.37
% 0.00
% DH2 3.94 0.6551 0.00
% 24.49
% 57.14
% 18.37
% 0.00
% DH3 3.98 0.8120 5.10
% 18.37
% 50.00
% 26.53
% 0.00
% DH4 4.07 0.6773 0.00
% 19.39
% 54.08
% 26.53
% 0.00
% Sự hợp tác giữa các phòng ban khác
nhau luôn được khuyến khích.
Tôi làm việc như là thành viên của một
nhóm và những người cùng làm việc với
tôi đều hợp tác tốt để hoàn thành công
việc.
Công việc được hoàn thành chủ yếu là
nhờ vào nổ lực chung của cả nhóm hơn
là chỉ dựa vào một cá nhân.
Làm việc dựa trên tinh thần đồng đội là
nền tảng cơ bản nhất để hoàn thành công
việc tại Công ty. DH5 3.96 0.6723 1.02
% 21.43
% 58.16
% 19.39
% 0.00
% Tôi có thể thấy được mối liên hệ giữa
công việc mình đang làm với mục tiêu
chung của Công ty. NL1 3.69 0.7787 Tôi có đủ quyền hạn để hoàn thành tốt
công việc của mình. 0.00
% 6.12
% 31.63
% 48.98
% 13.27
% NL2 3.72 0.8346 0.00
% 7.14
% 30.61
% 44.90
% 17.35
% NL3 3.70 0.7210 0.00
% 2.04
% 38.78
% 45.92
% 13.27
% NL4 3.50 0.7071 0.00
% 3.06
% 53.06
% 34.69
% 9.18
% Công việc của tôi khai thác triệt để được
khả năng và sở trường của tôi.
Tôi nghĩ rằng mình có cơ hội để phát
triển bản thân và trưởng thành ở công ty
này.
Tôi luôn có cơ hội được đào tạo để nâng
cao các kỹ năng trong công việc hiện tại
của mình. NL5 4.04 0.6874 0.00
% 1.02
% 18.37
% 56.12
% 24.49
% Năng lực làm việc của nhân viên được
xem là lợi thế cạnh tranh quan trọng cho
sự phát triển của Công ty. NL6 3.04 1.1299 9.18
% 24.49
% 28.57
% 28.57
% 9.18
% Nhân viên thiếu kỹ năng làm việc không
phải là nguyên nhân nảy sinh vấn đề
trong công việc. DM1 3.56 0.8623 Cách thức thực hiện công việc rất linh
hoạt và dễ thay đổi. 2.04
% 7.14
% 34.69
% 44.90
% 11.22
% DM2 3.54 0.7621 0.00
% 7.14
% 40.82
% 42.86
% 9.18
% Công ty tôi phản ứng với những thay đổi
trên thị trường tốt hơn so với đối thủ
cạnh tranh. DM3 3.81 0.7552 0.00
% 5.10
% 24.49
% 55.10
% 15.31
% DM4 3.79 0.7898 0.00
% 6.12
% 25.51
% 52.04
% 16.33
% DM5 3.68 0.7121 0.00
% 5.10
% 30.61
% 55.10
% 9.18
% Công ty của tôi luôn tìm kiếm những ý
tưởng cải tiến trong công việc.
Các ý tưởng và cách thức giải quyết
công việc mới thường được Ban lãnh
đạo ủng hộ và đưa vào thực hiện nhanh
chóng.
