BBBBỘỘỘỘ GIGIGIGIÁÁÁÁOOOO DDDDỤỤỤỤCCCC VVVVÀÀÀÀ ĐÀĐÀĐÀĐÀOOOO TTTTẠẠẠẠOOOO TRTRTRTRƯỜƯỜƯỜƯỜNGNGNGNG ĐẠĐẠĐẠĐẠIIII HHHHỌỌỌỌCCCC KINHKINHKINHKINH TTTTẾẾẾẾ TP.TP.TP.TP. HCMHCMHCMHCM _____ _____ _____ _____ _____ ��� _____ _____ _____

NHAN NGNGNGNGỌỌỌỌCCCC LINHLINHLINHLINH NHAN NHAN NHAN

CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ ẢẢẢẢNHNHNHNH HHHHƯỞƯỞƯỞƯỞNGNGNGNG ĐẾĐẾĐẾĐẾNNNN VIVIVIVIỆỆỆỆCCCC LLLLỰỰỰỰAAAA CHCHCHCHỌỌỌỌNNNN THTHTHTHỰỰỰỰCCCC PHPHPHPHẨẨẨẨMMMM CHAY CHAY CHAY CHAY CCCCỦỦỦỦAAAA KHKHKHKHÁÁÁÁCHCHCHCH HHHHÀÀÀÀNGNGNGNG TTTTẠẠẠẠIIII THTHTHTHÀÀÀÀNHNHNHNH PHPHPHPHỐỐỐỐ HHHHỒỒỒỒ CHCHCHCHÍÍÍÍ MINHMINHMINHMINH

LULULULUẬẬẬẬNNNN VVVVĂĂĂĂNNNN THTHTHTHẠẠẠẠCCCC SSSSĨĨĨĨ KINHKINHKINHKINH TTTTẾẾẾẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013

LLLLỜỜỜỜIIII CAMCAMCAMCAM ĐĐĐĐOANOANOANOAN

Tôi cam đoan luận văn (Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm

chay của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh) là nghiên cứu của tôi. Ngoại trừ

những tài liệu tham khảo trong luận văn, không có tài liệu tham khảo được sử dụng

trong luận văn mà không được trích dẫn theo đúng quy định.

Tôi cam đoan luận văn này hoặc các phần của luận văn này chưa bao giờ nộp

tại bất kỳ trường Đại học hoặc cơ sở nào khác hay được sử dụng để nhận bằng cấp ở

nơi nào khác.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2013

Người cam đoan

Nhan Ngọc Linh

MMMMỤỤỤỤCCCC LLLLỤỤỤỤCCCC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU........................................................................ 1

1.1 Ý nghĩa, tính cấp thiết của đề tài................................................................1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................2

1.4 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 2

1.5 Giới hạn nghiên cứu.................................................................................. 2

1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu.......................................................................... 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..................... 4

2.1 Hành vi khách hàng...................................................................................4

2.2 Việc lựa chọn thực phẩm của khách hàng.................................................. 4

2.3 Việc ăn chay..............................................................................................5

2.4 Các nghiên cứu về việc ăn chay.................................................................6

2.5 Đo lường việc lựa chọn thực phẩm............................................................ 6

2.5.1 Giới thiệu thang đo FCQ (Food Choice Questionnaire).................... 6

2.5.1.1 Thang đo FCQ........................................................................ 6

2.5.1.2 Độ tin cậy của thang đo FCQ.................................................. 7

2.5.2 Giới thiệu thang đo "Việc thực hiện" (Scaled "Practices" Questions)

..................................................................................................................7

2.6 Giả thuyết nghiên cứu................................................................................8

2.6.1. Ảnh hưởng của 10 yếu tố trong thang đo FCQ đến việc lựa chọn thực

phẩm chay.................................................................................................8

2.6.2. Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đối với việc lựa chọn thực phẩm

chay........................................................................................................ 11

2.7 Mô hình nghiên cứu.................................................................................13

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU............................................................ 15

3.1 Thiết kế nghiên cứu................................................................................. 15

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu............................................................... 15

3.1.2. Quy trình nghiên cứu.....................................................................16

3.2 Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu...................................................17

3.2.1 Chọn mẫu.......................................................................................17

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu.............................................................. 17

3.3 Giới thiệu thang đo.................................................................................. 18

3.3.1 Thang đo FCQ................................................................................18

3.3.2 Thang đo “Việc thực hiện”............................................................. 21

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT............................................22

4.1 Thông tin mẫu......................................................................................... 22

4.2 Đánh giá thang đo....................................................................................24

4.2.1 Kiểm định Cronbach Alpha............................................................ 24

4.2.1.1 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo FCQ............................ 24

4.2.1.2 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo "Việc thực hiện"..........25

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)................................................. 26

4.2.2.1 Thang đo FCQ...................................................................... 27

4.2.2.2 Thang đo "Việc thực hiện".................................................... 29

4.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu điều chỉnh.......................................... 31

4.3.1 Giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh................................................... 31

4.3.2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh.......................................................32

4.4 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trong thang đo FCQ đến việc lựa chọn

thực phẩm chay............................................................................................. 33

4.4.1 Kết quả phân tích hồi quy mô hình 1 (ED)..................................... 33

4.4.2 Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy 1 (ED)...................... 34

4.4.2.1 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư.............................. 34

4.4.2.2 Giả định phương sai của phần dư không đổi...........................35

4.4.2.3 Giả định về tính độc lập của phần dư......................................36

4.4.2.4 Giả định không có hiện tượng đa cộng tuyến..........................36

4.4.3 Kết quả phân tích hồi quy mô hình 2 (IA).......................................36

4.5 Phân tích các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm

chay...............................................................................................................37

4.5.1 Sự khác biệt trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo giới tính..... 37

4.5.1.1 Sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống theo giới tính.............37

4.5.1.2 Sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình theo giới tính.....38

4.5.1.3 Mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực

phẩm chay và giới tính......................................................................39

4.5.2 Sự khác biệt trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo trình độ học

vấn.......................................................................................................... 41

4.5.2.1 Sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống theo trình độ học vấn.41

4.5.2.2 Sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình theo trình độ học

vấn....................................................................................................43

4.5.2.3 Mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực

phẩm chay và trình độ học vấn...........................................................43

4.5.3 Sự khác biệt trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo thu nhập..... 45

4.5.3.1 Sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống theo thu nhập............ 45

4.5.3.2 Sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình theo thu nhập.... 45

4.5.3.3 Mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực

phẩm chay và thu nhập...................................................................... 47

4.5.4 Sự khác biệt trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo nghề nghiệp48

4.5.4.1 Sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống theo nghề nghiệp....... 48

4.5.4.2 Sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình theo nghề nghiệp48

4.5.4.3 Mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực

phẩm chay và nghề nghiệp.................................................................49

4.6 Tổng kết kiểm định giả thuyết nghiên cứu................................................52

4.7 Tổng kết mô hình nghiên cứu...................................................................53

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ................................. 55

5.1 Thảo luận kết quả.................................................................................... 55

5.1.1 Yếu tố tôn giáo...............................................................................55

5.1.2 Yếu tố sự tiện lợi............................................................................ 55

5.1.3 Yếu tố tự nhiên...............................................................................56

5.1.4 Yếu tố cảm quan.............................................................................56

5.1.5 Yếu tố sức khỏe..............................................................................56

5.1.6 Yếu tố tâm trạng.............................................................................56

5.1.7 Yếu tố giá.......................................................................................56

5.1.8 Yếu tố thân thuộc và sự quen thuộc................................................ 57

5.2 Kiến nghị.................................................................................................57

5.3 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo....................... 60

KẾT LUẬN.........................................................................................................61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận nhóm

Phụ lục 2: Tóm tắt kết quả thảo luận nhóm

Phụ lục 3: Bảng khảo sát

Phụ lục 4: Đánh giá thang đo bằng Cronbach Alpha

Phụ lục 5: Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phụ lục 6: Kiểm định Cronbach Alpha lần 2

Phụ lục 7: Phân tích thống kê mô tả các yếu tố cá nhân

Phụ lục 8: Phân tích hồi quy

Phụ lục 9: Kiểm định t - test các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm

chay theo giới tính

Phụ lục 10: Phân tích ANOVA các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm

chay theo trình độ học vấn

Phụ lục 11: Phân tích ANOVA các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm

chay theo thu nhập

Phụ lục 12: Phân tích ANOVA các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm

chay theo nghề nghiệp

DANHDANHDANHDANH MMMMỤỤỤỤCCCC BBBBẢẢẢẢNGNGNGNG BIBIBIBIỂỂỂỂUUUU

Bảng 3-1: Thang đo yếu tố sức khỏe (Hth).......................................................... 19

Bảng 3-2:Thang đo yếu tố tâm trạng (M).............................................................19

Bảng 3-3:Thang đo yếu tố sự tiện lợi (C).............................................................19

Bảng 3-4:Thang đo yếu tố cảm quan (S)..............................................................19

Bảng 3-5:Thang đo yếu tố thành phần tự nhiên (Cont).........................................19

Bảng 3-6:Thang đo yếu tố giá (P)........................................................................ 20

Bảng 3-7:Thang đo yếu tố kiểm soát cân nặng (W)..............................................20

Bảng 3-8:Thang đo yếu tố sự quen thuộc (F)....................................................... 20

Bảng 3-9:Thang đo yếu tố mối quan tâm về đạo đức (E)..................................... 20

Bảng 3-10:Thang đo yếu tố tôn giáo (R)..............................................................20

Bảng 3-11: Thang đo "Việc thực hiện"................................................................ 21

Bảng 4-1: Thống kê mẫu khảo sát........................................................................23

Bảng 4-2: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo FCQ..............................24

Bảng 4-3: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo "Việc thực hiện"........... 26

Bảng 4-4a: Kiểm định KMO và Bartlett.............................................................. 27

Bảng 4-4b: Kết quả phân tích nhân tố thang đo FCQ........................................... 28

Bảng 4-5a: Kiểm định KMO và Bartlett.............................................................. 29

Bảng 4-5b: Kết quả phân tích nhân tố thang đo "Việc thực hiện".........................30

Bảng 4-6: Bảng trọng số hồi quy mô hình 1 (ED)................................................ 33

Bảng 4-7: Bảng trọng số hồi quy mô hình 2 (IA)................................................. 37

Bảng 4-8: Kiểm định sự khác nhau trong sự rối loạn ăn uống giữa nam và nữ..... 37

Bảng 4-9a:Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam

và nữ................................................................................................................... 38

Bảng 4-9b: Kiểm định sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam và

nữ ....................................................................................................................... 38

Bảng 4-10a:Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc đánh giá 2 yếu tố là sức khỏe

và sự tiện lợi trong việc lựa chọn giữa nam và nữ............................................... 39

Bảng 4-10b: Kiểm định sự khác nhau trong việc đánh giá 2 yếu tố là sức khỏe và

sự tiện lợi trong việc lựa chọn giữa nam và nữ.....................................................39

Bảng 4-11a: Giá trị trung bình các yếu tố trong FCQ ở nam giới......................... 40

Bảng 4-11b: Giá trị trung bình các yếu tố trong FCQ ở nữ giới............................40

Bảng 4-11c: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay ở

nam và nữ............................................................................................................41

Bảng 4-12a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 41

Bảng 4-12b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo trình độ học vấn... 42

Bảng 4-12c: Phân tích ANOVA sâu các nhóm trình độ học vấn.......................... 42

Bảng 4-12d: Thống kê mô tả sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những

người có trình độ học vấn khác nhau................................................................... 42

Bảng 4-13a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 43

Bảng 4-13b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo trình độ học

vấn...................................................................................................................... 43

Bảng 4-14a: Phân tích ANOVA yếu tố tôn giáo theo trình độ học vấn.................43

Bảng 4-14b: Phân tích ANOVA sâu yếu tố tôn giáo theo trình độ học vấn.......... 44

Bảng 4-14c: Thống kê mô tả sự khác biệt của yếu tố tôn giáo theo trình độ học

vấn...................................................................................................................... 44

Bảng 4-15: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay

theo trình độ học vấn........................................................................................... 45

Bảng 4-16a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 45

Bảng 4-16b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo thu nhập............... 45

Bảng 4-17a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 45

Bảng 4-17b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo thu nhập....... 46

Bảng 4-17c: Phân tích ANOVA sâu các nhóm thu nhập...................................... 46

Bảng 4-17d: Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa

các nhóm thu nhập...............................................................................................46

Bảng 4-18: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay

theo thu nhập....................................................................................................... 47

Bảng 4-19a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 48

Bảng 4-19b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo nghề nghiệp..........48

Bảng 4-20a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 48

Bảng 4-20b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo nghề nghiệp. 48

Bảng 4-21a: Phân tích ANOVA yếu tố sự quen thuộc theo nghề nghiệp.............. 49

Bảng 4-21b: Phân tích ANOVA sâu yếu tố sự quen thuộc theo nghề nghiệp........49

Bảng 4-21c: Thống kê mô tả sự khác biệt của yếu tố sự quen thuộc theo nghề

nghiệp..................................................................................................................50

Bảng 4-22: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay

theo nghề nghiệp................................................................................................. 51

Bảng 4-23: Tổng kết kiểm định giả thuyết nghiên cứu......................................... 52

DANHDANHDANHDANH MMMMỤỤỤỤCCCC HHHHÌÌÌÌNHNHNHNH VVVVẼẼẼẼ

Hình 2-1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm

chay của thanh niên tại Tp.HCM......................................................................... 13

Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu........................................................................... 16

Hình 4-1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh............................................................32

Hình 4-2: Biểu đồ tần số của phần dư.................................................................. 34

Hình 4-3: Biểu đồ Q-Q plot................................................................................. 35

Hình 4-4: Biểu đồ phân tán..................................................................................35

Hình 4-5: Tổng kết mô hình nghiên cứu.............................................................. 53

DANHDANHDANHDANH MMMMỤỤỤỤCCCC CHCHCHCHỮỮỮỮ VIVIVIVIẾẾẾẾTTTT TTTTẮẮẮẮTTTT

1. C: Sự tiện lợi

2. CH: Sự lựa chọn

3. Cont: Thành phần tự nhiên

4. E: Mối quan tâm về đạo đức

5. ED: Sự rối loạn ăn uống

6. EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)

7. F: Sự quen thuộc

8. Hth: Sức khỏe

9.

IA: Việc cải thiện ngoại hình

10. M: Tâm trạng

11. N: Tự nhiên

12. P: Giá

13. S: Cảm quan

14. SRF: Phân tích hồi quy tuyến tính bội

15. R: Tôn giáo

16. Re: Thân thuộc

17. TB: Trung bình

18. Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

19. W: Kiểm soát cân nặng

1

CHCHCHCHƯƠƯƠƯƠƯƠNGNGNGNG 1:1:1:1: PHPHPHPHẦẦẦẦNNNN GIGIGIGIỚỚỚỚIIII THITHITHITHIỆỆỆỆUUUU

1.11.11.11.1 ÝÝÝÝ nghnghnghnghĩĩĩĩa,a,a,a, ttttíííínhnhnhnh ccccấấấấpppp thithithithiếếếếtttt ccccủủủủaaaa đềđềđềđề ttttààààiiii

Trong những năm gần đây, Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) ngày càng sôi

động với sự xuất hiện của nhiều phong cách ẩm thực khác nhau. Sự ra đời của các

nhà hàng, quán ăn theo phong cách Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ…cùng sự xuất

hiện của các tiệm bánh nhượng quyền thương hiệu từ Singapo, Đài Loan và Hàn

Quốc đã tạo thêm nhiều món ăn ngon với cách bày trí đẹp phục vụ nhu cầu đa dạng

của khách hàng. Việc lựa chọn thực phẩm ngày nay không những chú trọng vào sự

ngon miệng, đẹp mắt mà còn chú trọng vào lợi ích và giá trị mà thực phẩm mang lại.

Thực phẩm chay cũng đã tìm được hướng phát triển riêng khi mang lại cho

khách hàng những giá trị về dinh dưỡng và giá trị xã hội. Tuy nhiên, trong tâm trí

nhiều người, việc ăn chay luôn gắn liền với việc thực hành tôn giáo, mang tính chất

khổ hạnh. Vì vậy, việc xây dựng và phát triển các nhà hàng, quán ăn chay tại khu

vực Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề khó khăn cần giải quyết.

Cũng chính từ nguyên nhân này, tác giả chọn đề tài: ““““CCCCáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn

chay ccccủủủủaaaa khkhkhkhááááchchchch hhhhààààngngngng ttttạạạạiiii TTTThhhhàààànhnhnhnh phphphphốốốố HHHHồồồồ ChChChChíííí MinhMinhMinhMinh”””” chay viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay

nhằm tìm hiểu ý nghĩa của các yếu tố tác động đến suy nghĩ, cảm xúc và hành vi lựa

chọn của khách hàng. Đề tài sẽ là bước đầu tiên cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm

nâng cao năng lực cạnh tranh của thực phẩm chay.

1.21.21.21.2 MMMMụụụụcccc titititiêêêêuuuu nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu

• Xác định các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thực phẩm chay của khách

hàng

• Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thực

phẩm chay của khách hàng tại Tp.HCM

• Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao năng

lực cạnh tranh của thực phẩm chay

2

1.31.31.31.3 ĐốĐốĐốĐốiiii ttttượượượượngngngng vvvvàààà phphphphạạạạmmmm vivivivi nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu

• Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm

chay

• Phạm vi nghiên cứu: Đối tượng khảo sát là khách hàng sinh sống và làm việc

tại Tp.HCM. Khảo sát được thực hiện tại Tp.HCM từ tháng 8/2013 đến

tháng 9/2013

1.41.41.41.4 PhPhPhPhươươươươngngngng phphphpháááápppp nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu

• Bảng câu hỏi khảo sát được hình thành dựa trên thang đo FCQ (Food Choice

Questionnaire) của Steptoe và cộng sự (1995) và thang đo "Việc thực hiện"

(Scaled "Practices" Questions) của Beardworth và cộng sự (1999). Sau quá

trình thảo luận nhóm, bảng câu hỏi được điều chỉnh cho phù hợp với đối

tượng khảo sát.

• Phương pháp chọn mẫu là phương pháp thuận tiện với mẫu thu về được từ

việc khảo sát là 313

• Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định

lượng để làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay.

Thông tin từ người phỏng vấn được mã hoá trên SPSS 20.0 để xử lý và phân tích

số liệu.

1.51.51.51.5 GiGiGiGiớớớớiiii hhhhạạạạnnnn nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu

Do thời gian và kinh phí có giới hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu một số yếu tố

ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay của khách hàng, do đó không thể bao

quát hết tất cả các khía cạnh ảnh hưởng đến việc lựa chọn.

3

1.61.61.61.6 KKKKếếếếtttt ccccấấấấuuuu đềđềđềđề ttttààààiiii nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu

Kết cấu đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương:

Chương 1: Phần giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Phân tích kết quả khảo sát

Chương 5: Kết quả nghiên cứu và kiến nghị

Kết luận

4

NGHIÊÊÊÊNNNN CCCCỨỨỨỨUUUU NGHI THUYẾẾẾẾTTTT VVVVÀÀÀÀ MMMMÔÔÔÔ HHHHÌÌÌÌNHNHNHNH NGHI THUY CHCHCHCHƯƠƯƠƯƠƯƠNGNGNGNG 2:2:2:2: CCCCƠƠƠƠ SSSSỞỞỞỞ LLLLÝÝÝÝ THUY NGHI THUY

Việc tìm hiểu lý thuyết nền có vai trò quan trọng trong việc thực hiện nghiên

cứu. Vì vậy, Chương 2 sẽ lần lượt giới thiệu lý thuyết về hành vi khách hàng, việc

lựa chọn thực phẩm, việc ăn chay và các mô hình nghiên cứu trước liên quan đến đề

tài nhằm xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu cho đề tài.

2.12.12.12.1 HHHHàààànhnhnhnh vivivivi khkhkhkhááááchchchch hhhhààààngngngng

Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (Bennett, 1995) giải thích khái niệm hành vi khách

hàng là "sự tương tác năng động của cảm xúc, nhận thức và hành vi với môi trường

mà con người thực hiện việc trao đổi trong cuộc sống". Solomon và cộng sự (2006,

trang 7) định nghĩa hành vi khách hàng là "quá trình tham gia của các cá nhân hoặc

các nhóm khi lựa chọn, mua, tiêu dùng hay sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng

hoặc kinh nghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn". Nghiên cứu hành vi khách

hàng không chỉ nghiên cứu về phản ứng của khách hàng mà còn nghiên cứu về các

yếu tố tác động đến hành vi khách hàng. Quá trình nghiên cứu này sẽ giúp cho nhà

sản xuất và kinh doanh nắm bắt được động cơ, nhu cầu và thói quen của khách hàng,

qua đó xây dựng các chiến lược Marketing phù hợp để thúc đẩy khách hàng mua

sắm và sử dụng sản phẩm và dịch vụ nhiều hơn.

2.22.22.22.2 ViViViViệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm ccccủủủủaaaa khkhkhkhááááchchchch hhhhààààngngngng

Việc lựa chọn thực phẩm là một quá trình phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố

khác nhau. Pilgrim (1957) đã phát triển mô hình đo lường các thành tố ảnh hưởng

đến việc lựa chọn thực phẩm bao gồm các yếu tố bên trong (yếu tố sinh lý của cá

nhân), yếu tố bên ngoài (thái độ) và các đặc tính cảm quan của thực phẩm ảnh

hưởng đến nhận thức về việc lựa chọn thực phẩm. Một mô hình gần đây về việc lựa

chọn thực phẩm là mô hình của Furst và cộng sự (1996). Mô hình có ba thành phần

chính: (1) cuộc sống sinh hoạt: kinh nghiệm cá nhân và thời điểm, (2) ảnh hưởng:

các ý tưởng, các yếu tố cá nhân, nguồn lực, khuôn khổ xã hội và bối cảnh về thực

5

phẩm, và (3) hệ thống chiến lược của cá nhân về việc lựa chọn và giá trị: nhận thức,

cảm giác, cân nhắc về tiền tệ, sự tiện lợi, sức khỏe và dinh dưỡng, việc quản lý các

mối quan hệ và chất lượng.

2.32.32.32.3 ViViViViệệệệcccc ăăăănnnn chay chay chay chay

Việc thực hành ăn chay đã xuất hiện ở Ấn Độ cổ đại và Hy Lạp cổ đại từ thế kỷ

thứ 6 trước công nguyên (Spencer, 1995). Tuy nhiên, hiện nay, việc thực hành ăn

chay ở các nước Châu Á chủ yếu gắn liền với tôn giáo, ngược lại ở các nước phát

triển, nhiều người lựa chọn ăn chay vì nhiều lý do khác nhau.

Ăn chay là một chế độ ăn uống chỉ gồm những thực phẩm có nguồn gốc từ thực

vật và tùy vào từng định nghĩa khác nhau về ăn chay mà việc ăn chay có thể bao

gồm hoặc loại trừ thực phẩm có nguồn gốc từ động vật. Theo Hội đồng Khoa học

và Y tế của Mỹ (Boyle, 2011), việc ăn chay có các hình thức sau đây:

• Ăn chay bán phần: ăn các thức ăn có nguồn gốc từ thực vật, các sản phẩm từ

sữa, trứng, hải sản và gia cầm nhưng không ăn thịt đỏ và thịt heo.

• Ăn chay có gia cầm: có thể ăn trứng, sữa, gia cầm nhưng không ăn thịt đỏ và

hải sản

• Ăn chay có hải sản: có thể ăn trứng, sữa, hải sản nhưng không ăn gia cầm và

thịt đỏ

• Ăn chay có trứng: có thể ăn trứng nhưng không ăn các sản phẩm từ sữa, thịt

đỏ, gia cầm và hải sản

• Ăn chay có sữa: có thể ăn các sản phẩm từ sữa, nhưng không ăn trứng, thịt

đỏ, gia cầm và hải sản

• Ăn chay có cả sữa và trứng: có thể ăn một số sản phẩm từ động vật như

trứng, sữa và mật ong.

• Ăn chay hoàn toàn không sử dụng bất cứ thứ gì từ động vật (thuần chay):

không dùng tất cả các loại thịt động vật và sản phẩm từ động vật, bao gồm cả

sữa, mật ong, và trứng, và cũng có thể loại trừ bất kỳ sản phẩm nào được thử

nghiệm trên động vật, hoặc sử dụng các trang phục có nguồn gốc từ động vật

6

• Ăn chay theo kiểu chỉ cho phép ăn các loại trái cây, các loại hạt, hạt giống,

và thực vật khác nếu việc thu hoạch những thực phẩm này không gây hại đến

cây trồng

Việc ăn chay có rất nhiều dạng, tuy nhiên trong nghiên cứu này, đề tài chỉ tập

trung vào 4 kiểu ăn chay sau đây là thuần chay, ăn chay có trứng, ăn chay có sữa, ăn

chay có cả trứng và sữa.

