intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Những yếu tố quyết định lựa chọn khai thuế qua mạng - Nghiên cứu tình huống tại Chi cục Thuế Quận 7

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:85

9
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài góp phần cung cấp thông tin các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng mà người nộp thuế mong muốn nhận được từ phía cơ quan thuế. Từ đó để lãnh đạo cơ quan thuế đề ra các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Những yếu tố quyết định lựa chọn khai thuế qua mạng - Nghiên cứu tình huống tại Chi cục Thuế Quận 7

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ĐỖ THỊ SÂM NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN KHAI THUẾ QUA MẠNG: NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 7 Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ GVHD: PGS.TS VŨ THỊ MINH HẰNG TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi : ĐỖ THỊ SÂM Xin cam đoan rằng: - Đây là công trình do chính bản thân tôi nghiên cứu và trình bày. - Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu được trình bày trong đề tài này là trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài nghiên cứu.
  3. LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Tài chính công, trường Đại học Kinh tế TP.HCM, những người đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập. Đặc biệt xin cho tôi gởi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Vũ Thị Minh Hằng, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã hướng dẫn tôi hoàn chỉnh luận văn. Xin cám ơn bạn bè, người thân, đồng nghiệp, các bạn học viên khoa Tài chính công, những người đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này; đại diện quý doanh nghiệp đã dành chút thời gian trả lời bảng câu hỏi phỏng vấn. Xin được gởi lời cám ơn đến cha mẹ, những người đã nuôi nấng và mang đến cho tôi những gì tốt đẹp nhất, giúp tôi hoàn thành tốt chương trình học của mình. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013 Đỗ Thị Sâm
  4. MỤC LỤC MỤC LỤC 4 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Cơ sở hình thành đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2 4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu đề tài 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG - NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 7 1.1 Khái niệm về kê khai thuế qua mạng 4 1.1.1 Khái niệm của thế giới 4 1.1.2 Khái niệm của Việt Nam 4 1.2. Tổng quan về khai thuế qua mạng 5 1.3. Quy trình thực hiện khai thuế qua mạng 6 1.3.1. Đăng ký khai thuế điện tử 7 1.3.2. Tạo lập và nộp hồ sơ khai thuế qua mạng 8 1.3.3. Nhận thông tin phản hồi từ cơ quan thuế 9 1.4. Những tiện ích vượt trội khi khai thuế qua mạng 9 1.5. Xử lý rủi ro trong quá trình thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng 9 1.6. Bảo mật dữ liệu người nộp thuế 10 1.7. Tình hình kê khai thuế tại Chi cục thuế Quận 7 10 1.8. Tóm tắt chương 1 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1. Lý luận cơ bản về dịch vụ công 13 2.1.1 Khái niệm về dịch vụ công 13
  5. 2.1.2 Chất lượng dịch vụ công 15 2.2. Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ khai thuế qua mạng 16 2.2.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng 16 2.2.2 Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thuế 16 2.2.3 Sự hài lòng của NNT về dịch vụ khai thuế qua mạng 17 2.2.4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng và sự hài lòng của NNT 17 2.3 Thuyết hành động hợp lý (TRA – Theory of Reasoned Action) 19 2.4 Thuyết hành vi dự định (TPB – Theory of Planned Behaviour) 19 2.5. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM-Technology Acceptance Model) 20 2.6 Mô hình kết hợp TAM và TPB 22 2.7. Áp dụng mô hình kết hợp TAM và TPB trong nghiên cứu xu hướng chọn khai thuế qua mạng 23 2.8. Rào cản chuyển đổi (Switching Barrier) 24 2.8.1 Tổng kết các nghiên cứu trước 24 2.8.2 Các loại rào cản khi chọn khai thuế qua mạng 27 2.9 Các nghiên cứu trước 2.9.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua thương hiệu máy tính laptop(2006) 28 2.9.2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng xu hướng sử dụng dịch vụ hội nghị đa phương (Audio Conference) (2008) 28 2.9.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng dịch vụ 3G tại Việt Nam (2009) 29 2.10 Mô hình nghiên cứu 29 2.10.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 29 2.10.2 Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu 33 2.11. Tóm tắt chương 2 34