Các phòng ban khác nhau thường hợp
tác cùng nhau tạo nên sự thay đổi, cải
tiến. KH1 3.99 0.7798 Những ý kiến góp ý từ khách hàng
thường là động lực dẫn đến thay đổi. 0.00
% 0.00
% 30.61
% 39.80
% 29.59
% KH2 4.02 0.7319 0.00
% 1.02
% 22.45
% 50.00
% 26.53
% Phòng ban của tôi liên tục tìm kiếm các
cách thức tốt hơn để phục vụ khách
hàng. KH3 3.58 0.8363 0.00
% 10.20
% 33.67
% 43.88
% 12.24
% Các thành viên trong Công ty luôn chủ
động tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu và mong
muốn của khách hàng. KH4 3.81 0.6984 0.00
% 0.00
% 35.71
% 47.96
% 16.33
% Những quyết định hàng ngày ở Công ty
tôi thể hiện rằng sự hài lòng của khách
hàng là quan trọng. KH5 4.01 0.6340 0.00
% 0.00
% 19.39
% 60.20
% 20.41
% Nhân viên được khuyến khích trao đổi
trực tiếp và đáp ứng nhiệt tình nhu cầu
của khách hàng. KH6 4.01 0.7391 Tôi sẽ giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ
của COSCO cho bạn bè và người thân. 0.00
% 0.00
% 26.53
% 45.92
% 27.55
% PT1 4.33 0.5703 Tôi xem thất bại như là một cơ hội để
học hỏi và phát triển. 0.00
% 0.00
% 5.10
% 57.14
% 37.76
% PT2 4.02 0.7458 Sự sáng tạo, đổi mới được khuyến khích
và khen thưởng. 0.00
% 2.04
% 20.41
% 51.02
% 26.53
% PT3 3.99 0.6006 Tại Công ty tôi học hỏi được nhiều điều
từ những thất bại. 0.00
% 0.00
% 18.37
% 64.29
% 17.35
% PT4 4.07 0.6462 0.00
% 2.04
% 11.22
% 64.29
% 22.45
% PT5 3.65 0.7475 0.00
% 4.08
% 38.78
% 44.90
% 12.24
% Học tập, nâng cao trình độ được xem
như một nội dung cần thiết trong công
việc tại Công ty.
Có sự thấu hiểu lẫn nhau về công việc và
vai trò giữa các phòng ban trong Công
ty. Phụ lục 8: KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG VỀ VĂN HÓA COSCO Trụ sở, nơi giao dịch của COSCO khang trang, lịch sự, thuận …
0 4 37 49 10 Logo và khẩu hiệu “We are ready” của COSCO gây ấn tượng …
0 6 26 51 17 Ấn phẩm, tài liệu của COSCO thể hiện bản sắc riêng của …
0 10 45 39 6 Tôi biết phương châm hoạt động của COSCO. 39 41 0 9 11 Tôi nhận thấy tầm nhìn, sứ mệnh của COSCO rõ ràng. 43 38 0 11 8 Sứ mệnh của COSCO mang giá trị tốt đẹp. 48 32 0 14 6 Chất lượng dịch vụ của COSCO ngày càng hoàn thiện. 22 52 0 6 20 Nhân viên COSCO giao tiếp lịch sự, tôn trọng khách hàng. 22 52 0 6 20 Thông tin COSCO với khách hàng được chia sẻ công khai. 17 49 0 10 24 Khách hàng hài lòng với chất lượng các dịch vụ của COSCO. 28 45 0 11 16 Không gặp khó khăn khi liên hệ và làm việc với nhân viên …
0 6 23 52 19 Được lắng nghe và thấu hiểu khi trao đổi với nhân viên COSCO. 24 35 1 14 26 Dịch vụ của COSCO đáp ứng được thay đổi của thị trường. 22 43 0 14 21 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Hoàn toàn phản đối Phản đối Trung hòa Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Số lượng khách hàng tham gia khảo sát: 100 người Hoàn toàn Phản đối
1 Phản đối
2 Trung hòa
3 Đồng ý
4 Hoàn toàn đồng ý
5 Cấp độ 1: Các giá trị hữu hình HH1 0% 4% 37% 49% 10% 3.65 0.716 Tôi cảm thấy các trụ sở, nơi giao dịch
của COSCO với khách hàng khang
trang, lịch sự, thuận tiện cho tôi khi làm
việc. HH2 0% 6% 26% 51% 17% 3.79 0.795 Tôi có ấn tượng tốt đối với logo và khẩu
hiệu “We are ready” của COSCO. HH3 0% 10% 45% 39% 6% 3.41 0.753 Tôi nhận thấy các ấn phẩm, tài liệu của
COSCO thể hiện bản sắc riêng của
COSCO. Cấp độ 2: Các giá trị được tuyên bố TD1 0% 9% 39% 41% 11% 3.54 0.785 Tôi biết phương châm hoạt động của
COSCO. TD2 0% 11% 43% 38% 8% 3.43 0.795 TD3 0% 14% 48% 32% 6% 3.3 0.809 Tôi nhận thấy tầm nhìn, sứ mệnh của
COSCO rõ ràng.
