BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM --------------------
HÀ ĐĂNG KHÔI
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM --------------------
HÀ ĐĂNG KHÔI
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS. HỒ TIẾN DŨNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa quý Thầy Cô, kính thưa quý độc giả, tôi là Hà Đăng Khôi, học viên
Cao học – khóa 21 – ngành Quản trị Kinh doanh – trường Đại học Kinh tế thành
phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan toàn bộ đề tài luận văn “Hoàn thiện hoạt động
chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim” do chính tôi tiến hành
nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, áp dụng những kiến thức đã học dưới sự hướng dẫn
của thầy PGS.TS Hồ Tiến Dũng.
Cơ sở lý thuyết liên quan và những trích dẫn trong luận văn đều có ghi nguồn
tham khảo từ sách, tạp chí, các nghiên cứu, báo cáo hay bài báo. Các số liệu và kết
quả trong luận văn này là trung thực và được khảo sát từ đúng thực tế.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép
từ các công trình nghiên cứu khoa học khác.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 12 năm 2014
Tác giả
HÀ ĐĂNG KHÔI
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC PHỤ LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... 1 LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu .......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu .................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ....................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 5
1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng ........................................................................ 5
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng .............................................................. 5
1.1.2 Phân biệt chuỗi cung ứng với các hoạt động liên quan ................. 7
1.1.3 Sự phát triển chuỗi cung ứng .......................................................... 8
1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng ............................................................................... 9
1.3 Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng .................................................... 10
1.3.1 Kế hoạch ....................................................................................... 10
1.3.2 Mua hàng và tồn kho ..................................................................... 11
1.3.3 Tổ chức bán hàng .......................................................................... 13
1.3.4 Phân phối ...................................................................................... 13
1.3.5 Hệ thống thông tin ........................................................................ 14
1.3.6 Dịch vụ khách hàng ...................................................................... 15
1.4 Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng ..................... 16
1.4.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng” .............................................................. 16
1.4.2 Tiêu chuẩn “Chất lượng” ............................................................. 16
1.4.3 Tiêu chuẩn “Thời gian” ................................................................ 17
1.4.4 Tiêu chuẩn “Chi phí” ................................................................... 17
1.5 Một số bài học kinh nghiệm hoạt động chuỗi cung ứng ............................. 18
1.5.1 Chuỗi cung ứng của Wal-Mart ..................................................... 18
1.5.2 Chuỗi cung ứng của Best Buy ....................................................... 22
1.5.3 Chuỗi cung ứng của Amazon ........................................................ 25
1.6 Thách thức cho chuỗi cung ứng hàng điện tử trong tương lai .................... 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI NGUYỄN KIM 31
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty: ................................................................. 31
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty ............................................... 31
2.1.2 Đánh giá tổ chức của công ty ....................................................... 32
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................... 34
2.2 Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim ............................. 38
2.2.1 Thực trạng các nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
....................................................................................................... 38
2.2.2 Phân tích các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng ...... 49
2.3 Đánh giá chung về hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim ................. 53
2.3.1 Về nội dung hoạt động chuỗi cung ứng ........................................ 53
2.3.2 Về tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng ........ 57
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI NGUYỄN KIM ........................................................................................................ 60
3.1 Định hướng phát triển của công ty thương mại Nguyễn Kim .................... 60
3.2 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim ........................................................................................................... 61
3.2.1 Định hướng hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim .............. 61
3.2.2 Mục tiêu hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim ................... 62
3.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim .............. 63
3.3.1 Hoàn thiện mô hình chuỗi cung ứng ............................................. 63
3.3.2 Hoàn thiện các nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn
Kim ....................................................................................................... 64
3.3.3 Nâng cao hiệu quả các tiêu chuẩn đo lường chuỗi cung ứng ...... 71
3.4 Hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim ...................................................................................................... 74
3.4.1 Hiệu quả mang lại cho Nguyễn Kim ............................................. 74
3.4.2 Lợi ích đem lại cho khách hàng .................................................... 76
........................................................................................................ 79
KẾT LUẬN Tài liệu tham khảo
Phụ lục
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
B2B: Business to business
CE: Consumer Electronics: Điện tử tiêu dùng
CPFR: Hoạch định, dự báo, bổ sung và cộng tác
CRM: Customer Relationship Management: quản trị mối quan hệ với khách hàng
EDI: Electronic Data Interchange: hệ thống trao đổi thông tin điện tử
ERP: Enterprice Resource Planning: giải pháp quản trị tài nguyên cho doanh nghiệp
MRP: Manufacturing Resource Planning: Hoạch định nguồn lực sản xuất
Nguyễn Kim: công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim
OEM: Original Equipment Manufacturer: Nhà sản xuất thiết bị gốc
RFID: Công nghệ nhận dạng bằng sóng radio
SC: Supply Chain Chuỗi cung ứng
SCM: Supply chain management: quản lý chuỗi cung ứng
WMS: Warehouse Management System: hệ thống quản lý kho
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Các định nghĩa về chuỗi cung ứng .................................................... 5
Bảng 2-1: Kết quả sản xuất kinh doanh từ 2010 – 2013 (ĐVT: tỷ đồng) ........ 36
Bảng 2-2: Tồn kho và khoản phải thu từ 2010 – 2013 (ĐVT: tỷ đồng) .......... 37
Bảng 2-3: Kết quả đánh giá nhân tố kế hoạch .................................................. 39
Bảng 2-4: Kết quả đánh giá nhân tố mua hàng ................................................ 42
Bảng 2-5: Kết quả đánh giá nhân tố bán hàng ................................................. 44
Bảng 2-6: Kết quả đánh giá nhân tố phân phối ................................................ 45
Bảng 2-7: Kết quả đánh giá nhân tố công nghệ thông tin ................................ 46
Bảng 2-8: Kết quả đánh giá nhân tố dịch vụ khách hàng ................................. 48
Bảng 2-9: Các chỉ số doanh thu và thời gian tồn kho ...................................... 51
Bảng 2-10: Chi phí hoạt động của Nguyễn Kim .............................................. 52
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình ............................................................. 6
Hình 1-2: Mối quan hệ giữa cơ sở và chức năng trong chuỗi cung ứng của Wal-Mart
................................................................................................................................... 18
Hình 1-3: Mô hình trung tâm phân phối đa năng ...................................................... 19
Hình 1-4: Mô hình giải pháp CPFR và hệ thống thông tin bán lẻ ........................... 20
Hình 1-5: Mô hình chuỗi cung ứng “Tập trung vào khách hàng” ............................ 22
Hình 1-6: Quy trình xử lý đơn hàng của Amazon .................................................... 26
Hình 2-1: Cơ cấu tổ chức của Nguyễn Kim .............................................................. 33
Hình 2-2: Biểu đồ nhận diện thương hiệu Nguyễn Kim và các đối thủ khác ........... 34
Hình 2-3: Doanh thu của các công ty bán lẻ điện tử hàng đầu ................................. 35
Hình 2-4: Quy trình dự báo nhu cầu và lập kế hoạch ............................................... 38
Hình 2-5: Quy trình mua hàng .................................................................................. 40
Hình 2-6: Quy trình chuyển kho nội bộ .................................................................... 41
Hình 2-7: Quy trình xử lý mua hàng ......................................................................... 43
Hình 2-8: Quy trình mua hàng trực tuyến ................................................................. 43
Hình 2-9: Quy trình giao hàng .................................................................................. 45
Hình 3-1: Mô hình chuỗi cung ứng đề xuất .............................................................. 63
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Chuỗi cung ứng là một bộ phận quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp, và luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo.
Lý thuyết về chuỗi cung ứng đã được giảng dạy chính thức ở nhiều trường đại học ở
Việt Nam, trong đó có trường Đại học Kinh tế Tp HCM. Bên cạnh đó, lý thuyết về
chuỗi cung ứng đã được áp dụng và đem lại thành công ở một số doanh nghiệp tại
Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về hoạt động của chuỗi
cung ứng, thường có sự nhầm lẫn chuỗi cung ứng với chuỗi phân phối, hay logistic.
Điều này dẫn đến sự quan tâm và đầu tư chưa đúng mức dành cho hoạt động của
chuỗi cung ứng, áp dụng các lý thuyết chuỗi cung ứng còn sơ sài, chưa triệt để…
dẫn đến hoạt động chuỗi cung ứng còn rời rạc, đơn lẻ, thiếu gắn kết với các bộ phận
khác và không thực sự đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
Thị trường bán lẻ điện máy ở Việt Nam là một thị trường lớn, tăng trưởng
nhanh và triển vọng hấp dẫn với quy mô thị trường trong quý I/2014 là 35 ngàn tỉ
đồng, tăng 27,5% so với cùng kỳ 2013. Tuy nhiên, đây cũng là thị trường có sự
cạnh tranh quyết liệt của các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp nước
ngoài, sự lấn sân của các công ty công nghệ, sự gia nhập của các tổ chức đầu tư có
vốn nước ngoài…., trong năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, đã có 40 trung tâm
điện máy mới được thành lập. Công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim là doanh
nghiệp dẫn đầu về thị trường bán lẻ điện máy tại Việt Nam với 8% thị phần, 22 siêu
thị điện máy ở 11 tỉnh thành trên cả nước. Do đó, Nguyễn Kim đã phải cạnh tranh
với rất nhiều đối thủ truyền thống như, Pico Plaza, Chợ Lớn, Thiên Hòa, Best
caring, Phan Khang, Ideas, Media mart; các đối thủ mới như dienmay.com (thế giới
di động), Home Center (VHC), Trần Anh – Nojima; và tương lai là những nhà bán
lẻ hàng đầu khu vực và thế giới sẽ gia nhận thị trường Việt Nam như AEON (Nhật),
Best Buy (Mỹ), Amazon (thương mại điện tử) …...
2
Là doanh nghiệp hoạt động bán lẻ điện máy, hoat động kinh doanh của
Nguyễn Kim chịu một số rủi ro đặc thù như mẫu mã hàng hóa, thị hiếu mua sắm
của khách hàng thay đổi nhanh, hàng tồn kho của doanh nghiệp được tài trợ bằng
vốn vay ngắn hạn do đó tồn kho lớn sẽ làm tăng chi phi lãi vay, phải bán giảm giá
để xử lý hàng tồn kho. Bên cạnh đó, Nguyễn Kim phải chiếm lĩnh thị trường, mở
các siêu thị điện máy mới trên cả nước. Những điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải
có sự phối hợp các bộ phận trên toàn hệ thống, hệ thống thông tin thông suốt, quản
trị hàng tồn kho hiệu quả, vận chuyển giao hàng chất lượng cao…. Qua đó, Nguyễn
Kim có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường và phát triển. Đó là
lý do tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thương
mại Nguyễn Kim” làm đề tài viết luận văn thạc sĩ kinh tế.
Trên cơ sở những lý thuyết chuỗi cung ứng, cùng với thực trạng về nội dung
hoạt động chuỗi cung ứng của Nguyễn Kim. Nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa
khoa học, mang tính thực tiễn nhằm mục tiêu hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng
tại công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim, giúp công ty kiểm soát tốt, và tăng tốc
độ lưu chuyển hàng hóa, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, giảm chi phí đầu
vào, chi phí hoạt động… đem lại cho khách hàng sự hài lòng tốt hơn, mở rộng thị
trường và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham
khảo áp dụng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp thương mại điện máy, điện tử.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là tìm biện pháp hoàn thiện hoạt động
chuỗi cung ứng của Nguyễn Kim. Cụ thể là:
Trên cơ sở lý thuyết về hoạt động chuỗi cung ứng của doanh nghiệp,
nghiên cứu thực hiện đánh giá thực trạng, phân tích hoạt động chuỗi cung
ứng tại Nguyễn Kim.
Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần
thương mại Nguyễn Kim và các khách hàng của công ty.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thị trường bán lẻ điện máy tại Việt Nam
và phỏng vấn chuyên gia tại thị trường Tp Hồ Chí Minh
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn dữ liệu
Nghiên cứu đã sử dụng đa dữ liệu, gồm có các số liệu thống kê mô tả như số
liệu tài chính, thị trường, đối thủ cạnh tranh…. và số liệu điều tra thông qua hình
thức gửi bảng câu hỏi đến các chuyên gia, quản lý bộ phận của Nguyễn Kim và
người tiêu dùng. Cụ thể:
- Cơ cấu tổ chức và thực trạng kinh doanh của Nguyễn Kim.
- Thông tin hoạt động kinh doanh của các trung tâm bán lẻ điện máy
- Hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
- Khảo sát ý kiến chuyên gia, và ý kiến khách hàng về nội dung hoạt động
chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi đã thu thập được hiệu chỉnh, phân
tích và xử lý bằng SPSS tạo ra kết quả phục vụ mục tiêu nghiên cứu đề tài.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng với việc phỏng vấn
sâu các chuyên gia trong lĩnh vực chuỗi cung ứng và các quản lý chuyên môn ở
Nguyễn Kim, và thực hiện khảo sát ý kiến khách hàng, thu thập số liệu thống kê mô
tả về Nguyễn Kim và thị trường điện máy. Từ đó, nghiên cứu thực hiện việc phân
tích thực trạng và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động chuỗi cung ứng tại
Nguyễn Kim.
4
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 2 phần và 3 chương: phần mở đầu, nội dung chính gồm ba
chương và phần kết luận:
- Phần mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động chuỗi cung ứng của doanh
nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim.
- Phần kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG
CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là một tổng thể giữa hàng loạt các nhà cung ứng và khách
hàng được kết nối với nhau, trong đó mỗi khách hàng đến lượt mình lại là nhà cung
ứng cho tổ chức tiếp theo cho đến khi thành phẩm tới tay người tiêu dùng. Thuật
ngữ “chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 1980 và trở nên phổ biến từ những
năm 1990. Dưới đây là một vài định nghĩa về chuỗi cung ứng:
Bảng 1-1: Các định nghĩa về chuỗi cung ứng
Nghiên cứu Định nghĩa
Ganeshan, Ran and Terry Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản
P.Harrison (1995), An xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu
introduction to supply chain mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán
management thành phẩm và thành phẩm, phân phối chúng cho
khách hàng.
Lambert, Stock and Ellram Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa
(1998), Fundaments of Logistics sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường.
Management, Boston MA:
Iwin/McGraw-Hill, c.14
Chopra Sunil and Pter Meindl Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan
(2001), Supplychain trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách
Management: strategy, planning hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và
and operation, Upper Saddle nhà cung cấp mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán
Riverm NI: Prentice Hall c.1 lẻ và bản thân khách hàng.
(nguồn: tác giả tổng hợp)
6
Các định nghĩa về chuỗi cung ứng ngày càng mở rộng, từ hoạt động sản xuất
đến sự liên kết với các công ty và tổng thể hoạt động liên quan đến sản xuất, vận
chuyển và phân phối: (i) hoạt động cung ứng: tập trung vào các hoạt động mua
nguyên liệu như thế nào? Mua từ đâu và khi nào nguyên liệu được cung cấp nhằm
phục vụ hiệu quả quá trình sản xuất, (ii) sản xuất kinh doanh: là quá trình chuyển
đổi các nguyên liệu thành sản phẩm cuối cùng, sẵn sàng chuyển giao đến khách
hàng, (iii) và phân phối: là quá trình đảm bảo các sản phẩm sẽ được phân phối đến
khách hàng cuối cùng thông qua mạng lưới phân phối, kho bãi, bán lẻ một cách kịp
thời và hiệu quả.
Chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một
sản phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người
tiêu dùng cuối cùng (Hồ Tiến Dũng, 2012). Định nghĩa mới bổ sung một yếu tố
quan trọng trong chuỗi cung ứng hiện đại là dòng thông tin xuyên suốt qua tất cả
các khâu trong chuỗi cung ứng.
Theo Hồ Tiến Dũng (2012), mô hình của chuỗi cung ứng điển hình gồm có 5
thành phần chính: các nhà cung cấp, các nhà máy, các nhà kho, nhà bán lẻ và khách
hàng. Các thành phần này thiết lập các mối liên kết chặt chẽ với nhau dựa trên hệ
thống thông tin chung, chia sẻ thuận tiện và đáp ứng nhanh.
Hình 1-1: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình
(nguồn: Hồ Tiến Dũng, 2012)
7
1.1.2
Phân biệt chuỗi cung ứng với các hoạt động liên quan
Kênh phân phối là một thuật ngữ thường được sử dụng trong marketing, là quá
trình từ sản xuất đến khách hàng thông qua nhà phân phối. Nói đến kênh phân phối
là nói đến hệ thống bán hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng. Như vậy,
nó chỉ là một bộ phận của chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến khách hàng.
Quản trị nhu cầu là quản lý nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ. Nhu cầu có thể
được quản lý thông qua cơ chế như là sản phẩm, giá, khuyến mãi và phân phối, nhìn
chung đây là những nhiệm vụ chủ yếu thuộc về marketing. Quản trị nhu cầu là một
bộ phận trong quản trị chuỗi cung ứng và cần thiết cho việc kiểm soát các mức nhu
cầu của hệ thống. Quản trị nhu cầu có vai trò quan trọng như quản trị luồng nguyên
vật liệu và dịch vụ trong quản trị chuỗi cung ứng.
Quản trị logistics được hiểu theo nghĩa rộng thì nó là quản trị chuỗi cung ứng.
Một số nhà quản trị định nghĩa logistics theo nghĩa hẹp khi chỉ liên hệ đến vận
chuyển bên trong và phân phối ra bên ngoài. Trong trường hợp này thì nó chỉ là một
bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng.
Để phân biệt chuỗi cung ứng và những hoạt động khác, ta có thể dựa trên 3
điểm chính về tính năng động của hoạt động chuỗi cung ứng so với những hoạt
Đầu tiên, chuỗi cung ứng là một hệ thống có tính tương tác rất cao. Các
động liên quan như sau:
quyết định ở mỗi bộ phận của chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến toàn bộ các
Thứ hai, chuỗi cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi của nhu cầu.
bộ phận khác.
Thứ ba, cách tốt nhất để cải thiện chuỗi cung ứng là rút ngắn thời gian bổ
Kho và nhà máy phải đảm bảo để đáp ứng đầy đủ đối với các đơn hàng.
sung và cung cấp thông tin về nhu cầu thực tế đến tất cả các kênh phân
phối. Thời gian trong chuỗi cung ứng chỉ dùng để tạo ra sự thay đổi trong
các đơn đặt hàng và hàng tồn kho.
8
1.1.3
Sự phát triển chuỗi cung ứng
Năm 1980, cùng với sự phát triển của hệ thống MRP II - Hoạch định nguồn
lực sản xuất – Logistics phát triển vượt bậc. MRP II cho phép doanh nghiệp kiểm
soát và liên kết các hoạt động của doanh nghiệp từ kế hoạch nguyên vật liệu, kế
hoạch tài chính tới kế hoạch sản xuất chính. Chính sự phát triển này đã đánh dấu sự
ra đời của chuỗi cung ứng.
Năm 1990, cùng với sự phát triển của internet đã trở thành công cụ hữu hiệu
của chuỗi cung ứng và đánh dấu sự phát triển vượt bậc của chuỗi cung ứng. Thông
qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử EDI và giải pháp quản trị tài nguyên cho
doanh nghiệp ERP đã cải tiến vược bậc cho việc truyền thông trong chuỗi cung ứng,
trong thương mại điện tử và mua hàng qua mạng.
Từ năm 2000 đến nay, chuỗi cung ứng hướng tới khách hàng, dòng luân
chuyển của nguyên vật liệu, sự liền mạch và thông suốt của dòng thông tin nhưng
quan trọng nhất vẫn là cung ứng và sự hợp nhất của các nhà cung ứng.
Sự hợp nhất các chuỗi cung ứng cũng là hiện tượng nổi trội để nâng cao năng
lực cạnh tranh, 3 yếu tố chính sau sẽ tác động trực tiếp tới sự thay đổi cấu trúc để
các công ty duy trì hoạt động của chuỗi cung ứng: (i) liên kết chuỗi cung ứng nội bộ
với các chuỗi cung ứng của đối tác và hợp nhất hoạt động với nhau, (ii) công nghệ
và internet là chìa khóa để cải thiện chiến lược quản trị chuỗi cung ứng, (iii) tái cơ
cấu hoạt động chuỗi cung ứng để đạt được mục tiêu của công ty.
Công nghệ RFID sẽ phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong quản trị chuỗi
cung ứng, đặc biệt trong ngành hàng tiêu dùng. Công nghệ này giúp định dạng sản
phẩm, vận chuyển và kiểm soát tồn kho, tránh hàng hóa trong kho không đủ để
phục vụ nhu cầu của thị trường đồng thời giảm thời gian hàng hóa, nguyên vật liệu
bị lưu kho chờ sản xuất hay xuất xưởng đưa ra phân phối trên thị trường.
9
1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng
Trong một chuỗi cung ứng, mỗi doanh nghiệp là một mắt xích của một hay
nhiều chuỗi cung ứng khác nhau, chúng đan xen tạo thành mạng lưới phức tạp.
Trong mỗi doanh nghiệp đều có những bộ phận chức năng phối hợp hoạt động với
nhau để thực hiện mục tiêu của tổ chức, đó là những chuỗi cung ứng nhỏ bên trong.
Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp sản xuất với các doanh nghiệp cung ứng, phân
phối, tiêu thụ tạo thành mối quan hệ bên ngoài chuỗi cung ứng. Như vậy, có nhiều
cách để phân loại cấu trúc chuỗi cung ứng dựa trên các chuỗi cung ứng bên trong và
bên ngoài của sản phẩm.
- Theo đặc tính của sản phẩm:
Chuỗi có sản phẩm mang tính cải tiến (Innovative Supply Chain): Các sản
phẩm thay đổi liên tục trên thị trường. Đặc điểm của loại chuỗi này là thông tin
được chia sẻ tốt, thời gian đáp ứng rất nhanh, tốc độ qua chuỗi lớn, vòng đời sản
phẩm ngắn, mức độ tồn kho ít.
Chuỗi có sản phẩm mang tính chức năng (Functional Supply Chain): Đặc tính
sản phẩm ít thay đổi, nhu cầu trên thị trường ít biến động. Để tăng hiệu suất hoạt
động của chuỗi, nên tìm cách giảm chi phí trong sản xuất, vận chuyển và giao dịch,
chú trọng giảm tồn kho, và tăng chia sẻ thông tin giữa các thành viên với nhau.
- Dựa vào cách thức đưa sản phẩm ra thị trường:
Chuỗi đẩy (Push Supply Chain): Sản phẩm được sản xuất dạng tồn kho, sản
xuất song song với việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ. Các nhà quản lý cố gắng đẩy
sản phẩm ra khỏi kho của mình đến lớp tiếp theo trong kênh phân phối. Quyền lực
nằm trong tay nhà cung cấp, họ có nhiều vị thế trong đàm phán về giá cả, đặc biệt
đối với các sản phẩm mới. Khách hàng không có nhiều cơ hội chọn lựa.
Chuỗi kéo (Pull Supply Chain): Sản phẩm xuất phát từ nhu cầu của khách
hàng trên thị trường, họ tìm kiếm các nhà sản xuất có thể đáp ứng nhu cầu của họ.
Khách hàng có cơ hội chọn lựa những nhà cung cấp mà họ cảm nhận là tốt nhất.
10
1.3 Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng
Nghiên cứu về những hoạt động của chuỗi cung ứng, chúng ta có thể sử dụng
được mô hình nghiên cứu hoạt động cung ứng SCOR (Supply Chain Operations
Research), được Hội đồng cung ứng phát triển. Theo mô hình này, có bốn yếu tố
được xác định như sau: Lập kế hoạch, tìm nguồn cung ứng, sản xuất, phân phối.
Các nghiên cứu về hoạt động chuỗi cung ứng ở Việt Nam tập trung nghiên cứu
những hoạt động cụ thể trong chuỗi cung ứng: Dự báo, kế hoạch, mua hàng, tồn
kho, sản xuất, phân phối, thông tin và dịch vụ khách hàng.
Trong nghiên cứu của mình, với mục tiêu nghiên cứu chuỗi cung ứng ở doanh
nghiệp bán lẻ, tác giả tập trung vào sáu hoạt động chính, được sắp xếp trình tự thể
hiện quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng: Kế hoạch, mua hàng và tồn kho, tổ
chức bán hàng, phân phối, hệ thống thông tin và dịch vụ khách hàng.
1.3.1 Kế hoạch
Kế hoạch là một phần quan trọng và là phần khởi đầu trong chuỗi cung ứng.
Cần phải có một kế hoạch xuyên suốt quá trình hoạt động của chuỗi cung ứng để
các nhà quản lý dựa vào kế hoạch này, cân đối nhu cầu nguyên vật liệu, kế hoạch
sản xuất, với chi phí thấp nhất để sản xuất sản phẩm và giao hàng đúng hạn.
