BBBBỘỘỘỘ GIGIGIGIÁÁÁÁOOOO DDDDỤỤỤỤCCCC VVVVÀÀÀÀ ĐÀĐÀĐÀĐÀOOOO TTTTẠẠẠẠOOOO TRTRTRTRƯỜƯỜƯỜƯỜNGNGNGNG ĐẠĐẠĐẠĐẠIIII HHHHỌỌỌỌCCCC KINHKINHKINHKINH TTTTẾẾẾẾ TP.TP.TP.TP. HCMHCMHCMHCM _____ _____ _____ _____ _____ ��� _____ _____ _____
NHAN NGNGNGNGỌỌỌỌCCCC LINHLINHLINHLINH NHAN NHAN NHAN
CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ ẢẢẢẢNHNHNHNH HHHHƯỞƯỞƯỞƯỞNGNGNGNG ĐẾĐẾĐẾĐẾNNNN VIVIVIVIỆỆỆỆCCCC LLLLỰỰỰỰAAAA CHCHCHCHỌỌỌỌNNNN THTHTHTHỰỰỰỰCCCC PHPHPHPHẨẨẨẨMMMM CHAY CHAY CHAY CHAY CCCCỦỦỦỦAAAA KHKHKHKHÁÁÁÁCHCHCHCH HHHHÀÀÀÀNGNGNGNG TTTTẠẠẠẠIIII THTHTHTHÀÀÀÀNHNHNHNH PHPHPHPHỐỐỐỐ HHHHỒỒỒỒ CHCHCHCHÍÍÍÍ MINHMINHMINHMINH
LULULULUẬẬẬẬNNNN VVVVĂĂĂĂNNNN THTHTHTHẠẠẠẠCCCC SSSSĨĨĨĨ KINHKINHKINHKINH TTTTẾẾẾẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013
LLLLỜỜỜỜIIII CAMCAMCAMCAM ĐĐĐĐOANOANOANOAN
Tôi cam đoan luận văn (Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm
chay của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh) là nghiên cứu của tôi. Ngoại trừ
những tài liệu tham khảo trong luận văn, không có tài liệu tham khảo được sử dụng
trong luận văn mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Tôi cam đoan luận văn này hoặc các phần của luận văn này chưa bao giờ nộp
tại bất kỳ trường Đại học hoặc cơ sở nào khác hay được sử dụng để nhận bằng cấp ở
nơi nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2013
Người cam đoan
Nhan Ngọc Linh
MMMMỤỤỤỤCCCC LLLLỤỤỤỤCCCC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU........................................................................ 1
1.1 Ý nghĩa, tính cấp thiết của đề tài................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 2
1.5 Giới hạn nghiên cứu.................................................................................. 2
1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu.......................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU..................... 4
2.1 Hành vi khách hàng...................................................................................4
2.2 Việc lựa chọn thực phẩm của khách hàng.................................................. 4
2.3 Việc ăn chay..............................................................................................5
2.4 Các nghiên cứu về việc ăn chay.................................................................6
2.5 Đo lường việc lựa chọn thực phẩm............................................................ 6
2.5.1 Giới thiệu thang đo FCQ (Food Choice Questionnaire).................... 6
2.5.1.1 Thang đo FCQ........................................................................ 6
2.5.1.2 Độ tin cậy của thang đo FCQ.................................................. 7
2.5.2 Giới thiệu thang đo "Việc thực hiện" (Scaled "Practices" Questions)
..................................................................................................................7
2.6 Giả thuyết nghiên cứu................................................................................8
2.6.1. Ảnh hưởng của 10 yếu tố trong thang đo FCQ đến việc lựa chọn thực
phẩm chay.................................................................................................8
2.6.2. Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đối với việc lựa chọn thực phẩm
chay........................................................................................................ 11
2.7 Mô hình nghiên cứu.................................................................................13
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU............................................................ 15
3.1 Thiết kế nghiên cứu................................................................................. 15
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu............................................................... 15
3.1.2. Quy trình nghiên cứu.....................................................................16
3.2 Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu...................................................17
3.2.1 Chọn mẫu.......................................................................................17
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu.............................................................. 17
3.3 Giới thiệu thang đo.................................................................................. 18
3.3.1 Thang đo FCQ................................................................................18
3.3.2 Thang đo “Việc thực hiện”............................................................. 21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT............................................22
4.1 Thông tin mẫu......................................................................................... 22
4.2 Đánh giá thang đo....................................................................................24
4.2.1 Kiểm định Cronbach Alpha............................................................ 24
4.2.1.1 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo FCQ............................ 24
4.2.1.2 Kiểm định Cronbach Alpha thang đo "Việc thực hiện"..........25
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)................................................. 26
4.2.2.1 Thang đo FCQ...................................................................... 27
4.2.2.2 Thang đo "Việc thực hiện".................................................... 29
4.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu điều chỉnh.......................................... 31
4.3.1 Giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh................................................... 31
4.3.2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh.......................................................32
4.4 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố trong thang đo FCQ đến việc lựa chọn
thực phẩm chay............................................................................................. 33
4.4.1 Kết quả phân tích hồi quy mô hình 1 (ED)..................................... 33
4.4.2 Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy 1 (ED)...................... 34
4.4.2.1 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư.............................. 34
4.4.2.2 Giả định phương sai của phần dư không đổi...........................35
4.4.2.3 Giả định về tính độc lập của phần dư......................................36
4.4.2.4 Giả định không có hiện tượng đa cộng tuyến..........................36
4.4.3 Kết quả phân tích hồi quy mô hình 2 (IA).......................................36
4.5 Phân tích các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm
chay...............................................................................................................37
4.5.1 Sự khác biệt trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo giới tính..... 37
4.5.1.1 Sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống theo giới tính.............37
4.5.1.2 Sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình theo giới tính.....38
4.5.1.3 Mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực
phẩm chay và giới tính......................................................................39
4.5.2 Sự khác biệt trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo trình độ học
vấn.......................................................................................................... 41
4.5.2.1 Sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống theo trình độ học vấn.41
4.5.2.2 Sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình theo trình độ học
vấn....................................................................................................43
4.5.2.3 Mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực
phẩm chay và trình độ học vấn...........................................................43
4.5.3 Sự khác biệt trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo thu nhập..... 45
4.5.3.1 Sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống theo thu nhập............ 45
4.5.3.2 Sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình theo thu nhập.... 45
4.5.3.3 Mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực
phẩm chay và thu nhập...................................................................... 47
4.5.4 Sự khác biệt trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo nghề nghiệp48
4.5.4.1 Sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống theo nghề nghiệp....... 48
4.5.4.2 Sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình theo nghề nghiệp48
4.5.4.3 Mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực
phẩm chay và nghề nghiệp.................................................................49
4.6 Tổng kết kiểm định giả thuyết nghiên cứu................................................52
4.7 Tổng kết mô hình nghiên cứu...................................................................53
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ................................. 55
5.1 Thảo luận kết quả.................................................................................... 55
5.1.1 Yếu tố tôn giáo...............................................................................55
5.1.2 Yếu tố sự tiện lợi............................................................................ 55
5.1.3 Yếu tố tự nhiên...............................................................................56
5.1.4 Yếu tố cảm quan.............................................................................56
5.1.5 Yếu tố sức khỏe..............................................................................56
5.1.6 Yếu tố tâm trạng.............................................................................56
5.1.7 Yếu tố giá.......................................................................................56
5.1.8 Yếu tố thân thuộc và sự quen thuộc................................................ 57
5.2 Kiến nghị.................................................................................................57
5.3 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo....................... 60
KẾT LUẬN.........................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận nhóm
Phụ lục 2: Tóm tắt kết quả thảo luận nhóm
Phụ lục 3: Bảng khảo sát
Phụ lục 4: Đánh giá thang đo bằng Cronbach Alpha
Phụ lục 5: Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phụ lục 6: Kiểm định Cronbach Alpha lần 2
Phụ lục 7: Phân tích thống kê mô tả các yếu tố cá nhân
Phụ lục 8: Phân tích hồi quy
Phụ lục 9: Kiểm định t - test các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm
chay theo giới tính
Phụ lục 10: Phân tích ANOVA các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm
chay theo trình độ học vấn
Phụ lục 11: Phân tích ANOVA các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm
chay theo thu nhập
Phụ lục 12: Phân tích ANOVA các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm
chay theo nghề nghiệp
DANHDANHDANHDANH MMMMỤỤỤỤCCCC BBBBẢẢẢẢNGNGNGNG BIBIBIBIỂỂỂỂUUUU
Bảng 3-1: Thang đo yếu tố sức khỏe (Hth).......................................................... 19
Bảng 3-2:Thang đo yếu tố tâm trạng (M).............................................................19
Bảng 3-3:Thang đo yếu tố sự tiện lợi (C).............................................................19
Bảng 3-4:Thang đo yếu tố cảm quan (S)..............................................................19
Bảng 3-5:Thang đo yếu tố thành phần tự nhiên (Cont).........................................19
Bảng 3-6:Thang đo yếu tố giá (P)........................................................................ 20
Bảng 3-7:Thang đo yếu tố kiểm soát cân nặng (W)..............................................20
Bảng 3-8:Thang đo yếu tố sự quen thuộc (F)....................................................... 20
Bảng 3-9:Thang đo yếu tố mối quan tâm về đạo đức (E)..................................... 20
Bảng 3-10:Thang đo yếu tố tôn giáo (R)..............................................................20
Bảng 3-11: Thang đo "Việc thực hiện"................................................................ 21
Bảng 4-1: Thống kê mẫu khảo sát........................................................................23
Bảng 4-2: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo FCQ..............................24
Bảng 4-3: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo "Việc thực hiện"........... 26
Bảng 4-4a: Kiểm định KMO và Bartlett.............................................................. 27
Bảng 4-4b: Kết quả phân tích nhân tố thang đo FCQ........................................... 28
Bảng 4-5a: Kiểm định KMO và Bartlett.............................................................. 29
Bảng 4-5b: Kết quả phân tích nhân tố thang đo "Việc thực hiện".........................30
Bảng 4-6: Bảng trọng số hồi quy mô hình 1 (ED)................................................ 33
Bảng 4-7: Bảng trọng số hồi quy mô hình 2 (IA)................................................. 37
Bảng 4-8: Kiểm định sự khác nhau trong sự rối loạn ăn uống giữa nam và nữ..... 37
Bảng 4-9a:Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam
và nữ................................................................................................................... 38
Bảng 4-9b: Kiểm định sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam và
nữ ....................................................................................................................... 38
Bảng 4-10a:Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc đánh giá 2 yếu tố là sức khỏe
và sự tiện lợi trong việc lựa chọn giữa nam và nữ............................................... 39
Bảng 4-10b: Kiểm định sự khác nhau trong việc đánh giá 2 yếu tố là sức khỏe và
sự tiện lợi trong việc lựa chọn giữa nam và nữ.....................................................39
Bảng 4-11a: Giá trị trung bình các yếu tố trong FCQ ở nam giới......................... 40
Bảng 4-11b: Giá trị trung bình các yếu tố trong FCQ ở nữ giới............................40
Bảng 4-11c: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay ở
nam và nữ............................................................................................................41
Bảng 4-12a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 41
Bảng 4-12b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo trình độ học vấn... 42
Bảng 4-12c: Phân tích ANOVA sâu các nhóm trình độ học vấn.......................... 42
Bảng 4-12d: Thống kê mô tả sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những
người có trình độ học vấn khác nhau................................................................... 42
Bảng 4-13a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 43
Bảng 4-13b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo trình độ học
vấn...................................................................................................................... 43
Bảng 4-14a: Phân tích ANOVA yếu tố tôn giáo theo trình độ học vấn.................43
Bảng 4-14b: Phân tích ANOVA sâu yếu tố tôn giáo theo trình độ học vấn.......... 44
Bảng 4-14c: Thống kê mô tả sự khác biệt của yếu tố tôn giáo theo trình độ học
vấn...................................................................................................................... 44
Bảng 4-15: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay
theo trình độ học vấn........................................................................................... 45
Bảng 4-16a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 45
Bảng 4-16b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo thu nhập............... 45
Bảng 4-17a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 45
Bảng 4-17b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo thu nhập....... 46
Bảng 4-17c: Phân tích ANOVA sâu các nhóm thu nhập...................................... 46
Bảng 4-17d: Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa
các nhóm thu nhập...............................................................................................46
Bảng 4-18: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay
theo thu nhập....................................................................................................... 47
Bảng 4-19a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 48
Bảng 4-19b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo nghề nghiệp..........48
Bảng 4-20a: Kiểm định phương sai đồng nhất..................................................... 48
Bảng 4-20b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo nghề nghiệp. 48
Bảng 4-21a: Phân tích ANOVA yếu tố sự quen thuộc theo nghề nghiệp.............. 49
Bảng 4-21b: Phân tích ANOVA sâu yếu tố sự quen thuộc theo nghề nghiệp........49
Bảng 4-21c: Thống kê mô tả sự khác biệt của yếu tố sự quen thuộc theo nghề
nghiệp..................................................................................................................50
Bảng 4-22: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay
theo nghề nghiệp................................................................................................. 51
Bảng 4-23: Tổng kết kiểm định giả thuyết nghiên cứu......................................... 52
DANHDANHDANHDANH MMMMỤỤỤỤCCCC HHHHÌÌÌÌNHNHNHNH VVVVẼẼẼẼ
Hình 2-1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm
chay của thanh niên tại Tp.HCM......................................................................... 13
Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu........................................................................... 16
Hình 4-1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh............................................................32
Hình 4-2: Biểu đồ tần số của phần dư.................................................................. 34
Hình 4-3: Biểu đồ Q-Q plot................................................................................. 35
Hình 4-4: Biểu đồ phân tán..................................................................................35
Hình 4-5: Tổng kết mô hình nghiên cứu.............................................................. 53
DANHDANHDANHDANH MMMMỤỤỤỤCCCC CHCHCHCHỮỮỮỮ VIVIVIVIẾẾẾẾTTTT TTTTẮẮẮẮTTTT
1. C: Sự tiện lợi
2. CH: Sự lựa chọn
3. Cont: Thành phần tự nhiên
4. E: Mối quan tâm về đạo đức
5. ED: Sự rối loạn ăn uống
6. EFA: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)
7. F: Sự quen thuộc
8. Hth: Sức khỏe
9.
IA: Việc cải thiện ngoại hình
10. M: Tâm trạng
11. N: Tự nhiên
12. P: Giá
13. S: Cảm quan
14. SRF: Phân tích hồi quy tuyến tính bội
15. R: Tôn giáo
16. Re: Thân thuộc
17. TB: Trung bình
18. Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
19. W: Kiểm soát cân nặng
1
CHCHCHCHƯƠƯƠƯƠƯƠNGNGNGNG 1:1:1:1: PHPHPHPHẦẦẦẦNNNN GIGIGIGIỚỚỚỚIIII THITHITHITHIỆỆỆỆUUUU
1.11.11.11.1 ÝÝÝÝ nghnghnghnghĩĩĩĩa,a,a,a, ttttíííínhnhnhnh ccccấấấấpppp thithithithiếếếếtttt ccccủủủủaaaa đềđềđềđề ttttààààiiii
Trong những năm gần đây, Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) ngày càng sôi
động với sự xuất hiện của nhiều phong cách ẩm thực khác nhau. Sự ra đời của các
nhà hàng, quán ăn theo phong cách Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ…cùng sự xuất
hiện của các tiệm bánh nhượng quyền thương hiệu từ Singapo, Đài Loan và Hàn
Quốc đã tạo thêm nhiều món ăn ngon với cách bày trí đẹp phục vụ nhu cầu đa dạng
của khách hàng. Việc lựa chọn thực phẩm ngày nay không những chú trọng vào sự
ngon miệng, đẹp mắt mà còn chú trọng vào lợi ích và giá trị mà thực phẩm mang lại.
Thực phẩm chay cũng đã tìm được hướng phát triển riêng khi mang lại cho
khách hàng những giá trị về dinh dưỡng và giá trị xã hội. Tuy nhiên, trong tâm trí
nhiều người, việc ăn chay luôn gắn liền với việc thực hành tôn giáo, mang tính chất
khổ hạnh. Vì vậy, việc xây dựng và phát triển các nhà hàng, quán ăn chay tại khu
vực Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề khó khăn cần giải quyết.
Cũng chính từ nguyên nhân này, tác giả chọn đề tài: ““““CCCCáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn
chay ccccủủủủaaaa khkhkhkhááááchchchch hhhhààààngngngng ttttạạạạiiii TTTThhhhàààànhnhnhnh phphphphốốốố HHHHồồồồ ChChChChíííí MinhMinhMinhMinh”””” chay viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay
nhằm tìm hiểu ý nghĩa của các yếu tố tác động đến suy nghĩ, cảm xúc và hành vi lựa
chọn của khách hàng. Đề tài sẽ là bước đầu tiên cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của thực phẩm chay.
1.21.21.21.2 MMMMụụụụcccc titititiêêêêuuuu nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu
• Xác định các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thực phẩm chay của khách
hàng
• Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thực
phẩm chay của khách hàng tại Tp.HCM
• Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của thực phẩm chay
2
1.31.31.31.3 ĐốĐốĐốĐốiiii ttttượượượượngngngng vvvvàààà phphphphạạạạmmmm vivivivi nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu
• Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm
chay
• Phạm vi nghiên cứu: Đối tượng khảo sát là khách hàng sinh sống và làm việc
tại Tp.HCM. Khảo sát được thực hiện tại Tp.HCM từ tháng 8/2013 đến
tháng 9/2013
1.41.41.41.4 PhPhPhPhươươươươngngngng phphphpháááápppp nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu
• Bảng câu hỏi khảo sát được hình thành dựa trên thang đo FCQ (Food Choice
Questionnaire) của Steptoe và cộng sự (1995) và thang đo "Việc thực hiện"
(Scaled "Practices" Questions) của Beardworth và cộng sự (1999). Sau quá
trình thảo luận nhóm, bảng câu hỏi được điều chỉnh cho phù hợp với đối
tượng khảo sát.
• Phương pháp chọn mẫu là phương pháp thuận tiện với mẫu thu về được từ
việc khảo sát là 313
• Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng để làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay.
Thông tin từ người phỏng vấn được mã hoá trên SPSS 20.0 để xử lý và phân tích
số liệu.
1.51.51.51.5 GiGiGiGiớớớớiiii hhhhạạạạnnnn nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu
Do thời gian và kinh phí có giới hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu một số yếu tố
ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay của khách hàng, do đó không thể bao
quát hết tất cả các khía cạnh ảnh hưởng đến việc lựa chọn.
3
1.61.61.61.6 KKKKếếếếtttt ccccấấấấuuuu đềđềđềđề ttttààààiiii nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu
Kết cấu đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Phần giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả khảo sát
Chương 5: Kết quả nghiên cứu và kiến nghị
Kết luận
4
NGHIÊÊÊÊNNNN CCCCỨỨỨỨUUUU NGHI THUYẾẾẾẾTTTT VVVVÀÀÀÀ MMMMÔÔÔÔ HHHHÌÌÌÌNHNHNHNH NGHI THUY CHCHCHCHƯƠƯƠƯƠƯƠNGNGNGNG 2:2:2:2: CCCCƠƠƠƠ SSSSỞỞỞỞ LLLLÝÝÝÝ THUY NGHI THUY
Việc tìm hiểu lý thuyết nền có vai trò quan trọng trong việc thực hiện nghiên
cứu. Vì vậy, Chương 2 sẽ lần lượt giới thiệu lý thuyết về hành vi khách hàng, việc
lựa chọn thực phẩm, việc ăn chay và các mô hình nghiên cứu trước liên quan đến đề
tài nhằm xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu cho đề tài.
2.12.12.12.1 HHHHàààànhnhnhnh vivivivi khkhkhkhááááchchchch hhhhààààngngngng
Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (Bennett, 1995) giải thích khái niệm hành vi khách
hàng là "sự tương tác năng động của cảm xúc, nhận thức và hành vi với môi trường
mà con người thực hiện việc trao đổi trong cuộc sống". Solomon và cộng sự (2006,
trang 7) định nghĩa hành vi khách hàng là "quá trình tham gia của các cá nhân hoặc
các nhóm khi lựa chọn, mua, tiêu dùng hay sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng
hoặc kinh nghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn". Nghiên cứu hành vi khách
hàng không chỉ nghiên cứu về phản ứng của khách hàng mà còn nghiên cứu về các
yếu tố tác động đến hành vi khách hàng. Quá trình nghiên cứu này sẽ giúp cho nhà
sản xuất và kinh doanh nắm bắt được động cơ, nhu cầu và thói quen của khách hàng,
qua đó xây dựng các chiến lược Marketing phù hợp để thúc đẩy khách hàng mua
sắm và sử dụng sản phẩm và dịch vụ nhiều hơn.
2.22.22.22.2 ViViViViệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm ccccủủủủaaaa khkhkhkhááááchchchch hhhhààààngngngng
Việc lựa chọn thực phẩm là một quá trình phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố
khác nhau. Pilgrim (1957) đã phát triển mô hình đo lường các thành tố ảnh hưởng
đến việc lựa chọn thực phẩm bao gồm các yếu tố bên trong (yếu tố sinh lý của cá
nhân), yếu tố bên ngoài (thái độ) và các đặc tính cảm quan của thực phẩm ảnh
hưởng đến nhận thức về việc lựa chọn thực phẩm. Một mô hình gần đây về việc lựa
chọn thực phẩm là mô hình của Furst và cộng sự (1996). Mô hình có ba thành phần
chính: (1) cuộc sống sinh hoạt: kinh nghiệm cá nhân và thời điểm, (2) ảnh hưởng:
các ý tưởng, các yếu tố cá nhân, nguồn lực, khuôn khổ xã hội và bối cảnh về thực
5
phẩm, và (3) hệ thống chiến lược của cá nhân về việc lựa chọn và giá trị: nhận thức,
cảm giác, cân nhắc về tiền tệ, sự tiện lợi, sức khỏe và dinh dưỡng, việc quản lý các
mối quan hệ và chất lượng.
2.32.32.32.3 ViViViViệệệệcccc ăăăănnnn chay chay chay chay
Việc thực hành ăn chay đã xuất hiện ở Ấn Độ cổ đại và Hy Lạp cổ đại từ thế kỷ
thứ 6 trước công nguyên (Spencer, 1995). Tuy nhiên, hiện nay, việc thực hành ăn
chay ở các nước Châu Á chủ yếu gắn liền với tôn giáo, ngược lại ở các nước phát
triển, nhiều người lựa chọn ăn chay vì nhiều lý do khác nhau.
Ăn chay là một chế độ ăn uống chỉ gồm những thực phẩm có nguồn gốc từ thực
vật và tùy vào từng định nghĩa khác nhau về ăn chay mà việc ăn chay có thể bao
gồm hoặc loại trừ thực phẩm có nguồn gốc từ động vật. Theo Hội đồng Khoa học
và Y tế của Mỹ (Boyle, 2011), việc ăn chay có các hình thức sau đây:
• Ăn chay bán phần: ăn các thức ăn có nguồn gốc từ thực vật, các sản phẩm từ
sữa, trứng, hải sản và gia cầm nhưng không ăn thịt đỏ và thịt heo.
• Ăn chay có gia cầm: có thể ăn trứng, sữa, gia cầm nhưng không ăn thịt đỏ và
hải sản
• Ăn chay có hải sản: có thể ăn trứng, sữa, hải sản nhưng không ăn gia cầm và
thịt đỏ
• Ăn chay có trứng: có thể ăn trứng nhưng không ăn các sản phẩm từ sữa, thịt
đỏ, gia cầm và hải sản
• Ăn chay có sữa: có thể ăn các sản phẩm từ sữa, nhưng không ăn trứng, thịt
đỏ, gia cầm và hải sản
• Ăn chay có cả sữa và trứng: có thể ăn một số sản phẩm từ động vật như
trứng, sữa và mật ong.
• Ăn chay hoàn toàn không sử dụng bất cứ thứ gì từ động vật (thuần chay):
không dùng tất cả các loại thịt động vật và sản phẩm từ động vật, bao gồm cả
sữa, mật ong, và trứng, và cũng có thể loại trừ bất kỳ sản phẩm nào được thử
nghiệm trên động vật, hoặc sử dụng các trang phục có nguồn gốc từ động vật
6
• Ăn chay theo kiểu chỉ cho phép ăn các loại trái cây, các loại hạt, hạt giống,
và thực vật khác nếu việc thu hoạch những thực phẩm này không gây hại đến
cây trồng
Việc ăn chay có rất nhiều dạng, tuy nhiên trong nghiên cứu này, đề tài chỉ tập
trung vào 4 kiểu ăn chay sau đây là thuần chay, ăn chay có trứng, ăn chay có sữa, ăn
chay có cả trứng và sữa.
2.42.42.42.4 CCCCáááácccc nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu vvvvềềềề viviviviệệệệcccc ăăăănnnn chay chay chay chay
Các nghiên cứu gần đây về động cơ của việc thực hành ăn chay cho thấy yếu tố
sức khỏe là lý do phổ biến nhất (Dwyer và cộng sự, 1974; Mori, 1989; Dwyer, 1991,
theo Worsley và Skrzypiec, 1998). Tuy nhiên, nhiều người có thể chọn ăn chay vì
các lý do khác nhau như lý do về kinh tế, lý do nhận thức và niềm tin. Pribis và
cộng sự (2010) phát hiện rằng lý do thúc đẩy giới trẻ thực hành ăn chay là lý do về
đạo đức và môi trường, trong khi đó, những người cao tuổi ăn chay vì sức khỏe.
