BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



PHAN THỊ THÚY NGUYÊN

THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC

THEO NHÓM MÔN HÓA HỌC 9

TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



PHAN THỊ THÚY NGUYÊN

THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC

THEO NHÓM MÔN HÓA HỌC 9

TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học

Mã số: 601410

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. PHẠM THỊ NGỌC HOA

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

0BLỜI CẢM ƠN

Bằng tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn

chân thành đến:

• TS. Phạm Thị Ngọc Hoa đã tận tình hướng dẫn, động viên tác giả những lúc

khó khăn. Cảm ơn cô đã hết lòng dành thời gian và công sức dẫn dắt tác giả

hoàn thành tốt luận văn.

• PGS. TS. Trịnh Văn Biều đã động viên, giúp đỡ tác giả khi thực hiện luận văn.

• TS. Trang Thị Lân và TS. Lê Phi Thúy đã góp ý sữa chữa đề cương hoàn thiện

hơn.

• Các thầy cô giảng dạy lớp Cao học khóa 18 đã truyền thụ cho tôi những kiến

thức và kinh nghiệm quý báu.

• Phòng Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để các học viên hoàn thành khóa

học.

• Xin cảm ơn tất cả giáo viên hóa học ở các quận 11, 3, Tân Bình, Tân Phú, Gò

Vấp và huyện Củ Chi đã giúp tác giả điều tra thực trạng dạy học ở trường

THCS hiện nay.

• Xin chân thành cảm ơn các giáo viên hóa học và các em học sinh các trường

THCS: Lê Lợi, Lê Quý Đôn, Nguyễn Văn Nghi, Bạch Đằng đã nhiệt tình giúp

đỡ tác giả thực nghiệm đề tài.

• Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên hỗ trợ tác giả

trong suốt thời gian vừa qua.

Phan Thị Thúy Nguyên Thành phố Hồ Chí Minh - 2011

1BMỤC LỤC

0TLỜI CẢM ƠN0T ........................................................................................................... 3

0TMỤC LỤC0T ................................................................................................................ 4

0TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT0T ...................................................................... 7

0TMỞ ĐẦU0T ................................................................................................................... 8

0T1. Lý do chọn đề tài0T ......................................................................................................... 8

0T2. Mục đích nghiên cứu0T .................................................................................................. 8

0T3. Nhiệm vụ của đề tài0T .................................................................................................... 9

0T4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu0T ........................................................................... 9

0T5. Phương pháp nghiên cứu0T............................................................................................ 9

0T6. Giả thuyết khoa học0T .................................................................................................... 9

0T7. Phạm vi nghiên cứu0T .................................................................................................. 10

0T8. Điểm mới của đề tài0T .................................................................................................. 10

0TCHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI0T ....................... 11

0T1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu0T ............................................................................... 11

0T1.2. Cơ sở lý luận dạy học0T ............................................................................................. 14

0T1.2.1. Quá trình dạy học [40]0T ....................................................................................... 14

0T1.2.2. Phương pháp dạy học [10], [12]0T ........................................................................ 15

0T1.2.3. Dạy học bằng hoạt động của người học [4], [7], [8], [23], [24], [25]0T .................. 16

0T1.2.4. Phát huy tính tích cực của người học [3], [15], [27], [35], [39], [42], [51]0T ......... 17

0T1.2.5. Làm thế nào để phát huy tính tích cực của người học [3], [15], [27], [35], [39], [42]0T ............................................................................................................................. 20

0T1.3. Hoạt động nhóm trong dạy học [2], [7], [8], [13], [16], [18], [21], [22], [30], [40]0T 21

0T1.3.1. Nhóm trong hoạt động dạy học0T .......................................................................... 21

0T1.3.2.Các yếu tố cấu thành hoạt động học tập theo nhóm0T ............................................ 22

0T1.3.3. Chuẩn bị tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học0T ............................................... 22

0T1.3.4. Tiến trình dạy học theo nhóm0T ............................................................................ 23

0T1.3.5. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo nhóm0T ............................................... 25

0T1.4. Một số đặc điểm tâm lý của HS THCS cần lưu ý khi tổ chức dạy học theo nhóm [24], [25], [33]0T ................................................................................................................ 26

0T1.5. Thực trạng sử dụng HĐN trong dạy học Hóa học hiện nay0T ................................. 28

0T1.5.1. Mục đích điều tra0T .............................................................................................. 28

0T1.5.2. Đối tượng điều tra0T ............................................................................................. 28

0T1.5.3. Kết quả điều tra0T ................................................................................................. 30

0TCHƯƠNG 2:THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO NHÓM MÔN HÓA HỌC 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ0T ............................................................................... 35

0T2.1. Nguyên tắc và quy trình thiết kế giáo án dạy học theo nhóm0T .............................. 35

0T2.2. Tổng quan về chương trình hóa học 9 trung học cơ sở [9], [10], [11], [46], [47], [48]0T ................................................................................................................................. 36

0T2.2.1. Mục tiêu của chương trình hóa học 9 trung học cơ sở0T ........................................ 36

0T2.2.2. Kế hoạch dạy học0T .............................................................................................. 38

0T2.2.3. Chương trình hóa học 9 THCS0T .......................................................................... 39

0T2.3. Thiết kế một số giáo án dạy học theo nhóm môn hóa học 90T ................................. 42

0T2.3.1. Hình thức 1: Hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm0T ........................................ 42

0T2.3.2. Hình thức 2: Hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập0T ....................................... 59

0T2.3.3. Hình thức 3: Hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi0T ......................................... 66

0T2.3.4. Hình thức 4: HĐN ở ngoài lớp học và báo cáo sản phẩm tại lớp0T ........................ 73

0TCHƯƠNG 3:THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM0T ........................................................... 93

0T3.1. Mục đích thực nghiệm0T ........................................................................................... 93

0T3.2. Nội dung thực nghiệm0T............................................................................................ 93

0T3.3. Đối tượng thực nghiệm0T .......................................................................................... 94

0T3.4. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm0T ............................................................... 94

0T3.4.1. Xử lý định tính0T .................................................................................................. 94

0T3.4.2. Xử lý định lượng0T ............................................................................................... 94

0T3.5. Tiến hành thực nghiệm0T .......................................................................................... 96

0T3.6. Kết quả thực nghiệm0T ............................................................................................. 96

0T3.6.1. Diễn biến và kết quả của một số tiết thực nghiệm sư phạm0T ................................ 96

0T3.6.2. Kết quả bài kiểm tra 15 phút0T ............................................................................ 100

0T3.6.3. Kết quả bài kiểm tra 1 tiết0T ............................................................................... 101

0T3.6.4. Kết quả bài kiểm tra học kì 10T ........................................................................... 102

0T3.6.5. Phân tích kết quả thực nghiệm định lượng0T ....................................................... 103

0T3.7. Đánh giá việc hình thành các kĩ năng làm việc tập thể của HS0T ......................... 103

0T3.7.1. Thái độ của HS đối với PPDH hợp tác nhóm nhỏ0T ............................................ 104

0T3.7.2. Sự thay đổi các kĩ năng của HS trước và sau TNSP 0T ......................................... 104

0T3.7.3. Ý kiến của GV tham gia TNSP0T ........................................................................ 108

0TKẾT LUẬN0T ........................................................................................................... 112

0T1. Kết luận0T ................................................................................................................... 112

0T2. Đề xuất0T .................................................................................................................... 114

0TTÀI LIỆU THAM KHẢO0T ................................................................................... 115

0TPHỤ LỤC0T ............................................................................................................. 119

2BDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Dd : Dung dịch.

ĐC : Đối chứng.

ĐHSP : Đại học Sư phạm.

GV : Giáo viên.

HCVC : Hợp chất vô cơ.

HĐ : Hoạt động.

HĐN : Hoạt động nhóm.

HS : Học sinh.

NXB : Nhà xuất bản.

PPDH : Phương pháp dạy học.

PTHH : Phương trình hóa học.

SGK : Sách giáo khoa.

THCS : Trung học cơ sở.

TN : Thí nghiệm.

TNSP : Thực nghiệm sư phạm.

TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh.

3BMỞ ĐẦU

10B1. Lý do chọn đề tài

Thời đại kinh tế hội nhập đòi hỏi ở con người một số phẩm chất, năng lực nhất

định như: làm việc tập thể, giao tiếp, hợp tác nhóm, thích ứng thực tiễn và tự lực giải

quyết những vấn đề do cuộc sống đặt ra v.v… Đổi mới phương pháp dạy học tạo cho

học sinh những cơ hội làm việc, giao lưu trong tập thể để đáp ứng được yêu cầu của

xã hội.

Những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo giáo viên dạy học theo

nhóm để học sinh hoạt động tích cực, phát huy cao độ tinh thần hợp tác và học hỏi

lẫn nhau. Nhưng cách tổ chức dạy học theo nhóm chưa được áp dụng đồng đều cho

các môn học và các tiết học mà chỉ tập trung ở vài tiết thao giảng, dự giờ.

Môn Hóa học có đặc điểm gắn liền với các thí nghiệm. Giáo viên chuẩn bị một

tiết học rất vất vả vì hầu hết các trường không có nhân viên phụ trách phòng thí

nghiệm. Việc chia nhóm cho học sinh với các dụng cụ thí nghiệm là một bài toán khó

và tổ chức sao cho học sinh hoạt động nhóm một cách hiệu quả càng làm cho công

việc giảng dạy của giáo viên khó khăn hơn. Đặc biệt, đối với học sinh lớp 9 – lứa tuổi

thiếu niên hiếu động, lại chưa quen với các dụng cụ thí nghiệm, hóa chất. Sĩ số HS ở

THCS thường khoảng 45 – 50 HS/lớp nên GV hóa học ngại tổ chức dạy học theo

nhóm.

Trong nỗ lực giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu xã hội đặt ra và thực trạng dạy

học hiện nay, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Thiết kế giáo án dạy học theo

11B2. Mục đích nghiên cứu

nhóm môn Hóa học 9 Trung học cơ sở”.

Giúp cho giáo viên trường THCS có những bài lên lớp được thiết kế dạy học

theo nhóm phù hợp với các dạng bài Hóa học lớp 9 nhằm phát huy tính tích cực học

tập cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.

12B3. Nhiệm vụ của đề tài

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.

- Điều tra thực trạng dạy học theo nhóm ở một số trường THCS tại TPHCM.

- Phân tích chương trình hóa học 9, phân loại các bài học phù hợp với những

cách tổ chức dạy học theo nhóm khác nhau.

- Xây dựng nguyên tắc và quy trình thiết kế giáo án dạy học theo nhóm môn

Hóa học 9.

- Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm với các dạng bài Hóa học 9.

- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giáo án

13B4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

đã thiết kế.

- Khách thể: Quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường trung học cơ sở.

- Đối tượng nghiên cứu: Dạy học theo nhóm phù hợp với các dạng bài Hóa học

14B5. Phương pháp nghiên cứu

9 ở trường THCS tại TPHCM.

- Nghiên cứu lý luận: Các hình thức dạy học và dạy học theo nhóm.

- Điều tra trực trạng dạy học theo nhóm ở một số trường THCS tại TPHCM,

tham khảo ý kiến các chuyên gia về dạy học theo nhóm.

- Thực nghiệm sư phạm.

15B6. Giả thuyết khoa học

- Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu.

Trong điều kiện dạy học hiện nay nếu thiết kế và sử dụng tốt các giáo án dạy

học theo nhóm tương ứng với từng dạng bài Hóa học 9 sẽ phát huy tính tích cực học

tập; phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc tập thể và nâng cao kết quả học tập cho

học sinh.

16B7. Phạm vi nghiên cứu

17B8. Điểm mới của đề tài

Dạy học theo nhóm môn Hóa học 9 ở một số trường THCS tại TPHCM.

- Các giáo án được thiết kế dạy học theo nhóm ứng với các dạng bài lên lớp

khác nhau môn Hóa học 9 đã qua thực nghiệm khẳng định phù hợp với điều kiện dạy

học hiện nay ở TPHCM.

- Tổ chức hoạt động lĩnh hội kiến thức và kỹ năng cho HS bằng chính hoạt động

của người học.

4BCHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

18B1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong thời gian gần đây, nền giáo dục đã có nhiều đổi mới, từ mục tiêu, nội

dung đến phương pháp nhằm đào tạo ra những con người mới không những có hiểu

biết về các tri thức khoa học mà còn có năng lực hoạt động thực tiễn, biết liên kết và

hòa nhập khi làm việc. Chính vì thế đã có nhiều công trình nghiên cứu về nhóm, hoạt

động nhóm trong dạy học.

Những nghiên cứu về hoạt động nhóm trong dạy học hóa học hiện nay [30]

Bài báo “Cooperative learning: An overview from Psychological and cultural

perspective” của tài liệu hội thảo “Về đào tạo giáo viên và phương pháp dạy học hiện

đại”, viện Nghiên cứu Sư phạm Hà Nội (2007) đã viết:

Kurt Lewin – nhà khoa học được coi là cha đẻ của tâm lý học xã hội. Ông là

người có ảnh hưởng chính đến sự hình thành và phát triển của trào lưu tương tác

nhóm vào đầu những năm 1940. Một vài học trò của ông đã kế thừa dòng nghiên cứu

này.

Ngoài những kết quả khả quan về chất lượng học tập, mức độ nhận thức, khả

năng suy luận, … các nghiên cứu về dạy học hợp tác còn đem lại những kết quả bất

ngờ về kỹ năng giao tiếp đa văn hóa, mở ra một phương hướng áp dụng mới để giải

quyết xung đột sắc tộc và các vấn đề do đa văn hóa gây ra, đặc biệt tại các nước có số

dân nhập cư cao.

Tóm lại, dạy học theo nhóm đã được quan tâm từ thế kỷ 20, bắt nguồn từ các

nước phương Tây. Nhiều nghiên cứu về hoạt động nhóm trong dạy học được xây

dựng mang tính ứng dụng thực tiễn cao qua nhiều thời kì lịch sử khác nhau. Nổi bật

là sự nỗ lực hợp tác dựa trên động cơ phát triển cá nhân khi làm việc tập thể và

nguyện vọng chung để đạt được thành quả có ý nghĩa cho cá nhân và nhóm.

Vấn đề đặt ra là làm sao vận dụng phương pháp này vào Việt Nam cho phù hợp

với thực tiễn để đạt được hiệu quả cao. Những năm gần đây có nhiều công trình

nghiên cứu về tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học.

 Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục “Dạy học bằng phương pháp tổ chức

hoạt động nhóm nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức cho học sinh lớp 10

nâng cao qua chương nhóm oxi” của học viên Phan Đồng Châu Thủy, ĐHSP Huế

(2008) [40].

Luận văn đã đề ra một số biện pháp tổ chức hoạt động nhóm cho các dạng bài

lên lớp thuộc chương “nhóm oxi”, hóa học lớp 10 nâng cao:

- Dạng bài truyền thụ kiến thức mới có tổ chức hoạt động nhóm sử dụng bài tập,

thí nghiệm biểu diễn, phim thí nghiệm, hình ảnh.

- Dạng bài thực hành.

- Dạng bài luyện tập có tổ chức hoạt động nhóm sử dụng bài tập trắc nghiệm

khách quan và bài tập tự luận.

Tác giả đã thiết kế được 11 giáo án chương “nhóm oxi” hóa học 10 nâng cao

theo phương pháp tổ chức hoạt động nhóm.

Tác giả chủ yếu xây dựng hoạt động nhóm nhỏ trong thời gian ngắn (3 – 5

phút), tuy nhiên chưa chú trọng đến cách chia nhóm và rèn luyện các kỹ năng hoạt

động cho HS, chưa đánh giá được sự đóng góp của mỗi thành viên vào kết quả chung

của nhóm.

 Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục “Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy và

học môn hóa học ở trường trung học phổ thông – phần hóa 10 chương trình nâng

cao” của Hỉ A Mổi (2009), trường ĐHSP TPHCM. [30]

Tác giả đã đề xuất 5 hình thức tổ chức hoạt động nhóm thích hợp với dạy học

môn hóa và chỉ ra những bài Hóa học lớp 10 nâng cao có thể áp dụng vào mỗi hình

thức hoạt động nhóm đó là: nhóm chuyên gia, nhóm chia sẻ kết quả học tập, nhóm

theo mô hình trò chơi, nhóm có sử dụng thí nghiệm và nhóm ở ngoài lớp học và báo

cáo sản phẩm tại lớp.

Tác giả thiết kế 10 bài lên lớp có tổ chức hoạt động nhóm đã đề xuất thuộc

chương trình hóa học 10 nâng cao. Điều đáng ghi nhận là sự phù hợp giữa hình thức

tổ chức nhóm với các dạng bài khác nhau trong chương trình Hóa học 10 nâng cao.

Tác giả chưa chú ý tới điều kiện dạy học như hiện nay lớp chật người đông nên

đề tài có tính khả thi chưa cao nhất là cách thức chia nhóm, sắp xếp bàn ghế phù hợp

với mỗi hình thức hoạt động và phương thức đánh giá tốn quá nhiều thời gian càng

làm cho giáo viên ngại vận dụng vào các bài học cụ thể trong quá trình dạy học.

Khóa luận tốt nghiệp đại học “Thử nghiệm phương pháp hợp tác nhóm nhỏ và

phương pháp đóng vai trong dạy học môn hoá lớp 10 nâng cao nhằm phát huy tính

tích cực của HS” của sinh viên Nguyễn Thị Khánh Chi (2007), trường ĐHSP

TPHCM. [13]

Tác giả xây dựng được:

+ 8 hình thức dạy học hợp tác nhóm nhỏ:

Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. 

Trả lời câu hỏi do GV trực tiếp đưa ra. 

Thực hành thí nghiệm theo nhóm. 

Mô tả thí nghiệm. 

Quan sát hình vẽ hay mô hình. 

Hỏi đáp giữa các nhóm. 

Cùng nhau nghiên cứu nội dung của bài học. 

Giải bài tập hoá học theo nhóm. 

+ 12 kịch bản đóng vai.

+ 14 phiếu ghi bài và nhiều phiếu học tập cho các hoạt động nhóm.

+ Thiết kế được 16 giáo án thuộc chương trình hoá học lớp 10 nâng cao có vận

dụng phương pháp hợp tác nhóm nhỏ.

 Khoá luận tốt nghiệp đại học “Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm nhỏ kết

hợp công nghệ thông tin” của Đoàn Ngọc Anh (2007), trường ĐHSP TPHCM. [1]

Khoá luận đó nghiên cứu những vấn đề liên quan đến tổ chức hoạt động nhóm

là:

- Những nội dung cụ thể cho HS thảo luận nhóm.

- Một số kinh nghiệm khi tổ chức thảo luận nhóm.

- Qui trình tiến hành hoạt động nhóm.

Tác giả đã thiết kế được 6 giáo án chương Oxi – Lưu huỳnh hóa học 10 ban cơ

bản, các dạng bài đều kết hợp công nghệ thông tin, hoạt động nhóm, thí nghiệm và

các phương pháp dạy học khác.

 Khóa luận tốt nghiệp đại học “Tổ chức hoạt động nhóm ghép đôi nhằm rèn

luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên” của Vũ Thị Kim Trinh (2006), trường ĐHSP

TPHCM. [45]

Đề tài đã đề xuất các hình thức HĐN ghép đôi:

- Làm quen giao tiếp.

- Học tập trên lớp theo nhóm ghép đôi.

- Thực hành một số kỹ năng dạy học trong nhóm ghép đôi.

- Thi đố vui, hỏi đáp nhanh.

- Hình thức ôn tập nhóm.

- Học ngoại khóa theo nhóm ghép đôi.

- Hoạt động Đoàn – Hội ở nhóm ghép đôi.

- Sinh hoạt tập thể theo nhóm ghép đôi.

Tác giả tiến hành thực nghiệm hoạt động làm quen giao tiếp và học tập theo

nhóm ghép đôi trên lớp cho sinh viên khoa Hóa học trường ĐHSP TPHCM.

Các bài báo, khoá luận và luận văn trong những năm gần đây cho thấy sự quan

tâm đặc biệt của giáo dục đối với tổ chức HĐN trong dạy học. Các đề tài đó xây dựng

hệ thống nội dung HĐ chi tiết phát huy được tính tích cực trong tư duy của HS. Tuy

nhiên, các công trình nghiên cứu chưa chú trọng đến sự phát triển các kĩ năng HĐ

cho HS và điều kiện thực tế dạy học, chưa tìm thấy các nghiên cứu về dạy học theo

nhóm cho học sinh THCS. Vì vậy, chúng tôi quyết định xây dựng đề tài luận văn thạc

sĩ theo hướng tổ chức HĐN phù hợp với điều kiện dạy học của THCS hiện nay, phát

huy tính tích cực học tập và trang bị những kĩ năng hoạt động tập thể cho HS, góp

19B1.2. Cơ sở lý luận dạy học

35B1.2.1. Quá trình dạy học [40]

phần nâng cao chất lượng dạy học.

Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang đã xác định: Học là quá trình tự giác, tích cực, tự

lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học dưới sự điều khiển sư phạm của GV, đó là mục

đích của hoạt động học. Như vậy quá trình chiếm lĩnh khái niệm thành công sẽ đạt

được 3 mục đích dạy học: trí dục, phát triển tư duy, giáo dục.

Về cấu trúc HĐ học có 2 chức năng thống nhất với nhau là sự tiếp thu thông tin

dạy của GV và quá trình lĩnh hội, tự điều khiển mình trong quá trình học tập của HS.

Để thực hiện mục đích chiếm lĩnh khoa học một cách tự giác tích cực thì người

học cần có phương pháp lĩnh hội khoa học và chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Các

phương pháp đó là: mô tả, giải thích và vận dụng khái niệm khoa học.

Chức năng lĩnh hội của HĐ học có liên hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng trực tiếp

của HĐ dạy của người GV. HĐ dạy là sự điều khiển tối ưu quá trình HS chiếm lĩnh

khái niệm khoa học. Trong quá trình tổ chức và điều khiển đó hình thành , phát triển

năng lực nhận thức và tư duy của HS. Để đạt được mục đích này, HĐ dạy có hai chức

năng liên hệ chặt chẽ, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau đó là truyền đạt thông

tin học và điều khiển HĐ học. Chức năng điều khiển HĐ học được thực hiện thông

36B1.2.2. Phương pháp dạy học [10], [12]

qua sự truyền đạt thông tin.

1.2.2.1. Khái niệm phương pháp dạy học

PPDH là con đường để đạt mục đích dạy học.

PPDH là cách thức hoạt động của GV và HS trong quá trình dạy học. Cách thức

hoạt động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể. Cách thức và hình thức

66B1.2.2.2. Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

không tách nhau một cách độc lập.

Trên thế giới và ở nước ta hiện nay đang có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử

nghiệm về đổi mới PPDH theo các hướng khác nhau. Sau đây là một số xu hướng đổi

mới cơ bản:

a. Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển

trọng tâm hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang tìm

tòi, khám phá.

b. Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.

Không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy cách học, trang bị cho HS phương pháp học tập,

phương pháp tự học để thực hiện phương châm học suốt đời.

c. Tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc

sống thực tế.

d. Cá thể hoá việc dạy học.

e. Tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các phương tiện dạy

học đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin vào dạy học.

f. Từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm việc kiểm tra trí nhớ đơn

thuần, khuyến khích việc kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức; sử dụng

nhiều loại hình kiểm tra thích hợp với từng môn học.

g. Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự

37B1.2.3. Dạy học bằng hoạt động của người học [4], [7], [8], [23], [24], [25]

phát triển của HS, theo cấp học, bậc học).

Một trong những xu hướng đổi mới PPDH hiện nay đang được khuyến khích là

“Dạy học bằng hoạt động của người học”. Nội dung cơ bản của xu hướng này là tạo

điều kiện cho HS hoạt động càng nhiều càng tốt.

Trước hết, cần khẳng định rằng: mỗi một nội dung dạy học đều liên hệ mật thiết

với những hoạt động nhất định. Điều căn bản là phát hiện, khai thác được những hoạt

động tiềm tàng trong nội dung để đạt được mục đích dạy học.

Học tập là một quá trình xử lý thông tin và điều khiển: tiếp nhận thông tin, ghi

nhớ, biến đổi và đưa thông tin ra. HS thực hiện các chức năng này bằng những HĐ

của mình, kể cả HĐ chân tay lẫn HĐ trí óc.

Quá trình xử lý thông tin ở đây do con người (chứ không phải do máy móc) thực

hiện. Vì vậy cần phải quan tâm đến các yếu tố tâm lý trong quá trình thực hiện –

chẳng hạn, HS có sẵn sàng, có hứng thú thực hiện các HĐ hay không. Xuất phát từ

việc nghiên cứu những thành phần tâm lý cơ bản của HĐ, đối chiếu với những kinh

nghiệm rút ra từ thực tiễn dạy học, có thể phân tích nội dung dạy học theo quan điểm

HĐ làm cơ sở cho sự xác định PPDH. Cụ thể là:

- Xuất phát từ nội dung dạy học cần tìm ra những HĐ liên hệ với nó, rồi căn cứ

vào mục đích dạy học mà lựa chọn để luyện cho HS một số HĐ đã phát hiện được.

Có thể tách một HĐ thành những HĐ thành phần nhỏ hơn cho vừa sức HS.

- HĐ thúc đẩy sự phát triển là HĐ mà chủ thể thực hiện một cách tự giác và tích

cực. Vì vậy cần cố gắng gợi động cơ để HS ý thức rõ vì sao phải thực hiện các HĐ.

- Việc thực hiện HĐ nhiều khi đòi hỏi những tri thức nhất định, đặc biệt là

phương pháp. Những tri thức như thế thường là kết quả của một quá trình hoạt động.

- Trong HĐ, kết quả đạt được ở một mức độ nào đó có thể là tiền đề để tập luyện

38B1.2.4. Phát huy tính tích cực của người học [3], [15], [27], [35], [39], [42], [51]

67B1.2.4.1. Tính tích cực trong học tập của học sinh

và đạt kết quả cao hơn.

- Tính tích cực là một thuộc tính của nhân cách, luôn gắn với một HĐ cụ thể.

Tính tích cực nằm trong HĐ, biểu hiện qua hành động và ảnh hưởng rất lớn đến kết

quả HĐ. Trong HĐ nhận thức, tính tích cực biểu hiện ở sự nỗ lực của mỗi cá nhân

biến nhu cầu thành hiện thực. Nó làm cho quá trình học tập, tìm tòi, sáng tạo có tính

định hướng cao hơn, từ đó, con người dễ làm chủ và điều khiển HĐ của mình.

- Theo I.U.C Babanxki, tính tích cực trong học tập được hiểu là “sự phản ánh

vai trò tích cực của cá nhân HS trong quá trình học, nhấn mạnh rằng, HS là chủ thể

của quá trình học chứ không phải là đối tượng thụ động. Tính tích cực của HS không

chỉ tập trung vào việc ghi chép, ghi nhớ đơn giản hay thể hiện sự chú ý mà còn hướng

HS tự lĩnh hội các tri thức mới, tự nghiên cứu các sự kiện, tự rút ra kết luận và tự khái

quát sao cho dễ hiểu, tự cụ thể hóa kiến thức nhằm tiếp thu kiến thức mới”.