  6. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Quy trình nghiên cứu 34 3.1.1 Nghiên cứu định tính 34 3.1.2 Đánh giá sơ bộ 36 3.1.3 Thang đo chính thức 36 3.2. Nghiên cứu chính thức (định lượng) 37 3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu 37 3.2.2 Kế hoạch phân tích dữ liệu 38 3.3 Tóm tắt chương 3 40 CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN 4.1. Mô tả mẫu 41 4.2. Kiểm định và đánh giá thang đo 42 4.2.1. Phân tích Cronbach’s Alpha 42 4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 43 4.3. Kiểm định mô hình và các giải thiết 51 4.3.1. Phân tích tương quan 52 4.3.2. Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định giả thiết 53 4.4. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố định tính 57 4.4.1. Ảnh hưởng của thời gian hoạt động của công ty 57 4.4.2. Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân người phỏng vấn 59 4.5. Tóm tắt chương 4 61 CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Tóm tắt kết quả và ý nghĩa 62 5.1.1. Tóm tắt kết quả 62 5.1.2. Ý nghĩa 62 5.2. Một số kiến nghị 63 5.2.1. Mục tiêu chung khi xây dựng kiến nghị 63
  7. 5.2.2. Kiến ghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công về thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế 64 5.2.3. Kiến nghị nhằm hiện đại hóa ngành thuế 66 5.2.4. Kiến nghị nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế 67 5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo 69 5.4. Tóm tắt chương 5 69 KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  8. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Cơ sở hình thành đề tài Với mục tiêu cải cách hành chính Quốc hội đã ban hành Luật giao dịch điện tử vào năm 2005 và từ năm 2005 đến nay chính phủ liên tục ban hành các văn bản pháp luật hướng dẫn về giao dịch điện tử nhằm nâng cao tính pháp lý của giao dịch điện tử. Theo tiến trình cải cách hành chính của nhà nước vào tháng 09/2009 Tổng cục thuế đã triển khai quy trình nộp hồ sơ khai thuế qua internet (viết tắt iHTKK) nhằm giảm chi phí in ấn, không phải trực tiếp đi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế mà chủ doanh nghiệp có thể ký, gởi hồ sơ kê khai thuế bất cứ nơi nào có kết nối internet. Việc triển khai quy trình qua một thời gian đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận giao dịch thương mại điện tử, giảm thiểu tình trạng quá tải tại Cơ quan thuế mỗi khi đến kỳ hạn nộp hồ sơ khai thuế. Bước đầu triển khai quy trình khai thuế qua mạng internet, Tổng cục thuế khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện khai thuế qua mạng. Tuy nhiên việc lựa chọn hình thức khai thuế trực tiếp truyền thống và khai thuế qua mạng hoàn toàn do doanh nghiệp chủ động lựa chọn và đăng ký. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất để doanh nghiệp có thể tiếp cận các thông tin đại chúng, băng rôn, áp phích, hội nghị chuyên đề, triển khai tập huấn quy trình, thiết lập đường dây nóng nhằm hướng dẫn kịp thời các vướng mắc khi thực hiện khai thuế qua mạng. Với mục tiêu đưa hình thức kê khai thuế qua mạng thành hình thức kê khai thuế chủ đạo trong tương lai, một câu hỏi được đặt ra là “Những yếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn khai thuế qua mạng ?” và yếu tố nào tác động mạnh? Yếu tố nào tác động nhưng ở mức độ thấp hơn nhằm giúp cơ quan nhà nước có cơ sở đều xuất những phương hướng hành động nhằm mục đích gia
  9. tăng số lượng người nộp thuế chọn khai thuế qua mạng. Đó là cơ sở hình thành đề tài “Các yếu tố quyết định lựa chọn khai thuế qua mạng: nghiên cứu tình huống tại Chi cục Thuế quận 7”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu đề tài gồm các vấn đề sau: - Xác định các yếu tố của chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng. - Xác định mức độ tác động của các thành phần chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng đến mức độ hài lòng chung của người nộp thuế. - Đánh giá sự cảm nhận của người nộp thuế đối với dịch vụ khai thuế qua mạng tại Chi cục thuế Quận 7. - Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng trong thời gian tới. 3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Đề tài góp phần cung cấp thông tin các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng mà người nộp thuế mong muốn nhận được từ phía cơ quan thuế. Từ đó để lãnh đạo cơ quan thuế đề ra các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng. - Phân tích được thực trạng dịch vụ kê khai thuế qua mạng hiện nay tại Chi cục thuế Quận 7. - Đóng góp một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khai thuế qua mạng. 4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Người nộp thuế do Chi cục thuế Quận 7 quản lý. - Địa bàn khảo sát : Quận 7, TP.Hồ Chí Minh - Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2012.