Thông thường có hai phương pháp lập kế hoạch: Một là, lập kế hoạch theo dự
báo yêu cầu từ khách hàng: bộ phận nghiên cứu thị trường, bộ phận bán hàng sẽ dự
báo, phân tích về nhu cầu thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng, xu hướng tiêu
dùng trong tương lai để đưa ra những con số dự báo cho xu hướng tiêu dùng thời
gian tới. Thông tin dự báo gồm có (i) nhu cầu tổng quan cho thị trường sản phẩm,
(ii) tổng số sản phẩm có sẵn, (iii) đặc điểm sản phẩm ảnh hưởng đến nhu cầu, (iv)
những hành động của nhà cung cấp trên thị trường. Sau đó, thông tin này được
chuyển tới các bộ phận khác để dựa vào đó lập kế hoạch cho các khâu tiếp theo, đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
11
Phương pháp lập kế hoạch thứ hai là, lập kế hoạch với sự hợp tác từ khách
hàng: khách hàng cung cấp số lượng dự báo sẽ đặt hàng trong một khoảng thời gian
nhất định. Điều này giúp giảm được các khâu thu thập số liệu, phân tích số liệu để
có được kết quả dự báo đồng thời tăng mức độ chính xác của kế hoạch. Trên cơ sở
những thông tin dự báo, bộ phận chịu trách nhiệm có thể dùng các phương pháp
khác nhau để lên kế hoạch cụ thể như định tính, nhân quả, chuỗi thời gian hay
phương pháp mô phỏng, kết hợp được sức mạnh của máy tính và kinh nghiệm của
người lập kế hoạch.
1.3.2 Mua hàng và tồn kho
Hoạt động mua hàng trong chuỗi cung ứng đảm trách nhiệm vụ cung cấp
nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách
hàng. Công việc của nhân viên quản lý mua hàng là tìm kiếm nhà cung cấp tiềm
năng dựa vào mức giá và sau đó mua sản phẩm của nhà cung với chi phí thấp nhất
có thể. Hoạt động mua hàng hiện nay được xem là một phần của một chức năng mở
rộng hơn được gọi là thu mua. Chức năng thu mua có thể được chia thành năm hoạt
động chính sau: (i) Mua hàng là những hoạt động thường ngày liên quan đến việc
phát hành những đơn hàng cần mua để cung cấp cho bộ phận kinh doanh như
nguyên vật liệu trực tiếp hay sản phẩm để bán cho khách hàng hoặc những dịch vụ
MRO (bảo trì, sữa chữa, và vận hành) cần thiết cho công. (ii) Quản lý mức tiêu
dùng nhằm biết được toàn công ty sẽ mua những sản phẩm nào với số lượng bao
nhiêu, từ nhà cung cấp nào và với giá cả bao nhiêu, định kỳ so sánh với mức tiêu
dùng dự tính và thực tế để điều chỉnh. (iii) Lựa chọn nhà cung cấp là một hoạt động
diễn ra liên tục để xác định những khả năng cung ứng cần thiết để thực hiện kế
hoạch kinh doanh của công ty, các tiêu chí liên quan đến lựa chọn của năng lực nhà
cung cấp gồm mức phục vụ, thời gian giao hàng đúng thời gian, hoạt động hỗ trợ kỹ
thuật. (iv) Thương lượng hợp đồng với nhà cung cấp để giải quyết các vấn đề như
danh mục sản phẩm, giá cả, mức phục vụ. (v) Quản lý hợp đồng: đánh giá hiệu quả
hoạt động nhà cung cấp và kiểm soát mức đáp ứng dịch vụ cung ứng đã thỏa thuận
trong hợp đồng, thu thập dữ liệu về tính hiệu quả của nhà cung cấp.
12
Trong hoạt động bán lẻ, chi phí mua sản phẩm từ nhà cung cấp là yếu tố chi
phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, ở Việt Nam bình quân là 88% tổng chi
phí. Sự biến động của mức chiết khấu khi mua hàng thường ảnh hưởng đáng kể đến
tổng chi phí, theo đó ảnh hưởng đến giá bán và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Quản lý tồn kho với mục tiêu giảm chi phí tồn kho càng nhiều càng tốt nhưng
vẫn đáp ứng được mức phục vụ cho yêu cầu của khách hàng. Quản lý tồn kho được
coi là hiệu quả khi nguyên vật liệu phục vụ trong sản xuất được cung cấp đúng lịch,
đúng chất lượng đồng thời đảm bảo nguyên vật liệu tồn kho ở mức quy định của
công ty. Quản lý tồn kho có chức năng liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành điều đặn, liên tục. Ngoài
ra, quản lý tồn kho còn giúp ngăn ngừa tác động của lạm phát, giúp doanh nghiệp
tiết kiệm một lượng chi phí đáng kể khi nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng giá dưới
tác động của lạm phát, đây cũng là là chức năng bảo toàn vốn của hàng tồn kho.
Đặc biệt quan trọng với những doanh nghiệp bán lẻ lớn là chức năng khấu trừ theo
số lượng, khi doanh nghiệp mua hàng tồn kho với số lượng lớn sẽ được hưởng một
tỷ lệ giảm giá gọi là khấu trừ theo số lượng.
Tùy theo mục đích kinh doanh, quản lý tồn kho sẽ áp dụng những mô hình tồn
kho khác nhau để đạt hiệu quả kinh tế tối ưu. Một số mô hình tồn kho chủ yếu là (i)
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ - Order Quantity Model) là mô hình
đơn giản, áp dụng cho nhiều ngành hàng, tuy nhiên yêu cầu phải có các thông tin dự
báo đầy đủ, (ii) Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ – Production Order
Quantity Model) là cải tiến của mô hình EOQ cho những đơn hàng liên tục theo lô,
(iii) Mô hình đặt hàng để lại (BOQ) bổ sung thêm sự quan tâm đến hao hụt hàng
hóa trng tồn kho, (iv) Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM – Quantity Discount
Model) phù hợp với những doanh nghiệp bán lẻ với những đơn hàng lớn, liên tục sẽ
có được chiết khấu cao và Mô hình xác xuất với thời gian phân phối không đổi với
giả định thông tin là không chắc chắn, phải có lượng hàng dự phòng an toàn.
13
1.3.3 Tổ chức bán hàng
Sản xuất là việc tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Đối với
doanh nghiệp bán lẻ, thì sản xuất chính là việc tổ chức bán hàng: đóng gói, trưng
bày giới thiệu sản phẩm, tư vấn hướng dẫn khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp
với nhu cầu, giao dịch bán hàng và thanh toán với khách hàng, cuối cùng là thực
hiện các bước chuẩn bị để chuyển giao sản phẩm cho khách hàng thông qua bộ phận
phân phối.
Trong lĩnh vực bán lẻ, các doanh nghiệp phải đối mặt thường xuyên với việc
tìm khách hàng mới, nên đều bị ám ảnh với việc làm thế nào để các nỗ lực quảng
cáo, tiếp thị và định giá có thể thu hút được các khách hàng mới. Trong quá trình
khách hàng tới mua hàng, sự tiếp xúc của nhân viên là yếu tố quan trọng. Thái độ
phục vụ, sự nhiệt tình chỉ dẫn khách hàng, cùng với kiến thức chuyên môn của nhân
viên sẽ làm cho khách thấy thoái mái, sẽ tạo ấn tượng tốt trong tâm trí họ và làm
cho khách hàng trung thành với công ty.
Bán hàng có thể bán trực tiếp tại công ty và các trung tâm hoặc thông qua các
kênh bán hàng là các đại lý, nhà phân phối hoặc website của công ty. Với đặc điểm
ngành bán lẻ điện máy thì bán hàng chủ yếu là bán hàng trực tiếp và một số ít thông
qua website, một phần nữa là khách hàng tổ chức, tuy nhiên chỉ chiếm phần nhỏ
trong tổng doanh thu. Cơ sở vật chất phục vụ công tác bán hàng thường được đầu tư
với quy mô lớn: diện tích mặt bằng rộng, thời gian thuê lâu dài, hàng hóa da dạng
chủng loại.
1.3.4 Phân phối
Thành phẩm sau khi sản xuất được vận chuyển tới kho lưu trữ và chờ phân
phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hệ thống phân phối của công ty. Ở
một số công ty việc này thường do bộ phận logistics thực hiện và đôi khi nó được
thực hiện bởi bên thứ ba khi công ty không có chuyên môn và kinh nghiệm.
14
Trong lĩnh vực bán lẻ điện máy thì đây là một khâu cực kỳ quan trọng, ảnh
hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng. Sau khi khách
hàng mua hàng, sản phẩm cần chuyển đến tay khách hàng trong thời gian sớm nhất,
bảo đảm chất lượng sản phẩm không bị thay đổi và hướng dẫn cài đặt sử dụng cho
khách hàng lần đầu. Với đặc thù giao thông ở Việt Nam: xe cộ đông đúc ở các đô
thị, nhất là giờ tan tầm và đường phố nhỏ, thường giao nhau, nhiều con hẻm nhỏ mà
xe tải không thể đi vào đượng.... thì hoạt động phân phối là khá phức tạp, quy mô
lớn, đòi hỏi nhiều nhân sự và chi phí cao.
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa có tính vô hình bởi khách hàng không thể nhìn
thấy, không thể cảm nhận, không nghe thấy được trước khi mua nó. Người ta không
biết trước được là chuyến hàng đó có được vận chuyển đúng lịch trình hay không,
có đảm bảo an toàn hay không, và có đúng địa điểm hay không. Chất lượng dịch vụ
vận chuyển hàng hóa chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan.
Chính vì thế các nhà quản lý thưởng bỏ qua yếu tốt chất lượng của giao hàng mà chỉ
tập trung vào yếu tố chi phí giao hàng. Dẫn đến việc chất lượng hàng hóa thay đổi,
làm ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng dành cho công ty.
1.3.5 Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một công cụ then chốt trong việc quản trị chuỗi cung
ứng hiệu quả, rất nhiều cơ hội có đuợc từ sự xuất hiện khối lượng lớn những dữ liệu
và việc phân tích những dữ liệu này. Vấn đề then chốt trong quản trị chuỗi cung ứng
không phải là dữ liệu được thu thập, dữ liệu được chuyển dịch, mà đó là dữ liệu nào
là quan trọng đối với quản trị chuỗi cung ứng và dữ liệu nào có thể được bỏ qua, dữ
liệu được phân tích và sử dụng thế nào, cơ sở hạ tầng thông tin nào cần cho cả các
đối tác trong chuỗi cung ứng. Ông Shawn Casemore, người sáng lập Casemore &
Co là một chuyên gia về chuỗi cung ứng trình bày “Các giải pháp của doanh nghiệp
nên hỗ trợ việc thu thập thông tin, dễ dàng tiếp cận và hỗ trợ cho việc đưa ra quyết
định nhanh chóng”. Quản lý những thông tin phù hợp và có liên quan với các mục
tiêu kinh doanh rồi hãy nghĩ đến việc khiến mọi người có thể tiếp cận chúng”
15
Hệ thống thông tin có thể hỗ trợ những hoạt động tác nghiệp và đồng thời
cũng là sự hợp tác giữa các công ty trong chuỗi cung ứng. Bằng việc sử dụng hệ
thống mạng dữ liệu tốc độ cao và cơ sở dữ liệu, các công ty có thể chia sẻ dữ liệu để
quản lý toàn diện chuỗi cung ứng. Hiệu quả sử dụng công nghệ này là một vấn đề
cốt yếu để thành công trong công ty. Ba chức năng cấu tạo nên một công nghệ cho
tất cả các hệ thống thông tin hoạt động đó là: Thu nhập và giao tiếp dữ liệu, Lưu trữ
và phục hồi dữ liệu, Xử lý và báo cáo dữ liệu. Hệ thống thông tin tạo ra nhiều công
nghệ bằng một vài sự kết hợp hoạt động của những chức năng trên. Khả năng kết
hợp cụ thể là tùy thuộc vào nhu cầu công việc mà hệ thống đó được lập để hoạt
động. Hệ thống thông tin được thực hiện nhằm hỗ trợ nhiều khía cạnh khác nhau
trong quản lý chuỗi cung ứng.
1.3.6 Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng là quá trình cung cấp lợi thế cạnh tranh và giá trị cộng
thêm trong chuỗi cung ứng nhằm tối đa hóa tổng lợi ích cho khách hàng. Dịch vụ
khách hàng là dịch vụ đi kèm với các sản phẩm chính yếu nhằm cung cấp sự thỏa
mãn tối đa cho khách hàng khi đi mua sắm. Dịch vụ khách hàng mang tính vô hình
và tạo ra phân giá trị cộng thêm hữu ích cho sản phẩm.
Dịch vụ khách hàng có sự liên hệ cao với khách hàng nên đòi hỏi các kỹ năng
phục vụ cao. Các kinh nghiệm quan sát được từ dịch vụ khách hàng và tiếp thu trực
tiếp từ khách hàng sẽ làm phát sinh ý tưởng về dịch vụ mới và những điều kiện
thuận lợi để cải tiến dịch vụ đang tồn tại.
Dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các khách hàng
quen thuộc và duy trì lòng trung thành của họ. Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng,
dịch vụ khách hàng là hoạt động chủ yếu tác động lên tâm lý khách hàng qua thái
độ phục vụ, tính chuyên nghiệp, năng lực đáp ứng và sự thỏa mãn nhu cầu cao.
Điều này trực tiếp tạo ra sự hài lòng, hình thành những mối quan hệ chặt chẽ lâu
bền và duy trì thói quen mua hàng lặp lại giữa khách hàng và nhà cung cấp.
16
1.4 Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng
Đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng là công việc rất cần thiết nhằm hướng đến
việc cải tiến chuỗi cung ứng. Có 4 tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả thực hiện chuỗi
cung ứng đó là: Giao hàng, chất lượng, thời gian và chi phí. Các tiêu chuẩn này
được đo lường thông qua các thông số hoạt động của công ty hoặc thông qua những
đánh giá nhận xét của các quản lý bộ phận, nhà cung cấp, nhà phân phối và khách
hàng của công ty.
1.4.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng”
Tiêu chuẩn giao hàng đúng hạn được biểu hiện bằng tỷ lệ phần trăm của các
đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng ngày khách hàng yêu cầu trong
tổng số đơn hàng. Các đơn hàng không được tính là giao hàng đúng hạn khi chỉ có
một phần đơn hàng được thực hiện và khi khách hàng không có hàng đúng thời gian
yêu cầu. Đây là một tiêu thức rất chặt chẽ, khắc khe và khó nhưng nó đo lường hiệu
quả thực hiện của chuỗi cung ứng.
1.4.2 Tiêu chuẩn “Chất lượng”
Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là sự thỏa
mãn của khách hàng về sản phẩm. Chất lượng có thể được đo lường thông qua
những điều mà khách hàng mong đợi.
Để đo lường được sự thỏa mãn của khách hàng mong đợi về sản phẩm ta
thiết kế bảng câu hỏi về sự hài lòng của khách hàng. Những câu trả lời được đánh
giá bằng thang đo Likert, điểm trung bình hoặc tỷ lệ phần trăm. Nếu các câu trả lời
hài lòng điểm chiếm tỷ lệ cao, cho thấy đã đáp ứng mong đợi của khách hàng.
Một tiêu chuẩn đánh giá liên quan mật thiết với chất lượng là lòng trung
thành của khách hàng, tiêu chuẩn này có thể đo lường bằng tỷ lệ phần trăm khách
hàng vẫn mua hàng sau khi đã mua ít nhất một lần. Cần so sánh lòng trung thành,
mức độ hài lòng của khách hàng với các đối thủ cạnh tranh để xem xét cải tiến
chuỗi cung ứng một cách liên tục.
17
1.4.3 Tiêu chuẩn “Thời gian”
Tổng thời gian bổ sung hàng có thể tính một cách trực tiếp từ mức độ tồn kho.
Nếu chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này thì thời gian tồn
kho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng. Thời gian tồn kho sẽ được tính cho
mỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng và cộng hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại.
Một trong những chỉ tiêu quan trọng nữa là phải xem xét đến thời gian thu hồi
công nợ, nó đảm bảo lượng tiền để mua sản phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luân
chuyển hàng hóa. Số ngày tồn kho cộng số ngày chưa thu tiền nợ bằng tổng thời
gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản phẩm và nhận được tiền.
Chu kỳ kinh doanh = số ngày tồn kho + số ngày công nợ
(nguồn: Hồ Tiến Dũng, 2012)
1.4.4 Tiêu chuẩn “Chi phí”
Chi phí là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động chuỗi cung
ứng tại doanh nghiệp. Thường có hai cách để đo lường chi phí cho chuỗi cung ứng:
Thứ nhất, đó là đo lường tổng chi phí bao gồm các chi phí từng bộ phận như chi phí
sản xuất, chi phí phân phối, chi phí tồn kho và chi phí công nợ… những chi phí
riêng biệt này thuộc trách nhiệm của những nhà quản lý khác nhau.
Một cách hiệu quả hơn để đo lượng chi phí toàn bộ chuỗi cung ứng là dựa trên
hiệu quả gia tăng chi phí giữa đầu vào đầu ra và năng lực sản xuất thể hiện qua chi
phí quản lý và lao động. Phương pháp này hiệu quả hơn do đo lường cho tổng thể
chuỗi cung ứng. Phương pháp đo lường hiệu quả như sau:
Hiệu quả = Doanh số - chi phí nguyên vật liệu Chi phí lao động + chi phí quản lý
(nguồn: Hồ Tiến Dũng, 2012)
Như vậy, bất kỳ mục tiêu để đo lường hoạt động chuỗi cung ứng cũng nên
được đổi thành các chỉ tiêu tài chính. Từ đó, doanh nghiệp có thể xác định được
hiệu quả về thu nhập ròng, về tài sản, các chỉ tiêu về tài chính khác.
18
1.5 Một số bài học kinh nghiệm hoạt động chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng trong bán lẻ hàng hóa đã được nhiều nước trên thế giới thực
hiện thành công và phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên ở Việt Nam thì việc áp dụng các
lý thuyết chuỗi cung ứng còn khá hạn chế trong lĩnh vực bán lẻ. Tác giả trình bày
việc thực hiện thành công chuỗi cung ứng tại Wal-Mart, Best Buy và Amazon để
thấy được những điểm nổi bật trong hoạt động chuỗi cung ứng ở lĩnh vực bán lẻ,
các lợi ích mà chuỗi cung ứng đem lại cho công ty, cũng như các kinh nghiệm xây
dựng hoàn thiện chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp bán lẻ.
1.5.1 Chuỗi cung ứng của Wal-Mart
1.5.1.1 Đặc điểm chuỗi cung ứng của Wal-Mart
Hình 1-2: Mối quan hệ giữa cơ sở và chức năng trong chuỗi cung ứng của Wal-Mart
(nguồn: Garrison Wieland, 1992)
19
Theo những nhà phân tích, Wal-Mart có thể đạt được vị trí thống lĩnh trong
nghành công nghiệp bán lẻ là dựa vào việc quản trị có hiệu quả dây chuyền cung
ứng của mình. Chuyên gia Vernon L Beatty trong bài nói chuyện với sinh viên Đại
học logistic quân đội, đã nói “Quản trị dây chuyền cung ứng là di chuyển đúng loại
hàng hóa đến đúng khách hàng và đúng thời gian bằng các phương tiện hiệu quả
nhất. Không có ai có thể làm tốt hơn Wal-Mart” (Vernon L. Beatty, Jr, 1997).
Wal-Mart có thể giao một loạt rất nhiều hàng hóa, sản phẩm ở giá thấp nhất
với thời gian ngắn nhất có thể. Điều này có được là do 2 yếu tố chính sau đây: (i)
Wal-Mart có các trung tâm phân phối tự động hóa cao, góp phần quan trọng vào
việc giảm chi phí và thời gian giao hàng. (ii) Wal-Mart có hệ thống tồn kho được
máy tính hóa giúp tăng tốc độ kiểm tra, phân loại hàng hóa cũng như việc ghi lại
các giao dịch.
Hình 1-3: Mô hình trung tâm phân phối đa năng
(Nguồn: Jean-Paul Rodrigue, 1998)
20
Wal-Mart là công ty tiên phong về khái niệm Cross-docking, sau này đã trở
nên rất phổ biến. Cross docking mô tả một địa điểm mà hàng hoá chuyển trực tiếp
từ nơi nhận hàng đến khu vực vận chuyển hàng mà không dừng lại hay đưa vào dự
trữ. Các gói hàng vận chuyển từ nhà máy đến các kho rộng hàng triệu mét khối của
nhiều nhà bán lẻ lớn, nơi sẽ nhận hàng để dán mã vạch chuyển sang các băng
chuyền đến cửa chuyển hàng (shipping dock) đưa đến từng cửa hàng bán lẻ riêng rẽ.
Hình 1-4: Mô hình giải pháp CPFR và hệ thống thông tin bán lẻ
(Nguồn: Supply Chain Logistics Management, 2012)
Wal-Mart cùng với đại học Cambridge đưa ra khái niệm CPFR (Hoạch định,
dự báo và bổ sung theo mô hình cộng tác) và được ủy ban tiêu chuẩn thương mại
đặt làm chuẩn như hiện nay. CPFR có thể hiểu là một qui trình cộng tác theo đó các
đối tác kinh doanh trong chuỗi cung ứng có thể cùng nhau phối hợp lên kế hoạch
cho những hoạt động cơ bản trong chuỗi cung ứng, từ sản xuất, phân phối nguyên
liệu sản xuất, và phân phối thành phẩm đến khách hàng cuối cùng. Quá trình cộng
tác này bao gồm việc hoạch định, dự báo doanh số bán và hoạt động liên quan đến
việc cung ứng nguyên liệu và thành phẩm.
21
Một chu trình CPFR cơ bản trong chuỗi cung ứng gồm có (1) Cộng tác với
nhà cung ứng, (2) Thỏa thuận phạm vi hợp tác, (3) Lựa chọn phần mềm hỗ trợ, (4)
Đánh giá giá trị chuỗi chung ứng, (5) Xác định rõ các yêu cầu về hợp tác: nhu cầu,
kho, danh mục sản phẩm, (6) Cùng thực hiện dự báo và giải quyết khó khăn và (7)
Sử dụng kết quả để thực hiện dự trữ và lên lịch giải quyết
1.5.1.2 Lợi ích và bài học kinh nghiệm
Wal-Mart hưởng lợi từ chi phí vận chuyển thấp bởi vì nó có hệ thống vận tải
riêng có thể phân phối hàng đến các cửa hàng trong vòng 48 giờ, chi phí vận tải của
Wal-Mart được ước lượng xấp xỉ 3% tổng chi phí so với 5% của các đối thủ. Wal-
Mart có thể bổ sung hàng nhanh hơn gấp 4 lần so với các đối thủ.Wal-Mart định giá
hàng hóa một cách kinh tế và giá cả khác biệt mỗi ngày. Wal-Mart đã đưa ra mức
giảm giá cao hơn bất kỳ nhà bán lẻ nào và kiếm lợi nhuận nhờ vào bán hàng với số
lượng lớn. Lợi ích của hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả bao gồm việc
giảm thiểu thời gian thực hiện đơn hàng, vòng quay tồn kho nhanh hơn, dự đoán
chính xác mức tồn kho, gia tăng không gian nhà kho, giảm thiểu mức tồn kho an
toàn và sử dụng nguồn vốn một cách tốt hơn. Nó cũng giúp giảm thiểu việc phụ
thuộc vào nhân lực quản lý trung tâm phân phối dẫn đến tối thiểu hóa chi phí đào
tạo và sai sót thấp nhất.
Wal-Mart vô cùng tin tưởng và luôn nhấn mạnh việc đẩy mạnh các quan hệ
của nó với khách hàng, nhà cung cấp và nhân viên. Công ty rất thận trọng và quan
sát kĩ sự thay đổi dù rất nhỏ trong việc bố trí hàng hóa của các cửa hàng và kỹ thuật
bán hàng để cải thiện hiệu năng và giá trị cho khách hàng. Công ty đã nỗ lực đầu tư
cho mỗi cơ hội tiết kiệm chi phí. Việc tiết kiệm chi phí được dành cho khách hàng.
Thực tiễn quản trị chuỗi cung ứng của Wal-Mart cho thấy hiệu quả trong việc
điều hành và dịch vụ khách hàng tốt hơn. Nó loại bỏ các loại hàng cũ và duy trì chất
lượng hàng hóa. Kho đa năng (cross docking) cũng giúp Wal-Mart giảm thiểu chi
phí tồn kho. Nó cũng giúp cắt giảm lao động và các chi phí làm hàng liên quan đến
việc bốc và dỡ hàng hóa.
22
1.5.2 Chuỗi cung ứng của Best Buy
1.5.2.1 Đặc điểm chuỗi cung ứng của Best Buy
Best Buy, thành lập năm 1966 bởi Richard M. Schulze, là công ty kinh doanh
bán lẻ các mặt hàng điện tử tiêu dùng với nhiều loại hàng hóa liên quan như: máy vi
tính, phần mềm máy tính, video game, âm nhạc, DVDs, đĩa Blu-ray, điện thoại di
động, máy ảnh kỹ thuật số, car stereos, video camera, và các đồ gia dụng (máy giặt,
máy sấy, và tủ lạnh). Mỗi cửa hàng cũng bao gồm một bộ phận với các trang thiết bị
âm thanh hay hình ảnh cho xe ô tô, cung cấp trên trang web cài đặt các dịch vụ,
cũng như một khu Geek Squad dành cho sửa chữa máy tính và các dịch vụ bảo hành
và dịch vụ phụ thêm.
