ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG NGHĨA TÙNG
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
LÀM TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI TẠI CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Quốc Thành
THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Dương Nghĩa Tùng
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo
- GS.TS Trần Quốc Thành, người thầy đã tận tình giúp đỡ, định hướng khoa học
và luôn động viên, khích lệ em hoàn thành luận văn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, tập thể các thầy, cô
giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục; Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
đã trực tiếp giảng dạy, định hướng trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú
Bình, Ban Giám hiệu các trường tiểu học, trung học cơ sở, cán bộ quản lý, giáo
viên trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đã giúp
đỡ, chia sẻ, cung cấp cho tôi nhiều tư liệu, thông tin cũng như đóng góp cho tôi
nhiều ý kiến quý báu để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng,
tâm huyết và trách nhiệm, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn, góp ý.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả
Dương Nghĩa Tùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ........................................................................ v
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
LÀM TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRUNG HỌC
CƠ SỞ .................................................................................................................. 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề....................................................................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ....................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ........................................................................ 8
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài .......................................................... 10
1.2.1. Phát triển .................................................................................................. 10
1.2.2. đội ngũ ..................................................................................................... 10
1.2.2. Giáo viên làm Tổng phụ trách đội ........................................................... 11
1.2.3. đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ................................................ 12
1.2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ............................... 12
1.3. Một số vấn đề lý luận về đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ......... 13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.3.1. Vị trí, mục tiêu và vai trò của công tác đội trong trường học ................. 13
1.3.2. Vai trò của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh ............................................................................... 15
1.4. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở trường
tiểu học, trung học cơ sở ....................................................................... 22
1.4.1. Quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở
trường tiểu học, trung học cơ sở ............................................................ 22
1.4.2. Tuyển chọn, sử dụng và bổ nhiệm giáo viên làm tổng phụ trách đội ở
trường tiểu học, trung học cơ sở ............................................................ 23
1.4.3. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở trường tiểu
học, trung học cơ sở .............................................................................. 26
1.4.4. Thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở
trường tiểu học, trung học cơ sở ............................................................ 28
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ
trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở ......................................... 31
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội ................................................................................................. 32
1.5.1. Các yếu tố chủ quan ................................................................................. 33
1.5.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 34
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 36
Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN LÀM TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC,
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN ............... 37
2.1. Khái quát chung về giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và công tác đội
tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên .................................................. 37
2.1.1. Tình hình giáo dục tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên .......................................................................................... 37
2.1.2. Công tác đội tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên .............................. 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ....................................................................... 39
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 39
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 39
2.2.3. Khách thể khảo sát và địa bàn khảo sát ................................................... 39
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 39
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường
Tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ........................... 40
2.3.1. Thực trạng cơ cấu đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ................ 40
2.3.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ....................................................... 42
2.3.3. Thực trạng phẩm chất, năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách đội ......... 46
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các
trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ...... 51
2.4.1. Quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các
trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ...... 51
2.4.2. Tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
tại các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên .................................................................................................. 53
2.4.3. Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các
trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên .... 58
2.4.4. Về thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên ................................................................................... 60
2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo viên
làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên ......................................................................... 64
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên làm
Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 67
2.6. Đánh giá chung ........................................................................................... 68
2.6.1. Kết quả đạt được ...................................................................................... 68
2.6.2. Tồn tại, hạn chế ....................................................................................... 69
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 71
Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN LÀM TỔNG
PHỤ TRÁCH ĐỘI TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN .................................................... 72
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................... 72
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ......................................................... 72
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 72
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 72
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 72
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .......................................................... 73
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các
trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ........ 73
3.2.1. Tổ chức thiết kết khung năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách
Đội trong bối cảnh cụ thể ....................................................................... 73
3.2.3. Quản lý đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên làm Tổng phụ
trách đội dựa vào năng lực .................................................................... 82
3.2.4. Hoàn thiện chính sách đối với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ...... 87
3.2.5. Xây dựng đội ngũ đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội cốt cán
tại các trường tiểu học, trung học cơ sở ................................................ 89
3.2.6. Tăng cường đánh giá giáo viên làm Tổng phụ trách đội qua thanh tra,
kiểm tra công tác đội ............................................................................. 92
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 94
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi các biện pháp phát triển đội
ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ................................................... 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 94
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................ 94
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ...................................................................... 95
3.4.2. Nội dung và cách tiến hành ..................................................................... 95
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 96
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 103
PHỤ LỤC ...............................................................................................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL Cán bộ quản lý
GDĐT Giáo dục đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
TNTP HCM Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
TPT Tổng phụ trách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
THCS Trung học cơ sở
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1. Mức tiền phụ cấp cho giáo viên làm Tổng phụ trách đội ............. 29
Bảng 2.1. Thực trạng cơ cấu giới tính, dân tộc của đội ngũ giáo viên làm
Tổng phụ trách đội huyện Phú Bình ............................................. 40
Bảng 2.2. Thâm niên của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội huyện
Phú Bình tính đến tháng 2/2020 .................................................... 41
Bảng 2.3. Trình độ của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ............... 42
Bảng 2.4. Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giáo viên làm Tổng
phụ trách đội .................................................................................. 43
Bảng 2.5. Thực trạng chuẩn bị nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trước khi
làm Tổng phụ trách đội ở huyện Phú Bình ................................... 44
Bảng 2.6. Thực trạng chất lượng tổ chức các hoạt động đội ......................... 44
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV về phẩm chất của giáo viên làm Tổng
phụ trách đội .................................................................................. 46
Bảng 2.8. Tự đánh giá của GV làm Tổng phụ trách về năng lực làm Tổng
phụ trách đội .................................................................................. 48
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV về quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo
viên làm Tổng phụ trách đội ......................................................... 51
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL, GV về tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ
giáo viên làm Tổng phụ trách đội ................................................. 53
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL, GV về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên làm Tổng phụ trách đội ......................................................... 58
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL, GV về tạo môi trường cho GV làm Tổng
phụ trách đội .................................................................................. 62
Bảng 2.13. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo
viên làm tổng phụ trách đội ........................................................... 64
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
viên làm Tổng phụ trách đội ......................................................... 67
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất ....... 96
Bảng 3.2. Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất .......... 97
Sơ đồ 1.1. Phát triển đội ngũ GV làm TPT đội .............................................. 32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Sơ đồ 3.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội .......... 79
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
đội ngũ giáo viên luôn được xem là lực lượng nòng cốt, quyết định chất
lượng giáo dục. Đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, giáo viên là nhân tố chủ
chốt, quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục. Trong nhà trường, giáo viên
là linh hồn của các hoạt động giáo dục. Do đó, phát triển đội ngũ giáo viên thuộc
bất kỳ lĩnh vực chuyên môn nào cũng đều rất quan trọng và cần thiết. Phát triển
đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
trong nhà trường cũng thế.
Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa
VIII cũng đã xác định "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục".
Do đó, muốn phát triển giáo dục và đào tạo phải chăm lo xây dựng và phát triển
đội ngũ giáo viên. Điều đó được thể hiện rõ trong Chỉ thị số 40-CT/TW ngày
15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục; Chiến lược phát triển Kinh tế - xã hội (2011- 2020) đã định
hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất
lượng cao là một đột phá chiến lược".
Hiện nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, tầm hoạt
động và giao lưu của con người được mở rộng, học sinh bị phân tán vào nhiều
hoạt động. Vì vậy, việc tập hợp, giáo dục đội viên thông qua các phong trào đội
ngày càng khó khăn và phức tạp, đặc biệt trong công tác giáo dục chính trị, tư
tưởng, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và
nhi đồng hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo. Để các em học sinh có thể hoàn thiện nhân cách trong một môi
trường giáo dục tốt nhất, cần phải có sự phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường
và xã hội trong việc giáo dục cho các em, trong đó các nhà quản lý giáo dục, các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thầy cô giáo đóng vai trò chủ đạo, đặc biệt là lực lượng giáo viên làm tổng phụ
trách đội, người mà thường xuyên, trực tiếp tác động đến các hoạt động giáo dục
như: Quản lý nề nếp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại
khóa, trải nghiệm, rèn kỹ năng sống và giá trị sống, văn hóa ứng xử, tổ chức các
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao trong nhà trường…Vì vậy, đòi
hỏi người giáo viên làm tổng phụ trách đội cần phải không ngừng học tập, nghiên
cứu qua từng lĩnh vực để áp dụng vào thực tế hoạt động đội của mình. Muốn làm
được điều đó, lực lượng giáo viên Tổng phụ trách cần phải nỗ lực trong công tác,
phải có kiến thức sâu, rộng và có sự am hiểu trên mọi lĩnh vực của cuộc sống,
những kỹ năng cần thiết để đáp ứng vào việc tổ chức các hoạt động của giáo dục
qua từng chủ đề, chủ điểm tháng trong năm học của các nhà trường. Vì lẽ đó việc
đòi hỏi lực lượng giáo viên làm tổng phụ trách đội cần có cách tổ chức khoa học
nhiều phong trào thiết thực, phù hợp với địa phương của nhà trường để tập hợp
thu hút các em học sinh vào phong trào của đội một cách thiết thực, vừa có ý
nghĩa giáo dục vừa bổ ích cho các em.
Xã hội càng có nhiều thay đổi và càng phức tạp thì công tác đội trong nhà
trường càng có vai trò quan trọng. Chính vì lẽ đó mà các cấp, các ngành luôn
quan tâm sát sao đến từng hoạt động bởi vì đây là lớp trẻ kế thừa những giá trị
tốt đẹp của dân tộc, là những thế hệ đầy tiềm năng, là nguồn nhân lực chủ yếu
tiếp thu khoa học một cách nhanh chóng để thực hiện được mục tiêu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Trước tình hình đó đội ngũ giáo viên làm tổng phụ
trách đội vừa là thầy cô giáo vừa là người anh, chị của các em trong các hoạt
động giáo dục nên phải luôn luôn trau dồi, rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ để đáp
ứng được nhu cầu của các em trong tình hình hiện nay.
Xác định được vai trò của đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội trong
chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người, trong những năm qua
tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên có nhiều cố gắng trong việc đầu tư cho
đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội: Tập huấn cho giáo viên làm tổng phụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trách vào đầu năm học mới, giao ban tổng phụ trách một lần/tháng, tổ chức thăm
quan học tập kinh nghiệm tại tỉnh bạn một lần/ năm…Tuy nhiên việc tổ chức các
hoạt động phong trào trong các nhà trường vẫn còn gặp không ít những khó khăn
như: tình trạng bạo lực học đường, vi phạm đạo đức của nhà giáo, học sinh, công
tác an ninh trật tự trong trường học nhất là sự ảnh hưởng của internet qua các
trang mạng facebook đã có những luồng tư tưởng không lành mạnh du nhập vào
trong nhà trường đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc giáo dục lý tưởng cách mạng,
đạo đức lối sống, giá trị sống cho học sinh. Trong việc phát triển đội ngũ giáo
viên làm tổng phụ trách, vấn đề chất lượng cần phải được quan tâm đúng mức,
được giải quyết một cách căn bản để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào
tạo trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo. Việc xác định vị trí vai trò
của giáo viên làm tổng phụ trách đội trong nhà trường và tầm ảnh hưởng của giáo
viên làm tổng phụ trách đội trong các hoạt động phong trào của nhà trường là
nhiệm vụ then chốt, nó quyết định đến sự thành, bại trong các hoạt động của nhà
trường.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: Phát triển
đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội các trường Tiểu học, THCS huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên làm tổng phụ
trách đội tại các trường Tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, đề
xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội của huyện
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý của Phòng Giáo dục Đào tạo đối với Đội ngũ giáo viên
làm Tổng phụ trách Đội các trường Tiểu học, THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trường Tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội của huyện Phú Bình tuy đã được
quan tâm phát triển và bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu trong việc trong việc
tổ chức các hoạt động, phong trào cho thiếu niên, nhi đồng trong các trường Tiểu
học, THCS trong huyện, song đội ngũ này còn nhiều bất cập về phẩm chất và
năng lực do chưa được đào tạo chính quy về nghiệp vụ công tác đội, chỉ là giáo
viên làm kiêm nhiệm, lại bị thay đổi hàng năm do sự phân công nhiệm vụ của
hiệu trưởng). đội ngũ này sẽ phát triển đồng đều và có nghiệp vụ chuyên sâu nếu
đề ra và áp dụng một số biện pháp phát triển phù hợp.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ
trách đội ở trường Tiểu học, THCS.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách
đội và thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội tại các
trường Tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
5.3. Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ
trách đội của các trường Tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Chủ thể quản lý đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội là Phòng Giáo dục
Đào tạo cấp huyện và Hiệu trưởng các trường tiểu học, THCS thuộc Phòng.
Đề tài nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội của
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong 3 năm học 2017-2018, 2018-2019,
2019-2020 và định hướng phát triển đến năm 2020.
Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu tới các
trường Tiểu học, THCS, trong phạm vi huyện Phú Bình, tỉnh Thái nguyên, đó là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
các trường: Các trường tiểu học, THCS huyện Phú Bình: Tiểu học Dương Thành,
Tiểu học Thanh Ninh, Tiểu học Lương Phú, Tiểu học Kha Sơn, tiểu học Hương
Sơn; THCS Dương Thành, THCS Thanh Ninh, THCS Lương Phú, THCS Kha
Sơn, THCS Hương Sơn.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu có liên quan đến
đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội và phát triển đội ngũ giáo viên làm
Tổng phụ trách đội, làm cơ sở để khảo sát thực trạng, đề xuất các biện pháp phát
triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra: Phương pháp này được sử dụng trong đề tài với
mục đích nhằm tìm hiểu thực trạng đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội, thực
trạng phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên và nguyên nhân của thực trạng.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Phương pháp này sử
dụng để thu thập các thông tin thực tế về đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội
ở các trường tiểu học và THCS và kinh nghiệm phát triển đội ngũ GV làm
Tổng phụ trách đội ở các trường tiểu học và THCS ở huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên.
+ Phương pháp phỏng vấn: Được sử dụng với mục đích tìm hiểu những
nhận xét, đánh giá về đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội và phát triển đội ngũ
GV làm Tổng phụ trách đội ở các trường tiểu học, THCS.
+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của cán bộ quản lý cấp Sở, cấp
phòng, cán bộ quản lý các trường Tiểu học, THCS, cán bộ đoàn, Hội đồng đội,
huyện đoàn, các giáo viên làm tổng phụ trách có kinh nghiệm.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Sử dụng phương pháp thống kê toán học nhằm sử lý các số liệu thu được.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham, khảo và phụ lục, luận
văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng
phụ trách đội các trường tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đội các trường tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
LÀM TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC,
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về phát triển nhân lực, trong đó nhà xã
hội học người Mỹ Leonard Nadler cho rằng: Phát triển nguồn nhân lực
(Developing Human Resource) gồm có 3 nhiệm vụ chính là: giáo dục và đào tạo
nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và tạo môi trường thuận lợi cho nguồn
nhân lực phát triển [dẫn theo 31, tr.10].
V. I. Lênin coi trọng các nghiên cứu về giáo viên và phát triển đội ngũ
giáo viên, tác giả đề cao vị trí vai trò của giáo viên trong giáo dục, đào tạo và
trong xã hội, đồng thời đề xuất biện pháp cần phải nâng cao một cách có hệ
thống, đồng bộ về phẩm chất, năng lực của giáo viên theo quan điểm thường
xuyên, liên tục và một trong những biện pháp đó là phải quan tâm đến đời sống
vật chất, tinh thần của giáo viên nhằm tạo động lực để giáo viên phát triển, tác
giả thể hiện quan điểm: “Chúng ta phải làm cho giáo viên ở nước ta có một địa
vị mà trước đây họ chưa từng có, hiện nay vẫn không có... Và yêu cầu phải nâng
cao một cách có hệ thống, kiên trí, liên tục trình độ, tinh thần của giáo viên...
Nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ”
[dẫn theo 13, tr.8].
N.L Boodurep trong “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở
trường phổ thông” đã nhấn mạnh đến vai trò của kĩ năng sư phạm đối với người
giáo viên trong nghề dạy học, trong đó có kĩ năng được hình thành và củng cố
trong quá trình hoạt động thực tiễn để tổ chức thành công hoạt động giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
[dẫn theo 17].
Macarenco là người đã đề cập đến sự hình thành và phát triển năng lực tổ
chức hoạt động thông qua tập thể và bằng tập thể. đội TNTP ra đời và phát triển
mạnh ở một số nước trước đây như Liên Xô, Đức, Hunggari [dẫn theo 23]. Các
giáo viên đã nghiên cứu nghiệp vụ thông qua cuốn “Sổ tay cho người phụ trách”.
Bên cạnh đó, với tác phẩm “Bài ca sư phạm”, ông nhấn mạnh: Cần phải đào tạo
con người mới theo cách mới" - đó là nguyên tắc giáo dục của người thầy lỗi lạc
Makarenko. Không phải là "nhấn chìm" lũ trẻ với những lầm lạc trong quá khứ
mà phải biết khơi dậy - thức tỉnh - động viên - ủng hộ những mầm mống của
nhân phẩm chân chính, tốt đẹp. Phải có phương thức, biện pháp cụ thể để "thiết
kế cái tốt" trong mỗi bản thân con người [dẫn theo 10].
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Trong bài: “Nghề và Nghiệp của người GV”, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc
đã nhấn mạnh đến vấn đề “lí tưởng sư phạm”- cái tạo nên động cơ cho việc giảng
dạy của GV, khuyến khích GV sáng tạo, không ngừng tự học, học hỏi, nâng cao
trình độ. Tác giả đề xuất cần phải xây dựng tập thể sư phạm theo mô hình “đồng
thuận” để trong quan hệ giữa GV với nhau có sự chia sẻ “bí quyết nhà nghề”.
Theo đó, năng lực chuyên môn của GV là nền tảng của mô hình đào tạo GV thế
kỉ XXI: sáng tạo và hiệu quả [15].
Trong bài viết “Chất lượng GV”, tác giả Trần Bá Hoành đã đưa ra cách
tiếp cận chất lượng GV từ các khía cạnh như đặc điểm lao động của người GV,
sự thay đổi chức năng của người GV trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu
sử dụng GV, chất lượng từng GV và ĐNGV. Theo tác giả, có 3 yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng GV, đó là: quá trình đào tạo - sử dụng - bồi dưỡng GV, hoàn
cảnh, điều kiện lao động sư phạm của GV, ý chí thói quen và năng lực tự học của
GV. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra 3 giải pháp cho vấn đề GV: phải đổi mới
công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng GV [14].
Theo Lưu Thị Định Nghĩa với công trình Quản lý bồi dưỡng giáo viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tổng phụ trách đội của Phòng GDĐT quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục [17] đã phân tích vai trò, vị trí của tổ chức đội
thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong nhà trường phổ thông và nghiệp vụ, kĩ
năng của Tổng phụ trách đội; Phương pháp, kỹ năng của Tổng phụ trách đội để
tổ chức các hoạt động đội hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Theo Nguyễn Hữu Quảng với công trình Bồi dưỡng giáo viên Tổng phụ
trách đội các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên [22], tác giả khẳng định giáo viên - Tổng phụ trách đội là những người
nòng cốt trong việc hướng dẫn, tổ chức hoạt động của đội thiếu niên tiền phong
Hồ Chí Minh nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Đảng cộng sản Việt Nam,
trực tiếp là mục tiêu giáo dục của đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Tác
giả cũng phân tích những phẩm chất, năng lực cơ bản của giáo viên làm Tổng
phụ trách đội như: Phẩm chất chính trị, lòng yêu mến học sinh, trình độ và kiến
thức về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, trình độ, nghiệp vụ kĩ
năng công tác đội thành thạo; Những năng lực cơ bản như năng lực lôi cuốn HS
vào các hoạt động phong trào, năng lực tập hợp và chăm sóc giáo dục HS…
Theo Nguyễn Thị Linh Sa trong Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác
đội cho giáo viên - Tổng phụ trách đội ở các trường tiểu học thành phố Thái
Nguyên [23] đã nhấn mạnh tới vị trí, vai trò của Tổng phụ trách đội đối với công
tác đội và phong trào thiếu nhi trong trường học. Để bồi dưỡng nghiệp vụ công
tác đội cho giáo viên - Tổng phụ trách đội, tác giả đã đề xuất các biện pháp như:
Tổ chức khảo sát, đánh giá năng lực nghiệp vụ công tác đội của giáo viên - Tổng
phụ trách đội để xác định nội dung, chương trình, hình thức bồi dưỡng; Bồi
dưỡng nghiệp vụ thông qua tập huấn định kỳ hàng năm; Bồi dưỡng nghiệp vụ
thông qua tổ chức giao lưu, học hỏi kinh nghiệm; Bồi dưỡng nghiệp vụ thông
qua hỗ trợ, cung cấp tài liệu hướng dẫn…
Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu như:
Hà Nhật Thăng với tài liệu “Tổ chức hoạt động đội thông qua tổ chức hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông” [dẫn theo 23], trong đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nhấn mạnh “hoạt động ngoài giờ lên lớp giúp học sinh có điều kiện sử dụng tri
thức, kinh nghiệm đã học, khắc sâu kiến thức, mở rộng vốn hiểu biết, hình thành
kỹ năng, kỹ xảo, kích thích sự phát triển tư duy” [dẫn theo 23].
Nguyễn Quỳnh Anh với đề tài “Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tại trường tiểu học
Lý Thường Kiệt, Hà Nội”, tác giả đã đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng
sống thông qua các hoạt động của đội [1].
Hàng năm, tỉnh Đoàn Thái Nguyên phối hợp với Sở/Phòng GDĐT tỉnh
Thái Nguyên đã tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ công tác đội và phong trào
thiếu nhi cho Giáo viên Tổng phụ trách đội.
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Phát triển
“Phát triển” là một khái niệm triết học rất rộng. Theo Từ điển Tiếng Việt
“Phát triển là biến đổi, hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ
thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp” [30]. Theo quan niệm này thì tất cả các sự
vật, hiện tượng, con người và xã hội tự thân biến đổi hoặc bên ngoài làm cho biến
đổi tăng lên cả về số lượng hoặc chất lượng thì đó chính là sự phát triển.
Theo David C.Korten thì: “Phát triển là một tiến trình qua đó các thành
viên của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chế của mình để
huy động và quản lý các nguồn lực, tạo ra những thành quả bền vững, nhằm cải
thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ” [18, tr.62]. Theo
quan điểm này thì phát triển là tăng trưởng, hoàn thiện khả năng, tạo ra sự phù
hợp của bản thân bằng cách sử dụng mọi nguồn lực có thể được.
Từ những quan điểm nêu trên, ta có thể hiểu: Phát triển là biểu hiện của
sự thay đổi, sự tăng tiến cả về số lượng lẫn chất lượng của sự vật, hiện tượng
của con người trong cộng đồng và xã hội.
1.2.2. đội ngũ
Theo từ điển Tiếng Việt: “đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chức năng hoặc nghề nghiệp tập hợp thành một lực lượng” [30].
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu thì: “đội ngũ là tập hợp gồm một số đông
người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt
động trong một hệ thống” [10].
Như vậy, khái niệm đội ngũ tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng có
thể kết luận rằng: đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng
hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống (tổ chức
nhất định). đội ngũ có sự gắn kết những cá thế lại với nhau, có chung mục đích,
có lợi ích chung và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý.
1.2.2. Giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Thuật ngữ cán bộ phụ trách đội được những nhà giáo dục Nga - Xô Viết
đề cập đến khi xây dựng mô hình đội Thiếu niên tiền phong Lênin với nghĩa
tiếng Nga Vazatưi có gốc vozd với nghĩa hiểu là người lãnh đạo, người tù trưởng.
Từ vazak nghĩa là người dẫn đường, người đầu đàn, từ này được sử dụng với
nghĩa gọi người lãnh đạo thiếu niên, nhi đồng một cách ngộ nghĩnh và hợp tâm
lý của thiếu niên, nhi đồng.
Ở Việt Nam thời kỳ đầu hay dùng thuật ngữ cán bộ phụ trách thiếu nhi,
cách gọi này có từ trước thời kỳ thành lập đội Thiếu niên tiền phong với suy nghĩ
đây là người phụ trách và đội thiếu niên và đội nhi đồng. Sau khi Ủy ban thiếu
niên nhi đồng tách khỏi cơ quan Đoàn thanh niên thành lập với tên gọi mới là Ủy
ban chăm sóc và bảo vệ trẻ em, khái niệm phụ trách công tác thiếu nhi đã có nội
hàm mới, đó là phụ trách đội để chỉ rõ đối tượng thuộc về đội thiếu niên tiền
phong.
Cán bộ phụ trách công tác thiếu nhi là những người được Đảng, Nhà nước
và Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cử ra thay mặt Đảng, Nhà nước và
Đoàn làm nòng cốt trong việc tổ chức, hướng dẫn, phụ trách tổ chức và hoạt động
đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; các phong trào của thiếu nhi Việt Nam,
nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Đảng cộng sản Việt Nam, trực tiếp là mục
tiêu giáo dục của đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Cán bộ phụ trách thiếu nhi gồm có:
- Cán bộ phụ trách công tác thiếu nhi các cấp (thuộc hệ thống tổ chức
của Đảng, Nhà nước, Đoàn)
- Cán bộ trong Hội đồng đội các cấp.
- Cán bộ phụ trách đội ở cơ sở gồm: Tổng phụ trách đội, phụ trách chi
đội (trong nhà trường), phụ trách đội ở địa bàn dân cư.
Chúng tôi tán đồng quan điểm của tác giả Nguyễn Thị Sơn: Giáo viên làm
tổng phụ trách đội vừa thay mặt tổ chức đội, tổ chức Đoàn, vừa thay mặt cho nhà
trường đứng ra quản lý, tổ chức hoạt động cho học sinh có hiệu quả, Tổng phụ
trách đội phải được bồi dưỡng về công tác đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh.
1.2.3. đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội
Tập hợp các giáo viên chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức hoạt động cho ở
học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, do Hiệu trưởng các trường bổ
nhiệm, công nhận.
1.2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội
Theo Menges J.R quan niệm phát triển đội ngũ giáo viên là: “Nhằm mục
đích tăng cường hơn nữa đến sự phát triển toàn diện của người giáo viên trong
hoạt động nghề nghiệp” [dẫn theo 13, tr.21].