2.42.42.42.4 CCCCáááácccc nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu vvvvềềềề viviviviệệệệcccc ăăăănnnn chay chay chay chay

Các nghiên cứu gần đây về động cơ của việc thực hành ăn chay cho thấy yếu tố

sức khỏe là lý do phổ biến nhất (Dwyer và cộng sự, 1974; Mori, 1989; Dwyer, 1991,

theo Worsley và Skrzypiec, 1998). Tuy nhiên, nhiều người có thể chọn ăn chay vì

các lý do khác nhau như lý do về kinh tế, lý do nhận thức và niềm tin. Pribis và

cộng sự (2010) phát hiện rằng lý do thúc đẩy giới trẻ thực hành ăn chay là lý do về

đạo đức và môi trường, trong khi đó, những người cao tuổi ăn chay vì sức khỏe.

Tuy nhiên, các nghiên cứu về sự phổ biến của việc ăn chay vẫn còn ít. Một số

nghiên cứu phân loại người ăn chay theo mức độ tự nhận định của chính bản thân

họ về việc không tiêu thụ thịt (Finley, Dewey, Lonnerdal và Grivetti, 1985; White

và Frank, 1994, theo Worsley và Skrzypiec, 1998), trong khi, các phân loại khác thì

dựa trên câu trả lời cho câu hỏi trực tiếp như "Bạn có phải là người ăn chay?"

(Beardsworth và Keil năm 1992; Wright và Howcroft, 1992, theo Worsley và

Skrzypiec, 1998).

2.2.2.2.5555 ĐĐĐĐoooo llllườườườườngngngng viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm

Questionnaire) Choice (Food 2.2.2.2.5555.1.1.1.1 GiGiGiGiớớớớiiii thithithithiệệệệuuuu tttthanghanghanghang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ (Food Questionnaire) Choice (Food Questionnaire) Choice Questionnaire) (Food Choice

Thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ Thang 2.2.2.2.5555.1.1.1.1.1.1.1.1 Thang Thang

Kể từ đầu những năm 1990, các chủ đề về nghiên cứu hành vi người tiêu dùng

tại các nước châu Âu tập trung vào việc khám phá cách người tiêu dùng lựa chọn và

mua thực phẩm như thế nào (Hernández, 2010). Steptoe và cộng sự (1995) đã xây

7

dựng một công cụ đo lường đa chiều có tên là “Bảng câu hỏi việc lựa chọn thực

phẩm” (FCQ) và thực hiện nghiên cứu việc lựa chọn thực phẩm tại Luân Đôn.

Steptoe và cộng sự (1995) đã thành công trong việc nêu ra 9 lý do giải thích việc lựa

chọn thực phẩm: sức khỏe, tâm trạng, sự tiện lợi, cảm quan, thành phần tự nhiên,

giá cả, kiểm soát cân nặng, sự quen thuộc, và mối quan tâm đạo đức. FCQ gồm có

tổng cộng 36 biến được đo bằng thang đo Likert ở 4 mức độ – “hoàn toàn không

quan trọng” đến “rất quan trọng”. Ngoài ra, biến nhân khẩu học có ý nghĩa quan

trọng cũng được xem xét.

thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ thang 2.2.2.2.5555.1.2.1.2.1.2.1.2 ĐộĐộĐộĐộ tintintintin ccccậậậậyyyy ccccủủủủaaaa thang thang

Steptoe và cộng sự (1995) đã thực hiện nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của 9

yếu tố trong FCQ và kết quả cho thấy thang đo có thể chấp nhận được về mặt tin

cậy. Tuy nhiên, những nghiên cứu sâu hơn đã khẳng định độ tin cậy của FCQ ở các

nước khác nhau, trong đó có những nghiên cứu so sánh giữa hai hay nhiều nền văn

hoá như trong nghiên cứu ở Phần Lan do Roininen thực hiện vào năm 2001 và ở

Đức do Scheibehenne và cộng sự thực hiện vào năm 2007 (Hernández, 2010).

Asma và cộng sự (2010) nghiên cứu về việc lựa chọn thực phẩm của các cặp vợ

chồng tại Malaysia đã bổ sung thêm yếu tố tôn giáo (hay sự hướng dẫn tôn giáo)

vào thang đo FCQ.

Questions) "Practices" (Scaled thang đđđđoooo "Vi"Vi"Vi"Việệệệcccc ththththựựựựcccc hihihihiệệệện"n"n"n" (Scaled thang 2.2.2.2.5555.2.2.2.2 GiGiGiGiớớớớiiii thithithithiệệệệuuuu thang Questions) "Practices" (Scaled thang Questions) "Practices" Questions) (Scaled "Practices"

Beardworth và cộng sự (1999) xây dựng thang đo này cho một cuộc khảo sát

về thái độ về dinh dưỡng và việc thực hiện việc lựa chọn thực phẩm và chế độ ăn

uống của những người trong độ tuổi từ 18 đến 74. Các biến của thang đo được thiết

kế để thu thập những thông tin về việc thực hiện thực tế của người trả lời, chủ yếu

là về tần số thực hiện. Do đó, thang đo sẽ đánh giá mức độ thực hiện của người trả

lời phỏng vấn qua 5 mức độ, bao gồm "luôn luôn", "thường", "đôi khi", "hiếm khi"

và "không bao giờ".

8

Việc sử dụng đồng thời cả 2 thang đo trong bài nghiên cứu sẽ giúp xác định

được các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến việc lựa chọn thực

phẩm chay của khách hàng tại Tp.HCM. Tuy nhiên, 2 thang đo này dùng cho việc

đo lường việc lựa chọn thực phẩm nói chung vì vậy cần có những điều chỉnh cần

thiết để phù hợp với đề tài nghiên cứu.

2.2.2.2.6666 GiGiGiGiảảảả ththththuyuyuyuyếếếếtttt nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu

thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc thang trong .1. ẢẢẢẢnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng ccccủủủủaaaa 10101010 yyyyếếếếuuuu ttttốốốố trong .1..1. 2.2.2.2.6666.1. thang trong trong thang

phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

Rappaport và cộng sự (1992) cho rằng yếu tố sức khỏe có ảnh hưởng đến việc

tiêu thụ thực phẩm, việc tiêu thụ một loại thực phẩm nào đó là nhằm phòng tránh

bệnh tật, duy trì và cải thiện sức khỏe. Các nghiên cứu gần đây về việc ăn chay của

người thành niên chỉ ra rằng việc ăn chay có lợi cho sức khỏe (Snowdon, 1988;

Chang-Claude và cộng sự, 1992; Fonnebo, 1994; White và Frank, 1994, theo

Worsley và Skrzypiec, 1998).

thuyếếếếtttt HHHH1111:::: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ssssứứứứcccc khkhkhkhỏỏỏỏeeee ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy

ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

Theo Wardle (1987), tâm trạng và sự căng thẳng đóng vai trò quyết định không

những lượng thực phẩm tiêu thụ mà còn trong việc lựa chọn thực phẩm. Yếu tố tâm

trạng cũng là một trong 4 yếu tố được đánh giá cao trong nghiên cứu của Asma và

cộng sự (2010).

thuyếếếếtttt HHHH2222:::: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ttttââââmmmm trtrtrtrạạạạngngngng ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy

chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

Sự tiện lợi bao gồm việc dễ dàng chuẩn bị, chế biến thực phẩm cũng như việc

thuận tiện khi mua loại thực phẩm này gần nhà và nơi làm việc. Yếu tố sự tiện lợi

được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc lựa

chọn thực phẩm (Steptoe và cộng sự, 1995; Asma và cộng sự, 2010)

9

thuyếếếếtttt H3:H3:H3:H3: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ssssựựựự titititiệệệệnnnn llllợợợợiiii ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy

chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

Theo Clark (1998), đặc tính cảm quan của thực phẩm như mùi vị, hình dạng và

màu sắc ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm. Trong quá trình tiêu thụ thực

phẩm, khách hàng sẽ cảm nhận các đặc tính này và đánh giá là có thích hay không

thích loại thực phẩm này.

thuyếếếếtttt H4:H4:H4:H4: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ccccảảảảmmmm quanquanquanquan ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy

chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

Theo Steptoe và cộng sự (1995), yếu tố thành phần tự nhiên bao gồm việc

không chứa các chất phụ gia, thành phần nhân tạo và chỉ có các thành phần tự nhiên.

Người ăn chay có thể lựa chọn thực phẩm chay dựa trên yếu tố này khi hiện nay vấn

đề an toàn, vệ sinh thực phẩm là vấn đề đang được nhiều người quan tâm.

thuyếếếếtttt H5:H5:H5:H5: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ththththàààànhnhnhnh phphphphầầầầnnnn ttttựựựự nhinhinhinhiêêêênnnn ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy

viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

Steptoe và cộng sự (1995) cho rằng giá cả là yếu tố quyết định quan trọng thúc

đẩy sự lựa chọn thực phẩm tại Anh. Tuy nhiên, nghiên cứu về việc lựa chọn thực

phẩm tại Malaysia (Asma và cộng sự, 2010) lại cho thấy yếu tố giá không được

đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng khi lựa chọn thực phẩm.

thuyếếếếtttt H6:H6:H6:H6: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố gigigigiáááá ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy

phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

Yếu tố kiểm soát cân nặng có ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn thực phẩm

chay khi khách hàng nhận định lựa chọn thực phẩm chay như lựa chọn một chế độ

ăn kiêng nhằm cải thiện cân nặng cũng như ngoại hình. Trên thực tế, việc ăn chay

đúng cách sẽ giúp giảm cân như việc không sử dụng mỡ động vật, ăn nhiều chất xơ,

bổ sung dưỡng chất cần thiết từ rau, củ, quả.

10

thuyếếếếtttt H7:H7:H7:H7: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố kikikikiểểểểmmmm sosososoáááátttt ccccâââânnnn nnnnặặặặngngngng ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy

viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

Sự quen thuộc có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay vì thói quen ăn

uống hình thành từ những kinh nghiệm học được, điều đó dẫn đến thái độ đối với

thực phẩm (Pollard và cộng sự, 2002). Những người ăn rau và trái cây khi còn nhỏ

và nhận định đó là thực phẩm tốt cho sức khỏe thì đến khi trưởng thành, họ sẽ ăn

rau và trái cây như một thói quen vì họ cảm thấy đó là điều tốt cho họ (Hartman và

cộng sự, 2013).

thuyếếếếtttt H8:H8:H8:H8: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ssssựựựự quenquenquenquen thuthuthuthuộộộộcccc ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy

chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

Khách hàng có thể lựa chọn thực phẩm chay vì nhiều lý do khác nhau. Họ có

thể chọn loại thực phẩm này không chỉ vì chức năng và giá trị của thực phẩm, mà

còn vì họ muốn thể hiện niềm tin và thái độ khi tiêu dùng thực phẩm. Vì thế, yếu tố

mối quan tâm về đạo đức trong thang đo FCQ của Steptoe và cộng sự (1995) cũng

là một yếu tố cần thiết để đo lường việc lựa chọn thực phẩm chay khi ngày nay

người ăn chay ngày càng quan tâm đến vấn đề môi trường, xã hội và việc bảo vệ

các loài động vật.

thuyếếếếtttt H9:H9:H9:H9: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố mmmmốốốốiiii quanquanquanquan ttttââââmmmm vvvvềềềề đạđạđạđạoooo đứđứđứđứcccc ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy

vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

Tôn giáo cũng được coi là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng đến việc lựa chọn

thực phẩm và lượng thực phẩm tiêu thụ (Khan, 1981). Nghiên cứu về động cơ lựa

chọn thực phẩm của các cặp vợ chồng tại Malaysia cho thấy yếu tố tôn giáo (hay sự

hướng dẫn tôn giáo) được đánh giá cao nhất khi lựa chọn thực phẩm (Asma và cộng

sự, 2010)

thuyếếếếtttt H10:H10:H10:H10: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ttttôôôônnnn gigigigiááááoooo ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy

ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

11

.2. ẢẢẢẢnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ccccáááá nhnhnhnhâââânnnn đốđốđốđốiiii vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm .2..2. 2.2.2.2.6666.2.

chay chay chay chay

Kết quả từ việc khảo sát 98,733 người Canada của Cộng đồng y tế Canada

cũng chỉ ra rằng giới tính đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định lựa

chọn thực phẩm. Phụ nữ quan tâm đến sức khỏe và thành phần thức ăn nhiều hơn là

nam giới khi họ lựa chọn hay tránh các loại thực phẩm (Ree và cộng sự, 2008).

Nghiên cứu thực hiện tại Ireland báo cáo rằng phụ nữ luôn nỗ lực để có một chế độ

ăn uống lành mạnh, trong khi nam giới thì hiếm khi có ý thức để có một chế độ ăn

uống lành mạnh (Kearney và cộng sự, 2001; Hearty và cộng sự, 2007, theo

Arganini, 2012).

chay gigigigiữữữữaaaa chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong thuyếếếếtttt D1:D1:D1:D1: CCCCóóóó ssssựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong thuy GiGiGiGiảảảả thuy chay trong thuy

namnamnamnam vvvvàààà nnnnữữữữ

Theo Ree và cộng sự (2008), giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong việc

lựa chọn thực phẩm, đặc biệt là khả năng đọc, viết và thu thập thông tin dinh dưỡng

từ thực phẩm thông qua nhãn hàng thực phẩm. Một nghiên cứu khác cho thấy yếu tố

cảm quan của thực phẩm là yếu tố quyết định quan trọng nhất trong lựa chọn thực

phẩm ở người trưởng thành, những người chỉ tốt nghiệp trung học (Stewart và

Tinsley, 1995, theo Ree và cộng sự, 2008).

chay gigigigiữữữữaaaa chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong thuyếếếếtttt D2:D2:D2:D2: CCCCóóóó ssssựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong thuy GiGiGiGiảảảả thuy chay trong thuy

nhnhnhnhữữữữngngngng ngngngngườườườườiiii ccccóóóó trtrtrtrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn khkhkhkháááácccc nhaunhaunhaunhau

Cá nhân có thu nhập và học vấn cao sẽ lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khỏe

hơn so với những người ít học và có thu nhập thấp (Ricciuto và cộng sự, 2006, theo

Ree và cộng sự, 2008). Gia đình có thu nhập cao không chỉ có đủ khả năng mua

thực phẩm giàu dinh dưỡng mà còn có khả năng thu thập thêm thông tin liên quan

đến chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe (Turrell và cộng sự, 2002; Jetter và Cassady,

2005; Ricciuto và cộng sự, 2006, theo Ree và cộng sự, 2008). Steptoe và cộng sự

12

(1995) cho rằng khi thu nhập tăng lên, người ta có thể tiếp cận với các loại thực

phẩm mới và ít bị ràng buộc chỉ mua loại thực phẩm mà họ đã quen thuộc.

chay gigigigiữữữữaaaa chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong thuyếếếếtttt D3:D3:D3:D3: CCCCóóóó ssssựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong thuy GiGiGiGiảảảả thuy chay trong thuy

ccccáááácccc nhnhnhnhóóóómmmm thuthuthuthu nhnhnhnhậậậậpppp khkhkhkháááácccc nhaunhaunhaunhau

chay gigigigiữữữữaaaa chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong thuyếếếếtttt D4:D4:D4:D4: CCCCóóóó ssssựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong thuy GiGiGiGiảảảả thuy chay trong thuy

nhnhnhnhữữữữngngngng ngngngngườườườườiiii ccccóóóó nghnghnghnghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp khkhkhkháááácccc nhaunhaunhaunhau

13

2.72.72.72.7 MMMMôôôô hhhhììììnhnhnhnh nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu

H1

Sức khoẻ (Hth)

H2

Tâm trạng (M)

H3

Sự tiện lợi (C)

H4

Cảm quan (S)

H5

Việc lựa chọn thực phẩm chay

Thành phần tự nhiên (Cont)

H6

Giá (P)

H7

Kiểm soát cân nặng (W)

H8

Sự quen thuộc (F)

H9

Giới tính Trình độ học vấn Thu nhập Nghề nghiệp

Mối quan tâm về đạo đức (E)

H10

Tôn giáo (R)

Hình 2-1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực

phẩm chay của thanh niên tại Tp.HCM

14

TTTTóóóómmmm ttttắắắắtttt ChChChChươươươươngngngng 2222

Chương 2 đã giới thiệu lý thuyết về hành vi khách hàng, việc lựa chọn thực

phẩm của khách hàng, việc ăn chay và những nghiên cứu về việc lựa chọn thực

phẩm chay. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên

việc tìm hiểu lý thuyết về thang đo FCQ, thang đo "Việc thực hiện" và kết quả

nghiên cứu của nhiều tác giả về vấn đề lựa chọn thực phẩm.

15

NGHIÊÊÊÊNNNN CCCCỨỨỨỨUUUU NGHI CHCHCHCHƯƠƯƠƯƠƯƠNGNGNGNG 3:3:3:3: THITHITHITHIẾẾẾẾTTTT KKKKẾẾẾẾ NGHI NGHI

Chương 3 sẽ tiếp tục giới thiệu về phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên

cứu, phương pháp chọn mẫu, xử lý số liệu, và giới thiệu thang đo đã điều chỉnh cho

phù hợp với đề tài nghiên cứu.

3.13.13.13.1 ThiThiThiThiếếếếtttt kkkkếếếế nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu

3.1.1. PhPhPhPhươươươươngngngng phphphpháááápppp nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu 3.1.1. 3.1.1. 3.1.1.

Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 giai đoạn chính: (1) nghiên cứu sơ bộ

nhằm điều chỉnh và bổ sung bảng câu hỏi khảo sát và thang đo, (2) nghiên cứu

chính thức nhằm thu thập và phân tích dữ liệu, kiểm định thang đo và mô hình

nghiên cứu.

• Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm khám phá lý do lựa chọn thực phẩm chay,

điều chỉnh và bổ sung các biến đo lường trong thang đo FCQ và thang đo "Việc

thực hiện", qua đó xây dựng bảng câu hỏi phù hợp với đề tài nghiên cứu. Thảo luận

nhóm được thực hiện nhằm tìm hiểu động cơ lựa chọn thực phẩm chay của khách

hàng tại Tp.HCM. Dựa trên những kết quả của việc thảo luận, bảng khảo sát được

xây dựng và điều chỉnh cho dễ hiểu và phù hợp với đề tài nghiên cứu.

• Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức theo phương pháp nghiên cứu định lượng để làm rõ các

yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay của khách hàng tại Tp.HCM.

Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp phân tích Cronbach Alpha, phân tích

nhân tố khám phá (EFA), kiểm định Cronbach Alpha lần 2, phân tích hồi quy bội,

kiểm định t-test, phân tích ANOVA và phân tích thống kê nhằm so sánh mức độ

ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thực phẩm chay.

16

3.1.2. QuyQuyQuyQuy trtrtrtrììììnhnhnhnh nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu 3.1.2. 3.1.2. 3.1.2.

Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước sau đây:

ThThThThảảảảoooo lulululuậậậậnnnn nhnhnhnhóóóómmmm

thuyếếếếtttt thuy CCCCơơơơ ssssởởởở llllýýýý thuy thuy Hành vi khách hàng Việc lựa chọn thực phẩm Việc ăn chay Giới thiệu về thang đo FCQ, thang đo "Việc thực hiện"

KhKhKhKhảảảảoooo ssssáááátttt chchchchíííínhnhnhnh ththththứứứứcccc (n(n(n(n ====313313313313 ))))

thang đđđđoooo thang ĐĐĐĐiiiiềềềềuuuu chchchchỉỉỉỉnhnhnhnh thang thang

Kiểm định Cronbach Alpha đối với các yếu tố của thang đo Phân tích nhân tố EFA Phân tích hồi quy tuyến tính bội (SRF) Kiểm định mô hình hồi quy Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đối với việc lựa chọn thực phẩm chay

ViViViViếếếếtttt bbbbááááoooo ccccááááoooo

Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu

17

3.23.23.23.2 PhPhPhPhươươươươngngngng phphphpháááápppp chchchchọọọọnnnn mmmmẫẫẫẫuuuu vvvvàààà xxxxửửửử llllýýýý ssssốốốố lilililiệệệệuuuu

3.3.3.3.2222.1.1.1.1 ChChChChọọọọnnnn mmmmẫẫẫẫuuuu

Kích thước mẫu được xác định dựa vào phương pháp phân tích dữ liệu được sử

dụng trong đề tài nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu được thực hiện trong

nghiên cứu này là phương pháp phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy và nếu

kích thuớc mẫu thỏa cho phân tích nhân tố EFA (yêu cầu kích thước mẫu lớn hơn)

thì cũng sẽ thỏa cho phân tích hồi quy (yêu cầu kích thước mẫu nhỏ hơn). Trong

EFA, kích thuớc mẫu thường được xác định dựa vào (1) kích thước tối thiểu và (2)

số lượng biến đo lường đưa vào phân tích (Nguyễn Đình Thọ, 2011)

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp thuận tiện với phạm vi khảo sát là

khách hàng tại Tp. HCM. Trong đó, 450 bảng khảo sát được gửi trực tiếp đến

những khách hàng đang sinh sống, học tập và làm việc tại Tp.HCM.

3.3.3.3.2222.2.2.2.2 PhPhPhPhươươươươngngngng phphphpháááápppp xxxxửửửử llllýýýý ssssốốốố lilililiệệệệu:u:u:u:

Quá trình xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 bao gồm các

bước sau đây:

• Các bảng khảo sát được xem xét và loại bỏ đi những bảng khảo sát không

hợp lệ. Thông tin thu thập được mã hoá bằng chương trình SPSS 20.0 để

xử lý dữ liệu. Sau khi nhập liệu, dữ liệu được làm sạch để làm giảm sai sót

so với kết quả nghiên cứu.

• Phân tích thống kê được thực hiện nhằm tìm hiểu về thông tin mẫu, bao

gồm các thông tin về người trả lời bảng khảo sát như: kiểu ăn chay, giới

tính, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp và tôn giáo.

• Hệ số Cronbach Alpha được dùng để đo lường độ tin cậy của thang đo.

Trong đó, các thang đo có thể chấp nhận được về mặt tin cậy và biến quan

sát đạt yêu cầu sẽ được giữ lại cho phân tích tiếp theo.

• Để đánh giá giá trị của thang đo, phân tích EFA được thực hiện và ba thuộc

tính quan trọng trong kết quả EFA cần được xem xét là: số lượng nhân tố

trích được, trọng số nhân tố và tổng phương sai trích.

18

• Phân tích hồi quy để xem xét tác động của các yếu tố trong thang đo FCQ

đến biến phụ thuộc việc lựa chọn thực phẩm chay. Đồng thời, việc kiểm

định sự phù hợp của mô hình hồi quy được thực hiện. Trong nghiên cứu

này, hồi quy tuyến tính bội là phương pháp thích hợp để kiểm định các giả

thuyết nghiên cứu.

• Phân tích t-test và ANOVA kiểm tra xem có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê giữa việc lựa chọn thực phẩm chay và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa

chọn với các yếu tố về nhân khẩu học như giới tính, trình độ học vấn, thu

nhập và nghề nghiệp.

• Phân tích thống kê nhằm khám phá mức độ đánh giá của các yếu tố ảnh

hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay khi xem xét theo các tiêu chí như

giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp.

thang đđđđoooo thang 3.3.3.3.3333 GiGiGiGiớớớớiiii thithithithiệệệệuuuu thang thang

Thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ Thang 3.3.3.3.3333.1.1.1.1 Thang Thang

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay dựa vào

thang đo FCQ (Steptoe và cộng sự, 1995), trong đó một yếu tố mới được bổ sung

thêm là yếu tố tôn giáo và các biến trong thang đo được điều chỉnh cho phù hợp với

đề tài.