- Theo GS. Hà Thế Ngữ thì tính tích cực HĐ nhận thức của HS là sự ý thức được

nhiệm vụ học tập thông qua việc HS hăng say học tập, từ đó tự mình hoàn thành

nhiệm vụ học tập, tự mình khắc phục khó khăn để nắm tri thức, kỹ năng mới một

cách tự giác. Tích cực hóa HĐ nhận thức tức là chuyển người học từ vị trí thụ động

sang chủ động, giúp họ tìm thấy niềm say mê, hứng thú trong học tập.

68B1.2.4.2. Vai trò của tính tích cực trong học tập

- HS là chủ thể của quá trình học. HS chỉ nắm vững tri thức, hình thành cho

mình những kỹ năng, kỹ xảo khi các em tích cực nhận thức, có động cơ mục đích

đúng đắn trong quá trình học tập.

- Tính tích cực giúp cho khả năng ghi nhớ của các em tốt hơn, kiến thức có

được nhờ quá trình tích cực nhận thức sẽ tồn tại vững chắc hơn.

69B1.2.4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực

- Tính tích cực của HS là một động lực của quá trình dạy học.

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực học tập ở HS: thái độ, nhu cầu,

hứng thú, động cơ, ý chí, sức khỏe, môi trường… Nhu cầu, động cơ, hứng thú có ảnh

hưởng rất lớn đến tính tích cực của mỗi con người. Các nhà tâm lý học thường chia

các động cơ học tập ra làm hai loại là động cơ bên trong và động cơ bên ngoài:

- Động cơ bên trong hay động cơ cá nhân: là sự hứng thú, ham thích của cá

nhân muốn hoàn thiện tri thức.

- Động cơ bên ngoài hay động cơ xã hội: là nghĩa vụ của bản thân đối với sự kỳ

vọng hoặc các yêu cầu của gia đình, bạn bè, xã hội.

Với một số HS có nghị lực và ý chí cao, động cơ bên trong chiếm phần trội hơn.

Tính tích cực trong học tập của HS đòi hỏi phải có động cơ từ bên trong bởi lẽ động

cơ bên trong có tính bền vững hơn. Các tác động từ bên ngoài có rất nhiều dạng, ví

dụ: lo sợ bị trừng phạt hay vì phần thưởng có sức hấp dẫn; muốn làm vui lòng cha

mẹ, lòng tự ái, muốn giành được uy tín với bạn bè, vị thế trong xã hội…

Như vậy, động cơ, hứng thú học tập là một điều kiện rất quan trọng để dẫn đến

tính tích cực của HS. Việc học tập nhất định phải có mục đích và động cơ đúng đắn

nhưng nếu không có hứng thú thì động cơ có được cũng dễ dàng bị dập tắt. Có rất

nhiều lý do như nội dung bài học không thu hút, GV thiếu kinh nghiệm về phương

pháp giảng dạy và ứng xử sư phạm, hoặc do chính bản thân HS. Hứng thú học tập là

một yếu tố quan trọng kích thích sự tích cực học tập của HS. Khi hứng thú chuyển

động cơ bên ngoài thành động cơ bên trong thì con đường nhận thức sẽ thuận lợi và

70B1.2.4.4. Những biểu hiện của tính tích cực

có hiệu quả hơn.

Sự chuyên cần: Đối với HS, khi xét đến tính tích cực, cần chú trọng đến tính 

chuyên cần biểu hiện ở sự gắng sức, các em có chịu khó học bài, có đọc thêm, làm

thêm các bài tập khác không?

Sự hăng hái: Tính tích cực học tập còn thể hiện trong việc hăng hái tham gia 

vào mọi hình thức của hoạt động học tập (thể hiện như giơ tay phát biểu ý kiến, xung

phong lên bảng…), tích cực tìm kiếm, xử lý thông tin và vận dụng chúng vào giải

quyết các nhiệm vụ học tập, thực tiễn cuộc sống; thể hiện trong sự tìm tòi khám phá

các vấn đề mới bằng phương pháp mới. Sự hăng hái còn thể hiện ở óc quan sát, tính

phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học, sự sáng tạo trong học tập…

Sự tự giác: Dấu hiệu cơ bản nhất của tính tích cực là sự tự giác. Đó là việc 

quan tâm đến môn học, tự giác học tập không cần ai nhắc nhở, không bị bắt buộc bởi

những tác động bên ngoài (gia đình, bạn bè, xã hội).

Sự chú ý trong học tập: tập trung chú ý nghe giảng, học và làm bài. Tính tích 

cực cao sẽ kéo dài thời gian tập trung chú ý học tập.

Sự quyết tâm trong học tập: Để xác định mức độ quyết tâm cao thấp người ta 

dựa vào việc trả lời các câu hỏi như tích cực nhất thời hay thường xuyên, liên tục?

Tính tích cực ngày càng tăng hay giảm dần? Có kiên trì vượt khó không? …

Kết quả học tập: Tính tích cực học tập một phần được thể hiện trong tính sâu 

sắc của các hoạt động trí tuệ và kết quả học tập. HS có ghi nhớ tốt những điều đã học

không? Có hiểu bài học không? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ

riêng của mình không? Có vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn không? Có

hoàn thành những nhiệm vụ được giao không? Tiếp thu bài giảng có nhanh không?

39B1.2.5. Làm thế nào để phát huy tính tích cực của người học [3], [15], [27], [35], [39],

[42]

71B1.2.5.1. Chuẩn bị về năng lực

Việc chuẩn bị năng lực của người GV bao gồm hai thành phần chính là năng lực

chuyên môn và năng lực nghiệp vụ sư phạm. Nâng cao năng lực chuyên môn cho

người GV hóa học trong đó có các kiến thức chuyên sâu về hóa học, kỹ năng thí

nghiệm, kỹ năng giải bài tập hóa học, kỹ năng nghiên cứu khoa học … Nâng cao

trình độ nghiệp vụ sư phạm của GV gồm các kỹ năng dạy học, năng lực sử dụng các

PPDH, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học... GV phải quan tâm nhiều đến mối

quan hệ của mình với HS. K.D. Usinxki đã từng nói: “Sức mạnh của giáo dục chỉ bắt

nguồn từ nhân cách con người mà có … Không một SGK, một lời khuyên nào có thể

thay thế ảnh hưởng của cá nhân người thầy đối với HS”. Vì vậy, người thầy dạy HS

không chỉ bằng kiến thức, kỹ năng mà còn bằng cả nhân cách của mình. Tình cảm và

mối quan hệ thầy trò luôn có ảnh hưởng đến chất lượng kết quả học tập. HS khó có

thể yêu thích môn học khi họ chán ghét người thầy của mình. Còn quan hệ thầy trò

tốt sẽ có tác dụng tích cực trong việc hình thành niềm tin, quan điểm, thói quen hành

72B1.2.5.2. Sử dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt

vi của HS.

Cần khai thác đặc thù của các PPDH hóa học, tạo ra các hình thức HĐ đa dạng,

phong phú, tăng cường sử dụng TN, các phương tiện trực quan, các ứng dụng hóa

học trong thực tế, các trò chơi hóa học, sử dụng các cách so sánh dễ hiểu, những câu

chuyện hấp dẫn, gợi sự suy nghĩ tìm tòi làm cho HS dù lười suy nghĩ cũng phải HĐ.

Thường xuyên sử dụng PPDH phức hợp, dạy học nêu vấn đề, dạy cho HS giải quyết

các vấn đề từ thấp đến cao.

Từng bước đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, coi trọng những biểu hiện sáng

tạo của HS, kỹ năng thực hành và kỹ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn.

73B1.2.5.3. Động viên khuyến khích

Trong một lớp học luôn có sự chênh lệch về trình độ, mỗi HS có một khả năng

tư duy, tiếp thu kiến thức ở mức độ khác nhau. GV cần hiểu biết, cảm thông, đặt mình

vào vị trí HS, lắng nghe và chấp nhận những ý tưởng mới mẻ, sáng tạo. Khuyến

khích HS tham gia phát biểu ý kiến, với những HS yếu kém không nên chế giễu, nạt

74B1.2.5.4. Tăng thời gian dành cho học sinh hoạt động trong giờ học

nộ; đối với những HS khá, giỏi nên tạo điều kiện tối đa để phát triển khả năng tư duy.

Giảm thuyết trình của GV, tăng đàm thoại giữa thầy và trò, ưu tiên sử dụng

phương pháp đàm thoại ơrixtic, cho HS được thảo luận, tranh luận.

GV cần nắm vững trọng tâm bài học, giảm bớt thời gian cho những phần dễ và

tương đối đơn giản để có đủ thời gian tập trung vào trọng tâm của bài, ưu tiên cho HS

20B1.3. Hoạt động nhóm trong dạy học [2], [7], [8], [13], [16], [18], [21], [22], [30],

thí nghiệm và giải bài tập ở những phần trọng tâm.

40B1.3.1. Nhóm trong hoạt động dạy học

[40]

Dạy học theo nhóm là một hình thức dạy học trong đó HS không làm việc cá

nhân đơn lẻ mà là làm việc tập thể nhóm dưới sự hướng dẫn của GV. Trong HĐ đó có

nhiều mối quan hệ giao tiếp: giữa các HS với nhau, giữa GV với nhóm và từng học

sinh. Ở hình thức học tập theo nhóm từng thành viên trong nhóm không chỉ có trách

nhiệm với việc học tập của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học tập

của các thành viên khác.

Có hai loại nhóm cơ bản:

- Nhóm cố định: gồm những HS cùng nhau làm việc trong khoảng thời gian từ 1

đến vài tuần lễ để giải quyết một bài tập lớn phức tạp.

- Nhóm không cố định: gồm những HS cùng nhau làm việc từ vài phút đến 1 tiết

để giải quyết một vấn đề không phức tạp.

Trong loại hình nhóm không cố định, GV có thể sử dụng nhiều cách chia nhóm khác

41B1.3.2.Các yếu tố cấu thành hoạt động học tập theo nhóm

75B1.3.2.1. Sự phụ thuộc tương tác, hỗ trợ vào nhau một cách tích cực

nhau tùy theo nội dung bài học và thời lượng của tiết học.

Mỗi cá nhân là một mắc xích trong dây chuyền hoạt động của nhóm. Nỗ lực của

mỗi cá nhân là thiết yếu cho sự thành công của cả nhóm và của chính họ. Họ phải dựa

76B1.3.2.2. Trách nhiệm cá nhân

vào nhau, bàn bạc, hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành công việc.

Các thành viên trong nhóm phụ thuộc vào nhau nhưng mỗi người đều có trách

77B1.3.2.3. Kỹ năng giao tiếp và kỹ năng hoạt động nhóm

nhiệm riêng.

Học tập mang tính hợp tác sẽ tạo tình huống giao tiếp trong đó người học phải

biết thể hiện quan điểm của mình, lắng nghe ý kiến của người khác, giải quyết những

bất đồng ý kiến theo hướng xây dựng và thương lượng để đi đến quyết định thống

78B1.3.2.4. Phản hồi và điều chỉnh

nhất.

Sau mỗi buổi học, các thành viên của nhóm phải đánh giá hiệu quả của những

hoạt động mà họ đã thực hiện để mỗi nhóm củng cố và hoàn thiện các hoạt động đạt

42B1.3.3. Chuẩn bị tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học

79B1.3.3.1. Xác định mục tiêu

hiệu quả cao, điều chỉnh những hoạt động chưa phù hợp.

Mục tiêu của một hoạt động nhóm bao gồm:

- Mục tiêu bài học.

- Mục tiêu cụ thể cho sự phát triển kỹ năng giao tiếp, thảo luận... trong hoạt động

80B1.3.3.2. Chọn nội dung

nhóm.

Đó là những nội dung có tác dụng hình thành nhu cầu hợp tác, kích thích được sự

81B1.3.3.3. Thiết kế tình huống

tranh luận, phối hợp trong tập thể.

Bao gồm:

- Thiết kế nhiệm vụ cho HS thông qua phiếu học tập, sử dụng máy chiếu, trình

diễn đoạn phim của một thí nghiệm…

- Chuẩn bị những câu hỏi gợi ý cho HS hợp tác.

- Dự kiến các tình huống trong thảo luận.

- Dự kiến cách xác nhận kiến thức và xây dựng phương án đánh giá cụ thể để

thấy được sự cố gắng của mỗi cá nhân trong nhóm .

Khâu thiết kế nhiệm vụ cho HS và hệ thống các câu hỏi, cách đánh giá là mấu chốt

43B1.3.4. Tiến trình dạy học theo nhóm

82B1.3.4.1. Nhập đề và giao nhiệm vụ

quan trọng để có một tiết dạy học theo nhóm thành công.

Giai đoạn này được thực hiện trong toàn lớp bao gồm những hoạt động chính sau:

- Giới thiệu chủ đề chung của giờ học: thông thường GV giới thiệu chủ đề,

nhiệm vụ, những hướng dẫn cần thiết thông qua thuyết trình, đàm thoại hay làm mẫu.

Đôi khi việc này cũng giao cho HS trình bày khi đã có sự thống nhất và chuẩn bị từ

trước cùng GV.

- Xác định nhiệm vụ của các nhóm: xác định và giải thích mục tiêu, nhiệm vụ

cụ thể của các nhóm cần đạt được. Thông thường nhiệm vụ của các nhóm giống

nhau, nhưng cũng có thể khác nhau.

83B1.3.4.2. Chia nhóm

- Thành lập các nhóm làm việc: có rất nhiều phương án thành lập nhóm khác

nhau, tùy theo mục tiêu, nội dung , điều kiện cụ thể để dễ tham gia thảo luận, trao đổi

ý kiến và giáo viên dễ quan sát, động viên hỗ trợ.

- Việc chia nhóm thường dựa trên:

+ Vị trí ngồi có sẵn.

+ Số lượng HS.

+ Chủ đề bài học.

+ Đặc điểm của HS.

- Chọn nhóm trưởng: nên chọn người lanh lợi, có năng lực, có khả năng diễn

84B1.3.4.3. Tổ chức thực hiện hoạt động nhóm

đạt, có uy tín để bồi dưỡng có kế hoạch.

Nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có những hoạt động chính là:

- Chuẩn bị chỗ làm việc nhóm: cần sắp xếp bàn ghế phù hợp với công việc

nhóm, sao cho các thành viên có thể ngồi đối diện nhau để thảo luận.

- Lập kế hoạch làm việc: xác định nhiệm vụ của nhóm, chuẩn bị tài liệu, đọc

qua tài liệu, phân công nhiệm vụ trong nhóm, lập kế hoạch thời gian.

- Thỏa thuận về quy tắc làm việc: mỗi thành viên đều có nhiệm vụ của mình,

từng người ghi lại kết quả làm việc, lắng nghe ý kiến của người khác …

- Tiến hành giải quyết nhiệm vụ: thảo luận nhóm về việc giải quyết nhiệm vụ,

sắp xếp kết quả công việc cho hoàn chỉnh.

- Chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp: xác định nội dung, cách trình bày kết

quả, phân công các nhiệm vụ trình bày trong nhóm …

- Vai trò của nhóm trưởng: hướng dẫn nhóm đi sâu vào các phần quan trọng

hay các vấn đề cần sáng tỏ, cân đối thời gian cho mỗi câu hỏi, phân công nhiệm vụ

cho các thành viên và quản lý nhóm mình trong quá trình hoạt động.

85B1.3.4.4. Trình bày và đánh giá kết quả

Sản phẩm hoạt động nhóm rất đa dạng, tùy từng vấn đề cụ thể mà kết quả có thể

là bài trình chiếu powerpoint, ấn phẩm tờ rơi, trang web, kết quả thí nghiệm …

Kết quả của các nhóm được đánh giá và rút ra kết luận cho việc học tập tiếp

theo. GV sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm của HS, nhận xét về tinh thần thái độ

học tập của cá nhân, của nhóm, đánh giá cho điểm theo thang điểm đã thống nhất

giữa GV và HS.

GV thiết kế sẵn các phiếu đánh giá tương ứng với các loại sản phẩm HS cần đạt

44B1.3.5. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo nhóm

86B1.3.6.1. Ưu điểm của dạy học theo nhóm

được. Các nhóm có thể đánh giá lẫn nhau theo những tiêu chí trong phiếu.

Dạy học theo nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ thực hiện được những chức năng

và công dụng khác với dạy học toàn lớp như:

- Tất cả các thành viên trong nhóm đều có cơ hội chia sẻ ý kiến và kinh nghiệm

của mình với cả nhóm. Trong quá trình quan sát các nhóm làm việc, GV có thể thay

đổi cấu trúc của nhóm để tạo cơ hội cho các thành viên có dịp trao đổi với nhiều

người, từ đó hình thành dần ý thức làm việc theo nhóm cho HS.

- Phát huy tính tích cực, tự lực và trách nhiệm của HS: trong học nhóm, HS

phải tự lực giải quyết các nhiệm vụ học tập, đòi hỏi các thành viên phải có trách

nhiệm với nhiệm vụ và kết quả làm việc của mình.

- Phát triển năng lực cộng tác làm việc: HS được luyện tập những kỹ năng cộng

tác làm việc như đoàn kết, hợp tác cùng giải quyết vấn đề, quan tâm đến người khác

- Phát triển năng lực giao tiếp: thông qua cộng tác làm việc theo nhóm giúp HS

phát triển năng lực giao tiếp như biết lắng nghe, chấp nhận, phê phán, biết nhìn nhận,

trình bày và bảo vệ ý kiến của mình trong nhóm.

- Hỗ trợ quá trình học tập: HS học tập trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau

trong nhóm, có thể giúp đỡ lẫn nhau và không cảm thấy áp lực từ phía GV.

- Tăng cường sự tự tin cho HS: vì HS được liên kết với nhau qua giao tiếp các

em sẽ mạnh dạn hơn. Mặt khác thông qua giao tiếp sẽ khắc phục sự thô bạo, cộc cằn

và luyện tập cách phát biểu trước đám đông.

- Phát triển phương pháp làm việc: thông qua quá trình tự lực làm việc và làm

việc theo nhóm giúp HS rèn luyện phương pháp và năng lực làm việc.

- Tăng cường kết quả học tập: từ kết quả nghiên cứu so sánh thành tích học tập

của HS cho thấy việc áp dụng và tổ chức tốt dạy học theo nhóm sẽ đạt được kết quả

dạy học rất cao.

- Lớp học sinh động và thoải mái hơn do có nhiều hình thức hoạt động đa dạng,

tạo môi trường học tập thuận lợi để HS giúp đỡ lẫn nhau, tăng thêm tinh thần đoàn

87B1.3.6.2. Nhược điểm của dạy học theo nhóm

kết, sự hợp tác và ý thức tập thể, tăng thêm sự tự tin, mạnh dạn cho HS …

- Dạy học theo nhóm đòi hỏi phải có sự chuẩn bị tốt và có nhiều thời gian, 45

phút của một tiết học cũng là một trở ngại cho dạy học theo nhóm. Công việc nhóm

không phải bao giờ cũng mang lại kết quả như mong muốn. Nếu được tổ chức và

thực hiện kém sẽ cho kết quả ngược lại với những gì dự định. Bên cạnh đó trong các

nhóm chưa được luyện tập dễ xảy ra hỗn loạn.

- Trong quá trình HĐN có thể có một vài thành viên nổi trội hơn nhưng cũng có

21B1.4. Một số đặc điểm tâm lý của HS THCS cần lưu ý khi tổ chức dạy học theo

một vài thành viên khác co lại và ít tham gia vào HĐN hơn.

nhóm [24], [25], [33]

Lứa tuổi HS THCS bao gồm những em từ 11, 12 tuổi đến 14, 15 tuổi, đang theo

học từ lớp 6 đến lớp 9 trường THCS. Đây là thời kỳ phức tạp và quan trọng trong quá

trình phát triển của mỗi cá nhân.

Thời kỳ này có một vị trí đặc biệt, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang

tuổi trưởng thành. Sự chuyển tiếp tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về

mọi mặt ở thời kỳ này. Sự biến đổi của cơ thể, của tự ý thức, của kiểu quan hệ với

người lớn và với bạn cùng tuổi, của hoạt động học tập, hoạt động xã hội… đã làm

xuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành. Yếu tố đầu tiên là tính tích cực xã

hội mạnh mẽ của bản thân các em nhằm lĩnh hội những chuẩn mực và giá trị xã hội,

nhằm xây dựng quan hệ thỏa đáng với người lớn và bạn bè, nhằm thay đổi bản thân

theo những ý định và mục đích riêng.

Quá trình hình thành cái mới thường diễn ra không đồng đều giữa các thiếu niên

với nhau và cũng diễn ra không đồng đều giữa các mặt ở trong mỗi thiếu niên. Điều

đó có liên quan đến hoàn cảnh sống và hoạt động rất khác nhau của HS THCS ngày

nay.

Trẻ càng lớn lên thì hoạt động học tập càng có vị trí lớn trong cuộc sống. Học tập

là hoạt động chủ đạo của HS. Nhưng bước vào tuổi thiếu niên, việc học tập của các

em có những thay đổi cơ bản. Lúc này, học sinh chuyển sang nghiên cứu có hệ thống

những cơ sở của các khoa học, các em học tập có phân môn. Dần dần hoạt động học

tập được xem là hoạt động tự học nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức. Giáo viên cần

nắm bắt được tâm lý này để hướng dẫn cho các em phương pháp học đúng đắn, đặc

biệt với bộ môn Hóa học các em chỉ mới được học từ lớp 8 nên rất dễ bị mất căn bản

nếu không có phương pháp học.

Tuy nhiên, ở lứa tuổi này các em rất thích vừa học vừa chơi, vì thế giáo viên cần

tổ chức sao cho trong việc học phải có sự giải trí, trong giải trí phải có sự học để giúp

các em dễ học, dễ hiểu, dễ nhớ - đào sâu kiến thức một cách nhẹ nhàng thoải mái.

Quan hệ của học sinh với giáo viên cũng khác trước. Các em được học nhiều giáo

viên. Quan hệ của giáo viên với học sinh cũng “xa cách” hơn ở bậc tiểu học. Các em

phải thích nghi với những yêu cầu mới và khác nhau của các giáo viên. Ban đầu, sự

thay đổi này sẽ tạo ra những khó khăn nhất định cho các em. Nhưng mặt khác, nó

cũng tạo điều kiện cho các em phát triển dần phương thức nhận thức người khác.

Cùng với sự phát triển của thái độ tự giác nói chung, thái độ tự giác đối với học

tập ở thiếu niên cũng được tăng rõ rệt. Dần dần những nội dung đòi hỏi tính tích cực

trí tuệ, đòi hỏi hoạt động độc lập và mở rộng tầm hiểu biết sẽ hấp dẫn thiếu niên hơn.

Thái độ của các em đối với các môn học cũng khác nhau.

Sự chú ý của các em đã có tính lựa chọn. Các em có khả năng tập trung làm việc

nghiêm chỉnh nếu các em thấy vấn đề cần thiết và hứng thú. Thông thường, HS có

tình cảm tốt với GV nào thì các em học tập môn đó tốt hơn. Do vậy GV cần tổ chức

giờ học có nội dung hoạt động nhận thức tích cực; thu hút HS như thí nghiệm theo

nhóm, tổ chức nhóm theo mô hình trò chơi, hoạt động ngoại khóa hóa học ... và xây

dựng mối quan hệ giữa thầy – trò, trò – trò thật tốt để tạo không khí thoải mái cho các

em khi học tập.

Ở tuổi thiếu niên, tính phê phán của tư duy cũng được phát triển, các em biết lập

luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ, không dễ tin như lúc nhỏ. Những nghi

ngờ, tranh cãi, bướng bỉnh … trong khi hoạt động nhóm cần GV bình tĩnh thuyết

phục .

Về trí nhớ, năng lực nhớ máy móc giảm dần. Kinh nghiệm thực tế cho thấy

những điều tai nghe ở các em hay bị quên hơn những điều mắt thấy và tự tay làm vì

lời nói dễ thoáng qua, còn hình ảnh sự vật thường ăn sâu vào trí óc. Vì thế khi giảng

dạy, GV cần tổ chức cho các em hoạt động càng nhiều càng tốt để có thể tự chiếm

lĩnh kiến thức và nhớ bài lâu hơn.

Mặt khác, ở lứa tuổi này ngôn ngữ phát triển chậm hơn thể lực. Khi trình bày

một vấn đề ngôn từ của các em có thể chưa được rõ ràng, mạch lạc, nhất là kỹ năng

sử dụng ngôn ngữ hóa học có rất nhiều lỗi cơ bản. Vì thế, GV nên chia nhỏ hoạt động

để HS tập nhận xét một đơn vị kiến thức trước khi kết lại vấn đề, chú ý gợi mở, động

22B1.5. Thực trạng sử dụng HĐN trong dạy học Hóa học hiện nay

45B1.5.1. Mục đích điều tra

viên và chỉnh sửa kịp thời.

Tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học Hoá học ở trường

46B1.5.2. Đối tượng điều tra

THCS tại TPHCM.

Tiến hành thăm dò ý kiến của 42 GV tại 23 trường THCS ở TPHCM, từ tháng 9 năm

2009 đến tháng 5 năm 2010.

Bảng 1.1.Tổng hợp số phiếu thăm dò thực trạng dạy học theo nhóm ở trường

THCS

STT Tên trường Địa điểm Số phiếu

1 Tân Tiến 2

2 Phước Thạnh 2

3 Thị Trấn 2 2 Huyện Củ Chi 4 Thị Trấn 1

5 Trung Lập 1

6 Nhuận Đức 2

7 Phú Mỹ Hưng 1

8 Lê Quý Đôn 1 Quận 11

9 Trường Chinh 2 Quận Tân Bình

Nguyễn Văn Nghi Quận Gò Vấp 10 2

11 Lê Lợi 4

12 Đặng Trần Côn 2 Quận Tân Phú 13 Đồng Khởi 3

14 Võ Thành Trang 4

15 Phan Bội Châu 1

16 Kiến Thiết 1

17 Lê Lợi 2

18 Hai Bà Trưng 2

19 Bạch Đằng 2 Quận 3

20 Thăng Long 1

21 Lương Thế Vinh 1

22 Đoàn Thị Điểm 1

23 Lạc Hồng 2 Quận 10

Tổng số 42

47B1.5.3. Kết quả điều tra

Bảng 1.2. Ý kiến đánh giá về cơ sở vật chất của trường

Điều kiện Tổng số

cơ sở vật chất phiếu

TỐT 19

KHÁ 21

TRUNG BÌNH 2

KÉM 0

Bảng 1.2 cho thấy đa số GV Hóa học hài lòng với cơ sở vật chất đang được trang bị

(40/42 ý kiến cho rằng cơ sở vật chất của trường khá tốt).

Bảng 1.3. Ý kiến của GV về tác dụng của dạy học theo nhóm

Tỉ lệ %

STT Tác dụng của dạy học theo nhóm Nhiều Ít Nhiều nhất

Rèn luyện kĩ năng hợp tác. 11,9 28,58 59,52 1

Rèn luyện cho HS khả năng trình bày trước đám 9,52 40,48 50 2 đông.

HS mạnh dạn phát biểu ý kiến, chủ động trong 11,9 33,3 54,8 3 công việc.

Tạo không khí lớp học sôi nổi. 9,52 35,71 54,77 4

HS tích cực tư duy, sáng tạo. 16,67 30,95 52,38 5

Tạo cơ hội hoạt động cho HS ở mọi trình độ

(giỏi, khá, trung bình, yếu) phát huy năng lực 14,29 40,47 45,24 6

tiềm ẩn của cá nhân.