Theo Lê Trung Chinh “Phát triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triển
nguồn nhân lực sư phạm trong giáo dục, là quá trình tác động của chủ thể quản
lí đến đội ngũ giáo viên nhằm phát triển từng cá nhân và cả đội ngũ giáo viên
đáp ứng mục tiêu giáo dục, các yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục
trên tất cả các mặt: quy mô, chất lượng, hiệu quả” [12, tr.51].
Từ những quan điểm nêu trên, vậy, phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng
phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở là hoạt động của chủ thể quản lý
nhà trường tác động tới đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội để giúp cho đội
ngũ này đủ về số lượng theo chuẩn quy định, đồng bộ về cơ cấu trình độ, chuyên
môn, thâm niên công tác...và đáp ứng yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên làm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tổng phụ trách nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động đội.
1.3. Một số vấn đề lý luận về đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
1.3.1. Vị trí, mục tiêu và vai trò của công tác đội trong trường học
1.3.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của công tác đội trong trường học
Mục tiêu của tổ chức đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh:
Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh thành lập ngày 15-5-1941 là tổ
chức của thiếu nhi Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí
Minh sáng lập, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trực tiếp phụ trách,
chỉ đạo.
- Là lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, là lực lượng hậu bị của
Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và là lực lượng nòng cốt trong các phong
trào thiếu nhi.
- Được tổ chức và hoạt động trong nhà trường và địa bàn dân cư.
- Lấy 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng làm mục tiêu phấn đấu, rèn
luyện cho đội viên; giúp đỡ thiếu nhi trong học tập, hoạt động, vui chơi; thực hiện
quyền và bổn phận thiếu nhi theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đoàn kết, hợp tác với các tổ chức,
phong trào thiếu nhi khu vực và thế giới vì quyền lợi của trẻ em, vì hoà bình,
hạnh phúc các dân tộc.
Điều lệ đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh (do hội nghị lần thứ 3 Ban
chấp hành Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh khóa 8 thông qua
ngày 25/7/2003) có ghi: “đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh lấy 5 điều Bác
Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng làm mục tiêu phấn đấu rèn luyện cho đội viên, giúp
đỡ thiếu nhi trong học tập, hoạt động, vui chơi, thực hiện quyền và bổn phận theo
luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” [24].
Khẩu hiệu của đội: “Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lý tưởng của Bác Hồ
vĩ đại: Sẵn sàng !”
Có thể hiểu mục tiêu cụ thể của tổ chức đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Minh là: đội tổ chức giáo dục thiếu niên, nhi đồng thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy để
trở thành con ngoan, trò giỏi, đội viên tốt, cháu ngoan Bác Hồ, đoàn viên thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh.
Với mục đích đó:
+ đội góp phần hình thành phẩm chất đầu tiên của nhân cách con người
mới xã hội chủ nghĩa, phù hợp với mục tiêu của nền giáo dục và gia đình.
+ đội yêu cầu mỗi đội viên phấn đấu trở thành đội viên tốt, cháu ngoan
Bác Hồ, đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
+ Khẩu hiệu đội bao gồm 2 vế thống nhất với nhau, vừa gắn nhiệm vụ cách
mạng của đất nước, vừa gắn với lý tưởng cao đẹp của Bác Hồ, đòi hỏi mỗi đội
viên phải ghi nhớ và thực hiện mọi lúc, mọi nơi.
+ Mục đích của đội thống nhất với mục tiêu giáo dục của nhà trường, đòi hỏi
đội phải kết hợp chặt với nhà trường trong quá trình hoạt động của mình.
Nhiệm vụ của đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh:
Có 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Tập hợp, đoàn kết thu hút tất cả thiếu niên nhi đồng tham gia mọi hoạt
động do nhà trường tổ chức.
- Xây dựng tổ chức đội vững mạnh, làm tốt công tác đội và phong trào
thiếu nhi trong trường học và trên địa bàn dân cư.
- Không ngừng củng cố và mở rộng tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi
quốc tế.
1.3.1.2. Vị trí, vai trò của công tác đội trong trường học
- Là chỗ dựa vững chắc trong việc thực hiện mục tiêu kế hoạch chương
trình giáo dục.
- Là cầu nối giữa ba môi trường giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội trong
công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục thiếu nhi, bảo đảm quá trình giáo dục được
toàn diện, khép kín “Học đi đôi với hành - nhà trường gắn liền với xã hội”.
- Có vai trò tổ chức các hoạt động cho thiếu nhi và đấu tranh cho nghĩa vụ,
quyền lợi chính đáng của thiếu nhi theo Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
em, Luật phổ cập giáo dục Tiểu học.
- Có vai trò rất lớn trong công tác bồi dưỡng rèn luyện đội viên của mình,
tạo nguồn nhân lực cho Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
1.3.2. Vai trò của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh
1.3.2.1. Vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Vai trò của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Vị trí, vai trò Trong trường Tiểu học, Tổng phụ trách đội: là nhà giáo dục,
là cán bộ quản lí và là cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản trực tiếp làm công tác
đội thiếu niên tiền phong. Là nhà giáo dục, Tổng phụ trách đội tham gia giảng
dạy một số giờ nhất định theo sự phân công của Hiệu trưởng. Về chất lượng giờ
giảng, Tổng phụ trách phải đảm bảo đạt loại khá trở lên mới thuận lợi cho công
tác đội của mình. Tổng phụ trách đội được coi như một cán bộ quản lí giáo dục
trong trường Tiểu học, chịu trách nhiệm trước nhà trường, trước Đoàn thanh niên
về công tác giáo dục và quản lí thiếu nhi, học sinh của toàn trường. Về mặt tổ
chức của Đoàn thanh niên cộng sản, Tổng phụ trách đội là đại diện của Đoàn
được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đoàn các cấp
về công tác thiếu nhi trong trường học.
Với Liên độithiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh: Lãnh đạo chính trị và sư
phạm thông qua Ban chỉ huy Liên đội.
- Với Phụ trách Chi đội: Bồi dưỡng, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra giúp
đỡ, tuyển chọn và phân công.
- Với Ban chấp hành Đoàn trường học: Chịu sự chỉ đạo, tổ chức thực hiện
các chỉ thị nghị quyết của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, thay mặt cho
chi đoàn thanh niên định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn về công tác đội và vận động
đoàn viên tham gia công tác đội.
- Với Ban giám hiệu: Tham mưu đưa công tác đội vào kế hoạch chính thức
của nhà trường, gắn công tác chủ nhiệm với công tác Phụ trách Chi đội, đề xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động đội.
- Với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường: Vận động, phối
hợp, tác động giáo dục tạo nên sự đồng bộ giữa 3 lực lượng: nhà trường, gia đình
và xã hội.
Nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội được quy định
như sau:
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên làm Tổng phụ trách đội
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên ở mỗi cấp học theo quy
định tại Điều lệ trường học hiện hành.
2. Tham mưu cho hiệu trưởng các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn,
nghiệp vụ công tác đội và phong trào thiếu nhi trong phạm vi nhà trường.
3. Lập kế hoạch, tổ chức, quản lý các chương trình hoạt động cho đội viên,
học sinh trong nhà trường theo kế hoạch của ngành Giáo dục, chương trình công
tác đội và phong trào thiếu nhi của Hội đồng đội các cấp.
4. Xây dựng hệ thống tổ chức cơ sở đội trong nhà trường theo nguyên tắc
tổ chức và hoạt động của đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; bồi dưỡng
đội ngũ phụ trách chi đội, ban chỉ huy đội các cấp.
5. Phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức các hoạt động
đội và phong trào thiếu nhi, hoạt động giáo dục trong nhà trường.
6. Học tập, rèn luyện và tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm, công tác đội và phong trào thiếu nhi do ngành Giáo dục, Hội đồng
đội các cấp tổ chức để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.
7. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện các hoạt động đội và phong
trào thiếu nhi, các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà
trường và địa phương.
Điều lệ Trường tiểu học, Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-Bộ
GDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
điều 22 quy định:
“Điều 22. Tổng phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
1. Tổng phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (sau đây gọi là
Tổng phụ trách đội) là giáo viên tiểu học được bồi dưỡng về công tác đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh.
2. Tổng phụ trách đội có nhiệm vụ tổ chức, quản lí các hoạt động của đội
Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp.
3. Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách đội do Trưởng phòng giáo
dục và đào tạo bổ nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng trường tiểu học.
a) Nhiệm vụ 1: Tổ chức bộ máy và chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ đội
thiếu niên tiền phong, đội ngũ Phụ trách Chi đội, Phụ trách Sao nhi đồng, xây
dựng Chi đội, Liên đội mạnh, Sao nhi đồng tự quản, Ban chỉ huy, các nhóm nòng
cốt của đội. Để thực hiện được các nhiệm vụ này, Tổng phụ trách đội cần thực
hiện một số công việc cụ thể sau: Thứ nhất: Đề xuất tiêu chí lựa chọn và tham
gia xây dựng đội ngũ Phụ trách Chi đội, phụ trách nhi đồng cho Ban giám hiệu
nhà trường, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng
này. Thứ hai: Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng, huấn luyện về kĩ năng nghiệp vụ
công tác thiếu nhi cho các Phụ trách Chi đội và phụ trách nhi đồng. Thứ ba:
Hướng dẫn các em lựa chọn Ban chỉ huy Liên đội và Chi đội. Thứ tư: Thường
xuyên bồi dưỡng, huấn luyện chỉ huy đội, trưởng Sao nhi đồng, trưởng các nhóm
nòng cốt chuyên môn của đội.
b) Nhiệm vụ 2: Tổ chức chỉ đạo hoạt động toàn diện của đội trên cơ sở
phát huy thực sự vai trò tự quản của đội. Nhiệm vụ này thể hiện qua 2 mặt:
Một là: Thiết kế nội dung chương trình, kế hoạch hoạt động và tổ chức các
hoạt động trên quy mô toàn Liên đội.
Hai là: Đưa các hoạt động đi sâu vào từng Chi đội, từng Phân đội cho đến
mỗi đội viên, học sinh để lôi cuốn các em vào các hoạt động cụ thể.
c) Nhiệm vụ 3: Tham mưu, phối hợp với các tổ chức đảng, chính quyền,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nhà trường, các ban ngành, đoàn thể và các lực lượng giáo dục khác trong và
ngoài nhà trưòng làm tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục thiếu nhi. Mục
tiêu của nhiệm vụ là “toàn trường tham gia công tác đội”. Để đạt được mục tiêu
đó, Tổng phụ trách đội cần phải thực hiện một số công việc cụ thể sau:
- Tham mưu cho Ban giám hiệu nhà trường về công tác đội trong năm học
và từng giai đoạn.
- Thực hiện định kì hằng tuần, hằng tháng báo cáo, đề xuất ý kiến với Hiệu
trưởng về các mặt hoạt động của tổ chức đội.
- Thường xuyên báo cáo Ban Chấp hành đoàn trường về công tác đội và
đưa nội dung công tác đội vào chương trình làm việc của Hội đồng sư phạm nhà
trường” [7].
1.3.2.2. Yêu cầu về cơ cấu, chất lượng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Yêu cầu về cơ cấu đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Cơ cấu của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội phải đảm bảo về
trình độ đào tạo, giới tình, độ tuổi, thâm niên công tác nhằm đảm bảo tình kế
thừa và sự học hỏi kinh nghiệm giữa các thế hệ giáo viên làm Tổng phụ trách.
Cụ thể:
+ Cơ cấu giới tính: Cơ cấu giới tính phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục. Cơ cấu về giới tính phải đảm bảo tính cân
đối giữa nam và nữ. Cơ cấu giới tính còn liên quan đến vấn đề tự học, tự bồi
dưỡng của GV làm Tổng phụ trách đội.
+ Cơ cấu theo chuyên môn: Căn cứ vào chuyên môn và nghiệp vụ, mỗi
trường sẽ xác định được phân bổ giáo viên làm Tổng phụ trách hợp lý. Cơ cấu
này cho biết sự yếu kém về chuyên môn của GV làm Tổng phụ trách để có kế
hoạch bồi dưỡng.
+ Cơ cấu theo trình độ đào tạo: Xây dựng một cơ cấu hợp lí về trình độ
đào tạo sẽ là cơ sở để nâng cao chất lượng đội ngũ GV làm Tổng phụ trách.
+ Cơ cấu theo độ tuổi, thâm niên: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ GV làm Tổng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phụ trách theo nhiều độ tuổi khác nhau. Việc cơ cấu độ tuổi hợp lí, có tình kế thừa,
người có kinh nghiệm giúp đỡ người thiếu kinh nghiệm. Việc xác định đúng cơ cấu
độ tuổi của GV mỗi trường sẽ là cơ sở cho việc xây dựng đội ngũ ổn định và bền
vững lâu dài, không bị thiếu hụt trong những giai đoạn nhất định.
Yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội:
+ Về kĩ năng: Chất lượng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội thể
hiện ở những kĩ năng sau: Kĩ năng tổ chức và hướng dẫn trò chơi tập thể cho
thiếu nhi. Kĩ năng tổ chức trại thiếu nhi. Kĩ năng dựng lều trại. Kĩ năng thực hiện
nút dây và trang trí thủ công trại. Kĩ năng hướng dẫn thiếu nhi hát những bài hát
truyền thống đội. Kĩ năng hướng dẫn thiếu nhi múa tập thể.
+ Chất lượng chuyên môn: Thể hiện ở trình độ được đào tạo của từng
thành viên trong đội ngũ, thâm niên công tác của các thành viên, thâm niên trong
vị trí làm việc, sự hài hòa giữa các yếu tố... Có thể khái quát chất lượng đội ngũ
ở hai yếu tố chính sau đây:
- Trình độ đào tạo của giáo viên: Đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính
quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo.
- Sự hài hòa giữa các yếu tố trong đội ngũ: hài hòa giữa chức vụ, ngạch
bậc và trình độ đào tạo; sự hài hòa giữa nội dung công việc và vị trí mà người
giáo viên đang đảm nhiệm, có tồn tại hay không mối quan hệ giữa mức thâm
niên và mức độ trách nhiệm của giáo viên?
1.3.2.3. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Về phẩm chất của giáo viên làm Tổng phụ trách đội:
- Phẩm chất tư tưởng - chính trị:
+ Tổng phụ trách đội phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, tư cách đạo
đức tốt, đây là nền tảng để GV làm Tổng phụ trách đội hoàn thành tốt nhiệm vụ,
vai trò được giao.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, chủ trương và kế hoạch của Đoàn.
+ Phát hiện và đấu tranh chống lại những biểu hiện sai trái, tự diễn biến,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tự chuyển hóa.
+ Có tinh thần trách nhiệm, ý chí vươt qua khó khăn trong công việc.
+ Trung thực, dám đấu tranh cho lẽ phải.
+ Luôn nghiêm khắc với bản thân, có lối sống lành mạnh, mô phạm, gương
mẫu.
Tổng phụ trách cần lạc quan, nhiệt tình, gương mẫu về đạo đức tác phong
để tạo mối quan hệ tốt và tranh thủ sự giúp đỡ của tập thể phụ trách và các lực
lượng giáo dục. Tổng phụ trách phải có khả năng tự chủ cao, thương yêu tôn
trọng thiếu nhi, yêu cầu cao với bản thân và với người khác để luôn phấn đấu
hoàn thiện mình, đồng thời phải luôn thể hiện tính công bằng trong việc đánh giá
mọi hoạt động.
- Giáo viên làm Tổng phụ trách đội phải có lòng yêu HS, thích làm việc
với HS bởi đây là phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ phụ trách đội. Chỉ có yêu
HS, thích làm việc với HS thì GV dễ dàng hòa nhập, vui chơi, tổ chức các hoạt
động tập thể cho HS. GV từ đó tôn trọng, phát hiện năng lực của HS để rèn luyện
phát triển năng lực cá nhân, động viên, khuyến khích HS làm việc hiệu quả. GV
làm Tổng phụ trách đội phải xây dựng hình ảnh mẫu mực sẽ có tác dụng giáo
dục HS, giúp HS xây dựng lối sống có mục đích, có lý tưởng, trách nhiệm và
hợp tác trong tập thể.
- GV làm Tổng phụ trách đội phải có lòng nhiệt tình và say mê với công
tác đội, công tác xã hội. Bên cạnh đó, GV làm Tổng phụ trách đội phát huy phẩm
chất trí tuệ như óc quan sát, trí nhớ tốt, sự sáng tạo, thông minh để tổ chức có
hiệu quả các hoạt động cho HS. Từ đó, GV phát hiện những nhân tố mới để tập
hợp, thu hút ngày càng đông HS tham gia vào phong trào mà không ảnh hưởng
đến kết quả học tập.
- GV làm Tổng phụ trách đội phải có kiến thức và trình độ về khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, âm nhạc, hội họa….để hiểu được tâm sinh
lý, sở thích của HS nhằm định hướng suy nghĩ và hành động của HS, tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
những hoạt động nhằm phát triển năng lực, phẩm chất toàn diện cho học sinh, cụ
thể hóa bằng xây dựng mục tiêu, kế hoạch chủ đề các hoạt động cho năm học và
mỗi tháng.
- Năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội:
+ Đã được đào tạo nghiệp vụ công tác đội cùng chuyên ngành giảng dạy
hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác đội.
+ Có năng lực phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ
chức các hoạt động đội và phong trào thiếu nhi.
+ GV có năng lực về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết trình, tổ
chức sự kiện, truyền thông để giúp nhà trường tổ chức tốt các hoạt động đội và
phong trào thiếu nhi.
+ Năng lực định hướng chính trị: Vận dụng đường lối, chủ trương của
Đảng và Nhà nước, kế hoạch của Đoàn vào thực tiễn phong trào đội ở địa
phương, trường; Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành động xấu ảnh hưởng
đến công tác giáo dục HS.
+ Năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn: biết điều khiển, tổ chức các trò
chơi, biết giáo dục, giúp đỡ những HS cá biệt, biết các nghi thức đội, có kỹ năng
nói tốt, biết làm các kế hoạch theo quy định của nhà trường,...
+ Năng lực tập hợp lực lượng chăm sóc giáo dục HS và lôi cuốn HS tham
gia hào hứng vào các hoạt động phong trào.
+ Năng lực phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường vào công
tác chăm sóc, giáo dục HS.
+ Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ công tác đội: Hiểu biết sâu sắc về tổ
chức đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và lý luận phương pháp công tác
đội. Có năng lực chuyên môn ở các lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội và
nhân văn, tin học, tật học, môi trường… Biết sử dụng nhiều trang thiết bị trong
học tập và hoạt động đội, các phương tiện nghe nhìn, biết khai thác thông tin trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
mạng internet phục vụ cho công tác giáo dục thiếu nhi.
+ Về năng lực sư phạm: Phải trang bị đầy đủ những hiểu biết về kiến thức sư
phạm, về tâm lí giáo dục học Đoàn - đội để tạo cho Tổng phụ trách một bản lĩnh tự
tin, sáng tạo, đủ sức thuyết phục trên cương vị công tác của mình.
+ Năng lực giáo dục tập thể phụ trách: Tổng phụ trách cần chú ý xây dựng
bầu không khí tâm lí tập thể tốt đẹp, chan hòa, thân ái giữa các thành viên phụ
trách, giúp đỡ hỗ trợ với nhau trong công tác. Thường xuyên tổ chức hội thảo
chuyên đề để nâng cao năng lực công tác cho phụ trách. Phối hợp với Ban chấp
hành Chi đoàn hỗ trợ giải quyết khó khăn, ổn định tư tưởng cho đội ngũ giáo
viên phụ trách đội, để làm tốt công tác chuyên môn và công tác đội.
+ Năng lực giáo dục tập thể đội viên: Tổng phụ trách cần thấy rõ mọi
phong trào hành động chỉ là phương tiện để rèn luyện những phẩm chất cho các
em. Không nên đặt nặng chỉ tiêu phong trào mà bỏ quên mục đích giáo dục. Vì
vậy Tổng phụ trách phải thiết kế những phong trào hoạt động với mục tiêu giáo
dục rõ ràng. Qua hoạt động này sẽ giáo dục các em những gì, từng bước tiến bộ
ra sao ? Thời gian để hoàn thiện bao lâu … Thông qua hoạt động tập thể để giáo
dục đội viên.
1.4. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở trường
tiểu học, trung học cơ sở
1.4.1. Quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở trường
tiểu học, trung học cơ sở
Đánh giá đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung
học cơ sở về số lượng, cơ cấu, chất lượng.
Nhận diện được cơ hội và thách thức đối với việc phát triển đội ngũ GV
làm Tổng phụ trách đội.
Dự kiến về nhân lực, tài lực và các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính…
cho hoạt động phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
Định kỳ rà soát quy hoạch, bổ sung quy hoạch, công khai quy hoạch, kiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tra giám sát việc thực hiện quy hoạch đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
Xác định các biện pháp, lộ trình và điều kiện để phát triển đội ngũ GV làm
Tổng phụ trách đội. Các biện pháp thực hiện quy hoạch phải đạt mục tiêu phát
triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và
có chất lượng; theo các nội dung phát triển từ việc tuyển chọn, sử dụng, đào tạo,
bồi dưỡng, thanh tra, kiểm tra GV đến việc xây dựng c ác chính sách đãi ngộ
GV.
Để quy hoạch có tính khả thi, cần đưa ra các kiến nghị đối với cấp trên để
có sự quan tâm, đầu tư về kinh phí, chế độ đối với CBQL trong quy hoạch.
1.4.2. Tuyển chọn, sử dụng và bổ nhiệm giáo viên làm tổng phụ trách đội ở
trường tiểu học, trung học cơ sở
Việc tuyển chọn, cử giáo viên làm Tổng phụ trách đội cần lưu ý các vấn
đề sau:
Cần căn cứ vào yêu cầu về phẩm chất, năng lực của giáo viên làm Tổng phụ
trách đội như: bản lĩnh chính trị vững vàng, tư cách đạo đức; Phát hiện và đấu
tranh chống lại những biểu hiện sai trái, tự diễn biến, tự chuyển hóa; Có tinh thần
trách nhiệm, ý chí vươt qua khó khăn trong công việc. Năng lực của GV làm
Tổng phụ trách đội: Có năng lực phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà
trường; Có năng lực về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết trình, tổ chức
sự kiện, truyền thông; Năng lực định hướng chính trị; Năng lực tổ chức hoạt động
thực tiễn; Năng lực tập hợp lực lượng chăm sóc giáo dục HS và lôi cuốn HS;
Năng lực phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường vào công tác chăm
sóc, giáo dục HS
Phòng GDĐT chủ trì phối hợp với Hiệu trường xây dựng đề án vị trí việc
làm của các trường, cần có vị trí việc làm thực hiện nhiệm vụ Tổng phụ trách đội.
Đặc biệt lưu ý vấn đề phân công thực hiện và bố trí, sắp xếp việc giảng dạy cho giáo
viên trong và sau khi hết thời gian được cử làm Tổng phụ trách đội.
Phòng GDĐT chủ trì phối hợp với Hiệu trường khuyến khích và tạo điều
kiện cho giáo viên làm Tổng phụ trách đội tham gia các hoạt động chuyên môn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
của nhà trường như: giảng dạy, sinh hoạt chuyên môn, hội thi giáo viên dạy giỏi,
các khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo...
để giáo viên trong thời gian làm Tổng phụ trách đội vẫn duy trì và nâng cao năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của mình trong thời gian giáo viên được cử
làm Tổng phụ trách đội;
Giáo viên làm Tổng phụ trách đội thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường
xuyên hàng năm theo Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT về Quy chế bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Trong
đó, các địa phương cần linh hoạt sử dụng thời gian bồi dưỡng 30 tiết (của nội
dung 2 - Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa
phương theo năm học) để giáo viên làm Tổng phụ trách đội được tham gia bồi
dưỡng kỹ năng và nghiệp vụ công tác đội;
Phòng GDĐT chủ trì phối hợp với Hiệu trường thực hiện nghiêm các quy
định về chế độ làm việc đối với giáo viên làm Tổng phụ trách đội, tạo điều kiện
để giáo viên làm Tổng phụ trách đội có thời gian làm việc theo đúng quy định
của pháp luật về lao động và viên chức, đảm bảo có thời gian đầu tư, tổ chức có
hiệu quả các hoạt động đội và phong trào thiếu nhi trong trường học;
Thực hiện tốt hơn nữa công tác thi đua, khen thưởng hàng năm để khích lệ,
động viên giáo viên làm Tổng phụ trách đội phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Tuyển chọn giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học
cơ sở cần thực hiện như sau:
Hiệu trưởng các trường tiểu học, THCS tuyển chọn thực hiện thông qua
thu hút những GV có năng lực làm Tổng phụ trách từ nhiều nguồn khác nhau
đến đăng kí nộp đơn để được tham gia tuyển chọn.
Tuyển chọn thông qua quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ các
tiêu chuẩn làm Tổng phụ trách.
CBQL các trường tiểu học, trung học cơ sở tuyển dụng GV làm Tổng phụ
trách đội thông qua các hình thức như: xét tuyển thông qua kết quả học tập ở bậc
đại học, cao đẳng của sinh viên, thi tuyển, thi tuyển kết hợp xét tuyển, thuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chuyển công tác…
Việc tuyển chọn GV làm Tổng phụ trách đội CBQL các nhà trường cần có
kế hoạch cụ thể và quá trình tuyển dụng đảm bảo tính chính xác, khách quan,
trung thực, công bằng, đúng quy trình nhằm tuyển dụng được GV làm Tổng phụ
trách đạt chất lượng ngay từ đầu.
GV làm Tổng phụ trách cần đảm bảo yêu cầu về ngoại hình, sức khỏe,
giọng nói, điều kiện công tác… để có thể phát huy tối đa năng lực, đáp ứng nhu
cầu thiết thực của công tác đội.
Sử dụng giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ
sở cần thực hiện:
CBQL sử dụng GV làm Tổng phụ trách cần phân công phù hợp với năng
lực, sở trường, giới tính, điều kiện công tác… sẽ phát huy được sự tích cực đóng
góp của mỗi GV, đồng thời thể hiện rõ hiệu lực quản lí, và hơn cả là hiệu quả
công việc.
CBQL có thái độ tôn trọng, đối xử công bằng, khách quan, thể hiện tình
cảm, trách nhiệm với GV làm Tổng phụ trách đội, luôn phát huy dân chủ, lắng
nghe ý kiến góp ý của tập thể, đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân, tất cả vì
công việc chung.
CBQL sử dụng GV làm Tổng phụ trách đội tốt thể hiện năng lực quản lí tốt
là động lực, là niềm tin để GV nỗ lực phấn đấu, toàn tâm, toàn ý với công việc.