Hình 1-5: Mô hình chuỗi cung ứng “Tập trung vào khách hàng”
(Nguồn: Dan Currie, Supply Chain Sumit, 2010)
23
Best Buy nhận ra rằng mỗi khách hàng đều có sự khác biệt và không thể tạo ra
một môi trường khác biệt cho mỗi cá nhân khách hàng. Vì vậy họ tiến hành phân
khúc khách hàng thành những nhóm khách hàng có cùng nhu cầu, sở thích, đặc
điểm nhân khẩu học…từ đó có thể tạo ra môi trường, chính sách, dịch vụ, chiến
lược giá, nhóm sản phẩm chuyên biệt. Năm 2005, Best Buy phổ biến thông điệp
“customer centricity (tập trung vào khách hàng) đến 110 cửa hàng tại Bắc Mỹ và
phân phối 50 triệu USD cho các cửa hàng này để thực thi chiến dịch.
Thông điệp “customer centricity (tập trung vào khách hàng) có nghĩa là tất cả
hàng hóa mà công ty bán, không gian mà công ty trưng bày, cho đến đội ngũ nhân
viên phục vụ đều tập trung vào khách hàng, vì khách hàng mà phục vụ và vì sự trải
nghiệm của họ tại cửa hàng Chiến dịch gồm hai hướng: (1) Khai thác tối đa những
khách hàng mua sản phẩm có sẵn tại cửa hàng, và (2) Tìm hiểu xu hướng của khách
hàng xem khách hàng muốn cửa hàng cung cấp những sản phẩm nào.
1.5.2.2 Lợi ích và bài học kinh nghiệm
Chuỗi cung ứng của Best Buy, một bộ phận không thể tách rời của chiến lược
Customer Centricity, đã được vinh danh là chuỗi cung ứng của năm trên Forbes
2004 và bởi Viện nghiên cứu AMR như chuỗi cung ứng nhanh chóng nhất nước
Mỹ. Để đặt được thành tích đó, Best Buy đã có thay đổi lớn trong chuỗi cung ứng.
Thứ nhất, những hoạt động phi bán hàng được chuyển ra khỏi hệ thống cửa
hàng và lên cao hơn trong chuỗi cung ứng nhằm tối đa hóa thời gian giữa người bán
hàng với khách hàng, giúp nhân viên ảnh hưởng nhiều hơn đến quyết định mua sắm
của khách hàng và hỗ trợ Best Buy tìm hiểu nhu cầu bên trong của khách hàng.
Thứ hai, Best Buy cũng cho phép nhân viên cửa hàng linh động hơn trong việc
đáp ứng các nhu cầu tại địa phương: thay đổi cách bố trí hàng hóa, điều chỉnh kế
hoạch tồn kho để dự trữ nhiều hơn những mặt hàng đáp ứng nhu cầu tại địa phương.
Chuỗi cung ứng phải phản ứng nhanh với những tín hiệu từ cửa hàng, nhanh chóng
thay đổi trong phân phối hàng. Phần mềm cho phép những người điều hành thay đổi
lộ trình phân phối thậm chí khi hàng hóa đang trong quá trình trung chuyển.
24
Thứ ba, chuỗi cung ứng được tin cậy sẽ góp phần cải thiện dòng lưu chuyển
thông tin. Các đối tác bán hàng được tiếp cận với những dữ liệu chi tiết trên những
dòng sản phẩm từ lúc một hàng được sản xuất cho đến khi đưa đến cửa hàng, như
vậy có thể cung cấp cho khách hàng những thông tin đáng tin cậy hơn và các cửa
hàng sẽ có thể thông báo những thay đổi trong kế hoạch lưu trữ đến trung tâm phân
phối để điều chỉnh kế hoạch vận chuyển nhanh nhất.
Bên cạnh những đổi mới trong chuỗi cung ứng, Best Buy cũng cải thiện chuỗi
cung ứng hoạt động hiệu quả hơn nhờ vận chuyển ít tốn kém và chính xác hơn.
Điểm thành công của Best Buy chính là: “Có thể làm tốt hơn các nhà cung cấp các
chi phí quản lý giao thông vận tải và mang lại giá trị vượt trội cho tổ chức và khách
hàng”: Đầu tiên là tần suất phân phối cao hơn. Đội vận chuyển của Best Buy có áp
lực thời gian cao nhất, vì công ty muốn thu về lợi ích có thể dự báo trước suốt mùa
bán hàng bận rộn (bắt đầu vào tháng 9). Công ty có 5-7 tháng để hệ thống nhận,
thực hiện, kiểm tra, phát triển để nó có thể đạt được những lợi ích đã lên kế hoạch.
Tiếp đó, mạng lưới vận chuyển nhấn mạnh hơn tầm quan trọng của các trung
tâm phân phối gần hơn với những nơi bán lẻ. Nhập khẩu từ châu Á được tập trung
tại 2 trung tâm lớn ở Seattle và Long Beach. Những trung tâm này lại phân phối cho
7 trung tâm phân phối và 14 trung tâm giao hàng tận nhà nhỏ hơn. Hệ thống sắp xếp
hợp lý sẽ giúp cho nhiều hàng hóa hơn được lưu chuyển đến các trung tâm nhỏ hơn.
Cuối cùng, tiếp cận thông tin dễ dàng hơn. Những nhân viên điều phối có
được thông tin chính xác hơn về tình trạng hàng hóa. Lưu trữ thông tin về những
vấn đề quá khứ, khi xảy ra những trường hợp tương tự, nó sẽ tự gợi ra giải pháp để
những nhà quản lý có thể đưa ra biện pháp đúng đắn. Thêm vào đó, Best Buy sử
dụng CPFR để có thể tự động thực hiện quá trình bổ sung bằng cách kết nối điện tử
với các nhà cung ứng (như Panasonic, Sony, HP…). Và cuối cúng là dự đoán tốt
hơn. Best Buy từng có nhiều mối dự đoán khác nhau, từ những phòng ban nội bộ
công ty và từ bên ngoài như nhà cung cấp. Hiện nay, Best Buy kết nối các số liệu từ
các phòng ban và các nhà cung cấp thành một dự báo sản phẩm thống nhất.
25
1.5.3 Chuỗi cung ứng của Amazon
1.5.3.1 Đặc điểm chuỗi cung ứng của Amazon
Amazon là chuỗi cửa hàng trực tuyến số 1 thế giới, doanh thu năm 2013 là
44,452 tỷ USD, tăng trưởng doanh thu 21%. Amazon đã ứng dụng công nghệ để tối
ưu hóa dòng lưu chuyển của tiền và hàng. Amazon hiện có 41 kho hàng trên toàn
nước Mỹ, 26 kho hàng ở Châu âu và 15 kho hàng ở Châu Á, sử dụng 132.600 nhân
công chính thức, và hàng chục ngàn công nhân thời vụ (en.wikipedia.org, 2014).
Thời kỳ đầu sản phẩm Amazon cung ứng là sách (sách và sách điện tử). Theo
thời gian giỏ danh mục hàng hoá Amazon cung cấp ngày càng được mở rộng: từ
ứng dụng phầm mềm đến thiết bị kỹ thuật số, đồ gia dụng, đồ chơi…. Sản phẩm
Amazon phục vụ là những sản phẩm phổ thông, mức dịch vụ được xác định ở mức
trung bình. Phục vụ giao hàng tận nơi, theo yêu cầu, thanh toán trước, giao dịch qua
điện thoại, internet..., mua sắm 24/24. Danh mục sản phẩm đa dạng phong phú,
nhiều lựa chọn với nhiều mức giá, nhiều nhà sản xuất, nhiều nhà cung cấp.
1.5.3.2 Hệ thống kho hàng hiện đại của Amazon
Điểm nổi bật và tạo nên thành công cho Amazone chính là ở hệ thống kho
hàng có quy mô lớn, trị giá 50 triệu đôla mỗi kho, có đầy đủ các mặt hàng, đặt gần
các trung tâm tiêu thụ lớn hoặc các địa điểm thuận lợi về giao thông, đáp ứng khả
năng phân phối hàng hóa rất nhanh chóng. Hệ thống kho hàng đảm bảo mối liên hệ
rất cao từ nhà sản xuất tới hệ thống phân phối và tới khác hàng. Trong mỗi kho
hàng, hàng hóa được sắp xếp, bảo quản khoa học, đảm bảo các quy trình lấy hàng,
nhập hàng, xử lí đơn đặt hàng nhanh chóng hiệu quả cao.
Amazon đã đầu tư hệ thống thông tin với các phần mềm ứng dụng và xử lí
thông tin giúp cho việc quản lí đạt hiệu quả cao. Những thông tin quan trọng đều
được ghi lại để phục vụ cho những lần kinh doanh tiếp theo. Hệ thống nhà kho của
Amazon gồm có: (1) Hệ thống kho tự động, (2) Hệ thống máy tính để tiếp nhận và
xử lý đơn hàng, (3) Trạm phân phối tin, (4) Các cabin “biết nói” chứa hàng hóa, (5)
Hệ thống băng tải, sensor quang, thùng đựng hàng.
26
Một điểm nổi bật khác của kho hàng hiện đại là quy trình xử lý đơn hàng hoàn
toàn tự động của Amazon với 8 bước như sau:
- Bước 1: Máy tính kiểm tra vị trí của hàng hóa sau khi khách hàng đặt hàng.
- Bước 2: Trạm phân phối nhận tất cả các đơn hàng và phân chia chúng
tự động cho những nhân viên cụ thể xác định thông qua mạng không dây.
- Bước 3: Nhân viên nhặt hàng đi dọc theo các khoang chứa hàng, dùng máy để
kiểm tra các mã của mặt hàng để tránh sự trùng lặp.
- Bước 4: Hàng hóa nhặt ra được đặt vào thùng, sau đó chuyển vào băng tải dài.
Hình 1-6: Quy trình xử lý đơn hàng của Amazon
(Nguồn: Russell Taylor, 2006)
- Bước 5: Tất cả các thùng chạy trên băng tải tập trung vào 1 vị trí, ở đó những mã
hàng hóa được sắp xếp phù hợp với số đơn hàng.
- Bước 6: Các sản phẩm qua 1 bước kiểm tra, quét để ghép hàng theo.
27
- Bước 7: Gói hàng hóa nếu cần.
- Bước 8: Các thùng cacton được đóng lại, dán băng dính, cân đo, dán
nhãn mác và chuyển đến thùng xe tải trong nhà kho. Các xe tải này chở đến
hãng vận chuyển UPS hoặc USPS.
1.5.3.3 Lợi ích và bài học kinh nghiệm
So với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Ebay và B&N: hệ số vòng quay hàng tồn
kho của Amazon ở luôn mức cao hơn hẳn. Năm 2008 là 10,3 lần, năm 2007 là 9,8
lần, năm 2006 là 9,7 lần. Đến năm 2011 là 20 lần/năm. Tỷ suất hàng tồn kho cũng
chiếm ưu thế hơn hẳn đối thủ cạnh tranh (tỷ lệ thấp): năm 2008 là 6,7%, năm 2007
là 7,1%, năm 2006 là 7,9%.
Để có được hiệu suất sử dụng kho cao hơn hẳn đối thủ cạnh tranh và đạt được
thành công như hiện nay, Amazon đã có những bước đi mạnh mẽ.
Đầu tiên là mạnh dạn đổi mới, đón đầu xu thế công nghệ mới: Lựa chọn hình
thức kinh doanh mới, đón trước xu thế tiêu dùng tương lai là thương mại điện tử;
đổi mới tư duy về một kho hàng thành một dây truyền sản xuất, có tổ chức, lập kế
hoạch, quy trình công nghệ, và kiểm soát chặt chẽ; mở rộng liên tục danh mục sản
phẩm dịch vụ; cải tiến công nghệ liên tục, như tái thiết kế hệ thống chuyển hàng
trên băng chuyền tự động, đã tăng năng suất của một kho lên 40%, giảm chi phí vận
hành nhà kho từ 20% doanh thu xuống dưới 10%. Chi tiêu nhiều tiền vào phát triển
các phần mềm tin học, giảm được chi phí công nghệ 20% nhờ sử dụng phần mềm
miễn phí Linux.
Thứ hai là đầu tư công nghệ hiện đại cho nhà kho và hậu cần: Amazon quyết
định tự xây dựng hệ thống lưu kho với giá trị khoảng 50 triệu USD cho mỗi kho.
Các nhà kho của Amazon áp dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động vận hành
kho, thực hiện lập kế hoạch dữ trữ và cung ứng hàng trong kho, lựa chọn địa điểm
thích hợp, thuận tiên giao thông, đảm bảo mối liên hệ cao giữa các nhà sản xuất và
nhà phân phối và liên tục nghiên cứu và cải tiến công nghệ kho hàng.
28
1.6 Thách thức cho chuỗi cung ứng hàng điện tử trong tương lai
Hàng điện tử tiêu dùng (CE) là một phần quan trọng trong cuộc sống. Lập kế
hoạch cho nhu cầu và chuỗi cung ứng không đủ để đáp ứng những thách thức của
ngành trong tương lai. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, đối phó lợi nhuận giảm sút
và sự khắt khe của người tiêu dung, các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) và CE phải
tạo ra chuỗi cung ứng mở rộng và tăng cường vai trò quản lý chuỗi cung ứng nhằm
thay đổi nhanh chóng phù hợp với nhu cầu thị trường.
Thứ nhất là chuỗi cung ứng hợp tác: xu hướng thuê ngoài những hoạt động
không cốt lõi được phát triển hội nhập theo chiều dọc của năng lực cốt lõi. Năng lực
cốt lõi trong thiết kế và đổi mới nhằm tạo ra khác biệt trong hàng hoá. Đồng thời,
việc phối hợp với các nhà bán lẻ đã trở thành quan trọng. Tăng cường hợp tác và
hội nhập dữ liệu với các cửa hàng bán lẻ trong thời gian thực để cảm nhận và định
hình các nhu cầu của thị trường.
Thứ hai là quản lý rủi ro trong chuỗi cung ứng: toàn cầu hóa giúp giảm chi phí
nhờ đa dạng nguồn cung và quy trình toàn cầu, đồng thời cũng gia tăng rủi ro do
thiên tai, khủng bố và khủng hoảng kinh tế. Các nhà sản xuất CE và các OEM sẽ
cần phải đầu tư vào các dữ liệu tích hợp, khả năng theo dõi KPI của nhà cung cấp…
để đảm bảo rằng sự chủ động, có thể đáp ứng thay đổi nhanh chóng. Mô hình chuỗi
cung ứng đang trưởng thành với khả năng thu thập dữ liệu tinh vi, giám sát và phân
tích trên dây chuyền sản xuất để giảm thiểu rủi ro.
Thứ ba, lập kế hoạch chuỗi cung ứng: trong ngành CE, thời gian để đáp ứng
với nhu cầu thị trường và những thay đổi đang dần thu hẹp lại. Các hiệu ứng lan
truyền của truyền thông xã hội có thể tạo ra hoặc thay đổi nhu cầu thực tế chỉ trong
một đêm. Các nhà sản xuất cần phải linh hoạt, sẵn sàng để mở rộng và phát triển
mạng lưới cung ứng và sản xuất trong một môi trường không cho phép dự báo
chính xác. Các nhà sản xuất cũng phải tích cực hợp tác với các nhà bán lẻ để có vị
trí tốt hơn khi đáp ứng nhu cầu thay đổi.
29
Thứ tư, cung ứng ngược và tính bền vững: thay đổi công nghệ nhanh chóng
dẫn đến sự phát triển của chất thải điện tử. Việc quản lý chất thải điện tử ngày càng
được siết chặt, do đó các OEM buộc phải nâng cao việc quản lý chất thải. Người
tiêu dùng cũng đòi hỏi sản phẩm và bao bì phải giảm sử dụng các chất độc hại và
bảo đảm an toàn trước khi mua hàng. Giá trị kinh tế của cung ứng ngược và các
sáng kiến phát triển bền vững sẽ là phương pháp nghiêm ngặt hơn để đánh giá các
nhà cung cấp và đối tác.
Thứ năm, truyền thông xã hội: sự phát triển của truyền thông xã hội đã ảnh
hưởng đến cách CE được tạo ra. Nó có thể giúp các nhà sản xuất theo dõi nhu cầu,
và sử dụng phương tiện truyền thông xã hội như một kênh tiếp thị và tiếp nhận
thông tin phản hồi. Về phía nhu cầu, truyền thông xã hội đã giúp thúc đẩy nhu cầu
tại các thị trường mới và sẽ đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong việc quản
lý chuỗi cung ứng.
Thứ sáu, chuỗi cung ứng kỹ thuật số: chủ sở hữu nội dung kỹ thuật số dẫn dắt
nhu cầu về các thiết bị. Nội dung kỹ thuật số cung cấp cho điện thoại thông minh,
máy tính, máy tính bảng và TV định hình khả năng tiêu dùng và nhu cầu các thiết
bị. Phản hồi từ các nhà sản xuất để CE đổi mới trong việc cung cấp các nội dung số
sẽ quyết định khả năng cạnh tranh và tăng trưởng.
30
Tóm tắt chương 1
Chương 1 trình bày tất cả nội dung lý thuyết và thực tiễn có liên quan sẽ được
áp dụng làm cơ sở cho nghiên cứu. Các nội dung chính trong chương này bao gồm:
(1) Các khái niệm về chuỗi cung ứng, phân biệt chuỗi cung ứng và hoạt động liên
quan, (2) cấu trúc của chuỗi cung ứng, (3) nội dung hoạt động chuỗi cung ứng, (4)
các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng, (5) Bài học kinh
nghiệm thành công của ba chuỗi cung ứng bán lẻ hàng đầu thế giới: Wal-Mart
(hàng tiêu dùng), Best Buy (hàng điện tử) và Amazon (thương mại điện tử), (6) Xu
hướng phát triển của chuỗi cung ứng hàng điện tử để giải quyết những áp lực hiện
tại và tương lai.
Những nội dung trên là cơ sở để phân tích hoạt động chuỗi cung ứng tại
Nguyễn Kim. Từ đó đánh giá những ưu điểm và hạn chế về tình hình hoạt động
chuỗi cung ứng hiện tại. Đồng thời những kiến thức cơ bản và kinh nghiệm thực
tiễn trình bày trong chương sẽ là nền tảng để đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động
chuỗi cung ứng của Nguyễn Kim trong tương lai.
31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG
ỨNG TẠI NGUYỄN KIM
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty:
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM
- Trụ sở chính: 63-65-67 Trần Hưng Đạo, Q.1, Tp.Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (08) 38 211 211 Fax: (84-8) 38 218 708
- Email: info@trade.nguyenkim.com
- Website: www.nguyenkim.com
- Số ĐKKD : 0302286281 Giấy phép số 14/GP-STTTT do Sở Thông Tin &
Truyền Thông cấp
Giai đoạn I (1996 – 2000): Khai trương Cửa hàng Điện máy đầu tiên tại
6Bis Trần Hưng Đạo: Là cửa hàng đầu tiên và duy nhất kinh doanh hàng chính
hãng, bán đúng giá niêm yết. Công ty áp dụng chính sách Miễn phí giao hàng và lắp
đặt tận nhà. Là đơn vị tiên phong trong việc đầu tư mạnh vào chất lượng phục vụ và
đem lại nhiều quyền lợi cho khách hàng.
Giai đoạn II (2001 – 2005): Hình thành Trung tâm Bán lẻ Điện máy hiện
đại đầu tiên tại Việt Nam với tên là Trung tâm Mua sắm Sài Gòn – Nguyễn Kim:
là đơn vị bán lẻ điện máy có doanh số, thị phần và chất lượng phục vụ số 1 Việt
Nam. Trang web bán lẻ điện máy đầu tiên tại Việt Nam. Là đơn vị đầu tiên tại Việt
Nam áp dụng chính sách “ĐỔI TRẢ HÀNG MIỄN PHÍ TRONG 1 TUẦN”. Công
ty thường xuyên triển khai các Chương trình Khuyến mãi thường niên lớn “Tuần lễ
vàng”, “Tài trợ trực tiếp”. Hình thành kênh bán hàng B2B chuyên biệt.
32
Giai đoạn 3 (2006 – 2010): Chuyển đổi Mô hình Quản lý và Hoạt động kinh
doanh: công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần. Áp dụng hệ thống quản trị
toàn diện ERP. Phát triển từ 1 trung tâm thành nhiều trung tâm tại Tp.HCM và Hà
Nội. Hợp tác chiến lược với tất cả các tập đoàn điện tử. Tốc độ tăng trưởng bình
quân: 58%/năm (Số 1 - FAST500).
2.1.1.1 Vị thế và tiềm lực của Nguyễn Kim
Với gần 18 năm hình thành và phát triển, vượt qua nhiều khó khăn của thị
trường và đối thủ cạnh tranh, Nguyễn Kim đã phát triển vượt bậc và giành được
niềm tin của khách hàng, cũng như xây dựng một vị thế và tiềm lực mạnh mẽ.
Hiện nay, Nguyễn Kim là đơn vị dẫn dắt thị trường, có năng lực cao trong
việc kích cầu và tạo sự sôi động thị trường trong ngành bán lẻ điện tử tiêu dùng,
nhận được sự khuyến khích và hỗ trợ mạnh mẽ từ chính quyền các địa phương,
được các đối tác chiến lược, các tập đoàn điện tử, các tổ chức tài chính, các đối tác
cung cấp sản phẩm, dịch vụ tin tưởng, hậu thuẫn mạnh mẽ và có nhiều ưu đãi đặc
biệt. Về tổ chức, Nguyễn Kim có hệ thống quản trị điều hành hiện đại, hoàn thiện
theo chuẩn quốc tế, lực lượng cán bộ nhân viên hùng hậu, có tâm huyết, kinh
nghiệm và trình độ cao, được đào tạo bài bản, thu nhập cao và ổn định, hệ thống
logistic phục vụ hậu mãi mạnh mẽ và hoàn chỉnh và tiềm lực tài chính mạnh mẽ
Sau gần hơn 2 năm chuẩn bị kỹ lưỡng với sự tư vấn toàn diện của Công ty tư
vấn hàng đầu thế giới E&Y, công ty đã hoàn thiện các hệ thống về cơ cấu tổ chức,
công nghệ thộng tin, quản trị nguồn nhân lực, quản trị rủi ro, quản trị tài chính, hệ
thống logistic, dịch vụ khách hàng và nhiều hệ thống quản trị khác.
2.1.2 Đánh giá tổ chức của công ty
Công ty được tổ chức hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp, giám
đốc, các phòng ban chức năng, các đơn vị trực tiếp quản lý bởi giám đốc và các
phòng ban của chính nó, đây là mô hình tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,
khá phổ biến ở các doanh nghiệp tư nhiên hiện nay.
33
Với mô hình trực tuyến chức năng, vai trò chính thuộc về tổng giám đốc, điều
này giúp Nguyễn Kim hoạt động nhất quán, lãnh đạo có thể sâu sát mọi việc. Cấu
trúc tổ chức phân tách theo chiều ngang kênh giá trị của doanh nghiệp thành các
đơn vị chức năng chuyên môn hoá khác nhau trên cơ sở kỹ năng cụ thể của từng
đơn vị được hoàn chỉnh bằng các hoạt động hỗ trợ. Cấu trúc này cho phép thúc đẩy
tính chuyên môn hoá cao, giảm thiểu nhu cầu phải có các hệ thống kiểm tra kiểm
soát phức tạp ở từng bộ phận và cho phép đưa ra các quyết định nhanh chóng.
Hình 2-1: Cơ cấu tổ chức của Nguyễn Kim
(Nguồn: phòng tổng hợp Nguyễn Kim)
34
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguyễn Kim chiếm vị trí số 1 trong lĩnh vực bán lẻ hàng điện máy từ khi
thành lập (2006) đến nay. Không nhưng thế, vị thế về nhận diện thương hiệu, doanh
thu và lợi nhuận của Nguyễn Kim cũng vượt những đối thủ còn lại.
Hình 2-2: Biểu đồ nhận diện thương hiệu Nguyễn Kim và các đối thủ khác
(Nguồn: cafebiz (2013))
Thương hiệu Nguyễn Kim cùng với Thegioididong được biết đến nhiều nhất
với 15%, và vượt trội so với những thương hiệu bán lẻ điện máy khác như Pico,
dienmay.com, Home Care, Trần Anh... Mặc dù tập trung nhiều cho các trung tâm
thương mại và website thương mại điện tử của Nguyễn Kim chưa được đầu tư mạnh
mẽ như Thegioididong hay Lazada, nhưng kết quả cho thấy Nguyễn Kim vẫn nhận
được sự quan tâm chú ý lớn từ phía người tiêu dùng. Tuy nhiên, so sánh với tỉ lệ thị
phần và doanh thu thì tỉ lệ nhận diện thương hiệu của Nguyễn Kim còn khá thấp,
cần nghiên cứu để nâng cao.
35
Cùng với thương hiệu uy tín thì doanh thu của Nguyễn Kim trong năm 2013
và những năm trước đó luôn đứng đầu thị trường, hơn gấp đôi so với đối thủ xếp
thứ hai cùng ngành. Tuy nhiên, dự kiến doanh thu của Nguyễn Kim 2014 không
tăng trưởng nhiều và có thể bị Thegioididong vượt qua vì Nguyễn Kim đang tập
trung vào hoàn thiện hoạt động của công ty trong khi Thegioididong đang phát triển
với việc niêm yết thị trường chứng khoán để thu hút vốn và mở rộng thị trường.
