BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

…o0o…

TRẦN THỊ TÍNH

NGÔN TỪ TRONG THƠ TỐ HỮU

(NHÌN TỪ BÌNH DIỆN TỪ VỰNG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2005

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ một công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Trần Thị Tính

3

DANH MỤC CÁC KI HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(TRONG LUẬN VĂN)

1. Kí hiệu

Chúng tôi dùng số lượng các kí hiệu (*) để phân biệt nghĩa của từ đồng

âm. Ví dụ: tranh (nhà tranh), tranh* (tranh giành), tranh** (bức tranh). Thông

tin đầy đủ về chú thích này ỏ Phụ lục 9.

2. Danh mục các chữ viết tắt

3. Các ví dụ trích dẫn thơ được in nghiêng, giữa các câu thơ ngăn cách bằng dấu

(/).

4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................3

DANH MỤC CÁC KI HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .....................4

MỤC LỤC ............................................................................................5

MỞ ĐẦU ...............................................................................................7

1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 7

2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................... 9

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 9

4. Lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ thơ Tố Hữu ................................................. 10

5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu ................................................ 12

6. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 14

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC ĐỊNH LƯỢNG VỐN TỪ TRONG THƠ TỐ HỮU .............................................................................................15

1.1. Về tổ chức định lượng của vốn từ ............................................................. 15

1.2. Phân tích kết quả định lượng vốn từ ........................................................ 16

1.2.1. Độ phân bố và độ phong phú từ vựng trong thơ Tố Hữu (với số liệu thống kê toàn tập) .............................................................................................................. 16

1.2.2. Độ phong phú từ vựng và tốc độ tăng từ mới trong từng tập thơ Tố Hữu (với số liệu thống kê từng tập thơ) .......................................................................... 25

1.2.3. Một số cách làm giàu vốn từ trong thơ Tố Hữu .......................................... 30

CHƯƠNG 2: CÁC BÌNH DIỆN CỦA TỪ VỰNG TRONG THƠ TỐ HỮU .............................................................................................32

2.1. Về bình diện cấu tạo .................................................................................. 32

2.1.1. Từ đơn trong thơ Tố Hữu ............................................................................. 33

2.1.2. Từ ghép() trong thơ Tố Hữu ......................................................................... 36

2.1.3. Từ láy trong thơ Tố Hữu .............................................................................. 38

2.1.4. Thành ngữ trong thơ Tố Hữu ...................................................................... 42

2.1.5. Những kết hợp độc đáo ................................................................................. 44

5

2.2. Về bình diện nguồn gốc ............................................................................. 46

2.2.1. Từ thuần Việt................................................................................................. 46

2.2.2. Từ Hán-Việt ................................................................................................... 47

2.2.3. Các lớp từ khác () .......................................................................................... 48

2.2.4. Tên riêng trong thơ Tố Hữu ......................................................................... 49

2.3. Về bình diện phạm vi sử dụng .................................................................. 52

2.3.1. Phạm vi không gian ...................................................................................... 52

2.3.2. Phạm vi xã hội ............................................................................................... 54

2.4. Về bình diện mức độ sử dụng ................................................................... 56

2.4.1. Từ vựng tích cực và từ vựng tiêu cực .......................................................... 56

2.4.2. Từ ngữ cổ ....................................................................................................... 57

2.5. Về bình diện màu sắc phong cách - từ văn chương ................................ 58

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ TRƯỜNG TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA TRONG THƠ TỐ HỮU ...................................................................60

3.1. Mục đích của việc phân lập trường từ vựng - ngữ nghĩa ....................... 60

3.2. Một số trường từ vựng - ngữ nghĩa trong thơ Tố Hữu .......................... 60

3.2.1. Những từ ngữ thuộc trường nghĩa của từ chỉ con người số đông ............. 60

3.2.2. Từ ngữ thuộc trường nghĩa của từ biểu thị cảm xúc .................................. 64

3.2.3. Từ ngữ thuộc trường nghĩa miêu tả màu sắc .............................................. 69

3.2.4. Những từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ âm thanh ....................................... 78

KÊT LUẬN ........................................................................................85

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................87

6

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Khi nói đến "văn chương" thì phải nói đến "chữ nghĩa" vì không có thứ

văn chương nào lửng lơ ngoài chữ nghĩa... [25, 9]. Thế nhưng, chúng ta đều

biết, hình như việc dạy và học văn trong nhà trường hiện nay chưa ý thức rõ sự

nỗ lực từ phía ngôn ngữ để khai thác và tiếp cận văn học (trong mối liên hệ

chuyển hóa vốn rất sinh động và khách quan giữa hai phạm vi này). Nguyễn Lai

đã nhận xét:

Trong khi phân tích, bình giảng văn học từ góc độ ngôn ngữ,

nhiều người có thiên hướng muốn đẩy sự biến động thực của địa hạt

ngữ nghĩa từ vựng sang lĩnh vực tu từ. Họ tự đặt mình phần nào vào

chỗ đứng của sự nhầm lẫn không tự giác: tách rời ngữ nghĩa giữa

nguồn mạch của tư duy; tách ngôn từ nghệ thuật khỏi sức mạnh cảm

xúc theo thói quen hình thức (do nhìn vấn đề một cách tĩnh tại)

[11,10-11].

Do vậy, chúng tôi hiểu rằng, để giảng dạy văn học được tốt, người đứng

lớp không thể thiếu một số kiến thức tối thiểu về ngôn ngữ học (đặc biệt là từ

vựng) trong mối liên hệ với văn học. Đây là lý do chính khiến chúng tôi không

ngần ngại khi đến với ngồn ngữ văn chương.

Chúng ta đều biết, gần 70 năm qua thơ Tố Hữu luôn là tiếng nói vừa hào

hùng vừa đằm thắm về cuộc hành trình đầy thử thách của nhân dân Việt Nam

qua những chặng đường lịch sử và giữ một vị trí quan trọng trong quá trình phát

triển của văn học Việt và tiếng Việt. Có thể nói rằng, sự nghiệp thơ Tố Hữu gắn

liền với sự nghiệp cách mạng, trở thành một bộ phận của sự nghiệp cách mạng.

Năm 1937, những bài thơ đầu của Tố Hữu đã đem đến một tiếng thơ mới mẻ

cho thơ ca cách mạng đương thời. Vào thời gian ấy, phong trào Thơ Mới đã

hoàn toàn thắng thế, công cuộc hiện đại hóa thơ ca đã thực hiện thành công. Là

7

người cùng thế hệ với nhiều nhà Thơ Mới, Tố Hữu trước khi giác ngộ cách

mạng cũng nhìn thấy ở họ những tâm trạng gần gũi với mình trong lúc

đang "Băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời". Bởi vậy, một cách tự nhiên, Tố Hữu đã

tiếp nhận những thành tựu nghệ thuật của Thơ Mới để làm giàu cho thơ ca Cách

mạng. Nhưng con đường thơ Tố Hữu đã khác hẳn với con đường của các nhà

Thơ Mới, vì nó gắn liền với lý tưởng Cộng sản và cuộc đấu tranh cách mạng.

Từ năm 1938 đến năm 2002, Tố Hữu đã để lại cho chúng ta bảy tập thơ

gồm 283 bài thơ. Cả bảy tập này đều được chính tác giả chọn lọc lần cuối cùng

vào năm 2002 theo cách nhìn khái quát gần trọn cuộc đời thơ, một chặng đường

dài gần bảy thập kỷ của một nhà thơ cách mạng.

Tập thơ Từ ấy (1937 - 1946), gồm 67 bài thơ, là chặng đường mười năm

đầu hoạt động sôi nổi. Tập thơ Việt Bắc (1947 - 1954), gồm 22 bài thơ, là chặng

đường trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp. Tập thơ Gió

lộng (1955 - 1961), gồm 25 bài thơ, là niềm vui, niềm tự hào, tin tưởng ở công

cuộc xây dựng cuộc sống mới xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, tình cảm với

miền Nam và ý chí thống nhất Tổ quốc. Tập thơ Ra trận (1961 -1971), gồm 35

bài thơ, là chặng đường thơ trong những năm kháng chiến chống Mỹ là khúc ca

ra trận, là mệnh lệnh tiến công và lời kêu gọi. Tập thơ Máu và hoa (1972 -

1977), với 13 bài thơ, cũng có nội dung như vậy. Tập Một tiếng đơn (1979 -

1992) gồm 73 bài thơ và tập Ta với ta (1993 - 2002) gồm 48 bài thơ, nhà thơ

muốn chiêm nghiệm về cuộc sống, về lẽ đời, hướng tới những quy luật phổ quát

và tìm kiếm những giá trị bền vững.

Nhiều nhà nghiên cứu nhất trí cho rằng thơ Tố Hữu là sự kiện văn

chương quan trọng trong lịch sử văn học Việt Nam và một số nhà nghiên cứu

ngôn ngữ học đã chọn thơ ông để nghiên cứu về một số lĩnh vực.

Với luận văn này, sự đóng góp của thơ Tố Hữu về mặt ngôn ngữ là

nguồn cứ liệu phong phú để giúp chúng tôi bước vào cuộc hành trình đến với

ngôn ngữ văn chương. Đây không phải là phép chọn ngẫu nhiên hay tuy tiện mà

8

là một mục tiêu chính đáng. Người viết tin tưởng vào quyết định này, bởi một

khối lượng từ vựng khổng lồ trong thơ Tố Hữu là mảnh đất màu mỡ cho việc

thực hiện những mục đích nghiên cứu từ vựng trong ngôn ngữ văn chương. Và

từ đó, chính luận văn sẽ góp thêm một số kết quả, điều chỉnh, bổ sung hay

khẳng định những nhận định trước đây về thơ Tố Hữu (trên ấn tượng chủ quan)

để đi đến những kết luận khách quan hơn, có căn cứ cụ thể hơn, góp phần hỗ trợ

cho người giảng dạy hay cảm thụ văn học.

2. Mục đích nghiên cứu

Vì luận văn nghiêng về thực tiễn hơn là lý luận nên chúng tôi tập trung

dựng lại một bức tranh tổng quát về vấn đề ngôn từ trong thơ Tố Hữu (xét trên

phương diện từ vựng) thông qua việc thống kê định lượng. Từ đó, người viết

mong góp phần làm sáng tỏ hơn đặc điểm của ngôn từ trong thơ Tố Hữu. Độ

phong phú của từ vựng cũng như ý nghĩa của sự phong phú ấy cũng cần được

nghiên cứu, hoặc chỉ ra một số trường từ vựng - ngữ nghĩa với số lượng từ

vựng phong phú và đa dạng về ý nghĩa cũng là mục đích luận văn cần đạt đựơc.

Để những mục đích trên được thực hiện, chúng tôi cần đưa ra những kết quả

thống kê định lượng là những cứ liệu khách quan, phản ánh bản chất của hiện

tượng được khảo sát. Một mặt khác, luận văn cũng cần cung cấp càng nhiều

càng tốt các danh sách từ vựng theo từng bình diện hay theo từng trường nghĩa,

vì đây là chất liệu cần thiết cho trích dẫn và giảm bớt cho người nghiên cứu

công phu truy tìm tra cứu.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Như đã xác định, đề tài khảo sát của luận văn này là: "Ngôn từ trong thơ

Tố Hữu (nhìn từ bình diện từ vựng)", tức luận văn phải đạt được những vấn đề

cần nghiên cứu như: vốn từ vựng, sự hình thành, sự cấu tạo, sự tồn tại, về cơ

cấu nghĩa, về sự biến đổi của từ vựng qua các giai đoạn sáng tác... Tuy vậy, ở

công trình này người viết chỉ tập trung khảo sát vốn từ vựng, về sự hình thành

và cấu tạo của từ vựng trong thơ Tố Hữu; còn xét ở sự tồn tại của từ vựng thì

9

chúng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu phạm vi sử dụng và mức độ sử dụng mà không

phân tích từ vựng về mặt phong cách học. về cơ cấu nghĩa, quả đây là một vấn

đề phức tạp, vượt ra ngoài khả năng nghiên cứu của chúng tôi. Do vậy, dù đã

thật cố gắng nhưng luận văn cũng chỉ tập trung được ở việc nghiên cứu một số

trường từ vựng - ngữ nghĩa mà kết quả thống kê đã chỉ ra những "điểm nhấn".

Cũng vậy, tác giả luận văn ý thức rằng nghiên cứu sự biến đổi của từ vựng qua

các chặng đường sáng tác của tác giả là một việc làm có ích, để có thể có được

những nhận xét chính xác về sự nghiệp sáng tác hay dùng làm cứ liệu so sánh

với các tác giả khác, nhưng luận văn cũng chưa vượt qua được khó khăn để đạt

mục đích này.

Tóm lại, luận văn này đã thu thập và xử lý toàn bộ từ vựng trong 283 bài

thơ ở bảy tập thơ của nhà thơ Tố Hữu và chỉ tiến hành khảo sát, phân tích

những vấn đề được chỉ ra ở Chương 1, Chương 2 và Chương 3 của luận văn.

4. Lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ thơ Tố Hữu

Từ những năm 40 của thế kỷ XX đến nay đã có hàng trăm công trình

nghiên cứu thơ Tố Hữu. Trong đó có công trình bàn nhiều về nhạc điệu

(Nguyễn Trung Thu - 1968), về phong vị ca dao dân ca (Nguyễn Phú Trọng -

1968), về phong cách (Nguyễn Văn Hạnh - 1970), về thể tài (Trần Đình sử -

1985) và về thi pháp (Trần Đình sử - 1987, Đỗ Lai Thúy - 1989),...

Về mặt ngôn ngữ, thơ Tố Hữu cũng đã được giới nghiên cứu chú ý. Tuy

nhiên, số bài viết không nhiều, đặc biệt là không có bài nghiên cứu kỹ về từ

vựng (bằng phương pháp thống kê định lượng). Chỉ có thể kể: Nguyễn Đức

Quyền (1970) với bài viết Ta với mình trong bài thơ "Việt Bắc" của Tố Hữu; Lê

Anh Hiền (1971), nghiên cứu về cách dùng tính từ chỉ màu sắc của Tố

Hữu. Với Trần Đình Sử (1987), mặc dù ông rất thành công với Thi pháp thơ Tố

Hữu nhưng ông cũng chỉ dành những dòng ít ỏi để nhận định rằng:

10

Thơ Tố Hữu rõ ràng là tiếng nói lớn của thời đại. Nhưng điều đó không

có nghĩa là chúng ta đã rõ các đặc điểm làm nên hình thức của thơ ông, nhận

thức đúng sự đổi mới về thơ mà Tố Hữu mang lại cho thơ ca dân tộc cũng như

các giới hạn nhận thức và thể hiện đời sống của nó. Đó sẽ là công việc lâu dài

của lịch sử. [20, 233-234]... Ngôn ngữ thơ Tố Hữu thuộc ngôn, ngữ thơ trữ tình

điệu nói, khác với lời thơ cổ điển thuộc lối thơ trữ tình ngâm vịnh. Là một thành

tựu xuất sắc của thơ Việt Nam hiện đại, thơ Tố Hữu khác với thơ cổ điển về một

số nguyên tắc tổ chức lời thơ [20, 234-235]. Và như vậy Trần Đình sử cũng

chưa đề cập đến một lớp từ vựng cụ thể nào trong thơ Tố Hữu.

Xuân Nguyên (1991) cũng chỉ tập trung nghiên cứu một nhóm từ với bài

viết Từ địa phương miền Trung trong thơ Tố Hữu.

Trần Hữu Tá (2000), trong sách Văn học lớp 12, khi giới thiệu về Tố Hữu

cũng chỉ đưa ra một nhận định khái quát về giọng điệu, hơi thơ và thể thơ, chứ

không đề cập đến ngôn từ [21, 152].

Gần đây, có Nguyễn Thị Thúy Quỳnh (2003) nghiên cứu vần và hiệp vần

trong thơ Tố Hữu; Nguyễn Thị Bích Thủy (2005) nghiên cứu về Tổ chức lời thơ

trong thơ Tố Hữu.

Nhìn chung, cho đến nay vẫn chưa có công trình nào mang tính toàn diện,

sâu sắc và có hệ thống về ngôn từ trong thơ Tố Hữu. Tuy vậy, những ý kiến,

những nhận định của các tác giả nghiên cứu thơ Tố Hữu ở mảng văn học hay

ngôn ngữ học đều xác đáng, và do đó, có thể làm cơ sở cho quá trình nghiên

cứu, đối chiếu, triển khai của chúng tôi. Trên tinh thần kế thừa những kết quả

nghiên cứu về thống kê ngôn ngữ học, chúng tôi đã xử lý toàn bộ vốn từ vựng

trong thơ Tố Hữu, tổng hợp những tài liệu có liên quan, từ những tài liệu thuộc

về văn học đến những tư liệu về ngôn ngữ học như là công cụ để nghiên cứu, để

dựng lên một bức tranh tổng thể về ngôn từ trong thơ Tố Hữu trên các bình diện

theo lý thuyết của từ vựng học.

11

5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu

Để khảo sát toàn bộ thơ Tố Hữu, chúng tôi sử dụng trực tiếp một số tư

liệu sau:

- Thơ Tố Hữu (2002), Nxb Văn hóa thông tin, TP HCM.

- Từ điển tiếng Việt (2003), Hoàng Phê chủ biên, Nxb Đà Nẵng -

Trung tâm Từ điển học, HN - ĐN.

- Từ điển Thành ngữ - Tục ngữ Việt Nam (2000), Vũ Dung, Vũ

Thúy Anh, Vũ Quang Hào, Nxb Văn hóa thông tin, TP HCM.

- Từ điển Từ láy tiếng Việt (1995), Viện Ngôn ngữ học, Nxb Giáo

dục, HN.

- Hán - Việt từ điển (1957) Đào Duy Anh, Nxb Trường Thi, Sài Gòn.

- Thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng một số phương pháp nghiên

cứu sau:

- Phương pháp thống kê - phân loại: Luận văn đặt vấn đề là tìm hiểu

ngôn từ trong thơ Tố Hữu nhìn từ bình diện từ vựng, cho nên phương pháp

thống kê - phân loại là phương pháp chủ đạo, giúp chúng tôi đưa ra những

chứng cứ cụ thể, khi nghiên cứu.

- Văn bản thống kê là toàn bộ 283 bài thơ trong bảy tập thơ của Tố Hữu

trong tác phẩm Thơ Tố Hữu, năm 2004, Nxb Văn hóa thông tin. Đơn vị thống

kê là từ, từ tổ cố định, thành ngữ, tên riêng, số đếm trong dãy số tự nhiên, cụm

từ chỉ con số, cụm con số chỉ ngày tháng năm cụ thể và đơn vị viết tắt. Tuy

nhiên, đơn vị từ vựng được chúng tôi xét đến để làm cứ liệu phân tích chỉ là từ,

từ tổ cố định và thành ngữ (tên riêng được xét ở một khía cạnh khác). Chẳng

hạn trong câu sau đây có 5 đơn vị từ vựng: Mặt trời / chân lý/ chói / qua /

tim. Cũng cần nói thêm rằng tất cả các đơn vị từ vựng được thống kê đều được

tra cứu và đối chiếu theo các Từ điển công cụ đã chỉ ra ở trên.

12

- Quá trình thống kê của chúng tôi cũng hết sức đơn giản, khả thi với

những điều kiện vật chất chấp nhận được: sử dụng phần mềm Excel trên máy vi

tính với sự trợ giúp của người làm thống kê. Đó là việc thống nhất và vạch ranh

giới đơn vị thống kê để máy tính thực hiện theo yêu cầu.

- Phương pháp định lượng: Trong văn bản được thống kê, sau khi xác

định đơn vị từ vựng (gồm từ, từ tổ cố định và thành ngữ), chúng tôi ghi số lần xuất hiện của từng đơn vị từ vựng đó (gọi tắt là từ)1 trên văn bản thống kê gọi

là tần số của từ [4, 61]. Đem chia văn bản thống kê ra theo từng bài thơ, số

lượng các bài thơ có mặt một từ nào đó là chỉ số độ phân bố của. từ vựng đó.

Chẳng hạn từ tôi xuất hiện trong 137 bài thơ, vậy 137 là chỉ số độ phân bố của

từ này. Chỉ số về độ phân bố (độ phủ toàn văn bản) R

cho biết mức độ sử

𝐿

dụng rộng rãi hay hạn chế (tính phổ biến) của từ. Hai từ có cùng tần số nhưng

=

từ nào có độ phân bố lớn hơn thì từ đó được dùng phổ biến hơn. Điều tra về độ

phân bố (hay độ phủ văn bản) của từ có ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Điều này sẽ

được chúng tôi làm rõ ở các chương sau.

- Bậc của một từ, khi so sánh hai từ với nhau, từ nào có tần số lớn hơn

thì có bậc cao hơn, có nghĩa là từ nào có tần số cao nhất được xếp ở bậc 1. Như

vậy, tiêu chuẩn để xếp hạng cho mỗi đơn vị từ vựng là tần số. Tần số và bậc

giúp ta định lượng được vốn từ. Ví dụ về kết quả thống kê một số từ như sau:

bậc (1), từ (2), tần số (3), độ phân bố (4):

- Bảng 1.1. Kết quả thống kê một số từ trong thơ Tố Hữu

𝑁

(1) 12 11 10 9 8

(2) Ta Anh Người Tôi Cho

(3) 821 410 392 333 306

(4) 156 79 136 70 80

1 Từ đây cho đến cuối luận văn khái niệm từ được hiểu là đơn vị từ vựng (gồm từ đơn, từ ghép, từ láy và thành ngữ)

13

7 6

Em Đời

296 253

68 57

- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Để đi đến một nhận xét có tính ngôn

ngữ có giá trị biểu hiện nghĩa, buộc chúng tôi phải phân tích từng số liệu thống

kê để minh xác vấn đề. Phương pháp này tỏ ra rất hiệu quả trong việc đem lại

những nhận thức mới từ vấn đề nghiên cứu.

- Phương pháp so sánh: Ở một vài chỗ cần so sánh với các thể loại văn

bản khác, chúng tôi đã sử dụng phương pháp này đưa ra nhận xét cho kết quả

thống kê một cách khách quan hơn.

- Bốn phương pháp trên đây không phải thực hiện riêng lẻ, biệt lập mà

phối hợp với nhau trong suốt quá trình nghiên cứu, giải quyết những vấn đề mà

luận văn đề ra.

6. Bố cục của luận văn

- Ngoài phần mở đầu (9 trang), phần kết luận (3 trang), phần phụ lục (84

trang, lo phụ lục) và tài liệu tham khảo (3 trang, 30 tài liệu), luận văn gồm ba

chương (86 trang), tập trung vào các vấn đề sau:

- Trong chương 1 (19 trang, l0 bảng), luận văn chủ yếu tập trung vào một

vấn đề cơ bản là vốn từ vựng. Trong chương 2 (32 trang, 14 bảng), luận văn đi

vào khảo sát từ vựng trong thơ Tố Hữu trên các bình diện như cấu tạo, nguồn

gốc, phạm vi sử dụng và mức độ sử dụng để qua đó chúng tôi xác định hiệu quả

của kết quả thống kê và làm rõ giá trị biểu đạt của những con số ấy. Cuối cùng,

ở chương 3 (35 trang, 15 bảng), luận văn chủ yếu khảo sát các chất liệu làm nên

bốn trường từ vựng - ngữ nghĩa mà người viết quan tâm như: trường từ vựng

chỉ con người số đông, trường từ vựng chỉ cảm xúc, trường từ vựng miêu tả màu

sắc và trường từ vựng miêu tả âm thanh.

14

NỘI DUNG CHÍNH

CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC ĐỊNH LƯỢNG VỐN TỪ TRONG

THƠ TỐ HỮU

Như chúng ta biết, thơ Tố Hữu đã có những thành công đáng kể trong thơ

ca Cách mạng và kế tục một truyền thống tốt đẹp của thơ ca Việt Nam qua

nhiều thời đại. Sức thu hút của thơ Tố Hữu với những thế hệ người đọc mấy

chục năm qua chủ yếu là ở niềm say mê lý tưởng và tính dân tộc đậm đà trong

nội dung và hình thức của thơ ông. Vì vậy đi sâu nghiên cứu tổ chức định lượng

vốn từ của thơ Tố Hữu (như: từ, cụm từ cố định, thành ngữ) là việc làm cần

thiết.

1.1. Về tổ chức định lượng của vốn từ

Vốn từ là số lượng đơn vị từ vựng xuất hiện trên ngữ liệu được khảo

sát. Tổ chức định lượng vốn từ là nội dung của quá trình thống kê từ vựng. Tổ

chức định lượng vốn từ chỉ có thể được bộc lộ sau khi Từ điển tần số thơ Tố Hữu 2được hoàn thành. Tìm hiểu về tổ chức định lượng vốn từ là chúng tôi xem

xét cơ cấu tần số của vốn từ (ví dụ có bao nhiêu từ xuất hiện 1 lần); xem

xét kích thước của vốn từ, tức là tìm tổng số từ khác nhau (L); xem xét kích

thước của văn bản (độ dài của văn bản), tức là tìm tổng số lượt từ xuất hiện

(N).Tại đây, với số liệu thống kê toàn tập, luận văn tập trung nghiên cứu độ

phân bố từ vựng (hay độ phủ văn bản của từ) thuộc vùng tần số cao và thấp,

giúp người viết có số liệu để kết luận về ý nghĩa của từ thường dùng nhất hay

các từ ít dùng có số lượng như thế nào và độ phủ văn bản của chúng ra sao.

Luận văn cũng có thể xét độ phong phú từ vựng, vì hướng khảo sát này sẽ cho

2 Ở đây ta xem như vấn đề nhận dạng từ đã được giải quyết, nghĩa là ta có thể nhận dạng được cái gọi là từ trong văn bản. Khi đó ta phải nhận dạng ra được đâu là từ A, đâu là từ B, … và đếm được trên văn bản mà ta khảo sát có bao nhiêu từ A, bao nhiêu từ B, … kết quả đó đếm được phản ánh trong một Từ điển tần số, tức là một danh sách mà ở đó mỗi phần tử mang ít nhất là hai thông tin: dạng thức của đối tượng được thống kê và tần số suất hiện của nó trong văn bản.

15

ra một chỉ số có thể dùng để đánh giá vốn từ cũng như độ phong phú từ

vựng và tính dễ hiểu của từ trong thơ Tố Hữu. Đây là nội dung quan trọng của

thống kê từ vựng (ở chương này) dựa trên từ điển tần số (có đảm bảo một cách

tương đối về tính chân thực của kết quả đo đếm). Cuối cùng, luận văn cũng

quan tâm đến từ có tần số xuất hiện cao nhất, vì ở đây người viết có thể chứng

minh cho ra một phần ý nghĩa nội dung của văn bản đang xét.

Với số liệu thống kê của từng tập, tác giả luận văn chỉ thực hiện hai thao

tác, đó là so sánh độ phong phú từ vựng của các tập với nhau (tuy chưa phải là

cách làm tối ưu) và có thể theo dõi được tốc độ tăng thêm từ mới khi số lượng

tác phẩm tăng dần qua từng chặng đường thơ của Tố Hữu, đồng thời có thể so

sánh được tỉ số R

(độ phong phú từ vựng) trong chặng đường thơ này với

𝐿

toàn bộ chặng đường thơ khác, khi số lượng các bài thơ tăng dần (tức văn bản

=

dần dài hơn).

𝑁

1.2. Phân tích kết quả định lượng vốn từ

1.2.1. Độ phân bố và độ phong phú từ vựng trong thơ Tố Hữu (với số liệu thống kê toàn tập)

Trong toàn bộ văn bản thơ Tố Hữu, chúng tôi đã thống kê được 60099

đơn vị. Trong số đó có:

- 1908 tên riêng, chiếm 3,17% (ví dụ: Hồ Chí Minh, Trường Sơn, Nga,

Nguyễn Trãi,...)

và 512 đơn vị viết hoa tu từ, chiếm tỉ lệ 0,85%, ví dụ: Chân, Thiện,Mĩ …

- 54 số đếm trong dãy số tự nhiên (ví dụ: 50, 29, 71,...) chiếm 0,09%,

16

- 4 cụm số đếm gồm số và chữ, chiếm 0,01% (ví dụ: 31 triệu, 50 triệu, 75

triệu),

- 7 cụm số chỉ ngày, tháng, năm cụ thể, chiếm 0,01% (ví dụ: 5-8, 9-8,13-

8 và

- 175 cụm từ chỉ số đếm, chiếm 0,29% (ví dụ: sáu trăm triệu, nghìn chín

trăm bảy chín, hai mươi lăm triệu,...).

Như vậy, tổng số lượt từ không tham gia vào việc định lượng vốn từ trong

thơ Tố Hữu (ở chương 1 và chương 2) là 2760, còn N = 57339 lượt từ. Trong số

này có L = 6102 từ khác nhau.

Như đã chỉ ra ở mục 1.1, ở chương này luận văn tập trung xét độ phân bố

và độ phong phú của từ vựng ở các phần sau nay.

1.2.1.1. Độ phân bố của các từ thuộc vùng tần số cao và thấp

Theo Từ điển tần số thơ Tố Hữu (phụ lục 10), chúng tôi tạm chia từ vựng

trong thơ Tố Hữu thành hai vùng tần số để tiện xem xét độ phân bố (độ phủ văn

bản) của chúng: vùng tần số cao (là những từ có tần số lớn hơn 11) và vùng tần

số thấp (là những từ có tần số nhỏ hơn 11).

a. Độ phân bố của các từ thuộc vùng tần số cao

Luận văn xét độ phân bố của từ vựng có tần số cao là nhằm chỉ ra

một cách cụ thể mức độ sử dụng rộng rãi (tính phổ biến) của chúng, bằng

cách lập bảng gồm 8 vùng tần số. Trong mỗi vùng, chúng tôi tính 7 chỉ số (ở

7 cột) với các ý nghĩa cụ thể như sau (lấy vùng tần số 500 -> 587 trong bảng

1.2 để minh họa):

Cột (1): Vùng tần số: Trong vùng này, tần số thấp nhất là là 500 và tần số

cao nhất là 587.

Cột (2): Số lượng từ khác nhau: Trong vùng này có Li = 2 từ khác nhau.

17

Cột (3): Toàn tập thơ Tố Hữu có L = 6102 từ khác nhau, vậy số lượng các

từ khác nhau trong vùng này chiếm một tỉ lệ là:

× 100 =

× 100 = 0,03%

2 6102

𝐿𝑖 𝐿

- Cột (4): Tổng số từ khác nhau ở các vùng trước đó và vùng này gộp lại

đã chiếm một tỉ lệ: 0,02% 4- 0,03% = 0,05%.

- Cột (5): Tổng số lượt từ đã dùng trong vùng này, kí hiệu bằng Li x fi, ta

được: Li x fi = 1087.

- Cột (6): Ta có N = 57339, vậy tổng tần số ở vùng này đã phủ bao nhiêu

phần trăm văn bản?

% =

× 100 = 1,90%

1087 57339

𝐿𝑖 × 𝑓𝑖 𝑁

Cột (7): Cho tới vùng này, tổng tần số của các từ của tất cả các vùng đã

phủ bao nhiêu phần trăm văn bản: 1,43% + 1,90% = 3,33%.

Điều này cho người viết biết rằng 3 từ hay dùng nhất trong toàn bộ sáng

tác của Tố Hữu (đó là các từ ta, một, những) đã chiếm tới 3,33% văn bản. Các

kết quả thống kê chi tiết được trình bày trong bảng 1.2:

Bảng 1.2. Độ phân bố của từ thuộc vùng tần số cao trong thơ Tố Hữu

Tỉ lệ phần trăm

Tỉ lệ phần trăm

Vùng tần số fi

Tổng tần số Li x fi

Tổng số từ

Độ phủ văn bản

Số lượng từ khác nhau Li

Số từ

(%)

Độ phủ văn bản tổng cộng

𝐿𝑖

(%)

(%)

𝐿

𝐿𝑖×𝑓𝑖

∑ 𝐿𝑖

(%)

𝑁

(1)

(2)

(3)

𝐿 (4)

(5)

(6)

∑ 𝐿𝑖×𝑓𝑖 (7) 𝑁

821

1 0,02%

0,02%

821

1,43%

1,43%

5005873

2 0,03%

0,05%

1087

1,90%

3,33%

3 Vùng tần số này được dùng để minh họa cho phần xét độ phân bố từ vựng ở vùng tần số cao.

18

410457

5 0,08%

0,013%

1771

3,09%

6,42%

306392

10 0,16%

0,29%

3430

5,98%

12,40%

205296

22 0,36%

0,66%

5526

9,64%

38,98%

100199

68 1,11%

1,77%

9715

16,94%

38,98%

5099

125 2,05%

3,82%

8132

14,18%

53,16%

1149

662 10,85%

14,66%

14544

25,36%

78,53%

(Xin xem Từ điển tần số thơ Tố Hữu - Phụ lục 10 để biết danh sách các từ

thuộc 8 vùng tần số cao này)

Như vậy số từ có tần số từ 11 đến 821 phủ 78,53% văn bản và tổng số từ

khác nhau chiếm tỉ lệ 14,66%. số từ còn lại thuộc vùng tần số thấp. Luận văn

tiếp tục xét từ thuộc vùng tần số thấp ở phần sau đây.

b. Độ phân bố của các từ thuộc vùng tần số thấp

Thực hiện sự tính toán tương tự cho các từ có tần số thấp nhất, từ 10 trở

xuống, luận văn có bảng 1.3:

Bảng 1.3. Độ phân bố của từ thuộc vùng tần số thấp trong thơ Tố Hữu

Tỉ lệ phần trăm

Tỉ lệ phần trăm

Vùng tần số fi

Tổng tần số Li x fi

Tổng số từ

Độ phủ văn bản

Số lượng từ khác nhau Li

Số từ

(%)

Độ phủ văn bản tổng cộng

𝐿𝑖

(%)

(%)

𝐿

𝐿𝑖×𝑓𝑖

∑ 𝐿𝑖

(%)

𝑁

(1)

(2)

(3)

𝐿 (4)

(5)

(6)

∑ 𝐿𝑖×𝑓𝑖 (7) 𝑁

1

2772 45,42%

45,42%

2772

4,83%

4,83%

2

923 15,12%

60,54%

1846

3,22%

8,05%

4

284 4,65%

73,41%

1136

1,98%

12,66%

5

184 3,01%

76,42%

920

1,60%

14,26%

171 2,80%

79,22%

1026

1,79%

6

16,05%

7

135 2,21%

81,44%

945

1,65%

17,70%

8

100 1,64%

83,07%

800

1,40%

19,09%

9

85 1,39%

84,47%

765

1,33%

20,43%

19

10

60 0,98%

85,45%

600

1,05%

21,47%

(Xin xem Từ điển tần số thơ Tố Hữu - Phụ lục 10 để biết danh sách của

các từ thuộc vùng tần số thấp này)

Như vậy số từ có tần số từ 1 đến 10 phủ 21,47% văn bản và tổng số từ

khác nhau thì chiếm tỉ lệ đến 85,45% văn bản. Tính đối nghịch giữa tỉ lệ phần

trăm tổng số từ khác nhau với tỉ lệ phần trăm độ phủ văn bản tổng cộng của từ

có tần số cao và từ có tần số thấp có thể nhìn rõ hơn ở bảng 1.4:

Bảng 1.4. Độ phân bố (độ phủ văn bản) từ có tần số cao và từ có tần số

thấp trong thơ Tố Hữu

Vùng tần số fi

Tỉ lệ phần trăm tổng số từ khác nhau

(%)

(%)

∑ 𝐿𝑖×𝑓𝑖

𝐿

𝑁

∑ 𝐿𝑖 CAO (11821) 14,65% THẤP (110) 85,45%

Tỉ lệ phần trăm độ phủ văn bản tổng cộng 78,53% 21,47%

Như vậy, xét trong sự đối lập với từ thuộc vùng tần số cao, từ thuộc vùng

tần số thấp chiếm 85,45%, tương đương với 5215 từ khác nhau, nhiều gấp 5,88

lần số từ thuộc vùng tần số cao. Hay nói cách khác, số từ xuất hiện từ 11 lần trở

lên chỉ chiếm gần một phần sáu tổng số từ khác nhau, tương đương 887 từ khác

nhau. Đây chính là số liệu chứng minh cho độ phong phú từ vựng của thơ Tố

Hữu mà luận văn sẽ xem xét cụ thể dưới đây.

1.2.1.2. Nội dung ý nghĩa của một số từ có độ phân bố cao

Kết quả thống kê độ phân bố của từ có tần số cao ở mục 1.2.1.1 đã giúp

ta dễ nhận ra những từ có tần số cao đặc biệt.

Chúng tôi thấy có 22 từ xuất hiện hơn 200 lần, 10 từ xuất hiện hơn 300

lần, 4 từ xuất hiện hơn 400 lần, 3 từ xuất hiện trên 500 lần và từ ta xuất hiện đến

821 lần, cụ thể như bảng 1.6:

Bảng 1.6: Bảng từ có tần số xuất hiện trên 200 lần

(1)

(2)

(3)

(1)

(2)

(3)

(4)

ta

821

1

(4) 1,43%

20

587 một những 500 như 457 không 455 449 đi 410 anh 392 người 376 lại 372 đã 357 lên 344 con 333 tôi 326 là 313 có 311 lòng 306 cho vẫn 224 nghe* 222 215 đâu

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 34 35 36

1,02% 0,87% 0,80% 0,79% 0,78% 0,72% 0,68% 0,66% 0,65% 0,62% 0,60% 0,58% 0,57% 0,55% 0,54% 0,53% 0,39% 0,39% 0,37%

296 em 294 ơi 288 của 286 trong 279 ai 272 tiếng 271 còn 270 trên 269 và 264 về 256 mà 253 đời 236 vui 232 đến nhớ 229 đường* 226 224 ngày 215 năm 205 đây

18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 36 37

0,52% 0,51% 0,50% 0,50% 0,49% 0,47% 0,47% 0,47% 0,47% 0,46% 0,45% 0,44% 0,41% 0,40% 0,40% 0,39% 0,39% 0,37% 0,36%

Chú thích: (1) Từ, (2) Tần số, (3) Bậc, (4) Độ phủ văn bản

Xét bảng thống kê trên đây, nếu trừ những hư từ và những từ tuy không

thật là "hư" nhưng mang giá trị như là những yếu tố "đưa đẩy" thì còn lại là

những thực từ, với hầu hết là từ đơn: ta, tôi, anh, em, người, ai, con, đi, nhớ,

đời,...

Đặc biệt, từ ta xuất hiện đến 809 lần và từ tôi xuất hiện 333 lần. Ta đây là

dân tộc, là nhân dân, là mỗi người Việt Nam, là bản thân nhà thơ và mang lại

cho thơ ông một màu sắc tình cảm đặc biệt thấm thìa: Ta đi giữa ban ngày /

Trên đường cái ung dung ta bước (Ta đi tới).

Trần Đình sử cũng có nhận xét về cách dùng từ ta của nhà thơ Tố Hữu:

Hầu hết thơ Tố Hữu đều bắt đầu từ một chữ "Tôi" ("ta", "chúng ta").

Đó là một thế giới, một tiếng nói trước thế giới. Thiếu đại từ này, nhà

thơ dường như chỉ trữ tình bằng mắt, bằng ý, bằng tâm, mà miệng thì

câm lặng. Thiếu đại từ này thì nhà thơ hòa tan vào thế giới xung

21

quanh, làm lu mờ bản ngã. Cái tôi trong thơ Tố Hữu khơi một nguồn

năng lượng mới trong thơ ca cách mạng của ta. Đó là yếu tố thứ nhất

tạo nên tiếng nói quyền uy cách mạng của nhà thơ Tố Hữu [20, 238].

Cái "tôi" mà Tố Hữu nói lên trong mấy bài Giữa thành phố trụi, Lên Tây

Bắc, Bắn,... không bao giờ là một cá nhân tự quay vào mình, tự đóng cửa tâm

hồn để soi gương, mà trái lại đó là một tâm hồn đang muốn suy nghĩ, ca hát,

căm giận cùng với những cảnh, những người của kháng chiến.

Với từ anh, tác giả dùng để tự xưng với các em nhỏ, với người yêu. Tác

giả cũng dùng từ này để gọi Bác Hồ là Anh hay gọi anh Lưu, anh Diểu, anh

Phạm Hồng Thái, anh Vãn Thiên Tường, anh Nguyễn Văn Trỗi, anh No-

man,... Đặc biệt tác giả đã dùng một số lượng lớn từ anh để gọi người thợ,

người dân quê, người Thượng, người bạn tù, đồng bào, anh nông dân, anh vệ

quốc quân, anh chiến lũy, anh bộ đội, anh pháo binh, anh xung kích, anh dân

công, anh công nhân, anh giải phóng quân, anh xã đội, anh thương binh, anh

họa sĩ. Tố Hữu còn gọi nước Nga và thành Rôm là anh và gọi bạn bè quốc tế

cũng là anh.

Một bộ phận hợp thành trong cảm hứng chủ đạo của cái làm nên bức

tranh từ vựng muôn màu của nhà thơ Tố Hữu là sự có mặt của ba từ vựng có tần

số cao đặc biệt: ta, tôi và anh. Nhà thơ không chỉ trữ tình bằng ý, bằng tâm hồn

mà còn trữ tình bằng chính lời xưng gọi của mình. Những lời xưng gọi ấy chính

là dân tộc, là nhân dân, là mỗi người Việt và là bản thân Tố Hữu. Ông không tự

quay vào mình, không đóng tâm hồn mình nhưng không phải để hòa tan vào

xung quanh, để làm lu mờ bản ngã, như cái tôi đã hòa vào cái ta của dân tộc,

làm nên tiếng nói quyền uy cách mạng của ông.

Trên đây là kết quả thống kê độ phân bố từ vựng (với số liệu thống kê

toàn tập) toàn văn bản và ý nghĩa của một số từ có tần số xuất hiện cao. Phần

tiếp theo là kết quả thống kê độ phong phú từ vựng (cũng dựa vào kết quả thống

kê toàn tập).

22

1.2.1.3. Độ phong phú từ vựng

Phần này chúng tôi đánh giá vốn từ hay độ phong phú từ vựng dựa vào

quan niệm một văn bản mà từ ngữ càng ít lặp lại thì độ phong phú của nó càng

cao thông qua tỉ số R làm chỉ số.

Xét một cách tổng quát, với N = 57339, L = 6102 tỉ số:

𝑅 =

=

≈ 0,106

𝐿 𝑁

6102 57339

Như vậy trung bình cứ khoảng 10.000 lượt từ thống kê ở thơ Tố Hữu, sẽ

có 1060 từ khác nhau hay cứ khoảng 1000 lượt từ thống kê ở thơ Tố Hữu, sẽ có

106 từ khác nhau. Ở các loại văn bản khác nhau, tỷ số này cũng khác nhau.

Chẳng hạn như ở ngôn ngữ báo chí - chính luận, với độ dài N bằng 120.000 từ,

có L bằng 7260; tỷ số này sẽ là:

[22,58].

𝑅 =

Hay ở thể loại truyện và kí, với độ dài văn bản N = 204243, L = 14.122,

thì có tỉ số:

[22,58].

𝐿 𝑁 = 7260 120000 ≈ 0,060

𝑅 =

Đúng là nếu độ dài văn bản càng lớn thì tỉ số R càng nhỏ đi, bởi vì vốn từ

là có hạn, khi độ dài văn bản khảo sát càng lớn thì càng nhiều từ lặp lại. Do vậy,

vì độ dài của văn bản báo chí - chính luận lớn hơn độ dài văn bản của thơ Tố

Hữu gấp hơn 2 lần (120000 và 57339) nên tỉ số R của báo chí - chính luận nhỏ

hơn tỉ số R của thơ Tố Hữu gần 2 lần cũng là điều dễ hiểu. Điểm đáng lưu ý là,

N của báo chí - chính luận nhiều gấp hơn 2 lần N của thơ Tố Hữu nhưng L của

báo chí - chính luận lại không lớn hơn L của thơ Tố Hữu bao nhiêu. Như vậy,

vốn từ trong thơ Tố Hữu phong phú hơn. Điều này có thể giải thích được. Các

bài báo, các tác phẩm chính luận thường viết về một số đề tài nhất định. Xoay

quanh đề tài này, trong nhiều bài báo khác nhau, nhiều tác phẩm chính luận

khác nhau có một khối lượng từ nhất định được lặp lại. Trong thơ Tố Hữu, các

𝐿 𝑁 = 14122 204243 ≈ 0,068

23

vân đề được đề cập rộng rãi hơn, toàn diện hơn về cuộc sống đấu tranh giành

độc lập và xây dựng xã hội trong suốt một chặng đường dài gần 70 năm. Hơn

nữa, ở thể loại thơ ca, tác giả được phép sử dụng vốn từ phong phú hơn và có

liên quan nhiều đến phong cách của tác giả. Ở báo chí - chính luận hay truyện

kí, điểm này rất khó thể hiện.

Tuy vậy, người viết cũng ý thức rằng sự so sánh tỉ số R giữa hai loại văn

bản có độ dài N chênh lệch nhau gấp hai lần là chưa đủ để kết luận về độ phong

phú từ vựng. Do vậy, chúng tôi tiếp tục theo dõi sự giảm dần của từng khoảng

tần số và thấy rằng số lượng từ khác nhau tăng lên rất nhanh. Ta có thể xem đây

cũng là cứ liệu để kiểm tra độ phong phú từ vựng. Cụ thể là:

Bảng 1.5. Khảo sát tần số và lượng từ khác nhau của toàn tập thơ

99

49

29

19

9

499 106

500 3

← 100

4 785 ← 3

fi Li ↑ Li/L% 0,05% 1,74%

117 ← 50 1,92%

146 ← 30 2,39%

156 ← 20 2,56%

420 ← 10 6,88%

675 ← 5 11,06% 12,86%

2 3695 ← 1 60,54%

Trong đó:

fi: khoảng tần số;

Li: số lượng từ khác nhau của từng khoảng tần số;

L: số lượng từ khác nhau của toàn văn bản (6102 từ);

Số lượng từ chỉ xuất hiện Ì lần là 2772 từ, chiếm tỉ lệ 45,42%.

Số lượng từ xuất hiện 2 lần là 923, chiếm tỉ lệ 15,12%. số lượng từ xuất

hiện 1 và 2 lần là 3695, chiếm 60,54% tổng số từ, nghĩa là trong kho từ vựng

của thơ Tố Hữu, hơn 60% trường hợp Tố Hữu đã dùng từ chỉ lặp lại một lần

hoặc không lặp lại lần nào.

Nếu so sánh văn bản truyện ký với thơ Tố Hữu bằng bảng số liệu và đồ

thị sau đây thì về phương diện các từ chỉ dùng một lần, vốn từ của ngôn ngữ thơ

Tố Hữu cũng phong phú hơn của truyện kí Việt Nam:

Tổng số từ khác nhau (L)

Số từ xuất hiện 1 lần (f

1)

=

Truyện kí: 14122 Thơ Tố Hữu: 6102

5958 (42%) 2772 (45,42%)

24

Đồ thị 1.1. So sánh L và f

giữa truyện kí Việt Nam và thơ Tố Hữu

Về tính dễ hiểu, thơ Tố Hữu thể hiện rõ đặc điểm này khi ta tìm hiểu tổng

= 1

số lần xuất hiện của những từ có tần số cao nhất trong thơ ông. Kết quả thống

kê của luận văn cho thấy 1000 từ tác giả hay dùng nhất có tổng số lần xuất hiện

là 44686, chiếm tỷ lệ 77,93% độ dài văn bản khảo sát; 2000 từ hay dùng nhất có

tổng số lần xuất hiện là 51497, chiếm 89,81%. Như vậy, độc giả muốn đọc thơ

Tố Hữu, nắm vững 2000 từ thông dụng nhất, họ có thể hiểu được khoảng

89,81% tổng số từ gặp trong thơ Tố Hữu. Mặt khác, Vũ Thế Thạch, Phạm Thị

Cơi [22] đã kết luận: ở ngôn ngữ báo chí - chính luận, 2000 từ hay dùng nhất có

tổng số lần xuất hiện chiếm 91% độ dài văn bản khảo sát. Nghĩa là, nắm được

2000 từ hay dùng nhất ở thể loại này, người ta có thể hiểu được tới 91% tổng số

từ gặp trong một bài báo hay một tác phẩm chính luận bất kỳ. Như vậy, thơ Tố

Hữu cũng gần gũi với thể loại chính luận (tỉ lệ 82,96% và 91%). Mà thể loại văn

chính luận là thể văn của quần chúng, thường là dễ hiểu nên kết quả so sánh này

cũng giúp ta có căn cứ để kết luận về tính dễ hiểu của thơ Tố Hữu.

1.2.2. Độ phong phú từ vựng và tốc độ tăng từ mới trong từng tập thơ Tố Hữu (với số liệu thống kê từng tập thơ)

Với từng tập thơ, luận văn bỏ qua việc thống kê độ phân bố từ vựng, vì

việc làm này không mang lại ý nghĩa gì. Do vậy, như đã chỉ ra ở mục 1.1, luận

văn dùng số liệu thống kê của từng tập để so sánh độ phong phú từ vựng của các

25

tập với nhau và theo dõi tốc độ tăng thêm từ mới khi số lượng các bài thơ tăng

dần (văn bản dần dài hơn). Sau đây là kết quả thống kê tổng quát của từng tập

thơ.

Bảng 1.7. Kết quả thống kê N và L của từng tập thơ

N (Tổng số lượt từ) 13125 5275 7630 11289 5212 8205 6603

L (Tổng số từ khác nhau) 2872 1574 1804 2407 1580 2084 2038

Tập Từ ấy Việt Bắc Gió lộng Ra trận Máu và hoa Một tiếng đờn Ta với ta

Bảng 1.7. được biểu diễn bằng đồ thị 1.2.

1.2.2.1. Độ phong phú từ vựng trong từng tập thơ Tố Hữu

Kết quả thống kê ở bảng 1.7 cho thấy: tập Từ ấy và tập Ra trận có N và L

lớn nhất vì đây là hai giai đoạn sáng tác quan trọng của tác giả.

Như trên đây đã xét, tỉ số R của từng tập cũng được coi là một tiêu chí

xác định độ phong phú từ vựng (vốn từ) của từng tập. Theo các tập của văn bản,

chúng tôi chia văn bản thành 7 đoạn. Số các từ khác nhau trong tập thứ nhất

(theo thứ tự: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đơn, Ta

với ta) được kí hiệu là L 1 và tổng số lượt từ khác nhau của tập thứ nhất được kí

hiệu là N 1 . Quan hệ giữa L 1 và N1 là tỉ số L1/N1. Kết quả điều tra được trình

bày ở bảng 1.8:

26

Bảng 1.8. Tỉ số

của từng tập thơ (I đi từ 1 đến 7)

𝐿𝑖

𝐿4 0,2132 𝑁4

𝐿7 0,3086 𝑁7

𝐿1 0,2188 𝑁1

𝐿2 0,2984 𝑁2

𝐿3 0,2364 𝑁3

𝐿6 0,2540 𝑁6

𝐿5 0,3031 𝑁5

Bảng thống kê 1.8 cho kết quả để tác giả luận văn tìm ra những hiện

tượng đặc biệt trong vốn từ của các tập. Trước hết, vốn từ ở tập Ta với ta là

phong phú hơn cả:

=

≈ 0,3086 Và tập Máu và hoa cũng có tỉ số tương đương:

2038 6603

𝐿7 𝑁7

𝑁𝑖

Có thể lý giải độ phong phú từ vựng ở hai tập này như sau: Tập thơ Máu

và hoa (1972 - 1977) với 35 bài thơ, là chặng đường thơ Tố Hữu trong những

năm kháng chiến chống Mỹ quyết liệt và hào hùng của dân tộc cho tới ngày

toàn thắng. Thơ Tố Hữu lúc này là khúc ca ra trận, là mệnh lệnh tiến công và lời

kêu gọi, cổ vũ hào hùng cho toàn dân tộc trong cuộc chiến đấu ở cả hai miền

Nam, Bắc. Khẳng định ý nghĩa lớn lao cao cả của cuộc kháng chiến chống Mỹ

đối với lịch sử dân tộc và thời đại, thơ Tố Hữu ở tập này cũng thể hiện những

suy nghĩ, phát hiện của nhà thơ về dân tộc và con người Việt Nam mà tác giả

luôn luôn ca ngợi với niềm tự hào và cảm phục. Đó là nguyên nhân chủ quan

khiến từ ngữ trong thơ ông ở giai đoạn này thật phong phú để đáng được lưu

tâm.

Tập thơ Ta với ta (1993 - 2002) với 48 bài thơ, tuy đây không phải là giai

đoạn đất nước có chiến tranh nhưng không phải vì thế mà thơ ông trở nên nghèo

nàn. Những yếu tố như: khuynh hướng trữ tình chính trị, sự nhạy cảm trước các

vấn đề thời sự cửa xã hội, những thăng trầm, trải nghiệm trước cuộc đời, niềm

tin hướng tới những quỵ luật phổ quát để kiếm tìm những giá trị bền vững và

𝐿5 𝑁5 = 1580 5212 ≈ 0,3031

27

đặc biệt là sự kiên định niềm tin vào lý tưởng cách mạng... đã làm nên sự phong

phú từ vựng của ông ở tập thơ này. Nếu không dùng kết quả thống kê để kiểm

tra về vấn đề này thì chúng ta dễ bị rơi vào cảm giác là thơ ông đã bắt đầu có sự

khuôn sáo.