19

Điều quan trọng với tôi khi chọn thực phẩm chay là phải

Bảng 3-1: Thang đo yếu tố sức khỏe (Hth)

STT Mã số

Các phát biểu

Hth1 Chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất Hth2 Giữ cho tôi khỏe mạnh Hth3 Cung cấp dinh dưỡng Hth4 Có hàm lượng protein cao Hth5 Tốt cho làn da / răng / tóc / móng tay...của tôi Hth6 Có nhiều chất xơ và thức ăn thô

1 2 3 4 5 6

Bảng 3-2:Thang đo yếu tố tâm trạng (M)

Giúp tôi đối phó với sự căng thẳng Giúp tôi đối phó với cuộc sống Giúp tôi thư giãn Giữ cho tôi tỉnh táo Giúp tôi cảm thấy vui vẻ Làm cho tôi cảm thấy tốt hơn

7 8 9 10 11 12

M1 M2 M3 M4 M5 M6

Bảng 3-3:Thang đo yếu tố sự tiện lợi (C)

Rất dễ dàng để chuẩn bị Có thể được chế biến rất đơn giản Không tốn thời gian để chuẩn bị Có thể được mua tại các cửa hàng gần nơi tôi sống và làm việc Dễ dàng có sẵn trong các cửa hàng và siêu thị

13 14 15 16 17

C1 C2 C3 C4 C5

Bảng 3-4:Thang đo yếu tố cảm quan (S)

Có mùi hấp dẫn Nhìn đẹp mắt Cấu trúc hài hòa Ngon

18 19 20 21

S1 S2 S3 S4

Bảng 3-5:Thang đo yếu tố thành phần tự nhiên (Cont)

Cont1 Không chứa các chất phụ gia Cont2 Có thành phần tự nhiên Cont3 Không chứa thành phần nhân tạo

22 23 24

20

Bảng 3-6:Thang đo yếu tố giá (P)

P1 P2 P3

Không đắt Rẻ Xứng đáng với tiền bỏ ra

25 26 27

Bảng 3-7:Thang đo yếu tố kiểm soát cân nặng (W)

28 29 30

W1 W2 W3

Ít calo Giúp tôi kiểm soát cân nặng của tôi Ít chất béo

Bảng 3-8:Thang đo yếu tố sự quen thuộc (F)

31 32 33

Là những gì tôi thường ăn Quen thuộc Giống như thức ăn khi tôi còn là một đứa trẻ

F1 F2 F3

Bảng 3-9:Thang đo yếu tố mối quan tâm về đạo đức (E)

34 35 36

E1 E2 E3

Có xuất xứ từ các nước mà tôi có thiện cảm Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Được sản xuất theo phương thức thân thiện với môi trường

Bảng 3-10:Thang đo yếu tố tôn giáo (R)

37 38

R1 R2

Được sự công nhận của chính phủ Tôn giáo của tôi cho phép sử dụng

21

Thang đđđđoooo ““““ViViViViệệệệcccc ththththựựựựcccc hihihihiệệệệnnnn”””” Thang 3.3.23.3.2 Thang 3.3.2 Thang 3.3.2

Thang đo "Việc thực hiện" của Beardworth và cộng sự (1999) được sử dụng để

đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thực phẩm

chay của khách hàng tại Tp.HCM.

Bảng 3-11: Thang đo "Việc thực hiện"

STT Mã số

CH1

39

CH2

40

CH3 CH4 CH5

41 42 43

CH6

44

CH7

45

CH8

46

CH9

47

CH10 CH11

48 49

CH12

50

CH13

51

CH14

52

CH15 CH16 CH17

53 54 55

CH18

56

Các phát biểu Tôi chọn các loại thực phẩm được sản xuất hữu cơ trong chế độ ăn uống của tôi (không sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu). Tôi chọn thực phẩm được sản xuất theo phương thức làm giảm thiểu sự tàn hại đối với động vật Việc ăn uống của tôi là để làm hài lòng người khác Tôi mong muốn được mảnh khảnh hơn Tôi không hài lòng với hình dạng cơ thể của tôi Tôi lựa chọn nhiều loại thực phẩm, chứ không phải chỉ riêng một loại thực phẩm trong chế độ ăn uống của tôi, ví dụ như gạo lức và mì Tôi thích ăn theo cách riêng của mình Tôi chọn thực phẩm được sản xuất mà giảm thiểu thiệt hại cho môi trường Tôi điều chỉnh lượng thức ăn của tôi để duy trì một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh Tôi ăn khi tôi lo lắng hoặc căng thẳng Tôi cảm thấy mình bị bệnh sau khi ăn Tôi thích thử các loại thực phẩm mới hoặc sự kết hợp của nhiều thành phần Tôi tiếp tục ăn và tôi cảm thấy tôi không thể dừng lại Chế độ ăn uống của tôi bao gồm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, ví dụ như nhân sâm và các thực phẩm chức năng Tôi ăn những loại thực phẩm mà sau đó cảm thấy tội lỗi vì đã ăn Tôi cảm thấy rằng tôi không kiểm soát được việc ăn uống Tôi ăn khi tôi chán (không trả lời nếu chỉ sống riêng một mình) Chúng tôi ăn cùng nhau như một gia đình Tôi lựa chọn thực phẩm chay vì để thực hành tôn giáo

CH19

57

TTTTóóóómmmm ttttắắắắtttt ChChChChươươươươngngngng 3333

Chương 3 đã giới thiệu về phương pháp đo lường các khái niệm nghiên cứu,

quy trình nghiên cứu và thang đo để thực hiện nghiên cứu. Nghiên cứu sẽ được thực

hiện qua 2 giai đoạn chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức nhằm tìm

hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố đối với việc lựa chọn thực phẩm chay.

22

CHCHCHCHƯƠƯƠƯƠƯƠNGNGNGNG 4:4:4:4: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH KKKKẾẾẾẾTTTT QUQUQUQUẢẢẢẢ KHKHKHKHẢẢẢẢOOOO SSSSÁÁÁÁTTTT

Sau phần giới thiệu phương pháp nghiên cứu ở Chương 3, Chương 4 sẽ trình

bày kết quả của việc kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 4 sẽ giới

thiệu thông tin mẫu, kết quả phân tích hồi quy và ảnh hưởng của các yếu tố trong

thang đo FCQ đến việc lựa chọn thực phẩm chay, cũng như mối liên hệ của các yếu

tố cá nhân ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay.

4.4.4.4.1111 ThThThThôôôôngngngng tintintintin mmmmẫẫẫẫuuuu

Từ 450 bảng khảo sát được phát đến cho khách hàng tại Thành phố Hồ Chí

Minh, mẫu thu về được là 313. Thông tin mẫu được mô tả như sau:

• Kiểu ăn chay: kiểu ăn chay có cả trứng và sữa chiếm tỷ lệ cao nhất 44.7%,

tiếp đến là kiểu thuần chay 26.2% và kiểu ăn chay có sữa 20.4%. Kiểu ăn

chay có trứng chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ có 8.6%.

• Giới tính: có sự chênh lệch khá lớn giữa tỷ lệ nam và nữ, trong đó tỷ lệ nữ

(67.4%) gấp hơn 2 lần tỷ lệ nam (32.6%).

• Trình độ học vấn: trong khảo sát này, những người có trình độ đại học

chiếm tỷ lệ cao nhất 89.1%. Những người có trình độ học vấn trung học phổ

thông chiếm 6.4% và những người có trình độ học vấn sau đại học chiếm

4.5%.

• Nghề nghiệp: đa số đối tượng khảo sát là học sinh, sinh viên chiếm 72.8%,

nhân viên văn phòng chiếm 17.9%, những đối tượng lao động phổ thông

chiếm 3.5%, còn các đáp viên làm các ngành nghề khác chiếm 5.8%.

• Thu nhập: mức thu nhập của những người được khảo sát thấp hơn 2 triệu

đồng/ tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (50.5%). Những người có mức thu nhập từ

2 đến 5 triệu đồng/ tháng chiếm 40.3% và số người có thu nhập trên 5 triệu

đồng/ tháng chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ có 9.3%.

23

• Tôn giáo: tỷ lệ người trả lời phỏng vấn không có tôn giáo chiếm tỷ lệ cao

nhất 54.3%, những người có tôn giáo là Phật giáo chiếm 38.0%, những

người có đạo Thiên chúa chiếm 7.7%.

Bảng 4-1: Thống kê mẫu khảo sát

Tần số

Tỷ lệ %

% tích lũy

KiKiKiKiểểểểuuuu ăăăănnnn chay chay chay chay

27

8.6

8.6

Ăn chay có trứng

64

20.4

29.1

Ăn chay có sữa

140

44.7

73.8

Ăn chay có cả sữa và trứng

82

26.2

100

Thuần chay

313

100

Tổng

GiGiGiGiớớớớiiii ttttíííínhnhnhnh

102

32.6

32.6

Nam

211

67.4

100

Nữ

313

100

Tổng

TrTrTrTrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn

20

6.4

6.4

Trung học phổ thông

279

89.1

95.5

Đại học

14

4.5

100

Sau đại học

313

100

Tổng

NghNghNghNghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp

228

72.8

72.8

Học sinh, sinh viên

11

3.5

76.4

Lao động phổ thông

56

17.9

94.2

Nhân viên văn phòng

18

5.8

100

Khác

313

100

Tổng

trung bbbbììììnhnhnhnh trung ThuThuThuThu nhnhnhnhậậậậpppp trung trung

158

50.5

50.5

< 2triệu đồng

126

40.2

90.7

Từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng

29

9.3

100

> 5 triệu đồng

313

100

Tổng

TTTTôôôônnnn gigigigiááááoooo

119

38.0

38.0

Phật giáo

24

7.7

45.7

Thiên chúa giáo

170

54.3

100

Không tôn giáo

313

100

Tổng

24

thang đđđđoooo thang 4.4.4.4.2222 ĐáĐáĐáĐánhnhnhnh gigigigiáááá thang thang

Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, hệ số Cronbach alpha được sử dụng để

loại các biến quan sát không đạt. Sau đó, phân tích EFA sẽ được dùng để đánh giá

tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo.

Cronbach AlphaAlphaAlphaAlpha Cronbach 4.4.4.4.2222.1.1.1.1 KiKiKiKiểểểểmmmm địđịđịđịnhnhnhnh Cronbach Cronbach

Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1

thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cronbach Alpha ≥ 0.6

là thang đo có thể chấp nhận được về mặt tin cậy và một biến đo lường có hệ số

tương quan biến tổng (hiệu chỉnh) ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu. Trong luận văn này,

Cronbach Alpha có giá trị ≥ 0.6 thì thang đo được xem là đảm bảo độ tin cậy và các

biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại.

thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ thang Cronbach AlphaAlphaAlphaAlpha thang Cronbach 4.4.4.4.2222.1.1.1.1.1.1.1.1 KiKiKiKiểểểểmmmm địđịđịđịnhnhnhnh Cronbach thang Cronbach

Bảng 4-2: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo FCQ

Yếu tố

Hệ số Cronbach Alpha

Sức khoẻ (Hth)

0.740

Tâm trạng (M)

0.842

Sự tiện lợi (C)

0.780

Cảm quan (S)

0.750

Thành phần tự nhiên (Cont)

0.730

Giá (P)

0.697

Kiểm soát cân nặng (W)

0.574

Sự quen thuộc (F)

0.662

Mối quan tâm về đạo đức (E)

0.638

Tôn giáo (R)

0.624

25

Thang đo FCQ được sử dụng trong đề tài này bao gồm 10 yếu tố với 38 biến

quan sát. Hệ số Cronbach Alpha của các yếu tố được thể hiện trong Bảng 4-2. Hệ số

Cronbach Alpha của 9 yếu tố đều lớn hơn 0.6, chỉ riêng yếu tố "Kiểm soát cân

nặng" có hệ số Cronbach Alpha nhỏ hơn 0.6. Vì vậy yếu tố này bị loại khỏi mô hình

nghiên cứu. Biến Hth6 có hệ số tương quan biến tổng là 0.291 < 0.3 (xem Phụ lục 4,

Bảng 4-1) nên biến này cũng bị loại. Các biến còn lại đều có hệ số tương quan biến

tổng lớn hơn 0.3 nên 34 biến được tiếp tục giữ lại cho phân tích nhân tố khám phá

(EFA).

thang đđđđoooo "Vi"Vi"Vi"Việệệệcccc ththththựựựựcccc hihihihiệệệện"n"n"n" thang Cronbach AlphaAlphaAlphaAlpha thang Cronbach 4.4.4.4.2222.1.2.1.2.1.2.1.2 KiKiKiKiểểểểmmmm địđịđịđịnhnhnhnh Cronbach thang Cronbach

Hệ số Cronbach Alpha của thang đo "Việc thực hiện" là 0.796 nên thang đo

này có thể chấp nhận được về mặt tin cậy. Tuy nhiên các biến CH1, CH6, CH7,

CH8, CH9, CH12, CH18 đều có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên bị loại

ra khỏi mô hình nghiên cứu. Các biến còn lại đều đạt yêu cầu nên được giữ lại cho

phân tích tiếp theo.

26

Bảng 4-3: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo "Việc thực hiện"

Hệ số tương quan biến tổng

Cronbach Alpha nếu loại bỏ biến

Biến

.214

.795

CH1

.342

.789

CH2

.417

.784

CH3

.391

.786

CH4

.364

.787

CH5

.182

.797

CH6

.106

.802

CH7

.288

.792

CH8

.223

.795

CH9

.526

.776

CH10

.501

.779

CH11

.203

.796

CH12

.577

.774

CH13

.503

.778

CH14

.570

.774

CH15

.523

.777

CH16

.442

.782

CH17

.134

.802

CH18

.395

.786

CH19

4.4.4.4.2222.2.2.2.2 PhPhPhPhâââânnnn ttttííííchchchch nhnhnhnhâââânnnn ttttốốốố khkhkhkháááámmmm phphphpháááá (EFA) (EFA) (EFA) (EFA)

Khi phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến các

tiêu chí sau:

� Hệ số KMO (Kaiser - Meyer - Olkin)1 ≥ 0.5 với mức ý nghĩa của kiểm định

Barlett ≤ 0.05

� Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) ≥ 0.5

� Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% và hệ số

Eigenvalue > 1.

� Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥ 0.3 để

đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố.

1 KMO (Kaiser - Meyer - Olkin measure of sampling adequacy) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO lớn (giữa 0.5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

27

Khi phân tích EFA đối với thang đo FCQ và thang đo "Việc thực hiện",

phương pháp trích Principal Component Analysis với phép xoay Varimax được sử

dụng và điểm dừng trích các yếu tố có Eigenvalue > 1.

Thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ Thang 4.4.4.4.2222.2.1.2.1.2.1.2.1 Thang Thang

Bảng 4-4a: Kiểm định KMO và Bartlett

Kiểm định KMO

.794

Approx. Chi-Square

3406.679

Kiểm định Bartlett

df

496

Sig.

.000

Phân tích nhân tố khám phá cho thấy hệ số KMO = 0.794 (> 0.5) là khá cao

cho thấy phân tích nhân tố EFA rất phù hợp và với mức ý nghĩa kiểm định Barlett

Sig = 0.000 (< 0.05) cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trên tổng

thể.

Dựa vào Bảng 4-4b, tại mức giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, phân tích nhân tố đã

trích được 9 nhân tố từ 32 biến quan sát với tổng phương sai trích 64.587% (> 50%)

nên đạt yêu cầu. Như vậy, 64.587% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 9

nhân tố.

28

Bảng 4-4b: Kết quả phân tích nhân tố thang đo FCQ

Biến quan sát

Thành phần

2

3

4

5

6

7

8

9

1

.800

M3 (Giúp tôi thư giãn)

.778

M4 (Giữ cho tôi tỉnh táo)

.738

M5 (Giúp tôi cảm thấy vui vẻ)

.710

M1 (Giúp tôi đối phó với sự căng thẳng)

.646

M6 (Làm cho tôi cảm thấy tốt hơn)

.617

M2 (Giúp tôi đối phó với cuộc sống)

.802

Hth3 (Cung cấp dinh dưỡng)

.794

Hth1 (Chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất)

.645

Hth2 (Giữ cho tôi khỏe mạnh)

.615

Hth4 (Có hàm lượng protein cao)

.562

Hth5 (Tốt cho làn da / răng / tóc / móng tay...của tôi)

C4 (Có thể được mua tại các cửa hàng gần nơi tôi

.748

sống và làm việc)

.717

C2 (Có thể được chế biến rất đơn giản)

.681

C5 (Dễ dàng có sẵn trong các cửa hàng và siêu thị)

.680

C1 (Rất dễ dàng để chuẩn bị)

.657

C3 (Không tốn thời gian để chuẩn bị)

S1 (Có mùi hấp dẫn)

.793

S2 (Nhìn đẹp mắt)

.703

S4 (Ngon)

.667

S3 (Cấu trúc hài hòa (cấu trúc:độ cứng,chắc, mềm

.632

xốp, mịn, nhiều nước, dễ tách thành từng mảnh, xơ))

Cont1 (Không chứa các chất phụ gia)

.803

Cont3 (Không chứa thành phần nhân tạo)

.753

Cont2 (Có thành phần tự nhiên)

.633

E3 (Được sản xuất theo phương thức thân thiện với

.548

môi trường)

F3 (Giống như thức ăn khi tôi còn là một đứa trẻ)

.787

E1 (Có xuất xứ từ các nước mà tôi có thiện cảm)

.684

P1 (Không đắt)

.854

P2 (Rẻ)

.849

R2 (Tôn giáo của tôi cho phép sử dụng)

.842

R1 (Được sự công nhận của chính phủ (tôn giáo được

.764

công nhận, ẩm thực phù hợp với pháp luật,...))

F2 (Quen thuộc)

.639

F1 (Là những gì tôi thường ăn)

.615

20.192 8.262

7.799

6.809

5.950

4.731

4.146

3.479

3.219

Phương sai trích

0.842

0.751

0.780

0.750

0.737

0.683

0.800

0.624

0.745

Cronbach Alpha lần cuối

29

Sau khi loại bỏ những biến quan sát có trọng số nhỏ hơn 0.5, thang đo FCQ còn

lại 32 biến chia thành 9 nhân tố:

(M) � Nhân tố thứ 1 là TTTTââââmmmm trtrtrtrạạạạngngngng (M) (M) (M) bao gồm các biến: M1, M2, M3, M4, M5,

M6.

(Hth) � Nhân tố thứ 2 là SSSSứứứứcccc khkhkhkhỏỏỏỏeeee (Hth) (Hth) (Hth) bao gồm các biến Hth1, Hth2, Hth3, Hth4,

Hth5.

(C) � Nhân tố thứ 3 là SSSSựựựự titititiệệệệnnnn llllợợợợiiii (C) (C) (C) bao gồm các biến C1, C2, C3, C4, C5.

� Nhân tố thứ 4 là CCCCảảảảmmmm quanquanquanquan (S)(S)(S)(S) bao gồm các biến S1, S2, S3, S4.

���� Nhân tố thứ 5 bao gồm các biến Cont1, Cont2, Cont3 và E3 nên được đặt

tên lại là TTTTựựựự nhinhinhinhiêêêênnnn (N) (N) (N) (N).

���� Nhân tố thứ 6 bao gồm 2 biến là F3 và E1 nên được đặt tên lại là ThThThThâââânnnn

thuthuthuthuộộộộcccc (Re) (Re) (Re) (Re).

� Nhân tố thứ 7 là GiGiGiGiáááá (P)(P)(P)(P) bao gồm 2 biến là P1, P2.

(R) � Nhân tố thứ 8 là TTTTôôôônnnn gigigigiááááoooo (R) (R) (R) bao gồm 2 biến là R1, R2.

� Nhân tố thứ 9 là SSSSựựựự quenquenquenquen thuthuthuthuộộộộcccc (F)(F)(F)(F) bao gồm 2 biến là F1, F2.

Thang đđđđoooo "Vi"Vi"Vi"Việệệệcccc ththththựựựựcccc hihihihiệệệện"n"n"n" Thang 4.4.4.4.2222.2.2.2.2.2.2.2.2 Thang Thang

Bảng 4-5a: Kiểm định KMO và Bartlett

Kiểm định KMO

.854

Approx. Chi-Square

737.782

Kiểm định Bartlett

df

36

Sig.

.000

Hệ số KMO = 0.854 (> 0.5) cho thấy dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích

nhân tố và với mức ý nghĩa kiểm định Barlett Sig = 0.000 (< 0.05) cho thấy các biến

quan sát có tương quan với nhau trên tổng thể.

Tại mức giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, phân tích nhân tố trích được 2 nhân tố.

Với phương sai trích 54.691% lớn hơn 50% nên đạt yêu cầu, cho biết 2 nhân tố này

30

giải thích được 54.691% biến thiên của dữ liệu. Đồng thời hệ số tải nhân tố của các

biến đều lớn hơn 0.5.

Bảng 4-5b: Kết quả phân tích nhân tố thang đo "Việc thực hiện"

Biến quan sát

Thành phần

1

2

CH15 (Tôi ăn những loại thực phẩm mà sau đó cảm thấy tội lỗi vì đã ăn)

.717

CH13 (Tôi tiếp tục ăn và tôi cảm thấy tôi không thể dừng lại)

.703

CH10 (Tôi ăn khi tôi lo lắng hoặc căng thẳng)

.700

CH16 (Tôi cảm thấy rằng tôi không kiểm soát được việc ăn uống)

.694

.674

CH14 (Chế độ ăn uống của tôi bao gồm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, ví dụ như nhân sâm và các thực phẩm chức năng)

CH17 (Tôi ăn khi tôi chán)

.640

CH11 (Tôi cảm thấy mình bị bệnh sau khi ăn)

.611

CH5 (Tôi không hài lòng với hình dạng cơ thể của tôi)

.843

CH4 (Tôi mong muốn được mảnh khảnh hơn)

.808

Phương sai trích

13.482

41.210

Cronbach Alpha lần cuối

0.633

0.822

Sau khi phân tích nhân tố, 9 biến quan sát còn lại của thang đo "Việc thực

hiện" phân thành 2 nhóm và được đặt tên lại như sau:

• Nhóm thứ nhất bao gồm các biến CH15, CH13, CH10, CH16, CH14, CH17,

CH11. Các biến này liên quan đến tâm trạng lo lắng, việc ăn uống mất kiểm

soát, cảm giác tội lỗi, bị bệnh và chế độ ăn uống bao gồm sản phẩm chăm

sóc sức khỏe. Đây cũng là những biểu hiện của rối loạn ăn uống. Vì vậy,

nhóm này được đặt tên là "Sự rối loạn ăn uống" và được mã hóa là ED.

� Nhóm thứ hai bao gồm các biến CH4, CH5. Các biến này thể hiện sự không

hài lòng với hình dáng cơ thể và mong muốn được mảnh khảnh hơn. Do đó,

việc ăn chay như một giải pháp để cải thiện vóc dáng. Nhóm này được đặt

tên là "Việc cải thiện ngoại hình" và được mã hóa là IA.

31

thuyếếếếtttt vvvvàààà mmmmôôôô hhhhììììnhnhnhnh nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu đđđđiiiiềềềềuuuu chchchchỉỉỉỉnhnhnhnh thuy 4.4.4.4.3333 GiGiGiGiảảảả thuy thuy

thuyếếếếtttt nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu đđđđiiiiềềềềuuuu chchchchỉỉỉỉnhnhnhnh thuy 4.4.4.4.3333.1.1.1.1 GiGiGiGiảảảả thuy thuy

H1-ED: Yếu tố tâm trạng có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

H2-ED: Yếu tố sức khỏe có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

H3-ED: Yếu tố sự tiện lợi có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

H4-ED: Yếu tố cảm quan có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

H5-ED: Yếu tố tự nhiên có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

H6-ED: Yếu tố thân thuộc có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

H7-ED: Yếu tố giá có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

H8-ED: Yếu tố tôn giáo có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

H9-ED: Yếu tố sự quen thuộc có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

D1-ED: Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa nam và nữ

D2-ED: Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có trình độ học

vấn khác nhau

D3-ED: Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa giữa các nhóm thu nhập

khác nhau

D4-ED: Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có nghề nghiệp

khác nhau

H1-IA: Yếu tố tâm trạng có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

H2-IA: Yếu tố sức khỏe có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

H3-IA: Yếu tố sự tiện lợi có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

H4-IA: Yếu tố cảm quan có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

H5-IA: Yếu tố tự nhiên có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

H6-IA: Yếu tố thân thuộc có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

H7-IA: Yếu tố giá có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

H8-IA: Yếu tố tôn giáo có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

H9-IA: Yếu tố sự quen thuộc có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

D1-IA: Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam và nữ

32

D2-IA: Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có trình độ

học vấn khác nhau

D3-IA: Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa các nhóm thu nhập khác

nhau

D4-IA: Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có nghề

nghiệp khác nhau

4.4.4.4.3333.2.2.2.2 MMMMôôôô hhhhììììnhnhnhnh nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu đđđđiiiiềềềềuuuu chchchchỉỉỉỉnhnhnhnh

Tâm trạng (M)

Sức khoẻ (Hth)

Sự rối loạn ăn uống (ED)

Sự tiện lợi (C)

Cảm quan (S)

Tự nhiên (N)

Giới tính Trình độ học vấn Thu nhập Nghề nghiệp

Thân thuộc (Re)

Giá (P)

Tôn giáo (R)

Việc cải thiện ngoại hình (IA)

Sự quen thuộc (F)

Hình 4-1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh

33

thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn thang trong 4.4.4.4.4444 PhPhPhPhâââânnnn ttttííííchchchch ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố trong thang trong trong thang

ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

4.4.4.4.4444.1.1.1.1 KKKKếếếếtttt ququququảảảả phphphphâââânnnn ttttííííchchchch hhhhồồồồiiii quyquyquyquy mmmmôôôô hhhhììììnhnhnhnh 1111 (ED) (ED) (ED) (ED)

Kết quả hồi quy (xem Phụ lục 8, Bảng 8-1) cho thấy R2 hiệu chỉnh bằng 0.139

hay nói cách khác, các biến độc lập giải thích được 13.9% phương sai của biến "Sự

rối loạn ăn uống". Kiểm định F trong bảng ANOVA với mức ý nghĩa p = 0.000 cho

thấy sự phù hợp của mô hình hồi quy.

Bảng 4-6: Bảng trọng số hồi quy mô hình 1 (ED)

Mô hình

t

Sig.