  10. - Phương pháp nghiên cứu: Định tính và định lượng  Định tính nhằm xây dựng và hoàn thiện bảng khảo sát.  Định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như ước lượng và kiểm định các mô hình. - Đề tài sử dụng nhiều công cụ phân tích dữ liệu: các thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định thang đo (Cronbach’s Anpha), hồi quy bội với phần mềm SPSS. 5. Kết cấu đề tài Chương 1: Tổng quan về kê khai thuế qua mạng – nghiên cứu tình hình tại Chi cục Thuế quận 7. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích và thảo luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị
  11. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KÊ KHAI THUẾ QUA MẠNG – NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 7 1. 1 Khái niệm về kê khai thuế qua mạng 1.1.1 Khái niệm của thế giới. Theo Lai, Siti Normala & Ahamed Kameel (2004) kê khai thuế qua mạng có thể được định nghĩa là “hệ thống bao gồm việc sử dụng các công nghệ Internet, trang web và phần mềm thuế cho một loạt các quản lý thuế và các mục đích tuân thủ. Hệ thống kê khai thuế qua mạng bắt đầu từ quá trình chuẩn bị khai thuế, nộp tờ khai thuế cho đến khi nộp thuế. Quá trình này bắt đầu khi người nộp thuế hoặc đại lý thuế kê khai trên tờ khai thuế và nộp chúng thông qua Internet tới một trung tâm xử lý của cơ quan thuế” 1. Kê khai thuế qua mạng là việc truyền tải thông tin về thuế trực tiếp tới cơ quan quản lý thuế bằng cách sử dụng internet. Các hình thức kê khai thuế qua mạng bao gồm (1) trực tuyến bằng cách sử dụng một máy tính cá nhân và phần mềm khai thuế, hoặc (2) nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách sử dụng máy tính của một chuyên gia thuế và phần mềm khai thuế. Việc kê khai thuế qua mạng có thể diễn ra tại nhà của người nộp thuế, trang web của một tình nguyện viên, thư viện, tổ chức tài chính, nơi làm việc, trung tâm mua sắm và các cửa hàng, hoặc một nơi của chuyên gia thuế của doanh nghiệp 2. 1.1. 2 Khái niệm của Việt Nam. Khai thuế qua mạng là dịch vụ công mà cơ quan thuế cung cấp để hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế nhanh chóng và tiết kiệm chi phí. 1 Ming-Ling Lai, Siti Normala Sheikh Obid and Ahamed Kameel Meera, 2004. Towards An ElectronicFiling System: A Malaysian survey. E Journal of Tax Research, 1(2), 100- 112. 2 Denise Edwards-Dowe - CARTAC Tax Adviser, 2008. E-Filing and E-Payments – The Way Forward. Paper presented at Caribbean Organization of Tax Administration (COTA) General Assembly, Belize City, Belize, July 2008.
  12. Khai thuế qua mạng là việc truyền tải trực tiếp qua mạng internet những thông tin về thuế đến cơ quan quản lý thuế hay nói cách khác kê khai thuế qua mạng là việc ứng dụng các phương tiện tin học – điện tử (máy tính, truyền thông,..) để tiến hành hoạt động kê khai thuế. Theo quan điểm của tác giả luận văn kê khai thuế qua mạng Internet là việc doanh nghiệp kê khai thuế trên máy vi tính của mình và gửi tới cơ quan quản lý thuế bằng mạng Internet, mà không phải gửi qua đường bưu điện hoặc đến nộp trực tiếp hồ sơ bằng giấy cho cơ quan thuế. 1.2 Tổng quan về khai thuế qua mạng Nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet là việc người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế trên máy vi tính của mình và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý bằng mạng internet, mà không cần phải gửi qua đường bưu điện hoặc đến nộp trực tiếp hồ sơ bằng giấy cho cơ quan thuế. Đây là hình thức giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế, một trong những hình thức giao dịch đã được pháp luật về thuế quy định tại thông tư 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ tài chính. Hình 1.1 Mô hình kê khai thuế qua mạng
  13. (Nguồn : Http://kekhaithue.gdt.gov.vn) Người nộp thuế đáp ứng điều kiện sau đây được tự nguyện đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng (quy định tại quyết định 1830/QĐ-BTC ngày 29/7/2009): 1. Là các tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế và đang hoạt động. 2. Thực hiện lập hồ sơ khai thuế bằng phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai do Tổng cục thuế cung cấp miễn phí và thường xuyên cập nhập phiên bản mới nhất theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế. 3. Đã được cấp Chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép hoạt động (sau đây gọi tắt là tổ chức chứng thực chữ ký số công cộng). Chứng thư số được cấp phải đang còn hiệu lực. Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện thủ tục xin cấp chứng thư số với tổ chức chứng thực 4. Có khả năng truy cập và sử dụng mạng internet và có địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với cơ quan thuế. 1.3 Quy trình thực hiện khai thuế qua mạng Quy trình thực hiện khai thuế qua mạng gồm các bước : 1. Đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng và thiết lập thông tin trong phần mềm hỗ trợ khai thuế iHTKK. 2. Tạo lập và nộp hồ sơ khai thuế qua mạng. 3. Nhận thông tin phản hồi về hồ sơ khai thuế