Sau hai tập Máu và hoa và Ta với ta, tập Việt Bắc có tỉ số độ phong phú từ

vựng là:

.Việt Bắc (1947 - 1954) là tập thơ kết tinh những tình cảm

lớn của con người Việt Nam kháng chiến chống Pháp. Tình cảm ấy thấm sâu

vào mọi bình điện và mọi quan hệ trong đời sống, được biểu hiện trong nhiều

trạng thái phong phú, đa dạng: tình quân dân "cá nước", nghĩa tình hậu phương

với tiền tuyến, miềm ngược với miền xuôi, nghĩa tình gắn bó người cán bộ với

quần chúng, lòng kính yêu của nhân dân với lãnh tụ. Tình cảm ấy chi phối cả

cái nhìn và cảm xúc về thiên nhiên đất nước với ý thức tự hào của con người

làm chủ. Và tất nhiên những yếu tố này cũng đã ảnh hưởng đến độ phong phú từ

vựng.

Riêng tập thơ Từ ấy là có vốn từ vựng ít nhất. Có thể hiểu điều này là

một lẽ hiển nhiên. Trong mười năm đầu hoạt động, Tố Hữu là một thanh niên

học sinh mới giác ngộ, say mê với lý tưởng nhưng chưa thể hiểu rõ được bước

đi của lịch sử, với đường lối của Cách mạng Việt Nam. Buổi đầu, thơ ông chỉ là

những tình cảm yêu ghét hồn nhiên, có khi còn gượng gạo, đối với người và

việc trước mắt. Đó là những lý do dễ thấy để hiểu rằng vốn từ vựng trong thơ

Tố Hữu ở tập Từ ấy là chưa thật sự trưởng thành.

1.2.2.2. Tốc độ tăng thêm từ mới trong từng tập thơ Tố Hữu

Trở lại vấn đề xét độ phong phú của từ vựng, quả thật, nếu chúng ta chỉ so

sánh tỉ số R giữa các tập có độ dài N chênh lệch nhau là chưa thật chính xác. Do

vậy, phần tiếp sau đây chúng tôi sẽ chuyển sang một hướng tiếp cận khác:

tính tốc độ tăng thêm từ mới trong từng tập nhằm một lần nữa có thêm cứ liệu

để so sánh độ phong phú từ vựng các tập thơ khi chúng vẫn còn được xét ở

những độ dài khác nhau (vì mỗi tập thơ mang ý nghĩa của một giai đoạn sáng

28

tác nên chúng tôi khó có thể tách chúng ra để chia đều toàn văn bản thơ Tố

Hữu). Từ đó chúng ta có thể trả lời câu hỏi có hay không giữa nhu cầu sáng tác

và nhu cầu sử dụng từ vựng mới của tác giả. Sau đây là kết quả thống kê tốc độ

tăng từ mới ở bảng 1.9:

Bảng 1.9. Tốc độ tăng thêm từ mới ở từng tập thơ Tố Hữu

ni

Li

Li

i

Ai

𝑁𝑖 = � 𝑛𝑖

𝑎𝑖 𝑛𝑖

2872 1574 1804 2407 1580 2084 2038

13125 18400 26030 37319 42531 50736 57339

2872 811 418 391 511 401 699

21,88% × 100 15,37% 5,48% 3,46% 9,80% 4,89% 10,59%

2872 3683 4100 4492 5003 5404 6102

1 2 3 4 5 6 7

13125 5275 7630 11289 5212 8205 6603 Kí hiệu:

i

Tập thứ I (từ 1 đến 7 theo thứ tự Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa, Một tiếng đờn, Ta với ta)

Độ dài văn bản của tập thứ i

ni

Số lượng từ khác nhau trong tập thứ i

li

Tổng độ dài của I tập đầu

Ni

ai

= ∑ 𝑛𝑖

Số lượng các từ không có mặt trong i – 1 tập đầu và có mặt trong tập thứ i

: Số lượng các từ khác nhau trong i tập đầu.

Li

V1 = ∑ 𝑎𝑖 = 𝐿𝑖 − 1 + 𝑎𝑖

= 𝑣1

Độ tăng từ mới ở tập thứ i tính theo tỉ lệ phần trăm

Bảng 1.10 So sánh độ phong phú (1) và độ tăng từ mới (2) của từng tập thơ

1

7

2

3

5

6

i

4 0,2188 0,2984 0,2364 0,2131 0,3031 0,2540 0,3086

(1)

𝑎𝑖 𝑛𝑖 × 100 Chúng ta có thể so sánh bảng 1.8 và bảng 1.9 qua bảng 1.10

21,88% 15,37% 5,48% 3,46%

9,80%

4,89%

10,59%

𝐿𝑖

𝑁𝑖 𝑎𝑖 𝑛𝑖 × 100

29

(2)

Thật thú vị khi chúng tôi nhận ra sự trùng khớp giữa độ phong phú từ

vựng và độ tăng từ mới ở hai tập Máu và hoa (i = 5) và tập Ta với ta (i = 7).

Đây là hai tập có lượng từ mới tăng đột biến, phù hợp với độ tăng độ phong phú

từ vựng và cũng phù hợp với giai đoạn sáng tác của tác giả (như chúng tôi đã có

nhận xét ở trên).

1.2.3. Một số cách làm giàu vốn từ trong thơ Tố Hữu

Về cách làm giàu vốn từ của Tố Hữu, có những điểm đáng chú ý:

- Tuy tác giả rất thông thạo tiếng Huế và đã từng sống nhiều năm ở nhiều

địa phương khác nhau nhưng tiếng địa phương không phải là nguồn duy nhất đủ

để làm giàu vốn từ của tác giả. Kết quả thống kê vốn từ địa phương (kể cả một

số cách nói của người địa phương như: cái vợ, cái con, đau cái bụng) chỉ có 51

từ, chiếm tỉ lệ 0,84%. Điều này có thể cho phép ta nói rằng nguồn từ vựng chủ

yếu được sử dụng trong thơ Tố Hữu vẫn là trong ngôn ngữ toàn dân. Cách làm

giàu về vốn từ của nhà thơ có chăng là sự phát triển của từ đồng nghĩa hay từ

đồng sở chỉ. Trong thơ Tố Hữu, các nhóm từ này đặc biệt phong phú. Chẳng

hạn, để diễn đạt một trạng thái tâm lý - tình cảm là nỗi buồn, thơ Tố Hữu đã

dùng: buồn lo, buồn đau, buồn tênh, buồn thảm, buồn thiu; hay là về tình

thương, Tố Hữu dùng: thương, cảm thương, thương mến, thương đau, thương

nhớ, thương yêu; hay là trong lớp từ xưng gọi, tác giả thường xưng mình

bằng đứa, anh, con, cháu, bạn, ta, chú, chúng con,... Chúng ta nhận thấy những

từ đồng nghĩa hay đồng sở chỉ này mang nhiều chức năng gợi cảm và khả năng

diễn tả riêng, có tác dụng phân biệt nghĩa, do vậy chúng dễ làm thỏa mãn yêu

cầu to lớn trong sự biểu đạt của tác giả. Hay cũng có thể lý giải, từ đồng nghĩa

hay đồng sở chỉ có khi chúng không có sự khác biệt về sắc thái ý nghĩa, nhưng

rất cần để tác giả tránh lặp khi phải dùng nhiều lần một khái niệm.

- Nhìn một cách khái quát, ngôn từ trong thơ Tố Hữu được viết ra trong

những hoàn cảnh đặc biệt của những giờ phút lâm nguy, khi lựa chọn sống chết,

30

khi quốc gia hữu sự, khi phân biệt chính tà, phải trái, khi rung động cao cả, khi

say mê cái lớn lao. Lúc đó, ngôn từ trong thơ ông không còn là ngôn từ của sinh

hoạt đời thường mà đã thoát thai từ ngôn từ của một tiếng nói khác, vừa có tính

chất kế thừa truyền thống và bền vững, vừa có vốn từ vựng đủ lớn để tác giả

giải quyết mọi nhu cầu sáng tác. Một khối lượng từ vựng phong phú (với 6102

từ khác nhau) trải dài trên 283 bài thơ trong suốt gần bảy thập niên đã chứng

minh cho điều này.

Những kết quả thống kê và những nhận xét rút ra trên đây ít nhiều đã

phản ánh được đặc điểm về vốn từ vựng trong thơ Tố Hữu. Để hoàn chỉnh hơn

mặt này, trên cơ sở tư liệu thống kê như vậy, luận văn tiếp tục nghiến cứu

những vấn đề khác ở chương tiếp theo dưới đây, chẳng hạn như về bình

diện cấu tạo từ, bình diện nguồn gốc của từ, bình diện phạm vi sử dụng

hay mức độ sử dụng của từ.

31

CHƯƠNG 2: CÁC BÌNH DIỆN CỦA TỪ VỰNG TRONG

THƠ TỐ HỮU

Như chúng ta biết, Từ vựng học nghiên cứu các bình diện: cấu tạo, nguồn

gốc, phạm vi sử dụng và mức độ sử dụng của từ. Đó là cơ sở để luận văn này

tìm hiểu từ vựng trong thơ Tố Hữu với các bình diện như trên.

2.1. Về bình diện cấu tạo

Cấu tạo từ là một trong các bình diện của hình thức mà chúng tôi xét đến

khi nghiên cứu ngôn từ trong thơ Tố Hữu. Tác giả luận văn xem đây là một

nhiệm vụ hàng đầu nếu muốn thực hiện một cách tốt nhất việc xem xét từ vựng

của một tác giả. Ở bình diện này luận văn xét đến các trường hợp từ đơn, từ

ghép, từ láy và thành ngữ. Sau đây là kết quả thống kê.

Bảng 2.1. Thống kê từ ngữ về phương diện cấu tạo từ của từng tập thơ

Từ đơn

Từ ghép

Từ láy

Thành ngữ

Tập

Tổng số lượng từ

Từ ấy

13125

Việt Bắc

5275

Gió lộng

7630

Ra trận

11289

Máu và hoa

5212

8205

Một tiếng đờn Ta với ta

6603

57339

Tổng số lượt từ

11129 84,79% 4515 85,59% 6453 84,57% 9524 84,37% 4358 83,61% 6785 82,69% 5227 79,16% 47991 83,70%

1527 11,63% 598 11,34% 1015 13,30% 1502 13,30% 683 13,10% 1126 13,72% 1177 17,83% 7628 13,30%

452 3,44% 153 2,90% 148 1,94% 161 3,09% 161 3,09% 269 3,28% 188 2,85% 1613 2,81%

17 0,13% 9 0,17% 14 0,18% 21 0,19% 10 0,19% 25 0,30% 11 0,17% 107 0,19%

32

2.1.1. Từ đơn trong thơ Tố Hữu

Từ đơn là những từ do một hình vị tạo nên. Đặc điểm về mặt ngữ pháp

của chúng là có thể dùng độc lập (độc lập về vị trí và độc lập về cú pháp). Từ

đơn có thể là từ một â m tiết, ví dụ: mẹ, biển, núi,... hoặc cũng có thể nhiều âm

tiết, ví dụ: cà phê, pí lè (kèn ở miền ngược),...

Về mặt số lượng, theo kết quả thống kê, từ đơn trong thơ Tố Hữu lên đến

47991 lượt từ, chiếm 83,70% tổng số lượt từ. So với các nhà thơ cùng giai đoạn

Thơ Mới, theo thống kê của Vũ Thị Ân [ Ì , 211], tỉ lệ lượt từ đơn trong các tác

phẩm thơ của các nhà Thơ Mới là 88,53% (trong tổng số lượt từ). Như vậy thơ

Tố Hữu có tỉ lệ từ đơn tháp hơn, song từ đơn vẫn là đơn vị nòng cốt trong vốn

từ vựng của thơ Tố Hữu xét về mặt cấu tạo từ. Với chức năng của mình, từ đơn

có khả năng phản ánh các loại đối tượng khác nhau trong hiện thực (từ chỉ sự

vật: cờ, núi, hoa,... hiện tượng: mưa, nóng, gió,... hành động: chạy, vượt,

bắn,... quá trình: đợi, mơ, yêu,... trạng thái: buồn sợ, say,... tính chất: gần, thơm,

vững,...); biểu thị các phạm trù (thời gian: đang, đã, sẽ,... nguyên nhân: bởi,

do, Ví,... phủ định: chưa, không, đừng,... đồng nhất: cũng, cùng;., tiếp diễn: cứ,

vẫn,... quan hệ: hay, và, với, mức độ: rất, hơi,...); dùng để nhấn mạnh như: cái,

cho, mà, thì, rằng,... (ví dụ: cái lũ giặc già, vằn cho nát mặt, mà dẫu phải mai

đây rồi sức kiệt, lạnh thì nằm chòng queo, anh đã biết rằng,...); dùng để bộc lộ

cảm xúc một cách trực tiếp (ví dụ: a các anh chiến lũy, ồ tiếng hót vui

say, chao hiu quạnh trên vùng khô đỏ chạch,...).

Theo kết quả thống kê của Hồ Lê [12, 183] trên một số từ điển tiếng Việt(4), có gần 8000 từ đơn. Theo thống kê của chúng tôi trên bảy tập thơ của

Tố Hữu, tổng số từ đơn khác nhau là 2617 từ, chiếm tỉ lệ 32,71% (so với tổng

số 8000 từ).

4 Từ điển Việt Nam phổ thông, Đào Văn Tập, Sài Gòn, 1951 Việt Nam tân từ điển, Thanh Nghị, Sài Gòn, 1952

33

Theo tác giả luận văn, tỉ lệ này cho ta biết vốn từ đơn trong thơ Tố Hữu

đạt đến độ phong phú.

Tại sao trong thơ Tố Hữu nói riêng và trong thơ các nhà thơ Việt Nam

khác nói chung, từ đơn chiếm số lượng "áp đảo"? Theo Vũ Thị Ân:

Đây là nguyên do về loại hình của tiếng Việt - một ngôn ngữ đơn

lập điển hình có lượng từ đem cao và sự cần thiết để diễn tả những rung

động sâu xa sâu kín của tâm hồn bằng tiếng mẹ đẻ - tiếng Việt, làm cho

lượng từ đơn được dùng với tần số cũng như độ phân bố cao. Ngoài ra,

có lẽ không thể không kể đến nguyên do đặc điểm của ngôn ngữ thi ca,

đặc điểm nội dung biểu hiện, cảm hứng chủ đạo củng như phạm vi đề

tài của tác phẩm [ 1 , 153].

Nhận định trên đây của Vũ Thị Ân cũng được chứng minh bằng kết quả nghiên cứu cụ thể của luận văn trong thơ Tố Hữu. Đó là trong số 109 từ có tần số 100 lần trở lên chỉ có duy nhất một tổ hợp(5) (hay danh ngữ) "hôm nay" (xuất hiện 102 lần), số còn lại là từ đơn, cụ thể ở bảng 2.2.

Bảng 2.2. Bảng từ có tần số xuất hiện hơn 100 lần

(2)

(3)

(4)

(1)

(2)

(3)

(4)

(1)(6)

821

1

1,43%

anh

410

7

0,72%

ta

587 500 457 455 449 333 326 313 311 306 296

2 3 4 5 6 13 14 15 16 17 18

1,02% 0,87% 0,80% 0,79% 0,78% 0,58% 0,57% 0,55% 0,54% 0,53% 0,52%

người lại đã lên con .phải máu gió cũng .với cùng

392 376 372 357 344 177 176 172 170 168 165

8 9 10 11 12 46 47 48 49 50 51

0,68% 0,66% 0,65% 0,62 0,60% 0,31% 0,31% 0,30% 0,30% 0,29% 0,29%

một những như không đi .tôi .là .có .lòng .cho .em

5 Trong trường hợp này chúng tôi để coi đấy là một đơn vị thống kê và xếp chúng vào loại từ ghép. 6 (1) Từ, (2) Tần số, (3) Bậc, (4) Độ phủ văn bản

34

294 ơi 288 .của 286 .trong 279 ai 272 tiếng 271 còn 270 trên 269 và 264 về 256 mà 253 đời 236 vui 232 đến nhớ 229 đường* 226 224 ngày 224 vẫn 222 nghe* 215 đâu 215 năm 205 đây 199 đêm 195 mới 195 trời 194 ôi 192 xanh 191 mình 190 rồi 187 xuân* 178 tay 177 đó 117 nắng 116 bay* 114 bạn 114 biển 113 bác 113 đẹp 113 xưa 112 nhau 111 bên 111 cao 111 chưa 110 nay

0,28% 0,28% 0,28% 0,28% 0,26% 0,26% 0,26% 0,26% 0,25% 0,25% 0,25% 0,25% 0,25% 0,24% 0,24% 0,24% 0,24% 0,24% 0,23% 0,23% 0,23% 0,23% 0,23% 0,23% 0,22% 0,22% 0,22% 0,21% 0,21% 0,21% 0,21% 0,19% 0,18% 0,18% 0,18% 0,18% 0,18% 0,18% 0,18% 0,18% 0,17% 0,17%

0,51% 0,50% 0.50% 0,49% 0,47% 0,47% 0,47% 0,47% 0,46% 0,45% 0,44% 0,41% 0,40% 0,40% 0,39% 0,39% 0,39% 0,39% 0,37% 0,37% 0,36% 0,35% 0,34% 0,34% 0,34% 0,33% 0,33% 0,33% 0,33% 0,31% 0,31% 0,20% 0,20% 0,20% 0,20% 0,20% 0,20% 0,20% 0,20% 0,19% 0,19% 0,19% 0,19%

163 162 160 159 150 149 148 147 145 145 144 144 143 139 137 137 136 135 134 134 134 133 132 131 126 125 124 123 121 119 118 108 106 106 105 104 103 102 102 101 100 100

52 53 54 55 56 57 58 59 60 60 61 61 62 63 64 64 65 66 67 67 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 85 86 86 87 88 89 90 90 91 92 92

19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 34 35 36 36 37 38 39 39 40 41 42 43 44 45 46 78 79 80 80 81 81 81 82 83 83 83 84

làm .cả qua .mẹ giữa sốt đầu mấy mùa đất chết sông ra lửa chân hỡi nào bước đôi từ xa mắt biết hai vào nhà chẳng giặc được đang mỗi hãy này rừng ngọn núi bao hoa hôm nay gì ấy các Ở cả bảy tập thơ của Tố Hữu, số lượng từ đơn không giảm dần hay tăng

dần một cách đều đặn mà ổn định (có biến đổi nhưng không đáng kể). Chúng ta

tham khảo bảng 2.3 để hiểu rõ nội dung này. Cũng cần lưu ý trường hợp ở

35

tập Việt Bắc và tập Mấu và hoa, đây là hai giai đoạn sáng tác quan trọng của tác

giả và lượng từ đơn được sử dụng nhiều. Lý giải hiện tượng này như thế nào,

theo người viết, thơ Tố Hữu diễn ra trong một thời đại mà dường như làm thơ

cũng chính là hoạt động cách mạng. Thơ không phải là cái cần dùng để tự giải

thoát, càng không phải vì muốn có một sự nghiệp thơ ca. Hơn thế nữa, tình cảm

và tiếng nói của Tố Hữu bao giờ cũng mộc mạc đơn giản - cái đơn giản thật thà

của cuộc chiến đấu nghiêm khắc, và đạt đến cái thật đơn giản của cuộc sống. Do

vậy, đây là mảnh đất tốt cho từ đơn tiếng Việt hoạt động trong thơ Tố Hữu. Sau

đây là bảng tỉ lệ từ đơn của các tập so với từ đơn của toàn tập.

Bảng 2.3. Tỉ lệ từ đơn của các tập thơ

Tập

Tỉ lệ từ đơn(7)

Ldon

Từ ấy Việt Bắc Gió lộng Ra trận Máu và hoa Một tiếng đờn Ta với ta

57,215 66,84% 62,14% 57,75% 62,53% 57,58% 56,53%

Ltap

2.1.2. Từ ghép(8) trong thơ Tố Hữu

Từ ghép là những từ được cấu tạo theo phương thức ghép. Xét về mặt

ngữ âm, từ ghép trong tiếng Việt là từ có nhiều â m tiết, ví dụ: trăn sen, trăn

vàng, trăn nu; đồng chí, quê hương, chiến sĩ, anh em, toàn vẹn, thân mến,...

Theo kết quả thống kê, về mặt số lượng, từ ghép chiếm 13,30% tổng số

lượt từ. Số lượng tuyệt đối của từ ghép trong thơ Tố Hữu là 7628 lượt từ (trong

tổng số 57339 lượt từ của toàn tập).

7 Tỉ lệ giữa số từ đơn khác nhau của từng tập với số từ đơn khác nhau của toàn tập. Ở phần từ ghép chúng tôi cũng sử dụng công thức này. 8 Bên cạnh những đơn vị rõ ràng là từ đơn, trong tiếng Việt nói chung thơ Tố Hữu nói riêng có một số lượng rất lớn đơn vị từ vựng, có người cho là từ ghép, có người cho là ngữ (cố định) như hôm nay, loài người, sáng ngời, … Ranh giới của từ trong tiếng Việt là một vấn đề cực kỳ phức tạp, trong nhiều trường hợp ý kiến chưa có sự nhất trí. Trong tình hình như vậy, luận văn này tạm gọi là từ ghép cho các từ roc ràng là ghép như tổ quốc, nhân ái, hạnh phúc và cho cả những trường hợp mà nhiều người xem là ngữ như hôm nay, ngày mai.

36

Chúng ta đều biết, từ ghép có khả năng biểu thị khái niệm một cách ổn

định và xác định... là điều kiện cần thiết và quan trọng để thực hiện chức năng

thông báo ngày càng phức tạp của xã hội [12, 355]. Theo kết quả thống kê, số

lượt từ ghép chỉ bằng 15,89% so với lượt từ đơn nhưng số lượng từ khác nhau

của từ ghép lại nhiều hơn số lượng từ khác nhau của từ đơn là 175 từ. Mặt khác,

trong tổng số 2772 từ khác nhau chỉ xuất hiện 1 lần của toàn tập thì có đến 1708

từ ghép, chiếm tỉ lệ 61,62% (trong khi đó chỉ có 681 từ đơn có tần số bằng 1,

chiếm tỉ lệ 24,57%). Có thể giải thích hiện tượng này bởi các nguyên nhân sau:

Vũ Thị Ân [ 1 , 119] cho rằng: thể thơ phi truyền thống với các bài thất

ngôn biến thể hay thơ tự do đều không chịu sự gò bó của cái khuôn Đường luật

(thất ngôn tứ tuyệt và thất ngôn bát cú đòi hỏi rất nghiêm ngặt về câu chữ, niêm

luật, vần nhịp). Mà trong 283 bài thơ của Tố Hữu thì có đến 53 bài có thể thơ

thất ngôn biến thể, 68 bài thơ có thể thơ tự do. cả hai loại này chiếm tỉ lệ

42,76%. Đây là lý do khiến từ ghép xuất hiện nhiều trong Tố Hữu.

Một điểm khác của từ ghép cần được xem xét là cũng như từ đơn, tỉ lệ từ

ghép không tăng dần mà thậm chí còn giảm ở tập Việt Bắc và tập Máu và

hoa. Đáng chú ý là tập thơ Ta với ta có số lượng từ ghép là phong phú hơn cả

(xem bảng 2.4), bởi ở tập này có 14 bài thơ thể thất ngôn biến thể và lo bài thơ

tự do và đề tài và nội dung cần phản ánh trong thơ đã thay đổi dần theo hướng

trầm lắng và đượm chất suy tư (như đã đề cập ở những phần trước), khiến nhà

thơ không thể không sử dụng lớp từ ghép - lớp từ phái sinh thường có nghĩa

biểu thị các khái niệm, các phạm trù thuộc lĩnh vực chính trị xã hội.

Bảng 2.4. Tỉ lệ từ ghép giữa các tập thơ

Tập thơ

Tỉ lệ từ ghép

Lghép

Từ ấy Việt Bắc Gió lộng Ra trận Máu và hoa

32,00% 24,97% 30,99% 35,19% 28,99%

Ltập

37

Một tiếng đờn Ta với ta

32,77% 36,26%

2.1.3. Từ láy trong thơ Tố Hữu

Từ láy là những từ được cấu tạo theo phương thức láy - lặp lại bộ phận

hay toàn bộ hình thức ngữ â m của hình vị gốc, ví dụ: xinh  xinh xắn, xinh

xinh, xót xót xa,... Những bộ phận trong từ láy được tạo ra một cách có ý thức

và dựa trên một số nguyên tắc nhất định nào đổ, chứ không phải hoàn toàn

ngẫu nhiên [12, 110]. Do đặc điểm cấu tạo - các tiếng trong từ láy có quan hệ

hòa phối về ngữ âm, nên từ láy là loại từ có giá trị cao không chỉ về phương

diện nhạc tính do cấu tạo đặc biệt của nó mà còn do khả năng gợi tả ngữ nghĩa

của nó [29, 155]. Ví dụ: bận bịu, bát ngát, chầm chậm, ầm ầm. Từ láy trong thơ

Tố Hữu cũng không nằm ngoài những đặc tính ấy. Trong nhiều trường hợp rất

khó phân biệt được đó là từ láy, hay từ ghép. Trong trường hợp như vậy luận

văn dùng Từ điển từ láy tiếng Việt (1995), (Viện Ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục,

Hà Nội) để kiểm tra đối chiếu.

Về mặt số lượng, thơ Tố Hữu có 1613 lượt từ láy (trong tổng số 57339

lượt từ của toàn tập), chiếm tỉ lệ 2,81%. Tổng số từ láy khác nhau là 589 từ

(trong tổng số 6102 từ khác nhau của toàn tập). So với từ đơn và từ ghép, số

lượng từ láy ít hơn hẳn, dễ thay vì do phạm vi sử dụng của từ láy là có giới hạn.

Dựa theo đặc điểm cấu tạo, có thể phân chia từ láy trong thơ Tố Hữu thành các

kiểu: láy bộ phận (láy â m đầu, láy vần, láy â m đầu và vần) và láy hoàn

toàn (láy cả dấu thanh, â m đầu và vần). Sau đây là kết quả thống kê từ láy

trong thơ Tố Hữu theo đặc điểm cấu tạo.

Bảng 2.5. Thống kê phân loại từ láy theo đặc điểm cấu tạo

Kiểu láy Láy âm đầu Láy vần Láy âm đầu và vần Láy hoàn toàn

L 383 101 29 76

Tỉ lệ 64,81% 17,40% 4,91% 13,86%

Ví dụ .chập chờn, ngậm ngùi, lạt lẽo, … bùi ngùi, chót vót, tần ngần, … cuồn cuộn, mơn mởn, ngồn ngộn, …. ầm ầm, ồi ồi, rần rần, …..

38

Ngoài việc thống kê phân loại từ láy trong thơ Tố Hữu dựa vào đặc điểm

cấu tạo, luận văn có thể dựa theo nội dung ngữ nghĩa để thống kê phân loại từ

láy trong thơ Tố Hữu thành bốn nhóm sau:

Nhóm 1: chỉ â m thanh, ví dụ: ầm ầm, ào ào, đùng đùng, inh ỏi, lanh

lảnh, lảnh lót, leng keng, leo lẻo, lục cục, ngân nga, râm ran, réo rắt, sang

sảng, thanh thót, thình thình, tíu tít, ù ù, ú ớ, vèo vèo,...

Nhóm 2: chỉ cảm xúc của con người, ví dụ: bồi hồi, bịn rịn, da diết, dửng

dưng, đắm đuối, hả hê, khắc khoải, lưu luyến, mải mê, não nề, ngậm ngùi, ngùi

ngùi, nhớ nhung, nức nở, quằn quại, rạo rực, thẩn thờ, thổn thức, tức tối, vật

vã, vương vấn, vui vẻ,...

Nhóm 3: chỉ trạng thái đặc điểm của sự vật, ví dụ: bát ngát, bồng bềnh,

chập chờn, chằng chịt, dập dềnh, dằng dặc, êm êm, gập ghềnh, giăng giăng, hắt

hiu, heo heo, khơi vơi, khúc khuỷu, lấp loáng, man mác, mềm mại, nguy nga,

nhấp nháy, nồng nặc, óng ả, phần phật, phơi phới, rải rác, rộ rộ, san sát, sum

suê, tối tăm, tưng bừng, trơ trọi, trọc lóc, vắng vẻ, xác xơ,...

Nhóm 4: chỉ trạng thái, hành động của con người, ví dụ: côi cút, đinh

ninh, gần gũi, hầm hập, hãm hở, khao khát, khoan khoái, lấc láo, loát choai,

mếu máo, ngập ngừng, nở nang, phân vân, quần quật, rã rời, ràn rụa, say sưa,

son sắt, tỉ mỉ, vội vã, vạm vỡ, xao xuyến, xốn xang...

Bốn nhóm trên có số liệu thống kê ở bảng 2.6

Bảng 2.6 Thống kê phân loại từ láy trong thơ Tố Hữu theo nhóm nghĩa

Nhóm 1 2 3 4

Tỉ lệ 8.46% 12.69% 37.39% 41.46%

Số lượng từ láy 50 75 221 245 Chú thích: N từ láy = 1613 lượt từ, L từ láy = 589 từ khác nhau

Từ bảng 2.5 và bảng 2.6 ở trên, chúng tôi có nhận xét: phần lớn từ láy

trong thơ Tố Hữu là từ láy â m đầu: 383 từ trong tổng số 589 từ láy, chiếm tỉ lệ

39

65,03%. Chúng tôi cảm nhận rằng đây là một hiện tượng mang nhiều nét nghĩa

góp phần biểu hiện nội dung thơ. Tuy vậy, vì trình độ có hạn và giới hạn của

luận văn nên chúng tôi chưa đưa ra nhận xét gì về ý nghĩa của từng lớp từ láy

này. Còn từ láy hoàn toàn chỉ có 76 từ, vì vậy, từ láy có kiểu nghĩa tăng mạnh

hay giảm nhẹ thì rất hiếm.

Chúng tôi cũng nhận thấy phần lớn từ láy trong thơ ông là những từ chỉ

trạng thái, đặc điểm của sự vật và trạng thái, hoạt động của con người. Có lẽ đây

là nguyên do khiến cho người viết có ấn tượng chung là thơ Tố Hữu là một bức

tranh thu nhỏ của cuộc sống dân tộc.

Một kết quả thống kê khác về tần số xuất hiện của từ láy trong bảng 2.7

cũng giúp ta rút ra những điều thú vị:

Bảng 2.7. Số từ và tần số của từ láy trong thơ Tố Hữu

Tần số

Số từ

Tỉ lệ

Tần số

Số từ

Tỉ lệ

1

284

48,05%

11

5

0,85%

2

122

20,64%

12

4

0,68%

3

69

11,68%

13

1

0,17%

4

24

4,06%

14

1

0,17%

5

22

3,72%

15

1

0,17%

6

17

2,88%

16

1

0,17%

7

10

1,69%

17

1

0,17%

8

11

1,86%

18

1

0,17%

9

8

1,35%

30

1

0,17%

10

7

1,18%

44

1

0,17%

Trong bảng 2.7 có 1 từ xuất hiện 44 lần và 1 từ xuất hiện 30 lần. Đó là

từ mênh mông và từ bâng khuâng (xem phụ lục 1). Quay về với từng bài thơ,

chúng ta có thể tìm hiểu ngữ cảnh và nội dung biểu hiện của các từ láy có tần số

xuất hiện cao này. Chẳng hạn:

40

- Mênh mông: thường có nghĩa là rộng lớn đến mức như không có giới

hạn [16, 692], từ mênh mông với 34 lần xuất hiện được tác giả dùng để viết về

25 chủ đề khác nhau như về lãnh tụ: tim Bác, trán Bác, trán Lê-nin; về biển,

cánh cò, trời, chân trời, về cuộc sống, gió, hồ, lòng yêu thương, mặt nước, đồng

ruộng, đồng lúa (mùa vàng), nắng, đêm biển, đêm tối, nỗi nhớ, về Đồng Tháp,

sông, sương khói, tiếng ngáp, trường hoạt động cách mạng, tuyết, niềm vui, vũ

trụ và xứ sở.

- Bâng khuâng: thường có nghĩa là có những cảm xúc luyến tiếc, nhớ thương

xen lẫn nhau, gây ra trạng thái như hơi ngẩn ngơ [16, 49], từ bâng khuâng với

30 lượt xuất hiện, dùng để viết về 9 chủ đề khác nhau như: về nỗi nhớ (bâng

khuâng ôn ngày tháng cũ, bâng khuâng nhớ người đi, nhớ bóng các anh những

ngày, bâng khuâng trông lại bạn đời, bâng khuâng nhớ mùa đông nước

Nga...); về sự dè dặt (bâng khuâng đứng giữa đôi dòng nước, bâng khuâng chỉ

biết nhìn sao xa vời, bâng khuâng tự hỏi mình sau trước, bâng khuâng sống

giữa cuộc đời); về sự cảm nhận (bâng khuâng nghe khóc nước non Hời, nghe

những gì không rõ, nghe năm tháng đẹp, sương khói bâng khuâng trái chín

hồng, bâng khuâng đồi núi nắng trưa xóm nghèo); về sự chia tay (bâng khuâng

khách lại lên đường, bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi, bâng khuâng giã

từ năm cũ); bâng khuâng về một việc hẹn chưa làm; về một chiến

trường; về bốn biển tình đời; về cuộc sống giữa đời này (bâng khuâng hỏi mẹ

xóm làng còn không) hay tác giả bâng khuâng trước sự rối rắm những con

đường.

- Bên cạnh đó, từ ngẩn ngơ ( ở trạng thái như không còn chú ý gì đến

xung quanh, vì tâm trí đang ở đâu đâu [16, 673]), xuất hiện 18 lần như là một

sự hỗ trợ cho sự xuất hiện của từ bâng khuâng.

Trên đây là ba từ láy có tổng tần số xuất hiện là 82, chiếm tỉ lệ 0,14%

tổng số lượt từ toàn văn bản, đã tập trung miêu tả tình cảm của tác giả đối với

lãnh tụ, thiên nhiên và đất nước, thật bao la rộng lớn với nhiều cung bậc khác

41

nhau. Đây là những tình cảm trầm lắng, suy tư hơn là sôi động. Đặc điểm này là

một phần nội dung quan trọng của thơ Tố Hữu.

2.1.4. Thành ngữ trong thơ Tố Hữu

Xét ở bình diện cấu tạo, theo Nguyễn Thiện Giáp, thành ngữ là những

cụm từ cố định vừa có tính hoàn chỉnh về nghĩa, vừa có tính gợi cảm [6, 77]. Ví

dụ: dầu sôi lửa bỏng, xương tan thịt nát, tham bát bỏ mâm,...

Khảo sát thành ngữ trong thơ Tố Hữu, chúng tôi thấy tổng số 107 thành

ngữ trong thơ Tố Hữu (xem phụ lục 2) được hình thành theo cơ chế cấu tạo như

sau:

- Loại 1: Sự kết hợp của hai thành tố nghĩa biểu thị những mặt riêng của một

đối tượng chung hơn cần diễn đạt [6, 78], bắt đầu bằng từ chỉ sự vật hiện

tượng, từ chỉ hành động, quá trình, trạng thái, từ chỉ tính chất và từ chỉ số đếm

trong dãy số tự nhiên. Ví dụ: xương tan thịt nát, chia ngọt xẻ bùi, nhạt muối vơi

cơm,...

- Loại 2: Thành ngữ được hình thành trên cơ sở của một ẩn dụ toàn bộ.

Ví dụ thành ngữ ôm chân liếm gót có ý nghĩa chung, biểu thị sự xu nịnh. Ý

nghĩa này được thể hiện thông qua một quá trình chuyển hóa thành đơn vị hậu

ngữ nghĩa khác là "ôm chân liếm gót". Đơn vị hậu ngữ nghĩa này lại được biểu

hiện trong các đơn vị ngữ â m cụ thể. Do đó các ý nghĩa của ôm, chân, liếm,

gót chỉ trực tiếp cấu thành đơn vị hậu ngữ nghĩa, chứ không trực tiếp phản ánh

những thuộc tính của khái niệm "xu nịnh" (đối tượng cần diễn đạt). Có thể nói ý

nghĩa của chúng đã hòa vào nhau để biểu thị một khái niệm mới.

- Loại 3: Thành ngữ được hình thành bằng sự kết hợp của một thành tố

biểu thị thuộc tính chung của đối tượng với các thành tố khác biểu thị thuộc tính

riêng của đối tượng. Ví dụ, trong thành ngữ hiền như đất, hiền biểu thị một

thuộc tính chung về tính chất, còn đất phản ánh một thuộc tính riêng về mức độ

42

của tính chất đó. Loại này chỉ xuất hiện một lần trong thơ Tố Hữu. Có thể biểu

diễn ba loại thành ngữ ở trên trong bảng 2.8:

Bảng 2.8. Thống kê thành ngữ trong thơ Tố Hữu theo cơ chế cấu tạo

Loại Ví dụ

Số lượng

Tỉ lệ

1

chia ngọt sẻ bùi

47

44,43%

cơm ăn áo mặc

40

37,04%

bầm gan tím ruột

8

7,41%

chín đọi mười chờ

7

6,48%

4

3,70%

ôm chân liếm gót, tham bát bỏ mâm, …

2

1

0,93%

3

hiền như đất

Dựa vào bảng 2.8, so sánh 3 loại thành ngữ này luận văn nhận xét: đa số thành ngữ trong thơ Tố Hữu là thành ngữ đối(9) (thành ngữ 4 â m tiết), chiếm tỉ

lệ 99%. Theo Bùi Khắc Việt, cấu tạo 4 âm tiết làm cho thành ngữ cô đọng, súc

tích về nội dung, nhịp nhàng, cân đối về hình thức [30, 117]. Do vậy, 99%

thành ngữ 4 â m tiết được sử đụng rộng rãi, đúng lúc, đúng chỗ trong thơ Tố

Hữu đã góp phần tạo nên một thanh â m đặc biệt, làm tăng thêm giá trị thẩm mỹ

cho thơ ông như: chia ngọt xẻ bùi, rạng mặt tươi mày, vào sinh ra tử, xương tan

thịt nát,... Riêng ở loại 1 (sự kết hợp của hai thành tố nghĩa biểu thị những mặt

riêng của một đối tượng chung hơn cần diễn đạt), có 102 thành ngữ, chiếm tỉ lệ

95%, là những thành ngữ chỉ sự vật hiện tượng, từ chỉ hành động, quá trình

trạng thái, từ chỉ tính chất và từ chỉ số đếm trong dãy số tự nhiên. Những ý

nghĩa này gần như đã bao quát toàn bộ đời sống xã hội và là những thành ngữ

rất thông dụng, gần gũi với quần chúng nhân dân, phản ánh được cuộc sống của

toàn dân tộc, chẳng hạn: ăn gian nói dối, ăn nhờ ở đậu, bom rơi đạn nơ, con bế

9 Chữ dùng của Bùi Khắc Việt

43

con bồng, lên rừng xuống bể, lội suối lên ngàn, nay bán mai cầm, nghĩa nặng

tình sâu, quay hướng đổi lòng, tham bát bỏ mâm, vào sinh ra tử,...

Như chúng ta đã biết, thành ngữ là một đơn vị bền vững của ngôn ngữ. Tính bền

vững đó do kết cấu, sự hoàn chỉnh và bóng bẩy về nghĩa của nó định đoạt. Tuy

vậy thơ Tố Hữu vẫn có nhiều thành ngữ biến thể (được đổi vị trí của hai vế, do

bắt nguồn từ loại thành ngữ cấu tạo theo phương thức đẳng lập), ví dụ: khơi

trong gạn đục (Bác ra đi để lời Di chúc /Đoàn kết nhau trên dưới một lòng /

Trọng đức tài khơi trong gạn đục / Vĩ nhân dân xóa sạch bất công - Chào xuân

99). Chúng tôi không gặp một biến thể đảo nào ở những thành ngữ được cấu tạo

theo phương thức khác, kiểu như: hiền như đất. Có một vài trường hợp Tố Hữu

dùng thành ngữ mới (vế thứ nhất + vế thứ hai mới hay ngược lại như: trai tài

gái giỏi, chia đắng xẻ bùi, hoặc hai vế hoàn toàn mới: vai súng tay cày,...). Như

vậy sự phong phú của thành ngữ trong thơ Tố Hữu vừa tập trung thể hiện ở mặt

hình thức các biến thể vừa là ở bề sâu của sức gợi tả, bắt nguồn từ lời ă n tiếng

nói hàng ngày của nhân dân.

Có thể nói, Tố Hữu đã sử dụng một cách tài tình cả 107 thành ngữ trong

từng hoàn cảnh cụ thể. Những ý nghĩa biểu hiện phong phú gần gũi và dễ hiểu

đã góp phần làm cho thơ ông vừa sinh động, giản dị, dễ hiểu, vừa dễ thuộc, giàu

tính dân tộc và tính nhân dân. Những tác giả nghiên cứu và phê bình văn học

nhiều thập kỉ qua đã khẳng định điều đó: Trần Đình Sử [19, 96-177], Lê Đình

Kỵ [l0, 404-462], Đặng Thai Mai [13, 84-94].

2.1.5. Những kết hợp độc đáo

Tác giả luận văn nhận thức rằng, sẽ là một thiếu sót nếu xét từ vựng ở

bình diện cấu tạo mà bỏ qua việc xem xét những kết hợp độc đáo. Bởi lẽ, chúng

ta đều biết, mỗi đơn vị ngôn ngữ đều có khả năng kết hợp với nhiều đơn vị ngữ

ngôn khác để tạo ra một hay nhiều chuỗi â m thanh mới, có ý nghĩa mới, phản

ánh trực tiếp hiện thực. Mặt khác, vì khả năng diễn đạt trong lời thơ của nhà thơ

44

là rất phong phú, cho nến việc xuất hiện nhiều kết hợp độc đáo trong thơ cũng

là điều dễ hiểu.

Xét những kết hợp độc đáo trong thơ Tố Hữu chúng tôi nhận thấy, tất cả

các kết hợp này đều không có quy tắc hình thành nhưng có tính vững chắc và

mang một chút dấu ấn của thành ngữ về nghĩa. Tính vững chắc này biểu hiện ở

chỗ chúng ta có thể tách từng kết hợp độc đáo ra khỏi sự kết hợp với các đơn vị

khác còn lại trong câu thơ mà khó có thể cho phép một yếu tố khác chen vào

giữa các kết hợp độc đáo ấy được. Vì làm như vậy thì "cái mới" của kết hợp

không còn tồn tại. Ví dụ ta có thể tách màu hư ảo ra khỏi câu thơ: Trời mây

xanh nhạt màu hư ảo (Hãy đứng dậy), nhưng không thể tách màu ra khỏi màu

hư ảo, màu ô uế, màu kiêu hãnh. Ý nghĩa của những kết hợp trên không đơn

thuần là ý nghĩa của từ màu cộng với ý nghĩa của các từ hư ảo, ô uế, kiêu

hãnh, mà rõ ràng ý nghĩa của những thành phần như màu, hư ảo, ô uế, kiêu

hãnh đã hòa vào nhau thành một khối thống nhất, không tách riêng ra được về

mặt nội dung ngữ nghĩa. Do vậy chúng ta khó mà tìm thấy một cái mẫu có sẵn

nào để dựa vào đó mà hiểu chính xác ý nghĩa của những kiểu kết hợp này.

Theo Vũ Thị Ân [1,80], những kết hợp độc đáo đã có mầm mông từ thơ

Nguyễn Trãi, được phát triển qua thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xương và xuất hiện

dồn dập vào thời kỳ Thơ Mới,... Qua khảo sát, chúng tôi thấy trong thơ Tố Hữu

có rất nhiều kết hợp độc đáo, chẳng hạn như:

mặt trời chân lý, kiếp phôi pha, màu hư ảo, màu ô uế, màu kiêu

hãnh, ý chết, con đò mộng, bóng nặng, dòng dâm ô, xứ mơ màng, rêu

hèn, máu hờn, suối máu, mùi hương chân lý, ý xuân, sóng cách mạng,

màu ẩn sĩ, lồng tim xanh, ý đời, ánh lạt, hương tự do, hồn tranh đấu,

uống ánh trời, trái lòng, trường hoạt động, khối đời, bùn hy vọng, hồn

thân, hồn quen, hồn chất phác, khối tỉnh thần, thuyền hồn, hồn cách

mạng, khát không gian, phút vui điên, sóng dại, kho hùng khí, đầu cách

mạng, suối tình, đôi mắt thần chủ nghĩa, trường giông tố, buồn ta,

45

buồn tôi, khua sầu tải, rung oán hờn, khối đời to, mạch giống nòi, màu

đông, sầu thâm cung, máu giải phóng, dòng nhân loại, mùi xương máu,

hương tình nhân loại, màu vũ trụ,...

Quả thật những kết hợp trên đây đã đem đến cho người đọc niềm hứng

khởi bất ngờ trước sự biến thiên kỳ lạ của tiếng Việt [ 1 , 157].

Trên đây chúng tôi đã xét từ vựng trong thơ Tố Hữu trên bình diện cấu

tạo từ. Chúng tôi đã góp nhặt được những điều lý thú như đã chỉ ra trong vốn từ

vựng của ông qua việc khảo sát từ đơn, từ ghép, từ láy và thành ngữ, đặc biệt là

những nét nghĩa độc đáo.

2.2. Về bình diện nguồn gốc

Về bình diện nguồn gốc của từ, luận văn đã tiến hành thống kê từ thuân

Việt, từ Hán - Việt và những lớp từ khác (thuộc các ngôn ngữ An - Au).

2.2.1. Từ thuần Việt

Những từ được gọi là thuần Việt thường trùng với bộ phận từ vựng gốc

của tiếng Việt, chúng biểu thị những sự vật, hiện tượng cơ bản nhất [12, 236], ví

dụ: mẹ, mưa, đẹp, chạy, ngủ, lai lán,... Sau đây là kết quả thống kê từ thuần Việt

trong thơ Tố Hữu:

N thuần việt 11427 4691 6087 9388 3993 7121 4997 47704

Tỉ lệ 23.95% 9.83% 12.76% 19.68% 8.37% 14.93% 10.48% 100.00%

L thuần việt 2220 1292 1208 1546 848 1662 1195 3252

Tập Từ ấy Việt Bắc Gió lộng Ra trận Máu và hoa Một tiếng đờn Ta với ta Tổng tập

Kết quả thống kê ở bảng 2.9 đã chỉ rõ, tổng số 47704 lượt từ thuần Việt

trong toàn tập so với 57339 lượt từ của toàn tập thì chiếm tỉ lệ 83,20%. Tuyệt

đại bộ phận từ thuần Việt là từ đơn và từ láy. Kết quả này không hề mâu thuẫn

46

mà trái lại thống nhất với kết quả thống kê về cấu tạo từ (xem bảng 2.1, mục 2.1,

trang 41). Điều này cho phép ta có thể nói rằng cảm hứng chủ đạo, phạm vi đề

tài và nội dung biểu đạt là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến vốn từ vựng

thuần Việt của tác giả. Hay nói cách khác, hoàn cảnh xuất thân, quá trình học

vấn, môi trường sống của trọn cuộc đời nhà thơ đã tạo đều kiện cho ông luôn

hướng về dân tộc, đất nước với tình cảm rất đỗi chân thành và mộc mạc cũng là

lý do để có được tỉ số từ thuần Việt như trên trong thơ Tố Hữu.

2.2.2. Từ Hán-Việt

Trong tiếng Việt, ngoài lớp từ thuần Việt đã có từ lâu đời, qua lịch sử,

chúng ta đã tiếp thu một khối lượng khá lớn những từ ngữ vay mượn từ tiếng Hán, nhưng đọc theo lối đọc Hán - Việt(10). Lớp từ Hán - Việt này có vai trò rất

quan trọng trong ngôn ngữ văn hóa cho nên bất kỳ nhà văn, nhà thơ nào cũng

đều sử dụng, ví dụ: trùng phùng, ly sầu, ai oán,... Kết quả thống kê từ Hán -

Việt trong thơ Tố Hữu được chỉ ra ở bảng 2.10:

Bảng 2.10. Kết quả thống kê từ Hán - Việt

Tập

Tỉ lệ

N Hán – Việt

L Hán – Việt

Từ ấy

1684

17.82%

639

Việt Bắc

576

6.11%

276

Gió lộng

1521

16.10%

583

Ra trận

1847

19.55%

832

Máu và hoa

1172

12.40%

691

Một tiếng đờn

1072

11.35%

416

Ta với ta

1576

16.68%

824

Toàn tập

9448

100.00%

2742

10 Để tiện cho khảo sát và do mục đích của luận văn là dựng lại bức tranh từ vựng thơ Tố Hữu nên chúng tôi xem là từ Hán – Việt cả những trường hợp từ ngữ đó thuộc ngôn ngữ khác nhưng được đọc theo lối

đọc Hán – Việt , ví dụ: cán bộ, dân chủ, kinh tế, ….

47

Về từ Hán - Việt, trong kết quả điều tra của chúng tôi trongtoàn bộ bảy

tập thơ gồm 57339 lượt từ thì Tố Hữu có 9448 từ Hán Việt, chiếm tỉ lệ 16,92%.

về ý nghĩa từ Hán - Việt trong thơ Tố Hữu mang ý nghĩa sắc thái trừu tượng,

khái quát nên mang tính chất tĩnh tại, không gợi hình, không mang tình cảm

nhưng miêu tả sinh động. Về màu sắc biểu cảm - cảm xúc, từ Hán - Việt trong

thơ Tố Hữu mang sắc thái trang trọng, thanh nhã. Ví dụ: hy sình, trùng phùng,

từ giã, tự cường, tổ quốc, tị hiềm, tình nhân, tiễn biệt, thúy chung, thực dân,

thiếu nhi, suy tưởng, sự nghiệp, phong trần, điêu vong, ngân hà, đạo lý, mệnh

bạc, ly sầu, lẫm liệt, hòa bình, hưng thịnh, học sinh, giải phóng, du kích, cuồng

phong, cực hình, cộng sản, chiến thuật, chân tình, bị cáo, biên thúy, ải bắc, an

cư, ai oán,...

Như vậy, tuyệt đại bộ phận từ Hán - Việt là từ ghép, thống nhất với đặc

điểm về từ Hán - Việt nói chung và cũng thống nhất với số liêu về cấu tạo từ

trong thơ Tố Hữu nói riêng (xem bảng 2.10, mục 2.2.2, trang 43).

2.2.3. Các lớp từ khác (11)

"Từ lớp khác" là lớp từ vựng được vay mựơn từ các ngôn ngữ Ấn - Âu

và lưu lại trong tiếng Việt qua con đường bác học hay khẩu ngữ.

Bảng 2.11. Thống kê các lớp từ khác trong thơ Tố Hữu

Tập Từ ấy Việt Bắc Gió lộng Ra trận Máu và hoa Một tiếng đờn Ta với ta Tổng tập

N 8 2 0 1 0 0 1 12

Tỉ lệ 66.67% 16.67% 0.00% 8.33% 0.00% 0.00% 8.33% 100.00%

L 8 2 0 1 0 0 1 12

11 Các lớp từ khác thuộc lớp ngôn ngữ Ấn – Âu

48

12 lượt từ Ấn - Âu mà Tố Hữu đã sử dụng ở tất cả các tập là một số

lượng rất thấp, ví dụ: bip-tết, phó-mát, sâm-banh, uẩy-xừ, uỳ, ách-là, va-gông,

ô-tô, ca lô, di-lăng, na-pan, ki-lô-oát. Ta có thể lý giải hiện tượng này là do chủ

đề nội dung, phạm vi mà nhà thơ đề cập.

2.2.4. Tên riêng trong thơ Tố Hữu

Tên riêng là tên gọi từng cá nhân, cá thể, phân biệt với những cá nhân cá

thể khác cùng loại. Ví dụ các tên riêng có tần số xuất hiện cao trong thơ Tố Hữu

là: (miền) Nam, Bắc, Việt Nam, Trường Sơn, Huế, (Bác Hồ) Hồ Chí Minh,

Nguyên Văn Trỗi, A-dam, (sao) Kim, (sao) Hỏa, (giặc) Ân, (giặc Ngô), (đào)

Nhật Tân,...

Như đã nói ở trên, tên riêng trong thơ Tố Hữu không tham gia vào việc

định lượng vốn từ (ở chương 1 và chương 2) nhưng kết quả thống kê cho biết

lớp từ ngữ này có nhiều điều đáng quan tâm. Số liệu thống kê (phụ lục 3) cho ta

những điều bất ngờ và thú vị:

Bảng 2.12. Kết quả thống kê tên riêng trong từng tập thơ Tố Hữu

Tập

Tỉ lệ

N danh từ riêng

L danh từ riêng

72

Từ ấy

140

6.39%

123

Việt Bắc

199

11.03%

139

Gió lộng

302

15.28%

187

Ra trận

407

21.27%

195

Máu và hoa

287

14.09%

191

Một tiếng đờn

219

15.08%

246

Ta với ta

354

16.87%

734

Tổng tập

1908

100.00%

Chúng tôi cũng đã tiến hành phân loại 1980 lượt tên riêng như sau:

Bảng 2.13. Các danh từ riêng có tần số cao

Bậc

Từ

Tần số

5

(miền) Nam

108

Độ phủ toàn văn bản 0.12%

49

Việt Nam

83

3

0.15%

Mỹ

68

7

0.12%

Huế

49

8

0.09%

Hà Nội

31

13

0.05%

Bắc

30

14

0.05%

Tây

30

14

0.05%

Trường Sơn

22

17

0.04%

(biển) Đông

21

18

0.04%

Từ rất lâu Bác Hồ nói: "Miền Nam là máu của Việt Nam, là thịt của Việt

Nam", "Miền Nam luôn ở trong trái tim tôi". Nhà thơ Tố Hữu cũng muốn khắc

sâu chân lý và tình cảm đó từ trong mỗi trang viết của ông. Đó là lý do tồn tại

của từ miền Nam với số lượt từ nhiều nhất (121 lượt): Ai nói dùm ta hết tấm

lòng / Bác Hồ thương nhớ mỗi dòng sông / Mỗi hòn núi ở miền Nam đó / Như

thịt da ta rỏ máu hồng (Theo chân Bác).