Sự tương quan

Thống kê

Hệ số

Hệ số

đa cộng tuyến

chưa chuẩn hóa

chuẩn hóa

B

Beta

Sai

Zero Riêng

Từng

Độ chấp

VIF

lệch

phần

phần

nhận của

chuẩn

biến

.326

1.674 1.674 1.674 1.674

5.135

.000

(Hằng số)

.068

-.056

-.827

.409

.114

-.047

-.043

-.052

.700 1.428

Tam trang (M)

.065

-.070

-1.078

.282 -.015

-.062

-.057

-.063

.816 1.225

Suc khoe (Hth)

.059

-.079

-1.330

.184

.013

-.076

-.070

-.078

.801 1.248

Su tien loi (C)

.068

.025

.368

.713

.100

.021

.019

.022

.761 1.314

Cam quan (S)

1

.065

.099

.074

.006

.005

.719 1.391

Tu nhien (N)

.053

.006 .298.298 .298 .298

5.656

.921 .000.000 .000 .000

.366

.309

.297

.006 .335.335 .335 .335

.786 1.272

Than thuoc (Re)

.046

.056

1.223

.222

.109

.070

.064

.072

.791 1.265

Gia (P)

.049

-.044

-.906

.366

.023

-.052

-.048

-.051

.870 1.150

Ton giao (R)

.136.136 .136 .136

.054

.162.162 .162 .162

2.517

.012.012 .012 .012

.232

.143

.132

.663 1.508

Su quen thuoc (F)

a. Biến phụ thuộc: Sự rối loạn ăn uống (ED)

Bảng trọng số hồi quy cho thấy biến Re và biến F có tác động cùng chiều vào

biến ED vì trọng số hồi quy B của hai biến này có ý nghĩa thống kê (hai biến đều có

Sig < 0.05). Các biến độc lập còn lại không tác động đến biến ED vì giá trị Sig >

0.05. Phương trình hồi quy được viết như sau:

0.136 **** FFFF (S(S(S(Sựựựự 0.136 0.298 **** ReReReRe (Th(Th(Th(Thâââânnnn thuthuthuthuộộộộc)c)c)c) ++++ 0.136 0.298 1.674 ++++ 0.298 1.674 EDEDEDED (S(S(S(Sựựựự rrrrốốốốiiii lolololoạạạạnnnn ăăăănnnn uuuuốốốống)ng)ng)ng) ==== 1.674 0.136 0.298 1.674

quenquenquenquen thuthuthuthuộộộộc)c)c)c)

34

Trong 9 nhân tố trích được từ thang đo FCQ, 2 nhân tố là Re (Thân thuộc) và F

(Sự quen thuộc) có tác động đến mức độ thường xuyên của việc lựa chọn thực phẩm

chay do có "Sự rối loạn ăn uống". Khi biến Re thay đổi tăng 1 đơn vị trong điều

kiện các biến khác không đổi, biến phụ thuộc ED thay đổi tăng thêm 0.298 đơn vị.

Tương tự khi biến F thay đổi tăng 1 đơn vị trong điều kiện các biến khác không đổi,

biến phụ thuộc ED thay đổi tăng thêm 0.136 đơn vị.

Hệ số chuẩn hóa Beta ở Bảng 4-6 cho thấy mức độ tác động của yếu tố "Thân

thuộc" đến "Sự rối loạn ăn uống" mạnh hơn là yếu tố "Sự quen thuộc".

4.4.4.4.4444.2.2.2.2 KiKiKiKiểểểểmmmm địđịđịđịnhnhnhnh ccccáááácccc gigigigiảảảả địđịđịđịnhnhnhnh ccccủủủủaaaa mmmmôôôô hhhhììììnhnhnhnh hhhhồồồồiiii quyquyquyquy 1111 (ED) (ED) (ED) (ED)

4.4.4.4.4444.2.1.2.1.2.1.2.1 GiGiGiGiảảảả địđịđịđịnhnhnhnh vvvvềềềề phphphphâââânnnn phphphphốốốốiiii chuchuchuchuẩẩẩẩnnnn ccccủủủủaaaa phphphphầầầầnnnn ddddưưưư

Phần dư có thể không tuân theo phân phối chuẩn vì những lý do như: sử dụng

sai mô hình, phương sai không phải là hằng số, số lượng các phần dư không đủ

nhiều để phân tích (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Vì vậy, việc

sử dụng nhiều cách kiểm định khác nhau sẽ giúp cho việc kiểm định giả định về

phân phối chuẩn của phần dư chính xác hơn. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa

và biểu đồ Q-Q plot là 2 trong các cách để thực hiện kiểm định phân phối chuẩn của

phần dư.

Hình 4-2: Biểu đồ tần số của phần dư

35

Biểu đồ cho thấy phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn Std.Dev. = 0.98547 tức gần

bằng 1. Do đó có thể kết luận rằng giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm.

Hình 4-3: Biểu đồ Q-Q plot

Biểu đồ Q-Q plot thể hiện những giá trị của các điểm phân vị của phân phối của

biến theo các phân vị của phân phối chuẩn. Những giá trị kỳ vọng này tạo thành

một đường chéo. Đồ thị cho thấy các điểm quan sát phân tán sát với đường chéo

nên phân phối phần dư có thể xem như chuẩn.

4.4.4.4.4444.2.2.2.2.2.2.2.2 GiGiGiGiảảảả địđịđịđịnhnhnhnh phphphphươươươươngngngng saisaisaisai ccccủủủủaaaa phphphphầầầầnnnn ddddưưưư khkhkhkhôôôôngngngng đổđổđổđổiiii

Hình 4-4: Biểu đồ phân tán

36

Biểu đồ phân tán của mô hình cho thấy phần dư phân tán ngẫu nhiên xung

quanh đường đi qua tung độ 0 chứ không tạo nên hình dạng nào. Như vậy, giả định

phương sai của phần dư không đổi ở mô hình hồi quy không bị vi phạm.

4.4.4.4.4444.2.3.2.3.2.3.2.3 GiGiGiGiảảảả địđịđịđịnhnhnhnh vvvvềềềề ttttíííínhnhnhnh độđộđộđộcccc llllậậậậpppp ccccủủủủaaaa phphphphầầầầnnnn ddddưưưư

Đại lượng thống kê Durbin - Watson (d) có thể dùng để kiểm định tương quan

của các sai số kề nhau (tương quan chuỗi bậc nhất). Kiểm định Durbin - Watson

(xem Phụ lục 8, Bảng 8-1) cho thấy kết quả của giá trị d của mô hình hồi quy ED

bằng 1.857 < 2 nên chấp nhận giả thiết không có tự tương quan giữa các phần dư.

Vậy mô hình hồi quy không có tự tương quan giữa các phần dư ngẫu nhiên.

4.4.4.4.4444.2.4.2.4.2.4.2.4 GiGiGiGiảảảả địđịđịđịnhnhnhnh khkhkhkhôôôôngngngng ccccóóóó hihihihiệệệệnnnn ttttượượượượngngngng đđđđaaaa ccccộộộộngngngng tuytuytuytuyếếếếnnnn

Để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, chỉ số thường dùng là hệ số phóng đại

phương sai VIF (Variance Inflation Factor). Hệ số phóng đại phương sai VIF trong

mô hình hồi quy ED có giá trị nhỏ hơn 2 nên chứng tỏ mô hình hồi quy không có

hiện tượng đa cộng tuyến.

4.4.4.4.4444.3.3.3.3 KKKKếếếếtttt ququququảảảả phphphphâââânnnn ttttííííchchchch hhhhồồồồiiii quyquyquyquy mmmmôôôô hhhhììììnhnhnhnh 2222 (IA) (IA) (IA) (IA)

Giá trị R2 hiệu chỉnh bằng 0.014 trong phân tích hồi quy (xem Phụ lục 8, Bảng

8-2) chứng tỏ các biến độc lập giải thích được 1.4% phương sai của biến "Việc cải

thiện ngoại hình". Giá trị Sig trong kiểm định F của bảng ANOVA bằng 0.145 >

0.05 cho thấy sự không phù hợp của mô hình hồi quy. Bảng trọng số hồi quy cho

thấy tất cả các biến độc lập không tác động đến biến phụ thuộc IA vì giá trị Sig

>0.05.

37

Bảng 4-7: Bảng trọng số hồi quy mô hình 2 (IA)

Mô hình

Hệ số

Hệ số

t

Sig.

Sự tương quan

Thống kê

chưa chuẩn hóa

chuẩn

đa cộng tuyến

hóa

Beta

B

Sai

Zero Riêng

Từng

Độ chấp

VIF

lệch

phần

phần

nhận của

chuẩn

biến

2.097

.479

(Hằng số)

.046

.100

.000.000 .000 4.375 .000 .650.650 .650 .455 .650

.031

.117

.026

.026

.700

1.428

Tam trang (M)

.033

.095

.021

.057

.020

.019

.816

1.225

Suc khoe (Hth)

-.054

.087

-.039

.026

-.036 -.035

.801

1.248

Su tien loi (C)

.020

.100

.013

.067

.012

.011

.761

1.314

Cam quan (S)

-.062

.096

.731.731 .344 .731 .731 .532.532 .532 -.625 .532 .840.840 .202 .840 .840 .521.521 .521 -.643 .521

-.043

.018

-.037 -.036

.719

1.391

2

Tu nhien (N)

.122

.078

.147

.090

.089

.786

1.272

Than thuoc (Re)

.049

.068

.045

.059

.041

.040

.791

1.265

Gia (P)

-.034

.072

.116.116 .100 1.575 .116 .116 .474.474 .474 .717 .474 .632.632 .632 -.479 .632

-.029

.001

-.028 -.027

.870

1.150

Ton giao (R)

Su quen thuoc

.146

.080

.067.067 .067 .127 1.837 .067

.170

.105

.103

.663

1.508

(F)

a. Biến phụ thuộc: Việc cải thiện ngoại hình (IA)

4.4.4.4.5555 PhPhPhPhâââânnnn ttttííííchchchch ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ccccáááá nhnhnhnhâââânnnn ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

chay theotheotheotheo gigigigiớớớớiiii ttttíííínhnhnhnh chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong 4.4.4.4.5555.1.1.1.1 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong chay trong

trong ssssựựựự rrrrốốốốiiii lolololoạạạạnnnn ăăăănnnn uuuuốốốốngngngng theotheotheotheo gigigigiớớớớiiii ttttíííínhnhnhnh trong 4.4.4.4.5555.1.1.1.1.1.1.1.1 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong

Bảng 4-8: Kiểm định sự khác nhau trong sự rối loạn ăn uống giữa nam và nữ

Su roi loan an uong (ED)

Equal variances

Equal variances

assumed

not assumed

F

3.017

Kiểm định Levene đối với phương sai

Sig.

.083

t

.326

.314

df

311

181.849

Sig. (2-tailed)

.745

.754

Kiểm định t-test

Sự khác biệt của trị trung bình

.03097

.03097

đối với các trị trung bình

Sự khác biệt của sai lệch chuẩn

.09505

.09866

Dưới

-.15604

-.16370

Độ tin cậy 95% đối với sự

khác biệt

Trên

.21799

.22565

38

Dựa vào kết quả kiểm định về sự bằng nhau của hai phương sai ở bảng 4-8, giá

trị Sig. trong kiểm định Levene = 0.083 > 0.05 thì phương sai sự rối loạn ăn uống

giữa nam và nữ không khác nhau. Kết quả kiểm định t ở phần Equal variances

assumed, giá trị Sig. = 0.745 > 0.05 chứng tỏ chưa có sự khác biệt có ý nghĩa về trị

trung bình giữa nam và nữ.

trong viviviviệệệệcccc ccccảảảảiiii thithithithiệệệệnnnn ngongongongoạạạạiiii hhhhììììnhnhnhnh theo trong 4.4.4.4.5555.1.2.1.2.1.2.1.2 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong

theotheotheo gigigigiớớớớiiii ttttíííínhnhnhnh

Bảng 4-9a:Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam

và nữ

Giới tính

Số mẫu

Độ lệch chuẩn

Sai lệch chuẩn

Trung

bình

trung bình

nam

102

2.5049

1.03286

.10227

Việc cải thiện ngoại hình

(IA)

nữ

211

2.9692

1.07471

.07399

Bảng 4-9b: Kiểm định sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam và nữ

Viec cai thien ngoai hinh (IA)

Equal variances

Equal variances

assumed

not assumed

Kiểm định Levene

F

.009

đối với phương sai

Sig.

.926

t

-3.628

-3.678

df

311

207.103

Sig. (2-tailed)

.000

.000

Kiểm định t-test

Sự khác biệt của trị trung bình

-.46429

-.46429

đối với các trị trung bình

Sự khác biệt của sai lệch chuẩn

.12799

.12623

Độ tin cậy 95% đối với sự

Dưới

-.71612

-.71314

khác biệt

Trên

-.21246

-.21544

Kết quả kiểm định về sự bằng nhau của hai phương sai ở bảng 4-9b cho thấy giá

trị Sig. trong kiểm định Levene = 0.926 > 0.05 thì phương sai việc cải thiện ngoại

hình giữa nam và nữ không khác nhau. Giá trị Sig. trong kiểm định t ở phần Equal

variances assumed bằng 0.000 < 0.05 thì chứng tỏ có sự khác biệt có ý nghĩa về trị

trung bình giữa nam và nữ. Kết quả phân tích ở bảng 4-9a cho thấy nữ giới quan

tâm đến việc cải thiện ngoại hình hơn so với nam giới.

39

4.4.4.4.5555.1.3.1.3.1.3.1.3 MMMMốốốốiiii quanquanquanquan hhhhệệệệ ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm

chay vvvvàààà gigigigiớớớớiiii ttttíííínhnhnhnh chay chay chay

Kiểm định t- test (xem Phụ lục 9) cho thấy trong 9 yếu tố, chỉ có 2 yếu tố là sức

khỏe và sự tiện lợi là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới tính. Kết quả chỉ

ra rằng nữ giới quan tâm đến sức khỏe và sự tiện lợi nhiều hơn nam giới.

Bảng 4-10a:Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc đánh giá 2 yếu tố là sức khỏe

và sự tiện lợi trong việc lựa chọn giữa nam và nữ

Giới tính

Số mẫu

Độ lệch chuẩn

Sai lệch chuẩn

Trung

bình

trung bình

3.2020

102

.74594

.07386

nam

Suc khoe (Hth)

3.4654

211

.67352

.04637

nu

3.3103

102

.81643

.08084

nam

Su tien loi (C)

3.5019

211

.75668

.05209

nu

Bảng 4-10b: Kiểm định sự khác nhau trong việc đánh giá 2 yếu tố là sức khỏe và sự

tiện lợi trong việc lựa chọn giữa nam và nữ

Suc khoe (Hth)

Su tien loi (C)

Equal

Equal

Equal

Equal

variances

variances

variances

variances

assumed

not

assumed

not

assumed

assumed

.062

.636

F

Kiểm định Levene

.804

.426

đối với phương sai

Sig.

-3.130

-3.021

-2.046

-1.992

t

311

182.651

311

186.804

df

.002

.003

.042

.048

Sig. (2-tailed)

Kiểm định t-test

Sự khác biệt của trị trung bình

-.26344

-.26344

-.19160

-.19160

đối với các trị trung

Sự khác biệt của sai lệch

bình

.08416

.08721

.09365

.09617

chuẩn

Dưới

-.42904

-.43551

-.37588

-.38132

Độ tin cậy 95% đối

với sự khác biệt

Trên

-.09785

-.09138

-.00733

-.00189

Phân tích thống kê cũng cho thấy có sự khác biệt giữa nam và nữ trong việc

đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay.

40

Bảng 4-11a: Giá trị trung bình các yếu tố trong FCQ ở nam giới

Số mẫu

Độ lệch chuẩn

Trung

bình

Ton giao (R)

3.5931

102

.86668

Tu nhien (N)

3.4436

102

.65145

Cam quan (S)

3.3652

102

.65575

Su tien loi (C)

3.3103

102

.81643

Suc khoe (Hth)

3.2020

102

.74594

Gia (P)

3.1029

102

.96302

Tam trang (M)

3.0907

102

.71485

Su quen thuoc (F)

2.9020

102

.88452

Than thuoc (Re)

2.7402

102

.90305

Kết quả từ bảng cho thấy yếu tố quan trọng nhất đối với nam giới khi chọn thực

phẩm chay là tôn giáo (Trung bình (TB) = 3.5931 ± 0.8667), tiếp đến là yếu tố tự

nhiên (TB = 3.4436 ± 0.6515), yếu tố thứ ba tác động đến việc lựa chọn thực phẩm

chay là cảm quan (TB = 3.3652 ± 0.6558), Ba yếu tố này được đánh giá cao hơn

các yếu tố khác như sự tiện lợi (TB = 3.3103 ± 0.8164), sức khỏe (TB = 3.2020 ± 0.

7459), giá (TB = 3.1029 ± 0.9630), tâm trạng (TB = 3.0907 ± 0.7149), sự quen

thuộc (TB = 2.9020 ± 0.8845) và xếp cuối cùng là thân thuộc (TB = 2.7402 ±

0.9031)

Bảng 4-11b: Giá trị trung bình các yếu tố trong FCQ ở nữ giới

Số mẫu

Độ lệch chuẩn

Trung

bình

Tu nhien (N)

3.5419

211

.79038

Su tien loi (C)

3.5019

211

.75668

Cam quan (S)

3.5008

211

.71603

Suc khoe (Hth)

3.4654

211

.67352

Ton giao (R)

3.4431

211

.92277

Tam trang (M)

3.2163

211

.72973

Gia (P)

3.1185

211

1.03519

Su quen thuoc (F)

3.0664

211

.96133

Than thuoc (Re)

2.6706

211

.87657

41

Tuy nhiên kết quả từ Bảng 4-11b lại cho thấy yếu tố mà nữ giới cho rằng là

quan trọng nhất khi lựa chọn thực phẩm chay lại là tự nhiên (TB = 3.5419 ± 0.7904),

yếu tố sự tiện lợi ở vị trí thứ 2 (TB = 3.5019 ± 0.7567), tiếp theo là cảm quan (TB =

3.5008 ± 0.7160), sức khỏe (TB = 3.4654 ± 0.6735), tôn giáo (TB = 3.4431 ±

0.9228), tâm trạng (TB = 3.2163 ± 0.7297), giá (TB = 3.1185 ± 1.0352), sự quen

thuộc (TB = 3.0664 ± 0.9613), thân thuộc (TB = 2.6706 ± 0.8766).

Bảng 4-11c: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay ở

nam và nữ

Thứ tự lựa chọn

Nam

Nữ

1

Tôn giáo

Tự nhiên

2

Tự nhiên

Sự tiện lợi

3

Cảm quan

Cảm quan

4

Sự tiện lợi

Sức khỏe

5

Sức khỏe

Tôn giáo

6

Giá

Tâm trạng

7

Tâm trạng

Giá

8

Sự quen thuộc

Sự quen thuộc

9

Thân thuộc

Thân thuộc

Kết quả từ việc phân tích cho thấy có sự giống nhau giữa 2 nhóm nam và nữ khi

xếp bốn yếu tố cuối trong việc lựa chọn thực phẩm chay, các yếu tố đó là tâm trạng,

giá, sự quen thuộc và thân thuộc.

chay theotheotheotheo trtrtrtrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong 4.4.4.4.5555.2.2.2.2 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong chay trong

trong ssssựựựự rrrrốốốốiiii lolololoạạạạnnnn ăăăănnnn uuuuốốốốngngngng theotheotheotheo trtrtrtrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn trong 4.4.4.4.5555.2.1.2.1.2.1.2.1 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong

Bảng 4-12a: Kiểm định phương sai đồng nhất

Kiểm định Levene

df1

df2

Sig.

.053

2

310

.948

42

Bảng 4-12b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo trình độ học vấn

Tổng bình

df

Bình phương

F

Sig.

phương

trung bình

2.405

3.957

.020

Giữa các nhóm

4.811

2

.608

Trong nhóm

188.435

310

Tổng

193.246

312

Giá trị Sig. = 0.020 trong bảng phân tích ANOVA cho thấy có sự khác nhau

trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có trình độ học vấn khác nhau (với mức

ý nghĩa = 0.1). Vì vậy phân tích ANOVA sâu được thực hiện để tìm sự khác biệt

giữa các nhóm trình độ học vấn.

Bảng 4-12c: Phân tích ANOVA sâu các nhóm trình độ học vấn

(I) Trinh do hoc

(J) Trinh do hoc

Sự khác biệt

Sai lệch

Sig.

Độ tin cậy 90%

van

van

trị trung bình

chuẩn

Giới hạn

Giới hạn trên

dưới

trung hoc pho

dai hoc

.18048

-.8147

.039.039.039.039

-.0712

thong

sau dai hoc

(I-J) -.44292* -.12007

.27168

-.6797

.898

.4396

trung hoc pho

.44292*

.18048

.0712

.039.039.039.039

.8147

thong

dai hoc

sau dai hoc

.32285

.21353

-.1170

.287

.7627

trung hoc pho

.12007

.27168

-.4396

.898

.6797

thong

sau dai hoc

dai hoc

-.32285

.21353

-.7627

.287

.1170

Bảng 4-12d: Thống kê mô tả sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những

người có trình độ học vấn khác nhau

Số mẫu Trung

Độ lệch

Sai lệch

Độ tin cậy đối với trị

Giá trị

Giá trị

bình

chuẩn

chuẩn

trung bình

cao nhất

thấp

nhất

Giới hạn

Giới hạn

dưới

trên

trung hoc pho

20

1.9310

.69583

.15559

1.6053

2.2566

1.14

3.29

thong

dai hoc

279

2.3739

.78252

.04685

2.2816

2.4661

1.00

4.86

sau dai hoc

14

2.0510

.83225

.22243

1.5705

2.5315

1.00

3.86

Tổng

313

2.3311

.78701

.04448

2.2436

2.4187

1.00

4.86

43

Giá trị Sig. = 0.039 cho thấy có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa

nhóm người có trình độ học vấn trung học phổ thông với nhóm người có trình độ

học vấn đại học, trong đó nhóm người có trình độ học vấn đại học có mức độ lựa

chọn thực phẩm chay có sự rối loạn ăn uống cao hơn.

trong viviviviệệệệcccc ccccảảảảiiii thithithithiệệệệnnnn ngongongongoạạạạiiii hhhhììììnhnhnhnh theo trong 4.4.4.4.5555.2.2.2.2.2.2.2.2 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong

theotheotheo trtrtrtrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn

Bảng 4-13a: Kiểm định phương sai đồng nhất

Kiểm định Levene

df1

df2

Sig.

1.744

2

310

.177

Bảng 4-13b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo trình độ học vấn

Tổng bình

df

Bình phương

F

Sig.

phương

trung bình

.986

.842

.432

Giữa các nhóm

1.973

2

1.171

Trong nhóm

363.147

310

Tổng

365.120

312

Giá trị Sig. = 0.432 trong bảng phân tích ANOVA cho thấy không có sự khác

nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có trình độ học vấn khác

nhau.

4.4.4.4.5555.2.3.2.3.2.3.2.3 MMMMốốốốiiii quanquanquanquan hhhhệệệệ ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm

chay vvvvàààà trtrtrtrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn chay chay chay

Kết quả phân tích ANOVA (xem Phụ lục 10, Bảng 10-1) cho thấy chỉ có yếu tố

tôn giáo có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo trình độ học vấn. Phân tích

ANOVA sâu được thực hiện nhằm tìm kiếm sự khác biệt giữa các nhóm.

Bảng 4-14a: Phân tích ANOVA yếu tố tôn giáo theo trình độ học vấn

Tôn giáo (R)

df

Bình phương

F

Sig.

Tổng bình

phương

trung bình

Giữa các nhóm

4.984

2

2.492

3.075

.048

Trong nhóm

251.246

310

.810

Tổng

256.230

312

44

Bảng 4-14b: Phân tích ANOVA sâu yếu tố tôn giáo theo trình độ học vấn

(J) Trinh do hoc van

Sig.

Độ tin cậy 90%

(I) Trinh do hoc van

Sự khác biệt trị trung

Sai lệch chuẩn

Giới hạn dưới Giới hạn trên

bình (I-J)

dai hoc

.51622*

.20839

.037.037 .037 .037

.0869

.9455

trung hoc pho thong

sau dai hoc

.31371

-.1355

1.1569

trung hoc pho thong

.20839

.235 .037.037 .037 .037

-.9455

-.0869

dai hoc

sau dai hoc

.51071 -.51622* -.00550

.24657

1.000

-.5134

.5024

trung hoc pho thong

-.51071

.31371

.235

-1.1569

.1355

sau dai hoc

dai hoc

.00550

.24657

1.000

-.5024

.5134

Bảng 4-14c: Thống kê mô tả sự khác biệt của yếu tố tôn giáo theo trình độ học vấn

Số mẫu

Trung

Độ lệch

Sai lệch

Độ tin cậy đối với trị trung

Giá trị

Giá trị

bình

chuẩn

chuẩn

bình

cao nhất

thấp

nhất

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

trung hoc pho

20

3.9750

1.17513

.26277

3.4250

4.5250

1.00

5.00

thong

dai hoc

279

3.4588

.86139

.05157

3.3573

3.5603

1.00

5.00

sau dai hoc

14

3.4643

1.20039

.32082

2.7712

4.1574

1.00

5.00

Tổng

313

3.4920

.90623

.05122

3.3912

3.5928

1.00

5.00

Giá trị Sig. = 0.037 cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về yếu tố tôn

giáo trong việc lựa chọn theo trình độ học vấn. Trong đó, nhóm người có trình độ

học vấn trung học phổ thông đánh giá yếu tố này cao hơn nhóm có trình độ học vấn

đại học khi đồng ý rằng tôn giáo ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay.