Tuy nhiên, các nghiên cứu về sự phổ biến của việc ăn chay vẫn còn ít. Một số
nghiên cứu phân loại người ăn chay theo mức độ tự nhận định của chính bản thân
họ về việc không tiêu thụ thịt (Finley, Dewey, Lonnerdal và Grivetti, 1985; White
và Frank, 1994, theo Worsley và Skrzypiec, 1998), trong khi, các phân loại khác thì
dựa trên câu trả lời cho câu hỏi trực tiếp như "Bạn có phải là người ăn chay?"
(Beardsworth và Keil năm 1992; Wright và Howcroft, 1992, theo Worsley và
Skrzypiec, 1998).
2.2.2.2.5555 ĐĐĐĐoooo llllườườườườngngngng viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm
Questionnaire) Choice (Food 2.2.2.2.5555.1.1.1.1 GiGiGiGiớớớớiiii thithithithiệệệệuuuu tttthanghanghanghang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ (Food Questionnaire) Choice (Food Questionnaire) Choice Questionnaire) (Food Choice
Thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ Thang 2.2.2.2.5555.1.1.1.1.1.1.1.1 Thang Thang
Kể từ đầu những năm 1990, các chủ đề về nghiên cứu hành vi người tiêu dùng
tại các nước châu Âu tập trung vào việc khám phá cách người tiêu dùng lựa chọn và
mua thực phẩm như thế nào (Hernández, 2010). Steptoe và cộng sự (1995) đã xây
7
dựng một công cụ đo lường đa chiều có tên là “Bảng câu hỏi việc lựa chọn thực
phẩm” (FCQ) và thực hiện nghiên cứu việc lựa chọn thực phẩm tại Luân Đôn.
Steptoe và cộng sự (1995) đã thành công trong việc nêu ra 9 lý do giải thích việc lựa
chọn thực phẩm: sức khỏe, tâm trạng, sự tiện lợi, cảm quan, thành phần tự nhiên,
giá cả, kiểm soát cân nặng, sự quen thuộc, và mối quan tâm đạo đức. FCQ gồm có
tổng cộng 36 biến được đo bằng thang đo Likert ở 4 mức độ – “hoàn toàn không
quan trọng” đến “rất quan trọng”. Ngoài ra, biến nhân khẩu học có ý nghĩa quan
trọng cũng được xem xét.
thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ thang 2.2.2.2.5555.1.2.1.2.1.2.1.2 ĐộĐộĐộĐộ tintintintin ccccậậậậyyyy ccccủủủủaaaa thang thang
Steptoe và cộng sự (1995) đã thực hiện nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của 9
yếu tố trong FCQ và kết quả cho thấy thang đo có thể chấp nhận được về mặt tin
cậy. Tuy nhiên, những nghiên cứu sâu hơn đã khẳng định độ tin cậy của FCQ ở các
nước khác nhau, trong đó có những nghiên cứu so sánh giữa hai hay nhiều nền văn
hoá như trong nghiên cứu ở Phần Lan do Roininen thực hiện vào năm 2001 và ở
Đức do Scheibehenne và cộng sự thực hiện vào năm 2007 (Hernández, 2010).
Asma và cộng sự (2010) nghiên cứu về việc lựa chọn thực phẩm của các cặp vợ
chồng tại Malaysia đã bổ sung thêm yếu tố tôn giáo (hay sự hướng dẫn tôn giáo)
vào thang đo FCQ.
Questions) "Practices" (Scaled thang đđđđoooo "Vi"Vi"Vi"Việệệệcccc ththththựựựựcccc hihihihiệệệện"n"n"n" (Scaled thang 2.2.2.2.5555.2.2.2.2 GiGiGiGiớớớớiiii thithithithiệệệệuuuu thang Questions) "Practices" (Scaled thang Questions) "Practices" Questions) (Scaled "Practices"
Beardworth và cộng sự (1999) xây dựng thang đo này cho một cuộc khảo sát
về thái độ về dinh dưỡng và việc thực hiện việc lựa chọn thực phẩm và chế độ ăn
uống của những người trong độ tuổi từ 18 đến 74. Các biến của thang đo được thiết
kế để thu thập những thông tin về việc thực hiện thực tế của người trả lời, chủ yếu
là về tần số thực hiện. Do đó, thang đo sẽ đánh giá mức độ thực hiện của người trả
lời phỏng vấn qua 5 mức độ, bao gồm "luôn luôn", "thường", "đôi khi", "hiếm khi"
và "không bao giờ".
8
Việc sử dụng đồng thời cả 2 thang đo trong bài nghiên cứu sẽ giúp xác định
được các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến việc lựa chọn thực
phẩm chay của khách hàng tại Tp.HCM. Tuy nhiên, 2 thang đo này dùng cho việc
đo lường việc lựa chọn thực phẩm nói chung vì vậy cần có những điều chỉnh cần
thiết để phù hợp với đề tài nghiên cứu.
2.2.2.2.6666 GiGiGiGiảảảả ththththuyuyuyuyếếếếtttt nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu
thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc thang trong .1. ẢẢẢẢnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng ccccủủủủaaaa 10101010 yyyyếếếếuuuu ttttốốốố trong .1..1. 2.2.2.2.6666.1. thang trong trong thang
phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
Rappaport và cộng sự (1992) cho rằng yếu tố sức khỏe có ảnh hưởng đến việc
tiêu thụ thực phẩm, việc tiêu thụ một loại thực phẩm nào đó là nhằm phòng tránh
bệnh tật, duy trì và cải thiện sức khỏe. Các nghiên cứu gần đây về việc ăn chay của
người thành niên chỉ ra rằng việc ăn chay có lợi cho sức khỏe (Snowdon, 1988;
Chang-Claude và cộng sự, 1992; Fonnebo, 1994; White và Frank, 1994, theo
Worsley và Skrzypiec, 1998).
thuyếếếếtttt HHHH1111:::: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ssssứứứứcccc khkhkhkhỏỏỏỏeeee ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy
ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
Theo Wardle (1987), tâm trạng và sự căng thẳng đóng vai trò quyết định không
những lượng thực phẩm tiêu thụ mà còn trong việc lựa chọn thực phẩm. Yếu tố tâm
trạng cũng là một trong 4 yếu tố được đánh giá cao trong nghiên cứu của Asma và
cộng sự (2010).
thuyếếếếtttt HHHH2222:::: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ttttââââmmmm trtrtrtrạạạạngngngng ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy
chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
Sự tiện lợi bao gồm việc dễ dàng chuẩn bị, chế biến thực phẩm cũng như việc
thuận tiện khi mua loại thực phẩm này gần nhà và nơi làm việc. Yếu tố sự tiện lợi
được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc lựa
chọn thực phẩm (Steptoe và cộng sự, 1995; Asma và cộng sự, 2010)
9
thuyếếếếtttt H3:H3:H3:H3: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ssssựựựự titititiệệệệnnnn llllợợợợiiii ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy
chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
Theo Clark (1998), đặc tính cảm quan của thực phẩm như mùi vị, hình dạng và
màu sắc ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm. Trong quá trình tiêu thụ thực
phẩm, khách hàng sẽ cảm nhận các đặc tính này và đánh giá là có thích hay không
thích loại thực phẩm này.
thuyếếếếtttt H4:H4:H4:H4: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ccccảảảảmmmm quanquanquanquan ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy
chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
Theo Steptoe và cộng sự (1995), yếu tố thành phần tự nhiên bao gồm việc
không chứa các chất phụ gia, thành phần nhân tạo và chỉ có các thành phần tự nhiên.
Người ăn chay có thể lựa chọn thực phẩm chay dựa trên yếu tố này khi hiện nay vấn
đề an toàn, vệ sinh thực phẩm là vấn đề đang được nhiều người quan tâm.
thuyếếếếtttt H5:H5:H5:H5: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ththththàààànhnhnhnh phphphphầầầầnnnn ttttựựựự nhinhinhinhiêêêênnnn ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy
viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
Steptoe và cộng sự (1995) cho rằng giá cả là yếu tố quyết định quan trọng thúc
đẩy sự lựa chọn thực phẩm tại Anh. Tuy nhiên, nghiên cứu về việc lựa chọn thực
phẩm tại Malaysia (Asma và cộng sự, 2010) lại cho thấy yếu tố giá không được
đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng khi lựa chọn thực phẩm.
thuyếếếếtttt H6:H6:H6:H6: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố gigigigiáááá ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy
phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
Yếu tố kiểm soát cân nặng có ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn thực phẩm
chay khi khách hàng nhận định lựa chọn thực phẩm chay như lựa chọn một chế độ
ăn kiêng nhằm cải thiện cân nặng cũng như ngoại hình. Trên thực tế, việc ăn chay
đúng cách sẽ giúp giảm cân như việc không sử dụng mỡ động vật, ăn nhiều chất xơ,
bổ sung dưỡng chất cần thiết từ rau, củ, quả.
10
thuyếếếếtttt H7:H7:H7:H7: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố kikikikiểểểểmmmm sosososoáááátttt ccccâââânnnn nnnnặặặặngngngng ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy
viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
Sự quen thuộc có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay vì thói quen ăn
uống hình thành từ những kinh nghiệm học được, điều đó dẫn đến thái độ đối với
thực phẩm (Pollard và cộng sự, 2002). Những người ăn rau và trái cây khi còn nhỏ
và nhận định đó là thực phẩm tốt cho sức khỏe thì đến khi trưởng thành, họ sẽ ăn
rau và trái cây như một thói quen vì họ cảm thấy đó là điều tốt cho họ (Hartman và
cộng sự, 2013).
thuyếếếếtttt H8:H8:H8:H8: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ssssựựựự quenquenquenquen thuthuthuthuộộộộcccc ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy
chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
Khách hàng có thể lựa chọn thực phẩm chay vì nhiều lý do khác nhau. Họ có
thể chọn loại thực phẩm này không chỉ vì chức năng và giá trị của thực phẩm, mà
còn vì họ muốn thể hiện niềm tin và thái độ khi tiêu dùng thực phẩm. Vì thế, yếu tố
mối quan tâm về đạo đức trong thang đo FCQ của Steptoe và cộng sự (1995) cũng
là một yếu tố cần thiết để đo lường việc lựa chọn thực phẩm chay khi ngày nay
người ăn chay ngày càng quan tâm đến vấn đề môi trường, xã hội và việc bảo vệ
các loài động vật.
thuyếếếếtttt H9:H9:H9:H9: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố mmmmốốốốiiii quanquanquanquan ttttââââmmmm vvvvềềềề đạđạđạđạoooo đứđứđứđứcccc ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy
vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
Tôn giáo cũng được coi là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng đến việc lựa chọn
thực phẩm và lượng thực phẩm tiêu thụ (Khan, 1981). Nghiên cứu về động cơ lựa
chọn thực phẩm của các cặp vợ chồng tại Malaysia cho thấy yếu tố tôn giáo (hay sự
hướng dẫn tôn giáo) được đánh giá cao nhất khi lựa chọn thực phẩm (Asma và cộng
sự, 2010)
thuyếếếếtttt H10:H10:H10:H10: YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ttttôôôônnnn gigigigiááááoooo ccccóóóó ttttáááácccc độđộđộđộngngngng ccccùùùùngngngng chichichichiềềềềuuuu vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn thuy GiGiGiGiảảảả thuy thuy
ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
11
.2. ẢẢẢẢnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ccccáááá nhnhnhnhâââânnnn đốđốđốđốiiii vvvvớớớớiiii viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm .2..2. 2.2.2.2.6666.2.
chay chay chay chay
Kết quả từ việc khảo sát 98,733 người Canada của Cộng đồng y tế Canada
cũng chỉ ra rằng giới tính đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định lựa
chọn thực phẩm. Phụ nữ quan tâm đến sức khỏe và thành phần thức ăn nhiều hơn là
nam giới khi họ lựa chọn hay tránh các loại thực phẩm (Ree và cộng sự, 2008).
Nghiên cứu thực hiện tại Ireland báo cáo rằng phụ nữ luôn nỗ lực để có một chế độ
ăn uống lành mạnh, trong khi nam giới thì hiếm khi có ý thức để có một chế độ ăn
uống lành mạnh (Kearney và cộng sự, 2001; Hearty và cộng sự, 2007, theo
Arganini, 2012).
chay gigigigiữữữữaaaa chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong thuyếếếếtttt D1:D1:D1:D1: CCCCóóóó ssssựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong thuy GiGiGiGiảảảả thuy chay trong thuy
namnamnamnam vvvvàààà nnnnữữữữ
Theo Ree và cộng sự (2008), giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong việc
lựa chọn thực phẩm, đặc biệt là khả năng đọc, viết và thu thập thông tin dinh dưỡng
từ thực phẩm thông qua nhãn hàng thực phẩm. Một nghiên cứu khác cho thấy yếu tố
cảm quan của thực phẩm là yếu tố quyết định quan trọng nhất trong lựa chọn thực
phẩm ở người trưởng thành, những người chỉ tốt nghiệp trung học (Stewart và
Tinsley, 1995, theo Ree và cộng sự, 2008).
chay gigigigiữữữữaaaa chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong thuyếếếếtttt D2:D2:D2:D2: CCCCóóóó ssssựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong thuy GiGiGiGiảảảả thuy chay trong thuy
nhnhnhnhữữữữngngngng ngngngngườườườườiiii ccccóóóó trtrtrtrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn khkhkhkháááácccc nhaunhaunhaunhau
Cá nhân có thu nhập và học vấn cao sẽ lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khỏe
hơn so với những người ít học và có thu nhập thấp (Ricciuto và cộng sự, 2006, theo
Ree và cộng sự, 2008). Gia đình có thu nhập cao không chỉ có đủ khả năng mua
thực phẩm giàu dinh dưỡng mà còn có khả năng thu thập thêm thông tin liên quan
đến chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe (Turrell và cộng sự, 2002; Jetter và Cassady,
2005; Ricciuto và cộng sự, 2006, theo Ree và cộng sự, 2008). Steptoe và cộng sự
12
(1995) cho rằng khi thu nhập tăng lên, người ta có thể tiếp cận với các loại thực
phẩm mới và ít bị ràng buộc chỉ mua loại thực phẩm mà họ đã quen thuộc.
chay gigigigiữữữữaaaa chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong thuyếếếếtttt D3:D3:D3:D3: CCCCóóóó ssssựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong thuy GiGiGiGiảảảả thuy chay trong thuy
ccccáááácccc nhnhnhnhóóóómmmm thuthuthuthu nhnhnhnhậậậậpppp khkhkhkháááácccc nhaunhaunhaunhau
chay gigigigiữữữữaaaa chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong thuyếếếếtttt D4:D4:D4:D4: CCCCóóóó ssssựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong thuy GiGiGiGiảảảả thuy chay trong thuy
nhnhnhnhữữữữngngngng ngngngngườườườườiiii ccccóóóó nghnghnghnghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp khkhkhkháááácccc nhaunhaunhaunhau
13
2.72.72.72.7 MMMMôôôô hhhhììììnhnhnhnh nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu
H1
Sức khoẻ (Hth)
H2
Tâm trạng (M)
H3
Sự tiện lợi (C)
H4
Cảm quan (S)
H5
Việc lựa chọn thực phẩm chay
Thành phần tự nhiên (Cont)
H6
Giá (P)
H7
Kiểm soát cân nặng (W)
H8
Sự quen thuộc (F)
H9
Giới tính Trình độ học vấn Thu nhập Nghề nghiệp
Mối quan tâm về đạo đức (E)
H10
Tôn giáo (R)
Hình 2-1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực
phẩm chay của thanh niên tại Tp.HCM
14
TTTTóóóómmmm ttttắắắắtttt ChChChChươươươươngngngng 2222
Chương 2 đã giới thiệu lý thuyết về hành vi khách hàng, việc lựa chọn thực
phẩm của khách hàng, việc ăn chay và những nghiên cứu về việc lựa chọn thực
phẩm chay. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên
việc tìm hiểu lý thuyết về thang đo FCQ, thang đo "Việc thực hiện" và kết quả
nghiên cứu của nhiều tác giả về vấn đề lựa chọn thực phẩm.
15
NGHIÊÊÊÊNNNN CCCCỨỨỨỨUUUU NGHI CHCHCHCHƯƠƯƠƯƠƯƠNGNGNGNG 3:3:3:3: THITHITHITHIẾẾẾẾTTTT KKKKẾẾẾẾ NGHI NGHI
Chương 3 sẽ tiếp tục giới thiệu về phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên
cứu, phương pháp chọn mẫu, xử lý số liệu, và giới thiệu thang đo đã điều chỉnh cho
phù hợp với đề tài nghiên cứu.
3.13.13.13.1 ThiThiThiThiếếếếtttt kkkkếếếế nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu
3.1.1. PhPhPhPhươươươươngngngng phphphpháááápppp nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu 3.1.1. 3.1.1. 3.1.1.
Nghiên cứu này được thực hiện qua 2 giai đoạn chính: (1) nghiên cứu sơ bộ
nhằm điều chỉnh và bổ sung bảng câu hỏi khảo sát và thang đo, (2) nghiên cứu
chính thức nhằm thu thập và phân tích dữ liệu, kiểm định thang đo và mô hình
nghiên cứu.
• Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm khám phá lý do lựa chọn thực phẩm chay,
điều chỉnh và bổ sung các biến đo lường trong thang đo FCQ và thang đo "Việc
thực hiện", qua đó xây dựng bảng câu hỏi phù hợp với đề tài nghiên cứu. Thảo luận
nhóm được thực hiện nhằm tìm hiểu động cơ lựa chọn thực phẩm chay của khách
hàng tại Tp.HCM. Dựa trên những kết quả của việc thảo luận, bảng khảo sát được
xây dựng và điều chỉnh cho dễ hiểu và phù hợp với đề tài nghiên cứu.
• Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức theo phương pháp nghiên cứu định lượng để làm rõ các
yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay của khách hàng tại Tp.HCM.
Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp phân tích Cronbach Alpha, phân tích
nhân tố khám phá (EFA), kiểm định Cronbach Alpha lần 2, phân tích hồi quy bội,
kiểm định t-test, phân tích ANOVA và phân tích thống kê nhằm so sánh mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thực phẩm chay.
16
3.1.2. QuyQuyQuyQuy trtrtrtrììììnhnhnhnh nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu 3.1.2. 3.1.2. 3.1.2.
Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước sau đây:
ThThThThảảảảoooo lulululuậậậậnnnn nhnhnhnhóóóómmmm
thuyếếếếtttt thuy CCCCơơơơ ssssởởởở llllýýýý thuy thuy Hành vi khách hàng Việc lựa chọn thực phẩm Việc ăn chay Giới thiệu về thang đo FCQ, thang đo "Việc thực hiện"
KhKhKhKhảảảảoooo ssssáááátttt chchchchíííínhnhnhnh ththththứứứứcccc (n(n(n(n ====313313313313 ))))
thang đđđđoooo thang ĐĐĐĐiiiiềềềềuuuu chchchchỉỉỉỉnhnhnhnh thang thang
Kiểm định Cronbach Alpha đối với các yếu tố của thang đo Phân tích nhân tố EFA Phân tích hồi quy tuyến tính bội (SRF) Kiểm định mô hình hồi quy Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân đối với việc lựa chọn thực phẩm chay
ViViViViếếếếtttt bbbbááááoooo ccccááááoooo
Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu
17
3.23.23.23.2 PhPhPhPhươươươươngngngng phphphpháááápppp chchchchọọọọnnnn mmmmẫẫẫẫuuuu vvvvàààà xxxxửửửử llllýýýý ssssốốốố lilililiệệệệuuuu
3.3.3.3.2222.1.1.1.1 ChChChChọọọọnnnn mmmmẫẫẫẫuuuu
Kích thước mẫu được xác định dựa vào phương pháp phân tích dữ liệu được sử
dụng trong đề tài nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu được thực hiện trong
nghiên cứu này là phương pháp phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy và nếu
kích thuớc mẫu thỏa cho phân tích nhân tố EFA (yêu cầu kích thước mẫu lớn hơn)
thì cũng sẽ thỏa cho phân tích hồi quy (yêu cầu kích thước mẫu nhỏ hơn). Trong
EFA, kích thuớc mẫu thường được xác định dựa vào (1) kích thước tối thiểu và (2)
số lượng biến đo lường đưa vào phân tích (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
Phương pháp chọn mẫu là phương pháp thuận tiện với phạm vi khảo sát là
khách hàng tại Tp. HCM. Trong đó, 450 bảng khảo sát được gửi trực tiếp đến
những khách hàng đang sinh sống, học tập và làm việc tại Tp.HCM.
3.3.3.3.2222.2.2.2.2 PhPhPhPhươươươươngngngng phphphpháááápppp xxxxửửửử llllýýýý ssssốốốố lilililiệệệệu:u:u:u:
Quá trình xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 bao gồm các
bước sau đây:
• Các bảng khảo sát được xem xét và loại bỏ đi những bảng khảo sát không
hợp lệ. Thông tin thu thập được mã hoá bằng chương trình SPSS 20.0 để
xử lý dữ liệu. Sau khi nhập liệu, dữ liệu được làm sạch để làm giảm sai sót
so với kết quả nghiên cứu.
• Phân tích thống kê được thực hiện nhằm tìm hiểu về thông tin mẫu, bao
gồm các thông tin về người trả lời bảng khảo sát như: kiểu ăn chay, giới
tính, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp và tôn giáo.
• Hệ số Cronbach Alpha được dùng để đo lường độ tin cậy của thang đo.
Trong đó, các thang đo có thể chấp nhận được về mặt tin cậy và biến quan
sát đạt yêu cầu sẽ được giữ lại cho phân tích tiếp theo.
• Để đánh giá giá trị của thang đo, phân tích EFA được thực hiện và ba thuộc
tính quan trọng trong kết quả EFA cần được xem xét là: số lượng nhân tố
trích được, trọng số nhân tố và tổng phương sai trích.
18
• Phân tích hồi quy để xem xét tác động của các yếu tố trong thang đo FCQ
đến biến phụ thuộc việc lựa chọn thực phẩm chay. Đồng thời, việc kiểm
định sự phù hợp của mô hình hồi quy được thực hiện. Trong nghiên cứu
này, hồi quy tuyến tính bội là phương pháp thích hợp để kiểm định các giả
thuyết nghiên cứu.
• Phân tích t-test và ANOVA kiểm tra xem có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa việc lựa chọn thực phẩm chay và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa
chọn với các yếu tố về nhân khẩu học như giới tính, trình độ học vấn, thu
nhập và nghề nghiệp.
• Phân tích thống kê nhằm khám phá mức độ đánh giá của các yếu tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay khi xem xét theo các tiêu chí như
giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp.
thang đđđđoooo thang 3.3.3.3.3333 GiGiGiGiớớớớiiii thithithithiệệệệuuuu thang thang
Thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ Thang 3.3.3.3.3333.1.1.1.1 Thang Thang
Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay dựa vào
thang đo FCQ (Steptoe và cộng sự, 1995), trong đó một yếu tố mới được bổ sung
thêm là yếu tố tôn giáo và các biến trong thang đo được điều chỉnh cho phù hợp với
đề tài.
19
Điều quan trọng với tôi khi chọn thực phẩm chay là phải
Bảng 3-1: Thang đo yếu tố sức khỏe (Hth)
STT Mã số
Các phát biểu
Hth1 Chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất Hth2 Giữ cho tôi khỏe mạnh Hth3 Cung cấp dinh dưỡng Hth4 Có hàm lượng protein cao Hth5 Tốt cho làn da / răng / tóc / móng tay...của tôi Hth6 Có nhiều chất xơ và thức ăn thô
1 2 3 4 5 6
Bảng 3-2:Thang đo yếu tố tâm trạng (M)
Giúp tôi đối phó với sự căng thẳng Giúp tôi đối phó với cuộc sống Giúp tôi thư giãn Giữ cho tôi tỉnh táo Giúp tôi cảm thấy vui vẻ Làm cho tôi cảm thấy tốt hơn
7 8 9 10 11 12
M1 M2 M3 M4 M5 M6
Bảng 3-3:Thang đo yếu tố sự tiện lợi (C)
Rất dễ dàng để chuẩn bị Có thể được chế biến rất đơn giản Không tốn thời gian để chuẩn bị Có thể được mua tại các cửa hàng gần nơi tôi sống và làm việc Dễ dàng có sẵn trong các cửa hàng và siêu thị
13 14 15 16 17
C1 C2 C3 C4 C5
Bảng 3-4:Thang đo yếu tố cảm quan (S)
Có mùi hấp dẫn Nhìn đẹp mắt Cấu trúc hài hòa Ngon
18 19 20 21
S1 S2 S3 S4
Bảng 3-5:Thang đo yếu tố thành phần tự nhiên (Cont)
Cont1 Không chứa các chất phụ gia Cont2 Có thành phần tự nhiên Cont3 Không chứa thành phần nhân tạo
22 23 24
20
Bảng 3-6:Thang đo yếu tố giá (P)
P1 P2 P3
Không đắt Rẻ Xứng đáng với tiền bỏ ra
25 26 27
Bảng 3-7:Thang đo yếu tố kiểm soát cân nặng (W)
28 29 30
W1 W2 W3
Ít calo Giúp tôi kiểm soát cân nặng của tôi Ít chất béo
Bảng 3-8:Thang đo yếu tố sự quen thuộc (F)
31 32 33
Là những gì tôi thường ăn Quen thuộc Giống như thức ăn khi tôi còn là một đứa trẻ
F1 F2 F3
Bảng 3-9:Thang đo yếu tố mối quan tâm về đạo đức (E)
34 35 36
E1 E2 E3
Có xuất xứ từ các nước mà tôi có thiện cảm Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Được sản xuất theo phương thức thân thiện với môi trường
Bảng 3-10:Thang đo yếu tố tôn giáo (R)
37 38
R1 R2
Được sự công nhận của chính phủ Tôn giáo của tôi cho phép sử dụng
21
Thang đđđđoooo ““““ViViViViệệệệcccc ththththựựựựcccc hihihihiệệệệnnnn”””” Thang 3.3.23.3.2 Thang 3.3.2 Thang 3.3.2
Thang đo "Việc thực hiện" của Beardworth và cộng sự (1999) được sử dụng để
đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thực phẩm
chay của khách hàng tại Tp.HCM.