Hình 2-3: Doanh thu của các công ty bán lẻ điện tử hàng đầu
(Nguồn: cafebiz (2014))
Nguyên Kim duy trì mức tăng trưởng cao qua nhiều năm, dù tình hình kinh
tế có khó khăn và sự xuất hiện càng nhiều của các đối thủ cạnh tranh. Tình hình sản
xuất kinh doanh của Nguyễn Kim từ 2010 – quý I/2014 được thể hiện qua bảng kết
quả sản xuất kinh doanh như sau:
36
Bảng 2-1: Kết quả sản xuất kinh doanh từ 2010 – 2013 (ĐVT: tỷ đồng)
2011 2010 2012 2013
10 Số trung tâm 4 16 22
Doanh thu 5,150.79 6,953.57 9,039.64 10,307.64
Tăng trưởng 35.00% 30.00% 14.03%
1,220.18 1,564.23 2,226.20 2,803.62
Tổng tài sản
28.20% 42.32% 25.94%
433.84 804.70 1,277.43 1,792.46
Vốn CSH
8.42% 11.57% 14.13% 17.39%
(nguồn: phòng tổng hợp Nguyễn Kim)
Doanh thu của Nguyễn Kim trong năm 2013 đặt trên 10,000 tỷ đồng, đứng
đầu thị trường điện máy. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu đã chậm lại sau 3
năm phát triển nhanh, với tỉ lệ tăng trưởng chỉ 14.03%. Dự kiến năm 2014, doanh
thu của Nguyễn Kim cũng không có sự tăng trưởng mạnh, số lượng trung tâm mua
sớm mới cũng không tăng. Tuy nhiên, Nguyễn Kim vẫn đạt được mức tăng trưởng
tổng tài sản và vốn chủ sở hữu ở mức khá cao. Đây là tiền đề để Nguyễn Kim mở
rộng thì trường và phát triển trong những năm tới, sau khi tối ưu hoạt động công ty
trong năm 2014 này.
Mặc dù có doanh thu và lợi nhuận tương đối cao, dẫn đầu thị trường những
năm qua. Nhưng Nguyễn Kim cũng như các doanh nghiệp bán lẻ điện máy khác
chưa kiểm soát tốt hàng tồn kho, tỉ lệ tồn kho vẫn tương đối cao (trên 10%), vì đặc
điểm ngành bán lẻ luôn phải tồn kho cao để đảm bảo cho những tháng cao điểm bán
hàng như sản phẩm điện lạnh vào mùa hè, thiết bị gia dụng vào mùa Tết, thiết bị
điện tử vào mùa khai giảng...
37
Chi phí cho hoạt động của Nguyễn Kim vẫn còn tương đối cao và có xu hướng
tăng trong những năm qua vì việc mở rộng thị trường của công ty với 22 trung tâm
mua sắm mới ở 9 tỉnh tập trung ở miền Nam và một số ở miền Bắc, miền Trung.
Đây là một mục tiêu quan trọng cần kiểm soát và điều chỉnh tốt để có thể nhắm đến
mục tiêu chiến lĩnh thị trường điện máy trong tương lai. Nguyễn Kim cũng có tỷ lệ
nợ phải thu thấp (dưới 10%) do tập trung chủ yếu vào kênh bán lẻ trực tiếp, không
có công nợ. Đây là một điểm tốt trong báo cáo tài chính nhưng cũng là điểm chưa
tốt trong công tác bán hàng cho các tổ chức, hỗ trợ bán hàng trả góp. Bên cạnh đó, tỉ
lệ tồn kho còn tương đối cao, cần xem xét và có những biện pháp cải tiến để giảm tỉ
lệ tồn kho xuống.
Bảng 2-2: Tồn kho và khoản phải thu từ 2010 – 2013 (ĐVT: tỷ đồng)
2010 2011 2012 2013
Doanh thu 5,150.79 6,953.57 9,039.64 10,307.64
Lợi nhuận sau thuế 386.31 340.72 497.18 494.77
7.50% 4.90% 5.50% 4.80%
303.90 458.94 650.85 856.56
Chi phí
5.90% 6.60% 7.20% 8.31%
793.22 1,223.83 1,374.03 1,919.28
Tồn kho
15.40% 17.60% 15.20% 18.62%
334.80 375.49 650.85 662.78
Khoản phải thu
6.50% 5.40% 7.20% 6.43%
(nguồn: phòng tổng hợp Nguyễn Kim)
38
2.2 Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim sẽ được trình bày hai
nội dung là: (1) thực trạng về các nội dung hoạt động chuỗi cung ứng, (2) thực trạng
về các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng.
2.2.1 Thực trạng các nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
Đánh giá thực trạng về nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
bao gồm 7 vấn đề chính: Kế hoạch, cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất, giao hàng,
tối ưu hóa trong nội bộ doanh nghiệp, kế hoạch giảm chi phí và dịch vụ khách hàng.
2.2.1.1 Kế hoạch
Đối với một doanh nghiệp bán lẻ như siêu thị Nguyễn Kim thì lập kế hoạch là
vô cùng quan trọng. Nguyễn Kim luôn phải có một lượng hàng hóa nhất định dự trữ
để có thể cung cấp cho khách hàng bất kì lúc nào. Nếu dự trữ hàng hóa ít thì sẽ
không đủ cung ứng. Ngược lại nếu dự trữ nhiều quá thì đối với các mặt hàng điện tử
điện lạnh công nghệ cao mà thường xuyên có các mẫu mã mới thì hàng dữ trữ
không bán được sẽ rơi vào tình trạng tồn kho. Điều này là một thách thức lớn với
siêu thị Nguyễn kim.
Hình 2-4: Quy trình dự báo nhu cầu và lập kế hoạch
(nguồn: phòng thông tin Nguyễn Kim)
39
Để lập kế hoạch công ty phải dự đoán được khả năng có thể xảy ra trong
tương lai. Hiện tại việc dự báo dựa vào các đơn đặt hàng của khách hàng, các thông
tin về thị trường, báo chí, các đối thủ cạnh tranh..., nhu cầu của thị trường trong thời
gian qua và khả năng sản xuất của công ty
Hàng quý, trưởng bộ phận kết hợp với bộ phận nhập hàng để lập báo cáo: (1)
Năng lực và tiềm năng phát triển của các sản phẩm đang kinh doanh, (2) Thông tin
đối thủ cạnh tranh, (3) Sự phát triển và chiến lược kinh doanh của từng đối thủ cạnh
tranh, (4) Định hướng phát triển các sản phẩm tiềm năng đang hiện diện trên thị
trường, (5) Báo cáo kết quả kinh doanh theo định kỳ của từng đơn vị. Báo cáo trình
lên BGĐ để đưa ra các kế hoạch kinh doanh.
Bảng 2-3: Kết quả đánh giá nhân tố kế hoạch
Tên nhân tố Điểm trung bình Phương sai
Sản phẩm được tiêu thụ nhanh chóng 3.43 .407
Sản phẩm đa dạng cho khách hàng 3.69 .368
Thời gian giao hàng thực hiện tốt 3.73 .510
Luôn có những sản phẩm công nghệ mới nhất 3.7 .348 trên thị trường
(nguồn: dữ liệu điều tra của tác giả)
Công tác lập kế hoạch của công ty khá tốt, việc lập kế hoạch sát với thị trường,
nhu cầu của khách hàng và tình hình thực tế tại công ty. Các sản phẩm kinh doanh
có thời gian sản xuất không quá 6 tháng, đáp ứng hầu hết nhu cầu của khách hàng,
thực đúng giao hàng ở các quận trung tâm, nhưng chưa tốt ở các khu vực ngoại
thành, ở tỉnh. Nguyễn Kim vẫn còn gặp tình trạng cháy hàng vào những dịp cao
điểm hàng hóa như Tivi dịp World cup, hay thiết bị điều hòa, quạt trong mùa nóng
và công ty thường tổ chức các đợt khuyến mãi để thanh lý hàng tồn kho.
40
2.2.1.2 Mua hàng
Nguyễn Kim là thương hiệu điện máy lớn, uy tín hàng đầu trong cả nước, cam
kết với khách hàng luôn bán hàng chính hãng. Do đó, Nguyễn Kim luôn chọn
những nhà cung cấp, đối tác chiến lược có uy tín trên thị trường. Nhà cung cấp
chính cho Nguyễn Kim như: Canon, Electrolux, Nikon, Nokia, Motorola, Sony
Ericsson..., hợp tác chiến lược với 8 tập đoàn điện tử hàng đầu: như Sony, JVC,
Toshiba, Panasonic, Sanyo, Philips, Samsung, LG; 5 nhà sản xuất độc quyền là:
WOW, eBon, Casino, HP.
Hình 2-5: Quy trình mua hàng
(nguồn: phòng thông tin Nguyễn Kim)
Lượng hàng hoá tiêu thụ tại Nguyễn Kim rất nhanh, được thể hiện qua doanh
số bán hàng tăng liên tục trong các năm qua và các chương trình khuyến mãi của
Nguyễn Kim đều rất thành công. Do đó, hầu hết các nhà cung cấp hàng hoá đều
muốn đưa hàng hoá vào Nguyễn Kim để không chỉ tiêu thụ hàng hoá mạnh mà còn
quảng cáo hình ảnh, sản phẩm của mình đến đông đảo người tiêu dùng. Tài chính
Nguyễn Kim mạnh giúp Nguyễn Kim có lịch thanh toán rõ ràng với các nhà cung
cấp, giúp các nhà cung cấp cảm thấy yên tâm. Tuy nhiên, nhà cung cấp mới muốn
đưa sản phẩm vào Nguyễn Kim phải có những hỗ trợ đặc biệt như giá cả phải cạnh
tranh, tình hình công nợ dài hơn.
- Quản trị tồn kho
41
Nguyễn Kim có cơ cấu mặt hàng kinh doanh đa dạng, phong phú bao gồm
nhiều loại sản phẩm. Ngoài hàng hóa được trưng bày trên kệ thì mỗi siêu thị
Nguyễn Kim đều có kho dự trữ hàng hóa để đảm bảo sản phẩm được đầy đủ nhanh
chóng. Hoạt động dự trữ là một yếu tố rất quan trọng để: (1) Đảm bảo hàng hóa đủ
để đáp ứng theo yêu cầu, (2) Điều kiện bảo quản hàng hóa tốt để tránh bị thất thoát
và hư hỏng, (3) Giữ lượng dự trữ những mặt hành bán chạy để không bị thiếu hàng
hóa, (4) Tiết kiệm chi phí do những biến động không lường trước. Bên cạnh đó kho
hàng cũng đảm bảo nhiệm vụ giao hàng cho khách hàng theo những đơn hàng từ
các trung tâm thương mại.
Hình 2-6: Quy trình chuyển kho nội bộ
(nguồn: phòng thông tin Nguyễn Kim)
Khi lượng hàng dự trữ trong kho giảm tới mức nhất định, Nguyễn Kim sẽ tiến
hành đặt hàng dựa trên quy mô lô hàng và số lần nhập hàng để giảm tối đa chi phí
vận chuyển lưu kho, đặt hàng với số lượng lớn để được giảm giá từ nhà cung cấp.
Hoạt động đặt hàng và quản lý tồn kho được thực hiện chủ yếu thông qua các báo
cáo và phương pháp định tính dựa trên kinh nghiệm của bộ phận hoạch định kinh
doanh thuộc tổng công ty. Bên cạnh đó, Nguyễn Kim cũng áp dụng hình thức dự trữ
theo thời vụ: dự trữ các sản phẩm làm mát khi vào mùa nóng, hoặc dự trữ các sản
phẩm truyền hình vào mùa World cup, Euro. Chi phí cho lưu kho chiếm một phần
chi phí cho hoạt động kinh doanh của các trung tâm điện máy. Nguyễn Kim làm khá
tốt về việc quản lý kho và lưu kho của mình dù số lượng hàng hóa trong kho là rất
nhiều, có khi lên tới 10.000 danh mục sản phẩm.
42
Bảng 2-4: Kết quả đánh giá nhân tố mua hàng
Tên nhân tố Điểm trung bình Phương sai
Giá bán sản phẩm của công ty cạnh tranh 2.85 .468
Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu 2.83 .567
Thông tin nhà sản xuất đầy đủ 2.79 .303
(nguồn: dữ liệu điều tra của tác giả)
Công tác mua hàng được đánh giá trung bình yếu, Nguyễn Kim cần chú ý
nâng cao khả năng thương lượng và hợp tác với các đối tác cũng như đảm bảo chất
lượng hàng hóa cũng như theo dõi đơn hàng. Giá bán cao hơn đối thủ cạnh tranh,
sản phẩm bị lỗi hoặc hư hỏng nhẹ trong quá trình mua hàng và chuyển đến trung
tâm, chưa cụ thể thông tin của các nhà phân phối cho các thương hiệu lớn.
Việc quản lý kho hàng cũng chưa được thực hiện tốt, làm tăng thêm chi phí
phát sinh trong sản phẩm, các thiết bị giúp vận chuyển và quản lý kho chưa hiện
đại, tốn nhiều thời gian để thống kê hàng hóa và phục vụ hàng hóa cho các trung
tâm bán lẻ và khách hàng. Đặc điểm ngành bán lẻ điện máy là phục vụ theo mùa, có
những tháng cao điểm thì khả năng đáp ứng của kho hàng chưa đáp ứng kịp với nhu
cầu trong khi khá nhàn nhã ở những tháng còn lại.
2.2.1.3 Tổ chức bán hàng
Nguyễn Kim có 22 trung tâm mua sắm và thương mại điện tử ở TP HCM,
Hà Nội và 9 tỉnh thành khác. Các trung tâm của Nguyễn Kim đều có vị trí thuận lợi,
ngay khu vực trung tâm, tiện lợi cho khách hàng tham quan và mua sắm. Nguyễn
Kim sở hữu các mặt bằng tiêu chuẩn lớn: trên 3.000 m2 mỗi trung tâm, sở hữu riêng
hoặc thuê dài hạn, liên kết hợp tác. Nguyễn Kim không chọn các mặt bằng nằm
trong những trung tâm khác như các đối thủ. Các trung tâm điện máy của Nguyễn
Kim được đầu tư quy mô lớn, hiện đại với chi phí đầu tư từ 50-200 tỉ đồng. Khu
vực kinh doanh được bố trí hợp lý, trưng bày đẹp mắt, khoa học, tiện lợi cho khách
hàng tìm hiểu sản phẩm và mua sắm, với các tiêu chuẩn ngang tầm với các trung
tâm mua sắm trong khu vực.
43
Hình 2-7: Quy trình xử lý mua hàng
(nguồn: phòng thông tin Nguyễn Kim)
Nguyễn Kim có website www.nguyenkim.com để giới thiệu về công ty, các
sản phẩm, chính sách, và dịch vụ mua hàng trực tuyến. Khách hàng có thể trực tiếp
đặt mua hàng tại đây. Khi mua hàng trực tuyến, khách hàng cần cung cấp thông tin
cá nhân để hoàn tất đơn hàng.
Hình 2-8: Quy trình mua hàng trực tuyến
(nguồn: phòng thông tin Nguyễn Kim)
Đơn hàng trực tuyến được kiểm tra bởi bộ phận bán hàng, phương thức thanh
toán là hợp lệ và khách hàng có quyền sử dụng. Khi đơn hàng được chấp nhận, sẽ
chuyển đến kế toán và kho hàng để thực hiện việc chuyển hàng đến khách hàng.
Với trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng, việc xử lý thẻ tín dụng có thể kéo dài
03 ngày làm việc, công ty có thể gọi điện xác nhận với quý khách trước khi xử lý
thẻ tín dụng của khách hàng cho việc thanh toán đơn hàng. Nếu hàng hóa đang sẵn
có, công ty sẽ nhanh chóng chuyển hàng từ kho hàng của công ty trên toàn quốc.
44
Bảng 2-5: Kết quả đánh giá nhân tố bán hàng
Tên nhân tố Điểm trung bình Phương sai
Cơ sở vật chất hiện đại 3.38 .821
Đội ngũ nhân viên bán hàng nhiệt tình và chu đáo 3.3 .611
Công tác hỗ trợ bán hàng tốt 3.15 .672
Tổ chức bán hàng khoa học, tiện ích, thuận lợi 3.3 .721
(nguồn: dữ liệu điều tra của tác giả)
Hoạt động tổ chức bán hàng được khách hàng đánh giá tương đối tốt. Tuy
nhiên, trong từng khâu của bán hàng cũng cần phải được nâng cao chất lượng của
bản thân và công tác phục vụ khách hàng. Vị trí trung tâm mua sắm thuận tiện tham
quan mua sắm, đội ngũ nhân viên bán hàng hỗ trợ tốt để phục vụ khách hàng, khác
hàng được tiếp đón lịch sự, tư vấn tận tình, thanh toán thuận tiện, khách hàng dễ
dàng tìm kiếm và tham khảo so sánh các sản phẩm với những khu vực trưng bày
riêng biệt, rộng rãi. Nguyên Kim cần tiếp tục chiến lược về vịt trí kinh doanh như
hiện nay để giữ được sự hài lòng cao của khách hàng.
2.2.1.4 Phân phối
Nguyễn Kim thực hiện chính sách giao nhận, lắp đặt miễn phí nhằm tạo ra các
giá trị gia tăng cho sản phẩm khi khách hàng mua sắm tại các trung tâm mua sắm.
Đối tượng áp dụng là tất cả các khách hàng mua sản phẩm điện tử, điện lạnh, gia
dụng tại các trung tâm mua sắm, thời gian giao hàng tối đa là 15 ngày.
Nguyễn Kim có hơn 60,000m2 kho bãi được đặt ở những vị trí trọng yếu
thuận tiện về giao thông và cửa ngõ đi các tỉnh lân cận, được nghiên cứu tỉ mỉ để tối
ưu thời gian giao hàng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng nhanh nhất. Cùng với đó là
lực lượng hơn 1.000 nhân viên giao hàng với phương tiện chủ yếu là xe gắn máy để
đảm bảo giao hàng nhanh, và 100 trạm chăm sóc khách hàng lưu động với đội ngũ
kỹ thuật viên được huấn luyện và đào tạo chuyên sâu, để chuyên trở những mặt
hàng lớn và giao hàng đi các tỉnh.
45
Hình 2-9: Quy trình giao hàng
(nguồn: phòng thông tin Nguyễn Kim)
Bảng 2-6: Kết quả đánh giá nhân tố phân phối
Tên nhân tố Điểm trung bình Phương sai
Nhân viên giao hàng chuyên nghiệp 2.43 .627
Phương tiện giao hàng đảm bảo chất lượng 2.7 .768
Chất lượng giao hàng đạt yêu cầu 2.65 .837
Thời gian giao hàng nhanh chóng 2.67 .486
(nguồn: dữ liệu điều tra của tác giả)
Hoạt động phân phối hiện ở mức trung bình yếu, dù Nguyễn Kim có một lực
lượng lớn nhân viên giao hàng cũng như đầu tư lớn cho các trung tâm khách hàng
lưu động. Các nhân viên là thời vụ và chỉ thực hiện giao hàng nên chất lượng còn
thấp, việc sử dụng xe máy giúp thuận tiện khi giao hàng nhưng sẽ bị ảnh hưởng chất
lượng sản phẩm, đặc biệt trong thời tiết nắng mưa, chất lượng giao hàng cũng chưa
nhận được sự tin tưởng của khách hàng, và chưa linh động trong thời gian giao hàng
phù hợp với khách hàng.
46
2.2.1.5 Hệ thống thông tin
Đến nay, Nguyễn Kim đã hoàn tất việc xây dựng được một hệ thống quản lý
bằng CNTT hiện đại vào bậc nhất thông qua việc ký kết hợp đồng hợp tác chiến
lược với Deloitte Consulting để triển khai giải pháp ERP hàng đầu thế giới là SAP
cho toàn bộ hoạt động của công ty. Tất cả mọi quy trình, công đoạn, các bước thực
hiện công việc đều được quy chuẩn vào hệ thống, và được quản lý, theo dõi, kiểm
tra, phê duyệt thông qua các phần mềm, và thực hiện việc kết nối tốt giữa các bộ
phận giúp việc truy cập thông tin, xử lý kết dữ liệu để phục vụ bán hàng, mua hàng,
giao nhận hàng hoá tốt hơn, thiết lập mối liên lạc trực tiếp và nhanh chóng với
khách hàng thông qua website và email.
Nguyễn Kim đang vận hành dưới một hệ thống CNTT đồng nhất vào báo cáo
tức thì, tương tự như cách làm của Walmart, BestBuy. Nguyễn Kim từng bước thực
hiện mục tiêu văn phòng không giấy tờ, văn phòng di động để nâng cao hiệu quả
hoạt động, giảm chi phí quản lý và giảm tối đa thời gian giải quyết công việc. Việc
quản lý thông tin tốt đã giúp Nguyên Kim có mối liên hệ chặt chẽ với nhà cung cấp,
khách hàng, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh trong các khâu như vận chuyển
hàng hóa, quản lý kho bãi, tránh các sai sót sảy ra sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt
động của siêu thị. Thông qua website của mình Nguyễn Kim nhận được sự phản hồi
ý kiến của khách hàng về các sản phẩm cũng như thái độ phục vụ của nhân viên để
có những điều chỉnh kịp thời, khách hàng cũng biết được giá cả sản phẩm, các
chương trình khuyến mãi của siêu thị nhanh chóng.
Bảng 2-7: Kết quả đánh giá nhân tố công nghệ thông tin
Tên nhân tố Điểm trung bình Phương sai
Thông tin sản phẩm xem dễ dàng qua mạng 3.08 .503
Thủ tục mua hàng trực tuyến thuận tiện 3.15 .595
Phản hồi thông tin khách hàng 2.95 .709
Trả lời ý kiến khách hàng qua website, điện thoại 2.98 .707
(nguồn: dữ liệu điều tra của tác giả)
47
Chất lượng hệ thống thông tin của Nguyễn Kim ở mức trung bình. Dù được
đầu tư nhiều và ngay từ ban đầu, nhưng hiện tại hệ thống thông tin vẫn chưa phải là
một thế mạnh của Nguyễn Kim. Thông tin sản phẩm xem trên website hay bị hết
hoặc thay đổi về chính sách vì thông tin chưa được cập nhật, chưa phổ biến các hình
thức thanh toán trực tuyến, nhân viên bán hàng phải chờ phản hồi từ bộ phận khác
trong khi thông tin có sẵn trong hệ thống, bộ phận chăm sóc khách hàng trả lời dưới
40% câu hỏi thắc mắc của khách hàng trên website. Nguyễn Kim cần phối hợp đồng
bộ hệ thống thông tin để nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên cũng như đáp
ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
2.2.1.6 Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng là yếu tố giúp doanh nghiệp duy trì lòng trung thành của
khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh, ảnh hưởng đến doanh số cúng như lợi nhuận
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể khuyến mại hay hạ giá để thu hút được
nhiều khách hàng mới như mong muốn, nhưng nếu không giữ được khách thì doanh
nghiệp không thể thu được lợi nhuận lâu dài. Bởi vì chi phí để có được một khách
hàng mới gấp mấy lần việc giữ được khách hàng cũ quay trở lại mua hàng.
Nguyễn Kim tạo ấn tượng tốt đến nhận thức của người tiêu dùng thông qua
các hoạt động dịch vụ khách hàng uy tín, chu đáo, chuyên nghiệp, không chỉ tạo ấn
tượng và thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng cũ. Nguyễn Kim cam
kết với khách hàng những dịch vụ và tiêu chuẩn hàng đầu như: (1) hàng chính hãng
với những sản phẩm chất lượng, hiện đại, độc đáo từ các thương hiệu nổi tiếng hàng
đầu thế giới như Sony, LG, Sanyo, Panasonic, Samsung, Apple… Cùng với (2) cam
kết chất lượng sản phẩm và chế độ chăm sóc khách hàng tận tình, dịch vụ dùng thử
sản phẩm trong vòng 5 ngày hay dịch vụ đổi hàng trong vòng 24h. Bên cạnh đó là
(3) phong cách phục vụ và tư vấn chuyên nghiệp, chu đáo của đội ngũ nhân viên
được đào tạo bài bản, khách hàng sẽ cảm nhận được phong cách phục vụ tận tình,
hiếu khách ngay từ khu giữ xe miễn phí đến khu vực trung bày, hỗ trợ kỹ thuật.
48
Bên cạnh đó là các các hoạt động bổ sung cho dịch vụ khách hàng tại hệ thống
trung tâm mua sắm Nguyễn Kim nhằm mang đến sự tiện ích, những trải nghiệm và
thoải mái nhất cho khách hàng khi đến tham quan mua sắm tại trung tâm như: (1)
Hỗ trợ cài đặt miễn phí phần mềm, trò chơi, nhạc cho tất cả các sản phẩm kỹ thuật
số, thiết bị tin học cho tất cả các khách hàng mua sản phẩm, cập nhật phần mềm cho
khách hàng có nhu cầu. (2) Chính sách chăm sóc sách hàng thường xuyên qua thẻ
khách hàng, thường xuyên ưu đãi cho chủ thể, tích lũy doanh số càng lớn thì khách
hàng sẽ nhận được càng nhiều những ưu đãi và tham gia những chương trình
khuyến mãi hấp dẫn. (3) Chăm sóc khách hàng qua điện thoại sau khi mua hàng,
cập nhật tình hình sản phẩm đến tay khách hàng và giảm thiểu rủi ro do cài đặt, sử
dụng, chỉ cần liên hệ qua điện thoại, khách hàng có thể được kỹ thuật viên của
Nguyễn Kim chăm sóc tận nhà. Với các trường hợp cần sửa chữa lớn, Nguyễn Kim
sẽ tự mang đến và giao hàng cho khách, cho khách mượn hàng sử dụng tạm trong
thời gian sửa chữa sản phẩm.