Đa số GV khẳng định: Đây là phương pháp tạo ra nhiều cơ hội cho HS rèn luyện kĩ

năng hợp tác (59,52%); HS mạnh dạn phát biểu ý kiến, chủ động trong công việc

(54,8%).

Ngoài ra, còn có thêm một số ý kiến:

- PPDH theo nhóm tạo điều kiện cho HS tự nghiên cứu, gây hứng thú học tập và làm

cho HS tự tin hơn.

- Tạo mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò, trò và trò.

Mặc dù GV đánh giá rất cao về tác dụng của dạy học theo nhóm nhưng họ lại ít

tổ chức dạy học theo phương pháp này.

Bảng 1.4. Mức độ sử dụng các PPDH

Tỉ lệ % STT Phương pháp Thường xuyên Ít Không

1 PP thuyết trình 25 67,5 7,5

2 PP đàm thoại 95,24 4,76 0

3 PP trực quan 97,5 2,5 0

4 PP sử dụng bài tập 85 15 0

5 PP dạy học nêu vấn đề 78,57 14,29 7,14

6 PP dạy học theo nhóm 30,95 61,91 7,14

Bảng 1.4 cho thấy PP đàm thoại và trực quan được GV sử dụng nhiều nhất (trên 90

%) còn PPDH theo nhóm ít được sử dụng hơn (30,95%). Chúng tôi đã lập phiếu điều

tra những khó khăn làm cản trở GV dạy học theo nhóm như sau:

Bảng 1.5. Những khó khăn khi tổ chức HĐN

STT Những khó khăn khi tổ chức hoạt động nhóm SL %

1 Thời gian ngắn dễ cháy giáo án. 26 61,9

2 Sĩ số lớp học đông (45-50HS/lớp). 34 80,95

Trình độ HS chênh lệch gây khó khăn trong việc chia

3 nhóm, thường dẫn đến hiện tượng “ăn theo”, “tách 32 76,19

nhóm”.

4 HS còn thiếu chủ động và chưa quen hoạt động nhóm. 24 57,14

5 Cách bố trí lớp học (cố định, thiếu linh hoạt). 26 61,9

6 HS chưa ý thức tự giác học tập, làm việc riêng nhiều. 30 71,43

7 Thiết kế các hoạt động khó khăn. 14 33,33

8 Thiếu đồ dùng dạy học. 11 26,19

5 11,9 9 Động viên khuyến khích của các cấp quản lý không có

Dựa vào bảng 1.5, tác giả rút ra một số nhận xét:

- Lớp học đông là điều khó khăn nhất khiến GV khó thiết kế và điều khiển hoạt động

nhóm (80,95%).

- Trình độ HS chênh lệch gây khó khăn cho việc chia nhóm, thường dẫn đến hiện

tượng ăn theo, tách nhóm (76,19%).

- HS chưa có ý thức tự giác học tập, làm việc riêng nhiều (71,43%).

- Khi thảo luận nhóm, HS thường phải di chuyển và ngồi trực diện. Với cách bố trí

bàn học ở các trường hiện nay (bàn 2-4 HS) cố định làm cho việc thảo luận nhóm

diễn ra không thuận lợi (61,9%). Bên cạnh đó, thời lượng của một tiết học ngắn dễ

cháy giáo án (61,9%).

Ngoài ra còn thêm một số ý kiến khác:

- Hình thức kiểm tra đánh giá chưa phù hợp.

- Mất nhiều thời gian để xây dựng hoạt động, theo dõi và đánh giá.

- Khó ổn định và điều khiển lớp học; đòi hỏi sự kiên nhẫn và khéo léo của GV.

- Khó triển khai hoạt động nhóm đến đối tượng HS yếu.

- HS chưa có thói quen tự nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo.

- HS học nhiều môn, nếu môn nào cũng hoạt động nhóm và chuẩn bị bài báo cáo thì

sẽ dẫn đến quá tải.

- Chương trình các môn học còn nặng, HS không đủ thời gian chuẩn bị thấu đáo một

vấn đề.

Hầu hết GV đều công nhận những ưu điểm của phương pháp dạy học theo nhóm.

Một số ít GV với những giờ thao giảng (hay những “bài tủ”) đã thiết kế dạy học theo

nhóm đều được đánh giá cao. Hiện nay, tất cả các tiết thao giảng đều dạy theo nhóm

rất hiệu quả. “Một khi tổ chức hoạt động nhóm thành thạo và trở thành thói quen GV

sẽ không muốn quay lại PPDH thuyết giảng toàn lớp như trước đây nữa” (ý kiến thầy

Đinh Xuân Lộc – Nhóm trưởng nhóm Hóa trường THCS Lê Lợi).

Thực trạng cho thấy vấn đề sĩ số, cách sắp xếp bàn ghế lớp học, nội dung và

chương trình dạy học... gây nhiều khó khăn cho việc tổ chức hoạt động nhóm, nên

việc áp dụng còn chưa thường xuyên. Có những khó khăn không phải một sớm một

chiều giải quyết được nhưng rất cần được nghiên cứu, tìm tòi biện pháp khắc phục từ

từ để vượt qua. Trong chương 2 chúng tôi thực hiện nhiệm vụ này.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Các khóa luận, luận văn thạc sĩ Giáo dục học về lĩnh vực dạy học theo nhóm cho

đối tượng HS THPT trong những năm gần đây, nói chung đều có hệ thống nội dung

hoạt động chi tiết, phát huy được tính tích cực của HS. Tuy nhiên các công trình

nghiên cứu chưa chú trọng đến phát triển kỹ năng hoạt động tập thể cho HS và điều

kiện thực tế dạy học, chưa có nhiều nghiên cứu về dạy học theo nhóm cho HS THCS.

Dạy học theo nhóm là hình thức dạy học trong đó HS không làm việc cá nhân đơn

lẻ mà làm việc tập thể nhóm dưới sự hướng dẫn của GV theo tiến trình: nhập đề, giao

nhiệm vụ; chia nhóm; thực hiện hoạt động nhóm; trình bày và đánh giá kết quả.

Dạy học theo nhóm là một trong những xu hướng đổi mới PPDH. GV khai thác

nội dung dạy học để thiết kế các hoạt động cho HS tự tìm lấy kiến thức và rèn luyện

các kỹ năng giao tiếp, làm việc tập thể cho HS.

Để dạy học theo nhóm có hiệu quả cần chú ý phát huy ưu điểm và hạn chế tối đa

nhược điểm của dạy học theo nhóm:

- Về ưu điểm: dạy học theo nhóm tạo cơ hội cho HS học tập trong môi trường hợp

tác, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ; phát huy tính tích cực; phát triển năng lực

giao tiếp; tăng cường sự tự tin cho HS... và tạo không khí lớp học đoàn kết, sinh

động.

- Về nhược điểm: dạy học theo nhóm đòi hỏi phải có sự chuẩn bị tốt và nhiều thời

gian, nếu thực hiện kém sẽ cho kết quả ngược lại, các nhóm chưa được luyện tập dễ

xảy ra hỗn loạn. Khi hoạt động có thể có một vài thành viên nổi trội hơn cũng có một

số thành viên khác co lại và ít tham gia vào nhóm. Vì vậy GV cần chia nhỏ nhiệm vụ

cho từng thành viên để đảm bảo mọi thành viên đều hoạt động.

Mặt khác, GV cũng cần chú ý đến đặc điểm tâm lý của HS THCS khi thiết kế các

hoạt động cho các em. Ở lứa tuổi này, các em rất hiếu động thích vừa học vừa chơi,

có tình cảm tốt với GV nào thì học môn đó tốt hơn, thích quan sát, tiến hành thí

nghiệm và ngôn ngữ phát triển chậm hơn thể lực. Vì thế, GV cần tổ chức các hoạt

động nhận thức tích cực, thu hút HS như: thí nghiệm theo nhóm, tổ chức nhóm theo

mô hình trò chơi...tập cho HS nhận xét một đơn vị kiến thức để rèn luyện kỹ năng sử

dụng ngôn ngữ hóa học cho các em.

Qua điều tra cho thấy mặc dù trang thiết bị ở các trường THCS TPHCM tương

đối đầy đủ, GV đánh giá cao những tác dụng của dạy học theo nhóm, tuy nhiên với

tình trạng lớp chật, người đông, trình độ HS chênh lệch, bàn ghế cố định, không có

thời gian chuẩn bị ... khiến GV ít sử dụng PPDH này.

5BCHƯƠNG 2:THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO NHÓM MÔN

HÓA HỌC 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

23B2.1. Nguyên tắc và quy trình thiết kế giáo án dạy học theo nhóm

Việc thiết kế giáo án dạy học theo nhóm nhằm tăng cường tính tích cực, tự lực

học tập của học sinh chúng tôi thực hiện theo quy trình 6 bước và các nguyên tắc cần

tuân thủ trong từng bước như sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu của bài:

- Mục tiêu của bài là đích đặt ra cho HS cần đạt được sau khi học bài đó.

- Mục tiêu của bài học chỉ đạo toàn bộ nội dung, phương pháp dạy học, nội dung

và phương pháp đánh giá (hệ thống câu hỏi và bài tập).

- Mục tiêu của bài gồm ba thành tố: kiến thức, kĩ năng, thái độ.

Khi xác định mục tiêu cần chú ý tới những kiến thức được lượng hóa với 3 mức

độ biết – hiểu – vận dụng và đặc biệt là những kĩ năng, thái độ ẩn chứa trong nội

dung bài. (Bao gồm cả những kỹ năng và thái độ được rèn luyện trong quá trình hoạt

động nhóm: kỹ năng giao tiếp, hợp tác, trình bày một đơn vị kiến thức trước lớp...)

Bước 2: Chuẩn bị đồ dùng dạy học (sơ đồ, mô hình, hình vẽ, dụng cụ, hóa chất,

lưu ý đến số lượng cho từng nhóm…). Cần chỉ rõ công việc của giáo viên, công việc

của từng cá nhân hoặc nhóm học sinh trong việc chuẩn bị này. Dự kiến cách chia

nhóm và công việc của từng nhóm, phiếu học tập, phiếu đánh giá hoạt động nhóm.

Đăng ký phòng học bộ môn nếu sử dụng thí nghiệm hoặc máy chiếu.

Bước 3: Xác định phương pháp dạy học chủ yếu cho từng trọng tâm của bài.

- Việc lựa chọn phương pháp dạy học không chỉ chú ý tới cách thức tổ chức hoạt

động tư duy mà còn chú ý tới phương pháp tổ chức các hoạt động nhóm.

- Từ nội dung bài lựa chọn cách chia nhóm và hình thức hoạt động nhóm phù

hợp.

Bước 4: Thiết kế các hoạt động của GV và HS trong một tiết học được chia ra

thành một số hoạt động nhất định nối tiếp nhau:

- Hoạt động khởi động: mở đầu, nêu mục tiêu của tiết học, kiểm tra bài cũ, nêu

vấn đề của bài mới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến nội

dung bài mới…

- Tiếp theo là các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của bài học về kiến thức kĩ

năng bao gồm:

+ Hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức mới.

+ Hoạt động củng cố.

+ Hoạt động để hình thành kĩ năng.

Bước 5: Viết thành giáo án theo dàn ý như sau:

A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

2. Kỹ năng

3. Thái độ

B. Trọng tâm

C. Chuẩn bị

D. Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ hay đặt vấn đề bài mới.

Hoạt động 2: Nghiên cứu bài mới: gồm nhiều hoạt động của GV và HS trải dài

theo bài học. Đối với HS lớp 9 cần chia nhỏ nội dung học tập kèm theo các hoạt động

phong phú để thu hút sự chú ý của các em.

Hoạt động 3: Nhận xét, tổng kết hoạt động của các nhóm.

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, chia nhóm và phân công công việc cho bài

học sau.

24B2.2. Tổng quan về chương trình hóa học 9 trung học cơ sở [9], [10], [11], [46],

Bước 6: Thực hiện bài học theo giáo án và rút kinh nghiệm.

48B2.2.1. Mục tiêu của chương trình hóa học 9 trung học cơ sở

[47], [48]

 UKiến thứcU:

- Biết được những tính chất hóa học chung của mỗi hợp chất vô cơ: oxit, axit,

bazơ, muối và của đơn chất kim loại, phi kim.

- Biết tính chất, ứng dụng, điều chế của những:

+ Hợp chất vô cơ cụ thể như CaO, SOR2R, HCl, HR2RSOR4R, NaOH, Ca(OH)R2 R, NaCl,

KNO R3R, CO, COR2R, HR2RCO R3R, NaR2RCOR3R, SiO R2R…

+ Hợp chất hữu cơ cụ thể như CHR4R, CR2RHR4R, CR2RHR2 R, CR6RHR6R, CR2RHR5 ROH, CHR3 RCOOH,

chất béo, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein, polime…

- Hiểu được mối quan hệ về tính chất hóa học giữa đơn chất và hợp chất, giữa

các hợp chất với nhau và viết được PTHH thể hiện mối quan hệ.

- Hiểu được mối quan hệ giữa thành phần và cấu tạo phân tử với tính chất hóa

học của hợp chất hữu cơ và viết được PTHH.

- Biết vận dụng dãy hoạt động hóa học của kim loại để đoán biết phản ứng của

mỗi kim loại trong dãy với nước, dung dịch axit, dung dịch muối.

- Biết vận dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học để suy ra cấu tạo

nguyên tử và tính chất của nguyên tố, so sánh tính chất của một nguyên tố với các

nguyên tố lân cận.

- Biết vận dụng thuyết cấu tạo hóa học để viết công thức cấu tạo của một số hợp

chất hữu cơ đơn giản.

- Biết vận dụng các biện pháp bảo vệ các đồ dùng bằng kim loại không bị ăn

mòn.

- Biết các chất hóa học gây ra sự ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất và

biện pháp bảo vệ môi trường.

 UKỹ năngU:

- Làm được những thí nghiệm hóa học đơn giản, quan sát hiện tượng, nhận xét,

kết luận về tính chất của chất cần nghiên cứu.

- Biết vận dụng những kiến thức hóa học để giải thích một hiện tượng hóa học

nào đó xảy ra trong phòng thí nghiệm hóa học, trong đời sống, trong sản xuất liên

quan đến chương trình…

- Viết được công thức hóa học của một số chất khi biết tên của chất đó và ngược

lại, biết gọi tên chất khi biết công thức hóa học của chất.

- Biết cách giải một số dạng bài tập: nhận biết một số chất, mối quan hệ giữa các

chất hóa học, các loại nồng độ của dung dịch và pha chế dung dịch, xác định công

thức hóa học của chất, tìm khối lượng hoặc lượng chất trong một phản ứng hóa học,

tìm thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn và điều kiện phòng, những bài tập có nội

dung khảo sát, tra cứu…

 UThái độ tình cảmU:

- Gây hứng thú ham thích học tập môn hóa học.

- Niềm tin về sự tồn tại và biến đổi của vật chất, về khả năng nhận thức của con

người, về vai trò của hóa học đối với chất lượng cuộc sống của nhân loại.

- Ý thức tuyên truyền và vận dụng những tiến bộ của khoa học nói chung và hóa

học nói riêng vào đời sống, sản xuất của gia đình và xã hội.

- Rèn luyện những phẩm chất, thái độ cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính

49B2.2.2. Kế hoạch dạy học

xác, tinh thần trách nhiệm và hợp tác.

Tổng số tiết: 2 tiết x 35 tuần = 70 tiết

Học kì I : 2 tiết x 18 tuần = 36 tiết

Học kì II: 2 tiết x 17 tuần = 34 tiết

Số tiết

Nội dung Lý Luyện Thực Ôn Kiểm

thuyết tập hành tập tra

Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ 13 2 2

Chương 2: Kim loại 7 1 1

Chương 3: Phi kim. Sơ lược bảng tuần 9 1 1 hoàn các nguyên tố hóa học

Chương 4: Hidrocacbon. Nhiên liệu 8 1 1

Chương 5: Dẫn xuất của hidrocacbon 10 1 2

Ôn tập đầu năm, học kì I và cuối năm 4

6 Kiểm tra

50B2.2.3. Chương trình hóa học 9 THCS

Chương trình hóa học lớp 9 tiếp tục vận dụng và phát triển những khái niệm hóa

học cơ bản được hình thành ở lớp 8 về: chất, nguyên tử và phân tử, nguyên tố hóa

học, đơn chất và hợp chất, ký hiệu và công thức hóa học, phản ứng hóa học và

phương trình hóa học, mol và tính toán hóa học, dung dịch và nồng độ dung dịch, lý

thuyết về phản ứng oxi hóa khử …

Chương trình hóa học 9 được cấu trúc thành hai phần rõ rệt: hóa học về các chất

vô cơ và hóa học về các chất hữu cơ.

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1. CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

1.1. Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit.

1.2. Một số oxit quan trọng.

1.3. Tính chất hóa học của axit.

1.4. Một số axit quan trọng.

1.5. Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit.

1.6. Thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit.

1.7. Tính chất hóa học của bazơ.

1.8. Một số bazơ quan trọng.

Ơ C Ô V A Ó H

1.9. Tính chất hóa học của muối.

1.10. Một số muối quan trọng.

1.11. Phân bón hóa học.

1.12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

1.13. Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ.

1.14. Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối.

Chương 2. KIM LOẠI

2.1. Tính chất vật lý của kim loại.

2.2. Tính chất hóa học của kim loại.

2.3. Dãy hoạt động hoa học của kim loại.

2.4. Nhôm.

2.5. Sắt.

2.6. Hợp kim sắt: Gang, thép.

2.7. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

2.8. Luyện tập chương 2: Kim loại.

2.9. Thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắt.

2.10. Ôn tập học kì 1.

Chương 3. PHI KIM. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

3.1. Tính chất của phi kim.

3.2. Clo.

3.3. Cacbon.

3.4. Các oxit của cacbon.

3.5. Axit cacbonic và muối cacbonat.

3.6. Silic. Công nghiệp silicat.

3.7. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Tuần hoàn các

nguyên tố hóa học.

3.8. Luyện tập chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các

nguyên tố hóa học.

3.9. Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng.

Chương 4. HIDROCACBON. NHIÊN LIỆU

4.1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.

4.2. Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

4.3. Metan.

Ơ C U Ữ H A Ó H

4.4. Etilen.

4.5. Axetilen.

4.6. Benzen.

4.7. Dầu mỏ và khí thiên nhiên.

4.8. Nhiên liệu.

4.9. Luyện tập chương 4: Hidrocacbon. Nhiên liệu.

4.10. Thực hành: Tính chất của hidrocacbon.

Chương 5. DẪN XUẤT CỦA HIDROCACBON. POLIME

5.1. Rượu etylic.

5.2. Axit axetic.

5.3. Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

5.4. Chất béo.

5.5. Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo.

5.6. Thực hành: Tính chất của rượu và axit.

5.7. Glucozơ.

5.8. Saccarozơ.

5.9. Tinh bột và xenlulozơ.

5.10. Protein.

5.11. Polime.

5.12. Thực hành: Tính chất của gluxit.

5.13. Ôn tập cuối năm.

Ở các chương 1, 2, 3 Hóa học 9 được thiết kế theo cách suy diễn từ tính chất

chung của các loại hợp chất vô cơ oxit, axit, bazơ, muối đến tính chất của các chất cụ

thể như CaO, SOR2R, HCl, HR2RSOR4 R, NaOH, Ca(OH)R2 R, NaCl, KNO R3R. Ở chương 4, 5 các

chất hữu cơ được nghiên cứu riêng rẽ (không nghiên cứu dãy đồng đẳng của chúng)

theo đường thẳng từ hợp chất hidrocacbon đến các dẫn xuất hidrocacbon; từ liên kết

đơn đến liên kết đôi, liên kết ba; từ mạch thẳng đến mạch vòng; từ dẫn xuất đơn chức

đến đa chức. Với mỗi chất đi từ cấu tạo suy ra tính chất hóa học.

Nhìn chung kiến thức cơ bản, thực dụng, gần gũi với đời sống. Đa số các bài đi từ

thí nghiệm để rút ra kiến thức. Nội dung và cấu trúc chương trình rất thuận lợi để tổ

25B2.3. Thiết kế một số giáo án dạy học theo nhóm môn hóa học 9

chức dạy học theo nhóm tạo cơ hội cho HS tranh luận để dành lấy kiến thức.

Đề xuất 4 hình thức tổ chức hoạt động nhóm thích hợp với dạy học môn Hóa ở

51B2.3.1. Hình thức 1: Hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm

trường THCS:

Do cấu trúc chương trình hóa học 9 đa số có các thí nghiệm (33 bài) mà dụng cụ hóa

chất không đủ cho mỗi HS thực hiện nên chúng tôi đề xuất hình thức hoạt động nhóm

88B2.3.1.1. Nội dung hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm

có sử dụng thí nghiệm.

Cách thức tổ chức

a. Chuẩn bị của GV

- Chia nhóm phù hợp với vị trí chỗ ngồi ở phòng thí nghiệm hay lớp học. Phổ biến

danh sách nhóm và vị trí chỗ ngồi ở tiết học trước.

- Xác định nội dung kiến thức hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm.

- Thiết kế hoạt động và câu hỏi thảo luận thành các phiếu học tập.

- Dự kiến các tình huống xảy ra trong lúc tiến hành thí nghiệm, các câu hỏi HS sẽ

thắc mắc.

- Chuẩn bị các bộ dụng cụ, hoá chất cho từng nhóm.

- Đăng kí phòng thí nghiệm hoặc phòng bộ môn.

b. Cách thức tổ chức hoạt động nhóm

- Có 2 cách tổ chức thí nghiệm theo nhóm:

Nếu trường học có đầy đủ dụng cụ và hóa chất GV có thể cho các nhóm tiến •

hành thí nghiệm đồng loạt.

Nếu trường học không đủ dụng cụ và hóa chất hoặc bài quá dài có thể tiến •

hành thí nghiệm theo từng phần.

Ví dụ: Bài 9: Tính chất hóa học của muối; bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim

loại... Những bài này đòi hỏi rất nhiều thí nghiệm nếu cho các nhóm tiến hành thí

nghiệm đồng loạt thì rất dễ cháy giáo án và khâu chuẩn bị dụng cụ hóa chất rất khó

khăn, nên tổ chức cho nhóm tiến hành thí nghiệm từng phần. Ví dụ: lớp có 6 nhóm

thì nhóm 1, 3, 5 làm thí nghiệm tính chất 1, 3; còn nhóm 2, 4, 6 làm thí nghiệm tính

chất 2, 4; ...

Hình 2.1. HS trường Lê Lợi đang tiến hành thí nghiệm từng phần theo nhóm (bài 9:

Tính chất hóa học của muối).

Phương án đánh giá kết quả hoạt động nhóm

- Sắp xếp các nhóm lần lượt trình bày tất cả các thí nghiệm. Người trình bày sẽ là TV

bất kì.

Hình 2.2. HS trường THCS Lê Lợi đang trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm (bài

9: Tính chất hóa học của muối)

- Qui định thời gian cho mỗi bài báo cáo.

- Tiêu chí đánh giá bài báo cáo tương đối đơn giản.

- Khi một nhóm lên báo cáo các nhóm còn lại phải chú ý lắng nghe, tập cách góp ý,

nhận xét ý kiến người khác. Để động viên tinh thần học tập đó, nhóm nào có bổ sung

sẽ được cộng điểm khuyến khích.

Bảng 2.1. Phiếu đánh giá kết quả hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm (dành cho

nhóm lên báo cáo)

STT Tiêu chí đánh giá Điểm Điểm Ghi chú

tối đa nhóm ...

1 Kĩ năng thực hành 3 Do GV chấm

2 Trình bày mạch lạc, dễ 3 Do GV tham

hiểu khảo ý kiến của

lớp cùng thống 3 Giọng to, rõ ràng 2

nhất chấm 4 Đúng thời lượng 2

TỔNG ĐIỂM 10

Tiêu chí đánh giá cho nhóm không tham gia báo cáo như sau :

Bảng 2.2. Phiếu đánh giá kết quả hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm (dành cho

nhóm không lên báo cáo)

STT Tiêu chí đánh giá Điểm tối Điểm Ghi chú

đa nhóm ...

1 Trật tự, vệ sinh 2

2 Thao tác thực hành 3 Do GV

chấm 3 Tiết kiệm hóa chất, an toàn 2

4 Kết quả thí nghiệm 3

TỔNG ĐIỂM 10

Điểm nhóm = Tổng điểm các tiêu chí đánh giá

Ưu điểm

- Tổ chức HĐN có sử dụng thí nghiệm áp dụng hiệu quả với nhiều dạng bài lên lớp.

Các dạng đó là truyền thụ kiến thức mới về tính chất hóa học chung của các chất, tính

chất của chất cụ thể, dãy hoạt động hóa học của kim loại và các bài thực hành.

- Thông qua HĐN, HS có cơ hội thảo luận, căn cứ vào hiện tượng TN và lí thuyết

phản ứng đã học, tự rút ra kết luận về những đơn vị kiến thức mới. Điều đó càng làm

cho HS có lòng tin vào khoa học.

- Tiến hành TN trong một nhóm nhỏ HS dễ dàng sửa những thao tác sai. Qua đó, HS

được rèn luyện kĩ năng thực hành.

- TN với hiện tượng rõ ràng và hấp dẫn làm tăng hứng thú học tập của HS và làm cho

lớp học sôi nổi hơn. Vì thế HS tích cực hơn trong học tập.

- Tiêu chí đánh giá kết quả HĐN diễn ra tại lớp tuy chưa thật toàn diện nhưng phần

nào cũng khuyến khích khả năng trình bày của HS và quá trình làm việc của các TV

trong nhóm.

- HS tham gia đánh giá cùng với GV là một cách thức đảm bảo tính công bằng và

khách quan trong đánh giá. Qua đó GV rèn luyện cho HS biết cách lắng nghe, góp ý

và nhận xét ý kiến của người khác.

Một số lưu ý

- Chọn những TN dễ tiến hành, hiện tượng rõ ràng.

- Vì HS vừa tiến hành TN vừa trao đổi các câu hỏi thảo luận, nên lớp học sẽ tương

đối ồn ào. Để đảm bảo an toàn trong khi tiến hành TN, vào đầu giờ GV nhắc nhở HS

những qui định trong phòng TN và một số thao thác thực hành TN.

- HĐN được xây dựng chủ yếu trao đổi các câu hỏi liên quan đến TN. HĐN không

thể chỉ đơn giản quan sát TN, ghi nhận hiện tượng và rút ra kết luận.Vì vậy khi tìm

hiểu tính chất chung của các hợp chất GV thiết kế các câu hỏi theo kiểu nghiên cứu

để thí nghiệm là câu trả lời, trong những bài về tính chất của chất cụ thể vai trò suy

luận của HS cần được coi trọng và TN nhằm kiểm tra chân lý, trong các bài thực

hành các nhóm HS hoàn toàn tự tổ chức hoạt động học tập.

Những bài lên lớp có thể tổ chức hoạt động thí nghiệm theo nhóm

- 7 bài thực hành.

- Bài 1: Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit.

- Bài 3: Tính chất hóa học của axit.

- Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ.

- Bài 9: Tính chất hóa học của muối.

- Bài 15: Tính chất hóa học của kim loại.

- Bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loại.

- Bài 25: Tính chất của phi kim.

- Bài 29: Axit cacbonic và muối cacbonat.

- Bài 38: Axetilen.