Bổ nhiệm giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học
cơ sở cần thực hiện:
Ban giám hiệu nhà trường dự kiến và giới thiệu giáo viên làm Tổng phụ
trách đội để xin ý kiến Hội đồng trường.
Hiệu trưởng ra quyết định cử giáo viên làm Tổng phụ trách đội của nhà
trường sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng trường, Phòng Giáo dục và
Đào tạo và Hội đồng đội cùng cấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Hiệu trưởng báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo và Hội đồng đội các cấp.
1.4.3. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở trường tiểu học,
trung học cơ sở
Bồi dưỡng GV làm Tổng phụ trách đội chính là trang bị cho GV những
kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao.
Đối với công tác bồi dưỡng nhằm cập nhật kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc
hậu, đào tạo thêm hoặc củng cố các kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề cho
GV làm Tổng phụ trách đội.
Để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở trường tiểu học,
trung học cơ sở cần thực hiện như sau:
- Tổ chức đánh giá năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội để khảo sát
nhu cầu bồi dưỡng, từ đó đánh giá các năng lực phối hợp với các tổ chức trong
và ngoài nhà trường; Năng lực về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết
trình, tổ chức sự kiện, truyền thông; Năng lực định hướng chính trị; Năng lực tổ
chức hoạt động thực tiễn; Năng lực tập hợp lực lượng chăm sóc giáo dục HS và
lôi cuốn HS; Năng lực phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường vào
công tác chăm sóc, giáo dục HS.
- Tổ chức đánh giá GV làm Tổng phụ trách đội trong quy hoạch để nắm
bắt triển vọng của đội ngũ này và yêu cầu cần bồi dưỡng về những năng lực
trên.
- Thực hiện phân loại GV làm Tổng phụ trách đội ở diện bồi dưỡng hoặc
tự bồi dưỡng nâng cao trình độ.
- Tổ chức tìm hiểu nguyện vọng và hoàn cảnh của GV làm Tổng phụ trách
đội để lựa chọn hình thức bồi dưỡng thích hợp.
- Công tác bồi dưỡng có thể theo các hình thức chính quy hoặc không
chính quy dưới dạng tập trung dài hạn, hay ngắn hạn, tự bồi dưỡng,… Mục đích
của công tác này là nhằm củng cố, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, kĩ năng góp phần xây dựng đội ngũ GV làm Tổng phụ trách vững
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
vàng về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Xây dựng, thực hiện quy định hỗ trợ thời gian, kinh phí và chế độ cho
người tham gia bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng.
- Thực hiện gắn kết các kết quả bồi dưỡng, tự bồi dưỡng với việc tuyển
chọn, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại.
Nội dung bồi dưỡng gồm:
- Bồi dưỡng nghiệp vụ của GV làm Tổng phụ trách đội gồm: Hiểu và thực
hiện tốt các Điều lệ, Nghi thức đội; Triển khai có hiệu quả chương trình rèn luyện
đội viên và dự bị đội viên; Thiết kế và tổ chức các hoạt động của đội, hoạt động
ngoại khóa của đội đạt hiệu quả cao; Bồi dưỡng tính sáng tạo, khéo léo trong tổ
chức hoạt động của đội; Hiểu tâm tư, sở thích, tình cảm, nguyện vọng của HS;
Tham mưu với Ban giám hiệu, phối hợp tốt với Tổ chuyên môn, các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường trong hoạt động công tác đội của nhà trường.
- Bồi dưỡng kĩ năng làm Tổng phụ trách đội gồm các kĩ năng: Kĩ năng nói,
diễn thuyết trước công chúng và lắng nghe; Kĩ năng viết; Kĩ năng thiết kế các
hoạt động đội; Kĩ năng tổ chức các hoạt động đội; Kĩ năng thực hiện, thực hành
nghi thức đội; Kĩ năng tổ chức trò chơi; Kĩ năng tổ chức hoạt động trại cho HS.
- Bồi dưỡng các bước thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
trong trường tiểu học và trường trung học cơ sở:
+ Xác định nhu cầu tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo thông qua khảo
sát nhu cầu, điều kiện tiến hành. Hiểu rõ đặc điểm HS để thực hiện hoạt động
trải nghiệm sáng tạo, từ đó Tổng phụ trách đội thiết kế hoạt động phù hợp với
đặc điểm lứa tuổi, ngăn ngừa những đáng tiếc có thể xảy ra với HS.
+ Đặt tên cho hoạt động, tên hoạt động phải đảm bảo sự hấp dẫn, lôi cuốn
đối với HS, tạo nên trạng thái tâm lý hào hứng cho HS. Tên hoạt động phải đảm
bảo tính chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, nêu bật được chủ đề và nội dung hoạt động,
gây được ấn tượng và thu hút HS.
+ Xác định mục tiêu hoạt động, phải có mục tiêu về kiến thức, kỹ năng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thái độ và định hướng giá trị cho HS.
+ Xác định nội dung, hình thức, phương pháp và phương tiện để thực hiện
hoạt động.
+ Lập kế hoạch cho hoạt động, trong kế hoạch phải nêu rõ những nội dung
sau:
Người Phương Nội Lực chịu tiện, Thời Yêu dung lượng Địa TT trách kinh phí cầu cần Ghi chú gian, tiến tham điểm thời hạn nhiệm thực đạt trình gia chính hiện
+ Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình hoạt động: Rà soát,
kiểm tra trình tự thực hiện các hoạt động, thời gian thực hiện, khả năng thực hiện
và kết quả đạt được. Nếu phát hiện sai sót cần kịp thời điều chỉnh. Hoàn thiện
chương trình hoạt động và cụ thể hoạt động bằng văn bản.
+ Lưu trữ kết quả hoạt động vào hồ sơ HS.
1.4.4. Thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở
trường tiểu học, trung học cơ sở
Đối với việc thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên làm Tổng phụ
trách đội, công tác đội và phong trào thiếu nhi ở các trường học nếu thực hiện
đầy đủ, kịp thời giúp giáo viên làm Tổng phụ trách đội yên tâm công tác.
Chính sách đãi ngộ đối với GV là những chế độ của nhà nước, của địa
phương, của cơ sở giáo dục đối với GV như lương, phụ cấp nhà giáo, phụ cấp
thâm niên, đề bạt, bổ nhiệm, hỗ trợ kinh phí đi học để nâng cao trình độ, khen
thưởng vì có thành tích xuất sắc trong công việc (như tặng giấy khen, bằng khen
của các cấp, kỉ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục, huân chương, huy chương,
danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp, danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tú…).
Về phụ cấp trách nhiệm: thực hiện theo quy định tại Thông tư số
05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế
độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Giáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên trách và bán chuyên trách)
đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ thông hạng I sẽ hưởng mức
2.
Phụ cấp trách nhiệm công việc gồm 4 mức: 0,5; 0,3; 0,2 và 0,1 so với mức
lương tối thiểu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 1.490.000 đồng/tháng thì
các mức tiền phụ cấp trách nhiệm công việc thực hiện từ ngày 01 tháng 07 năm
2019 như sau:
Bảng 1.1. Mức tiền phụ cấp cho giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Mức Hệ số Mức tiền phụ cấp thực hiện 01/7/2019
1 0,5 745.000 đồng
2 0,3 447.000 đồng
3 0,2 298.000 đồng
4 0,1 149.000 đồng
Tại Điều 5 Thông tư Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và cử giáo
viên làm Tổng phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các cơ sở
giáo dục phổ thông công lập quy định: “Thời hạn giáo viên được cử làm Tổng phụ
trách đội là 5 năm. Hết thời hạn trên, nhà trường có trách nhiệm bố trí giáo viên trở
lại giảng dạy theo đúng chuyên ngành được đào tạo. Trường hợp giáo viên hết thời
hạn được cử nhưng còn đủ tiêu chuẩn và có nguyện vọng tiếp tục làm Tổng phụ
trách đội thì Hiệu trưởng thống nhất với Hội đồng trường để xem xét, quyết định
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này” [Error! Reference source not found.].
Trường hợp giáo viên chưa hết thời hạn được cử mà thôi không làm Tổng
phụ trách đội thì Hiệu trưởng ra quyết định thôi cử đối với giáo viên làm Tổng
phụ trách đội, đồng thời cùng Hội đồng trường xem xét, chọn và cử giáo viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
khác thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Như vậy, sau 5 năm làm Tổng phụ trách đội, nhà trường có trách nhiệm
bố trí cho bạn trở lại giảng dạy theo đúng chuyên ngành được đào tạo. Về các
chế độ khi giáo viên làm Tổng phụ trách đội được hưởng các chế độ, chính sách
theo quy định hiện hành của Pháp luật và các quy định tại các văn bản sau: Thông
tư số 05/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội. Thông tư số 28/2009/TT-
BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ GDĐT. Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT
ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT.
Thông tư liên tịch 23/TTLT của Ban TCCB Chính phủ - Bộ giáo dục và
Đào tạo - Bộ Tài chính - Trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh về
việc hướng dẫn chế độ công tác và phụ cấp trách nhiệm đối với giáo viên làm
Tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong trường phổ thông,
tại Mục 3 Chương II của Thông tư liên tịch 23/TTLT quy định về định mức giờ
dạy của giáo viên - Tổng phụ trách đội như sau:
Định mức giờ dạy của giáo viên - Tổng phụ trách đội:
Tất cả các trường tiểu học, trưởng phổ thông cơ sở (cấp 1, 2); trường trung
học cơ sở (cấp 2); trường phổ thông trung học cấp 2-3:
Ở vùng cao, hải đảo, vùng sâu:
- Trường trên 19 lớp: Tổng phụ trách chuyên trách không giảng dạy. Nếu
bố trí giáo viên Tổng phụ trách đội chuyên trách giảng dạy thì số giờ hoặc số
buổi này được thanh toán theo chế độ vượt giờ hiện hành.
- Trường từ 10 đến 19 lớp: Tổng phụ trách bán chuyên trách dạy 3 tiết mỗi
tuần ở các lớp trung học cơ sở hoặc dạy 3 buổi mỗi tuần ở các lớp tiểu học.
Ở các địa bàn còn lại:
- Trường có từ 28 lớp trở lên: Tổng phụ trách chuyên trách không giảng
dạy. Nếu bố trí giáo viên trung học cơ sở dạy 4 tiết/tuần hoặc giáo viên tiểu học
dạy 1 buổi/tuần thì số giờ hoặc buổi này được thanh toán vượt giờ theo chế độ
hiện hành.
- Trường có từ 18 đến 27 lớp: Tổng phụ trách bán chuyên trách dạy 8 tiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
mỗi tuần ở các lớp trung học cơ sở hoặc dạy 2 buổi mỗi tuần ở các lớp tiểu học.
- Trường có dưới 18 lớp: Tổng phụ trách bán chuyên trách dạy 10 tiết mỗi
tuần ở các lớp trung học cơ sở hoặc dạy 3 buổi mỗi tuần ở các lớp tiểu học.
Bên cạnh đó, các trường phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định
của nhà nước đối với GV làm Tổng phụ trách đội. Các chính sách và chế độ đối
với GV vừa đảm bảo thực hiện chính sách chung của nhà nước đồng thời còn có
chính sách riêng của nhà trường đối với GV, chính sách đãi ngộ đó sẽ tạo động
lực to lớn cho phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
Tạo môi trường thuận lợi cho GV (tạo ra hành lang pháp lí để đội ngũ GV
làm Tổng phụ trách đội an tâm công tác, xây dựng văn hóa tổ chức trong nhà
trường để mọi GV tin cậy, chia sẻ lẫn nhau, cùng hợp tác để hoàn thành mục tiêu
đề ra.
Tạo động lực về tinh thần bao gồm nhiều yếu tố như:
+ Tính hiệu lực của các luật pháp, chính sách, quy chế làm việc;
+ Sự tôn trọng và thu hút được tài tài năng và trí tuệ;
+ Sự khen thưởng kịp thời và kỷ luật nghiêm minh;
+ Môi trường làm việc thân thiện, có nhiều cơ hội và điều kiện phát triển
theo hướng tăng tiến;
+ Đặc biệt là uy tín được thể hiện qua năng lực và phẩm chất của cán bộ
lãnh đạo và cán bộ quản lý cấp trên.
Việc thực hiện tốt chính sách đãi ngộ đối với GV là một biện pháp động
viên, khuyến khích GV một cách thiết thực nhất, tác động có hiệu quả đến tình
cảm, ý thức, tinh thần trách nhiệm và sự nhiệt tình của GV.
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ
trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở
Kiểm tra và đánh giá nhằm giúp GV làm Tổng phụ trách đội phát triển về
sự chuyên nghiệp trong công việc được giao và nhân cách chứ không phải để kỷ
luật, sa thải.
CBQL các trường phải xây dựng được tiêu chuẩn, tiêu chí và minh chứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn làm Tổng phụ trách đội được quy định tại
Thông tư 27/2017 quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và cử giáo viên làm
Tổng phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo
dục phổ thông công lập.
Phải đa dạng hoá nguồn thông tin đánh giá (đa dạng hóa lực lượng tham
gia đánh giá như cấp trên, cấp dưới, cộng đồng xã hội, đồng nghiệp, các tổ chức
và đoàn thể trong trường, của phụ huynh học sinh và của học sinh ...).
+ Phải tạo cho được các cơ hội thử thách cá nhân cho GV làm Tổng phụ
trách đội các trường để qua đó đánh giá chính xác mức độ phát triển của từng
GV thông qua hoạt động thực tiễn của họ.
+ Phải khuyến khích tinh thần hợp tác của mỗi GV làm Tổng phụ trách
đội để cùng đánh giá, trên cơ sở kết hợp đánh giá và tự đánh giá của họ.
+ Lựa chọn các công cụ, phương pháp thu thập và xử lý thông tin để nhận
biết kết quả hoạt động của GV làm Tổng phụ trách đội.
+ So sánh kết quả hoạt động của GV làm Tổng phụ trách đội với các tiêu
chí để nhận biết các điểm tốt, còn thiếu sót hoặc sai phạm.
+ Phối hợp có hiệu quả hoạt động đánh giá GV làm Tổng phụ trách đội
với đào tạo, bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng đội ngũ đó.
Như vậy, 5 khâu phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội đều thuộc
hoạt động quản lí giáo dục, có thể khái quát với sơ đồ sau:
Phát triển đội ngũ GV làm TPT Đội
Thực hiện chế độ, chính sách
Kiểm tra, đánh giá phát triển đội ngũ GV làm TPT Đội
Tuyển chọn,sử dụng và bổ nhiệm
Quy hoạch, phát triển đội ngũ GV làm TPT Đội
Bồi dưỡng đội ngũ GV làm TPT Đội
Sơ đồ 1.1. Phát triển đội ngũ GV làm TPT đội
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trách đội
1.5.1. Các yếu tố chủ quan
- Năng lực quản lý của cán bộ quản lý: Năng lực làm công tác quy hoạch,
kế hoạch phát triển đội ngũ của nhà trường được thực hiện tốt bài bản sẽ giúp
đội ngũ GV làm TPT đội phát triển năng lực đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và chất
lượng đội ngũ giáo viên. Tầm nhìn của Hiệu trưởng và cán bộ quản lý nhà trường
sẽ quyết định tầm nhìn và kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề. Bên
cạnh đó năng lực tổ chức, chỉ đạo của Hiệu trưởng và cán bộ quản lý của các đơn
vị trong công tác xây dựng phát triển đội ngũ là những yếu tố có tình chất quyết
định chất lượng phát triển đội ngũ giáo viên của nhà trường. Năng lực tạo động
lực cho đội ngũ GV làm TPT đội thông qua các chế độ chình sách hỗ trợ và các
chính sách đào tạo bồi dưỡng phát triển giáo viên, chính sách khuyến khích động
viên giáo viên học tập nâng cao năng lực. Những chính sách trên có tác dụng
thúc đẩy phát triển đội ngũ GV làm TPT đội. Năng lực huy động các nguồn lực
để phát triển đội ngũ GV làm TPT đội bao gồm huy động nguồn lực trong công
tác xây dựng kế hoạch, quy hoạch; nguồn lực tổ chức các hoạt động đào tạo bồi
dưỡng, năng lực huy động nguồn lực để đánh giá giáo viên; năng lực phát triển
môi trường giáo dục và môi trường làm việc cho giáo viên phát triển. Tất cả các
yếu tố trên đều ảnh hưởng tới quá trình phát triển đội ngũ GV làm TPT đội.
- Năng lực tự học, tự bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp của giáo viên: Hoạt
động phát triển đội ngũ GV làm TPT đội phụ thuộc cơ bản vào ý thức tự học, tự
bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên. Mỗi giáo
viên cần nhận thức đúng về sự cần thiết phải hoàn thiện năng lực nghề nghiệp của
giáo viên trước yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo. Từ nhận thức đúng về chuẩn
nghề nghiệp giáo viên phải đạt được đến tự đánh giá về mức độ đáp ứng yêu cầu
của TPT đội, xác định những nội dung, con đường và hình thức tự học, tự bồi dưỡng
để hoàn thiện bản thân là những yếu tố quyết định sự phát triển năng lực đội ngũ
GV làm TPT đội. Yếu tố có tính chất quyết định đến hiệu quả tự học, tự bồi dưỡng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phát triển nghề nghiệp của mỗi giáo viên làm TPT đội đó là kỹ năng tự học và quản
lý thời gian của bản thân. Chính hai yếu tố trên giúp người giáo viên sắp xếp thời
gian khoa học vừa hoàn thành trách nhiệm nghĩa vụ đối với hoạt động giảng dạy,
nghiên cứu khoa học và các hoạt động chung của nhà trường, vừa tham gia tự học,
tự bồi dưỡng hoặc theo học các khóa đào tạo bồi dưỡng để hoàn thiện và phát triển
năng lực làm TPT đội. Năng lực chia sẻ của đội ngũ giáo viên cốt cán với đồng
nghiệp trong nhà trường để phát triển đội ngũ là yếu tố giữ vai trò vô cùng quan
trọng nó ảnh hưởng tới sự phát triển của bản thân cán bộ cốt cán và sự phát triển
của đồng nghiệp.
1.5.2. Các yếu tố khách quan
- Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách
Cơ chế, chính sách quản lí của ngành GDĐT có ảnh hưởng đến phát triển
đội ngũ GV. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện
không đầy đủ, thiếu đồng bộ, còn chồng chéo, thiếu kịp thời... nên đã ảnh hưởng
đến phát triển đội ngũ GV làm TPT đội. Xuất phát từ yêu cầu thực tế, ngành
GDĐT cần đội ngũ GV làm TPT đội có kiến thức, có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức tốt . Tuy nhiên, các chính sách đãi ngộ đối với GV
chưa tương xứng, vì vậy chưa tạo được động lực để GV an tâm công tác và cống
hiến hết mình cho sự nghiệp GDĐT. Do đó, việc ổn định và phát đội ngũ GV
làm TPT đội đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng trong giai
đoạn hiện nay là khó khăn.
Đối với chính sách đầu tư cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng: Đây được coi
là điều kiện thiết yếu để thực hiện việc nâng cao chất lượng cho đội ngũ GV làm
TPT đội để đáp ứng yêu cầu thực tế. Tuy nhiên trong hệ thống chính sách hiện
hành mới chỉ định ra phương thức thực hiện mà chưa xây dựng định mức và nguồn
kinh phí để triển khai thực hiện hàng năm. Chính sách cũng chưa tình đến điều
kiện thực tế trong việc tổ chức triển khai việc huy động nguồn lực đầu tư.
- Chính sách phát triển kinh tế - xã hội địa phương là các yếu tố quan trọng
có tác động trực tiếp đến việc quản lý đội ngũ GV làm TPT đội. Sự phát triển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
kinh tế của địa phương với những chỉ tiêu chủ yếu như tốc độ tăng trưởng kinh
tế, thu nhập bình quân đầu người… có tác động trực tiếp đến đời sống của nhân
dân. Mức sống của nhân dân được nâng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho con
em họ đến trường. Sự phát triển kinh tế của địa phương cũng là cơ sở quan trọng
để phát triển quy mô giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học, THCS nói riêng,
việc này ảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch phát triển đội ngũ GV làm TPT đội.
Kinh tế phát triển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao chất lượng và đời sống đội GV làm TPT đội.
- Môi trường sư phạm, uy tín, thương hiệu của trường: Môi trường sư
phạm là nơi tạo ra những giá trị chân, thiện, mỹ của những người làm công tác
giáo dục. Vì vậy, người lãnh đạo cần quan tâm tích cực trong việc xây dựng nhà
trường thực sự lành mạnh, thân thiện, tiện ích nhằm khơi dậy khả năng lao động
sáng tạo của thầy và trò. Môi trường sư phạm lành mạnh là không có tệ nạn xã
hội xâm nhập học đường cũng như những tác động xấu khác ảnh hưởng đến môi
trường giáo dục. Môi trường sư phạm, bầu không khí dân chủ cởi mở trong nhà
trường có tác động đến công tác phát triển đội ngũ GV làm TPT đội. Nó tác động
đến tâm tư, tính cảm, lý trí và hành động của đội ngũ GV làm TPT đội. Bầu
không khí làm việc trong nhà trường tốt sẽ là động lực thúc đẩy mọi hoạt động
trong nhà trường nhất là phát triển đội ngũ GV làm TPT đội. Uy tín, thương hiệu
của nhà trường càng tốt sẽ tạo động lực để GV có năng lực và tâm huyết cống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hiến, giáo viên trách nhiệm và gắn bó với nhà trường.
Tiểu kết chương 1
Đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí
Minh có vai trò quan trọng trong công tác giáo dục thiếu niên, nhi đồng, trong tổ
chức các hoạt động của đội tại các trường tiểu học và THCS. Do đó, rất cần quan
tâm đến phát triển đội ngũ này để họ hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục thiếu niên
nhi đồng ở các trường tiểu học và THCS.
Phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở trường tiểu học,
trung học cơ sở là hoạt động của chủ thể quản lý cấp Phòng và cấp trường tác
động tới đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội để giúp cho đội ngũ này đủ
về số lượng theo chuẩn quy định, đồng bộ về cơ cấu trình độ, chuyên môn, thâm
niên công tác...và đáp ứng yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên làm Tổng
phụ trách nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động đội.
Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở trường
tiểu học, trung học cơ sở bao gồm: Quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên làm
Tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở; Tuyển chọn, sử dụng và
bổ nhiệm giáo viên; Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở
trường tiểu học, trung học cơ sở; Thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên;
Kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội
ở trường tiểu học, trung học cơ sở
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội gồm các yếu tố như: Năng lực quản lý của cán bộ quản lý; Năng lực tự
học, tự bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp của giáo viên; Môi trường sư phạm, uy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tín, thương hiệu của trường…
Chương 2
THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
LÀM TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC,
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. Khái quát chung về giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và công tác đội
tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
2.1.1. Tình hình giáo dục tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên
Về giáo dục tiểu học: Giáo dục tiểu học: Toàn huyện Phú Bình có 21
trường/20 xã, thị trấn (100% là trường công lập).Tổng số lớp: 444 (Tăng 34 lớp
so với năm học trước). Tổng số học sinh: 13.899 em (tăng 1.133 em so với năm
học trước). Tổng số trẻ 6 tuổi tuyển sinh vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100%. Trong đó tại
chỗ: 3661 em/3732 trẻ, đạt tỉ lệ 98,1% so với dân số sinh năm 2012. Số còn lại
các em đều theo học ở các đơn vị khác ngoài huyện.
Về giáo dục THCS: Toàn huyện có 20 trường/20 xã, thị trấn (100% là
trường công lập).Tổng số lớp: 235 lớp (Tăng 09 lớp so với năm học trước).Tổng
số học sinh: 8701 em (Tăng 370 em so với năm học trước).Tổng số trẻ sinh năm
2007 là 2593 em; tuyển sinh vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100%. Trong đó tại chỗ: 2488
đạt tỉ lệ 96%. Số trẻ còn lại đang theo học ở các đơn vị khác ngoài địa bàn huyện.
Tổ chức cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện lớp 9 vào tháng 3/2019. Kết quả
công nhận 187 giải cấp huyện (Giải nhất 02; giải nhì 32; giải ba 153). Chọn đội
tuyển tham gia cấp tỉnh , đạt 57 giải/117 em dự thi [19].
2.1.2. Công tác đội tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Từ năm học 2018 - 2019, công tác đội và phong trào thiếu nhi đã chú trọng
đến công tác giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống, bồi dưỡng
lý tưởng cách mạng cho thiếu nhi được Hội đồng đội huyện chỉ đạo các Liên đội quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tâm, chú trọng thông qua việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền kỷ niệm các ngày
lễ lớn của đất nước, dân tộc, của tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và
đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; các hoạt động tuyên truyền về chủ quyền
biển, đảo của quê hương...
Tổ chức cho thiếu nhi thực hiện tốt phong trào“Thiếu nhi Việt Nam thi đua
làm theo 5 điều Bác Hồ dạy” trong đó tập trung các giải pháp tạo môi trường để
thiếu nhi học tập tốt, rèn luyện chăm.Triển khai Chương trình “Rèn luyện đội
viên” giai đoạn 2018 - 2022. Về triển khai thực hiện phong trào "Thiếu nhi Việt
Nam thi đua làm theo 5 điều Bác Hồ dạy”, kết quả toàn huyện tổ chức được 41
hoạt động, thu hút 21 nghìn thiếu nhi tham gia.Hội đồng đội huyện đã triển khai
viết thư và làm thiệp gửi các chiến sỹ đang làm nhiệm vụ và các bạn thiếu nhi
đang sinh sống học tập trên vùng Biên giới và Hải đảo của Tổ quốc tới 100% các
Liên đội. Kết quả toàn huyện đã thu được trên 1.500 lá thư tay và thiệp chúc
mừng. Hội đồng đội huyện đã chọn ra được 250 lá thư hay và 130 tấm thiệp chúc
mừng đẹp nhất để gửi tặng các chiến sỹ bộ đội và thiếu nhi vùng biên giới hải
đảo.
Hưởng ứng cuộc thi viết thư quốc tế UPU lần thứ 48 năm 2019, 100% các
Liên đội triển khai hội thi đến đội viên, thiếu nhi. Kết quả, toàn huyện đã tổng
hợp và lựa chọn được hơn 480 lá thư và gửi tới Báo thiếu niên Tiền Phong theo
đúng thời gian quy định.