Bảng 2-8: Kết quả đánh giá nhân tố dịch vụ khách hàng
Tên nhân tố Điểm trung bình Phương sai
Chính sách hậu mãi 3.01 .385
Sản phẩm được sự tín nhiệm 3.07 .580
Nhân viên công ty lịch sự, thân thiện 3.09 .479
Hài lòng với giải đáp thắc mắc khi mua sắm 3.15 .431
Nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng 3.12 .359
(nguồn: dữ liệu điều tra của tác giả)
Dịch vụ khách hàng được ban lãnh đạo Nguyễn Kim quan tâm chú ý với nhiều
kênh thông tin để phục vụ khách hàng, do đó, chất lượng dịch vụ khách hàng ở
Nguyễn Kim được đánh giá khá tốt. Mặc dù chất lượng phục vụ ở một số khâu, đặc
biệt ở bộ phận thương mại điện tử và chăm sóc khách hàng chưa đạt được yêu cầu
nhưng tỉ lệ khách hàng mua sản phẩm qua website còn thấp nên không ảnh hưởng
nhiều đến đánh giá chất lượng dịch vụ chung của Nguyễn Kim.
49
2.2.2 Phân tích các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng
Đo lường hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim gồm có 4 tiêu
chuẩn đánh giá đó là: Giao hàng, chất lượng, thời gian và chi phí.
2.2.2.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng”
Khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm tại các trung tâm mua sắm hoặc thông qua
website trước khi đặt hàng. Đơn hàng được kiểm tra bởi bộ phận bán hàng để đảm
bảo thông tin chính xác, phương thức thanh toán hợp lệ. Sau đó đơn hàng đến kế
toán và kho hàng để thực hiện việc chuyển hàng đến khách hàng. Với trường hợp
thanh toán bằng thẻ tín dụng trực tuyến có thể kéo dài đến ba (03) ngày làm việc
(phụ thuộc vào tính chính xác thông tin khách hàng cung cấp). Công ty có thể gọi
điện xác nhận với khách hàng trước khi xử lý thẻ tín dụng cho việc thanh toán.
Nếu hàng hóa khách hàng đặt mua đang sẵn có, công ty sẽ nhanh chóng
chuyển hàng từ một hoặc các từ kho hàng của công ty trên toàn quốc đến cho quý
khách. Nếu hàng hóa quý khách đặt mua đang hết hàng, bộ phận giao hàng sẽ liên
hệ lại quý khách để thông tin thêm về đơn hàng cũng như thời gian sớm nhất có thể
đáp ứng đơn hàng của quý khách.
Nguyễn Kim có 22 trung tâm mua sắm và thương mại điện tử ở TP HCM, Hà
Nội và 9 tỉnh thành khác. Các trung tâm của Nguyễn Kim đều có vị trí địa lý thuận
lợi, nằm ngay khu vực trung tâm của thành phố, thuận lợi cho khách hàng tham
quan và mua sắm. Nguyễn Kim thực hiện giao hàng miễn phí trong vòng 300km
quanh các trung tâm mua sắm ở các tỉnh thành.
Cùng với hệ thống trung tâm mua sắm rộng khắp, công ty còn thiết lập hệ
thống kho bãi lớn, được đặt ở những vị trí trọng yếu thuận tiện về giao thông và ở
cửa ngõ đi các tỉnh lân cận. Việc sắp đặt các kho đã được lãnh đạo công ty nghiên
cứu một cách tỉ mỉ để góp phần tiết giảm thời gian giao hàng, đáp ứng yêu cầu của
khách hàng một cách nhanh nhất. Đảm bảo thời gian giao hàng tối đa là 15 ngày.
50
Bên cạnh đó, hơn 1.000 nhân viên giao hàng với phương tiện chủ yếu là xe
gắn máy để đảm bảo lưu thông một cách nhanh chóng và đến tận nhà khách hàng,
cùng với gần 100 xe tải và bán tải để chuyên trở những mặt hàng lớn và giao hàng
xa. Mỗi xe được trang bị tương tự như một trạm chăm sóc khách hàng lưu động với
đội ngũ kỹ thuật viên được huấn luyện và đào tạo chuyên sâu.
Tất cả các yếu tố trên giúp cho Nguyễn Kim có thể thực hiện việc giao hàng
nhanh chóng nhất với chi phí thấp nhất mà vẫn đạt được sự hài lòng cao nhất của
khách hàng.
2.2.2.2 Tiêu chuẩn “Chất lượng”
Nguyễn Kim luôn chọn những nhà cung cấp, đối tác chiến lược có uy tín trên
thị trường, các tập đoàn điện tử hàng đầu, như Sony, JVC, Toshiba, Panasonic,
Sanyo, Philips, Samsung, LG. Sản phẩm đa dạng, hiện đại với hơn các mặt hàng đủ
các lĩnh vực điện máy và gia dụng, nhiều mặt hàng độc đáo, như tivi LCD lớn nhất
thế giới, tủ lạnh sidebyside, các mẫu máy tính, máy chụp ảnh kỹ thuật số mới nhất,
thu hút nhất trên thế giới. Nguyễn Kim cung cấp dịch vụ dùng thử trong vòng 5
ngày và dịch vụ đổi hàng trong vòng 24 giờ để khách hàng hoàn toàn hài lòng với
quyết định mua hàng.
Khu vực kinh doanh được bố trí hợp lý, trưng bày đẹp mắt, khoa học, tiện lợi
cho khách hàng tìm hiểu sản phẩm và mua sắm, với các tiêu chuẩn ngang tầm với
các trung tâm mua sắm trong khu vực. Khách hàng sẽ cảm nhận được sự thoải mái
của một trung tâm mua sắm hiện đại, với các tiện ích và chất lượng phục vụ ưu việt.
Với đội ngũ nhân viên hơn 5,500 người đang vận hành dưới một hệ thống
thông tin đồng nhất vào báo cáo tức thì, Nguyễn Kim có thể phục vụ mọi nhu cầu
của khách hàng một cách chu đáo, đầy đủ và nhanh nhất. Nguyễn Kim có phương
châm hoạt động kinh doanh như sau: “Tất cả vì khách hàng, tất cả cho khách hàng”.
Phương châm này đã ăn sâu vào tất cả nhân viên tại Nguyễn Kim. Các nhân viên
luôn nhiệt tình, tận tâm tư vấn hàng hoá và niềm nở đón tiếp khách hàng ngay khi
khách hàng bước vào Nguyễn Kim dù để tham quan hay mua hàng.
51
2.2.2.3 Tiêu chuẩn “Thời gian”
Trong quá trình kinh doanh thì tồn kho hàng hóa là không tránh khỏi, Nguyễn
Kim phải dự tính được một lượng sản phẩm tồn kho hợp lý để có thể cung cấp ngay
cho các trung tâm và khách hàng bán lẻ có nhu cầu. Ngoài ra, còn dự trữ lượng
hàng hóa tồn kho để cung cấp theo đơn đặt hàng.
Bảng 2-9: Các chỉ số doanh thu và thời gian tồn kho
STT Chỉ số Giá trị Đơn vị
1 Mức tồn kho của công ty trung bình năm 2013 1919.28 tỷ đồng
2 Doanh thu bán hàng năm 2013 10307.64 tỷ đồng
3 Khoản phải thu 662.78 tỷ đồng
4 Doanh thu bán hàng trung bình 1 ngày (2)/365= 28.24 tỷ đồng
Số ngày tồn kho = Mức tồn kho/ Doanh thu bán (1)/(4) = 68 ngày 5 hàng mỗi ngày
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu/ (3)/(4) = 24 ngày 6 Doanh thu bán hàng mỗi ngày
Chu kỳ kinh doanh = Số ngày tồn kho + Số (5) + (6) = 92 Ngày 7 ngày công nợ
( Nguồn: phòng kế toán Nguyễn Kim)
Có thể thấy mức tồn kho của Nguyễn Kim tương đối cao (gần 20% tổng doanh
thu), dẫn đến số ngày tồn kho cao và chu kỳ kinh doanh dài. Đây có thể là đặc điểm
chung của ngành điện máy khi mua sản phẩm theo từng đơn hàng lớn và bán hàng
theo mùa. Tuy nhiên, so sánh với các chỉ tiêu tồn kho của các doanh nghiệp bán lẻ
điện máy trên thế giới như Best Buy thì chỉ tiêu này khá cao. Tồn kho lớn làm tăng
chi phí tài chính vì lãi vay và ứ đọng vốn, đồng thời chu kỳ kinh doanh ngắn làm
giảm hiệu quả dòng tiền, thiếu linh hoạt trong việc thay thế các dòng sản phẩm.
52
2.2.2.4 Tiêu chuẩn “Chi phí”
Việc đo lường tổng chi phí thì công ty chưa thực hiện tốt nhưng trong quá
trình kinh doanh thì từng bộ phận các phòng ban luôn tìm cách để giảm chi phí tối
thiểu nhất từng công đoạn trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, việc tính chi phí
tối thiểu của từng phòng ban sẽ không thể hiện được hiểu quả hoạt động của toàn hệ
thống.
Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để đánh giá hiệu quả giá trị gia
tăng và năng suất sản xuất. Công ty đo lường tổng chi phí bao gồm chi phí mua
hàng (chi phí cho việc liên hệ đối tác, nghiên cứu thương lượng giá thành sản phẩm,
ký kết hợp đồng, không bao gồm giá mua hàng hóa), tổ chức bán hàng, phân phối,
chi phí tồn kho và chi phí công nợ.
Bảng 2-10: Chi phí hoạt động của Nguyễn Kim
= chi phí mua hàng + chi phí tổ chức bán hàng + chi phí phân phối
+ chi phí tồn kho + chi phí công nợ Tổng chi phí
= 856.56 tỷ đồng
( Nguồn: phòng kế toán Nguyễn Kim)
Tổng chi phí cho hoạt động của Nguyễn Kim chiếm khoảng 8.5% so với tổng
doanh thu, có thể xem là tương đối hiệu quả, tuy nhiên cần xem xét để giảm chi phí
hơn nữa vì trong ngành bán lẻ điện máy, tỷ suất lợi nhuận dành cho nhà bán lẻ là
dưới 10%, và mức lợi nhuận cho mỗi sản phẩm điện máy điện khá thấp, dao động
từ 2% - 5%. Có thể thấy chi phí hoạt động lớn nhất của Nguyễn Kim là cho tổ chức
bán hàng, với các siêu thị điện máy quy mô lớn, số lượng nhân viên chăm sóc khách
hàng đông đảo, kế đến là chi phí tồn kho vì luôn phải dự trữ lượng hàng lớn phục vụ
cho các mùa. Do đó, Nguyễn Kim cần ưu tiên xem xét để giảm chi phí của hai hoạt
động này trước và sau đó sẽ tiến hành tối ưu chi phí của các hoạt động còn lại của
chuỗi cung ứng.
53
2.3 Đánh giá chung về hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
Dựa vào thực trạng các nội dung trong hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty
và kết quả khảo sát sự đánh giá của khách hàng với chất lượng sản phẩm và dịch vụ
của công ty, nghiên cứu đã rút ra những ưu điểm và nhược điểm của hoạt động quản
lý chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim.
2.3.1 Về nội dung hoạt động chuỗi cung ứng
2.3.1.1 Ưu điểm
Việc lập kế hoạch của công ty dựa vào các thông tin thị trường, sản lượng bán
hàng năm trước, báo chí, để đưa ra kế hoạch cụ thể cho công ty. Nhờ theo dõi và
nghiên cứu tình hình thị trường cẩn thận nên kế hoạch kinh doanh được chính xác.
Công tác lập kế hoạch do ban giám đốc đảm nhận cho nên huy động được sức mạnh
tập thể. Những kế hoạch kinh doanh trong quý của các bộ phận có sự phối hợp chặt
chẽ giữa trưởng đơn vị và bộ phận kinh doanh nhập hàng để hàng hoá nhập về phù
hợp với tình hình kinh doanh thực tế.
Việc quản trị mua hàng được công ty thực hiện khá tốt, công ty có những nhà
cung cấp ổn định, có uy tín trên thị trường, áp dụng chính sách giá phù hợp, cam kết
mua số lượng lớn, ổn định, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất hoạch định tối ưu kế
hoạch sản xuất. Nguyễn Kim luôn có hàng dự trữ đầy đủ và kịp thời cho nhu cầu
của khách hàng nhờ hệ thống kho bãi lớn và đặt ở những vị trí thuận tiện giao
thông. Nguyễn Kim có một đội ngũ quản lý kho hàng được đào tạo bài bản chính
quy, quản lý kho dựa trên hóa đơn chứng từ rõ ràng, ứng dụng các phần mềm trên
máy tính tránh sự nhầm lẫn sai sót sảy ra.
Các trung tâm của Nguyễn Kim đều có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ngay khu
vực trung tâm của thành phố, thuận lợi cho khách hàng tham quan và mua sắm. Các
trung tâm được thiết kế quy mô, hiện đại trên diện tích lớn. Khu vực kinh doanh
được bố trí hợp lý, trưng bày đẹp mắt, khoa học, tiện lợi cho khách hàng tìm hiểu
sản phẩm và mua sắm, với các tiêu chuẩn ngang tầm với khu vực.
54
Nguyễn Kim có website www.nguyenkim.com để giới thiệu về công ty, các
sản phẩm, chính sách và dịch vụ mua hàng trực tuyến. Khách hàng có thể trực tiếp
đặt mua hàng tại đây.
Đối với công tác nhập hàng về của mình Nguyễn Kim cũng đã áp dụng nhiều
phương thức vận chuyển để giảm tối đa chi phí cho khâu này: Sử dụng loại hình vận
chuyển đa phương thức như liên hợp đường sắt – đường bộ, đường thủy – đường
bộ; nhập hàng với số lượng lớn sử dụng container chuyên dụng có rất nhiều ưu
điểm như bảo quản hàng hóa, tránh hư hỏng vì có lớp vỏ chắc chắn bảo vệ dễ phối
hợp với các loại hình vận chuyển liên hợp. Với hệ thống trung tâm được mở rộng
khắp 9 tỉnh thành trọng điểm, Nguyễn Kim cũng mở rộng phạm giao hàng miễn phí
cho khách hàng. Khu vực áp dụng là bán kính 300km so với trung tâm mua sắm ở
các tỉnh thành của Nguyễn Kim. Với lực lượng nhân sự hơn 2.000 kỹ thuật viên,
hơn 1.000 nhân viên giao hàng với phương tiện chủ yếu là xe gắn máy, Nguyễn
Kim đảm bảo công tác giao nhận nhanh nhất với từng địa hình của mỗi khu dân cư
một cách nhanh chóng trong điều kiện giao thông thường xuyên tắc nghẽn của
thành phố, hơn 100 xe tải và bán tải chuyên trở những mặt hàng lớn và giao hàng đi
các tỉnh.
Đến nay, Nguyễn Kim đã hoàn tất việc xây dựng được một hệ thống quản lý
bằng CNTT hiện đại vào bậc nhất: Tất cả mọi quy trình, công đoạn, các bước thực
hiện công việc đều được quy chuẩn vào hệ thống, và được quản lý, theo dõi, kiểm
tra, phê duyệt trên nền tảng phần mềm thống nhất, kết nối chặt chẽ qua mạng với cơ
sở dữ liệu tập trung. Phần mềm BM (Business Management) của Nguyễn Kiêm đã
vi tính hoá toàn bộ hoạt động kinh doanh ở tất cả các khâu từ quản lý, thực thi, giám
sát, thực hiện việc nối mạng giữa các bộ phận, nên việc truy cập thông tin, xử lý,
việc nối kết dữ liệu để phục vụ bán hàng, mua hàng, giao nhận hàng hoá nhanh
chóng, đầy đủ. Với hệ thống thông tin hiện đại và cơ sở dữ liệu tập trung giúp các
cấp quản lý có thể theo dõi các báo cáo theo thời gian thực và đưa ra các quyết định
kịp thời.
55
Nguyễn Kim cung cấp các dịch vụ khách hàng không chỉ nhằm thu hút khách
hàng mới mà còn tạo ấn tượng và giữ chân khách hàng cũ: Hàng chính hãng, cam
kết chất lượng sản phẩm và chế độ chăm sóc khách hàng chu đáo, giá tốt nhất, sản
phẩm đa dạng, hiện đại, phong cách phục vụ và tư vấn chuyên nghiệp. Bộ phận giao
hàng miễn phí, lấy tiền sau khi đã giao hàng và có chế độ dùng thử sau 5 ngày kể từ
ngày mua hàng là một ưu thế đối với Nguyễn Kim. Mặt khác, tại Nguyễn Kim có
bộ phận bảo hành điều này giúp khách hàng yên tâm sau khi mua hàng vì trong thời
gian bảo hành nếu khách hàng có sự cố xảy ra đối với sản phẩm đã mua tại Nguyễn
Kim thì chỉ cần điện thoại đến bộ phận bảo hành là có nhân viên bảo hành đến tận
nhà để xem xét và giải quyết sự cố.
2.3.1.2 Hạn chế
Công tác lập kế hoạch được đưa ra chịu ảnh hưởng nhiều bởi giám đốc nên
cũng mang tính chất chủ quan là rất lớn. Việc lập kế hoạch kinh doanh theo phương
pháp định tính, dựa trên thông tin thời kỳ trước và những kinh nghiệm của người
lập kế hoạch nên đôi khi chậm trễ với nhu cầu của thị trường, hoặc có những sai sót
nhất định so với nhu cầu ngày càng thay đổi nhanh của thị trường.
Nguyễn Kim cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm, số lượng các đối tác cũng
mở rộng nên việc kiểm soát chất lượng cũng khó khăn vất vả hơn. Bên cạnh đó
lượng hàng hóa lớn, phân bố ở nhiều trung tâm mua sắm, kho hàng cũng tăng áp lực
cho việc theo dõi, quản lý và đảm bảo chất lượng. Nếu công tác dự báo không tốt
còn có thể bị thua lỗ lớn khi mua các lô hàng không được khách hàng ưu chuộng.
Việc đầu tư vào các trung tâm mua sắm quy mô lớn đòi hỏi chi phí lớn, thời
gian triển khai lâu, tạo áp lực cao lên doanh thu và thời gian thu hồi vốn. So sánh
với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Thế giới di động với 220 siêu thị ở 63 tỉnh thành
thì độ phủ sóng của Nguyễn Kim còn quá nhỏ. Website mua hàng của Nguyễn Kim
chưa được đầu tư chu đáo, một số hàng hóa cũ đã hết chưa được loại bỏ trên
website gây hiểu lầm cho khách hàng, mục lắng nghe ý kiến khách hàng cũng chưa
trả lời hết các thắc mắc về sửa chữa bảo hành của khách hàng.
56
Việc vận chuyển bằng xe máy đáp ứng được yêu cầu về thời gian nhưng cũng
có nhược điểm là dễ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm
điện tử khi vào mùa mưa, giao hàng ở những khu đường sửa chữa nhiều ổ gà.
Không những thế đội ngũ giao hàng quá đông (1000 người) cũng có thể tạo nguy cơ
kẻ xấu lợi dụng giả dạng nhân viên Nguyễn Kim để lừa đảo khách hàng. Trong thời
gian qua đã có vụ án như vậy và phải nhờ công an điều tra. Phạm vi giao hàng miễn
phí lớn, cùng hệ thống xe tải đầy đủ thiết bị đã đem đến sự hài lòng cho khách hàng
ở xa. Nhưng cũng tạo áp lực lên bộ phận quản lý, phải phân phối hàng hóa sao cho
tối ưu việc vận chuyện, không để đơn hàng nhỏ lẻ chiếm một chuyến xe đi xa.
Hệ thống CNTT của Nguyễn Kim được đầu tư chu đáo và mang lại nhiều lợi
ích. Tuy nghiên, Nguyễn Kim lại quên đi một điều quan trọng là nhân sự chưa quen
với hệ thống mới. Việc đào tạo CNTT cho toàn thể nhân viên công ty chưa tốt nên
chưa sử dụng hết khả năng của toàn hệ thống CNTT, dẫn đến việc cập nhật sản
phẩm bị thiếu sót và phải xin lỗi khách hàng.
Nguyễn Kim đã thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi, tri ân, tặng quà cho
khách hàng và được khách hàng đánh giá cao. Tuy nhiên, điều này cũng ảnh hưởng
tiêu cực đến công ty: (1) Các chương trình khuyến mãi đã giảm biên lợi nhuận của
sản phẩm, (2) Quá nhiều chương trình nên sức hút từ mỗi chương trình giảm đi,
khách hàng sẵn sàng bỏ qua chương trình này và đợi chương trình tiếp theo, (3) Mỗi
chương trình thực hiện đòi hỏi sức lực và sự tập trung lớn không chỉ của bộ phần
marketing mà còn bộ phận bán hàng, kế toán…, tạo áp lực công việc lên nhân viên.
Việc chăm sóc và quan tâm đến khách hàng chưa thật sự hiệu quả, đặc biệt là các
kênh trực tuyến ngày càng phổ biến hiện nay, khách hàng chưa thỏa mãn với thông
tin sản phẩm và sự chăm sóc khách hàng. Chính sách hậu mãi chưa được quan tâm
ở những siêu thị mới, xa trung tâm, chưa giúp khách hàng tìm hiểu thông tin sản
phẩm đa dạng hơn ngoài những thông tin trên chính sản phẩm, lắng nghe ý kiến
khách hàng chua tốt, gặp một số hỏng hóc do khách hàng chưa được hướng dẫn sử
dụng bảo quản sản phẩm chu đáo sau khi mua.
57
2.3.2 Về tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng
2.3.2.1 Ưu điểm
Nguyễn Kim luôn chú ý đến công tác lưu kho với hệ thống kho bãi lớn, thuận
tiện giao thông; và hệ thống giao nhận hàng hóa đa dạng với đông đảo xe máy, xe
tải và các trạm chăm sóc khách hàng.
Nguyễn Kim làm việc với những nhà cung cấp uy tín, đảm bảo hàng hóa chất
lượng tốt. Hệ thống trung tâm mua sắm của Nguyễn Kim có quy mô lớn, hiện đại
với đa dạng sản phẩm. Một yếu tố quan trọng nữa là đội ngũ nhân viên tư vấn khách
hàng tận tân, được đào tạo chuyên môn cao. Tất cả được vận hành cùng với hệ
thống CNTT đồng nhất, báo cáo tức thì. Qua đó, Nguyễn Kim đảm bảo cho khách
hàng có thể mua được những sản phẩm chất lượng nhất, phù hợp với nhu cầu và chi
phí của từng người.
Với việc hoàn thành hệ thống CNTT hiện đại, Nguyễn Kim có thể kiểm soát
tốt mọi thông tin liên quan như lượng hàng tồn kho, sức mua hàng để có thể ra
quyết định nhanh chóng, có thời gian đàm phán giá cả tốt nhất, kịp thời bổ sung
hàng hóa trong kho. Hệ thống CNTT hiện đại, cũng giúp giảm những hoạt động
giấy tờ liên quan, chi phí công tác đi lại để kiểm tra giám sát, qua đó giảm được các
chi phí phát sinh trong quản lý và bán hàng.
2.3.2.2 Hạn chế
Thương hiệu của Nguyễn Kim càng phát triển, khách hàng ngày càng đông thì
yêu cầu giao hàng càng rộng lớn, công ty đã mở rộng thêm phạm vi giao hàng đến
300km với 1.000 nhân viên giao hàng để phục vụ khách hàng chu đáo. Tuy nhiên,
Nguyễn Kim vẫn tập trung hàng hóa ở các trung tâm và kho hàng lớn, tạo áp lực
đến các kho hàng, nhất là các dịp khuyến mãi, cuối năm. Ngoài ra, chi phí vận
chuyển hàng hóa đi xa cũng tốn kém hơn và khó khăn cho khách hàng khi cần sửa
chữa bảo hành.
58
Hiện nay, do nhu cầu đa dạng của thị trường, và cũng để phục vụ mọi tầng lớp
khách hàng, Nguyễn Kim có hợp tác với một số nhà sản xuất để cung cấp những
sản phẩm giá cạnh tranh hơn, với thương hiệu riêng. Điều này có thể ảnh hướng đến
uy tín về chất lượng của công ty khi xuất hiện nhiều sản phẩm lỗi ở các thương hiệu
mới này.
Chu kỳ kinh doanh của Nguyễn Kim là 92 ngày, tương đương 4 vòng/năm.
Kết quả chưa được cao, điều này do một số mặt hàng của Nguyễn Kim là sản phẩm
theo thời vụ, một năm chỉ tập trung kinh doanh trong vòng 1-2 tháng, như quạt
máy,điều hòa cho mùa nóng; Tivi cho mùa World Cup, Euro cup nên tồn kho lâu,
giảm chu kỳ kinh doanh.
59
Tóm tắt chương 2
Chương 2 trình bày tất cả thực trạng nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại
Nguyễn Kim, những ưu điểm và hạn chế của hoạt động chuỗi cung ứng. Các hoạt
động của chuỗi cung ứng của công ty đã và đang chứng tỏ hiệu quả của nó đối với
các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, chuỗi cung ứng của
công ty cũng còn những hạn chế nhất định cần phải hoàn thiện.