Sứ mệnh của COSCO mang giá trị tốt
đẹp. Cấp độ 3: Các quan niêm nền tảng cơ bản NT1 0% 6% 22% 52% 20% 3.86 0.804 Chất lượng dịch vụ của COSCO ngày
càng hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của
Công ty tôi. NT2 0% 6% 22% 52% 20% 3.87 0.895 Tôi cảm thấy cách giao tiếp, ứng xử của
nhân viên COSCO trong công việc lịch
sự, nhã nhặn và tôn trọng khách hàng. NT3 0% 10% 17% 49% 24% 3.66 0.879 Thông tin về các hoạt động của COSCO
với khách hàng được chia sẻ công khai. NT4 0% 11% 28% 45% 16% 3.84 0.801 Là một khách hàng của COSCO, tôi hài
lòng với chất lượng các dịch vụ mình
nhận được từ COSCO. NT5 0% 6% 23% 52% 19% 3.71 1.038 Tôi thường không gặp khó khăn khi liên
hệ và làm việc với nhân viên COSCO. NT6 1% 14% 24% 35% 26% 3.71 0.957 Tôi cảm thấy được lắng nghe và thấu
hiểu khi trao đổi với nhân viên COSCO. NT7 0% 14% 22% 43% 21% 3.67 0.865 Tôi nhận thấy những dịch vụ của
COSCO nhanh chóng đáp ứng được sự
thay đổi của thị trường. Phụ lục 9: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO KHẢO SÁT NHÂN VIÊN COSCO 9.1. Thống kê mẫu khảo sát Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid MSD 17 17.3 17.3 17.3 CSD 40 40.8 40.8 58.2 OPD 10 10.2 10.2 68.4 BOD 2 2.0 2.0 70.4 GMD 8 8.2 8.2 78.6 FAD 21 21.4 100.0 Total 98 100.0 21.4
100.0 9.1.1. Phòng ban công tác Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Nhan vien 72 73.5 73.5 73.5 Quan ly 24 24.5 24.5 98.0 Lanh dao 2 2.0 100.0 Total 98 100.0 2.0
100.0 9.1.2. Vị trí công tác Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Duoi 1 nam 16 16.3 16.3 16.3 1-3 nam 41 41.8 41.8 58.2 4-5 nam 9 9.2 9.2 67.3 6-10 nam 12 12.2 12.2 79.6 Tren 10 nam 20 20.4 100.0 Total 98 100.0 20.4
100.0 Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Nu 60 61.2 61.2 61.2 Nam 38 38.8 100.0 Total 98 100.0 38.8
100.0 9.1.4. Giới tính Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid 20-24 tuoi 18 18.4 18.4 18.4 25-34 tuoi 42 42.9 42.9 61.2 35-44 tuoi 31 31.6 31.6 92.9 Tren 45 tuoi 7 7.1 100.0 Total 98 100.0 7.1
100.0 9.1.5. Độ tuổi 9.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo 9.2.1. Thang đo các chỉ dẫn chiến lược và dự định Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .819 .824 4 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted 11.224
11.469
11.378
11.816 3.475
3.035
3.351
3.038 .605
.658
.708
.616 .478
.446
.552
.429 .789
.765
.748
.788 CD1
CD2
CD3
CD4 9.2.2. Thang đo mục tiêu Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .836 .837 5 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted MT1
MT2
MT3
MT4
MT5 15.684
15.561
15.602
15.173
15.408 5.126
5.342
5.170
6.042
5.399 .673
.666
.670
.588
.604 .486
.485
.453
.375
.380 .793
.795
.794
.818
.813 9.2.3. Thang đo tầm nhìn Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .820 .822 4 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted TN1
TN2
TN3
TN4 11.469
11.214
11.571
11.541 3.468
4.108
3.691
3.612 .648
.606
.631
.694 .499
.412
.451
.534 .773
.791
.778
.749 9.2.4. Thang đo giá trị cốt lõi Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .922 .924 9 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted 30.133
30.265
30.347
30.337
30.296
30.235
30.296
30.337