  14. Hình 1.2 Mô hình quy trình nghiệp vụ tổng thể (Nguồn : Http://kekhaithue.gdt.gov.vn) 1.3.1 Đăng ký khai thuế điện tử a) Đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử: - Người nộp thuế lập tờ khai đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử theo mẫu số 01/ĐK-KĐT ban hành kèm theo Thông tư 180/2010/TT-BTC và gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc gửi bản giấy đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. - Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ khai đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông báo về việc đăng ký khai thuế điện tử cho người nộp thuế qua địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế. b) Kể từ khi được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hình thức khai thuế điện tử đến khi ngừng sử dụng hình thức khai thuế điện tử, người nộp thuế không thực hiện thủ tục khai thuế bằng các hình thức khác. c) Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin về chứng thư số, địa chỉ thư điện tử, điện thoại và người liên hệ tại Tờ khai đăng ký sử dụng hình thức
  15. khai thuế điện tử, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, bổ sung, người nộp thuế truy cập vào tài khoản giao dịch thuế điện tử của mình để thay đổi, bổ sung thông tin. Cơ quan thuế gửi Thông báo xác nhận thay đổi, bổ sung thông tin đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế. d) Đăng ký ngừng sử dụng hình thức khai thuế điện tử: - Người nộp thuế muốn ngừng sử dụng hình thức khai thuế điện tử phải thực hiện đăng ký ngừng theo mẫu số 02/ĐK-KĐT ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. - Cơ quan thuế gửi thông báo xác nhận ngừng khai thuế điện tử đến địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế; người nộp thuế có thể sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử được cấp để tra cứu thông báo này. - Kể từ thời điểm cơ quan thuế thông báo xác nhận ngừng khai thuế điện tử, người nộp thuế thực hiện khai thuế bằng các hình thức khác theo quy định. Trường hợp người nộp thuế muốn tiếp tục sử dụng lại hình thức khai thuế điện tử phải thực hiện đăng ký như lần đầu. 1.3.2 Tạo lập và nộp hồ sơ khai thuế qua mạng. - Người nộp thuế thực hiện khai thuế điện tử theo một trong hai cách sau: Khai thuế điện tử trực tuyến trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế: người nộp thuế truy cập tài khoản giao dịch thuế điện tử, thực hiện khai thuế trực tuyến tại cổng thông tin của cơ quan thuế và gửi hồ sơ khai thuế điện tử cho cơ quan thuế. Khai thuế điện tử bằng các phần mềm, công cụ hỗ trợ khai thuế: người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế điện tử bằng phần mềm, công cụ hỗ trợ đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế; sau đó người nộp thuế truy cập vào
  16. tài khoản giao dịch thuế điện tử để thực hiện gửi hồ sơ khai thuế điện tử cho cơ quan thuế. 1.3.3 Nhận thông tin phản hồi về hồ sơ khai thuế Sau khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo xác nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử cho người nộp thuế. 1.4 Những tiện ích vượt trội khi khai thuế qua mạng Người nộp thuế có thể nộp hồ sơ khai thuế 24/24 giờ trong ngày, 7/7 ngày trong tuần (kể cả ngày nghĩ, ngày lễ) mà không lệ thuộc giờ làm việc hành chính của cơ quan thuế. - Hồ sơ khai thuế qua mạng có tính pháp lý cao, dễ tổ chức lưu trữ lâu dài, giảm chi phí giấy tờ, in ấn, giảm chi phí thời gian nộp hồ sơ cho người nộp thuế. - Khi thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế, người nộp thuế có thể được cung cấp thêm những tiện ích khác thông qua cổng điện tử của cơ quan thuế. Trong trường hợp bị mất dữ liệu hồ sơ khai thuế, người nộp thuế có thể đề nghị cơ quan thuế hỗ trợ cung cấp ngược lại hồ sơ mà mình đã gửi trước đây. - Khi nộp hồ sơ khai thuế qua mạng, cơ quan thuế sẽ xử lý cập nhật dữ liệu tự động, tránh được sai sót trong khâu nhập tin, tạo điều kiện cho cơ quan thuế lưu trữ hồ sơ dạng điện tử, tiết kiệm được ngân sách nhà nước trong công tác luân chuyển, lưu hồ sơ. 1.5 Xử lý rủi ro trong quá trình thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Trường hợp gặp sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ và giải quyết kịp thời.