- Bài 44: Rượu etylic.

- Bài 45: Axit axetic.

89B2.3.1.2. Giáo án bài: Tính chất hóa học của muối (1 tiết)

- Bài 50: Glucozơ.

(Vận dụng TN từng phần theo nhóm – Bài đã được TNSP)

A. Mục tiêu bài học

Kiến thức:

HS biết được:

- Tính chất hóa học của muối: Tác dụng với kim loại, dung dịch axit, dung dịch

bazơ, dung dịch muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao..

- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi.

Kỹ năng

- Tiến hành một số thí nghiệm theo nhóm, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được

kết luận về tính chất hóa học của muối

- Viết đúng PTHH minh họa cho mỗi tính chất hóa học của muối.

- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của muối để giải thích một số

hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất, học tập hóa học.

- Biết giải những bài tập liên quan đến tính chất hóa học của muối, tính khối

lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng.

- Biết tự làm thí nghiệm, quan sát các hiện tượng xảy ra, nhận xét và rút ra kết

luận.

- Phát triển khả năng hoạt động nhóm, biết trình bày một vấn đề khoa học.

- Giải bài toán lượng dư.

Thái độ

- Nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm theo nhóm.

- Giữ gìn trật tự và vệ sinh phòng học.

B. Trọng tâm

- Tính chất hóa học của muối.

- Phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.

C. Chuẩn bị

- Chia lớp thành từ 8 nhóm, mỗi nhóm có khoảng 6 HS, chọn nhóm trưởng để

phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm chuẩn bị bài mới.

- HS chuẩn bị bài theo phiếu học tập (xem phụ lục 1 trang 1).

- 2 loại phiếu đánh giá kết quả HĐN có sử dụng TN (xem trang 44).

- Các hóa chất:

+ Nhóm 1, 3, 5, 7: dd CuSO R4R, Cu, đinh Fe, dd FeSO R4R, dd BaClR2R, dd HR2RSOR4R, dd

HCl và giấy nhám.

+ Nhóm 2, 4, 6, 8: dd NaR2RSOR4 R, dd NaCl, dd CuSOR4 R, dd NaOH, dd BaClR2 R .

- Dụng cụ cho mỗi nhóm: ống nghiệm nhỏ, ống nhỏ giọt, kẹp ống nghiệm, giá

ống nghiệm.

- Mô hình phản ứng trao đổi.

- Máy chiếu hay projector (nếu có) hoặc bảng phụ có viết sẵn bài tập.

D. Tổ chức quá trình dạy học

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)

- Viết các PTHH minh - HS (trung bình, yếu): Ca(OH)R2 R + 2HCl

họa cho tính chất hóa Viết PTHH. CaClR2 R + 2HR2RO.

học của Ca(OH)R2 R. Ca(OH)R2 R + COR2R

(Dành cho HS trung CaCOR3R + HR2RO.

- HS (khá, giỏi): Chữa bình, yếu)

0 CaCOR3 RtP

P CaO + COR2R.

bài tập.

-Viết PTHH thực hiện CaO + HR2RO Ca(OH) R2R

- Cả lớp theo dõi, nhận chuỗi biến hóa sau Ca(OH)R2 R+2HNOR3 R

xét, sửa bài vào vở. (Dành cho HS khá, Ca(NOR3R)R2R + HR2 RO.

giỏi):

CaCOR3 R CaO

- HS: dự đoán một số Ca(OH)R2 R Ca(NOR3R)R2

UBài 9:

tính chất hóa học của * Chuyển ý: Ở các bài

muối. trước chúng ta đã tìm

TÍNH CHẤT HÓA

hiểu tính chất của oxit,

HỌC CỦA MUỐI

axit và bazơ còn một

loại hợp chất vô cơ nữa

là muối. Các em hãy dự

đoán xem muối có

những tính chất hóa học

nào?

HĐ 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của muối (20 phút)

(Vận dụng thí nghiệm từng phần theo nhóm)

UI. TÍNH CHẤT HÓA

- Gợi ý cho HS một số - HS (nhớ lại điều chế

muối bị nhiệt phân hủy oxi, sản xuất vôi sống) HỌC CỦA MUỐI

như các chất dùng điều viết PTHH phân hủy 1. Phản ứng phân hủy

chế khí oxi, cho các em muối KMnO R4R, KClO R3R, CaCOR3

viết PTHH minh họa với Nhiều muối bị phân hủy

KMnO R4R, KClO R3R ở nhiệt độ cao: CaCOR3R,

- GV tổ chức và hướng KMnO R4R, KClO R3R...

0 CaCOR3(r) RtP

P CaOR (r)R +

dẫn HS thí nghiệm từng

phần theo nhóm, nghiên - Các nhóm làm thí COR2 (k)R.

R

0 2KMnO R4R tP

PR

cứu các tính chất hóa nghiệm từng phần, thảo

học còn lại của muối. luận để ghi hiện tượng, KR2RMnOR4 R + MnO R2R +

nêu nhận xét và viết - Nhóm 1, 3, 5, 7 làm OR2R.

P 2KCl +

0 2KClOR3R tP

PTHH vào phiếu học các thí nghiệm:

tập. +) CuSOR4 R+ Fe. 3OR2R.

2. Muối tác dụng với +) Cu + FeSO R4R.

kim loại +) BaClR2R + HR2RSOR4R.

+) CuSO R4 R+ HCl. M+Kl M(m) + Kl(m)

- Nhóm 2, 4, 6, 8 làm CuSOR4 R+ Fe FeSOR4R

các thí nghiệm: + Cu.

+) CuSO R4 R+ NaOH. Cu + FeSO R4 RX

+) BaClR2R + NaOH.

+) BaClR2R + NaR2RSOR4R.

+) CuSOR4 R+ NaCl.

- Mỗi tính chất GV chọn - Nhóm trưởng nhóm 3. Muối tác dụng với

đại diện hai nhóm trình được yêu cầu phân công axit

bày kết quả thí nghiệm, thành viên lên trình bày M+ A M(m) + A(m)

viết PTHH và rút ra kết kết quả của nhóm mình. CaCOR3R+2HCl

luận về tính chất hóa - Các nhóm khác theo CaClR2 R + HR2RO + COR2R.

học của muối. dõi, nhận xét và hỏi để CuSOR4 R+ HCl X

hiểu rõ hơn về tính chất - Cuối cùng, GV nhận 4. Muối tác dụng với

không được trình bày. xét, bổ sung nếu chưa kiềm

đầy đủ và kết luận. M+ BRt R M(m) + B(m)

- Tại sao có phản ứng lại CuSOR4R + 2NaOH

không xảy ra? Vào phần Cu(OH) R2R + NaR2RSO R4R.

II tìm hiểu phản ứng BaClR2 R + NaOH X

trao đổi và điều kiện xảy 5. Muối tác dụng với

ra phản ứng trao đổi. muối

M + M 2M(m)

BaClR2 R + NaR2RSOR4R

BaSO R4R + 2NaCl.

CuSOR4 R+ NaCl X

HĐ3: Phản ứng trao đổi (7 phút)

(vận dụng nhóm ghép đôi, 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận)

UII. PHẢN ỨNG TRAO

- GV dùng mô hình trao - HS hoạt động nhóm

đổi thành phần giữa các ghép đôi: nhận xét đặc ĐỔI

chất trong các phản ứng điểm chung: 1. Định nghĩa

hóa học của muối (với +) Giữa các chất phản Phản ứng trao đổi là

axit, kiềm, muối khác) ứng có sự trao đổi các phản ứng hóa học, trong

yêu cầu các nhóm ghép thành phần cấu tạo nên đó có hai hợp chất tham

đôi nhận xét đặc điểm phân tử. gia phản ứng trao đổi

chung. +) Sản phẩm tạo thành với nhau những thành

có chất khí hoặc chất kết phần cấu tạo của chúng CaCOR3R+2HCl

tủa. để tạo ra những hợp chất CaClR2R + HR2RO + COR2R.

- Các nhóm ghép đôi từ mới. CuSOR4 R + 2NaOH

nhận xét đặc điểm Cu(OH)R2R + NaR2RSO R4R. VD:AgNOR3 R+HCl

chung rút ra định nghĩa BaCl R2R + NaR2RSOR4R AgCl + HNO R3R.

phản ứng trao đổi, điều BaSOR4R + 2NaCl. 2FeClR3R+3Ca(OH) R2R

- GV yêu cầu HS nêu kiện để xảy ra phản ứng 2Fe(OH)R3R + 3CaClR2R.

định nghĩa phản ứng và viết các PTHH minh AlR2R(SOR4 R) R3R+3BaClR2 R

trao đổi. Viết các PTHH họa. 2AlClR3R + 3BaSOR4 R.

minh họa. - Các nhóm thảo luận, 2. Điều kiện xảy ra

trả lời: - ULưu ýU: phản ứng trao đổi

+ Muối và bazơ phải + Khi muối và bazơ Phản ứng trao đổi trong

tan. Chất tạo thành phải tham gia phản ứng trao dung dịch của các chất

có ít nhất một chất đổi phải thỏa mãn điều chỉ xảy ra nếu sản phẩm

không tan. kiện gì? tạo có chất không tan

+ Phản ứng giữa axit + Phản ứng giữa axit hoặc chất khí.

và bazơ là phản ứng trao và bazơ có phải là phản (chú ý: phản ứng trung

đổi vì có sự trao đổi ứng trao đổi hay không? hòa cũng thuộc loại

thành phần cấu tạo cho Tại sao? phản ứng trao đổi và

nhau. - GV giới thiệu cho HS luôn xảy ra.)

- Cá nhân theo dõi bảng bảng tính tan trang

tính tan và cách sử 170/SGK Hóa học 9,

dụng. cách sử dụng bảng tính

- Các nhóm nhận xét kết tan.

quả thí nghiệm của GV cùng các nhóm nhận

nhóm khác. xét, đánh giá hoạt động

của các nhóm và kết quả

thí nghiệm.

HĐ 4: Luyện tập tính chất hóa học của muối và điều kiện của phản ứng

trao đổi (10 phút)

GV dùng máy chiếu hay bảng - Cá nhân HS trả lời câu 1 vào phiếu học tập:

phụ có các bài tập viết sẵn có 4 cặp chất có thể phản ứng với nhau.

treo lên bảng yêu cầu HS làm BaCOR3 R + 2HCl BaClR2 R + HR2RO + COR2R .

bài luyện tập. (Bari clorua)

HCl + NaOH NaCl + HR2RO.

(Natri clorua) Câu 1: Cho các chất: BaCOR3R,

HCl, NaOH, 2NaOH + CuClR2 R 2NaCl + Cu(OH)R2 R .

Đồng (II) hidroxit CuClR2R,Ba(NOR3 R)R2 R, KR2 RSO R4R.

Có bao nhiêu cặp chất có thể Ba(NO R3R)R2 R + KR2RSOR4 R BaSO R4R +

phản ứng với nhau? Viết các 2KNOR3R.

PTHH và gọi tên các sản (Bari sunfat) (Kali nitrat)

phẩm tạo thành.

Câu 2: Muối đồng (II) sunfat (CuSOR4 R)R Rcó thể phản ứng với các chất nào sau

đây?

A. SOR2 R, Ba(OH)R2R, Fe, Ag. B. HR2RSOR4 R, AgNOR3R, NaOH, Al.

C. Ca(OH)R2 R, BaClR2R, Mg, HCl. D. Ba(NOR3 R)R2 R, KOH, Zn, Fe.

UBài tập về nhàU

- HS chọn đáp án đúng là D.

Cho 100ml dd CuSO R4R 1,5M tác dụng với 400ml dd NaOH 2M. Lọc kết tủa,

rửa sạch và nung đến khối lượng không đổi được m gam.

a. Tính m.

b. Dd sau phản ứng có pH > 7; pH < 7 hay pH = 7?

0 tP

P m = ? g

GV hướng dẫn HS tóm tắt và giải bài toán như sau:

CuSOR4 R + NaOH

VRdd R=100 ml = 0,1 l VRddR= 400 ml = 0,4 l Dd pH = 7?

CRM R=1,5M CRM R= 2 M

- Sau khi tóm tắt yêu cầu HS nhận dạng bài toán lượng dư hay đủ. Nếu là toán

lượng dư phải có thêm bước gì? Biện luận chất dư, tính toán theo chất đủ.

- Lần lượt tính số mol của các chất tham gia.

- Viết PTHH.

- Biện luận chất dư: Lập tỷ lệ mol CuSOR4 R và NaOH.

- Thế số mol chất đủ vào phản ứng suy ra số mol các chất còn lại.

- Chất rắn tạo thành là chất nào? Cu(OH)R2R.

Khi nung đến khối lượng không đổi tạo thành chất gì? CuO.

Viết PTHH mới. Lấy số mol chất có liên quan ở PTHH cũ thế vào.

a) Tính khối lượng m: mRCuO R= nRCuOR. MRCuOR= 0,15.80= 12 (g).

UHướng dẫn về nhàU:

b) Dd sau phản ứng có những chất nào? Có pH như thế nào so với 7?

 Cá nhân học bài và làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6/33/SGK và bài tập về nhà.

Các nhóm chuẩn bị bài 10: Một số muối quan trọng: 

- Trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng NaCl.

- Tính chất và ứng dụng của KNOR3 R.

2.3.1.3. Giáo án bài 14: Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối (Vận dụng

TN toàn phần theo nhóm – Bài đã được TNSP)

A. Mục tiêu

1. Kiến thức

HS biết được: Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các TN:

- Bazơ tác dụng với axit, với dd muối.

- Dd muối tác dụng với kim loại, dd muối khác và axit.

Qua đó, củng cố điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra.

2. Kỹ năng

- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công 5 TN của bài:

chà sạch đinh sắt, gạn lọc lấy kết tủa Cu(OH)R2R, cẩn thận với HCl, HR2RSO R4R, NaOH.

- Phối hợp nhịp nhàng khi làm TN theo nhóm: quan sát, mô tả, giải thích hiện

tượng TN và viết được các PTHH của bazơ và muối.

- Trình bày kết quả TN theo nhóm.

- Viết tường trình TN.

3. Thái độ

- Nghiêm túc, cẩn thận, tiết kiệm và giữ gìn vệ sinh khi tiến hành các TN.

- Hợp tác và tôn trọng sự phân công của nhóm trưởng.

B. Trọng tâm

- Phản ứng của bazơ với muối, với axit.

- Phản ứng của muối với kim loại, với axit, với muối.

C. Chuẩn bị của GV và HS

Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất cho 8 nhóm với sĩ số trung bình một lớp 50 HS,

mỗi nhóm gồm:

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm 7 cái, ống hút hóa chất, kẹp gắp, đũa

thủy tinh, ly thủy tinh 2 cái, giấy nhám.

- Hóa chất: dd NaOH, dd FeClR3, Rdd CuSOR4R, dd Na R2RSO R4R, dd HCl, dd HR2RSO R4R, dd

BaClR2 R, đinh sắt, NaCl.

- Phổ biến danh sách nhóm thực hành và vị trí chỗ ngồi.

- Đăng kí giờ học tại phòng TN hay phòng bộ môn.

- Phiếu đánh giá kết quả thực hành cho 8 nhóm:

Bảng 2.3. Phiếu đánh giá kết quả thực hành

Tiết kiệm Kết quả Tổng Trật tự, vệ hóa chất, Thao tác thí Tên điểm sinh (2đ) an toàn (3đ) nghiệm (10đ) (2đ) (3đ)

1.Tên nhóm (Do nhóm trưởng chấm có sự theo (GV

trưởng dõi của GV) chấm)

2.Tên thành

viên …

D.Tổ chức hoạt động dạy học

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS

HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập (1 phút)

GV: Chúng ta đã nghiên cứu TCHH của 4 loại hợp chất vô cơ, bài thực hành

số 1 đã làm các thí nghiệm nghiên cứu về oxit, axit, bài hôm nay, chúng ta

thực hiện các thí nghiệm về bazơ và muối.

HĐ 2: Kiểm tra lý thuyết liên quan đến bài học (cá nhân) (8 phút)

- Nêu tính chất hóa học HS trả lời câu hỏi của GV, 2 HS lên bảng trình bày

của bazơ? - B + A M + HR2RO.

BRt R + MRt R M Rmới R + B Rmới R.

( có 1 chất kết tủa )

0 BRkt R tP

P OB + HR2RO.

BRt R + OA M + HR2RO.

- Nêu tính chất hóa học - M + A MR mới R + AR mới

của muối? ( có 1 chất kết tủa hay chất khí)

M Rt R + BRt R M Rmới R + B Rmới R.

( có 1 chất kết tủa )

M Rt R + MRt R 2 M Rmới R

( có 1 chất kết tủa )

M + KL MR mới R + KLR mới

(mạnh hơn KL trong muối ban đầu)

- Bài thực hành hôm - HS kể ra 5 thí nghiệm:

nay có những thí 1. NaOH + FeClR3R.

nghiệm nào? 2. NaOH + CuSOR4 R.

3. CuSOR4 R + Fe.

4. CuSOR4 R + NaCl.

CuSOR4 R + BaClR2R.

5. BaClR2R + HClRloãngR.

BaClR2R + HR2RSOR4loãngR.

HĐ 3: Tiến hành thí nghiệm về tính chất hóa học của bazơ (8 phút)

GV điều khiển các Nhóm trưởng điều khiển hoạt động của nhóm theo

nhóm theo trình tự: trình tự sau (với mỗi thí nghiệm nhóm trưởng thay

đổi thành viên thực hiện): a. Yêu cầu đại diện một

nhóm HS trình bày mục a. Phân công người trình bày phần chuẩn bị ở nhà

đích, yêu cầu, dụng cụ, của nhóm về thí nghiệm.

hóa chất và cách tiến b. Phân công các thành viên tiến hành thí nghiệm.

hành thí nghiệm 1. c. Tổ chức thảo luận trong nhóm về hiện tượng,

giải thích và viết PTHH. b. Hướng dẫn các thao

tác thực hành khó. 1) Tính chất hóa học của bazơ

c. Yêu cầu các nhóm lần TN 1: Bazơ tác dụng với muối

lượt tiến hành các thí - Hiện tượng: có xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

nghiệm. - Giải thích: Do nhóm OH trong NaOH kết hợp với

d. Quan sát, theo dõi các Fe trong FeClR3R tạo Fe(OH)R3R không tan màu nâu đỏ.

nhóm trưởng chỉ huy - PTHH:

nhóm, giúp đỡ các 3NaOH + FeClR3 RFe(OH) R3R + 3NaCl

5. Kết luận: nhóm khi làm thí

nghiệm. BRt R + MRt R M Rmới R + B Rmới R.

e. Yêu cầu HS viết ( có 1 chất kết tủa )

tường trình theo các câu TN 2: Bazơ tác dụng với axit

hỏi trong phiếu thực - Hiện tượng: có xuất hiện kết tủa màu xanh lam.

hành. - Giải thích: Do nhóm OH trong NaOH kết hợp với

GV nhấn mạnh lại: Cu trong CuSO R4R tạo Cu(OH)R2R không tan màu xanh

- Cách điều chế lam.

R

Cu(OH) R2R. Gạn nhẹ ống - PTHH: CuSOR4 R+2NaOH Cu(OH)R2

nghiệm để giữ lại phần +2NaR2RSO R4R.

kết tủa Cu(OH)R2 R. - Đỗ bỏ phần dd, giữ lại kết tủa Cu(OH) R2R trong ống

- Thêm vài giọt dd nghiệm, sau đó thêm vài giọt dd HCl, lắc nhẹ.

HCl. - Hiện tượng: kết tủa xanh lam tan dần, tạo dd có

- Quan sát hiện tượng. màu xanh.

- Giải thích: do Cu(OH) R2R phản ứng với HCl tạo dd

CuClR2R có màu xanh.

- PTHH: Cu(OH) R2R + 2HCl CuClR2R + 2HR2RO.

- Kết luận:

B + A M + HR2RO

HĐ 4: Tiến hành thí nghiệm về tính chất hóa học của muối (13 phút)

GV điều khiển tương tự 2) Tính chất hóa học của muối

hoạt động 3. TN 3: Muối tác dụng với kim loại

GV hướng dẫn: Nhóm trưởng điều hành nhóm tương tự hoạt động

3 nhưng thay đổi công việc cho các thành viên. - Dùng giấy nhám chà

- Hiện tượng: thật sạch đinh sắt, cẩn

thận vì đinh sắt có thể + Ống nghiệm1: dd CuSOR4 R nhạt màu dần, trên

cây đinh sắt xuất hiện một lớp chất rắn màu đỏ nâu. làm sướt da tay. Đinh

+ Ống ống nghiệm 2: không hiện tượng. sắt cần sạch hết lớp gỉ

- Giải thích: Fe mạnh hơn Cu nên có thể đẩy Cu ra bên ngoài mới dễ tham

gia phản ứng. khỏi dd CuSO R4R, Cu yếu hơn Fe nên không đẩy

- Thả nhẹ từ từ đinh sắt được Fe ra khỏi dd FeSOR4 R.

vào ống nghiệm để - PTHH: CuSOR4 R+ Fe FeSO R4 R+ Cu.

nghiêng tránh làm thủng Cu + FeSO R4R : không phản ứng.

đáy ống nghiệm. - Kết luận:

M + KL MRmới R + KlRmới

(KLRban đầuR mạnh hơn KL trong muối)

TN 4: Muối tác dụng với muối

- Hiện tượng:

+ Ống (1) không có hiện tượng.

GV nhấn mạnh lại: + Ống (2) xuất hiện kết tủa màu trắng.

- Lần lượt cho vào hai - Giải thích: do Ba trong BaClR2R kết hợp với gốc

ống nghiệm: =SOR4R trong CuSOR4R tạo chất không tan BaSOR4R màu

(1): 2ml dd BaClR2R + 1 trắng.

giọt dd HClRloãng - PTHH

(2):2ml dd BaClR2 R+1giọt NaCl+ CuSO R4R : không phản ứng.

dd HR2 RSO R4 loãng BaClR2 R+ CuSOR4 RBaSOR4 R+ CuClR2 R.

- Kết luận:

M Rt R + M Rt R 2 M Rmới

GV nhắc nhở các nhóm: (sản phẩm có 1 chất kết tủa)

làm thí nghiệm với các TN 5: Muối tác dụng với axit

dd HCl, HR2RSO R4R phải cẩn - Hiện tượng:

thận, không để hóa chất Ống (1): không hiện tượng.

dây vào người, vào quần Ống (2): Xuất hiện kết tủa trắng.

áo. - Giải thích: do Ba trong BaClR2R kết hợp với gốc =

SOR4R trong HR2 RSO R4R tạo chất không tan BaSOR4R màu

trắng.

- PTHH

BaClR2 R+ HCl : không phản ứng.

BaClR2 R+ HR2RSO R4 RBaSOR4 R+ 2HCl.

- Kết luận:

M R R + A MRmới R + ARmới

(có 1 chất kết tủa hay chất khí)

HS hệ thống lại các tính chất của muối đã kết luận

ở thí nghiệm 3, 4, 5.

HĐ 5: Hoàn tất báo cáo kết quả thực hành (5 phút)

Yêu cầu cá nhân tự hoàn Cá nhân HS làm tường trình.

thành tường trình, nhóm Nhóm trưởng thu phiếu thực hành của nhóm

trưởng thu lại và nộp cho GV. và nộp lại cho GV.

HĐ 6: Vệ sinh dụng cụ, sắp xếp hóa chất gọn gàng (5 phút)

GV yêu cầu các nhóm tiến Nhóm trưởng phân công thành viên trực nhật

hành vệ sinh và sắp xếp hóa của nhóm làm vệ sinh.

chất vào khay gọn gàng.

HĐ 7: Nhận xét, đánh giá tiết thực hành của các nhóm và hướng dẫn về

nhà (2 phút)

GV yêu cầu nhóm trưởng nộp lại phiếu đánh giá kết quả thực hành của nhóm.

GV chốt lại, tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt và phê bình các nhóm

chưa tốt, yêu cầu rút kinh nghiệm cho những bài học sau.

Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại tất cả kiến thức và bài tập chương 1.

52B2.3.2. Hình thức 2: Hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.

Vấn đề giúp đỡ lẫn nhau trong học tập đã có từ rất lâu, tuy nhiên hoạt động thường

nhằm vào ngoài giờ và tổng kết theo dạng phong trào Đoàn – đội.

Tục ngữ có câu: “Học thầy không tày học bạn”, nhiều khi cách diễn đạt của thầy

làm cho HS khó hiểu hơn khi các em tự giảng cho nhau với những ngôn ngữ riêng

của lứa tuổi.

Chính vì thế chúng tôi đề xuất hình thức hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập

nhằm mục đích các em HS khá giỏi giúp đỡ các bạn trung bình, yếu, kém tiếp thu bài

tốt hơn. Thông qua đó, các em khá giỏi cũng nhớ bài lâu hơn và nắm vững kiến thức

90B2.3.2.1. Nội dung hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập

hơn so với khi không giảng lại cho người khác.

Cách thức tổ chức

- Mỗi nhóm học sinh giúp đỡ nhau hiểu thực sự kĩ lưỡng về bài học được giao.

- Tiến hành bài kiểm tra cá nhân lần 1.

- Tiếp tục trao đổi nhóm về phần chưa làm được trong bài kiểm tra lần 1.

- Tiến hành bài kiểm tra cá nhân lần 2.

Phương án đánh giá kết quả hoạt động nhóm

Bảng 2.4. Phiếu đánh giá hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập

Thành viên Kiểm tra lần 1 Kiểm tra lần 2 Chỉ số cố gắng

Thành viên số 1

(nhóm trưởng) 9 10 1

4 4 0 Thành viên số 2

9 8 0 Thành viên số 3

Thành viên số 4 3 6 3

Điểm nhóm = Tổng chỉ số cố gắng của các thành viên.

(Chỉ số cố gắng = Điểm kiểm tra lần 2 – Điểm kiểm tra lần 1.

Trong trường hợp điểm lần 2 bằng hoặc thấp hơn lần 1 thì chỉ số cố gắng bằng 0.)

Khi số thành viên của các nhóm không bằng nhau có thể đánh giá sự cố gắng của HS

bằng điểm trung bình của nhóm:

Điểm trung bình của nhóm = Điểm nhóm/số thành viên.

Ưu điểm

Hình thức HĐN chia sẻ kết quả học tập có một số ưu điểm sau:

- Loại bỏ được phần lớn các hiện tượng ăn theo, chi phối và tách nhóm.

- Lấy sự cố gắng và nỗ lực làm tiêu chí đánh giá thay vì đánh giá khả năng, học lực

của cá nhân. Sự tiến bộ của HS yếu góp phần quan trọng trong tổng điểm của nhóm,

nhờ đó các em tự tin hơn, tăng cường tình đoàn kết, giúp đỡ trong nhóm.

- Hình thức này thích hợp với dạng bài truyền thụ kiến thức mới theo kiểu suy

diễn từ tính chất chung đến chất cụ thể, hay tiết ôn tập, luyện tập. Những tiết học này

bộc lộ khả năng xử lý thông tin rất khác nhau của HS.

Hình 2.3. HS hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập

Một số lưu ý

- Vì HS làm bài kiểm tra ngay sau khi tìm hiểu bài mới, nên tránh những câu hỏi

thuộc lòng, độ khó vừa phải sao cho HS khá giỏi đạt được điểm 8-9 ở lần kiểm tra

thứ nhất để các em tự tin với việc giúp bạn yếu kém hiểu bài trước khi kiểm tra lần 2.