30.408 23.395
24.939
22.868
22.927
23.406
24.181
23.984
23.545
24.182 .703
.516
.820
.800
.812
.645
.722
.826
.683 .632
.464
.805
.760
.772
.604
.703
.801
.524 .915
.927
.907
.908
.908
.919
.914
.907
.916 GT1
GT2
GT3
GT4
GT5
GT6
GT7
GT8
GT9 9.2.5. Thang đo sự đồng thuận Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .864 .866 4 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted TH1
TH2
TH3
TH4 10.143
10.194
10.561
10.337 3.794
3.993
4.063
4.700 .784
.732
.684
.671 .642
.589
.480
.456 .796
.819
.840
.847 9.2.6. Thang đo hợp tác và hội nhập Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .788 .793 5 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted KH1
KH2
KH3
KH4
KH5 14.745
14.755
14.306
14.673
14.378 4.254
3.692
4.297
4.408
4.279 .579
.593
.541
.606
.537 .339
.359
.306
.380
.315 .744
.744
.756
.740
.757 9.2.7. Thang đo phân quyền Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .828 .836 5 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted PQ1
PQ2
PQ3
PQ4
PQ5 14.918
15.082
15.459
15.000
15.051 5.354
5.395
5.818
5.216
5.348 .662
.612
.411
.769
.724 .602
.403
.209
.661
.598 .783
.798
.860
.755
.768 9.2.8. Thang đo định hướng nhóm Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .912 .915 5 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted DH1
DH2
DH3
DH4
DH5 15.949
16.041
16.000
15.908
16.020 6.173
5.895
5.010
5.693
5.546 .742
.734
.822
.776
.841 .618
.605
.701
.676
.725 .901
.901
.886
.893
.880 9.2.9. Thang đo phát triển năng lực Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .848 .864 6 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted .648
.744
.669
.735
.592
.523 .526
.605
.620
.585
.483
.411 .820
.800
.818
.807
.831
.864 NL1
NL2
NL3
NL4
NL5
NL6 18.010
17.980
18.000
18.204
17.663
18.663 10.072
9.381
10.268
10.082
10.741
9.050 9.2.10. Thang đo đổi mới Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .913 .914 5 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted DM1
DM2
DM3
DM4
DM5 14.816
14.837
14.571
14.592
14.694 6.791
7.519
7.526
7.316
7.555 .822
.748
.756
.769
.809 .705
.657
.634
.643
.717 .885
.900
.898
.896
.889 9.2.11. Thang đo định hướng khách hàng Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .886 .892 6 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted .608
.715
.612
.790
.821
.705 .514
.643
.606
.758
.783
.632 .882
.864
.883
.852
.851
.865 KH1
KH2
KH3
KH4
KH5
KH6 19.429
19.398
19.837
19.612
19.408
19.408 9.072
8.881
8.798
8.776
9.007
8.883 9.2.12. Thang đo tổ chức học tập Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .858 .860 5 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted PT1
PT2
PT3
PT4
PT5 15.735
16.041
16.071
15.990
16.408 5.042
4.205
5.139
4.546
4.491 .664
.754
.576
.764
.637 .540
.585
.390
.645
.496 .833
.806
.851
.805
.841 PHỤ LỤC 10: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG CỦA COSCO 10.1. Thống kê mẫu khảo sát Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Local Forwarder 29 29.0 29.0 29.0 Global Forwarder 39 39.0 39.0 68.0 Direct shipper 32 32.0 100.0 Total 100 100.0 32.0