Không chỉ với từ miền Nam, sáu từ còn lại trong bảng 2.15 cũng thật sự

có ý nghĩa trong sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Tố Hữu. Đây là bằng chứng cho

chúng ta thấy rằng, trái tim ông luôn hướng về chủ nghĩa xã hội, về miền Nam,

về sự nghiệp chống Mỹ cứu nước và thống nhất Tổ quốc. Hình ảnh đất nước

Việt Nam trong khói lửa chiến tranh hay trong hoa bình luôn hiện diện trong

từng trang thơ của tác giả. Những từ này có độ phân bố lớn (trong tổng số 283

bài thơ) và gần như rải đều ở các tập. Hiện tượng liệt kê dồn dập các tên riêng

địa lý trong rất nhiều bài thơ là vì những tên ấy đã đi vào lịch sử, làm nên những

cái mốc lớn của đời sống dân tộc, những tên đã làm nên nội dung, linh hồn của

quê hương đất nước.

Ngoài những tên riêng địa lý đặc biệt đã chỉ ra trên đây, cảm hứng về quê

hương đất nước của nhà thơ Tố Hữu còn gắn với mỗi tên sông, tên làng, tên

chợ,... Nhà thơ đã thực sự trải mình với muôn nơi vạn nẻo, để hồn mình quyện

hoa với hồn dân tộc. Trước hết, đó là hình ảnh những con sông:

50

sông Ba

sông Hậu

sông Đáy

Bạch Đằng giang

sông Hồng

sông Ranh

sông Bến Hải

sông Hương

sông Son

sông Bồ

sông Lại

sông Thao

sông Bung

sông Lam

sông Thương

sông Cái

sông Lô

sông Thu Bồn

sông Chảy

sông Mã

sông Trà

sông Dâu

sông M y

dòng

Trường

Giang

dòng Xê Xan

sông Đà

sông Gianh Cùng với hình ảnh 27 con sông quê ấy với 67 lần xuất hiện trong thơ Tố

Hữu là các bến sông: Bến Hải, bến sông Bồ, bến Bạch Đằng, bến Bình Ca, bến

Giàng, Bến Mẩy, bến Nhà Rồng, bến Đục, bến Tuần; các bờ: bờ Bến Hải, bờ

Bột Hải, bờ Yên Hưng; các cây cầu như: cầu Công Lý, cầu Ghép, cầu Hiền

Lương, cầu Lô Giang, cầu Tràng Tiền; các cồn: cồn Cỏ, cồn Hến; các con

thác: Thác Bà, Thác Chông, Thác Dài, thác Gia Ly, Thác Khó, Thác Lửa, Thác

Mơ, Thác Ông,... cũng chở đầy những tình cảm yêu thương của tác giả.

Tên các làng quê, thôn xóm tỉnh thành của Việt Nam cũng có số lần xuất

hiện đáng kể, ví dụ: Tên làng: làng Gióng, làng Hồ, làng Rô, làng Sen, làng

Yên; Tên mường: Mường Khứa, Mường La, Mường Thanh. Các thôn xã, thành

phố: An Khê, Ba Đình, Ba Tơ, Bỉm Sơn, Ban Mê, Cái Nước, Diêm Phố, Đầm

Dơi, Đắc-sút, Giồng Tròm, Hậu Giang, Kẻ Gỗ, Khe Sanh, Lai Vu, Mỏ Cày,

Nghi Tàm, Phan Thiết, Quảng Sơn, Thơi Thuận, U Minh, Việt Trì, Sa Diện, Ya-

ly, ...(xem phụ lục 3). Các thôn xã thành phố hiện lên hàng hàng lớp lớp, thật

phong phú. Rồi đến các chợ như: chợ Bưởi, chợ cống, chợ Dầu, chợ Đồn, chợ

Đồng Xuân, chợ Rã, chợ Sãi. Mỗi tên chợ gắn với tác giả bằng nhiều kỷ niệm.

Chúng tôi cũng nhận thấy, hơn 70% trong tổng số 164 lượt từ tên riêng là

từ tiếng Nga. Đặc biệt từ Lê-nin xuất hiện 39 lần (bậc 10), Liên Xô xuất hiện 9

(bậc 35), Xta-lin-grat xuất hiện 8 lần (bậc 38). Còn những từ chỉ nước Cu-ba

51

chiếm số lượng không nhiều nhưng từ Cu-ba xuất hiện đến 13 lần (bậc 25). Qua

đây chúng tôi có thể nói rằng: với nhân dân Việt Nam nói chung, nhà thơ Tố

Hữu nói riêng, hình ảnh đất nước Nga và đất nước Cu-ba luôn thường trực trong

trái tim dân Việt, đọng lại trên từng dòng thơ của Tố Hữu. Tình cảm quốc tế này

đã được chứng minh qua những trang sử hào hùng của mỗi dân tộc.

2.3. Về bình diện phạm vi sử dụng

Từ vựng tiếng Việt nói chung, thơ Tố Hữu nói riêng bao gồm nhiều lớp

hạng khác nhau. Nếu căn cứ vào phạm vi sử dụng của các từ ta có thể chia ra

hai phạm vi cần khảo sát. Đó là phạm vi không gian và phạm vì xã hội. Trong

phạm vi không gian, có thể chia ra: từ toàn dân và từ địa phương (hạn chế về

mặt lãnh thổ); trong phạm vi xã hội, có thể chia ra: từ toàn dân và phương ngữ

xã hội.

2.3.1. Phạm vi không gian

2.3.1.1. Từ toàn dân

Từ toàn dân là những từ toàn dân hiểu và sử dụng. Nó là vốn từ chung

cho tất cả những người nói ngôn ngữ đó, thuộc các địa phương khác nhau, các

tầng lớp xã hội khác nhau. Ví dụ: sông, ruộng, đỏ, đi, hợp tác xã, đất nước,...

Đây chính là lớp từ vựng cơ bản, là hạt nhân, là cơ sở quan trọng nhất

trong sáng tác, không có nó, tiếng thơ của ông không thể có được và do đó cũng

không thể có được sự thưởng thức của toàn thể độc giả. Lớp từ vựng này chiếm

số lượng chủ yếu và đa số là những từ trung hoa về phong cách. Vì vậy, luận

văn chỉ tập trung phân tích từ vựng trong thơ Tố Hữu về mặt phạm vi sử dụng

(phạm vi không gian) của lớp từ địa phương, nhằm chỉ ra những hoạt động,

cách sống đặc biệt chỉ có ở một vài địa phương, đặc biệt là xứ Huế và vùng đất

Nam Bộ.

2.3.1.2. Từ địa phương

52

Từ địa phương hay phương ngữ là một hình thái nhất định của ngôn ngữ.

Hình thái ấy có những đặc điểm riêng trong hệ thống ngữ âm, ngữ pháp, từ

vựng và được sử dụng ở một môi trường địa lý hạn hẹp hơn môi trường của

ngôn ngữ [14, 249], ví dụ: tê, rứa, nơ. Ngoài ra, có vài từ chỉ đơn thuần là cách

nói của địa phương cũng được xét như là từ địa phương, ví dụ: cái vợ, cái con,

cái rẫy,...

Trên cơ sở chấp nhận cách hiểu về từ địa phương như trên, chúng tôi tiến

hành khảo sát, thống kê vốn từ địa phương có mặt trong các tập như đã chỉ ra ở

phụ lục 4 và phân loại 52 từ khác nhau như sau:

Bảng 2.14. Kết quả phân loại từ địa phương

Danh từ

Từ chỉ tính chất

Phụ từ

Từ chỉ hành động, quá trình, trạng thái

Bắc 4

Trung Nam Bắc Trung Nam Bắc Trung Nam 14

0

2

3

7

5

1

4

Bắc Trung Nam 0

10

2

23

11

7

12

Trong tổng số 53 lượt từ có 52 từ khác nhau có 33 từ là phương ngữ miền

Trung mà đặc biệt là từ địa phương xứ Huế, chiếm tỉ lệ 63,46%, ví dụ: mi

(mày), răng (tiếng Huế, như chữ sao), bữa ni (nay), cơ khổ, em ả (chị), me (mẹ),

o (cô),... Vốn từ địa phương thuộc lớp từ vựng cơ bản là 41 từ với gần hai phần

ba trong số này là từ đơn tiết (xem phụ lục 4). Từ chỉ sự vật hiện tượng chiếm

số lượng cao nhất (23 từ), ví dụ hổng xanh (trái đu đủ xanh), đào (tiếng miền

Trung, là cây roi ở miền Bắc, cây mận ở miền Nam),... sau đó là từ chỉ hành

động, quá trình, trạng thái ( 1 1t ừ), ví dụ lên xanh (lên chiến khu theo lối nói của

đồng bào), đi rỏn (đi tuần), đau cái bụng (một lối nói của người thượng để chỉ

sự uất ức trong lòng) và 12 phụ từ, ví dụ mô, răng, rứa, nơ. Ít nhất là từ chỉ tính

chất (7 từ), vú dụ: mạnh (khỏe), lu (mờ), ngái (xa).

Từ địa phương trong thơ Tố Hữu tuy không nhiều nhưng đã cùng với các

lớp từ ngữ khác khắc góp phần khắc họa phong tục, tập quán, sự vật, con người

địa phương, đặc biệt là đồng bào dân tộc, là con người xứ Huế và con người

53

Nam bộ. Đó là những danh từ kiểu như héc vài, hổng xanh, mả bố, choa (tao,

chúng tao), hĩm (đứa con gái còn bé, theo cách gọi của nông dân), sương (cái

gánh), tàu bay, dòm, đương (đang), gà ri ( g à rừng). Đó là chưa kể vai trò của

vốn từ này đứng ở vị trí gieo vần, ngắt nhịp trong thơ. Sẽ thú vị hơn nhiều nếu

chúng ta khảo sát nghiên cứu những đặc điểm này trong thơ Tố Hữu. Rõ ràng

các từ mô, ni, răng, rứa... đứng ngoài, tách rời tưởng như một sự đùa tếu, một

lời đùa nghịch, nhưng khi được tác giả sử dụng vào thơ của mình thì trở nên vô

giá. Dường như nó đã tạo nên một ma lực kỳ diệu, những đường nét, hình khối

nghệ thuật rất rõ, chẳng hạn, nhờ vào đó mà các bài thơ Tố Hữu viết về các bà

mẹ rất thành công. Khảo sát thơ Tố Hữu, chúng ta không chỉ thấy hình ảnh bà

mẹ Việt Nam nói chung mà còn thấy hình ảnh các bà mẹ trên khắp mọi miền Tổ

quốc, nhờ những từ xưng hô địa phương về bà mẹ: Bà mẹ miền Nam (trong Bà

má Hậu Giang); Bà mẹ trung du Bắc bộ (trong Bầm ơi!, trong Bà Bủ); Bà mẹ

người dân tộc (mé trong Bà mẹ Việt Bắc). Hoặc ở một trường hợp khác: Tố Hữu

lấy tư cách là một người Huế nói chuyện với cô gái sông Hương: Trời ơi em

biết khi mô/ Răng không cô gái trên sông? (Tiếng hát sông Hương). Tố Hữu

còn tự coi mình là một người miền Nam tâm tình với đồng bào, đồng chí ở

thành phố Hồ Chí Minh: Ai vô thành phố/ Hồ Chí Minh /Rực rỡ tên vàng (Ta đi

tới).

Những trường hợp sử dụng thành công từ địa phương như vậy là cách tốt

nhất để tác giả xây dựng màu sắc địa phương và tạo ra được sự hoa hợp giữa tác

giả và nhân dân địa phương. Không thể không thừa nhận rằng việc dùng từ địa

phương là một biện pháp có tác dụng tốt đối với hiệu lực thông báo của thơ Tố

Hữu nói riêng và tác phẩm thơ nói chung. Từ địa phương góp phần miêu tả

những cảnh sắc mang tính chất địa phương cụ thể, sinh động hay thường bộc lộ

những tình cảm tế nhị của nhà thơ.

2.3.2. Phạm vi xã hội

2.3.2.1. Từ toàn dân

54

Từ toàn dân trong thơ Tố Hữu vừa được xét ở phạm vi không gian, vừa

được xét ở phạm vi xã hội. Và dù xét ở phạm vi nào thì nó cũng là những từ

trung hoa về phong cách và chiếm tỉ lệ rất cao. Vì vậy, ở luận văn này chúng tôi

chỉ tập trung khảo sát lớp từ vựng là phương ngữ xã hội, đặc biệt là từ nghề

nghiệp, một lớp từ đối lập với từ vựng toàn dân và xuất hiện ở vài bài trong thơ

Tố Hữu, với hy vọng tìm ra những nét chấm phá độc đáo trong bức tranh từ

vựng của thơ ông.

2.3.2.2. Từ vựng hạn chế về mặt xã hội

a. Từ nghề nghiệp

Từ nghề nghiệp là những từ ngữ biểu thị những công cụ, sản

phẩm lao động và quá trình sản xuất của một nghề nào đó trong xã

hội. Những từ ngữ này thường được những người trong cùng ngành

nghề đó biết và sử dụng. Những người không làm nghề ấy tuy ít nhiều

cũng có thể biết những từ ngữ nghề nghiệp nhưng ít hoặc hầu như

không sử dụng chúng. Do đó, từ nghề nghiệp cũng là lớp từ vựng

được dùng hạn chế về mặt xã hội [6, 256].

Dựa theo cách hiểu như trên, chúng tôi đã thống kê lượng từ nghề nghiệp

trong thơ Tố Hữu là 29 từ (trong tổng số 6102 từ khác nhau của toàn tập) chiếm

tỉ lệ 0,48%, có các nghề như:

- Công nghiệp dầu khí: giàn khoan, giếng dầu, khoan, mạch giếng.

- Nghề nông: bắp rây, đon (mạ), tay cày, kén (tằm), nén tơ, nong

tằm,..

- Nghề thủ công: lạt, mũi lạt, đan,...

- Một số từ trong quân đội: AK, hầm tăng, lưới thép, súng đạn, ụ

pháo,... Từ nghề nghiệp trong thơ Tố Hữu không phân bố đều mà chủ yếu chỉ

tập trung ở một số bài cụ thể, như bài: Tơ tằm Bảo Lộc, Hát trên giàn

55

khoan,... Riêng những từ chỉ nghề nông thì nằm rải rác ở một số bài như Tiếng

hát trên đê, Tình khoai sắn, Trên miền Bắc mùa xuân,...

Vì mỗi từ là một tên gọi duy nhất của hiện tượng thực tế. Nó không có từ

đồng nghĩa trong ngôn ngữ toàn dân [6, 269] nên, tuy chúng tôi chỉ khảo sát

được 29 từ nghề nghiệp, nhưng đó là 29 hiện tượng thực tế, là sự quan tâm của

tác giả tới những con người đã trực tiếp tham gia vào nghề ấy. Tuy ít, nhưng số

liêu này cũng góp thêm một minh chứng cho nhận xét: Tố Hữu luôn quan tâm

đến những người lao động.

b. Những lớp từ xã hội khác như thuật ngữ khoa học, tiếng lóng, biệt

ngữ không xuất hiện trong thơ Tố Hữu. Thuật ngữ khoa học là những từ ngữ

thuộc lĩnh vực kiến thức riêng của một ngành khoa học, ví dụ: âm vị, âm tố (ngữ

âm), vi phân, tích phân, đạo hàm (toán học); tiếng lóng là cách nói những từ

ngữ riêng trong một tầng lớp hay một nhóm người nào đó, nhằm bí mật riêng

cho nhóm mình chẳng hạn tễ bướu (nhiều tiền), bỉ (đàn bà), vỏ ( kẻ cắp); biệt

ngữ (hay đặc ngữ) cũng là từ dùng có màu sắc riêng biệt của từng giới trong xã

hội, không mang màu sắc của tiếng lóng, không có tác dụng bí mật, ví dụ: tràm,

khanh, rửa tội, xưng tội,... mà lời thơ cửa Tố Hữu là lời của chính cuộc sống,

cuộc sống được nhập tâm thốt lên thành thơ bằng cách nói chân thật, tự nhiên,

sáng rõ khẩu hiệu, tình cảm, ý nghĩ trong mỗi lòng người Việt. Ông không thiên

về tìm kiếm những chân l ý đời sống chưa ai biết đến, khổng theo đuổi những

cách nói tân kỳ... Thơ trữ tình chính trị vốn đòi hỏi sáng rõ và chứa đầy sức

mạnh [20, 249], cho nên thơ Tố Hữu không sự dụng thuật ngữ khoa học kỹ

thuật, tiếng lóng và biệt ngữ cũng là điều dễ nhận ra.

2.4. Về bình diện mức độ sử dụng

2.4.1. Từ vựng tích cực và từ vựng tiêu cực

Căn cứ vào mức độ sử dụng của các từ trong quá trình sáng tác của tác

giả, có thể chia từ vựng trong thơ Tố Hữu thành hai lớp: Từ vựng tích cực và từ

56

vựng tiêu cực. Thực chất của các cách phân tích loại này là dựa vào tần số sử

dụng của các từ.

Từ vựng tích cực trong thơ Tố Hữu là những từ ngữ tác giả thường xuyên

sử dụng trong các tác phẩm (tức là có tần số xuất hiện cao), ví dụ ta, anh, người,

con, tôi,...

Từ vựng tiêu cực là các từ ít dùng tức chỉ xuất hiện một hai lần, ví

dụ quán trọ, ô binh, con chiên,... số lượng từ vựng tích cực thì rất ít so với từ

vựng tiêu cực. Theo kết quả khảo sát ở chương 1, bảng 1.2 (khảo sát tần số và

lượng từ khác nhau của từ trong vùng tần số cao), trong số 6102 từ khác nhau,

những từ có tần số từ 500 - 800 chỉ có 3 từ, chiếm 0,05% tổng số từ, trong khi

đó những từ có tần số xuất hiện 1 đến 2 lần có đến 3695 từ, chiếm tỉ lệ đến

60,54%. Bởi lẽ do thực tế và hoàn cảnh sáng tác, để đáp ứng kịp thời cuộc sống

sôi động của nhân dân trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, nhà thơ phải thường

xuyên thay đổi đề tài, khó mà tập trung vào một khối lượng từ nhất định, đủ

nhiều để có số lượng từ vựng tích cực cao.

2.4.2. Từ ngữ cổ

Từ ngữ cổ là những từ biểu hiện những đối tượng trong ngôn ngữ hiện

đại có các từ đồng nghĩa tương ứng. Chính sự xuất hiện của các từ đồng nghĩa

tương ứng ở giai đoạn hiện nay làm cho chúng trở nên lỗi thời. Ví

dụ: âu (lo), bui (chỉ, duy), khôn (khó, không thể),...

Có rất ít từ cổ trong thơ Tố Hữu. Chúng tôi chỉ thống kê được một số

từ: âu (có lẽ), xuất hiện 2 lần; khôn (khó, không thể) xuất hiện 1 lần và từ xã

tắc xuất hiện 1 lần. Các từ ở trên xuất hiện trong các đoạn thơ: Chân lý, mặt trời

soi sáng mãi/Lỗi lầm, âu cũng bóng mây q u a / Lương tâm đều vẫn trong như

ngọc / Tinh nghĩa anh em lại một nhà (Tâm sự). Hay trong: Chân l ý mặt trời

soi sáng mãi / Lỗi lầm, âu cũng bóng mây qua... / Bác ơi, cầu chúc hồn nhân

loại / X u â n đến, hồi sinh, lại nở hoa (Thăm Bác chiều đông). Cả hai ví dụ trên

57

đều dùng từ âu trong cùng một trường hợp: trích một câu nói của Hồ Chủ

tịch: Những sai lầm đều như bóng mây qua, còn chân l ý của Chủ nghĩa Mác -

Lê-nin thì như mặt trời, sáng mãi! [15, 412].

Từ khôn (khó, không thể) và xã tắc xuất hiện trong câu thơ: Mười lăm

năm ấy thân Kiều / Lênh đênh mệnh bạc, tình yêu khôn đầy / Nghĩ mình, phận

rủi duyên may / Qua phong trần, lại càng say lòng người. (Phút giây). Xã

tắc vững bền, non sông đổi mới ( M ẹ Tơm).

Ngoài những từ ngữ cổ ở trên, những cách nói xưa cũ như: trùng phùng,

đa bào, sơn khê, phong trần, vạn đại, nghìn thu, muôn dặm, truyền lệnh, xuất

binh, dặm đường, biên cương, vó ngựa, truân chuyên, lòng son, trường sinh, tri

ân, tâm can, nghìn sương muôn tuyết,...) trong thơ Tố Hữu có được một sức

sống mới, được sử dụng để nói đến cái cũ: Tiếng thơ ai động đất trời / Nghe

như non nước vọng lời nghìn thu. (Kính gửi Cụ Nguyễn D u ) .

Một điều dễ thấy là, những từ ngữ cổ hay những cách nói xưa cũ đã được

đặt đúng chỗ trong cấu trúc chung của câu thơ nên chúng giữ một vai trò quyết

định, cổ mà hiện đại, nói lên được những tư tưởng lớn của thời đại, những cái

rất mới trong đời sống tâm hồn con người Việt Nam, quen thuộc với mỗi người

dân thường Việt Nam. Vậy, ở thơ Tố Hữu, xưa cũ hay không, không cốt ở chữ

nghĩa, mà ở nội dung và phong cách tình cảm của tác giả.

2.5. Về bình diện màu sắc phong cách - từ văn chương

Từ văn chương là từ được sử dụng chủ yếu trong thơ văn xưa, ngày nay ít

dùng, ví dụ: nàng, chàng, chinh phu, ly tao, giai nhân,...

Có 80 từ văn chương trong thơ Tố Hữu với tổng số lần xuất hiện là 501

lần. Trong số này có từ hỡi (dùng trước hay sau từ chỉ đối tượng kêu gọi) xuất

hiện đến 137 lần, chiếm tỉ lệ 27,35%, từ trái tim (biểu tượng của tình cảm) xuất

hiện 43 lần, chiếm tỉ lệ 8,58%, từ nước non (sông nước và núi non dùng để chỉ

58

đất nước và tổ quốc) xuất hiện trên 37 lần, chiếm tỉ lệ 7,39%. Tổng hợp ý nghĩa

của ba từ này, thêm một lần nữa ta có thể khẳng định: thơ Tố Hữu luôn hướng

về đất nước, dân tộc bằng cả trái tim mình.

Mặt khác, trong số 80 từ khác nhau này có 38 từ xuất hiện 1 lần, chiếm tỉ

lệ 47,50%, ví dụ như: thảm sầu, thiên cổ, tơ lòng, tơ tình, trầm tư, trần tục, tri

kỷ, truân chuyên, trùng phùng, u sầu,...

Kết quả cảm xúc trữ tình của tác giả. Luận văn cũng thống kê được 337

từ văn chương trong Từ điển tiếng Việt [16]. Như vậy so với từ văn chương

trong từ điển, từ văn chương trong thơ Tố Hữu chiếm tỉ lệ 24,63%. Nhìn chung,

từ văn chương trong tiếng Việt nói chung và trong thơ Tố Hữu nói riêng đều có

giá trị tu từ đặc biệt, có tính ẩn dụ ước lệ tượng trưng và mang sắc thái cảm xúc

và trữ tình. Như vậy, từ văn chương trong tiếng Việt nói chung và trong thơ Tố

Hữu nói riêng đều có giá trị tu từ đặc biệt, có tính ẩn dụ ước lệ tượng trưng và

mang sắc thái cảm xúc trữ tình.

Ở chương 1 và chương 2, luận văn chú ý định lượng vòn từ và từ vựng

cũng được xét trên các bình diện. Tác giả luận văn hiểu rằng chỉ chọn nghiên

cứu sự hình thành và tồn tại của từ vựng trong thơ Tố Hữu (như chương 1 và

chương 2), mà không nói đến cơ cấu nghĩa của từ vựng trong thơ ông (như về

hiện tượng đa nghĩa, đồng âm, trái nghĩa...) là một khiếm khuyết. Song, vì khối

lượng luận văn cần xử lý lên đến 57339 lượt từ (không kể 2760 đơn vị không

được định lượng) nên nội dung này khó có thể triển khai. Thay vào đó, luận văn

sẽ đề cập đến một số trường từ vựng - ngữ nghĩa như ở chương 3.

59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ TRƯỜNG TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA

TRONG THƠ TỐ HỮU

3.1. Mục đích của việc phân lập trường từ vựng - ngữ nghĩa

Trường từ vựng - ngữ nghĩa là tập hợp những từ có nét chung về nghĩa.

Như thế, dễ thấy rằng những từ có quan hệ nghĩa với nhau (đồng nghĩa, trái

nghĩa, bao nghĩa, tổng phân nghĩa, giao nghĩa) là cùng trường từ vựng. Vì vậy,

việc phân lập từ vựng trong ngôn ngữ nói chung, trong một tác phẩm nghệ thuật

nói riêng thành các trường từ vựng - ngữ nghĩa là để phát hiện ra tính hệ thống

và cấu trúc của hệ thống từ vựng về mặt ngữ nghĩa. Và chắc chắn rằng tính hệ

thống và cấu trúc này của các trường sẽ làm nên những giá trị đặc biệt, giúp

người nghiên cứu tìm ra những sự kiện ngôn ngữ.

Ở chương 3, luận văn tập trung khảo sát một số trường như: trường từ

vựng chỉ con người số đông, trường từ vựng biểu thị cảm xúc, màu sắc và âm

thanh. Sau đây là kết quả thống kê của một số trường từ vựng này.

3.2. Một số trường từ vựng - ngữ nghĩa trong thơ Tố Hữu

3.2.1. Những từ ngữ thuộc trường nghĩa của từ chỉ con người số đông

Không thể lý giải một hệ thống văn, thơ mà bỏ qua con người được thể

hiện trong đó [19, 96]. Do vậy, từ góc nhìn của ngôn ngữ học, nghiên cứu

trường nghĩa của lớp từ ngữ chì con người mà đặc biệt là con người số đông

trong thơ Tố Hữu quả là một nội dung cơ bản để đi sâu tìm hiểu một quan niệm

nghệ thuật mới về con người của nhà thơ Tố Hữu.

Chúng tôi đã thống kê tất cả những từ mang ý nghĩa chỉ con người số

đông (1) và cả những từ xuất hiện trước danh ngữ chỉ con người để làm thành

một ngữ chỉ con người số đông (2). Tổng hợp số liệu của hai loại (1) và (2) này

60

được biểu diễn trong bảng 3.1 để chúng tôi có một cái nhìn tổng quát về tần số

và số từ khác nhau của chúng.

Bảng 3.1. N v à L của từ chỉ con người số đông loại ( l ) v à ( 2 )

T o à n t ậ p

C h ỉ c o n n g ườ i s ố đ ô n g

N

L

N

L

5 7 3 3 9

6 1 0 2

4 7 5 0 ,8 3 %

2 4 0 , 3 9 %

Kết quả thống kê loại (1) và loại (2) được trình bày cụ thể như sau:

Bảng 3.2. Thống kê từ ngữ chỉ con người số đông

Từ

Tần

S

Độ phủ toàn văn 0,105%

1

đồng chí

60

2

đồng bào

31

0,054%

3

28

0,049%

4

bầy

17

0,030%

5

bạn đời

16

0,028%

6

loài người

15

0,021%

7

bạn lòng

1

0,002%

8

nhân loại

1

0,002%

9

phường lợi dụng

1

0,002%

1

quân Ưng Khuyển

1

0,002%

Và chúng tôi còn khảo sát được 14 từ ngữ tham gia vào việc tạo nghĩa chỉ

con người số đông là những, cả, lũ, muôn, bao, bầy, bao nhiêu, trăm, loài, vạn,

toàn, khối, biết bao, dòng, rừng, sáu trăm triệu. Bản thân những từ này không

mang nghĩa chỉ con người số đông cho nên chúng phải đi kèm với yếu tố phía

sau để tạo nghĩa, ví dụ: trăm tay, vạn đầu, muôn em ả, ...

Một điểm cần lưu ý là, theo Từ điển tần số thơ Tố Hữu (phụ lục 10), ví dụ

từ những xuất hiện 500 lần nhưng chỉ có 167 lần từ những xuất hiện có yếu tố đi

sau chỉ con người. Và cùng với từ những có 167 kết hợp chỉ con người số đông

61

được hình thành. Các trường hợp còn lại cũng kết hợp tương tự như vậy. Điều

này được thể hiện ở 3.3:

Bảng 3.3. Thống kê từ tham gia tạo nghĩa chỉ con người số đông

(có chú thích ở cuối bảng)

(2)

(5)

(6)

(1) 1

những

(3) 500

(4) 167 0,291% cô gái, ông già, ảnh hình, con người thú, bóng

2

cả

162

32

0,10%

3 muôn

89

28

0,056%

ma, ….. việt nam, trung hoa, liên xô, hành tinh, linh hồn, … tay, thây, chân, bạn, lòng, chiến sĩ, em ả, dân, trái tim, hồn, ….

bao

103

18

0,049% đời, người, thế hệ, kẻ, hồn, lớp đời, đứa, khối

4

não, mẹ, ….

bao nhiêu

53

12

0,031% xương, máu, oan hồn, quả phụ, nàng, số phận,

5

bầm, đầu, …

79

10

0,017% cháu mồ côi, loài ta, tay, đầu, họ, thiên thần,

6

trăm

xác, ….

0,016% quân phiệt, ta bạo chúa, thú độc, …. 0,016% đời, gia đình, anh hùng, thiên thần, kiếp, bàn

7 8

loài vạn

18 33

9 9

tay, đầu, …

17 11 94 21

8 6 2 1 1 1

0,014% dân, dân tộc, … 0,010% người 0,002% nhân loại, người 0,003% đồng chí 0,002% người 0,002% bàn tay

toàn 9 10 khối 11 dòng 12 biết bao rừng 13 sáu trăm triệu 14

Chú thích: (1) số thứ tự, (2) Từ, (3) Tần số theo Từ điển tần số thơ Tố

Hữu, (4) Tần số tham gia tạo nghĩa chỉ con người số đông, (5) Độ phủ toàn văn

bản, (6) Ví dụ yếu tố đi kèm phía sau.

Như vậy từ bảng 3.2 và bảng 3.3, ta có tất cả 24 phương tiện từ ngữ để

chỉ con người số đông với 468 lượt xuất hiện và phân thành 2 nhóm: nhóm con

người số đông tạo thành một lực lượng hùng hậu của dân tộc Việt Nam (431

lượt từ) và nhóm con người số đông chỉ kẻ thù của dân tộc (37 lượt từ).

Về lực lượng hùng hậu của dân tộc Việt Nam, họ là số đông của: vạn

nhà, vạn kiếp, là vạn đầu, là bao hồn khổ, bao nhiêu xương, bao nhiêu máu oan

62

hồn, là biết bao nhiêu quả phụ. Họ là những lưng cong xuống luống cày, những

hồn thân tự thuở xưa, những hồn quen dãi gió dầm mưa những hồn chất phác

hiền như đất, những linh hồn trẻ, những linh hồn thép, những mắt viền bóng

chết, những mảnh buồm xơ xác phủ vai gầy,... Họ là muôn chân, muôn bạn,

trăm tay, muôn người, một thân ngã một trăm đầu xốc tới, trăm đầu rụng thì

muôn chân lính mới, muôn chiến sĩ, muôn em ả , vạn gia đình, vạn anh hùng,

nghìn thế hệ, muôn trái tim, trăm vạn thiên thần. Họ là khối người, khối đời,

khối đồng tâm, là rừng người, là loài cơ cực, loài người đau khổ, nhân loại, cả

nhân quần, đoàn quân nô lệ, đoàn quân, đoạn chiến hạm, đoàn chim quyết

thắng, dòng người vô địch, dòng người cuộn thác... Số đông ở đây không chỉ là

số nhiều mà còn là sự giàu có phong phú, bất tận, vững bền, vô địch. Đây là

hình tượng tập thể kỳ vĩ, đầy sức mạnh, hào hùng, chưa từng có trong thơ văn

cách mạng đầu thế kỷ và thơ ca vô sản đương thời. Những con người số đông

ấy không còn là con người của gia đình, không chỉ là đồng bào, đồng chủng như

trong văn thơ yêu nước đầu thế ky,... đó là con người của loài, của số đông.

Trong thơ Tố Hữu, bạn đời, bạn lòng, bạn muôn đời cũng là đồng chí,

những người cùng đoàn thể cách mạng (Bao đồng chí, những ai còn, ai mất/

Danh dự của riêng thân là của chung đồng chí). Từ bạn đời xuất hiện trong thơ

Tố Hữu là một ý niệm đặc biệt, mang tính nhân dân rộng rãi, có cơ sở xã hội và

giai cấp sâu sắc. Bạn đời là những người hiểu nhau không nói nên lời, không

cần môi giới, như một thứ tình thân không quen biết kiểu mới (Nhưng kể làm

chi nữa bạn lòng ơi! / Lặng nhìn nhau lựa phải nói năng chỉ), là những người

quen thân không đợi gặp mặt (Người đi quấn áo chen chân. / Ơ sao như đã

quen thân từ nào? / Tôi nhớ đàn anh tự thuở xưa).

Như đã chỉ ra ở trên, đối lập lại với số đông chỉ lực lượng hùng hậu của

dân tộc Việt Nam là những từ ngữ chỉ kẻ thù của dân tộc như: bầy thú, loài thú

63

độc, loài mi, loài bay**, lũ khốn, lũ chó đê hèn, phường lợi dụng, quân Ưng

Khuyển,...

Có thể nhận xét rằng: lớp từ chỉ lực lượng hùng hậu, con người số đông

của dân tộc Việt Nam đã được kết tinh thành hình tượng tập thể kỳ vĩ, đầy sức

mạnh hào hùng, làm nên những chiến công vĩ đại của dân tộc.

3.2.2. Từ ngữ thuộc trường nghĩa của từ biểu thị cảm xúc

Chúng ta dễ nhận thấy rằng thơ Tố Hữu là những tiếng thơ vui, lạc quan,

tin cậy; đồng thời trong thơ, tác giả đã tìm thấy nhân dân của mình và gửi gắm

vào đấy dòng xúc cảm trữ tình tiêu biểu của thời đại. Đây là một trong những lý

do khiến chúng tôi quan tâm đến lớp từ biểu thị cảm xúc, ví dụ: bâng khuâng,

ngẩn ngơ, e thẹn,... và vận dụng phương pháp thống kê vào việc nghiên cứu lớp

từ vựng này. Kết quả định lượng sẽ giúp luận văn tìm hiểu lớp từ này trên nhiều

phương diện, đặc biệt là phương diện ngữ nghĩa.

Trên độ dài 57339 lượt từ, với tổng số từ khác nhau là 6102 từ, chúng tôi

đã thống kê được 1037 lượt từ biểu thị cảm xúc, với tổng số từ khác nhau là 79

từ. Những con số này được chỉ ra trong bảng 3.4:

Bảng 3.4. Thống kê N và L của lớp từ chỉ cảm xúc Từ chỉ cảm xúc

Tổng tập

Lcảm xúc

N

L

Ncảm x ức

57339

6102

1208

79

Kết quả thống kê cụ thể của từng tập thơ thể hiện rõ trong bảng 3.5:

Bảng 3.5. Kết quả thống kê N v à L từ chỉ cảm xúc ở từng tập

N

Ncảm xúc

L

Tập

Tỉ lệ (%)

Lcảm xúc Tỉ lệ (%)

Từ ấy

13125

1,38%

2872

181

45

1,57%

Việt Bắc

5275

2,46%

1574

130

18

1,14%

64

Gió lộng

7630

129

1,69%

1804

22

1,22%

Ra trận

11289

2,05% 2407

231

34

1,41%

Máu và hoa

5212

2,07%

1580

108

32

2,03%

8205

134

1,63%

2084

27

1,30%

Một tiếng đơn

Ta với ta

6603

100

1,51% 2038

17

0,83%

Với N: tổng số lượt từ của toàn tập; Ncảm xúc : tổng số lượt từ chỉ cảm

xúc, L: tổng số từ khác nhau của toàn tập; Lc ảmxúc : tổng số từ khác nhau chỉ

cảm xúc.

Bằng cái nhìn tổng quát, kết quả thống kê ở bảng 3.5 chứng tỏ số lượng

từ khác nhau dùng để biểu thị tình cảm ở mỗi tập không có sự thay đổi lớn.

Riêng ở tập Ta với ta, ta có bảng so sánh:

Bảng 3.6. So sánh từ biểu thị cảm xúc của tập thơ Ta với ta Lcảm xúc

Ncảm xúc

L

N

Ti lệ (%)

Tỉ lệ (%)

Tập

Việt Bắc

5275

130

2,46%

1574

18

1,14%

Máu và hoa

5212

108

2,07%

1580

32

2,03%

6603

100

1,51% 2038

17

0,83%

Ta với ta

So với hai tập Việt Bắc và Máu và hoa, tập thơ Ta với ta có Ncảm

xúc và Lcảm xúc ít nhất (100 lượt và 17 từ) trong khi N và L lại lớn nhất (6603 lượt

và 2038 từ). Đây là tập thơ tác giả sáng tác vào giai đoạn cuối (1999 - 2002).

Khuynh hướng trữ tình chính trị với sự nhạy cảm trước những vấn đề thời sự

tuy vẫn dễ nhận ra như một nét ổn định của thơ Tố Hữu, nhưng đến tập Ta với

ta thì khuynh hướng ấy không còn là mạch cảm hứng duy nhất hay nổi trội nhất.

Giờ đây, như một lẽ thường, nhà thơ muốn chiêm nghiệm về cuộc sống, về lẽ

đời, hướng tới những quy luật phổ quát và kiếm tìm những giá trị bền vững,

giọng thơ vì thế cũng trở nên trầm lắng, thấm đượm chất suy tư. Do vậy, lớp từ

biểu thị cảm xúc trong tập thơ Ta với ta có tỉ lệ giảm cũng là điều dễ thấy.

65

Kết quả thống kê (ở phụ lục 7) cũng giúp chúng ta lý giải thêm một vài

vấn đề về lớp từ biểu thị cảm xúc trong thơ Tố Hữu. Đó là, có 30 từ chỉ cảm xúc

chỉ xuất hiện một lần, chiếm tỉ lệ 37,97%, ví dụ: thẹn, tái tê, căm giận; 14 từ

xuất hiện hai lần, chiếm tỉ lệ 17,77%. Đây là một cứ liệu quan trọng. Trên

nguyên tắc, hễ số lượng lớp từ có tần số thấp này càng lớn thì tác giả có kho từ

chỉ cảm xúc càng đa dạng. Có được sự phong phú này là vì tác giả đã luôn luôn

đổi thay các từ ngữ của mình khi đi từ bài này sang bài khác, để diễn tả những

"cung bậc" tình cảm, để mạch cảm xúc trữ tình luôn trải dài theo mạch thơ của

tác giả.

Nói như trên không có nghĩa những từ xuất hiện nhiều lần lại không

mang ý nghĩa. Trong thơ Tố Hữu, hai từ chỉ cảm xúc: vui (xuất hiện 236 lần,

trong 116 bài thơ, chiếm tỉ lệ 19,54%) và nhớ (xuất hiện 229 lần, trong 86 bài

thơ, chiếm tỉ lệ 18,96%) (ở phụ lục 7) rất đáng được lưu tâm. Đây là hai từ vị

mang giá trị cao, được phân bố gần như đều trong toàn tập thơ khiến cho ở mọi

thời điểm của tập thơ, sự xuất hiện của hai từ nhớ và vui đều phù hợp với giọng

điệu chung của thơ Tố Hữu. Với từ nhớ, chúng ta có thể hiểu: Ông muốn giữ lại

trong tâm trí của mình những điều đã cảm biết bằng một tình cảm tha thiết, để

rồi sau đó có thể tái hiện được. Với từ vui (từ chỉ hành động, trạng thái, quá

trình hay tính chất), tác giả muốn diễn tả cảm xúc có trạng thái tích cực, hợp

nguyện vọng làm tác giả hài lòng. Những thực từ này không rời rạc mà có

những mối quan hệ lô gí ch trong hệ thống lớp từ biểu thị cảm xúc và quyện

chặt với tâm tư, tình cảm của tác giả, chứng tỏ Tố Hữu là một nhà thơ nói nhiều

đến tình cảm.

Như vậy, việc có nhiều từ chỉ cảm xúc có tần số xuất hiện một lần và một

từ chỉ cảm xúc xuất hiện nhiều lần (như đã phân tích ở trên) đều có chung một ý

nghĩa tổng hợp là từ biểu thị cảm xúc trong thơ Tố Hữu có số lượng lớn, rất

phong phú và có giá trị biểu thị cảm xúc chủ đạo theo mạch thơ của tác giả, ví

dụ: vui, buồn, giận, yêu, ghét, tin, ngờ, khinh, quý, mến, thương, sợ, lo, ngạc

66

nhiên, thẹn,... Các từ trong nhóm này cùng có chung cấu trúc nghĩa, cùng chỉ

một phạm vi ý niệm: không phản ánh bản thân sự vật khách quan như các quá

trình nhận thức khác, mà phản ánh mối quan hệ giữa những sự vật khách quan

đó với yêu cầu và động cơ sáng tác của tác giả.

Với mong muốn nhìn một cách chi tiết hơn về lớp từ chỉ cảm xúc trong

thơ Tố Hữu, chúng tôi lập bảng phân loại lớp từ này thành 40 nhóm nhỏ, bao

gồm các quan hệ ngữ nghĩa như đồng nghĩa, trái nghĩa, bao nghĩa, tổng phân

nghĩa và giao nghĩa như sau:

Bảng 3.7. Phân loại lớp từ biểu thị cảm xúc thành nhóm nhỏ (12)

Từ

bất ngờ bịn rịn buồn, buồn lo, buồn đau, buồn tênh, buồn thảm, buồn thiu bùi ngùi căm giận căm thù chán chường, chán nản, chán ngắt day dứt dửng dưng đau buồn, đau thương đê mê hổ thẹn, thẹn hớn hở ghét giận, hờn giận kinh lo, lo lắng lưu luyến luyến tiếc mải mê, mê, mê mải mến mong, mong chờ, mong ước mừng muốn

Nhóm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

12 Xem phụ lục 7 để biết số liệu cụ thể về tần số, tỉ lệ độ phủ văn bản của từng từ có trong bảng 2.7.

67

25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40

ngẩn ngơ ngờ nhớ, nhớ nhung phấn khởi say, say mê, say đắm sợ, run sợ, sợ hãi tái tê, tê tái thích thương, cảm thương, thương mến, thương đau, thương nhớ, thương yêu tiếc, tiếc hối tin, tin tưởng tủi uất hận vui, vui lòng, vui say, vui sướng, vui vầy, vui vẻ, vui vui xót, xót xa yêu, thân yêu, yêu quý, yêu thương

Việc phân lập lớp từ biểu thị cảm xúc trong thơ Tố Hữu thành 40 nhóm

nhỏ trang bảng 3.7 sẽ tạo điều kiện cho luận văn so sánh L và N của các nhóm

từ có nghĩa biểu thị cảm xúc như : VUI - BUÔN và YÊU THƯƠNG -CĂM

GIẬN ở bảng 3.8 dưới đây:

Bảng 3.8. So sánh L v à N của các nhóm từ có nghĩa biểu thị cảm xúc: VUI -

BUỒN và YÊU THƯƠNG - CĂM GIẬN

Ví dụ

Nghĩa biểu thị cảm xúc

L (số lượng từ khác nhau)

N (tần số xuất hiện)

VUI

10

304

vui, mừng, hớn hở, vui sướng, phấn khởi, vui vẻ, vui vui, vui lòng, vui say, vui vầy.

BUỒN

10

92

buồn, đau thương, đau buồn, xót, xót xa, thương đau, buồn lo, buồn đau, buồn thiu.

8

318

YÊU THƯƠNG

thương, yêu, yêu thương, thương nhớ, thương yêu, thân yêu, yêu quý, mến

CĂM GIẬN

6

31

căm thù, căm giận, ghét, uất hận, giận, ghét.

68

Kết quả thống kê đã chỉ rõ nhóm từ có nghĩa biểu thị cảm xúc VUI trong

thơ Tố Hữu nhiều hơn ba lần nhóm từ có nghĩa biểu thị cảm xúc BUỒN; từ biểu

thị cảm xúc YÊU THƯƠNG cũng nhiều hơn năm lần nhón từ có nghĩa biểu thị

cảm xúc CĂM GIẬN.

Một lần nữa ta lại có thêm cơ sở để kết luận rằng thơ Tố Hữu mang hào

khí của sự sôi nổi, trẻ trung, vô tư, hào phóng, như gieo lửa vào lòng người, đưa

lại hào sảng say nồng, đẩy tâm hồn luôn luôn hướng về phía trước, tin yêu cuộc

sống yêu đồng loại. Lãng mạn là như vậy, vui vẻ, yêu thương cũng là như vậy.

Trên đây mới chỉ là những tìm kiếm bước đầu của luận văn về lớp từ biểu

thị cảm xúc trong thơ Tố Hữu. Người viết thấy cần tiếp tục nghiên cứu về các

quan hệ ngữ nghĩa để có được một bức tranh tổng quát của lớp từ này.

3.2.3. Từ ngữ thuộc trường nghĩa miêu tả màu sắc

Trong toàn tập thơ Tố Hữu, luận văn tôi đã khảo sát được 35 màu sắc

khác nhau được biểu thị ở 640 nội dung khác nhau, với tổng số 807 lượt từ và

xếp theo 13 bậc. Đặc biệt, ở mỗi găm màu chính, có rất nhiều từ để biểu diễn

găm màu ấy với những cấp độ khác nhau. Ví dụ:

- Gam màu xanh: xanh ngời, xanh mướt, biếc xanh, xanh rì, xanh xanh,

xanh lè, xanh le, xanh um, xanh thắm, xanh xám, nõn xanh, trong xanh, màu

ngọc bích,...

- Gam màu đỏ: hửng đỏ, đỏ bừng, đỏ rực, đỏ au, đỏ chói, đỏ tươi, đỏ

thắm, ưng đỏ, đỏ da, đỏ chạch, đỏ bồ quân... Đặc biệt, màu đỏ còn được tôn vẻ

đẹp lên thành màu đào (máu đào), màu son (ngói son), màu thắm (hoa thắm),...

- Gam màu trắng: trắng ngần, trắng tinh, trắng nõn, trắng xóa, trắng

phau, trắng bọt, trắng tang, trắng tuyết,...

- Gam màu vàng: vàng thau, vàng rộm, vàng tơ, vàng tươi, vàng rực,

vàng nghệ, vàng hoe, vàng khô, vàng điệp,...

69

Có thể kể ra 35 sắc màu trong thơ Tố Hữu một cách cụ thể ở bảng 3.9:

Bảng 3.9. Thống kê chi tiết nội dung biểu đạt/màu của từ chỉ màu sắc

STT

Nội dungbiếu đạt/Màu

Tần số

Tỉ lệ

Bậc

Găm màu chính

1

Xanh

259

32.09%

1

2

đỏ

158

19.58%

2

3

trắng

97

12.02%

3

4

vàng

89

11.03%

4

5

hồng

72

8.92%

5

6

bạc

32

3.97%

6

7

đen

26

3.22%

7

8

nâu

19

2.35%

8

9

tím

14

1.73%

9

10

lam

7

0.87%

10

1 1

lục

3

0.37%

1 1

13

chàm

3

0.37%

1 1

14

huyền

2

0.25%

12

15

màu da

2

0.25%

12

16

màu cẩm thạch

1

0.12%

13

17

màu cây

1

0.12%

13

18

màu đất

1

0.12%

13

Những cách nói đặc biệt về màu:

19

màu tang

2

0.25%

12

20

màu ẩn sĩ

0.12%

13

1

21

màu áo cưới

0.12%

13

1

22

màu áo mới

0.12%

13

1

23

màu Ba Lan

0.12%

13

1

24

màu chiến thắng

0.12%

13

1

25

màu cửa kính

0.12%

13

1

26

màu giải phóng

0.12%

13

1

70

27

màu tự do

0.12%

13

1

28

màu kiêu hãnh

0.12%

13

1

29

màu đông

0.12%

13

1

30

màu ô uế

0.12%

13

1

31

màu quê hương

0.12%

13

1

32

màu sương

0.12%

13

1

33

màu tỉnh khiết

0.12%

13

1

34

màu tự do

0.12%

13

1

màu vũ trụ

0.12%

13

35 Trong 35 màu được chỉ ra ở bảng 3.9, những màu được dùng nhiều (từ

259 lần đến 14 lần, những găm màu chính) theo thứ tự là: màu xanh (chiếm

32,29%), đỏ (19,08%), trắng (12,09%), vàng (11,10%), hồng (8,98%), bạc (3,9

9%), đen (3,24%), nâu (2,37%), tím (1,75%). Những màu ít dùng là: màu lam,

lục, xám, chàm, huyền, cẩm thạch, màu da, màu cây, màu đất và 17 cách nói

khác về màu sắc.

Như vậy, đáng chú ý nhất là màu xanh. Số lượt từ chỉ màu xanh đã lên

đến 259 lần (chiếm tỉ lệ 32,29%) với khoảng gần 160 nội dung biểu thị khác

nhau, chẳng hạn về: biển, cỏ cây, cuộc sống, bầu trời, dòng sông, đồng lúa, đồi

núi, rừng cao su, rừng tràm, đồi chè, mây chiều, sương thu, màn đêm, hay cả

màu mắt xanh của thằng cướp, của lũ ruồi xanh,... Đặc biệt, màu xanh trong thơ

Tố Hữu không chỉ để miêu tả khung cảnh thiên nhiên, cảnh vật của con người

mà găm màu này còn là màu xanh của chân lý, của dòng thơ, của hy vọng, màu

xanh của chiến thắng, của tình yêu đằm thắm, của tuổi trẻ hay của cả giấc mơ.

Sau đây là bảng thống kê chi tiết về màu xanh trong thơ Tố Hữu:

Bảng 3.10. Thống kê từ chỉ màu xanh trong thơ Tố Hữu

1

STT

Biểu hiện của màu xanh

Tần số

Tỉ lệ

71

109

42.08%

1

màu xanh của cây cối, ruộng vườn, rừng

núi

2

51

19.69%

màu xanh của trời, đất, quê hương và cuộc

sống

3

26

10.40%

màu xanh của mùa xuân, tuổi trẻ và tình

yêu

4

màu xanh của sóng, biển, sông, hồ

21

8.78%

5

l i

4.25%

màu xanh của đồ vật: (súng) AK, giáo

gươm, cờ, mã tấu, ánh lửa, bát chè, đá,

ánh thép, màn xanh

6

màu xanh của màu áo

9

3.47%

7

9

3.47%

màu xanh tả người và con vật {ruồi xanh),

nước da xanh

8

8

3.09%

màu xanh

của mây,

khói, nắng,

sương và gió

9 màu xanh của đêm, ngày và chiều

4

1.54%

10

màu xanh của chân lý

2

0.77%

11

màu xanh của hy vọng

2

0.77%

12

màu xanh của những tấm lòng

2

0.77%

13

màu xanh của chiến thắng

1

0.39%

14

màu xanh giải phóng

1

0.39%

15

màu xanh của giấc mơ

1

0.39%

16

màu xanh của dòng thơ

1

0.39%

17

màu xanh của sự hy sinh

1

0.39%

Kết quả thống kê ồ bảng 3.10 cũng chỉ ra rằng trong số 259 lượt từ ngữ

chỉ màu xanh thì có đến 215 lượt từ chỉ màu xanh tươi mát, chiếm tỉ lệ 83,01%.

72

Có thể nói màu xanh trong thơ Tố Hữu là màu xanh quê hương, màu xanh chiến

thắng, màu xanh của tình yêu, của tuổi trẻ, của hy sinh, hy vọng,...: Đó là những

cách chuyển nghĩa vào bề sâu hay những màu sắc bên trong [9, 18]. Chẳng

hạn: "Trời bỗng xanh hơn, nắng chói lòa" (Theo chân Bác). Đây không chỉ là

màu xanh của đất trời mà còn là không khí tươi vui, đầm ấm được hưởng hạnh

phúc tự do, độc lập, cuộc sống ấm no, lòng người hồ hởi. Hoặc: Có thể nào

quên những ngày xanh thẳm (Có thể nào yên) thì đó cũng là những kỉ niệm tươi

thắm của một thời mơ mộng, tha thiết yêu đất nước con người,...

Tố Hữu đã viết những dòng thơ tuổi xanh và cũng đã viết nhiều về những

tấm lòng xanh: Nghe con chim hót trong lòng tim xanh (Tiếng sáo Ly

Quê). Lòng ta như nước Hương Giang ấy / Xanh biếc lòng sông những bóng

thông (Quê mẹ). Và, khi nói về cái chết của Phạm Hồng Thái, Tố Hữu viết:

"Chết, như dòng nước xanh) thì tác giả đã gợi lên trong lồng ta một sự thương

cảm dạt dào về một cái chết đẹp đẽ, một sự hy sinh thanh khiết, cao ca...

Nổi bật trên các màu xanh, trắng, hồng, vàng, lam, tím,... là màu đỏ sáng

chói rực rỡ trong thơ Tố Hữu. Các tác giả Đào Thản [23, 108], Lê Anh Hiền [9,

15] cũng đã nhận xét: Thơ Tố Hữu rực lên một màu đỏ, đậm đặc về tần số cũng

như phong phú về màu vẻ...