Bảng 3-11: Thang đo "Việc thực hiện"
STT Mã số
CH1
39
CH2
40
CH3 CH4 CH5
41 42 43
CH6
44
CH7
45
CH8
46
CH9
47
CH10 CH11
48 49
CH12
50
CH13
51
CH14
52
CH15 CH16 CH17
53 54 55
CH18
56
Các phát biểu Tôi chọn các loại thực phẩm được sản xuất hữu cơ trong chế độ ăn uống của tôi (không sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu). Tôi chọn thực phẩm được sản xuất theo phương thức làm giảm thiểu sự tàn hại đối với động vật Việc ăn uống của tôi là để làm hài lòng người khác Tôi mong muốn được mảnh khảnh hơn Tôi không hài lòng với hình dạng cơ thể của tôi Tôi lựa chọn nhiều loại thực phẩm, chứ không phải chỉ riêng một loại thực phẩm trong chế độ ăn uống của tôi, ví dụ như gạo lức và mì Tôi thích ăn theo cách riêng của mình Tôi chọn thực phẩm được sản xuất mà giảm thiểu thiệt hại cho môi trường Tôi điều chỉnh lượng thức ăn của tôi để duy trì một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh Tôi ăn khi tôi lo lắng hoặc căng thẳng Tôi cảm thấy mình bị bệnh sau khi ăn Tôi thích thử các loại thực phẩm mới hoặc sự kết hợp của nhiều thành phần Tôi tiếp tục ăn và tôi cảm thấy tôi không thể dừng lại Chế độ ăn uống của tôi bao gồm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, ví dụ như nhân sâm và các thực phẩm chức năng Tôi ăn những loại thực phẩm mà sau đó cảm thấy tội lỗi vì đã ăn Tôi cảm thấy rằng tôi không kiểm soát được việc ăn uống Tôi ăn khi tôi chán (không trả lời nếu chỉ sống riêng một mình) Chúng tôi ăn cùng nhau như một gia đình Tôi lựa chọn thực phẩm chay vì để thực hành tôn giáo
CH19
57
TTTTóóóómmmm ttttắắắắtttt ChChChChươươươươngngngng 3333
Chương 3 đã giới thiệu về phương pháp đo lường các khái niệm nghiên cứu,
quy trình nghiên cứu và thang đo để thực hiện nghiên cứu. Nghiên cứu sẽ được thực
hiện qua 2 giai đoạn chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức nhằm tìm
hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố đối với việc lựa chọn thực phẩm chay.
22
CHCHCHCHƯƠƯƠƯƠƯƠNGNGNGNG 4:4:4:4: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH KKKKẾẾẾẾTTTT QUQUQUQUẢẢẢẢ KHKHKHKHẢẢẢẢOOOO SSSSÁÁÁÁTTTT
Sau phần giới thiệu phương pháp nghiên cứu ở Chương 3, Chương 4 sẽ trình
bày kết quả của việc kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 4 sẽ giới
thiệu thông tin mẫu, kết quả phân tích hồi quy và ảnh hưởng của các yếu tố trong
thang đo FCQ đến việc lựa chọn thực phẩm chay, cũng như mối liên hệ của các yếu
tố cá nhân ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay.
4.4.4.4.1111 ThThThThôôôôngngngng tintintintin mmmmẫẫẫẫuuuu
Từ 450 bảng khảo sát được phát đến cho khách hàng tại Thành phố Hồ Chí
Minh, mẫu thu về được là 313. Thông tin mẫu được mô tả như sau:
• Kiểu ăn chay: kiểu ăn chay có cả trứng và sữa chiếm tỷ lệ cao nhất 44.7%,
tiếp đến là kiểu thuần chay 26.2% và kiểu ăn chay có sữa 20.4%. Kiểu ăn
chay có trứng chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ có 8.6%.
• Giới tính: có sự chênh lệch khá lớn giữa tỷ lệ nam và nữ, trong đó tỷ lệ nữ
(67.4%) gấp hơn 2 lần tỷ lệ nam (32.6%).
• Trình độ học vấn: trong khảo sát này, những người có trình độ đại học
chiếm tỷ lệ cao nhất 89.1%. Những người có trình độ học vấn trung học phổ
thông chiếm 6.4% và những người có trình độ học vấn sau đại học chiếm
4.5%.
• Nghề nghiệp: đa số đối tượng khảo sát là học sinh, sinh viên chiếm 72.8%,
nhân viên văn phòng chiếm 17.9%, những đối tượng lao động phổ thông
chiếm 3.5%, còn các đáp viên làm các ngành nghề khác chiếm 5.8%.
• Thu nhập: mức thu nhập của những người được khảo sát thấp hơn 2 triệu
đồng/ tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (50.5%). Những người có mức thu nhập từ
2 đến 5 triệu đồng/ tháng chiếm 40.3% và số người có thu nhập trên 5 triệu
đồng/ tháng chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ có 9.3%.
23
• Tôn giáo: tỷ lệ người trả lời phỏng vấn không có tôn giáo chiếm tỷ lệ cao
nhất 54.3%, những người có tôn giáo là Phật giáo chiếm 38.0%, những
người có đạo Thiên chúa chiếm 7.7%.
Bảng 4-1: Thống kê mẫu khảo sát
Tần số
Tỷ lệ %
% tích lũy
KiKiKiKiểểểểuuuu ăăăănnnn chay chay chay chay
27
8.6
8.6
Ăn chay có trứng
64
20.4
29.1
Ăn chay có sữa
140
44.7
73.8
Ăn chay có cả sữa và trứng
82
26.2
100
Thuần chay
313
100
Tổng
GiGiGiGiớớớớiiii ttttíííínhnhnhnh
102
32.6
32.6
Nam
211
67.4
100
Nữ
313
100
Tổng
TrTrTrTrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn
20
6.4
6.4
Trung học phổ thông
279
89.1
95.5
Đại học
14
4.5
100
Sau đại học
313
100
Tổng
NghNghNghNghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp
228
72.8
72.8
Học sinh, sinh viên
11
3.5
76.4
Lao động phổ thông
56
17.9
94.2
Nhân viên văn phòng
18
5.8
100
Khác
313
100
Tổng
trung bbbbììììnhnhnhnh trung ThuThuThuThu nhnhnhnhậậậậpppp trung trung
158
50.5
50.5
< 2triệu đồng
126
40.2
90.7
Từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng
29
9.3
100
> 5 triệu đồng
313
100
Tổng
TTTTôôôônnnn gigigigiááááoooo
119
38.0
38.0
Phật giáo
24
7.7
45.7
Thiên chúa giáo
170
54.3
100
Không tôn giáo
313
100
Tổng
24
thang đđđđoooo thang 4.4.4.4.2222 ĐáĐáĐáĐánhnhnhnh gigigigiáááá thang thang
Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, hệ số Cronbach alpha được sử dụng để
loại các biến quan sát không đạt. Sau đó, phân tích EFA sẽ được dùng để đánh giá
tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo.
Cronbach AlphaAlphaAlphaAlpha Cronbach 4.4.4.4.2222.1.1.1.1 KiKiKiKiểểểểmmmm địđịđịđịnhnhnhnh Cronbach Cronbach
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1
thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cronbach Alpha ≥ 0.6
là thang đo có thể chấp nhận được về mặt tin cậy và một biến đo lường có hệ số
tương quan biến tổng (hiệu chỉnh) ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu. Trong luận văn này,
Cronbach Alpha có giá trị ≥ 0.6 thì thang đo được xem là đảm bảo độ tin cậy và các
biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại.
thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ thang Cronbach AlphaAlphaAlphaAlpha thang Cronbach 4.4.4.4.2222.1.1.1.1.1.1.1.1 KiKiKiKiểểểểmmmm địđịđịđịnhnhnhnh Cronbach thang Cronbach
Bảng 4-2: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo FCQ
Yếu tố
Hệ số Cronbach Alpha
Sức khoẻ (Hth)
0.740
Tâm trạng (M)
0.842
Sự tiện lợi (C)
0.780
Cảm quan (S)
0.750
Thành phần tự nhiên (Cont)
0.730
Giá (P)
0.697
Kiểm soát cân nặng (W)
0.574
Sự quen thuộc (F)
0.662
Mối quan tâm về đạo đức (E)
0.638
Tôn giáo (R)
0.624
25
Thang đo FCQ được sử dụng trong đề tài này bao gồm 10 yếu tố với 38 biến
quan sát. Hệ số Cronbach Alpha của các yếu tố được thể hiện trong Bảng 4-2. Hệ số
Cronbach Alpha của 9 yếu tố đều lớn hơn 0.6, chỉ riêng yếu tố "Kiểm soát cân
nặng" có hệ số Cronbach Alpha nhỏ hơn 0.6. Vì vậy yếu tố này bị loại khỏi mô hình
nghiên cứu. Biến Hth6 có hệ số tương quan biến tổng là 0.291 < 0.3 (xem Phụ lục 4,
Bảng 4-1) nên biến này cũng bị loại. Các biến còn lại đều có hệ số tương quan biến
tổng lớn hơn 0.3 nên 34 biến được tiếp tục giữ lại cho phân tích nhân tố khám phá
(EFA).
thang đđđđoooo "Vi"Vi"Vi"Việệệệcccc ththththựựựựcccc hihihihiệệệện"n"n"n" thang Cronbach AlphaAlphaAlphaAlpha thang Cronbach 4.4.4.4.2222.1.2.1.2.1.2.1.2 KiKiKiKiểểểểmmmm địđịđịđịnhnhnhnh Cronbach thang Cronbach
Hệ số Cronbach Alpha của thang đo "Việc thực hiện" là 0.796 nên thang đo
này có thể chấp nhận được về mặt tin cậy. Tuy nhiên các biến CH1, CH6, CH7,
CH8, CH9, CH12, CH18 đều có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 nên bị loại
ra khỏi mô hình nghiên cứu. Các biến còn lại đều đạt yêu cầu nên được giữ lại cho
phân tích tiếp theo.
26
Bảng 4-3: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha thang đo "Việc thực hiện"
Hệ số tương quan biến tổng
Cronbach Alpha nếu loại bỏ biến
Biến
.214
.795
CH1
.342
.789
CH2
.417
.784
CH3
.391
.786
CH4
.364
.787
CH5
.182
.797
CH6
.106
.802
CH7
.288
.792
CH8
.223
.795
CH9
.526
.776
CH10
.501
.779
CH11
.203
.796
CH12
.577
.774
CH13
.503
.778
CH14
.570
.774
CH15
.523
.777
CH16
.442
.782
CH17
.134
.802
CH18
.395
.786
CH19
4.4.4.4.2222.2.2.2.2 PhPhPhPhâââânnnn ttttííííchchchch nhnhnhnhâââânnnn ttttốốốố khkhkhkháááámmmm phphphpháááá (EFA) (EFA) (EFA) (EFA)
Khi phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến các
tiêu chí sau:
� Hệ số KMO (Kaiser - Meyer - Olkin)1 ≥ 0.5 với mức ý nghĩa của kiểm định
Barlett ≤ 0.05
� Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) ≥ 0.5
� Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50% và hệ số
Eigenvalue > 1.
� Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥ 0.3 để
đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố.
1 KMO (Kaiser - Meyer - Olkin measure of sampling adequacy) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO lớn (giữa 0.5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
27
Khi phân tích EFA đối với thang đo FCQ và thang đo "Việc thực hiện",
phương pháp trích Principal Component Analysis với phép xoay Varimax được sử
dụng và điểm dừng trích các yếu tố có Eigenvalue > 1.
Thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ Thang 4.4.4.4.2222.2.1.2.1.2.1.2.1 Thang Thang
Bảng 4-4a: Kiểm định KMO và Bartlett
Kiểm định KMO
.794
Approx. Chi-Square
3406.679
Kiểm định Bartlett
df
496
Sig.
.000
Phân tích nhân tố khám phá cho thấy hệ số KMO = 0.794 (> 0.5) là khá cao
cho thấy phân tích nhân tố EFA rất phù hợp và với mức ý nghĩa kiểm định Barlett
Sig = 0.000 (< 0.05) cho thấy các biến quan sát có tương quan với nhau trên tổng
thể.
Dựa vào Bảng 4-4b, tại mức giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, phân tích nhân tố đã
trích được 9 nhân tố từ 32 biến quan sát với tổng phương sai trích 64.587% (> 50%)
nên đạt yêu cầu. Như vậy, 64.587% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 9
nhân tố.
28
Bảng 4-4b: Kết quả phân tích nhân tố thang đo FCQ
Biến quan sát
Thành phần
2
3
4
5
6
7
8
9
1
.800
M3 (Giúp tôi thư giãn)
.778
M4 (Giữ cho tôi tỉnh táo)
.738
M5 (Giúp tôi cảm thấy vui vẻ)
.710
M1 (Giúp tôi đối phó với sự căng thẳng)
.646
M6 (Làm cho tôi cảm thấy tốt hơn)
.617
M2 (Giúp tôi đối phó với cuộc sống)
.802
Hth3 (Cung cấp dinh dưỡng)
.794
Hth1 (Chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất)
.645
Hth2 (Giữ cho tôi khỏe mạnh)
.615
Hth4 (Có hàm lượng protein cao)
.562
Hth5 (Tốt cho làn da / răng / tóc / móng tay...của tôi)
C4 (Có thể được mua tại các cửa hàng gần nơi tôi
.748
sống và làm việc)
.717
C2 (Có thể được chế biến rất đơn giản)
.681
C5 (Dễ dàng có sẵn trong các cửa hàng và siêu thị)
.680
C1 (Rất dễ dàng để chuẩn bị)
.657
C3 (Không tốn thời gian để chuẩn bị)
S1 (Có mùi hấp dẫn)
.793
S2 (Nhìn đẹp mắt)
.703
S4 (Ngon)
.667
S3 (Cấu trúc hài hòa (cấu trúc:độ cứng,chắc, mềm
.632
xốp, mịn, nhiều nước, dễ tách thành từng mảnh, xơ))
Cont1 (Không chứa các chất phụ gia)
.803
Cont3 (Không chứa thành phần nhân tạo)
.753
Cont2 (Có thành phần tự nhiên)
.633
E3 (Được sản xuất theo phương thức thân thiện với
.548
môi trường)
F3 (Giống như thức ăn khi tôi còn là một đứa trẻ)
.787
E1 (Có xuất xứ từ các nước mà tôi có thiện cảm)
.684
P1 (Không đắt)
.854
P2 (Rẻ)
.849
R2 (Tôn giáo của tôi cho phép sử dụng)
.842
R1 (Được sự công nhận của chính phủ (tôn giáo được
.764
công nhận, ẩm thực phù hợp với pháp luật,...))
F2 (Quen thuộc)
.639
F1 (Là những gì tôi thường ăn)
.615
20.192 8.262
7.799
6.809
5.950
4.731
4.146
3.479
3.219
Phương sai trích
0.842
0.751
0.780
0.750
0.737
0.683
0.800
0.624
0.745
Cronbach Alpha lần cuối
29
Sau khi loại bỏ những biến quan sát có trọng số nhỏ hơn 0.5, thang đo FCQ còn
lại 32 biến chia thành 9 nhân tố:
(M) � Nhân tố thứ 1 là TTTTââââmmmm trtrtrtrạạạạngngngng (M) (M) (M) bao gồm các biến: M1, M2, M3, M4, M5,
M6.
(Hth) � Nhân tố thứ 2 là SSSSứứứứcccc khkhkhkhỏỏỏỏeeee (Hth) (Hth) (Hth) bao gồm các biến Hth1, Hth2, Hth3, Hth4,
Hth5.
(C) � Nhân tố thứ 3 là SSSSựựựự titititiệệệệnnnn llllợợợợiiii (C) (C) (C) bao gồm các biến C1, C2, C3, C4, C5.
� Nhân tố thứ 4 là CCCCảảảảmmmm quanquanquanquan (S)(S)(S)(S) bao gồm các biến S1, S2, S3, S4.
���� Nhân tố thứ 5 bao gồm các biến Cont1, Cont2, Cont3 và E3 nên được đặt
tên lại là TTTTựựựự nhinhinhinhiêêêênnnn (N) (N) (N) (N).
���� Nhân tố thứ 6 bao gồm 2 biến là F3 và E1 nên được đặt tên lại là ThThThThâââânnnn
thuthuthuthuộộộộcccc (Re) (Re) (Re) (Re).
� Nhân tố thứ 7 là GiGiGiGiáááá (P)(P)(P)(P) bao gồm 2 biến là P1, P2.
(R) � Nhân tố thứ 8 là TTTTôôôônnnn gigigigiááááoooo (R) (R) (R) bao gồm 2 biến là R1, R2.
� Nhân tố thứ 9 là SSSSựựựự quenquenquenquen thuthuthuthuộộộộcccc (F)(F)(F)(F) bao gồm 2 biến là F1, F2.
Thang đđđđoooo "Vi"Vi"Vi"Việệệệcccc ththththựựựựcccc hihihihiệệệện"n"n"n" Thang 4.4.4.4.2222.2.2.2.2.2.2.2.2 Thang Thang
Bảng 4-5a: Kiểm định KMO và Bartlett
Kiểm định KMO
.854
Approx. Chi-Square
737.782
Kiểm định Bartlett
df
36
Sig.
.000
Hệ số KMO = 0.854 (> 0.5) cho thấy dữ liệu phù hợp để thực hiện phân tích
nhân tố và với mức ý nghĩa kiểm định Barlett Sig = 0.000 (< 0.05) cho thấy các biến
quan sát có tương quan với nhau trên tổng thể.
Tại mức giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, phân tích nhân tố trích được 2 nhân tố.
Với phương sai trích 54.691% lớn hơn 50% nên đạt yêu cầu, cho biết 2 nhân tố này
30
giải thích được 54.691% biến thiên của dữ liệu. Đồng thời hệ số tải nhân tố của các
biến đều lớn hơn 0.5.
Bảng 4-5b: Kết quả phân tích nhân tố thang đo "Việc thực hiện"
Biến quan sát
Thành phần
1
2
CH15 (Tôi ăn những loại thực phẩm mà sau đó cảm thấy tội lỗi vì đã ăn)
.717
CH13 (Tôi tiếp tục ăn và tôi cảm thấy tôi không thể dừng lại)
.703
CH10 (Tôi ăn khi tôi lo lắng hoặc căng thẳng)
.700
CH16 (Tôi cảm thấy rằng tôi không kiểm soát được việc ăn uống)
.694
.674
CH14 (Chế độ ăn uống của tôi bao gồm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, ví dụ như nhân sâm và các thực phẩm chức năng)
CH17 (Tôi ăn khi tôi chán)
.640
CH11 (Tôi cảm thấy mình bị bệnh sau khi ăn)
.611
CH5 (Tôi không hài lòng với hình dạng cơ thể của tôi)
.843
CH4 (Tôi mong muốn được mảnh khảnh hơn)
.808
Phương sai trích
13.482
41.210
Cronbach Alpha lần cuối
0.633
0.822
Sau khi phân tích nhân tố, 9 biến quan sát còn lại của thang đo "Việc thực
hiện" phân thành 2 nhóm và được đặt tên lại như sau:
• Nhóm thứ nhất bao gồm các biến CH15, CH13, CH10, CH16, CH14, CH17,
CH11. Các biến này liên quan đến tâm trạng lo lắng, việc ăn uống mất kiểm
soát, cảm giác tội lỗi, bị bệnh và chế độ ăn uống bao gồm sản phẩm chăm
sóc sức khỏe. Đây cũng là những biểu hiện của rối loạn ăn uống. Vì vậy,
nhóm này được đặt tên là "Sự rối loạn ăn uống" và được mã hóa là ED.
� Nhóm thứ hai bao gồm các biến CH4, CH5. Các biến này thể hiện sự không
hài lòng với hình dáng cơ thể và mong muốn được mảnh khảnh hơn. Do đó,
việc ăn chay như một giải pháp để cải thiện vóc dáng. Nhóm này được đặt
tên là "Việc cải thiện ngoại hình" và được mã hóa là IA.
31
thuyếếếếtttt vvvvàààà mmmmôôôô hhhhììììnhnhnhnh nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu đđđđiiiiềềềềuuuu chchchchỉỉỉỉnhnhnhnh thuy 4.4.4.4.3333 GiGiGiGiảảảả thuy thuy
thuyếếếếtttt nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu đđđđiiiiềềềềuuuu chchchchỉỉỉỉnhnhnhnh thuy 4.4.4.4.3333.1.1.1.1 GiGiGiGiảảảả thuy thuy
H1-ED: Yếu tố tâm trạng có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
H2-ED: Yếu tố sức khỏe có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
H3-ED: Yếu tố sự tiện lợi có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
H4-ED: Yếu tố cảm quan có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
H5-ED: Yếu tố tự nhiên có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
H6-ED: Yếu tố thân thuộc có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
H7-ED: Yếu tố giá có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
H8-ED: Yếu tố tôn giáo có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
H9-ED: Yếu tố sự quen thuộc có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
D1-ED: Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa nam và nữ
D2-ED: Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có trình độ học
vấn khác nhau
D3-ED: Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa giữa các nhóm thu nhập
khác nhau
D4-ED: Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có nghề nghiệp
khác nhau
H1-IA: Yếu tố tâm trạng có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
H2-IA: Yếu tố sức khỏe có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
H3-IA: Yếu tố sự tiện lợi có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
H4-IA: Yếu tố cảm quan có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
H5-IA: Yếu tố tự nhiên có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
H6-IA: Yếu tố thân thuộc có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
H7-IA: Yếu tố giá có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
H8-IA: Yếu tố tôn giáo có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
H9-IA: Yếu tố sự quen thuộc có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
D1-IA: Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam và nữ
32
D2-IA: Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có trình độ
học vấn khác nhau
D3-IA: Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa các nhóm thu nhập khác
nhau
D4-IA: Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có nghề
nghiệp khác nhau
4.4.4.4.3333.2.2.2.2 MMMMôôôô hhhhììììnhnhnhnh nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu đđđđiiiiềềềềuuuu chchchchỉỉỉỉnhnhnhnh
Tâm trạng (M)
Sức khoẻ (Hth)
Sự rối loạn ăn uống (ED)
Sự tiện lợi (C)
Cảm quan (S)
Tự nhiên (N)
Giới tính Trình độ học vấn Thu nhập Nghề nghiệp
Thân thuộc (Re)
Giá (P)
Tôn giáo (R)
Việc cải thiện ngoại hình (IA)
Sự quen thuộc (F)
Hình 4-1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh
33
thang đđđđoooo FCQFCQFCQFCQ đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn thang trong 4.4.4.4.4444 PhPhPhPhâââânnnn ttttííííchchchch ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố trong thang trong trong thang
ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
4.4.4.4.4444.1.1.1.1 KKKKếếếếtttt ququququảảảả phphphphâââânnnn ttttííííchchchch hhhhồồồồiiii quyquyquyquy mmmmôôôô hhhhììììnhnhnhnh 1111 (ED) (ED) (ED) (ED)
Kết quả hồi quy (xem Phụ lục 8, Bảng 8-1) cho thấy R2 hiệu chỉnh bằng 0.139
hay nói cách khác, các biến độc lập giải thích được 13.9% phương sai của biến "Sự
rối loạn ăn uống". Kiểm định F trong bảng ANOVA với mức ý nghĩa p = 0.000 cho
thấy sự phù hợp của mô hình hồi quy.
Bảng 4-6: Bảng trọng số hồi quy mô hình 1 (ED)
Mô hình
t
Sig.