Thị trường bán lẻ điện máy ngày càng cạnh tranh quyết liệt, để nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
khách hàng, công ty cần có định hướng và phối hợp toàn diện giữa các bộ phận có
liên quan trong chuỗi cung ứng. Điều cần thiết là phải có cách tổ chức hợp lý, hiệu
quả và đồng thời phải có những chiến lược hoạt động tổng thể để hoàn thiện hoạt
động chuỗi cung ứng tại công ty ngày càng tốt hơn nhằm nâng cao tính chuyên
nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, xây dựng thị trường tiêu thụ
ổn định.
60
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG
ỨNG TẠI NGUYỄN KIM
3.1 Định hướng phát triển của công ty thương mại Nguyễn Kim
Triết lý kinh doanh của Nguyễn Kim là: “Tất cả cho khách hàng. Khách hàng
cho tất cả”, với ý nghĩa là: Hãy cho tất cả những điều khách hàng mong muốn,
khách hàng sẽ cho nhiều hơn những gì chúng ta mong đợi.
Nguyễn Kim xác định tầm nhìn là: “Công ty số 1 cách biệt tại Việt Nam trong
lĩnh vực phân phối hàng điện tử tiêu dùng và trung tâm thương mại.” Đây là một
mục tiêu khó khăn và đầy thử thách đối với Nguyễn Kim.
Để đặt được mục tiếu số 1, Nguyễn Kim đã xác định các sứ mệnh cho sự tồn
tại và phát triển của công ty: đầu tiên và quan trọng nhất là (1) đưa thị trường bán lẻ
và quyền lợi người tiêu dùng Việt nam ngang bằng với các nước tiên tiến trên thế
giới; bên cạnh đó phải tạo (2) môi trường phẳng, mở và gắn kết phát triển sự nghiệp
với toàn thể thành viên trong công ty; và phải đảm bảo mục tiêu lợi nhuận bằng việc
(3) kết hợp hài hòa giữa phát triển nhanh và bền vững cho mỗi đồng vốn cổ đông.
Nguyễn Kim đặt ra những chỉ tiêu quan trọng để theo dõi các bước tiến từ nay
đến 2015 gồm có: (1) chiếm lĩnh 30% - 40% thị phần cả nước với độ phủ 32/64 tỉnh
thành, đây là một nhiệm vụ rất thách thức hiện nay với công ty; Đồng thời phải (2)
giữ vững top 10 thương hiệu Việt Nam, thương hiệu số 1 tuyệt đối trong ngành bán
lẻ điện máy, điện tử tiêu dùng; Luôn bảo đảm (3) sự hài lòng của khách hàng với
98% các chỉ số hài lòng của khách hàng với chất lượng sản phẩm và dịch vụ ưu việt
của Nguyễn Kim; chăm sóc tốt nhân viên công ty (4) quyền lợi và cơ hội phát triển
của CBCNV tốt nhất trong ngành; và cuối cùng là minh bạch hóa thông tin khi (5)
trở thành công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Bên cạnh đó, Nguyễn Kim luôn tạo sự kích cầu và sôi động của thị trường bán
lẻ tại địa phương, nâng cao tỷ trọng kênh phân phối hiện đại và góp phần phát triển
nền kinh tế Việt Nam.
61
3.2 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng
tại Nguyễn Kim
3.2.1 Định hướng hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
Việc hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng không phải là thay thế hệ thống
quản lý hiện tại của công ty mà dựa trên sự hoạt động của hệ thống hiện tại, từng
bước cải thiện và hoàn thiện hệ thống đó. Tập trung từng bước cải thiện toàn bộ các
hoạt động của hệ thống tốt hơn là chỉ tập trung vào một bộ phận nào đó. Cải thiện
và tối ưu hóa hoạt động của hệ thống hiện tại bằng cách loại bỏ những công đoạn
trung gian không cần thiết, lãng phí tài nguyên, nhân lực và nâng cao hiệu quả phối
hợp giữa các bộ phận trong chuỗi cung ứng … Do đó để hoàn thiện hoạt động chuỗi
cung ứng cần có các bước cơ bản:
Giai đoạn đầu: Tối ưu hóa các hoạt động của hệ thống thông tin. Khi hoạt
động của hệ thống ngày càng lớn, khối lượng thông tin ngày càng nhiều, việc thừa
hưởng các thông tin giữa các bộ phận đóng vai trò quan trọng cho thành công của
hệ thống. Để làm tốt việc này, cần hệ thống máy tính hiện đại, các phần mềm
chuyên dụng và hệ thống dữ liệu đồng nhất, đầy đủ, luôn sẵn sàng.
Giai đoạn hai: Hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng dựa trên sự hoạt động
của hệ thống hiện tại, loại bỏ các khâu không cần thiết nhằm tối ưu hóa hoạt động.
Giai đoạn ba: Hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại các bộ phận trong
Nguyễn Kim để các bộ phận hoạt động hiệu quả tối ưu.
Giai đoạn cuối: Triển khai toàn bộ chuỗi cung ứng trong hệ thống công ty.
Xu hướng phát triển chuỗi cung ứng không chỉ gói gọn trong công ty mà nó
được liên kết, hợp nhất với các chuỗi cung ứng của các công ty khác. Do đó khi
hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng hiện tại phải nghĩ tới hướng phát triển tiếp
theo trong tương lai của chuỗi cung ứng này, tức xây dựng để làm sao chuỗi cung
ứng này có thể trở thành nền tảng cho chuỗi cung ứng của ngành bán lẻ điện máy
trong tương lai.
62
3.2.2 Mục tiêu hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
Với mục tiêu hết năm 2015, chiếm lĩnh 30%-40% thị trường, phủ song 32/64
tỉnh thành, đồng thời thỏa mãn 98% sự hài lòng của khách hàng, Nguyễn Kim cần
đạt được những mục tiêu cụ thể cho hoạt động chuỗi cung ứng, để từ đó ban lãnh
đạo có thể những kế hoạch thực hiện, triển khai và đánh giá đo lường hiệu quả
Đầu tiên là hệ thống thông tin được triển khai áp dụng thống nhất toàn công
ty, 100% quản lý cấp trưởng bộ phận trở lên có thể xem được các báo cáo về doanh
thu, tồn kho, số lượng hàng hóa sản phẩm kinh doanh, tỷ lệ đơn hàng hoàn thành,
các kế hoạch giao hàng và các phản hồi, ý kiến của khách hàng. Với sự thay đổi
nhanh chóng của công nghệ và sự đa dạng của sản phẩm, khách hàng không thể
nắm rõ đặc điểm sản phẩm như trước, dẫn đến băn khoăn khi lựa chọn, quyết định
mua hàng. Do đó, hệ thống thông tin cần được cập nhật liên tục hàng tháng, đồng
thời nhân viên bán hàng được huấn luyện thường xuyên ít nhất 2 lần/năm để cập
nhật kiến thức mới nhằm tư vấn chăm sóc khách hàng tốt nhất. Hệ thống thông tin
cũng cần chuẩn hóa và chia sẻ với những nhà cung cấp chiến lược theo mô hình
CPFR để tiến tới đặt hàng tự động theo nhu cầu thị trường.
Tiếp đến, Nguyễn Kim cần hiện đại hóa kho hàng, với việc xây dựng 2 trung
tâm phân phối lớn ở Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội, sử dụng công nghệ hiện đại, điều
khiển thông qua hệ thống vi tính. Hai trung tâm phân phối không chỉ làm nhiệm vụ
tiếp nhận hàng từ nhà cung cấp trong và ngoài nước, mà còn phân loại hàng hóa,
đánh dấu và vận chuyển đến các trung tâm bán lẻ, khách hàng thuận tiện, giảm áp
lực kho hàng cho từng trung tâm bán lẻ. Thông qua hai trung tâm phân phối,
Nguyễn Kim đạt mục tiêu phân phối hàng hóa đến các trung tâm bán lẻ trong vòng
48 giờ, giao hàng cho khách hàng trong vòng 7 ngày, đồng thời giảm chi phí vận tải
xuống 5% tổng chi phí, giảm số lượng nhân viên giao hàng bằng xe máy trong khi
tăng lượng xe tải nặng và xe tải chuyên dụng, tỷ lệ tồn kho 10.3%, chu kỳ kinh
doanh dưới 60 ngày, chi phí hoạt động giảm xuống 6.6%, tỉ lệ hài lòng của khách
hàng đạt 80%, tỉ lệ hàng bị lỗi, bảo hành dưới 10%.
63
3.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
3.3.1 Hoàn thiện mô hình chuỗi cung ứng
3.3.1.1 Mô hình chuỗi cung ứng đề xuất
Hình 3-1: Mô hình chuỗi cung ứng đề xuất
3.3.1.2 Cơ chế vận hành chuỗi cung ứng
Mô hình chuỗi cung ứng mới với mục tiêu giảm thời gian vận chuyển hàng
hóa từ nhà sản xuất đến các trung tâm của Nguyễn Kim và đến tay khách hàng. Qua
đó giảm thời gian tồn kho, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hóa, giảm được chi phí vận
hành và quản lý, tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm, tăng khuyến mãi và chăm
sóc khách hàng tốt hơn. Đạt được mục tiêu trên nhờ sức mạnh của hệ thống thông
tin xuyên suốt, cập nhật đầy đủ, chính xác mọi thông tin trong chuỗi cung ứng, và
sự hỗ trợ tín dụng từ hệ thống tài chính để thuận tiện cho khách hàng thanh toán, hỗ
trợ mua trả góp, giảm lượng tiền mặt phải thanh toán với nhà cung cấp.
64
Điểm thay đổi cơ bản của chuỗi cung ứng mới là được xây dựng trên nền tảng
hệ thống thông tin xuyên suốt, qua tất cả các khâu từ nhà máy sản xuất, nhà cung
cấp, nhà kho trung tâm, trung tâm điều hành, các cửa hàng bán lẻ và khách hàng. Hệ
thống thông tin chặt chẽ, nhanh chóng sẽ giúp cung cấp thông tin đầy đủ, mới nhất
về hoạt động của toàn bộ chuỗi cung ứng của Nguyễn Kim. Trên nền tảng hệ thống
thông tin mạnh mẽ, sẽ giúp Nguyễn Kim giảm các bước trung gian trong khâu đặt
hàng bằng cách gửi yêu cầu đặt hàng thêm ở các trung tâm, bỏ qua khâu trung gian
đại lý bán hàng, theo dõi hàng hóa khi vận chuyển và lưu kho tốt hơn, cũng như đáp
ứng nhanh và chăm sóc hậu mãi khách hàng tốt.
Các trung tâm thương mại vẫn là bộ phận kinh doanh chủ yếu. Tại đây, khách
hàng sẽ được nhân viên bán hàng tư vấn để lựa chọn sản phẩm phù hợp nhu cầu và
đặt hàng. Nhân viên bán hàng sẽ ghi nhận thông tin đơn hàng, hoàn tất quá trình
thanh toán và chuyển cho bộ phận giao hàng. Nếu hàng hóa đơn giản có thể lấy
hàng từ kho và giao cho khách hàng. Với những đơn hàng lớn hoặc ở vị trí xa, đơn
hàng sẽ được mã hóa và chuyển đến trung tâm phân phối ở vị trí gần khách hàng
nhất. Trung tâm sẽ phân tích đơn hàng và thực hiện việc chuyển hàng.
Hoạt động mua hàng thì có nhiều thay đổi phức tạp hơn. Đơn hàng sẽ bắt đầu
từ việc theo dõi điểm bán hàng ở các trung tâm mua sắm và cập nhật thông tin đến
nhà sản xuất không cần qua các bước trung gian (là trung tâm phân phối, đại lý bán
hàng). Các trung tâm phân phối không chỉ đặt hàng theo nhu cầu mà còn dự trên kế
hoạch dự đoán để nhập những lô hàng lớn từ nhà sản xuất, sau đó phân loại và đóng
gói chuyển đến các trung tâm mua sắm hoặc đến các khách hàng.
3.3.2 Hoàn thiện các nội dung hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim
Trên cơ sở mô hình chuỗi cung ứng đề xuất, và để khắc phục những hạn chế
trong các hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim, nghiên cứu đề xuất một số
những giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung 6 hoạt động chính trong chuỗi cung ứng
tại công ty, theo thứ tự mức độ quan trọng và ưu tiên thực hiện trước.
65
3.3.2.1 Hệ thống thông tin
Sở hữu một hệ thống thông tin tốt là điều thiết yếu đối với Nguyễn Kim trong
việc mở rộng số lượng trung tâm nhanh chóng trên toàn quốc. Hệ thống thông tin
được ví như mạch máu, cung cấp năng lượng là thông tin để nuôi dưỡng toàn bộ các
bộ phận trong chuỗi cung ứng. Hệ thống thông tin phải mạnh mẽ, toàn diện, đảm
bảo thông tin được cập nhật nhanh chóng, đầy đủ, chính xác và truy cập dễ dàng
trong toàn hệ thống. Nguyễn Kim cần đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống thông tin
hoàn chỉnh, đáp ứng không chỉ việc hoạch định tài nguyên trong công ty mà còn
chia sẻ thông tin với nhà cung cấp, đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ, thông suốt với các
nhà cung cấp trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, hệ thống thông tin còn nâng cao
việc chăm sóc khách hàng, ghi nhận những góp ý của khách hàng và sửa chữa kịp
thời, có những chính sách hỗ trợ và chăm sóc để tăng lòng trung thành của khách
hàng đối với Nguyễn Kim. Bên cạnh việc thu thập thông tin đầy đủ, nhanh chóng từ
tất cả bộ phận trong chuỗi cung ứng. Hệ thống thông tin của Nguyễn Kim cần nâng
cao việc quản lý và lưu trữ thông tin, đảm bảo thông tin được lưu trữ an toàn, toàn
vẹn, có khả năng truy cập nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi. Do đó, cần đầu tư xây
dựng trung tâm dữ liệu của toàn công ty với những công nghệ hiện đại, tiên tiến như
công nghệ ảo hóa, điện toán đám mây, xử lý song song, hệ điều hành mở… của
những nhà cung cấp có tên tuổi trong và ngoài nước như FPT, IBM, HP.
Hệ thống thông tin được xây dựng trên nền tảng mới, có nhiều thay đổi so với
hệ thống cũ. Do đó, đòi hỏi thời gian huấn luyện và đào tạo cho tất cả nhân viên làm
quen và sử dụng thành thạo hệ thống mới. Việc đưa vào sử dụng hệ thống mới SAP
ERP từ tháng 8/2014 cho thấy bước đi táo bạo của công ty trong việc thay thế hệ
thống cũ. Thông qua việc sử dụng hệ thống mới, nhân viên sẽ dần quen với những
thay đổi của hệ thống trong tương lai, cũng như đưa ra những góp ý cho phù hợp
với thực tiễn công việc hàng ngày. Việc huấn luyện đào tạo cần được thực hiện
trước tiên với bộ máy quản lý điều hành để có được những nhận xét tốt nhất cho hệ
thống mới, sau đó triển khai đến các trưởng bộ phận, bộ phận IT… và cuối cùng là
toàn thể nhân viên công ty được làm quen với hệ thống mới.
66
3.3.2.2 Lập kế hoạch
Hệ thống thông tin xuyên suốt giúp trung tâm điều hành thống kê hàng hóa và
doanh số bán hàng ở các trung tâm mua sắm suốt đất nước một cách hiệu quả.
Thông qua internet, các cấp quản lý điều hành có thể biết được tổng doanh thu bán
hàng một ngày đang gia tăng như thế nào, các mặt hàng có tiêu thụ ra sao… Đặc
biệt, trên cơ sở thông tin đầy đủ và cập nhật, hệ thống thông tin cần xây dựng những
báo cáo chuyên muôn cung cấp cho các phòng ban chuyên ngành như tổng tồn kho,
nhu cầu thị trường, dòng tiền ở các trung tâm, ý kiến khách hàng… Trên cơ sở
những báo cáo này, trung tâm điều hành có thể thực hiện quy trình CPFR một cách
hiệu quả nhất.
Công tác lập kế hoạch có thay đổi lớn là có thêm các thông tin điểm đặt hàng
(POS – point of sale). Do đó, việc lập kế hoạch sẽ gồm có 2 phần là lập kế hoạch
cho các điểm đặt hàng và lập kế hoạch đối với nhu cầu dự báo. Việc lập kế hoạch
cho các điểm đặt hàng sẽ phụ thuộc tình hình kinh doanh của từng trung tâm, hệ
thống kho bãi, thời gian vận chuyển hàng bổ sung từ các nhà máy (hoặc các trung
tâm phân phối). Các giám đốc trung tâm sẽ quyết định điều này dựa trên thông tin
tổng hợp về tình hình của trung tâm và tham khảo các thông tin chung về thị trường,
xu hướng công nghệ. Các thông tin về thị trường theo mùa (hoặc các chương trình
khuyến mãi) sẽ là yếu tố quan trọng cho việc lập kế hoạch nhập các lô hàng lớn.
Các lô hàng lớn, nguyên lô sẽ được tính toán trước phù hợp với nhu cầu thị trường
tương lai. Việc dự báo nhu cầu sẽ không chỉ dựa theo cảm tính như trước mà dựa
theo số liệu thống kê hàng năm, thông tin về nhu cầu của sản phẩm trên thế giới và
ở Việt Nam. Điều này sẽ do lãnh đạo trung tâm điều hành tính toán quyết định.
Như vậy, công tác lập kế hoạch sẽ do lãnh đạo cao cấp và các giám đốc trung
tâm quyết định. Vừa đảm bảo tính nhất quán toàn công ty, tận dụng lợi thế mua
hàng khối lượng lớn, đồng thời vẫn có thể phản ứnglinh hoạt theo thị hiếu, nhu cầu
thị trường tại từng khu vực.
67
3.3.2.3 Hoạt động mua hàng
Hoạt động mua hàng xuất phát từ thực tế nhu cầu của thị trường và tình hình
dự trữ hàng hóa tại các trung tâm. Khi lượng hàng hóa giảm đến “điểm đặt hàng -
POS”, các đơn hàng sẽ được gửi trực tiếp đến các nhà sản xuất để cung cấp sản
phẩm. Ở Việt Nam chưa có nhiều thương hiệu đặt nhà máy sản xuất, thì những đơn
hàng này sẽ gửi đến đại diện cao nhất trên toàn thị trường Việt Nam của sản phẩm.
Để có thể đáp ứng đơn hàng từ các trung tâm nhanh nhất, thông tin của POS
cần được chia sẻ với trung tâm phân phối và nhà sản xuất để họ có thể chủ động
chuẩn bị kế hoạch sản xuất và vận chuyển đơn hàng. Với các đơn hàng từ các trung
tâm phân phối, đây là các đơn hàng nguyên lô lớn, phục vụ cho những đợt khuyến
mãi, các lễ hội thể thao (World, Euro, Seagame) hoặc những đơn hàng thiết kế riêng
của nhà sản xuất. Do đó, các đơn hàng có khi cần thêm những đặc điểm riêng, cần
thêm thời gian để phân loại sản phẩm, đóng gói và thêm thông tin cần thiết, sẵn
sàng cho các khách hàng. Tuy nhiên, việc đóng gói tại các trung tâm phân phối
không ảnh hưởng đến thời gian vận chuyển hàng từ nhà sản xuất đến trung tâm
phân phối, đảm bảo số lượng, kịp thời. Hệ thống thông tin toàn diện giúp Nguyễn
Kim có thể dữ trữ hàng hóa theo nhu cầu thị trường, đáp ứng đủ nhu cầu bất cứ khi
nào khách hàng cần, và giảm được mức dữ trữ hàng hóa tổng thể. Nguyễn Kim có
thể kết nối với các nhà cung cấp để chia sẻ thông tin dự trữ tại các trung tâm, xây
dựng hệ thống tái đặt hàng sớm để đảm bảo hành hóa được đáp ứng nhanh chóng.
Nhân viên tại các trung tâm phân phối của Nguyễn Kim có thể dễ dàng kiểm
tra và cập hình tình hình hàng hóa trong kho chỉ với vài thao tác đơn giản. Sử dụng
công nghệ RFID với những thiết bị cầm tay, kết nối vào vào mạng lưới làm việc tần
số radio để kiểm tra và cập nhật tình hình dự trữ hàng hóa chính xác nhanh chóng.
Thông tin hàng hóa dự trữ được cập nhật ngay lập tức trên hệ thống thông tin theo
từng cấp độ, đảm bảo các trung tâm mua sắm chủ động điều chỉnh việc bán hàng,
bộ phận mua hàng có thời gian để lựa chọn nhà cung cấp tối ưu với chi phí thích
hợp cho việc đặt hàng tự động theo POS.
68
3.3.2.4 Tổ chức bán hàng
Việc tổ chức các trung tâm phân phối với quy mô lớn, chuyên trách việc nhận
hàng, phân loại và giao hàng có thể giúp giảm bớt quy mô các trung tâm mua sắm,
từ đó gia tăng số lượng trung tâm mua sắm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu mua sắm của
khách hàng ở các tỉnh xa. Thực hiện tốt mục tiêu đề ra là chiếm 30% đến 40% thị
phần và bao phủ 32/64 tỉnh thành. Các trung tâm mua sắm nhỏ hơn sẽ chủ động
trong việc điều chỉnh thiết kế, sắp xếp hàng hóa, hoạt động cho phù hợp với nhu cầu
thị hiếu của khách hàng địa phương. Nhân viên ở các trung tâm được giảm thiểu,
chỉ tập trung vào công việc tư vấn, kinh doanh và chăm sóc khách hàng tôt hơn.
Hệ thống thông tin được kết nối chặt chẽ với nhà cung cấp, nhà sản xuất cũng
như thông tin thị trường giúp nhân viên kinh doanh có thêm nhiều thông tin về sản
phẩm như xuất xứ, đặc tính nổi bật, đánh giá của thị trường, các sản phẩm cùng
loại… cả thông tin về sản phẩm sắp ra mắt để hiểu đúng nhu cầu và tư vấn khách
hàng lựa chọn đúng mục tiêu, có sự hài lòng cao nhất. Trong quá trình bán hàng,
thông tin hàng hóa vẫn được cập nhật liên tục.
Hiện nay, hoạt động kinh doanh, marketing và chăm sóc khách hàng của
website còn yếu kém. Trong thời gian tới, với hệ thống thông tin được xây dựng
mới, đầy đủ hơn, liên kết chặt chẽ hơn với tất cả các bộ phận sẽ giúp thương mại
điện tử của Nguyễn Kim tăng trưởng mạnh mẽ. Đầu tiên là giải quyết việc hàng hóa
trên website không được cập nhật mới nhất, gây nhầm lẫn cho khách hàng khi mua
hàng. Thứ hai là việc tổ chức lại website theo các hạng mục tốt hơn, cung cấp thông
tin rút gọn, theo nhu cầu khách hàng, theo các khu vực địa lý, để khách hàng dễ tìm
kiếm và lựa chọn sản phẩm phù hợp tâm lý khách hàng và bảo hành hàng sản phẩm
thuận tiện. Thứ ba là thực hiện tốt việc chăm sóc khách hàng thông qua mạng xã
hội. Với sức mạnh của mạng xã hội hiện nay, mọi thông tin không tốt có thể bị lan
truyền nhanh chóng và gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của công ty, ngược lại sự
chăm sóc chu đáo, nhanh chóng sẽ giúp Nguyễn Kim xây dựng hình ảnh đẹp, tạo
nền tảng vững chắc cho thương mại điện tử của công ty phát triển.
69
Ngoài ra, Nguyễn Kim cần nghiên cứu triển khai các hình thức bán hàng,
marketing mới như marketing, bán hàng qua điện thoại thông minh. Hiện nay, việc
sở hữu điện thoại thông minh là chuyện rất phổ biến, thông qua điện thoại mọi
người có thể mua hàng hóa, đặt vé, thanh toán… dễ dàng. Những người mua sắm
qua điện thoại cũng thường quyết định nhanh chóng, thường thay đổi sản phẩm theo
xu hướng mới… đây là những khách hàng tiềm năng cần khám phá.
3.3.2.5 Hoạt động phân phối
Hoạt động vận chuyển hàng hóa trở nên đa dạng hơn trong chuỗi cung ứng
mới: (1) Chuyển hàng từ các trung tâm mua sắm, trung tâm phân phối đến khách
hàng, (2) Chuyển hàng từ trung tâm phân phối đến trung tâm mua sắm và (3) Nhận
hàng từ kho của nhà sản xuất và chuyển đến các trung tâm phân phối hoặc các trung
tâm mua sắm. Với mỗi yêu cầu vận chuyển, cần có chiến lược thực hiện phù hợp.
Lực lượng giao hàng cho công việc này cần nắm rõ phạm vi hoạt động của
mình, có kiến thức chuyên môn để lắp đặt sản phẩm. Hoạt động vận chuyển hàng
hóa từ trung tâm phân phối đến các trung tâm mua sắm thì cần kết hợp thêm những
xe tải lớn hơn, để tối ưu khối lượng vận chuyển, nhằm tối ưu chi phí vận chuyển.
Công việc giao hàng từ nhà sản xuất đến các trung tâm phân phối là các đơn hàng
lớn, sử dụng các container để vận chuyển. Tài xế vận chuyển yêu cầu những người
nhiều năm kinh nghiệp. Công việc này có thể thuê ngoài để giảm chi phí.