Kết quả phân tích thống kê (xem Phụ lục 10, Bảng 10-2) cho thấy đối với đối

tượng có học vấn trung học phổ thông thì yếu tố tôn giáo có giá trị trung bình cao

nhất so với các yếu tố còn lại (TB = 3.9750 ± 1.1751), tiếp đến là yếu tố tự nhiên

(TB = 3.6875 ±0.8502), thứ ba là yếu tố cảm quan (TB = 3.6375 ± 0.9194). Đối với

đối tượng có trình độ học vấn đại học thì yếu tố tự nhiên có giá trị trung bình cao

nhất (TB = 3.5078 ± 0.7497), tiếp đến là tôn giáo và cảm quan. Các yếu tố quan

trọng xếp theo thứ tự giảm dần của đối tượng có trình độ sau đại học lần lượt là sức

khỏe, tôn giáo và cảm quan.

45

Bảng 4-15: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo

trình độ học vấn

Đại học

Thứ tự

Trung học phổ thông

Sau đại học

Tự nhiên

1

Tôn giáo

Sức khỏe

Tôn giáo

2

Tự nhiên

Tôn giáo

Cảm quan

3

Cảm quan

Cảm quan

Sự tiện lợi

4

Sự tiện lợi

Tự nhiên

Sức khỏe

5

Giá

Sự tiện lợi

Tâm trạng

6

Sự quen thuộc

Tâm trạng

Giá

7

Sức khỏe

Giá

Sự quen thuộc

8

Tâm trạng

Sự quen thuộc

Thân thuộc

9

Thân thuộc

Thân thuộc

chay theotheotheotheo thuthuthuthu nhnhnhnhậậậậpppp chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong 4.4.4.4.5555.3.3.3.3 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong chay trong

trong ssssựựựự rrrrốốốốiiii lolololoạạạạnnnn ăăăănnnn uuuuốốốốngngngng theotheotheotheo thuthuthuthu nhnhnhnhậậậậpppp trong 4.4.4.4.5555.3.1.3.1.3.1.3.1 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong

Bảng 4-16a: Kiểm định phương sai đồng nhất

Kiểm định Levene

df1

df2

Sig.

1.082

2

310

.340

Bảng 4-16b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo thu nhập

Tổng bình

df

Bình phương

F

Sig.

phương

trung bình

.179

.287

.750

Giữa các nhóm

.358

2

.622

Trong nhóm

192.889

310

Tổng

193.246

312

Giá trị Sig. = 0.750 trong bảng phân tích ANOVA (bảng 4-16b) cho thấy không

có sự khác nhau trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có thu nhập khác nhau.

trong viviviviệệệệcccc ccccảảảảiiii thithithithiệệệệnnnn ngongongongoạạạạiiii hhhhììììnhnhnhnh theo trong 4.4.4.4.5555.3.2.3.2.3.2.3.2 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong

theotheotheo thuthuthuthu nhnhnhnhậậậậpppp

Bảng 4-17a: Kiểm định phương sai đồng nhất

Kiểm định Levene

df1

df2

Sig.

.050

2

310

.951

46

Bảng 4-17b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo thu nhập

Tổng bình

df

Bình phương

F

Sig.

phương

trung bình

Giữa các nhóm

5.966

2

2.575

.078

2.983

Trong nhóm

359.154

310

1.159

Tổng

365.120

312

Giá trị Sig. = 0.078 trong bảng phân tích ANOVA (bảng 4-17b) với mức ý

nghĩa 0.1 cho thấy có sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa những các

nhóm thu nhập.

Bảng 4-17c: Phân tích ANOVA sâu các nhóm thu nhập

Biến phụ thuộc: Viec cai thien ngoai hinh (IA)

Tukey HSD

(I) Thu nhap

(J) Thu nhap

Sự khác biệt

Sai lệch

Sig.

Độ tin cậy 90%

trị trung

chuẩn

Giới hạn

Giới hạn

bình (I-J)

dưới

trên

tu 2 trieu dong den 5

-.06455

.12856

.870

-.3294

.2003

trieu dong

< 2 trieu dong

.43573

.21745

-.0122

.113

.8837

> 5 trieu dong

.12856

-.2003

.870

.3294

tu 2 trieu dong den 5

< 2 trieu dong

trieu dong

.06455 .50027*

.22169

.0436

.064.064 .064 .064

.9569

> 5 trieu dong

-.43573

.21745

-.8837

.113

.0122

< 2 trieu dong

> 5 trieu dong

tu 2 trieu dong den 5

.064.064 .064 .064

-.50027*

.22169

-.9569

-.0436

trieu dong

Bảng 4-17d: Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa các

nhóm thu nhập

Số

Trung

Độ lệch

Độ tin cậy đối với trị

Giá trị

Giá trị

Sai

mẫu

bình

chuẩn

trung bình

lệch

thấp

cao

chuẩn

nhất

nhất

Giới hạn

Giới hạn

dưới

trên

< 2 trieu dong

158 2.8323

1.08788

.08655

2.6613

3.0032

1.00

5.00

tu 2 trieu dong den

126 2.8968

1.06830

.09517

2.7085

3.0852

1.00

5.00

5 trieu dong

> 5 trieu dong

29 2.3966

1.04693

.19441

1.9983

2.7948

1.00

5.00

Tổng

313 2.8179

1.08178

.06115

2.6976

2.9382

1.00

5.00

47

Giá trị Sig = 0.064 trong bảng phân tích ANOVA sâu cho thấy có sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê trong việc cải thiện ngoại hình giữa nhóm thu nhập trên 5 triệu

đồng và nhóm thu nhập từ 2 triệu đến 5 triệu đồng. Trong đó, những người có thu

nhập trên 5 triệu đồng quan tâm ít hơn đến việc cải thiện ngoại hình so với nhóm

thu nhập từ 2 triệu đến 5 triệu đồng.

4.4.4.4.5555.3.3.3.3.3.3.3.3 MMMMốốốốiiii quanquanquanquan hhhhệệệệ ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm

chay vvvvàààà thuthuthuthu nhnhnhnhậậậậpppp chay chay chay

Phân tích ANOVA (xem Phụ lục 11, Bảng 11-1) cho thấy không có sự khác biệt

giữa các yếu tố ảnh hưởng việc lựa chọn thực phẩm chay và yếu tố thu nhập. Phân

tích thống kê (xem Phụ lục 11, Bảng 11-2) cho thấy yếu tố tôn giáo có giá trị trung

bình cao nhất đối với những người có thu nhập dưới 2 triệu đồng, yếu tố sự tiện lợi

có giá trị trung bình cao nhất đối với những người có thu nhập từ 2 triệu đồng đến 5

triệu đồng và những người có thu nhập trên 5 triệu đồng.

Bảng 4-18: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo

thu nhập

Thứ tự

Dưới 2 triệu đồng

Từ 2 triệu đến 5 triệu đồng

Trên 5 triệu đồng

1

Tôn giáo

Sự tiện lợi

Sự tiện lợi

2

Tự nhiên

Tự nhiên

Cảm quan

3

Cảm quan

Tôn giáo

Tự nhiên

4

Sức khỏe

Cảm quan

Tôn giáo

5

Sự tiện lợi

Sức khỏe

Sức khỏe

6

Tâm trạng

Tâm trạng

Giá

7

Giá

Giá

Tâm trạng

8

Sự quen thuộc

Sự quen thuộc

Sự quen thuộc

9

Thân thuộc

Thân thuộc

Thân thuộc

48

chay theotheotheotheo nghnghnghnghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong 4.4.4.4.5555.4.4.4.4 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong chay trong

trong ssssựựựự rrrrốốốốiiii lolololoạạạạnnnn ăăăănnnn uuuuốốốốngngngng theotheotheotheo nghnghnghnghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp trong 4.4.4.4.5555.4.1.4.1.4.1.4.1 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong

Bảng 4-19a: Kiểm định phương sai đồng nhất

Kiểm định Levene

df1

df2

Sig.

.339

3

309

.797

Bảng 4-19b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo nghề nghiệp

df

F

Sig.

Tổng bình phương

Bình phương trung bình

Giữa các nhóm

1.063

3

.354

.570

.635

Trong nhóm

192.183

309

.622

Tổng

193.246

312

Giá trị Sig. = 0.635 trong bảng phân tích ANOVA cho thấy không có sự khác

nhau trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có nghề nghiệp khác nhau.

trong viviviviệệệệcccc ccccảảảảiiii thithithithiệệệệnnnn ngongongongoạạạạiiii hhhhììììnhnhnhnh theo trong 4.4.4.4.5555.4.2.4.2.4.2.4.2 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong

theotheotheo nghnghnghnghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp

Bảng 4-20a: Kiểm định phương sai đồng nhất

Kiểm định Levene

df1

df2

Sig.

.583

3

309

.626

Bảng 4-20b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo nghề nghiệp

Tổng bình

df

Bình phương

F

Sig.

phương

trung bình

2.181

1.879

.133

Giữa các nhóm

6.543

3

1.160

Trong nhóm

358.577

309

Tổng

365.120

312

Giá trị Sig. = 0.133 trong bảng phân tích ANOVA cho thấy không có sự khác

nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có nghề nghiệp khác nhau.

49

4.4.4.4.5555.4.3.4.3.4.3.4.3 MMMMốốốốiiii quanquanquanquan hhhhệệệệ ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm

chay vvvvàààà nghnghnghnghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp chay chay chay

Kết quả phân tích ANOVA (xem Phụ lục 12, Bảng 12-1) cho thấy 8 yếu tố

trong FCQ không có sự khác biệt theo nghề nghiệp và chỉ có 1 yếu tố là yếu tố sự

quen thuộc có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với yếu tố nghề nghiệp. Phân

tích ANOVA sâu được tiếp tục thực hiện nhằm tìm kiếm sự khác biệt của các nhóm

nghề nghiệp.

Bảng 4-21a: Phân tích ANOVA yếu tố sự quen thuộc theo nghề nghiệp

Sự quen thuộc (F)

Tổng bình

df

Bình phương

F

Sig.

phương

trung bình

3.217

3.747

.011

Giữa các nhóm

9.651

3

.859

Trong nhóm

265.298

309

Tổng

274.949

312

Bảng 4-21b: Phân tích ANOVA sâu yếu tố sự quen thuộc theo nghề nghiệp

Biến phụ thuộc: Su quen thuoc (F)

Tukey HSD

(I) Nghe nghiep

(J) Nghe nghiep

Sự khác biệt

Sai lệch

Sig.

Độ tin cậy 90%

trị trung bình

chuẩn

Giới hạn

Giới hạn

(I-J)

dưới

trên

lao dong pho thong

.24422

.28604

.829

-.4140

.9024

nhan vien van

hoc sinh, sinh vien

-.04637

.13819

.987

-.3644

.2716

phong

khac

-.72295*

.22686

.009.009 .009 .009

-1.2450

-.2009

hoc sinh, sinh vien

-.24422

.28604

.829

-.9024

.4140

nhan vien van

lao dong pho thong

-.29058

.30559

.777

-.9938

.4126

phong

khac

-.96717*

.35461

.034.034 .034 .034

-1.7831

-.1512

hoc sinh, sinh vien

.04637

.13819

.987

-.2716

.3644

nhan vien van

lao dong pho thong

.30559

.777

-.4126

.9938

phong

khac

.25106

.037.037 .037 .037

-1.2543

-.0989

hoc sinh, sinh vien

.22686

.009.009 .009 .009

.2009

1.2450

lao dong pho thong

.29058 -.67659* .72295* .96717*

.35461

.034.034 .034 .034

.1512

1.7831

khac

nhan vien van

.67659*

.25106

.037

.0989

1.2543

phong

50

Bảng 4-21c: Thống kê mô tả sự khác biệt của yếu tố sự quen thuộc theo nghề

nghiệp

Số

Trung

Độ lệch

Sai lệch

Độ tin cậy đối với trị trung

Giá trị

Giá trị

mẫu

bình

chuẩn

chuẩn

bình

cao nhất

thấp

nhất

Giới hạn

Giới hạn

dưới

trên

hoc sinh, sinh vien

228 2.9715

.91744

.06076

2.8518

3.0912

1.00

5.00

lao dong pho thong

11 2.7273

.93176

.28094

2.1013

3.3532

1.00

4.00

nhan vien van phong

56 3.0179

.99070

.13239

2.7525

3.2832

1.00

5.00

khac

18 3.6944

.82496

.19444

3.2842

4.1047

2.50

5.00

Tổng

313 3.0128

.93875

.05306

2.9084

3.1172

1.00

5.00

Giá trị Sig. trong bảng phân tích ANOVA sâu cho thấy có sự khác biệt trong

việc đánh giá yếu tố sự quen thuộc ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay

theo nghề nghiệp. Sự khác biệt này cho thấy nhóm người có nghề nghiệp khác đánh

giá cao yếu tố này hơn 3 nhóm còn lại.

Phân tích thống kê (xem Phụ lục 12, Bảng 12-2) cho thấy đối với đối tượng là

học sinh, sinh viên thì yếu tố tự nhiên có giá trị trung bình cao nhất, xếp thứ 2 là yếu

tố tôn giáo, yếu tố có giá trị trung bình cao thứ 3 là sự tiện lợi. Tuy nhiên yếu tố tôn

giáo có giá trị trung bình cao nhất đối với những người lao động phổ thông, sau đó

là yếu tố sự tiện lợi và tiếp theo là cảm quan. Giá trị trung bình của yếu tố cảm quan

là cao nhất đối với nhân viên văn phòng, tiếp đến là yếu tố tự nhiên và yếu tố tôn

giáo. Đối với các đối tượng có nghề nghiệp khác thì giá trị trung bình của yếu tố sự

tiện lợi là cao nhất, sau đó mới là tôn giáo và sự quen thuộc.

51

Bảng 4-22: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo

nghề nghiệp

Thứ tự Học sinh, sinh viên

Lao động phổ thông

Nhân viên văn phòng

Khác

Tự nhiên

1

Tôn giáo

Cảm quan

Sự tiện lợi

Tôn giáo

2

Sự tiện lợi

Tự nhiên

Tôn giáo

Sự tiện lợi

3

Cảm quan

Tôn giáo

Sự quen thuộc

Cảm quan

4

Tự nhiên

Sự tiện lợi

Tự nhiên

Sức khỏe

5

Sức khỏe

Sức khỏe

Sức khỏe

Tâm trạng

6

Giá

Tâm trạng

Cảm quan

Giá

7

Tâm trạng

Sự quen thuộc

Tâm trạng

8

Giá

Sự quen thuộc

Sự quen thuộc

Giá

9

Thân thuộc

Thân thuộc

Thân thuộc

Thân thuộc

52

thuyếếếếtttt nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu thuy 4.4.4.4.6666 TTTTổổổổngngngng kkkkếếếếtttt kikikikiểểểểmmmm địđịđịđịnhnhnhnh gigigigiảảảả thuy thuy

Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu được tóm tắt ở bảng sau:

Bảng 4-23: Tổng kết kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết

Phát biểu

Kết luận

Yếu tố tâm trạng có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

Bác bỏ

H1-ED

Yếu tố sức khỏe có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

Bác bỏ

H2-ED

Yếu tố sự tiện lợi có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

Bác bỏ

H3-ED

Yếu tố cảm quan có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

Bác bỏ

H4-ED

Yếu tố tự nhiên có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

Bác bỏ

H5-ED

Yếu tố thân thuộc có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

Chấp nhận

H6-ED

Yếu tố giá có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

Bác bỏ

H7-ED

Yếu tố tôn giáo có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

Bác bỏ

H8-ED

Yếu tố sự quen thuộc có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống

Chấp nhận

H9-ED

Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa nam và nữ

Bác bỏ

D1-ED

Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có trình độ học vấn khác

Chấp nhận

D2-ED

nhau

Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa các nhóm thu nhập khác nhau

Bác bỏ

D3-ED

Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có nghề nghiệp khác nhau Bác bỏ

D4-ED

Yếu tố tâm trạng có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

Bác bỏ

H1-IA

Yếu tố sức khỏe có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

Bác bỏ

H2-IA

Yếu tố sự tiện lợi có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

Bác bỏ

H3-IA

Yếu tố cảm quan có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

Bác bỏ

H4-IA

Yếu tố tự nhiên có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

Bác bỏ

H5-IA

Yếu tố thân thuộc có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

Bác bỏ

H6-IA

Yếu tố giá có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

Bác bỏ

H7-IA

Yếu tố tôn giáo có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

Bác bỏ

H8-IA

Yếu tố sự quen thuộc có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình

Bác bỏ

H9-IA

Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam và nữ

Chấp nhận

D1-IA

Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có trình độ học vấn

Bác bỏ

D2-IA

khác nhau

Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa các nhóm thu nhập khác nhau

Chấp nhận

D3-IA

Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có nghề nghiệp khác

Bác bỏ

D4-IA

nhau

53

4.4.4.4.7777 TTTTổổổổngngngng kkkkếếếếtttt mmmmôôôô hhhhììììnhnhnhnh nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu

Tâm trạng (M)

Sức khoẻ (Hth)

Sự rối loạn ăn uống (ED)

Sự tiện lợi (C)

Trình độ học vấn

Cảm quan (S)

Tự nhiên (N)

Giới tính Thu nhập

Thân thuộc (Re)

Giá (P)

Tôn giáo (R)

Việc cải thiện ngoại hình (IA)

Sự quen thuộc (F)

Hình 4-5: Tổng kết mô hình nghiên cứu

Chú thích:

: Các yếu tố có sự tương tác với nhau : Các yếu tố không có sự tương tác với nhau

54

TTTTóóóómmmm ttttắắắắtttt ChChChChươươươươngngngng 4444

Thang đo FCQ và thang đo "Việc thực hiện" tuy cùng đo lường về việc lựa

chọn thực phẩm nhưng mối liên hệ của chúng rất ít. Kết quả phân tích cho thấy chỉ

có 2 nhân tố trong thang đo FCQ giải thích cho nhân tố "Sự rối loạn ăn uống" trong

thang đo "Việc thực hiện". Tuy nhiên, kết quả từ việc phân tích t-test và ANOVA

cho thấy có sự khác biệt giữa các nhóm trình độ học vấn với sự rối loạn ăn uống và

có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình theo giới tính và theo các nhóm thu

nhập. Đồng thời, phân tích thống kê cũng được thực hiện để xem xét thứ tự ưu tiên

các yếu tố trong thang đo FCQ đối với việc lựa chọn thực phẩm chay theo các yếu

tố cá nhân. Trong đó, 4 yếu tố được đánh giá cao nhất là: tôn giáo, tự nhiên, sự tiện

lợi và cảm quan và tùy theo từng tiêu chí, các yếu tố này có thứ tự ưu tiên khác

nhau.

55

NGHIÊÊÊÊNNNN CCCCỨỨỨỨUUUU VVVVÀÀÀÀ KIKIKIKIẾẾẾẾNNNN NGHNGHNGHNGHỊỊỊỊ NGHI CHCHCHCHƯƠƯƠƯƠƯƠNGNGNGNG 5:5:5:5: KKKKẾẾẾẾTTTT QUQUQUQUẢẢẢẢ NGHI NGHI

Chương 5 sẽ tiếp tục thảo luận về các kết quả nghiên cứu đã được trình bày ở

Chương 4. Việc thảo luận sẽ giúp đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triển kinh

doanh thực phẩm chay. Những mặt hạn chế của đề tài này cũng được xem xét nhằm

đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

5.5.5.5.1111 ThThThThảảảảoooo lulululuậậậậnnnn kkkkếếếếtttt ququququảảảả

5.5.5.5.1111.1.1.1.1 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ttttôôôônnnn gigigigiááááoooo

Tôn giáo, tín ngưỡng đã hình thành ở Việt Nam từ rất lâu đời, do đó ảnh hưởng

đến văn hóa ẩm thực, đặc biệt là văn hóa ẩm thực chay. Trong nghiên cứu này, tôn

giáo (hay sự hướng dẫn tôn giáo) được cho là quan trọng nhất với những đối tượng

là nam, đối tượng đang học trung học phổ thông, người có thu nhập dưới 2 triệu hay

những người lao động phổ thông. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho thấy những

người có trình độ học vấn trung học phổ thông đánh giá yếu tố tôn giáo trong việc

lựa chọn cao hơn những người có trình độ học vấn đại học. Việc lựa chọn thực

phẩm chay do sự ảnh hưởng của tôn giáo sẽ mang lại giá trị về tinh thần. Vì vậy,

việc phát triển thực phẩm chay cần chú ý đến các giá trị tinh thần kết hợp với nét

đẹp tôn giáo.

5.5.5.5.1111.2.2.2.2 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ssssựựựự titititiệệệệnnnn llllợợợợiiii

Sự tiện lợi là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn

thực phẩm chay. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi so sánh giữa các nhóm thu nhập,

khi thu nhập càng tăng thì yếu tố sự tiện lợi càng được đánh giá cao trong việc lựa

chọn. Điều này tương đồng với quan điểm của Furst và cộng sự (1996) khi cho rằng

thời gian là nhân tố quan trọng cho sự tiện lợi. Kết quả phân tích cũng cho thấy nữ

giới quan tâm đến yếu tố này khi lựa chọn thực phẩm chay hơn là nam giới.

56

5.5.5.5.1111.3.3.3.3 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ttttựựựự nhinhinhinhiêêêênnnn

Thang đo yếu tố tự nhiên phản ánh sự quan tâm việc sử dụng các chất phụ gia,

cũng như việc lựa chọn và sử dụng các thành phần tự nhiên. Trong nghiên cứu này,

yếu tố tự nhiên còn bao gồm việc sản xuất sản phẩm theo phương thức thân thiện

với môi trường. Yếu tố này cũng phản ánh sự nhận thức về giá trị dinh dưỡng, sức

khỏe và vấn đề an toàn thực phẩm.

5.5.5.5.1111.4.4.4.4 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ccccảảảảmmmm quanquanquanquan

Yếu tố cảm quan liên quan đến mùi vị và hình dáng bên ngoài của thực phẩm.

Đây là một trong ba yếu tố được đánh giá cao trong việc lựa chọn thực phẩm chay.

Vì vậy, thực phẩm chay phải đảm bảo được hương vị, màu sắc để kích thích khẩu vị

của thực khách.

5.5.5.5.1111.5.5.5.5 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ssssứứứứcccc khkhkhkhỏỏỏỏeeee

Yếu tố sức khỏe trong nghiên cứu này không được đánh giá cao bằng các yếu tố

khác như tôn giáo, tự nhiên, sự tiện lợi và cảm quan. Tuy nhiên sự khác biệt trong

thứ tự lựa chọn các yếu tố giữa nam giới và nữ giới cho thấy nữ giới quan tâm đến

yếu tố này nhiều hơn nam giới. Phân tích thống kê cũng cho thấy khi học vấn càng

cao, yếu tố sức khỏe được đánh giá ở vị trí hàng đầu trong sự lựa chọn.

5.5.5.5.1111.6.6.6.6 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ttttââââmmmm trtrtrtrạạạạngngngng

Yếu tố tâm trạng là một trong bốn yếu tố được đánh giá là ít quan trọng trong

việc lựa chọn thực phẩm chay. Dù vậy, sự xuất hiện của yếu tố này cũng cho thấy

tâm trạng và sự căng thẳng có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay.

5.5.5.5.1111.7.7.7.7 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố gigigigiáááá

Yếu tố giá không được nhận định là yếu tố quan trọng nhất trong nghiên cứu

này. Kết quả này giống với nghiên cứu về việc lựa chọn thực phẩm tại Malaysia

57

(Asma và cộng sự, 2010). Tuy nhiên, kết quả này lại trái ngược với nghiên cứu của

Steptoe và cộng sự (1995).

5.5.5.5.1111.8.8.8.8 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ththththâââânnnn thuthuthuthuộộộộcccc vvvvàààà ssssựựựự quenquenquenquen thuthuthuthuộộộộcccc

Yếu tố thân thuộc và yếu tố sự quen thuộc tuy là yếu tố kém quan trọng trong

việc lựa chọn thực phẩm chay nhưng chúng có mối quan hệ với sự rối loạn ăn uống.

Đây là một căn bệnh thường bắt gặp ở lứa tuổi thanh niên, biểu hiện bằng việc

người bệnh tự ép buộc mình phải ăn hoặc từ chối ăn mà không căn cứ theo nhu cầu

tự nhiên của cơ thể, dẫn đến những tác hại tới sức khỏe thể chất và tinh thần. Kết

quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhóm người có nghề nghiệp khác đánh giá cao yếu

tố sự quen thuộc hơn các nhóm nghề nghiệp còn lại.