Thật vậy, với 158 lần xuất hiện, chiếm tỉ lệ 19,58% (xếp bậc thứ hai, sau

màu xanh), màu đỏ trong thơ Tố Hữu có ngoại diên khái niệm hết sức rộng [23,

107] (gồm 44 nội dung biểu hiện khác nhau) và được tác giả sử dụng một cách

có ý thức, giúp ta hiểu được sâu hơn ý nghĩa tự nhiên của màu đỏ: đỏ của cờ,

hoa, của nắng, của đuốc lửa dân công, của đất mới tinh khôi... và cũng như ý

nghĩa xã hội của nó: là màu cờ, màu máu, màu tượng trưng cho cách mạng, cho

l ý tưởng cộng sản [23, 108]. Sau đây là bảng thống kê chi tiết về màu đỏ trong

thơ Tố Hữu:

Bảng 3.11. Thống kê từ chỉ màu đỏ trong thơ Tố Hữu

73

Tần số

STT

Những sự vật hiện tượng có màu đỏ

Tỉ lệ

25,95%

41

1

cờ

10,13%

16

2

máu

1 1

3

đất (bùn, đất, bụi)

6,96%

5

đôi má

5,06%

8

6

ngói

5,06%

8

7

lửa

5,06%

8

8

4,43%

7

tuổi trẻ (thời son trẻ, thuở vàng son, trứng son)

9

mắt (đỏ nọc)

2,53%

4

10

trái cây (vải thiều, bồn quất đỏ, quả son)

1,90%

3

11

1,90%

3

nắng

12

1,27%

2

con đường

13

1,27%

2

mây

14

1,27%

2

khí dầu

15

1,27%

2

bình minh

16

1,27%

2

chân, gót

17

1,27%

2

son, phấn son

18

0,63%

1

(ánh) chớp

19

0,63%

1

đôi môi (son)

20

0,63%

1

áo

21

0,63%

1

mặt hồ

22

0,63%

1

mặt trời

24

0,63%

1

tường (xiêu loét đỏ)

25

0,63%

1

chén rượu

26

0,63%

1

nòng (súng)

74

Những biểu hiện khác của màu đỏ

màu đỏ của con số

27

1

0,63%

ngực (đỏ)

28

1

0,63%

trang lịch sử (đỏ)

19

1

0,63%

kinh thành lộng lẫy vàng son

30

1

0,63%

lầu son

31

1

0,63%

nghìn năm cũ đang hồi xuân thắm lại

32

1

0,63%

33

(đỏ) mũi trâu

1

0,63%

34

xuân (đào)

1

0,63%

36

(đỏ) trang triết học

1

0,63%

37

cay chì (đỏ)

1

0,63%

38

màu đỏ của ý chí

1

0,63%

39

màu đỏ của tình cảm

1

0,63%

40

màu đỏ của ước mơ

1

0,63%

41

màu đỏ của tương lai

1

0,63%

42

màu đỏ của cuộc đời

1

0,63%

43

màu đỏ của nụ cười

1

0,63%

44

1

0,63%

màu đỏ của sự hy sinh, của những chiến công

Ở bảng liệt kê 3.11, ngoài sự có mặt của 41 lượt từ chỉ màu đỏ của lá cờ

Tổ quốc, những nội dung biểu hiện khác còn lại của màu đỏ trong thơ Tố Hữu

cũng có những nội dung ý nghĩa riêng, ví dụ: Ngàn muôn năm lịch sử những

anh hùng / Sẽ đỏ rực với những ngày đẫm huyết (Dậy lên thanh niên), Cờ tự do

bay rợp chiến đài / Bốn phương trời đỏ rực tương lai (Dậy lên thanh niên), Em

sẽ đứng trên đôi chân tuổi trẻ / Đôi gót đỏ lại trở về quê mẹ (Người con gái Việt

Nam),...

75

Thơ Tố Hữu còn có thêm các màu chỉ các khía cạnh khác nhau của màu

đỏ như là: hồng, đào, son, thắm.

Hồng thì cũng nghĩa là đỏ, một thứ đỏ rực rỡ tươi màu: Một vùng trời đất

trong tay / Dầu chưa toàn vẹn đã bay cờ hồng (Bài ca xuân 1961). Đây là màu

đỏ đã được tôn vẻ đẹp lên, hoặc là hồng làm tôn màu đỏ lên thì cũng thế. Bởi

vậy mà Tố Hữu còn nói: Đường quê đỏ rực cờ hồng / Giáo gươm sáng đất tầm

vông nhọn trời. (Bà má Hậu Giang). Hoàng hôn dài đến hừng đông / Ghé sân

Đất-mới gác hồng lầu xanh. (Nhật ký đường về). Hoặc tác giả còn dùng các

từ: gót chân hồng, ánh hồng, thế giới hồng,...

Đào trước hết là chỉ màu sắc hoa đào. Màu đào cũng không kém hồng về

sắc và về chất đỏ. Cũng như hồng, thơ Tố Hữu còn có: Xin uống cùng anh chén

rượu đào (Rôm, hoàng hôn), Nghĩa quân áo vải cờ đào (Phồn Xương).

Màu son vốn là màu để trang trí, trang sức, nhưng màu son cũng mang

đầy ý nghĩa trong thơ Tố Hữu: Màu áo mới nâu non nắng chói / Mái trường

tươi roi rói ngói son (Ba mươi năm đời ta có Đảng), Hai bàn tay trắng nên cơ

nghiệp / Một tấm lòng son quyết giữ gìn (Ngẫu hứng). Ngói son, tấm lòng

son cho ta hiểu được màu son ở đây có cái gì rất mới, rất trung thành và chung

thủy.

Màu thắm cũng được tác giả sử dụng trong nhiều trường hợp để thay thế

cho màu đỏ khi tác giả muốn nói về một thứ đỏ rất đậm, đậm đến tột độ cả về

sắc lẫn về mặt biểu cảm: Đào xuân thắm dâng hương vào cửa sổ ( L y rượu

thọ), Dậy lên hỡi những lỉnh hồn trẻ í Máu của con yêu nhuộm thắm đời tranh

đấu (Dậy lên thanh niên).

Bảng thống kê 3.11 cũng cho chúng ta thấy, màu đỏ đẹp tươi sáng và ấm

áp trong thơ Tố Hữu là 32 từ (chiếm tỉ lệ 88,89%), màu đỏ có ý nghĩa khác là 4

từ (đỏ mũi trâu, bầy mũ đỏ, mắt đỏ nọc, tường xiêu loét đỗ) (chiếm tỉ lệ

76

11,11%). Màu đỏ trong thơ Tố Hữu là màu đỏ của máu, của hy sinh, màu đỏ

của bùn đất, con đường, nhà cửa, bình minh, mặt trời, mặt hồ, mây, nắng quê

hương, của vải thiều, bồn quất thắm đượm tình cảm, luôn được thể hiện trong

rất nhiều lời thơ của tác giả. Hơn thế nữa, màu đỏ trong thơ của Tố Hữu còn

được chuyển nghĩa vào bề sâu (màu sạc bên trong) để nhắc đến cây chì đỏ (dẫn

dắt dân tộc việt Nam làm cách mạng, gian khổ nhưng quang vinh), hay đó là

màu đỏ của ý chí, tình cảm, ước mơ, tương lai, cuộc đời, của nụ cười, của sự hy

sinh và của cả những chiến công,...

Như vậy, cũng như màu xanh, màu đỏ (cùng với hồng, đào, son, thắm) đã

được chúng tôi khảo sát một cách triệt để để thấy hết được ý nghĩa tốt đẹp của

nó trong thơ Tố Hữu. Màu đỏ trong thơ ông đã được đẩy đến mức cao nhất về

khả năng và tác dụng biểu cảm. Từ một màu có thể tạo ra cảm giác vui, ấm,

nóng, tiêu biểu cho sự sống, đỏ đồng thời còn là màu của cách mạng, của lý

tưởng, của niềm tin và lòng trung thành - một màu đỏ đã được hình thành gần

như trọn vẹn để cùng với màu xanh làm cho thơ Tố Hữu sáng chói và rực rỡ.

Sau khi phân tích đặc điểm của trường nghĩa từ chỉ màu sắc, đặc biệt là

hai màu nổi bật xanh và đỏ, luận văn rút ra những kết luận trong bảng 3.12 về

gam màu trong thơ Tố Hữu:

Bảng 3.12. Tỉ lệ L và N giữa gam màu sáng và gam màu tối

GĂM MÀU SÁNG

GĂM MÀU TỐI

N

N

Số nội

Số nội

dung biểu đạt

dung biểu đạt

721

20

86

15

89,34%

57,14%

10,66%

42,86%

Chú thích: Nmàu sắc = 807 lượt từ

L màu sắc = 640 từ khác nhau (gồm 35 nội dung biểu đạt ở

bảng 3.9)

77

Như luận văn đã đề cập ở các phần trước: thơ Tố Hữu là những dòng thơ

cách mạng, lạc quan yêu đời, luôn hướng về tương lai tươi sáng bằng một niềm

tin yêu mãnh liệt. Do vậy, cảm xúc vui hơn buồn, yêu thương hơn căm giận, rất

phù hợp với găm màu sáng.

3.2.4. Những từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ âm thanh

Kết quả thống kê (ở phụ lục 8A, 8B, 8C) có 398 lượt từ chỉ âm thanh với

200 từ khác nhau. Chúng tôi đã thống kê được các nhóm từ chỉ âm thanh như

sau:

Nhóm 1: CHỈ LOẠI ÂM THANH:

bước (chân), (nước) chảy, cười, (hè, tiếng ve) dậy, đánh, gầm,

gào, gáy, giục, gõ, hát, hét, hô, hò, hót, hú, huýt gió, huýt sáo, kể

chuyện, kêu, khóc, khua, lãn, đập, ngân, ngáp, nhảy, nhịp, đi, nổ,

đưa, đưa hố, o oe, ồ, ran, reo, ré, réo, ít, rơi, ru, rung, rùng, rú, rúc,

sủa, thét, thổi, tiếng, vọng, vang, vỗ, vút, xối,...

Nhóm 2: CUNG BẬC, SẮC THÁI CỦA ÂM THANH:

ào ào, bổng trầm, chiu chít, cuồn cuộn, dìu dặt, gầm gừ, gắt

gỏng, gióng giả, giục giã, leng keng, lộc cộc, lục cục lào cào, não

nùng, náo nức, ngân nga, ngao ngán, nhè nhẹ, nức nở, rầm rập, râm

ran, rầm rì, rần rần, rào rào, rên rỉ, réo rắt, rì rầm, rì rào, ríu ra, iu,

ừ, ríu rít, rôm rã, rộn rã, rùng rợn, rúc rích, sột soạt, thanh thanh,

thánh thót, thình thình, tưng bừng, tùng rinh rinh, vang dội, vi vút,

xôn xao,...

Nhóm 3: CHỦ THỂ CỦA ÂM THANH:

Anh Trỗi, biển, bom, chày đêm, chim cà lơi, chim rừng, chim tu

hú, chó, chuông đạo, chuyến tàu, chuyện xí nghiệp, chim cu, còi,

giặc, gió, gươm, đàn, hè, ve, kèn, nhạc, kiểng tù, lá nguy trang, Lư

cầu Kiều, loa, Lỗ Tấn, lời, lời Đảng, mái tôn, máy điện, mưa lệ,

78

mồm, đạn bom, nhân loại, những đường Việt Bắc, đoàn tàu, đường

tiến quân, pháo, phèng la, quân, rừng mơ, sấm, sét, sống, sức trẻ,

sóng biển, suối, súng, thác, thông, thúy điện, Bác cười, búa, chân

ngựa, chổi tre, chuông, còi, cuốc, người bị giết, người đang sống,

xác chết, dê, dơi, em bé, gà, giày, gió, gươm, guốc, kèn, lạc ngựa,

máy cày, mõ, trái tim, đàn, người xưa, hạc, đời, nước, Châu Ro,

quân, roi, sáo, súng, trống, trống ngực, xe lùa nước, trẻ em, tu hú, tù

và, ve, voi, xe điện, rừng, thời gian, thời tiết, quê hương,...

Số liệu thống kê ba loại ở trên được chỉ ra ở bảng 3.13:

Bảng 3.13. Thống kê phân nhóm từ chỉ âm thanh trong thơ Tố Hữu

Nhóm

N

L

1 (phụ lục 8A)

168

53

2 (phụ lục 8B)

59

42

3 (phụ lục 8C)

171

105

Trước khi tiến hành mô tả từ chỉ âm thanh ở bảng 3.13, chúng tôi lưu ý:

từ chỉ chủ thể âm thanh (nhóm 3) có số lượng cao nhất, kế đến là từ chỉ loại âm

thanh (nhóm 1) và cuối cùng là từ chỉ cung bậc sắc thái âm thanh (nhóm

2). Số liệu này không có gì đặc biệt. Bởi từ ngữ chỉ chủ thể âm thanh thường là

những từ chỉ con người, sự vật, hiện tượng. Chúng chiếm rất nhiều trong lớp từ

vựng cơ bản. Với từ ngữ chỉ loại âm thanh cũng vậy, thường chúng là những từ

ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, quá trình. Còn lớp từ nhóm 2, chỉ cung bậc, sắc

thái của âm thanh thường là từ chỉ tính chất (cung bậc, sắc thái) thì có số lượng

từ có giới hạn là điều rất hợp lý.

Sau đây là phần mô tả cụ thể ba nhóm từ chỉ â m thanh. Chúng tôi dành

sự chú ý nhiều hơn đến nhóm 2: từ chỉ cung bậc sắc thái của â m thanh. Vì qua

đây người viết sẽ tìm ra được nét tương đồng hay khác biệt về ngữ nghĩa giữa

trường từ vựng - ngữ nghĩa chỉ â m thanh với trường từ vựng - ngữ chỉ màu sắc,

trường từ vựng - ngữ nghĩa chỉ cảm xúc mà người viết quan tâm.

79

a. Ở nhóm 1, Tố Hữu đã sử dụng 168 lượt từ với 58 từ ngữ chỉ loại â m

thanh khác nhau, trong đó có 20 từ ngữ xuất hiện 1 lần để biểu thị â m thanh

tiếng: (nước) chảy, đánh, hô, huýt gió, nhảy, nhịp, đi, đưa hố, ré, rùng, rú,

rúc; có 14 từ ngữ xuất hiện 2 lần để biểu thị â m thanh của tiếng: gào, gõ, hò,

hú, lăn, đập, ngân, ngáp, réo, rít, rơi, thổi, vọng, xối; có 8 từ xuất hiện ba lần để

biểu thị tiếng: dậy, giục, hét, hót, huýt sáo, khua, ru, rung; có 2 từ xuất hiện 4

lần biểu thị tiếng: khóc, ran (pháo nổ ran, sấm ran, ve ran); có 2 từ xuất hiện 5

lần biểu thị tiếng: cười (ríu rít tiếng cười tuổi xuân, tiếng Bác cười...), gầm

(gầm một tiếng tan u uất, tiếng súng gầm vang, voi gầm, pháo gầm, sóng

gầm); có 1 từ xuất hiện 6 lần: gáy ( g à gáy, chim rừng gáy, chim cu gáy); có 1

từ xuất hiện 8 lần là từ nổ (đạn nổ, súng nổ, pháo nổ, sấm nổ, sét nổ); có 1 từ

xuất hiện 9 lần: vang (kèn vang, búa vang, chuông vang, súng gầm vang, trống

giục vang đồng, xưởng máy còi vang, huýt sáo vang, tiếng búa vang, hét

vang); có 2 từ xuất hiện 12 lần miêu tả tiếng: hát, thét (Lỗ Tấn thét, Anh Trỗi

thét, gió thét, pháo thét, còi thét...); có 1 từ xuất hiện 16 lần tả tiếng reo (thông

reo, chuông reo, máy cày reo, máy điện reo, biển reo, chim reo, gió khơi reo

vọng rừng dừa, gươm khát máu khua nhau reo rùng rợn, lá nguy trang reo,

quân reo, đồng bào reo, sóng reo, suối reo, ta reo,...) và 1 từ xuất hiện 17 lần

mô tả tiếng kêu (tiếng thơ kêu xé lòng, ve kêu, tiếng sáo kêu, chim kêu, chó kêu,

hồn kêu, loa kêu, phèng la kêu, tiếng dê kêu, tiếng kêu từ đáy ruột),...

b. Ở nhóm 2 (các từ chỉ cung bậc, sắc thái của â m thanh), Tố Hữu đã

dùng 59 lượt từ với 42 từ khác nhau. Đó là các từ: ào ào, bổng trầm, chiu chừ,

cuồn cuộn, dìu dặt, gầm gừ, gắt gỏng, gióng giả, giục giã, leng keng, lộc cộc,

lục cục lào cào, não nùng, náo nức, ngân nga, ngao ngán, nhè nhẹ, nức nở, rầm

rập, râm ran, rầm rì, rần rần, rào rào, rên rỉ, réo rắt, rì rầm, rì rào, ríu ra ríu

rít, ríu rít, rôm rã, rộn rã, rùng rợn, rúc rích, sột soạt, thanh thanh, thánh thót,

thình thình, tưng bừng, tùng rinh rinh, vang dội, vi vút, xốn xao,...

80

Các từ chỉ cung bậc, sắc thái của â m thanh ở nhóm 2 này được gắn rất

phù hợp với từng loại â m thanh ở nhóm 1, làm nên những sự kiện â m thanh

đặc biệt mà chúng tôi sẽ chỉ ra sau đây:

- Xét những trường hợp từ chỉ â m thanh nhóm 1 kết hợp với từ chỉ â m

thanh ở nhóm 2, có nguồn gốc â m thanh từ người: Loại â m thanh là tiếng nói

thì có nói: rôm rã (chuyện xí nghiệp); loại â m thanh là tiếng khóc thì có

khóc: rưng rưng, nghẹn ngào (Phên nan gió lọt lạnh lừng, Ngọn lửa bập bùng

mé khóc rưng rưng - Bà mẹViệt Bắc), khóc ròng (Tôi lắng nghe bỗng cô gái

khóc ròng - Emily, con...); loại â m thanh là tiếng cười thì có cười: ha hả, khi,

giòn, hể hả (chuyện xưa cười hể hả - Như một cuộc hành hương), rúc rích

(Tiếng mấy cày reo đâu đó xôn xao, Và rúc rích tiếng ai cười trong mía - Lá thư

Bến Tre); loại â m thanh là tiếng huýt gió thì có huýt gió: thanh thanh (Anh có

buồn không anh lính ơi / có lẽ nên anh mới dối mình / vờ vui lên huýt gió thanh

thanh - Người lính đêm), say sưa (Chẩn gõ nhịp đi lên bước nhặt / Miệng vang

lừng huýt gió say sưa - Tiếng hát đi đày); loại â m thanh là tiếng ru thì có

ru: nhè nhẹ ( À ơi tiếng mẹ ru nhè nhẹ / Cay đắng bao nhiêu nỗi đoạn trường -

Quê mẹ).

- Xét những trường hợp từ chỉ â m thanh ở nhóm 1 kết hợp với từ chỉ

â m thanh ở nhóm 2, có nguồn gốc â m thanh từ đồ vật và hiện tượng thiên

nhiên: Loại â m thanh là tiếng được phát ra từ các vật: gươm reo rùng rợn

(Song thất), máy điện giục gầm gừ (Ba tiếng)/ xe điện chạy leng keng (Ba

tiếng), đàn kêu thánh thót (Mùa xuân mới), kiểng tù khua gắt gỏng (Ba

tiếng), xe lắc lăn lộc cộc (Chào thế kỷ 21), cuốc kêu lục cục lào cào (Phá

đường),... loại â m thanh là tiếng được phát ra từ các hiện tượng: gió thổi rì

rào, sóng vỗ ào ào (Lều cỏ Lê-nin), mưa lệ (rơi) rào rào (Có một ngày như

thế),...

- Xét các từ chỉ cung bậc, sắc thái â m thanh ở nhóm 2 mà đựơc đánh giá

là tốt hoặc trung hòa, có sự đồng tình, đồng cảm (1) và loại được đánh giá là

81

không tốt (2) ([7, 55]): Loại (1), chúng tôi đã thống kê được 35 từ (trong tổng

số 42 từ khác nhau), chiếm tỉ lệ 83,33%. Ví dụ: xôn xao, tưng bừng, thánh thót,

rúc rích, rộn rã, rôm rã, ngân nga, náo nức, gióng giả, dìu dặt,... loại (2), là số

còn lại: 7 từ, chiếm tỉ lệ 16,67%. Đó là các từ: gầm gừ, gắt gỏng, não nùng,

ngao ngán, rên rỉ, rùng rợn, sột soạt.

Như đã nói ở trên, chúng tôi sẽ phân tích nhóm 2 ở khía cạnh sắc thái â m

thanh tốt, trung hòa và không tốt.

Bảng 3.14. Tỉ lệ giữa cung bậc, sắc thái âm thanh tốt, trung hòa và cung bậc

sắc thái âm thanh không tốt trong thơ Tố Hữu

TỐT, TRUNG HÒA

KHÔNG TỐT

N

Số nội dung biểu đạt

Số nội dung biểu đạt

N

52

35

7

7

83,33%

83,33%

16,67%

16,67%

Chú thích: Ncung bậc, sắc thái = 59 lượt từ, L cung bậc, sắc thái = 42 từ

khác nhau (từ bảng 3.13).

Như vậy từ chỉ cung bậc sắc thái â m thanh ở nhóm 2 được đánh giá là tốt

hoặc trung hòa, nhiều gấp năm lần loại được đánh giá là không tốt. Cùng với

cảm xúc yêu thương và màu sắc tươi sáng, â m thanh vui nhộn sẽ làm nên bức

tranh cuộc sống trong thơ Tố Hữu thật hữu tình.

c. Ở nhóm 3, có 105 chủ thể â m thanh, 171 lượt xuất hiện và được phân

thành 6 loại như sau:

Bảng 3.15. Phân loại chủ thể âm thanh

Lchủ thể

Nchủ thể

Loại

Chủ thể â m thanh là:

Tỉ lệ

1

đồ vật

43

73

42,69%

2

con người

16

21

12,28%

3

con vật

15

30

17,54%

82

4

thiên nhiên

14

23

13,45%

5

hoạt động

5

5

2,92%

6

Khác(13)

13

19

11,11%

ở nhóm 3, luận văn tôi đặc biệt chú ý 13 trường hợp ở loại 6 (bảng 3.15).

Tác giả sử dụng những chủ thể â m thanh đặc biệt như: tiếng của một nghìn xác

chết ( Hã y nghe tiếng của nghìn xác chết í Chết thê thảm chết một ngày bi thiết

- Thù muôn đời muôn kiếp không tan), tiếng của nghìn người bị giết (Hãy nghe

tiếng

nghìn người bị giết / Không sống nữa nhưng không chịu chết - Thù muôn đời

muôn kiếp không tan), tiếng rú của những người đang sống, tiếng của

những người xưa ( Hã y nghe tiếng rú những người đang sống / Như biển động

ầm ầm tiếng sóng / Và hãy nghe cả tiếng người xưa -Giữa ngày xuân), tiếng

của rừng (Rừng xa run rẩy xa vời tiếng rung - Đông), tiếng của thời gian (Bâng

khuâng nghe năm tháng / Đẹp như người con gái nước Nga -Với Lê-nin), tiếng

của quê hương ( Ôi những ai về đến quê hương / Có bâng khuâng? Nghe những

gì không rõ / Trong im lặng... - Trước Krem-lin), tiếng của thời tiết (Giã từ năm

cũ bâng khuâng / Đã nghe xuân mới lân lân lạ thường - Bài ca mùa xuân

1961).

Sau khi mô tả một cách chi tiết 3 nhóm â m thanh như ở trên, tác giả luận

văn rút ra một số kết luận:

Thứ nhất, từ chỉ â m thanh trong thơ Tố Hữu rất phong phú và đa dạng:

vừa có â m thanh của thế giới thiên nhiên, â m thanh bình thường của đời sống

hàng ngày vừa có cả những â m thanh vô hình nhưng không thoát ly cuộc sống

(nghe mà như thấy: Nghe mênh mang sức khoe của muôn loài, tiếng lạc ngựa

rùng chân bên giếng lạnh, tiếng đời lăn náo nức, tiếng của nghìn xác

13 Gồm các chủ thể là (tiếng) đời, đường tiến quân, hè, (lởi) Đảng (gọi), (tiếng) mưa lệ, (tiếng) đường Việt Bắc, (tiếng) người bị giết, (tiếng) người đang sống, (tiếng) xác chết, (tiếng) người xưa, (tiếng) quê hương, (tiếng) thời gian, (tiếng) thời tiết.

83

chết,..). Đây là thứ â m thanh chất chứa tâm trạng và là sự sáng tạo độc đáo của

nhà thơ. Tác giả đã nghe cả tiếng của những người đã chết, nghe tiếng của rừng,

nghe những gì không rõ ở quê hương, nghe một sự phân vân, một cái bâng

khuâng ở trong thời tiết và cả tiêng của lòng mình. Âm thanh vừa thực mà vừa

hư, vừa rõ nét lại vừa mơ hồ nhưng không kém phần gợi tả: â m thanh được cất

lên từ chính trái tim của tác giả bằng cảm xúc vượt ra ngoài khuôn khổ thông

thường, làm cho â m thanh có giọng bi hùng. Đây là những â m thanh mang bao

sắc thái của cuộc đời.

Thứ hai, â m thanh trong thơ Tố Hữu có khi gây chấn động mạnh (tiếng

máy bay gầm rú, tiếng bom đạn làm rung chuyển, tiếng súng nổ,...), có khi là

chấn động nhẹ (tiếng gió thổi rì rào, tiếng đàn thánh thót, tiếng dơi chiều đập

cánh,...) chứ không có thứ â m thanh gây ồn ào vô nghĩa. Bởi qua kết quả khảo

sát, cùng với việc quay về với từng bài thơ, từng hoàn cảnh sáng tác cụ thể,

chúng tôi nhận ra rằng tất cả các â m thanh này đều bắt nguồn từ những cảm

xúc rất tinh tế, lãng mạn, lạc quan và thông cảm, bằng trí tưởng tượng phong

phú của tác giả.

Thứ ba, từ chỉ cung bậc, sắc thái â m thanh ở nhóm 2 mà đựơc đánh giá

là tốt hoặc trung hòa, có sự đồng tình, đồng cảm là 35 từ (trong tổng số 42 từ

khác nhau), chiếm tỉ lệ 83,33%, nhiều gấp 5 lần loại được đánh giá là không tốt.

Điều này chứng tỏ cung bậc, sắc thái â m thanh trong thơ Tố Hữu rất vui nhộn,

lạc quan yêu đời.

84

KÊT LUẬN

1. Với mục đích muốn dựng lại bức tranh tổng quát về ngôn từ trong thơ

Tố Hữu (xét trên phương diện từ vựng), luận văn nghiêng về thực tiễn hơn là lý

luận của vấn đề. Do vậy, từ việc lập Từ điển tần số, thống kê định lượng vốn từ,

mô tả các bình diện của từ đến khảo sát một số trường từ vựng - ngữ nghĩa, luận

văn tập trung đề cập đến ý nghĩa của các kết quả thống kê từ vựng trong việc

tham gia diễn đạt nội dung sáng tác của nhà thơ và rút ra một số kết luận sau

đây:

2. Về vốn từ, số lượng từ thuộc vùng tần số cao ít hơn rất nhiều so với từ

thuộc vùng tần số thấp. Đó là lý do vì sao Tố Hữu dùng hơn một nửa số từ vựng

chỉ lặp lại một lần hoặc không lặp lại lần nào, và cũng là nguyên nhân để từ

vựng tiêu cực chiếm tỉ lệ nhiều hơn từ vựng tích cực cả ngàn lần. Từ vựng trong

thơ Tố Hữu phong phú và phong phú hơn thể loại báo chí chính luận. Điều này

cũng phù hợp với kết quả thống kê về tính dễ hiểu của thơ Tố Hữu thông qua

việc xét độ phong phú của từ vựng.

3. Về các lớp từ vựng, ở bình diện nguồn gốc và cấu tạo, người viết nhận thấy

rằng điều quyết định về cấu tạo từ đơn, từ ghép, từ láy và thành ngữ trong văn

bản thơ vừa do yếu tố thời đại vừa do thể thơ (đó là thể thơ tự do và thể thơ thất

ngôn biến thể), mà tỉ lệ cao hơn vẫn là do yếu tố thời đại. Hệ quả của vấn đề

trên là: tỉ lệ từ thuần Việt và từ Hán - Việt trong sự tương ứng với tỉ lệ từ đơn và

từ ghép chênh nhau rõ rệt. Cả hai loại từ láy tượng thanh và tượng hình đều

xuất hiện nhiều trong thơ Tố Hữu. Hầu hết 107 thành ngữ trong thơ Tố Hữu vừa

rất thông dụng, sinh động, giản dị, dễ hiểu, vừa dễ thuộc, giàu tính dân tộc và

nhân dân. Ở bình diện phạm vi sử dụng, từ địa phương tuy không nhiều, nhưng

lớp từ vựng này góp phần mô tả đời sống, phong tục tập quán ở một số địa

phương miền ngược, miền Trung và vùng đất Nam Bộ. Đặc biệt, thuật ngữ khoa

học kỹ thuật, tiếng lóng và biệt ngữ không xuất hiện trong thơ Tố Hữu. Chỉ có

85

một ít từ nghề nghiệp của ngành công nghiệp dầu khí, nghề nông và nghề thủ

công như ươm tơ dệt lụa, tạc tượng, đan lát.

4. Các trường từ vựng - ngữ nghĩa là những sự kiện ngôn ngữ đặc biệt,

kết thành một khối để bộc lộ tâm tư tình cảm của tác giả, chi phối nội dung sáng

tác bằng cảm xúc trữ tình chính trị, để kết nên những thông điệp có giá trị nhân

văn gửi đến người đọc. Và như thế, cũng qua các trường từ vựng -ngữ nghĩa mà

luận văn đã đề cập, người viết thấy được thái độ rõ ràng và nghiêm túc của tác

giả trong việc tạo lập các kết hợp từ vựng mới và độc đáo. Các kết hợp từ vựng

độc đáo này hoàn toàn không thoát ly thực tế mà là cái nhìn trực diện của tác

giả vào đời sống của dân tộc. Đây là đặc điểm xuyên suốt các chặng đường thơ

của nhà thơ Tố Hữu.

5. Xét qua toàn bộ ý nghĩa của các kết quả thống kê về các vấn đề từ

vựng trong thơ Tố Hữu, người viết nhận thấy đây không phải là những yếu tố

rời rạc mà có quan hệ gắn bó nhau trong một chỉnh thể - thơ Tố Hữu, kết thành

một ý nghĩa chung nhất do: xuất phát từ sự thống nhất giữa tính lãng mạn và

tính hiện thực, kết hợp với khả năng thiên biến vạn hóa các yếu tố giữa từ và

nghĩa theo một mạch thơ chủ đạo - trữ tình chính trị.

Giới hạn của luận văn cũng là một gợi hướng về những nội dung nghiên

cứu tiếp theo, đó là: 1) cần tiếp tục xét các lớp từ vựng về mặt ngữ nghĩa, về sự

biến đổi của từ qua các giai đoạn sáng tác cả về nội dung và hình thức. 2) có thể

khảo sát thêm một vài trường từ vựng - ngữ nghĩa, ví dụ trường từ vựng - ngữ

nghĩa của các từ chỉ thiên nhiên, nhân dân và cách mạng. 3) cần tìm hướng

nghiên cứu mới, gợi tiền đề để nghiên cứu ở cấp rộng hơn và sâu hơn: so sánh

với tác giả khác trên các bình diện từ vựng (như đã được xét ở thơ Tố Hữu).

Chúng tôi hy vọng ba nội dung nghiên cứu tiếp theo này là những yếu tố quan

trọng, góp phần làm phong phú hơn, rõ nét hơn bức tranh từ vựng thơ Tố Hữu.

86

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(CÓ TRÍCH DẪN TRONG LUẬN VĂN)

1. Vũ Thị Ân (2004), Đặc trưng từ vựng của Thơ Mới ( S o sánh với thơ truyền

thống), Luận á n Tiến sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân

văn TP HCM, TP HCM.

2. Đào Duy Anh (1957), Hán - Việt từ điển, Nxb Trường Thi, Sài Gòn.

3. Đỗ Hữu Châu (1998), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Giáo dục, HN.

4. Nguyễn Đức Dân (1971), "Ngôn ngữ học thống kê", Ngôn ngữ, (4), tr. 60-

65.

5. Vũ Dung, Vũ Thúy Anh, Vũ Quang Hào (2000), Từ điển thành ngữ -Tục

ngữ Việt Nam, Nxb Văn hóa thông tin, TP. HCM.

6. Nguyễn Thiện Giáp (1993), Từ vựng học tiếng Việt, NXB Giáo dục, HN.

7. Nguyễn Thị Hai (1982), "Từ láy tượng thanh trong sự tương ứng giữa â m

và nghĩa", Ngôn ngữ, (4), tr.52-56.

8. Nguyễn Văn Hạnh (1970), "Phong cách nghệ thuật của Tố Hữu", Nghiên

cứu văn học, (3), tr.22-25.

9. Lê Anh Hiền (1976), "Về cách dùng tính từ chỉ màu sắc của Tố Hữu", Ngôn

ngữ, (4), tr. 13-20.

10. Lê Đình Kỵ (1979), Thơ Tố Hữu, Nxb Đại học và trung học chuyên

nghiệp, HN.

11. Nguyễn Lai (1996), Ngôn ngữ với sáng tạo và tiếp nhận văn học, Nxb

Giáo dục, HN.

12. Hồ Lê (2003), Cấu tạo từ tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa học xã hội, TP.

HCM.

87

13. Đặng Thai Mai (1964), "Khi nhà nghệ sĩ "tham gia" vào cuộc đấu tranh với

tất cả tâm hồn mình", Thơ Tố Hữu những lời bình (Mai Hương tuyển chọn

và biên soạn), tr.84-94.

14. Xuân Nguyên (1991), "Từ địa phương miền Trung trong thơ Tố

Hữu", Sông Hương, (10), tr.6-9.

15. Nhà xuất bản Văn hóa thông tin (2002), Thơ Tố Hữu, TP. HCM.

16. Hoàng Phê (2003), Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, HN.

17. Nguyễn Đức Quyền (1970), "Ta với mình trong bài thơ Việt Bắc của Tố

Hữu", Ngôn ngữ, (3), tr.66-67.

18. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh (2003), Vần và hiệp vần trong thơ Tố Hữu, Luận

văn tốt nghiệp đại học, Đại học Sư phạm TP HCM.

19. Trần Đình sử (1985), "Thể tài thơ Tố Hữu", Sông Hương, (12), tr.

20. Trần Đình sử (1987), Thi pháp thơ Tố Hữu, Nxb Tác phẩm mới, HN.

21. Trần Hữu Tá (2000), Văn học lớp 12, Nxb Giáo dục, TP. HCM.

22. Vũ Thế Thạch, Phạm Thị Cơi (1976), "Một vài nhận xét về sự phân bố từ vựng của truyện và ký tiếng Việt hiện đại", Ngôn ngữ, (2), tr.50-63.

23. Đào Thản (1998), Từ ngôn ngữ chung đến ngôn ngữ nghệ thuật, NXB Khoa học xã hội, HN

24. Nguyễn Trung Thu (1968), "Nhạc điệu thơ Tố Hữu", Văn học, (6), tr.13-

15.

25. Đổ Lai Thúy (1989), "Thi pháp học và thi pháp thơ Tố Hữu", Văn

nghệ, (37),tr.8-10.

88

26. Nguyễn Thị Bích Thúy (2005), Tổ chức lời thơ trong thơ Tố Hữu ( S o sánh

với đồng hiện tượng trong thơ Huy Cận) Luận á n Tiến sĩ ngữ văn, Viện

KHXH vùng Nam Bộ, TP. HCM.

27. Nguyễn Phú Trọng (1968), "Phong vị ca dao, dân ca trong thơ Tố Hữu", Văn

học, ( l 1 ) , tr.13-21.

28. Hoàng Tuệ (2003), Tuyển tập ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, TP. HCM.

29. Viện Ngôn ngữ học (1995), Từ điển từ láy tiếng Việt, Nxb Giáo dục, HN.

30. Bùi Khắc Việt (1984), Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ,

Thành ngữ đối trong tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, HN.

89

PHỤ LỤC (14) 1: DANH SÁCH TỪ LÁY (15)

Từ

Bậc

bát ngát

9

25

0.016%

Tần số

44 30 18 17 16 15 14 13 12 12 12 12 11 11 11 11 11 10 10 10 10 10 10 10 9

9 9 9 9 9 9 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7

mênh mông bâng khuân ngẩn ngơ xôn xao phơi phới đau đớn thanh thản rạng rỡ ào ào dịa dàng rung rinh tưng bừng âm thầm gian nan ríu rít rộn rã ung dung bè bạn lặng lẽ lồng lộng long lanh ngơ ngác ngọt ngào rộn ràng ấm áp dữ dội giữ gìn hăm hở lẫm liệt lênh đênh man mác mênh mang náo nức nghẹn ngào rầm rập run rẩy say sưa tan tành tê tái thánh thoát thiêng liêng

6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6

1 2 3 4 5 6 7 8 9 9 9 9 13 13 13 13 13 18 18 18 18 18 18 18 25 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54

Độ phủ toàn văn bản 0.077% 0.052% 0.031% 0.030% 0.028% 0.026% 0.024% 0.023% 0.021% 0.021% 0.021% 0.021% 0.019% 0.019% 0.019% 0.019% 0.019% 0.019% 0.017% 0.017% 0.017% 0.017% 0.017% 0.017% 0.016% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010% 0.010%

nhẹ nhàng nức nở rực rỡ tha thiết thiết tha vẩn vơ bàng hoàng chói lọi dào dạt hớn hở lộng lẫy đời dời phấp phới rưng rưng thăm thẳm trùng trùng vĩnh viễn bồi hồi bừng bừng dạn dày lạ lùng ngạo nghễ rạo rực sẵn sàng tái tê thao thức xơ xác bơ vơ bôn ba bỡ ngỡ chơ vơ cuồn cuồn dìu dắt gieo neo hãi hùng lăn lội lang thang lớp lớp mãi mãi đầm ấm đăm dắm nghênh ngang nguy nga

4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4

25 25 25 25 25 25 33 33 33 33 33 33 33 33 33 33 33 33 44 44 44 44 44 44 44 44 44 93 93 93 93 93 93 93 93 93 93 93 93 93 93 93 93

0.016% 0.016% 0.016% 0.016% 0.016% 0.016% 0.014% 0.014% 0.014% 0.014% 0.014% 0.014% 0.014% 0.014% 0.014% 0.014% 0.014% 0.014% 0.012% 0.012% 0.012% 0.012% 0.012% 0.012% 0.012% 0.012% 0.012% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007%

14 Bậc từ phụ lục 1 đến phụ lục 10 sẽ là bậc chỉ tính theo bảng từ đó mà thôi (không tính theo bậc trong Từ điển tần số). 15 Các từ láy ở phụ lục 1 này đều được kiểm tra đối chiếu trong Từ điển Từ láy tiếng Việt (1995), Viện Ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, HN.

90

54 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 71 93 93 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117

6 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3

xa xôi bồn chồn chập chờn da diết dập dìu dằng dặc dày dạn duyên dáng gan góc lạnh lẽo lạnh lùng lim dim lừng lẫy mải mê đằm thắm nghiêng nghiêng ngỡ ngàng ngời ngời rười rượi sung sướng thênh thang vời vọi xót xa bập bùng biền biệt miên mang mơ màng mơn mởn mong manh mỏng mảnh đậm đà nằn nì nao nao ngậm ngùi ngân nga ngại ngùng ngao ngán ngào ngạt ngổn ngang nhấp nhô nhảy nhót nhẹ nhẹ nhộn nhịp nhức nhối nhởn nhơ đinh ninh đu đưa đủng đỉnh phản phất phôi pha quằn quại quanh quẩn rầm rầm

0.010% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.009% 0.007% 0.007% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005%

nhỏ nhỏ phơ phơ rũ rượi rúc rích thong dong tơi bời ầm ầm âm u cao cao chấp chới dạt dào dãi dầu dồn dập dõng dạc dửng dưng êm ả heo heo hiu hiu hối hả im liềm khắc khoải khao khát khát khao lững thững lung linh trừng trừng uể oải vất vưởng vằn vặt xa xa xao xác xác xơ xinh xinh xông xáo băn khoăn bồng bềnh bồng bột bịn rịn bời bời chậm chậm chập chững chăm chút chan chứa chang chang che chở chễm chệ cheo leo chon von chứa chan chói chang dặn dò dìu dịu gầm gừ

4 4 4 4 4 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

93 93 93 93 93 93 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186

0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003%

91

3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 117 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186

rần rần rên rỉ rì rầm rì rào sôi nổi sôi sục sum suê thấp thoáng thanh thanh thênh thênh thong thả trầm ngâm trơ trọi lấp lánh lật đật lẩy bẩy lăn lóc lặng lặng lạc loài lanh lảnh lao đao lao xao leo lét lơ thơ lô nhô lô xô loắt choắt lưng chừng lững lờ lưu luyến lóng lánh lung lay mấp máy mê mải mông mênh mịt mù mịt mùng mới mẻ mỏng manh nâng niu não nùng đày đọa đê mê ngập ngừng nghỉ ngơi nghênh nghênh nghi ngút nhấp nháy nhè nhẹ nhốn nháo nhớ nhung điệp điệp điều hiu

0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003%

gập ghềnh gắt gỏng gai góc giục giã hấp hối hàng hóa hể hả héo hon hồi hộp huyên thiên kể lể lâm ly lâng lâng đòng đòng nở nang đung đưa đùng đùng phần phật râm ran rầm rì rần rật rã rời rã rượi rào rào rối rắm rối rít rộn rực rộng rãi roi rói ròng ròng sang sảng se sẽ song song tần ngần tấp nập tả tơi thê thảm thì thầm thiệt thà thoăn thoắt tíu tít tư lự tối tăm tức tối trăn trở trăng trối trẻ trung trơ trụi trong trẻo tuổi tác u ám vất vương vật vã

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186 186

0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003%

92

nôn nao vạm vỡ vương vấn vững vàng vui vẻ vun vút xanh xanh xao xuyến xán lạn ấp úng ăm ắp bận bịu bão bùng bề bộn bền bỉ bé bỏng bê phờ bướm bướm bùi ngùi cặm cuội chầm chậm chần chừ chập choạng chập chùng chằng chịt chắt chiu chán chường chênh chênh chen chúc cheo cheo chi chít chiu chít chồm chập chông chênh chờn vờn chót vót coi cút cù bất cù bơ cuốn cuồng dầm dề dập dềnh dập dộn khúc khuỷu kiêu kiêu la đà lấc láo lẩm bẩm lâm thâm lần lửa lấp loáng lất phất lẫy lừng lặng lờ

2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

186 186 186 186 186 186 186 186 186 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308

0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

vất vả dặt dè dắt dìu day dứt dìu dặt dồi dào e ấp êm êm gân guốc gần gũi gầy gò .giăng giăng gióng giả gườm gườm ha ha ha hả hầm hầm hầm hập hân hoan hất hủi hây hây hằn học hắt hiu háo hùng hả hê hay hay heo hút héo hắt hì hà hì hục hì hục hồ hởi hồng háo hống hách hốt hoảng hờ hững hùng hổ inh ỏi ít ỏi khe khẽ khoan khoái khoác lác khơi vơi lom khom long đong lò dò lờ mờ lõa lồ lượn lờ lượng lữ lở lói lớn lao lởn vởn lục cục lào cào

2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

186 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308

0.003% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

93

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308

lăng xăng lai láng lai rai lạt lẽo lam lũ lang bang lãng đãng lả lướt lả tả lải rải lảnh lót lay lắt le lói le te lềnh bềnh lênh khênh lên láng len lén len lét leng keng leo lẻo lì lì liên miên lo lắng lơ mơ lố nhố lưa thưa lộc cộc loang nhoáng loanh quanh nghiễu nghiện ngơ ngẩn ngoằn nghoèo ngoắt nghéo ngồn ngộn ngượng ngừng ngùi ngùi nhấp nhánh nhầy nhụa nhăn nheo nhăng nhít nhạt nhạt nhan nhản nhanh nhanh nhí nhố nho nhỏ nhỏ nhặt .nhức nhói nhớp nháp nhục nhã nhún nhảy đồ sộ nồng nặc

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

luồn lọt lùng tùng mập mạp mặn mà màu mỡ mau mau mảy may mềm mại mếu máo mơ mơ mộc mạc mịn màng mỡ màng mượt mà mủm mỉm đầm đìa nấn ná đăm đăm đắm đuối năn nỉ nặng nờ nao nức não nề đảm đương đê điều đẹp đẽ ngây ngất ngạt ngào nghêu ngao đều đều rầu rầu rắn rỏi ràn rụa rác rưởi rải rác réo rắt ríu ra ríu rít rôm rả rơm rớm rờn rợn ròng rã róc rách rung rung ruổi ruổi ruột rà rùng rợn sấu sắc sặc sụa sằng sặc san sát sột soạt son sắc sững sờ

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0,002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

94

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

sửa soạn sực sôi sụt sùi sùng sục tấp tểnh tỉ mỉ tan tác thầm thì thân thiết thẩn thơ thẩn thờ thất thểu thanh thót thảnh thơi thình thình thưa thớt thôi thúc thổn thức vật vờ vây vây vắng vẻ ve vẩy ve ve vèo vèo vi vút vơ vẩn vợi vã vờ vật vòi vọi vui vầy vụng về vù vù vùn vụt vùng vẫy xạc xào xạc xờ xình xịch xoa xít xối xả xốn xang xúm xít

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308 308

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

nồng nàn đột ngột đọa đày đường đường nũng nịu đú đởn o oe ồi ồi óng ả phân vân phất phơ phe phẩy phiêu diêu phong phanh quần quật quanh quanh quen quen rầm rộ thoang thoảng thoi thóp thơm tho thờ thẩn thướt tha thủ thỉ tin tưởng tơi tả từ từ tóc tang trằn trọc trắng trợn trang trải tràn trề trơ tráo trọc lóc tung tăng tủm tỉm u uất ù ù ú ớ ủ rủ vần vụ

95

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH THÀNH NGỮ

Từ

lũ dồn bão cuốn

1

5

0.002%

Tần số

Bậc Độ phân bố toàn văn bản 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.003% 0.003% 0.002% 0.002%

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 1 1 5 5

muôn nhớ ngàn thương muôn quý ngàn yêu đất chuyển trời rung đất lặng trời yên năm canh bốn biển năm châu bốn bể nắng búi mưa ngàn nảy lộc đâm chồi nay bán mai cầm ngăn mặt cách lòng ngăn đường lấp biển nghĩa nặng tình sâu nhạt muối vơi cơm nhà tan cửa nát nhà tranh vách đất đi trước về sau no cơm ấm áo đổi sắc thay da nước mất nhà tan đỏ mặt bừng tai đói cơm rách áo nói ngã nói nghiêng nói to nói nhỏ đóng cửa then cài

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1 1 2 1 1 1 1 1

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 1 5 5 5 5 5 5 1 5 5 5 5 5

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.003% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.003% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 1 1

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

ăn gian nói dối ăn nhờ ở đậu ăn tuyết nằm sương anh trước em sau ba voi không bát sáo bầm gan tím mật bạt núi khơi sông bão dập mưa chan biển rộng trời cao biết mặt quen lời bom rơi đạn nổ cắt đất ngăn miền cạn máu tàn hơi cạn sức tàn hơi chết đi sống lại chia đắng sẻ bùi chia ngọt sẻ bùi chia núi ngăn sông chín đợi mười chờ chôn rau cắt rốn cơm ăn áo mặc con bế con bồng con Hồng cháu Lạc con một nhà cha một nóc da đồng xương thép dầm xương dãi nắng dầu sôi lửa bỏng dãi gió dầm mưa dãi nắng dầm mưa dời non lấp biển gan sắt dạ vằng gác hồng lầu xanh gió dập sóng dồi hiền như đất hoa thơm trái ngọt khơi trong gạn đục lay thành chuyển non lên rừng xuống bể

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

5 5

0.002% 0.002%

núi gấm may tơ núi thẳm hang sâu núi vọng sông rền ôm chân liếm gót phận rủi duyên may quấn áo chen chân quay hướng đổi lòng quyền ma oai hổ rạng mặt tươi mày rào dậu ngăn sông rày đây mai đó rừng sâu núi hiểm rừng thẳm sông sâu sống ngâm da chết ngâm xương sông sâu rừng thẳm sớm nắng chiều mưa

1 1

5 5

0.002% 0.002%

1 1

lên thác xuống gềnh leo đằng cẳng, lân đằng đầu

96

lội suối lên ngàn sóng to biển cả tắt lửa tối trời tan đầu nát óc thắt ruột mòn gan tham bát bỏ mâm tháng rộng ngày dài tình cao nghĩa rộng tình sâu nghĩa nặng tức nước vỡ bờ trăm đắng nghìn cay

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

sóng lớn gió to trăm núi ngàn khe trai tài gái giỏi tro tàn máu chảy vai súng tay cày vào sinh ra tử vượt núi băng rừng vượt núi băng sông xẻ dọc rọc ngang xẻ núi lăm bom xương tan thịt nát

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH TÊN RIÊNG

Hiền Lương

7

42

0.01%

Từ

Bậc Độ phủ

Tần số

Lao Bảo

7

42

0.01%

(tỉnh) Thanh

7

42

0.01%

toàn văn bản

Bạch Đằng

6

49

0.01%

(anh) Ba

108 83 69 68 49 39 31 30 30 22 21 19 18 17 15 14 14 13 13 11 11 11 10 10 10 9 9 9 8 8 8 8

5 3 10 7 8 10 13 14 14 17 18 19 20 21 22 23 23 25 25 27 27 27 32 32 32 35 35 35 38 38 38 38

0.12% 0.15% 0.07% 0.12% 0.09% 0.07% 0.05% 0.05% 0.05% 0.04% 0.04% 0.03% 0.03% 0.03% 0.03% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.02% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01%

Đồng Tháp Thái Nguyên Xô – viết Âu Ba Vì Côn Lôn Côn Đảo Hải Vân Krem-lin Ly Quê Mã (Mã Chiếm Sơn) Mác Mác Lê – nin Nhật (hoàng) Pa –ri Phù Lai Thái Bình Dương Triều Tiên Trung Quốc Việt Ba Đình Ba Son Bến Hải Bến Tre Chiếm Sơn Hồ Gưm Hoa Lư Hồ Tây Hoằng Hóa Hòn Gai Lượm

(miền) Nam Việt Nam Bác Hồ (Hồ Chí Minh) Mỹ Huế Lê – nin Hà Nội Bắc Tây Trường Sơn (biển) Đông Điện Biên (miên) Bắc Việt Bắc Nhật Pháp Trung Hoa Cu - ba Sài Gòn (sông) Hương (miền) Trung Tháng Mười Ba Lan Hương Giang Tây Nguyên Cà Mau (cụ) Hồ Liên Xô (sông) Lô Mạc – tư – khoa Đồng Xuân Xta-lin-grat

6 6 6 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4

49 49 49 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 54 73 73 73 73 73 73 73 73 73 73 73

0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01%

97

(cầu) Công Lý

Ê-mi-ly Hậu Giang Mãn Châu Mit –lơ Khu Năm Nam (kỳ) (sông) Đà Nga (làng) Rô (thành) Rôm Sầm Sơn (sao) Kim Tấy Bắc Thái Bình Thiên Thai Tĩnh Gia (anh) Tường Việt Minh Vườn Trầu An Á Bắc Kinh Bắc Sơn (sông) Bồ Cha Châu Ro Cữu Long Diệm Gia Điền Hanh Cù (cụ) Hồ Hồ Giáo Hồng Thái Hưng Đạo Vương (ông) Ké (nàng) Kiều Lầu Năm Góc (sông) Lam Lê Duẩn Nam (bộ) Nam Định Đà Nẵng (cu) Theo Diên An (anh) Diểu Ga –ga-rin Giang Tây (sông) Gianh Gò Vấp Hậu Lộc Hanh Cát Hà Trung Hàng Bè

7 7 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

42 42 73 73 73 73 73 73 73 73 73 73 73 73 73 73 73 73 73 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 108 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167

0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.01% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

Luy Lâu Mã (tướng) Ngọc Hà Nguyễn Du Nguyễn Trãi Như Xuân Pác Bó Phồn Xương Phù Đổng Phù Tang Quang Trung Quỳnh Lưu (sao) Hỏa Sơn La Tân trào Tam Đảo Thạch Sanh Thanh Lương Tháp Mười Thừa Thiên Tiền Giang Trần Hưng Đạo Trưng Vương Tứ Xương Vĩnh Linh (giặc) Ân An Khê Ban Mê Hồ Chí Minh Bảo Lộc (anh) Bi (bến nước) Bình Ca Bình Ngô Khu Bốn Cẩm Thủy (quân) Cam Cao bằng Cao Lạng Chế Lan Viên Chi Lăng Công Tum Nguyên –Mông Nguyễn Thái Bình Nguyễn Văn Trỗi (đào) Nhật Tân Điện Biên Phủ Nông Cống Đông Dương No –man Đông Kinh Oa –sinh-tơn Ốt-xơ-ven-xim

4 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

0.01% 73 73 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 108 0.01% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00%

98

(anh) Trỗi (miền) Trung (bến) Tuần

Hồng Phong Hòa Bình Hỏa Lò Hưng Đạo Vương Hòn Nẹ Hương Thủy Hùng Vương Khu Ba Lạc Hồng Lam Kinh Lam Sơn Lê Hồng Phong Lê Hoàn Lê Văn Lương Liễu Châu Lương (anh) Lưu Mạnh Khương Mã Chiếm Sơn Minh Khai Mỹ Diệm Mường Thanh Mỏ Cày Đắc Pao Năm Căn (sông) Đáy (đền) Lê Nga Sơn (giặc) Ngô Xê Xan Xô Viết Xta-lin Xuân Diệu Yên Yên Giã Yên Thế Ý A-dam Việt Xô A Sầu A Sáp Ất Dậu Âu Lạc (anh) Ba Ao Châu A-pha-nê-xi-ép Á –Âu Ác Ái Quốc Ái Tử Á –Phi- La Ba Thê Ba Tơ