Cuộc vận động“Giúp bạn đến trường cùng hướng tới tương lai”: Với việc
phát động phong trào quyên góp tặng quà “Giúp bạn đến trường”,tăng cường tổ
chức thực hiện các công trình phần việc đem lại hiệu quả thiết thực, thông qua
cuộc vận động nhằm giáo dục, bồi dưỡng thiếu nhi các giá trị truyền thống hiếu
học, nhân ái tốt đẹp của dân tộc. Với phong trào“Kế hoạch nhỏ”, toàn huyện đã
thu được 25.415 kg giấy vụn. Từ nguồn quỹ Kế hoạch nhỏ, các Liên đội đã thực
hiện được 41 công trình măng non trị giá trên 45 triệu đồng.
Chương trình “Vì màu xanh quê hương”, “Em yêu biển đảo quê hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
em”, “Sạch nhà - sạch phố - sạch trường”. Kết quả toàn huyện đã tổ chức được
3.415 buổi lao động vệ sinh trường học, đường làng ngõ xóm và vệ sinh nghĩa
trang liệt sỹ tại địa phương.
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1. Mục đích khảo sát
Đánh giá thực trạng hoạt động phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách
đội ở các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên,
qua đó thấy được thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế để xây dựng cơ
sở thực tiễn cho luận văn.
2.2.2. Nội dung khảo sát
- Thực trạng đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội ở các trường tiểu học,
trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Thực trạng hoạt động phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội ở
các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ
trách đội ở các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
2.2.3. Khách thể khảo sát và địa bàn khảo sát
- Khách thể khảo sát:
+ CBQL 40 CBQL gồm Hiệu trưởng, Hiệu phó 10 trường tiểu học, THCS
ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
+ 40 GV làm Tổng phụ trách đội.
Địa bàn khảo sát: Các trường tiểu học, THCS huyện Phú Bình: Tiểu học
Dương Thành, Tiểu học Thanh Ninh, Tiểu học Lương Phú, Tiểu học Kha Sơn,
tiểu học Hương Sơn; THCS Dương Thành, THCS Thanh Ninh, THCS Lương
Phú, THCS Kha Sơn, THCS Hương Sơn.
2.2.4. Phương pháp khảo sát
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra, phương pháp phỏng vấn dựa trên số
lượng CBQL, GV và HS ở các trường THCS huyện Phú Bình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Có 3 mức độ trả lời, cho điểm 1,2,3 tương ứng với mỗi ý kiến trả lời:
- Không thực hiện/ Yếu/Không ảnh hưởng 1 điểm
- Trung bình/ Thỉnh thoảng/Ảnh hưởng ít 2 điểm
- Rất thường xuyên/Tốt/Ảnh hưởng 3 điểm
- Xử lý số liệu và phân tích kết quả: Tính điểm trung bình cho mỗi mức
độ thể hiện.
Mức 1: 0,75 - 1,5 điểm: Không thực hiện hoặc thực hiện ở mức thấp.
Mức 2: 1,5 - 2,25 điểm: ít thực hiện; hoặc thực hiện ở mức trung bình.
Mức 3: 2,25 điểm - 3,0 điểm: Thực hiện thường xuyên; hoặc thực hiện ở
mức tốt.
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường
Tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
2.3.1. Thực trạng cơ cấu đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Bảng 2.1. Thực trạng cơ cấu giới tính, dân tộc của đội ngũ giáo viên làm
Tổng phụ trách đội huyện Phú Bình
Độ tuổi
Nam Nữ DTTS Tổng Dưới 29 Trên 29
số tuổi tuổi
SL % SL % SL % SL % SL %
6 14.6 35 85.4 8 19.5 13 31.7 28 68.3 41
(Nguồn: Phòng GDĐT huyện Phú Bình)
Số liệu bảng 2.1 cho thấy:
- Về giới tính: Nam 06/41, chiếm tỷ lệ 14.6%; nữ có 35/41 chiếm tỷ lệ 85.4%.
Như vậy, tỉ lệ GV làm Tổng phụ trách là nữ chiếm 85.4%, trong khi tỉ lệ GV
làm Tổng phụ trách là nam chiếm 14.6%.
- Về dân tộc: trong số 41 GV làm Tổng phụ trách đội có 8 GV là người dân
tộc thiểu số như Dao, Tày, Nùng, Sán Dìu. Đối với một số xã vùng sâu ở huyện Phú
Bình, GV làm Tổng phụ trách là người dân tộc thiểu số sẽ gặp thuận lợi trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
giao tiếp với HS là người dân tộc, GV hiểu được tâm lý, đặc điểm của HS người
dân tộc để tổ chức các hoạt động phong trào phù hợp với HS nhằm lôi cuốn HS
tham gia.
- Về độ tuổi: 31.7%GV làm Tổng phụ trách đội có độ tuổi dưới 29 tuổi, trong
đó trẻ nhất là GV ở trường tiểu học Tân Hòa (22 tuổi), còn lại GV trong độ tuổi từ 24
đến 28 tuổi. Có 68.3% GV làm Tổng phụ trách đội trên 29 tuổi, trong đó có 4 GV trong
độ tuổi từ 41 đến 45 tuổi (tiểu học Thanh Ninh, tiểu học Tân Thành, tiểu học Thượng
Đình và trường THCS Tân Khánh), đa số GV ở độ tuổi từ 30 đến 36 tuổi.
Cơ cấu về độ tuổi cho thấy, số lượng GV làm Tổng phụ trách đang dần dần
được trẻ hóa và được học hỏi nhiều năm kinh nghiệm của những GV có thâm niên
làm Tổng phụ trách đội. Tuy nhiên, một số GV trẻ chưa có đủ nghiệp vụ kĩ năng và
thâm niên làm công tác đội, đây là một trong những nguyên nhân làm công tác đội
chưa đạt hiệu quả, chưa đáp ứng yêu cầu khi tham gia hoạt động đội của thiếu nhi.
Mặt khác, với đội ngũ GV có độ tuổi cao chưa đảm bảo vấn đề về sức khỏe để xây
dựng phong trào, chưa có sự trẻ trung, năng động, sáng tạo trong tổ chức hoạt động
cho thiếu nhi, các phong trào mang tính mới, mang màu sắc riêng của từng đơn vị
còn ít, hoạt động ở nhiều nơi còn chưa chủ động.
Về thâm niên làm Tổng phụ trách đội với 21 trường tiểu học và 20 trường
THCS, kết quả ở bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2. Thâm niên của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội huyện
Phú Bình tính đến tháng 2/2020
Về thâm niên
Số
1
2
3
4
5
9
10 11 12 13 14
6
7
8
năm
15
2
5
0
2
2
0
0
1
0
1
5
4
1
Số lượng
36.6 4.91 12.2 0.0 4.91 12.2 9.86 2.43 4.89 0.0 0.0 2.43 0.0 2.43
Tỉ lệ %
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
(Nguồn: Phòng GDĐT huyện Phú Bình)
Như vậy, số liệu bảng 2.2 cho thấy số lượng GV làm Tổng phụ trách có
thâm niên 1 năm là 15 người (chiếm 36.6%), thâm niên 2 năm là 2 người (chiếm
4.91%), thâm niên 3 năm là 5 người (chiếm 12.2%), thâm niên 5 năm là 2 người
(chiếm 4.91%), thâm niên 6 năm là 5 người (chiếm 12.2%), thâm niên 7 năm là
4 người (chiếm 9.86%). Còn lại với thâm niên từ 7 đến 14 năm chiếm tỉ lệ từ
2.43% đến 9.86%, trong đó GV ở trường THCS Thanh Ninh có thâm niên làm
Tổng phụ trách là 14 năm, GV ở trường tiểu học Thượng Đình có thâm niên là
12 năm.
Chúng tôi tìm hiểu thực tế và nhận thấy, đa số GV mới là Tổng phụ trách
năm lập gia đình và đã sinh con, điều kiện gia đình (con nhỏ) là một trong những
nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian tổ chức hoạt động đội, thời
gian tự bồi dưỡng của GV.
2.3.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội huyện
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Về trình độ chuyên môn, trình độ chính trị:
Bảng 2.3. Trình độ của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Trình độ chuyên môn Trình độ chính trị
Năm học Tổng Cao Trung Đại học Sơ cấp Trung cấp đẳng cấp
25 13 3 35 6 2018 - 41
2019 % 61.0 31.7 7.31 85.4 14.6
31 7 3 37 4 41 2019-2020 % 75.6 17.1 7.31 90.2 9.7
(Nguồn: Phòng giáo dục đào tạo huyện Phú Bình)
Số liệu bảng 2.3 cho thấy, về trình độ chuyên môn có 25 GV có trình độ
đại học (chiếm 61%), 13 GV có trình độ cao đẳng (chiếm 31.7%), 3 GV có trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
độ trung cấp (chiếm 7.31%). Về trình độ chính trị có 35 GV có trình độ sơ cấp
lý luận chính trị (chiếm 85.4%), 6 GV có trình độ trung cấp lý luận chính trị
(chiếm 14.6%). 41/41 GV đều kiêm nhiệm làm Tổng phụ trách đội, phỏng vấn
GV tiểu học Thanh Ninh, tiểu học Kha Sơn chúng tôi được các đồng chí cho biết:
“Đa số GV vừa làm công tác chuyên môn, trực tiếp giảng dạy nên thời gian dành
cho công tác đội còn ít do bị chi phối thời gian cho công việc chuyên môn và việc
gia đình, trong khi phụ cấp dành cho công tác đội không nhiều dẫn đến một số
GV có tâm lý mệt mỏi, làm cho xong, không tâm huyết tới chất lượng xây dựng
phong trào thiếu nhi”.
- Về trình độ ngoại ngữ, tin học:
Bảng 2.4. Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội
Trình độ ngoại ngữ Trình độ tin học
Có trình độ tin học Ngoại ngữ bậc 3 Chưa đạt đạt chuẩn (quy định Chưa đạt trình SL/% (quy định tại Thông Ngoại ngữ tại Thông tư độ tin học đạt tư số 01/2014/TT- bậc 3 số 03/2014/TT- chuẩn BGDĐT) BTTTT)
SL 40 1 40 1
% 97,7 2,23 97,7 2,23
(Nguồn: Phòng GDĐT huyện Phú Bình)
Kết quả bảng 2.4 cho thấy, đa số GV đã đạt chuẩn ngoại ngữ và tin học
theo quy định, chi có 2.33% GV chưa đạt chuẩn ngoại ngữ và tin học. Đây là
một trong những thuận lợi để GV sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ
nhằm tổ chức tốt hoạt động phong trào.
Tiến hành điều tra về chuẩn bị nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trước khi
làm Tổng phụ trách đội ở huyện Phú Bình, chúng tôi thu được kết quả ở bảng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.5 như sau:
Bảng 2.5.Thực trạng chuẩn bị nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trước khi
làm Tổng phụ trách đội ở huyện Phú Bình
TT Nội dung SL Tỉ lệ %
1 41 100
2 0 0.0 Được học bồi dưỡng công tác đội trong trường sư phạm hoặc Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đội Chưa học bồi dưỡng công tác đội trong trường sư phạm hoặc Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đội
(Nguồn: Phòng GDĐT huyện Phú Bình)
Số liệu bảng 2.5 cho thấy có 100% TPT đội đã học bồi dưỡng công tác đội
trong trường sư phạm hoặc Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đội. Phỏng vấn cán bộ
quản lí phòng GDĐT huyện Phú Bình, chúng tôi được biết: Hàng năm, Phòng
GDĐT đều lập kế hoạch và tổ chức thực hiện bồi dưỡng công tác đội trong trường
sư phạm hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đội cho đội ngũ GV làm Tổng phụ
trách trên địa bàn huyện Phú Bình, mỗi đợt tập huấn, bồi dưỡng kéo dài từ 3 đến
4 ngày. Phỏng vấn một số GV trường THCS Hương Sơn trong đợt tập huấn,
chúng tôi được biết: “Do thời gian tập huấn ngắn ngày nên một số GV trẻ chưa
được bồi dưỡng chuyên sâu về những nội dung như nghiệp vụ công tác đội, nghi
thức đội, kĩ năng xây dựng xây dựng kế hoạch, kĩ năng thiết kế và tổ chức các
hoạt động đội, hoạt động tập thể hiệu quả”.
Tìm hiểu thực trạng chất lượng tổ chức các hoạt động đội ở trường tiểu
học, THCS huyện Phú Bình, chúng tôi thu được kết quả ở bảng 2.6 như sau:
Bảng 2.6.Thực trạng chất lượng tổ chức các hoạt động đội
Khá
Bậc
Mạnh cấp Tỉnh
Mạnh cấp huyện
Tổng số
Mạnh xuất sắc cấp Tỉnh SL % 9.52 2
Mức độ đạt được Mạnh xuất sắc cấp huyện SL % 9.5 2
SL % 5
23.81
SL % 3
14.29
SL % 9
42.86
21
2
10.00
3
15.00
5
25.00
3
15.00
7
35.00
20
Tiểu học Trung học cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
(Nguồn: Phòng giáo dục đào tạo huyện Phú Bình, Hội Đồng đội, Số: 17 - CV/HS “V/v đề nghị khen thưởng năm học 2018-2019”)
Số liệu bảng 2.6 cho thấy:
- Ở bậc tiểu học, chất lượng tổ chức các hoạt động đội mức mạnh xuất sắc
cấp Tỉnh có 2 trường (tiểu học Nhã Lộng, tiểu học Tân Khánh), đạt 9.52%. Các
trường đạt mạnh cấp Tỉnh gồm 5 trường (tiểu học Kha Sơn, tiểu học Lương Phú,
tiểu học Bàn Đạt, tiểu học Bảo Lý, tiểu học Thượng Đình) đạt 23.81%, mạnh
xuất sắc cấp huyện gồm 2 trường (đạt 9.5%) và mạnh cấp huyện gồm 3 trường
(đạt 14.29%), khá gồm 9 trường (đạt 42.86%).
Ở cấp trung học cơ sở, chất lượng tổ chức các hoạt động đội mức mạnh
xuất sắc cấp Tỉnh gồm 2 trường: THCS Tân Kim, THCS Thượng Đình (đạt
10%); Mạnh cấp tỉnh gồm 3 trường: THCS Xuân Phương, THCS Kha Sơn,
THCS Hương Sơn (đạt 15%); có 5 trường, đạt 25%, đó là các trường: THCS Tân
Kim, THCS Thượng Đình, THCS Xuân Phương, THCS Hương Sơn, THCS Kha
Sơn. Mức khá gồm 7 trường. Tìm hiểu nguyên nhân, chúng tôi được biết do tình
trạng bạo lực học đường vẫn diễn ra ở các liên đội này (Đặc biệt đánh hội đồng
ở trường THCS Kha sơn năm học 2018-2019), học sinh đánh nhau vì xích mích
cá nhân thông qua facebook, hoặc một nhóm học sinh trong trường hoặc nhóm
học sinh trường nọ với trường kia,…).
Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn gặp nhiều khó khăn: Tránh
nhiệm ai là người hướng dẫn, kỹ năng, kinh nghiệm của người hướng dẫn; thời
gian dành cho giáo dục kỹ năng ít (chủ yếu thời gian học tập chính khóa); phụ
huynh ít quan tâm đến việc này (chủ yếu họ chỉ quan tâm đến việc học các môn
văn hóa và điểm số đạt bao nhiêu, con họ đạt loại gì cuối năm học); nhà trường,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
giáo viên còn đùn đẩy…
2.3.3. Thực trạng phẩm chất, năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách đội
- Đánh giá về phẩm chất của giáo viên làm Tổng phụ trách đội:
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV về phẩm chất của giáo viên làm Tổng
phụ trách đội
Tốt Khá Đạt
TT
ĐTB
Phẩm chất của GV làm Tổng phụ trách đội
Xếp hạng
SL
SL
SL
77
3
0
2.96
3
1
80
0
0
3.03
1
3
74
6
0
2.93
5
4
45
24
11
2.43
7
5
65
15
0
2.81
6
6
75
5
0
2.94
4
7
78
2
0
2.98
2
8
40
11
29
2.14
8
Bản lĩnh chính trị vững vàng, tư cách đạo đức tốt Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương và kế hoạch của Đoàn Phát hiện và đấu tranh chống lại biểu hiện sai trái, tự diễn biến, tự chuyển hóa Có tinh thần trách nhiệm, ý chí vượt qua khó khăn trong công việc Luôn nghiêm khắc với bản thân, có lối sống lành mạnh, mô phạm, gương mẫu Lạc quan, nhiệt tình, gương mẫu về đạo đức tác phong để tạo mối quan hệ tốt và tranh thủ sự giúp đỡ của tập thể phụ trách và các lực lượng giáo dục Có lòng yêu HS, thích làm việc với HS Có lòng nhiệt tình và say mê với công tác đội, công tác xã hội
Số liệu bảng 2.7 cho thấy, những phẩm chất xếp thứ hạng cao gồm: Chấp
hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương
và kế hoạch của Đoàn (3.03 điểm); Có lòng yêu HS, thích làm việc với HS (2.98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
điểm); Bản lĩnh chính trị vững vàng, tư cách đạo đức tốt (2.96 điểm). Theo chia
sẻ của GV trường tiểu học Thanh Ninh, đồng chí cho biết: “Tổng phụ trách phải
có lòng yêu trẻ để luôn đem hết tài năng, lòng yêu nghề lôi cuốn học sinh tham
gia vào các phong trào hoạt động đội sôi nổi trong nhà trường. Mặt khác, để học
sinh nhiệt tình tham gia các phong trào văn hóa văn nghệ thì trước hết phải hiểu
tâm lý học sinh, bởi lẽ trong hoạt động phong trào nếu gượng ép bắt buộc thì
chất lượng sẽ không cao; cần phải đưa ra nhiều giải pháp thu hút được đông
đảo học sinh tham gia và điều quan trọng nhất là người Tổng phụ trách đội phải
tiên phong gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước”.
Phẩm chất “Lạc quan, nhiệt tình, gương mẫu về đạo đức tác phong để tạo
mối quan hệ tốt và tranh thủ sự giúp đỡ của tập thể phụ trách và các lực lượng
giáo dục” xếp thứ hạng 4 (2.94 điểm); Phẩm chất “Phát hiện và đấu tranh chống
lại biểu hiện sai trái, tự diễn biến, tự chuyển hóa” xếp thứ hạng 5 (2.93 điểm);
Phẩm chất “Luôn nghiêm khắc với bản thân, có lối sống lành mạnh, mô phạm,
gương mẫu” xếp thứ hạng 6 (2.81 điểm).
Phẩm chất “Có tinh thần trách nhiệm, ý chí vượt qua khó khăn trong công
việc” xếp thứ hạng 7 (2.43 điểm), và phẩm chất “Có lòng nhiệt tình và say mê
với công tác đội, công tác xã hội” xếp thứ hạng 8 (2.14 điểm), trao đổi về những
nội dung này với Tổng phụ trách trường tiểu học Lương Phú, đồng chí chia sẻ:
“Hiện nay, các GV làm Tổng phụ trách đều kiêm nhiệm nhiệm vụ chuyên môn và
giảng dạy, một số đồng chí chưa thể hiện rõ tinh thần chủ động, dám nghĩ, dám
làm, tâm huyết, tận tụy với công việc được giao dẫn đến chưa nhiệt tình và say
mê với công tác đội. Đây là một trong những khó khăn ảnh hưởng đến phong
trào đội ở các nhà trường”.
Đồng chí Hiệu trưởn trường tiểu học Lương Phú cho biết: Các GV làm
Tổng phụ trách có trình độ chuyên môn khác nhau, có GV có chuyên môn Đại
học Văn. Đại học Sử, Cao đẳng Sử - Địa,Đại học Sư phạm âm nhạc…, do vậy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
không phải GV nào cũng có kiến thức toàn diện về khoa học tự nhiên, khoa học
xã hội và nhân văn, âm nhạc, hội họa….để hiểu được tâm sinh lý, sở thích của
HS. Do vậy, để phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách trong thời gian tới,
cần thiết mỗi GV phải tự bồi dưỡng kiến thức về khoa học tự nhiên, khoa học xã
hội và nhân văn, âm nhạc, hội họa nhằm nâng cao chất lượng công việc được
giao.
- Tự đánh giá của GV làm Tổng phụ trách về năng lực làm Tổng phụ
trách đội:
Bảng 2.8. Tự đánh giá của GV làm Tổng phụ trách về năng lực làm Tổng
phụ trách đội
Tốt Khá
Đạt
TT
ĐTB Xếp hạng
Năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội
SL
SL
SL
1
24
12
5
2.46
6
22
11
8
2.34
9
3
39
2
0
2.95
1
4
25
13
3
2.54
3
5
25
15
1
2.59
2
Có năng lực phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động đội và phong trào thiếu nhi. GV có năng lực về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết trình, tổ chức sự kiện, truyền thông để giúp nhà trường tổ chức tốt các hoạt động đội và phong trào thiếu nhi Năng lực định hướng chính trị: Vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, kế hoạch của Đoàn vào thực tiễn phong trào đội ở địa phương, trường Năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn Năng lực phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường vào công tác chăm sóc, giáo dục HS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tốt Khá
Đạt
TT
ĐTB Xếp hạng
Năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội
SL
SL
SL
6
15
15
11
2.10
10
Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ công tác đội Năng lực tập hợp lực lượng
chăm sóc giáo dục HS và lôi
7
18
22
1
2.41
8
cuốn HS tham gia hào hứng
vào các hoạt động phong trào.
Năng lực giáo dục tập thể
8
24
11
6
2.44
7
phụ trách
Năng lực giáo dục tập thể
9
23
14
4
2.47
5
đội viên
10 Về năng lực sư phạm
26
9
6
2.49
4
Số liệu bảng 2.8 cho thấy, những năng lực thực hiện mức độ tốt, xếp hạng
từ 1 đến 4 gồm: Năng lực định hướng chính trị: Vận dụng đường lối, chủ trương
của Đảng và Nhà nước, kế hoạch của Đoàn vào thực tiễn phong trào đội ở địa
phương, trường (xếp hạng 1, 2.95 diểm); Năng lực phối hợp các lực lượng trong
và ngoài nhà trường vào công tác chăm sóc, giáo dục HS (xếp hạng 2, 2.59 điểm);
Năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn (xếp hạng 3, 2.54 điểm); Về năng lực sư
phạm (xếp hạng 4, 2.49 điểm);
Những năng lực thực hiện ở mức trung bình gồm những năng lực sau:
Năng lực giáo dục tập thể đội viên (xếp hạng 5, 2.47 điểm); Có năng lực phối
hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động đội và
phong trào thiếu nhi (xếp hạng 6, 2.46 điểm); Năng lực giáo dục tập thể phụ trách
(xếp hạng 7, 2.44 điểm); Năng lực tập hợp lực lượng chăm sóc giáo dục HS và
lôi cuốn HS tham gia hào hứng vào các hoạt động phong trào (xếp hạng 8, 2.41
điểm); GV có năng lực về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết trình, tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chức sự kiện, truyền thông để giúp nhà trường tổ chức tốt các hoạt động đội và
phong trào thiếu nhi (xếp hạng 9,2.54 điểm); Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ
công tác đội (xếp hạng 10, 2.10 điểm).
Trao đổi với chuyên viên phòng GDĐT huyện Phú Bình, chúng tôi được
biết: Mỗi đợt tập huấn bồi dưỡng GV làm Tổng phụ trách đã triển khai tới từng
giáo viên những đa số GV giáo viên trẻ đảm nhận công việc Tổng phụ trách đội
còn yếu kém chuyên môn về công tác đội, trong khi công tác này đòi hỏi rất
nhiều kỹ năng như: kỹ năng phải biết điều khiển và tổ chức các trò chơi, biết giáo
dục, giúp đỡ những học sinh cá biệt, biết các nghi thức đội, có kỹ năng nói, điều
khiển các hoạt động, chương trình của nhà trường…Vì vậy, cần phải xây dựng
chương trình bồi dưỡng để phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội trong
thời gian tới. Một nguyên nhân khác ảnh hưởng đến năng lực của Tổng phụ trách
đội là hiện nay, tại nhiều trường học, giáo viên làm Tổng phụ trách đội còn kiêm
nhiệm quá nhiều công việc, ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức các hoạt động và
phong trào đội trong các trường học.
Một nguyên nhân khác từ cơ sở vật chất cho tổ chức hoạt động còn thiếu
thốn, chưa đáp ứng được việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm tại chỗ và tổ
chức các phong trào hoạt động lớn, có chiều sâu…
Bên cạnh đó, thiếu kinh phí hoạt động cũng gây khó khăn cho TPT đội.
Thực tế hiện nay tại các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, mỗi
trường chỉ có khoảng từ 16 đến 25 triệu thu từ nguồn quỹ đội 40.000đ/HS/ năm
học, TPT đội sử dụng nguồn chi phí để chi cho tất cả các hoạt động cho một năm
học.
Trao đổi với TPT đội các trường THCS Kha Sơn, chúng tôi được biết:
Năng lực tổ chức hoạt động của một số GV làm TPT đội còn hạn chế: chưa có
sức lôi cuốn trong các phong trào, thể hiện ở tính thuyết phục, khả năng diễn
thuyết, kỹ năng văn hóa văn nghệ, kỹ năng tổ chức còn yếu…Một số hiệu
trưởng chưa quan tâm đến đội ngũ GV làm TPT đội, việc đầu tư kinh phí, thời
lượng, sự giúp đỡ của ban giám hiệu, của tổ khối chuyên môn, giáo viên liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
quan còn chưa sâu sắc. GV làm TPT đội vẫn còn phải dạy một nửa đến 2/3 số
tiết theo quy định hạng trường nên ít có thời gian dành cho công tác quan trọng
này.
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các
trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
2.4.1. Quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các
trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV về quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo
viên làm Tổng phụ trách đội
Mức độ thực hiện
ĐTB Xếp hạng TT Thường xuyên Thỉnh thoảng
Quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở Không thực hiện SL SL SL
34 12 34 2.00 3
1 Đánh giá đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở về số lượng, cơ cấu, chất lượng.
2
32 11 37 1.94 4
Nhận diện được cơ hội và thách thức đối với việc phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
44 8 28 2.20 2
3 Dự kiến về nhân lực, tài lực và các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính… cho hoạt động phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
56 6 18 2.48 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
4 Định kỳ rà soát quy hoạch, bổ sung quy hoạch, công khai quy hoạch, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy
Mức độ thực hiện
ĐTB Xếp hạng TT Thường xuyên Thỉnh thoảng
Quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở Không thực hiện SL SL SL
hoạch đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
12 25 43 1.61 6
5 Xác định các biện pháp, lộ trình và điều kiện để phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
15 35 30 1.81 5
6 Để quy hoạch có tính khả thi, cần đưa ra các kiến nghị đối với cấp trên để có sự quan tâm, đầu tư về kinh phí, chế độ đối với CBQL trong quy hoạch.