- Để đánh giá được sự tiến bộ của HS yếu và sự giúp đỡ của HS khá giỏi đối với HS

yếu được hiệu quả thì đề kiểm tra lần 2 có độ khó tương đương, câu hỏi có hướng vận

dụng như lần 1 nhưng cho chất khác, nguyên tố khác hay một vấn đề tương tự.

Những bài lên lớp có thể tổ chức HĐN chia sẻ kết quả học tập

- Các bài luyện tập, ôn tập.

- Bài 2: Một số oxit quan trọng.

- Bài 4: Một số axit quan trọng.

- Bài 8: Một số bazơ quan trọng.

- Bài 10: Một số muối quan trọng.

- Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

- Bài 18: Nhôm.

- Bài 19: Sắt.

- Bài 26: Clo.

- Bài 27: Cacbon.

- Bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

91B2.3.2.2. Giáo án bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ (1tiết) (Vận

- Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

dụng HĐN chia sẻ kết quả học tập – Bài đã TNSP)

A. Mục tiêu:

Kiến thức

- HS biết được sự phân loại của các HCVC.

- HS hiểu kỹ, hệ thống hóa những tính chất của mỗi loại HCVC và mối quan hệ

giữa chúng.

- HS viết được những PTHH cho mỗi tính chất của từng loại HCVC.

Kỹ năng

- Biết cách sử dụng sơ đồ, biểu bảng trong quá trình học tập.

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết các HCVC bằng phương pháp hóa học.

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm bài tập định lượng: tính khối lượng, nồng độ dd,

tính phần trăm khối lượng hỗn hợp và xác định công thức hợp chất.

- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng trình bày và kỹ năng lắng nghe.

- Phát triển khả năng diễn đạt một nội dung hóa học, khả năng nêu câu hỏi, phát

hiện vấn đề.

Thái độ

Trong quá trình làm việc theo nhóm, HS khá giỏi chia sẻ, giúp đỡ HS trung bình,

yếu; còn HS trung bình, yếu có cơ hội đóng góp điểm cho cả nhóm bằng chính nỗ lực

của mình. Từ đó, lớp học đoàn kết và nhiệt tình giúp đỡ nhau trong học tập.

B. Trọng tâm

- Luyện tập về những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất vô cơ.

- Kỹ năng viết các PTHH.

C. Chuẩn bị của GV và HS:

* Học sinh: Cần phải tìm hiểu bài mới theo phiếu học tập trước khi lên lớp. (Xem

phụ lục 2 trang 3)

* Giáo viên:

- Dự kiến và phổ biến danh sách nhóm và chọn nhóm trưởng. Chú ý: do cách thức

đánh giá hoạt động nhóm căn cứ trên sự đóng góp của các HS yếu nên việc chia

nhóm cần quan tâm đến trình độ giữa các nhóm và trong từng nhóm. GV phải lưu ý

đến tính hoạt bát, chủ động của HS để việc chia nhóm không có sự chênh lệch giữa

nhóm quá năng động với nhóm quá ù lì.

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm một phiếu ghi tên, ghi điểm. (Xem bảng 2.3 trang 62)

- Photo cho mỗi HS 2 đề kiểm tra lần 1 và lần 2.

- Các sơ đồ chưa hoàn chỉnh về sự phân loại và tính chất hóa học của các HCVC,

thẻ màu có sẵn nam châm (hay sơ đồ câm, tức là sơ đồ chưa viết tên các HCVC và

tính chất hóa học của chúng).

Bảng 2.5. Sơ đồ phân loại các hợp chất vô cơ

CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ

Bảng 2.6. Sơ đồ mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ

- Có thể soạn trên máy tính, sau đó photo trên giấy AR0 R hoặc dùng máy chiếu,

projector (nếu có).

- Đáp án 2 bài kiểm tra.

D. Tổ chức quá trình dạy học

HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập (1 phút)

GV nêu các câu hỏi: Qua các bài học ở chương 1:

- Hợp chất vô cơ được phân thành mấy loại?

- Mỗi loại hợp chất vô cơ được phân chia như thế nào?

- Tính chất hóa học của từng loại?

HĐ 2: Nghiên cứu sự phân loại và mối liên hệ giữa các HCVC (9 phút)

GV treo bảng 2.5 và 2.6 lên bảng, giao các bộ thẻ màu về cho các nhóm. Yêu

cầu HS thảo luận và gắn thẻ vào chỗ trống cho phù hợp.

GV yêu cầu đại diện nhóm bất kỳ gắn thẻ lên bảng.

Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung.

HĐ 3: Vận dụng (32 phút)

II. Bài tập:

GV yêu cầu các nhóm trao đổi và giúp đỡ nhau hoàn thành phiếu học tập

trong thời gian 10 phút. (Phiếu học tập xem ở phụ lục 2 trang 3)

- Các nhóm thảo luận viết các PTHH về tính chất của các HCVC.

- Cá nhân tiến hành làm bài kiểm tra lần 1 trong 5 phút.

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

+ .................. 1. NaR2RCOR3R + Ba(NOR3R)R2 R→ ..................

+ .................. 2. KOH + AlR2R(SOR4R)R3 R → ..................

3. HCl + .................. → .................. + COR2R + ..................

4. Mg + .................. → Ag + ..................

5. Fe(OH) R3 R → .................. + ..................

- GV ghi đáp án lên bảng, hướng dẫn HS chấm điểm chéo với nhóm bên cạnh.

- Nhóm trưởng ghi lại điểm lần 1, đề ra hướng phấn đấu cho lần kiểm tra tới.

- Nhóm chia sẻ tiếp tục trao đổi về nội dung chưa nắm chắc qua bài kiểm tra

lần 1. Lúc này HS nào đã hiểu bài thì phải ra sức giúp các bạn chưa hiểu giải

đáp lỗi sai ở bài kiểm tra lần 1 (5 phút).

- Tiến hành làm kiểm tra cá nhân lần 2 (5 phút).

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

+ .................. 1. KR2RSOR3 R + Ca(NOR3R) R2 R→ ..................

+ .................. 2. Ba(OH)R2R + FeR2R(SO R4R) R3R → ..................

3. HCl + .................. → .................. + SOR2R + ..................

4. Al + .................. → Fe + ..................

+ .................. 5. Cu(OH)R2 R → ..................

- GV ghi đáp án lên bảng, hướng dẫn HS chấm điểm chéo.

HĐ 4: Nhận xét hoạt động nhóm (2 phút)

- Nhóm trưởng ghi lại điểm, tính chỉ số cố gắng và điểm nhóm.

- Sau đó, GV công bố điểm, tổng kết và nhận xét hoạt động nhóm.

- GV tuyên dương nhóm có chỉ số cố gắng lớn.

- GV nhắc nhở nhóm có chỉ số cố gắng nhỏ hay bằng 0: có thể là nhóm hoạt

động chưa tích cực, chưa thật sự chia sẻ; HS còn trao đổi chuyện riêng nên

không kịp thời gian để khắc phục các thiếu sót.

HĐ 5: Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Hoàn thành bài tập 1, 2, 3 / 43 / SGK.

- Bài toán: Trộn 70 ml dd FeClR3R 1M với 30ml dd NaOH 2M.

a. Nêu hiện tượng quan sát được.

b. Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c. Tính nồng độ mol/l của các chất trong dd thu được.

- Chuẩn bị bài thực hành số 2: Tính chất hóa học của bazơ và muối:

+ Mục đích của mỗi thí nghiệm. (Củng cố tính chất hóa học nào?)

+ Dụng cụ và hóa chất của từng thí nghiệm.

+ Cách tiến hành thí nghiệm, kỹ thuật đảm bảo an toàn, thành công cho mỗi

thí nghiệm. (Chú ý lượng hóa chất, kỹ thuật thực hiện các thí nghiệm đặc biệt

là thí nghiệm tạo ra Cu(OH) R2R).

53B2.3.3. Hình thức 3: Hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi

Dựa vào đặc điểm tâm lý của HS THCS thích vừa học vừa chơi và tạo nhiều hình

thức hoạt động phong phú cho HS không nhàm chán, chúng tôi đề xuất hình thức

92B2.3.3.1. Nội dung hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi

hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi.

Cách thức hoạt động

Chia nhóm: •

Tuỳ theo mục đích và thời gian của trò chơi mà việc chia lớp thành nhóm nhỏ

hay nhóm lớn. Mỗi nhóm là một đội chơi. Các thành viên cùng số của các nhóm có

sức học tương đương nhau.

Thiết kế thể lệ trò chơi: •

- Nhằm tăng tính hấp dẫn GV đặt tên cho cuộc so tài: Ai nhanh hơn,

Tiếp sức, Trò chơi ô chữ …

- GV chọn một nhóm phụ trách quan sát, sửa lỗi sai, chấm điểm cho đội thi

và ghi lại kết quả của các đội. Nếu sửa đúng đội đó được điểm khuyến khích.

- Qui định rõ thời gian làm bài cho mỗi lượt thi. Cần chú ý tính hợp lí giữa

thời gian làm bài với độ dài và độ khó của đề nhằm kích thích được tính thi đua của

HS.

- Để đảm bảo trật tự và tính công bằng của cuộc thi, trong suốt thời gian thi TV

ở dưới có thể trao đổi với nhau nhưng không được đọc kết quả hay nêu gợi ý.

- Chọn ra 3 đội có tổng số điểm cao nhất để khen thưởng trước lớp.

- GV nhận xét, rút kinh nghiệm.

Hình 2.4. Nhóm HS đang chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

Ưu điểm

- Hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi đã chú ý đến sự tương đồng về năng lực

trong kiểm tra đánh giá nên thể hiện rõ nét sự công bằng về điểm số.

- HS hoạt động tích cực hơn, tâm trạng phấn khởi sẽ làm cho không khí lớp học trở

nên sôi nổi, hào hứng.

- Hình thức hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi dễ áp dụng cho nhiều bài học như:

phần củng cố trong các tiết truyền thụ kiến thức mới; các bài về ứng dụng, sản xuất

gần gũi với thực tế; tiết luyện tập và ôn tập chương.

Một số lưu ý

- Việc chia nhóm cần được công khai để HS hiểu được ý nghĩa của cuộc so tài, tính

công bằng xuất phát từ sự đối đầu của các thành viên cùng trình độ.

- Để lôi cuốn HS lứa tuổi THCS tham gia, GV có thể chuẩn bị những phần thưởng

nhỏ cho những đội đạt giải để kích thích tinh thần ham học hỏi của HS.

- GV chuẩn bị cho mỗi thí sinh một mẫu giấy nhỏ có nội dung thi và chuẩn bị 1 mẫu

giấy lớn ghi sẵn đáp án cho trò chơi để treo lên bảng. GV có thể tiết kiệm bằng cách

tận dụng các vật liệu, chất liệu đơn giản, mặt sau của tờ lịch.

Những bài lên lớp có thể tổ chức hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi

- Các bài luyện tập chương.

- Phần củng cố của các bài truyền thụ kiến thức mới.

- Bài 11: Phân bón hóa học.

- Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

- Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép.

- Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

- Bài 30: Silic. Công nghiệp silicat.

- Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên.

- Bài 41: Nhiên liệu.

- Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

2.3.3.2. Giáo án bài 46: Mối liên hệ của etilen, rượu etylic và axit axetic

(Vận dụng HĐN theo mô hình trò chơi - Bài đã TNSP)

A. Mục tiêu

1. Kiến thức

HS biết được mối liên hệ giữa các chất: etilen, rượu etylic, axit axetic và

este etyl axetat.

2. Kỹ năng

- Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa các chất: etilen, rượu etylic, axit

axetic và este etyl axetat. Viết các PTHH minh họa.

- Tính hiệu suất phản ứng este hóa, tính phần trăm khối lượng các chất trong

hỗn hợp lỏng.

- Xây dựng ý kiến, chủ động trong công việc được giao.

3. Thái độ

- Đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.

- Kỹ năng tiếp sức trong các cuộc thi.

- Tạo không khí lớp học thi đua sôi nổi, yêu thích bộ môn.

B. Trọng tâm

Thiết lập sơ đồ và viết được các PTHH minh họa mối liên hệ giữa các chất:

etilen, rượu etylic, axit axetic và este etyl axetat.

C. Chuẩn bị của GV và HS

- GV chia lớp thành 8 nhóm mỗi nhóm khoảng 6 HS, trong đó có một nhóm

trọng tài có 8 HS.

- 8 x 3 phiếu đề thi gồm 3 nội dung: Khởi động, xây dựng sơ đồ và tiếp sức.

PHIẾU ĐỀ THI

A. Vòng 1: TRÒ CHƠI: “AI NHANH HƠN”

Phần 1 – Khởi động (4 phút) •

Hãy viết CTCT, gọi tên và viết PTHH của chúng với các chất đã cho:

CTPT – Tên gọi CTCT PTHH

+ HR2RO CR2RHR4R:

+ Na CR2RHR6RO:

+CR2RHR5ROH CR2RHR4ROR2R:

Phần 2 – Xây dựng sơ đồ (8 phút) •

Xây dựng sơ đồ và viết PTHH mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic, axit axetic và etyl

axetat:

PTHH minh họa:

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

........................................................................................

B. Vòng 2: TIẾP SỨC (15 phút)

1. Hoàn thành chuỗi phản ứng

Metan (1) axetilen (2) etilen (3) rượu etylic (4) axit axetic (5)

etyl axetat.

2. Cho 60 g axit axetic tác dụng với 100 g rượu etylic thu được 55 g etyl axetat.

Tính hiệu suất của phản ứng trên.

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

........................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

........................................................................................

.............................................................................................................................

- Bảng đáp án:

ĐÁP ÁN

A. Vòng 1: TRÒ CHƠI: “AI NHANH HƠN”

Phần 1 – Khởi động (4 phút) •

Cách chấm điểm: viết đúng 1 CTCT được +1, 1 tên gọi đúng +1, 1

PTHH đúng +1. Các nhóm nhanh, nộp trước 4 phút được +1.

CTPT – Tên gọi CTCT PTHH

H C=C H CR2RHR4R: Etilen CR2RHR4R+HR2RO

H H CR2RHR5ROH.

H H CR2RHR6RO: Rượu etylic 2CR2RHR5ROH + 2Na

H C C OH 2CR2RHR5 RONa + HR2R.

H H

H CR2RHR4ROR2R: Axit axetic CHR3 RCOOH+CR2RHR5ROH

H C C OH CHR3RCOOC R2RHR5 R

H O +HR2 RO.

Phần 2 – Xây dựng sơ đồ (8 phút) •

Cách chấm điểm: đúng vị trí một chất +1, 1 PTHH đúng +1. Nhóm

nào nộp nhanh nhất được +2.

C2H4

C2H5OH

Axit

CH3COOH CH3COOC2H5

P CR2RHR5ROH.

0 CR2RHR5ROH HR2RSOR4R Rđ, RtP

P CR2RHR4 R + HR2RO.

men giấm

CR2RHR4 R + HR2RO P

P CHR3RCOOH + HR2RO. 0 CR2RHR5ROH + CHR3RCOOH HR2RSOR4 R Rđ, RtP

P CHR3RCOO CR2RHR5 R + HR2RO.

CR2RHR5ROH + OR2R P

B. Vòng 2 – Tiếp sức (15 phút)

1500 oC

Cách chấm điểm : đúng 1 PTHH +1.

P CR2RHR2 R + 3HR2R.

làm lạnh nhanh

1. 2CHR4R P

P

Pd, t0

P

P CR2RHR4 R.

Axit

CR2RHR2R + HR2R P

P CR2RHR5ROH. men giấm

CR2RHR4 R + HR2RO P

P CHR3RCOOH + HR2RO.

0 CR2RHR5ROH + CHR3RCOOH HR2RSO R4R Rđ, RtP

P CHR3RCOO CR2RHR5R + HR2RO.

CR2RHR5ROH + OR2R P

Bài toán đúng +7 :

0 CR2RHR5ROH + CHR3RCOOH HR2RSO R4R Rđ, RtP

P CHR3RCOO CR2RHR5R + HR2RO.

+ Viết đúng PTHH (+1):

+ Tính đúng số mol rượu etylic (+1) : n (CR2RHR5ROH) = 100/46=2,17(mol).

+ Tính đúng số mol axit axetic (+1) : n (CHR3RCOOH )= 60/60=1(mol).

+ Biện luận chất dư (+1): n (C R2RHR5 ROH) /1 > n (CHR3RCOOH )/1.

+ Thế số mol axit axetic vào PTHH suy ra số mol etyl axetat (+1) :

0 CR2RHR5ROH + CHR3RCOOH HR2RSO R4R Rđ, RtP

P CHR3RCOO CR2RHR5R + HR2RO.

1 1 1 1 (mol)

+ Tính đúng khối lượng etyl axetat theo lý thuyết (+1) :

mRlt R (CHR3RCOO CR2RHR5R) = 1. 88 = 88 (g).

+ Tính đúng hiệu suất phản ứng (+1):

H = 55.100/88 = 62,5(%).

D. Thiết kế hoạt động dạy học

HĐ1: Phổ biến thể lệ cuộc thi (5 phút)

Tiết học được tổ chức với 2 vòng chơi : Ai nhanh hơn và Tiếp sức. Điểm

của nhóm là điểm tích luỹ 2 vòng thi.

GV chọn một nhóm làm trọng tài: phát đề thi, quan sát, chấm điểm cho các

đội thi và ghi lại kết quả của các đội.

Vòng 1: TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN”

Cuộc thi gồm 2 phần. Điểm của nhóm là điểm tích luỹ 2 phần thi:

Phần 1 – Khởi động (4 phút) •

Phần 2 – Xây dựng sơ đồ (8 phút) •

Nhóm trưởng nhóm trọng tài phân công các bạn phát đề thi cho các đội, -

giám sát các đội thi và chấm điểm sau khi GV treo bảng đáp án.

Sau 4 phút với trò chơi Khởi động mỗi nhóm đều có điểm. -

8 phút với trò chơi Xây dựng sơ đồ cũng được tổ chức tương tự. -

Trọng tài tuyên bố tổng điểm của các đội. -

Vòng 2: TIẾP SỨC (15 phút)

GV chọn ra 2 đội có điểm vòng 1 cao nhất lên thi đấu. -

GV chia bảng thành 2 phần. -

Nhóm trọng tài phát đề thi cho 2 đội chơi trên bảng và cho các nhóm -

còn lại để cùng theo dõi.

Mỗi TV trong đội lần lượt sẽ viết một PTHH để cùng hoàn thành chuỗi -

phản ứng.

Sau đó, phân công nhau mỗi người sẽ giải một khâu trong bài toán tính -

hiệu suất.

Đội nào hoàn thành xong trước được +1, đội đạt được nhiều điểm hơn -

sẽ giành giải nhất.

HĐ2: Thi vòng 1 (15 phút)

Vòng 1: TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN”

Các đội chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” qua 2 phần:

Phần 1 – Khởi động (4 phút) •

Phần 2 – Xây dựng sơ đồ (8 phút) •

Đội trọng tài giám sát và chấm điểm sau đó nộp lại kết quả cho GV.

HĐ3: Thi vòng 2 (20 phút)

Vòng 2: TIẾP SỨC (15 phút)

GV chọn 2 đội có điểm vòng 1 cao nhất cho thi vòng 2.

2 đội được chọn lên thi vòng 2.

HĐ 4: Tổng kết và dặn dò (5 phút)

Nhóm trọng tài công bố tổng điểm, sau đó, GV tổng kết và rút kinh nghiệm

hoạt động nhóm. Tuyên dương và trao phần thưởng cho đội đoạt giải nhất và

nhì.

Hướng dẫn học ở nhà:

- Tập viết các PTHH biểu diễn mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit

axetic.

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5/144/SGK.

54B2.3.4. Hình thức 4: HĐN ở ngoài lớp học và báo cáo sản phẩm tại lớp

93B2.3.4.1. Nội dung HĐN ngoài lớp học và báo cáo sản phẩm tại lớp

- Chuẩn bị bài 47: Chất béo.

Cách thức tổ chức

- Chia nhóm: Đảm bảo chia nhóm công bằng sao cho mỗi nhóm có HS khá giỏi,

thành thạo vi tính, nhà có máy tính và kết nối mạng internet, GV có thể sử dụng cách

chia nhóm sau đây: Trước buổi chia nhóm, GV thiết kế một tờ phiếu thăm dò đơn

giản và phát cho mỗi HS, yêu cầu HS đánh dấu lựa chọn đầy đủ các câu hỏi và sau đó

thu lại.

Bảng 2.7. Mẫu phiếu thăm dò

Trường THCS .....................................

Lớp ..................................................... PHIẾU THĂM DÒ

Họ và tên HS: ....................................

Em hãy đánh dấu x vào 1 ô  trong mỗi câu hỏi sau:

1. Nhà em có máy vi tính không ? (nếu chọn không thì bỏ qua câu 2)

 có  không

2. Máy vi tính nhà em có nối mạng internet không ?

 có  không

3. Em biết sử dụng Microsoft Word, Powerpoint ở mức độ nào?

 thành thạo  không thành thạo  chưa sử dụng

4. Em biết chỉnh sửa phim, âm thanh, hình ảnh không?

 có  không

5. Em sử dụng internet như thế nào ?

 chưa sử dụng  ít khi sử dụng  thường xuyên sử dụng

6. Khả năng thuyết trình của em như thế nào?

 tốt  khá  trung bình  yếu

Sau khi tổng hợp các phiếu thăm dò ở nhà, GV lọc ra danh sách HS tương ứng với

những vấn đề vừa được thăm dò và kết hợp với học lực của HS để chia lớp thành 8

nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS.

Hình 2.5. Nhóm HS trường THCS Lê Quý Đôn đang phối hợp báo cáo sản phẩm của

nhóm mình

- Nhóm trưởng lên bốc thăm nhiệm vụ, nhận từ GV tờ kế hoạch chung và phiếu đánh

giá hoạt động nhóm để các nhóm có sự phấn đấu và điều chỉnh kịp thời trong quá

trình thực hiện sản phẩm.

- GV phổ biến nội dung hoạt động và kế hoạch thực hiện cho cả lớp.

- HS căn cứ vào kế hoạch chung, xây dựng kế hoạch chi tiết cho nhóm. Trong bảng

kế hoạch ghi rõ công việc, phân công, thời gian thực hiện, kết quả cần đạt được cho

từng HS. Trong quá trình thực hiện, nhóm trưởng cần nắm thật rõ sự phân công nhằm

đôn đốc các thành viên hoàn thành đúng tiến độ.

- GV luôn quan tâm, thăm hỏi các nhóm trưởng đã xúc tiến công việc như thế nào để

có những giúp đỡ cần thiết.

- Nếu sản phẩm là các báo cáo file powerpoint, GV sẽ đăng kí phòng máy có

projector, máy vi tính có hệ thống âm thanh và in trước các tờ phiếu đánh giá.

- Sau mỗi báo cáo, GV dành thời gian cùng HS các nhóm khác nhận xét ưu điểm, nội

dung, hình thức và cách trình bày.

Phương án đánh giá kết quả hoạt động nhóm

Vì không theo sát từng HĐ của các nhóm ở ngoài lớp học nên GV không thể nhận

xét đánh giá công bằng, khách quan đến từng HS nếu chỉ căn cứ vào bài báo cáo. GV

quán triệt tinh thần “không có sự cào bằng” cho cả lớp biết. Để giải quyết điều này,

GV cần phối hợp với toàn lớp đặc biệt là với nhóm trưởng đánh giá theo bảng 2.6

gồm 2 phần như sau:

Bảng 2.8. Thang điểm đánh giá hoạt động nhóm ở ngoài lớp học

THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM ......

Phần 1. Điểm bài báo cáo (5 điểm) do GV tham khảo ý kiến cả lớp chấm

Phần điểm này HS trong nhóm được hưởng như nhau.

ĐIỂM STT YÊU CẦU KÉM ĐƯỢC TỐT

1 Nội dung chính xác, trọng tâm. 0 1 2

Có sử dụng các phương tiện hỗ trợ

2 (như bảng biểu, sơ đồ theo SGK, thí 0 0,5 1

nghiệm minh họa, hình ảnh).

3 Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu. 0 0,5 1

4 Đúng thời lượng. 0 0,5 1

TỔNG ĐIỂM 4 MỤC

Phần 2. Điểm do cá nhân cố gắng đạt được (5 điểm) do nhóm tự chấm

ĐIỂM STT YÊU CẦU KÉM ĐƯỢC TỐT

5 Thái độ hợp tác. 0 0,5 1

6 Hoàn thành nhiệm vụ. 0 1 2

Có một trong những đóng góp nổi bật:

- Tìm kiếm những tư liệu quan trọng

0 1 2 - Báo cáo 7

- Làm thí nghiệm

- Chuẩn bị bài trình chiếu

- Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ khác

TỔNG ĐIỂM CỦA 3 MỤC

Ghi chú: Để công bằng nhóm trưởng chủ trì buổi họp chấm mục 5, 6, 7, cho từng HS

căn cứ trên bảng kế hoạch phân công chi tiết và kết quả thực hiện.

- Cuối cùng nhóm trưởng tổng kết điểm và nộp lại cho GV (nộp kèm bảng phân công

kế hoạch chi tiết).

Để đảm bảo công bằng GV nên cho HS cùng công khai đánh giá theo các tiêu -

chí trong phần 1.

Điểm cá nhân = Điểm phần 1 + Điểm phần 2

Điểm phần 1: điểm nhóm báo cáo do GV thống nhất ý kiến cả lớp chấm.

Điểm phần 2: điểm cá nhân do nhóm trưởng thống nhất với nhóm chấm.

Ưu điểm

Nhiệm vụ hoạt động nhóm ở ngoài lớp học thường đa dạng. Sản phẩm của -

nhóm có thể là bài báo cáo (dùng phần mềm powerpoint, violet hay các phần mềm đa

phương tiện khác), dụng cụ học tập, sản phẩm sáng tạo ứng dụng những kiến thức đã

học, kết quả của các thí nghiệm làm tại nhà...

Rèn luyện cho HS nhiều kĩ năng hoạt động như: kĩ năng hợp tác, kĩ lắng nghe, -

kĩ năng trình bày, kĩ năng tìm kiếm và chọn lọc thông tin, kĩ năng sử dụng các phần

mềm tin học và kĩ năng tiến hành thí nghiệm hóa học.

HS có nhiều cơ hội tiếp xúc nên không những phát triển cho HS kĩ năng hợp tác -

mà còn rèn luyện các kĩ năng lắng nghe, thuyết phục,... giúp HS mạnh dạn hơn, mềm

dẻo hơn trong giao tiếp và xây dựng tình đoàn kết trong nhóm.

Thang điểm đánh giá hoạt động cá nhân và nhóm đã hạn chế được hiện tượng -

ăn theo và đánh giá đúng mức sự đóng góp của mỗi TV. Đó là nguồn thông tin phản

hồi từ phía HS giúp GV rút kinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời cho những tiết học sau.

Phù hợp với những bài có tính suy diễn từ tính chất chung sang tính chất của -

một chất cụ thể, những bài về sản xuất và ứng dụng …

Một số lưu ý

- Mỗi tiết chỉ nên sắp xếp khoảng 2 - 3 báo cáo, trong từng báo cáo có thể các

thành viên khác nhau cùng phối hợp.