100.0 10.1.1. Loại hình công ty Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Valid Duoi 1 nam 19 19.0 19.0 19.0 1-5 nam 49 49.0 49.0 68.0 6-10 nam 28 28.0 28.0 96.0 Tren 10 nam 4 4.0 100.0 Total 100 100.0 4.0
100.0 10.1.2. Thời gian hợp tác 10.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo 10.2.1. Cấp độ các giá trị hữu hình Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .807 .808 3 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted HH1
HH2
HH3 7.20
7.06
7.44 1.919
1.734
1.764 .642
.639
.686 .418
.412
.471 .750
.754
.702 10.2.2. Cấp độ các giá trị tuyên bố Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .896 .896 3 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance
if Item Deleted Corrected Item-
Total
Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted 6.97
6.84
6.73 2.292
2.176
2.159 .764
.818
.803 .585
.672
.654 .878
.832
.844 TD1
TD2
TD3 10.2.3. Cấp độ các quan niệm nền tảng cơ bản Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .928 .930 7 Scale Mean if
Item Deleted Scale Variance if
Item Deleted Corrected Item-
Total Correlation Squared
Multiple
Correlation Cronbach's
Alpha if Item
Deleted 22.46
22.45
22.66
22.48
22.61
22.61
22.65 21.301
19.765
20.813
20.596
19.897
19.149
21.139 .736
.860
.727
.850
.696
.878
.694 .625
.759
.560
.753
.615
.785
.504 .921
.909
.922
.911
.927
.906
.925 NT1
NT2
NT3
NT4
NT5
NT6
NT7 Phụ lục 11: ĐỀ XUẤT BỔ SUNG HAI CHƯƠNG TRONG BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ, GIAO TIẾP CỦA COSCO CHƯƠNG 1: QUY TẮC ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH Điều 1: Bảo vệ thông tin Nhân viên bắt buộc phải bảo vệ thông tin mật của Công ty, bao gồm thông tin độc quyền và tài sản trí tuệ. Thông tin mật vừa là tài sản nhạy cảm vừa là tài sản có giá trị. Có nhiều loại thông tin khác nhau có giá trị bởi vì các thông tin này được bảo mật. Sử dụng sai mục đích hoặc xử lý cẩu thả các thông tin này có thể gây ra tổn thất không thể khắc phục được đối với chủ sở hữu. Thông tin mật của COSCO bao gồm: • Dữ liệu tài chính chưa công bố • Dự đoán doanh số bán hàng • Hợp đồng với các đối tác chiến lược • Kế hoạch chiến lược • Nghiên cứu và Phát triển • Dữ liệu dịch vụ • Kế hoạch mua lại và sát nhập • Thông tin khách hàng • Thông tin cá nhân của toản thể nhân viên Trong suốt quá trình làm việc cho Công ty và ngay cả sau khi nghỉ việc, nhân viên không được tiết lộ cho những người không có thẩm quyền biết về bất kỳ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và các thông tin có tính chất bảo mật khác của Công ty mà nhân viên được tiếp cận trong quá trình làm việc. Các dữ liệu bảo mật của Công ty phải được hoàn trả cho Công ty khi nhân viên chấm dứt quan hệ lao động với Công ty. Công ty có quyền yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành trong trường hợp nhân viên tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, các thông tin có tính chất bảo mật khác của Công ty và gây thiệt hại cho Công ty. Điều 2: Tôn trọng tự do kinh doanh Công ty cam kết nghiêm túc tuân thủ các quy tắc cạnh tranh ở mỗi quốc gia, và bảo đảm rằng hoạt động kinh doanh được thực hiện theo tinh thần cạnh tranh tự do lành mạnh sẽ mang lại lợi ích chung cho các bên. Theo đó, nhân viên được yêu cầu tự kiểm điểm tư cách đạo đức của mình trong công việc