Sự tương quan
Thống kê
Hệ số
Hệ số
đa cộng tuyến
chưa chuẩn hóa
chuẩn hóa
B
Beta
Sai
Zero Riêng
Từng
Độ chấp
VIF
lệch
phần
phần
nhận của
chuẩn
biến
.326
1.674 1.674 1.674 1.674
5.135
.000
(Hằng số)
.068
-.056
-.827
.409
.114
-.047
-.043
-.052
.700 1.428
Tam trang (M)
.065
-.070
-1.078
.282 -.015
-.062
-.057
-.063
.816 1.225
Suc khoe (Hth)
.059
-.079
-1.330
.184
.013
-.076
-.070
-.078
.801 1.248
Su tien loi (C)
.068
.025
.368
.713
.100
.021
.019
.022
.761 1.314
Cam quan (S)
1
.065
.099
.074
.006
.005
.719 1.391
Tu nhien (N)
.053
.006 .298.298 .298 .298
5.656
.921 .000.000 .000 .000
.366
.309
.297
.006 .335.335 .335 .335
.786 1.272
Than thuoc (Re)
.046
.056
1.223
.222
.109
.070
.064
.072
.791 1.265
Gia (P)
.049
-.044
-.906
.366
.023
-.052
-.048
-.051
.870 1.150
Ton giao (R)
.136.136 .136 .136
.054
.162.162 .162 .162
2.517
.012.012 .012 .012
.232
.143
.132
.663 1.508
Su quen thuoc (F)
a. Biến phụ thuộc: Sự rối loạn ăn uống (ED)
Bảng trọng số hồi quy cho thấy biến Re và biến F có tác động cùng chiều vào
biến ED vì trọng số hồi quy B của hai biến này có ý nghĩa thống kê (hai biến đều có
Sig < 0.05). Các biến độc lập còn lại không tác động đến biến ED vì giá trị Sig >
0.05. Phương trình hồi quy được viết như sau:
0.136 **** FFFF (S(S(S(Sựựựự 0.136 0.298 **** ReReReRe (Th(Th(Th(Thâââânnnn thuthuthuthuộộộộc)c)c)c) ++++ 0.136 0.298 1.674 ++++ 0.298 1.674 EDEDEDED (S(S(S(Sựựựự rrrrốốốốiiii lolololoạạạạnnnn ăăăănnnn uuuuốốốống)ng)ng)ng) ==== 1.674 0.136 0.298 1.674
quenquenquenquen thuthuthuthuộộộộc)c)c)c)
34
Trong 9 nhân tố trích được từ thang đo FCQ, 2 nhân tố là Re (Thân thuộc) và F
(Sự quen thuộc) có tác động đến mức độ thường xuyên của việc lựa chọn thực phẩm
chay do có "Sự rối loạn ăn uống". Khi biến Re thay đổi tăng 1 đơn vị trong điều
kiện các biến khác không đổi, biến phụ thuộc ED thay đổi tăng thêm 0.298 đơn vị.
Tương tự khi biến F thay đổi tăng 1 đơn vị trong điều kiện các biến khác không đổi,
biến phụ thuộc ED thay đổi tăng thêm 0.136 đơn vị.
Hệ số chuẩn hóa Beta ở Bảng 4-6 cho thấy mức độ tác động của yếu tố "Thân
thuộc" đến "Sự rối loạn ăn uống" mạnh hơn là yếu tố "Sự quen thuộc".
4.4.4.4.4444.2.2.2.2 KiKiKiKiểểểểmmmm địđịđịđịnhnhnhnh ccccáááácccc gigigigiảảảả địđịđịđịnhnhnhnh ccccủủủủaaaa mmmmôôôô hhhhììììnhnhnhnh hhhhồồồồiiii quyquyquyquy 1111 (ED) (ED) (ED) (ED)
4.4.4.4.4444.2.1.2.1.2.1.2.1 GiGiGiGiảảảả địđịđịđịnhnhnhnh vvvvềềềề phphphphâââânnnn phphphphốốốốiiii chuchuchuchuẩẩẩẩnnnn ccccủủủủaaaa phphphphầầầầnnnn ddddưưưư
Phần dư có thể không tuân theo phân phối chuẩn vì những lý do như: sử dụng
sai mô hình, phương sai không phải là hằng số, số lượng các phần dư không đủ
nhiều để phân tích (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Vì vậy, việc
sử dụng nhiều cách kiểm định khác nhau sẽ giúp cho việc kiểm định giả định về
phân phối chuẩn của phần dư chính xác hơn. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
và biểu đồ Q-Q plot là 2 trong các cách để thực hiện kiểm định phân phối chuẩn của
phần dư.
Hình 4-2: Biểu đồ tần số của phần dư
35
Biểu đồ cho thấy phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn Std.Dev. = 0.98547 tức gần
bằng 1. Do đó có thể kết luận rằng giả định phân phối chuẩn không bị vi phạm.
Hình 4-3: Biểu đồ Q-Q plot
Biểu đồ Q-Q plot thể hiện những giá trị của các điểm phân vị của phân phối của
biến theo các phân vị của phân phối chuẩn. Những giá trị kỳ vọng này tạo thành
một đường chéo. Đồ thị cho thấy các điểm quan sát phân tán sát với đường chéo
nên phân phối phần dư có thể xem như chuẩn.
4.4.4.4.4444.2.2.2.2.2.2.2.2 GiGiGiGiảảảả địđịđịđịnhnhnhnh phphphphươươươươngngngng saisaisaisai ccccủủủủaaaa phphphphầầầầnnnn ddddưưưư khkhkhkhôôôôngngngng đổđổđổđổiiii
Hình 4-4: Biểu đồ phân tán
36
Biểu đồ phân tán của mô hình cho thấy phần dư phân tán ngẫu nhiên xung
quanh đường đi qua tung độ 0 chứ không tạo nên hình dạng nào. Như vậy, giả định
phương sai của phần dư không đổi ở mô hình hồi quy không bị vi phạm.
4.4.4.4.4444.2.3.2.3.2.3.2.3 GiGiGiGiảảảả địđịđịđịnhnhnhnh vvvvềềềề ttttíííínhnhnhnh độđộđộđộcccc llllậậậậpppp ccccủủủủaaaa phphphphầầầầnnnn ddddưưưư
Đại lượng thống kê Durbin - Watson (d) có thể dùng để kiểm định tương quan
của các sai số kề nhau (tương quan chuỗi bậc nhất). Kiểm định Durbin - Watson
(xem Phụ lục 8, Bảng 8-1) cho thấy kết quả của giá trị d của mô hình hồi quy ED
bằng 1.857 < 2 nên chấp nhận giả thiết không có tự tương quan giữa các phần dư.
Vậy mô hình hồi quy không có tự tương quan giữa các phần dư ngẫu nhiên.
4.4.4.4.4444.2.4.2.4.2.4.2.4 GiGiGiGiảảảả địđịđịđịnhnhnhnh khkhkhkhôôôôngngngng ccccóóóó hihihihiệệệệnnnn ttttượượượượngngngng đđđđaaaa ccccộộộộngngngng tuytuytuytuyếếếếnnnn
Để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, chỉ số thường dùng là hệ số phóng đại
phương sai VIF (Variance Inflation Factor). Hệ số phóng đại phương sai VIF trong
mô hình hồi quy ED có giá trị nhỏ hơn 2 nên chứng tỏ mô hình hồi quy không có
hiện tượng đa cộng tuyến.
4.4.4.4.4444.3.3.3.3 KKKKếếếếtttt ququququảảảả phphphphâââânnnn ttttííííchchchch hhhhồồồồiiii quyquyquyquy mmmmôôôô hhhhììììnhnhnhnh 2222 (IA) (IA) (IA) (IA)
Giá trị R2 hiệu chỉnh bằng 0.014 trong phân tích hồi quy (xem Phụ lục 8, Bảng
8-2) chứng tỏ các biến độc lập giải thích được 1.4% phương sai của biến "Việc cải
thiện ngoại hình". Giá trị Sig trong kiểm định F của bảng ANOVA bằng 0.145 >
0.05 cho thấy sự không phù hợp của mô hình hồi quy. Bảng trọng số hồi quy cho
thấy tất cả các biến độc lập không tác động đến biến phụ thuộc IA vì giá trị Sig
>0.05.
37
Bảng 4-7: Bảng trọng số hồi quy mô hình 2 (IA)
Mô hình
Hệ số
Hệ số
t
Sig.
Sự tương quan
Thống kê
chưa chuẩn hóa
chuẩn
đa cộng tuyến
hóa
Beta
B
Sai
Zero Riêng
Từng
Độ chấp
VIF
lệch
phần
phần
nhận của
chuẩn
biến
2.097
.479
(Hằng số)
.046
.100
.000.000 .000 4.375 .000 .650.650 .650 .455 .650
.031
.117
.026
.026
.700
1.428
Tam trang (M)
.033
.095
.021
.057
.020
.019
.816
1.225
Suc khoe (Hth)
-.054
.087
-.039
.026
-.036 -.035
.801
1.248
Su tien loi (C)
.020
.100
.013
.067
.012
.011
.761
1.314
Cam quan (S)
-.062
.096
.731.731 .344 .731 .731 .532.532 .532 -.625 .532 .840.840 .202 .840 .840 .521.521 .521 -.643 .521
-.043
.018
-.037 -.036
.719
1.391
2
Tu nhien (N)
.122
.078
.147
.090
.089
.786
1.272
Than thuoc (Re)
.049
.068
.045
.059
.041
.040
.791
1.265
Gia (P)
-.034
.072
.116.116 .100 1.575 .116 .116 .474.474 .474 .717 .474 .632.632 .632 -.479 .632
-.029
.001
-.028 -.027
.870
1.150
Ton giao (R)
Su quen thuoc
.146
.080
.067.067 .067 .127 1.837 .067
.170
.105
.103
.663
1.508
(F)
a. Biến phụ thuộc: Việc cải thiện ngoại hình (IA)
4.4.4.4.5555 PhPhPhPhâââânnnn ttttííííchchchch ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ccccáááá nhnhnhnhâââânnnn ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay chay chay chay
chay theotheotheotheo gigigigiớớớớiiii ttttíííínhnhnhnh chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong 4.4.4.4.5555.1.1.1.1 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong chay trong
trong ssssựựựự rrrrốốốốiiii lolololoạạạạnnnn ăăăănnnn uuuuốốốốngngngng theotheotheotheo gigigigiớớớớiiii ttttíííínhnhnhnh trong 4.4.4.4.5555.1.1.1.1.1.1.1.1 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong
Bảng 4-8: Kiểm định sự khác nhau trong sự rối loạn ăn uống giữa nam và nữ
Su roi loan an uong (ED)
Equal variances
Equal variances
assumed
not assumed
F
3.017
Kiểm định Levene đối với phương sai
Sig.
.083
t
.326
.314
df
311
181.849
Sig. (2-tailed)
.745
.754
Kiểm định t-test
Sự khác biệt của trị trung bình
.03097
.03097
đối với các trị trung bình
Sự khác biệt của sai lệch chuẩn
.09505
.09866
Dưới
-.15604
-.16370
Độ tin cậy 95% đối với sự
khác biệt
Trên
.21799
.22565
38
Dựa vào kết quả kiểm định về sự bằng nhau của hai phương sai ở bảng 4-8, giá
trị Sig. trong kiểm định Levene = 0.083 > 0.05 thì phương sai sự rối loạn ăn uống
giữa nam và nữ không khác nhau. Kết quả kiểm định t ở phần Equal variances
assumed, giá trị Sig. = 0.745 > 0.05 chứng tỏ chưa có sự khác biệt có ý nghĩa về trị
trung bình giữa nam và nữ.
trong viviviviệệệệcccc ccccảảảảiiii thithithithiệệệệnnnn ngongongongoạạạạiiii hhhhììììnhnhnhnh theo trong 4.4.4.4.5555.1.2.1.2.1.2.1.2 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong
theotheotheo gigigigiớớớớiiii ttttíííínhnhnhnh
Bảng 4-9a:Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam
và nữ
Giới tính
Số mẫu
Độ lệch chuẩn
Sai lệch chuẩn
Trung
bình
trung bình
nam
102
2.5049
1.03286
.10227
Việc cải thiện ngoại hình
(IA)
nữ
211
2.9692
1.07471
.07399
Bảng 4-9b: Kiểm định sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam và nữ
Viec cai thien ngoai hinh (IA)
Equal variances
Equal variances
assumed
not assumed
Kiểm định Levene
F
.009
đối với phương sai
Sig.
.926
t
-3.628
-3.678
df
311
207.103
Sig. (2-tailed)
.000
.000
Kiểm định t-test
Sự khác biệt của trị trung bình
-.46429
-.46429
đối với các trị trung bình
Sự khác biệt của sai lệch chuẩn
.12799
.12623
Độ tin cậy 95% đối với sự
Dưới
-.71612
-.71314
khác biệt
Trên
-.21246
-.21544
Kết quả kiểm định về sự bằng nhau của hai phương sai ở bảng 4-9b cho thấy giá
trị Sig. trong kiểm định Levene = 0.926 > 0.05 thì phương sai việc cải thiện ngoại
hình giữa nam và nữ không khác nhau. Giá trị Sig. trong kiểm định t ở phần Equal
variances assumed bằng 0.000 < 0.05 thì chứng tỏ có sự khác biệt có ý nghĩa về trị
trung bình giữa nam và nữ. Kết quả phân tích ở bảng 4-9a cho thấy nữ giới quan
tâm đến việc cải thiện ngoại hình hơn so với nam giới.
39
4.4.4.4.5555.1.3.1.3.1.3.1.3 MMMMốốốốiiii quanquanquanquan hhhhệệệệ ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm
chay vvvvàààà gigigigiớớớớiiii ttttíííínhnhnhnh chay chay chay
Kiểm định t- test (xem Phụ lục 9) cho thấy trong 9 yếu tố, chỉ có 2 yếu tố là sức
khỏe và sự tiện lợi là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới tính. Kết quả chỉ
ra rằng nữ giới quan tâm đến sức khỏe và sự tiện lợi nhiều hơn nam giới.
Bảng 4-10a:Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc đánh giá 2 yếu tố là sức khỏe
và sự tiện lợi trong việc lựa chọn giữa nam và nữ
Giới tính
Số mẫu
Độ lệch chuẩn
Sai lệch chuẩn
Trung
bình
trung bình
3.2020
102
.74594
.07386
nam
Suc khoe (Hth)
3.4654
211
.67352
.04637
nu
3.3103
102
.81643
.08084
nam
Su tien loi (C)
3.5019
211
.75668
.05209
nu
Bảng 4-10b: Kiểm định sự khác nhau trong việc đánh giá 2 yếu tố là sức khỏe và sự
tiện lợi trong việc lựa chọn giữa nam và nữ
Suc khoe (Hth)
Su tien loi (C)
Equal
Equal
Equal
Equal
variances
variances
variances
variances
assumed
not
assumed
not
assumed
assumed
.062
.636
F
Kiểm định Levene
.804
.426
đối với phương sai
Sig.
-3.130
-3.021
-2.046
-1.992
t
311
182.651
311
186.804
df
.002
.003
.042
.048
Sig. (2-tailed)
Kiểm định t-test
Sự khác biệt của trị trung bình
-.26344
-.26344
-.19160
-.19160
đối với các trị trung
Sự khác biệt của sai lệch
bình
.08416
.08721
.09365
.09617
chuẩn
Dưới
-.42904
-.43551
-.37588
-.38132
Độ tin cậy 95% đối
với sự khác biệt
Trên
-.09785
-.09138
-.00733
-.00189
Phân tích thống kê cũng cho thấy có sự khác biệt giữa nam và nữ trong việc
đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay.
40
Bảng 4-11a: Giá trị trung bình các yếu tố trong FCQ ở nam giới
Số mẫu
Độ lệch chuẩn
Trung
bình
Ton giao (R)
3.5931
102
.86668
Tu nhien (N)
3.4436
102
.65145
Cam quan (S)
3.3652
102
.65575
Su tien loi (C)
3.3103
102
.81643
Suc khoe (Hth)
3.2020
102
.74594
Gia (P)
3.1029
102
.96302
Tam trang (M)
3.0907
102
.71485
Su quen thuoc (F)
2.9020
102
.88452
Than thuoc (Re)
2.7402
102
.90305
Kết quả từ bảng cho thấy yếu tố quan trọng nhất đối với nam giới khi chọn thực
phẩm chay là tôn giáo (Trung bình (TB) = 3.5931 ± 0.8667), tiếp đến là yếu tố tự
nhiên (TB = 3.4436 ± 0.6515), yếu tố thứ ba tác động đến việc lựa chọn thực phẩm
chay là cảm quan (TB = 3.3652 ± 0.6558), Ba yếu tố này được đánh giá cao hơn
các yếu tố khác như sự tiện lợi (TB = 3.3103 ± 0.8164), sức khỏe (TB = 3.2020 ± 0.
7459), giá (TB = 3.1029 ± 0.9630), tâm trạng (TB = 3.0907 ± 0.7149), sự quen
thuộc (TB = 2.9020 ± 0.8845) và xếp cuối cùng là thân thuộc (TB = 2.7402 ±
0.9031)
Bảng 4-11b: Giá trị trung bình các yếu tố trong FCQ ở nữ giới
Số mẫu
Độ lệch chuẩn
Trung
bình
Tu nhien (N)
3.5419
211
.79038
Su tien loi (C)
3.5019
211
.75668
Cam quan (S)
3.5008
211
.71603
Suc khoe (Hth)
3.4654
211
.67352
Ton giao (R)
3.4431
211
.92277
Tam trang (M)
3.2163
211
.72973
Gia (P)
3.1185
211
1.03519
Su quen thuoc (F)
3.0664
211
.96133
Than thuoc (Re)
2.6706
211
.87657
41
Tuy nhiên kết quả từ Bảng 4-11b lại cho thấy yếu tố mà nữ giới cho rằng là
quan trọng nhất khi lựa chọn thực phẩm chay lại là tự nhiên (TB = 3.5419 ± 0.7904),
yếu tố sự tiện lợi ở vị trí thứ 2 (TB = 3.5019 ± 0.7567), tiếp theo là cảm quan (TB =
3.5008 ± 0.7160), sức khỏe (TB = 3.4654 ± 0.6735), tôn giáo (TB = 3.4431 ±
0.9228), tâm trạng (TB = 3.2163 ± 0.7297), giá (TB = 3.1185 ± 1.0352), sự quen
thuộc (TB = 3.0664 ± 0.9613), thân thuộc (TB = 2.6706 ± 0.8766).
Bảng 4-11c: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay ở
nam và nữ
Thứ tự lựa chọn
Nam
Nữ
1
Tôn giáo
Tự nhiên
2
Tự nhiên
Sự tiện lợi
3
Cảm quan
Cảm quan
4
Sự tiện lợi
Sức khỏe
5
Sức khỏe
Tôn giáo
6
Giá
Tâm trạng
7
Tâm trạng
Giá
8
Sự quen thuộc
Sự quen thuộc
9
Thân thuộc
Thân thuộc
Kết quả từ việc phân tích cho thấy có sự giống nhau giữa 2 nhóm nam và nữ khi
xếp bốn yếu tố cuối trong việc lựa chọn thực phẩm chay, các yếu tố đó là tâm trạng,
giá, sự quen thuộc và thân thuộc.
chay theotheotheotheo trtrtrtrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong 4.4.4.4.5555.2.2.2.2 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong chay trong
trong ssssựựựự rrrrốốốốiiii lolololoạạạạnnnn ăăăănnnn uuuuốốốốngngngng theotheotheotheo trtrtrtrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn trong 4.4.4.4.5555.2.1.2.1.2.1.2.1 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong
Bảng 4-12a: Kiểm định phương sai đồng nhất
Kiểm định Levene
df1
df2
Sig.
.053
2
310
.948
42
Bảng 4-12b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo trình độ học vấn
Tổng bình
df
Bình phương
F
Sig.
phương
trung bình
2.405
3.957
.020
Giữa các nhóm
4.811
2
.608
Trong nhóm
188.435
310
Tổng
193.246
312
Giá trị Sig. = 0.020 trong bảng phân tích ANOVA cho thấy có sự khác nhau
trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có trình độ học vấn khác nhau (với mức
ý nghĩa = 0.1). Vì vậy phân tích ANOVA sâu được thực hiện để tìm sự khác biệt
giữa các nhóm trình độ học vấn.
Bảng 4-12c: Phân tích ANOVA sâu các nhóm trình độ học vấn
(I) Trinh do hoc
(J) Trinh do hoc
Sự khác biệt
Sai lệch
Sig.
Độ tin cậy 90%
van
van
trị trung bình
chuẩn
Giới hạn
Giới hạn trên
dưới
trung hoc pho
dai hoc
.18048
-.8147
.039.039.039.039
-.0712
thong
sau dai hoc
(I-J) -.44292* -.12007
.27168
-.6797
.898
.4396
trung hoc pho
.44292*
.18048
.0712
.039.039.039.039
.8147
thong
dai hoc
sau dai hoc
.32285
.21353
-.1170
.287
.7627
trung hoc pho
.12007
.27168
-.4396
.898
.6797
thong
sau dai hoc
dai hoc
-.32285
.21353
-.7627
.287
.1170
Bảng 4-12d: Thống kê mô tả sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những
người có trình độ học vấn khác nhau
Số mẫu Trung
Độ lệch
Sai lệch
Độ tin cậy đối với trị
Giá trị
Giá trị
bình
chuẩn
chuẩn
trung bình
cao nhất
thấp
nhất
Giới hạn
Giới hạn
dưới
trên
trung hoc pho
20
1.9310
.69583
.15559
1.6053
2.2566
1.14
3.29
thong
dai hoc
279
2.3739
.78252
.04685
2.2816
2.4661
1.00
4.86
sau dai hoc
14
2.0510
.83225
.22243
1.5705
2.5315
1.00
3.86
Tổng
313
2.3311
.78701
.04448
2.2436
2.4187
1.00
4.86
43
Giá trị Sig. = 0.039 cho thấy có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa
nhóm người có trình độ học vấn trung học phổ thông với nhóm người có trình độ
học vấn đại học, trong đó nhóm người có trình độ học vấn đại học có mức độ lựa
chọn thực phẩm chay có sự rối loạn ăn uống cao hơn.
trong viviviviệệệệcccc ccccảảảảiiii thithithithiệệệệnnnn ngongongongoạạạạiiii hhhhììììnhnhnhnh theo trong 4.4.4.4.5555.2.2.2.2.2.2.2.2 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong
theotheotheo trtrtrtrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn
Bảng 4-13a: Kiểm định phương sai đồng nhất
Kiểm định Levene
df1
df2
Sig.
1.744
2
310
.177
Bảng 4-13b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo trình độ học vấn
Tổng bình
df
Bình phương
F
Sig.
phương
trung bình
.986
.842
.432
Giữa các nhóm
1.973
2
1.171
Trong nhóm
363.147
310
Tổng
365.120
312
Giá trị Sig. = 0.432 trong bảng phân tích ANOVA cho thấy không có sự khác
nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có trình độ học vấn khác
nhau.
4.4.4.4.5555.2.3.2.3.2.3.2.3 MMMMốốốốiiii quanquanquanquan hhhhệệệệ ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm
chay vvvvàààà trtrtrtrììììnhnhnhnh độđộđộđộ hhhhọọọọcccc vvvvấấấấnnnn chay chay chay
Kết quả phân tích ANOVA (xem Phụ lục 10, Bảng 10-1) cho thấy chỉ có yếu tố
tôn giáo có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo trình độ học vấn. Phân tích
ANOVA sâu được thực hiện nhằm tìm kiếm sự khác biệt giữa các nhóm.
Bảng 4-14a: Phân tích ANOVA yếu tố tôn giáo theo trình độ học vấn
Tôn giáo (R)
df
Bình phương
F
Sig.
Tổng bình
phương
trung bình
Giữa các nhóm
4.984
2
2.492
3.075
.048
Trong nhóm
251.246
310
.810
Tổng
256.230
312
44
Bảng 4-14b: Phân tích ANOVA sâu yếu tố tôn giáo theo trình độ học vấn
(J) Trinh do hoc van
Sig.
Độ tin cậy 90%
(I) Trinh do hoc van
Sự khác biệt trị trung
Sai lệch chuẩn
Giới hạn dưới Giới hạn trên
bình (I-J)
dai hoc
.51622*
.20839
.037.037 .037 .037
.0869
.9455
trung hoc pho thong
sau dai hoc
.31371
-.1355
1.1569
trung hoc pho thong
.20839
.235 .037.037 .037 .037
-.9455
-.0869
dai hoc
sau dai hoc
.51071 -.51622* -.00550
.24657
1.000
-.5134
.5024
trung hoc pho thong
-.51071
.31371
.235
-1.1569
.1355
sau dai hoc
dai hoc
.00550
.24657
1.000
-.5024
.5134
Bảng 4-14c: Thống kê mô tả sự khác biệt của yếu tố tôn giáo theo trình độ học vấn
Số mẫu
Trung
Độ lệch
Sai lệch
Độ tin cậy đối với trị trung
Giá trị
Giá trị
bình
chuẩn
chuẩn
bình
cao nhất
thấp
nhất
Giới hạn dưới
Giới hạn trên
trung hoc pho
20
3.9750
1.17513
.26277
3.4250
4.5250
1.00
5.00
thong
dai hoc
279
3.4588
.86139
.05157
3.3573
3.5603
1.00
5.00
sau dai hoc
14
3.4643
1.20039
.32082
2.7712
4.1574
1.00
5.00
Tổng
313
3.4920
.90623
.05122
3.3912
3.5928
1.00
5.00
Giá trị Sig. = 0.037 cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về yếu tố tôn
giáo trong việc lựa chọn theo trình độ học vấn. Trong đó, nhóm người có trình độ
học vấn trung học phổ thông đánh giá yếu tố này cao hơn nhóm có trình độ học vấn
đại học khi đồng ý rằng tôn giáo ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay.