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 167 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293

0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

Pác –bó Phan Rang Phan Thiết Phong Nha Phú Thọ Pơ-ra-ha Quãng Bình Quảng Xương (làng) Sen Tam Giang Tàu Thăng Long Thác Bà Tháng Mười Nga (ngòi) Thia Thoại Sơn Thụy Sĩ Tô Ngọc Vân Tố Như Tường Lộc Trần Trần Phú Tràng Tiền Triều U Minh Vân Nga Bác Tôn Bá –linh Bản Đông Bảo Ninh Bát Tràng Bến Hải Bến Giàng Bến Mẩy Bê –tô-ven Biển Đen Bình Long Bình Phú Bi –đôn Bô –lô-nha-rô-xa Bông Lau (bờ) Bột Hải (chợ) Bưởi (sông) Bung Buôn Mê Thuột Bù –gia-mập Cẩm Phả Cần Thơ Cầu Ghép Cao –Bắc – Lạng

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 167 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00%

99

(làng) Gióng

(sông) Hậu

Bắc Sơn Bắc (cực) Bắc Giang Bắc Mỹ Bỉm Sơn Bằng Tường Bạch Đàng Bai –rơn Ban –tích Bà Quẹo Bà Triệu Bà Trưng Bãi Thành Bàn Trạch Ba –sti Lê -nin (chú) ba (chú Lành) Cổ Loa Cổ Ngư Cô Tiên Cô –dắc Cô –ly Cô –ly-xê Cồn cỏ Cửa Long Cửa Rào Cửa Tùng Cửa Việt Cra-cốp (cụ) Nguyễn Du Củ Chi Dâm Đàm (chơ) Dầu (sông) Dâu (hồ) Dầu Tiếng Đèo De Di Hòa Viên Diêm Phố Diên Hồng (chị) diệu Dốc Miếu Dương Hòa Dương Vân Nga Fran-fua Găng-đi Gan-đơ Ga-ri-ban-đi Gia Ly (gia) Thu (bến) Giàng (suối) Giải Oan Gio Linh

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293

0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

Cao –Lạng Ca –ra-cát Ca –ri-bê (sông) Cái Cái Lừ Cái Nước Cảm Thủy Cha Ki Chà Là Chà Vàn Chí Hòa Chiêm Chiêm Thành (chợ) Cống (chợ) Sãi Chu –cốp Giôn –xơn Go –li-át Gò Nổi Gooc-ky Gớt-tơ Guy –am Hỉ Nhi Ham –bua Hà Giang Hà Lan Hà Đông Hàm Thuận Hàm Tử Hàn Hàng Cỏ Hàng Đào Hải Phòng Hát Lót (cồn) Hến Hiệp Hưng Him Lam (em) Hoa Hoa Bắc Hoa Kỳ Hoa Nam Hồ Nam Hồ Xá Hồ Xuân Hương Hốc Môn Hội An Hồng Cúm Hồng Gấm Hồng Lam Hồng Ngự Hồng Quảng

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00%

100

(ngã ba) Giồng Giồng Keo Giồng Trôm Hồng Lam Hồng Thái Hoàng (tướng quân) Hoàng Hoa Hoàng Hoa Thám Hưng Hóa Hưng Yên Hòn Khoai Hòn Me Hòn Mê Hương Cần Hương Chanh Hương Tích Hương Trà Hóc môn (nước) Hung Hy Vọng Hy –mã-lạp I-lich T-ta-li I-ta-li-a Jo-công Kà Don Kẽ Gỗ Khánh Hòa Khe Sanh Khu Bốn Khu Năm (sao) Khuê Kim Nhật Thành Kim Quan Kô-li-a Kông Tum Krup-xkai-a Kỳ Lam Lai Vu Lào cai Lê Chưởng Lê Hồng Gấm Lê Lợi Đất Mũi Đắc Lắc Đắc Lay Đắc Sút Đăng –dích Đăng –tơ Đại An Đak –lay Đak –Pao Đak – Sút

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293

0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

Hồng Trần Hồng Trường Hồng Hà Lê Mã Lương Lê Đại Hành Lê Vương Lê-ô-na Li –đi-xe Liễu Thăng Lư cầu Kiều (nàng) Lộ Lô Giang Lô –đi Lỗ Tấn Lộc Ninh Lôi Phong Long Mỹ Long Xuyên Lương Viên Lưu Trọng Lư (đảo) Lửa Luân –đôn Lũng Lô Mac Na-ma-ra Mạc Tư Khoa Ma –ma-ép Ma –mai Mang Cá Mao Trạch Đông Mác –lê-nin Mỵ Châu Mi –ken-lăn-jơ Mi –lan (giặc) Minh Mô –ri-xơn Mường Khủa Mường La (đèo) Mụ Giạ Mục Nam Quan Mun-sen Mũi Cà Mau Đầm Dơi Đập Đá Nguyễn Ái Quốc Nguyễn Chí Thanh Nguyễn Công Trứ Nguyễn Khánh Nguyễn Phan Cảnh Nguyễn Trung Trực Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Viết Xuân Nguyên – Mông Nguyễn Văn Hòa

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00%

101

(chợ) Đồn

(đền) Quán Thánh

(trường) Quốc Học

Nam Bắc Nam Hán Nam Ngãi Nam Ninh Nam Quang Đam San Đa –mi Đà Lạt Nà Nưa Đào Nguyên Đác My Đa –vít Nê- ben-zi-a Ne-ben-zi-a Đèo De Đèo Khế (cụ) Ngáo (xứ) Nghệ Nghệ An Nghệ Tĩnh Nghi Tàm Nghi Xuân Ngô Quyền Ngô Vương (núi0 Ngự Ngự Bình Ngọc Lặc Ngưu Đẩu Ngũ Hành (quân) Nguyên Nô-va Hu ta (đường) Chín Đường Lâm (nửa) Việt Nam (đức) Kim Thượng (bến) Đục (anh) Núp Đu-xi-a Đ-vit Ô Mã Ô Mã Nhi Ưng Khuyển Pa-cô Pao-lut Pap-lôp Pe-trô-grat Phấn Mễ Phần-lan Phạm Hồng Thái Phạm Văn Đồng Phan Bội Châu Phan Châu Trinh Phan Hành Sơn

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293

0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

Nguyệt Biều Nha Trang Nhật Bản Nhật Lệ Nhật – Pháp Nhà Rồng Nhà Tiền Nhà Trắng (đèo) Nhe Như Áng Nhị Hà Nho Quan Ních-xơn Niêm Phò (nhà) Đinh Đình Cả Nưa (Nà Nưa) Độc Cước Nôm Đông Ba Đông Bắc Đông Hà Đồng Khởi Đồng Đăng Đồng Nai Đông Đô Đồng Tháp Mười Nông Tiến Đông Xuất Po Tào Pô-tô-mat Quảng Nam Quảng Ngãi Quảng Trường Quán Ngang Quảng Châu Quảng Phong Quảng Trị Quảng Bình Quảng Trị Quy Nhơn Ra-dơ-lip Rạng Đông Rạng-đông (chợ) Rã (bến) Ràng Ra-ph-en Roi-tơ (đảo) Say Sếch-spia

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00%

102

(hòn) Trống Mái

Phan Đăng Lưu Phan Đăng Lưu Phan Đình Phùng (dốc) Pha-đin Phi Phi Hà Phi-đen Phlo-răng-xơ Phong Điền (em) Phước Phù Ninh Phú Yên Phú Lộc Phú Quốc Phủ Thông Phú Vang Phu -xích Tam Thai Tan-man Tà Cơn Tà Ngâu Tản Viên Tbi-li-xi Tế Châu Thạch Hãn (sông) Thao Thác Công Thái Dài Thác Khó Thác Lửa Thác Mơ Thác Ông Thái Lan Thiên Thanh Thiên Trù Thương Cam Thới Lai Thới Thuận (sông) Thu Buồn (cửu) Thuận Thuận Hóa Tiên Nộn (sông) Tiền Đường Tinh Viên Tin-tô-rê Ti-tiên Toa Đô Tô Định Tổ Tiên Tôn Văn (giặc) Tống Tống Duy Tân Tịnh Tâm

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293

0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

Sê-khốp Smit Sô-panh Sơn Cốt Sơn Hải Quan Sơn Khê Sơn Tinh Sơn Trà Sở Khanh Suối Hai (mẹ) Suốt T.S Tân Sơn Nhất Tây Đô Tây Thái hậu Tây-Nhật Tam Quy Tra-fan-ga Trại vải (sông) Trà Trà Bồng Trà Cổ Trà My Trảng Bàng Tr ,ia Trị An Trường Bạch Trường Giang Trường Sa Trướng Chinh Trung Hà Tùng Tỉnh Tuy Hòa Tuyên Hóa Tuyên Quang U -ran Úc Uy Viễn Vac-sa-va Văn Lang Văn Quan Văn Thiên Tường Va-ren Va-ven Véc-xen-ly Việt Trì vi-phôn vi-van-đi Vla-đi-mia I-lich Lê-nin Vôn Ga Vôn-ga Vọng Cảnh

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00%

103

(xuân) Canh Thìn

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00% 293 0.00%

Tương Đàm Tưởng Trần Kiên Trấn Vũ Vĩnh Yên Vơ-ni-dơ Võ Nguyên Giáp Võ Văn Tần Vương Thông Vũ Hán Xa Diện Xê Công Xê Nội Xê Nọong Xe-rê-pôk

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293 293

0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

Vĩnh hằng Vĩnh Kim Vĩnh Lăng Vịnh Mốc Xi -bê-ri Xi –mô-nốp Xô Viết Nghệ Tĩnh Xpac-ta-quýt Ya-ly Yến Yên Bái Yên Phụ Yết Kiêu Ỷ La

PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH TỪ ĐỊA PHƯƠNG

1

2

0.002%

Từ

mé (mẹ)

Tần số

1

2

0.002%

mi (mày)

Bậc Độ phủ toàn văn bản 0.003% 0.002%

1 1

2 2

1 2

2 1

0.002% 0.002%

ngái (xa) o (cô)

sương (gánh) tui (tôi) bu (mẹ) cúp (đi làm mướn) nghe** (nhé) đi rỏn (đi tuần) bây chừ (bây giờ) bớ (hỡi) chi (gì) chi chi (gì già) chừ (giờ, bây giờ) chửa (chưa) chui cha hở (hả) mô (đâu) ni (này) nờ (này) răng*(sao) rứa (vậy) mảng (ghe, xuồng)

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

ngơi (trú)

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

thiệt (thật) Bầm (bà mẹ miền Trung Bắc bộ) cái con(16) cái vợ cái rẫy đau cái bụng ngàn* (rừng) xanh* (rừng) lu (mờ) nhà thương (bệnh viện) tàu bay (máy bay) bữa ni (hôm nay) gà ri (gà rừng) coi (xem, nhìn) dòm (xem, nhìn) tuốt (đi một mạch) mạnh (khỏe) túng (thiếu/hết tiền) đương (đang) choa (chúng tao) em ả (chị) héc vài (đồ đựng nước) hổng (đu đủ) xanh hĩm (con gái trẻ) khi mai (sáng) má (bà mẹ miền nam) me (mẹ) 16 cái vợ, cái con, cái rẫy, đau cái bụng không phải là từ địa phương mà là một cách nói của người địa phương, cũng là đối tượng được xét trong mục Từ địa phương.

104

PHỤ LỤC 5: DANH SÁCH TỪ NGHỀ NGHIỆP(17)

Từ

Tần số

Bậc Độ phân bố toàn văn bản

1 1 1

1 1 1

0.002% 0.002% 0.002%

AK bắp rây cái rẫy chiến hào (chị) lao công con tằm đan đê giàn khoan giếng dầu gặt hái hầm tăng hàng tơ khoan kén tằm

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

lạt (đẻ đan hoặc bó) lòng tằm lưới thép (dòng trong quân đội) nén (tơ) 1 mũi lạt 1 mạch giếng (dầu) 1 đon (đon mạ) 1 nong kén 1 nong tằm 1 tấm rạ 1 súng đạn 1 tay cày 1 trâu cày 1 ụ pháo 1 PHỤ LỤC 6: DANH SÁCH TỪ VĂN CHƯƠNG

Từ

Bậc Độ phủ

Tần số

toàn văn bản

rũ thanh xuân tiên nga trùng dương

132 42 37 25 16 14 14 13 10 9 8 6 5 5 5 5 4 4 4 3 3 3 3

1 0.230% 2 0.073% 3 0.065% 5 0.044% 6 0.028% 7 0.024% 7 0.024% 9 0.023% 11 0.017% 12 0.016% 13 0.014% 14 0.010% 15 0.009% 15 0.009% 15 0.009% 15 0.009% 20 0.007% 20 0.007% 20 0.007% 23 0.005% 23 0.005% 23 0.005% 23 0.005%

chiều tà dưỡng sinh hình hài hồn thơ nao nhành nhành hoa nhành xuân sương gió thác tiên nữ tình chung tương tri vô biên xuân xanh xuân **** biển cả biên thùy can trường cảm thương chia phôi chiều sương cố hương

hỡi trái tim chăng thay nàng tình yêu tự lệ nhân gian chàng trường chinh vọng giang sơn khuất đêm thâu tuổi xanh cơ hàn ngàn xưa Thiên Thai bốn biển cuồng phong hùng tráng muôn trùng

3 3 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1

23 0.005% 23 0.005% 23 0.005% 23 0.005% 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.003% 31 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48

1 cô liêu 1 cõi tiên 1 cõi trần 1 cõi trời 1 giã từ 1 hầu (họng) 1 hậu thế 1 hôm mai 1 hò ô lên rừng xuống bể 1 lên thác xuống ngềnh 1 1 lứa đôi 1 lớn lao 1 luống 1 màu sương 1 ngợi ca 1 nhục nhã 1 đồ (tranh vẽ) 1 nối gót 1 sơn hà 1 tây 1 thảm sầu 1 thiên cổ 1 tơ lòng 1 tơ tình 1 trầm tư 1 trần tục

48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002% 48 0.002%

17 Tất cả các từ chỉ nghề nghiệp đều có tần số là 1 nên chúng tôi không cần tìm Bậc và Độ phủ toàn văn bản.

105

trùng phùng

48 48

1 tri kỷ truân chuyên 1

0.002% 0.002%

u sầu

0.002% 0.002%

48 48

1 1 1

48 0.002% 48 0.002% 48 0.002%

1 ủ rủ 1 vào sinh ra tử xiết (biết) PHỤ LỤC 7: DANH SÁCH TỪ NGỮ CHỈ CẢM XÚC

Từ

Bậc Độ phủ

Tần số

xót bịn rịn lưu luyến

buồn lo buồn đau buồn tênh buồn thảm buồn thiu bùi ngùi cảm thương chán chường chán nản chán ngán day dứt e thẹn hổ thẹn hờn giận lo lắng luyến tiếc run sợ say đắm thẹn thương mến tiếc hối tin tưởng vui lòng vui say vui vầy

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55 55

0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08% 0.08%

21 0.50% 28 0.41% 28 0.41% 28 0.41% 28 0.41% 28 0.41% 33 0.33% 33 0.33% 33 0.33% 33 0.33% 33 0.33% 33 0.33% 33 0.33% 40 0.25% 40 0.25% 40 0.25% 40 0.25% 40 0.25% 40 0.25% 40 0.25% 47 0.17% 47 0.17% 47 0.17% 47 0.17% 47 0.17% 47 0.17% 47 0.17% 47 0.17%

6 5 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 4 3 3 3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2

vui nhớ thương yêu buồn mừng muốn say tin lo mong sợ ngẩn ngơ yêu thương ngờ tiếc thương nhớ hớn hở căm thù tái tê mê tê tái vui sướng đau thương thích thương yêu

căm giận ghét mải mê đau buồn xót xa thân yêu bất ngờ mong chờ uất hận giận thương đau tủi yêu quý dửng dưng khinh phấn khởi say mê mến mong ước mê mải đê mê nhớ nhung sợ hãi vui vẻ vui vui

toàn van bản 19.54% 18.96% 7.78% 7.62% 5.71% 4.47% 4.22% 3.56% 2.48% 2.15% 1.74% 1.66% 1.49% 1.08% 0.99% 0.91% 0.83% 0.66% 0.58% 0.58% 0.50% 0.50% 0.50% 0.50% 0.50% 0.50%

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 19 21 21 21 21 21 21

236 229 94 92 69 54 51 43 30 26 21 20 18 13 12 11 10 8 7 7 6 6 6 6 6 6 PHỤ LỤC 8: DANH SÁCH TỪ CHỈ ÂM THANH (LOẠI 1):

LOẠI ÂM THANH

Từ

Tần số

17 16 11 11 9 8 6 5 5 4 4

Bậc Độ phủ toàn văn bản 0.030% 0.028% 0.019% 0.019% 0.016% 0.014% 0.010% 0.009% 0.009% 0.007% 0.007%

1 2 3 3 5 6 7 8 8 10 10

ru rung gào gõ hò hú lăn đập ngân ngáp réo rít rơi thổi

3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

12 12 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20

0.005% 0.005% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003%

huýt gió kể chuyện đánh nhảy nhịp đi đưa đưa hố o oe ồ ré rùng rú rúc

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

34 34 34 34 34 34 34 34 34 34 34 34 34 34

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

kêu reo hát thét vang nổ gáy cười gầm khóc ran

106

sủa tiếng vỗ vút

1 1 1 1

34 34 34 34

0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

0.003% 0.003% 0.002% 0.002% 0.002%

vọng xối bước chảy hô

20 20 34 34 34

2 2 1 1 1

dậy giục hét hót huýt sáo khua

12 12 12 12 12 12

0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005% 0.005%

3 3 3 3 3 3 PHỤ LỤC 8B: DANH SÁCH CÁC TỪ CHỈ ÂM THANH (LOẠI 2)

CUNG BẬC, SẮC THÁI CỦA ÂM THANH

Từ

giục giã

Tần số

ríu ra ríu rít rôm rả rộn rã rúc rích thanh thanh thánh thót tùng rinh rinh vi vút

1 1 1 1 1 1 1 1

8 8 8 8 8 8 8 8

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

1 1 leng keng lộc cộc 1 lục cục lào cào 1 1 1 1 1 1 1 1

náo nức ngân nga rầm rầm râm ran rầm rì rào rào réo rắt

8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

riu rít ào ào nhè nhẹ rầm rập rần rần rì rào xôn xao cuồn cuộn gióng giả

4 2 2 2 2 2 2 1 1

Bậc Độ phủ toàn văn bản 0.007% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.002% 0.002%

1 2 2 2 2 2 2 8 8

PHỤ LỤC 8C: DANH SÁCH TỪ CHỈ ÂM THANH (LOẠI 3)

CHỦ THỂ CỦA ÂM THANH

Từ

Tần số

Bậc Độ phủ toàn văn bản 0.017% 0.012% 0.010% 0.010% 0.009% 0.009% 0.007% 0.007% 0.007% 0.007% 0.005% 0.005% 0.005% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003%

2 3 5 5 7 7 9 9 9 9 18 18 18 23 23 23 23 23 23 23 23 23 23

cái miệng chày đêm chim cà lơi chim rừng chim tu hú chuông tàu con chim cu giặc (chúng bay) gươm hè kèn kiểng tù Lư Cầu Kiều loa Lỗ Tấn Đảng lửa cháy mái tôn mưa lệ Mồm .đạn đạn bom nhân loại những đường Việt Bắc đoàn tàu

10 7 6 6 5 5 4 4 4 4 3 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

chim trống gió sáo pháo chuông còi gà đàn đời máy điện quân sóng biển biển chó chuông đạo lá ngụy trang đường tiến quân súng ta chim còi cuốc

107

quê hương roi sáo Ly Quê thời gian thời tiết trống ngực ve

giày guốc kèn mõ ngáp quân ca súng voi Anh Trỗi bà bom thủy điện Bác búa chân ngựa (gõ) chim non chổi tre người bị giết người đang sống rừng xác chết dê dơi em bé (bước) gió gươm (khua) lạc ngựa lệnh truyền máy cày trái tim (đập)

23 23 23 23 23 23 23 23 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45

phèng la rừng mơ sấm sét sông sức trẻ sóng suối thác thông người xưa nước Châu Ro Xe lùa nước

0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.003% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45 45

0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002% 0.002%

2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 trẻ 1 trống 1 trời 1 tu hú 1 tù và 1 ve 1 xe điện 1 PHỤ LỤC 9: CHÚ THÍCH TỪ ĐỒNG ÂM

nước Anh

Anh

Anh*

cái bén

cái bén*

cái bánh

bánh xe (lăn bánh)

bánh

bánh*

cái*

đực, cái

cái

bia

bia*

tấm bia

chè*

cây chè, đồi chè

chè

bận

bận*

lần

chín*

trái chín, trái sống

chín

bầy

bầy*

bầy chim

chuồng

chuồng*

cá chuồng

bằng

bằng*

bằng nhau

con

con*

đứa con

bằng**

bằng cách

dạ*

len dạ

dạ

bằng***

bằng phẳng

dễ*

dễ mấy mươi

dễ

bằng****

nếu (bằng phẳng)

đa*

cây đa

đa

bạc

bạc*

màu bạc

đá*

hòn đá

đá

bạc**

kim loại

đá**

đá đít

bay

bay*

động từ

đàn

dây đàn

đàn

bay**

mày

đàn*

đàn vịt

biết

biết*

động từ

đào*

máu đào

đào

108

biết**

yêu biết mấy

đạo

đạo*

đạo quân

bóng*

bóng

đá bóng

đập

đập

đánh đập

.bụi*

bụi

bụi tre

đập*

cái đập

cây

đầu

đầu*

cái đầu

cây* cây**

đầu**

lần/phần đầu

đập

đập

đánh đập

cây vàng từ dùng để chỉ từng đơn vị riêng lẻ thuộc loại vật có hình như thân cây

đập*

cái đập

cau

cau

cau mày

đèo

đèo

núi đèo

cau*

danh từ

đèo*

cõng

châu

châu

tỉnh

đi

đi

động từ

châu*

năm châu

đi*

ăn đi (vị từ)

chửa*

chửa

chưa

đi**

chết

cổ*

Cổ

cái cổ

điện

điện*

cung điện

cổ*

xưa

đồng

đồng*

ruộng

đồng**

kim loại

con

con

chỉ người

đồng***

cùng

con*

chỉ vật

đông

đông*

mùa đông

con**

nhỏ

lãnh đạo (cầm quân)

đông**

phía đông

cầm

cầm

đông***

đông đúc

câu*

câu

câu cá

cầu*

cầu

cây cầu

mày

mày*

chân mày

đỏ*

đỏ

màu đỏ

mây

mây*

mây tre

đỏ**

đốt (lửa)

mất

mất

mất/còn

đứng tuổi

đứng

đứng*

mất*

chết

đường

đường*

đường đi

má*

cái má

mẹ

đường**

đường ăn

mẹ

người mẹ

đường***

cách mạng

mẹ*

tiếng chưởi

gả*

gả

mống

gả chồng

mống*

đứa (người)

giá

giá

mua

giá cả

mua*

hoa mua

giá*

năm

giá rét (giá chưa tan)

năm

năm, tháng

giống

giống*

gieo giống

năm*

số 5

nao

giống**

loài

nao*

nao núng

hàng

hàng

nền

hàng lối

nền*

nền nhà

hàng*

ngầm

chỉ số nhiều

ngầm*

đường qua sông suối

hãy*

hãy

ngàn

vẫn (anh hãy còn hô)

ngàn

số đếm

hầm*

hầm

cái hầm

ngàn*

rừng

hai*

hai

thằng hai (con cả)

nghe

nghe**

Bầm nghe (nhé)

109

hè*

mùa hè

nghe*

động từ

hè**

cái hè phố

ngược

ngược*

miền ngược, miền xuôi

hè***

hè nhau (đánh)

nhà

nhà*

nhà kiến trúc

hoang

hoang*

phung phí

nhe

nhe*

nhé

tối

hôm*

hôm

nhỏ

nhỏ*

rơi (rơi lệ)

những

những*

những tưởng

hôm**

hôm nay, hôm nào (ngày)

hồng

hồng

màu hồng

những**

những hai lần

hồng*

trái hồng

những

nhưng

hồng*

non

hoa

non

non, già

khám*

khám

nhà tù

non*

núi

không trung

nổi

nổi* (trống) đánh

không*

không

lần 1, lần 2, lần 3...

nương

nương*

nương nhờ

lần

lần

nương**

nương rẫy

lần*

đi

nước

nước*

quốc gia

lau*

lau

lau lách

lát*

lát

chút

nước**

chất lỏng

lưỡi lê

nước***

đến nước này (cách)

lê*

ô

le bước

ô dù

ô*

lên đường

lên đường**

chết

ôi

thán từ "Ôi!" thiêu (cơm thiêu)

ôi ôi*

lên đường*

ra trận

lũ*

lũ lụt

phá*

phá

thiếc

đầm phá

thiếc*

kim loại

phát

phát

thiệt

động từ (phân phát)

thiệt*

thật

phát*

bắn một phát (danh từ)

thơ

thơ

bài thơ

ra*

ra

ra thế = thì ra (hư từ)

thơ*

thơ bé

răng*

răng

sao

thịt

thịt**

giết

thịt*

răng**

cái răng

thịt để ăn

rỏ*

rỏ

chảy

thịt

da thịt con người

rủ*

rủ

thu

giũ

thu*

cá thu

sa*

sa

thú

hạt mưa sa

thú

con thú

sao*

sao

làm sao, xinh sao

thú*

thú thiệt

sao**

tiêu

ngôi sao

tiêu*

xài tiền

sáng

sáng

tin

sáng đến mai sau

tin*

tin tức

sáng*

tối

buổi sáng

tối

buổi tối

tối*

sáng**

ánh sáng

suốt (tối ngày)

sẽ

sẽ*

từ chỉ tương lai

tối**

tối, sáng

110

sẽ

sẽ đưa tay

tôi

tôi

đại từ nhân xưng

song

song sắt

song

tôi*

tôi luyện

song*

liên từ

trái

trái*

phải trái, đúng sai

sương

sương*

gió sương

trái**

bên trái

sương**

gánh

trích

trích*

cá bích

trường

trường*

dài, đường trường

sớm

sớm/trể

sớm

sớm*

buổi sáng

tương

tương*

đánh

Tàu

nước Tàu

tàu

từng

từng*

đã từng

tàu*

chuyến tàu

từng**

từng nhà

tên

từng***

từng trận, từng bước

mũi tên

tên* tên**

tênlính

than*

chất đốt

than

từng****

từng (chừng) ấy

bức thành đá tím

tranh

thành*

thành

tranh

nhà tranh

thân

thân thương

thân

tranh*

tranh giành

thân*

thân thể

tranh**

bức tranh

thất*

số 7

thất

triển

triển*

triển gân

thâu*

suất (thâu đêm)

thâu

tròng

tròng*

tròng mắt

than

lời than

than

trống

trống*

trống

(trống

cái XôViết)

than*

nguyên liệu

trông

trâng

trông mong

thác*

chết

thác

trông*

nhìn

thác**

con thác

trùng

trùng*

vạn trùng (xa)

đi (tuốt lên)

tuốt xanh

tuốt* xanh

tuốt**

tuốt

màu xanh

tuốt***

gươm

hết

vàng

trẻ

vàng**

kim loại lúa vàng

xanh**

chiến khu

vàng

xanh*

vàng*

màu vàng

xếp

xếp*

ông xếp

vào

xuân

mùa xuân

xuân*

xuân**

tuổi

xuân***

năm

xuân****

trẻ

không

xuôi

xuôi*

miền xuôi

vô*

111

vuốt

vuốt*

móng vuốt

PHỤ LỤC 12: TỪ ĐIỂN TẦN SỐ

224 34 0.39% Từ Bậc ngày chân 137 70 0.24% Tần số 224 34 0.39% vẫn hỡi 137 70 0.24% Tỉ lệ phân bố (độ phủ văn bản) 222 36 0.39% nghe* nào 136 72 0.24% 1.43% 1 ta 821 215 37 0.37% bước 135 73 0.24% đâu 1.02% 2 một 587 215 37 0.37% đôi 134 74 0.23% năm 0.87% 3 những 500 205 39 0.36% từ 134 74 0.23% đây 0.80% 4 như 457 40 0.35% xa 134 74 0.23% đêm 19 9 0.79% 5 không 455 41 0.34% mắt 133 77 0.23% mới 19 5 0.78% 6 đi 449 41 0.34% biết 132 78 0.23% trời 19 5 0.72% 7 anh 410 43 0.34% hai 131 79 0.23% ôi 19 4 0.68% 8 người 392 44 0.33% vào 126 80 0.22% xanh 19 2 0.66% 9 376 lại 45 0.33% nhà 125 81 0.22% mình 19 1 372 10 0.65% đã 46 0.33% chẳng 124 82 0.22% rồi 19 0 357 1 1 0.62% lên xuân* 47 0.33% giặc 123 83 0.21% 18 7 344 12 0.60% con 48 0.31% được 121 84 0.21% tay 17 8 333 13 0.58% tôi 49 0.31% đang 119 85 0.21% đó 17 7 326 14 0.57% là 49 0.31% mỗi 118 86 0.21% phải 17 7 0.55% 15 có 313 51 0.31% nắng 117 87 0.20% máu 176 0.54% 16 lòng 311 52 0.30% bay* 116 88 0.20% gió 172 0.53% 17 cho 306 53 0.30% bạn 114 89 0.20% cũng 170 0.52% 18 em 296 54 0.29% biền 114 89 0.20% với 168 0.51% 19 ơi .294 55 0.29% Bác 113 91 0.20% cùng 165 0.50% 20 của 288 56 0.28% dẹp 113 91 0.20% làm 163 0.50% 21 trong 286 57 0.28% xưa 113 91 0.20% cả 162 0.49% 22 ai 279 58 0.28% nhau 112 94 0.20% qua 160 0.47% 23 tiếng 272 59 0.28% bên 111 95 0.19% mẹ 159 0.47% 24 còn 271 60 0.26% cao 111 95 0.19% giữa 150 0.47% 25 trên 270 61 0.26% chưa 111 95 0.19% sốt 149

112

269 26 0.47% và đầu 62 0.26% nay 148 110 98 0.19% 264 27 0.46% về mấy 63 0.26% hãy 147 108 99 0.19% 256 28 0.45% mà mùa 64 0.25% này 145 106 100 0.18% 253 29 0.44% đời đất 64 0.25% rừng 145 106 100 0.18% 236 30 0.41% vui chết 66 0.25% ngọn 144 105 102 0.18% 232 31 0.40% đến sông 66 0.25% núi 144 104 103 0.18% 229 32 0.40% nhớ ra 68 0.25% bao 143 103 104 0.18% 226 33 0.39% đường* lửa 69 0.24% hoa 139 102 105 0.18%

102 105 gì 0.18% hôm nay 107 0.18% 101

100 108 nỗi 0.17% ấy 147 0.13% hàng 75 61 188 0.11%

100 108 0.17% nước* các 147 0.13% hỏi 75 61 188 0.11%

99 110 chị 0.17% nhìn 150 0.13% áo 74 60 190 0.10%

98 111 tươi 0.17% đứng 150 0.13% ấm 74 59 191 0.10%

98 111 cây 0.17% tới 152 0.13% xin 73 59 191 0.10%

0.17% đánh 152 0.13% bao nhiêu 97 113 mặt 73 58 193 0.10%

96 114 0.17% sục ở 154 0X3% mây 72 58 193 0.10%

94 115 0.16% bỗng dòng 155 0.12% theo 71 58 193 0.10%

94 115 tuổi 0.16% quê 155 0.12% lúa 71 57 196 0.10%

94 115 khi 0.16% yêu 157 0.12% nằm 70 57 196 0.10%

92 118 trông 0.16% chì 157 0.12% nơi 70 56 198 0.10%

92 118 buồn 0.16% thương 159 0.12% tình 69 56 198 0.10%

91 120 cờ 69 0.16% lá 159 0.12% chung 55 200 0.10%

91 120 thấy 0.16% dậy 159 0.12% kia 69 55 200 0.10%

91 120 hơn 0.16% lời 162 0.12% mãi 68 55 200 0.10%

90 123 màu 0.16% hát 162 0.12% nhưng 68 55 200 0.10%

90 123 nước 0.16% hay 162 0.12% nói 68 55 200 0.10%

90 123 quân 0.16% lớn 162 0.12% mừng 68 54 205 0.09%

89 126 thêm 0.16% muôn 162 0.12% đồng* 68 54 205 0.09%

89 126 0.16% bàn tay đề 167 0.12% quyết 67 54 205 0.09%

88 128 cứ 0.15% càng 167 0.12% tất cả 67 54 205 0.09%

88 128 nữa 0.15% cười 167 0.12% bờ 67 53 209 0.09%

88 128 suy 0.15% đỏ 167 0.12% ca 67 53 209 0.09%

88 128 thơ 0.15% trước 167 0.12% thôi 67 53 209 0.09%

87 132 dân 0.15% cái 172 0.12% thơm 66 53 209 0.09%

85 133 thế 0.15% chi 172 0.12% cha 66 52 213 0.09%

85 133 0.15% xuống chim 172 0.12% đầy 66 52 213 0.09%

85 133 0.15% bóng sao 175 0.11% nhỏ 65 52 213 0.09%

81 136 0.14% già dưới 65 175 0.11% trăng 52 213 0.09%

113

136 0.14% lần 175 0.11% bốn 51 217 0.09% 65 81 sẽ

138 0.14% vì 175 0.11% cành 51 217 0.09% 65 80 sáng

139 0.14% chiều 179 0.11% lắm 51 217 0.09% 64 79 gọi

139 0.14% đau 179 0.11% muốn 51 217 0.09% 64 79 nó

139 0.14% từng*** 179 0.11% quê hương 51 217 0.09% 64 79 sao*

139 0.14% mưa 182 0.11% sang 51 217 0.09% 63 79 trăm

143 0.14% nên 182 0.11% cách mạng 50 223 0.09% 63 78 trắng

144 0.13% đồng chí 182 0.11% chào 50 223 0.09% 63 77 thành

145 0.13% thuyền 182 0.11% nước** 50 223 0.09% 63 76 hết

145 0.13% anh hùng 186 0.11% quên 50 223 0.09% 62 76 hồn

147 0.13% quanh 186 0.11% cánh 49 227 0.09% 62 75 đài

0.08% chăng 44 227 0.09% ngoài 49 hồng 264 37 307 0.06%

44 227 0.09% tre 49 tan 0.08% 264 cỏ 37 307 0.06%

43 230 0.08% kêu 48 bao giờ 0.07% 270 cửa 37 307 0.06%

43 230 0.08% đá 48 cháu 0.07% 270 cứu 37 307 0.06%

43 230 0.08% nhiều 48 cơm 0.07% 270 đỏ* 37 307 0.06%

43 230 0.08% đường 48 làng 0.07% 270 ốm 37 307 0.06%

43 230 0.08% rất 48 mở 0.07% 270 tóc 37 307 0.06%

43 230 0.08% say 48 rộng 0.07% 270 Và 37 307 0.06%

43 230 0.08% thắng 48 thăm 0.07% 270 lối 36 315 0.06%

43 230 0.08% trái tim 48 thu 0.07% 270 mái 36 315 0.06%

42 230 0.08% 48 tim 0.07% 278 mát 36 315 0.06% con người

42 230 0.08% đất nước 48 trận 0.07% 278 ngàn 36 315 0.06%

42 240 0.08% nặng 47 ngày mai 0.07% 278 ngồi 36 315 0.06%

42 240 0.08% sau 47 nghìn 278 0.07% 35 321 0.06%

chiếc

42 240 0.08% sự 47 đứa 278 0.07% chuyện 35 321 0.06%

42 240 0.08% tên 47 sắt 278 0.07% dù 35 321 0.06%

42 240 0.08% tìm 47 sói 278 0.07% khô 35 321 0.06%

42 240 0.08% tưởng 47 thân 278 0.07% khóc 35 321 0.06%

41 240 0.08% đầu* 47 thì 286 0.07% ngày xưa 35 321 0.06%

41 240 0.08% đưa 47 trẻ 286 0.07% 35 321 0.06%

thằng

vang 47 240 0.08% nở 41 286 0.07% 35 321 0.06%

thẳng

gần ánh 34 329 0.06% 46 249 0.08% vàng 41 286 0.07%

giết cầu 34 329 0.06% 46 249 0.08% cầm 40 290 0.07%

lũ khổ 34 329 0.06% 46 249 0.08% chảy 40 290 0.07%

114

46 249 0.08% sương* 40 290 0.07% lính rơi 34 329 0.06%

46 249 0.08% thay 40 290 0.07% đợi tự 34 329 0.06%

46 249 0.08% lưng 39 294 ^.07% trưa 34 329 0.06%

phố

46 249 0.08% đàn 39 294 0.07% phút voi 34 329 0.06%

46 249 0.08% đồi 39 294 0.07% suốt vừa 34 329 0.06%

45 257 0.08% non 39 294 0.07% thế kỷ bay** 34 329 0.06%

45 257 0.08% sâu 39 294 0.07% tiến má 34 329 0.06%

45 257 0.08% vậy 39 294 0.07% vàng* năm* 34 329 0.06%

45 0.08% biết* 38 300 0.07% hương reo 33 340 0.06%

45 257 0.08% buổi 38 300 mơ 0.07% thuở 33 340 0.06%

45 257 0.08% cháy 38 300 mọi 0.07% tự do 33 340 0.06%

45 257 0.08% cũ 38 300 vạn 0.07% vườn 33 340 0.06%

44 264 0.08% gươm 38 300 vững 0.07% chạy 33 340 0.06%

44 264 0.08% phương 38 300 vàng 0.07% chúng ta 33 340 0.06%

44 264 0.08% xe 38 300 gặp 0.07% lạnh 32 346 0.06%

37 307 0.06% 44 264 0.08% ba khắp 32 346 0.06% mênh mồng

32 346 0.06% nghèo 28 381 0.05% giải phóng 25 423 0.04% không thể

32 346 0.06% đông 28 381 0.05% hiểu lúc 25 423 0.04%

32 346 0.06% vai 28 381 0.05% khách nước non 25 423 0.04%

32 346 0.06% bởi 27 391 0.05% lấy ông 25 423 0.04%

32 346 0.06% chặt 27 391 0.05% lịch sử quá 25 423 0.04%

32 346 0.06% 27 391 0.05% nhanh tàu 25 423 0.04% chiến công

31 354 0.05% chúng 27 391 0.05% rung anh em 25 423 0.04%

31 354 0.05% chúng tôi 27 391 0.05% sáng* chín 25 423 0.04%

31 354 0.05% dâng 27 391 0.05% sáng** 25 423 0.04% hạnh phúc

mạnh 31 354 0.05% 27 391 0.05% tháng 25 423 0.04%

Dẫu

31 354 0.05% hôn 27 391 0.05% tối mang 25 423 0.04%

31 354 0.05% kiếp 27 391 0.05% từng đèn 25 423 0.04%

31 354 0.05% mặt trời 27 391 0.05% trường ngủ 25 423 0.04%

31 354 0.05% đổ 27 391 0.05% vượt đồng bào 25 423 0.04%

31 354 0.05% độc lập 27 391 0.05% xuân xây 25 423 0.04%

30 363 0.05% rét 27 391 0.05% yên ăn 25 423 0.04%

30 363 0.05% rượu câu 0.05% 24 444 0.04% bâng khuâng

115

30 363 0.05% thật 27 391 0.05% cá 24 444 0.04% chiến đấu

30 363 0.05% thổi 27 391 0.05% chiến trường 24 444 0.04% chiến sĩ

30 363 0.05% to 27 391 0.05% chợ 24 444 0.04% lâu

30 363 0.05% vàng** 27 391 0.05% chịu 24 444 0.04% đèo

30 363 0.05% da 26 409 0.05% chú 24 444 0.04% đoàn

30 363 0.05% dặm 26 409 0.05% cuộc 24 444 0.04% sạch

30 363 0.05% hy sinh 26 409 0.05% dày 24 444 0.04% thân*

30 363 0.05% kể 26 409 0.05% dáng 24 444 0.04% tin

29 373 0.05% lắng 26 409 0.05% giờ 24 444 0.04% bầy

29 373 0.05% lo 26 409 0.05% lái 24 444 0.04% bãi

29 373 0.05% đen 26 409 0.05% mười 24 444 0.04% bán

29 373 0.05% ngọt 26 409 0.05% đào 24 444 0.04% bom

29 373 0.05% 26 409 0.05% nhất 24 444 0.04% đẩu** đường** *

29 373 0.05% nước mắt 26 409 0.05% riêng 24 444 0.04% nửa

29 373 0.05% nuôi 26 409 0.05% tràn 24 444 0.04% trồi

29 373 0.05% đủ 26 409 0.05% bằng* 23 460 0.04% xương

28 381 0.05% quen 26 409 0.05% bữa 23 460 0.04% bến

28 381 0.05% 26 409 0.05% cát 23 460 0.04% chắc tình thương

28 381 0.05% bầm 25 423 0.04% chia 23 460 0.04% cuộc đời

28 381 0.05% bạc 25 423 0.04% chiến thắng 23 460 0.04% dân tộc

28 381 0.05% cần 25 423 0.04% cúi 23 460 0.04% giọng

28 381 0.05% chồng 25 423 0.04% dại 23 460 0.04% kháng chiến

dầu 25 28 381 0.05% 423 0.04% hơi 23 460 0.04% mất

23 460 0.04% tù 21 trông* 19 488 0.04% 530 0.03% lặng

23 460 0.04% vô 21 vắng 19 488 0.04% 530 0.03% mộc

23 460 0.04% 20 việc 19 510 0.03% 530 0.03% đạn bình minh

23 460 0.04% bụi 20 vươn 19 510 0.03% 530 0.03% nếu

23 460 0.04% cảnh 20 bằng** 18 510 0.03% 553 0.03% viết

23 460 0.04% dạ 20 bắt 18 510 0.03% 553 0.03% xuôi

22 474 0.04% dừa 20 canh 18 510 0.03% 553 0.03% bẳn

22 474 0.04% gót 20 chân trời 18 510 0.03% 553 0.03% chữ

22 474 0.04% hoá 20 chừng 18 510 0.03% 553 0.03% chút

22 20 474 0.04% mai sau có lẽ 18 510 0.03% 553 0.03% dám

22 474 0.04% mau 20 duyên 18 510 0.03% 553 0.03% hè

22 474 0.04% máy 20 gan 18 510 0.03% 553 0.03% khoai

116

474 0.04% miền 22 khúc 20 510 0.03% giành 18 553 0.03%

22 474 0.04% mùi mày 20 510 0.03% hoài 18 553 0.03%

22 474 0.04% nổi môi 20 510 0.03% loài 18 553 0.03%

22 474 0.04% đổi mua 20 510 0.03% mi 18 553 0.03%

22 474 0.04% quý nắm 20 510 0.03% mọc 18 553 0.03%

22 474 0.04% thầm nhân loại 20 510 0.03% nát 18 553 0.03%

22 474 0.04% đốt 20 510 0.03% ngẩn ngơ 18 553 0.03% tiền tuyến

22 474 0.04% trở về thép 20 510 0.03% ngực 18 553 0.03%

21 488 0.04% tuyết bây giờ 20 510 0.03% ngon 18 553 0.03%

21 488 0.04% bé bài 19 530 0.03% ngược 18 553 0.03%

488 0.04% con gái 21 biết bao 19 530 0.03% đi* 18 553 0.03%

21 488 0.04% cướp bùn 19 530 0.03% non* 18 553 0.03%

21 488 0.04% giữ chân lý 19 530 0.03% sẩn 18 553 0.03%

21 488 0.04% chí 19 530 0.03% sợ 20 510 0.03% hiên ngang

21 488 0.04% hoan hô 19 530 0.03% thét 18 553 0.03% cuộc sổng

21 488 0.04% kẻ lạ 19 530 0.03% tranh 18 553 0.03%

21 488 0.04% lạc linh hồn 19 530 0.03% xóm 18 553 0.03%

21 488 0.04% lệ mong 19 530 0.03% chém 17 577 0.03%

21 488 0.04% lều mời 19 530 0.03% chính 17 577 0.03%

21 488 0.04% nàng nghĩ 19 530 0.03% chó 17 577 0.03%

21 488 0.04% ngang đói 19 530 0.03% chuông 17 577 0.03%

21 488 0.04% nguồn rằng 19 530 0.03% chuyến 17 577 0.03%

21 488 0.04% động sủa 19 530 0.03% chuyển 17 577 0.03%

21 488 0.04% đừng tàn 19 530 0.03% cổ 17 577 0.03%

21 488 0.04% nóng thời 19 530 0.03% khói 17 577 0.03%

21 488 0.04% ruột tự hào 19 530 0.03% lương tâm 17 577 0.03%

21 488 0.04% sơn tròn 19 530 0.03% mai 17 577 0.03%

21 488 0.04% trái tung 19 530 0.03% đấy 17 577 0.03%

17 577 0.03% nồng ngẩng nhẹ 16 608 0.03% 15 645 0.03%

17 577 0.03% pháo ngăn 608 0.03% đồng** 15 645 0.03% 1 6

17 577 0.03% nghiêng 16 608 0.03% ướt phơi phới 15 645 0.03%

17 577 0.03% quả nghĩa 16 608 0.03% rời 15 645 0.03%

17 577 0.03% quay ngó 16 608 0.03% ru 15 645 0.03%

17 577 0.03% sắc nhân dân 16 608 0.03% run 15 645 0.03%

17 577 0.03% sớm* điện 16 608 0.03% sinh 15 645 0.03%

17 577 0.03% tầng nô lệ tấm 16 608 0.03% 15 645 0.03%

117

16 608 0.03% thợ 577 0.03% 17 tạm đồng 15 645 0.03%

16 608 0.03% tính 577 0.03% 17 than sống 15 645 0.03%

16 608 0.03% tình yêu 577 0.03% 17 thôn tắt 15 645 0.03%

16 608 0.03% trâu 577 0.03% 17 tơ thác 15 645 0.03%

16 608 vài 0.03% 577 0.03% 17 tường thù 15 645 0.03%

16 608 0.03% vĩ đại 577 0.03% 17 treo toàn 15 645 0.03%

16 608 0.03% xác 577 0.03% 17 xây dựng tương lai 15 645 0.03%

16 608 0.03% băng 577 0.03% 17 xé trái đất 14 683 0.02%

16 608 0.03% căm hờn 577 0.03% 17 xông vô cùng 14 683 0.02%

15 645 0.03% chật 577 0.03% 17 bò vợ 14 683 0.02%

15 645 0.03% chèo 577 0.03% 17 buông vòng 14 683 0.02%

15 645 0.03% chiến tranh 577 0.03% 17 chiến khu xôn xao 14 683 0.02%

15 645 0.03% chúng con 608 0.03% 16 cổ bạn đời 14 683 0.02%

15 645 0.03% cồn 608 0.03% 16 cô gái cày 14 683 0.02%

15 645 0.03% diệt 608 0.03% 16 cánh tay 14 683 0.02% con đường

gánh 15 645 0.03% 608 0.03% 16 có thể chống 14 683 0.02%

15 645 0.03% giây 608 0.03% 16 dựng cõi 14 683 0.02%

15 645 0.03% giương 608 0.03% 16 gác dấu 14 683 0.02%

15 645 0.03% gấc 16 608 0.03% giục dầy 14 683 0.02%

15 645 0.03% hội 608 0.03% 16 hầm ghé 14 683 0.02%

hót 15 645 0.03% 608 0.03% 16 hiền giọt 14 683 0.02%

15 645 0.03% khàn 608 0.03% 16 lau gửi 14 683 0.02%

15 645 0.03% khuya 608 0.03% 16 liền hạt 14 683 0.02%

15 645 0.03% lồng 16 608 0.03% hồ 14 683 0.02% loài người

608 0.03% 16 đập hoà bình 15 645 0.03% mảnh 14 683 0.02%

608 0.03% 16 hòn đau đớn 15 645 0.03% mía 14 683 0.02%

608 0.03% 16 hướng ngập 15 645 0.03% mộng 14 683 0.02%

im 16 608 0.03% ngày đêm 15 645 0.03% mờ 14 683 0.02%

ngô kéo 16 608 0.03% 15 645 0.03% niềm tin 14 683 0.02%

608 0.03% 16 ngựa đạp 15 645 0.03% nối 14 683 0.02%

608 0.03% 16 nhĩ nẻo 0.03% đơn sơ 15 645 14 683 0.02%

608 0.03% 16 nhạc đồn 0.03% đón 15 645 14 683 0.02%

683 0.02% 14 đò phá 0.02% hò 13 723 12 767 0.02%

683 0.02% 14 đứng phòng 0.02% hy vọng 13 723 12 767 0.02%

683 0.02% 14 phơi quét 0.02% khơi 13 723 12 767 0.02%

14 rau 683 0.02% quân thù 0.02% mòn 13 723 12 767 0.02%

14 sóng 683 0.02% rạng rỡ 0.02% nâng 13 723 12 767 0.02%

118

683 0.02% tâm hồn 14 rụng 13 723 0.02% nâu 12 767 0.02%

683 0.02% 14 sao** 13 723 0.02% đỉnh 12 767 0.02% thanh thản

683 0.02% thế giới 14 sáo 13 723 0.02% đem 12 767 0.02%

683 0.02% thưa 14 sờn 13 723 0.02% ngờ 12 767 0.02%

683 0.02% thông 14 tĩnh 13 723 0.02% ngói 12 767 0.02%

683 0.02% thường 14 tai 13 723 0.02% nhảy 12 767 0.02%

683 0.02% trào 14 thề 13 723 0.02% nhịp 12 767 0.02%

683 0.02% trả 14 thuốc 13 723 0.02% đòi 12 767 0.02%

683 0.02% trải 14 trán 13 723 0.02% đương 12 767 0.02%

683 0.02% xóm làng 14 trống 13 723 0.02% nửa đêm 12 767 0.02%

723 0.02% bão 13 tuôn 13 723 0.02% đuốc 12 767 0.02%

723 0.02% bánh 13 xem 13 723 0.02% ước mơ 12 767 0.02%

723 0.02% bảo 13 xong 13 723 0.02% rinh 12 767 0.02%

723 0.02% bát 13 13 723 0.02% rơm 12 767 0.02% yêu thương

723 0.02% cắt 13 ào ào 12 767 0.02% rung rinh 12 767 0.02%

723 0.02% cam 13 bền 12 767 0.02% sắp 12 767 0.02%

723 0.02% chốn 13 che 12 767 0.02% sáng ngời 12 767 0.02%

723 0.02% chờ 13 chén 12 767 0.02% song* 12 767 0.02%

723 0.02% 13 chôn 12 767 0.02% thanh niên 12 767 0.02% cuối cùng

723 0.02% gà 13 chợt 12 767 0.02% thành công 12 767 0.02%

723 0.02% hắn 13 chớ 12 767 0.02% thịt* 12 767 0.02%

hằng chả 13 723 0.02% 12 767 0.02% tưng bừng 12 767 0.02%

13 723 0.02% 12 767 0.02% vây 12 767 0.02% hành quân chúng bay

hôm 13 723 0.02% chúng nó 12 767 0.02% vị 12 767 0.02%

723 0.02% khác 13 cơn 12 767 0.02% ý 12 767 0.02%

723 0.02% kính 13 còi 12 767 0.02% âm thầm 11 818 0.02%

723 0.02% lăn 13 dừng 12 767 0.02% anh chị em 11 818 0.02%

13 lặng im 723 0.02% dịu dàng 12 767 0.02% ánh sáng 11 818 0.02%

723 0.02% 13 én miệng 12 767 0.02% biên giới 11 818 0.02%

723 0.02% mù 13 gái 12 767 0.02% bình yên 11 818 0.02%

mũi 13 723 0.02% giăng 12 767 0.02% bừng 11 818 0.02%

723 0.02% nét 13 giá 12 767 0.02% bụng 11 818 0.02%

723 0.02% ngã 13 gieo 12 767 0.02% cẩn 11 818 0.02%

nghỉ 13 723 0.02% gương 12 767 0.02% chăn 11 818 0.02%

nổ 13 723 0.02% hố 12 767 0.02% chàng 11 818 0.02%

chè 11 818 0.02% rộn rã 11 818 0.02% gáy 10 889 0.02%

119

11 chiếu 818 0.02% rõ 818 0.02% giam 11 10 889 0.02%

11 cơ đồ 818 0.02% ruộng 11 818 0.02% .giao thừa 10 889 0.02%

11 cộng hòa 818 0.02% sân 11 818 0.02% hẹn 10 889 0.02%

11 cuối 818 0.02% sức mạnh 11 818 0.02% hoang 10 889 0.02%

11 dần 818 0.02% tây 11 818 0.02% lặng lẽ 10 889 0.02%

11 dao 818 0.02% tặng 11 818 0.02% lẽ 10 889 0.02%

11 dọc 818 0.02% thần 11 818 0.02% lẽ phải 10 889 0.02%

11 êm 818 0.02% thây 11 818 0.02% lồng lộng 10 889 0.02%

11 gặt 818 0.02% thời gian 818 0.02% long lanh 11 10 889 0.02%

11 gian nan 818 0.02% thịt 11 818 0.02% lụt 10 889 0.02%

11 giàu 818 0.02% 11 818 0.02% luyện 10 889 0.02% thủy chung

11 hề 818 0.02% tiếc 11 818 0.02% miếng 10 889 0.02%

11 818 0.02% tiến công 818 0.02% đắng cay 11 10 889 0.02% hoàng hôn

11 hùng vĩ 818 0.02% tím 11 818 0.02% đau khổ 10 889 0.02%

11 im lặng 818 0.02% tựa 11 818 0.02% nghĩa tình 10 889 0.02%

11 kho 818 0.02% trai 11 818 0.02% ngơ ngác 10 889 0.02%

11 khối 818 0.02% triều 818 0.02% ngọt ngào 11 10 889 0.02%

11 lành 818 0.02% ung dung 818 0.02% nhân gian 11 10 889 0.02%

11 lão 818 0.02% vôi 818 0.02% óc 11 10 889 0.02%

11 lưỡi 818 0.02% xuân*** 818 0.02% phía 11 10 889 0.02%

11 mầm 818 0.02% bao la 10 0.02% quang vinh 889 10 889 0.02%

11 mái tóc 818 0.02% bản 10 0.02% rao 889 10 889 0.02%

11 mũ 818 0.02% bè bạn 10 0.02% rộn ràng 889 10 889 0.02%

11 đất trời 818 0.02% bộ đội 10 0.02% sưu 889 10 889 0.02%

11 đấu tranh 10 889 10 818 0.02% cảm ơn 0.02% sóng gió 889 0.02%

11 10 889 10 818 0.02% chiến lũy 0.02% tâm 889 0.02% đại dương

11 đều 10 889 10 818 0.02% chiều nay 0.02% tao 889 0.02%

11 nghị 818 0.02% chông 10 0.02% thiêng 889 10 889 0.02%

11 ngọc 818 0.02% chơi 10 0.02% thời đại 889 10 889 0.02%

11 nhé 818 0.02% 10 0.02% thương nhớ 889 10 889 0.02% công trường

11 nhựa 818 0.02% cụ 10 0.02% thức 889 10 889 0.02%

11 đông* 818 0.02% củ 10 0.02% tiếp 889 10 889 0.02%

11 đỡ 10 0.02% tổ 889 10 818 0.02% dân chủ 889 0.02%

11 nụ 10 0.02% trăn 889 10 818 0.02% dành 889 0.02%

11 đuổi 10 0.02% trắng ngần 889 10 818 0.02% dải 889 0.02%

11 phần 10 0.02% trang 889 10 818 0.02% dội 889 0.02%

120

10 889 0.02% trường chinh 10 11 818 0.02% gầm quỷ 889 0.02%

10 889 0.02% uống 10 11 818 0.02% gạch rát 889 0.02%

10 889 0.02% 10 11 818 0.02% gạo ríu rít vút 889 0.02%

10 889 0.02% ly xóa 9 949 ván 0.02% 949 0.02% 9

9 949 0.02% mật ấm áp 9 949 vọng 0.02% 949 0.02% 9

9 949 0.02% mọ anh dũng 9 949 xích 0.02% 949 0.02% 9

9 949 0.02% mồ hôi bàn chân 9 949 xiềng 0.02% 949 0.02% 9

9 949 0.02% mỏi bát ngát 9 949 xiềng gông 0.02% 949 002% 9

9 949 0.02% muối bố 9 949 xung phong 0.02% 949 0.02% 9

9 949 0.02% bơi 9 949 anh chị 0.02% 1034 0.01% 8 muôn năm

9 949 0.02% đâm bớt 9 949 ác 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% đẩy búa 9 949 bàn 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% đành cân 9 949 bàng hoàng 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% đá* 9 949 báo 0.02% 1034 0.01% 8 cánh đồng