kinh doanh; tránh các hành vi, thể hiện qua lời nói hay văn bản, có thể dẫn đến mục đích hoặc tác động tiêu cực hoặc gây ảnh hưởng xấu đến tự do cạnh tranh trên thị trường. Các nhân viên phải tránh: • Thảo luận với đối thủ cạnh tranh về các bí mật kinh doanh, chiến lược kinh doanh, hoặc các thông tin không được công khai khác của Công ty • Sử dụng các bí mật kinh doanh của đối thủ cạnh tranh • Làm mất uy tín của đối thủ cạnh tranh và lan truyền tin đồn Điều 3: Chống hối lộ và vi phạm qui tắc đạo đức kinh doanh Hối lộ và tham nhũng Mọi tiếp cận mang tính hối lộ (chủ động) hoặc nhận hối lộ (bị động) dù trực tiếp hay gián tiếp, dù đối tượng tiếp cận là tổ chức hay cá nhân, đều là hành vi vi phạm và sẽ bị Công ty xử lý dân sự hoặc hình sự. Hối lộ được định nghĩa là: tiền hoặc bất kỳ thứ nào khác có giá trị được đưa cho một người có vị trí tín nhiệm hoặc gây ảnh hưởng để thuyết phục người đó áp dụng hoặc tránh áp dụng bất kỳ hoạt động gì. Trao hoặc nhận quà và chiêu đãi Trao tặng những món quà, đặc ân, giải trí và một số trợ cấp với giá trị nhỏ là phép lịch sự thông thường trong kinh doanh. Tuy nhiên, Luật chống tham nhũng NGHIÊM CẤM việc trao tặng các vật phẩm giá trị để thu lợi bất chính và có thể gây ảnh hưởng đến những quyết định trong công việc của nhân viên. Hãy tự hỏi mình những câu hỏi sau trước khi nhận một món quà, đặc ân hoặc giải trí: • Giá trị đó có là giá trị danh nghĩa? • Điều này có thường xuyên xảy ra không? • Điều này có thể ảnh hưởng tới quyết định của mình hay không? Nhân viên được phép tặng hoặc nhận những món quà mang tính quảng cáo, biểu tượng công ty từ các đối tác thứ ba, với điều kiện những món quà đó không bị cấm theo luật địa phương và không làm hủy hoại danh tiếng của Công ty. Nhân viên phải nhận được sự chấp thuận từ người đứng đầu phòng ban hoặc Ban Giám đốc để trao hoặc nhận quà có giá trị không quá một triệu đồng, và mức tổng cộng tối đa không quá năm triệu đồng được trao tặng hoặc nhận từ cùng một nhà cung cấp, khách hàng, đối tác v.v..Bất cứ món quà nào có giá trị cao hơn mức đã nêu thì nhân viên phải lịch sự từ chối hoặc trả lại kèm theo thông điệp giải thích về chính sách Quà & Chiêu đãi của Công ty. Xung đột lợi ích Xung đột lợi ích có thể nảy sinh khi các lợi ích cá nhân hay các hoạt động của một nhân viên ảnh hưởng (hoặc có thể ảnh hưởng) đến khả năng hoạt động vì lợi ích cao nhất của Công ty. Lợi ích cá nhân bao gồm các lợi ích tài chính và lợi ích riêng của nhân viên và những người có quan hệ với nhân viên. Nhân viên cần chủ động tránh các tình huống dẫn đến (hoặc có thể dẫn đến) xung đột lợi ích trong thực tế, và phải giải trình bằng văn bản với Ban Giám đốc về điều này. CHƯƠNG 2: QUY TẮC ỨNG XỬ, GIAO TIẾP CỦA COSCO Điều 4: Văn hóa chào hỏi Dáng đứng thẳng với điệu bộ chững chạc, mắt nhìn thẳng người đối diện thể hiện sự tôn trọng; miệng cười, ánh mắt thân thiện; Lời nói phải đảm bảo có tính chính xác, tránh đưa tin đồn thất thiệt, mơ hồ, hoặc không có thực; Lời nói cần đảm bảo tính trang trọng. Trong giao tiếp giữa lãnh đạo với nhân viên, giữa các đồng nghiệp với nhau hoặc với khách hàng phải có thưa gửi, có chủ ngữ rõ ràng, kết hợp những câu nói xã giao như: cám ơn, xin