Nhiệm vụ học tập không nên quá khó. -

Nếu nội dung hoạt động nhóm là kiến thức mới, GV nên hướng dẫn cho HS -

trình bày theo hướng nêu vấn đề, có sử dụng thí nghiệm, sơ đồ, hình ảnh, mô phỏng...

hỗ trợ.

- Mỗi nhóm phải nộp bản phân công chi tiết cho GV.

Nhóm trưởng đôn đốc các TV thực hiện đúng tiến độ, tránh mâu thuẫn giữa các -

cá nhân, nếu có phải báo với GV. Khi đó, GV là người hướng dẫn, trọng tài, định

hướng cho HS giải quyết. Nhờ đó phát huy được tính độc lập, chủ động của HS.

Cung cấp cho HS đường dẫn một số trang web hay tài liệu liên quan. -

Thông thường, HS chỉ quan tâm nhiều đến nội dung kiến thức do nhóm phụ -

trách mà không tập trung lắng nghe, tiếp thu các phần khác. Khắc phục điều này, GV

có thể cho HS làm bài kiểm tra nhỏ về tất cả các phần bài học.

Khuyến khích HS mạnh dạn tham gia báo cáo. -

Những bài lên lớp có thể áp dụng hoạt động nhóm ở ngoài lớp học và báo cáo

sản phẩm tại lớp

- Bài 2: Một số oxit quan trọng.

- Bài 4: Một số axit quan trọng.

- Bài 8: Một số bazơ quan trọng.

- Bài 10: Một số muối quan trọng.

- Bài 11: Phân bón hóa học.

- Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

- Bài 18: Nhôm.

- Bài 19: Sắt.

- Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép.

- Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

- Bài 26: Clo.

- Bài 27: Cacbon.

- Bài 30: Silic. Công nghiệp silicat.

- Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên.

94B2.3.4.2. Giáo án bài 20: Hợp kim của sắt: Gang, thép

- Bài 41: Nhiên liệu.

(Vận dụng HĐN ngoài lớp học và báo cáo sản phẩm tại lớp – Bài đã TNSP)

A. Mục tiêu

1. Kiến thức: HS biết được:

- Gang là gì? Thép là gì? Tính chất và một số ứng dụng của gang và thép.

- Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang trong lò cao.

- Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất thép trong lò luyện thép.

2. Kỹ năng:

- Biết đọc và tóm tắt từ SGK.

- Biết sử dụng các kiến thức thực tế về gang thép rút ra ứng dụng của gang, thép.

- Biết khai thác thông tin từ sản xuất gang thép từ sơ đồ lò luyện gang và lò luyện

thép.

- Viết được các phương trình phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình sản

xuất gang.

- Viết được các phương trình phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình sản

xuất thép.

- Tìm tòi tư liệu, chủ động trong công việc được giao.

- Hợp tác trong học tập: biết lắng nghe và xây dựng ý kiến.

- Trình bày trước lớp một đơn vị kiến thức.

3. Thái độ:

- Đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.

- Chủ động, tự tin, tích cực sưu tầm, thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Có tinh thần trách nhiệm luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao.

B. Trọng tâm

- Thành phần chính của gang và thép.

- Các công đoạn chính và phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình luyện gang.

- Các công đoạn chính và phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình luyện thép.

C. Chuẩn bị của GV và HS

- Chia lớp thành 8 nhóm chuẩn bị theo dàn ý của phiếu học tập.

- Phiếu học tập:

Phiếu học tập bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép

Phiếu học tập số 1:

1. Hợp kim là gì? Hợp kim nào của sắt có nhiều ứng dụng?

2. Gang là gì? Tính chất của gang? Ứng dụng của các loại gang?

3. Thép là gì? Tính chất của thép? Ứng dụng của thép?

Phiếu học tập số 2:

1. Nguyên liệu sản xuất gang.

2. Nguyên tắc sản xuất gang.

3. Quá trình sản xuất gang trong lò cao như thế nào?

a. Nguyên liệu được đưa vào lò như thế nào?

b. Các phản ứng xảy ra trong lò cao.

c. Gang, xỉ được tạo thành tháo ra như thế nào?

d. Khí tạo thành thoát ra ở đâu?

Phiếu học tập số 3:

1. Nguyên liệu sản xuất thép.

2. Nguyên tắc sản xuất thép.

3. Quá trình sản xuất thép trong lò luyện thép như thế nào?

a. Khí nào được đưa vào lò?

b. Các phản ứng xảy ra trong lò luyện thép.

- Lập và phổ biến kế hoạch thực hiện đến HS trước một tuần. Kế hoạch chung có

ghi rõ thời gian thực hiện và yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày đến với từng

nhóm.

- Phổ biến tiêu chí đánh giá gồm 2 phần (xem trang 81, 82) trong ngày nhận phân

công.

- Theo sát quá trình thực hiện của HS và giúp đỡ HS để tránh lạc trọng tâm.

- Các nhóm phân công thực hiện bài báo cáo trên file powerpoint.

- Chuẩn bị dự phòng: đoạn phim về quá trình luyện gang, thép.

- Một số mẫu vật gang, thép.

D. Thiết kế hoạt động dạy học

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Em hãy hoàn thành các phương trình hóa học sau, ghi rõ điều kiện (nếu có):

1) Fe + ? OR2R 

Fe + HCl  + ? ? 2)

Fe + 3) ? ClR2R 

Fe + ?  4) + ? FeSOR4 R

GV gọi một học sinh lên bảng làm và yêu cầu các HS khác làm vào vở bài

tập. Khi HS trên bảng làm gần xong GV gọi 2 hay 3 HS khác đem tập lên

chấm.

GV cho điểm và nhận xét bài làm của các học sinh.

HĐ 2: Vào bài (2phút)

Sắt là một trong những kim loại có nhiều ứng dụng rộng rãi trong cuộc

sống. Người ta có thể pha trộn sắt cùng một số nguyên tố khác theo các tỉ lệ

nhất định được hợp kim của sắt. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thành phần và

cách sản xuất hai hợp kim của sắt đó là: gang và thép.

Bài học sẽ do lớp đảm trách.

HĐ 3: Tìm hiểu hợp kim của sắt (8 phút)

Hướng dẫn của GV HĐ của HS Nội dung

- GV phổ biến tiêu - Nhóm trưởng nhóm I. Hợp kim của sắt

chuẩn đánh giá (xem được yêu cầu phân a. Gang

trang 83) và cách thức công 1 thành viên - Là hợp kim của Fe và C

hoạt động. trình chiếu file trong đó hàm lượng C từ

- GV yêu cầu nhóm bất powerpoint mà nhóm 2 – 5 % và một số

kỳ chuẩn bị báo cáo nguyên tố khác như S, Si, đã chuẩn bị và 1 thành

theo phiếu học tập số Mn ... viên báo cáo cho cả

1(xem trang 88). lớp. - Hai loại: gang trắng và

- Sau khi nhóm báo cáo - Các HS khác theo gang xám.

xong, GV yêu cầu các dõi, có thể đặt câu hỏi - Đặc điểm: cứng và giòn

nhóm khác nêu câu hỏi, cho nhóm báo cáo trả hơn sắt.

nhận xét và bổ sung về lời. b. Thép

nội dung, cách trình bày. - Thép là hợp kim của Fe - Các nhóm khác nêu

- GV bổ sung thêm vài với C và một số nguyên nhận xét theo tiêu

ứng dụng trong đời sống tố khác, trong đó hàm chuẩn đánh giá.

của gang thép, yêu cầu - So sánh gang và lượng C dưới 2%.

HS so sánh sự giống - Đặc điểm: đàn hồi, thép.

nhau và khác nhau của cứng, ít bị ăn mòn,… - Sau đó cá nhân tự

gang, thép. ghi bài vào vở.

HĐ 4: Tìm hiểu quá trình sản xuất gang (15 phút)

GV đặt vấn đề: gang và thép II. Sản xuất gang,

có rất nhiều ứng dụng trong thép

cuộc sống. Vậy chúng được 1. Sản xuất gang

sản xuất như thế nào? - HS tiến hành tương a. Nguyên liệu

tự hoạt động 3 theo - GV tổ chức tương tự hoạt Quặng manhetit

phiếu học tập số 2. động 3 theo phiếu học tập số hematit Fe R3RO R4R, và

R... Than cốc,

- Sau khi nhận xét 2. Fe R2RO R3

chốt lại ý chính quá không khí giàu oxi, đá - GV nhấn mạnh lại: Vậy sau

trình sản xuất gang. vôi... phần trình bày của nhóm cần

- Viết PTHH xảy ra nắm những ý chính nào? b. Nguyên tắc

trong quá trình luyện Dùng CO khử oxit sắt - GV yêu cầu tất cả các

gang vào bảng ở nhiệt độ cao. nhóm viết các PTHH xảy ra

nhóm. trong quá trình luyện gang c. Các PTHH xảy ra

vào bảng thảo luận nhóm. - Sau đó cá nhân tự trong lò luyện gang

P

0 C + OR2R tP

Chọn 2 nhóm xong đầu tiên ghi bài vào vở.

treo trước lớp, các nhóm COR2R.

0

P 2CO.

0

khác nhận xét. - Quan sát và theo COR2R + C tP

P

- GV nhận xét chung và dõi cách cân bằng 3CO + FeR2RO R3R tP

hướng dẫn cách cân bằng các các phản ứng khó. 2Fe + 3COR2R.

phản ứng CO khử oxit sắt.

HĐ 5: Tìm hiểu quá trình sản xuất thép (10 phút)

GV đặt vấn đề: sản - Các nhóm tiến hành 2. Sản xuất thép

xuất thép có giống tương tự như hoạt a. Nguyên liệu

như sản xuất gang động 4 theo phiếu học Gang, sắt phế liệu, khí oxi.

hay không? tập số 3. b. Nguyên tắc

GV tổ chức tương - Sau khi nhận xét Oxi hóa một số kim loại, phi

tự hoạt động 4 theo kim để loại ra khỏi gang phần chốt lại ý chính quá

phiếu học tập số 3. trình sản xuất thép. lớn các nguyên tố C, Si, Mn,

- GV nhận xét - Sau đó cá nhân tự ...

chung và yêu cầu cá ghi bài vào vở. c. PTHH xảy ra trong lò

0 FeO + C tP

luyện thép nhân tự chốt lại kiến

P Fe + CO.

thức.

HĐ 6: Củng cố bài học qua trò chơi “Những đồ vật bí ẩn” (8 phút)

NHỮNG ĐỒ VẬT BÍ ẨN

GV yêu cầu cá nhân bất kỳ chọn đồ vật và trả lời câu hỏi.

1. Gang là gì? Người ta luyện gang trong lò cao theo nguyên tắc nào? Viết

các PTHH xảy ra trong quá trình luyện gang.

2. Thép là gì? Nguyên tắc sản xuất thép. Viết PTHH xảy ra trong quá trình

luyện thép.

3. Hợp kim là gì? Cho ví dụ.

4. Trong quá trình luyện gang, thép, khói của nhà máy thải ra thường có các

khí gây ô nhiễm môi trường như: CO R2R, SOR2R. Em hãy chọn một hoá chất rẻ

tiền để loại các khí trên?

5. Ta có thể dùng dd HCl hoặc HR2 RSO R4R loãng để hòa tan hoàn toàn cây đinh

(bằng thép) hay mảnh vụn lưỡi cày (bằng gang) được không? Vì sao?

6. So sánh sự giống nhau và khác nhau của gang và thép.

HĐ 7: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Làm bài tập 5, 6/63/SGK.

- Ở nhà làm trước các thí nghiệm như phiếu học tập trong bài “ Sự ăn mòn

kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn”.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Giải thích Nhận xét

Hiện tượng

ĐKPƯ

Tên thí nghiệm 1. Đinh sắt trong không khí khô

(lọ 1)

2. Đinh sắt ngâm trong lọ nước cất (lọ 2)

3. Đinh sắt ngâm trong lọ có dung dịch muối ăn (lọ 3)

4. Đinh sắt ngâm trong lọ nước có tiếp xúc với không khí (lọ 4)

Như vậy, chúng tôi đề xuất 4 hình thức tổ chức hoạt động nhóm khi dạy học

chương trình Hóa học 9 thích ứng với các nội dung bài khác nhau. Tuy nhiên, những

đề xuất của tác giả rất mềm dẻo: có những bài học có thể được tổ chức theo nhiều

hình thức hoạt động nhóm khác nhau và trong khi dạy một tiết học GV có thể tổ chức

hoạt động nhóm với các hình thức khác nhau, không cứng nhắc ở một hình thức.

Chúng tôi trình bày sau đây giáo án bài 45: Axit Axetic.

2.3.4.3. Giáo án bài 45: Axit Axetic (1 tiết)

(Vận dụng HĐN có sử dụng thí nghiệm, HĐN ngoài lớp học và báo cáo sản phẩm tại

lớp, HĐN theo mô hình trò chơi)

A. Mục tiêu

1. Kiến thức

HS biết được:

- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của axit axetic.

- Tính chất vật lý: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ

sôi.

- Tính chất hóa học: là một axit yếu, có tính chất chung của axit, tác dụng với ancol

etylic tạo thành este.

- Ứng dụng: làm nguyên liệu trong công nghiệp, sản xuất giấm ăn.

- Phương pháp điều chế: lên men ancol etylic.

2. Kỹ năng

- Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo

phân tử và tính chất hóa học.

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hóa học của axit axetic.

- Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác.

- Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dung dịch axit tham gia hoặc tạo thành trong

phản ứng.

3. Thái độ

- Tích cực, nghiêm túc tham gia các hoạt động do GV tổ chức.

- Giữ thái độ thi đua hòa nhã và vui vẻ giữa các nhóm.

B. Trọng tâm

- CTCT và đặc điểm cấu tạo của axit axetic.

- Hóa tính và cách điều chế axit axetic từ ancol etylic.

C. Chuẩn bị

- Mô hình phân tử axit axetic.

- Dụng cụ và hóa chất cho nhóm 1, 3, 5, 7: quỳ tím, CuO, Zn, CHR3 RCOOH.

- Dụng cụ và hóa chất cho nhóm 2, 4, 6, 8: NaR2RCO R3R, NaOH, CHR3RCOOH.

- Dụng cụ và hóa chất cho GV: CHR3 RCOOH, CR2RHR5ROH, HR2RSOR4đặcR.

- Các nhóm chuẩn bị bài báo cáo về ứng dụng của axit axetic.

- Bảng kẻ sẵn ô chữ (trang 98), các dòng ngang được dán kín để có thể gỡ từng

dòng hoặc chuẩn bị trên file powerpoint (nếu có điều kiện).

D. Thiết kế hoạt động dạy học

GV tổ chức hoạt động tư duy cho HS theo phương pháp suy diễn dựa vào tính

chất chung của axit.

Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ (4 phút)

P

t0 CR2RHR6RO + 3OR2R P

GV yêu cầu HS viết các PTHH HS viết các PTHH

minh họa tính chất hóa học của minh họa tính chất 2COR2R + 3HR2RO.

rượu etylic. hóa học của rượu 2CR2RHR5 ROH + 2 Na

etylic. GV giới thiệu thêm phản ứng 2CR2RHR5 RONa + HR2R.

RP

P CHR3RCOOH + HR2RO.

lên men giấm: C R2RHR5 ROH + OR2 men giấm

Giấm ăn là dd axit axetic 2 – 5

%. Chúng ta cùng tìm hiểu bài

45: Axit axetic.

HĐ 2: Tìm hiểu tính chất vật lý của axit axetic (3 phút)

Yêu cầu HS sử dụng SGK, hãy cho - HS toàn lớp tham Bài 45:

biết CTPT và PTK của axit axetic? khảo SGK và trả AXIT AXETIC

lời. - Cho HS quan sát axit axetic đựng CTPT: CR2RHR4ROR2

trong lọ. - Quan sát, nhận xét PTK: 60

Yêu cầu HS nhận xét trạng thái, và kết luận. I. Tính chất vật

màu sắc. lý

- GV gợi ý giấm ăn là axit axetic. → Là chất lỏng

Vậy, axit này có vị gì? không màu. (SGK/140)

- GV làm thí nghiệm hòa tan axit - Vị chua.

axetic vào nước. - Nhận xét: axit

- Giới thiệu: axit axetic tan vô hạn axetic tan trong

trong nước. Giấm ăn là dd axit nước.

axetic có nồng độ 2 – 5%.

HĐ 3: Lắp ráp mô hình phân tử axit axetic (5 phút)

- Cho 2 bàn trên – dưới - Thảo luận nhóm II. Cấu tạo phân tử

ghép lại để được 8 nhóm. (2’) theo sự phân H

-Yêu cầu thảo luận, lắp công của GV. H – C – C – O – H

ráp mô hình, viết CTCT H O - Ghi nhận xét vào

của axit axetic. Từ đó, bảng nhóm. Viết gọn: CHR3R-COOH

nhận xét vị trí nhóm - - Đại diện nhóm trả Trong phân tử axit nhóm –

OH và C=O lời và trình diễn mô OH liên kết với nhóm C=O

→ Khái quát: những hình cho cả lớp. tạo thành nhóm - C = O

HCHC có nhóm –COOH - Nhóm khác nhận OH

đều thuộc hợp chất axit xét, bổ sung . Chính nhóm này làm cho

và có tính chất đặc trưng. phân tử có tính axit.

HĐ 4: Nghiên cứu tính chất hóa học của axit axetic (15 phút)

(Vận dụng thí nghiệm từng phần theo nhóm)

- Hướng dẫn các nhóm 1, 3, 5, - Nhóm trưởng III. Tính chất hóa

7 thực hiện phản ứng axit phân công từng học

axetic với các chất: quì tím, thành viên làm các 1. Axit axetic có tính

Zn, CuO. Ghi lại hiện tượng thí nghiệm và chọn chất của axit không?

và PTHH vào bảng nhóm. một thư ký ghi lại - Axit axetic làm quì

các hiện tượng quan tím hóa đỏ. - Hướng dẫn các nhóm 2, 4, 6,

sát được và viết 8 thực hiện phản ứng axit 1)2CHR3RCOOH +Zn

PTHH vào bảng axetic với các chất: NaOH và (CHR3RCOO)R2RZn + HR2R.

nhóm. NaR2RCOR3R. Ghi lại hiện tượng và 2)2CHR3RCOOH + CuO

PTHH vào bảng nhóm. (CHR3RCOO)R2RCu

- Lưu ý HS -CHR3RCOO là gốc +HR2 RO.

axit: axetat có hóa trị I, cách 3)CHR3RCOOH +NaOH

viết và đọc tên muối. CHR3RCOONa +

- Yêu cầu đại diện nhóm 3 ( HR2RO.

hay 1, 5, 7) và nhóm 6 ( hoặc 4) 2CHR3RCOOH

2, 4, 8) trình bày kết quả thí +NaR2RCOR3

nghiệm. 2CHR3RCOONa +

- Yêu cầu các nhóm rút ra kết - HS viết các PTHH COR2 R + HR2RO.

luận về tính chất của axit vào vở. - Kết luận: Axit axetic

axetic. là axit hữu cơ yếu có

đầy đủ tính chất của - GV biểu diễn phản ứng este

một axit. hóa.

2. Axit axetic có phản + Yêu cầu HS quan sát sản

ứng với rượu etylic - Quan sát thí phẩm este, nhận xét màu sắc,

không? nghiệm biểu diễn trạng thái, mùi và tính tan,

của GV và nhận xét phân biệt sản phẩm với axit và CHR3 RCOOH +

về sản phẩm. rượu ban đầu. CR2RHR5ROH

P

0 HR2RSOR4đR , tP

- Viết PTHH phản - Hướng dẫn HS viết PTHH

ứng este hóa và đọc phản ứng este hóa, nhấn mạnh CHR3 RCOOCR2RHR5R +

tên sản phẩm. phản ứng este hóa là phản ứng HR2RO.

thuận nghịch và cách đọc tên Etyl axetat

của este. Phản ứng este

hóa.

HĐ 5: Tìm hiểu ứng dụng và điều chế axit axetic (7 phút)

(Vận dụng HĐN ngoài lớp học và báo cáo sản phẩm tại lớp)

- GV gọi một nhóm bất kỳ - Nhóm trưởng các IV. Ứng dụng

lên trình bày phần ứng nhóm phân công người (SGK/142)

dụng của axit axetic. Các chuẩn bị báo cáo.

nhóm còn lại theo dõi, nhận Các nhóm còn lại theo

xét và bổ sung. dõi, nhận xét và bổ

sung. GV chốt lại, thống nhất với

V. Điều chế cả lớp chấm điểm phần báo

cáo theo tiêu chuẩn đánh 2CR4RHR10R + 5OR2R

giá trang 85. 4 CHR3RCOOH + 2HR2RO.

- Cá nhân tự viết các - GV gọi một nhóm khác CR2RHR5ROH +OR2 men giấm

PTHH điều chế axit lên trình bày phần điều chế CHR3 RCOOH + HR2RO.

axit axetic. axetic vào vở.

- Yêu cầu cá nhân tự viết

các PTHH điều chế axit

axetic vào vở.

HĐ 6: Củng cố bằng trò chơi ô chữ (8 phút)

(Vận dụng HĐN theo mô hình trò chơi)

Thể lệ cuộc chơi: trả lời đúng một hàng ngang được +1 điểm, nếu đoán

được ô chữ được +4 điểm.

PHẦN TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Ô chữ có 6 chữ cái tương ứng với 6 hàng ngang.

1. Tính tan của axit axetic trong nước.

2. Axit axetic có vị như thế nào?

3. Phản ứng đặc trưng của axit axetic.

4. Thành phần cấu tạo nào của axit axetic tạo nên tính axit.

5. Sản phẩm của phản ứng giữa axit axetic và rượu etylic.

T A N V O

H

A

N

T R O N G N U

O

C

V

I

C

H

U A

E

S

T

E

H

O

A

N

H

O

M

C

O

O

H

E

T

A

X E T A T

L Y E

L

N

M E

N G I A M

6. Một biện pháp điều chế axit axetic.

HĐ 7: Tổng kết – Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Nhận xét sự tham gia của các nhóm, khen ngợi nhóm tích cực và phê bình,

rút kinh nghiệm nhóm chưa hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Hướng dẫn về nhà:

+ Học bài: Axit axetic.

+ Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7/143/SGK.

+ Chuẩn bị bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 1. Chương trình, SGK hóa học 9 thiết kế rất thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động

nhóm với những thí nghiệm đơn giản, các bài học mang tính suy luận, các bài về sản

xuất và ứng dụng của một số chất gần gũi với đời sống. Bên cạnh đó, tâm lý hướng

ngoại của HS lứa tuổi THCS rất ưa thích các hoạt động nhóm. Mặt khác, khi tổ chức

dạy học theo nhóm thu được tác dụng kép: cùng với kiến thức của chương trình, HS

còn được làm quen với hoạt động tập thể, học cách giao tiếp, tranh luận, chuẩn bị và

trình bày vấn đề …

2. Chúng tôi đề xuất 4 hình thức HĐN với 6 giáo án tương ứng:

- Hình thức 1: HĐN có sử dụng thí nghiệm.

+ Giáo án bài 9: Tính chất hóa học của muối (tổ chức thí nghiệm từng phần theo

nhóm).

+ Giáo án bài 14: Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối (tổ chức thí

nghiệm đồng loạt theo nhóm)..

- Hình thức 2: HĐN chia sẻ kết quả học tập.

+ Giáo án bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ.

- Hình thức 3: HĐN theo mô hình trò chơi.

+ Giáo án bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

- Hình thức 4: HĐN ngoài lớp học và báo cáo sản phẩm tại lớp.

+ Giáo án bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép.

- Tổng hợp hình thức 1, 3 và 4 thiết kế giáo án bài 45: Axit axetic.

3. Phân loại bài theo các hình thức HĐN không cố định, trong một bài có thể tổ chức

nhiều hình thức HĐN khác nhau.

- Nguyên tắc:

+ Tuân thủ quy trình thiết kế bài lên lớp.

+ Dựa vào nội dung bài học thiết kế các hoạt động nhóm để HS chiếm lĩnh kiến

thức và kỹ năng từ chính hoạt động của mình. Chính điều này giúp giảm nhẹ lao động

của GV.

+ Cách ghép nhóm dựa vào sự sắp xếp lớp học hiện nay để tránh mất thời gian.

Thông thường nếu sử dụng phòng thực hành thì các nhóm đều có vị trí riêng, nếu sử

dụng phòng học chúng tôi đề nghị quay 2 dãy bàn trên – dưới kế nhau thành một

nhóm.

+ Hướng dẫn hoạt động cho nhóm trưởng để giúp GV quản lý toàn lớp. GV quản

lý hoạt động của các nhóm trưởng. Các nhóm trưởng tự quản lý nhóm mình. Khi

thuần thục GV sẽ không phải vất vả để quản lý toàn lớp trong tình trạng lớp học đông như hiện nay.

6BCHƯƠNG 3:THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

26B3.1. Mục đích thực nghiệm

Xác định tính khả thi và hiệu quả của các hình thức tổ chức hoạt động nhóm đã

được thiết kế trong các bài lên lớp môn hoá học 9 ở trường THCS.

- Tính khả thi: khả năng tổ chức được HĐN trong điều kiện thực tế.

- Hiệu quả: Hiệu quả của các bài lên lớp có tổ chức HĐN được thể hiện qua:

+ Kết quả học tập của HS được nâng lên (đánh giá qua điểm số của các bài

TNSP và bài kiểm tra).

+ Nâng cao khả năng hợp tác, phát huy các kĩ năng HĐ của HS (đánh giá qua

quan sát các tiết học TNSP , qua các bài báo cáo của nhóm và phiếu thăm dò ý kiến

27B3.2. Nội dung thực nghiệm

của HS).

Tiến hành thực nghiệm 5 bài lên lớp có tổ chức HĐN.

Tác giả khai thác 4 hình thức tổ chức HĐN được đề xuất trong đề tài nghiên

cứu. Đó là :

- HĐN có sử dụng thí nghiệm:

Bài 9: Tính chất hóa học của muối.

Bài thực hành 2: Tính chất hóa học của bazơ và muối.

- HĐN chia sẻ kết quả học tập:

Bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ.

- HĐN theo mô hình trò chơi.

Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

- HĐN ngoài lớp học báo cáo và sản phẩm tại lớp:

Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép.

28B3.3. Đối tượng thực nghiệm

Tác giả tiến hành thực nghiệm ở 4 lớp 9 của các trường THCS tại TPHCM. Ở

mỗi trường, tác giả chọn ra cặp lớp TN và ĐC có trình độ tương đương nhau (theo

đánh giá của giáo viên giảng dạy). Cụ thể như sau:

Bảng 3.1. Lớp TN và ĐC khi thực nghiệm định lượng

Lớp TN Lớp ĐC Số Trường Giáo viên Số Số TT Lớp Lớp HS HS

Lê Lợi Đỗ Phương Uyên 1 9A1 48 9A3 48 Quận Tân Phú

Lê Quý Đôn Đặng Nguyễn Phương 2 9A4 32 9A2 32 Quận 11 Khanh

Bạch Đằng Nguyễn Đỗ Đăng Khoa 3 9A6 46 9A3 46 Quận 3

Nguyễn Văn Nguyễn Thị Minh Nhân

4 Nghi, Quận Gò 9A5 46 9A8 46

29B3.4. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm

55B3.4.1. Xử lý định tính

Vấp

Gửi phiếu thăm dò để đo tính tích cực và khả năng hoạt động tập thể của HS

56B3.4.2. Xử lý định lượng

trước và sau khi thực nghiệm.