9 949 0.02% đáng cay 9 949 bốc 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% ngàn* 9 949 bước đường 0.02% 1034 0.01% 8 chàng trai

9 949 0.02% ngay chiêm 9 949 buồng 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% ngời chừ 9 949 căng 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% ngục cô đơn 9 949 cạn 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% nhắm công 9 949 cay đắng 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% con* 9 949 châu* 0.02% 1034 0.01% 8 nhẹ nhàng

9 949 0.02% đoàn kết cuốn 9 949 chao 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% non nước dâu 9 949 chói lọi 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% đước dũng sĩ 9 949 chuối 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% nức nở ga 9 949 cổng 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% nón giày 9 949 cọc 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% giống 9 949 con cháu 0.02% 1034 0.01% 8 nóng bỏng

9 949 0.02% ồ giường 9 949 cãi 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% ước gỗ 9 949 dào dạt 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% phất gối 9 949 dốc 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% roi hăng 9 949 du kích 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% rực héo 9 949 gùi đình 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% rực rỡ hổi sinh 9 949 gian 0.02% 1034 0.01% 8

9 949 0.02% tầm vông hồng* 9 949 0.02% 1034 0.01% 8 giải phóng quân

121

8 9 949 0.02% tám 9 949 0.02% giếng 1034 0.01% in 8 9 949 0.02% tha thiết 9 949 0.02% hận 1034 0.01% ít 8 9 949 0.02% thiết tha 9 949 0.02% hang 1034 0.01% kênh

9 949 0.02% tinh thần 9 949 0.02% hôi 8 1034 0.01% khói

9 949 0.02% tốt 9 949 0.02% hôm qua 8 1034 0.01% khuất phục

9 949 0.02% từng* 9 949 0.02% hớn hở 8 1034 0.01% làn

9 949 0.02% tỏa 9 949 0.02% khai 8 1034 0.01% lay

9 949 0.02% vẩn vơ 9 949 0.02% kiêu hãnh 1034 0.01% lò

9 949 0.02% 9 949 0.02% lầu vách 8 1034 0.01% lửa đạn

cay lạnh ngắt 8 1034 0.01% 8 1034 0.01% 7 1134 0.01% rưng rưng

1034 0.01% 1034 0.01% căm thù sàn 8 7 1134 0.01% 8 lao

1034 0.01% 1034 0.01% cao su sẵn 8 7 1134 0.01% 8 leo

lộng lẫy 1034 0.01% 1034 0.01% chiều chiều sườn 8 7 1134 0.01% 8

1034 0.01% 1034 0.01% chìm tận 8 7 1134 0.01% 8 lượn

1034 0.01% tan nát 1034 0.01% chính quyền 8 7 1134 0.01% 8 lui

tanh 8 1034 0.01% chói 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% má*

táo 8 1034 0.01% chung thủy 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% mát rượi

thấm 8 1034 0.01% công nông 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% mỏng

thắm 8 1034 0.01% coi 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% đầu tiên

8 1034 0.01% cong 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% thăm thẳm năm châu

7 8 đắp 1034 0.01% 8 1034 0.01% dẫn 1134 0.01% thiên đường

tia 8 1034 0.01% dạn dày 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% đảo

toa 8 1034 0.01% danh 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% đê

8 1034 0.01% dệt 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% đế quốc tranh đấu

triệu 8 1034 0.01% dép 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% ngắm

tro 8 1034 0.01% dơ 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% ngai vàng

8 7 1134 0.01% 8 ngôi sao 1034 0.01% trọn 1034 0.01% dồn

8 7 1134 0.01% 8 ngõ 1034 0.01% trời đất 1034 0.01% dựng xây

8 7 1134 0.01% 8 nhân tình 1034 0.01% 1034 0.01% dương trùng trùng

8 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% túp lều 1034 0.01% dũng cảm nhuộm

8 gân 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% vĩnh viễn 1034 0.01% độc

vỡ 8 1034 0.01% gầy 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% đời đời

vua 8 1034 0.01% gậy 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% đỏ**

vùi 8 1034 0.01% gài 7 1134 0.01% 8 1034 0.01% đóng

122

1034 0.01% xứ 1034 0.01% giật 8 nung 8 1134 0.01% 7

1034 0.01% ấm no 1134 0.01% gian nguy 8 đuôi 7 1134 0.01% 7

1034 0.01% à 1134 0.01% giang 8 ờ 7 1134 0.01% 7

1034 0.01% bạc** 1134 0.01% giàn 8 7 1134 0.01% 7 phấp phới _ 1034 0.01% bà con 1134 0.01% giả 8 phá 7 1134 0.01%

pháo đài 1034 0.01% bà mẹ 1134 0.01% giá trị 8 7 1134 0.01% 7

1034 0.01% biển khơi 1134 õ7oi% giỏi 8 7 1134 0.01% 7 phố phường

1034 0.01% bình 7 1134 0.01% góc 1134 0.01% 8 7 phong trần

phút giây 1034 0.01% bồi hồi 1134 0.01% 8 hái 7 1134 0.01% 7

1034 0.01% bom đạn 1134 0.01% 8 quăng hình 7 1134 0.01% 7

8 răng 1034 0.01% 1134 0.01% hồi 7 1134 0.01% 7 bừng bừng

8 rào 1034 0.01% bỏ 1134 0.01% học 7 1134 0.01% 7

8 rách 1034 0.01% buồm 1134 0.01% hóa 7 1134 0.01% 7

8 riết 1034 0.01% bùng 1134 0.01% hút 7 1134 0.01% 7

8 rộn 1034 0.01% bả 1134 0.01% kèn 7 1134 0.01% 7

7 khu 1134 0.01% ơn 1134 0.01% xơ xác 7 1134 0.01% 7

7 khua 1134 0.01% ong 1134 0.01% ân tình 7 1269 0.01% 6

7 lập 1134 0.01% phủ 1134 0.01% ào 7 1269 0.01% 6

7 lầy 1134 0.01% quán 1134 0.01% bậc 7 1269 0.01% 6

7 lạ lùng 1134 0.01% quế 1134 0.01% bấy nhiêu 7 1269 0.01% 6

7 lệnh 1134 0.01% rất 1134 0.01% bắc 7 1269 0.01% 6

7 lội 1134 0.01% rạo rực 1134 0.01% bạn đường 7 1269 0.01% 6

7 lưới 1134 0.01% ran 1134 0.01% bài ca 7 1269 0.01% 6

7 lớp 1134 0.01% rút 1134 0.01% bể 7 1269 0.01% 6

7 mất* 1134 0.01% sấm 1134 0.01% biếc 7 1269 0.01% 6

7 măng 1134 0.01% sẵn sàng 1134 0.01% biến 7 1269 0.01% 6

7 manh 1134 0.01% sen 1134 0.01% bồi 7 1269 0.01% 6

7 .mềm 1134 0.01% sét 1134 0.01% bồng 7 1269 0.01% 6

7 mô 1134 0.01% tài 1134 0.01% bọn 7 1269 0.01% 6

7 mồm 1134 0.01% bướm 7 1269 0.01% 6 1134 0.01% tái tê

7 bỏng 7 1269 0.01% 6 1134 0.01% thần tiên 1134 0.01% muôn thuở

7 múa 7 6 1134 0.01% 1134 0.01% bóng tối 1269 0.01% thanh cao

7 đậm 7 6 1134 0.01% thanh tân 1134 0.01% cấm 1269 0.01%

7 đắng 7 6 1134 0.01% thao thức 1134 0.01% cất 1269 0.01%

123

1134 0.01% tháp 1134 0.01% cắm 1269 0.01% 7 7 6 nắng trưa

1134 0.01% căm giận 1269 0.01% 1134 0.01% 7 7 đại hội 6 thiên thần

1134 0.01% chặn 1134 0.01% thiệt 7 7 đài 6 1269 0.01%

1134 0.01% chiếm 1134 0.01% thiếu 7 7 đày 6 1269 0.01%

1134 0.01% chua 1134 0.01% thoát 7 7 đè 6 1269 0.01%

1134 0.01% công nhân 1134 0.01% 7 7 nén 6 1269 0.01% thơm ngát

1134 0.01% cộng sản 1269 0.01% 1134 0.01% thua 7 7 6 ngạo nghễ

1134 0.01% thủ đô 1134 0.01% cò 7 7 ngoan 6 1269 0.01%

1134 0.01% 1134 0.01% cửa sổ 7 7 6 1269 0.01% tình nghĩa nhân nghĩa

nhà máy 1134 0.01% 1134 0.01% cuốc tôm 7 7 6 1269 0.01%

điên 1134 0.01% 1134 0.01% dắt 7 7 6 1269 0.01% trong sáng

địa cầu 1134 0.01% 1134 0.01% dạy 1269 0.01% 7 7 6 trường học

1134 0.01% 1134 0.01% dễ trói 7 7 nồi 6 1269 0.01%

1134 0.01% 1134 0.01% dữ tùng 7 7 đội 6 1269 0.01%

1134 0.01% 1134 0.01% dữ dội vầng 7 7 nổi dậy 6 1269 0.01%

1134 0.01% 1134 0.01% gắng vẫy 7 7 đồng*** 6 1269 0.01%

1134 0.01% 1134 0.01% gai vác 7 7 địch 6 1269 0.01%

1134 0.01% 1134 0.01% ghế vải 7 7 đọc 6 1269 0.01%

1134 0.01% ghi non sông 1134 0.01% ven 7 7 6 1269 0.01%

1134 0.01% 1134 0.01% giấc vô tận 7 7 đục 6 1269 0.01%

1134 0.01% 1134 0.01% giấc mơ vụt 7 7 oanh liệt 6 1269 0.01%

rủ 1269 0.01% năm xưa 1269 0.01% 6 6 giây phút 6 1269 0.01%

sáu 1269 0.01% đại 1269 0.01% 6 6 6 1269 0.01% gian truân

1269 0.01% đạn bom 1269 0.01% say sưa 6 6 giản dị 6 1269 0.01%

giống nồi 1269 0.01% 1269 0.01% song 6 6 6 1269 0.01% đàng hoàng

6 6 giống* 1269 0.01% 1269 0.01% sương 1269 0.01% 6 đau thương

6 6 giữ gìn 1269 0.01% náo nức 1269 0.01% sỏi 6 1269 0.01%

6 6 1269 0.01% đền 1269 0.01% sớm chiều 6 1269 0.01% gương mặt

6 6 gục 1269 0.01% ngắn 1269 0.01% sóng biển 6 1269 0.01%

6 6 hăm hở 1269 0.01% ngày nay 1269 0.01% tầm 6 1269 0.01%

6 6 há 1269 0.01% ngả 1269 0.01% tấm lòng 6 1269 0.01%

124

1269 0.01% 1269 0.01% tan tành ngát 6 6 hè* 6 1269 0.01%

1269 0.01% 1269 0.01% tê tái 6 6 6 1269 0.01% nghẹn ngào hiu quạnh

hư danh 1269 0.01% 1269 0.01% thấp nghiến 6 6 6 1269 0.01%

hô 1269 0.01% 1269 0.01% thắt 6 6 6 1269 0.01% nghĩa trang

1269 0.01% ngọt bùi 1269 0.01% thành phố 6 6 hôm* 6 1269 0.01%

1269 0.01% 1269 0.01% thành quách ngừng 6 6 hôm** 6 1269 0.01%

hòa bình 1269 0.01% 1269 0.01% thánh thót 6 6 6 1269 0.01% người yêu

1269 0.01% thích 1269 0.01% nguôi 6 1269 0.01% 6 6 huy hoàng

nhắc 6 1269 0.01% 6 kề 1269 0.01% thiêng liêng 6 1269 0.01%

nhạt 6 1269 0.01% 6 khát 1269 0.01% thiu 6 1269 0.01%

nhành 6 1269 0.01% 6 khen 1269 0.01% thương yêu 6 1269 0.01%

nhục 6 1269 0.01% 6 1269 0.01% thở 6 1269 0.01% khí phách

no 6 1269 0.01% 6 khổ đau 1269 0.01% tiên 6 1269 0.01%

6 1269 0.01% 6 1269 0.01% tội 6 1269 0.01% nông thôn khởi nghĩa

đứt 6 1269 0.01% 6 khuyên 1269 0.01% tội ác 6 1269 0.01%

6 6 lẫm liệt 6 1269 0.01% 1269 0.01% núi sông 1269 0.01% tỏa

6 6 6 1269 0.01% 1269 0.01% ửng 1269 0.01% tươi xanh lên đường*

6 6 6 1269 0.01% phong ba 1269 0.01% tượng 1269 0.01% lênh đênh

phù sa 6 1269 0.01% 6 lẽ nào 1269 0.01% tướng quân 6 1269 0.01%

quan 6 1269 0.01% 6 liếp 1269 0.01% trại 6 1269 0.01%

quyền 6 1269 0.01% 6 lôi 1269 0.01% tràm 6 1269 0.01%

quỳ 6 1269 0.01% 6 lộng 1269 0.01% trí tuệ 6 1269 0.01%

ra đi 6 1269 0.01% 6 luôn 1269 0.01% trồng 6 1269 0.01%

6 6 trơn man mác 1269 0.01% rầm rập 1269 0.01% 6 1269 0.01%

rắn 6 1269 0.01% 6 mê 1269 0.01% trường kỳ 6 1269 0.01%

rêu 6 1269 0.01% 6 1269 0.01% trở 6 1269 0.01% mênh mang

rẽ 6 1269 0.01% 6 mé 1269 0.01% truyền 6 1269 0.01%

rước 6 1269 0.01% 6 mí 1269 0.01% tung hoành 6 1269 0.01%

6 6 mồ 1269 0.01% run rẩy 1269 0.01% tuyến 6 1269 0.01%

6 1269 0.01% 6 1269 0.01% tuyệt vời 6 1269 0.01% ruộng đồng muôn trùng

chổi 5 1269 0.01% 6 vâng 1440 0.01% khỏi 5 1440 0.01%

chùa 5 1269 0.01% 6 vang 1440 0.01% khuất 5 1440 0.01%

125

lừng

1269 0.01% chúc 1440 0.01% kín 6 vành 5 5 1440 0.01%

1269 0.01% cương 1440 0.01% lấp 6 ve 5 5 1440 0.01%

1269 0.01% cứng 1440 0.01% lạnh lẽo 6 vỗ 5 5 1440 0.01%

1269 0.01% da diết 1440 0.01% lạnh lùng 6 vô hạn 5 5 1440 0.01%

1269 0.01% dầm 1440 0.01% lam 6 5 5 1440 0.01% vui sướng

1269 0.01% dập dìu 1440 0.01% lá cờ 6 xa xôi 5 5 1440 0.01%

xanh tưoi 1269 0.01% dằng dặc 1440 0.01% lay động 6 5 5 1440 0.01%

1269 0.01% dãy 1440 0.01% lê 6 xà lim 5 5 1440 0.01%

1269 0.01% dày dạn 1440 0.01% lẻ 6 xưởng 5 5 1440 0.01%

1269 0.01% diều hâu 1440 0.01% lim dim 6 yếu 5 5 1440 0.01%

1440 0.01% diệu kỳ 1440 0.01% lừng lẫy 5 a 5 5 1440 0.01%

1440 0.01% dưa 5 ảnh 1440 0.01% lụa 5 5 1440 0.01%

áo quần 1440 0.01% dọn 5 1440 0.01% lục 5 5 1440 0.01%

1440 0.01% dùng 5 bận 1440 0.01% lùng 5 5 1440 0.01%

bất công 1440 0.01% 1440 0.01% mặn nồng 5 5 5 1440 0.01% duyên dáng

bất tuyệt 1440 0.01% em nhỏ 5 1440 0.01% mạch 5 5 1440 0.01%

gan dạ 5 bạc* 1440 0.01% 1440 0.01% mái chèo 5 5 1440 0.01%

1440 0.01% gan góc 5 bài thơ 1440 0.01% mải mê 5 5 1440 0.01%

gang 5 bảy 1440 0.01% 1440 0.01% mơ ước 5 5 1440 0.01%

ghe 5 bế 1440 0.01% 1440 0.01% mộ 5 5 1440 0.01%

ghê 5 bề 1440 0.01% 1440 0.01% mối 5 5 1440 0.01%

5 bẻ mỏ 5 1440 0.01% ghê gớm 1440 0.01% 5 1440 0.01%

5 5 1440 0.01% ghét 1440 0.01% muôn triệu 5 1440 0.01% biên cương

5 5 bồn chồn 1440 0.01% gian khổ 1440 0.01% đầm 5 1440 0.01%

5 bông 1440 0.01% 1440 0.01% đằm thắm 5 5 1440 0.01% giang sơn

gõ 5 bưởi 1440 0.01% 1440 0.01% năm** 5 5 1440 0.01%

ham 5 buổi mai 1440 0.01% 1440 0.01% đạo 5 5 1440 0.01%

hét 5 bùi 1440 0.01% 1440 0.01% đau buồn 5 5 1440 0.01%

hiên 5 bút 1440 0.01% 1440 0.01% đau xót 5 5 1440 0.01%

hiện 5 câm 1440 0.01% 1440 0.01% nảy 5 5 1440 0.01%

họ 5 cầu xin 1440 0.01% 1440 0.01% đáy 5 5 1440 0.01%

hờn 5 cản 1440 0.01% 1440 0.01% đê hèn 5 5 1440 0.01%

5 chậm 5 1440 0.01% hung tàn 1440 0.01% đêm ngày 5 1440 0.01%

5 5 1440 0.01% khe 1440 0.01% đêm thâu 5 1440 0.01% chập chờn

126

chất 1440 0.01% khét 1440 0.01% ngây 5 5 5 1440 0.01%

chan hòa 1440 0.01% khí 1440 0.01% ngạo mạn 5 5 5 1440 0.01%

1440 0.01% khoan 1440 0.01% 5 5 5 1440 0.01% nghiêng nghiêng chiến dịch

1440 0.01% 1440 0.01% nghĩ suy 1440 0.01% 5 5 chín* 5 không gian

1440 0.01% thành trì 1440 0.01% bất ngờ 1624 0.01% 5 5 4 ngỡ ngàng

ngời ngời 1440 0.01% thành* 1440 0.01% băng giá 5 5 4 1624 0.01%

1440 0.01% bại 5 1440 0.01% 5 nhận 4 1624 0.01% tháng năm

1440 0.01% ban 1624 0.01% 5 1440 0.01% 5 4 thênh thang nhân danh

thèm 5 1440 0.01% 5 nhăn 1440 0.01% bay bổng 4 1624 0.01%

thiêu 5 1440 0.01% 5 nhụy 1440 0.01% béo 4 1624 0.01%

1440 0.01% thơ ngây 1440 0.01% biền biệt 5 5 niềm 4 1624 0.01%

điêu tàn 1440 0.01% 1440 0.01% biết** 5 5 4 1624 0.01% thống nhất

thọ 5 1440 0.01% 5 đình 1440 0.01% bơ vơ 4 1624 0.01%

thừa 5 1440 0.01% 5 đồng* 1440 0.01% bôn ba 4 1624 0.01%

đồng*** 1440 0.01% thú 5 5 1440 0.01% bốn bể 4 1624 0.01%

tiền 5 1440 0.01% 5 đọng 1440 0.01% bọc 4 1624 0.01%

tưới 5 1440 0.01% 5 nương** 1440 0.01% bỡ ngỡ 4 1624 0.01%

trầm 5 1440 0.01% 5 đỏ tươi 1440 0.01% bừa 4 1624 0.01%

trao 5 1440 0.01% 5 nứa 1440 0.01% buốt 4 1624 0.01%

tri âm 5 1440 0.01% 5 nụ cười 1440 0.01% can 4 1624 0.01%

trống* 5 1440 0.01% 5 ô 1440 0.01% cà 4 1624 0.01%

trừ 5 1440 0.01% 5 ổ 1440 0.01% cau 4 1624 0.01%

trở lại 5 1440 0.01% 5 oan 1440 0.01% cách 4 1624 0.01%

trút 5 1440 0.01% 5 oan hồn 1440 0.01% cán bộ 4 1624 0.01%

tui 5 1440 0.01% 5 ông cha 1440 0.01% châu 4 1624 0.01%

5 5 ông nghị 1440 0.01% tuổi trẻ 1440 0.01% cháo 4 1624 0.01%

tủy 5 1440 0.01% 5 phận 1440 0.01% chế độ 4 1624 0.01%

uổng 5 1440 0.01% 5 phen 1440 0.01% chen 4 1624 0.01%

vẽ 5 1440 0.01% 5 râu 1440 0.01% chia tay 4 1624 0.01%

vô* 5 1440 0.01% 5 rằm 1440 0.01% chiến 4 1624 0.01%

vời vợi 5 1440 0.01% 5 rác 1440 0.01% chiến hạm 4 1624 0.01%

vũ khí 5 5 rười rượi 1440 0.01% 1440 0.01% chim chích 4 1624 0.01%

vuốt 5 1440 0.01% 5 rứa 1440 0.01% chị em 4 1624 0.01%

xã hội 5 1440 0.01% 5 sầu 1440 0.01% chơ vơ 4 1624 0.01%

127

1440 0.01% xinh 1440 0.01% chỗ 1624 0.01% 5 sáng mai 5 4

1440 0.01% xót xa 1440 0.01% chống chèo 1624 0.01% 5 sáng tạo 5 4

1440 0.01% 1440 0.01% chọn 1624 0.01% 5 sinh lực 5 4 xuân*** *

1440 0.01% xung kích 1440 0.01% chửa 1624 0.01% 5 5 4 sung sướng

suy nghĩ 1440 0.01% yêu dấu 1440 0.01% chớp 5 5 4 1624 0.01%

1440 0.01% yêu thân 1440 0.01% chua cay 5 5 4 1624 0.01% tan hoang

1440 0.01% bẩn 1624 0.01% chú bé 5 tàu* 4 4 1624 0.01%

1440 0.01% bần cùng 1624 0.01% chủ nghĩa 5 tê 4 4 1624 0.01%

1440 0.01% bập bùng 1624 0.01% cơ hàn 5 thần kỳ 4 4 1624 0.01%

1440 0.01% bất 1624 0.01% cố 5 thân yêu 4 4 1624 0.01%

1624 0.01% hợp tác 1624 0.01% mưa phùn 4 cội 4 4 1624 0.01%

1624 0.01% hòa 1624 0.01% mong chờ 4 công lý 4 4 1624 0.01%

1624 0.01% hùm sói 1624 0.01% mươi 4 cột 4 4 1624 0.01%

4 cực 1624 0.01% huyện 4 1624 0.01% muôn nghìn 4 1624 0.01%

4 con mắt 1624 0.01% huyết 4 1624 0.01% muôn đời 4 1624 0.01%

4 1624 0.01% kết 4 1624 0.01% đầm ấm 4 1624 0.01% cường quyền

4 cỏ cây 1624 0.01% khăn 4 1624 0.01% đăm đắm 4 1624 0.01%

4 cuộn 1624 0.01% khép 4 1624 0.01% nan 4 1624 0.01%

4 1624 0.01% không* 4 1624 0.01% đà 4 1624 0.01% cuồn cuộn

4 dấn 1624 0.01% khó 4 1624 0.01% đàn bà 4 1624 0.01%

4 dân quân 1624 0.01% khó nhọc 4 1624 0.01% đả đảo 4 1624 0.01%

4 dập khói lửa 1624 0.01% 4 1624 0.01% đáp 4 1624 0.01%

4 dăm 1624 0.01% kiếm 4 1624 0.01% đêm đêm 4 1624 0.01%

4 dặn 1624 0.01% kiểng 4 1624 0.01% đêm tối 4 1624 0.01%

4 dang 1624 0.01% kim 4 1624 0.01% nện 4 1624 0.01%

4 dìu dắt 1624 0.01% kinh 4 1624 0.01% đeo 4 1624 0.01%

4 dòm 1624 0.01% la 4 1624 0.01% đẻ 4 1624 0.01%

4 dũng khí 4 4 1624 0.01% 1624 0.01% lăn lội 1624 0.01% ngầm

4 em gái 4 4 1624 0.01% 1624 0.01% lạ thường 1624 0.01% ngập tràn

4 gấp 1624 0.01% lạt 4 1624 0.01% ngài 4 1624 0.01%

4 gào 1624 0.01% lạy 4 1624 0.01% 4 1624 0.01% nghênh ngang

4 giận 1624 0.01% lan 4 1624 0.01% nghĩa quân 4 1624 0.01%

4 gian lao 1624 0.01% 4 1624 0.01% ngoại 4 1624 0.01% lang thang

4 4 4 già nua 1624 0.01% làm ăn 1624 0.01% ngoán tay 1624 0.01%

128

1624 0.01% 4 lim 1624 0.01% nguy nga 4 gieo neo 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 lộc 1624 0.01% nhân 4 giông tố 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 lòn bon 1624 0.01% nhắm mắt 4 gội 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 lớp lớp 1624 0.01% nhặt 4 gông 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 luống 1624 0.01% nhà thờ 4 hại 4 1624 0.01%

hãi hùng 1624 0.01% 1624 0.01% nhà thương 4 lùi 4 4 1624 0.01%

1624 0.01% 1624 0.01% nhòa 4 lý 4 4 1624 0.01% hành hương

1624 0.01% mặn 1624 0.01% nhọn 1624 0.01% 4 4 4 hào quang

1624 0.01% mặt trận 1624 0.01% nhỏ nhỏ 4 4 hẹp 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 mai đây 1624 0.01% đi đày 4 hèn 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 mãi mãi 1624 0.01% điều 4 hiến 4 1624 0.01%

hiền lành 1624 0.01% 4 mái đầu 1624 0.01% điệu 4 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 mái nhà 1624 0.01% đinh 4 hư vinh 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 may 1624 0.01% địa ngục 4 hư vị 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 mìn 1624 0.01% nôi 4 hoa trái 4 1624 0.01%

1624 0.01% mồ côi 1624 0.01% đổi mới 4 4 4 1624 0.01% hoàn toàn

nỗi niềm 1624 0.01% sông núi 1624 0.01% 4 tỏ 4 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 son tử 1624 0.01% 4 đoạn 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 1624 0.01% trần 4 đống 4 1624 0.01% sương mù

đợi chờ 1624 0.01% 1624 0.01% trắng phau 4 tằm 4 4 1624 0.01%

1624 0.01% tai bèo 1624 0.01% trẻ thơ 4 4 nong 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 tha 1624 0.01% trốn 4 đòn 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 tham 1624 0.01% trộn 4 4 1624 0.01% đường đời

4 4 4 đường** 1624 0.01% 1624 0.01% trong lành 1624 0.01% thanh bạch

4 4 4 đỏ rực 1624 0.01% 1624 0.01% trong veo 1624 0.01% thanh xuân

1624 0.01% 4 thà 1624 0.01% trời đất 4 đùa bỡn 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 1624 0.01% tù đày 4 nuốt 4 1624 0.01% tháng ngày

1624 0.01% 4 tháng tư 1624 0.01% tuổi xanh 4 ư 4 1624 0.01%

1624 0.01% 4 thế gian 1624 0.01% tuổi xuân 4 ừ 4 1624 0.01%

4 thế hệ 1624 0.01% tuốt** 4 ưu phiền 1624 0.01% 4 1624 0.01%

4 thế trận 4 1624 0.01% 1624 0.01% tủi pha 4 1624 0.01%

4 4 1624 0.01% thềm 1624 0.01% tuy phân 4 1624 0.01%

4 4 phơ phơ 1624 0.01% thiên lý 1624 0.01% tuyệt trần 4 1624 0.01%

129

phố làng 1624 0.01% 1624 0.01% uất hận 1624 0.01% 4 4 4 thiên nhiên

1624 0.01% vần 1624 0.01% 4 1624 0.01% 4 4 thiếu niên phượng hoàng

1624 0.01% vật 1624 0.01% 4 1624 0.01% 4 phường 4 thị trường

1624 0.01% văn minh thoáng 4 1624 0.01% 4 quật 4 1624 0.01%

1624 0.01% vạch thoảng 4 1624 0.01% 4 quạ 4 1624 0.01%

1624 0.01% thực dân 1624 0.01% vang động 4 4 quà 4 1624 0.01%

1624 0.01% vết thương 4 1624 0.01% 4 quốc 4 1624 0.01% thong dong

1624 0.01% viên 1624 0.01% 4 1624 0.01% 4 quýt 4 thương đau

1624 0.01% vinh quang thước 4 1624 0.01% 4 rạch 4 1624 0.01%

1624 0.01% vội thịt da 4 1624 0.01% 4 4 1624 0.01% rạng ngời

1624 0.01% thứ 1624 0.01% vốn 4 4 rên 4 1624 0.01%

1624 0.01% thức dậy 1624 0.01% võng 4 4 rèm 4 1624 0.01%

vướng 1624 0.01% thói 4 1624 0.01% 4 réo 4 1624 0.01%

vũ trụ 1624 0.01% thuê 4 1624 0.01% 4 rọi 4 1624 0.01%

vũng 1624 0.01% thuộc 4 1624 0.01% 4 rừng sâu 4 1624 0.01%

1624 0.01% xanh biếc thủng 4 1624 0.01% 4 rũ rượi 4 1624 0.01%

1624 0.01% xe đạp tiễn 4 1624 0.01% 4 rùng 4 1624 0.01%

1624 0.01% xô 4 1624 0.01% 4 rú 4 1624 0.01% tội nghiệp

1624 0.01% xoài toan 4 1624 0.01% 4 rúc rích 4 1624 0.01%

1624 0.01% xứ sở toán 4 1624 0.01% 4 sâu thẳm 4 1624 0.01%

4 4 sách 1624 0.01% tơi bời 1624 0.01% xuân** 4 1624 0.01%

4 4 sinh nở 1624 0.01% tờ 1624 0.01% xuôi* 4 1624 0.01%

4 4 số phận 1624 0.01% từng** 1624 0.01% yêu quý 4 1624 0.01%

3 3 ầm ầm 1908 0.01% cây** 1908 0.01% dồi 3 1908 0.01%

3 3 âm u 1908 0.01% căm 1908 0.01% dồn dập 3 1908 0.01%

3 3 ấp 1908 0.01% cao cao 1908 0.01% dọa 3 1908 0.01%

3 3 âu yếm 1908 0.01% chân tình 1908 0.01% dõng dạc 3 1908 0.01%

3 3 ạ 1908 0.01% 1908 0.01% dịu 3 1908 0.01% chấp chới

chầu 3 3 ao 1908 0.01% 1908 0.01% dửng dưng 3 1908 0.01%

chê 3 3 ải 1908 0.01% 1908 0.01% dứt 3 1908 0.01%

3 3 ảnh hình 1908 0.01% 1908 0.01% dùm 3 1908 0.01% chiều hôm

choa 3 3 bấm 1908 0.01% 1908 0.01% e ngại 3 1908 0.01%

chồi 3 3 bất khuất 1908 0.01% 1908 0.01% êm ả 3 1908 0.01%

130

1908 0.01% gấm 1908 0.01% chồm 3 bầu 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% gây 1908 0.01% 3 bắt đầu chột nưa 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% gắt 1908 0.01% 3 bạc phơ chợ trời 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% gang thép 1908 0.01% 3 bạo chúa chòm 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% gãy 1908 0.01% 3 bạo tàn chở 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% ghềnh 1908 0.01% 3 bạt chói lòa 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% gí ban ngày 1908 0.01% 3 chuồng 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% giấu 1908 0.01% 3 bàng chùm 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% giấy 1908 0.01% 3 bão đạn 3 1908 0.01% 3 chúng mình

1908 0.01% giải phóng 1908 0.01% 3 bày cơ chi 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% giáng 1908 0.01% 3 bảo vệ cơ cực 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% giông 1908 0.01% 3 bè 3 1908 0.01% 3 công chúa

giòn 1908 0.01% 1908 0.01% 3 bèo cọ 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% con trai gởi 1908 0.01% 3 bén 3 1908 0.01% 3

góp 1908 0.01% 1908 0.01% 3 bí con** 3 1908 0.01% 3

guốc 1908 0.01% 1908 0.01% 3 biệt cờ sao 3 1908 0.01% 3

1908 0.01% cửa hàng 1908 0.01% hậu phương 3 bồ 3 1908 0.01% 3

hạn 1908 0.01% 1908 0.01% 3 bộ cửa ô 3 1908 0.01% 3

hanh 1908 0.01% 1908 0.01% 3 bồ câu 3 1908 0.01% 3 cung điện

3 3 bồn 1908 0.01% 1908 0.01% hài 1908 0.01% 3 cuồng phong

3 cúc 3 bốn biển 1908 0.01% 1908 0.01% hàm răng 1908 0.01% 3

1908 0.01% 3 dẫm 3 1908 0.01% hẳn 1908 0.01% 3 bưng biền

1908 0.01% 3 bịt 3 1908 0.01% heo 1908 0.01% 3 dặm trường

3 3 1908 0.01% dạo 1908 0.01% heo heo 1908 0.01% 3 bóng mây

3 3 1908 0.01% dạt dào 1908 0.01% hiểm nghèo 1908 0.01% 3 buổi sáng

3 ca hát 3 1908 0.01% danh dự 1908 0.01% hiện đại 1908 0.01% 3

3 ca lô 3 1908 0.01% dã man 1908 0.01% hiu hiu 1908 0.01% 3

3 cậu 3 1908 0.01% dãi dầu 1908 0.01% hoa lá 1908 0.01% 3

3 3 1908 0.01% 1908 0.01% hoa mơ 1908 0.01% 3 câu chuyện dáng hình

3 cây cầu 3 1908 0.01% di chúc 1908 0.01% hối hả 1908 0.01% 3

3 3 1908 0.01% lâu đài 1908 0.01% miếu 1908 0.01% 3 hoạt động

3 hông 3 1908 0.01% lặng 1908 0.01% mo 1908 0.01% 3

131

thinh

1908 0.01% mơ hồ 1908 0.01% lạc hậu 3 1908 0.01% 3 3 hoang tàn

1908 0.01% mơ màng lao động 3 1908 0.01% 3 hòa 3 1908 0.01%

1908 0.01% mưa bom làm việc 3 1908 0.01% 3 3 1908 0.01% hoàng cung

1908 0.01% làng quê 1908 0.01% mối tình 3 3 họa 3 1908 0.01%

1908 0.01% môn lán 3 1908 0.01% 3 họa sĩ 3 1908 0.01%

1908 0.01% mịn lát 3 1908 0.01% 3 hờn căm 3 1908 0.01%

1908 0.01% mơn mởn 3 1908 0.01% 3 hường 3 1908 0.01% lên đường

1908 0.01% mong manh lẽ sống 3 1908 0.01% 3 hưởng 3 1908 0.01%

1908 0.01% liềm 1908 0.01% mong ước 3 3 3 1908 0.01% huân chương

1908 0.01% liên hoan 1908 0.01% mõ 1908 0.01% 3 3 3 hùng tráng

1908 0.01% mòn mỏi liệng 3 1908 0.01% 3 hú 3 1908 0.01%

1908 0.01% mương lột 3 1908 0.01% 3 huyệt 3 1908 0.01%

1908 0.01% mỏng manh loáng 3 1908 0.01% 3 huyết khí 3 1908 0.01%

1908 0.01% muôn trượng lựa 3 1908 0.01% 3 huýt sáo 3 1908 0.01%

1908 0.01% muôn vạn lợp 3 1908 0.01% 3 im lìm 3 1908 0.01%

1908 0.01% đa lọt 3 1908 0.01% 3 kêu gọi 3 1908 0.01%

1908 0.01% nấm lương 3 1908 0.01% 3 kén 3 1908 0.01%

1908 0.01% đậm đà 3 1908 0.01% 3 3 1908 0.01% lững thững khẩu súng

lót 3 1908 0.01% 3 1908 0.01% đất đỏ 1908 0.01% 3 khắc khoải

3 3 khan 1908 0.01% lung linh 1908 0.01% đầu hàng 3 1908 0.01%

3 3 1908 0.01% lũ* 1908 0.01% đầu xanh 3 1908 0.01% khao khát

3 3 khám* 1908 0.01% luồng 1908 0.01% nầy 3 1908 0.01%

3 3 khảo tra 1908 0.01% lũy 1908 0.01% đắm 3 1908 0.01%

3 3 1908 0.01% ma 1908 0.01% năm nay 3 1908 0.01% khát khao

3 3 khinh 1908 0.01% mầm non 1908 0.01% nằn nì 3 1908 0.01%

mẩy 3 3 khốn nạn 1908 0.01% 1908 0.01% đằng 3 1908 0.01%

mây* 3 3 1908 0.01% 1908 0.01% nắng mưa 3 1908 0.01% không cùng

3 3 khổng lồ 1908 0.01% 1908 0.01% nắng chiều 1908 0.01% 3 mạn thuyền

màn 3 3 khoanh 1908 0.01% 1908 0.01% đại bàng 3 1908 0.01%

3 3 khoác 1908 0.01% màu sắc 1908 0.01% đại bác 3 1908 0.01%

3 3 khỏe 1908 0.01% mái 1908 0.01% đan 3 1908 0.01%

132

trường

1908 0.01% máy bay 1908 0.01% nao nao 1908 0.01% 3 3 3 khói hương

1908 0.01% me 1908 0.01% nao* 3 1908 0.01% 3 khóm 3

khủng bố 1908 0.01% mến 1908 0.01% não 3 1908 0.01% 3 3

1908 0.01% mệt 1908 0.01% đám 3 1908 0.01% 3 3 kiên cường

kiêu căng 1908 0.01% men 1908 0.01% nệm 3 1908 0.01% 3 3

1908 0.01% miễn 1908 0.01% đêm hè 3 1908 0.01% 3 kịp 3

1908 0.01% 1908 0.01% ngâm 3 1908 0.01% 3 lần* 3 miên mang

1908 0.01% điếu 1908 0.01% phấn 1908 0.01% 3 3 3 ngậm ngùi

1908 0.01% đinh ninh 1908 0.01% phấn khởi 3 1908 0.01% 3 ngân 3

1908 0.01% đo 1908 0.01% phai 3 1908 0.01% 3 ngân nga 3

1908 0.01% đồ 1908 0.01% phảng phất 3 1908 0.01% 3 ngăn cản 3

1908 0.01% đĩa 1908 0.01% phát 3 1908 0.01% 3 3 ngại ngùng

1908 0.01% địa đạo 1908 0.01% phát-xít 1908 0.01% 3 3 3 ngang dọc

1908 0.01% nỗi lòng 1908 0.01% phên 3 1908 0.01% 3 ngà 3

1908 0.01% đổi thay 1908 0.01% phôi pha 3 1908 0.01% 3 3 ngao ngán

ngàn xưa 1908 0.01% nồm 1908 0.01% phong trào 3 1908 0.01% 3 3

1908 0.01% đồng cỏ 1908 0.01% phượng 3 1908 0.01% 3 3 ngào ngạt

1908 0.01% đồng xu 1908 0.01% phước 3 1908 0.01% 3 ngáp 3

1908 0.01% đông** 1908 0.01% phu 3 1908 0.01% 3 nghe** 3

1908 0.01% nọ 1908 0.01% phun 3 1908 0.01% 3 nghề 3

1908 0.01% nợ 1908 0.01% quần áo 3 1908 0.01% 3 nghẹn 3

1908 0.01% đơm 1908 0.01% quằn quại 3 1908 0.01% 3 3 nghĩa nhân

1908 0.01% định 1908 0.01% quan họ 3 1908 0.01% 3 ngôi 3

1908 0.01% nỡ 1908 0.01% quanh quẩn 3 1908 0.01% 3 3 ngổn ngang

1908 0.01% nữ 1908 0.01% quảng cáo 1908 0.01% 3 3 3 ngọc bích

ngọt lành 1908 0.01% 1908 0.01% quyết chiến đờn 3 1908 0.01% 3 3

1908 0.01% nòng 1908 0.01% quyết liệt 3 1908 0.01% 3 ngỡ 3

1908 0.01% nương 1908 0.01% quỷ dữ 3 1908 0.01% 3 ngòi 3

1908 0.01% nương* 1908 0.01% ra tay 3 1908 0.01% 3 ngược* 3

1908 0.01% 1908 0.01% râm 3 1908 0.01% 3 người ta 3 đường hoàng

133

1908 0.01% rầm rầm 1908 0.01% 3 1908 0.01% 3 3 đường phố người thân

1908 0.01% rần rần 1908 0.01% 3 1908 0.01% nướng 3 3 người xưa

1908 0.01% rẫy 1908 0.01% 3 1908 0.01% đỏ chói 3 ngón 3

1908 0.01% rắc 1908 0.01% 3 1908 0.01% nứa mai 3 nhân ái 3

1908 0.01% nức 1908 0.01% rạ 1908 0.01% 3 3 3 nhân phẩm

nhấp nhô 1908 0.01% 1908 0.01% rạng đông 1908 0.01% 3 3 3 đói nghèo

1908 0.01% rày 1908 0.01% 3 1908 0.01% đu đưa 3 nhào 3

1908 0.01% rách nát 1908 0.01% 3 1908 0.01% đua 3 3 nhảy nhót

1908 0.01% rách rưới 1908 0.01% 3 1908 0.01% đun 3 nhẹ nhẹ 3

1908 0.01% rên rỉ 1908 0.01% 3 1908 0.01% đùa 3 nhổ 3

1908 0.01% đùm bọc 1908 0.01% rèn 1908 0.01% 3 3 3 nhộn nhịp

1908 0.01% đúng 1908 0.01% rét ngọt. 1908 0.01% 3 3 3 nhọn hoắt

1908 0.01% 1908 0.01% rì rầm 1908 0.01% 3 3 nhức 3 đủng đỉnh

1908 0.01% oai 1908 0.01% rì rào 1908 0.01% 3 3 3 nhức nhối

nhởn nhơ 1908 0.01% ống 1908 0.01% rình 1908 0.01% 3 3 3

1908 0.01% ơn tình 1908 0.01% rít 1908 0.01% 3 3 đích 3

niềm vui 1908 0.01% 1908 0.01% rồ 1908 0.01% 3 ưu tư 3 3

1908 0.01% trưa nay 1908 0.01% 3 1908 0.01% thăm 3 rối 3

rừng núi 1908 0.01% 1908 0.01% trông vời 1908 0.01% 3 thắng lợi 3 3

1908 0.01% trong ngần 1908 0.01% 3 1908 0.01% than bụi 3 rũ 3

1908 0.01% trò chuyện 1908 0.01% 3 1908 0.01% than* 3 ruồi 3

1908 0.01% tròng 1908 0.01% 3 1908 0.01% than** 3 3 ruộng lúa

3 1908 0.01% 3 1908 0.01% trừng trừng 1908 0.01% rúc 3 thanh thanh

3 1908 0.01% thác** 3 1908 0.01% trĩu 1908 0.01% sấu 3

3 1908 0.01% 3 1908 0.01% trở thành 1908 0.01% săn 3 tháng giêng

3 3 sau cùng 1908 0.01% 1908 0.01% trứng 1908 0.01% 3 thánh hiền

3 3 sáng nay 1908 0.01% 1908 0.01% trụi 1908 0.01% 3 thánh thần

3 1908 0.01% 3 1908 0.01% tùng dương 1908 0.01% 3 thênh thênh sáng quắc

3 1908 0.01% thêu 3 1908 0.01% tu hú 1908 0.01% say mê 3

134

1908 0.01% thi 1908 0.01% tuần 3 3 sẽ* 3 1908 0.01%

1908 0.01% thiên hạ 1908 0.01% tụi 3 3 sim 3 1908 0.01%

1908 0.01% thị thành 1908 0.01% tuổi thơ 3 3 sôi nổi 3 1908 0.01%

1908 0.01% thơ* 1908 0.01% uất 3 3 sôi sục 3 1908 0.01%

1908 0.01% thực 1908 0.01% uể oải 3 3 3 1908 0.01% sương giá

1908 0.01% thong thả 1908 0.01% vất vưởng 3 3 sướng 3 1908 0.01%

1908 0.01% thượng 1908 0.01% vẫy gọi 3 3 sửa 3 1908 0.01%

sức khỏe 1908 0.01% thóc 1908 0.01% vây quanh 3 3 3 1908 0.01%

1908 0.01% thu đông 1908 0.01% văn chương 3 3 sớm 3 1908 0.01%

1908 0.01% thủy thủ 1908 0.01% vằng vặc 3 3 sớm sớm 3 1908 0.01%

1908 0.01% thủy tinh 1908 0.01% vắt 3 3 sóng bể 3 1908 0.01%

1908 0.01% tí 1908 0.01% vang dội 3 3 sum suê 3 1908 0.01%

1908 0.01% tiên nga 1908 0.01% vàng son 3 3 súng đạn 3 1908 0.01%

1908 0.01% tiễn đưa 1908 0.01% vàng tơ 3 3 3 1908 0.01% súng trường

1908 0.01% tiếp viện 1908 0.01% vàng tươi 3 3 tấc 3 1908 0.01%

1908 0.01% vá 1908 0.01% tình ca 3 3 tâm sự 3 1908 0.01%

1908 0.01% vẳng 1908 0.01% tình cờ 3 3 tâm tình 3 1908 0.01%

1908 0.01% vô sản 1908 0.01% 3 3 tấn 3 1908 0.01% tinh sương

1908 0.01% vô tình 1908 0.01% tôn 3 3 tập 3 1908 0.01%

1908 0.01% vô tư 1908 0.01% 3 3 tất 3 1908 0.01% toàn thắng

1908 0.01% tươi đỏ 1908 0.01% vịt 3 3 tắm 3 1908 0.01%

1908 0.01% 1908 0.01% vó ngựa 3 3 tăng 3 1908 0.01% trầm ngâm

1908 0.01% trần gian 1908 0.01% vun xới 3 3 tạnh 3 1908 0.01%

1908 0.01% trận địa 1908 0.01% xa vời 3 3 tang 3 1908 0.01%

1908 0.01% trầu 1908 0.01% xa xa 3 3 tài hoa 3 1908 0.01%

1908 0.01% trai trẻ 1908 0.01% xâm lược 3 3 tàn lụi 3 1908 0.01%

thần linh 1908 0.01% trí 1908 0.01% xanh mát 3 3 3 1908 0.01%

1908 0.01% trơ trọi 1908 0.01% xanh mướt 3 3 3 1908 0.01% thấp thoáng 0.00% 0.00% 1908 0.01% bẫy 2409 bồng bềnh 2 3 2 2409 xanh ngát 0.00% 0.00% xanh rờn 1908 0.01% bây chừ 2409 bồng bột 2 3 2 2409 0.00% 0.00% 1908 0.01% 2409 bông lau 2 3 2 2409 băn khoăn xanh thẳm 0.00% 0.00% bằng*** 2409 bọt 2 3 xao xác 2 2409 1908 0.01% 0.01% 0.00% 0.00% 1908 bắp 2409 bin rịn 2 3 xác chết 2 2409

135

0.01% 0.00% 0.00% xác xơ 3 1908 bắp chân 2 2409 bờ bến 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% xẻ 3 1908 bạc tiền 2 2409 bờ đê 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% 3 1908 2 2409 bời bời 2 2409 xiềng xích bạch dương 0.01% 0.00% 0.00% xiêu 3 1908 2 2409 bước đi 2 2409 bạch đầu quân 0.01% 0.00% 0.00% xinh xinh 3 1908 ban mai 2 2409 bó 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% xốc 3 1908 bài ca 2 2409 bởi vì 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% xông xáo 3 1908 bão lụt 2 2409 bóng dáng 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% xõa 3 1908 bão táp 2 2409 bụi hồng 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% xõa 3 1908 bác ái 2 2409 bụi đời 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% 3 1908 bám 2 2409 bụi trần 2 2409 xưởng máy 0.01% 0.00% 0.00% xóa 3 1908 2 2409 bung 2 2409 bản doanh 0.01% 0.00% 0.00% xót 3 1908 bản đồ 2 2409 buộc 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% xuất 3 1908 bảng 2 2409 buôn 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% xuồng 3 1908 bánh xe 2 2409 buồn lo 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% yên tĩnh 3 1908 bay 2 2409 cầm hơi 2 2409 0.01% 0.00% 0.00% yêu mến 3 1908 bên 2 2409 cẩm thạch 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% âm thanh 2 2409 bến bờ 2 2409 cập 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ẩn náu 2 2409 bênh vực 2 2409 câu thơ 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% âu 2 2409 bếp 2 2409 câu* 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ắt 2 2409 bếp lửa 2 2409 cây cỏ 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% an ủi 2 2409 bèn 2 2409 cằn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% anh hào 2 2409 bí mật 2 2409 cạm bẫy 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ác mộng 2 2409 bí thư 2 2409 canh gác 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ác độc 2 2409 bia 2 2409 càn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ác ôn 2 2409 biển trời 2 2409 cào 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ách 2 2409 bình 2 2409 cách biệt 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ái ân 2 2409 bình dị 2 2409 cách mệnh 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ẵm 2 2409 2 2409 cảm thông 2 2409 bình đẳng 0.00% 0.00% 0.00% áo chàm 2 2409 bình sinh 2 2409 cáo 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% áo cơm 2 2409 bình thản 2 2409 chấm 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% áo cưới 2 2409 bình tĩnh 2 2409 châm 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% áo nâu 2 2409 bồ quân 2 2409 chậm chậm 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% át 2 2409 bốc vác 2 2409 chân thật 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% bật 2 2409 2 2409 chấp 2 2409 bốn phương