lỗi… Tránh tỏ ra thờ ơ, lạnh nhạt hoặc có vẻ mặt khó chịu, bực tức. Luôn cần thể hiện sự quan tâm và tôn trọng đối tượng giao tiếp; Không nói quá to, hoặc nói quá nhiều. Tránh nói lạc đề hoặc nói quá nhỏ, khiến người nghe phải căng tai mới nghe rõ; Cách thức bắt tay: - Khi bắt tay cần biểu thị tình cảm đúng mức: nam giới với nhau nên nắm cả bàn tay, siết chặt rồi giữ ít lâu; giữa nam và nữ thì chỉ nên nắm hờ; - Bắt tay với tư thế bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, tư thế đứng thẳng người; - Bắt bằng tay phải (trừ trường hợp không thể được). Không nên bắt bằng tay trái vì như thế là thiếu lịch sự; - Thứ tự bắt tay: người đến trước, người đến sau, người cao tuổi, người có chức vụ, địa vị. Lưu ý rằng phải chờ người đáng kính đưa tay ra mình mới nhận bắt chứ không chìa tay ra trước. - Không nên tỏ thái độ khúm núm, dù rằng người đó có đáng kính trọng đến thế nào; - Không dùng hai tay chụp bổ với nhau cùng một lúc mà chỉ cần siết chặt nhưng nhẹ, nồng ấm thân thiết là đủ; - Không bắt tay quá lâu, lắc mạnh, lắc nhiều lần, kèm theo việc cười nói oang oang, huênh hoang, toe toét; - Không đưa cả hai tay để bắt tay hai người cùng một lúc; Điều 5: Văn hóa sử dụng danh thiếp Mẫu danh thiếp phải được sử dụng thống nhất theo quy định của COSCO; Luôn chuẩn bị sẵn danh thiếp khi gặp đối tác, khách hàng; Không sử dụng danh thiếp nhàu nát, gãy góc, có vết bẩn; Không viết tay những thông tin khác trên cả hai mặt danh thiếp, trừ trường hợp có sự yêu cầu của người nhận; Khi tặng quà cho đối tác, khách hàng nhân viên nên gửi kèm theo danh thiếp vào; Nếu gặp gỡ lần đầu tiên thì việc trao danh thiếp thuộc về người chủ. Người vị trí thấp hơn trao danh thiếp trước cho người có vị trí cao hơn; Khi trao danh thiếp thì tuỳ theo địa vị người giao tiếp mà đưa bằng một tay hoặc hai tay nhưng nhất thiết phải đưa đúng chiều để người đối diện đọc được ngay; Khi nhận danh thiếp nên nhìn và xác nhận lại thông tin trên danh thiếp, nếu cần thiết hãy hỏi những thông tin chưa rõ rồi nhẹ nhàng đút vào túi áo ngực, kẹp vào quyển sổ hay để trước mặt. Tuyệt đối không nhận ngay rồi cho vào túi quần. Đó là một hành động bất lịch sự và không tôn trọng người đối diện; Điều 6: Văn hóa khi giao tiếp qua điện thoại Nhân viên phải bắt và trả lời điện thoại không muộn quá 3 hồi chuông; Khi gọi đi, lời đầu tiên phải là chào hỏi và xưng danh tính; khi nhận điện thoại, lời đầu tiên là: Xin chào + COSCO + tên phòng ban + xin nghe; Cài đặt chuông điện thoại ở mức âm lượng vừa đủ nghe, đặc biệt trong các cuộc họp phải đặt đúng chế độ báo có cuộc gọi không đổ chuông báo và tắt chuông điện thoại di động; Nói chuyện qua điện thoại phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu; giọng nói phải rành mạch, lịch sự, thể hiện sự lắng nghe và luôn giữ thái độ bình tĩnh, không cắt ngang lời người khác; Kết thúc cuộc gọi thật lịch thiệp bằng lời chào hoặc cảm ơn, gác máy nhẹ nhàng; Không sử dụng điện thoại của Công ty vào mục đích cá nhân; Người gọi gọi nhầm số điện thoại của phòng ban khác trong cùng Công ty thì khi chuyển số máy, người chuyển phải giải thích biết chắc chắn là chuyển đúng số máy cho người có trách nhiệm giải quyết được vấn đề đó; Khi