Hiện nay, trên các xe đã có thể gắn hệ thống định vị. Thông qua hệ thống viễn
thông, thông tin của các xe vận chuyển có thể kết nối trực tiếp đến trung tâm điều
hành. Từ đó, trung tâm điều hành có thể theo dõi được những đơn hàng lớn, từ các
nhà cung cấp nước ngoài thông qua hệ thống định vị toàn cầu của các hãng vận
chuyển, các trung tâm có thể theo dõi hàng hóa từ các trung tâm phân phối đến kho
hàng để có kế hoạch lưu kho, bán hàng phù hợp. Các tài xế cũng nhanh chóng nhận
được các thông tin cần thiết, sự hỗ trợ khi gặp sự cố để thực hiện việc giao hàng
nhanh chóng, an toàn, bảo đảm.
70
Tổng thể thông tin hoạt động giao hàng cần phải thông suốt trên mọi khâu, từ
nhà sản xuất đến trung tâm phân phối, trung tâm mua sắm và đến khách hàng. Điều
này không chỉ giúp các khâu trong chuỗi cung ứng hoạt động nhịp nhàng hiệu quả,
mà còn giúp trung tâm điều hành lên kế hoạch logistic để tận dụng tối ưu nguồn lực:
xe chở hàng chiều đi và nhận hàng bảo hành chiều về.
3.3.2.6 Dịch vụ khách hàng
Thông tin sản phẩm được tổ chức tốt hơn sẽ giúp khách hàng nhanh chóng
chọn lựa được sản phẩm phù hợp. Khách hàng được nhân viên chăm sóc, tư vấn tốt
hơn để có thể ra quyết định đúng nhất, hiểu rõ cách sử dụng sản phẩm, từ đó giảm
bớt những hỏng hóc do khách hàng chưa hiểu rõ sản phẩm gây ra. Việc tìm kiếm
các trung tâm gần nhất khách hàng để giao hàng giúp giảm thời gian chờ đợi sản
phẩm của khách hàng. Các đơn hàng được gắn mã số không chỉ giúp Nguyễn Kim
theo dõi các đơn hàng, mà khách hàng cũng có thể theo dõi trạng thái và vị trí sản
phẩm của mình. Đồng thời, việc nhận hàng bảo hành nhanh chóng hơn, thông báo
cho nhà sản xuất để nhận hàng bị lỗi, sửa chữa kịp thời và giao trả sản phẩm cho
khách hàng trong thời gian ngắn nhất.
Để có được sự hài lòng của khách hàng là chưa đủ, Nguyên Kim cần có những
hoạt động tìm hiểu nhu cầu, chăm sóc khách hàng tốt hơn để có được lòng trung
thành của khách hàng. Hiện nay, việc thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi có
mặt tiêu cực là làm khách hàng bối rối hoặc tâm lý chờ khuyến mãi để mua hàng.
Ngoài ra, việc tổ chức bán hàng ở các trung tâm cũng tương đồng nhau, có mặt tiêu
cực là chưa có phù hợp với đặc điểm kinh tế, khách hàng theo từng địa phương. Do
đó, bộ phận kinh doanh và marketing cần thực hiện những nghiên cứu, khảo sát
khách hàng đến Nguyễn Kim cũng như thông qua website. Từ những nghiên cứu
tâm lý cùng với những số liệu kinh doanh thực tế ở từng trung tâm sẽ giúp lãnh đạo
các trung tâm đề ra được những chương trình khuyến mãi phù hợp với đặc điểm
khách hàng như nhu cầu, tính cách, thu nhập… cũng như có sự bố trí sắp xếp kinh
doanh đem lại cho khách hàng sự thỏa mãn lớn nhất.
71
Hệ thống thông tin ghi nhận lại thông tin cá nhân cũng như lịch sử mua sắm
của khách hàng. Từ đó phân tích tổng hợp và đề ra những kế hoạch marketing phù
hợp với cho từng nhóm khách hàng, tích lũy điểm thưởng, quà tặng mừng sinh nhật
khách hàng, giới thiệu những sản phẩn mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng:
như gọi điện thoại hỏi thăm, giới thiệu các sản phẩm, chương trình khuyến mãi.
3.3.3 Nâng cao hiệu quả các tiêu chuẩn đo lường chuỗi cung ứng
3.3.3.1 Tiêu chuẩn giao hàng
Để có thể nâng cao tiêu chuẩn giao hàng đúng hạn, biểu hiện bằng tỉ lệ % của
các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng, Nguyễn Kim cần theo dõi các báo cáo
từ hệ thống thông tin của công tác phân phối như số lượng đơn hàng hiện tại, thời
gian giao hàng bình quân, số đơn hàng đáp ứng trung bình trong ngày và những
thông tin phản hồi của bộ phận dịch vụ khách hàng như tỉ lệ trả sản phẩm bị lỗi,
những nhận xét của khách hàng, đánh giá của khách hàng cho công tác giao hàng.
Từ những báo cáo tổng hợp cho công tác giao hàng, so sánh với thành công
của những chuỗi cung ứng điện máy thành công trên thế giới, và những tiêu chuẩn
hiện tại của Nguyễn Kim, công ty cần đặt ra những chỉ tiêu đo lường cho công tác
giao hàng để theo dõi và có những biện pháp cải tiến phù hợp như: thời gian trả lời
thông tin sản phẩm cho khách hàng trong vòng 24 giờ, giao hàng trong vòng 7
ngày, tỉ lệ sản phẩm lỗi dưới 1%, chi phí vận tải dưới 5%....
Trên những số liệu đánh giá thực trạng hoạt động giao hàng của Nguyễn Kim,
thì để nâng cao tiêu chuẩn giao hàng hiện tại, Nguyễn Kim cần thực hiện một số
giải pháp như sau: đầu tiên là sử dụng hệ thống thông tin mạnh mẽ để lập kế hoạch
giao hàng tối ưu, dựa trên thông tin các đơn hàng hiện tại, khoảng cách giao hàng,
khối lượng hàng hóa và sản phẩm sẵn có ở các trung tâm phân phối; tiếp theo là
gom những đơn hàng nhỏ để vận chuyển, phân phối thời gian hợp lý phù hợp với
điều kiện giao thông ở các thành phố lớn; đồng thời kết hợp nhận hàng trả về, bảo
hành sửa chữa sản phẩm cho khách hàng với trang bị đầy đủ của các xe giao hàng
đa năng và nhân viên giao hàng được huấn luyện đào tạo chuyên nghiệp.
72
3.3.3.2 Tiêu chuẩn chất lượng
Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là sự thỏa
mãn của khách hàng về sản phẩm. Trên cơ sở hệ thống chăm sóc khách hàng,
Nguyễn Kim cần thiết lập cơ sở dữ liệu của các đối tượng khách hàng, từ đó thực
hiện những hoạt động thăm dò ý kiến, đánh giá sự hài lòng của khách hàng trên tất
cả các kênh thông tin như website, mạng xã hội, bảng câu hỏi… Kết quả sẽ được
tổng hợp và gửi đến những bộ phận liên quan để xem xét và có những phản hồi và
tất cả sẽ gửi đến các quản lý ngành hàng để phân tích, đề ra giải pháp phù hợp nhất
đối với khách hàng và Nguyễn Kim. Những hoạt động thăm dò cần được thực hiện
thường xuyên, với các đối tượng khác nhau để không gây nhàm chám cũng như
phân loại khách hàng để chăm sóc được tốt hơn.
Mục tiêu trong tương lai là đặt được 90% sự tín nhiệm của khách hàng, 80%
khách hàng trung thành với Nguyễn Kim sau khi mua hàng, sản phẩm đặt được sự
tin tưởng trên 90%, giải đáp thắc mắc, khiếu nại của khách hàng trên 90%. Để đặt
được những chỉ tiêu trên không hề đơn giản, và cần phải có thời gian dài gây dựng
lòng tin của khách hàng. Nguyễn Kim cần đầu tư cho bộ phận chăm sóc khách hàng
trực tuyến 24/24 tại tổng công ty, nhận phản hồi của khách hàng như điện thoại,
website, mạng xã hội… Tất cả những thông tin cần ghi lại trong hệ thống chăm sóc
khách hàng, để quản lý các cấp có thể theo dõi và đánh giá hoạt động của bộ phận
chăm sóc khách hàng tại từng khu vực, cũng như cập nhật những thắc mắc chung
của khách hàng để giải đáp chung, giải thiểu những bối rối khi sử dụng sản phẩm và
dịch vụ của Nguyễn Kim.
3.3.3.3 Tiêu chuẩn thời gian
Hiện nay, việc đặt hàng còn mang tính định tính chủ quan theo số liệu có sẵn
cùng với khả năng lưu trữ và phân phối hàng hóa chưa tốt làm cho các chỉ tiêu về
thời gian của Nguyễn Kim còn khá cao. Để đạt được hiệu quả hoạt động tốt,
Nguyễn Kim cần phấn đấu đạt những mục tiêu như: tỉ lệ tồn kho dưới 10%, chu kỳ
kinh doanh dưới 60 ngày, chi phí kho hàng trên tổng lượng hàng dưới 13%...
73
Cùng với việc đầu tư toàn diện cho hệ thống thông tin, xây dựng 2 trung tâm
phân phối hiện đại, theo những công nghệ mới nhất của kho hàng như: theo dõi
hoàn toàn bằng vi tính, nhận dạng hàng hóa bằng sóng radio, kết hợp với hệ thống
vận tải được lập kế hoạch chu đáo, tối ưu lượng hàng hóa vận chuyển, quãng đường
giao hàng và vận chuyển khối lượng lớn, cung cấp cho các trung tâm thương mại và
các đơn hàng sỉ và lẻ sẽ giúp Nguyễn Kim từng bước đạt được những mục tiêu khắt
khe được đặt ra.
3.3.3.4 Tiêu chuẩn chi phí
Ngành bán lẻ điện máy điện tử có đặc điểm chi phí mua hàng chiếm tỉ lệ cao,
trên dưới 80%, và tỉ lệ lợi nhuận chung của ngành từ 5%-8%, đòi hỏi các các công
ty thương mại điện máy điện tử phải tối thiểu hóa chi phí hoạt động. Nguyễn Kim
với những ưu thế nhất định khi lựa chọn địa điểm đặt trung tâm thương mại, nhưng
còn hạn chế ở chi phí kho hàng, chi phí phân phối.
Với mục tiêu đề ra là giảm chi phí hoạt động dưới 7%, thì ngoài việc giảm
thời gian tồn kho và chi phí lưu kho, tối ưu vận chuyển và chi phí phân phối hàng
hoa, Nguyễn Kim cần giảm chi phí mua hàng, đây là một việc rất khó khăn vì chi
phí sản xuất đã rất khó giảm. Tuy nhiên, với vị thế là đơn vị bán lẻ điện máy điện tử
lớn nhất Việt Nam cùng lượng khách hàng trung thành lớn, Nguyễn Kim có thể gia
tăng áp lực khi thương lượng mua hàng, chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp mới,
tiến tới làm việc trực tiếp với các công ty sản xuất như Samsung, LG, Apple... chứ
không làm việc qua các nhà phân phối như FPT, PET… qua đó giảm chi phí trung
gian, đông thời mua những lô hàng lớn và có được mức chiết khấu cao hơn.
Bên cạnh đó, với sự hỗ trợ của hệ thống thông tin, các hoạt động của chuỗi
cung ứng trở nên hài hòa, nhanh chóng, giúp đánh giá được những chi phí không
liên quan để từ đó cắt giảm dần dần: giảm chi phí giấy tờ khi làm việc trên hệ thống
số hóa, giảm thiểu nhân sự cho các hoạt động phụ trợ trung gian. Việc đầu tư vào hệ
thống thương mại điện tử cũng giúp Nguyễn Kim thâm nhập thì trường trực tuyến,
giúp hoạt động bán hàng 24/24 với chi phí bán hàng được tối ưu.
74
3.4 Hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung
ứng tại Nguyễn Kim
Những giải pháp đề xuất ở trong nghiên cứu mong muốn khắc phục những hạn
chế trong hoạt động chuỗi cung ứng hiện tại của Nguyên Kim, để từ đó nâng cao
hoạt động và đem lại những hiệu quả có thể đánh giá được không chỉ đối với chính
Nguyễn Kim mà còn là những lợi ích dành cho khách hàng của Nguyễn Kim.
3.4.1 Hiệu quả mang lại cho Nguyễn Kim
3.4.1.1 Giảm chi phí
Mục tiêu đầu tiên của hoàn thiện chuỗi cung ứng là giảm chi phí. Nguyễn Kim
sẽ giảm được chi phí nhờ chi phí tất cả các bộ phận được giảm.
Chi phí có thể giảm nhiều nhất là chi phí lưu kho và bảo quản hàng hóa. Hàng
hóa được đặt mua theo nhu cầu của thị trường, căn cứ vào điểm đặt hàng nên bảo
đảm lượng dự trữ hợp lý. Việc kiểm tra hàng hóa nhập kho, xuất kho bằng các thẻ
đánh dấu giúp việc quản lý lượng hàng hóa chính xác, nhân viên quản lý kho giảm
3-5 lần thời gian kiểm đếm sản phẩm và cập nhật hàng hóa kho.
Hệ thống thông tin mạnh cũng giúp Nguyễn Kim chủ động trong đặt mua
hàng, so sánh các nhà cung cấp, thực hiện việc mua hàng lô lớn, nhận hàng tại nhà
máy sản xuất. Tất cả hoạt động trên sẽ tăng quyền lực thương lượng của Nguyễn
Kim với các nhà cung cấp, tối ưu chi phí mua hàng, và sẽ giảm được chi phí đầu
vào sản phẩm.
Nhiều sản phẩm được hệ thống máy tính tính toán để đưa trực tiếp từ các trung
tâm phân phối đến các khách hàng, thay vì từ trung tâm phân phối đến trung tâm
mua sắm rồi mới đến tay khách hàng. Các chuyến hàng cũng được tính toán để xác
định phương tiện vận tải phù hợp, kết hợp giao hàng và nhận hàng, giảm việc chạy
xe thiếu tải, chạy không. Nhờ đó giảm được chi phí vận chuyển hàng hóa.
75
3.4.1.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng
Bên cạnh việc giảm chi phí, chuỗi cung ứng mới cũng giúp Nguyễn Kim tối
ưu hiệu quả hoạt động của công ty.
Hệ thống thông tin nội bộ sẽ giúp Nguyễn Kim nhìn tổng thể công ty và có
những bước thay đổi để nâng cao chất lượng tổ chức. Cụ thể, các trung tâm mua
sắm sẽ có thêm nhiều quyền hạn hơn khi chủ động đặt mua hàng, nhân viên bán
hàng chỉ tập trung vào chăm sóc khách hàng với đầy đủ trang thiết bị, giảm đội ngũ
giao hàng bằng xe máy, hoặc thuê ngoài đối với các đơn hàng lớn.
Công tác đào tạo đối với nhân viên công ty cũng được thực hiện đầy đủ và phù
hợp với từng bộ phận bằng các chương trình của các đơn vị tư vấn giáo dục có uy
tín. Những kinh nghiệm của các nhân viên cũng được ghi lại đầy đủ để làm sổ tay
nội bộ giúp nhân viên học hỏi thêm
Hàng hóa với các thẻ ghi chú giúp nhân viên chú ý đến các sản phẩm, đặc biệt
là sản phẩm điện tử dễ hư hỏng. Như vậy sẽ giúp giảm những sai sót hư hỏng trong
bảo quản và vận chuyển hàng hóa, đảm bảo chất lượng hàng hóa tốt nhất.
3.4.1.3 Tăng cường lợi thế cạnh tranh
Những thay đổi trong hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim sẽ giúp công
ty tuy quy mô lớn nhưng vẫn linh hoạt phản ứng với những thay đổi của môi trường
kinh doanh trong tương lai. Quy mô mở rộng giúp Nguyễn Kim chiếm lĩnh thị
trường, qua đó tăng sức mạnh khi đàm phàn với nhà cung cấp. Tuy nhiên, các trung
tâm mua sắm với diện tích nhỏ, phù hợp với nhu cầu địa phương sẽ giúp Nguyễn
Kim linh hoạt khi đối phó với các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tương lai.
Hoạt động chăm sóc khách hàng được nâng cao với những tương tác khách
hàng nhiều hơn: quà tặng sinh nhật khách hàng, gửi thư giới thiệu sản phẩm mới,
các chương trình khuyến mãi, lắng nghe và phản hồi ý kiến khách hàng nhang
chóng, lắng nghe góp ý cải thiện từ khách hàng.
76
3.4.2 Lợi ích đem lại cho khách hàng
Những thay đổi trong hoạt động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim sẽ mang đến
lợi ích cho khách hàng trên phương diện tổng thể các hoạt động.
3.4.2.1 Sản phẩm chất lượng
Đầu tiên, khách hàng sẽ có đầy đủ thông tin về sản phẩm, được sự tư vấn chu
đáo của nhân viên ở các trung tâm hoặc xem thông tin sản phẩm trên website của
công ty. Các thông tin sản phẩm không chỉ thông tin từ nhà sản xuất mà còn là
những thông tin bổ sung như thị hiếu thị trường, hướng dẫn sử dụng, phối cảnh thiết
bị… được trình bày trực quan cho khách hàng qua các thiết bị cầm tay.
Khách hàng cũng sẽ mua được những sản phẩm chất lượng cao, có đầy đủ
thông tin nhà sản xuất với giá cả thật cạnh tranh. Lý do là Nguyễn Kim đã tiết giảm
được chi phí trong chuỗi cung ứng và chia sẻ lại thông qua việc bán hàng giá sỉ.
3.4.2.2 Dịch vụ chu đáo
Đối với việc giao nhận hàng, khách hàng sẽ nhận được sản phẩm nhanh hơn, ở
phạm vi miễn phí rộng. Đó là nhờ việc mở rộng các trung tâm mua sắm phù hợp với
từng địa phương, cùng với việc sử dụng hệ thống máy tính để tính toán khoảng cách
trung tâm gần nhất có sản phẩm và giao đến cho khách hàng.
Khách hàng cũng yên tâm về chất lượng sản phẩm khi hàng hóa được vận
chuyển bởi các xe chở hàng chuyên dụng và đội ngũ nhân viên giao hàng có chuyên
môn. Khách hàng cũng có thể theo dõi vị trí đơn hàng thông qua internet và các thẻ
đánh dấu sản phẩm. Sản phẩm chuyển đến khách hàng sẽ được đội ngũ nhân viên
lành nghề lắp đặt, hướng dẫn sử dụng và những chú ý những sai sót thường gặp.
Nguyễn Kim cũng đem đến cho khách hàng sự hài lòng nhất thông qua việc
chăm sóc và lắng nghe ý kiến khách hàng chu đáo. Khách hàng sẽ dễ dàng tìm thấy
các câu trả lời liên quan đến việc sử dụng sản phẩm thông qua website và số điện
thoại chăm sóc khách hàng.
77
Khi sản phẩm có vấn đề, sau khi khách hàng báo sự cố, Nguyễn Kim sẽ nhanh
chóng cử người đến kiểm tra sửa chữa và nhận hàng về bảo hành thông qua việc
phối hợp giữa bộ phận giao hàng và chăm sóc khách hàng.
Ngoài ra, các ý kiến đóng góp của khách hàng, không chỉ trên website mà bất
kỳ phương tiện nào (thư góp ý, biên bản giao hàng, điện thoại nóng) đều được cập
nhật lên hệ thống thông tin chung. Tất cả các bộ phận có thể xem và điều chỉnh hoạt
động của bộ phận mình thông qua các thông tin góp ý.
Hệ thống thông tin khách hàng đầy đủ cũng giúp Nguyễn Kim chăm sóc khách
hàng tốt hơn với các chương trình khuyến mãi phù hợp (hay tặng quà vào sinh nhật
khách hàng). Các chương trình khuyến mãi, các sản phẩm mới, đặc biệt sẽ được chủ
động giới thiệu đến khách hàng thông qua email hoặc điện thoại.
78
Tóm tắt chương 3
Chương 3 trình bày thực trạng và đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện hoạt
động chuỗi cung ứng tại Nguyễn Kim. Các giải pháp hoàn thiện được đưa ra dựa
trên phân tích thực trạng hiện tại hoạt động của công ty và môi trường kinh doanh
hiện nay, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty. Các giải
pháp phải được trình bày từ cấp chiến lược đến cấp đơn vị kinh doanh một cách
đồng bộ, phù hợp với đặc điểm các bộ phận chuyên môn. Các giải pháp cũng dựa
trên những dự báo được thường xuyên theo dõi và điều chỉnh cho phù hợp với điều
kiện cụ thể của từng năm. Với những giải pháp trên hy vọng công ty thương mại
Nguyễn Kim xem xét, điều chỉnh nhằm xây dựng một cơ cấu tổ chức tốt hơn, tiết
kiệm chi phí và mang lại nhiều lợi ích hơn cho khách hàng cũng như cho bản thân
công ty. Ngoài ra, các giải pháp này cũng có thể áp dụng trong việc xây dựng chuỗi
cung ứng không chỉ cho ngành bán lẻ điện máy điện tử mà còn cho những chuỗi
cung ứng ngành bán lẻ khác, các siêu thị lớn, chuỗi cửa hàng ở Việt Nam.
79
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường, một yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị doanh
nghiệp vô cùng lớn với trách nhiệm nặng nề. Muốn doanh nghiệp luôn được tăng
trưởng và phát triển, mọi mối quan hệ từ đầu vào đến hệ thống sản xuất và đầu ra là
chuỗi mắt xích hoàn chỉnh mới đảm bảo việc sản xuất liên tục và duy trì sự phát
triển cho doanh nghiệp. Quy luật kinh tế thị trường là sự đào thải, phá sản, giải thể...
đối với các đơn vị làm ăn kém hiệu quả. Mong muốn của bất kỳ một nhà quản trị
doanh nghiệp nào là doanh nghiệp của mình ngày càng được mở rộng và có uy tín.
Chuỗi cung ứng có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất và điều
hành, nó ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, chi phí sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ của công ty. Vì vậy, đối với công ty thương mại Nguyễn Kim là công ty bán lẻ
điện máy điện tử số 1 Việt Nam thì việc hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng là rất
cần thiết, nó giúp cho công ty có kế hoạnh kinh doanh và phát triển như thế nào để
đạt hiệu quả cao nhất.
Đề tài “Hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty thương mại Nguyễn
Kim” đã từng bước tìm hiểu về lý thuyết chuỗi cung ứng, nghiên cứu và phân tích
tình hình hiện tại của công ty để dựa vào đó thiết lập chuỗi cung ứng cho công ty.
Chuỗi cung ứng này sẽ góp phần tối ưu hóa sản xuất, tối thiểu hóa chi phí và rút
ngắn thời gian sản xuất, làm hài lòng khách hàng hiện tại và hứa hẹn mở rộng quy
mô ở 64 tỉnh thành của Việt Nam trong tương lai.
Nghiên cứu còn hạn chế là chưa đi sâu vào các phương án đánh giá đo lường
hiệu quả hoạt động của các khâu trong hoạt động chuỗi cung ứng để có thể theo dõi
sự cải tiến hoạt động của chuỗi cung ứng và có những điều chỉnh thích hợp với
những biến động của thị trường trong nước và quốc tế sắp tới. Nghiên cứu cũng cần
đánh giá kĩ chất lượng và sự hài lòng của đội ngũ nhân viên hiện tại, vì nhân viên
chất lượng là năng lượng sống cho hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng và sự
phát triển của công ty.
Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt
Đoàn Thị Hồng Vân và cộng sự, 2011. Quản trị cung ứng. Hồ Chí Minh: Nhà xuất
bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
Đoàn Thị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt, 2010. Logistics - những vấn đề cơ bản. Hà
Nội: Nhà xuất bản Lao động - xã hội.
Hồ Tiến Dũng (2012), Quản trị điều hành, NXB Lao động, Chương 12 “Điều hành
chuỗi cung ứng”, trang 381 – 398
Nguyễn Công Bình, 2008, Quản lý chuỗi cung ứng. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản
Thống kê.
Nguyễn Kim Anh, 2006. Tài liệu hướng dẫn học tập Quản lý chuỗi cung ứng. Đại
học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
Shoshanah Cohen and Joseph Roussel, 2005. Quản trị chiến lược chuỗi cung ứng.
Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Phạm Như Hiền, Đỗ Huy Bình và Nguyễn Hoàng
Dũng, 2011. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động - xã hội.
Tiếng Anh
Chopra and Meindl, 2001. Supply chain management: strategy, planning and
operation. Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall
Dan Currie, 2010. Best Buy’s Customer Centric Supply Chain Transformation,
Supply chain sumit
Ganeshan and Harrison, 1995. An introduction to supply chain management.
Garrison Wieland (1992), “Wal-Mart’s supply chain,” Havard Bussiness review,
vol.70, no.2, 60-61
Hanfield and Nichols, 1999. Introduction to Supply Chain. Prentice Hall.
Jean-Paul Rodrigue (1998), Cross-Docking Distribution Center, Dept. of Global
Studies & Geography
Lambert, Stock and Ellram, 1998. Fundamentals of Logistics Management. Boston
MA: Iwin/McGraw-Hill.
Matt Johnson, Collaboration Modelling: CPFR Implementation Guidelines,
Chicago, Council of Logistics Management
Russell, Taylor, 2006. Operations Management: Quality and Competitiveness in a
Global Environment, 5th Edition, John Wiley and Sons, Inc.)