Thông qua kết quả khảo sát bảng 2.9 cho thấy hiện nay đội ngũ CBQL,
GV đều nhận thấy sự cần thiết của việc thực hiện các nội dung quy hoạch và phát
triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
Trong đó, CBQL, GV cho rằng Định kỳ rà soát quy hoạch, bổ sung quy
hoạch, công khai quy hoạch, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch đội ngũ
GV làm Tổng phụ trách đội là cần thiết (2.48 điểm), xếp hạng 1) để từ đó Dự kiến
về nhân lực, tài lực và các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính… cho hoạt động phát
triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội (2.20 điểm, xếp hạng 2).
Tuy nhiên, CBQL, GV chưa quan tâm đến một số nội dung sau:
Đánh giá đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung
học cơ sở về số lượng, cơ cấu, chất lượng (2.0 điểm);
Nhận diện được cơ hội và thách thức đối với việc phát triển đội ngũ GV
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
làm Tổng phụ trách đội (1.94 điểm);
Để quy hoạch có tính khả thi, cần đưa ra các kiến nghị đối với cấp trên để
có sự quan tâm, đầu tư về kinh phí, chế độ đối với CBQL trong quy hoạch (1.81
điểm);
Xác định các biện pháp, lộ trình và điều kiện để phát triển đội ngũ GV làm
Tổng phụ trách đội (1.61 điểm).
Việc quy hoạch đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội còn mờ nhạt, mang
tính hình thức, chưa theo sát nhu cầu thông qua việc khảo sát, đánh giá nhu cầu
nguồn nhân lực nên việc xây dựng quy hoạch còn mang tính chủ quan của một
số CBQL và một số cán bộ phụ trách thực hiện công việc này. Đây cũng là vấn
đề đáng lo ngại trong việc thực hiện công tác quy hoạch đội ngũ GV làm TPT
đội hiện nay, cần có định hướng giải quyết tốt vấn đề này thì công tác quy hoạch
mới có thể đáp ứng đúng nhu cầu thực tế và dự báo cần thiết để phát triển đội
ngũ này trong tương lai.
2.4.2. Tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại
các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Đánh giá của CBQL, GV về tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ
giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Mức độ thực hiện
TT ĐTB Thường xuyên Thỉnh thoảng Xếp hạng
Tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở SL SL Không thực hiện SL
Tuyển chọn giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung
học cơ sở
Tuyển chọn
32 33 15 2.21 2 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thực hiện thông qua thu hút những GV có năng lực làm Tổng phụ trách từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng kí nộp đơn để được tham gia tuyển chọn.
Mức độ thực hiện
TT ĐTB Thường xuyên Thỉnh thoảng Xếp hạng
Tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở SL SL Không thực hiện SL
45 23 12 2.41 1 2
Tuyển chọn thông qua quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn làm Tổng phụ trách.
3 30 31 19 2.14 3
CBQL các trường tiểu học, trung học cơ sở tuyển dụng GV làm Tổng phụ trách đội thông qua các hình thức như: xét tuyển thông qua kết quả học tập ở bậc đại học, cao đẳng của sinh viên, thi tuyển, thi tuyển kết hợp xét tuyển, thuyên chuyển công tác…
4 Đảm bảo tính chính xác, thực, trung 26 26 28 1.98 4
khách quan, công bằng, đúng quy trình
5 22 25 33 1.86 5
GV làm Tổng phụ trách cần đảm bảo yêu cầu về ngoại hình, sức khỏe, giọng nói, điều kiện công tác…
Sử dụng giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở
1 3 13 25 42 1.64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
CBQL sử dụng GV làm Tổng phụ trách cần phân công phù hợp với năng lực, sở trường, giới tính, điều kiện công tác…
Mức độ thực hiện
TT ĐTB Thường xuyên Thỉnh thoảng Xếp hạng
Tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở SL SL Không thực hiện SL
2 45 26 9 2.45 1
CBQL có thái độ tôn trọng, đối xử công bằng, khách quan, thể hiện tình cảm, trách nhiệm với GV làm Tổng phụ trách đội, luôn phát huy dân chủ, lắng nghe ý kiến góp ý của tập thể, đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân, tất cả vì công việc chung.
3 14 25 41 2 1.66
CBQL sử dụng GV làm Tổng phụ trách đội tốt thể hiện năng lực quản lí tốt là động lực, là niềm tin để GV nỗ lực phấn đấu, toàn tâm, toàn ý với công việc.
Bổ nhiệm giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung
học cơ sở
1 62 15 3 2.74 1
Ban giám hiệu nhà trường dự kiến và giới thiệu giáo viên làm Tổng phụ trách đội để xin ý kiến Hội đồng trường
2 55 16 9 2.58 2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Hiệu trưởng ra quyết định cử giáo viên làm Tổng phụ trách đội của nhà trường sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng trường, Phòng
Mức độ thực hiện
ĐTB TT Thường xuyên Thỉnh thoảng Xếp hạng
Tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở SL SL Không thực hiện SL
Giáo dục và Đào tạo và Hội đồng đội cùng cấp.
44 27 9 2.44 3 3
Hiệu trưởng báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo và Hội đồng đội các cấp.
Số liệu bảng 2.10 cho thấy:
- Về quy trình tuyển dụng: Công tác tuyển dụng cán bộ tuân theo đúng các
quy định trong các văn bản hiện hành, đã thực hiện: Tuyển chọn thông qua quá
trình xem xét, lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn làm Tổng phụ trách
(2.41 điểm, xếp hạng 1).
Tuy nhiên, CBQL các trường tiểu học, trung học chưa quan tâm đến các
nội dung:
Tuyển chọn thực hiện thông qua thu hút những GV có năng lực làm Tổng
phụ trách từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng kí nộp đơn để được tham gia tuyển
chọn (2.21 điểm, xếp hạng 2);
Tuyển dụng GV làm Tổng phụ trách đội thông qua các hình thức như: xét
tuyển thông qua kết quả học tập ở bậc đại học, cao đẳng của sinh viên, thi tuyển,
thi tuyển kết hợp xét tuyển, thuyên chuyển công tác…(2.14 điểm, xếp hạng 3);
Đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, công bằng, đúng quy
trình (1.98 điểm, xếp hạng 4);
GV làm Tổng phụ trách cần đảm bảo yêu cầu về ngoại hình, sức khỏe,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
giọng nói, điều kiện công tác… (2.86 điểm, xếp hạng 5).
Tìm hiểu nguyên nhân chúng tôi được biết công tác tuyển dụng hiện nay
phụ thuộc vào Hội đồng tuyển dụng viên chức cấp huyện, dẫn đến nguồn tuyển
dụng không đáp ứng được yêu cầu thực tế, một số GV không đáp ứng được yêu
cầu có kỹ năng nói tốt để chào cờ hàng tuần, điều khiển các ngày lễ được trường
tổ chức, biết làm các kế hoạch theo qui định của nhà trường, của sự chỉ đạo của
bộ phận ngoài giờ lên lớp…
- Về sử dụng giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học
cơ sở: Nội dung đều được thực hiện ở mức độ tốt: CBQL có thái độ tôn trọng,
đối xử công bằng, khách quan, thể hiện tình cảm, trách nhiệm với GV làm Tổng
phụ trách đội, luôn phát huy dân chủ, lắng nghe ý kiến góp ý của tập thể, đặt lợi
ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân, tất cả vì công việc chung (2.45 điểm, xếp
hạng 1);
Tuy nhiên, nội dung thực hiện mức độ trung bình gồm:
CBQL sử dụng GV làm Tổng phụ trách cần phân công phù hợp với năng
lực, sở trường, giới tính, điều kiện công tác…(1.66 điểm, xếp hạng 2);
CBQL sử dụng GV làm Tổng phụ trách đội tốt thể hiện năng lực quản lí
tốt là động lực, là niềm tin để GV nỗ lực phấn đấu, toàn tâm, toàn ý với công
việc (1.64 điểm, xếp hạng 3).
Tìm hiểu nguyên nhân, chúng tôi được biết một số Hiệu trưởng năng lực
quản lý chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, chưa tạo động lực về chính sách,
tinh thần cho đội ngũ GV làm TPT đội.
- Về bổ nhiệm GV làm Tổng phụ trách đội đã thực hiện theo đúng văn bản
quy định tại Thông tư Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và cử giáo viên
làm Tổng phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo
dục phổ thông công lập, ngày ban hành: 08/11/2017, ngày có hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
lực: 24/12/2017, cụ thể:
Ban giám hiệu nhà trường dự kiến và giới thiệu giáo viên làm Tổng phụ
trách đội để xin ý kiến Hội đồng trường (2.74 điểm);
Hiệu trưởng ra quyết định cử giáo viên làm Tổng phụ trách đội của nhà
trường sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng trường, Phòng Giáo dục và
Đào tạo và Hội đồng đội cùng cấp (2.58 điểm);
Hiệu trưởng báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo và Hội đồng đội các cấp
(2.44 điểm).
Như vậy, CBQL các trường tiểu học, THCS đã thực hiện đúng quy trình
bổ nhiệm theo các văn bản hướng dẫn.
2.4.3. Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các
trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2.Đánh giá của CBQL, GV về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
làm Tổng phụ trách đội
TT ĐTB Thường xuyên Thỉnh thoảng Xếp hạng Không thực hiện
1 22 23 35 1.84 5
2 20 21 39 1.76 7
3 25 12 43 1.78 6
4 46 23 11 2.44 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Đào tạo bồi dưỡngđội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở Tổ chức đánh giá năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội để khảo sát nhu cầu bồi dưỡng Tổ chức đánh giá GV làm Tổng phụ trách đội trong quy hoạch để nắm bắt triển vọng của đội ngũ này và yêu cầu cần bồi dưỡng Thực hiện phân loại GV làm Tổng phụ trách đội ở diện bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ Tổ chức tìm hiểu nguyện vọng và hoàn cảnh của GV làm Tổng phụ trách đội để
thức bồi
2 10 44 26 2.43 5
1.90 26 31 23 3 6
1.86 32 21 27 4
lựa chọn hình dưỡng thích hợp Tổ chức bồi dưỡng tập trung dài hạn, hay ngắn hạn, tự bồi dưỡng Xây dựng, thực hiện quy định hỗ trợ thời gian, kinh phí và chế độ cho người tham gia bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng Thực hiện gắn kết các kết quả bồi dưỡng, tự bồi dưỡng với việc tuyển chọn, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại Kết quả bảng khảo sát 2.11 cho thấy, các nội dung bồi dưỡng đánh giá
thực hiện tốt gồm:
Tổ chức tìm hiểu nguyện vọng và hoàn cảnh của GV làm Tổng phụ trách
đội để lựa chọn hình thức bồi dưỡng thích hợp (2.44 điểm, xếp hạng 1);
Tổ chức bồi dưỡng tập trung dài hạn, hay ngắn hạn, tự bồi dưỡng (2.43
điểm, xếp hạng 2).
Các nội dung bồi dưỡng đánh giá thực hiện trung bình hoặc thấp gồm:
Xây dựng, thực hiện quy định hỗ trợ thời gian, kinh phí và chế độ cho
người tham gia bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng (1.90 điểm);
Thực hiện gắn kết các kết quả bồi dưỡng, tự bồi dưỡng với việc tuyển
chọn, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại (1.86 điểm);
Tổ chức đánh giá năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội để khảo sát
nhu cầu bồi dưỡng (1.84 điểm);
Thực hiện phân loại GV làm Tổng phụ trách đội ở diện bồi dưỡng hoặc tự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
bồi dưỡng nâng cao trình độ (1.78 điểm);
Tổ chức đánh giá GV làm Tổng phụ trách đội trong quy hoạch để nắm bắt
triển vọng của đội ngũ này và yêu cầu cần bồi dưỡng (1.76 điểm).
Phỏng vấn CBQL G.H.N, chúng tôi được biết: “Kết quả đánh giá năng lực
phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường; Năng lực về âm nhạc, mỹ thuật,
thể dục thể thao, thuyết trình, tổ chức sự kiện, truyền thông...”. GV M.V.H cho biết:
“Đa số GV giáo viên trẻ đảm nhận công việc Tổng phụ trách đội còn yếu kém
cho thấy, GV làm Tổng phụ trách Đội chưa đáp ứng về các năng lực: năng lực
chuyên môn về công tác đội nên rất cần được bồi dưỡng năng lực làm Tổng phụ
trách Đội…”.
Thực tế cho thấy các trường tiểu học, THCS vẫn chưa chú trọng, quan tâm
đúng mức về việc bồi dưỡng cho đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội. Vì vậy,
các trường tiểu học, THCS nên có kế hoạch cụ thể và đẩy mạnh công tác bồi
dưỡng để giúp GV cập nhật kiến thức mới và kiến thức thực tế về chuyên môn
nghiệp vụ Tổng phụ trách đội. Nguyên nhân do chế độ chính sách chưa rõ ràng,
phù hợp, nguồn kinh phí hạn chế, nên việc tạo điều kiện cho GV đi học tập và
nghiên cứu phụ thuộc vào cơ chế của từng đơn vị và chủ yếu là xuất phát từ nhu
cầu của cá nhân. Phần lớn các trường chưa có kế hoạch đào tạo dài hạn, thiếu
chủ động và chưa tận dụng thời cơ trong công tác phát triển đội ngũ GV làm
Tổng phụ trách đội.
2.4.4. Về thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
tại các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện theo thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ
Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán
bộ, công chức, viên chức. Hiện nay, ở tiểu học có 8 trường hạng 1, 10 trường
hạng 2 và 3 trường hạng 3; ở cấp THCS có 7 trường hạng 2 và 13 trường hạng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3. Theo quy định của Thông tư, giáo viên được cử làm Tổng phụ trách (chuyên
trách và bán chuyên trách) đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở trường phổ
thông hạng I sẽ hưởng mức 2 với mức phụ cấp là 03 với số tiền phụ cấp
447.000đ/tháng, trường hạng 3 với mức phụ cấp là 0.2 với số tiền phụ cấp
298.000đ/tháng. Trao đổi với TPT đội, các đồng chí cho biết: TPT đội đóng một
vai trò quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh và điều hành các
hoạt động phong trào của nhà trường, là người chịu rất nhiều sức ép từ ban giám
hiệu, giáo viên chủ nhiệm và ngay với cả những em học sinh cá biệt. Chính vì
vậy, với mức phụ cấp như hiện nay, TPT đội cảm thấy có áp lực vô hình trong
công việc, không dễ để có nhiệt huyết, có khả năng làm công tác phong trào.
Hiện nay, phụ cấp trách nhiệm công việc gồm 4 mức: 0,5; 0,3; 0,2 và 0,1
so với mức lương tối thiểu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 1.490.000
đồng/tháng thì các mức tiền phụ cấp trách nhiệm công việc thực hiện từ ngày 01
tháng 07 năm 2019 như sau:
Thực hiện theo mục 3 Chương II của Thông tư liên tịch 23/TTLT quy định
về định mức giờ dạy của giáo viên - Tổng phụ trách đội, các trường tiểu học,
THCS ở huyện Phú Bình với số lớp từ 10 đến 19 lớp, Tổng phụ trách bán chuyên
trách dạy 3 tiết mỗi tuần ở các lớp trung học cơ sở hoặc dạy 3 buổi mỗi tuần ở
các lớp tiểu học. Theo TPT trường tiểu học Lương Phú: Chỉ có một số trường sư
phạm đào tạo giáo chuyên ngành công tác đội, còn đa số là chưa mở ngành học
này. Chính vì vậy, ở nhiều địa phương, phần lớn giáo viên đảm nhận công việc
TPT đội không có chuyên môn về công tác đội. Trong khi, đối với những giáo
viên làm công tác đội đòi hỏi rất nhiều những kỹ năng. Ngoài lòng say mê thì
phải biết điều khiển và tổ chức các trò chơi, biết giáo dục, giúp đỡ những học
sinh cá biệt, biết các nghi thức đội, có một kỹ năng nói tốt để chào cờ hàng tuần,
điều khiển các ngày lễ được trường tổ chức, biết làm các kế hoạch theo qui định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
của nhà trường, của sự chỉ đạo của bộ phận ngoài giờ lên lớp… Nhưng, nhìn
vào cách phân công hiện nay có rất nhiều bất cập, không phải giáo viên nào
cũng đảm nhận được nhiệm vụ này một cách tròn vai.
Khảo sát về tạo môi trường thuận lợi cho GV (tạo ra hành lang pháp lí để
đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội an tâm công tác, xây dựng văn hóa tổ chức
trong nhà trường để mọi GV tin cậy, chia sẻ lẫn nhau, cùng hợp tác để hoàn thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
mục tiêu đề ra, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL, GV về tạo môi trường cho GV làm Tổng
phụ trách đội
TT Tốt Khá ĐYC TB Xếp hạng
1 23 21 36 1.84 4
2 19 33 18 2.01 2
3 17 32 31 1.83 5
4 18 34 28 1.88 3
5 24 36 20 2.05 1
Tạo môi trường cho GV làm TPT đội Tính hiệu lực của các luật pháp, chính sách, quy chế làm việc Sự tôn trọng và thu hút được tài tài năng và trí tuệ Sự khen thưởng kịp thời và kỷ luật nghiêm minh Môi trường làm việc thân thiện, có nhiều cơ hội và điều kiện phát triển theo hướng tăng tiến Uy tín được thể hiện qua năng lực và phẩm chất của cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý cấp trên
Số liệu khảo sát bảng 2.12 cho thấy, các tiêu chí trên thực hiện ở mức trung
bình, cụ thể:
Uy tín được thể hiện qua năng lực và phẩm chất của cán bộ lãnh đạo và
cán bộ quản lý cấp trên (2.05 điểm);
Sự tôn trọng và thu hút được tài tài năng và trí tuệ (2.01 điểm);
Môi trường làm việc thân thiện, có nhiều cơ hội và điều kiện phát triển
theo hướng tăng tiến (1.88 điểm);
Tính hiệu lực của các luật pháp, chính sách, quy chế làm việc (1.84 điểm).
Sự khen thưởng kịp thời và kỷ luật nghiêm minh (1.83 điểm).
Như vậy, tạo môi trường thuận lợi là một biện pháp động viên, khuyến
khích GV một cách thiết thực nhất, tác động có hiệu quả đến tình cảm, ý thức,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tinh thần trách nhiệm và sự nhiệt tình của GV.
2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo viên làm
tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên
Bảng 2.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo
viên làm tổng phụ trách đội
Mức độ đánh giá TT TB Kiểm tra, đánh giá Xếp hạng Tốt Khá Đạt
23 26 31 1.91 1 1
18 31 31 1.84 2
15 22 43 1.65 7 3
thể
17 23 40 1.71 5 4
Xây dựng, tiêu chuẩn, tiêu chí và minh chứng đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn làm Tổng phụ trách đội được quy định tại Thông tư 27/2017 CBQL các trường phải xây dựng được tiêu chuẩn Đa dạng hoá nguồn thông tin đánh giá (đa dạng hóa lực lượng tham gia đánh giá như cấp trên, cấp dưới, cộng đồng xã hội, đồng nghiệp, các tổ chức và đoàn trong trường, của phụ huynh học sinh và của học sinh ...). Tạo các cơ hội thử thách cá nhân cho GV làm Tổng phụ trách đội các trường để qua đó đánh giá chính xác mức độ phát triển của từng GV thông qua hoạt động thực tiễn của họ Khuyến khích tinh thần hợp
5 tác của mỗi GV làm Tổng 15 26 40 1.69 6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phụ trách đội để cùng đánh
Mức độ đánh giá TT TB Kiểm tra, đánh giá Xếp hạng Tốt Khá Đạt
giá, trên cơ sở kết hợp đánh
giá và tự đánh giá của họ
Lựa chọn các công cụ,
phương pháp thu thập và xử
6 lý thông tin để nhận biết kết 22 26 32 1.88 3
quả hoạt động của GV làm
Tổng phụ trách đội
So sánh kết quả hoạt động
của GV làm Tổng phụ trách
7 đội với các tiêu chí để nhận 21 24 35 1.83 4
biết các điểm tốt, còn thiếu
sót hoặc sai phạm
Phối hợp có hiệu quả hoạt
động đánh giá GV làm Tổng
8 phụ trách đội với đào tạo, bồi 23 26 31 1.90 2
dưỡng hoặc tự bồi dưỡng đội
ngũ đó
Kết quả bảng khảo sát 2.13 cho thấy, các tiêu chí kiểm tra, đánh giá phát
triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học
cơ sở huyện Phú Bình thực hiện ở mức trung bình, trong đó:
Xây dựng, tiêu chuẩn, tiêu chí và minh chứng đánh giá trên cơ sở các
tiêu chuẩn làm Tổng phụ trách đội được quy định tại Thông tư 27/2017
(1.91 điểm); Như vậy, chưa có tiêu chuẩn và tiêu chí cũng như minh chứng
đánh giá Tổng phụ trách đội, vì vậy cần thiết phải xây dựng tiêu chuẩn và
các tiêu chí cụ thể để đánh giá năng lực của GV từ đó có kế hoạch bồi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
dưỡng, phát triển đội ngũ GV làm TPT đội.
Phối hợp có hiệu quả hoạt động đánh giá GV làm Tổng phụ trách đội với
đào tạo, bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng đội ngũ đó (1.90 điểm), CBQL chưa coi
trong công tác này dẫn đến công tác đào tạo bồi dưỡng chưa kịp thời nên một bộ
phận TPT đội còn chưa đạt yêu cầu về năng lực và kỹ năng tổ chức hoạt động
đội.
Lựa chọn các công cụ, phương pháp thu thập và xử lý thông tin để nhận
biết kết quả hoạt động của GV làm Tổng phụ trách đội (1.88 điểm); So sánh kết
quả hoạt động của GV làm Tổng phụ trách đội với các tiêu chí để nhận biết các
điểm tốt, còn thiếu sót hoặc sai phạm (1.83 điểm). CBQL cần chú trọng thực hiện
hai nội dung này để nhận biết điểm tốt, còn thiếu xót của TPT đội từ đó có những
điều chỉnh kịp thời.
Tạo các cơ hội thử thách cá nhân cho GV làm Tổng phụ trách đội các
trường để qua đó đánh giá chính xác mức độ phát triển của từng GV thông qua
hoạt động thực tiễn của họ (1.71 điểm).
Khuyến khích tinh thần hợp tác của mỗi GV làm Tổng phụ trách đội để
cùng đánh giá, trên cơ sở kết hợp đánh giá và tự đánh giá của họ (1.69 điểm);
Đa dạng hoá nguồn thông tin đánh giá (đa dạng hóa lực lượng tham gia
đánh giá như cấp trên, cấp dưới, cộng đồng xã hội, đồng nghiệp, các tổ chức và
đoàn thể trong trường, của phụ huynh học sinh và của học sinh ...) (1.65 điểm).
Thực hiện kiểm tra, đánh giá TPT đội đòi hỏi CBQL cần thu thập thông
tin từ những kênh khác nhau để có kết quả đánh giá chính xác về năng lực của
GV làm TPT đội. Qua đó, giúp các trường học nhận thấy những tồn tại, hạn chế
và có hướng khắc phục đồng thời phát huy, nhân rộng những ưu điểm, những
mặt mạnh của đơn vị. Qua đánh giá để CBQL và GV làm TPT đội khi phát hiện
những vấn đề nảy sinh trong các hoạt động phải giải quyết nhanh, kịp thời và
thông báo cho các đối tượng liên quan, báo cáo với các cấp lãnh đạo biết, chỉ đạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thực hiện.
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên làm
Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo
viên làm Tổng phụ trách đội
Mức độ thực hiện Các yếu tố ảnh hưởng đến
Xếp phát triểnđội ngũ giáo Không ĐTB Ảnh Ít ảnh hạng TT viên làm tổng phụ trách ảnh hưởng hưởng hưởng
đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở SL SL SL
Các yếu tố chủ quan
Năng lực quản lý của cán bộ 1 42 26 12 2.38 2 quản lý
Năng lực tự học, tự bồi
2 dưỡng phát triển nghề 51 24 5 2.58 1
nghiệp của giáo viên
Môi trường sư phạm, uy tín, 3 41 24 15 2.33 3 thương hiệu của trường
Các yếu tố khách quan
Cơ chế, chính sách quản lí 1 48 22 10 2.48 2 của ngành GDĐT
Chính sách đầu tư cho hoạt 2 56 21 3 2.66 1 động đào tạo, bồi dưỡng
Chính sách phát triển KT- 3 30 28 22 2.10 3 XH địa phương
Số liệu bảng khảo sát 2.14 cho thấy, các yếu tố rất ảnh hưởng đến phát
triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học
cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên gồm: Năng lực tự học, tự bồi dưỡng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phát triển nghề nghiệp của giáo viên; Chính sách đầu tư cho hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng; Năng lực quản lý của cán bộ quản lý; Cơ chế, chính sách quản lí của
ngành GDĐT.
Các yếu tố có mức độ ảnh hưởng ít hơn gồm: Môi trường sư phạm, uy tín,
thương hiệu của trường; Chính sách phát triển KT-XH địa phương.
Trao đổi với CBQL các trường tiểu học Tiểu học Dương Thành, Tiểu học
Thanh Ninh, Tiểu học Lương Phú, các đồng chí cho biết: Bản thân mỗi giáo viên
cần nhận thức đúng về sự cần thiết phải hoàn thiện năng lực nghề nghiệp của
giáo viên trước yêu cầu nâng cao chất lượng hoạt động đội. Từ nhận thức đúng
về tiêu chí và tiêu chuẩn làm Tổng phụ trách đội, mỗi GV cần xác định những
nội dung, con đường và hình thức tự học, tự bồi dưỡng để hoàn thiện bản thân là
những yếu tố quyết định sự phát triển năng lực làm TPT đội của mình.