có việc ra ngoài lâu, phải nhờ người khác nghe điện thoại giúp, tránh bỏ mặc cho điện thoại đổ chuông quá lâu ảnh hưởng đến người xung quanh; Điều 7: Văn hóa trong các cuộc họp Đến trước 3-5 phút khi cuộc họp bắt đầu, hiểu rõ yêu cầu và nội dung cuộc họp; Khi không tham gia cuộc họp với lý do chính đáng hoặc đến muộn phải thông báo với người chủ trì ngay khi có thể và trước khi cuộc họp bắt đầu; Điện thoại luôn cài đặt ở chế độ rung, hạn chế nghe điện thoại trong khi họp, chỉ nghe điện thoại khi đã ra khỏi phòng và thoả mãn 2 điều kiện: không phải là người đang trình bày và không thuộc đối tượng chính của việc thuyết trình; Không làm việc riêng, không nói chuyện, trao đổi riêng trong giờ họp; Điều 8: Văn hóa giao tiếp với khách hàng Nhân viên khi giao tiếp với khách hàng phải thể hiện sự chuyên nghiệp, đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc sau: Tôn trọng khách hàng mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào; Thấu hiểu và đáp ứng kịp thời các nhu cầu chính đáng của khách hàng; Thông tin cho khách hàng một cách kịp thời ngay khi có sự thay đổi về lịch tàu hoặc các thông tin liên quan đến hàng hóa của khách hàng; Luôn giữ thái độ lịch sự, nhã nhặn và nhiệt tình khi giao tiếp với khách hàng; Phải duy trì sự liên lạc với khách hàng, phản hồi email trong vòng một ngày làm việc, không để khách hàng chờ quá lâu mà không có bất kỳ thông tin gì; Khuyến khích khách hàng phản hồi về thông tin dịch vụ của Công ty; Phụ lục 12: BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CÁ NHÂN (KPI) Đến ngày: 1 2 3 4 5 Ghi chú Trọng
số 1. Sự chính xác & tập trung trong công việc 2. Hoàn thành công việc đúng thời hạn 3. Khối lượng công việc thực hiện 4. Tốc độ xử lý công việc 5. Phối hợp với các đồng nghiệp 1 2 3 4 5 Ghi chú Trọng
số 1. Sáng tạo trong công việc 2. Sắp xếp công việc hợp lý 3. Xử lý thông tin kịp thời 4. Có đủ kiến thức để thực hiện công việc 5. Phát triển năng lực bản thân 1 2 3 4 5 Ghi chú Trọng
số 1. Nhiệt tình, tận tụy trong công việc 2. Tinh thần trách nhiệm 3. Mức độ sẵn sàng nhận nhiệm vụ 4. Trung thực 5. Tinh thần tập thể & quan hệ với đ/nghiệp 6. Thái độ phục vụ khách hàng 7. Mong muốn học hỏi nâng cao nghiệp vụ 8. Tinh thần cầu thị 9. Chấp hành các quy định 18 = Không chấp nhận được Cần cố gắng hơn Đạt yêu cầu Vượt quá yêu cầu Xuất sắc TỰ NHẬN XÉT CỦA CÁ NHÂN Ưu điểm:
Những điểm cần khắc phục, cố gắng hơn: NHẬN XÉT CỦA TRƯỞNG BỘ PHẬN Ngày … tháng … năm …
Người được đánh giá Ngày…tháng …năm …
Người đánh giáStt
Nội dung
3
4
5
2
1
Độ lệch
chuẩn
Điểm
trung
bình
Các chỉ dẫn chiến lược và dự định
3.82
3.87
Tầm nhìn
3.82
Giá trị cốt lõi
3.79
Sự thỏa hiệp
3.44
Kết hợp và hội nhập
3.64
Phân quyền
3.78
Định hướng nhóm
4.00
Phát triển năng lực
3.62
Đổi mới
3.68
Định hướng khách hàng
3.90
Đào tạo và phát triển
4.01
Stt
Nội dung
1
2
3
4
5
Điểm
trung
bình
Độ
lệch
chuẩn
9.1.3. Thời gian công tác
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Bộ Phận:
Người được đánh giá:
Giai đoạn đánh giá / hàng năm
Từ ngày:
I. CHẤT LƯỢNG CÔNG VIỆC
II. KIẾN THỨC & KĨ NĂNG
III. TINH THẦN THÁI ĐỘ
Điểm đánh giá:
Tổng điểm =
Chia cho tổng trọng
số
< 1.8
1.80 – 2.80
2.81 – 3.70
3.71 – 4.40
4.41 – 5.00