Rajesh Dhekne & Shyam Sadanand Chittal, 2011. Supply Chain Strategy for The
Consumer Electronics Industry
Vernon L. Beatty, Jr, (1997), “What on earth can WalMart teach the Army about
logistics?”
Các Website
Báo bưu điện, 2013, Năm vượt bão của các siêu thị điện máy
may/107300/index.ict> [Ngày truy cập 16 tháng 5 năm 2014] Báo công thương, 2012, Mở cửa thị trường bán lẻ: Doanh nghiệp Việt Nam cần được “tiếp sức” cua-thi-truong-ban-le-doanh-nghiep-viet-nam-can-duoc-tiep-suc.htm> [Ngày truy cập 16 tháng 5 năm 2014] Báo công thương, 2013, Thị trường bán lẻ Việt Nam: “Bắt tay” để phát triển trien_t77c12n39591tn.aspx> [Ngày truy cập 16 tháng 5 năm 2014] Doanh nhân sài gòn, 2013, Ai sẽ soán ngôi đầu của Nguyễn Kim 20130423075933774.chn> [Ngày truy cập 16 tháng 5 năm 2014] Nguyễn Kim, 2014, Khu Vực Phủ Sóng Giao Nhận 16 tháng 5 năm 2014] Sài gòn tiếp thị, 2013, Hàng điện tử sẽ rẻ hơn [Ngày truy cập 16 tháng 5 năm 2014] Sài Gòn tiếp thị, 2013, Lộ diện 10 nhà bán lẻ lớn nhất Việt Nam năm 2013 2013071710084408714ca105.chn> [Ngày truy cập 16 tháng 5 năm 2014] Trí thức trẻ, 2013, Người Việt nướng bao nhiêu tiền vào hàng điện tử điện máy dien-may-2013100108003098317ca109.chn> [Ngày truy cập 16 tháng 5 năm 2014] Tiến hành bằng cách thảo luận tay đôi với 6 chuyên gia trong lĩnh vực chuỗi cung ứng để tìm hiểu các khái niệm và các nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng bán lẻ, xây dựng nội dung phỏng vấn các bộ phận chuyên môn ở Nguyễn Kim. Mục đích của thảo luận nhằm xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng trong thị trường bán lẻ trên cơ sở những nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng được trình bày trong phần 1.3. Kết quả của nghiên cứu này là cơ sở để tác giả xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn sử dụng cho giai đoạn phỏng vấn sâu. Tiến hành phỏng vấn sâu với quản lý các bộ phận ở Nguyễn Kim với mục đích đánh giá những nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng của Nguyễn Kim, và đo lường hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng hiện tại. Mục đích của phỏng vấn sâu nhằm đánh giá những ưu nhược điểm trong chuỗi cung ứng của Nguyễn Kim, các chỉ số thống kê thể hiện hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng hiện tại. Kết quả của phần phỏng vấn cũng giúp trả lời kết quả khảo sát bằng bảng câu hỏi. Phỏng vấn sâu được thực hiện theo từng nhóm bộ phận, bằng biện pháp phân tích dữ liệu thứ cấp gồm các dữ liệu của Nguyễn Kim: quy trình bán hàng, các dữ liệu mua hàng, vận chuyển, doanh thu, lợi nhuận… các nhóm thảo luận theo nội dung gồm 20 người hiện đang công tác tại các phòng ban của công ty như sau: kế toán – kiểm toán – tài chính: 3 người, hành chính – nhân sự - marketing: 4 người, tổ chức bán hàng: 8 người, hệ thống thông tin: 2 người, và kho: 3 người. (chi tiết xem phụ lục). Nghiên cứu này được thực hiện trong khoảng 01/2014 - 05/2014, dàn thảo luận được trình bày trong dàn bài phỏng vấn thảo luận nhóm. Đã xác định sáu nội dung chính trong hoạt động của chuỗi cung ứng bán lẻ hàng điện máy: lập kế hoạch, mua hàng (và tồn kho), tổ chức bán hàng, phân phối, hệ thống thông tin và dịch vụ khách hàng. Đồng thời cũng thống nhất sử dụng 4 tiêu chí để đo lường hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng: giao hàng, chất lượng, thời gian, chi phí. Thảo luận và phỏng vấn sâu giúp cho việc đánh giá các nội dung chính được chi tiết và đi sâu vào ngành bán lẻ hàng điện máy, đồng thời cũng loại bỏ các nội dung ít ảnh hưởng đến hiệu quả của chuỗi cung ứng, đồng thời hiệu chỉnh được một số câu từ cho sáng nghĩa, phản ánh chính xác bản chất vấn đề cần nghiên cứu. Nhằm đánh giá đúng các yếu tố hoạt động chuỗi cung ứng và đánh giá năng lực cạnh tranh của Nguyễn Kim, tác giả thiết lập bảng câu hỏi khảo sát khách hàng. Bảng câu hỏi được đo lường bằng 25 biến quan sát. Thang đo: Nghiên cứu sử dụng thang đo 5 bậc: bậc 1chất lượng kém, bậc 2: yếu, bậc 3: trung bình, 4: khá, 5: tốt. Mẫu nghiên cứu: - Thông tin mẫu: mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện - Kích thước mẫu: Biến khảo sát là 25. Do đó mẫu điều tra phải thỏa mãn công thức: M>= n x 5 + 50. tác giả phát phiếu khảo sát ngẫu nhiên thuận tiện cho khách hàng đến mua sắm tại các trung tâm Nguyễn Kim - Sau khi thu hồi bảng khảo sát, tác giả loại bỏ các bảng câu hỏi không hợp lệ, còn lại đưa vào xử lý, phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS. - Phân tích mẫu khảo sát. Có 265 phiếu trả lời, 28 phiếu không hợp lệ. Các phiếu không hợp lệ bị loại bỏ. Còn lại 237 phiếu đạt yêu cầu được làm sạch và đưa vào phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS Xin kính chào Anh/Chị! Tôi là Hà Đăng Khôi, hiện tôi đang thực hiện đề tài hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim. Xin Anh/Chị vui lòng cho biết ý kiến của mình về những nội dung chính trong hoạt động của chuỗi cung ứng và trong chuỗi cung ứng bán lẻ hàng điện máy, cũng như tiêu chí đo lường hiệu quả cho chuỗi cung ứng. Theo anh/chị thì những hoạt động chính trong chuỗi cung ứng là gì? Trong thị trường bán lẻ hàng điện máy thì các hoạt động chính trong chuỗi cung ứng là gì? Tại sao? Để đo lường hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng, ta dùng những tiêu chí và phương pháp nào? Trong thị trường bán lẻ hàng điện máy thì có gì khác biệt trong đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng? Danh sách các chuyên gia đã phỏng vấn 1. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, chuyên viên tư vấn tối ưu chuỗi cung ứng tại cho doanh nghiệp, công ty Price Water House Cooper 2. Hoàng Thị Mai, chuyên viên quản trị mua hàng, công ty Pepsi và Unilever 3. Lương Đình Hoàng, chuyên viên kiểm soát cung ứng, công ty Intel Việt Nam 4. Lê Văn Phùng, chuyên viên kho hàng, công ty thiết bị nội thất Godrej 5. Trần Thiên Hồng Nga, chuyên viên logistic, công ty nhập khẩu dầu nhớt Victor 6. Phạm Trung, trưởng phòng bảo hành, công ty LG Việt Nam, chi nhánh Biên Hòa Xin kính chào Anh/Chị! Tôi là Hà Đăng Khôi, hiện tôi đang thực hiện đề tài hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim. Xin Anh/Chị vui lòng cho biết ý kiến của mình về quy trình hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty qua cảm nhận của Anh/Chị. Đánh giá yếu tố quan trọng và ảnh hưởng đến hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim 1. Lập Kế hoạch là yếu tố quan trọng trong hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty? Anh chị đánh giá yếu tố kế hoạch tốt thông qua nhân tố nào? 2. Mua sản phẩm và làm việc với nhà phân phối là yếu tố quan trọng trong hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty? Anh chị đánh giá yếu tố mua hàng tốt thông qua nhân tố nào? 3. Tổ chức bán hàng là yếu tố quan trọng trong hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty? Anh chị đánh giá yếu tố tổ chức bán hàng tốt thông qua nhân tố nào? 4. Phân phối là yếu tố quan trọng trong hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty? Anh chị đánh giá yếu tố phân phối tốt thông qua nhân tố nào? 5. Hệ thống thông tin là yếu tố quan trọng trong hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty? Anh chị đánh giá yếu tố hệ thống thông tin thông qua nhân tố nào? 6. Dịch vụ khách hàng là yếu tố quan trọng trong hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty? Anh chị đánh giá yếu tố dịch vụ khác hàng tốt thông qua nhân tố nào? Danh sách các quản lý ngành hàng tại Nguyễn Kim đã thảo luận: STT PHÒNG BAN CHỨC DANH TÊN 1 Phòng kế toán Kế toán trưởng Nguyễn Thái Hoàng Yến 2 Ban kiểm toán nội bộ Trưởng phòng kiểm soát rủi ro Lương Tấn Khả Phòng tài chính Chuyên viên tài chính cấp cao Đinh Thị Thanh Huyền 3 Phòng hành chính Trưởng phòng Hành chính Lê Vương Duy 4 Phòng tuyển dụng Trưởng phòng tuyển dụng Phạm Vũ Bình 5 6 VP.Khối Marketing Phó phòng chăm sóc khách hàng Vũ Thị Thanh Giang Phòng truyền thông và Trưởng phòng khuyến mãi Nguyễn Ngọc Quyên 7 sự kiện 8 VP. Ngành gia dụng Trợ lý ngành hàng Trần Mộng Thùy 9 VP. Ngành Điện Lạnh Chuyên Viên Kinh Doanh Trịnh Gia Khánh 10 VP. Ngành Giải Trí Chuyên Viên Kinh Doanh Võ Thị Bạch Lý 11 Điện Tử 1 – SG Quản Lý Bán Hàng Huỳnh Minh Nhật 12 Gia Dụng 1 – SG Quản Lý Bán Hàng Lê Hoàng Thái 13 Viễn Thông 2 - SG Quản Lý Bán Hàng Kha Phước Hưng 14 Phòng phần mềm Trưởng phòng phần mềm Trần Ngọc Toàn 15 Phòng quản trị mạng Trưởng phòng quản trị mạng Đỗ Quang Hiển 16 Bộ Phận Kho - SG Thủ Kho TTMS Lê Tấn Trung 17 Bộ Phận Kho - SG Phó Kho TTMS Nguyễn Vũ Trường 18 Bộ Phận Kho - SG Phó Kho TTMS Ngô Quang Thuận 19 Tin Học 1 – SG Quản Lý Bán Hàng Lương Thế Bảo 20 VP. Ngành Điện Tử Trợ lý Ngành Hàng Phạm Hồng Ân Kính chào quý Ông/Bà! Tôi là học viên cao học của Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Tôi đang thực hiện nghiên cứu về “Hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty thương mại Nguyễn Kim”. Kính mong quý ông/bà dành chút thời gian để trả lời một số câu hỏi sau đây, tất cả những thông tin hồi đáp của quý ông/bà rất quan trọng đối với luận văn của tôi. Phần 1: THÔNG TIN LIÊN QUAN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG Ông/Bà hãy khoanh tròn vào các con số trong bảng thể hiện mức độ đồng ý của ông/bà theo các mức sau: 1: Yếu 2: Kém 3: Trung bình 4: Khá 5: Tốt tròn STT Nội dung Mức độ đồng ý
(khoanh
điểm)
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 1
2
3 4 1 2 3 4 5 5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21 Sản phẩm được tiêu thụ nhanh chóng
Sản phẩm đa dạng cho khách hàng lựa chọn
Thời hạn giao hàng đúng cam kết
Luôn có những sản phẩm công nghệ mới nhất trên thị
trường
1 2 3 4 5
Giá bán sản phẩm của công ty cạnh tranh
1 2 3 4 5
Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu
1 2 3 4 5
Thông tin nhà sản xuất đầy đủ
1 2 3 4 5
Cơ sở vật chất hiện đại
1 2 3 4 5
Đội ngũ nhân viên bán hàng lịch sự, chuyên nghiệp
1 2 3 4 5
Công tác hỗ trợ bán hàng tốt
1 2 3 4 5
Tổ chức bán hàng khoa học, tiện ích, thuận lợi
1 2 3 4 5
Nhân viên giao hàng chuyên nghiệp
1 2 3 4 5
Phương tiện giao hàng đảm bảo chất lượng
1 2 3 4 5
Chất lượng giao hàng đạt yêu cầu
1 2 3 4 5
Thời gian giao hàng nhanh chóng
1 2 3 4 5
Thông tin sản phẩm xem dễ dàng qua mạng
1 2 3 4 5
Thủ tục mua hàng trực tuyến thuận tiện
Phản hồi thông tin khách hàng đầy đủ
1 2 3 4 5
Trả lời ý kiến khách hàng qua website, điện thoại nhanh 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
Chính sách hậu mãi chu đáo
1 2 3 4 5
Sản phẩm được sự tín nhiệm 22
23
24 1 2 3 4 5 25 Nhân viên công ty lịch sự, thân thiện, tận tình
1 2 3 4 5
Khách hàng hài lòng với giải đáp thắc mắc khi mua sắm 1 2 3 4 5
Nguyễn Kim có nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng 1 2 3 4 5
Anh/chị hài lòng về chất lượng sản phẩm mua tại
Nguyễn Kim Phần 2: THÔNG TIN CÁ NHÂN Cuối cùng xin quý ông/bà vui lòng cung cấp một số thông tin cá nhân. Các thông tin này sẽ được mã hóa nhằm mục đích thống kê số liệu. Chúng tôi cam kết giữ bí mật của quý ông/bà. 1. Độ tuổi của ông/bà: 31 – 45 tuổi trên 45 Nam Nữ 18 – 30 tuổi
2. Giới tính:
3. Ông/bà hiện đang là: Khách hàng mua sản phẩm Nguyễn Kim
Các lĩnh vực liên quan đến bán lẻ
Lĩnh vực khác. 4. Thu nhập hiện tại của ông/bà dưới 10 triệu 10 – 20 triệu trên 20 triệu Xin cảm ơn quý ông/bà đã dành thời gian trả lời các câu hỏi của tôi. 1. Thang đo kế hoạch Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .786 .793 4 Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple Cronbach's Alpha if Item Deleted Item Deleted Total Correlation Correlation Item Deleted 11.12 2.715 .408 .169 .823 KH1 10.86 2.267 .734 .769 .664 KH2 10.81 2.282 .550 .309 .762 KH3 10.85 2.324 .726 .762 .671 KH4 2. Thang đo cung ứng mua hàng Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .864 .873 3 Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple Cronbach's Alpha if Item Deleted Item Deleted Total Correlation Correlation Item Deleted 5.62 1.390 .804 .662 .748 CU1 5.64 1.342 .714 .517 .851 CU2 5.68 1.763 .747 .592 .825 CU3 3. Thang đo bán hàng Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .854 .856 4 Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple Cronbach's Alpha if Item Deleted Item Deleted Total Correlation Correlation Item Deleted 9.76 4.531 .647 .439 .837 BH1 9.84 4.647 .769 .757 .785 BH2 9.99 5.004 .593 .366 .855 BH3 9.84 4.341 .788 .773 .773 BH4 4. Thang đo giao hàng Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .756 .760 4 Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple Cronbach's Alpha if Item Deleted Item Deleted Total Correlation Correlation Item Deleted 8.03 3.728 .628 .437 .658 GH1 7.75 4.003 .428 .200 .769 GH2 7.80 3.289 .647 .429 .642 GH3 7.78 4.246 .537 .334 .711 GH4 5. Thang đo hệ thống thông tin Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .708 .707 4 Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple Cronbach's Alpha if Item Deleted Item Deleted Total Correlation Correlation Item Deleted 9.08 3.786 .389 .165 .703 TU1 9.00 3.131 .598 .360 .581 TU2 9.21 3.232 .469 .240 .662 TU3 9.18 3.087 .530 .295 .622 TU4 6. Thang đo dịch vụ khách hàng Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based on Standardized Items N of Items .864 .865 5 Scale Mean if Scale Variance if Corrected Item- Squared Multiple Cronbach's Alpha if Item Deleted Item Deleted Total Correlation Correlation Item Deleted 12.42 4.974 .679 .493 .837 DVKH1 12.37 4.343 .729 .541 .825 DVKH2 12.35 4.659 .702 .513 .831 DVKH3 12.29 4.816 .691 .500 .834 DVKH4 12.32 5.158 .633 .421 .848 DVKH5 7. Phân tích nhân tố khám phá Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .808 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 2913.336 df 276 Sig. .000 Component 2 3 4 5 6 1
.796 DVKH3 .136 DVKH4 .171 .151 DVKH5 .183
.161
.152 .221 .771
.738
.687 DVKH2 .231 .252 .233 .213 .128 DVKH1 .670 .168 .234 .865 BH4 .229
-.160 .859 BH2 .126 -.204 BH1 .786
.785 .116 BH3 .170
.203
-.106
.905 MH3 .105 .894 MH1 .146 .794 MH2 GH4 .200
.174
.293 .133
.265
.778
.748 .209 .114 GH1 GH3 .234 -.130 .740 .274 GH2 .105 -.111 .307 .481 KH1 .133 .392 .346 KH2 KH4 -.108
.128 KH3 .104
.172
.391
.900
.898
.676 .151 HTTT4 -.135 .807 HTTT2 .728 HTTT3 .727 .297
.115 HTTT1 .171
.185
.239
.183
.379 .480 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 6 iterations. 8. Giá trị trung bình các thang đo N Minimum Maximum Mean Std. Deviation 237 2 5 3.17 .759 HL-CL COMPUTE KH=MEAN(KH1,KH2,KH3,K 237 2.00 5.00 3.6361 .49862 H4) COMPUTE 237 2.00 4.33 2.8214 .59222 MH=MEAN(MH1,MH2,MH3) COMPUTE BH=MEAN(BH1,BH2,BH3,B 237 1.75 5.00 3.2848 .70041 H4) COMPUTE GH=MEAN(GH1,GH2,GH3, 237 1.00 4.50 2.6129 .62620 GH4) COMPUTE HTTT=MEAN(HTTT1,HTTT 237 1.75 4.50 3.0390 .57885 2,HTTT3,HTTT4) COMPUTE DVKH=MEAN(DVKH1,DVK 237 1.80 4.40 3.0869 .53808 H2,DVKH3,DVKH4,DVKH5) Valid N (listwise) 237 Chức danh Nhiệm vụ Trưởng phòng kinh
doanh Lập và triển khai kế hoạch kinh doanh để đạt mục tiêu, thu
thập, phân tích thông tin và đề xuất chính sách bán hàng Trưởng phòng
marketing Lập và triển khai chương trình marketing, giải quyết khiếu
nại và thắc mắc của khách hàng Trưởng phòng nhân
sự hành chính Quản lý và điều hành nhân sự, xây dựng và triển khai kế
hoạch tuyển dụng, chương trình đào tạo Trưởng phòng kế toán
tài vụ Tổ chức, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động kế toán tài
vụ Quản lí bán hàng điện
máy và kỹ thuật số Lập kế hoạch kinh doanh, giám sát và thúc đẩy bán hàng
đạt chỉ tiêu doanh số Quản lí dịch vụ Quản lý và giám sát công việc giao hàng cho khách, kiểm
soát và theo dõi công nợ giao nhận Quản lí kỹ thuật Quản lý và giám sát dịch vụ kỹ thuật Trưởng phòng thiết kế Thiết kế cho các chương trình quảng cáo, khuyến mãi Nghiên cứu thị trường, đánh giá và phân tích kết quả, xây
dựng hệ thống thông tin Trưởng phòng nghiên
cứu và phát triển thị
trường Chuyên viên kinh
doanh Cập nhật thông tin thị trường, nhà cung cấp, lập kế hoạch
doanh số & đặt hàng nhà cung cấp Thủ kho Quản lí và giám sát hoạt động xuất nhập kho hàng hóa Nhân viên bán hàng tư vấn tính năng sản phẩm, thông số kỹ thuật, cách sử
dụng, giá cả, hướng dẫn thủ tục mua hàng Kế toán quầy Lập hóa đơn bán hàng, phiếu nhận tạm ứng và kiểm tra đối
chiếu số lượng hàng hóa, số tiền thu, số tiền khách hàng
chưa thanh toán, nộp tiền cho bộ phận ngân quỹ Kĩ thuật viên dịch vụ Cài đặt và hướng dẫn sử dụng các chương trình ứng dụng,
nhạc, hình Nhân viên chăm sóc
khách hàng Tiếp nhận khiếu nại và giải quyết sơ bộ theo quyền hạn
được giao, phối hợp các phòng ban liên quan giải quyết
khiếu nại 1) Trung Tâm Mua Sắm Sài Gòn Nguyễn Kim Quận 1 Địa chỉ : 63 - 65 - 67 Trần Hưng Đạo, Q.1, TP.HCM
Tel : (84-8) 38 211 211 Fax : (84-8) 38 210 818 -
- 2) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Bình Tây Địa chỉ : 5-7-9-11 Nguyễn Hữu Thận, P.2, Q6, TPHCM
Tel : 08.62 546 546 -
- 3) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Trường Chinh Địa chỉ : 1/1 Trường Chinh, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP. HCM
Tel : 0862.548.548 -
- 4) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Bình Dương Địa chỉ : 1 Trần Hưng Đạo, P. Phú Cường, Thành Phố Thủ Dầu Một, -
Bình Dương
- Tel : 0650 3897897 5) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Cà Mau Địa chỉ : 1-2 Đường Hùng Vương, F7, Tp. Cà mau
Tel : 07806258 999 -
- 6) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Ba Đình Địa chỉ : 17-19 Nguyễn Chí Thanh, Quận Ba Đình - Hà Nội
Tel : 04.3793.8888 -
- 7) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Hà Đông Địa chỉ : Km số 10 đường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Tp. Hà Nội
Tel : 04.3641.9999 -
- 8) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim An Giang Địa chỉ : 01 Trần Hưng Đạo - P.Mỹ Bình- An Giang
Tel : 076 625 5999 -
- 9) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim BÌNH PHƯỚC Địa chỉ : 245 QL14 - P.Tân Phú - T.Bình Phước
Tel :0651 625 8888 -
- 10) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Kiên Giang Địa chỉ : 577 Nguyễn Trung Trực P.An Hòa TP.Rạch Giá
Tel : 077 395 8888 -
- 11) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Tiền Giang Địa chỉ : 212 Ấp Bắc khu phố 3 P.10 TP.Mỹ Tho - Tiền Giang
Tel : 073 626 2888 -
- 12) Trung Tâm Thương Mại Điện Tử Nguyễn Kim -
- Địa chỉ : 63 - 65 - 67 Trần Hưng Đạo, Q.1, TP.HCM
Tel : (84-8) 38 211 211 Fax : (84-8) 38 210 818
13) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Sài Gòn Thủ Đức Địa chỉ : 307-309 Võ Văn Ngân P.Linh Chiểu TP.HCM
Tel : 08 37 228 999 -
- 14) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Gò Vấp Địa chỉ : 03 Nguyễn Oanh, Phường 10, Quận Gò Vấp
Tel :(84-8) 62 554 888 -
- 15) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Biên Hòa Địa chỉ : 253 Phạm Văn Thuận P.Tân Mai Tỉnh Đồng Nai
Tel : 061 6 279 999 -
- 16) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Vũng Tàu Địa chỉ : 406 Lê Hồng Phong P.Thắng Tam Vũng Tàu
Tel : 064 3 727 727 -
- 17) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Tràng Thi Địa chỉ : 10B – Tràng Thi – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Tel : (84-4) 39 287 777 Fax : (84-4) 39 243 143 -
- 18) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Đà Nẵng Địa chỉ : 46 Điện Biên Phủ P.Chính Gián Q.Thanh khuê
Tel : 0511 3 768 888 -
- 19) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Cần Thơ Địa chỉ : Số 2 đường 30/04 Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
Tel : 0710 625 2828 -
- 20) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Buôn Mê Thuột Địa chỉ : 01 Nguyễn Chí Thanh P.Tân An TP.Buôn Mê Thuột
Tel : 0500 625 3456 -
- 21) Trung Tâm Mua Sắm Sài Gòn Nguyễn Kim Tân Bình Địa chỉ : Số 79B Lý Thường Kiệt – Quận Tân Bình – TP.HCM
Tel : (84-8) 38 669 999 Fax : (84-8) 38 669 356 -
- 22) Trung Tâm Mua Sắm Nguyễn Kim Phú Nhuận Địa chỉ : 216 Phan ĐĂng Lưu - Phường 3, Quận Phú Nhuận
Tel :08 62523399 -
-Phụ lục
Phụ lục A. Nghiên cứu định tính và định lượng
A.1: Nghiên cứu định tính
A.2: Kết quả nghiên cứu định tính
A.3: Nghiên cứu định lượng
Phụ lục B. DÀN BÀI THẢO LUẬN TAY ĐÔI
Phụ lục C. DÀN BÀI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH
Phụ lục D. BẢNG CÂU HỎI DÀNH CHO KHÁCH HÀNG
Phụ lục E. ĐỘ TIN CẬY CÁC THANG ĐO
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
KMO and Bartlett's Test
Rotated Component Matrixa
Descriptive Statistics
Phụ lục F. Chức năng nhiệm vụ các bộ phận tại Nguyễn Kim
Phụ lục G. Danh sách các trung tâm thương mại