136

0.00% 0.00% 0.00% bấy 2 2409 bổng 2 2409 2 2409 chập chững 0.00% 0.00% 0.00% chỉa 2 2409 cổ xe 2 2409 2 2409 dông 0.00% 0.00% 0.00% chăm 2 2409 cổ* 2 2409 2 2409 dọc ngang 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 cốc 2 2409 2 2409 dợn chăm chút 0.00% 0.00% 0.00% chặng 2 2409 cối 2 2409 2 2409 dò 0.00% 0.00% 0.00% chai 2 2409 cồng 2 2409 2 2409 dõi 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 2 2409 dương liễu chan chứa công bằng 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 2 2409 dưỡng sinh chang chang công trình 0.00% 0.00% 0.00% công việc 2409 2 2409 2 2409 2 dở chào mừng 0.00% 0.00% 0.00% chóa bẹ 2 2409 cốt 2 2409 2 2409 dứa 0.00% 0.00% 0.00% chát 2 2409 2 2409 2 2409 du khách cơm ăn áo mặc 0.00% 0.00% 0.00% cháu con 2 2409 cơm áo 2 2409 2 2409 dung 0.00% 0.00% 0.00% che chở 2 2409 2 2409 2 2409 dùi con bế con bồng 0.00% 0.00% 0.00% chễm chệ 2 2409 con em 2 2409 2 2409 êm ấm 0.00% 0.00% 0.00% cheo leo 2 2409 con nít 2 2409 2 2409 gầm gừ 0.00% 0.00% 0.00% chè xanh 2 2409 còng 2 2409 2 2409 gập ghềnh 0.00% 0.00% 0.00% chéo 2 2409 2 2409 2 2409 gật cường bạo 0.00% 0.00% 0.00% chi viện 2 2409 cừu 2 2409 2 2409 gắt gỏng 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 2 2409 gặt hái chiêm bao cừu chung 0.00% 0.00% 0.00% chiến bại 2 2409 cứ 2 2409 2 2409 gai góc 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 cửa nhà 2 2409 2 2409 gạt chiến hào 0.00% 0.00% 0.00% chiến đài 2 2409 cói 2 2409 2 2409 gào thét 0.00% 0.00% 0.00% chiến địa 2 2409 cu cườm 2 2409 2 2409 gánh vác 0.00% 0.00% 0.00% chiều tà 2 2409 cụ già 2 2409 2 2409 ghì 0.00% 0.00% 0.00% choàng 2 2409 cung đền 2 2409 2 2409 gia tài 0.00% 0.00% 0.00% chực 2 2409 cùm 2 2409 2 2409 giật mình 0.00% 0.00% 0.00% chon von 2 2409 cúp 2 2409 2 2409 giầy 0.00% 0.00% 0.00% chờ đợi 2 2409 dân công 2 2409 2 2409 giặc thù 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 dặn dò 2 2409 2 2409 gian ác chương trình 0.00% 0.00% 0.00% chứ 2 2409 dại khờ 2 2409 2 2409 gian dối 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 dạt 2 2409 2 2409 gian tà chứa chan

137

0.00% 0.00% 0.00% chửa* 2 2409 2 2409 gian thần 2 2409 danh tướng 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 dát 2 2409 gian tham 2 2409 chói chang 0.00% 0.00% 0.00% chớm 2 2409 dế 2 2409 gianh 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% chớp giật 2 2409 dê 2 2409 giao 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% chu cha 2 2409 2 2409 giày xéo 2 2409 dễ thương 0.00% 0.00% 0.00% chui 2 2409 dềnh 2 2409 giá lạnh 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% chuôi 2 2409 diều 2 2409 giáo 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% cơ thể 2 2409 di-lăng 2 2409 giáo gươm 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% cưa 2 2409 dìu 2 2409 giáo mác 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% cổ thụ 2 2409 dìu dịu 2 2409 giáp 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% giơ 2 2409 hoang dã 2 2409 khô khan 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% giong 2 2409 2 2409 khốn 2 2409 hồng ngọc 0.00% 0.00% 0.00% gió mưa 2 2409 hồng tươi 2 2409 khôn lớn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% giục giã 2 2409 hoang vu 2 2409 không gian 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% gốc rễ 2 2409 hòa hợp 2 2409 khóa 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% gỡ 2 2409 2 2409 khoe 2 2409 hoàng bào 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 hỏa tốc 2 2409 khuây 2 2409 gươm giáo 0.00% 0.00% 0.00% gớm 2 2409 học hành 2 2409 khung 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% hầm* 2 2409 hò hẹn 2 2409 kim cương 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% hận thù 2 2409 2 2409 kinh thành 2 2409 hương khói 0.00% 0.00% 0.00% hấp hối 2 2409 2 2409 kỳ đài 2 2409 hừng đông 0.00% 0.00% 0.00% hạ 2 2409 hở 2 2409 kỹ sư 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% hạng 2 2409 hỏi thăm 2 2409 lầm 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% hạt giống 2 2409 hớp 2 2409 lâm ly 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% hàng hóa 2 2409 huệ 2 2409 lấn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% hàng* 2 2409 hung 2 2409 lẫn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 hùm 2 2409 lâng lâng 2 2409 hãnh diện 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 hùng khí 2 2409 lấp lánh 2 2409 hành trình 0.00% 0.00% 0.00% hải âu 2 2409 huyền 2 2409 lật 2 2409 0.00% 0.00% hải đăng 2 2409 2 2409 lật đật 2 2409 0.01% huyền diệu 0.00% 0.00% hám 2 2409 2 2409 lẩy bẩy 2 2409 0.01% huyên thiên

138

0.00% 0.00% 0.00% hể hả 2 2409 2 2409 2 2409 lầy sình huyền thoại 0.00% 0.00% 0.00% hè** 2 2409 huýt gió 2 2409 2 2409 lắc 0.00% 0.00% 0.00% hé 2 2409 i 2 2409 2 2409 lặn 0.00% 0.00% 0.00% héo hon 2 2409 kê 2 2409 2 2409 lăn lóc 0.00% 0.00% 0.00% hiển hiện 2 2409 kế hoạch 2 2409 2 2409 lặng lặng 0.00% 0.00% 0.00% hiền từ 2 2409 kể lể 2 2409 2 2409 lặng thầm 0.00% 0.00% 0.00% hình ảnh 2 2409 kết quả 2 2409 2 2409 lắp 0.00% 0.00% 0.00% hình hài 2 2409 kêu ca 2 2409 2 2409 lạc loài 0.00% 0.00% 0.00% hư 2 2409 kẽo 2 2409 2 2409 lạnh nhạt 0.00% 0.00% 0.00% hoa 2 2409 kẻ thù 2 2409 2 2409 lanh lảnh 0.00% 0.00% 0.00% hổ 2 2409 khăn rằn 2 2409 2 2409 lao công 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 2 2409 lao đao hoa cương khăn tang 0.00% 0.00% 0.00% hoa râm 2 2409 2 2409 2 2409 lao xao khách sạn 0.00% 0.00% 0.00% hộc 2 2409 khám 2 2409 2 2409 làm sao 0.00% 0.00% 0.00% hội hè 2 2409 2 2409 2 2409 làng phố khám phá 0.00% 0.00% 0.00% hồi hộp 2 2409 kháng 2 2409 2 2409 lá cành 0.00% 0.00% 0.00% hồi xuân 2 2409 khảo 2 2409 2 2409 lau lách 0.00% 0.00% 0.00% hôm sau 2 2409 khẽ 2 2409 2 2409 lau* 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 2 2409 lát* hồn nhiên khiêm nhường 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 lứa 2 2409 2 2409 mỏng manh lay chuyển 0.00% 0.00% 0.00% lề 2 2409 lớn khôn 2 2409 2 2409 mụ 0.00% 0.00% 0.00% lệnh 2 2409 lóng lánh 2 2409 2 2409 mù sương 0.00% 0.00% 0.00% .len 2 2409 lu 2 2409 2 2409 muôn dân 0.00% 0.00% 0.00% leo lét 2 2409 lung lay 2 2409 2 2409 muôn ngàn 0.00% 0.00% 0.00% liệm 2 2409 lũ lụt 2 2409 2 2409 mũi chông 0.00% 0.00% 0.00% liên bang 2 2409 lùa 2 2409 2 2409 mũi tên 0.00% 0.00% 0.00% liên hiệp 2 2409 mấp máy 2 2409 2 2409 mủng 0.00% 0.00% 0.00% liên lạc 2 2409 mẩu 2 2409 2 2409 đa** 0.00% 0.00% 0.00% liệt sĩ 2 2409 măng tre 2 2409 2 2409 đẫm 0.00% 0.00% 0.00% liều 2 2409 mặt nạ 2 2409 2 2409 nấm mồ 0.00% 0.00% 0.00% liệu 2 2409 mai mỉa 2 2409 2 2409 nâng niu 0.00% 0.00% 0.00% liễu 2 2409 mạn 2 2409 2 2409 đấu 0.00% 0.00% 0.00% linh mục 2 2409 mạng 2 2409 2 2409 đậu 0.00% 0.00% 0.00% lơ thơ 2 2409 man rợ 2 2409 2 2409 nâu non

139

0.00% 0.00% 0.00% lo toan 2 2409 mãn 2 2409 đầy tớ 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lỗ 2 2409 mãnh liệt 2 2409 năm tháng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lô nhô 2 2409 mác 2 2409 nắn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lô xô 2 2409 mái đình 2 2409 nắng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 mảng 2 2409 đặng 2 2409 loắt choắt 0.00% 0.00% 0.00% lỗi lầm 2 2409 máu lửa 2 2409 nắng chiều 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lối mòn 2 2409 mê mải 2 2409 đại lộ 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lốp 2 2409 mền 2 2409 nao 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lịch 2 2409 mèo 2 2409 đãi 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lòe 2 2409 2 2409 đàn ông 2 2409 miếng đất 0.00% 0.00% 0.00% lọc 2 2409 mít 2 2409 đàn* 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lực lượng 2 2409 mổ 2 2409 nàng tiên 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lợi quyền 2 2409 2 2409 não nùng 2 2409 mưa nắng 0.00% 0.00% 0.00% lợn 2 2409 mồi 2 2409 đày đọa 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 na-pan 2 2409 lưng chừng mông mênh 0.00% 0.00% 0.00% lưng đồi 2 2409 2 2409 đảo điên 2 2409 mồng một 0.00% 0.00% 0.00% lượm 2 2409 mực 2 2409 đay 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lừng 2 2409 mượn 2 2409 đê mê 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lòng dạ 2 2409 mượt 2 2409 đêm trường 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lững lờ 2 2409 mõm 2 2409 nến 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lòng tin 2 2409 mịt mù 2 2409 nền 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lười 2 2409 mịt mùng 2 2409 nếp 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lướt 2 2409 mới mẻ 2 2409 đẹp tươi 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lở 2 2409 mớm 2 2409 ném 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% lưu luyến 2 2409 món 2 2409 ngấn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 nhe 2 2409 đồng nội 2 2409 ngập ngừng 0.00% 0.00% 0.00% ngây thơ 2 2409 nheo 2 2409 đồng ruộng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ngạt 2 2409 nhè nhẹ 2 2409 đồng tiền 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% nghỉ ngơi 2 2409 như thể 2 2409 đoàn thể 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% nghểnh 2 2409 2 2409 đoán 2 2409 nhốn nháo 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 đơn 2 2409 nghênh nghênh nhựa sống 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 nhọc 2 2409 đơn giản 2 2409 nghèo nàn 0.00% 0.00% 0.00% nghèo 2 2409 nhịn 2 2409 non tơ 2 2409

140

đói 0.00% 0.00% 0.00% nghi ngút 2409 2 2 2409 đong 2 2409 nhớ nhung 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 nờ 2 2409 nhớ thương nghiêm trang 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 nhóm 2 2409 đò ngang 2 2409 nghiêng ngả 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 nhót 2 2409 nòi 2 2409 nghiêng ngửa 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 nòi giống 2 2409 nghiệp điềm nhiên 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 nõn 2 2409 điên cuồng nghìn xưa 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 điên đảo 2 2409 đòng đòng 2 2409

nghĩa nặng tình sâu 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 điệp điệp 2 2409 đường bay 2 2409 nghịch 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 nín 2 2409 đường cay 2 2409 ngôi nhà 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 đít 2 2409 2 2409 ngoảnh đường Kách mệnh 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 đìu hiu 2 2409 2 2409 nước mất nhà tan ngoảnh lại 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 no ấm 2 2409 nước sơn 2 2409 ngọt thanh 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 độ 2 2409 đỏ au 2 2409 ngon lành 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 nỗ lực 2 2409 đỏ dậy 2 2409 ngươi 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 đổ nát 2 2409 nở nang 2 2409 ngước 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 đô thành 2 2409 đỏ nọc 2 2409 ngớt 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 đưa tiễn 2 2409 đỏ thắm 2 2409 ngu 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 đốc 2 2409 đóa 2 2409 ngụy trang 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 độc ác 2 2409 đức 2 2409 ngục tù 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 nội 2 2409 đói lả 2 2409 ngụm 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 đỗi 2 2409 nói năng 2 2409 nguy 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 đọa đày 2 2409 đứng dậy 2 2409 nguy nan 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 đội ngũ 2 2409 nóng hổi 2 2409 nguyên 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 đồi múi 2 2409 đung đưa 2 2409 nguyện 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 nổi* 2 2409 đũa 2 2409 nhẫn nhục 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 đùng đùng 2 2409 đoạn trường nhấp nháy 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 độn 2 2409 núi đồi 2 2409 nhất định 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 nôn nao 2 2409 núi non 2 2409 nhắn

141

0.00% 0.00% 0.00% nhà tù 2 2409 nông 2 2409 núi rừng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% nhãn 2 2409 2 2409 núp 2 2409 đồng khởi 0.00% 0.00% 0.00% nhả 2 2409 2 2409 o 2 2409 động lòng 0.00% 0.00% 0.00% nhánh 2 2409 đồng lúa 2 2409 ô tô 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ô uế 2 2409 2 2409 ruồng 2 2409 quen thân 0.00% 0.00% 0.00% oai hùng 2 2409 2 2409 sa 2 2409 quốc doanh 0.00% 0.00% 0.00% oai nghi 2 2409 quyện 2 2409 sa chân 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ốm 2 2409 quyến rũ 2 2409 sa mạc 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ôm lấy 2 2409 2 2409 sân bay 2 2409 quyết tâm 0.00% 0.00% 0.00% ôn 2 2409 2 2409 sầu riêng 2 2409 quyết thắng 0.00% 0.00% 0.00% òa 2 2409 quỷ sứ 2 2409 sắc đẹp 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ưng 2 2409 ra khơi 2 2409 sắm 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ớ 2 2409 ra đời 2 2409 săn đuổi 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ứ 2 2409 râm ran 2 2409 sai 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 rầm rì 2 2409 sang sảng 2 2409 phần phật 0.00% 0.00% 0.00% phăng 2 2409 rần rật 2 2409 sao băng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% phách 2 2409 răng* 2 2409 sào 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 rã rời 2 2409 sá 2 2409 .phải chăng 0.00% 0.00% 0.00% .phản bội 2 2409 rã rượi 2 2409 sáng chói 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% phán xét 2 2409 rào gai 2 2409 sáng rực 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 rào rào 2 2409 sáng soi 2 2409 pháo binh 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 rào song 2 2409 sáng xuân 2 2409 phát động 0.00% 0.00% 0.00% phát* 2 2409 rải 2 2409 sát nhân 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% phèn 2 2409 ráng 2 2409 se sẽ 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% phím 2 2409 rảo 2 2409 sư đoàn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% phố chợ 2 2409 rền 2 2409 sôi động 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% phổi 2 2409 rên xiết 2 2409 sợ hãi 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% phồng 2 2409 rộ 2 2409 song song 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% phong 2 2409 rối loạn 2 2409 sữa 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 rối rắm 2 2409 sương gió 2 2409 phong kiến 0.00% 0.00% 0.00% quấn 2 2409 rối rít 2 2409 sương khói 2 2409

142

0.00% 0.00% 0.00% quần 2 2409 rộn rực 2 2409 sưởi 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% quân dân 2 2409 rồng 2 2409 sử 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 rộng mở 2 2409 sức 2 2409 quân hành 0.00% 0.00% 0.00% quất 2 2409 rộng rãi 2 2409 sói lang 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 roi rói 2 2409 sỏi đá 2 2409 quắc thước 0.00% 0.00% 0.00% quặng 2 2409 rợn 2 2409 sụp đổ 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% quang 2 2409 rợp 2 2409 suối 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% quanh co 2 2409 rơm rạ 2 2409 súng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% quãng 2 2409 2 2409 2 2409 ròng ròng súng thần công 0.00% 0.00% 0.00% quàng 2 2409 rướn 2 2409 suy tưởng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% quá khứ 2 2409 rửa 2 2409 tâm can 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% quê nhà 2 2409 rót 2 2409 tâm trí 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% quen biết 2 2409 rục 2 2409 tận cùng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tần ngần 2 2409 thể 2 2409 tốc hành 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tầng mây 2 2409 thế sự 2 2409 tội lỗi 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tấp nập 2 2409 thê thảm 2 2409 tối tăm 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tạm biệt 2 2409 thép gai 2 2409 tội tình 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tan vỡ 2 2409 thi đua 2 2409 tối* 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% .tanh hôi 2 2409 thì thầm 2 2409 tối** 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tài năng 2 2409 thi thể 2 2409 tổng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tàn ác 2 2409 thiên 2 2409 tơi 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tàu bay 2 2409 2 2409 tự tin 2 2409 thiên niên kỷ 0.00% 0.00% 0.00% tàu lá 2 2409 thiên tài 2 2409 tờ giấy 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tả tơi 2 2409 thiệt thà 2 2409 tờ lịch 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tái 2 2409 thiệt** 2 2409 tươi đẹp 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tái sinh 2 2409 thơ bé 2 2409 tươi sáng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tay lái 2 2409 thô 2 2409 tươi thắm 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tên* 2 2409 2 2409 tương tư 2 2409 thoăn thoắt 0.00% 0.00% 0.00% tết 2 2409 2 2409 tương tri 2 2409 thống khổ 0.00% 0.00% 0.00% tha hồ 2 2409 thoái bộ 2 2409 tướng 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% tha ma 2 2409 2 2409 tướng công 2 2409 thơm phức 0.00% 0.00% 0.00% thâm 2 2409 2 2409 tức 2 2409 thời trang 0.00% 0.00% 0.00% thân cây 2 2409 thịt** 2 2409 tức tối 2 2409

143

0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 thử 2 2409 tra 2 2409 thần thánh 0.00% 0.00% 0.00% thất bại 2 2409 thuế 2 2409 tra tấn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% thầy 2 2409 thúc 2 2409 trầm mặc 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% thầy bói 2 2409 thủy điện 2 2409 trăn trở 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% thăng 2 2409 thủy triều 2 2409 trắng tinh 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 tì 2 2409 trăng trối 2 2409 thỉnh thoảng 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 tiệc 2 2409 trắng xóa 2 2409 tham những 0.00% 0.00% 0.00% thang 2 2409 tiên nữ 2 2409 trái cây 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% thanh 2 2409 2 2409 trái hoa 2 2409 tiền phương 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 2409 trái* 2 2409 thanh tịnh tiến quân ca 0.00% 0.00% 0.00% thành đô 2 2409 tiết 2 2409 trám 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% thành thị 2 2409 tiêu 2 2409 trèo 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% thác* 2 2409 tiêu tan 2 2409 trẻ em 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% thái 2 2409 tin* 2 2409 trẻ trung 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% thẳm 2 2409 2 2409 trơ 2 2409 tình chung 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 tinh hoa 2 2409 tro bụi 2 2409 tháng bảy 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 2 trơ trụi tình thân 2409 2 2409 tháng chạp 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 tíu tít 2 2409 trọn vẹn 2 2409 tháng sau 0.00% 0.00% 0.00% thánh 2 2409 tư tự 2 2409 trong trẻo 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% thảy 2 2409 tơ tằm 2 2409 tròng* 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% trườn 2 2409 viếng 2 2409 xán lạn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 vinh dự 2 2409 xát 2 2409 trường ca 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 vồ 2 2409 xe rác 2 2409

trường thành vạn lý 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 vô biên 2 2409 xe tăng 2 2409 truân chuyên 0.00% 0.00% 0.00% trung 2 2409 vô địch 2 2409 xét 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 vồng 2 2409 xí nghiệp 2 2409 trung kiên 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 vơi 2 2409 xích xiềng 2 2409 trung thực 0.00% 0.00% 0.00% truông 2 2409 vọng cổ 2 2409 xoa 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% trũng 2 2409 vọt 2 2409 xối 2 2409

144

0.00% 0.00% 0.00% truyện 2 2409 vĩnh biệt 2 2409 xôi 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 vỡ tan 2 2409 xoan 2 2409 truyền đơn 0.00% 0.00% 0.00% tuổi tác 2 2409 vòm 2 2409 xó 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 vờn 2 2409 xử 2 2409 tùng rinh rinh 0.00% 0.00% 0.00% tủ 2 2409 vững 2 2409 xử phạt 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% u ám 2 2409 vững bền 2 2409 xóm thôn 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% ui 2 2409 2 2409 xu 2 2409 vững chắc 0.00% 0.00% 0.00% ủi 2 2409 2 2409 xuân hành 2 2409 vương vấn 0.00% 0.00% 0.00% úa 2 2409 2 2409 xuân xanh 2 2409 vững vàng 0.00% 0.00% 0.00% uy quyền 2 2409 2 2409 xung trận 2 2409 vườn hồng 0.00% 0.00% 0.00% ủy mị 2 2409 vỏ 2 2409 xúc động 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% vận 2 2409 vứt 2 2409 yên lành 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% vận tải 2 2409 vui 2 2409 yên nghỉ 2 2409 0.00% 0.00% 0.00% 2 2409 vui vẻ 2 2409 yêu đời 2 2409 vấn vương 0.00% 0.00% vầng trán 2 2409 vui vui 2 2409 ầm 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% vật vả 2 2409 vun 2 2409 âm 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% vất vả 2 2409 vun vút 2 2409 âm ty 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% vẫy vùng 2 2409 vung 2 2409 ẩn 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% vỉa hè 2 2409 vũ bão 2 2409 ân cần 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% văn nghệ 2 2409 xa hoa 2 2409 ẩn hiện 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% vạm vỡ 2 2409 xấu hổ 2 2409 ấn kiếm 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% vạt 2 2409 xắc 2 2409 ân nhân 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% van lơn 2 2409 xăng 2 2409 ẩn sĩ 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% vãi 2 2409 2 2409 ấp úng 1 3331 0.00% xanh mượt 0.00% 0.00% vàng hoe 2 2409 xanh non 2 2409 ỉa 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% vàng rực 2 2409 xanh rì 2 2409 ăm ắp 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% vay 2 2409 2 2409 ăn bám 1 3331 0.00% xanh thẳm 0.00% 0.00% vết 2 2409 2 2409 ăn cắp 1 3331 0.00% xanh xanh 0.00% 0.00% vé 2 2409 xanh* 2 2409 ăn gian 1 3331 0.00% 0.00% 0.00% viền 2 2409 xã tắc 2 2409 1 3331 0.00% ăn gian nói dối 0.00% 0.00% viên đạn 2 2409 2 2409 ăn mày 1 3331 0.00% xao xuyến

145

3331 0.00% bấy lâu 3331 0.00% bãi đồi 3331 0.00% 1 1 1 ăn nhờ ở đậu

3331 0.00% bấy nay 3331 0.00% bàn luận 1 1 ăn tàn 3331 0.00% 1

3331 0.00% bầy* 3331 0.00% bàn đá 1 1 3331 0.00% 1

ăn tuyết nằm sương

3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 ăn vụng 3331 0.00% 1 bàn tay trắng bằng lăng

3331 0.00% bào 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 ăn xin 1 bằng*** *

3331 0.00% bão bùng 1 3331 0.00% 1 bắp cải ai oán 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 bắp ngô an cư 3331 0.00% 1 bão dập mưa chan

3331 0.00% bão giông 1 3331 0.00% 1 bắp rây anh linh 3331 0.00% 1

3331 0.00% bào thai 1 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 bặt tăm hơi anh trước em sau

3331 0.00% bạc màu 3331 0.00% bão tố 1 1 ao tù 3331 0.00% 1

3331 0.00% bạc mệnh 3331 0.00% bá 1 1 ác liệt 3331 0.00% 1

3331 0.00% bạc đầu 3331 0.00% bác cháu 1 1 ách-là 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 bạc vàng ám muội 3331 0.00% bách hóa 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 bạch đàn ám sát 3331 0.00% bái 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 bạn cũ án 3331 0.00% bám trụ 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 bạn gái áng 3331 0.00% bản làng 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 bạn già áo bà ba 3331 0.00% bán mình 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 bạn hiền ảo mộng 3331 0.00% bán mua 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 bạn lòng áo đai 3331 0.00% bán* 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 bạn thân 3331 0.00% bánh mì 3331 0.00% 1 áo phượng

1 1 ảo tưởng 3331 0.00% bạn thợ 3331 0.00% bánh đời 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% bánh* 3331 0.00% 1 bạn thuyền áo tứ thân

1 3331 0.00% 1 bạn trẻ áo vải 3331 0.00% bảo tàng 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 bạn tù ba đào 3331 0.00% bảo tồn 3331 0.00% 1

1 1 ba quân 3331 0.00% bạn vàng 3331 0.00% báu 3331 0.00% 1

1 1 3331 0.00% bạn xưa 3331 0.00% bay liệng 3331 0.00% 1

ba voi không bát sáo

1 3331 0.00% 1 bậc cửa 3331 0.00% bay nhảy 3331 0.00% 1 bạo cường

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% bề bộn 3331 0.00% 1 bậc thang bạt núi khơi sông

bạt tai bầm gan 1 3331 0.00% 1 3331 0.00% bể dâu 1 3331 0.00%

146

tím mật

3331 0.00% 3331 0.00% bệ rạc 3331 0.00% 1 bầm đen 1 1 ban chiều

3331 0.00% ban trưa 3331 0.00% bê tha 1 bận bịu 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% 3331 0.00% bền bỉ 1 bận* bà ba 1 3331 0.00% 1

bâng quơ 3331 0.00% 1 bà cụ 1 3331 0.00% bên cạnh 3331 0.00% 1

1 bất chấp 3331 0.00% bao lâu 1 3331 0.00% bền lâu 3331 0.00% 1

1 bất chợt 3331 0.00% bà lão 1 3331 0.00% bến nước 3331 0.00% 1

1 bất giác 3331 0.00% bã nâu 1 3331 0.00% bền vững 3331 0.00% 1

1 bất kỳ 3331 0.00% bao đồng 3331 0.00% bệnh 1 3331 0.00% 1

1 bất nhân 3331 0.00% bài học 1 3331 0.00% bềnh bồng 3331 0.00% 1

1 bất tử 3331 0.00% bãi bồi 1 3331 0.00% bêu 3331 0.00% 1

bài hát 1 3331 0.00% beo 3331 0.00% 1

bèo bọt 3331 0.00% 3331 0.00% buồn đau 1 1 3331 0.00% 1 bỗng chốc

1 bèo dâu 3331 0.00% bốt 1 3331 0.00% buồn tênh 3331 0.00% 1

1 bé bỏng 3331 0.00% bột lọc 1 3331 0.00% buồn thảm 3331 0.00% 1

1 bé nhỏ 3331 0.00% bốt đồn 1 3331 0.00% buồn thiu 3331 0.00% 1

1 bé thơ 3331 0.00% bọ hung 1 3331 0.00% bùi ngùi 3331 0.00% 1

1 bén* 3331 0.00% bợn 1 3331 0.00% bùn lầy 3331 0.00% 1

1 bi ai 3331 0.00% 1 3331 0.00% bùn đất 3331 0.00% 1 bom rơi đạn nổ

1 bi kịch 3331 0.00% bưng bít 1 3331 0.00% búa liềm 3331 0.00% 1

1 bí đỏ 3331 0.00% bờ cõi 1 3331 0.00% búi 3331 0.00% 1

1 bi thiết 3331 0.00% bò lê 1 3331 0.00% ca kỹ 3331 0.00% 1

1 bia* 3331 0.00% bờ rào 1 3331 0.00% ca đêm 3331 0.00% 1

1 1 3331 0.00% ca ngợi 3331 0.00% 1 3331 0.00% bờ thửa bích ngọc

1 1 1 3331 0.00% bờ vùng 3331 0.00% cầm* 3331 0.00% biếc hồng

1 biếc xanh 3331 0.00% bữa ăn 1 3331 0.00% cần trục 3331 0.00% 1

1 biển cả 3331 0.00% bữa nay 1 3331 0.00% cất cánh 3331 0.00% 1

1 biên khu 3331 0.00% bữa ni 1 3331 0.00% cất vó 3331 0.00% 1

1 biển loạn 3331 0.00% bương 1 3331 0.00% cầu chúc 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% câu hát 3331 0.00% 1 biến động bướm bướm

1 1 1 3331 0.00% bớ 3331 0.00% câu hò 3331 0.00% biển rộng trời cao

1 biên thùy 1 1 3331 0.00% bỏ phiếu 3331 0.00% cầu khẩn 3331 0.00%

1 1 1 3331 0.00% bửa 3331 0.00% cầu* 3331 0.00% biết mặt quen lời

147

1 1 biểu tình 3331 0.00% bức 3331 0.00% cậy 3331 0.00% 1

1 1 bím 3331 0.00% bức nóng 3331 0.00% cây chì 3331 0.00% 1

1 1 bình dân 3331 0.00% 3331 0.00% cây đại thọ 3331 0.00% 1 bức tranh

1 bón 1 binh lính 3331 0.00% 3331 0.00% cây đời 3331 0.00% 1

1 1 binh lửa 3331 0.00% 3331 0.00% cây trái 3331 0.00% 1 bóng chết

1 1 binh nhì 3331 0.00% 3331 0.00% cây* 3331 0.00% 1 bóng hồng

1 1 3331 0.00% bóng ma 3331 0.00% cặm cụi 3331 0.00% 1 bình phong

1 bóng mát 1 binh thư 3331 0.00% 3331 0.00% căm hận 3331 0.00% 1

1 bóng đen 1 3331 0.00% 3331 0.00% căn 3331 0.00% 1 bình thường

1 1 3331 0.00% bóng thù 3331 0.00% cằn cỗi bip-tết 3331 0.00% 1

1 1 bị 3331 0.00% 3331 0.00% căn nguyên 3331 0.00% 1 bóng xám

1 bóng* 1 bị cáo 3331 0.00% 3331 0.00% căn nhà 3331 0.00% 1

1 1 3331 0.00% bu 3331 0.00% cắn răng bơ phờ 3331 0.00% 1

1 bụi bờ 1 bố bàng 3331 0.00% 3331 0.00% cắp 3331 0.00% 1

1 1 bộ tướng 3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% 1 bụi đường cắt đất ngăn miền

1 bụi* 1 bốc cháy 3331 0.00% 3331 0.00% cai quản 3331 0.00% 1

1 bụt 1 bôi 3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% 1 cạn máu tàn hơi

1 1 bôn tập 3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% 1 buổi phân ly cạn sức tàn hơi

1 buổi trưa 1 bộng 3331 0.00% cạnh 3331 0.00% 3331 0.00% 1

1 chân quê 1 cạo 3331 0.00% chèn 3331 0.00% 3331 0.00% 1

1 1 cam chịu 3331 0.00% chi 3331 0.00% 3331 0.00% 1 chấn song

1 1 cam sành 3331 0.00% 3331 0.00% chi chi 3331 0.00% 1 chân thành

1 1 can đảm 3331 0.00% 3331 0.00% chi chít 3331 0.00% 1 chập choạng

1 1 3331 0.00% 3331 0.00% chí nhân 3331 0.00% 1 chập chùng can trường

1 1 canh tàn 3331 0.00% 3331 0.00% chia cắt 3331 0.00% 1 chất chứa

1 1 canh trời 3331 0.00% chật hẹp 3331 0.00% 3331 0.00% 1 chia đắng xẻ bùi

1 1 cao đẹp 3331 0.00% chật ních 3331 0.00% 3331 0.00% 1 chia ngọt sẻ bùi

1 1 cao quý 3331 0.00% chất 3331 0.00% chia núi 3331 0.00% 1

148

ngăn sông phác

3331 0.00% 3331 0.00% chia phôi cao trào 1 chỉ huy 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% 3331 0.00% chia tan cao xạ 1 chăm lo 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% chắn 3331 0.00% chiền chiện cá 1 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% chăn trâu 3331 0.00% chiến chinh cá chép 1 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% 3331 0.00% chiến thuật cá muối 1 1 3331 0.00% 1 chăn xuôi

cá rô 3331 0.00% 3331 0.00% chiến trận 3331 0.00% 1 1 1 chằng chịt

3331 0.00% 3331 0.00% chiến xa cá sấu 1 chỉnh tề 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% 3331 0.00% chiêng cau* 1 chắp nối 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% chắt chiu 3331 0.00% chiều mai cái* 1 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% 3331 0.00% chim cà lơi cám 1 1 3331 0.00% 1 chạnh lòng

3331 0.00% chạy dài 3331 0.00% chim cu cám dỗ 1 1 3331 0.00% 1

cảm nghĩ 1 3331 0.00% chạy re 1 3331 0.00% chin 3331 0.00% 1

cảm tạ 1 3331 0.00% chanh 1 3331 0.00% chín mẩy 3331 0.00% 1

cảm thấy 1 3331 0.00% chài 1 3331 0.00% chín mọng 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% 3331 0.00% 1 cảm thương chàm nâu chín đợi mười chờ

cảm tình 1 3331 0.00% chày 1 3331 0.00% chín tới 3331 0.00% 1

cảm tử 1 3331 0.00% chải 1 3331 0.00% chiu chít 3331 0.00% 1

cảng 1 3331 0.00% chẵn 1 3331 0.00% chốc 3331 0.00% 1

1 1 3331 0.00% chối 3331 0.00% 1 cánh cửa 3331 0.00% chán chường

1 1 1 3331 0.00% chán nản 3331 0.00% chồm chập 3331 0.00% cảnh giác

1 1 3331 0.00% 1 cay chua 3331 0.00% 3331 0.00% chán ngán chôn rau cắt rốn

cay xót 1 3331 0.00% chảo 1 3331 0.00% chồng chất 3331 0.00% 1

cha ông 1 3331 0.00% 1 3331 0.00% chồng chất 3331 0.00% 1 cháo cơm

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% chông chênh 3331 0.00% 1 chầm chậm cháy bỏng

1 1 chậm rãi 3331 0.00% 3331 0.00% chống chọi 3331 0.00% 1 chênh chênh

1 1 chân đồi 3331 0.00% 3331 0.00% chồng con 3331 0.00% 1 chết đi sống lại

1 1 chần chừ 3331 0.00% 3331 0.00% chông gai 3331 0.00% 1 chen chúc

1 1 chân mây 3331 0.00% chè mơ 3331 0.00% choáng lộn 3331 0.00% 1

1 1 chân đất 3331 0.00% 3331 0.00% chực chồm 3331 0.00% 1 cheo queo

149

3331 0.00% chè vối 3331 0.00% chọi 3331 0.00% 1 1 1 chấn động

3331 0.00% chè* 3331 0.00% con chiên 3331 0.00% 1 1 1 chân đồng

chờn vờn 3331 0.00% 3331 0.00% con dao 3331 0.00% 1 1 1 .chúng sinh

chương 3331 0.00% 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 1 con Hồng cháu Lạc .chúng tao

3331 0.00% .chút xíu 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 1 con một nhà cha một nóc chòng queo

3331 0.00% .chuyện 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 chước 1 con người Mới

3331 0.00% con nhỏ 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 chưởi 1 .chuyên môn

3331 0.00% con đò 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 chuyển động chưởi mắng

3331 0.00% 3331 0.00% con đỏ chùy 1 3331 0.00% 1 chứa 1

3331 0.00% 3331 0.00% con nuôi cơ 1 3331 0.00% 1 chức vị 1

3331 0.00% cơ chừng 3331 0.00% con số 1 3331 0.00% 1 chói ngời 1

3331 0.00% con trẻ 3331 0.00% cơ khổ 1 3331 0.00% 1 chói đỏ 1

3331 0.00% 3331 0.00% cờ hàng 1 3331 0.00% 1 chóng 1 cơ nghiệp

3331 0.00% cơ quan 3331 0.00% cờ tang 3331 0.00% 1 1 1 chớp nhoáng

3331 0.00% cô 3331 0.00% cờ trắng 1 3331 0.00% 1 chót vót 1

3331 0.00% cô bạn 3331 0.00% cời 1 3331 0.00% 1 1 chua chát

3331 0.00% cô bác 3331 0.00% còn lại 1 3331 0.00% 1 chua xót 1

3331 0.00% cô bé 3331 0.00% còng xích 1 3331 0.00% 1 chuẩn bị 1

3331 0.00% cô giáo 3331 0.00% cưỡi 1 3331 0.00% 1 chui cha 1

3331 0.00% cố hương 3331 0.00% cường 1 3331 0.00% 1 chục 1

3331 0.00% cổ kính 3331 0.00% cường thịnh 1 3331 0.00% 1 chụp 1

3331 0.00% cô liêu 3331 0.00% cừu hận 1 3331 0.00% 1 1 chung tình

3331 0.00% cô đầu 3331 0.00% cưới 1 3331 0.00% 1 chuốc 1

3331 0.00% cô liêu 3331 0.00% cớ 1 3331 0.00% 1 chuồi 1

3331 0.00% cổi 3331 0.00% cử 1 3331 0.00% 1 1 chuối mật

3331 0.00% côi cút 3331 0.00% cỏ dại 3331 0.00% 1 1 1 chuối tiêu

3331 0.00% cội rễ 3331 0.00% cỏ gianh 3331 0.00% 1 1 1 .chuồng tiêu

3331 0.00% 3331 0.00% cỏ hôi 3331 0.00% 1 1 chuốt 1 công binh

150

3331 0.00% 3331 0.00% công lao 3331 0.00% cỏ lác 1 1 chùi 1

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% cửa lòng 1 1 chùn 1 công môn

3331 0.00% 3331 0.00% công ơn 3331 0.00% cửa nguc 1 1 chú 1

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% cửa quyền công sản 1 1 chủ 1

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% cởi công văn 1 1 chú cháu 1

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% cứt công xã 1 1 chú em 1

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% cục 1 1 1 coi thường chủ nhiệm

3331 0.00% cựa 3331 0.00% cụm 3331 0.00% 1 1 1 chủ quyền

3331 0.00% 3331 0.00% cực hình 3331 0.00% cụt 1 1 chúa 1

3331 0.00% 3331 0.00% cọp 3331 0.00% cung 1 1 1 chúa nhật

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% cung đình cơm lam 1 1 chúa tể 1

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% cù bất cù bơ cơm vắt 1 1 1 chúc mừng

chúng em 3331 0.00% 3331 0.00% cù lao 3331 0.00% con cả 1 1 1

3331 0.00% 3331 0.00% con cái 1 1 chúng mày

3331 0.00% 3331 0.00% dạ hương 3331 0.00% dòng giống 1 1 cuội 1

3331 0.00% 3331 0.00% dạ* 3331 0.00% dừng lại 1 1 1 cuốn cuồng

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% dịp dại đờ 1 1 cuồng 1

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% dịu dạng 1 1 1 cuống họng

3331 0.00% 3331 0.00% dịu hiền 3331 0.00% 1 1 1 danh nhân cuồng loạn

3331 0.00% 3331 0.00% dịu kỳ 3331 0.00% 1 1 cũi 1 danh thiếp

3331 0.00% 3331 0.00% dịu ngọt 3331 0.00% 1 1 1 danh vọng cùm gông

cùm xai 3331 0.00% 3331 0.00% dịu ngọt 3331 0.00% 1 1 1 dãi gió dầm mưa

củ khoai 3331 0.00% 3331 0.00% du côn 3331 0.00% 1 1 1 dãi nắng dầm mưa

củ sắn 3331 0.00% 3331 0.00% du kích quân 3331 0.00% dãn 1 1 1

cú vọ 3331 0.00% 3331 0.00% du lịch 3331 0.00% 1 1 1 dáng điệu

của cải 3331 0.00% 3331 0.00% dung nhan 3331 0.00% 1 1 1 dáng đứng

3331 0.00% day dứt 3331 0.00% dung tha 3331 0.00% 1 1 của tiền 1

3331 0.00% 3331 0.00% dung thân 3331 0.00% dề 1 1 cúc cu 1

3331 0.00% 3331 0.00% dũng mãnh 3331 0.00% dễ* 1 1 cúi đầu 1

151

1 cúng 3331 0.00% dẹp 3331 0.00% duy 1 3331 0.00% 1

1 cút 3331 0.00% dẻo dai 3331 0.00% duyên quê 1 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% dì 3331 0.00% duyên tơ 1 3331 0.00% 1

da đồng xương thép

1 da trời 3331 0.00% di tản 3331 0.00% duyệt 1 3331 0.00% 1

1 dấm 3331 0.00% diễu binh 3331 0.00% e ấp 1 3331 0.00% 1

1 dâm 3331 0.00% 3331 0.00% e thẹn 1 3331 0.00% 1 diệu huyền

1 dâm bụt 3331 0.00% diều sáo 3331 0.00% ếch 1 3331 0.00% 1

1 dầm dề 3331 0.00% dinh 3331 0.00% êm êm 1 3331 0.00% 1

1 dâm ô 3331 0.00% dính liền 3331 0.00% em ả 1 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% dinh lũy 3331 0.00% em thơ 1 3331 0.00% 1

dầm sương dãi nắng

3331 0.00% dìu dặt 3331 0.00% ép 3331 0.00% 1 1 1 dân chúng

3331 0.00% do 3331 0.00% gầm vang 1 dần dần 1 3331 0.00% 1

1 dân gian 3331 0.00% dưa hấu 3331 0.00% gầm xai 1 3331 0.00% 1

1 dân đen 3331 0.00% dộc lập 3331 0.00% gân cốt 1 3331 0.00% 1

1 dân nước 3331 0.00% dối 3331 0.00% gân guốc 1 3331 0.00% 1

1 dân quốc 3331 0.00% dỗi 3331 0.00% gần gũi 1 3331 0.00% 1

1 dập dềnh 3331 0.00% dồi dào 3331 0.00% gần xa 1 3331 0.00% 1

1 dập dộn 3331 0.00% doanh 3331 0.00% gầy gõ 1 3331 0.00% 1

1 dầu khí 3331 0.00% dịch 3331 0.00% gạch 1 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% dơi 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 dầu sôi lửa bỏng gan sắt dạ vàng

1 dăm bảy 3331 0.00% dự 3331 0.00% gà ri 1 3331 0.00% 1

1 dặt dè 3331 0.00% 3331 0.00% gãi 1 3331 0.00% 1 dời non lấp biển

1 dắt dìu 3331 0.00% dược 3331 0.00% gào rú 1 3331 0.00% 1

1 dai 3331 0.00% dỡn 3331 0.00% gả* 1 3331 0.00% 1

dờn 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 gác hồng lầu xanh

1 gác trọ 3331 0.00% giám đốc 3331 0.00% góc phố 1 3331 0.00% 1

1 gềnh 3331 0.00% giản tiện 3331 0.00% góc phòng 1 3331 0.00% 1

1 ghe máy 3331 0.00% gié 3331 0.00% gói 1 3331 0.00% 1

1 ghê rợn 3331 0.00% giội 3331 0.00% ha 1 3331 0.00% 1

1 ghèn 3331 0.00% giống 3331 0.00% ha ha 1 3331 0.00% 1

1 ghẻ 3331 0.00% 3331 0.00% ha hả 1 3331 0.00% 1 giông bão

1 ghép 1 1 3331 0.00% giọng cổ 3331 0.00% hầm hầm 3331 0.00%

152

3331 0.00% 3331 0.00% hầm hập 3331 0.00% 1 1 1 giọt hương giấc mộng

3331 0.00% giò 3331 0.00% hầm lò 1 3331 0.00% 1 1 giậm

giật phắc 3331 0.00% giờ phút 3331 0.00% hầm mỏ 1 3331 0.00% 1 1

3331 0.00% giòn ngọt 3331 0.00% hân hoan 1 3331 0.00% 1 1 giật phăng

3331 0.00% gió bụi 3331 0.00% hận sầu 1 3331 0.00% 1 1 giầu

3331 0.00% 3331 0.00% hất 1 3331 0.00% gió buốt 1 1 giấy tờ

3331 0.00% 3331 0.00% hất hủi 1 3331 0.00% 1 1 giặc bố gió dập sóng dồi

3331 0.00% 3331 0.00% hầu 3331 0.00% 1 gió khơi 1 1 giăng giăng

3331 0.00% 3331 0.00% hậu 1 3331 0.00% gió mai 1 1 giạt

3331 0.00% 3331 0.00% hậu thế 1 3331 0.00% gió đèo 1 1 gian hiển

3331 0.00% 3331 0.00% hây hây 1 3331 0.00% gió núi 1 1 gian lao

3331 0.00% giới 3331 0.00% hắc ám 1 3331 0.00% 1 1 gian san

3331 0.00% giới hạn 3331 0.00% hằn 1 3331 0.00% 1 1 giang hồ

3331 0.00% 3331 0.00% hằn học 1 3331 0.00% 1 1 giã giới tuyến

3331 0.00% gióng giả 3331 0.00% hăng say 3331 0.00% 1 1 1 giao chiến

giao liên 3331 0.00% 3331 0.00% hắt 1 3331 0.00% giun 1 1

3331 0.00% 3331 0.00% hắt hiu 1 3331 0.00% giùm 1 1 giao thông

3331 0.00% giúp 3331 0.00% hai* 1 3331 0.00% 1 1 giã từ

3331 0.00% gốc đại 3331 0.00% hạc 1 3331 0.00% 1 1 giàn khoan

giàu có 3331 0.00% 3331 0.00% hạn hán 1 3331 0.00% gồng 1 1

giày đinh 3331 0.00% 3331 0.00% ham muốn 1 3331 0.00% 1 1 gông cùm

giày ống 3331 0.00% 3331 0.00% hang núi 3331 0.00% 1 1 1 gông xiềng

1 3331 0.00% gột 1 3331 0.00% 3331 0.00% hà 1 giày tây

1 3331 0.00% gợi 1 3331 0.00% 3331 0.00% hài bảy dặm 1 giày vò

1 3331 0.00% gợn 1 3331 0.00% 3331 0.00% hãm 1 giá băng

1 3331 0.00% gom 1 3331 0.00% 3331 0.00% hàn 1 giá buốt

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% gom góp 3331 0.00% hàng mi 1 giá rét

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% gò 3331 0.00% hàng ngũ 1 giá sương

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% gò bó 3331 0.00% hàng quán 1 giá súng

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% gượng 3331 0.00% hàng thịt 1 giá tuyết

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% 3331 0.00% hàng xứ 1 giá* gươm súng

153

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% hành 1 3331 0.00% gươm vàng giải phóng quân

3331 0.00% 3331 0.00% hành khất 3331 0.00% 1 1 giám 1 gườm gườm

3331 0.00% 3331 0.00% hoang mang 3331 0.00% híp 1 1 1 hành lang

3331 0.00% hít 3331 0.00% hoang vắng 3331 0.00% 1 1 1 hành động

hành tinh 3331 0.00% hít thở 3331 0.00% hổng xanh 1 1 1 3331 0.00%

3331 0.00% hư ảo 3331 0.00% hồng xiêm 1 1 hào 1 3331 0.00%

3331 0.00% hư không 3331 0.00% hồng** 1 1 hào hoa 1 3331 0.00%

3331 0.00% hư vô 3331 0.00% hòa âm 1 1 hào hùng 1 3331 0.00%

3331 0.00% hố bom 3331 0.00% hòa ca 1 1 hào khí 1 3331 0.00%

3331 0.00% hoa dơn 3331 0.00% hòa lại 1 1 hãy* 1 3331 0.00%

3331 0.00% hồ hởi 3331 0.00% hòa trộn 1 1 hả 1 3331 0.00%

hổ mang 1 3331 0.00% 1 hả hê 3331 0.00% hoàn thành 1 3331 0.00%

hoa đăng 1 3331 0.00% 1 há hốc 3331 0.00% hoàng hậu 1 3331 0.00%

hoa nhài 1 3331 0.00% 1 hải 3331 0.00% hoàng đế 1 3331 0.00%

hổ nhục 1 3331 0.00% 1 hải cảng 3331 0.00% hoàng tử 1 3331 0.00%

hồ nước 1 3331 0.00% 1 hải đăng 3331 0.00% hoành hành 1 3331 0.00%

hoa quê 1 3331 0.00% 1 hát ca 3331 0.00% hốt hoảng 1 3331 0.00%

hoa sen 1 3331 0.00% 1 hay hay 3331 0.00% hóa thân 1 3331 0.00%

hoa sở 1 3331 0.00% 1 hến 3331 0.00% hịch 1 3331 0.00%

hổ thẹn 1 3331 0.00% 1 hết lòng 3331 0.00% hoen 1 3331 0.00%

1 3331 0.00% 1 hẹn hò 3331 0.00% hơi sức 1 3331 0.00% hoa thơm trái ngọt

hoa vân 1 3331 0.00% 1 hẹn ước 3331 0.00% hơi thở 1 3331 0.00%

hoa vải 1 3331 0.00% 1 heo hút 3331 0.00% họa sĩ 1 3331 0.00%

1 1 hè*** 1 3331 0.00% 3331 0.00% hoa xuân 3331 0.00% học sinh

1 1 hèn nhát 3331 0.00% học tập 1 3331 0.00% 3331 0.00% hốc

hối hận 1 3331 0.00% 1 héc vài 3331 0.00% học trò 1 3331 0.00%

hồi lâu 1 3331 0.00% 1 héo hắt 3331 0.00% họng 1 3331 0.00%

hôi tanh 1 3331 0.00% 1 hí 3331 0.00% họp 1 3331 0.00%

hôm mai 1 3331 0.00% 1 3331 0.00% hợp 1 3331 0.00% hì hà hì hục

hôm đó 1 3331 0.00% 1 hì hục 3331 0.00% hĩm 1 3331 0.00%

hôm rày 1 3331 0.00% 1 hiếm 3331 0.00% hưng thịnh 1 3331 0.00%

1 3331 0.00% 1 hiểm 3331 0.00% hờ hững 1 3331 0.00% hôm trước

1 1 1 hiểm nạn 3331 0.00% hồn biển 3331 0.00% hò ô 3331 0.00%

154

3331 0.00% hỗn loạn 3331 0.00% hò reo 3331 0.00% 1 1 1 hiểm nguy

3331 0.00% hồn mơ 3331 0.00% hời 3331 0.00% 1 1 1 hiền dịu

3331 0.00% 3331 0.00% hờn giận 3331 0.00% 1 1 1 hiền hậu hoan nghênh

3331 0.00% hồn say 3331 0.00% hòng 3331 0.00% 1 1 1 hiển hách

3331 0.00% hồn thơ 3331 0.00% hừng 3331 0.00% 1 1 1 hiền như đất

3331 0.00% 3331 0.00% hương hoa 3331 0.00% 1 1 1 hiện tại hoang dại

3331 0.00% hồng hào 3331 0.00% hừng hực 1 3331 0.00% 1 1 hiệu

3331 0.00% hừng sáng 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 1 hống hách hiếu chiến

3331 0.00% 3331 0.00% hương thơm 3331 0.00% 1 1 1 hồng hoang hình dung

3331 0.00% 3331 0.00% khoét 1 3331 0.00% khâu 1 1 hưu

3331 0.00% 3331 0.00% 1 3331 0.00% khẩu 1 1 hứa khơi trong gạn đục

3331 0.00% khắc 3331 0.00% khơi vơi 1 3331 0.00% 1 1 hứa hẹn

3331 0.00% khắc khổ 3331 0.00% khơi xa 1 3331 0.00% 1 1 hỏa ngục

3331 0.00% khi phá 3331 0.00% khờ 1 3331 0.00% 1 1 hóa thân

3331 0.00% khai sinh 3331 0.00% khờ dại 1 3331 0.00% 1 1 hóng

3331 0.00% khai thác 3331 0.00% khóc ròng 1 3331 0.00% 1 1 hứng

hửng đỏ 3331 0.00% 3331 0.00% khóe 1 3331 0.00% khà 1 1

3331 0.00% 3331 0.00% khỏe mạnh 1 3331 0.00% khá 1 1 hun

3331 0.00% 3331 0.00% khói đạn 1 3331 0.00% 1 1 khác khác hung hăng

hung rợ 3331 0.00% 3331 0.00% khu vườn 3331 0.00% 1 1 1 khách đường xa

hùng 3331 0.00% 3331 0.00% khuấy động 3331 0.00% 1 1 1 khải hoàn

hùng ca 3331 0.00% khe khẽ 3331 0.00% khuôn 1 3331 0.00% 1 1

3331 0.00% khế 3331 0.00% khuôn dấu 1 3331 0.00% 1 1 hùng dũng

hùng hổ 3331 0.00% khêu 3331 0.00% khuôn mặt 1 3331 0.00% 1 1

3331 0.00% khéo 3331 0.00% khuôn sáo 1 3331 0.00% 1 1 húng

3331 0.00% khéo tay 3331 0.00% khúc khuỷu 1 3331 0.00% 1 1 húp

3331 0.00% khì 3331 0.00% khuyên giải 1 3331 0.00% 1 1 huyền bí

3331 0.00% khí giới 3331 0.00% kỵ mã 1 3331 0.00% 1 1 huyền kỳ

3331 0.00% khiến 3331 0.00% kìa 1 3331 0.00% 1 1 huyên náo

3331 0.00% khiếp 3331 0.00% kiến 3331 0.00% 1 1 1 huyết

155

mạch

huyệt mả 3331 0.00% 3331 0.00% kiến lửa 1 khổ ải 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% 3331 0.00% kiến trúc 1 khổ cực 1 3331 0.00% 1 huyết quản