5.5.5.5.2222 KiKiKiKiếếếếnnnn nghnghnghnghịịịị

Yếu tố tôn giáo, tự nhiên, sự tiện lợi và cảm quan được đánh giá quan trọng

nhất trong việc lựa chọn thực phẩm chay. Vì thế, việc xây dựng và triển khai các

chiến lược phát triển và kinh doanh các sản phẩm chay cần chú ý đến việc kết hợp

giữa các yếu tố. Ngoài ra, ẩm thực chay cũng cần chú ý đến sự rối loạn ăn uống và

mong muốn cải thiện ngoại hình của khách hàng. Việc thay đổi thứ tự ưu tiên của

các yếu tố trong các chiến lược kinh doanh có thể làm đa dạng hóa sản phẩm và

nâng cao năng lực cạnh tranh của thực phẩm chay. Để phát triển kinh doanh, các

doanh nghiệp có thể tham khảo một số kiến nghị sau:

Sự quen thuộc và thân thuộc là 2 yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực

phẩm chay có sự rối loạn ăn uống, cho thấy việc ăn chay của khách hàng

chủ yếu là do những loại thực phẩm quen thuộc đã dùng trong quá khứ tác

động nhưng nếu không chú ý đến việc kết hợp các loại thức ăn giàu dinh

dưỡng, phù hợp với thể trạng của cơ thể thì sẽ dễ dẫn đến việc ăn chay

không đúng cách, tổn hại đến sức khỏe và tinh thần của người sử dụng. Vì

thế, công tác tuyên truyền, tư vấn các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe và

cách kết hợp các loại thực phẩm thường ngày sẽ thu hút được sự quan tâm

58

của khách hàng. Việc tổ chức các cuộc thi ẩm thực chay 3 miền, ẩm thực

chay châu Á, ẩm thực chay các nước có thể thu hút sự quan tâm của nhiều

người.

� Tôn giáo chân chính hướng con người đến chân, thiện, mỹ. Trong đó, tôn

giáo cũng có nhiệm vụ hướng dẫn con người phải biết yêu thương, giúp đỡ

lẫn nhau. Việc ăn chay có yếu tố tôn giáo tác động sẽ gắn liền việc lựa chọn

thực phẩm chay với đạo đức và đạo lý. Việc phát triển ẩm thực chay nên kết

hợp với các dịp lễ hội lớn, các công tác từ thiện, các hoạt động sinh hoạt

cộng đồng gắn liền với thiên nhiên thì sẽ tạo được hiệu quả tích cực hơn.

� Ưu tiên phát triển thêm nhiều sản phẩm chay tiện lợi. Việc phát triển sản

phẩm chay tiện lợi có thể bao gồm việc cải tiến sản phẩm và phát triển sản

phẩm mới. Sản phẩm chay tiện lợi có thể bao gồm các thực phẩm chế biến

sẵn, trong đó bao gồm các món ăn chay thuần Việt, một số món theo phong

cách ẩm thực châu Âu và châu Á. Ngoài ra, có thể phát triển thêm một số

món tráng miệng và trái cây chế biến sẵn tiện lợi cho người sử dụng. Trên

thị trường có nhiều sản phẩm chay giả mặn thu hút người sử dụng bởi mẫu

mã, chủng loại và hương vị nhưng điều làm cho người tiêu dùng không an

tâm nhất đó chính là việc sử dụng chất bảo quản, hương liệu, thành phần

thực phẩm và nguồn gốc thực phẩm không rõ ràng. Do đó, sản phẩm chay

tiện lợi cần phải có thông tin rõ ràng, đảm bảo không sử dụng chất bảo quản

và ghi rõ hạn sử dụng. Các sản phẩm chay này ngoài việc được bày bán ở

chợ, siêu thị thì cũng nên được trưng bày tại các cửa hàng tiện lợi để tạo sự

thuận tiện cho người sử dụng. Cùng lúc với việc phát triển các sản phẩm

chay là việc cung cấp thêm nhiều thông tin và tuyên truyền về giá trị tự

nhiên mà thực phẩm chay mang lại, qua đó thực phẩm chay sẽ được nhận

định là tốt cho sức khỏe và rất thuận tiện cho việc chuẩn bị và nấu ăn.

59

� Đối với những đối tượng đánh giá cao sự tiện lợi trong việc lựa chọn thực

phẩm chay thì ngoài sản phẩm chay tiện lợi, thực phẩm chay chế biến sẵn,

thức ăn nhanh cũng là một phương án thu hút thực khách. Có thể nói bánh

mì chay, các loại xôi không có thịt, gỏi cuốn chay, bánh xèo chay...là thức

ăn chay nhanh của Việt Nam, vừa gần gũi, quen thuộc, vừa đậm đà hương

vị nhưng cũng rất tiện lợi. Nếu thực khách thích thưởng thức các món ăn

nhanh như hamburger, sandwich thì các món này cũng có thể được chế biến

cho phù hợp với khẩu vị của người ăn chay.

� Chế biến thực phẩm chay đa dạng về màu sắc, mùi vị để kích thích khẩu vị

và sự thèm ăn của thực khách nhưng đồng thời cũng đề cao những giá trị

tinh thần do thực phẩm chay mang lại. Xu hướng sử dụng thực phẩm sạch

ngày nay đang được nhiều người ưa chuộng, việc chế biến thực phẩm chay

bằng thực phẩm sạch sẽ mang lại giá trị dinh dưỡng và giá trị tinh thần cho

món ăn. Những giá trị tinh thần đó có thể là việc gìn giữ môi trường, bảo vệ

các loài động vật và góp phần cho một cuộc sống tốt đẹp hơn.

� Nữ giới thường quan tâm đến sức khỏe và cải thiện ngoại hình. Do đó, việc

tìm kiếm các phương thức làm đẹp, cải thiện sức khỏe bằng việc kết hợp

nhiều thành phần tự nhiên trong chế biến các món ăn chay sẽ thu hút được

khách hàng nữ. Ngoài việc chế biến các món ăn, chế biến các loại thức

uống, các món tráng miệng từ rau, củ, quả và các loài hoa có tác dụng làm

đẹp da, giữ dáng, chống lão hóa sẽ tạo được sự ưa chuộng đối với nữ giới

không chỉ hấp dẫn về mặt cảm quan mà còn có tác dụng về mặt sức khỏe.

60

theotheotheo 5.5.5.5.3333 HHHHạạạạnnnn chchchchếếếế ccccủủủủaaaa đềđềđềđề ttttààààiiii vvvvàààà đềđềđềđề xuxuxuxuấấấấtttt hhhhướướướướngngngng nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu titititiếếếếpppp theo

Hạn chế của đề tài này bao gồm mặt hạn chế về thời gian và chi phí. Dữ liệu

được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện chỉ đạt giá trị đại diện cho đề

tài nghiên cứu. Đề tài chỉ sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu nên những

so sánh, kiểm định cần thiết cho việc nghiên cứu chưa được thực hiện trọn vẹn.

Nghiên cứu chỉ thực hiện việc so sánh các tác động của các yếu tố đến quá trình

lựa chọn thực phẩm chay. Vì vậy, đề tài cần thêm nhiều kỹ thuật phân tích và tìm

hiểu thêm nhiều yếu tố, giá trị và các khía cạnh khác nhau ảnh hưởng đến việc lựa

chọn loại thực phẩm này. Ngoài ra, việc nhắm đến một phạm vi khảo sát lớn hơn

hay nghiên cứu riêng về việc lựa chọn thực phẩm của học sinh, sinh viên hay những

thanh niên có thu nhập cao sẽ giúp việc nghiên cứu có thêm nhiều kết quả mới. Đây

cũng là hướng đề xuất cho những nghiên cứu tiếp theo. Ngoài ra, các phương tiện

truyền thông đại chúng ngày càng phát triển ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của con

người, đặc biệt là giới trẻ tại thành thị. Vì vậy, những nghiên cứu tiếp theo có thể

hướng theo sự ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông đại chúng đến việc lựa

chọn thực phẩm chay ở khách hàng.

61

KKKKẾẾẾẾTTTT LULULULUẬẬẬẬNNNN

Trong các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thực phẩm chay của khách hàng tại

Tp.HCM, yếu tố tôn giáo, tự nhiên, sự tiện lợi và cảm quan được đánh giá là cao

nhất trong việc lựa chọn. Tuy nhiên yếu tố kiểm soát cân nặng được cho là không

ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay. Động cơ lựa chọn thực phẩm chay

cũng phụ thuộc vào giới tính, trình độ học vấn và thu nhập.

Kết quả phân tích cũng cho thấy có xuất hiện của chứng rối loạn ăn uống và

việc mong muốn cải thiện ngoại hình trong việc lựa chọn loại thực phẩm này mặc

dù tần suất thực hiện cho việc lựa chọn này là rất ít. Việc này cũng đồng nghĩa với

việc ăn chay theo thói quen, cảm tính mà không chú trọng đến thành phần dinh

dưỡng của món ăn. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có sự khác biệt theo giới

tính khi đánh giá yếu tố sức khỏe và sự tiện lợi, sự khác biệt khi đánh giá yếu tố tôn

giáo theo trình độ học vấn và yếu tố sự quen thuộc theo nghề nghiệp. Đây cũng là

những gợi ý cho các kiến nghị về việc phát triển sản phẩm chay tiện lợi, các sản

phẩm chay dinh dưỡng và các hoạt động tuyên truyền nhằm thu hút được sự quan

tâm và ủng hộ của khách hàng trong việc tìm hiểu và thực hành ăn chay đúng cách.

DANHDANHDANHDANH MMMMỤỤỤỤCCCC TTTTÀÀÀÀIIII LILILILIỆỆỆỆUUUU THAMTHAMTHAMTHAM KHKHKHKHẢẢẢẢOOOO

TTTTààààiiii lilililiệệệệuuuu titititiếếếếngngngng ViViViViệệệệtttt

1. Bách

khoa

toàn

thư mở Wikipedia. Ăn chay. Truy

cập

tại:

[Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2013]

2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phântích dữliệunghiêncứu

vớiSPSS. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Hồng Đức.

3. Hoàng Thị Hải Yến. Khảo sát mối tương quan giữa phương pháp phân tích

bằngthiếtbịvàphươngphápphântíchcảmquantrongphântíchđộcứngcủa

sảnphẩmbánhbiscuit. Luận văn tốt nghiệp đại học. Đại học Bách Khoa. Truy

cập tại: [Truy cập

ngày 15 tháng 3 năm 2013]

4. Lê Thị Thanh Hà, 2012. Giátrịcảmnhậnvàchấtlượngsống:Nghiêncứusinh

viên đại học ngành kinh tế tại TPHCM. Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phươngphápnghiêncứukhoahọctrongkinhdoanh.

Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.

6. Trần Ngọc Thành, 2012. Ảnhhưởngsựthỏamãnvàsựtíchcựctrongcôngviệc

đếnkếtquảlàmviệccánhâncủangườilaođộngtạiKCX-CNLinhTrungIII.

Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

TTTTààààiiii lilililiệệệệuuuu titititiếếếếngngngng AnhAnhAnhAnh

7. Arganini, C., Saba, A., Comitato, R., Virgili, F. & Turrini, A. 2012. Gender

DifferencesinFoodChoiceandDietaryIntakeinModernWesternSocieties.

Public Health - Social and Behavioral Health, Prof. Jay Maddock (Ed.), ISBN:

978-953-51-0620-3, InTech. [online] Available at:

health/gender-differences-in-foodchoice-and-dietary-intake-in-modern-western-

societies> [Accessed 29 June 2013]

8. Asma, A., Nawalyah, A.G., Rokiah, M.Y.& Mohd Nasir, M.T. 2010.

ComparisonofFoodChoiceMotivesbetweenMalayHusbandsandWivesinan

UrbanCommunity. Mal J Nutr 16(1): 69 - 81 [pdf] Available at:

[Accessed 7 May 2013]

9. Beardsworth, A., Haslam, C., Keil, T., Goode, J. & Sherratt, E. 1999.

ContemporaryNutritionalAttitudesandPractices:AFactorAnalysisApproach.

Appetite, 32: 127–143 [pdf] Available at:

_attitudes_and_practices_a_factor_analysis_approach/file/79e4150d0eee14f021.

pdf> [Accessed 8 April 2013]

10. Bennett, P.D. 1995. Dictionary of Marketing Terms. Chicago: American

Marketing Association.

11. Boyle, J.E. 2011. BecomingVegetarian:TheEatingPatternsandAccountsof

NewlyPracticingVegetarians.Food and Foodways, 19: 314-333

12. Clark , J.E. 1998. Tasteandflavour:theirimportanceinfoodchoiceand

acceptance.Proceedings of the Nutrition Society 57, 639–643 [pdf] Available

at:

ceptance.pdf> [Accessed 9 April 2013]

13. Furst, T., Connors, M., Bisogni, C.A., Sobal, J. & Winter Falk, L. 1996. Food

choice:aconceptualmodeloftheprocess. Appetite: 26: 247–266

14. Hartman, H., Wadsworth, D.P., Penny, S., van Assema, P., Page, R. 2013.

Psychosocialdeterminantsoffruitandvegetableconsumptionamongstudents

inaNewZealanduniversity.Resultsoffocusgroupinterviews.Appetite 65:

35–42

15. Hernández, M.I.J. 2010. Across-culturalstudyofmotivationalfactorsand

valuesinfluencingpurchaseoforganicfoodinGermanyandMexico.PhD

thesis. Georg-August-University. [pdf] Available at:

B060-0/juarez_hernandez.pdf?sequence=1> [ Accessed 27 February 2013]

16. Honkanen, P., Verplanken, B. &Olsen, S.O. 2006. Ethical values and motives

drivingorganicfoodchoice.J. Consumer Behav, 5: 420–430 [pdf] Available at:

ves _driving_organic_food_choice/file/79e41509214736e9ce.pdf> [ Accessed

15 May 2013]

17. Khan, M.A. 1981. Evaluationoffoodselectionpatternsandpreferences. CRC

Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 15, 129–153

18. Pilgrim, F. J. 1957. Thecomponentsoffoodacceptanceandtheirmeasurement.

American Journal of Clinical Nutrition 5, 171-175

19. Pollard, J., Kirk, S.F.L. & Cade, J.E. 2002. Factorsaffectingfoodchoicein

relationtofruitandvegetableintake:areview.Nutrition Research Reviews, 15:

373–387 [pdf]. Available at:

2FS0954422402000197a.pdf&code=15b0fc177cb077069a5cdd4ecca8b84c>

20. Pribis, P., Pencak, R.C. & Grajales, T.2010. Beliefs and Attitudes toward

Vegetarian Lifestyle across Generations. Nutrients ,2, 523-531

21. Rappaport, L., Peters, G., Huff-Corzine, L. & Downey, R. 1992. Reasonsfor

eating:anexpolatorycognitiveanalysis.Ecol. food Nutr. 28: 171–189

22. Ree, M., Riediger, N. & Moghadasian, M.H. 2008. Factorsaffectingfood

selectioninCanadianpopulation. European Journal of Clinical Nutrition, 62:

1255–1262 [pdf] Available at:

[Accessed 12

June 2013]

23. Roininen, K. 2001. Evaluationoffoodchoicebehavior:Developmentand

validationofhealthandtasteattitudescales. Academic dissertation. University

of Helsinki. [pdf] Available at:

[Accessed 10 March 2013]

24. Solomon, M., Bamossy, G., Askegaard, S., and Hogg, M.K. 2006. Consumer

Behaviour:AEuropeanPerspective.Third Edition. Harlow: Prentice Hall

25. Spencer, C. 1995. The Heretic's Feast: A History of Vegetarianism. Fourth

Estate Classic House, pp. 33–68, 69–84

26. Steptoe, A., Pollard, T. & Wardle, J. 1995. Development of a Measure of the

Motives Underlying the Selection of Food: the Food Choice Questionnaire.

Appetite, 25: 267–284 [pdf] Available at:

1/Lindsay/steptoe1995.pdf> [Accessed 7 May 2013].

27. Wardle, J. 1987. Compulsive eating and dietary restraint. British Journal of

Clinical Psychology, 26, 47–55

28. Worsley & Skrzypiec, 1998. Teenage Vegetarianism: Prevalence, Social and

Cognitive Contexts. Appetite,

30:

151–170

[pdf] Available

at:

y__A._1998._Veg_in_Appetite.pdf> [Accessed 15 March 2013].

PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 1:1:1:1: DDDDÀÀÀÀNNNN BBBBÀÀÀÀIIII THTHTHTHẢẢẢẢOOOO LULULULUẬẬẬẬNNNN NHNHNHNHÓÓÓÓMMMM

Kính chào các anh/ chị

Tôi tên Nhan Ngọc Linh, là học viên của trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Hiện tại,

tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực

phẩm chay của khách hàng tại Tp. HCM. Tôi rất mong các anh chị dành chút thời

gian để trao đổi, góp ý kiến để hoàn thiện đề tài này. Xin chân thành cảm ơn.

PhPhPhPhầầầầnnnn 1:1:1:1:

1. Các anh/ chị có lựa chọn thực phẩm chay hay không?

2. Theo các anh/ chị, thế nào là ăn chay? Việc ăn chay mang lại lợi ích gì cho

người sử dụng?

3. Tại sao các anh/ chị lựa chọn thực phẩm chay?

4. Theo các anh/ chị, yếu tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay?

Yếu tố nào tác động mạnh nhất?

PhPhPhPhầầầầnnnn 2:2:2:2: Trong các phát biểu sau, anh/ chị cho biết có đồng ý hay có cần chỉnh sửa

và bổ sung gì không?

chay llllàààà:::: chay I.I.I.I. ĐĐĐĐiiiiềềềềuuuu quanquanquanquan trtrtrtrọọọọngngngng vvvvớớớớiiii ttttôôôôiiii khikhikhikhi chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay

1. Yếu tố sức khoẻ

• Chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất

• Giữ cho tôi khỏe mạnh

• Cung cấp dinh dưỡng

• Có hàm lượng protein cao

• Tốt cho làn da / răng / tóc / móng tay...của tôi

• Có nhiều chất xơ và thức ăn thô

2. Yếu tố tâm trạng

• Giúp tôi đối phó với sự căng thẳng

• Giúp tôi đối phó với cuộc sống

• Giúp tôi thư giãn

• Giữ cho tôi tỉnh táo

• Giúp tôi cảm thấy vui vẻ

• Làm cho tôi cảm thấy tốt hơn

3. Yếu tố tiện lợi

• Rất dễ dàng để chuẩn bị

• Có thể được chế biến rất đơn giản

• Không tốn thời gian để chuẩn bị

• Có thể được mua tại các cửa hàng gần nơi tôi sống và làm việc

• Dễ dàng có sẵn trong các cửa hàng và siêu thị

4. Yếu tố cảm quan

• Có mùi hấp dẫn

• Nhìn đẹp mắt

• Cấu trúc hài hòa

• Ngon

5. Yếu tố thành phần tự nhiên

• Không chứa các chất phụ gia

• Có thành phần tự nhiên

• Không chứa thành phần nhân tạo

6. Yếu tố giá

• Không đắt

• Rẻ

• Xứng đáng với tiền bỏ ra

7. Yếu tố kiểm soát cân nặng

Ít calo

• Giúp tôi kiểm soát cân nặng của tôi

Ít chất béo

8. Yếu tố quen thuộc

• Là những gì tôi thường ăn

• Quen thuộc

• Giống như thức ăn khi tôi còn là một đứa trẻ

9. Yếu tố mối quan tâm về đạo đức

• Có xuất xứ từ các nước mà tôi có thiện cảm

• Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

• Được đóng gói một cách thân thiện với môi trường

10. Tôn giáo

• Được sự cộng nhận từ phía chính phủ

• Tôn giáo cho phép sử dụng

II.II.II.II. ViViViViệệệệcccc ththththựựựựcccc hihihihiệệệệnnnn llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay

1. Tôi chọn các loại thực phẩm được sản xuất hữu cơ trong chế độ ăn uống của

tôi (không sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu).

2. Tôi chọn thực phẩm được sản xuất theo phương thức làm giảm thiểu sự tàn

hại đối với động vật.

3. Việc ăn uống của tôi là để làm hài lòng người khác.

4. Tôi mong muốn được mảnh khảnh hơn.

5. Tôi lựa chọn nhiều loại thực phẩm, chứ không phải chỉ riêng bánh mì trong

chế độ ăn uống của tôi, ví dụ như gạo lức và mì.

6. Tôi không hài lòng với hình dạng cơ thể của tôi.

7. Tôi thích ăn theo cách riêng của mình.

8. Tôi chọn thực phẩm được sản xuất mà giảm thiểu thiệt hại cho môi trường.

9. Tôi điều chỉnh lượng thức ăn của tôi để duy trì một chế độ ăn uống cân bằng

lành mạnh.

10. Tôi ăn khi tôi lo lắng hoặc căng thẳng.

11. Tôi cảm thấy mình bị bệnh sau khi ăn.

12. Tôi thích thử các loại thực phẩm mới hoặc sự kết hợp của nhiều thành phần.

13. Tôi tiếp tục ăn và tôi cảm thấy tôi không thể dừng lại.

14. Chế độ ăn uống của tôi bao gồm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, ví dụ như

nhân sâm và các thực phẩm chức năng

15. Tôi ăn những loại thực phẩm mà sau đó cảm thấy tội lỗi vì đã ăn

16. Tôi cảm thấy rằng tôi không kiểm soát được việc ăn uống.

17. Tôi ăn khi tôi chán

18. (không trả lời nếu chỉ sống riêng một mình)

Chúng tôi ăn cùng nhau như một gia đình

CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC ANH CHỊ

PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 2:2:2:2: TTTTÓÓÓÓMMMM TTTTẮẮẮẮTTTT KKKKẾẾẾẾTTTT QUQUQUQUẢẢẢẢ THTHTHTHẢẢẢẢOOOO LULULULUẬẬẬẬNNNN NHNHNHNHÓÓÓÓMMMM

PhPhPhPhầầầầnnnn 1:1:1:1:

Những người tham gia thảo luận nhóm gồm có:

- 1 giám đốc và 1 quản lý nhà hàng chay

- 4 nhân viên phục vụ nhà hàng chay

- 2 thực khách, trong đó có 1 sinh viên đang học chuyên ngành công nghệ thực

phẩm

Kết quả thảo luận nhóm cho thấy 8 người đều có sử dụng thực phẩm chay. Trong đó,

7 người cho rằng ăn chay có lợi cho sức khỏe và 1 người cho rằng ăn chay không

cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng như khi ăn mặn.

Những lý do giải thích cho việc lựa chọn thực phẩm chay bao gồm:

• Ảnh hưởng từ gia đình (cha, mẹ hay người thân trong gia đình ăn chay)

• Tôn giáo

• Sức khỏe

• Giá cả

• Tâm trạng thanh thản

Khi được hỏi về yếu tố tác động nhiều đến việc lựa chọn thực phẩm chay, 5/8 người

cho rằng đó là yếu tố “Tôn giáo”, trong khi 3/8 người cho rằng đó là yếu tố "Sức

khỏe".

PhPhPhPhầầầầnnnn 2:2:2:2:

Sau khi thảo luận, 5 người cảm thấy khó hiểu về các biến “thức ăn thô” và “cấu trúc

hài hòa” vì đây là những từ ngữ chuyên ngành thực phẩm. Trong nhóm có 1 sinh

viên học về công nghệ thực phẩm nên am hiểu về các khái niệm này.

3/8 người đề nghị điều chỉnh biến “Được đóng gói một cách thân thiện với môi

trường” thành “Được sản xuất theo phương thức thân thiện với môi trường”

Biến "Tôi ăn những loại thực phẩm mà sau đó cảm thấy tội lỗi vì đã ăn" trong thang

đo "Việc thực hiện" làm cho mọi người cả thấy khó hiểu.

Tất cả đều đồng ý rằng yếu tố “Tôn giáo” có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực

phẩm chay. Do đó, qua thảo luận, 1 biến mới được thêm vào thang đo "Việc thực

hiện" là: "Tôi lựa chọn thực phẩm chay vì để thực hành tôn giáo"

PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 3:3:3:3: BBBBẢẢẢẢNGNGNGNG KHKHKHKHẢẢẢẢOOOO SSSSÁÁÁÁTTTT

Kính chào các anh, chị

Tôi là Nhan Ngọc Linh, học viên của trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, đang thực hiện đề chay ccccủủủủaaaa khkhkhkhááááchchchch hhhhààààngngngng ttttạạạạiiii tài về ““““CCCCáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay TTTThhhhàààànhnhnhnh phphphphốốốố HHHHồồồồ ChChChChíííí MinhMinhMinhMinh””””. Tôi rất mong các anh, chị nhiệt tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành đề tài của mình. Quan điểm của các anh, chị trong bảng khảo sát sẽ khkhkhkhôôôôngngngng ccccóóóó quanquanquanquan đđđđiiiiểểểểmmmm nnnnààààoooo đúđúđúđúng,ng,ng,ng, quanquanquanquan đđđđiiiiểểểểmmmm nnnnààààoooo saisaisaisai và những thông tin ghi nhận chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn.