Điểm số của các bài kiểm tra và một số kết quả thu được sau TNSP được xử lí

theo phương pháp thống kê toán học theo các bước sau:

Bước 1. Lập các bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.

Bước 2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích.

Bước 3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập.

Bước 4. Tính các tham số thống kê đặc trưng

k

1 1

k

2

k

x =

=

n x i

i

+ Trung bình cộng

1 n

i= 1

n x + n x + ... + n x 2 n + n +... + n 2

k

1

nRi R: tần số của các giá trị xRi

2 + Phương sai SP

P và độ lệch tiêu chuẩn S là các số đo độ phân tán của sự phân

n: số HS tham gia thực nghiệm

2

2

2 SP

P=

phối. S càng nhỏ số liệu càng ít phân tán.

n (x -x) i i n-1

n (x -x) i i n-1

và S =

+ Hệ số biến động V: dùng để so sánh độ phân tán trong trường hợp 2 bảng

phân phối có giá trị trung bình cộng khác nhau hoặc 2 mẫu có quy mô khác nhau.

S x

V = .100%

m =

S n

+ Sai số trung bình mẫu: giá trị trung bình sẽ dao động trong khoảng x

TNx và DCx

Nếu 2 lớp TN và ĐC có giá trị bằng nhau thì lớp nào có độ lệch tiêu

TNx và

DCx khác nhau thì lớp nào có giá trị V

chuẩn tương ứng nhỏ hơn có chất lượng tốt hơn.

Nếu 2 lớp TN và ĐC có giá trị

tương ứng nhỏ hơn có chất lượng tốt hơn.

DC

x - x

t =

TN S

TN-DC

(n

1

1

TN

2 DC

S

=

(

+

)

TN-DC

2 - 1). S + (n TN + n

n

- 1). S 2

DC −

n

n

DC

TN

TN

DC

+ Đại lượng kiểm nghiệm t [14]

Trị số tới hạn tRα,kR ở mức ý nghĩa α = 0,01 ÷ 0,05,

số bậc tự do k = nRTN R+ nRĐC R-2.

TNx và DCx

Dùng hàm TINV(α;k) trong Microsoft excel tìm giá trị tRα,kR.

DCx

TNx và

là có ý nghĩa với mức ý nghĩa α. Nếu t ≥ tRα,kR thì sự khác biệt giữa

là không có ý nghĩa với mức ý

30B3.5. Tiến hành thực nghiệm

Nếu t < t Rα,kR thì sự khác biệt giữa nghĩa α.

Tác giả đã trao đổi, thảo luận với với các GV về nội dung và phương pháp thực

nghiệm như sau:

- Đối với lớp thực nghiệm: GV dạy theo giáo án thực nghiệm, có tổ chức hoạt

động nhóm.

- Đối với lớp đối chứng: GV dạy theo giáo án không có tổ chức hoạt động nhóm.

Để đánh giá kết quả học tập ở mỗi tiết tác giả đã phân tích điểm phiếu học tập,

31B3.6. Kết quả thực nghiệm

57B3.6.1. Diễn biến và kết quả của một số tiết thực nghiệm sư phạm

bài kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết và bài kiểm tra học kì I.

Các tiết thực nghiệm sư phạm có đánh giá sự cố gắng của HS trong hoạt

95B3.6.1.1. Bài 9: Tính chất hóa học của muối

động nhóm. Chúng tôi trích ra đây một số điểm các em đạt được.

Chúng tôi chọn đại diện nhóm 1 (trong các nhóm 1, 3, 5, 7 lớp 9A4

trường THCS Lê Quý Đôn Quận 11) trình bày thí nghiệm: Fe + CuSO R4 R và Cu +

FeSOR4 R. Điểm của nhóm được đánh giá theo tiêu chí của hình thức HĐN có sử dụng

thí nghiệm (xem trang 44) như sau:

Bảng 3.2. Điểm HĐN có sử dụng thí nghiệm của nhóm 1(lớp 9A4 trường THCS Lê

Quý Đôn Quận 11)

STT Tiêu chí đánh giá Điểm Điểm Ghi chú

tối đa nhóm 1

1 Kĩ năng thực hành 3 2.5 Do GV chấm

2 Trình bày mạch lạc, dễ 3 2.5 Do GV tham

hiểu khảo ý kiến của

lớp cùng thống 3 Giọng to, rõ ràng 2 2

nhất chấm 4 Đúng thời lượng 2 2

TỔNG ĐIỂM 10 9

Về kĩ năng thực hành nhóm 1 bị -0.5 điểm là do các em không dùng kẹp ống

nghiệm khi thao tác, về phần trình bày các em thiếu một ý dung dịch CuSOR4R nhạt

màu dần nên cả lớp thống nhất -0.5 điểm. Như vậy, các bạn trong nhóm 1 đạt được 9

96B3.6.1.2. Bài 14: Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối

điểm và được ghi vào trong sổ điểm cột kiểm tra miệng (hệ số 1).

Ở các lớp đối chứng kết quả giờ thực hành thường chỉ được GV đánh giá

bằng cách chấm bài tường trình. Trong thực nghiệm sư phạm chúng tôi nâng cao vai

trò của HS và nhóm trưởng bằng cách đánh giá theo tiêu chí (xem trang 56). Chúng

tôi trích minh họa sau đây điểm của nhóm 2 lớp 9A1 trường THCS Lê Lợi:

Bảng 3.3. Điểm thực hành của nhóm 2 (lớp 9A1 trường THCS Lê Lợi)

Tiết Kết quả Trật tự, kiệm hóa Thao thí vệ sinh Tổng chất, an tác (3đ) nghiệm (2đ) Tên điểm toàn (2đ) (3đ) (10đ) (Nhóm trưởng chấm có sự (GV

theo dõi của GV) chấm)

2 2 2.5 3 9.5 1. Nam Bảo *

1.5 1.5 2.5 3 8.5 2. Ly Khơ

2 2 3 3 10 3. Quỳnh Như

2 2 3 3 10 4. Minh Tâm

1.5 1.5 2.5 2.5 8 5. Quế Kiều

1 2 1.5 2.5 7 6. Nhã Uyên

*: Nhóm trưởng

Tất cả HS trong lớp đều có điểm thực hành, chúng tôi ghi điểm này vào cột thực

97B3.6.1.3. Bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

hành và tính điểm hệ số 1.

Tiết luyện tập ở các lớp đối chứng, GV gọi vài cá nhân lên bảng làm một số

bài tập rồi chấm điểm, trong khi đó, các HS khá giỏi ỷ lại, làm việc riêng, còn các HS

yếu kém lấy cớ là không biết làm ngồi chơi, đợi GV sửa bài xong rồi chép vào vở

một cách đối phó. Do vậy, tiết luyện tập lộn xộn và không đánh giá được mức độ

kiến thức và sự cố gắng của từng cá nhân.

Khi thực nghiệm sư phạm, chúng tôi tiến hành cho các nhóm HS giúp đỡ nhau

hiểu thực sự kĩ lưỡng bài học được giao và đánh giá sự tiến bộ của cả người giúp đỡ

lẫn người được giúp đỡ thông qua hai lần kiểm tra trong tiết luyện tập. Sau đây chúng

tôi trích minh họa bảng điểm của nhóm 3 lớp 9A6 trường THCS Bạch Đằng:

Bảng 3.4. Chỉ số cố gắng của nhóm 3 lớp 9A6 trường THCS Bạch Đằng

Điểm KT Chỉ số Tổng chỉ số Nhóm Thành viên cố gắng cố gắng Lần 1 Lần 2

1. Phương Thảo * 9 10 1

2. Văn Nam 4 7 3

3. Thanh Thúy 8 9 1 3 11 4. Quỳnh Như 9 10 1

5. Công Thắng 5 8 3

6. Ngọc Mai 6 8 2

Tất cả các thành viên trong 2 nhóm có chỉ số cố gắng cao nhất sẽ được cộng 1 điểm

vào bài kiểm tra 15 phút. Tổng chỉ số cố gắng của nhóm 3 là 11, cao thứ nhì, nên mỗi

bạn sẽ được cộng 1 điểm vào bài kiểm tra 15 phút.

Ngoài ra, “sơ đồ câm” bảng 2.4 trang 65 và bảng 2.5 trang 66 với các bộ thẻ màu ghi

tên các loại hợp chất vô cơ có gắn nam châm của tác giả để phục vụ cho bài luyện tập

chương 1: Các loại hợp chất vô cơ được xếp hạng ba trong cuộc thi tự làm đồ dùng

98B3.6.1.4. Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép

dạy học năm học 2010 – 2011 của trường THCS Lê Lợi quận Tân Phú.

Chúng tôi trích minh họa điểm bài báo cáo sản xuất gang của nhóm 6 lớp 9A5

trường THCS Nguyễn Văn Nghi do GV tham khảo ý kiến cả lớp cùng chấm:

Bảng 3.5. Điểm bài báo cáo sản xuất gang của nhóm 6 lớp 9A5 trường THCS

Nguyễn Văn Nghi

STT YÊU CẦU ĐIỂM

1 Nội dung chính xác, trọng tâm. 2

Có sử dụng các phương tiện hỗ trợ

2 (như bảng biểu, sơ đồ theo SGK, thí nghiệm minh 1

họa, hình ảnh).

3 Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu. 1

4 Đúng thời lượng. 1

TỔNG ĐIỂM 4 MỤC 5

Điểm cố gắng cá nhân đạt được do nhóm trưởng thống nhất với nhóm chấm:

Bảng 3.6. Điểm cố gắng cá nhân trong HĐN ngoài lớp học và báo cáo sản phẩm tại

lớp của nhóm 6 lớp 9A5 trường THCS Nguyễn Văn Nghi

Điểm cố gắng cá nhân Yêu cầu TV1 TV2 TV3 TV4 TV5 TV6

Thái độ hợp tác 1 1 1 1 1 1

Hoàn thành nhiệm vụ 2 2 2 2 2 2

Có một trong những đóng góp nổi 1 2 2 2 1 2

bật:

- Tìm kiếm những tư liệu quan trọng.

- Báo cáo.

- Làm thí nghiệm.

- Chuẩn bị bài trình chiếu.

- Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ

khác.

Tổng điểm 4 5 5 5 4 5

Điểm cá nhân = điểm nhóm + điểm cố gắng cá nhân.

Điểm phần này chúng tôi lấy vào cột điểm kiểm tra miệng cho các em. Có một

điều rất bất ngờ cho chúng tôi khi dự giờ tiết học này. Các em trình bày các báo cáo

về sản xuất gang, thép rất lưu loát và mạch lạc. GV Đỗ Phương Uyên – trường THCS

58B3.6.2. Kết quả bài kiểm tra 15 phút

Lê Lợi nhận xét: “HS trình bày còn pro hơn cả mình”. (pro: chuyên nghiệp)

Bảng 3.7. Bảng điểm bài kiểm tra 15 phút

Điểm Số Điểm xRi Lớp HS TB 0 1 2 3 4 7 8 9 10 5 6

3 1 7 10 7 4 7.9 TNSP1 32

5 3 7 4 6 1 6.6 ĐC1 32 1 5

2 2 7 11 16 8 8.3 TNSP2 46

3 3 8 12 12 6 7.8 ĐC2 46 1 1

9 5 7 11 10 2 7.0 TNSP3 48 3 1

6 3 5 10 9 6.1 ĐC3 48 2 2 8 3

2 5 7 9 13 9 8.1 TNSP4 46 1

3 4 9 10 6 4 6.6 ĐC4 46 0 4 3 3

0 0 1 TNSP 172 0 4 16 13 28 41 46 23 7.82

2 6 C 172 0 8 17 17 13 29 36 33 11 6.78

Kết quả tổng hợp trên cho thấy ở lớp thực nghiệm HS đạt điểm trung bình cao

59B3.6.3. Kết quả bài kiểm tra 1 tiết

hơn lớp đối chứng.

Bảng 3.8. Bảng điểm bài kiểm tra 1 tiết

Điểm Số Điểm xRi Lớp HS TB 4 0 1 2 9 10 3 5 6 7 8

TNSP1 32 5 6 7 9 4 1 7.1

5 ĐC1 32 3 6 8 4 3 2 1 5.8

3 TNSP2 46 2 1 4 6 6 11 8 5 7.1

5 ĐC2 46 5 2 6 10 6 5 4 3 6.0

1 TNSP3 48 1 5 6 8 13 9 5 7.5

ĐC3 48 5 3 6 14 8 5 4 2 1 5.4

2 TNSP4 46 2 1 3 5 8 11 8 6 7.3

5 ĐC4 46 3 2 1 5 10 5 6 5 4 6.2

5 2 0 TNSP 172 0 6 17 23 29 44 29 17 7.28

1 C 172 0 7 16 21 31 36 20 18 13 9 5.87

Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết

x ± m

Lớp Số HS S V%

TNSP 172 1,83 25,18 7,28 ± 0,14

ĐC 172 2,09 35,60 5,87 ± 0,16

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với α = 0,01;

k = (172+172)-2 = 342. Dùng hàm TINV(0,01;342) trong Microsoft excel tìm giá trị

tRα, kR = 2,33.

Ta có: t = 6,67 > tRα, k R.

Vậy sự khác biệt về kết quả học tập (bài kiểm tra lần 2) giữa nhóm thực nghiệm

và đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).

Đường lũy tích tổng hợp bài kiểm tra 1 tiết

TN

ĐC

100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

60B3.6.4. Kết quả bài kiểm tra học kì 1

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp bài kiểm tra 1 tiết

Do chỉ có trường THCS Lê Lợi kiểm tra học kì 1 theo đề (xem phụ lục 4 trang

5) tổ trưởng tự ra. Một cách tình cờ chúng tôi nhận thấy có một số câu hỏi (có dấu *)

liên quan đến bài tính chất hóa học của muối và bài luyện tập chương 1 đã được dạy

học theo hình thức HĐN là cơ hội tốt chúng tôi kiểm tra được độ bền kiến thức.

Bảng 3.10. Điểm kiểm tra học kì 1 của lớp 9A1 và 9A3 trường THCS Lê Lợi

Số Điểm Điểm xRi Lớp HS TB 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

TNSP 48 2 2 3 5 8 17 11 8.3

ĐC 48 1 2 6 6 13 9 7 4 7.1

Bảng 3.11. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra học kì 1

x ± m

Lớp Số HS S V%

TNSP 1,62 19,58 8.29 ± 0,23 48

ĐC 1,70 23,80 7.15 ± 0,24 48

Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với α = 0,01;

k = (48+48)-2 = 94. Dùng hàm TINV(0,01;94) trong Microsoft excel tìm giá trị t Rα, kR =

2,33.

Ta có: t = 3,376 > tRα, kR. R

Sự khác biệt về kết quả học tập (bài kiểm tra học kì 1) giữa nhóm thực nghiệm và

đối chứng là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,01).

Vậy kiến thức của HS ở lớp TNSP bền hơn, vững chắc hơn ở lớp ĐC.

61B3.6.5. Phân tích kết quả thực nghiệm định lượng

Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra học kì 1

Qua kết quả thực nghiệm định lượng trên tác giả nhận thấy:

Đồ thị đường lũy tích của các lớp TNSP thường nằm bên phải và phía dưới so

với các lớp ĐC. Điều này chứng tỏ trong các lớp TNSP số HS có điểm kiểm tra cao

nhiều hơn. Rõ ràng những đề xuất về tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học hoá học

32B3.7. Đánh giá việc hình thành các kĩ năng làm việc tập thể của HS

mà tác giả nghiên cứu trong đề tài có tác dụng tích cực đối với chất lượng dạy học.

Để đánh giá việc hình thành các kĩ năng của HS, chúng tôi gửi phiếu thăm dò ý

− Đầu năm học, trước khi học với nhóm: phát 344 phiếu thu lại 340 phiếu.

kiến HS ở các lớp TNSP vào 2 đợt:

− Cuối năm học, sau khi học với nhóm: phát 344 phiếu thu lại 340 phiếu.

Chúng tôi tiến hành phân tích thái độ, hành vi và suy nghĩ của HS thông qua các

62B3.7.1. Thái độ của HS đối với PPDH hợp tác nhóm nhỏ

phiếu thăm dò gồm 7 câu hỏi (xem phụ lục 6 trang 8).

Để đánh giá thái độ của HS đối với PPDH hợp tác nhóm nhỏ, chúng tôi sử dụng

câu hỏi 1, với hai lần đo trước và sau TNSP, sau đó thống kê tính phần trăm.

Bảng 3.12. Thái độ của HS khi tham gia giờ học có hợp tác nhóm.

Em thích được thầy (cô) tổ chức giờ học Trước TNSP Sau TNSP

có hoạt động học hợp tác nhóm không? (đầu năm học) (cuối năm học)

SL % SL %

A. Rất thích. 60 17,65 131 38,53

B. Thích. 90 26,47 135 39,71

C. Bình thường. 90 26,47 55 16,18

D. Không thích. 19 5,58 100 29,41

Nhận xét:

- Trước khi TNSP, phần nhiều HS đón nhận giờ học giờ học có hoạt động hợp tác

nhóm với tâm trạng bình thường như mọi giờ học khác (26,47%) thậm chí có những

em không thích giờ học có hoạt động nhóm (29,41%). Sau khi tham gia các tiết học

TNSP, thái độ của các em với HĐN thay đổi rõ ràng: lựa chọn thích và rất thích là

63B3.7.2. Sự thay đổi các kĩ năng của HS trước và sau TNSP

78,24%; lựa chọn bình thường và không thích là 21,76%.

PPDH theo nhóm tạo nhiều cơ hội để HS phát triển kĩ năng giao tiếp. Để đánh

giá mức độ thay đổi kĩ năng này, chúng tôi dựa vào kết quả ở câu hỏi 2, 3.

Bảng 3.13. Kĩ năng giao tiếp

Số lượng Nội dung thăm dò Thường Thỉnh Hiếm Không

xuyên thoảng khi

2. Em mạnh dạn đưa ra ý kiến Trước 56 97 107 80 của mình TNSP

Sau 92 153 60 35 TNSP

3. Khi bạn có ý kiến trái với ý Trước 40 107 93 100 kiến của em, đợi bạn nói xong TNSP

rồi em mới đưa ý kiến. Sau 101 134 65 40 TNSP

Nhận xét: Dựa vào bảng 3.13 ta thấy sau TNSP kĩ năng giao tiếp của HS đã có sự

thay đổi theo hướng tích cực khi tham gia các giờ học có hoạt động nhóm. Cụ thể đối

với việc lắng nghe ý kiến của bạn, HS đã biết cách thể hiện cho dù ý kiến của bạn là

khác ý với bản thân hay đó là một vấn đề mà bản thân đã nắm rõ. Các em đã tự tin

nhiều hơn khi phát biểu ý kiến và biết cách góp ý cho bạn. Ví dụ câu 3: Khi bạn có ý

kiến trái với ý kiến của em, đợi bạn nói xong rồi em mới đưa ý kiến:

- Thường xuyên: trước TNSP: 40/340; sau TNSP: 101/340.

- Không đưa ra ý kiến: trước TNSP: 100/340; sau TNSP: 40/340.

Để đánh giá kĩ năng hợp tác của HS thay đổi như thế nào sau quá trình tham gia

TN, chúng tôi dựa vào kết quả thăm dò HS ở câu 4, 5, 6, 7.

Bảng 3.14. Khả năng hợp tác nhóm

Số lượng

Nội dung thăm dò Thường Thỉnh Hiếm Không xuyên thoảng khi

4. Khi gặp vấn đề chưa hiểu, Trước 62 99 92 80 em sẽ trao đổi với bạn. TNSP

Sau 128 122 60 30 TNSP

5. Khi bạn trình bày vấn đề Trước 57 90 90 103 mà em không hiểu, em sẽ hỏi TNSP

lại bạn. Sau 141 134 45 20 TNSP

6. Khi bạn không hiểu bài, Trước 75 121 82 62 em sẵn lòng giải thích. TNSP

Sau 136 144 40 20 TNSP

7. Em học hỏi được nhiều Trước 69 90 137 44 điều ở bạn qua các giờ học TNSP

theo nhóm. Sau 103 138 80 19 TNSP

Nhận xét: Với kết quả bảng 3.14 cho thấy HS đã biết cách hợp tác với nhau trong

quá trình hoạt động, ví dụ câu 5: Khi bạn trình bày mà em không hiểu, em sẽ hỏi lại

bạn:

- Thường xuyên: trước TNSP: 57/340; sau TNSP: 141/340.

- Không hỏi lại: trước TNSP: 103/340; sau TNSP: 20/340.

Qua kết quả phân tích các phiếu thăm dò HS, chúng tôi có nhận xét:

1. Hầu hết HS đều nhận thấy lợi ích của dạy học theo HĐN mang lại cho người học,

nên mong muốn được học theo nhóm.

2. Sau một thời gian học với nhóm các hành vi, ứng xử, thái độ của HS thay đổi theo

chiều hướng tích cực, các kĩ năng giao tiếp và hợp tác của HS đều có tiến bộ.

Bên cạnh đó chúng tôi đã tiến hành đo tính tự giác của HS bằng cách sau khi học

xong chương hidrocacbon, yêu cầu HS ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm về nhà

làm bảng tổng hợp các hidrocacbon (xem phụ lục 5 trang 7). Chúng tôi chỉ yêu cầu tự

giác làm và nộp lại ở đầu tiết học sau. Kết quả số HS nộp bài như sau:

Bảng 3.15. Bảng số HS tự giác nộp bài

Lớp TNSP Lớp ĐC

Số Số HS nộp Tỷ lệ Số HS nộp Tỷ lệ Số Lớp Lớp HS bài % HS bài %

9A1 48 47 97.9 9A3 48 20 41.7

9A4 32 32 100 9A2 32 22 68.8

9A6 46 44 95.7 9A3 46 28 60.9

9A5 46 43 93.5 9A8 46 31 67.4

Qua đó, ta thấy HS ở các lớp TNSP tự giác làm và gần như 100% HS nộp bài.

(Bài làm tự lực của HS xem ở phụ lục 5 trang 7).

Mặt khác, chúng tôi thu được những phản hồi của một số HS ở các lớp TNSP

như sau:

- HS Lại Hồng Khả Tú lớp 9.1 trường THCS Lê Lợi quận Tân Phú: em rất

thích các tiết học có hoạt động nhóm vì khi đó tụi em được tự do trao đổi ý kiến với

nhau nên nhớ bài lâu hơn, bên cạnh đó em được phát triển rất nhiều kỹ năng như:

trình bày bài trước lớp, quản lý các bạn trong nhóm, phân công nhiệm vụ cho các bạn

và giảng lại bài cho các bạn học yếu.

- HS Phạm Dương Nhã Uyên lớp 9.1 trường THCS Lê Lợi quận Tân Phú: bản

thân em là một học sinh yếu nên em rất nhút nhát nhưng từ khi được các bạn giúp đỡ

trong nhóm em thấy mình tiến bộ rất nhiều và cảm thấy tự tin hơn không còn sợ học

Hóa nữa.

- HS Nguyễn Ngọc Trâm lớp 9.4 trường THCS Lê Quý Đôn quận 11: khi được

học nhóm em thấy giờ học thật thoải mái, tự nhiên không còn căng thẳng như tiết học

bình thường, tụi em được tự do trao đổi ý kiến nên các bạn trong lớp cũng thân thiện,

nhiệt tình giúp đỡ nhau và lớp em cũng đoàn kết hơn.

- HS Nguyễn Anh Khoa lớp 9.5 trường THCS Nguyễn Văn Nghi quận Gò

Vấp: em học rất yếu môn hóa nên không thích học môn này nhưng kể từ khi được

học theo nhóm các bạn giảng bài em rất dễ hiểu và em có thể trình bày lại trước lớp

khi GV yêu cầu điều mà trước đây không bao giờ em làm được, kết quả học môn hóa

của em tiến bộ rất nhiều.

Khi trao đổi với một số nhóm trưởng, các em có ý kiến như sau: khi mới nhận

nhiệm vụ làm nhóm trưởng, tụi em cũng sợ không biết mình làm được không, nhiều

khi phân công việc cho các bạn không chịu làm thì làm sao, nhưng nhờ các cách đánh

giá, chia nhóm, phân công việc của cô mà các bạn rất hào hứng và hợp tác tốt, các

64B3.7.3. Ý kiến của GV tham gia TNSP

bạn học khá giỏi biết giúp đỡ các bạn khác, còn các bạn học yếu cũng tự tin hơn.

Chúng tôi cũng tham khảo ý kiến của các GV dạy TNSP và thu được những ý

kiến sau:

- Cô Đỗ Phương Uyên trường THCS Lê Lợi quận Tân Phú: các giáo án thiết kế

rất chi tiết dễ thực hiện, hình thức hoạt động nhóm phù hợp với từng dạng bài khác

nhau, cách chia nhóm cho HS quay đầu lại hay các HS ngồi cùng bàn thảo luận tốn ít

thời gian hơn. Tuy nhiên nên soạn nhiều bài hơn nữa, cả chương trình hóa học 9 thì

càng tốt hơn.

Về cách thức tổ chức hoạt động nhóm dễ thực hiện, đa dạng, phong phú: •

+ Tổ chức thảo luận ngay trên lớp.

+ HS hoạt động nhóm ở nhà và trình bày bài báo cáo trước lớp.

+ HS làm bài tập và thí nghiệm theo nhóm.

+Tổ chức trò chơi hấp dẫn thu hút được sự tham gia của HS.

• Về không khí lớp học:

+ Sôi động: HS hào hứng khi tham gia các hoạt động, đặc biệt là khi cùng nhau

làm thí nghiệm hay chơi trò chơi.

+ HS thân thiết, vui vẻ với nhau hơn.

+ Khoảng cách giữa GV và HS cũng được rút ngắn.

• Về hiệu quả dạy học:

+ Đa số HS đều hiểu bài khi tự trao đổi thảo luận nhóm với nhau mà không cần

GV giảng bài từ đầu tới cuối.

+ HS chủ động tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức nên khắc sâu kiến thức hơn.

+ GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn cho HS hoạt động nên trong 1 tiết học

HS được hoạt động nhiều hơn, được trình bày suy nghĩ của mình nên lớp học tích cực

hơn, kiến thức bài học phong phú hơn.

- Thầy Nguyễn Đỗ Đăng Khoa trường THCS Bạch Đằng quận 3: các hình thức

hoạt động nhóm được thiết kế rất hay phù hợp với các dạng bài hóa học 9, trong đó

tôi tâm đắc nhất là hình thức hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập giúp cho các em

HS yếu trở nên tự tin, tích cực tham gia hoạt động hơn, thể hiện sự hợp tác, đoàn kết

tốt giữa các thành viên trong nhóm.

Về cách thức tổ chức hoạt động nhóm: logic, khoa học, dễ thực hiện đánh •

giá kết quả của từng cá nhân chặt chẽ, hạn chế được hiện tượng ăn theo. Cách thức tổ

chức đa dạng phù hợp với từng kiểu bài và đối tượng nên dễ dàng áp dụng vào thực

tế và đạt hiệu quả cao trong thời gian thực nghiệm.