  17. Trường hợp đến hạn nộp hồ sơ khai thuế điện tử mà hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa khắc phục được sự cố, người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế bằng giấy và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Trường hợp do lỗi của cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thì người nộp thuế không bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế nếu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế Hỗ trợ của cơ quan thuế đối với Người nộp thuế Người nộp thuế được cơ quan thuế hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng, cung cấp miễn phí phần mềm hỗ trợ kê khai thuế phiên bản mới nhất và được tư vấn thông qua các hình thức hỗ trợ tại các cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tổng cục Thuế tổ chức hỗ trợ chuyên gia cho Người nộp thuế thông qua hệ thống thư điện tử theo địa chỉ hotrohtkk@gdt.gov.vn. 1.6 Bảo mật dữ liệu người nộp thuế Căn cứ Điều 10 Thông tư 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 về hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế của Bộ tài chính quy định về việc bảo mật thông tin như sau: Việc trao đổi thông tin về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải được bảo mật theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân, cơ quan tham gia hệ thống trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử về thuế có trách nhiệm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác và toàn vẹn của dữ liệu điện tử trong phạm vi nhiệm vụ của mình; có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính bảo mật, an toàn của hệ thống. 1.7 Tình hình khai thuế qua mạng của các doanh nghiệp trên Chi cục thuế Quận 7.
  18. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND TP.Hồ Chí Minh và của Cục thuế, Chi cục thuế Quận 7 ban đầu triển khai cho một số doanh nghiệp trọng điểm, những doanh nghiệp được khen thưởng cao trong quận thực hiện việc kê khai thuế qua mạng. Do đây là hình thức khai thuế tương đối mới nên số lượng doanh nghiệp kê khai chưa nhiều. Đến năm 2012 chỉ đạo này được Chi cục thuế Quận 7 phổ biến, quán triệt đến các doanh nghiệp trên địa bàn và chi cục đã triển khai sâu rộng hơn nữa tới các doanh nghiệp, do đó số lượng doanh nghiệp đăng ký và kê khai thuế qua mạng đã được tăng lên đáng kể. Lồng ghép trong các buổi tập huấn chính sách, pháp luật thuế chi cục đã phối hợp với các nhà cung cấp chữ ký số tuyên truyền lợi ích của việc khai thuế qua mạng bằng các tờ rơi và tài liệu màu sinh động, dễ hiểu cũng như tổ chức các buổi tập huấn cách sử dụng ứng dụng khi khai thuế qua mạng. Bên cạnh đó mở rộng tuyên truyền hình thức khai thuế qua mạng bằng việc tổ chức chiếu slide trên màn hình tivi, bảng điện tử đặt tại bộ phận 1 cửa và chiếu video clip tuyên truyền, cổ động kê khai qua mạng (KKQM) để khi doanh nghiệp lên làm việc trực tiếp tại cơ quan thuế có thể hiểu và nắm được những thông tin cơ bản về dịch vụ khai thuế mới này. Đây là hình thức tuyên truyền trực quan rất sinh động, hấp dẫn người xem đã có tác dụng tích cực đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quận. Tập thể cán bộ công chức trong chi cục cũng đã nhận thức được việc KTQM là một trong những nội dung cải cách, hiện đại hóa quản lý thuế nên có quyết tâm thực hiện, công tác vận động quần chúng khéo léo. Bên cạnh đó việc gửi hồ sơ thuế nói riêng các thủ tục thuế nói chung bằng hình thức qua mạng internet mà không phải đến nộp trực tiếp tại cơ quan thuế là nhu cầu thực sự của người nộp thuế.