Kết quả phân tích thống kê (xem Phụ lục 10, Bảng 10-2) cho thấy đối với đối
tượng có học vấn trung học phổ thông thì yếu tố tôn giáo có giá trị trung bình cao
nhất so với các yếu tố còn lại (TB = 3.9750 ± 1.1751), tiếp đến là yếu tố tự nhiên
(TB = 3.6875 ±0.8502), thứ ba là yếu tố cảm quan (TB = 3.6375 ± 0.9194). Đối với
đối tượng có trình độ học vấn đại học thì yếu tố tự nhiên có giá trị trung bình cao
nhất (TB = 3.5078 ± 0.7497), tiếp đến là tôn giáo và cảm quan. Các yếu tố quan
trọng xếp theo thứ tự giảm dần của đối tượng có trình độ sau đại học lần lượt là sức
khỏe, tôn giáo và cảm quan.
45
Bảng 4-15: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo
trình độ học vấn
Đại học
Thứ tự
Trung học phổ thông
Sau đại học
Tự nhiên
1
Tôn giáo
Sức khỏe
Tôn giáo
2
Tự nhiên
Tôn giáo
Cảm quan
3
Cảm quan
Cảm quan
Sự tiện lợi
4
Sự tiện lợi
Tự nhiên
Sức khỏe
5
Giá
Sự tiện lợi
Tâm trạng
6
Sự quen thuộc
Tâm trạng
Giá
7
Sức khỏe
Giá
Sự quen thuộc
8
Tâm trạng
Sự quen thuộc
Thân thuộc
9
Thân thuộc
Thân thuộc
chay theotheotheotheo thuthuthuthu nhnhnhnhậậậậpppp chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong 4.4.4.4.5555.3.3.3.3 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong chay trong
trong ssssựựựự rrrrốốốốiiii lolololoạạạạnnnn ăăăănnnn uuuuốốốốngngngng theotheotheotheo thuthuthuthu nhnhnhnhậậậậpppp trong 4.4.4.4.5555.3.1.3.1.3.1.3.1 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong
Bảng 4-16a: Kiểm định phương sai đồng nhất
Kiểm định Levene
df1
df2
Sig.
1.082
2
310
.340
Bảng 4-16b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo thu nhập
Tổng bình
df
Bình phương
F
Sig.
phương
trung bình
.179
.287
.750
Giữa các nhóm
.358
2
.622
Trong nhóm
192.889
310
Tổng
193.246
312
Giá trị Sig. = 0.750 trong bảng phân tích ANOVA (bảng 4-16b) cho thấy không
có sự khác nhau trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có thu nhập khác nhau.
trong viviviviệệệệcccc ccccảảảảiiii thithithithiệệệệnnnn ngongongongoạạạạiiii hhhhììììnhnhnhnh theo trong 4.4.4.4.5555.3.2.3.2.3.2.3.2 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong
theotheotheo thuthuthuthu nhnhnhnhậậậậpppp
Bảng 4-17a: Kiểm định phương sai đồng nhất
Kiểm định Levene
df1
df2
Sig.
.050
2
310
.951
46
Bảng 4-17b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo thu nhập
Tổng bình
df
Bình phương
F
Sig.
phương
trung bình
Giữa các nhóm
5.966
2
2.575
.078
2.983
Trong nhóm
359.154
310
1.159
Tổng
365.120
312
Giá trị Sig. = 0.078 trong bảng phân tích ANOVA (bảng 4-17b) với mức ý
nghĩa 0.1 cho thấy có sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa những các
nhóm thu nhập.
Bảng 4-17c: Phân tích ANOVA sâu các nhóm thu nhập
Biến phụ thuộc: Viec cai thien ngoai hinh (IA)
Tukey HSD
(I) Thu nhap
(J) Thu nhap
Sự khác biệt
Sai lệch
Sig.
Độ tin cậy 90%
trị trung
chuẩn
Giới hạn
Giới hạn
bình (I-J)
dưới
trên
tu 2 trieu dong den 5
-.06455
.12856
.870
-.3294
.2003
trieu dong
< 2 trieu dong
.43573
.21745
-.0122
.113
.8837
> 5 trieu dong
.12856
-.2003
.870
.3294
tu 2 trieu dong den 5
< 2 trieu dong
trieu dong
.06455 .50027*
.22169
.0436
.064.064 .064 .064
.9569
> 5 trieu dong
-.43573
.21745
-.8837
.113
.0122
< 2 trieu dong
> 5 trieu dong
tu 2 trieu dong den 5
.064.064 .064 .064
-.50027*
.22169
-.9569
-.0436
trieu dong
Bảng 4-17d: Thống kê mô tả sự khác nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa các
nhóm thu nhập
Số
Trung
Độ lệch
Độ tin cậy đối với trị
Giá trị
Giá trị
Sai
mẫu
bình
chuẩn
trung bình
lệch
thấp
cao
chuẩn
nhất
nhất
Giới hạn
Giới hạn
dưới
trên
< 2 trieu dong
158 2.8323
1.08788
.08655
2.6613
3.0032
1.00
5.00
tu 2 trieu dong den
126 2.8968
1.06830
.09517
2.7085
3.0852
1.00
5.00
5 trieu dong
> 5 trieu dong
29 2.3966
1.04693
.19441
1.9983
2.7948
1.00
5.00
Tổng
313 2.8179
1.08178
.06115
2.6976
2.9382
1.00
5.00
47
Giá trị Sig = 0.064 trong bảng phân tích ANOVA sâu cho thấy có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê trong việc cải thiện ngoại hình giữa nhóm thu nhập trên 5 triệu
đồng và nhóm thu nhập từ 2 triệu đến 5 triệu đồng. Trong đó, những người có thu
nhập trên 5 triệu đồng quan tâm ít hơn đến việc cải thiện ngoại hình so với nhóm
thu nhập từ 2 triệu đến 5 triệu đồng.
4.4.4.4.5555.3.3.3.3.3.3.3.3 MMMMốốốốiiii quanquanquanquan hhhhệệệệ ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm
chay vvvvàààà thuthuthuthu nhnhnhnhậậậậpppp chay chay chay
Phân tích ANOVA (xem Phụ lục 11, Bảng 11-1) cho thấy không có sự khác biệt
giữa các yếu tố ảnh hưởng việc lựa chọn thực phẩm chay và yếu tố thu nhập. Phân
tích thống kê (xem Phụ lục 11, Bảng 11-2) cho thấy yếu tố tôn giáo có giá trị trung
bình cao nhất đối với những người có thu nhập dưới 2 triệu đồng, yếu tố sự tiện lợi
có giá trị trung bình cao nhất đối với những người có thu nhập từ 2 triệu đồng đến 5
triệu đồng và những người có thu nhập trên 5 triệu đồng.
Bảng 4-18: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo
thu nhập
Thứ tự
Dưới 2 triệu đồng
Từ 2 triệu đến 5 triệu đồng
Trên 5 triệu đồng
1
Tôn giáo
Sự tiện lợi
Sự tiện lợi
2
Tự nhiên
Tự nhiên
Cảm quan
3
Cảm quan
Tôn giáo
Tự nhiên
4
Sức khỏe
Cảm quan
Tôn giáo
5
Sự tiện lợi
Sức khỏe
Sức khỏe
6
Tâm trạng
Tâm trạng
Giá
7
Giá
Giá
Tâm trạng
8
Sự quen thuộc
Sự quen thuộc
Sự quen thuộc
9
Thân thuộc
Thân thuộc
Thân thuộc
48
chay theotheotheotheo nghnghnghnghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp chay trong viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay trong 4.4.4.4.5555.4.4.4.4 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong chay trong
trong ssssựựựự rrrrốốốốiiii lolololoạạạạnnnn ăăăănnnn uuuuốốốốngngngng theotheotheotheo nghnghnghnghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp trong 4.4.4.4.5555.4.1.4.1.4.1.4.1 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong
Bảng 4-19a: Kiểm định phương sai đồng nhất
Kiểm định Levene
df1
df2
Sig.
.339
3
309
.797
Bảng 4-19b: Phân tích ANOVA của sự rối loạn ăn uống theo nghề nghiệp
df
F
Sig.
Tổng bình phương
Bình phương trung bình
Giữa các nhóm
1.063
3
.354
.570
.635
Trong nhóm
192.183
309
.622
Tổng
193.246
312
Giá trị Sig. = 0.635 trong bảng phân tích ANOVA cho thấy không có sự khác
nhau trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có nghề nghiệp khác nhau.
trong viviviviệệệệcccc ccccảảảảiiii thithithithiệệệệnnnn ngongongongoạạạạiiii hhhhììììnhnhnhnh theo trong 4.4.4.4.5555.4.2.4.2.4.2.4.2 SSSSựựựự khkhkhkháááácccc bibibibiệệệệtttt trong trong
theotheotheo nghnghnghnghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp
Bảng 4-20a: Kiểm định phương sai đồng nhất
Kiểm định Levene
df1
df2
Sig.
.583
3
309
.626
Bảng 4-20b: Phân tích ANOVA của việc cải thiện ngoại hình theo nghề nghiệp
Tổng bình
df
Bình phương
F
Sig.
phương
trung bình
2.181
1.879
.133
Giữa các nhóm
6.543
3
1.160
Trong nhóm
358.577
309
Tổng
365.120
312
Giá trị Sig. = 0.133 trong bảng phân tích ANOVA cho thấy không có sự khác
nhau trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có nghề nghiệp khác nhau.
49
4.4.4.4.5555.4.3.4.3.4.3.4.3 MMMMốốốốiiii quanquanquanquan hhhhệệệệ ccccủủủủaaaa ccccáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm
chay vvvvàààà nghnghnghnghềềềề nghinghinghinghiệệệệpppp chay chay chay
Kết quả phân tích ANOVA (xem Phụ lục 12, Bảng 12-1) cho thấy 8 yếu tố
trong FCQ không có sự khác biệt theo nghề nghiệp và chỉ có 1 yếu tố là yếu tố sự
quen thuộc có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với yếu tố nghề nghiệp. Phân
tích ANOVA sâu được tiếp tục thực hiện nhằm tìm kiếm sự khác biệt của các nhóm
nghề nghiệp.
Bảng 4-21a: Phân tích ANOVA yếu tố sự quen thuộc theo nghề nghiệp
Sự quen thuộc (F)
Tổng bình
df
Bình phương
F
Sig.
phương
trung bình
3.217
3.747
.011
Giữa các nhóm
9.651
3
.859
Trong nhóm
265.298
309
Tổng
274.949
312
Bảng 4-21b: Phân tích ANOVA sâu yếu tố sự quen thuộc theo nghề nghiệp
Biến phụ thuộc: Su quen thuoc (F)
Tukey HSD
(I) Nghe nghiep
(J) Nghe nghiep
Sự khác biệt
Sai lệch
Sig.
Độ tin cậy 90%
trị trung bình
chuẩn
Giới hạn
Giới hạn
(I-J)
dưới
trên
lao dong pho thong
.24422
.28604
.829
-.4140
.9024
nhan vien van
hoc sinh, sinh vien
-.04637
.13819
.987
-.3644
.2716
phong
khac
-.72295*
.22686
.009.009 .009 .009
-1.2450
-.2009
hoc sinh, sinh vien
-.24422
.28604
.829
-.9024
.4140
nhan vien van
lao dong pho thong
-.29058
.30559
.777
-.9938
.4126
phong
khac
-.96717*
.35461
.034.034 .034 .034
-1.7831
-.1512
hoc sinh, sinh vien
.04637
.13819
.987
-.2716
.3644
nhan vien van
lao dong pho thong
.30559
.777
-.4126
.9938
phong
khac
.25106
.037.037 .037 .037
-1.2543
-.0989
hoc sinh, sinh vien
.22686
.009.009 .009 .009
.2009
1.2450
lao dong pho thong
.29058 -.67659* .72295* .96717*
.35461
.034.034 .034 .034
.1512
1.7831
khac
nhan vien van
.67659*
.25106
.037
.0989
1.2543
phong
50
Bảng 4-21c: Thống kê mô tả sự khác biệt của yếu tố sự quen thuộc theo nghề
nghiệp
Số
Trung
Độ lệch
Sai lệch
Độ tin cậy đối với trị trung
Giá trị
Giá trị
mẫu
bình
chuẩn
chuẩn
bình
cao nhất
thấp
nhất
Giới hạn
Giới hạn
dưới
trên
hoc sinh, sinh vien
228 2.9715
.91744
.06076
2.8518
3.0912
1.00
5.00
lao dong pho thong
11 2.7273
.93176
.28094
2.1013
3.3532
1.00
4.00
nhan vien van phong
56 3.0179
.99070
.13239
2.7525
3.2832
1.00
5.00
khac
18 3.6944
.82496
.19444
3.2842
4.1047
2.50
5.00
Tổng
313 3.0128
.93875
.05306
2.9084
3.1172
1.00
5.00
Giá trị Sig. trong bảng phân tích ANOVA sâu cho thấy có sự khác biệt trong
việc đánh giá yếu tố sự quen thuộc ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay
theo nghề nghiệp. Sự khác biệt này cho thấy nhóm người có nghề nghiệp khác đánh
giá cao yếu tố này hơn 3 nhóm còn lại.
Phân tích thống kê (xem Phụ lục 12, Bảng 12-2) cho thấy đối với đối tượng là
học sinh, sinh viên thì yếu tố tự nhiên có giá trị trung bình cao nhất, xếp thứ 2 là yếu
tố tôn giáo, yếu tố có giá trị trung bình cao thứ 3 là sự tiện lợi. Tuy nhiên yếu tố tôn
giáo có giá trị trung bình cao nhất đối với những người lao động phổ thông, sau đó
là yếu tố sự tiện lợi và tiếp theo là cảm quan. Giá trị trung bình của yếu tố cảm quan
là cao nhất đối với nhân viên văn phòng, tiếp đến là yếu tố tự nhiên và yếu tố tôn
giáo. Đối với các đối tượng có nghề nghiệp khác thì giá trị trung bình của yếu tố sự
tiện lợi là cao nhất, sau đó mới là tôn giáo và sự quen thuộc.
51
Bảng 4-22: Thứ tự ưu tiên của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo
nghề nghiệp
Thứ tự Học sinh, sinh viên
Lao động phổ thông
Nhân viên văn phòng
Khác
Tự nhiên
1
Tôn giáo
Cảm quan
Sự tiện lợi
Tôn giáo
2
Sự tiện lợi
Tự nhiên
Tôn giáo
Sự tiện lợi
3
Cảm quan
Tôn giáo
Sự quen thuộc
Cảm quan
4
Tự nhiên
Sự tiện lợi
Tự nhiên
Sức khỏe
5
Sức khỏe
Sức khỏe
Sức khỏe
Tâm trạng
6
Giá
Tâm trạng
Cảm quan
Giá
7
Tâm trạng
Sự quen thuộc
Tâm trạng
8
Giá
Sự quen thuộc
Sự quen thuộc
Giá
9
Thân thuộc
Thân thuộc
Thân thuộc
Thân thuộc
52
thuyếếếếtttt nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu thuy 4.4.4.4.6666 TTTTổổổổngngngng kkkkếếếếtttt kikikikiểểểểmmmm địđịđịđịnhnhnhnh gigigigiảảảả thuy thuy
Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu được tóm tắt ở bảng sau:
Bảng 4-23: Tổng kết kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết
Phát biểu
Kết luận
Yếu tố tâm trạng có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
Bác bỏ
H1-ED
Yếu tố sức khỏe có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
Bác bỏ
H2-ED
Yếu tố sự tiện lợi có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
Bác bỏ
H3-ED
Yếu tố cảm quan có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
Bác bỏ
H4-ED
Yếu tố tự nhiên có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
Bác bỏ
H5-ED
Yếu tố thân thuộc có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
Chấp nhận
H6-ED
Yếu tố giá có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
Bác bỏ
H7-ED
Yếu tố tôn giáo có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
Bác bỏ
H8-ED
Yếu tố sự quen thuộc có tác động cùng chiều với sự rối loạn ăn uống
Chấp nhận
H9-ED
Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa nam và nữ
Bác bỏ
D1-ED
Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có trình độ học vấn khác
Chấp nhận
D2-ED
nhau
Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa các nhóm thu nhập khác nhau
Bác bỏ
D3-ED
Có sự khác biệt trong sự rối loạn ăn uống giữa những người có nghề nghiệp khác nhau Bác bỏ
D4-ED
Yếu tố tâm trạng có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
Bác bỏ
H1-IA
Yếu tố sức khỏe có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
Bác bỏ
H2-IA
Yếu tố sự tiện lợi có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
Bác bỏ
H3-IA
Yếu tố cảm quan có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
Bác bỏ
H4-IA
Yếu tố tự nhiên có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
Bác bỏ
H5-IA
Yếu tố thân thuộc có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
Bác bỏ
H6-IA
Yếu tố giá có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
Bác bỏ
H7-IA
Yếu tố tôn giáo có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
Bác bỏ
H8-IA
Yếu tố sự quen thuộc có tác động cùng chiều với việc cải thiện ngoại hình
Bác bỏ
H9-IA
Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa nam và nữ
Chấp nhận
D1-IA
Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có trình độ học vấn
Bác bỏ
D2-IA
khác nhau
Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa các nhóm thu nhập khác nhau
Chấp nhận
D3-IA
Có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình giữa những người có nghề nghiệp khác
Bác bỏ
D4-IA
nhau
53
4.4.4.4.7777 TTTTổổổổngngngng kkkkếếếếtttt mmmmôôôô hhhhììììnhnhnhnh nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu
Tâm trạng (M)
Sức khoẻ (Hth)
Sự rối loạn ăn uống (ED)
Sự tiện lợi (C)
Trình độ học vấn
Cảm quan (S)
Tự nhiên (N)
Giới tính Thu nhập
Thân thuộc (Re)
Giá (P)
Tôn giáo (R)
Việc cải thiện ngoại hình (IA)
Sự quen thuộc (F)
Hình 4-5: Tổng kết mô hình nghiên cứu
Chú thích:
: Các yếu tố có sự tương tác với nhau : Các yếu tố không có sự tương tác với nhau
54
TTTTóóóómmmm ttttắắắắtttt ChChChChươươươươngngngng 4444
Thang đo FCQ và thang đo "Việc thực hiện" tuy cùng đo lường về việc lựa
chọn thực phẩm nhưng mối liên hệ của chúng rất ít. Kết quả phân tích cho thấy chỉ
có 2 nhân tố trong thang đo FCQ giải thích cho nhân tố "Sự rối loạn ăn uống" trong
thang đo "Việc thực hiện". Tuy nhiên, kết quả từ việc phân tích t-test và ANOVA
cho thấy có sự khác biệt giữa các nhóm trình độ học vấn với sự rối loạn ăn uống và
có sự khác biệt trong việc cải thiện ngoại hình theo giới tính và theo các nhóm thu
nhập. Đồng thời, phân tích thống kê cũng được thực hiện để xem xét thứ tự ưu tiên
các yếu tố trong thang đo FCQ đối với việc lựa chọn thực phẩm chay theo các yếu
tố cá nhân. Trong đó, 4 yếu tố được đánh giá cao nhất là: tôn giáo, tự nhiên, sự tiện
lợi và cảm quan và tùy theo từng tiêu chí, các yếu tố này có thứ tự ưu tiên khác
nhau.
55
NGHIÊÊÊÊNNNN CCCCỨỨỨỨUUUU VVVVÀÀÀÀ KIKIKIKIẾẾẾẾNNNN NGHNGHNGHNGHỊỊỊỊ NGHI CHCHCHCHƯƠƯƠƯƠƯƠNGNGNGNG 5:5:5:5: KKKKẾẾẾẾTTTT QUQUQUQUẢẢẢẢ NGHI NGHI
Chương 5 sẽ tiếp tục thảo luận về các kết quả nghiên cứu đã được trình bày ở
Chương 4. Việc thảo luận sẽ giúp đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triển kinh
doanh thực phẩm chay. Những mặt hạn chế của đề tài này cũng được xem xét nhằm
đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
5.5.5.5.1111 ThThThThảảảảoooo lulululuậậậậnnnn kkkkếếếếtttt ququququảảảả
5.5.5.5.1111.1.1.1.1 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ttttôôôônnnn gigigigiááááoooo
Tôn giáo, tín ngưỡng đã hình thành ở Việt Nam từ rất lâu đời, do đó ảnh hưởng
đến văn hóa ẩm thực, đặc biệt là văn hóa ẩm thực chay. Trong nghiên cứu này, tôn
giáo (hay sự hướng dẫn tôn giáo) được cho là quan trọng nhất với những đối tượng
là nam, đối tượng đang học trung học phổ thông, người có thu nhập dưới 2 triệu hay
những người lao động phổ thông. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho thấy những
người có trình độ học vấn trung học phổ thông đánh giá yếu tố tôn giáo trong việc
lựa chọn cao hơn những người có trình độ học vấn đại học. Việc lựa chọn thực
phẩm chay do sự ảnh hưởng của tôn giáo sẽ mang lại giá trị về tinh thần. Vì vậy,
việc phát triển thực phẩm chay cần chú ý đến các giá trị tinh thần kết hợp với nét
đẹp tôn giáo.
5.5.5.5.1111.2.2.2.2 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ssssựựựự titititiệệệệnnnn llllợợợợiiii
Sự tiện lợi là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn
thực phẩm chay. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi so sánh giữa các nhóm thu nhập,
khi thu nhập càng tăng thì yếu tố sự tiện lợi càng được đánh giá cao trong việc lựa
chọn. Điều này tương đồng với quan điểm của Furst và cộng sự (1996) khi cho rằng
thời gian là nhân tố quan trọng cho sự tiện lợi. Kết quả phân tích cũng cho thấy nữ
giới quan tâm đến yếu tố này khi lựa chọn thực phẩm chay hơn là nam giới.
56
5.5.5.5.1111.3.3.3.3 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ttttựựựự nhinhinhinhiêêêênnnn
Thang đo yếu tố tự nhiên phản ánh sự quan tâm việc sử dụng các chất phụ gia,
cũng như việc lựa chọn và sử dụng các thành phần tự nhiên. Trong nghiên cứu này,
yếu tố tự nhiên còn bao gồm việc sản xuất sản phẩm theo phương thức thân thiện
với môi trường. Yếu tố này cũng phản ánh sự nhận thức về giá trị dinh dưỡng, sức
khỏe và vấn đề an toàn thực phẩm.
5.5.5.5.1111.4.4.4.4 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ccccảảảảmmmm quanquanquanquan
Yếu tố cảm quan liên quan đến mùi vị và hình dáng bên ngoài của thực phẩm.
Đây là một trong ba yếu tố được đánh giá cao trong việc lựa chọn thực phẩm chay.
Vì vậy, thực phẩm chay phải đảm bảo được hương vị, màu sắc để kích thích khẩu vị
của thực khách.
5.5.5.5.1111.5.5.5.5 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ssssứứứứcccc khkhkhkhỏỏỏỏeeee
Yếu tố sức khỏe trong nghiên cứu này không được đánh giá cao bằng các yếu tố
khác như tôn giáo, tự nhiên, sự tiện lợi và cảm quan. Tuy nhiên sự khác biệt trong
thứ tự lựa chọn các yếu tố giữa nam giới và nữ giới cho thấy nữ giới quan tâm đến
yếu tố này nhiều hơn nam giới. Phân tích thống kê cũng cho thấy khi học vấn càng
cao, yếu tố sức khỏe được đánh giá ở vị trí hàng đầu trong sự lựa chọn.
5.5.5.5.1111.6.6.6.6 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ttttââââmmmm trtrtrtrạạạạngngngng
Yếu tố tâm trạng là một trong bốn yếu tố được đánh giá là ít quan trọng trong
việc lựa chọn thực phẩm chay. Dù vậy, sự xuất hiện của yếu tố này cũng cho thấy
tâm trạng và sự căng thẳng có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay.
5.5.5.5.1111.7.7.7.7 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố gigigigiáááá
Yếu tố giá không được nhận định là yếu tố quan trọng nhất trong nghiên cứu
này. Kết quả này giống với nghiên cứu về việc lựa chọn thực phẩm tại Malaysia
57
(Asma và cộng sự, 2010). Tuy nhiên, kết quả này lại trái ngược với nghiên cứu của
Steptoe và cộng sự (1995).
5.5.5.5.1111.8.8.8.8 YYYYếếếếuuuu ttttốốốố ththththâââânnnn thuthuthuthuộộộộcccc vvvvàààà ssssựựựự quenquenquenquen thuthuthuthuộộộộcccc
Yếu tố thân thuộc và yếu tố sự quen thuộc tuy là yếu tố kém quan trọng trong
việc lựa chọn thực phẩm chay nhưng chúng có mối quan hệ với sự rối loạn ăn uống.
Đây là một căn bệnh thường bắt gặp ở lứa tuổi thanh niên, biểu hiện bằng việc
người bệnh tự ép buộc mình phải ăn hoặc từ chối ăn mà không căn cứ theo nhu cầu
tự nhiên của cơ thể, dẫn đến những tác hại tới sức khỏe thể chất và tinh thần. Kết
quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhóm người có nghề nghiệp khác đánh giá cao yếu
tố sự quen thuộc hơn các nhóm nghề nghiệp còn lại.