3331 0.00% khô gầy 3331 0.00% kiến trúc sư huynh đệ 1 1 3331 0.00% 1

hủy diệt 1 3331 0.00% khổ tủi 1 3331 0.00% kiềng 3331 0.00% 1

i tờ 1 3331 0.00% khổ ải 1 3331 0.00% kiệt 3331 0.00% 1

ích kỷ 1 3331 0.00% khổ cực 1 3331 0.00% kiệt sức 3331 0.00% 1

im bặt 1 3331 0.00% khổ đau 1 3331 0.00% kiêu binh 3331 0.00% 1

im vắng 1 3331 0.00% khổ sai 1 3331 0.00% kiểu cách 3331 0.00% 1

inh ỏi 1 3331 0.00% khoai sắn 3331 0.00% kiêu kiêu 1 3331 0.00% 1

ít ỏi 1 3331 0.00% khốn khổ 3331 0.00% ki-lô-oát 1 3331 0.00% 1

ka-put 1 3331 0.00% 3331 0.00% kín bưng 1 3331 0.00% 1 khoan khoái

1 3331 0.00% 3331 0.00% kín đáo 3331 0.00% 1 1 kênh rạch khoan thai

kết đoàn 1 3331 0.00% 3331 0.00% kinh doanh khộp 1 3331 0.00% 1

kết thúc 1 3331 0.00% khoác lác 3331 0.00% kinh hãi 1 3331 0.00% 1

kêu gào 1 3331 0.00% khoái 3331 0.00% kinh hồn 1 3331 0.00% 1

kè 1 3331 0.00% khoái trá 3331 0.00% kinh nghiệm 1 3331 0.00% 1

kẽm 1 3331 0.00% khoán 1 3331 0.00% kinh tế mới 3331 0.00% 1

khấn 1 3331 0.00% khoảnh 1 3331 0.00% kỹ 3331 0.00% 1

khẩn 1 3331 0.00% khoát 1 3331 0.00% kỳ 3331 0.00% 1

kỳ bí 1 3331 0.00% lao tù 1 3331 0.00% lềnh bềnh 3331 0.00% 1

kỳ cùng 1 3331 0.00% lãi 1 3331 0.00% lênh khênh 3331 0.00% 1

kỳ diệu 1 3331 0.00% lài 1 3331 0.00% lênh láng 3331 0.00% 1

kỳ lạ 1 3331 0.00% làm bạn 1 3331 0.00% len lén 3331 0.00% 1

kỹ luật 1 3331 0.00% làm chi 1 3331 0.00% len lét 3331 0.00% 1

la đà 1 3331 0.00% làm chủ 1 3331 0.00% leng keng 3331 0.00% 1

lấc láo 1 3331 0.00% 1 3331 0.00% leo lẻo 3331 0.00% 1 làm duyên

1 làm răng 1 3331 0.00% lẽ đâu 3331 0.00% 1 lấm 3331 0.00%

1 làm thinh 1 3331 0.00% 3331 0.00% 1 lẩm bẩm 3331 0.00%

leo đằng cẳng, lân đằng đầu

1 1 3331 0.00% 1 lầm lỗi 3331 0.00% làm thuê 3331 0.00% lẽ đời

1 1 3331 0.00% 1 lâm thâm 3331 0.00% làn da 3331 0.00% leo thang

1 1 3331 0.00% 1 lầm than 3331 0.00% làng bản 3331 0.00% lép

1 1 3331 0.00% 1 lẩn 3331 0.00% 3331 0.00% lì lãng đãng

1 1 1 lần hồi 3331 0.00% làng xóm 3331 0.00% lì lì 3331 0.00%

156

lần lửa 3331 0.00% lãnh 3331 0.00% lìa 3331 0.00% 1 1 1

lấp loáng 3331 0.00% lão thành 3331 0.00% li-be-rô 3331 0.00% 1 1 1

3331 0.00% lau 3331 0.00% liếm 3331 0.00% 1 1 1 lật đổ

3331 0.00% 3331 0.00% liêm chính 3331 0.00% 1 lả lướt 1 1 lất phất

3331 0.00% 3331 0.00% liên 3331 0.00% 1 1 1 lầu son lá ngụy trang

3331 0.00% 3331 0.00% liện 3331 0.00% 1 lau sậy 1 1 lây

3331 0.00% 3331 0.00% liên miên 3331 0.00% 1 lả tả 1 1 lầy bùn

3331 0.00% 3331 0.00% liên thanh 3331 0.00% 1 lá thư 1 1 lẫy lừng

3331 0.00% lau xám 3331 0.00% liên tiếp 3331 0.00% 1 1 1 lăng

3331 0.00% 3331 0.00% liệt 3331 0.00% 1 lải rải 1 1 lặng lờ

3331 0.00% 3331 0.00% liễu rũ 3331 0.00% 1 lánh 1 1 lắng nghe

3331 0.00% lảnh lót 3331 0.00% lính lệ 3331 0.00% 1 1 1 lăng xăng

3331 0.00% lay lắt 3331 0.00% lính nhép 3331 0.00% 1 1 1 lai

lai láng 3331 0.00% 3331 0.00% lính thủy 3331 0.00% 1 1 1

lay thành chuyển non

3331 0.00% 3331 0.00% lo âu 3331 0.00% 1 le 1 1 lai rai

3331 0.00% 3331 0.00% lo lắng 3331 0.00% 1 le lói 1 1 lạc hỉ

3331 0.00% 3331 0.00% lơ mơ 3331 0.00% 1 le te 1 1 lạch

3331 0.00% 3331 0.00% lơ đãng 3331 0.00% 1 lễ 1 1 lạng

3331 0.00% lễ cưới 3331 0.00% lơ đễnh 3331 0.00% 1 1 1 lạnh cóng

3331 0.00% lề đường 3331 0.00% loa 3331 0.00% 1 1 1 lạnh vắng

3331 0.00% 3331 0.00% lộ 3331 0.00% 1 lên men 1 1 lạt lẽo

3331 0.00% 3331 0.00% lỗ châu mai 3331 0.00% 1 lên ngôi 1 1 lam lũ

lam xám 3331 0.00% 3331 0.00% lố nhố 3331 0.00% 1 1 1 lên đường**

lan can 3331 0.00% 3331 0.00% lưa thưa 3331 0.00% 1 1 1 lên rừng xuống bể

3331 0.00% 3331 0.00% lộc cộc 3331 0.00% 1 1 1 lang bang lên thác xuống gềnh

3331 0.00% lội bơi 3331 0.00% 1 1 lao lung

3331 0.00% 3331 0.00% mâm 3331 0.00% 1 1 1 lối đi lòng sông

3331 0.00% lòng son 3331 0.00% mập mạp 3331 0.00% 1 1 1 lội suối lên ngàn

3331 0.00% lương tri 3331 0.00% mật bộng 3331 0.00% 1 1 1 lối xóm

3331 0.00% lưỡi lê 3331 0.00% mật đường 3331 0.00% 1 1 1 loạn

157

lộn 3331 0.00% lưỡng lự 3331 0.00% mật ong 1 1 3331 0.00% 1

lộn nhào 3331 0.00% lưới sắt 3331 0.00% mẫu 1 1 3331 0.00% 1

lưu 3331 0.00% 3331 0.00% mây chiều 1 1 3331 0.00% 1 lông

lở lói 3331 0.00% 3331 0.00% mây mờ 1 1 3331 0.00% 1 loang loáng

3331 0.00% mây nước 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 lưu truyền loanh quanh

lửa 3331 0.00% 3331 0.00% mây trắng 1 1 3331 0.00% 1 lòa

3331 0.00% lửa máu 3331 0.00% mây tre 1 1 3331 0.00% 1 loài dơi

lứa đôi 3331 0.00% 3331 0.00% mỉa mai 1 1 3331 0.00% 1 loài lang

lửa sắt 3331 0.00% 3331 0.00% mắc 1 1 3331 0.00% 1 loài sên

lớn lao 3331 0.00% 3331 0.00% mắc cạn 1 1 3331 0.00% 1 loét

lớn lên 3331 0.00% 3331 0.00% mặc cả 1 1 3331 0.00% 1 lơi

3331 0.00% lởn vởn 3331 0.00% mỉm 1 1 3331 0.00% 1 lợi

lợi dụng 3331 0.00% lỏng 3331 0.00% mỉm cười 1 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% lớp học 3331 0.00% mặn chát 1 1 3331 0.00% 1 lom khom

3331 0.00% luân 3331 0.00% mặn mà 1 1 3331 0.00% 1 lon

3331 0.00% luận 3331 0.00% mằn mò 1 1 3331 0.00% 1 lon gạo

3331 0.00% luận bàn 3331 0.00% mắng 1 1 3331 0.00% 1 long não

3331 0.00% luân hồi 3331 0.00% măng cụt 1 1 3331 0.00% 1 long đong

3331 0.00% luân lạc 3331 0.00% măng mai 3331 0.00% 1 1 1 lưng nương

lưng tàu 3331 0.00% luật 3331 0.00% măng non 1 1 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% lụa đào 3331 0.00% măng tơ 1 3331 0.00% 1 lĩnh

1 3331 0.00% 3331 0.00% mặt biển 1 3331 0.00% 1 lõ lục cục lào cào

1 3331 0.00% lục quân 3331 0.00% mặt hồ 1 3331 0.00% 1 lò dò

1 3331 0.00% 3331 0.00% mắt kính 1 3331 0.00% 1 lờ mờ luc dồn bão cuốn

1 3331 0.00% luộc 3331 0.00% mặt mày 1 3331 0.00% 1 lò than

1 3331 0.00% luồn 3331 0.00% mặt đất 1 3331 0.00% 1 lừa

1 3331 0.00% luồn lọt 3331 0.00% mặt ngọc 1 3331 0.00% 1 lõa lồ

1 3331 0.00% lùng tùng 3331 0.00% mặt nước 1 3331 0.00% 1 lời thề

1 3331 0.00% lũy 3331 0.00% mai cua 1 3331 0.00% 1 lược

1 3331 0.00% lún 3331 0.00% mai mốt 1 3331 0.00% 1 lượn lờ

1 3331 0.00% lút 3331 0.00% mai này 1 3331 0.00% 1 lượn quanh

1 3331 0.00% luyến tiếc 3331 0.00% mạch máu 1 3331 0.00% 1 lượng

1 3331 0.00% lũy thép 3331 0.00% mạng nhện 1 3331 0.00% 1 lòng

158

1 3331 0.00% ly tán 3331 0.00% mạnh bạo 3331 0.00% 1 1 lừng danh

lý luận 1 lòng đất 3331 0.00% 3331 0.00% mang thai 3331 0.00% 1 1

lý sự 1 3331 0.00% mã 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 lòng người

1 3331 0.00% 3331 0.00% móng ráng 3331 0.00% 1 1 mã lực mía đường

1 mài 3331 0.00% 3331 0.00% mót 3331 0.00% 1 1 miền trong

1 mua* 3331 0.00% mìn điện 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 mãn xà

1 mục 3331 0.00% mơ mơ 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 mành

1 3331 0.00% mơ mộng 3331 0.00% mục nát 1 3331 0.00% 1 màu da

1 3331 0.00% mo đậy 3331 0.00% mụn 1 3331 0.00% 1 màu mỡ

1 3331 0.00% mơ tưởng 3331 0.00% mũ mão 1 3331 0.00% 1 màu tang

1 3331 0.00% mưa bão 3331 0.00% mũ đỏ 1 3331 0.00% 1 màu râu

mưa bụi 1 3331 0.00% 3331 0.00% mũ rơm 1 3331 0.00% 1 mày*

mưa gió 1 3331 0.00% 3331 0.00% mũ tai lừa 1 3331 0.00% 1 má

mồ ma 1 3331 0.00% 3331 0.00% muỗi 1 3331 0.00% 1 mả

mô đất 1 3331 0.00% 3331 0.00% muối dưa 1 3331 0.00% 1 mả loạn

1 3331 0.00% mưa đêm 3331 0.00% muộn 1 3331 0.00% 1 mau mau

1 3331 0.00% 3331 0.00% muôn kiếp 1 3331 0.00% 1 mải mưa nguồn

mộ địa 1 mái chòi 3331 0.00% 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 muôn nhớ ngàn thương

1 mái nhì 3331 0.00% mưa rào 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 muôn quý ngàn yêu

1 3331 0.00% mổ xẻ 3331 0.00% muôn vàn 1 3331 0.00% 1 mái phố

1 3331 0.00% mộc mạc 3331 0.00% mũi súng 1 3331 0.00% 1 mái rơm

1 3331 0.00% mối thù 3331 0.00% mùi thơm 1 3331 0.00% 1 mảnh trăng

1 3331 0.00% 3331 0.00% mùng 3331 0.00% 1 1 môn khoai mát trong

mồng 1 3331 0.00% 3331 0.00% múc 1 3331 0.00% 1 máu đào

1 3331 0.00% mộng ác 3331 0.00% múi 1 3331 0.00% 1 máu thịt

1 3331 0.00% 3331 0.00% mủm mỉm 1 3331 0.00% 1 máu tim mồng bảy

1 máu tươi 3331 0.00% 3331 0.00% na 3331 0.00% 1 1 mồng mười

1 3331 0.00% mống* 3331 0.00% đấm 1 3331 0.00% 1 máy bay

mốt 1 3331 0.00% 3331 0.00% đâm 1 3331 0.00% 1 máy cày

moi 1 3331 0.00% 3331 0.00% đậm 1 3331 0.00% 1 mảy may

1 3331 0.00% mọng 3331 0.00% đầm lầy 1 3331 0.00% 1 mềm mại

159

3331 0.00% 3331 0.00% đầm đìa 3331 0.00% 1 1 1 mịn màng mến thương

mệnh bạc 3331 0.00% mỡ 3331 0.00% nấn ná 1 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% mỡ màng 3331 0.00% đập* 1 1 3331 0.00% 1 mệt tử

3331 0.00% mượt mà 3331 0.00% 1 1 3331 0.00% 1 mệt nhọc đất chuyển trời rung

mếu máo 3331 0.00% 3331 0.00% đất khách 3331 0.00% 1 1 1 mường tượng

mẹ nuôi 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 3331 0.00% 1 mướp hương đất lặng trời yên

3331 0.00% mướt 3331 0.00% đất mẹ 1 1 3331 0.00% 1 mẹ*

3331 0.00% 3331 0.00% đất son 1 1 3331 0.00% 1 méo mướt xanh

3331 0.00% mớ 3331 0.00% nấu 1 1 3331 0.00% 1 mép

3331 0.00% mưu ma 3331 0.00% đầu bạc 1 1 3331 0.00% 1 mì ăn liền

3331 0.00% móc 3331 0.00% đầu gối 3331 0.00% 1 1 1 mi mắt

1 3331 0.00% mới tinh 3331 0.00% 1 mì sợi

1 3331 0.00% đại 3331 0.00% đánh tan 1 3331 0.00% 1 đầu lòng

1 3331 0.00% 3331 0.00% náo loạn 1 3331 0.00% 1 đâu đây đại bản danh

1 3331 0.00% đại biểu 3331 0.00% náo động 1 3331 0.00% 1 đâu đó

1 3331 0.00% đại ngàn 3331 0.00% nát tan 1 3331 0.00% 1 nâu sòng

1 3331 0.00% nạm 3331 0.00% náu 1 3331 0.00% 1 đầu súng

1 3331 0.00% nạn 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 đấu thóc nảy lộc đâm chồi

1 3331 0.00% đạo lý 3331 0.00% nảy nở 1 3331 0.00% 1 đầu trai

1 3331 0.00% đạo* 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 nấy nay bán mai cầm

1 3331 0.00% nạt 3331 0.00% đay nghiến 1 3331 0.00% 1 đầy ắp

1 3331 0.00% 3331 0.00% đe 1 3331 0.00% 1 đầy vơi nam châm

1 đề 3331 0.00% đan lát 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 đắc

1 3331 0.00% đang tay 3331 0.00% đê điều 1 3331 0.00% 1 đặc biệt

1 3331 0.00% nanh 3331 0.00% đêm giông 1 3331 0.00% 1 đắc thắng

1 3331 0.00% đanh 3331 0.00% đêm khuya 1 3331 0.00% 1 năm

1 3331 0.00% 3331 0.00% đêm này 1 3331 0.00% 1 nanh vuốt năm canh bốn biển

1 3331 0.00% nã 1 3331 0.00% nền* 1 3331 0.00%

năm châu bốn bể

đăm đăm 1 3331 0.00% đao 1 3331 0.00% nết 1 3331 0.00%

160

3331 0.00% đà điểu 3331 0.00% đều đều 3331 0.00% 1 1 1 đắm đuối

3331 0.00% nao nức 3331 0.00% đẹp đẽ 3331 0.00% 1 1 1 đắm say

3331 0.00% đao phủ 3331 0.00% đen tối 3331 0.00% 1 1 1 năn nỉ

3331 0.00% đàn anh 3331 0.00% đèn đỏ 3331 0.00% 1 1 1 nặng

đặng chừ 3331 0.00% đàn ca 3331 0.00% nép 3331 0.00% 1 1 1

3331 0.00% đàn em 3331 0.00% ngậm 3331 0.00% 1 1 1 nắng hạ

3331 0.00% não nề 3331 0.00% ngẫm 3331 0.00% 1 1 1 nắng hè

3331 0.00% não ruột 3331 0.00% ngâm nga 3331 0.00% 1 1 1 nắng đào

3331 0.00% đào* 3331 0.00% ngần 3331 0.00% 1 1 1 nặng nề

3331 0.00% này 3331 0.00% ngân hà 3331 0.00% 1 1 1 đắng ngọt

3331 0.00% đày ải 3331 0.00% ngân hàng 3331 0.00% 1 1 1 nắng đỏ

3331 0.00% ná 3331 0.00% ngẫn nghĩ 3331 0.00% 1 1 1

nắng núi mưa ngàn

3331 0.00% đau 3331 0.00% ngập lụt 3331 0.00% 1 1 1 đằng sau

3331 0.00% đau buốt 3331 0.00% ngẫu hứng 3331 0.00% 1 1 1 nắng sớm

nắng thu 3331 0.00% 3331 0.00% ngây ngất 3331 0.00% 1 đá** 1 1

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% 1 nách 1 1 ngăn mặt cắt lòng nắng vàng

3331 0.00% nám 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 ngăn đường lấp biển nắng xuân

đỉnh dốc 3331 0.00% 3331 0.00% ngại 3331 0.00% 1 1 1 đảm đương

3331 0.00% ám tang 3331 0.00% ngạt ngào 3331 0.00% 1 1 1 đỉnh đồi

3331 0.00% 3331 0.00% ngang 3331 0.00% 1 1 1 đỉnh non đảng viên

3331 0.00% 3331 0.00% ngang tàng 3331 0.00% 1 đánh lừa 1 1 đắp đổi

3331 0.00% 3331 0.00% ngày sinh 3331 0.00% 1 đánh mất 1 1 nai

3331 0.00% đánh đàn 1

3331 0.00% ngự trị 3331 0.00% nhấp 3331 0.00% 1 1 1 ngày tháng

3331 0.00% ngựa ngà 3331 0.00% nhập 3331 0.00% 1 1 1 ngày trước

3331 0.00% 3331 0.00% nhập ngũ 3331 0.00% 1 1 1 ngả ba ngựa trâu

3331 0.00% ngọc trai 3331 0.00% nhấp nhánh 3331 0.00% 1 1 1 ngái

3331 0.00% ngợi ca 3331 0.00% nhật ký 3331 0.00% 1 1 1 ngát thơm

3331 0.00% 3331 0.00% nhất thiết 3331 0.00% 1 1 1 ngáy ngọn ngành

3331 0.00% ngọn đồi 3331 0.00% nhậu 3331 0.00% 1 1 1 nghe

161

1 3331 0.00% ngọt chát 1 3331 0.00% nhầy nhụa 3331 0.00% 1 nghê kình

3331 0.00% ngọt dịu 3331 0.00% nhằm 3331 0.00% 1 1 nghệ sĩ 1

3331 0.00% ngọt lịm 3331 0.00% nhăn nheo 3331 0.00% 1 1 1 nghệ thuật

3331 0.00% ngọt lừ 3331 0.00% nhăng nhít 3331 0.00% 1 1 1 nghêu ngao

3331 0.00% ngõ hẻm 3331 0.00% nhạc họa 3331 0.00% 1 1 1 nghễu nghện

3331 0.00% 3331 0.00% nhạc vàng 3331 0.00% 1 1 nghẽn 1 ngời xanh

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 nhạt muối vơi cơm ngược xuôi nghèo khổ

3331 0.00% 3331 0.00% nhạt nhạt 3331 0.00% 1 1 nghé 1 ngượng ngùng

nghé con 3331 0.00% người chị 3331 0.00% nhan nhản 3331 0.00% 1 1 1

3331 0.00% 3331 0.00% nhanh nhanh 3331 0.00% 1 1 1 người con nghiêm khắc

nghìn thu 3331 0.00% 3331 0.00% nhà cửa 3331 0.00% 1 1 1 người cùng khổ

nghị viện 3331 0.00% 3331 0.00% nhà giam 3331 0.00% 1 1 1 người dân

nghĩa khí 3331 0.00% 3331 0.00% nhà nước 3331 0.00% 1 1 1 người dưng

nghĩa kỳ 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 3331 0.00% 1 nhà tan cửa nát người thương

nghĩa đời 3331 0.00% 3331 0.00% nhà thơ ngưỡng 1 1 3331 0.00% 1

ngơ ngẩn 3331 0.00% ngó ý 3331 0.00% 1 1 3331 0.00% 1 nhà trắng tang

ngộ 3331 0.00% 3331 0.00% nhà tranh ngửa 1 1 3331 0.00% 1

ngô lang 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 3331 0.00% 1 nhà tranh vách đất ngóng chờ

3331 0.00% 3331 0.00% nhà* 3331 0.00% ngụy 1 1 1 ngoằn nghoèo

3331 0.00% 3331 0.00% nhám ngụy 1 1 ngoắt 3331 0.00% 1

3331 0.00% 3331 0.00% nhảy múa 1 1 3331 0.00% 1 nguồn cơn ngoắt nghéo

3331 0.00% ngùi ngùi 3331 0.00% nhảy vọt 1 1 ngồi 3331 0.00% 1

3331 0.00% ngủ khì 3331 0.00% nhe* 1 1 ngôi vua 3331 0.00% 1

3331 0.00% ngút 3331 0.00% nhen 1 1 ngoại ô 3331 0.00% 1

3331 0.00% ngút trời 3331 0.00% nhen nhóm 1 1 3331 0.00% 1 ngoại quốc

3331 0.00% 3331 0.00% nhẽ 3331 0.00% 1 1 1 nguyên liệu ngồn ngộn

162

ngôn từ 3331 0.00% 3331 0.00% nhét 3331 0.00% 1 1 1 nguyền rủa

3331 0.00% nhi 3331 0.00% 1 3331 0.00% 1 1 ngông nguyên trinh

3331 0.00% nhí nhố 3331 0.00% 1 3331 0.00% nhẩm 1 1 ngông cuồng

3331 0.00% nhẫn nại 3331 0.00% nhích 1 1 1 ngột 3331 0.00%

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% nhiệt huyết 1 ngoái 3331 0.00% nhân quyền

1 3331 0.00% nhân thế 1 3331 0.00% nhiệt liệt 1 ngọ 3331 0.00%

1 3331 0.00% nhân vị 1 3331 0.00% nho 1 ngơi 3331 0.00%

3331 0.00% điền 3331 0.00% nông nàn 1 1 1 nhơ 3331 0.00%

nho nhỏ 3331 0.00% điện lực 3331 0.00% đồng ngô 1 1 1 3331 0.00%

3331 0.00% điện* 3331 0.00% đồng điệu 1 1 1 nhô 3331 0.00%

3331 0.00% điêu linh 3331 0.00% đồng quê 1 1 1 nhối 3331 0.00%

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% nông trại 1 nhổm 3331 0.00% điêu vong

1 3331 0.00% đĩ 1 3331 0.00% đống tro 1 nhồng 3331 0.00%

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% nông trường 1 3331 0.00% no cơm ấm áo nhọn hoắc

nhợt nhạt 3331 0.00% 3331 0.00% đồng xanh 1 no say 1 1 3331 0.00%

1 3331 0.00% nỗ 1 3331 0.00% đông* 1 nhừ 3331 0.00%

1 3331 0.00% nưa 1 3331 0.00% đồng*** 1 nhừ tử 3331 0.00%

1 3331 0.00% đố 1 3331 0.00% đoàn quân 1 nhòa 3331 0.00%

1 1 3331 0.00% đổ nhào 3331 0.00% nộp 1 nhòe 3331 0.00%

1 3331 0.00% đưa đò 1 3331 0.00% đột ngột 1 những* 3331 0.00%

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% đóa 1 những** 3331 0.00% đưa đường

1 3331 0.00% nô đùa 1 3331 0.00% nơi 1 nhường 3331 0.00%

1 3331 0.00% đồ sộ 1 3331 0.00% đợ 1 nhỏ nhặt 3331 0.00%

1 3331 0.00% đổ xô 1 3331 0.00% đọa đày 1 nhỏ nhẹ 3331 0.00%

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% đựng 1 nhỏ* 3331 0.00% đốc gươm

1 1 1 3331 0.00% đôi chút 3331 0.00% đọt 3331 0.00% nhức nhối

1 nội cỏ 1 3331 0.00% nom 1 3331 0.00% nhóm lửa 3331 0.00%

1 3331 0.00% nối liền 1 3331 0.00% đon 1 3331 0.00% nhớp nháp

1 3331 0.00% đôi lứa 1 3331 0.00% đơn chiếc 1 nhu cảm 3331 0.00%

1 3331 0.00% đôi mắt 1 3331 0.00% nịnh 1 nhục nhã 3331 0.00%

1 3331 0.00% đôi má 1 3331 0.00% đờ 1 nhung 3331 0.00%

1 1 3331 0.00% đôi mươi 3331 0.00% đò đưa 1 nhủ 3331 0.00%

163

3331 0.00% nồi niêu 3331 0.00% nò sáo 3331 0.00% 1 nhún 1 1

3331 0.00% đòi hỏi 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 đồi nương nhún nhảy

3331 0.00% đời thơ 3331 0.00% 3331 0.00% 1 nhúng 1 1 đổi sắc thay da

3331 0.00% đời thợ 3331 0.00% đô -la 3331 0.00% 1 ni 1 1

3331 0.00% đời thường 3331 0.00% đốm lửa 3331 0.00% 1 đi khơi 1 1

3331 0.00% đòn roi 3331 0.00% đồn bốt 3331 0.00% 1 đi lại 1 1

3331 0.00% đồn canh 3331 0.00% nương khoai 3331 0.00% 1 đi lính 1 1

3331 0.00% đồng 3331 0.00% đương đầu 3331 0.00% 1 đi lộng 1 1

3331 0.00% đồng bãi 3331 0.00% nương ngô 3331 0.00% 1 đi đời 1 1

3331 0.00% nương sắn 3331 0.00% đồng ca 3331 0.00% 1 đi rỏn 1 1

3331 0.00% nòng súng 3331 0.00% đồng hồ 3331 0.00% 1 1 1 đi trước về sau

3331 0.00% 3331 0.00% nương tựa 3331 0.00% 1 đi vắng 1 1 đồng hương

3331 0.00% 3331 0.00% đương* 3331 0.00% 1 đi** 1 1 đồng khoai

3331 0.00% đồng lầy 3331 0.00% đường 3331 0.00% 1 điếm 1 1

nồng nặc điểm tựa 3331 0.00% 3331 0.00% đường bệ 3331 0.00% 1 1 1

3331 0.00% 3331 0.00% ôi 3331 0.00% 1 1 1 nói to nói nhỏ đường biên

3331 0.00% đói xo 3331 0.00% ổi 3331 0.00% 1 1 1

đường cách mạng

3331 0.00% nón 3331 0.00% ồi ồi 3331 0.00% 1 1 1 đường cái

3331 0.00% đón chào 3331 0.00% oai phong 3331 0.00% 1 1 1 đường cát

3331 0.00% 3331 0.00% oai thần 3331 0.00% 1 1 1 đón mừng đường cong

3331 0.00% 3331 0.00% oai vũ 3331 0.00% 1 1 1 đóng của then cài đường cùng

3331 0.00% đóng gói 3331 0.00% ôi* 3331 0.00% 1 1 1 đường dây

3331 0.00% nóng nực 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 ôm chân liếm gót đường hầm

3331 0.00% đứng* 3331 0.00% oan trái 3331 0.00% 1 1 1 đường khơi

3331 0.00% đu 3331 0.00% ông nhà 3331 0.00% 1 1 1 đường mật

3331 0.00% đua chen 3331 0.00% ống tre 3331 0.00% 1 1 1 đường mòn

3331 0.00% 3331 0.00% hoàng gia 3331 0.00% 1 1 1 đua tranh đường nhăn

164

đường đi 3331 0.00% nụ mầm 3331 0.00% oán hận 3331 0.00% 1 1 1

3331 0.00% nục 3331 0.00% oán hờn 3331 0.00% 1 1 1 đường đường

3331 0.00% oán thù 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 đường rào đùa nghịch

3331 0.00% ơn ngãi 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 đường thôn đuốc sống

nước cờ 3331 0.00% 3331 0.00% ơn nghĩa 3331 0.00% 1 1 1 nuôi dưỡng

3331 0.00% nũng nịu 3331 0.00% ong dại 1 nước da 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 nước nhà đủ đầy 1 3331 0.00% ong mật 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 nước sôi đú đởn 1 3331 0.00% ương ca 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 1 3331 0.00% ước ao 3331 0.00% 1 nước suối núi gấm mây tơ

3331 0.00% 1 nỏ núi lửa 1 3331 0.00% ước chi 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 địu núi đồng 1 3331 0.00% ước hẹn 3331 0.00% 1

đỏ bừng 3331 0.00% 1 1 3331 0.00% ướt đẫm 3331 0.00% 1 núi thẳm hang sâu

đỏ chạch 3331 0.00% 1 1 3331 0.00% ó 3331 0.00% 1 núi vọng sông rền

3331 0.00% 1 đỏ huyết núng 1 3331 0.00% ở 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 đủ 1 3331 0.00% ở lại 3331 0.00% 1 đỏ mặt bừng tai

3331 0.00% 1 đỏ máu ơ 1 3331 0.00% ứ đọng 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 đó đây o oe 1 3331 0.00% ứa 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 đỏ đen ưa 1 3331 0.00% óng ả 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 nỏ thần ô binh 1 3331 0.00% óng xanh 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 ổ chuột 1 3331 0.00% ớt 3331 0.00% 1 nửa chừng

3331 0.00% 1 đứa con ô cửa 1 3331 0.00% phân chia 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 nửa-ta ô danh 1 3331 0.00% phấn đấu 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 nóc ô mạ 1 3331 0.00% phẫn nộ 3331 0.00% 1

3331 0.00% 1 ô nhục 1 3331 0.00% 3331 0.00% 1 đức giáo hoàng phận rủi duyên may

1 đức tin 1 3331 0.00% 3331 0.00% ô phòng 3331 0.00% phấn son 1

1 1 3331 0.00% phân trần 3331 0.00% 3331 0.00% ô* 1 đói cơm rách áo

1 đói khổ 1 3331 0.00% ối 3331 0.00% phẫn uất 3331 0.00% 1

1 3331 0.00%

nói ngả nói nghiêng

1 phân vân 1 3331 0.00% phục kích 3331 0.00% quét dọn 3331 0.00% 1

1 phất phơ 1 3331 0.00% phủi 3331 0.00% quỵ 3331 0.00% 1

165

3331 0.00% 3331 0.00% quốc ca 3331 0.00% 1 1 phắc 1 phút chốc

3331 0.00% 3331 0.00% quốc dân 3331 0.00% 1 1 phạ 1 qua đường

3331 0.00% 3331 0.00% quốc gia 3331 0.00% quẩn 1 1 phanh 1

3331 0.00% 3331 0.00% quốc kỳ 3331 0.00% 1 1 phá* 1

quấn áo chen chân

phải chi 3331 0.00% 3331 0.00% quốc tế 3331 0.00% 1 1 1 quân binh

3331 0.00% 3331 0.00% quốc thể 3331 0.00% quần bò 1 1 phản 1

3331 0.00% 3331 0.00% quyền lợi 3331 0.00% quân ca 1 1 1 phán quyết

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 phẳng 1 quyền ma oai hổ quân phiệt

pháo hoa 3331 0.00% 3331 0.00% quyết chí 3331 0.00% 1 1 1 quần quật

3331 0.00% 3331 0.00% quyết định 3331 0.00% quẫy 1 1 1 pháp trường

phát sinh 3331 0.00% 3331 0.00% ra hồn 3331 0.00% 1 1 1 quây quần

3331 0.00% 3331 0.00% ra lệnh 3331 0.00% quai 1 1 phe phẩy 1

3331 0.00% 3331 0.00% ra* 3331 0.00% quai gót 1 1 phên nhà 1

3331 0.00% 3331 0.00% rậm 3331 0.00% quạ đen 1 1 phèng la 1

3331 0.00% quạt 3331 0.00% râm bụt 3331 0.00% 1 1 phép 1

3331 0.00% quan ba 3331 0.00% rầm rộ 3331 0.00% 1 1 phi 1

3331 0.00% quan gạo 3331 0.00% rận 3331 0.00% 1 1 phi lao 1

3331 0.00% quan tài 3331 0.00% rập 3331 0.00% 1 1 phiền 1

3331 0.00% quan tòa 3331 0.00% rật 3331 0.00% 1 1 phiên 1

3331 0.00% phiền hà 3331 0.00% 3331 0.00% rầu rầu 1 1 1 quanh năm

phiền lo 3331 0.00% 3331 0.00% rỉ 3331 0.00% 1 1 1 quanh quanh

3331 0.00% 3331 0.00% rỉa 3331 0.00% quãng 1 1 phiên tòa 1

3331 0.00% 3331 0.00% rắn độc 3331 0.00% 1 1 phiêu bạt 1 quãng trường

3331 0.00% quả bom 3331 0.00% rắn rỏi 3331 0.00% 1 1 1 phiêu diêu

3331 0.00% 3331 0.00% rạn vỡ 3331 0.00% quả phụ 1 1 phiêu du 1

3331 0.00% 3331 0.00% rạng 3331 0.00% quả tim 1 1 phiêu lưu 1

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 pho 1 rạng mặt tươi mày quả trứng

3331 0.00% 3331 0.00% rạp 3331 0.00% quản 1 1 1 phố thành

166

3331 0.00% quán trọ 3331 0.00% rã 3331 0.00% 1 1 1 phong lan

3331 0.00% quẳng 3331 0.00% ràn rụa 3331 0.00% 1 1 1 phong lưu

3331 0.00% quánh 3331 0.00% rành 3331 0.00% 1 1 1 phong phanh

3331 0.00% quát 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 rào dâu ngăn sông phương trời

3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 rày đây mai đó phòng xanh quay hướng đổi lòng

phứa 3331 0.00% 3331 0.00% rau dưa 3331 0.00% 1 1 1 quay quần

3331 0.00% quê cục 3331 0.00% rau măng 3331 0.00% 1 1 phó-mát 1

3331 0.00% 3331 0.00% rau má 3331 0.00% 1 1 phóng 1 quen quen

phu xe 3331 0.00% 3331 0.00% rau quả 3331 0.00% 1 1 1 quen thuộc

phụ 3331 0.00% 3331 0.00% rau xanh 3331 0.00% queo 1 1 1

rác rưởi 3331 0.00% 3331 0.00% sậy 3331 0.00% rỏ* 1 1 1

3331 0.00% rửa nhục 3331 0.00% sắc gạch 3331 0.00% 1 1 1 rách tươm

3331 0.00% rửa tội 3331 0.00% sắc màu 3331 0.00% 1 1 rải rác 1

3331 0.00% róc 3331 0.00% sặc nồng 3331 0.00% 1 1 rám 1

3331 0.00% róc rách 3331 0.00% sặc sụa 3331 0.00% 1 1 1 ráng chiều

3331 0.00% rớm 3331 0.00% sắn khoai 3331 0.00% 1 1 rảnh 1

3331 0.00% rởm 3331 0.00% săn đón 3331 0.00% 1 1 ráo 1

3331 0.00% rục nhừ 3331 0.00% sằng sặc 3331 0.00% 1 1 rềm 1

3331 0.00% 3331 0.00% sắp xếp 3331 0.00% run sợ 1 1 rệp 1

3331 0.00% 3331 0.00% san sát 3331 0.00% 1 1 reo hò 1 rung chuyển

rèn luyện 3331 0.00% 3331 0.00% sang giàu 3331 0.00% 1 1 1 rung động

ré 3331 0.00% 3331 0.00% sãi 3331 0.00% 1 1 1 rung rung

3331 0.00% ruổi ruổi 3331 0.00% sách đỏ 3331 0.00% 1 1 réo rắt 1

3331 0.00% ruồi xanh 3331 0.00% sản xuất 3331 0.00% 1 1 ria 1

3331 0.00% ruồng bố 3331 0.00% sáng bừng 3331 0.00% 1 1 1 ríu ra ríu rít

3331 0.00% 3331 0.00% sảng khoái 3331 0.00% 1 1 rô 1 ruộng đất

3331 0.00% 3331 0.00% sáng ngày 3331 0.00% 1 1 rỗ 1 ruộng vườn

167

3331 0.00% ruột rà 3331 0.00% sáng sớm 3331 0.00% 1 1 rổ 1

3331 0.00% ruột rà 3331 0.00% sáng tươi 3331 0.00% 1 1 rộ rộ 1

3331 0.00% ruột thịt 3331 0.00% sáng trong 3331 0.00% 1 1 rốc 1

3331 0.00% rượu 3331 0.00% sát 3331 0.00% 1 1 rôm rả 1

3331 0.00% rùng rợn 3331 0.00% sát sinh 3331 0.00% 1 1 rống 1

3331 0.00% 3331 0.00% say máu 3331 0.00% rủ* 1 1 rồng 1

3331 0.00% 3331 0.00% say đắm 3331 0.00% rủa 1 1 rốt 1

3331 0.00% 3331 0.00% say nồng 3331 0.00% 1 1 rơi 1 rủa nguyền

3331 0.00% 3331 0.00% se 3331 0.00% rút gọn 1 1 rợ 1

rơm rớm 3331 0.00% 3331 0.00% sếu giang 3331 0.00% sa mộc 1 1 1

3331 0.00% 3331 0.00% sẹo 3331 0.00% sa* 1 1 rong 1

3331 0.00% 3331 0.00% sẻ 3331 0.00% sầm 1 1 rượu bia 1

3331 0.00% sâm banh 3331 0.00% si 3331 0.00% 1 1 rượu đế 1

3331 0.00% 3331 0.00% siêng năng 3331 0.00% sấm sét 1 1 rờn rợn 1

3331 0.00% 3331 0.00% siết 3331 0.00% sầm u 1 1 rờn xanh 1

3331 0.00% 3331 0.00% siêu 3331 0.00% sân khấu 1 1 ròng 1

3331 0.00% 3331 0.00% sinh linh 3331 0.00% sân phơi 1 1 rương 1

3331 0.00% 3331 0.00% sập 3331 0.00% sinh mạng 1 1 1 rừng chiều

3331 0.00% sầu bi 3331 0.00% sinh đẻ 3331 0.00% 1 1 1 rừng hoang

3331 0.00% sâu bọ 3331 0.00% sinh đôi 3331 0.00% 1 1 ròng rã 1

3331 0.00% sầu não 3331 0.00% so 3331 0.00% 1 1 1 rừng sâu núi hiểm

3331 0.00% sâu sắc 3331 0.00% sư đoàn 3331 0.00% 1 1 1

rừng thẳm núi sâu

3331 0.00% sầu tủi 3331 0.00% sư tử 3331 0.00% 1 1 rưới 1

3331 0.00% 3331 0.00% tại 3331 0.00% 1 1 số 1

sớm nắng chiều mưa

sồi 3331 0.00% 3331 0.00% tạt tai 3331 0.00% sóng cồn 1 1 1

sôi 3331 0.00% 3331 0.00% tam 3331 0.00% 1 1 1 sóng lớn gió to

sống còn 3331 0.00% 3331 0.00% tan biến 3331 0.00% 1 1 1 sóng thần

sông hồ 3331 0.00% 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 1 tan đầu nát óc sóng to biển cả

3331 0.00% 3331 0.00% tan rã 3331 0.00% su hào 1 1 1

sống ngâm da chết ngâm

168

xương

3331 0.00% sôi sục 3331 0.00% tan tác 3331 0.00% 1 1 1 sông nước

3331 0.00% sụt lở 3331 0.00% tan xác 3331 0.00% 1 1 1 sông rạch

3331 0.00% sụt sùi 3331 0.00% tà 3331 0.00% 1 1 1

sông sâu rừng thẳm

3331 0.00% suối lũ 3331 0.00% tao nôi 1 1 sống sót 1 3331 0.00%

3331 0.00% sùng sục 3331 0.00% tài sản 1 1 sột soạt 1 3331 0.00%

3331 0.00% sủi bọt 3331 0.00% tài trí 1 1 soi 1 3331 0.00%

3331 0.00% tàn hơi 3331 0.00% 1 1 1 3331 0.00% súng gươm sự nghiệp

3331 0.00% tàn lửa 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 sự sống 1 suy nhược

3331 0.00% suýt 1 1 sự thật 3331 0.00% tàn phá 1 3331 0.00%

3331 0.00% tấc gang 1 1 sự tình 3331 0.00% tàn quân 1 3331 0.00%

3331 0.00% tấm ảnh 1 1 soi xét 3331 0.00% tàu vũ trụ 1 3331 0.00%

3331 0.00% tâm giao 1 1 sực 3331 0.00% tả ngạn 1 3331 0.00%

3331 0.00% 1 1 sợi 3331 0.00% tải 1 3331 0.00% tâm huyết

3331 0.00% tâm linh 1 1 sợi chỉ 3331 0.00% tái hợp 1 3331 0.00%

3331 0.00% lấm lịch 1 1 sơn hà 3331 0.00% tái lạnh 1 3331 0.00%

3331 0.00% 1 1 sơn khê 3331 0.00% tảng đá 1 3331 0.00% tấm lòng thơ

3331 0.00% tâm thần 1 1 son sắc 3331 0.00% tát 1 3331 0.00%

3331 0.00% tấm tình 1 1 son trẻ 3331 0.00% tay bắn 1 3331 0.00%

1 1 sưng tấy 3331 0.00% tay hái 3331 0.00% tâm tư 1 3331 0.00%

1 1 3331 0.00% tấn công 3331 0.00% tay súng 1 3331 0.00% sương biếc

1 1 3331 0.00% tân giao 3331 0.00% tay thù 3331 0.00% 1 sương muối

1 1 3331 0.00% tập kết 3331 0.00% tê buốt 3331 0.00% 1 sương đêm

1 1 sững sờ 3331 0.00% tấp tểnh 3331 0.00% tên cướp 1 3331 0.00%

3331 0.00% 1 1 3331 0.00% tên gọi 1 3331 0.00% tập truyền sương tuyết

3331 0.00% 1 1 sứ 3331 0.00% tên lửa 3331 0.00% 1 tật nguyền

3331 0.00% tầu 1 1 sửa soạn 3331 0.00% tép 1 3331 0.00%

3331 0.00% tỉ mỉ 1 1 sóc buôn 3331 0.00% tha phương 1 3331 0.00%

3331 0.00% tam cá 1 1 sức dậy 3331 0.00% thâm cung 1 3331 0.00%

3331 0.00% 1 1 sức lực 3331 0.00% thầm lặng 1 3331 0.00% tắt lửa tối trời

169

sức sống 3331 0.00% tạ 3331 0.00% thâm tâm 1 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% tai ách 3331 0.00% thầm thì 1 1 sức trẻ 3331 0.00% 1

3331 0.00% tai họa 3331 0.00% thân ái 1 1 sói cầy 3331 0.00% 1

3331 0.00% tai ương 3331 0.00% thần diệu 1 1 sớm mai 3331 0.00% 1

3331 0.00% thân hình tạc 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% thiên thu thau 1 3331 0.00% 1 thân kè 3331 0.00% 1

3331 0.00% thiên tử thả 1 3331 0.00% 1 thân mến 3331 0.00% 1

3331 0.00% thách 3331 0.00% thiếu nhi 1 1 3331 0.00% 1 thân mình

3331 0.00% thình thình thảm 1 3331 0.00% 1 thân thế 3331 0.00% 1

3331 0.00% thính trấu 1 3331 0.00% 1 thân thiết 3331 0.00% 1 thảm khốc

3331 0.00% thư thân thiết 3331 0.00% thẳm sâu 1 1 3331 0.00% 1

3331 0.00% thơ ca thảm sầu 1 3331 0.00% 1 thẩn thơ 3331 0.00% 1

3331 0.00% thơ mộng 1 3331 0.00% 1 thẩn thờ 3331 0.00% 1 tháng chín

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% thư tình 3331 0.00% 1 tháng mười thân thương

thân tình 3331 0.00% 3331 0.00% thoa 3331 0.00% 1 1 1 tháng mười hai

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% thồ 3331 0.00% 1 thẳng ngay thần tượng

1 3331 0.00% 1 thân tù 3331 0.00% thổ phỉ 3331 0.00% 1

tháng rộng ngày dài

1 1 thập 3331 0.00% thẳng tắp 3331 0.00% thô sơ 3331 0.00% 1

1 1 thất thiểu 3331 0.00% 3331 0.00% thưa thớt 3331 0.00% 1 tháng tám

thẳng tay 1 3331 0.00% 1 thất* 3331 0.00% thối 3331 0.00% 1

thánh giá 1 3331 0.00% 1 thấu 3331 0.00% thôi 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 thâu* 3331 0.00% thối inh 3331 0.00% 1 thánh nhân

1 3331 0.00% 1 thầy 3331 0.00% thôi thúc 3331 0.00% 1 thánh đường

1 1 1 thầy cai 3331 0.00% 3331 0.00% thoạt 3331 0.00% thảnh thơi

tháo 1 3331 0.00% 1 thắm 3331 0.00% thôn hương 3331 0.00% 1

1 3331 0.00% 1 3331 0.00% thổn thức 3331 0.00% 1 thảo nguyên thắm biếc

tháo vác 1 3331 0.00% 1 thăm hỏi 3331 0.00% thôn xóm 3331 0.00% 1

tháp núi 1 3331 0.00% 1 thắm tươi 3331 0.00% 3331 0.00% 1 thoang thoảng

1 1 1 thằng cả 3331 0.00% thế cuộc 3331 0.00% thoi thóp 3331 0.00%

170

3331 0.00% thế nào 3331 0.00% thơm bùi 3331 0.00% 1 1 thắp 1

3331 0.00% thẹn 3331 0.00% thơm lựng 3331 0.00% 1 1 thắt lưng 1

3331 0.00% 3331 0.00% thơm mát 3331 0.00% 1 1 1 thèm thèm thắt ruột mòn gan

3331 0.00% thèp 3331 0.00% thơm tho 3331 0.00% 1 1 thai 1

3331 0.00% thep 3331 0.00% thờ thẩn 3331 0.00% 1 1 1 tham bát bỏ mâm

3331 0.00% hi nhân 3331 0.00% thời cơ 3331 0.00% 1 1 1 than phiền

3331 0.00% thi sĩ 3331 0.00% thời xuân 3331 0.00% 1 1 1 thang gác

3331 0.00% thích thú 3331 0.00% thương binh 3331 0.00% 1 1 1 thanh bình

3331 0.00% thiếc 3331 0.00% thương mến 3331 0.00% 1 1 1 thanh đao

thanh tao 3331 0.00% 3331 0.00% thước vàng 3331 0.00% thiện 1 1 1

3331 0.00% 3331 0.00% thướt tha 3331 0.00% 1 1 1 thiện chân thanh thót

3331 0.00% thiện cổ 3331 0.00% thỏ 3331 0.00% 1 1 1 thao trường

3331 0.00% 3331 0.00% thớ 3331 0.00% 1 1 thành 1 thiên đàng

thành lao 3331 0.00% thiên nga 3331 0.00% thứ ba 3331 0.00% 1 1 1

3331 0.00% thiên sử 3331 0.00% thở than 3331 0.00% 1 1 1 thành đồng

3331 0.00% thiên thai 3331 0.00% thỏa 3331 0.00% 1 1 1 thành quả

3331 0.00% tin yêu 3331 0.00% tư quyền 3331 0.00% 1 1 1 thửa ruộng

thức tỉnh 3331 0.00% 3331 0.00% tự sáng 3331 0.00% tinh anh 1 1 1

thu gọn 3331 0.00% 3331 0.00% tự sát 3331 0.00% 1 1 1

tình cao nghĩa rộng

3331 0.00% 3331 0.00% tơi tả 3331 0.00% tinh kết 1 1 thu* 1

3331 0.00% 3331 0.00% tự tình 3331 0.00% tinh kiết 1 1 thuốc lào 1

3331 0.00% 3331 0.00% tĩnh 3331 0.00% tinh khôi 1 1 thuốc nổ 1

3331 0.00% 3331 0.00% từ giã 3331 0.00% tinh nhuệ 1 1 1 thuốc độc

thuở xưa 3331 0.00% 3331 0.00% tò mò 3331 0.00% 1 1 1

tình sâu nghĩa nặng

thủ công 3331 0.00% 3331 0.00% từ tâm 3331 0.00% tình thế 1 1 1

3331 0.00% tính toán 3331 0.00% từ từ 3331 0.00% 1 1 thú dữ 1

3331 0.00% tinh tú 3331 0.00% tươi cười 3331 0.00% 1 1 thủ thỉ 1

171

1 3331 0.00% tư bản 3331 0.00% tươi mát 3331 0.00% 1 1 thú vật

1 3331 0.00% tơ duyên 3331 0.00% tươi rói 3331 0.00% 1 1 thú vị

1 tươi vui 3331 0.00% 3331 0.00% tị hiềm 3331 0.00% 1 1 thú vui

1 3331 0.00% tương thân 3331 0.00% tơ lòng 3331 0.00% 1 1 thú*

1 3331 0.00% từng trải 3331 0.00% tư thế 3331 0.00% 1 1 thúng

1 3331 0.00% tương* 3331 0.00% tơ tình 3331 0.00% 1 1 thủy chung

1 3331 0.00% tố 3331 0.00% tưởng chừng 3331 0.00% 1 1 thuyền câu

1 3331 0.00% tô 3331 0.00% tưởng nhớ 3331 0.00% 1 1 thuyền chài

1 3331 0.00% tổ ấm 3331 0.00% tướng sĩ 3331 0.00% 1 1 thuyết

1 3331 0.00% tổ tiên 3331 0.00% tưởng tượng 3331 0.00% 1 1 thủy

1 3331 0.00% tộc 3331 0.00% tớ 3331 0.00% 1 1 thủy cung

1 3331 0.00% tồi 3331 0.00% tứ giác 3331 0.00% 1 1 thủy lợi

1 3331 0.00% tôi* 3331 0.00% tử địa 3331 0.00% 1 1 thủy ngân

1 3331 0.00% toạt 3331 0.00% tứ thơ 3331 0.00% 1 1 tì nô

1 tiếc hối 3331 0.00% tôn thờ 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 tức nước vỡ bờ

1 3331 0.00% tòa 3331 0.00% tóc tang 3331 0.00% 1 1 tiền bạc

1 3331 0.00% tòa án 3331 0.00% tức thì 3331 0.00% 1 1 tiễn biệt

1 3331 0.00% tòa nhà 3331 0.00% tra khảo 3331 0.00% 1 1 tiền chiến

1 3331 0.00% tòa thánh 3331 0.00% tra đòn 3331 0.00% 1 1 tiến lên

1 3331 0.00% 3331 0.00% trầm hùng toàn bộ 3331 0.00% 1 1 tiện lợi

1 tiên đồng 3331 0.00% 3331 0.00% trầm tư 3331 0.00% 1 1 toàn cầu hóa

1 tiên động 3331 0.00% 3331 0.00% trấn toàn vẹn 3331 0.00% 1 1

1 3331 0.00% toát 3331 0.00% trần thế 3331 0.00% 1 1 tiên phong

1 3331 0.00% tóe 3331 0.00% trần tục 3331 0.00% 1 1 tiến quân

1 3331 0.00% tự chủ 3331 0.00% trận tuyến 3331 0.00% 1 1 tiền tiêu

1 3331 0.00% tự cường 3331 0.00% trẩu 3331 0.00% 1 1 tiếng nói

1 3331 0.00% tơi gà 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 tiêu diệt trăm đắng nghìn cay

1 tím bầm 3331 0.00% tự giác 3331 0.00% 3331 0.00% 1 1 trăm núi ngàn khe

1 tin tưởng 3331 0.00% tự nhiên 3331 0.00% trăn gấm 3331 0.00% 1 1

172

173

174

vươn tơi vòng vương vững chãi vững chải vững mạnh vòng quanh vương quốc vương triều vườn rau vỏ lãi vót 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% xỉu xai xạc xào xạc xờ xanh lam xanh le xanh lè xanh ngời xanh nhạt xanh nõn xanh um xanh xám 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001%

vu vụ vui vui buồn vui lòng vui nhộn vui say vui thú vui tươi vui vầy vụng về vun trồng vung vải vù vù vuốt* vùi dập vùn vụt vùng vẫy 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% xình xịch xưa xoa bóp xoa xít xối xả xốn xang xông pha xoài cát xoay xưng xương máu xương tan thịt nát xướng xịt xới xói lở xóm chòi xóm ngói xóm núi xóm phường xóm quê xóm thợ xứng đáng xót đau xót thương xu nịnh xuất hành xui xung thiên xuôi ngược 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001%

1 1 1 vú 3331 0.001% 3331 0.001% xúm 3331 0.001%

xúm xít xuyên y sĩ yên ấm yên ngựa yên vui yếu hèn yêu đương yếu đuối 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001%

vú em xa cách xa khơi xa thẳm xa xanh xa xưa xâm lăng xấu xâu ỳ ỷ 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 3331 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% 0.001% xanh** xao xã đội xã viên xách xám xám ngắt xe bò xe gíp xe máy xe điện xe thép xe vận tải xế chiều xếp xếp* xen xẻ dọc rọc ngang xẻ núi lăm bom xém xẻng xiếc xiên xiếng xiềng sắt xiết xinh đẹp xinh tưoi ý nghĩ ý nghĩa 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001% 3331 0.001%

175