Học sinh tham gia tích cực trong quá trình tiếp thu kiến thức, chủ động đặt vấn đề và

cùng nhau giải quyết vấn đề nên nắm chắc kiến thức hơn. Học sinh tiếp thu kiến thức

một cách chủ động, dễ dàng và bền vững hơn.

Tuy nhiên, kết quả hoạt động nhóm chưa được đánh giá theo một quá •

trình nên chưa thấy rõ sự tiến bộ trong hợp tác.

- Cô Nguyễn Thị Minh Nhân trường THCS Nguyễn Văn Nghi quận Gò Vấp: khi

dạy theo các giáo án trên tôi cảm thấy một tiết học rất nhẹ nhàng, có các nhóm trưởng

quản lý lớp phụ mình, lúc đó tôi chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn, quan sát, giúp

đỡ khi cần thiết và không khí lớp học cũng sinh động hơn, HS cũng học tập tích cực

hơn và các em cũng rất thích hoạt động nhóm trong giờ học.

Về cách thức tổ chức hoạt động nhóm: khoa học, phù hợp với lớp đông và •

các dạng bài lên lớp khác nhau, phát huy được vai trò của nhóm trưởng và tính tích

cực của học sinh.

Về cách đánh giá hoạt động nhóm: tránh được hiện tượng ăn theo, đánh giá •

đúng với sự cố gắng của từng cá nhân.

Về không khí lớp học: một tiết học trở nên nhẹ nhàng và hào hứng hơn, •

không khí lớp học sôi động hơn, học sinh thích thú với môn học hơn.

Về hiệu quả dạy học: học sinh được hoạt động nhiều hơn nên nắm bài vững •

hơn và nhớ bài lâu hơn.

- Cô Đặng Nguyễn Phương Khanh trường THCS Lê Quý Đôn quận 11: tác giả đã

thiết kế các hoạt động nhóm đa dạng, phong phú, trong mỗi hình thức có phương án

đánh giá cụ thể tránh được hiện tượng ăn theo, tách nhóm. Kết quả học tập của các

em có nhiều tiến bộ, các em nhớ bài lâu hơn và đặc biệt là các em cảm thấy thích học

môn hóa hơn.

Đối với lớp TNSP thì kết quả đánh giá bài kiểm tra tốt hơn so với lớp ĐC •

chứng tỏ sự lĩnh hội kiến thức của các kiến thức của các em ở lớp TNSP khá tốt.

Trong quá trình hoạt động nhóm, có sự tham khảo ý kiến của nhau nên có sự •

chính xác hoá kiến thức nên các em hiểu đúng, nhớ bài học lâu hơn.

Kĩ năng hoạt động của HS được cải thiện: kĩ năng trình bày, kĩ năng nhận •

xét, kĩ năng lắng nghe, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và chọn lọc thông tin.

Hình thành một số kĩ năng mới: kĩ năng xây dựng lòng tin, kĩ năng đưa ra quyết định.

Khả năng hợp tác, làm việc theo nhóm tiến bộ hơn, các em bước đầu biết •

cách lập kế hoạch, phân công công việc để hoàn thành kế hoạch đã đề ra.

Thiết kế các hoạt động rõ ràng, chi tiết, dễ thực hiện và phù hợp với từng •

dạng bài lên lớp.

Từ kết quả thực nghiệm có thể nhận xét rằng: việc sử dụng phương pháp tổ chức

hoạt động nhóm trong dạy học là phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của HS

lớp 9. Phương pháp này giúp HS tự tin, tích cực hơn trong học tập, hình thành và

hoàn thiện năng lực hoạt động nhóm. Tuy nhiên, để có kết quả dạy học tốt còn tùy

thuộc một phần vào việc đầu tư thời gian, công sức, tâm huyết của GV.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Chúng tôi tiến hành TNSP 5 giáo án với 4 hình thức HĐN khác nhau ở 4 trường

THCS tại TPHCM:

1. Hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm:

Bài 9: Tính chất hóa học của muối.

Bài thực hành 2: Tính chất hóa học của bazơ và muối.

2. Hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập:

Bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ.

3. Hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi.

Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

4. Hoạt động nhóm ngoài lớp học và báo cáo sản phẩm tại lớp:

Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép.

Ban đầu HS chưa có kinh nghiệm HĐN nhất là nhóm trưởng còn thiếu kỹ năng

quản lý và phân công nhiệm vụ cho các bạn nên lớp học còn ồn ào nhưng những bài

sau các em đã quen thể hiện, trao đổi ý kiến trong nhóm rất tốt và nhóm trưởng cũng

đã phát huy được vai trò của mình.

Qua quá trình thực nghiệm, chúng tôi thu được một số kinh nghiệm sau:

- Đảm bảo chia lớp theo vị trí chỗ ngồi để tránh mất thời gian cần tham vấn với

giáo viên chủ nhiệm sắp xếp HS khá, giỏi kèm HS trung bình, yếu.

- Khâu chọn nhóm trưởng rất quan trọng do vậy đòi hỏi GV phải có óc quan sát,

tìm hiểu các em thật kỹ thông qua GV chủ nhiệm và các HS khác để chọn người có

năng lực và bồi dưỡng một số kỹ năng hoạt động tập thể cho các em.

- Trước khi cho các em thực nghiệm hình thức HĐN nào cần luyện tập cho các

em tiến hành ở những bài trước đó để HS quen dần và nắm bắt cách thức hoạt động

nhanh hơn. Ví dụ: để tiến hành thực nghiệm bài 9: Tính chất hóa học của muối với

hình thức hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm, chúng ta có thể cho HS luyện tập

hoạt động theo hình thức này với các bài như tính chất hóa học của oxit, của axit và

của bazơ như vậy khi tới bài muối các em đã quen và sẽ hoạt động tốt hơn.

Chúng tôi đã ghi lại diễn biến và kết quả của 5 giờ học có tổ chức hoạt động

nhóm. Nếu như những giờ học trước đây thường được GV đánh giá chung chung

trong sổ ghi đầu bài thì những tiết học có tổ chức HĐN HS được tự đánh giá: hoạt

động, sự tiến bộ, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trình bày.

Các tiết học tổ chức theo nhóm do tăng cường hoạt động của HS và quản lý của

nhóm trưởng nên GV “nhàn nhã” hơn.

Các kết quả phân tích định tính và định lượng, các ý kiến trao đổi của một số

GV và HS đều khẳng định sự cần thiết và tính khả thi của HĐN trong dạy học đối với

HS THCS.

7BKẾT LUẬN

33B1. Kết luận

Đối chiếu mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đề tài đã đạt được một số kết

quả sau đây:

1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Một trong những xu hướng đổi mới PPDH hiện nay đang được khuyến khích là

“Dạy học bằng hoạt động của người học” trong đó phổ biến là hình thức dạy học theo

nhóm. Nội dung cơ bản của xu hướng này là tạo điều kiện cho HS hoạt động càng

nhiều càng tốt.

- Mỗi một nội dung dạy học đều liên hệ mật thiết với những hoạt động nhất định.

GV khai thác nội dung dạy học để thiết kế các hoạt động cho HS tự tìm lấy kiến thức

và rèn luyện các kĩ năng giao tiếp, làm việc tập thể cho HS.

- Để dạy học theo nhóm có hiệu quả cần chú ý phát huy ưu điểm và hạn chế tối đa

nhược điểm của dạy học theo nhóm.

- Mặt khác, GV cũng cần chú ý đến đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở

khi thiết kế các hoạt động cho các em.

1.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn

Chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiến của 42 GV tại 23 trường THCS tại TPHCM

thông qua phiếu điều tra. Kết quả cho thấy mặc dù trang thiết bị ở các trường THCS

TPHCM tương đối đầy đủ, GV đánh giá cao những tác dụng của dạy học theo nhóm,

tuy nhiên với tình trạng lớp chật, người đông, trình độ HS chênh lệch, bàn ghế cố

định, không có thời gian chuẩn bị… khiến GV ít sử dụng PPDH này.

1.3. Nghiên cứu chương trình Hóa học 9 theo hướng tổ chức HĐN

Chương trình, SGK Hóa học 9 thiết kế rất thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động

nhóm với những thí nghiệm đơn giản, các bài học mang tính suy luận, các bài về sản

xuất và ứng dụng của một số chất gần gũi với đời sống. Bên cạnh đó, tâm lý hướng

ngoại của HS THCS rất ưa thích các hoạt động nhóm. Tổ chức dạy học theo nhóm

thu được tác dụng kép: cùng với kiến thức của chương trình, HS còn được làm quen

với hoạt động tập thể, học cách giao tiếp, tranh luận, chuẩn bị và trình bày vấn đề …

1.4. Đề xuất 4 hình thức hoạt động nhóm với 6 giáo án tương ứng

- Hình thức 1: hoạt động nhóm có sử dụng thí nghiệm.

+ Giáo án bài 9: Tính chất hóa học của muối.

+ Giáo án bài 14: Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối.

- Hình thức 2: Hoạt động nhóm chia sẻ kết quả học tập.

+ Giáo án bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ.

- Hình thức 3: Hoạt động nhóm theo mô hình trò chơi.

+ Giáo án bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic.

- Hình thức 4: Hoạt động nhóm ngoài lớp học báo cáo sản phẩm tại lớp.

+ Giáo án bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép.

- Tổng hợp hình thức 1, 3 và 4 thiết kế giáo án bài 45: Axit axetic.

1.5. Thực nghiệm sư phạm

Tác giả đã thực nghiệm 5 bài lên lớp có tổ chức hoạt động nhóm ở 4 cặp lớp thuộc 4

trường THCS ở TPHCM trong một thời gian tương đối dài (cả học kỳ I và học kỳ II

năm học 2010 - 2011) đã tạo ra nhiều cơ hội hợp tác, giúp HS bước đầu rèn luyện các

kĩ năng hoạt động trong tập thể và phát huy năng khiếu cá nhân.

Tiến hành lấy ý kiến của 4 GV dạy thực nghiệm và 340 HS tham gia thực nghiệm qua

2 đợt bằng phiếu thăm dò trước và sau TNSP:

Từ ý kiến của GV và HS, chúng tôi nhận thấy đa số các em đã làm quen và hứng thú

với giờ học có hoạt động nhóm, các HS được học với phương pháp này đều có sự

chuyển biến tích cực về kỹ năng: giao tiếp, diễn đạt và làm việc hợp tác.

Các kết quả phân tích định tính và định lượng, các ý kiến trao đổi của một số GV và

HS đều khẳng định sự cần thiết và tính khả thi của HĐN trong dạy học đối với HS

THCS. Vì thế, giáo án các bài học có tổ chức HĐN được nghiên cứu trong đề tài có

khả năng áp dụng trong điều kiện thực tế đồng thời đạt được hiệu quả trong việc nâng

cao chất lượng dạy và học môn Hoá học ở trường THCS.

34B2. Đề xuất

Để góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học hóa học trong

trường THCS, tác giả có một số ý kiến đề xuất như sau:

2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy tiến hành đồng bộ với đổi mới

phương pháp và tiêu chí đánh giá kết quả học tập của HS. Cụ thể là không chỉ đánh

giá trên nền tảng kiến thức và kĩ năng hoá học, cần đề ra các tiêu chí đánh giá được kĩ

năng hoạt động, năng lực xã hội và thái độ học tập của HS thông qua các hoạt động

nhóm và cá nhân xoay quanh chủ đề của môn học.

2.2. Với trường THCS

Ban lãnh đạo nhà trường chỉ đạo, khuyến khích và tạo điều kiện để giáo viên thực

hiện đổi mới phương pháp dạy học.

Tăng cường trang bị thiết bị và nhân lực hỗ trợ hoạt động dạy và học nói chung và

phòng bộ môn, phòng thí nghiệm hoá học nói riêng nhằm giúp giáo viên tiến hành tổ

chức hoạt động nhóm thuận lợi và có hiệu quả.

2.3. Với giáo viên

GV đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với sách giáo khoa và xu hướng dạy học

hiện đại hiện nay. GV cần mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học với mục đích dạy

HS tích cực, tạo nhiều cơ hội để học sinh hoạt động trong giờ học thông qua các hoạt

động nhóm nhằm phát huy tính năng động và kĩ năng giao tiếp cho HS. Đó là hành

trang quí báu để các em bước vào đời. Bởi vì phát triển các kĩ năng là một quá trình

lâu dài nên GV cần kiên trì trong việc tổ chức nhiều HĐN đa dạng, hiệu quả, gây

được hứng thú cho HS. Chúng tôi hy vọng sự kiên trì này dần dần sẽ giảm nhẹ lao

động của GV.

Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn đồng

nghiệp, để giúp tác giả bổ sung vào công trình nghiên cứu và hoàn thiện hơn trong

các công trình nghiên cứu tiếp theo.

8BTÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đoàn Ngọc Anh (2007), Thiết kế giáo án dạy học theo nhóm nhỏ kết hợp công

nghệ thông tin, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.

2. Trịnh Văn Biều (2002), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ năng

dạy học hóa học cho sinh viên trường ĐHSP, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, ĐHSP Hà

Nội.

3. Trịnh Văn Biều (2003), Các phương pháp dạy học hiệu quả, ĐHSP TPHCM.

4. Trịnh Văn Biều (2003), Giảng dạy hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học

Quốc gia TPHCM.

5. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hóa học, ĐHSP TPHCM.

6. Trịnh Văn Biều (2005), Phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học,

ĐHSP TPHCM.

7. Trịnh Văn Biều (2008), Hoạt động nhóm trong dạy học ở trường phổ thông, Kỷ

yếu hội thảo (khoa hóa) về nâng cao hiệu quả đào tạo và nghiên cứu khoa học, ĐHSP

TPHCM.

8. Trịnh Văn Biều (2010), Dạy học hợp tác – một xu hướng mới của giáo dục thế

kỷ XXI, Kỷ yếu hội thảo khoa học năm 2010, Khoa Hóa, ĐHSP TPHCM.

9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu phân phối chương trình trung học cơ sở

môn hóa học, NXB Giáo dục.

10. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ giáo dục trung học, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên

dạy sách giáo khoa lớp 9 môn hóa học, NXB Giáo dục.

11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung

học cơ sở môn hóa học, NXB Giáo dục.

12. Bộ sách tri thức tuổi hoa niên thế kỷ XXI (Người dịch: Từ Văn Mặc, Từ Thu

Hằng) (2001), Hóa học, NXB Văn hóa – Thông tin.

13. Nguyễn Thị Khánh Chi (2007), Thử nghiệm phương pháp hợp tác nhóm nhỏ và

phương pháp đóng vai trong dạy học ôn hóa lớp 10 nâng cao nhằm phát huy tính tích

cực của học sinh, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.

14. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục,

NXB Giáo dục.

(2006), Phương pháp dạy học tích cực, 15. Nguyễn Đăng Công

Hoahocvietnam.com

16. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và

đại học, NXB Giáo dục.

17. Nguyễn Thị Kim Dung (10/2005), “Một số tiêu chí đánh giá chất lượng dạy

học theo nhóm”, Tạp chí giáo dục, số 124.

(2008), Phương pháp dạy học theo nhóm, 18. Ngô Thu Dung

dt.ussh.edu.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=240&Itermid=136-

19k.

19. Cao Cụ Giác (2005), Thiết kế bài giảng hóa học trung học cơ sở, NXB Hà Nội.

20. Phạm Thị Ngọc Hoa (2001), Phương pháp dạy học Hóa học THCS, Đại học Sài

Gòn.

21. Vũ Lệ Hoa (1995), Bước đầu nghiên cứu học tập nhóm tại lớp ở trường phổ

thông trung học, Tiểu luận khoa học, ĐHSP Hà Nội.

22. Nguyễn Thị Phương Hoa (2008), Kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm,

foreman.nexo.com/kynang/30 - 48k –

23. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách

giáo khoa, ĐHSP Hà Nội.

24. Nguyễn Bá Kim (1998), Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động, Sách bồi

dưỡng thường xuyên chu kì 1997 – 2000, NXB Giáo dục.

25. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan (2000), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm,

NXB Giáo dục.

26. Trần Thị Thanh Huyền (2010), Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm

nhỏ trong dạy học Hóa học lớp 11 -– chương trình nâng cao, ở trường trung học phổ

thong, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP TPHCM.

Uhttp://ww.bcc.com.vn/index.php?option=com_content&view=category&layout=blog

Ngọc Lâm, (12/2007), Năng động nhóm, 27. Nguyễn

&id=69&Itermid=104&limitstart=15U

28. Nguyễn Văn Lê (1995), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Trẻ.

29. Đỗ Thị Minh Liên (6/2004), “Thảo luận nhóm”, Tạp chí giáo dục, số 89.

30. Hỉ A Mổi (2009), Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy và học môn hóa học ở

trường trung học phổ thông – phần hóa 10 chương trình nâng cao, Luận văn thạc sĩ

khoa học giáo dục, ĐHSP TPHCM.

31. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương

mục quan trọng trong chương trình – sách giáo khoa hóa học phổ thông, ĐHSP Hà

Nội.

32. Đặng Thị Oanh (2005), Thiết kế bài soạn Hóa học 9 các phương án cơ bản và

nâng cao, NXB Giáo dục.

33. Geoffrey Petty (2003), Dạy học ngày nay, NXB Stanley Thomes, Anh Quốc.

34. Vũ Thị Sơn (2005), Xây dựng kế hoạch bài học có sử dụng hình thức nhóm

nhỏ, Tạp chí giáo dục, số 119, ĐHSP Hà Nội.

35. Hồ Thị Mai Sương (2009), Sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm nhằm

phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP

TPHCM.

36. Nguyễn Thị Sửu (2008), Tài liệu giảng dạy cao học “Tổ chức quá trình dạy học

hóa học phổ thông”, ĐHSP Hà Nội.

37. Tài liệu hội thảo (2007), Về đào tạo giáo viên và phương pháp dạy học hiện

đại, Viện nghiên cứu ĐHSP TPHCM.

38. Tống Xuân Tám, Phan Thị Thu Hiền (2007), Chương trình sách giáo khoa và

vấn đề kiểm tra đánh giá ở lớp 10 phân ban sau một năm thực hiện, Kỷ yếu hội thảo,

Viện nghiên cứu giáo dục.

39. Cao Thị Thặng – Vũ Anh Tuấn (2008), Một số vấn đề đổi mới phương pháp

dạy học môn hóa học trung học cơ sở, NXB Giáo dục.

40. Phan Đồng Châu Thủy (2008), Dạy học bằng phương pháp tổ chức hoạt động

nhóm nhằm nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức cho học sinh lớp 10 nâng cao qua

chương nhóm oxi, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, ĐHSP Huế.

41. Lê Trọng Tín (2002), Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp

Hóa học ở trường THPT, Luận án tiến sĩ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.

42. Lê Trọng Tín (2006), Những phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa

học, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III (2004 – 2007).

43. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng (2004), Học và dạy cách học,

NXB ĐHSP.

44. Dương Thiệu Tống (2005), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo

dục, NXB Khoa Học Xã Hội.

45. Vũ Thị Kim Trinh (2006), Tổ chức hoạt động nhóm “ghép đôi” nhằm rèn luyện

kỹ năng dạy học cho sinh viên, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí

Minh.

46. Lê Xuân Trọng (2005), Sách giáo viên hóa học 9, NXB Giáo dục.

47. Lê Xuân Trọng (2005), Sách giáo khoa hóa học 9, NXB Giáo dục.

48. Vũ Anh Tuấn (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Hóa

học THCS, NXB Giáo dục Việt Nam.

49. Thái Duy Tuyên, Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của người học,

Viện khoa học giáo dục, Uhttp://edu.net.vn/forums/t/40997.aspxU.

50. Phạm Viết Vượng (1997), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại

học Quốc gia Hà Nội.

51. Nguyễn Như Ý (2007), Đại từ điển tiếng việt, NXB Đại học Quốc gia TPHCM.

9BPHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu học tập bài: Tính chất hóa học của muối

Thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng PTHH

1. Muối tác - Thả 1 đinh sắt sạch vào ống nghiệm

dụng với đựng dd CuSO R4R.

kim loại - Cho thanh đồng sạch vào ống

nghiệm đựng dd FeSOR4 R.

2. Muối tác - Nhỏ vài giọt dd BaClR2R vào ống

dụng với nghiệm đựng dd HR2RSO R4R.

axit - Nhỏ vài giọt dd CuSO R4R vào ống

nghiệm đựng dd HCl.

3. Muối tác - Nhỏ từng giọt dd CuSOR4 Rvào ống

nghiệm đựng dd NaOH. dụng với

kiềm - Nhỏ từng giọt dd BaClR2 Rvào ống

nghiệm đựng dd NaOH.

4. Muối tác Nhỏ từng giọt dd BaClR2R vào ống

dụng với nghiệm đựng dd NaR2RSO R4R.

muối Nhỏ từng giọt dd CuSOR4R vào ống

nghiệm đựng dd NaCl.

5. Nhiệt Yêu cầu nhớ lại phản ứng nung vôi,

phân muối điều chế oxi từ KClO R3R hay KMnO R4R

(không yêu cầu làm thí nghiệm)

Bài tập

Câu 1: Cho các chất: BaCO R3R, HCl, NaOH, CuClR2R, Ba(NO R3R)R2R, KR2RSOR4 R.

Có bao nhiêu cặp chất có thể phản ứng với nhau? Viết các PTHH và gọi tên

các sản phẩm tạo thành.

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Câu 2: Muối đồng (II) sunfat (CuSOR4 R)R Rcó thể phản ứng với các chất nào sau

đây?

A. SOR2 R, Ba(OH)R2R, Fe, Ag. B. HR2RSOR4 R, AgNOR3R, NaOH, Al.

UBài tập về nhàU

C. Ca(OH)R2 R, BaClR2R, Mg, HCl. D. Ba(NOR3 R)R2 R, KOH, Zn, Fe.

Cho 100ml dd CuSO R4R 1,5M tác dụng với 400ml dd NaOH 2M. Lọc kết tủa,

rửa sạch và nung đến khối lượng không đổi được m gam.

a. Tính m.

b. Dd sau phản ứng có pH > 7; pH < 7 hay pH = 7?

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

Phụ lục 2. Phiếu học tập bài: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

Hoàn thành các phương trình hóa học sau

A. Oxit

→ ................. a) KR2RO + HR2RO

b) MgO + HCl → ................... + ...................

c) COR2R + Ca(OH)R2 R → ................... + ...................

→ ................... d) SOR3R + HR2RO

B. Bazơ

a) NaOH + HCl → ..................+ ..................

b) Ca(OH)R2R + .................. → CaSOR3R + ..................

c) KOH + Mg(NO R3R) R2R → ..................+ …………..

.................. + .................. d) Fe(OH) R3R →

C. Axit

a) HCl + .................. → FeClR2R + HR2R.

→ ……….. + …………. b) HCl + AgNOR3 R

→ HCl + ................... c) HR2RSOR4R + ..................

+ .................. d) HR2RSOR4 R + Cu(OH)R2 R → ..................

D. Muối

a) NaR2RCOR3R + .................. → NaCl + COR2R + HR2RO.

b) FeClR3 R + .................. → Fe(OH) R3R + NaCl.

c) NaCl + .................. → AgCl + NaNOR3R.

d) Fe + .................. → …………….+ Ag.

+ .................. e) KClOR3R → ..................

Phụ lục 3. Một số slide trong báo cáo của nhóm 6 lớp 9A5 trường THCS Nguyễn Văn Nghi (bài hợp kim của sắt: Gang, thép)

Chaøo möøng

Quyù thaày coâ vaø caùc baïn. Sau ñaây laø phaàn baùo caùo veà saûn xuaát gang cuûa â nhoùm 6.

VAÄN HAØNH

Quaëng saét oxit FexOy

Khí loø cao : CO2, , CO, H2 ....

t0

400oC

600oC

800oC

(3) 3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2 t0 (4) Fe3O4 + CO 3FeO + CO2 t0 (5) FeO + CO Fe + CO2 t0

(6) CaCO3

1200oC

CO CO CO

CaSiO3

(7) CaO + SiO2

CaO + CO2 t0

2CO

t0 CO2 + Q : toûa

(1) C + O2

t0 (2) CO2 + C 2CO2 vaø 2C + O2 t0

Thoåi khoâng khí ñaõ laøm giaøu oxi vaø

nhieät

saáy noùng ~900oC

Xæ CaSiO3

Gang Loûng

Phụ lục 4. Đề kiểm tra học kì 1 trường THCS Lê Lợi

UBài 1 *U: (3đ)

(Năm học 2010 – 2011)

1) Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong dung dịch sau:

a) NaR2RSOR4R + Ba(NOR3 R)R2 R

b) Mg(NO R3R) R2R + KOH

c) HCl + AgNOR3R

d) Fe + HCl

2) Viết phương trình hóa học thực hiện chuyển đổi sau:

UBài 2U: (4đ)

Fe(OH)R3 R FeR2ROR3R Fe

a) * Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học cho thí nghiệm sau:

Nhỏ từ từ dung dịch Natri hidroxit (NaOH) đến dư vào dung dịch Đồng (II) sunfat

(CuSO R4R). (2đ) ( Đã được học ở bài tính chất hóa học của muối)

b) Cho hỗn hợp gồm Fe và Ag. Nêu phương pháp để có thể tách hết bạc ra khỏi hỗn

UBài 3 U: (3đ)

hợp. Viết phương trình hóa học (nếu có), lượng chất cần tách vẫn được bảo toàn. (2đ)

1) * Trộn 300ml dung dịch CuSO R4R 1M với 200ml dung dịch NaOH 2M. Lọc hỗn

hợp các chất sau phản ứng, được chất rắn (A) và dung dịch (B). Giả thiết sự pha trộn

không làm thay đổi thể tích dung dịch.

a) Lập phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn (A) sinh ra.

c) Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch (B) thu được. (2,5đ)

2) Trộn 0,01 mol MgCO R3R vào 0,002 mol BaSO R4R thu được hỗn hợp rắn (E). Nhỏ

dung dịch HCl vào chất rắn (E) thu được chất rắn (F), dung dịch (H) và 0,002 mol khí

COR2R. Lập phương trình hóa học và tính khối lượng chất rắn (F) thu được. (0,5đ)

Cho: H=1; C=12; O=16; Na=23; Mg=24; S=32; Cu=64; Ba=137

Phụ lục 5. Bảng tổng hợp các hidrocacbon của HS trường THCS Lê Lợi

Phụ lục 6. Phiếu tham khảo ý kiến HS

Các em học sinh thân mến!

Nhằm mục đích hiểu thêm suy nghĩ, sở thích và khả năng của các em trong quá

trình học tập để có các PPDH phù hợp cho các em. Mong các em đọc kỹ các câu hỏi

dưới đây và có sự lựa chọn đúng đắn nhất.

1. Em có thích được thầy cô tổ chức giờ học có hoạt động nhóm không?

A. Rất thích. B. Thích. C. Bình thường. D. Không thích.

Thường Thỉnh Hiếm Nội dung Không xuyên thoảng khi

2. Em mạnh dạn đưa ý kiến

3. Khi bạn có ý kiến trái với ý kiến

của em, đợi bạn nói xong rồi em

mới đưa ý kiến.

4. Khi gặp vấn đề chưa hiểu, em sẽ

trao đổi với bạn.

5. Khi bạn trình bày vấn đề mà em

không hiểu, em sẽ hỏi lại bạn.

6. Khi bạn không hiểu bài, em sẵn

lòng giải thích.

7. Em học hỏi được nhiều điều ở bạn

qua các giờ học theo nhóm.