5.5.5.5.2222 KiKiKiKiếếếếnnnn nghnghnghnghịịịị
Yếu tố tôn giáo, tự nhiên, sự tiện lợi và cảm quan được đánh giá quan trọng
nhất trong việc lựa chọn thực phẩm chay. Vì thế, việc xây dựng và triển khai các
chiến lược phát triển và kinh doanh các sản phẩm chay cần chú ý đến việc kết hợp
giữa các yếu tố. Ngoài ra, ẩm thực chay cũng cần chú ý đến sự rối loạn ăn uống và
mong muốn cải thiện ngoại hình của khách hàng. Việc thay đổi thứ tự ưu tiên của
các yếu tố trong các chiến lược kinh doanh có thể làm đa dạng hóa sản phẩm và
nâng cao năng lực cạnh tranh của thực phẩm chay. Để phát triển kinh doanh, các
doanh nghiệp có thể tham khảo một số kiến nghị sau:
�
Sự quen thuộc và thân thuộc là 2 yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực
phẩm chay có sự rối loạn ăn uống, cho thấy việc ăn chay của khách hàng
chủ yếu là do những loại thực phẩm quen thuộc đã dùng trong quá khứ tác
động nhưng nếu không chú ý đến việc kết hợp các loại thức ăn giàu dinh
dưỡng, phù hợp với thể trạng của cơ thể thì sẽ dễ dẫn đến việc ăn chay
không đúng cách, tổn hại đến sức khỏe và tinh thần của người sử dụng. Vì
thế, công tác tuyên truyền, tư vấn các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe và
cách kết hợp các loại thực phẩm thường ngày sẽ thu hút được sự quan tâm
58
của khách hàng. Việc tổ chức các cuộc thi ẩm thực chay 3 miền, ẩm thực
chay châu Á, ẩm thực chay các nước có thể thu hút sự quan tâm của nhiều
người.
� Tôn giáo chân chính hướng con người đến chân, thiện, mỹ. Trong đó, tôn
giáo cũng có nhiệm vụ hướng dẫn con người phải biết yêu thương, giúp đỡ
lẫn nhau. Việc ăn chay có yếu tố tôn giáo tác động sẽ gắn liền việc lựa chọn
thực phẩm chay với đạo đức và đạo lý. Việc phát triển ẩm thực chay nên kết
hợp với các dịp lễ hội lớn, các công tác từ thiện, các hoạt động sinh hoạt
cộng đồng gắn liền với thiên nhiên thì sẽ tạo được hiệu quả tích cực hơn.
� Ưu tiên phát triển thêm nhiều sản phẩm chay tiện lợi. Việc phát triển sản
phẩm chay tiện lợi có thể bao gồm việc cải tiến sản phẩm và phát triển sản
phẩm mới. Sản phẩm chay tiện lợi có thể bao gồm các thực phẩm chế biến
sẵn, trong đó bao gồm các món ăn chay thuần Việt, một số món theo phong
cách ẩm thực châu Âu và châu Á. Ngoài ra, có thể phát triển thêm một số
món tráng miệng và trái cây chế biến sẵn tiện lợi cho người sử dụng. Trên
thị trường có nhiều sản phẩm chay giả mặn thu hút người sử dụng bởi mẫu
mã, chủng loại và hương vị nhưng điều làm cho người tiêu dùng không an
tâm nhất đó chính là việc sử dụng chất bảo quản, hương liệu, thành phần
thực phẩm và nguồn gốc thực phẩm không rõ ràng. Do đó, sản phẩm chay
tiện lợi cần phải có thông tin rõ ràng, đảm bảo không sử dụng chất bảo quản
và ghi rõ hạn sử dụng. Các sản phẩm chay này ngoài việc được bày bán ở
chợ, siêu thị thì cũng nên được trưng bày tại các cửa hàng tiện lợi để tạo sự
thuận tiện cho người sử dụng. Cùng lúc với việc phát triển các sản phẩm
chay là việc cung cấp thêm nhiều thông tin và tuyên truyền về giá trị tự
nhiên mà thực phẩm chay mang lại, qua đó thực phẩm chay sẽ được nhận
định là tốt cho sức khỏe và rất thuận tiện cho việc chuẩn bị và nấu ăn.
59
� Đối với những đối tượng đánh giá cao sự tiện lợi trong việc lựa chọn thực
phẩm chay thì ngoài sản phẩm chay tiện lợi, thực phẩm chay chế biến sẵn,
thức ăn nhanh cũng là một phương án thu hút thực khách. Có thể nói bánh
mì chay, các loại xôi không có thịt, gỏi cuốn chay, bánh xèo chay...là thức
ăn chay nhanh của Việt Nam, vừa gần gũi, quen thuộc, vừa đậm đà hương
vị nhưng cũng rất tiện lợi. Nếu thực khách thích thưởng thức các món ăn
nhanh như hamburger, sandwich thì các món này cũng có thể được chế biến
cho phù hợp với khẩu vị của người ăn chay.
� Chế biến thực phẩm chay đa dạng về màu sắc, mùi vị để kích thích khẩu vị
và sự thèm ăn của thực khách nhưng đồng thời cũng đề cao những giá trị
tinh thần do thực phẩm chay mang lại. Xu hướng sử dụng thực phẩm sạch
ngày nay đang được nhiều người ưa chuộng, việc chế biến thực phẩm chay
bằng thực phẩm sạch sẽ mang lại giá trị dinh dưỡng và giá trị tinh thần cho
món ăn. Những giá trị tinh thần đó có thể là việc gìn giữ môi trường, bảo vệ
các loài động vật và góp phần cho một cuộc sống tốt đẹp hơn.
� Nữ giới thường quan tâm đến sức khỏe và cải thiện ngoại hình. Do đó, việc
tìm kiếm các phương thức làm đẹp, cải thiện sức khỏe bằng việc kết hợp
nhiều thành phần tự nhiên trong chế biến các món ăn chay sẽ thu hút được
khách hàng nữ. Ngoài việc chế biến các món ăn, chế biến các loại thức
uống, các món tráng miệng từ rau, củ, quả và các loài hoa có tác dụng làm
đẹp da, giữ dáng, chống lão hóa sẽ tạo được sự ưa chuộng đối với nữ giới
không chỉ hấp dẫn về mặt cảm quan mà còn có tác dụng về mặt sức khỏe.
60
theotheotheo 5.5.5.5.3333 HHHHạạạạnnnn chchchchếếếế ccccủủủủaaaa đềđềđềđề ttttààààiiii vvvvàààà đềđềđềđề xuxuxuxuấấấấtttt hhhhướướướướngngngng nghinghinghinghiêêêênnnn ccccứứứứuuuu titititiếếếếpppp theo
Hạn chế của đề tài này bao gồm mặt hạn chế về thời gian và chi phí. Dữ liệu
được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện chỉ đạt giá trị đại diện cho đề
tài nghiên cứu. Đề tài chỉ sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu nên những
so sánh, kiểm định cần thiết cho việc nghiên cứu chưa được thực hiện trọn vẹn.
Nghiên cứu chỉ thực hiện việc so sánh các tác động của các yếu tố đến quá trình
lựa chọn thực phẩm chay. Vì vậy, đề tài cần thêm nhiều kỹ thuật phân tích và tìm
hiểu thêm nhiều yếu tố, giá trị và các khía cạnh khác nhau ảnh hưởng đến việc lựa
chọn loại thực phẩm này. Ngoài ra, việc nhắm đến một phạm vi khảo sát lớn hơn
hay nghiên cứu riêng về việc lựa chọn thực phẩm của học sinh, sinh viên hay những
thanh niên có thu nhập cao sẽ giúp việc nghiên cứu có thêm nhiều kết quả mới. Đây
cũng là hướng đề xuất cho những nghiên cứu tiếp theo. Ngoài ra, các phương tiện
truyền thông đại chúng ngày càng phát triển ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của con
người, đặc biệt là giới trẻ tại thành thị. Vì vậy, những nghiên cứu tiếp theo có thể
hướng theo sự ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông đại chúng đến việc lựa
chọn thực phẩm chay ở khách hàng.
61
KKKKẾẾẾẾTTTT LULULULUẬẬẬẬNNNN
Trong các yếu tố tác động đến việc lựa chọn thực phẩm chay của khách hàng tại
Tp.HCM, yếu tố tôn giáo, tự nhiên, sự tiện lợi và cảm quan được đánh giá là cao
nhất trong việc lựa chọn. Tuy nhiên yếu tố kiểm soát cân nặng được cho là không
ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay. Động cơ lựa chọn thực phẩm chay
cũng phụ thuộc vào giới tính, trình độ học vấn và thu nhập.
Kết quả phân tích cũng cho thấy có xuất hiện của chứng rối loạn ăn uống và
việc mong muốn cải thiện ngoại hình trong việc lựa chọn loại thực phẩm này mặc
dù tần suất thực hiện cho việc lựa chọn này là rất ít. Việc này cũng đồng nghĩa với
việc ăn chay theo thói quen, cảm tính mà không chú trọng đến thành phần dinh
dưỡng của món ăn. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có sự khác biệt theo giới
tính khi đánh giá yếu tố sức khỏe và sự tiện lợi, sự khác biệt khi đánh giá yếu tố tôn
giáo theo trình độ học vấn và yếu tố sự quen thuộc theo nghề nghiệp. Đây cũng là
những gợi ý cho các kiến nghị về việc phát triển sản phẩm chay tiện lợi, các sản
phẩm chay dinh dưỡng và các hoạt động tuyên truyền nhằm thu hút được sự quan
tâm và ủng hộ của khách hàng trong việc tìm hiểu và thực hành ăn chay đúng cách.
DANHDANHDANHDANH MMMMỤỤỤỤCCCC TTTTÀÀÀÀIIII LILILILIỆỆỆỆUUUU THAMTHAMTHAMTHAM KHKHKHKHẢẢẢẢOOOO
TTTTààààiiii lilililiệệệệuuuu titititiếếếếngngngng ViViViViệệệệtttt
1. Bách
khoa
toàn
thư mở Wikipedia. Ăn chay. Truy
cập
tại:
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phântích dữliệunghiêncứu
vớiSPSS. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Hồng Đức.
3. Hoàng Thị Hải Yến. Khảo sát mối tương quan giữa phương pháp phân tích
bằngthiếtbịvàphươngphápphântíchcảmquantrongphântíchđộcứngcủa
sảnphẩmbánhbiscuit. Luận văn tốt nghiệp đại học. Đại học Bách Khoa. Truy
cập tại:
ngày 15 tháng 3 năm 2013]
4. Lê Thị Thanh Hà, 2012. Giátrịcảmnhậnvàchấtlượngsống:Nghiêncứusinh
viên đại học ngành kinh tế tại TPHCM. Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phươngphápnghiêncứukhoahọctrongkinhdoanh.
Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.
6. Trần Ngọc Thành, 2012. Ảnhhưởngsựthỏamãnvàsựtíchcựctrongcôngviệc
đếnkếtquảlàmviệccánhâncủangườilaođộngtạiKCX-CNLinhTrungIII.
Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
TTTTààààiiii lilililiệệệệuuuu titititiếếếếngngngng AnhAnhAnhAnh
7. Arganini, C., Saba, A., Comitato, R., Virgili, F. & Turrini, A. 2012. Gender
DifferencesinFoodChoiceandDietaryIntakeinModernWesternSocieties.
Public Health - Social and Behavioral Health, Prof. Jay Maddock (Ed.), ISBN:
978-953-51-0620-3, InTech. [online] Available at:
health/gender-differences-in-foodchoice-and-dietary-intake-in-modern-western- societies> [Accessed 29 June 2013] 8. Asma, A., Nawalyah, A.G., Rokiah, M.Y.& Mohd Nasir, M.T. 2010. ComparisonofFoodChoiceMotivesbetweenMalayHusbandsandWivesinan UrbanCommunity. Mal J Nutr 16(1): 69 - 81 [pdf] Available at: [Accessed 7 May 2013] 9. Beardsworth, A., Haslam, C., Keil, T., Goode, J. & Sherratt, E. 1999. ContemporaryNutritionalAttitudesandPractices:AFactorAnalysisApproach. Appetite, 32: 127–143 [pdf] Available at: _attitudes_and_practices_a_factor_analysis_approach/file/79e4150d0eee14f021. pdf> [Accessed 8 April 2013] 10. Bennett, P.D. 1995. Dictionary of Marketing Terms. Chicago: American Marketing Association. 11. Boyle, J.E. 2011. BecomingVegetarian:TheEatingPatternsandAccountsof NewlyPracticingVegetarians.Food and Foodways, 19: 314-333 12. Clark , J.E. 1998. Tasteandflavour:theirimportanceinfoodchoiceand acceptance.Proceedings of the Nutrition Society 57, 639–643 [pdf] Available at: ceptance.pdf> [Accessed 9 April 2013] 13. Furst, T., Connors, M., Bisogni, C.A., Sobal, J. & Winter Falk, L. 1996. Food choice:aconceptualmodeloftheprocess. Appetite: 26: 247–266 14. Hartman, H., Wadsworth, D.P., Penny, S., van Assema, P., Page, R. 2013. Psychosocialdeterminantsoffruitandvegetableconsumptionamongstudents inaNewZealanduniversity.Resultsoffocusgroupinterviews.Appetite 65: 35–42 15. Hernández, M.I.J. 2010. Across-culturalstudyofmotivationalfactorsand valuesinfluencingpurchaseoforganicfoodinGermanyandMexico.PhD thesis. Georg-August-University. [pdf] Available at: B060-0/juarez_hernandez.pdf?sequence=1> [ Accessed 27 February 2013] 16. Honkanen, P., Verplanken, B. &Olsen, S.O. 2006. Ethical values and motives drivingorganicfoodchoice.J. Consumer Behav, 5: 420–430 [pdf] Available at: ves _driving_organic_food_choice/file/79e41509214736e9ce.pdf> [ Accessed 15 May 2013] 17. Khan, M.A. 1981. Evaluationoffoodselectionpatternsandpreferences. CRC Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 15, 129–153 18. Pilgrim, F. J. 1957. Thecomponentsoffoodacceptanceandtheirmeasurement. American Journal of Clinical Nutrition 5, 171-175 19. Pollard, J., Kirk, S.F.L. & Cade, J.E. 2002. Factorsaffectingfoodchoicein relationtofruitandvegetableintake:areview.Nutrition Research Reviews, 15: 373–387 [pdf]. Available at: 2FS0954422402000197a.pdf&code=15b0fc177cb077069a5cdd4ecca8b84c> 20. Pribis, P., Pencak, R.C. & Grajales, T.2010. Beliefs and Attitudes toward Vegetarian Lifestyle across Generations. Nutrients ,2, 523-531 21. Rappaport, L., Peters, G., Huff-Corzine, L. & Downey, R. 1992. Reasonsfor eating:anexpolatorycognitiveanalysis.Ecol. food Nutr. 28: 171–189 22. Ree, M., Riediger, N. & Moghadasian, M.H. 2008. Factorsaffectingfood selectioninCanadianpopulation. European Journal of Clinical Nutrition, 62: 1255–1262 [pdf] Available at: June 2013] 23. Roininen, K. 2001. Evaluationoffoodchoicebehavior:Developmentand validationofhealthandtasteattitudescales. Academic dissertation. University of Helsinki. [pdf] Available at: [Accessed 10 March 2013] 24. Solomon, M., Bamossy, G., Askegaard, S., and Hogg, M.K. 2006. Consumer Behaviour:AEuropeanPerspective.Third Edition. Harlow: Prentice Hall 25. Spencer, C. 1995. The Heretic's Feast: A History of Vegetarianism. Fourth Estate Classic House, pp. 33–68, 69–84 26. Steptoe, A., Pollard, T. & Wardle, J. 1995. Development of a Measure of the Motives Underlying the Selection of Food: the Food Choice Questionnaire. Appetite, 25: 267–284 [pdf] Available at: 1/Lindsay/steptoe1995.pdf> [Accessed 7 May 2013]. 27. Wardle, J. 1987. Compulsive eating and dietary restraint. British Journal of Clinical Psychology, 26, 47–55 28. Worsley & Skrzypiec, 1998. Teenage Vegetarianism: Prevalence, Social and Cognitive Contexts. Appetite, 30: 151–170 [pdf] Available at: y__A._1998._Veg_in_Appetite.pdf> [Accessed 15 March 2013]. Kính chào các anh/ chị Tôi tên Nhan Ngọc Linh, là học viên của trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Hiện tại, tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay của khách hàng tại Tp. HCM. Tôi rất mong các anh chị dành chút thời gian để trao đổi, góp ý kiến để hoàn thiện đề tài này. Xin chân thành cảm ơn. 1. Các anh/ chị có lựa chọn thực phẩm chay hay không? 2. Theo các anh/ chị, thế nào là ăn chay? Việc ăn chay mang lại lợi ích gì cho người sử dụng? 3. Tại sao các anh/ chị lựa chọn thực phẩm chay? 4. Theo các anh/ chị, yếu tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay? Yếu tố nào tác động mạnh nhất? và bổ sung gì không? 1. Yếu tố sức khoẻ • Chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất • Giữ cho tôi khỏe mạnh • Cung cấp dinh dưỡng • Có hàm lượng protein cao • Tốt cho làn da / răng / tóc / móng tay...của tôi • Có nhiều chất xơ và thức ăn thô 2. Yếu tố tâm trạng • Giúp tôi đối phó với sự căng thẳng • Giúp tôi đối phó với cuộc sống • Giúp tôi thư giãn • Giữ cho tôi tỉnh táo • Giúp tôi cảm thấy vui vẻ • Làm cho tôi cảm thấy tốt hơn 3. Yếu tố tiện lợi • Rất dễ dàng để chuẩn bị • Có thể được chế biến rất đơn giản • Không tốn thời gian để chuẩn bị • Có thể được mua tại các cửa hàng gần nơi tôi sống và làm việc • Dễ dàng có sẵn trong các cửa hàng và siêu thị 4. Yếu tố cảm quan • Có mùi hấp dẫn • Nhìn đẹp mắt • Cấu trúc hài hòa • Ngon 5. Yếu tố thành phần tự nhiên • Không chứa các chất phụ gia • Có thành phần tự nhiên • Không chứa thành phần nhân tạo 6. Yếu tố giá • Không đắt • Rẻ • Xứng đáng với tiền bỏ ra 7. Yếu tố kiểm soát cân nặng • Ít calo • Giúp tôi kiểm soát cân nặng của tôi • Ít chất béo 8. Yếu tố quen thuộc • Là những gì tôi thường ăn • Quen thuộc • Giống như thức ăn khi tôi còn là một đứa trẻ 9. Yếu tố mối quan tâm về đạo đức • Có xuất xứ từ các nước mà tôi có thiện cảm • Có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng • Được đóng gói một cách thân thiện với môi trường 10. Tôn giáo • Được sự cộng nhận từ phía chính phủ • Tôn giáo cho phép sử dụng 1. Tôi chọn các loại thực phẩm được sản xuất hữu cơ trong chế độ ăn uống của tôi (không sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu). 2. Tôi chọn thực phẩm được sản xuất theo phương thức làm giảm thiểu sự tàn hại đối với động vật. 3. Việc ăn uống của tôi là để làm hài lòng người khác. 4. Tôi mong muốn được mảnh khảnh hơn. 5. Tôi lựa chọn nhiều loại thực phẩm, chứ không phải chỉ riêng bánh mì trong chế độ ăn uống của tôi, ví dụ như gạo lức và mì. 6. Tôi không hài lòng với hình dạng cơ thể của tôi. 7. Tôi thích ăn theo cách riêng của mình. 8. Tôi chọn thực phẩm được sản xuất mà giảm thiểu thiệt hại cho môi trường. 9. Tôi điều chỉnh lượng thức ăn của tôi để duy trì một chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh. 10. Tôi ăn khi tôi lo lắng hoặc căng thẳng. 11. Tôi cảm thấy mình bị bệnh sau khi ăn. 12. Tôi thích thử các loại thực phẩm mới hoặc sự kết hợp của nhiều thành phần. 13. Tôi tiếp tục ăn và tôi cảm thấy tôi không thể dừng lại. 14. Chế độ ăn uống của tôi bao gồm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, ví dụ như nhân sâm và các thực phẩm chức năng 15. Tôi ăn những loại thực phẩm mà sau đó cảm thấy tội lỗi vì đã ăn 16. Tôi cảm thấy rằng tôi không kiểm soát được việc ăn uống. 17. Tôi ăn khi tôi chán 18. (không trả lời nếu chỉ sống riêng một mình) Chúng tôi ăn cùng nhau như một gia đình CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC ANH CHỊ Những người tham gia thảo luận nhóm gồm có: - 1 giám đốc và 1 quản lý nhà hàng chay - 4 nhân viên phục vụ nhà hàng chay - 2 thực khách, trong đó có 1 sinh viên đang học chuyên ngành công nghệ thực phẩm Kết quả thảo luận nhóm cho thấy 8 người đều có sử dụng thực phẩm chay. Trong đó, 7 người cho rằng ăn chay có lợi cho sức khỏe và 1 người cho rằng ăn chay không cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng như khi ăn mặn. Những lý do giải thích cho việc lựa chọn thực phẩm chay bao gồm: • Ảnh hưởng từ gia đình (cha, mẹ hay người thân trong gia đình ăn chay) • Tôn giáo • Sức khỏe • Giá cả • Tâm trạng thanh thản Khi được hỏi về yếu tố tác động nhiều đến việc lựa chọn thực phẩm chay, 5/8 người cho rằng đó là yếu tố “Tôn giáo”, trong khi 3/8 người cho rằng đó là yếu tố "Sức khỏe". Sau khi thảo luận, 5 người cảm thấy khó hiểu về các biến “thức ăn thô” và “cấu trúc hài hòa” vì đây là những từ ngữ chuyên ngành thực phẩm. Trong nhóm có 1 sinh viên học về công nghệ thực phẩm nên am hiểu về các khái niệm này. 3/8 người đề nghị điều chỉnh biến “Được đóng gói một cách thân thiện với môi trường” thành “Được sản xuất theo phương thức thân thiện với môi trường” Biến "Tôi ăn những loại thực phẩm mà sau đó cảm thấy tội lỗi vì đã ăn" trong thang đo "Việc thực hiện" làm cho mọi người cả thấy khó hiểu. Tất cả đều đồng ý rằng yếu tố “Tôn giáo” có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thực phẩm chay. Do đó, qua thảo luận, 1 biến mới được thêm vào thang đo "Việc thực hiện" là: "Tôi lựa chọn thực phẩm chay vì để thực hành tôn giáo" Kính chào các anh, chị Xin các anh, chị hãy cho ý kiến về các phát biểu sau: Các phát biểu Chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất 1
2
3
4
5 Mức độ đồng ý
3
3
3
3
3 4
4
4
4
4 2
2
2
2
2 1
1
1
1
1 5
5
5
5
5 STT Mã số
Hth1
Hth2 Giữ cho tôi khỏe mạnh
Hth3
Hth4
Hth5
Hth6 6 2 3 4 1 5 7
8
9
10
11
12
13
14
15 2
2
2
2
2
2
2
2
2 3
3
3
3
3
3
3
3
3 4
4
4
4
4
4
4
4
4 1
1
1
1
1
1
1
1
1 5
5
5
5
5
5
5
5
5 M1
M2
M3
M4
M5
M6
C1
C2
C3
C4 16 2 3 4 1 5 Cung cấp dinh dưỡng
Có hàm lượng protein cao
Tốt cho làn da / răng / tóc / móng tay...của tôi
Có nhiều chất xơ và thức ăn thô (rau củ, trái cây
tươi và chưa nấu chín hoặc chỉ được nấu chín lên
đến một nhiệt độ nhất định)
Giúp tôi đối phó với sự căng thẳng
Giúp tôi đối phó với cuộc sống
Giúp tôi thư giãn
Giữ cho tôi tỉnh táo
Giúp tôi cảm thấy vui vẻ
Làm cho tôi cảm thấy tốt hơn
Rất dễ dàng để chuẩn bị
Có thể được chế biến rất đơn giản
Không tốn thời gian để chuẩn bị
Có thể được mua tại các cửa hàng gần nơi tôi sống
và làm việc
Dễ dàng có sẵn trong các cửa hàng và siêu thị
Có mùi hấp dẫn
Nhìn đẹp mắt 17
18
19 C5
S1
S2 2
2
2 3
3
3 4
4
4 1
1
1 5
5
5 S3 1 2 3 4 5 20 S4 Cấu trúc hài hòa (cấu trúc:độ cứng,chắc, mềm xốp,
mịn, nhiều nước, dễ tách thành từng mảnh, xơ)
Ngon Cont1 Không chứa các chất phụ gia
Cont2 Có thành phần tự nhiên
Cont3 Không chứa thành phần nhân tạo P1
P2
P3
W1
W2
W3
F1
F2
F3
E1
E2 1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1 2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2 3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3 4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4 5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5 21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35 E3 1 2 3 4 5 36 R1 1 2 3 4 5 37 R2 Không đắt
Rẻ
Xứng đáng với tiền bỏ ra
Ít calo
Giúp tôi kiểm soát cân nặng của tôi
Ít chất béo
Là những gì tôi thường ăn
Quen thuộc
Giống như thức ăn khi tôi còn là một đứa trẻ
Có xuất xứ từ các nước mà tôi có thiện cảm
Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Được sản xuất theo phương thức thân thiện với môi
trường
Được sự công nhận của chính phủ (tôn giáo được
công nhận, ẩm thực phù hợp với pháp luật,...)
Tôn giáo của tôi cho phép sử dụng 1 2 3 4 5 38 STT Mã số Các phát biểu Mức độ
thường xuyên 39 CH1 1 2 3 4 5 CH2 1 2 3 4 5 40 Tôi chọn các loại thực phẩm được sản xuất hữu cơ
trong chế độ ăn uống của tôi (không sử dụng phân
bón và thuốc trừ sâu).