CCCCââââuuuu hhhhỏỏỏỏiiii ggggạạạạnnnn llllọọọọcccc Anh, chị có ăn chay không? Có → Tiếp tục Không → Ngưng

Xin các anh, chị hãy cho ý kiến về các phát biểu sau:

PhPhPhPhầầầầnnnn 1:1:1:1: Điều quan trọng với tôi khi chọn thực phẩm chay là:

2222 KhKhKhKhôôôôngngngng đồđồđồđồngngngng ýýýý

4444 ĐồĐồĐồĐồngngngng ýýýý

1111 HoHoHoHoàààànnnn totototoàààànnnn khkhkhkhôôôôngngngng đồđồđồđồngngngng ýýýý

3333 KhKhKhKhôôôôngngngng ccccóóóó ýýýý kikikikiếếếếnnnn

5555 HoHoHoHoàààànnnn totototoàààànnnn đồđồđồđồngngngng ýýýý

Các phát biểu

Chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất

1 2 3 4 5

Mức độ đồng ý 3 3 3 3 3

4 4 4 4 4

2 2 2 2 2

1 1 1 1 1

5 5 5 5 5

STT Mã số Hth1 Hth2 Giữ cho tôi khỏe mạnh Hth3 Hth4 Hth5 Hth6

6

2

3

4

1

5

7 8 9 10 11 12 13 14 15

2 2 2 2 2 2 2 2 2

3 3 3 3 3 3 3 3 3

4 4 4 4 4 4 4 4 4

1 1 1 1 1 1 1 1 1

5 5 5 5 5 5 5 5 5

M1 M2 M3 M4 M5 M6 C1 C2 C3 C4

16

2

3

4

1

5

Cung cấp dinh dưỡng Có hàm lượng protein cao Tốt cho làn da / răng / tóc / móng tay...của tôi Có nhiều chất xơ và thức ăn thô (rau củ, trái cây tươi và chưa nấu chín hoặc chỉ được nấu chín lên đến một nhiệt độ nhất định) Giúp tôi đối phó với sự căng thẳng Giúp tôi đối phó với cuộc sống Giúp tôi thư giãn Giữ cho tôi tỉnh táo Giúp tôi cảm thấy vui vẻ Làm cho tôi cảm thấy tốt hơn Rất dễ dàng để chuẩn bị Có thể được chế biến rất đơn giản Không tốn thời gian để chuẩn bị Có thể được mua tại các cửa hàng gần nơi tôi sống và làm việc Dễ dàng có sẵn trong các cửa hàng và siêu thị Có mùi hấp dẫn Nhìn đẹp mắt

17 18 19

C5 S1 S2

2 2 2

3 3 3

4 4 4

1 1 1

5 5 5

S3

1

2

3

4

5

20

S4

Cấu trúc hài hòa (cấu trúc:độ cứng,chắc, mềm xốp, mịn, nhiều nước, dễ tách thành từng mảnh, xơ) Ngon

Cont1 Không chứa các chất phụ gia Cont2 Có thành phần tự nhiên Cont3 Không chứa thành phần nhân tạo

P1 P2 P3 W1 W2 W3 F1 F2 F3 E1 E2

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3

4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5

21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35

E3

1

2

3

4

5

36

R1

1

2

3

4

5

37

R2

Không đắt Rẻ Xứng đáng với tiền bỏ ra Ít calo Giúp tôi kiểm soát cân nặng của tôi Ít chất béo Là những gì tôi thường ăn Quen thuộc Giống như thức ăn khi tôi còn là một đứa trẻ Có xuất xứ từ các nước mà tôi có thiện cảm Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Được sản xuất theo phương thức thân thiện với môi trường Được sự công nhận của chính phủ (tôn giáo được công nhận, ẩm thực phù hợp với pháp luật,...) Tôn giáo của tôi cho phép sử dụng

1

2

3

4

5

38

PhPhPhPhầầầầnnnn 2:2:2:2: Mức độ thường xuyên của việc lựa chọn thực phẩm chay của các anh, chị: 5555 LuLuLuLuôôôônnnn lulululuôôôônnnn

1111 KKKKhhhhôôôôngngngng baobaobaobao gigigigiờờờờ

2222 HiHiHiHiếếếếmmmm khikhikhikhi

4444 ThThThThườườườườngngngng

3333 ĐôĐôĐôĐôiiii khikhikhikhi

STT Mã số

Các phát biểu

Mức độ thường xuyên

39

CH1

1

2

3

4

5

CH2

1

2

3

4

5

40

Tôi chọn các loại thực phẩm được sản xuất hữu cơ trong chế độ ăn uống của tôi (không sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu). Tôi chọn thực phẩm được sản xuất theo phương thức làm giảm thiểu sự tàn hại đối với động vật

CH3 Việc ăn uống của tôi là để làm hài lòng người khác CH4 CH5

1 1 1

2 2 2

3 3 3

4 4 4

5 5 5

41 42 43

CH6

1

2

3

4

5

44

CH7

1

2

3

4

5

45

CH8

1

2

3

4

5

46

CH9

1

2

3

4

5

47

Tôi mong muốn được mảnh khảnh hơn Tôi không hài lòng với hình dạng cơ thể của tôi Tôi lựa chọn nhiều loại thực phẩm, chứ không phải chỉ riêng một loại thực phẩm trong chế độ ăn uống của tôi, ví dụ như gạo lức và mì Tôi thích ăn theo cách riêng của mình Tôi chọn thực phẩm được sản xuất mà giảm thiểu thiệt hại cho môi trường Tôi điều chỉnh lượng thức ăn của tôi để duy trì một chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh

48 49

CH10 Tôi ăn khi tôi lo lắng hoặc căng thẳng CH11 Tôi cảm thấy mình bị bệnh sau khi ăn

1 1

2 2

3 3

4 4

5 5

50

CH12

1

2

3

4

5

51

CH13

1

2

3

4

5

52

CH14

1

2

3

4

5

53

CH15

1

2

3

4

5

54

CH16

1

2

3

4

5

55

Tôi thích thử các loại thực phẩm mới hoặc sự kết hợp của nhiều thành phần Tôi tiếp tục ăn và tôi cảm thấy tôi không thể dừng lại Chế độ ăn uống của tôi bao gồm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, ví dụ như nhân sâm và các thực phẩm chức năng Tôi ăn những loại thực phẩm mà sau đó cảm thấy tội lỗi vì đã ăn Tôi cảm thấy rằng tôi không kiểm soát được việc ăn uống CH17 Tôi ăn khi tôi chán

1

2

3

4

5

56

CH18

1

2

3

4

5

57

CH19

1

2

3

4

5

(không trả lời nếu chỉ sống riêng một mình) Chúng tôi ăn cùng nhau như một gia đình Tôi lựa chọn thực phẩm chay vì để thực hành tôn giáo

PhPhPhPhầầầầnnnn 3:3:3:3: Thông tin về bản thân 1. Anh, chị nhận định mình là người ăn chay:

Ăn chay có trứng (ăn trứng nhưng không ăn các sản phẩm từ sữa) Ăn chay có sữa (ăn các sản phẩm từ sữa, nhưng không ăn trứng) Ăn chay có cả sữa và trứng (ăn một số sản phẩm từ động vật như trứng, sữa và mật

ong)

Thuần chay (không sử dụng các sản phẩm từ động vật)

2. Giới tính Nam

Nữ

3.Trình độ học vấn của các anh, chị:

Trung học cơ sở Đại học

Tiểu học Trung học phổ thông Sau đại học

4. Nghề nghiệp của các anh, chị là: Học sinh, sinh viên Nhân viên văn phòng

Lao động phổ thông Khác

5.Thu nhập trung bình/ tháng của các anh, chị (bao gồm các khoản ngoài lương) khoảng bao nhiêu?

< 2triệu đồng

Từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng

> 5 triệu đồng

6. Tôn giáo của các anh, chị là

Thiên chúa giáo Khác

Phật giáo Hồi giáo Không tôn giáo

XinXinXinXin chchchchâââânnnn ththththàààànhnhnhnh ccccảảảảmmmm ơơơơnnnn

ALPHA CRONBACH THANG ĐĐĐĐOOOO BBBBẰẰẰẰNGNGNGNG CRONBACH THANG PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 4:4:4:4: ĐÁĐÁĐÁĐÁNHNHNHNH GIGIGIGIÁÁÁÁ THANG ALPHA CRONBACH THANG ALPHA CRONBACH ALPHA

Bảng 4-1: Sức khỏe

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 307 98.1 Cases Excludeda 6 1.9 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .740 6

Bảng 4-2: Tâm trạng

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted 17.7101 10.324 Hth1 .576 .673 17.3550 11.073 Hth2 .516 .693 17.7557 10.525 Hth3 .630 .660 17.9414 11.532 Hth4 .403 .725 17.5961 11.183 Hth5 .456 .710 16.9023 12.644 Hth6 .291 .750

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 308 98.4 Cases Excludeda 5 1.6 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .842 6

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted M1 .522 .836 15.7922 14.178 M2 .538 .832 16.2078 14.178 M3 .721 .796 15.8571 13.159 M4 .718 .797 16.0649 13.240 M5 .686 .803 15.7630 13.445 M6 .550 .830 15.6558 14.122

Bảng 4-3: Tiện lợi

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 306 97.8 Cases Excludeda 7 2.2 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .780 5

Bảng 4-4: Cảm quan

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted 13.6569 9.865 .614 .719 C1 13.6144 9.923 .636 .713 C2 14.1144 9.754 .578 .732 C3 13.8268 10.596 .522 .751 C4 13.7941 11.233 .430 .779 C5

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 307 98.1 Cases Excludeda 6 1.9 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .750 4

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted S1 10.7687 4.355 .589 .667 S2 10.4202 4.695 .553 .688 S3 10.3941 4.893 .490 .722 S4 9.9381 4.673 .552 .689

Bảng 4-5: Thành phần tự nhiên

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 310 99.0 Cases Excludeda 3 1.0 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .730 3

Bảng 4-6: Giá

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted Cont1 7.2129 2.757 .621 .555 Cont2 6.6226 3.537 .490 .714 Cont3 7.2161 3.076 .554 .641

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 312 99.7 Cases Excludeda 1 .3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .697 3

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted P1 6.5032 2.463 .627 .445 P2 6.6603 2.405 .630 .440 P3 6.2212 4.089 .326 .799

Bảng 4-7: Kiểm soát cân nặng

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 310 99.0 Cases Excludeda 3 1.0 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .574 3

Bảng 4-8: Quen thuộc

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted W1 7.4419 2.442 .323 .564 W2 7.3581 2.108 .445 .372 W3 7.0903 2.464 .387 .470

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 312 99.7 Cases Excludeda 1 .3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .662 3

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted F1 5.8526 2.769 .538 .475 F2 5.5513 2.833 .570 .435 F3 6.0321 3.523 .330 .745

Bảng 4-9: Mối quan tâm về đạo đức

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 311 99.4 Cases Excludeda 2 .6 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .638 3

Bảng 4-10: Tôn giáo

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted E1 6.6785 2.793 .378 .636 E2 6.2026 2.414 .507 .451 E3 5.8714 2.783 .464 .521

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 313 100.0 Cases Excludeda 0 .0 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .624 2

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted R1 3.5367 1.275 .457 . R2 3.4473 .985 .457 .

Bảng 4-11: Thang đo "Việc thực hiện"

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 231 73.8 Cases Excludeda 82 26.2 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .796 19

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted 52.6710 88.665 .214 .795 CH1 52.8355 86.555 .342 .789 CH2 53.7879 82.898 .417 .784 CH3 53.3203 82.619 .391 .786 CH4 53.3636 84.415 .364 .787 CH5 52.4978 89.268 .182 .797 CH6 52.3117 90.355 .106 .802 CH7 52.6840 87.782 .288 .792 CH8 52.6061 88.692 .223 .795 CH9 53.4675 80.198 .526 .776 CH10 54.1732 83.048 .501 .779 CH11 52.7316 88.623 .203 .796 CH12 53.6753 80.498 .577 .774 CH13 53.8442 81.315 .503 .778 CH14 54.0260 80.495 .570 .774 CH15 53.8355 81.277 .523 .777 CH16 53.6926 82.336 .442 .782 CH17 52.5974 89.111 .134 .802 CH18 53.7749 82.088 .395 .786 CH19

PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 5:5:5:5: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH NHNHNHNHÂÂÂÂNNNN TTTTỐỐỐỐ KHKHKHKHÁÁÁÁMMMM PHPHPHPHÁÁÁÁ (EFA) (EFA) (EFA) (EFA)

Thang đo FCQ Lần 1:

Bartlett's TestTestTestTest Bartlett's KMOKMOKMOKMO andandandand Bartlett's Bartlett's Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .794 Approx. Chi-Square 3659.109 Bartlett's Test of Sphericity df 561 Sig. .000 Explained Variance Total Explained Variance Total Explained Variance Explained Total Variance Total Compone Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings nt Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative Variance % Variance % Variance % 6.791 19.973 19.973 3.678 10.819 10.819 1 6.791 19.973 19.973 2.663 7.833 27.806 2.675 7.867 18.686 2 2.663 7.833 27.806 2.596 7.636 35.442 2.658 7.818 26.504 3 2.596 7.636 35.442 2.251 6.622 42.063 2.563 7.539 34.044 4 2.251 6.622 42.063 1.953 5.744 47.807 2.480 7.293 41.336 5 1.953 5.744 47.807 1.532 4.505 52.312 1.990 5.854 47.190 6 1.532 4.505 52.312 1.380 4.058 56.370 1.975 5.808 52.999 7 1.380 4.058 56.370 1.155 3.396 59.766 1.835 5.398 58.397 8 1.155 3.396 59.766 1.048 3.082 62.847 1.513 4.450 62.847 9 1.048 3.082 62.847 10 .984 2.893 65.740 11 .928 2.731 68.471 12 .866 2.548 71.018 13 .813 2.391 73.410 14 .778 2.289 75.699 15 .662 1.948 77.647 16 .622 1.829 79.476 17 .612 1.800 81.276 18 .569 1.672 82.948 19 .544 1.599 84.547 20 .511 1.502 86.049 21 .491 1.445 87.494 22 .442 1.301 88.795 23 .439 1.293 90.088 24 .412 1.211 91.298 25 .391 1.150 92.448 26 .375 1.102 93.550 27 .348 1.024 94.574 28 .331 .975 95.549 29 .310 .912 96.460 30 .291 .857 97.317 31 .270 .793 98.110 32 .240 .706 98.816 33 .207 .608 99.424 34 .196 .576 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis.

Component MatrixMatrixMatrixMatrixaaaa Component Rotated Component Rotated Rotated Component Rotated Component 1 2 3 4 5 6 7 8 9 .802 M3 .773 M4 .733 M5 .698 M1 .660 M6 .615 M2 .794 Hth3 .791 Hth1 .649 Hth2 .618 Hth4 .576 Hth5 .746 C4 .718 C2 .695 C1 .686 C3 .642 C5 S1 .786 S2 .695 S4 .661 S3 .626 Cont1 .799 Cont3 .745 Cont2 .592 E3 .557 E2 P1 .849 P2 .846 P3 F3 .775 E1 .694 R2 .819 R1 .762 F1 .593 F2 .592 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 9 iterations.

Lần 2:

Bartlett's TestTestTestTest Bartlett's KMOKMOKMOKMO andandandand Bartlett's Bartlett's Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .794 Approx. Chi-Square 3406.679 Bartlett's Test of Sphericity df 496 Sig. .000

Explained Variance Total Explained Variance Total Explained Variance Explained Total Variance Total Compone Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings nt Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative Variance % Variance % Variance % 6.461 20.192 20.192 3.655 11.422 11.422 1 6.461 20.192 20.192 2.644 8.262 28.453 2.649 8.277 19.699 2 2.644 8.262 28.453 2.496 7.799 36.252 2.616 8.175 27.874 3 2.496 7.799 36.252 2.179 6.809 43.061 2.511 7.847 35.720 4 2.179 6.809 43.061 1.904 5.950 49.012 2.344 7.325 43.046 5 1.904 5.950 49.012 1.514 4.731 53.743 1.932 6.036 49.082 6 1.514 4.731 53.743 1.327 4.146 57.889 1.841 5.752 54.834 7 1.327 4.146 57.889 1.113 3.479 61.368 1.665 5.204 60.038 8 1.113 3.479 61.368 1.030 3.219 64.587 1.456 4.549 64.587 9 1.030 3.219 64.587 10 .943 2.946 67.533 11 .852 2.662 70.195 12 .790 2.470 72.665 13 .778 2.431 75.095 14 .661 2.066 77.161 15 .620 1.939 79.100 16 .615 1.923 81.023 17 .591 1.847 82.870 18 .556 1.738 84.608 19 .511 1.597 86.205 20 .483 1.508 87.713 21 .442 1.380 89.093 22 .424 1.324 90.417 23 .415 1.298 91.715 24 .374 1.169 92.884 25 .361 1.129 94.014 26 .343 1.072 95.085 27 .318 .994 96.079 28 .294 .918 96.997 29 .290 .906 97.903 30 .241 .753 98.657 31 .227 .710 99.367 32 .203 .633 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis.

Component MatrixMatrixMatrixMatrixaaaa Component Rotated Component Rotated Rotated Component Rotated Component 1 2 3 4 5 6 7 8 9 .800 M3 .778 M4 .738 M5 .710 M1 .646 M6 .617 M2 .802 Hth3 .794 Hth1 .645 Hth2 .615 Hth4 .562 Hth5 .748 C4 .717 C2 .681 C5 .680 C1 .657 C3 S1 .793 S2 .703 S4 .667 S3 .632 Cont1 .803 Cont3 .753 Cont2 .633 E3 .548 F3 .787 E1 .684 P1 .854 P2 .849 R2 .842 R1 .764 F2 .639 F1 .615 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 9 iterations.

Thang đo "Việc thực hiện"

Lần 1:

Bartlett's TestTestTestTest Bartlett's KMOKMOKMOKMO andandandand Bartlett's Bartlett's Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .856 Approx. Chi-Square 940.980 Bartlett's Test of Sphericity df 66 Sig. .000

Explained Variance Total Explained Variance Total Explained Variance Explained Total Variance Total Compone Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings nt Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative Variance % Variance % Variance % 4.227 35.227 35.227 3.268 27.236 27.236 4.227 35.227 35.227 1 1.291 10.755 45.982 1.726 14.382 41.618 1.291 10.755 45.982 2 1.096 9.137 55.120 1.620 13.501 55.120 1.096 9.137 55.120 3 .911 7.595 62.714 4 .777 6.476 69.191 5 .712 5.937 75.128 6 .680 5.670 80.798 7 .548 4.569 85.367 8 .483 4.024 89.390 9 .452 3.767 93.157 10 .437 3.643 96.800 11 .384 3.200 100.000 12 Extraction Method: Principal Component Analysis.

Component MatrixMatrixMatrixMatrixaaaa Component Rotated Component Rotated Rotated Component Rotated Component 1 2 3 .737 CH10 .724 CH17 .704 CH16 .641 CH15 .627 CH13 .604 CH11 .572 CH14 CH5 .849 CH4 .770 CH2 .778 CH19 .645 CH3 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 5 iterations.

Lần 2:

Bartlett's TestTestTestTest Bartlett's KMOKMOKMOKMO andandandand Bartlett's Bartlett's Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .847 Approx. Chi-Square 832.400 Bartlett's Test of Sphericity df 55 Sig. .000

Explained Variance Total Explained Variance Total Explained Variance Explained Total Variance Total Compone Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings nt Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative Variance % Variance % Variance % 3.926 35.692 35.692 3.280 29.822 29.822 1 3.926 35.692 35.692 1.287 11.700 47.392 1.616 14.695 44.516 2 1.287 11.700 47.392 1.060 9.638 57.030 1.377 12.514 57.030 3 1.060 9.638 57.030 4 .861 7.829 64.859 5 .733 6.663 71.523 6 .717 6.519 78.042 7 .592 5.385 83.427 8 .531 4.827 88.253 9 .458 4.164 92.417 10 .451 4.096 96.514 11 .383 3.486 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis.

Component MatrixMatrixMatrixMatrixaaaa Component Rotated Component Rotated Rotated Component Rotated Component 1 2 3 CH10 .723 CH16 .718 CH17 .709 CH15 .681 CH11 .613 CH13 .607 CH14 .596 CH5 .840 CH4 .807 CH2 .884 CH19 .520 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 5 iterations.

Lần 3:

Bartlett's TestTestTestTest Bartlett's KMOKMOKMOKMO andandandand Bartlett's Bartlett's Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .854 Approx. Chi-Square 737.782 Bartlett's Test of Sphericity df 36 Sig. .000

Explained Variance Total Explained Variance Total Explained Variance Explained Total Variance Total Componen Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings t Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative Variance % Variance % Variance % 3.709 41.210 41.210 3.252 36.130 36.130 1 3.709 41.210 41.210 1.213 13.482 54.691 1.671 18.561 54.691 2 1.213 13.482 54.691 3 .825 9.165 63.856 4 .719 7.993 71.849 5 .604 6.706 78.556 6 .574 6.373 84.928 7 .505 5.608 90.536 8 .455 5.057 95.594 9 .397 4.406 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis.

Component MatrixMatrixMatrixMatrixaaaa Component Rotated Component Rotated Rotated Component Rotated Component 1 2 CH15 .717 CH13 .703 CH10 .700 CH16 .694 CH14 .674 CH17 .640 CH11 .611 CH5 .843 CH4 .808 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 3 iterations.

ALPHA LLLLẦẦẦẦNNNN 2222 ALPHA CRONBACH PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 6:6:6:6: KIKIKIKIỂỂỂỂMMMM ĐỊĐỊĐỊĐỊNHNHNHNH CRONBACH ALPHA CRONBACH CRONBACH ALPHA

Bảng 6-1: Sức khỏe

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 309 98.7 Cases Excludeda 4 1.3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .751 5

Bảng 6-2: Tự nhiên

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted Hth1 13.5631 7.961 .595 .676 Hth2 13.2104 8.771 .504 .711 Hth3 13.6084 8.129 .655 .657 Hth4 13.7961 8.994 .425 .739 Hth5 13.4466 8.995 .417 .742

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 309 98.7 Cases Excludeda 4 1.3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .737 4

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted Cont1 10.7217 4.760 .651 .600 Cont2 10.1294 5.886 .490 .699 Cont3 10.7249 5.291 .554 .662 E3 10.5307 6.204 .429 .730

Bảng 6-3: Thân thuộc

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 313 100.0 Cases Excludeda 0 .0 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .683 2

Bảng 6-4: Giá

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted F3 2.6997 1.006 .518 . E1 2.6869 1.056 .518 .

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 313 100.0 Cases Excludeda 0 .0 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .800 2

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted P1 3.0351 1.246 .666 . P2 3.1917 1.207 .666 .

Bảng 6-5: Sự quen thuộc

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 312 99.7 Cases Excludeda 1 .3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .745 2

Bảng 6-6: Sự rối loạn ăn uống

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted F1 3.1667 1.053 .594 . F2 2.8654 1.159 .594 .

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 307 98.1 Cases Excludeda 6 1.9 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .822 7

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted 13.5961 22.327 .569 .798 CH10 14.3029 24.009 .549 .802 CH11 13.8013 23.219 .563 .799 CH13 14.0065 23.954 .471 .814 CH14 14.1401 22.474 .644 .786 CH15 13.9870 22.601 .623 .789 CH16 13.8664 22.972 .543 .803 CH17

Bảng 6-7: Việc cải thiện ngoại hình

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 309 98.7 Cases Excludeda 4 1.3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .633 2

Bảng 6-8: Nhân tố thứ 3

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted CH4 2.8155 1.365 .467 . CH5 2.8350 1.768 .467 .

Summary Processing CaseCaseCaseCase Processing Summary Processing Summary Processing Summary N % Valid 312 99.7 Cases Excludeda 1 .3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.

Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Statistics Reliability Cronbach's Alpha N of Items .292 2

Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Statistics Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted CH2 2.3686 1.770 .182 . CH19 3.3558 .867 .182 .

PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 7:7:7:7: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH THTHTHTHỐỐỐỐNGNGNGNG KKKKÊÊÊÊ MMMMÔÔÔÔ TTTTẢẢẢẢ CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ CCCCÁÁÁÁ NHNHNHNHÂÂÂÂNNNN

Statistics Statistics Statistics Statistics Kieu an chay Gioi tinh Trinh do hoc van Nghe nghiep Thu nhap Ton giao Valid 313 313 313 313 313 313 N Missing 0 0 0 0 0 0

KieuKieuKieuKieu anananan chay chay chay chay Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent an chay co trung 27 8.6 8.6 8.6 an chay co sua 64 20.4 20.4 29.1 an chay co trung va sua 140 44.7 44.7 73.8 Valid thuan chay 82 26.2 26.2 100.0 Total 313 100.0 100.0

GioiGioiGioiGioi tinhtinhtinhtinh Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent nam 32.6 102 32.6 32.6 nu 67.4 211 67.4 100.0 Valid Total 100.0 313 100.0

Trinh dodododo hochochochoc vanvanvanvan Trinh Trinh Trinh Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 6.4 6.4 6.4 trung hoc pho thong 20 89.1 89.1 95.5 dai hoc 279 Valid 4.5 4.5 100.0 sau dai hoc 14 100.0 100.0 Total 313

NgheNgheNgheNghe nghiep nghiep nghiep nghiep Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 72.8 72.8 72.8 hoc sinh, sinh vien 228 3.5 3.5 76.4 lao dong pho thong 11 17.9 17.9 94.2 nhan vien van phong 56 Valid 5.8 5.8 100.0 khac 18 100.0 100.0 Total 313

ThuThuThuThu nhapnhapnhapnhap Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent < 2 trieu dong 158 50.5 50.5 50.5 tu 2 trieu dong den 5 trieu dong 126 40.2 40.2 90.7 Valid > 5 trieu dong 29 9.3 9.3 100.0 Total 313 100.0 100.0

TonTonTonTon giaogiaogiaogiao Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Phat giao 119 38.0 38.0 38.0 Thien chua giao 24 7.7 7.7 45.7 Valid Khong ton giao 170 54.3 54.3 100.0 Total 313 100.0 100.0

PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 8:8:8:8: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH HHHHỒỒỒỒIIII QUYQUYQUYQUY

Bảng 8-1: Phân tích hồi quy ED (Sự rối loạn ăn uống)

Summarybbbb Summary Model Summary Model Model Summary Model Mode R R Square Adjusted R Std. Error of Change Statistics Durbin- l Square the Estimate Watson R Square F Change df1 df2 Sig. F Change Change 1 .405a .164 .139 .73034 .164 6.588 9 303 .000 1.857 a. Predictors: (Constant), Su quen thuoc (F), Ton giao (R), Gia (P), Suc khoe (Hth), Than thuoc (Re), Su tien loi (C), Cam quan (S), Tu nhien (N), Tam trang (M) b. Dependent Variable: Su roi loan an uong (ED)

ANOVAaaaa ANOVA ANOVA ANOVA Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. Regression 31.626 9 3.514 6.588 .000b Residual 161.621 303 .533 1 Total 193.246 312 a. Dependent Variable: Su roi loan an uong (ED) b. Predictors: (Constant), Su quen thuoc (F), Ton giao (R), Gia (P), Suc khoe (Hth), Than thuoc (Re), Su tien loi (C), Cam quan (S), Tu nhien (N), Tam trang (M)

Coefficientsaaaa Coefficients Coefficients Coefficients Model Unstandardized Standardize t Sig. Correlations Collinearity Coefficients d Statistics Coefficients B Std. Error Beta Partial Part Toleranc VIF Zero- order e 5.135 .000 (Constant) 1.674 .326 .700 1.428 -.052 -.827 .409 .114 -.047 -.043 Tam trang (M) -.056 .068 .816 1.225 -.063 -1.078 .282 -.015 -.062 -.057 Suc khoe (Hth) -.070 .065 .801 1.248 -.078 -1.330 .184 .013 -.076 -.070 Su tien loi (C) -.079 .059 .761 1.314 .022 .368 .713 .100 .021 .019 Cam quan (S) .025 .068 .719 1.391 .006 .099 .921 .074 .006 .005 Tu nhien (N) .006 .065 1 Than thuoc .335 5.656 .000 .366 .309 .297 .786 1.272 .298 .053 (Re) .072 1.223 .222 .109 .070 .064 .791 1.265 Gia (P) .056 .046 -.051 -.906 .366 .023 -.052 -.048 .870 1.150 Ton giao (R) -.044 .049 Su quen thuoc .162 2.517 .012 .232 .143 .132 .663 1.508 .136 .054 (F) a. Dependent Variable: Su roi loan an uong (ED)

Bảng 8-2: Phân tích hồi quy IA (Việc cải thiện ngoại hình)

Summarybbbb Summary Model Summary Model Model Summary Model Mod R R Adjusted R Std. Error of Change Statistics Durbin- el Square Square the Estimate Watson R Square F df1 df2 Sig. F Change Change Change 1 .207a .043 .014 1.07400 .043 1.504 9 303 .145 1.868 a. Predictors: (Constant), Su quen thuoc (F), Ton giao (R), Gia (P), Suc khoe (Hth), Than thuoc (Re), Su tien loi (C), Cam quan (S), Tu nhien (N), Tam trang (M) b. Dependent Variable: Viec cai thien ngoai hinh (IA)

ANOVAaaaa ANOVA ANOVA ANOVA Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. Regression 1.735 1.504 .145b 15.618 9 Residual 1.153 349.502 303 1 Total 365.120 312 a. Dependent Variable: Viec cai thien ngoai hinh (IA) b. Predictors: (Constant), Su quen thuoc (F), Ton giao (R), Gia (P), Suc khoe (Hth), Than thuoc (Re), Su tien loi (C), Cam quan (S), Tu nhien (N), Tam trang (M)

Coefficientsaaaa Coefficients Coefficients Coefficients Model Unstandardized Standardize t Sig. Correlations Collinearity Coefficients d Statistics Coefficients B Std. Error Beta Partial Part Toleranc VIF Zero- order e (Constant) 2.097 .479 4.375 .000 Tam trang (M) .046 .100 .455 .031 .650 .117 .026 .026 .700 1.428 Suc khoe (Hth) .033 .095 .344 .021 .731 .057 .020 .019 .816 1.225 Su tien loi (C) -.054 .087 -.625 -.039 .532 .026 -.036 -.035 .801 1.248 Cam quan (S) .020 .100 .202 .013 .840 .067 .012 .011 .761 1.314 Tu nhien (N) -.062 .096 -.643 -.043 .521 .018 -.037 -.036 .719 1.391 1 Than thuoc .122 .078 .100 1.575 .116 .147 .090 .089 .786 1.272 (Re) Gia (P) .049 .068 .045 .717 .474 .059 .041 .040 .791 1.265 Ton giao (R) -.034 .072 -.029 -.479 .632 .001 -.028 -.027 .870 1.150 Su quen thuoc .146 .080 .127 1.837 .067 .170 .105 .103 .663 1.508 (F) a. Dependent Variable: Viec cai thien ngoai hinh (IA)

PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 9:9:9:9: KIKIKIKIỂỂỂỂMMMM ĐỊĐỊĐỊĐỊNHNHNHNH TTTT ---- TESTTESTTESTTEST CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ ẢẢẢẢNHNHNHNH HHHHƯỞƯỞƯỞƯỞNGNGNGNG ĐẾĐẾĐẾĐẾNNNN

CHAY THEOTHEOTHEOTHEO GIGIGIGIỚỚỚỚIIII TTTTÍÍÍÍNHNHNHNH CHAY VIVIVIVIỆỆỆỆCCCC LLLLỰỰỰỰAAAA CHCHCHCHỌỌỌỌNNNN THTHTHTHỰỰỰỰCCCC PHPHPHPHẨẨẨẨMMMM CHAY CHAY

Statistics Group Statistics Group Statistics Group Statistics Group Gioi tinh N Mean Std. Deviation Std. Error Mean nam 102 3.0907 .71485 .07078 Tam trang (M) nu 211 3.2163 .72973 .05024 nam 102 3.2020 .74594 .07386 Suc khoe (Hth) nu 211 3.4654 .67352 .04637 nam 102 3.3103 .81643 .08084 Su tien loi (C) nu 211 3.5019 .75668 .05209 nam 102 3.3652 .65575 .06493 Cam quan (S) nu 211 3.5008 .71603 .04929 nam 102 3.4436 .65145 .06450 Tu nhien (N) nu 211 3.5419 .79038 .05441 nam 102 2.7402 .90305 .08942 Than thuoc (Re) nu 211 2.6706 .87657 .06035 nam 102 3.1029 .96302 .09535 Gia (P) nu 211 3.1185 1.03519 .07127 nam 102 3.5931 .86668 .08581 Ton giao (R) nu 211 3.4431 .92277 .06353 nam 102 2.9020 .88452 .08758 Su quen thuoc (F) nu 211 3.0664 .96133 .06618

Samples TestTestTestTest Samples Independent Samples Independent Independent Samples Independent t-test for Equality of Means Levene's Test for Equality of Variances F Sig. t df Sig. (2- Mean Std. Error 95% Confidence tailed) Difference Difference Interval of the Difference Lower Upper Equal variances .003 .954 -1.437 311 .152 -.12559 .08742 -.29760 .04643 assumed Tam trang (M) Equal variances -1.447 203.543 .149 -.12559 .08680 -.29672 .04555 not assumed Equal variances .062 .804 -3.130 311 .002 -.26344 .08416 -.42904 -.09785 assumed Suc khoe (Hth) Equal variances -3.021 182.651 .003 -.26344 .08721 -.43551 -.09138 not assumed Equal variances .636 .426 -2.046 311 .042 -.19160 .09365 -.37588 -.00733 assumed Su tien loi (C) Equal variances -1.992 186.804 .048 -.19160 .09617 -.38132 -.00189 not assumed Equal variances .062 .804 -1.613 311 .108 -.13559 .08406 -.30099 .02980 assumed Cam quan (S) Equal variances -1.663 216.403 .098 -.13559 .08152 -.29627 .02508 not assumed Equal variances 4.185 .042 -1.089 311 .277 -.09824 .09022 -.27575 .07928 assumed Tu nhien (N) Equal variances -1.164 237.935 .246 -.09824 .08439 -.26448 .06801 not assumed Equal variances .118 .731 .652 311 .515 .06958 .10676 -.14048 .27964 assumed Than thuoc (Re) Equal variances .645 194.548 .520 .06958 .10787 -.14317 .28233 not assumed Equal variances .469 .494 -.127 311 .899 -.01554 .12208 -.25575 .22467 assumed Gia (P) Equal variances -.131 213.332 .896 -.01554 .11904 -.25019 .21911 not assumed Equal variances .617 .433 1.375 311 .170 .15001 .10913 -.06472 .36474 assumed Ton giao (R) Equal variances 1.405 211.483 .161 .15001 .10677 -.06046 .36048 not assumed Equal variances .621 .431 -1.455 311 .147 -.16439 .11301 -.38674 .05796 assumed Su quen thuoc (F) Equal variances -1.498 215.485 .136 -.16439 .10977 -.38076 .05198 not assumed

ANOVA CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ ẢẢẢẢNHNHNHNH HHHHƯỞƯỞƯỞƯỞNGNGNGNG ĐẾĐẾĐẾĐẾNNNN ANOVA PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 10:10:10:10: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH ANOVA ANOVA

CHAY THEOTHEOTHEOTHEO TRTRTRTRÌÌÌÌNHNHNHNH ĐỘĐỘĐỘĐỘ HHHHỌỌỌỌCCCC VVVVẤẤẤẤNNNN CHAY VIVIVIVIỆỆỆỆCCCC LLLLỰỰỰỰAAAA CHCHCHCHỌỌỌỌNNNN THTHTHTHỰỰỰỰCCCC PHPHPHPHẨẨẨẨMMMM CHAY CHAY

Bảng 10-1: Phân tích ANOVA các yếu tố theo trình độ học vấn

Homogeneity ofofofof Variances Variances Homogeneity TestTestTestTest ofofofof Homogeneity Variances Homogeneity Variances Levene Statistic df1 df2 Sig. 1.233 2 310 .293 Tam trang (M) 3.515 2 310 .031 Suc khoe (Hth) 3.031 2 310 .050 Su tien loi (C) 2.505 2 310 .083 Cam quan (S) 1.621 2 310 .199 Tu nhien (N) 2.400 2 310 .092 Than thuoc (Re) .291 2 310 .748 Gia (P) 3.415 2 310 .034 Ton giao (R) 1.673 2 310 .189 Su quen thuoc (F)

ANOVA ANOVA ANOVA ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups .442 2 .221 .418 .659 Within Groups 164.080 310 .529 Tam trang (M) Total 164.522 312 Between Groups 1.024 2 .512 1.023 .361 Within Groups 155.210 310 .501 Suc khoe (Hth) Total 156.234 312 Between Groups 1.342 2 .671 1.102 .333 Within Groups 188.743 310 .609 Su tien loi (C) Total 190.085 312 Between Groups .861 2 .431 .881 .415 Within Groups 151.501 310 .489 Cam quan (S) Total 152.362 312 Between Groups 1.263 2 .631 1.129 .325 Within Groups 173.450 310 .560 Tu nhien (N) Total 174.713 312 Between Groups 3.208 2 1.604 2.065 .129 Within Groups 240.847 310 .777 Than thuoc (Re) Total 244.056 312 Between Groups 2.202 2 1.101 1.078 .341 Within Groups 316.521 310 1.021 Gia (P) Total 318.724 312 Between Groups 4.984 2 2.492 3.075 .048 Within Groups 251.246 310 .810 Ton giao (R) Total 256.230 312 Between Groups 1.869 2 .934 1.061 .347 Within Groups 273.080 310 .881 Su quen thuoc (F) Total 274.949 312

Bảng 10-2: Giá trị trung bình các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo trình độ

học vấn

Statisticsaaaa Statistics Descriptive Statistics Descriptive Descriptive Statistics Descriptive N Mean Std. Deviation Ton giao (R) 20 3.9750 1.17513 Tu nhien (N) 20 3.6875 .85021 Cam quan (S) 20 3.6375 .91936 Su tien loi (C) 20 3.5500 1.00499 Gia (P) 20 3.3000 .96518 Su quen thuoc (F) 20 3.2250 1.17513 Suc khoe (Hth) 20 3.2000 1.05031 Tam trang (M) 20 3.1700 .95433 Than thuoc (Re) 20 2.3500 1.13671 Valid N (listwise) 20 a. Trinh do hoc van = trung hoc pho thong

Statisticsaaaa Statistics Descriptive Statistics Descriptive Descriptive Statistics Descriptive N Mean Std. Deviation Tu nhien (N) 279 3.5078 .74973 Ton giao (R) 279 3.4588 .86139 Cam quan (S) 279 3.4495 .69068 Su tien loi (C) 279 3.4455 .76716 Suc khoe (Hth) 279 3.3842 .68229 Tam trang (M) 279 3.1844 .70950 Gia (P) 279 3.1165 1.02129 Su quen thuoc (F) 279 3.0108 .92033 Than thuoc (Re) 279 2.7276 .86560 Valid N (listwise) 279 a. Trinh do hoc van = dai hoc

Statisticsaaaa Statistics Descriptive Statistics Descriptive Descriptive Statistics Descriptive N Mean Std. Deviation Suc khoe (Hth) 14 3.5429 .60981 Ton giao (R) 14 3.4643 1.20039 Cam quan (S) 14 3.3393 .46624 Tu nhien (N) 14 3.2976 .51548 Su tien loi (C) 14 3.1607 .67601 Tam trang (M) 14 3.0024 .72507 Gia (P) 14 2.7857 .82542 Su quen thuoc (F) 14 2.7500 .93541 Than thuoc (Re) 14 2.5000 .78446 Valid N (listwise) 14 a. Trinh do hoc van = sau dai hoc

ANOVA CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ ẢẢẢẢNHNHNHNH HHHHƯỞƯỞƯỞƯỞNGNGNGNG ĐẾĐẾĐẾĐẾNNNN ANOVA PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 11:11:11:11: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH ANOVA ANOVA

CHAY THEOTHEOTHEOTHEO THUTHUTHUTHU NHNHNHNHẬẬẬẬPPPP CHAY VIVIVIVIỆỆỆỆCCCC LLLLỰỰỰỰAAAA CHCHCHCHỌỌỌỌNNNN THTHTHTHỰỰỰỰCCCC PHPHPHPHẨẨẨẨMMMM CHAY CHAY

Bảng 11-1: Phân tích ANOVA các yếu tố theo trình độ học vấn

Homogeneity ofofofof Variances Variances Homogeneity TestTestTestTest ofofofof Homogeneity Variances Homogeneity Variances Levene Statistic df1 df2 Sig. 1.457 2 310 .235 Tam trang (M) .149 2 310 .862 Suc khoe (Hth) .573 2 310 .564 Su tien loi (C) 1.518 2 310 .221 Cam quan (S) .387 2 310 .680 Tu nhien (N) .348 2 310 .707 Than thuoc (Re) .822 2 310 .441 Gia (P) .868 2 310 .421 Ton giao (R) .212 2 310 .809 Su quen thuoc (F)

ANOVA ANOVA ANOVA ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups .235 2 .118 .222 .801 Within Groups 164.287 310 .530 Tam trang (M) Total 164.522 312 Between Groups .795 2 .397 .793 .454 Within Groups 155.439 310 .501 Suc khoe (Hth) Total 156.234 312 Between Groups 2.211 2 1.106 1.825 .163 Within Groups 187.874 310 .606 Su tien loi (C) Total 190.085 312 Between Groups .062 2 .031 .063 .939 Within Groups 152.300 310 .491 Cam quan (S) Total 152.362 312 Between Groups .020 2 .010 .018 .982 Within Groups 174.692 310 .564 Tu nhien (N) Total 174.713 312 Between Groups .385 2 .193 .245 .783 Within Groups 243.670 310 .786 Than thuoc (Re) Total 244.056 312 Between Groups .827 2 .413 .403 .669 Within Groups 317.897 310 1.025 Gia (P) Total 318.724 312 Between Groups .731 2 .366 .444 .642 Within Groups 255.499 310 .824 Ton giao (R) Total 256.230 312 Between Groups 2.025 2 1.012 1.150 .318 Within Groups 272.924 310 .880 Su quen thuoc (F) Total 274.949 312

Bảng 11-2: Giá trị trung bình các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo thu nhập

Statisticsaaaa Statistics Descriptive Statistics Descriptive Descriptive Statistics Descriptive N Mean Std. Deviation Ton giao (R) 158 3.5285 .87652 Tu nhien (N) 158 3.5174 .73370 Cam quan (S) 158 3.4473 .70399 Suc khoe (Hth) 158 3.3709 .70860 Su tien loi (C) 158 3.3563 .81492 Tam trang (M) 158 3.1830 .76616 Gia (P) 158 3.0633 1.07480 Su quen thuoc (F) 158 2.9335 .93261 Than thuoc (Re) 158 2.6835 .88216 Valid N (listwise) 158 a. Thu nhap = < 2 trieu dong

Statisticsaaaa Statistics Descriptive Statistics Descriptive Descriptive Statistics Descriptive N Mean Std. Deviation Su tien loi (C) 126 3.5210 .74147 Tu nhien (N) 126 3.5040 .77781 Ton giao (R) 126 3.4762 .91183 Cam quan (S) 126 3.4590 .67419 Suc khoe (Hth) 126 3.4222 .72143 Tam trang (M) 126 3.1854 .71495 Gia (P) 126 3.1706 .93416 Su quen thuoc (F) 126 3.0992 .92525 Than thuoc (Re) 126 2.7262 .87774 Valid N (listwise) 126 a. Thu nhap = tu 2 trieu dong den 5 trieu dong

Statisticsaaaa Statistics Descriptive Statistics Descriptive Descriptive Statistics Descriptive N Mean Std. Deviation Su tien loi (C) 29 3.5379 .72919 Cam quan (S) 29 3.4971 .79448 Tu nhien (N) 29 3.4943 .72098 Ton giao (R) 29 3.3621 1.05133 Suc khoe (Hth) 29 3.2414 .64227 Gia (P) 29 3.1379 .99010 Tam trang (M) 29 3.0897 .54227 Su quen thuoc (F) 29 3.0690 1.02403 Than thuoc (Re) 29 2.6034 .94849 Valid N (listwise) 29 a. Thu nhap = > 5 trieu dong

ANOVA CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ ẢẢẢẢNHNHNHNH HHHHƯỞƯỞƯỞƯỞNGNGNGNG ĐẾĐẾĐẾĐẾNNNN ANOVA PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 12:12:12:12: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH ANOVA ANOVA

NGHIỆỆỆỆPPPP NGHI CHAY THEOTHEOTHEOTHEO NGHNGHNGHNGHỀỀỀỀ NGHI CHAY VIVIVIVIỆỆỆỆCCCC LLLLỰỰỰỰAAAA CHCHCHCHỌỌỌỌNNNN THTHTHTHỰỰỰỰCCCC PHPHPHPHẨẨẨẨMMMM CHAY NGHI CHAY

Bảng 12-1: Phân tích ANOVA các yếu tố theo nghề nghiệp

Homogeneity ofofofof Variances Variances Homogeneity TestTestTestTest ofofofof Homogeneity Variances Homogeneity Variances Levene Statistic df1 df2 Sig. .733 3 309 .533 Tam trang (M) 2.054 3 309 .106 Suc khoe (Hth) 1.031 3 309 .379 Su tien loi (C) .128 3 309 .944 Cam quan (S) 2.611 3 309 .052 Tu nhien (N) .586 3 309 .625 Than thuoc (Re) 2.085 3 309 .102 Gia (P) 1.578 3 309 .195 Ton giao (R) .156 3 309 .926 Su quen thuoc (F) ANOVA ANOVA ANOVA ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups 1.103 3 .368 .695 .556 Within Groups 163.420 309 .529 Tam trang (M) Total 164.522 312 Between Groups 1.538 3 .513 1.024 .382 Within Groups 154.696 309 .501 Suc khoe (Hth) Total 156.234 312 Between Groups 2.984 3 .995 1.643 .179 Within Groups 187.101 309 .606 Su tien loi (C) Total 190.085 312 Between Groups .880 3 .293 .598 .617 Within Groups 151.482 309 .490 Cam quan (S) Total 152.362 312 Between Groups .224 3 .075 .132 .941 Within Groups 174.489 309 .565 Tu nhien (N) Total 174.713 312 Between Groups .362 3 .121 .153 .928 Within Groups 243.694 309 .789 Than thuoc (Re) Total 244.056 312 Between Groups 1.355 3 .452 .440 .725 Within Groups 317.368 309 1.027 Gia (P) Total 318.724 312 Between Groups 1.460 3 .487 .590 .622 Within Groups 254.770 309 .824 Ton giao (R) Total 256.230 312 Between Groups 9.651 3 3.217 3.747 .011 Within Groups 265.298 309 .859 Su quen thuoc (F) Total 274.949 312

Bảng 12-2: Giá trị trung bình của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo nghề

nghiệp

Statisticsaaaa Statistics Descriptive Statistics Descriptive Descriptive Statistics Descriptive N Mean Std. Deviation Tu nhien (N) 228 3.4978 .73160 Ton giao (R) 228 3.4583 .88391 Su tien loi (C) 228 3.4259 .79524 Cam quan (S) 228 3.4243 .70017 Suc khoe (Hth) 228 3.3877 .70571 Tam trang (M) 228 3.1670 .74505 Gia (P) 228 3.1228 1.03796 Su quen thuoc (F) 228 2.9715 .91744 Than thuoc (Re) 228 2.6754 .89167 Valid N (listwise) 228 a. Nghe nghiep = hoc sinh, sinh vien

Statisticsaaaa Statistics Descriptive Statistics Descriptive Descriptive Statistics Descriptive N Mean Std. Deviation Ton giao (R) 11 3.6818 1.20981 Su tien loi (C) 11 3.5273 .82109 Cam quan (S) 11 3.5227 .76202 Tu nhien (N) 11 3.4773 1.03353 Suc khoe (Hth) 11 3.4364 1.07636 Gia (P) 11 3.2727 .68424 Tam trang (M) 11 3.0758 .71244 Su quen thuoc (F) 11 2.7273 .93176 Than thuoc (Re) 11 2.7273 .75378 Valid N (listwise) 11 a. Nghe nghiep = lao dong pho thong

Statisticsaaaa Statistics Descriptive Statistics Descriptive Descriptive Statistics Descriptive N Mean Std. Deviation Cam quan (S) 56 3.5476 .68569 Tu nhien (N) 56 3.5372 .72194 Ton giao (R) 56 3.5268 .83350 Su tien loi (C) 56 3.3580 .66884 Suc khoe (Hth) 56 3.2679 .65978 Tam trang (M) 56 3.1548 .70360 Su quen thuoc (F) 56 3.0179 .99070 Gia (P) 56 3.0000 .88933 Than thuoc (Re) 56 2.7232 .92893 Valid N (listwise) 56 a. Nghe nghiep = nhan vien van phong

Statisticsaaaa Statistics Descriptive Statistics Descriptive Descriptive Statistics Descriptive N Mean Std. Deviation 3.8111 18 .84706 Su tien loi (C) 3.6944 18 1.20219 Ton giao (R) 3.6944 18 .82496 Su quen thuoc (F) 3.5972 18 .89582 Tu nhien (N) 3.5889 18 .59989 Suc khoe (Hth) 3.5417 18 .70841 Cam quan (S) 3.4056 18 .54823 Tam trang (M) 3.2500 18 1.20355 Gia (P) 2.8056 18 .76962 Than thuoc (Re) 18 Valid N (listwise) a. Nghe nghiep = khac