CBQL các trường THCS THCS Lương Phú, THCS Kha Sơn, THCS
Hương Sơn cho biết: Bản thân mỗi Hiệu trưởng cần phát huy năng lực tạo động
lực cho giáo viên phát triển nghề nghiệp thông qua các chế độ chính sách hỗ trợ
và các chính sách đào tạo bồi dưỡng phát triển giáo viên, chính sách khuyến
khích động viên giáo viên học tập nâng cao năng lực. Bên cạnh đó, Hiệu trưởng
phải có năng lực huy động các nguồn lực để phát triển đội ngũ giáo viên làm
TPT đội bao gồm huy động nguồn lực trong công tác xây dựng kế hoạch, quy
hoạch; nguồn lực tổ chức các hoạt động đào tạo bồi dưỡng, năng lực huy động
nguồn lực để đánh giá giáo viên; năng lực phát triển môi trường giáo dục và môi
trường làm việc cho giáo viên phát triển. Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng
tới quá trính phát triển đội ngũ giáo viên làm TPT đội.
2.6. Đánh giá chung
2.6.1. Kết quả đạt được
Số lượng GV làm Tổng phụ trách đang dần dần được trẻ hóa và được
học hỏi nhiều năm kinh nghiệm của những GV có thâm niên làm Tổng phụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trách đội.
Một số Nnăng lực thực hiện mức độ tốt, gồm: Năng lực định hướng chính
trị: Vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, kế hoạch của Đoàn
vào thực tiễn phong trào đội ở địa phương, trường; Năng lực phối hợp các lực
lượng trong và ngoài nhà trường vào công tác chăm sóc, giáo dục HS; Năng lực
tổ chức hoạt động thực tiễn; Năng lực sư phạm.
CBQL, GV cho rằng Định kỳ rà soát quy hoạch, bổ sung quy hoạch, công
khai quy hoạch, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch đội ngũ GV làm Tổng
phụ trách đội là cần thiết để từ đó Dự kiến về nhân lực, tài lực và các điều kiện cơ
sở vật chất, tài chính… cho hoạt động phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách
đội.
Về quy trình tuyển dụng: Công tác tuyển dụng cán bộ tuân theo đúng các
quy định trong các văn bản hiện hành, đã thực hiện: Tuyển chọn thông qua quá
trình xem xét, lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn làm Tổng phụ trách
2.6.2. Tồn tại, hạn chế
Năng lực tổ chức hoạt động của một số GV làm TPT đội còn hạn chế: chưa
có sức lôi cuốn trong các phong trào, thể hiện ở tính thuyết phục, khả năng diễn
thuyết, kỹ năng văn hóa văn nghệ, kỹ năng tổ chức còn yếu…Một số hiệu trưởng
chưa quan tâm đến đội ngũ GV làm TPT đội, việc đầu tư kinh phí, thời lượng,
sự giúp đỡ của ban giám hiệu, của tổ khối chuyên môn, giáo viên liên quan còn
chưa sâu sắc. GV làm TPT đội vẫn còn phải dạy một nửa đến 2/3 số tiết theo quy
định hạng trường nên ít có thời gian dành cho công tác quan trọng này.
Việc quy hoạch đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội còn mờ nhạt, mang
tính hình thức, chưa theo sát nhu cầu thông qua việc khảo sát, đánh giá nhu cầu
nguồn nhân lực nên việc xây dựng quy hoạch còn mang tính chủ quan của một
số CBQL và một số cán bộ phụ trách thực hiện công việc này. Đây cũng là vấn
đề đáng lo ngại trong việc thực hiện công tác quy hoạch đội ngũ GV làm TPT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đội hiện nay, cần có định hướng giải quyết tốt vấn đề này thì công tác quy hoạch
mới có thể đáp ứng đúng nhu cầu thực tế và dự báo cần thiết để phát triển đội
ngũ này trong tương lai.
Công tác tuyển dụng hiện nay phụ thuộc vào Hội đồng tuyển dụng viên
chức cấp huyện, dẫn đến nguồn tuyển dụng không đáp ứng được yêu cầu thực
tế, một số GV không đáp ứng được yêu cầu có kỹ năng nói tốt để chào cờ hàng
tuần, điều khiển các ngày lễ được trường tổ chức, biết làm các kế hoạch theo qui
định của nhà trường, của sự chỉ đạo của bộ phận ngoài giờ lên lớp…
Nguyên nhân
Một số GV trẻ chưa có đủ nghiệp vụ kĩ năng và thâm niên làm công tác
đội, đây là một trong những nguyên nhân làm công tác đội chưa đạt hiệu quả,
chưa đáp ứng yêu cầu khi tham gia hoạt động đội của thiếu nhi. Mặt khác, với
đội ngũ GV có độ tuổi cao chưa đảm bảo vấn đề về sức khỏe để xây dựng phong
trào, chưa có sự trẻ trung, năng động, sáng tạo trong tổ chức hoạt động cho thiếu
nhi, các phong trào mang tính mới, mang màu sắc riêng của từng đơn vị còn ít,
hoạt động ở nhiều nơi còn chưa chủ động.
Tại nhiều trường học, giáo viên làm Tổng phụ trách đội còn kiêm nhiệm
quá nhiều công việc, ảnh hưởng đến chất lượng tổ chức các hoạt động và phong
trào đội trong các trường học.
Cơ sở vật chất cho tổ chức hoạt động còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được
việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm tại chỗ và tổ chức các phong trào hoạt
động lớn, có chiều sâu…
Việc tạo điều kiện cho GV đi học tập và nghiên cứu phụ thuộc vào cơ chế
của từng đơn vị và chủ yếu là xuất phát từ nhu cầu của cá nhân. Phần lớn các
trường chưa có kế hoạch đào tạo dài hạn, thiếu chủ động và chưa tận dụng thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cơ trong công tác phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
Tiểu kết chương 2
Kết quả nghiên cứu cho thấy: về cơ cấu đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội tỉ lệ GV làm Tổng phụ trách chiếm đa số là nữ; Về chất lượng đội ngũ
thì đa số GV được bồi dưỡng công tác đội trong trường sư phạm hoặc bồi dưỡng
nghiệp vụ công tác đội. đội ngũ GV có phẩm chất chính trị và có năng lực làm
Tổng phụ trách đội, tuy nhiên tự đánh giá của GV làm Tổng phụ trách về năng
lực cho thấy GV còn yếu về năng lực giáo dục tập thể đội viên; Có năng lực phối
hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động đội và
phong trào thiếu nhi…
Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội cho thấy
CBQL đã quan tâm đến quy trình quản lý gồm: Quy hoạch, phát triển đội ngũ
giáo viên làm Tổng phụ trách; Tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm
Tổng phụ trách đội; Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách
đội; Thực hiện chế độ chính sách và kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội
ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội. Tuy nhiên, CBQL còn xem nhẹ đánh giá
đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở về
số lượng, cơ cấu, chất lượng; Nhận diện được cơ hội và thách thức đối với việc
phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội; Tuyển chọn thực hiện thông qua
thu hút những GV có năng lực làm Tổng phụ trách từ nhiều nguồn khác nhau
đến đăng kí nộp đơn để được tham gia tuyển chọn…
Kết quả thực trạng các yếu tố ảnh hưởng cho thấy, các yếu tố: Năng lực tự
học, tự bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp của giáo viên; Chính sách đầu tư cho
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; Năng lực quản lý của cán bộ quản lý; Cơ chế,
chính sách quản lí của ngành GDĐT…là những yếu tố rất ảnh hưởng đến phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
triển đội ngũ GV làm TPT đội.
Chương 3
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
LÀM TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC,
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích
Mục đích có tác dụng định hướng, chỉ đạo toàn bộ quá trình hoạt động.
Quá trình hoạt động, chất lượng và hiệu quả của một hoạt động phụ thuộc vào
việc xác định mục đích ban đầu. Mục đích là một phạm trù quan trọng trong quá
trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Vì vậy, việc đề xuất biện pháp phát triển
đội ngũ GV làm TPT đội phải đảm bảo tính mục đích về mặt chỉ đạo, tổ chức
quản lý từ bước đầu xác định nhu cầu phát triển đội ngũ GV làm TPT đội đến
bước cuối kiểm tra, đánh giá những kết quả đạt được trong suốt quá trình thực
hiện công tác quản lý về phát triển đội ngũ GV làm TPT đội.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Các biện pháp về phát triển GV làm TPT đội phải đảm bảo được tính hiệu
quả, thể hiện ở chỗ khi áp dụng vào việc quy hoạch, xây dựng kế hoạch, thực
hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, các điều kiện khác như: chế độ chính sách, cơ
sở vật chất... sẽ phát huy được các nguồn lực nâng cao được năng lực của đội
ngũ GV làm TPT đội. Các biện pháp đề xuất cần phải thật sự mang đến hiệu quả,
đảm bảo nâng cao chất lượng về quản lý phát triển đội ngũ GV làm TPT đội.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Các biện pháp đề xuất phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên khả năng, yêu
cầu của các trường tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên để giải
quyết những bất cập yếu kém về đội ngũ GV làm TPT đội, phải phù hợp với mục
tiêu phát triển đội ngũ này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp về phát triển đội ngũ GV làm TPT đội đảm bảo tính khả thi,
thể hiện là khi áp dụng vào việc tổ chức phải tạo được chuyển biến tích cực trong
các hoạt động quản lý. Phát huy được các nguồn lực của nhà trường mang đến
kết quả cuối cùng là đội ngũ GV làm TPT đội ở các trường tiểu học, THCS huyện
Phú Bình ngày càng lớn mạnh, đủ năng lực chuyên môn và nghiệp vụ công tác
đội, phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Tính hệ thống được xem xét trong mối liên hệ phổ biến, giữa các thành
phần có sự tác động qua lại theo những quy luật nhất định. Các biện pháp đề xuất
đều luôn có mối liên hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau, vừa là điều kiện, vừa
bổ sung, hỗ trợ cho nhau, tạo nên một thể hoàn chỉnh, thống nhất. Mỗi biện pháp
giải quyết một mặt, một nội dung và làm thành một bộ phận hệ thống các biện
pháp tổng thể.
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại
các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
3.2.1. Tổ chức thiết kết khung năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội
trong bối cảnh cụ thể
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Đảm bảo cho giáo viên làm tổng phụ trách có một khung năng lực tương
ứng với vị trí việc làm của họ, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Khung năng lực chính là cơ sở để CBQL các trường phổ thông xác định tiêu
chuẩn, nhiệm vụ, yêu cầu của vị trí việc làm đó, đồng thời cũng làm căn cứ để
tuyển dụng, sử dụng, bố trí việc làm, quản lý, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá,
phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội đáp ứng yêu cầu cả về số lượng,
cơ cấu, chất lượng, đáp ứng yêu cầu, thách thức của nhiệm vụ của bối cảnh đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Căn cứ thực trạng về năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội ở các trường
tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, chúng tôi đề xuất các tiêu chuẩn và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
các tiêu chí như sau:
Tiêu chuẩn 1: Năng lực phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà
trường để tổ chức các hoạt động đội và phong trào thiếu nhi
1. Có kinh nghiệm phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để
tổ chức các hoạt động đội và phong trào thiếu nhi.
2. Lập kế hoạch, tìm kiếm, xây dựng các mối quan hệ với các tổ chức trong
và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động đội và phong trào thiếu nhi.
4. Thường xuyên duy trì mối quan hệ và thông tin liên lạc giữa các các tổ chức
trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động đội và phong trào thiếu nhi; thu
thập thông tin phản hồi để nâng cao chất lượng và hiệu quả phối hợp.
Tiêu chuẩn 2: Năng lực về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết
trình, tổ chức sự kiện, truyền thông để giúp nhà trường tổ chức tốt các hoạt động
đội và phong trào thiếu nhi
1. Có hiểu biết về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết trình, tổ chức
sự kiện, truyền thông để giúp nhà trường tổ chức tốt các hoạt động đội và phong
trào thiếu nhi.
2. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tốt các hoạt động đội và phong trào thiếu
nhi.
Tiêu chuẩn 3: Năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn
1. Năng lực điều khiển, tổ chức các trò chơi.
2. Năng lực giáo dục, giúp đỡ những HS cá biệt.
3. Có kỹ năng nói tốt, biết làm các kế hoạch theo quy định của nhà
trường,...
Tiêu chuẩn 4: Năng lực phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường
vào công tác chăm sóc, giáo dục HS
1. Phối hợp thực hiện chương trình, xây dựng kế hoạch chăm sóc, giáo
dục HS.
2. Phối hợp trong việc tổ chức ngày lễ, ngày hội, các hoạt động phong trào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
của công tác đội.
3. Phối hợp trong việc xây dựng môi trường trường học, cơ sở vật chất…
của nhà trường.
4. Phối hợp và góp ý với GV về: thái độ, tác phong, hành vi ứng xử,…
Tiêu chuẩn 5: Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ công tác đội
1. Thành thạo các kỹ năng về nghiệp vụ công tác đội.
2. Xây dựng Chi đội thành tập thể đoàn kết, gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau trong
mọi hoạt động: học tập, sinh hoạt, lao động… ở trường cũng như ở nhà.
3. Giúp đỡ, hướng dẫn Chi đội xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
công tác từng tuần, tháng, học kì, năm học.
Tiêu chuẩn 6: Năng lực giáo dục tập thể phụ trách
1. Xây dựng bầu không khí tâm lí tập thể tốt đẹp, chan hòa, thân ái giữa
các thành viên phụ trách, giúp đỡ hỗ trợ với nhau trong công tác.
2. Năng lực tổ chức hội thảo chuyên đề để nâng cao năng lực công tác cho
phụ trách. Phối hợp với Ban chấp hành Chi đoàn hỗ trợ giải quyết khó khăn, ổn
định tư tưởng cho đội ngũ giáo viên phụ trách đội, để làm tốt công tác chuyên
môn và công tác đội.
Tiêu chuẩn 7: Năng lực giáo dục tập thể đội viên
1. Năng lực xây dựng phong trào hành động không chỉ để rèn luyện những
phẩm chất mà còn có mục đích giáo dục cho HS.
2. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động với mục tiêu, nội dung, hình thức
tổ chức giáo dục rõ ràng, đánh giá sự tiến bộ của từng HS.
Tiêu chuẩn 8: Năng lực tập hợp lực lượng chăm sóc giáo dục HS và lôi
cuốn HS tham gia hào hứng vào các hoạt động phong trào
1. Phối hợp thực hiện chương trình, nội dung tổ chức ngày lễ, ngày hội,
các hoạt động phong trào của công tác đội.
2. Phối hợp để thực hiện đổi mới hình thức các hoạt động phong trào của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
công tác đội.
Tiêu chuẩn 9: Năng lực sư phạm
1. Phải trang bị đầy đủ những hiểu biết về kiến thức sư phạm, về tâm lí
giáo dục học Đoàn – đội, đặc biệt là tâm lý học giáo dục và tâm lý học lứa tuổi
thanh thiếu niên.
2. Tổng phụ trách có bản lĩnh tự tin, sáng tạo, đủ sức thuyết phục trên
cương vị công tác của mình.
3. Kịp thời động viên và hỗ trợ HS trong học tập và phát triển cá nhân.
4. Tư vấn, hướng dẫn HS xác định mục đích học tập, xây dựng kế hoạch
học tập cá nhân, vận dụng các phương pháp học tập.
5. Tư vấn, định hướng nghề nghiệp và các hoạt động phát triển cá nhân
cho HS, giúp HS tự khám phá và phát huy những tiềm năng của bản thân.
Tiêu chuẩn 10: Năng lực tư tưởng chính trị
1. Vững vàng về lập trường, quan điểm trong thực hiện đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước; chấp hành chỉ thị, nghị quyết của các cấp bộ Đoàn.
2. Thể hiện rõ nét tính chiến đấu, tính nguyên tắc, tính triệt để, tính tích
cực xã hội, sự nhạy bén.
Tiêu chuẩn 11: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1. Có khả năng tự đánh giá và lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp, kế
hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
2. Tự học, tự bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới.
3. Sử dụng được ngoại ngữ phục vụ hoạt động phát triển nghề nghiệp.
4. Sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động phát triển nghề nghiệp.
5. Tư vấn, giúp đỡ, hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp.
Xây dựng quy trình đánh giá năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội cần
áp dụng theo các bước sau:
i) Tự đánh giá: GV làm Tổng phụ trách đội cần tự đánh giá năng lực theo
các tiêu chuẩn và tiêu chí nêu trên, bởi chỉ có tự đánh giá GV mới biết mình yếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
kém về năng lực nào để có kế hoạch tự bồi dưỡng.
ii) Đánh giá qua cấp trên trực tiếp: Nhiệm vụ của người lãnh đạo cấp trên
trực tiếp của đội ngũ GV làm Tổng phụ trách là nắm rõ những yếu kém về năng
lực của đội ngũ này từ đó nhận thấy được tầm quan trọng phải phát triển đội ngũ
GV làm Tổng phụ trách đội. Nhận thức được tầm quan trọng của phát triển đội
ngũ GV làm Tổng phụ trách đội để CBQL các trường tiểu học, trung học cơ sở
có kế hoạch phát triển đội ngũ của nhà trường theo từng giai đoạn, từng năm học
cụ thể, đồng thời nêu rõ chủ trương, nội dung, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện.
iii) Giám định của lãnh đạo cấp trên gián tiếp: Người lãnh đạo cấp trên
gián tiếp chính là CBQL của Sở, Phòng GDĐT tham gia vào việc đánh giá năng
lực của đội ngũ GV làm Tổng phụ trách, với mục đích chính là đảm bảo được
tính kết hợp cho biện pháp phát triển đội ngũ này. Từ đó họ có tầm nhìn rộng để
có biện pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trong thời gian tới.
iv) Đánh giá bởi các đồng nghiệp: Các GV trong nhà trường với tư cách
là các đồng nghiệp và những GV đã từng làm Tổng phụ trách sẽ là nguồn cung
cấp các bằng chứng xác thực, tin cậy để đánh giá đồng nghiệp của mình, từ đó
động viên, khuyến khích đồng nghiệp phải có kế hoạch tự bồi dưỡng, nâng cao
trình độ chuyên môn, kỹ năng làm Tổng phụ trách đội.
vi) Đánh giá từ HS và phụ huynh HS, các lực lượng giáo dục khác: Đây
cũng được xem là nguồn đánh giá tin cậy để GV làm Tổng phụ trách dựa vào ý
kiến phản hồi này để cải tiến kỹ năng, nghiệp vụ công tác đội.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện
Khung năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội phải đáp ứng được những
tiêu chuẩn, nhiệm vụ của GV được quy định trong Luật Giáo dục, Thông tư Quy
định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và cử giáo viên làm Tổng phụ trách đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công
lập, ngày ban hành: 08/11/2017, ngày có hiệu lực: 24/12/2017.
Khung năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội phải đáp ứng yêu cầu đổi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
mới giáo dục hiện nay.
3.2.2. Xây dựng và định hướng tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ đội ngũ
giáo viên làm Tổng phụ trách đội đến năm 2025 dựa vào năng lực
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Đảm bảo có quy hoạch đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đến năm
2025 trong quy hoạch chung phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học và Trung học
cơ sở của huyện đến năm 2025. Đáp ứng được yêu cầu chủ động của ngành
GDĐT trong phát triển đội ngũ giáo viên các trường tiểu học và trung học cơ sở.
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhằm giúp cho các trường tiểu học,
trung học cơ sở đảm bảo sự phát triển chủ động và bền vững đội ngũ này trong
thời gian tới.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Theo phân tích thực trạng về việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong
thời gian qua ở các trường tiểu học, trung học cơ sở còn nhiều bất cập, hạn chế
cần có hướng giải quyết nhằm cải tiến tốt hơn trong việc quy hoạch, kế hoạch
phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội. Do đó, tiến hành cải tiến việc xây
dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ này hàng năm, theo từng giai đoạn
vừa thực hiện nhiệm vụ trước mắt và lâu dài, đảm bảo đủ số lượng, chất lượng,
cơ cấu về giới tính cũng như độ tuổi, đảm bảo phát triển đội ngũ GV làm Tổng
phụ trách đội trong hiện tại và tương lai.
Quy hoạch phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội tiến hành như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
sau:
Đánh giá về số lượng, cơ cấu, chất lượng
Nhận diện được cơ hội và thách thức đối với việc phát triển đội ngũ
Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GV làm TPT Đội
Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV làm TPT Đội
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV làm TPT Đội
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV làm TPT Đội
Sơ đồ 3.1. Quy hoạch phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội
* Đánh giá về số lượng, cơ cấu, chất lượng
Phòng GDĐT chủ trì phối hợp với Hiệu trưởng các trường tiểu học, THCS
thực hiện các nội dung sau:
- Về số lượng: Thống kê số lượng đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội tại
mỗi trường, từ đó xây dựng được chiến lược và quy hoạch tổng thể đội ngũ GV
làm Tổng phụ trách đội trong từng giai đoạn. Trong quá trình xây dựng chiến
lược chú ý đến tính cân đối, hợp lý của đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội, vừa
phải bảo đảm thực hiện được nhiệm vụ trước mắt, vừa bảo đảm được nhiệm vụ
lâu dài, đáp ứng đủ số lượng cho từng giai đoạn, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ
công tác đội.
CBQL các nhà trường cần phải chỉ đạo thực hiện việc khảo sát thực tiễn,
đánh giá những mặt mạnh, yếu, thời cơ, thách thức của môi trường liên quan đến
việc phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội của nhà trường. Căn cứ vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm và số lượng đội ngũ GV hiện có, từ đó xác
định số lượng GV làm Tổng phụ trách đội cần phải bổ sung, xác định nguồn
tuyển chọn. Trong tuyển chọn cần phải tuân theo những quy định về chế độ tuyển
dụng, đồng thời cũng cần công khai những tiêu chuẩn tuyển dụng một cách rộng
rãi, phải thử tay nghề và hợp đồng lao động có thời hạn trước khi tuyển dụng
chính thức.
- Về cơ cấu: Trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GV
làm Tổng phụ trách cần phải bảo đảm sự cân đối, hợp lý về tuổi đời, tuổi nghề,
thành phần dân tộc, giới tính, trình độ chuyên môn …Việc đào tạo bồi dưỡng đội
ngũ GV làm Tổng phụ trách hàng năm phải theo một lộ trình, kế hoạch nhất định,
tránh tình trạng đưa đi đào tạo, bồi dưỡng ồ ạt, tập trung quá nhiều vào một thời
điểm, điều này gây khó khăn cho việc bố trí giảng dạy và kiêm nhiệm làm Tổng
phụ trách đội.
- Về chất lượng: Chất lượng đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội được thể
hiện trên các tiêu chí của khung năng lực đã đề xuất. Vì vậy, để phát triển đội
ngũ này CBQL các trường cần khảo sát và đánh giá nhu cầu cần thiết về đào tạo,
bồi dưỡng GV làm Tổng phụ trách đội. Cử GV làm Tổng phụ trách đội phải có
sự chọn lọc ngay từ đầu theo đúng quy hoạch để GV làm Tổng phụ trách đội đáp
ứng đủ các tiêu chí trong khung năng lực đã đề xuất.
* Nhận diện được cơ hội và thách thức đối với việc phát triển đội ngũ
GV làm Tổng phụ trách đội
GV làm Tổng phụ trách đội có sự thấu hiểu sâu sắc về bản thân và môi
trường tồn tại của bản thân; nhận ra được những điểm yếu và điểm mạnh, nhu
cầu, giá trị và mục tiêu của bản thân để tạo khả năng thích ứng với sự thay đổi.
Điềm tĩnh đón nhận thay đổi (Kiểm soát được cảm xúc, khả năng chuyển chúng
thành trạng thái tích cực…) và luôn khao khát thử thách cái mới…
* Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GV làm TPT đội
Để quy hoạch thực hiện có hiệu quả, một trong những yêu cầu cơ bản là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phải đánh giá đúng thực trạng đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội hiện có. Vì
vậy, Phòng GDĐT, các trường phải xây dựng kế hoạch với nội dung chính sau
đây:
- Đánh giá thực trạng đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội và phát triển đội
ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
- Căn cứ quy mô phát triển mạng lưới trường, lớp và định hướng phát triển
giáo dục của bậc học tiểu học, THCS, những yêu cầu đối với đội ngũ GV làm
Tổng phụ trách đội đáp ứng đổi mới giáo dục đến năm 2025 và những năm tiếp
theo để dự báo nhu cầu về số lượng, yêu cầu về chất lượng đội ngũ GV làm Tổng
phụ trách đội cho bậc học theo từng giai đoạn.
- Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ GV làm
Tổng phụ trách đội.
- Thời gian và nguồn lực để thực hiện các kế hoạch đề ra.
* Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách
đội
CBQL các nhà trường thực hiện các nội dung sau:
- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ GV làm
Tổng phụ trách đội ở các trường tiểu học, trung học cơ sở. Trưởng Ban là Hiệu
trưởng, các thành viên của Ban Chỉ đạo là Hiệu phó chuyên môn, Bí thư chi
Đoàn, Chủ tịch công đoàn Trường….
Thành lập Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo để phân công nhiệm vụ của các
thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc. Tổ giúp việc thực hiện các nhiệm vụ:
- Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội: về số
lượng; cơ cấu; năng lực GV;
- Dự báo nhu cầu đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội ở từng năm học và
các mốc thời gian theo các giai đoạn đến năm 2025 và những năm tiếp theo;
- Giúp Ban Chỉ đạo dự thảo các văn bản hướng dẫn; đôn đốc, kiểm tra các
trường tiến hành xây dựng Dự thảo quy hoạch phát triển đội ngũ GV làm Tổng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phụ trách đội, đưa ra hội đồng sư phạm góp ý, hoàn thiện, ban hành.
* Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách
đội
- Các thành viên Ban Chỉ đạo tùy theo lĩnh vực, phân công thực hiện nhiệm
vụ một cách hiệu quả nhất.
- Việc xây dựng kế hoạch quy hoạch phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ
trách đội phải căn cứ tình hình GV của trường; căn cứ nhu cầu GV hằng năm để
xây dựng kế hoạch về thực hiện việc tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng
phù hợp.
- Lãnh đạo các trường tiểu học, THCS thực hiện quy hoạch ở từng trường,
nếu có vướng mắc có thể điều chỉnh, bổ sung và tăng cường điều kiện thực hiện.
* Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GV làm
Tổng phụ trách đội
Việc thực hiện biện pháp không phải chờ đến cuối cùng mới kiểm tra đánh
giá kết quả mà phải phân công các thành viên Ban Chỉ đạo phụ trách từng lĩnh
vực để kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch ở trong từng mốc thời gian theo từng
giai đoạn khác nhau. Trong quá trình thực hiện, có thể điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch để phù hợp với tình hình thực tế mà vẫn đáp ứng được yêu cầu của công
tác quy hoạch tổng thể về phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
- Phối hợp với các GV trong nhà trường để thống nhất chủ trương xây
dựng quy hoạch phát triển ĐNGV có tính khả thi.
- Việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội các trường tiểu học, trung học cơ sở thực hiện có hiệu quả khi từng
trường làm tốt việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GV làm TPT đội của
đơn vị, đảm bảo tính chính xác, trung thực.
3.2.3. Quản lý đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên làm Tổng phụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trách đội dựa vào năng lực
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Đảm bảo cho đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội có đủ phẩm chất
và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
góp phần quan trọng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV làm Tổng phụ
trách đội về trình độ, năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng công
tác đội. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và tiến hành thường xuyên, liên tục để khắc
phục được những hạn chế và đáp ứng những yêu cầu mới của ngành trong thời
gian đến.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Với sự phối hợp của các phòng GDĐT, Hiệu trưởng các trường tiểu học,
THCS có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho từng năm học là cần thiết. Công tác
đào tạo, bồi dưỡng cần được đổi mới về nội dung, phương thức, cách thức thực
hiện.
- Công tác đào tạo đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội: Nhiệm vụ này
được tổ chức thực hiện tại các trường tiểu học, THCS dưới sự chỉ đạo, hướng
dẫn của Sở, Phòng GDĐT.
- Công tác đào tạo lại: Sở, Phòng GDĐT liên kết với các trường ĐHSP tổ
chức đào tạo lại tại địa phương hoặc tại trường đại học nhằm hoàn thiện, bổ sung
các kiến thức, kỹ năng cho GV làm Tổng phụ trách đội.
- Công tác bồi dưỡng: Tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng dài hạn,
bồi dưỡng thường xuyên; các hoạt động hội thảo, hội giảng, tham quan thực tế;
sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu đề tài,... Đặc biệt , chú ý đến phong trào tự
học, tự bồi dưỡng của cá nhân GV.
Căn cứ thời gian và nội dung đào tạo, bồi dưỡng nêu trên, kế hoạch được
xây dựng phải có phân công tập thể, cá nhân phụ trách từng nội dung, từng bộ
môn; có nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện. Mặt khác, kế hoạch xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
được đề cập đến kinh phí và các phương tiện phục vụ cho các hoạt động. Đặc
biệt, kinh phí được xây dựng để đưa vào kế hoạch thực hiện kinh phí chương
trình mục tiêu quốc gia và kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên của ngành.
Đối với bồi dưỡng tập trung:
- Tổ chức tập huấn đội ngũ GV làm Tổng phụ trách theo cụm trường, trên
cơ sở đó để quản lí, trao đổi nhằm nâng cao chất lượng của quá trình bồi dưỡng.
- Tổ chức nghiên cứu, đề xuất góp ý nội dung, chương trình, thời lượng
bồi dưỡng; từ đó, xác định mục đích yêu cầu, quy mô tổ chức theo từng cấp độ
khác nhau; thống nhất một số yêu cầu thiết bị, dụng cụ và các điều kiện phục vụ
cho công tác bồi dưỡng.
- Liên hệ các giảng viên các trường đại học, các báo cáo viên để chuẩn bị
biên soạn, in tài liệu phục vụ bồi dưỡng.
- Tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch.
Đối với những nội dung khắc phục những điểm yếu hoặc những nội dung
thực hiện trong từng năm học thì tiến hành bồi dưỡng ngắn hạn. Các nội dung
bồi dưỡng ngắn hạn có thể theo những chuyên đề nhất định, có tính thiết thực
trực tiếp đến GV, những kĩ năng dạy học, giáo dục và những tri thức mới. Đối
với bồi dưỡng ngắn hạn, có thể trực tiếp mời các chuyên gia, các giảng viên, các
nhà sư phạm có kinh nghiệm báo cáo. Đối với những nội dung cần bồi dưỡng
cho đội ngũ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lí,... cần
thời lượng lớn hơn và được thực hiện theo yêu cầu cụ thể cho từng loại đối tượng,
có thể thực hiện theo kế hoạch dài hạn. Việc bồi dưỡng này tổ chức dưới dạng
liên trường, liên kết tổ chức.
Đối với tự học, tự bồi dưỡng cá nhân: Làm Tổng phụ trách đội đòi hỏi GV
phải thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, học hỏi những kinh nghiệm
thực tế và rèn luyện kỹ năng cơ bản của công tác đội.
Hiệu trưởng phải hình thành trong trường học văn hóa tự học suốt đời,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
giúp cho GV hiểu rõ các hoạt động của nhà trường, hiểu được công việc, nhiệm
vụ của bản thân, đồng nghiệp để hoạt động theo hướng hỗ trợ và góp phần vào
sự phát triển chung của nhà trường.
Về phía mỗi GV phải chủ động xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng.
Về phía nhà trường và Sở GDĐT có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn, tạo điều
kiện thuận lợi để GV thực hiện kế hoạch cá nhân đã đề ra. Ngoài ra, hiệu trưởng
nhà trường phối hợp với các phòng chuyên môn của Sở GDĐT có thể tổ chức
theo nhóm để GV tự trao đổi, phân tích những kiến thức trong quá trình thực hiện
tự bồi dưỡng. Tự học, tự bồi dưỡng là hình thức bồi dưỡng đòi hỏi người lãnh
đạo, đặc biệt là hiệu trưởng nhà trường hết sức quan tâm, làm sao xây dựng thành
thói quen của người GV, trở thành nhiệm vụ thường xuyên, suốt đời của họ. Ý
thức được điều này, GV sẽ có kế hoạch, hình thức tự học, tự bồi dưỡng phù hợp
với điều kiện riêng của mỗi cá nhân, phù hợp với kế hoạch chung của đơn vị, của
ngành và đáp ứng yêu cầu thực tế, cũng như lâu dài của sự phát triển.
Đối với bồi dưỡng thường xuyên: Sở GDĐT giao cho Phòng Giáo dục
thường xuyên, xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng cho ĐN toàn ngành,
t rong đó có GV làm TPT đội. Nội dung bồi dưỡng thường xuyên giữa kết hợp
nội dung quy định của Bộ GDĐT với nội dung liên quan đến phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương. Bồi dưỡng thường xuyên thực hiện theo chu kì, tuỳ theo
nội dung, quy mô để xác định thời gian và quy định các điều kiện phục vụ bồi
dưỡng, chu kì bồi dưỡng. Có thể bồi dưỡng theo từng đơn vị trường hoặc phân
theo bộ môn của tất cả GV trong toàn huyện Phú Bình.
Một số hình thức bồi dưỡng khác:
- Tổ chức hội thảo, hội giảng: Nhà trường, cụm trường hoặc theo bộ môn
(của GV toàn huyện) tổ chức hội thảo, theo chuyên đề hoặc hội giảng. Thông qua
hội thảo để trao đổi cụ thể từng chuyên đề như đổi mới phương pháp dạy học,
phương tiện dạy học; quản lí và giáo dục học sinh; hạn chế học sinh bỏ học,... Từ
đó, giúp GV được bổ sung thêm nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong dạy học và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hoạt động giáo dục. Với hình thức trao đổi, hội thảo sẽ giúp cho GV sẽ tự nhận
xét đánh giá cá nhân mình, thông qua đó, có hướng phấn đấu, nó sẽ biến quá trình
bồi dưỡng chuyên đề thành quá trình tự bồi dưỡng. Tổ chức hội giảng để GV tự
thể hiện đầy đủ năng lực sư phạm và năng lực chuyên môn của mình, mặt khác,
GV cũng học hỏi được kinh nghiệm của đồng nghiệp, tôn vinh được GV trong
phong trào thi đua dạy giỏi của nhà trường và của ngành.
- Tổng kết viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu đề tài khoa học. Hằng
năm, Sở/Phòng GDĐT phát động phong trào viết và áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm và đăng kí nghiên cứu một số đề tài liên quan đến xây dựng đội ngũ, xây
dựng nhà trường. Các sáng kiến kinh nghiệm đều được chấm chọn xếp loại tốt,
khá, đạt yêu cầu. Những sáng kiến xếp loại tốt sẽ được gửi lên Hội đồng khoa
học thành phố tiếp tục chấm chọn đánh giá, xếp loại. Tuy nhiên, dù sáng kiến
kinh nghiệm xếp loại nào cũng phải được nhận xét cụ thể về nội dung, hình thức
để rút kinh nghiệm. Tổng kết phong trào viết và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
là một hình thức bồi dưỡng đội ngũ GV làm TPT đội để nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ. Thông qua các hội nghị tổng kết, phát động phong trào viết và
áp dụng sáng kiến kinh nghiệm với những chuyên đề liên quan nhằm nâng cao
nhận thức, đặc biệt là giúp cho đội ngũ GV nâng cao nghiệp vụ, kĩ năng sư phạm.
Mặt khác, theo từng chuyên đề, cá nhân hoặc liên kết cá nhân đăng kí đề tài
nghiên cứu; lãnh đạo nhà trường và Sở GDĐT tạo điều kiện về thời gian, vật chất
để GV thực hiện.
- Tham quan học tập: Một hình thức bồi dưỡng có tác động tốt và gây hứng
thú trong GV và cán bộ quản lí là đi tham quan học tập ở các tỉnh bạn, trường bạn.
Tuỳ theo từng chuyên đề để lựa chọn trường đến tham, đi tham quan.
- Tăng cường ý thức tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ GV làm TPT đội:
+ Tự học bằng nhiều cách: qua giao tiếp, qua các hội nghị, hội thảo, qua
các đợt tham quan học tập.
+ Tự tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu chuyên môn qua các phương tiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thông tin đại chúng như sách, báo, tivi, radio, internet,...
+ Tự tạo các điều kiện, phương tiện để học tập mọi lúc, mọi nơi: xây dựng
một tủ sách gồm các loại báo chí, tài liệu sưu tầm liên quan đến chuyên môn
nghiệp vụ trong phòng làm việc ở trường và ở nhà.
+ Tập thói quen ghi chép, tổng hợp những điều bản thân đã trải nghiệm
đạt hiệu quả hoặc không đạt hiệu quả để rút kinh nghiệm tiếp tục phát huy và
khắc phục.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện
Cần phát triển nguồn lực con người cho công tác đào tạo, bồi dưỡng bao
gồm đội ngũ cán bộ giảng viên của các trường sư phạm, đội ngũ CBQL giáo dục
và GV trong ngành.
Sở/Phòng GDĐT thành lập Ban Chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng từng
năm và từng giai đoạn, lựa chọn những người có năng lực, trách nhiệm tham gia
Ban Chỉ đạo.
Sở GDĐT/Phòng xây dựng kế hoạch về nguồn kinh phí, các điều kiện về
cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng GV
Các trường học phải chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV làm TPT đội tại đơn vị. Hiệu trưởng nhà
trường xây dựng phong trào tự học, tự bồi dưỡng trong đội ngũ GV làm TPT đội,
xây dựng đơn vị thành tổ chức học tập, thành văn hóa học tập suốt đời.
3.2.4. Hoàn thiện chính sách đối với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Đảm bảo thực hiện đúng và đủ các chế độ, chính sách cho giáo viên làm
Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, để họ được hưởng
đầy đủ các chế độ đãi ngộ theo quy định. Từng bước nâng cao đời sống vật chất
tinh thần, trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất, tạo môi trường làm việc lành mạnh
để đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cơ sở yên tâm công tác.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Căn cứ đề thực hiện chế độ chính sách là: Thông tư số 05/2005/TT-
BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp
trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ, khích lệ đội ngũ giáo viên làm Tổng
phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở phấn đấu học tập nâng cao
trình độ chuyên môn kỹ thuật và sự quan tâm của các tổ chức đoàn thể, từng
bước khắc phục những bất cập, tạo động lực cho đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở yên tâm công tác.
Tạo được bầu không khí sư phạm đoàn kết, thân ái trong tập thể. Quan tâm
đến cuộc sống riêng tư của từng GV làm TPT đội, sẵn sàng chia sẻ, tạo điều kiện
giúp đỡ đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung
học cơ sở khi gặp khó khăn, có cách nhìn nhận và đánh giá khách quan, công
bằng với mọi người trong các hoạt động với tinh thần xây dựng. Làm tốt được
điều này sẽ có tác dụng giáo dục to lớn đối với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở giúp họ luôn có niềm tin tưởng
vào tập thể và tổ chức.
Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm
các phương tiện thông tin; xây dựng thư viện trung tâm, cung cấp đầy đủ nguồn
tài liệu cho đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học,
trung học cơ sở nghiên cứu.
Cơ sở vật chất là gồm thư viện, trang thiết bị học tập… được đầu tư đồng
bộ, sắp xếp khoa học với môi trường, cảnh quan thân thiện, sáng, xanh, sạch, đẹp
cùng với các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và
học tập… sẽ tạo động lực để đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các
trường tiểu học, trung học cơ sở say mê làm việc, sáng tạo và theo đó nâng cao
chất lượng, hiệu quả thực thi nhiệm vụ. Bởi vậy, cần quan tâm đầu tư xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cơ sở vật chất, tăng cường trang bị các phương tiện, điều kiện làm việc cho đội
ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở
theo hướng hiện đại, thân thiện.
Động viên khen thưởng kịp thời đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
tại các trường tiểu học, trung học cơ sở có thành tích xuất sắc trong thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Xây dựng môi trường làm việc hiệu quả nhằm phát huy vai trò của đội
ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở là
tạo lập các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng
cao năng lực công tác của mỗi GV làm TPT đội (bao gồm môi trường bên trong
và môi trường bên ngoài).
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo của Phòng GDĐT, Ban Giám hiệu nhà trường
về quan điểm và chủ trương định hướng để tạo ra các điều kiện và môi trường
thuận lợi cho mọi hoạt động của đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại
các trường tiểu học, trung học cơ sở.
3.2.5. Xây dựng đội ngũ đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội cốt cán tại
các trường tiểu học, trung học cơ sở
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Xây dựng đội ngũ đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội cốt cán tại
các trường tiểu học, trung học cơ sở có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn
và nghiệp vụ công tác đội, giúp hiệu trưởng chỉ đạo và quản lí các hoạt động chó
HS, tạo nên sự thay đổi trong sinh hoạt và trong thực thi nhiệm vụ.
Xây dựng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu
học, trung học cơ sở làm nòng cốt trên địa bàn huyện Phú Bình, thực hiện triển
khai công tác chuyên môn, tập huấn chuyên môn cho đội ngũ giáo viên làm Tổng
phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở.
Đội ngũ đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trung học cơ sở cốt cán mạnh sẽ góp phần quan trọng trong việc chỉ đạo, triển
khai các hoạt động về nghiệp vụ, kỹ năng tổ chức hoạt động đội, công tác bồi
dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các
trường tiểu học, trung học cơ sở, giúp đội ngũ này đáp ứng theo yêu cầu của giáo
dục phổ thông và đổi mới của ngành.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Phòng GDĐT chủ trì phối hợp với Hiệu trưởng các trường tiểu học, THCS
thực hiện các nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở để nâng cao kiến thức, trình độ
chuyên môn, kĩ năng công tác đội.
- Thực hiện công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm giáo viên làm Tổng phụ trách
đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở. Hằng năm, trên cơ sở các quy định tại
Điều lệ trường học, các văn bản hướng dẫn của Sở GDĐT, hiệu trưởng các trường
tiểu học, THCS có nhiệm vụ thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đội ngũ giáo
viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở.
Để có đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học,
trung học cơ sở đáp ứng các yêu cầu của công tác đội cần lựa chọn những nhân
tố mới có năng lực, uy tín thực hiện bổ nhiệm mới; mạnh dạn miễn nhiệm (không
bổ nhiệm lại) đối với những giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu
học, trung học cơ sở suy giảm năng lực, có những mặt công tác không còn đáp
ứng, không phát huy vai trò của bản thân. Việc miễn nhiệm đúng đối tượng, đúng
thời điểm là biện pháp cần thiết làm cho đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách
đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở luôn được sàng lọc, được bổ sung,
tạo điều kiện cho GV có hướng phấn đấu, cống hiến, phát triển.
- Rà soát, lựa chọn những GV có năng lực làm TPT đội thông qua việc
đánh giá, xếp loại theo chuẩn TPT đội, qua các hội thi, hội thảo, thông qua các
phong trào thi đua,… ở từng trường học trên địa bàn huyện Phú Bình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Xây dựng kế hoạch:
+ Căn cứ thực trạng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các
trường tiểu học, trung học cơ sở, hiệu trưởng tiến hành đánh giá phân tích về
trình độ, năng lực quản lí, về tuổi tác, về nam, nữ,... để có dự báo về số lượng và
chất lượng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học,
trung học cơ sở cho những năm, giai đoạn tiếp theo.
+ Nhà trường xây dựng kế hoạch cử đi đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ
giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở cốt
cán phù hợp với những yêu cầu phát triển đơn vị. Chương trình, nội dung đào
tạo, bồi dưỡng phải theo từng mốc thời gian, điều kiện phục vụ, kinh phí cần
thiết.
- Tổ chức thực hiện:
+ Hiệu trưởng các trường tiến hành thực hiện việc rà soát đánh giá thực
trạng đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học
cơ sở qua các nội dung về: đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và năng lực, kỹ năng, phương pháp phụ trách
đội, mối quan hệ phối hợp trong tổ chức hoạt động cho HS. Qua rà soát đội ngũ,
hiệu trưởng nhà trường có sự đánh giá những ưu điểm, những tồn tại của đội ngũ
giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở từ đó,
có sự sàng lọc, phát hiện, lựa chọn những nhân tố mới tạo nguồn TPT đội.
+ Hiệu trưởng có thể tổ chức cho GV dự kiến làm Tổng phụ trách đội tại
các trường tiểu học, trung học cơ sở trình bày kế hoạch công tác phát triển công
tác Đoàn, đội. Sau đó, hiệu trưởng cùng với Ban Giám hiệu, Chi ủy phân tích
đánh giá, nhận xét để quyết định. Với hình thức này, cần có số dư để tạo sự cạnh
tranh lành mạnh và sàng lọc được đội ngũ, thay đổi tư duy trong công tác bổ
nhiệm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện
Lãnh đạo nhà trường phải nắm vững: Chức năng, nhiệm vụ của GV làm
TPT đội; Phẩm chất và năng lực của GV làm TPT đội; Vai trò, nhiệm vụ của GV
làm TPT đội.
3.2.6. Tăng cường đánh giá giáo viên làm Tổng phụ trách đội qua thanh tra,
kiểm tra công tác đội
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Chú trọng việc đánh giá thường xuyên đội ngũ giáo viên làm tổng phụ
trách giúp cho CBQL các trường có đủ thông tin cần thiết để điều chỉnh các hoạt
động giáo dục học sinh, tạo nên sự liên thông và sự liên kết giữa nhà trường với
các cấp quản lí và xã hội. Đánh giá tổng phụ trách qua kết quả hoạt động đội
thiếu niên tiền phong của các trường. Muốn vậy cần quan tâm nhiều hơn đến
công tác thanh tra, kiểm tra, sử dụng hợp lý kết quả thanh tra, kiểm tra để động
viên đội ngũ Tổng phụ trách. Phải đánh giá đúng năng lực GV làm TPT đội bằng
kết quả hoạt động đội để nâng cao chất lượng hoạt động đội và chất lượng đội
ngũ GV làm TPT đội.
3.2.6.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Hiệu trưởng các trường xây dựng kế hoạch đánh giá cho cả năm học đối
với các trường tiểu học, THCS. Kế hoạch đánh giá được cụ thể về thời gian và
nội dung. Bên cạnh đánh giá cụ thể về việc thực hiện quy chế và hoạt động đội;
cần đánh giá các yếu tố, các điều kiện để GV thực hiện nhiệm vụ chuyên môn,
nghiệp vụ như điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sự quản lí chỉ đạo của
hiệu trưởng, các hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường trong việc
thực hiện các phong trào thi đua của ngành.
Trên cơ sở hướng dẫn, chỉ đạo của Sở/Phòng GDĐT, hiệu trưởng các
trường xây dựng kế hoạch đánh giá và tiến hành thường xuyên tại đơn vị, trong
đó có kiểm tra các hoạt động của GV làm TPT đội bằng các hình thức:
+ Đánh giá định kì: Nhằm đánh giá kết quả hoạt động của nhà trường, của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hiệu trưởng qua 01 học kì, qua 01 năm học.
+ Kiểm tra, đánh giá đột xuất: Để đảm bảo tính khách quan trong đánh giá
hoặc do tình hình thực tế, Sở/Phòng GDĐT có thể tiến hành thanh tra, kiểm tra
đột xuất các trường học về một chuyên đề, một hoạt động nào đó; hiệu trưởng có
thể kiểm tra đột xuất một hoạt động của GV làm TPT đội khi cần thiết.
+ Đánh giá theo các quy định tại Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV, ngày
21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế đánh
giá, xếp loại GV mầm non và GV phổ thông công lập và đánh giá, xếp loại GV
theo Chuẩn nghề nghiệp GV trung học ban hành theo Thông tư số 30/2009/TT-
BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT
+ Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ của nhà trường, trong
đó xây dựng các nội dung chi tiết về kiểm tra các hoạt động của GV làm TPT
đội tại đơn vị, đảm bảo cụ thể về nội dung, hình thức, thời gian kiểm tra phù
hợp.
+ Hiệu trưởng thu thập thông tin từ những kênh khác nhau, xử lí các thông
tin đó một cách khoa học để có cơ sở kết luận chính xác, khách quan về kết quả
đánh giá GV làm TPT đội. Qua đó, giúp các trường học nhận thấy những tồn tại,
hạn chế và có hướng khắc phục đồng thời phát huy, nhân rộng những ưu điểm,
những mặt mạnh của đơn vị. Từ đó, hiệu trưởng có sự điều chỉnh trong công tác
quản lí, điều hành hoạt động của đơn vị và giúp cho GV làm TPT đội nhìn nhận
được những hạn chế, có điều chỉnh để phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ, hoàn
thiện bản thân và phát huy những điểm mạnh, mặt mạnh, ưu điểm của bản thân,
góp phần cùng tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
+ Hiệu trưởng và bản thân GV khi phát hiện những vấn đề nảy sinh trong
các hoạt động phải giải quyết nhanh, kịp thời và thông báo cho các đối tượng
liên quan, báo cáo với các cấp lãnh đạo biết, chỉ đạo thực hiện.
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện
- Tập thể lãnh đạo đoàn kết, thống nhất và nhận thức đúng về vai trò của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
công tác đánh giá GV làm TPT đội.
Mỗi trường THPT phải có những GV đã từng làm TPT có năng lực tốt, có
uy tín trong nhà trường để tham mưu cho hiệu trưởng làm tốt công tác đánh giá
GV.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp phát triển GV làm TPT đội được nghiên cứu và đề cập trong
luận văn có mối quan hệ tương hỗ, biện chứng, chi phối, ràng buộc và phụ thuộc
lẫn nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, tác động hiệu quả đến công tác
phát triển GV làm TPT đội huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Trong từng thời
điểm, mỗi biện pháp đều có vị trí và tầm quan trọng khác nhau, có khi biện pháp
này mạng tính cấp thiết, biện pháp kia mang tính cơ bản, lâu dài, biện pháp khác
lại mang tính đột phá, …
Các biện pháp trên phải được thực hiện có hệ thống và đồng bộ, nhất quán
thì mới đem lại hiệu quả cao, đồng thời không xem nhẹ một biện pháp nào cũng
như không thể thực hiện riêng lẻ từng biện pháp. Trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ phát triển đội ngũ GV làm TPT đội thì cần phải chú ý vận dụng các biện pháp
phát triển phù hợp với từng thời điểm, giai đoạn cụ thể, phù hợp với từng điều
kiện của từng trường thì đội ngũ này mới phát triển một cách đồng bộ, chất lượng
ngày càng được nâng cao, đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo hiện nay.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi các biện pháp phát triển đội
ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
Đánh giá về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất
trong luận văn.
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm
- Tính cần thiết của 6 biện pháp phát triển đội ngũ GV làm TPT đội ở các
trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Tính khả thi của 6 biện pháp phát triển đội ngũ GV làm TPT đội ở các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm
Để tiến hành khảo nghiệm, chúng tôi đã thiết kế bảng câu hỏi và lấy ý kiến
của CBQL và GV với 3 mức độ:
- Đối với tính cần thiết, 3 mức độ bao gồm: Rất cần thiết, cần thiết và
không cần thiết.
- Đối với tính khả thi, 3 mức độ bao gồm: Rất khả thi, khả thi và không
khả thi.
Đồng thời kết hợp với trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các CBQL và GV khi
cần thiết để hiểu rõ hơn nhận định của họ.
3.4.2. Nội dung và cách tiến hành
Bước 1: Xây dựng hệ thống câu hỏi trong phiếu hỏi nhằm mục đích xin ý
kiến của các nhà quản lý giáo dục, chuyên gia về các biện pháp phát triển đội
ngũ GV làm TPT đội ở các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên.
Bước 2: Lựa chọn các nhà quản lý để tham khảo ý kiến về các biện pháp
đề xuất được lựa chọn theo các yêu cầu sau:
- Có năng lực, kỹ năng, phương pháp tổ chức đội, có năng lực chỉ đạo phát
triển đội ngũ GV làm TPT đội ở các trường tiểu học, trung học cơ sở.
- Có trình độ chuyên môn về quản lý giáo dục.
Từ việc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ GV làm TPT đội ở các
trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, tác giả tiến
hành khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 3 đồng chí là lãnh đạo, chuyên viên Phòng
Giáo dục và Đào tạo và 30 cán bộ quản lý các nhà trường, 25 tổ trưởng chuyên
môn, 100 giáo viên ở các trường tiểu học, THCS.
Bước 3: Xin ý kiến các nhà quản lý, chuyên gia. Phiếu khảo sát về tính cần
thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất được đánh giá ở 3 mức độ: Rất cần
thiết, cần thiết, không cần thiết.
Tương tự như vậy phiếu khảo sát về tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cũng được tính theo 3 mức độ: Rất khả thi, khả thi, không khả thi.
Nội dung phiếu hỏi: Để phát triển đội ngũ GV làm TPT đội ở các trường
tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên cần thực hiện các
biện pháp sau.