Tôi chọn thực phẩm được sản xuất theo phương
thức làm giảm thiểu sự tàn hại đối với động vật CH3 Việc ăn uống của tôi là để làm hài lòng người khác
CH4
CH5 1
1
1 2
2
2 3
3
3 4
4
4 5
5
5 41
42
43 CH6 1 2 3 4 5 44 CH7 1 2 3 4 5 45 CH8 1 2 3 4 5 46 CH9 1 2 3 4 5 47 Tôi mong muốn được mảnh khảnh hơn
Tôi không hài lòng với hình dạng cơ thể của tôi
Tôi lựa chọn nhiều loại thực phẩm, chứ không phải
chỉ riêng một loại thực phẩm trong chế độ ăn uống
của tôi, ví dụ như gạo lức và mì
Tôi thích ăn theo cách riêng của mình
Tôi chọn thực phẩm được sản xuất mà giảm thiểu
thiệt hại cho môi trường
Tôi điều chỉnh lượng thức ăn của tôi để duy trì một
chế độ ăn uống cân bằng lành mạnh 48
49 CH10 Tôi ăn khi tôi lo lắng hoặc căng thẳng
CH11 Tôi cảm thấy mình bị bệnh sau khi ăn 1
1 2
2 3
3 4
4 5
5 50 CH12 1 2 3 4 5 51 CH13 1 2 3 4 5 52 CH14 1 2 3 4 5 53 CH15 1 2 3 4 5 54 CH16 1 2 3 4 5 55 Tôi thích thử các loại thực phẩm mới hoặc sự kết
hợp của nhiều thành phần
Tôi tiếp tục ăn và tôi cảm thấy tôi không thể dừng
lại
Chế độ ăn uống của tôi bao gồm các sản phẩm
chăm sóc sức khỏe, ví dụ như nhân sâm và các
thực phẩm chức năng
Tôi ăn những loại thực phẩm mà sau đó cảm thấy
tội lỗi vì đã ăn
Tôi cảm thấy rằng tôi không kiểm soát được việc
ăn uống
CH17 Tôi ăn khi tôi chán 1 2 3 4 5 56 CH18 1 2 3 4 5 57 CH19 1 2 3 4 5 (không trả lời nếu chỉ sống riêng một mình)
Chúng tôi ăn cùng nhau như một gia đình
Tôi lựa chọn thực phẩm chay vì để thực hành tôn
giáo Ăn chay có trứng (ăn trứng nhưng không ăn các sản phẩm từ sữa)
Ăn chay có sữa (ăn các sản phẩm từ sữa, nhưng không ăn trứng)
Ăn chay có cả sữa và trứng (ăn một số sản phẩm từ động vật như trứng, sữa và mật ong) Thuần chay (không sử dụng các sản phẩm từ động vật) 2. Giới tính
Nam Nữ 3.Trình độ học vấn của các anh, chị: Trung học cơ sở
Đại học Tiểu học
Trung học phổ thông
Sau đại học 4. Nghề nghiệp của các anh, chị là:
Học sinh, sinh viên
Nhân viên văn phòng Lao động phổ thông
Khác 5.Thu nhập trung bình/ tháng của các anh, chị (bao gồm các khoản ngoài lương) khoảng
bao nhiêu? < 2triệu đồng Từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng > 5 triệu đồng 6. Tôn giáo của các anh, chị là Thiên chúa giáo
Khác Phật giáo
Hồi giáo
Không tôn giáo Bảng 4-1: Sức khỏe Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 307 98.1 Cases Excludeda 6 1.9 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .740 6 Bảng 4-2: Tâm trạng Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted 17.7101 10.324 Hth1 .576 .673 17.3550 11.073 Hth2 .516 .693 17.7557 10.525 Hth3 .630 .660 17.9414 11.532 Hth4 .403 .725 17.5961 11.183 Hth5 .456 .710 16.9023 12.644 Hth6 .291 .750 Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 308 98.4 Cases Excludeda 5 1.6 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .842 6 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted M1 .522 .836 15.7922 14.178 M2 .538 .832 16.2078 14.178 M3 .721 .796 15.8571 13.159 M4 .718 .797 16.0649 13.240 M5 .686 .803 15.7630 13.445 M6 .550 .830 15.6558 14.122 Bảng 4-3: Tiện lợi Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 306 97.8 Cases Excludeda 7 2.2 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .780 5 Bảng 4-4: Cảm quan Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted 13.6569 9.865 .614 .719 C1 13.6144 9.923 .636 .713 C2 14.1144 9.754 .578 .732 C3 13.8268 10.596 .522 .751 C4 13.7941 11.233 .430 .779 C5 Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 307 98.1 Cases Excludeda 6 1.9 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .750 4 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted S1 10.7687 4.355 .589 .667 S2 10.4202 4.695 .553 .688 S3 10.3941 4.893 .490 .722 S4 9.9381 4.673 .552 .689 Bảng 4-5: Thành phần tự nhiên Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 310 99.0 Cases Excludeda 3 1.0 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .730 3 Bảng 4-6: Giá Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted Cont1 7.2129 2.757 .621 .555 Cont2 6.6226 3.537 .490 .714 Cont3 7.2161 3.076 .554 .641 Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 312 99.7 Cases Excludeda 1 .3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .697 3 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted P1 6.5032 2.463 .627 .445 P2 6.6603 2.405 .630 .440 P3 6.2212 4.089 .326 .799 Bảng 4-7: Kiểm soát cân nặng Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 310 99.0 Cases Excludeda 3 1.0 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .574 3 Bảng 4-8: Quen thuộc Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted W1 7.4419 2.442 .323 .564 W2 7.3581 2.108 .445 .372 W3 7.0903 2.464 .387 .470 Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 312 99.7 Cases Excludeda 1 .3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .662 3 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted F1 5.8526 2.769 .538 .475 F2 5.5513 2.833 .570 .435 F3 6.0321 3.523 .330 .745 Bảng 4-9: Mối quan tâm về đạo đức Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 311 99.4 Cases Excludeda 2 .6 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .638 3 Bảng 4-10: Tôn giáo Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted E1 6.6785 2.793 .378 .636 E2 6.2026 2.414 .507 .451 E3 5.8714 2.783 .464 .521 Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 313 100.0 Cases Excludeda 0 .0 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .624 2 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted R1 3.5367 1.275 .457 . R2 3.4473 .985 .457 . Bảng 4-11: Thang đo "Việc thực hiện" Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 231 73.8 Cases Excludeda 82 26.2 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .796 19 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted 52.6710 88.665 .214 .795 CH1 52.8355 86.555 .342 .789 CH2 53.7879 82.898 .417 .784 CH3 53.3203 82.619 .391 .786 CH4 53.3636 84.415 .364 .787 CH5 52.4978 89.268 .182 .797 CH6 52.3117 90.355 .106 .802 CH7 52.6840 87.782 .288 .792 CH8 52.6061 88.692 .223 .795 CH9 53.4675 80.198 .526 .776 CH10 54.1732 83.048 .501 .779 CH11 52.7316 88.623 .203 .796 CH12 53.6753 80.498 .577 .774 CH13 53.8442 81.315 .503 .778 CH14 54.0260 80.495 .570 .774 CH15 53.8355 81.277 .523 .777 CH16 53.6926 82.336 .442 .782 CH17 52.5974 89.111 .134 .802 CH18 53.7749 82.088 .395 .786 CH19 Thang đo FCQ
Lần 1: Bartlett's TestTestTestTest
Bartlett's
KMOKMOKMOKMO andandandand Bartlett's
Bartlett's Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .794 Approx. Chi-Square 3659.109 Bartlett's Test of Sphericity df 561 Sig. .000 Explained
Variance
Total
Explained
Variance
Total
Explained
Variance Explained
Total Variance
Total Compone Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings nt Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative Variance % Variance % Variance % 6.791 19.973 19.973 3.678 10.819 10.819 1 6.791 19.973 19.973 2.663 7.833 27.806 2.675 7.867 18.686 2 2.663 7.833 27.806 2.596 7.636 35.442 2.658 7.818 26.504 3 2.596 7.636 35.442 2.251 6.622 42.063 2.563 7.539 34.044 4 2.251 6.622 42.063 1.953 5.744 47.807 2.480 7.293 41.336 5 1.953 5.744 47.807 1.532 4.505 52.312 1.990 5.854 47.190 6 1.532 4.505 52.312 1.380 4.058 56.370 1.975 5.808 52.999 7 1.380 4.058 56.370 1.155 3.396 59.766 1.835 5.398 58.397 8 1.155 3.396 59.766 1.048 3.082 62.847 1.513 4.450 62.847 9 1.048 3.082 62.847 10 .984 2.893 65.740 11 .928 2.731 68.471 12 .866 2.548 71.018 13 .813 2.391 73.410 14 .778 2.289 75.699 15 .662 1.948 77.647 16 .622 1.829 79.476 17 .612 1.800 81.276 18 .569 1.672 82.948 19 .544 1.599 84.547 20 .511 1.502 86.049 21 .491 1.445 87.494 22 .442 1.301 88.795 23 .439 1.293 90.088 24 .412 1.211 91.298 25 .391 1.150 92.448 26 .375 1.102 93.550 27 .348 1.024 94.574 28 .331 .975 95.549 29 .310 .912 96.460 30 .291 .857 97.317 31 .270 .793 98.110 32 .240 .706 98.816 33 .207 .608 99.424 34 .196 .576 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component MatrixMatrixMatrixMatrixaaaa
Component
Rotated
Component
Rotated
Rotated Component
Rotated Component 1 2 3 4 5 6 7 8 9 .802 M3 .773 M4 .733 M5 .698 M1 .660 M6 .615 M2 .794 Hth3 .791 Hth1 .649 Hth2 .618 Hth4 .576 Hth5 .746 C4 .718 C2 .695 C1 .686 C3 .642 C5 S1 .786 S2 .695 S4 .661 S3 .626 Cont1 .799 Cont3 .745 Cont2 .592 E3 .557 E2 P1 .849 P2 .846 P3 F3 .775 E1 .694 R2 .819 R1 .762 F1 .593 F2 .592 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 9 iterations. Lần 2: Bartlett's TestTestTestTest
Bartlett's
KMOKMOKMOKMO andandandand Bartlett's
Bartlett's Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .794 Approx. Chi-Square 3406.679 Bartlett's Test of Sphericity df 496 Sig. .000 Explained
Variance
Total
Explained
Variance
Total
Explained
Variance Explained
Total Variance
Total Compone Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings nt Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative Variance % Variance % Variance % 6.461 20.192 20.192 3.655 11.422 11.422 1 6.461 20.192 20.192 2.644 8.262 28.453 2.649 8.277 19.699 2 2.644 8.262 28.453 2.496 7.799 36.252 2.616 8.175 27.874 3 2.496 7.799 36.252 2.179 6.809 43.061 2.511 7.847 35.720 4 2.179 6.809 43.061 1.904 5.950 49.012 2.344 7.325 43.046 5 1.904 5.950 49.012 1.514 4.731 53.743 1.932 6.036 49.082 6 1.514 4.731 53.743 1.327 4.146 57.889 1.841 5.752 54.834 7 1.327 4.146 57.889 1.113 3.479 61.368 1.665 5.204 60.038 8 1.113 3.479 61.368 1.030 3.219 64.587 1.456 4.549 64.587 9 1.030 3.219 64.587 10 .943 2.946 67.533 11 .852 2.662 70.195 12 .790 2.470 72.665 13 .778 2.431 75.095 14 .661 2.066 77.161 15 .620 1.939 79.100 16 .615 1.923 81.023 17 .591 1.847 82.870 18 .556 1.738 84.608 19 .511 1.597 86.205 20 .483 1.508 87.713 21 .442 1.380 89.093 22 .424 1.324 90.417 23 .415 1.298 91.715 24 .374 1.169 92.884 25 .361 1.129 94.014 26 .343 1.072 95.085 27 .318 .994 96.079 28 .294 .918 96.997 29 .290 .906 97.903 30 .241 .753 98.657 31 .227 .710 99.367 32 .203 .633 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component MatrixMatrixMatrixMatrixaaaa
Component
Rotated
Component
Rotated
Rotated Component
Rotated Component 1 2 3 4 5 6 7 8 9 .800 M3 .778 M4 .738 M5 .710 M1 .646 M6 .617 M2 .802 Hth3 .794 Hth1 .645 Hth2 .615 Hth4 .562 Hth5 .748 C4 .717 C2 .681 C5 .680 C1 .657 C3 S1 .793 S2 .703 S4 .667 S3 .632 Cont1 .803 Cont3 .753 Cont2 .633 E3 .548 F3 .787 E1 .684 P1 .854 P2 .849 R2 .842 R1 .764 F2 .639 F1 .615 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 9 iterations. Thang đo "Việc thực hiện" Lần 1: Bartlett's TestTestTestTest
Bartlett's
KMOKMOKMOKMO andandandand Bartlett's
Bartlett's Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .856 Approx. Chi-Square 940.980 Bartlett's Test of Sphericity df 66 Sig. .000 Explained
Variance
Total
Explained
Variance
Total
Explained
Variance Explained
Total Variance
Total Compone Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings nt Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative Variance % Variance % Variance % 4.227 35.227 35.227 3.268 27.236 27.236 4.227 35.227 35.227 1 1.291 10.755 45.982 1.726 14.382 41.618 1.291 10.755 45.982 2 1.096 9.137 55.120 1.620 13.501 55.120 1.096 9.137 55.120 3 .911 7.595 62.714 4 .777 6.476 69.191 5 .712 5.937 75.128 6 .680 5.670 80.798 7 .548 4.569 85.367 8 .483 4.024 89.390 9 .452 3.767 93.157 10 .437 3.643 96.800 11 .384 3.200 100.000 12 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component MatrixMatrixMatrixMatrixaaaa
Component
Rotated
Component
Rotated
Rotated Component
Rotated Component 1 2 3 .737 CH10 .724 CH17 .704 CH16 .641 CH15 .627 CH13 .604 CH11 .572 CH14 CH5 .849 CH4 .770 CH2 .778 CH19 .645 CH3 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 5 iterations. Lần 2: Bartlett's TestTestTestTest
Bartlett's
KMOKMOKMOKMO andandandand Bartlett's
Bartlett's Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .847 Approx. Chi-Square 832.400 Bartlett's Test of Sphericity df 55 Sig. .000 Explained
Variance
Total
Explained
Variance
Total
Explained
Variance Explained
Total Variance
Total Compone Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings nt Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative Variance % Variance % Variance % 3.926 35.692 35.692 3.280 29.822 29.822 1 3.926 35.692 35.692 1.287 11.700 47.392 1.616 14.695 44.516 2 1.287 11.700 47.392 1.060 9.638 57.030 1.377 12.514 57.030 3 1.060 9.638 57.030 4 .861 7.829 64.859 5 .733 6.663 71.523 6 .717 6.519 78.042 7 .592 5.385 83.427 8 .531 4.827 88.253 9 .458 4.164 92.417 10 .451 4.096 96.514 11 .383 3.486 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component MatrixMatrixMatrixMatrixaaaa
Component
Rotated
Component
Rotated
Rotated Component
Rotated Component 1 2 3 CH10 .723 CH16 .718 CH17 .709 CH15 .681 CH11 .613 CH13 .607 CH14 .596 CH5 .840 CH4 .807 CH2 .884 CH19 .520 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 5 iterations. Lần 3: Bartlett's TestTestTestTest
Bartlett's
KMOKMOKMOKMO andandandand Bartlett's
Bartlett's Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .854 Approx. Chi-Square 737.782 Bartlett's Test of Sphericity df 36 Sig. .000 Explained
Variance
Total
Explained
Variance
Total
Explained
Variance Explained
Total Variance
Total Componen Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings t Total % of Cumulative Total % of Cumulative Total % of Cumulative Variance % Variance % Variance % 3.709 41.210 41.210 3.252 36.130 36.130 1 3.709 41.210 41.210 1.213 13.482 54.691 1.671 18.561 54.691 2 1.213 13.482 54.691 3 .825 9.165 63.856 4 .719 7.993 71.849 5 .604 6.706 78.556 6 .574 6.373 84.928 7 .505 5.608 90.536 8 .455 5.057 95.594 9 .397 4.406 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component MatrixMatrixMatrixMatrixaaaa
Component
Rotated
Component
Rotated
Rotated Component
Rotated Component 1 2 CH15 .717 CH13 .703 CH10 .700 CH16 .694 CH14 .674 CH17 .640 CH11 .611 CH5 .843 CH4 .808 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 3 iterations. Bảng 6-1: Sức khỏe Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 309 98.7 Cases Excludeda 4 1.3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .751 5 Bảng 6-2: Tự nhiên Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted Hth1 13.5631 7.961 .595 .676 Hth2 13.2104 8.771 .504 .711 Hth3 13.6084 8.129 .655 .657 Hth4 13.7961 8.994 .425 .739 Hth5 13.4466 8.995 .417 .742 Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 309 98.7 Cases Excludeda 4 1.3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .737 4 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted Cont1 10.7217 4.760 .651 .600 Cont2 10.1294 5.886 .490 .699 Cont3 10.7249 5.291 .554 .662 E3 10.5307 6.204 .429 .730 Bảng 6-3: Thân thuộc Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 313 100.0 Cases Excludeda 0 .0 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .683 2 Bảng 6-4: Giá Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted F3 2.6997 1.006 .518 . E1 2.6869 1.056 .518 . Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 313 100.0 Cases Excludeda 0 .0 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .800 2 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted P1 3.0351 1.246 .666 . P2 3.1917 1.207 .666 . Bảng 6-5: Sự quen thuộc Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 312 99.7 Cases Excludeda 1 .3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .745 2 Bảng 6-6: Sự rối loạn ăn uống Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted F1 3.1667 1.053 .594 . F2 2.8654 1.159 .594 . Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 307 98.1 Cases Excludeda 6 1.9 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .822 7 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted 13.5961 22.327 .569 .798 CH10 14.3029 24.009 .549 .802 CH11 13.8013 23.219 .563 .799 CH13 14.0065 23.954 .471 .814 CH14 14.1401 22.474 .644 .786 CH15 13.9870 22.601 .623 .789 CH16 13.8664 22.972 .543 .803 CH17 Bảng 6-7: Việc cải thiện ngoại hình Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 309 98.7 Cases Excludeda 4 1.3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .633 2 Bảng 6-8: Nhân tố thứ 3 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted CH4 2.8155 1.365 .467 . CH5 2.8350 1.768 .467 . Summary
Processing
CaseCaseCaseCase Processing
Summary
Processing
Summary
Processing Summary N % Valid 312 99.7 Cases Excludeda 1 .3 Total 313 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Statistics
Reliability
Statistics
Reliability
Statistics
Reliability Statistics
Reliability Cronbach's Alpha N of Items .292 2 Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total
Statistics
Item-Total Statistics
Item-Total Scale Mean if Item Scale Variance if Corrected Item-Total Cronbach's Alpha if Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted CH2 2.3686 1.770 .182 . CH19 3.3558 .867 .182 . Statistics
Statistics
Statistics
Statistics Kieu an chay Gioi tinh Trinh do hoc van Nghe nghiep Thu nhap Ton giao Valid 313 313 313 313 313 313 N Missing 0 0 0 0 0 0 KieuKieuKieuKieu anananan chay
chay
chay
chay Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent an chay co trung 27 8.6 8.6 8.6 an chay co sua 64 20.4 20.4 29.1 an chay co trung va sua 140 44.7 44.7 73.8 Valid thuan chay 82 26.2 26.2 100.0 Total 313 100.0 100.0 GioiGioiGioiGioi tinhtinhtinhtinh Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent nam 32.6 102 32.6 32.6 nu 67.4 211 67.4 100.0 Valid Total 100.0 313 100.0 Trinh dodododo hochochochoc vanvanvanvan
Trinh
Trinh
Trinh Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 6.4 6.4 6.4 trung hoc pho thong 20 89.1 89.1 95.5 dai hoc 279 Valid 4.5 4.5 100.0 sau dai hoc 14 100.0 100.0 Total 313 NgheNgheNgheNghe nghiep
nghiep
nghiep
nghiep Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 72.8 72.8 72.8 hoc sinh, sinh vien 228 3.5 3.5 76.4 lao dong pho thong 11 17.9 17.9 94.2 nhan vien van phong 56 Valid 5.8 5.8 100.0 khac 18 100.0 100.0 Total 313 ThuThuThuThu nhapnhapnhapnhap Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent < 2 trieu dong 158 50.5 50.5 50.5 tu 2 trieu dong den 5 trieu dong 126 40.2 40.2 90.7 Valid > 5 trieu dong 29 9.3 9.3 100.0 Total 313 100.0 100.0 TonTonTonTon giaogiaogiaogiao Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent Phat giao 119 38.0 38.0 38.0 Thien chua giao 24 7.7 7.7 45.7 Valid Khong ton giao 170 54.3 54.3 100.0 Total 313 100.0 100.0 Bảng 8-1: Phân tích hồi quy ED (Sự rối loạn ăn uống) Summarybbbb
Summary
Model
Summary
Model
Model Summary
Model Mode R R Square Adjusted R Std. Error of Change Statistics Durbin- l Square the Estimate Watson R Square F Change df1 df2 Sig. F Change Change 1 .405a .164 .139 .73034 .164 6.588 9 303 .000 1.857 a. Predictors: (Constant), Su quen thuoc (F), Ton giao (R), Gia (P), Suc khoe (Hth), Than thuoc (Re), Su tien loi (C), Cam quan (S), Tu nhien (N), Tam trang (M) b. Dependent Variable: Su roi loan an uong (ED) ANOVAaaaa
ANOVA
ANOVA
ANOVA Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. Regression 31.626 9 3.514 6.588 .000b Residual 161.621 303 .533 1 Total 193.246 312 a. Dependent Variable: Su roi loan an uong (ED) b. Predictors: (Constant), Su quen thuoc (F), Ton giao (R), Gia (P), Suc khoe (Hth), Than thuoc (Re), Su tien loi (C), Cam quan (S), Tu nhien (N), Tam trang (M) Coefficientsaaaa
Coefficients
Coefficients