  19. Với những nỗ lực trên của cơ quan thuế và sự phối hợp của người nộp thuế, tính đến ngày 31/12/2012 chi cục thuế Quận 7 đạt những kết quả về kê khai thuế qua mạng như sau: Bảng 2.2 Kết quả thực hiện khai thuế qua mạng tại Chi cục thuế Quận 7 Năm Chỉ tiêu Số lượng được giao Số lượng đăng ký Tỷ lệ % Tỷ lệ % (số doanh đã KKQM KKQM nghiệp) 2011 1.450 1.788 123,31% 1.515 104,48% 31/12/2012 3.700 4.093 110,62% 3.797 102,62% Số lượng doanh nghiệp thực hiện KKQM năm 2012 chiếm 92,76% so với số lượng doanh nghiệp đăng ký dịch vụ do một bộ phận các doanh nghiệp mới đăng ký và chưa đến kỳ khai thuế. Ngoài ra, một số doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký song thiết bị đường truyền và nhân sự thực hiện lại chưa bảo đảm. Nhìn lại công tác KKQM năm 2012, số lượng doanh nghiệp KKQM chiếm khoảng 75% so với doanh nghiệp đang hoạt động, Chi cục đã gặp nhiều khó khăn trở ngại trong đó đa phần do cơ quan thuế tự tạo ra (sai sót kỹ thuật, mạng quá tải, chưa tạo được đường dây nóng giải quyết vướng mắc cho người nộp thuế 24/24,…). Tuy vậy, chi cục thuế đã thực hiện tốt việc triển khai hình thức khai thuế mới này, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc hướng đến người nộp thuế giao dịch với cơ quan qua mạng internet là chủ yếu trong một vài năm tới đúng theo chỉ đạo của Chính phủ. 1.8 Tóm tắt chương 1 Chương này trình bày các khái niệm, tổng quan về kê khai thuế qua mạng và thực trạng của dịch vụ khai thuế qua mạng hiện đang thực hiện tại Chi cục Thuế quận 7. Kết quả này sẽ đánh giá được những yếu tố góp phần
  20. nâng cao chất lượng dịch vụ thuế cũng như các yếu tố cần phải hoàn thiện hơn nữa để cơ quan thuế phục vụ người nộp thuế ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho người nộp thuế vào dịch vụ điện tử hành chính công của Việt Nam. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý luận cơ bản về dịch vụ công 2.1.1 Khái niệm dịch vụ công. Dịch vụ công có quan hệ chặt chẽ với phạm trù hàng hoá công cộng. Theo ý nghĩa kinh tế học, hàng hoá công cộng có một số đặc tính cơ bản như: (1) Là loại hàng hoá mà khi đã được tạo ra thì khó có thể loại trừ ai ra khỏi việc sử dụng nó; (2) Việc tiêu dùng của người này không làm giảm lượng tiêu dùng của người khác; (3) Và không thể vứt bỏ được, tức là ngay khi không được tiêu dùng thì hàng hoá công cộng vẫn tồn tại. Nói một cách giản đơn, thì những hàng hoá nào thoả mãn cả ba đặc tính trên được gọi là hàng hoá công cộng thuần tuý, và những hàng hoá nào không thoả mãn cả ba đặc tính trên được gọi là hàng hoá công cộng không thuần tuý. Có nhiều khái niệm về dịch vụ công; theo Từ điển Petit Larousse (Pháp, 1995) định nghĩa: “Dịch vụ công là hoạt động vì lợi ích chung, do một cơ quan nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm”. Theo Từ điển Oxford (Anh, 2000) định nghĩa dịch vụ công là: “1.các dịch vụ như giao thông hoặc chăm sóc sức khoẻ do nhà nước hoặc tổ chức chính thức cung cấp cho tất cả người dân trong một xã hội cụ thể. 2.việc làm gì đó được thực hiện nhằm giúp đỡ mọi người hơn là kiếm lợi nhuận. 3.chính phủ và cơ quan chính phủ”. Theo ông Đỗ Quang Trung Bộ trưởng Bộ Nội vụ thì “Dịch vụ công là những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân. Đây là hoạt động không vụ lợi, không vì mục đích kinh doanh và hoạt động theo các tiêu chí, quy định của
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2