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm
Tìm hiểu tính cần thiết của các biện pháp phát triển đội ngũ GV làm TPT
đội ở các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên,
chúng tôi sử dụng câu hỏi 1 (phụ lục 3) và thu được kết quả ở bảng sau:
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất
Mức độ đánh giá Xếp TT TB Rất cần Cần Không Các biện pháp hạng thiết thiết cần thiết
1 122 35 3 2.74 3
2 112 39 9 2.64 4
3 132 23 5 2.79 2
4 108 23 29 2.49 6
5 98 46 16 2.51 5
6 136 23 1 2.84 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tổ chức thiết kết khung năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội trong bối cảnh cụ thể Xây dựng và định hướng tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội đến năm 2025 dựa vào năng lực Quản lý đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên làm Tổng phụ trách đội dựa vào năng lực Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội Phát huy ảnh hưởng đội ngũ Tổng phụ trách đội cốt cán đến toàn thể đội ngũ Tăng cường đánh giá giáo viên làm Tổng phụ trách đội qua thanh tra, kiểm tra công tác đội
Số liệu khảo sát trên cho thấy các biện pháp trên đều có tính cần thiết, cụ thể:
Tăng cường đánh giá giáo viên làm Tổng phụ trách đội qua thanh tra, kiểm
tra công tác đội (2.84 điểm), đây là biện pháp khách thể khảo sát đánh giá cần
thiết nhất. Sau đó là biện pháp: Quản lý đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên làm Tổng phụ trách đội dựa vào năng lực Đổi mới công tác đào tạo, bồi
dưỡng, đào tạo lại GV làm Tổng phụ trách đội (2.79 điểm); Tổ chức thiết kết
khung năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội trong bối cảnh cụ thể (2.74
điểm).
Các biện pháp sau khách thể điều tra đánh giá mức độ cần thiết thấp hơn
gồm: Xây dựng và định hướng tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ đội ngũ giáo
viên làm Tổng phụ trách đội đến năm 2025 dựa vào năng lực (2.54 điểm); Phát
huy ảnh hưởng đội ngũ Tổng phụ trách đội cốt cán đến toàn thể đội ngũ(2.51
điểm); Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội (2.49 điểm).
Tìm hiểu tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ GV làm TPT
đội ở các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên,
chúng tôi sử dụng câu hỏi 1 (phụ lục 3) và thu được kết quả ở bảng sau:
Bảng 3.2. Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
Mức độ đánh giá
TT TB Các biện pháp Xếp hạng Rất khả thi Khả thi Không khả thi
1 121 39 0 2.76 1
2 122 33 5 2.73 3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tổ chức thiết kết khung năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội trong bối cảnh cụ thể Xây dựng và định hướng tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội đến năm 2025 dựa vào năng lực
Mức độ đánh giá
TT TB Các biện pháp Xếp hạng Rất khả thi Khả thi Không khả thi
3 102 36 22 2.50 6
4 111 43 6 2.66 5
5 113 47 0 2.71 4
6 123 33 4 2.74 2
Quản lý đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên làm Tổng phụ trách đội dựa vào năng lực Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội Phát huy ảnh hưởng đội ngũ Tổng phụ trách đội cốt cán đến toàn thể đội ngũ Tăng cường đánh giá giáo viên làm Tổng phụ trách đội qua thanh tra, kiểm tra công tác đội
Số liệu bảng 3.2 cho thấy các biện pháp trên đều có tính khả thi, cụ thể:
Tổ chức thiết kết khung năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội
trong bối cảnh cụ thể (2.72 điểm) có tính khả thi nhất; Tiếp theo là biện pháp:
Tăng cường đánh giá giáo viên làm Tổng phụ trách đội qua thanh tra, kiểm tra
công tác đội (2.74 điểm); Xây dựng và định hướng tổ chức thực hiện quy hoạch
đội ngũ đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội đến năm 2025 dựa vào năng
lực (2.73 điểm).
Các biện pháp sau khách thể điều tra đánh giá mức độ khả thi thấp hơn gồm:
Phát huy ảnh hưởng đội ngũ Tổng phụ trách đội cốt cán đến toàn đội ngũ (2.71
điểm); Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội (2.66 điểm); Quản lý đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên làm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tổng phụ trách đội dựa vào năng lực (2.50 điểm).
Tiểu kết chương 3
Từ thực trạng ở chương 2, trong chương 3 tác giả đã đề xuất các biện pháp
sau:
Tổ chức thiết kết khung năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội
trong bối cảnh cụ thể.
Xây dựng và định hướng tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ đội ngũ giáo
viên làm Tổng phụ trách đội đến năm 2025 dựa vào năng lực.
Quản lý đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên làm Tổng phụ trách
đội dựa vào năng lực.
Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội.
Phát huy ảnh hưởng đội ngũ Tổng phụ trách đội cốt cán đến toàn thể đội ngũ.
Tăng cường đánh giá giáo viên làm Tổng phụ trách đội qua thanh tra, kiểm
tra công tác đội.
Các biện pháp nêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau nên khi
triển khai cần được thực hiện đồng bộ. Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia cho
thấy: các biện pháp đều được đánh giá là cần thiết và khả thi, có thể vận dụng
vào thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách ở các trường tiểu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ các kết quả nghiên cứu thu được, có thể rút ra các kết luận sau:
1.1. Đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội có vai trò và nhiệm vụ quan trọng
trong xây dựng và tổ chức công tác đội. Phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng
phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở giúp cho cho đội ngũ này đủ về
số lượng theo chuẩn quy định, đồng bộ về cơ cấu trình độ, chuyên môn, thâm
niên công tác...và đáp ứng yêu cầu về chất lượng đội ngũ giáo viên làm Tổng
phụ trách nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động đội. Vì vậy, đội ngũ này phải đảm
bảo yêu cầu về số lượng, cơ cấu và chất lượng.
1.2. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội ở các
trường tiểu học, trung học cơ sở bao gồm: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát
triển đội ngũ; Tuyển chọn, sử dụng và bổ nhiệm; Bồi dưỡng; Thực hiện chế độ
chính sách; Kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng
phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng
phụ trách. Trong đó có cả các yếu tố thuộc về chính người giáo viên và các yếu
tố thuộc về các cấp quản lý và cơ chế chính sách đối với đội ngũ này.
1.3. Đa số GV làm Tổng phụ trách đội có độ tuổi trẻ, năng động, có
phẩm chất chính trị và lòng yêu thích HS, tuy nhiên một bộ phận GV còn yếu
về năng lực giáo dục tập thể đội viên; Có năng lực phối hợp với các tổ chức
trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động đội và phong trào thiếu
nhi…
1.4. CBQL của Phòng Giáo dục Đào tạo và các trường tiểu học, THCS đã
quan tâm đến quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách; Tuyển
chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội; Đào tạo bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội; Thực hiện chế độ chính sách và kiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội. Tuy
nhiên, công tác đánh giá phát triển đội ngũ GV làm TPT đội còn xem nhẹ, chưa
sử dụng kết quả đánh giá nhằm điều chỉnh việc quy hoạch và bồi dưỡng đội ngũ
này.
1.5. Muốn phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội tại các trường
tiểu học, THCS huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên đủ khả năng đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay, cần thực hiện tốt các biện pháp sau:
Tổ chức thiết kết khung năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội
trong bối cảnh cụ thể.
Xây dựng và định hướng tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ đội ngũ giáo
viên làm Tổng phụ trách đội đến năm 2025 dựa vào năng lực.
Quản lý đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên làm Tổng phụ trách
đội dựa vào năng lực.
Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội.
Phát huy ảnh hưởng đội ngũ Tổng phụ trách đội cốt cán đến toàn thể đội ngũ.
Tăng cường đánh giá giáo viên làm Tổng phụ trách đội qua thanh tra, kiểm
tra công tác đội.
1.6. Sáu biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau nên khi
triển khai cần được thực hiện đồng bộ. Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia cho
thấy: các biện pháp đều được đánh giá là cần thiết và khả thi, có thể vận dụng
vào thực tiễn các trường tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
2. Khuyến nghị
- Đối với Phòng GDĐT huyệnPhúBình:
Chỉ đạo các các trường tiểu học, THCS huyện Phú Bình tăng cường hơn nữa
trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV làm TPT đội kế cận.
Tăng thêm nguồn kinh phí cho: hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ, kỹ năng, năng lực cho GV làm Tổng phụ trách đội; hỗ trợ thêm một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phần kinh phí cho đội ngũ GV làm TPT đội khi tổ chức tham quan, học tập.
Tiếp tục xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV cốt cán có năng lực, giỏi về kỹ
năng và phương pháp công tác đội để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cho đội ngũ
kế cận.
Mời thêm các chuyên gia của trường sư phạm bồi dưỡng thêm cho đội ngũ
GV làm TPT đội.
- Đối với các trường tiểu học, THCS huyện Phú Bình:
Tổ chức các đợt tham quan học tập kinh nghiệm, giao lưu trao đổi kinh
nghiệm cho đội ngũ GV làm TPT đội không chỉ trong tỉnh Thái Nguyên mà có
thể mở rộng ra các tỉnh, thành bạn.
Hàng năm cần có nội dung nhận xét, đánh giá phát triển đội ngũ GV làm
TPT đội và có chính sách khen thưởng đối với những GV thực hiện tốt nhiệm vụ
TPT đội.
- Đối với GV làm TPT đội ở các trường tiểu học, THCS:
Phải có ý thức tự giác, không ngừng trau dồi kiến thức, học hỏi kinh
nghiệm, nâng cao trình độ và năng lực, kỹ năng, phương pháp công tác đội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Có tâm với nghề, đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích cá nhân.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2012), Quản lí công tác giáo dục kĩ năng sống
thông qua hoạt động đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tại trường
tiểu học Lý Thường Kiệt, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục.
2. Đặng Quốc Bảo, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng
lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nxb Lý luận chính trị.
3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Lộc, Đặng Bá Lãm, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức
Thiệp (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam,
Nxb Giáo dục Việt Nam.
4. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Thông tư Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền
hạn và cử giáo viên làm Tổng phụ trách đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, ngày ban
hành: 08/11/2017, ngày có hiệu lực: 24/12/2017.
5. Bộ GDĐT - Bộ Nội vụ, Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học công lập, Số: 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.
6. Bộ GDĐT - Bộ Nội vụ, Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
ngày 16 tháng 9 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.
7. Bộ GDĐT, Điều lệ Trường tiểu học,Ban hành kèm theo Thông tư
số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
8. Bộ GDĐT (2014), Thông tư số 04/2014/TT-BGD&ĐT Ban hành Quy định
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài
giờ chính khóa, Hà Nội.
9. Bộ GDĐT (2015), Công văn 463/BGD&ĐT-GDTX về việc hướng dẫn
triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở GDMN, giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phổ thông và giáo dục thường xuyên, Hà Nội.
10. Chân dung các nhà sư phạm, htthttp://thsonkim2.huongson.edu.vn/
11. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học Sư phạm,
Hà Nội.
12. Lê Trung Chinh (2015), Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay, Luận án tiến sĩ khoa học giáo
dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam.
13. Phạm Văn Hòa (2017), Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân
đội theo tiếp cận năng lực, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Đại học Sư
phạm Thái Nguyên.
14. Trần Bá Hoành (2004), “Chất lượng GV”, Tạp chí Giáo dục, (16), Hà Nội.
15. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), “Nghề và nghiệp của người giáo viên”, Tạp
chí Khoa học Giáo dục, (112), Hà Nội.
16. Lý luận và phương pháp công tác đội TNTP Hồ Chí Minh (2002), NXB
Giáo dục
17. Lưu Thị Định Nghĩa (2015), Quản lý bồi dưỡng giáo viên Tổng phụ trách
đội của Phòng GDĐT quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục, Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục.
18. Pam Robbins Harvy B.Alvy (2011), Cẩm nang dành cho Hiệu trưởng
chiến lược và lời khuyên thực tế giúp công việc hiệu quả hơn, NXB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
19. Phòng GDĐT Phú Bình, Kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo năm
học 2019 – 2020, Số 225/KH-PGDĐT.
20. Phòng GDĐT Phú Bình, Báo cáo Tổng kết công tác đội và phong trào
thiếu nhi năm học 2018 – 2019.
21. Phòng giáo dục đào tạo huyện Phú Bình, Hội Đồng đội, Về việc khen
thưởng năm học 2018- 2019.
22. Nguyễn Hữu Quảng (2017), Bồi dưỡng giáo viên Tổng phụ trách đội các
trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, Luận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
văn thạc sĩ Khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
23. Nguyễn Thị Linh Sa (2015), Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đội cho
giáo viên - Tổng phụ trách đội ở các trường tiểu học thành phố Thái Nguyên,
Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục, Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
24. Sổ tay phụ trách đội, Hội đồng đội trung ương
25. Nguyễn Thị Sơn (2010), Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động đội,
Tài liệu tập huấn kỹ năng sống, Nxb Giáo dục.
26. Trần Quốc Thành, Dương Hải Hưng (2015), Quản lý nhân sự trong giáo
dục, NXB Giáo dục Việt Nam.
27. Trần Quốc Thành (2015), Kỹ năng và kỹ năng tổ chức trò chơi của cán bộ
đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, NXB Thế Giới.
28. Trần Quốc Thành (chủ biên), Dương Hải Hưng (2016), Lý luận quản lý,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
29. Bùi sĩ Tụng, Nguyễn Thị Vân Hương, Trần Quốc Thành (2005), Giáo
trình Công tác đội TNTP Hồ Chí Minh, NXB Đại học Sư phạm.
30. Từ điển Tiếng Việt (1997), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
31. Cao Thị Thanh Xuân (2015), Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường trung
học phổ thông các tỉnh Bắc Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT
(Dành cho CBQL, GV làm Tổng phụ trách đội)
Kính thưa quý Thầy/Cô!
Nhằm phát triển đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội huyện Phú Bình,
Thầy/Cô hãy vui lòng cho biết ý kiến của mình về các nội dung dưới đây. Ý kiến
của thầy/cô chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học. Rất mong nhận được
sự hợp tác của Thầy/Cô!
1. Đánh giá của Thầy/Cô về phẩm chất của giáo viên làm Tổng phụ trách
đội huyện Phú Bình?
Tốt Khá TB
TT
Phẩm chất của GV làm Tổng phụ trách đội
SL
SL
SL
1 Bản lĩnh chính trị vững vàng, tư cách đạo đức tốt
3
4
5
6
Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ trương và kế hoạch của Đoàn Phát hiện và đấu tranh chống lại biểu hiện sai trái, tự diễn biến, tự chuyển hóa Có tinh thần trách nhiệm, ý chí vượt qua khó khăn trong công việc Luôn nghiêm khắc với bản thân, có lối sống lành mạnh, mô phạm, gương mẫu Lạc quan, nhiệt tình, gương mẫu về đạo đức tác phong để tạo mối quan hệ tốt và tranh thủ sự giúp đỡ của tập thể phụ trách và các lực lượng giáo dục 7 Có lòng yêu HS, thích làm việc với HS
8
9
Có lòng nhiệt tình và say mê với công tác đội, công tác xã hội Có kiến thức và trình độ về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, âm nhạc, hội họa….để hiểu được tâm sinh lý, sở thích của HS
2. Đánh giá của Thầy/Cô về quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên làm
Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên?
Mức độ thực hiện
TT Thường xuyên Thỉnh thoảng Không thực hiện
Quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở SL SL SL
1
Đánh giá đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở về số lượng, cơ cấu, chất lượng.
2
Nhận diện được cơ hội và thách thức đối với việc phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
3
Dự kiến về nhân lực, tài lực và các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính… cho hoạt động phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
4
Định kỳ rà soát quy hoạch, bổ sung quy hoạch, công khai quy hoạch, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
5
Xác định các biện pháp, lộ trình và điều kiện để phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội.
6
Để quy hoạch có tính khả thi, cần đưa ra các kiến nghị đối với cấp trên để có sự quan tâm, đầu tư về kinh phí, chế độ đối với CBQL trong quy hoạch.
3. Đánh giá của Thầy/Cô về tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm
Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên?
Mức độ thực hiện
TT Thường xuyên Thỉnh thoảng Không thực hiện
SL SL SL
Tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở Tuyển chọn, phát triển đội ngũ
GV làm TPT đội
Tuyển chọn thực hiện thông qua
thu hút những GV có năng lực làm
1 Tổng phụ trách từ nhiều nguồn khác
nhau đến đăng kí nộp đơn để được
tham gia tuyển chọn.
Tuyển chọn thông qua quá trình xem
2 xét, lựa chọn những người có đủ các
tiêu chuẩn làm Tổng phụ trách.
CBQL các trường tiểu học, trung
học cơ sở tuyển dụng GV làm Tổng
phụ trách đội thông qua các hình
thức như: xét tuyển thông qua kết 3 quả học tập ở bậc đại học, cao đẳng
của sinh viên, thi tuyển, thi tuyển
kết hợp xét tuyển, thuyên chuyển
công tác…
Đảm bảo tính chính xác, khách
4 quan, trung thực, công bằng, đúng
quy trình
GV làm Tổng phụ trách cần đảm
5 bảo yêu cầu về ngoại hình, sức khỏe,
giọng nói, điều kiện công tác…
Mức độ thực hiện
TT Thường xuyên Thỉnh thoảng Không thực hiện
SL SL SL
1
2
Tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở Sử dụng đội ngũ GV làm TPT đội CBQL sử dụng GV làm Tổng phụ trách cần phân công phù hợp với năng lực, sở trường, giới tính, điều kiện công tác… CBQL có thái độ tôn trọng, đối xử công bằng, khách quan, thể hiện tình cảm, trách nhiệm với GV làm Tổng phụ trách đội, luôn phát huy dân chủ, lắng nghe ý kiến góp ý của tập thể, đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân, tất cả vì công việc chung.
3
CBQL sử dụng GV làm Tổng phụ trách đội tốt thể hiện năng lực quản lí tốt là động lực, là niềm tin để GV nỗ lực phấn đấu, toàn tâm, toàn ý với công việc.
1
2
3 Bổ nhiệm đội ngũ GV làm TPT đội Ban giám hiệu nhà trường dự kiến và giới thiệu giáo viên làm Tổng phụ trách đội để xin ý kiến Hội đồng trường Hiệu trưởng ra quyết định cử giáo viên làm Tổng phụ trách đội của nhà trường sau khi có ý kiến thống nhất của Hội đồng trường, Phòng Giáo dục và Đào tạo và Hội đồng đội cùng cấp. Hiệu trưởng báo cáo Phòng Giáo dục và Đào tạo và Hội đồng đội các cấp.
4. Đánh giá của Thầy/Cô về đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm Tổng
phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên?
Không Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo Thường Thỉnh thực TT viên làm tổng phụ trách đội ở xuyên thoảng hiện trường tiểu học, trung học cơ sở
Tổ chức đánh giá năng lực của GV
1 làm Tổng phụ trách đội để khảo sát
nhu cầu bồi dưỡng
Tổ chức đánh giá GV làm Tổng phụ
trách đội trong quy hoạch để nắm bắt 2 triển vọng của đội ngũ này và yêu cầu
cần bồi dưỡng
Thực hiện phân loại GV làm Tổng
3 phụ trách đội ở diện bồi dưỡng hoặc
tự bồi dưỡng nâng cao trình độ
Tổ chức tìm hiểu nguyện vọng và
hoàn cảnh của GV làm Tổng phụ 4 trách đội để lựa chọn hình thức bồi
dưỡng thích hợp
Tổ chức bồi dưỡng tập trung dài hạn, 5 hay ngắn hạn, tự bồi dưỡng
Xây dựng, thực hiện quy định hỗ trợ
6 thời gian, kinh phí và chế độ cho người
tham gia bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng
Thực hiện gắn kết các kết quả bồi
dưỡng, tự bồi dưỡng với việc tuyển
chọn, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại
5. Đánh giá của Thầy/Cô về tạo môi trường cho GV làm Tổng phụ trách đội
Tạo môi trường cho GV Trung Yếu Tốt TT bình làm TPT đội
Tính hiệu lực của các luật pháp, chính 1 sách, quy chế làm việc
Sự tôn trọng và thu hút được tài tài 2 năng và trí tuệ
Sự khen thưởng kịp thời và kỷ luật 3 nghiêm minh
Môi trường làm việc thân thiện, có
4 nhiều cơ hội và điều kiện phát triển
theo hướng tăng tiến
Uy tín được thể hiện qua năng lực và
5 phẩm chất của cán bộ lãnh đạo và cán
bộ quản lý cấp trên
6. Đánh giá của Thầy/Cô về kiểm tra, đánh giá công tác phát triển đội ngũ
giáo viên làm tổng phụ trách đội ở trường tiểu học, trung học cơ sở huyện
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên?
Mức độ đánh giá
TT Đạt Kiểm tra, đánh giá Tốt Khá
Xây dựng, tiêu chuẩn, tiêu chí và
minh chứng đánh giá trên cơ sở các 1 tiêu chuẩn làm Tổng phụ trách đội
được quy định tại Thông tư 27/2017
CBQL các trường phải xây dựng được 2 tiêu chuẩn
Đa dạng hoá nguồn thông tin đánh giá
(đa dạng hóa lực lượng tham gia đánh
giá như cấp trên, cấp dưới, cộng đồng 3 xã hội, đồng nghiệp, các tổ chức và
đoàn thể trong trường, của phụ huynh
học sinh và của học sinh ...).
Tạo các cơ hội thử thách cá nhân cho
GV làm Tổng phụ trách đội các
4 trường để qua đó đánh giá chính xác
mức độ phát triển của từng GV thông
qua hoạt động thực tiễn của họ
Khuyến khích tinh thần hợp tác của
mỗi GV làm Tổng phụ trách đội để 5 cùng đánh giá, trên cơ sở kết hợp đánh
giá và tự đánh giá của họ
Mức độ đánh giá
TT Đạt Kiểm tra, đánh giá Tốt Khá
Lựa chọn các công cụ, phương pháp
thu thập và xử lý thông tin để nhận 6 biết kết quả hoạt động của GV làm
Tổng phụ trách đội
So sánh kết quả hoạt động của GV
làm Tổng phụ trách đội với các tiêu 7 chí để nhận biết các điểm tốt, còn
thiếu sót hoặc sai phạm
Phối hợp có hiệu quả hoạt động đánh
giá GV làm Tổng phụ trách đội với 8 đào tạo, bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng
đội ngũ đó
7. Đánh giá của Thầy/Cô về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ
giáo viên làm Tổng phụ trách đội tại các trường tiểu học, trung học cơ sở
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên?
Mức độ thực hiện Các yếu tố ảnh hưởng đến phát Không triển đội ngũ giáo viên làm tổng Ảnh Ít ảnh TT ảnh phụ trách đội ở trường tiểu học, hưởng hưởng hưởng trung học cơ sở SL SL SL
1 Năng lực quản lý của cán bộ quản lý
Năng lực tự học, tự bồi dưỡng phát 2 triển nghề nghiệp của giáo viên
Môi trường sư phạm, uy tín, thương 3 hiệu của trường
Cơ chế, chính sách quản lí của 4 ngành GDĐT
Chính sách đầu tư cho hoạt động 5 đào tạo, bồi dưỡng
Chính sách phát triển KT-XH 6 địa phương
PHỤ LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT
(Dành cho GV làm Tổng phụ trách đội)
Kính thưa quý Thầy/Cô!
Nhằm phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội các trường tiểu học,
THCS huyện Phú Bình. Thầy/Cô vui lòng cho ý kiến tự đánh giá về năng lực
làm Tổng phụ trách đội ở bảng dưới đây:
Tốt Khá Đạt TT Năng lực của GV làm Tổng phụ trách đội
SL SL SL
1
Có năng lực phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường để tổ chức các hoạt động đội và phong trào thiếu nhi.
2
GV có năng lực về âm nhạc, mỹ thuật, thể dục thể thao, thuyết trình, tổ chức sự kiện, truyền thông để giúp nhà trường tổ chức tốt các hoạt động đội và phong trào thiếu nhi
3
Năng lực định hướng chính trị: Vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, kế hoạch của Đoàn vào thực tiễn phong trào đội ở địa phương, trường
4 Năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn
5 Năng lực phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường vào công tác chăm sóc, giáo dục HS.
6 Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ công tác đội
7
Năng lực tập hợp lực lượng chăm sóc giáo dục HS và lôi cuốn HS tham gia hào hứng vào các hoạt động phong trào.
8 Năng lực giáo dục tập thể phụ trách
9 Năng lực giáo dục tập thể đội viên
PHỤ LỤC 3
PHIẾU KHẢO SÁT
Dành cho chuyên gia
Kính thưa quý Thầy/Cô!
Nhằm phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội các trường tiểu học,
THCS huyện Phú Bình. Thầy/Cô vui lòng cho ý kiến đánh giá về tính cần thiết
và tính khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ GV làm Tổng phụ trách đội
các trường tiểu học, THCS huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
1. Đánh giá của Thầy/Cô về tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất phát
triển đội ngũ GV làm TPT đội ở các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên?
Mức độ đánh giá
TT Các biện pháp
Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết
1
2
3
4
Tổ chức thiết kết khung năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội trong bối cảnh cụ thể Xây dựng và định hướng tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội đến năm 2025 dựa vào năng lực Quản lý đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên làm Tổng phụ trách đội dựa vào năng lực Thực hiện đầy đủ các chính sách đối với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội
5 Phát huy ảnh hưởng đội ngũ Tổng phụ trách đội cốt cán tại
6
Tăng cường đánh giá giáo viên làm Tổng phụ trách đội và thanh tra, kiểm tra công tác đội
2. Đánh giá của Thầy/Cô về tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất phát
triển đội ngũ GV làm TPT đội ở các trường tiểu học, trung học cơ sở huyện
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên?
Mức độ đánh giá
TT Rất khả Không Các biện pháp Khả thi thi khả thi
1
2
3
Tổ chức thiết kết khung năng lực của giáo viên làm Tổng phụ trách Đội trong bối cảnh cụ thể Xây dựng và định hướng tổ chức thực hiện quy hoạch đội ngũ đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ trách đội đến năm 2025 dựa vào năng lực Quản lý đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên làm Tổng phụ trách đội dựa vào năng lực Thực hiện đầy đủ các chính sách đối
4 với đội ngũ giáo viên làm Tổng phụ
trách đội
Phát huy ảnh hưởng đội ngũ Tổng 5 phụ trách đội cốt cán
Tăng cường đánh giá giáo viên làm
6 Tổng phụ trách đội và thanh tra, kiểm
tra công tác đội