Coefficients Model Unstandardized Standardize t Sig. Correlations Collinearity Coefficients d Statistics Coefficients B Std. Error Beta Partial Part Toleranc VIF Zero- order e 5.135 .000 (Constant) 1.674 .326 .700 1.428 -.052 -.827 .409 .114 -.047 -.043 Tam trang (M) -.056 .068 .816 1.225 -.063 -1.078 .282 -.015 -.062 -.057 Suc khoe (Hth) -.070 .065 .801 1.248 -.078 -1.330 .184 .013 -.076 -.070 Su tien loi (C) -.079 .059 .761 1.314 .022 .368 .713 .100 .021 .019 Cam quan (S) .025 .068 .719 1.391 .006 .099 .921 .074 .006 .005 Tu nhien (N) .006 .065 1 Than thuoc .335 5.656 .000 .366 .309 .297 .786 1.272 .298 .053 (Re) .072 1.223 .222 .109 .070 .064 .791 1.265 Gia (P) .056 .046 -.051 -.906 .366 .023 -.052 -.048 .870 1.150 Ton giao (R) -.044 .049 Su quen thuoc .162 2.517 .012 .232 .143 .132 .663 1.508 .136 .054 (F) a. Dependent Variable: Su roi loan an uong (ED) Bảng 8-2: Phân tích hồi quy IA (Việc cải thiện ngoại hình) Summarybbbb
Summary
Model
Summary
Model
Model Summary
Model Mod R R Adjusted R Std. Error of Change Statistics Durbin- el Square Square the Estimate Watson R Square F df1 df2 Sig. F Change Change Change 1 .207a .043 .014 1.07400 .043 1.504 9 303 .145 1.868 a. Predictors: (Constant), Su quen thuoc (F), Ton giao (R), Gia (P), Suc khoe (Hth), Than thuoc (Re), Su tien loi (C), Cam quan (S), Tu nhien (N), Tam trang (M) b. Dependent Variable: Viec cai thien ngoai hinh (IA) ANOVAaaaa
ANOVA
ANOVA
ANOVA Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. Regression 1.735 1.504 .145b 15.618 9 Residual 1.153 349.502 303 1 Total 365.120 312 a. Dependent Variable: Viec cai thien ngoai hinh (IA) b. Predictors: (Constant), Su quen thuoc (F), Ton giao (R), Gia (P), Suc khoe (Hth), Than thuoc (Re), Su tien loi (C), Cam quan (S), Tu nhien (N), Tam trang (M) Coefficientsaaaa
Coefficients
Coefficients
Coefficients Model Unstandardized Standardize t Sig. Correlations Collinearity Coefficients d Statistics Coefficients B Std. Error Beta Partial Part Toleranc VIF Zero- order e (Constant) 2.097 .479 4.375 .000 Tam trang (M) .046 .100 .455 .031 .650 .117 .026 .026 .700 1.428 Suc khoe (Hth) .033 .095 .344 .021 .731 .057 .020 .019 .816 1.225 Su tien loi (C) -.054 .087 -.625 -.039 .532 .026 -.036 -.035 .801 1.248 Cam quan (S) .020 .100 .202 .013 .840 .067 .012 .011 .761 1.314 Tu nhien (N) -.062 .096 -.643 -.043 .521 .018 -.037 -.036 .719 1.391 1 Than thuoc .122 .078 .100 1.575 .116 .147 .090 .089 .786 1.272 (Re) Gia (P) .049 .068 .045 .717 .474 .059 .041 .040 .791 1.265 Ton giao (R) -.034 .072 -.029 -.479 .632 .001 -.028 -.027 .870 1.150 Su quen thuoc .146 .080 .127 1.837 .067 .170 .105 .103 .663 1.508 (F) a. Dependent Variable: Viec cai thien ngoai hinh (IA) Statistics
Group
Statistics
Group
Statistics
Group Statistics
Group Gioi tinh N Mean Std. Deviation Std. Error Mean nam 102 3.0907 .71485 .07078 Tam trang (M) nu 211 3.2163 .72973 .05024 nam 102 3.2020 .74594 .07386 Suc khoe (Hth) nu 211 3.4654 .67352 .04637 nam 102 3.3103 .81643 .08084 Su tien loi (C) nu 211 3.5019 .75668 .05209 nam 102 3.3652 .65575 .06493 Cam quan (S) nu 211 3.5008 .71603 .04929 nam 102 3.4436 .65145 .06450 Tu nhien (N) nu 211 3.5419 .79038 .05441 nam 102 2.7402 .90305 .08942 Than thuoc (Re) nu 211 2.6706 .87657 .06035 nam 102 3.1029 .96302 .09535 Gia (P) nu 211 3.1185 1.03519 .07127 nam 102 3.5931 .86668 .08581 Ton giao (R) nu 211 3.4431 .92277 .06353 nam 102 2.9020 .88452 .08758 Su quen thuoc (F) nu 211 3.0664 .96133 .06618 Samples TestTestTestTest
Samples
Independent
Samples
Independent
Independent Samples
Independent t-test for Equality of Means Levene's Test for Equality of Variances F Sig. t df Sig. (2- Mean Std. Error 95% Confidence tailed) Difference Difference Interval of the Difference Lower Upper Equal variances .003 .954 -1.437 311 .152 -.12559 .08742 -.29760 .04643 assumed Tam trang (M) Equal variances -1.447 203.543 .149 -.12559 .08680 -.29672 .04555 not assumed Equal variances .062 .804 -3.130 311 .002 -.26344 .08416 -.42904 -.09785 assumed Suc khoe (Hth) Equal variances -3.021 182.651 .003 -.26344 .08721 -.43551 -.09138 not assumed Equal variances .636 .426 -2.046 311 .042 -.19160 .09365 -.37588 -.00733 assumed Su tien loi (C) Equal variances -1.992 186.804 .048 -.19160 .09617 -.38132 -.00189 not assumed Equal variances .062 .804 -1.613 311 .108 -.13559 .08406 -.30099 .02980 assumed Cam quan (S) Equal variances -1.663 216.403 .098 -.13559 .08152 -.29627 .02508 not assumed Equal variances 4.185 .042 -1.089 311 .277 -.09824 .09022 -.27575 .07928 assumed Tu nhien (N) Equal variances -1.164 237.935 .246 -.09824 .08439 -.26448 .06801 not assumed Equal variances .118 .731 .652 311 .515 .06958 .10676 -.14048 .27964 assumed Than thuoc (Re) Equal variances .645 194.548 .520 .06958 .10787 -.14317 .28233 not assumed Equal variances .469 .494 -.127 311 .899 -.01554 .12208 -.25575 .22467 assumed Gia (P) Equal variances -.131 213.332 .896 -.01554 .11904 -.25019 .21911 not assumed Equal variances .617 .433 1.375 311 .170 .15001 .10913 -.06472 .36474 assumed Ton giao (R) Equal variances 1.405 211.483 .161 .15001 .10677 -.06046 .36048 not assumed Equal variances .621 .431 -1.455 311 .147 -.16439 .11301 -.38674 .05796 assumed Su quen thuoc (F) Equal variances -1.498 215.485 .136 -.16439 .10977 -.38076 .05198 not assumed Bảng 10-1: Phân tích ANOVA các yếu tố theo trình độ học vấn Homogeneity ofofofof Variances
Variances
Homogeneity
TestTestTestTest ofofofof Homogeneity
Variances
Homogeneity
Variances Levene Statistic df1 df2 Sig. 1.233 2 310 .293 Tam trang (M) 3.515 2 310 .031 Suc khoe (Hth) 3.031 2 310 .050 Su tien loi (C) 2.505 2 310 .083 Cam quan (S) 1.621 2 310 .199 Tu nhien (N) 2.400 2 310 .092 Than thuoc (Re) .291 2 310 .748 Gia (P) 3.415 2 310 .034 Ton giao (R) 1.673 2 310 .189 Su quen thuoc (F) ANOVA
ANOVA
ANOVA
ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups .442 2 .221 .418 .659 Within Groups 164.080 310 .529 Tam trang (M) Total 164.522 312 Between Groups 1.024 2 .512 1.023 .361 Within Groups 155.210 310 .501 Suc khoe (Hth) Total 156.234 312 Between Groups 1.342 2 .671 1.102 .333 Within Groups 188.743 310 .609 Su tien loi (C) Total 190.085 312 Between Groups .861 2 .431 .881 .415 Within Groups 151.501 310 .489 Cam quan (S) Total 152.362 312 Between Groups 1.263 2 .631 1.129 .325 Within Groups 173.450 310 .560 Tu nhien (N) Total 174.713 312 Between Groups 3.208 2 1.604 2.065 .129 Within Groups 240.847 310 .777 Than thuoc (Re) Total 244.056 312 Between Groups 2.202 2 1.101 1.078 .341 Within Groups 316.521 310 1.021 Gia (P) Total 318.724 312 Between Groups 4.984 2 2.492 3.075 .048 Within Groups 251.246 310 .810 Ton giao (R) Total 256.230 312 Between Groups 1.869 2 .934 1.061 .347 Within Groups 273.080 310 .881 Su quen thuoc (F) Total 274.949 312 Bảng 10-2: Giá trị trung bình các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo trình độ học vấn Statisticsaaaa
Statistics
Descriptive
Statistics
Descriptive
Descriptive Statistics
Descriptive N Mean Std. Deviation Ton giao (R) 20 3.9750 1.17513 Tu nhien (N) 20 3.6875 .85021 Cam quan (S) 20 3.6375 .91936 Su tien loi (C) 20 3.5500 1.00499 Gia (P) 20 3.3000 .96518 Su quen thuoc (F) 20 3.2250 1.17513 Suc khoe (Hth) 20 3.2000 1.05031 Tam trang (M) 20 3.1700 .95433 Than thuoc (Re) 20 2.3500 1.13671 Valid N (listwise) 20 a. Trinh do hoc van = trung hoc pho thong Statisticsaaaa
Statistics
Descriptive
Statistics
Descriptive
Descriptive Statistics
Descriptive N Mean Std. Deviation Tu nhien (N) 279 3.5078 .74973 Ton giao (R) 279 3.4588 .86139 Cam quan (S) 279 3.4495 .69068 Su tien loi (C) 279 3.4455 .76716 Suc khoe (Hth) 279 3.3842 .68229 Tam trang (M) 279 3.1844 .70950 Gia (P) 279 3.1165 1.02129 Su quen thuoc (F) 279 3.0108 .92033 Than thuoc (Re) 279 2.7276 .86560 Valid N (listwise) 279 a. Trinh do hoc van = dai hoc Statisticsaaaa
Statistics
Descriptive
Statistics
Descriptive
Descriptive Statistics
Descriptive N Mean Std. Deviation Suc khoe (Hth) 14 3.5429 .60981 Ton giao (R) 14 3.4643 1.20039 Cam quan (S) 14 3.3393 .46624 Tu nhien (N) 14 3.2976 .51548 Su tien loi (C) 14 3.1607 .67601 Tam trang (M) 14 3.0024 .72507 Gia (P) 14 2.7857 .82542 Su quen thuoc (F) 14 2.7500 .93541 Than thuoc (Re) 14 2.5000 .78446 Valid N (listwise) 14 a. Trinh do hoc van = sau dai hoc Bảng 11-1: Phân tích ANOVA các yếu tố theo trình độ học vấn Homogeneity ofofofof Variances
Variances
Homogeneity
TestTestTestTest ofofofof Homogeneity
Variances
Homogeneity
Variances Levene Statistic df1 df2 Sig. 1.457 2 310 .235 Tam trang (M) .149 2 310 .862 Suc khoe (Hth) .573 2 310 .564 Su tien loi (C) 1.518 2 310 .221 Cam quan (S) .387 2 310 .680 Tu nhien (N) .348 2 310 .707 Than thuoc (Re) .822 2 310 .441 Gia (P) .868 2 310 .421 Ton giao (R) .212 2 310 .809 Su quen thuoc (F) ANOVA
ANOVA
ANOVA
ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups .235 2 .118 .222 .801 Within Groups 164.287 310 .530 Tam trang (M) Total 164.522 312 Between Groups .795 2 .397 .793 .454 Within Groups 155.439 310 .501 Suc khoe (Hth) Total 156.234 312 Between Groups 2.211 2 1.106 1.825 .163 Within Groups 187.874 310 .606 Su tien loi (C) Total 190.085 312 Between Groups .062 2 .031 .063 .939 Within Groups 152.300 310 .491 Cam quan (S) Total 152.362 312 Between Groups .020 2 .010 .018 .982 Within Groups 174.692 310 .564 Tu nhien (N) Total 174.713 312 Between Groups .385 2 .193 .245 .783 Within Groups 243.670 310 .786 Than thuoc (Re) Total 244.056 312 Between Groups .827 2 .413 .403 .669 Within Groups 317.897 310 1.025 Gia (P) Total 318.724 312 Between Groups .731 2 .366 .444 .642 Within Groups 255.499 310 .824 Ton giao (R) Total 256.230 312 Between Groups 2.025 2 1.012 1.150 .318 Within Groups 272.924 310 .880 Su quen thuoc (F) Total 274.949 312 Bảng 11-2: Giá trị trung bình các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo thu nhập Statisticsaaaa
Statistics
Descriptive
Statistics
Descriptive
Descriptive Statistics
Descriptive N Mean Std. Deviation Ton giao (R) 158 3.5285 .87652 Tu nhien (N) 158 3.5174 .73370 Cam quan (S) 158 3.4473 .70399 Suc khoe (Hth) 158 3.3709 .70860 Su tien loi (C) 158 3.3563 .81492 Tam trang (M) 158 3.1830 .76616 Gia (P) 158 3.0633 1.07480 Su quen thuoc (F) 158 2.9335 .93261 Than thuoc (Re) 158 2.6835 .88216 Valid N (listwise) 158 a. Thu nhap = < 2 trieu dong Statisticsaaaa
Statistics
Descriptive
Statistics
Descriptive
Descriptive Statistics
Descriptive N Mean Std. Deviation Su tien loi (C) 126 3.5210 .74147 Tu nhien (N) 126 3.5040 .77781 Ton giao (R) 126 3.4762 .91183 Cam quan (S) 126 3.4590 .67419 Suc khoe (Hth) 126 3.4222 .72143 Tam trang (M) 126 3.1854 .71495 Gia (P) 126 3.1706 .93416 Su quen thuoc (F) 126 3.0992 .92525 Than thuoc (Re) 126 2.7262 .87774 Valid N (listwise) 126 a. Thu nhap = tu 2 trieu dong den 5 trieu dong Statisticsaaaa
Statistics
Descriptive
Statistics
Descriptive
Descriptive Statistics
Descriptive N Mean Std. Deviation Su tien loi (C) 29 3.5379 .72919 Cam quan (S) 29 3.4971 .79448 Tu nhien (N) 29 3.4943 .72098 Ton giao (R) 29 3.3621 1.05133 Suc khoe (Hth) 29 3.2414 .64227 Gia (P) 29 3.1379 .99010 Tam trang (M) 29 3.0897 .54227 Su quen thuoc (F) 29 3.0690 1.02403 Than thuoc (Re) 29 2.6034 .94849 Valid N (listwise) 29 a. Thu nhap = > 5 trieu dong Bảng 12-1: Phân tích ANOVA các yếu tố theo nghề nghiệp Homogeneity ofofofof Variances
Variances
Homogeneity
TestTestTestTest ofofofof Homogeneity
Variances
Homogeneity
Variances Levene Statistic df1 df2 Sig. .733 3 309 .533 Tam trang (M) 2.054 3 309 .106 Suc khoe (Hth) 1.031 3 309 .379 Su tien loi (C) .128 3 309 .944 Cam quan (S) 2.611 3 309 .052 Tu nhien (N) .586 3 309 .625 Than thuoc (Re) 2.085 3 309 .102 Gia (P) 1.578 3 309 .195 Ton giao (R) .156 3 309 .926 Su quen thuoc (F) ANOVA
ANOVA
ANOVA
ANOVA Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups 1.103 3 .368 .695 .556 Within Groups 163.420 309 .529 Tam trang (M) Total 164.522 312 Between Groups 1.538 3 .513 1.024 .382 Within Groups 154.696 309 .501 Suc khoe (Hth) Total 156.234 312 Between Groups 2.984 3 .995 1.643 .179 Within Groups 187.101 309 .606 Su tien loi (C) Total 190.085 312 Between Groups .880 3 .293 .598 .617 Within Groups 151.482 309 .490 Cam quan (S) Total 152.362 312 Between Groups .224 3 .075 .132 .941 Within Groups 174.489 309 .565 Tu nhien (N) Total 174.713 312 Between Groups .362 3 .121 .153 .928 Within Groups 243.694 309 .789 Than thuoc (Re) Total 244.056 312 Between Groups 1.355 3 .452 .440 .725 Within Groups 317.368 309 1.027 Gia (P) Total 318.724 312 Between Groups 1.460 3 .487 .590 .622 Within Groups 254.770 309 .824 Ton giao (R) Total 256.230 312 Between Groups 9.651 3 3.217 3.747 .011 Within Groups 265.298 309 .859 Su quen thuoc (F) Total 274.949 312 Bảng 12-2: Giá trị trung bình của các yếu tố trong việc lựa chọn thực phẩm chay theo nghề nghiệp Statisticsaaaa
Statistics
Descriptive
Statistics
Descriptive
Descriptive Statistics
Descriptive N Mean Std. Deviation Tu nhien (N) 228 3.4978 .73160 Ton giao (R) 228 3.4583 .88391 Su tien loi (C) 228 3.4259 .79524 Cam quan (S) 228 3.4243 .70017 Suc khoe (Hth) 228 3.3877 .70571 Tam trang (M) 228 3.1670 .74505 Gia (P) 228 3.1228 1.03796 Su quen thuoc (F) 228 2.9715 .91744 Than thuoc (Re) 228 2.6754 .89167 Valid N (listwise) 228 a. Nghe nghiep = hoc sinh, sinh vien Statisticsaaaa
Statistics
Descriptive
Statistics
Descriptive
Descriptive Statistics
Descriptive N Mean Std. Deviation Ton giao (R) 11 3.6818 1.20981 Su tien loi (C) 11 3.5273 .82109 Cam quan (S) 11 3.5227 .76202 Tu nhien (N) 11 3.4773 1.03353 Suc khoe (Hth) 11 3.4364 1.07636 Gia (P) 11 3.2727 .68424 Tam trang (M) 11 3.0758 .71244 Su quen thuoc (F) 11 2.7273 .93176 Than thuoc (Re) 11 2.7273 .75378 Valid N (listwise) 11 a. Nghe nghiep = lao dong pho thong Statisticsaaaa
Statistics
Descriptive
Statistics
Descriptive
Descriptive Statistics
Descriptive N Mean Std. Deviation Cam quan (S) 56 3.5476 .68569 Tu nhien (N) 56 3.5372 .72194 Ton giao (R) 56 3.5268 .83350 Su tien loi (C) 56 3.3580 .66884 Suc khoe (Hth) 56 3.2679 .65978 Tam trang (M) 56 3.1548 .70360 Su quen thuoc (F) 56 3.0179 .99070 Gia (P) 56 3.0000 .88933 Than thuoc (Re) 56 2.7232 .92893 Valid N (listwise) 56 a. Nghe nghiep = nhan vien van phong Statisticsaaaa
Statistics
Descriptive
Statistics
Descriptive
Descriptive Statistics
Descriptive N Mean Std. Deviation 3.8111 18 .84706 Su tien loi (C) 3.6944 18 1.20219 Ton giao (R) 3.6944 18 .82496 Su quen thuoc (F) 3.5972 18 .89582 Tu nhien (N) 3.5889 18 .59989 Suc khoe (Hth) 3.5417 18 .70841 Cam quan (S) 3.4056 18 .54823 Tam trang (M) 3.2500 18 1.20355 Gia (P) 2.8056 18 .76962 Than thuoc (Re) 18 Valid N (listwise) a. Nghe nghiep = khacPHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 1:1:1:1: DDDDÀÀÀÀNNNN BBBBÀÀÀÀIIII THTHTHTHẢẢẢẢOOOO LULULULUẬẬẬẬNNNN NHNHNHNHÓÓÓÓMMMM
PhPhPhPhầầầầnnnn 1:1:1:1:
PhPhPhPhầầầầnnnn 2:2:2:2: Trong các phát biểu sau, anh/ chị cho biết có đồng ý hay có cần chỉnh sửa
chay llllàààà::::
chay
I.I.I.I. ĐĐĐĐiiiiềềềềuuuu quanquanquanquan trtrtrtrọọọọngngngng vvvvớớớớiiii ttttôôôôiiii khikhikhikhi chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay
chay
II.II.II.II. ViViViViệệệệcccc ththththựựựựcccc hihihihiệệệệnnnn llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay
chay
chay
chay
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 2:2:2:2: TTTTÓÓÓÓMMMM TTTTẮẮẮẮTTTT KKKKẾẾẾẾTTTT QUQUQUQUẢẢẢẢ THTHTHTHẢẢẢẢOOOO LULULULUẬẬẬẬNNNN NHNHNHNHÓÓÓÓMMMM
PhPhPhPhầầầầnnnn 1:1:1:1:
PhPhPhPhầầầầnnnn 2:2:2:2:
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 3:3:3:3: BBBBẢẢẢẢNGNGNGNG KHKHKHKHẢẢẢẢOOOO SSSSÁÁÁÁTTTT
Tôi là Nhan Ngọc Linh, học viên của trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, đang thực hiện đề
chay ccccủủủủaaaa khkhkhkhááááchchchch hhhhààààngngngng ttttạạạạiiii
tài về ““““CCCCáááácccc yyyyếếếếuuuu ttttốốốố ảảảảnhnhnhnh hhhhưởưởưởưởngngngng đếđếđếđếnnnn viviviviệệệệcccc llllựựựựaaaa chchchchọọọọnnnn ththththựựựựcccc phphphphẩẩẩẩmmmm chay
chay
chay
TTTThhhhàààànhnhnhnh phphphphốốốố HHHHồồồồ ChChChChíííí MinhMinhMinhMinh””””. Tôi rất mong các anh, chị nhiệt tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn
thành đề tài của mình. Quan điểm của các anh, chị trong bảng khảo sát sẽ khkhkhkhôôôôngngngng ccccóóóó quanquanquanquan
đđđđiiiiểểểểmmmm nnnnààààoooo đúđúđúđúng,ng,ng,ng, quanquanquanquan đđđđiiiiểểểểmmmm nnnnààààoooo saisaisaisai và những thông tin ghi nhận chỉ phục vụ cho việc
nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn.
CCCCââââuuuu hhhhỏỏỏỏiiii ggggạạạạnnnn llllọọọọcccc
Anh, chị có ăn chay không?
Có → Tiếp tục
Không → Ngưng
PhPhPhPhầầầầnnnn 1:1:1:1: Điều quan trọng với tôi khi chọn thực phẩm chay là:
2222
KhKhKhKhôôôôngngngng đồđồđồđồngngngng ýýýý
4444
ĐồĐồĐồĐồngngngng ýýýý
1111
HoHoHoHoàààànnnn totototoàààànnnn
khkhkhkhôôôôngngngng đồđồđồđồngngngng ýýýý
3333
KhKhKhKhôôôôngngngng ccccóóóó
ýýýý kikikikiếếếếnnnn
5555
HoHoHoHoàààànnnn totototoàààànnnn
đồđồđồđồngngngng ýýýý
PhPhPhPhầầầầnnnn 2:2:2:2: Mức độ thường xuyên của việc lựa chọn thực phẩm chay của các anh, chị:
5555
LuLuLuLuôôôônnnn lulululuôôôônnnn
1111
KKKKhhhhôôôôngngngng baobaobaobao gigigigiờờờờ
2222
HiHiHiHiếếếếmmmm khikhikhikhi
4444
ThThThThườườườườngngngng
3333
ĐôĐôĐôĐôiiii khikhikhikhi
PhPhPhPhầầầầnnnn 3:3:3:3: Thông tin về bản thân
1. Anh, chị nhận định mình là người ăn chay:
XinXinXinXin chchchchâââânnnn ththththàààànhnhnhnh ccccảảảảmmmm ơơơơnnnn
ALPHA
CRONBACH
THANG ĐĐĐĐOOOO BBBBẰẰẰẰNGNGNGNG CRONBACH
THANG
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 4:4:4:4: ĐÁĐÁĐÁĐÁNHNHNHNH GIGIGIGIÁÁÁÁ THANG
ALPHA
CRONBACH
THANG
ALPHA
CRONBACH ALPHA
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 5:5:5:5: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH NHNHNHNHÂÂÂÂNNNN TTTTỐỐỐỐ KHKHKHKHÁÁÁÁMMMM PHPHPHPHÁÁÁÁ (EFA)
(EFA)
(EFA)
(EFA)
ALPHA LLLLẦẦẦẦNNNN 2222
ALPHA
CRONBACH
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 6:6:6:6: KIKIKIKIỂỂỂỂMMMM ĐỊĐỊĐỊĐỊNHNHNHNH CRONBACH
ALPHA
CRONBACH
CRONBACH ALPHA
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 7:7:7:7: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH THTHTHTHỐỐỐỐNGNGNGNG KKKKÊÊÊÊ MMMMÔÔÔÔ TTTTẢẢẢẢ CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ CCCCÁÁÁÁ NHNHNHNHÂÂÂÂNNNN
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 8:8:8:8: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH HHHHỒỒỒỒIIII QUYQUYQUYQUY
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 9:9:9:9: KIKIKIKIỂỂỂỂMMMM ĐỊĐỊĐỊĐỊNHNHNHNH TTTT ---- TESTTESTTESTTEST CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ ẢẢẢẢNHNHNHNH HHHHƯỞƯỞƯỞƯỞNGNGNGNG ĐẾĐẾĐẾĐẾNNNN
CHAY THEOTHEOTHEOTHEO GIGIGIGIỚỚỚỚIIII TTTTÍÍÍÍNHNHNHNH
CHAY
VIVIVIVIỆỆỆỆCCCC LLLLỰỰỰỰAAAA CHCHCHCHỌỌỌỌNNNN THTHTHTHỰỰỰỰCCCC PHPHPHPHẨẨẨẨMMMM CHAY
CHAY
ANOVA CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ ẢẢẢẢNHNHNHNH HHHHƯỞƯỞƯỞƯỞNGNGNGNG ĐẾĐẾĐẾĐẾNNNN
ANOVA
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 10:10:10:10: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH ANOVA
ANOVA
CHAY THEOTHEOTHEOTHEO TRTRTRTRÌÌÌÌNHNHNHNH ĐỘĐỘĐỘĐỘ HHHHỌỌỌỌCCCC VVVVẤẤẤẤNNNN
CHAY
VIVIVIVIỆỆỆỆCCCC LLLLỰỰỰỰAAAA CHCHCHCHỌỌỌỌNNNN THTHTHTHỰỰỰỰCCCC PHPHPHPHẨẨẨẨMMMM CHAY
CHAY
ANOVA CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ ẢẢẢẢNHNHNHNH HHHHƯỞƯỞƯỞƯỞNGNGNGNG ĐẾĐẾĐẾĐẾNNNN
ANOVA
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 11:11:11:11: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH ANOVA
ANOVA
CHAY THEOTHEOTHEOTHEO THUTHUTHUTHU NHNHNHNHẬẬẬẬPPPP
CHAY
VIVIVIVIỆỆỆỆCCCC LLLLỰỰỰỰAAAA CHCHCHCHỌỌỌỌNNNN THTHTHTHỰỰỰỰCCCC PHPHPHPHẨẨẨẨMMMM CHAY
CHAY
ANOVA CCCCÁÁÁÁCCCC YYYYẾẾẾẾUUUU TTTTỐỐỐỐ ẢẢẢẢNHNHNHNH HHHHƯỞƯỞƯỞƯỞNGNGNGNG ĐẾĐẾĐẾĐẾNNNN
ANOVA
PHPHPHPHỤỤỤỤ LLLLỤỤỤỤCCCC 12:12:12:12: PHPHPHPHÂÂÂÂNNNN TTTTÍÍÍÍCHCHCHCH ANOVA
ANOVA
NGHIỆỆỆỆPPPP
NGHI
CHAY THEOTHEOTHEOTHEO NGHNGHNGHNGHỀỀỀỀ NGHI
CHAY
VIVIVIVIỆỆỆỆCCCC LLLLỰỰỰỰAAAA CHCHCHCHỌỌỌỌNNNN THTHTHTHỰỰỰỰCCCC PHPHPHPHẨẨẨẨMMMM CHAY
NGHI
CHAY