ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ KHANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG CÁC ĐIỂM KHAI THÁC ĐẤT PHỤC VỤ SAN LẤP MẶT BẰNG CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016-2019
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1 Thái Nguyên, 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ KHANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CÁC ĐIỂM KHAI THÁC ĐẤT PHỤC VỤ SAN LẤP MẶT BẰNG CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016-2019
Ngành : Quản lý đất đai Mã số : 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Đình Binh
2 Thái Nguyên, 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số
liệu sơ cấp và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Khanh
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân,
tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè, đồng
nghiệp và người thân.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Phan Đình Binh
giảng viên Đại học Nông Lâm Thái Nguyên người đã luôn theo sát, tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn
toàn thể các thầy cô giáo đã luôn giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian
qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Vân Đồn, và cán bộ
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cùng tất
cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn và cảm tạ!
Vân Đồn, tháng năm 2020
Tác giả
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu ....................................................................... 2
Chương 1 .................................................................................................................... 4
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ............................... 4
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ............................. 4
1.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường GPMB ....................................................... 5
1.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ........... 6
1.1.4. Quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ........................ 7
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng .............................. 9
1.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước ................................................................ 9
1.2.2. Các văn bản pháp quy của tỉnh Quảng Ninh ................................................... 10
1.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 11
1.3.1. Chính sách bồi thường thiệt hại và tái định cư của các tổ chức tài trợ (WB và
ADB). ........................................................................................................................ 11
1.3.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số nước trên
thế giới ....................................................................................................................... 13
1.3.3. Tình hình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam ................ 17
1.3.4. Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài ..................................... 20
Chương 2 .................................................................................................................. 25
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 25
iii
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 25
2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 25
2.3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn ........ 25
2.3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai huyện Vân Đồn.................................. 26
2.3.3. Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB một số điểm khai thác đất
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh............................................................................. 26
2.3.4. Đánh giá ảnh hưởng của kết quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
một số điểm khai thác đất huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh .................................. 26
2.3.5. Đề xuất phương án giải quyết cho công tác bôi thường GPMB ..................... 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 26
2.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu, tài liệu đã có (số liệu thứ cấp) ...... 26
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu từ người dân thông qua phiếu điều tra
(số liệu sơ cấp) .......................................................................................................... 26
2.4.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp .................................................................... 28
CHƯƠNG 3.............................................................................................................. 29
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 29
3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn ........... 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 29
3 .1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................... 38
3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai huyện Vân Đồn .................................... 44
3.2.1. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Vân Đồn ............ 44
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vân Đồn ................................................... 49
3.3. Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB một số điểm khai thác đất huyện
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................... 51
3.3.1. Giới thiệu khái quát dự án ............................................................................... 51
3.3.2. Kết quả bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án ...................... 54
3.3.3. Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất của dự án ............................... 60
3.3.4. Kết quả công tác hỗ trợ thu hồi đất tại hai dự án ............................................ 66
3.4. Đánh giá ảnh hưởng của kết quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng một
số điểm khai thác đất huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ......................................... 85
iv
3.4.1. Tác động tới kinh tế ........................................................................................ 85
3.4.2. Tác động tới xã hội .......................................................................................... 87
3.4.3. Tác động tới môi trường ................................................................................. 91
3.5. Đề xuất phương án giải quyết cho công tác bôi thường GPMB ........................ 92
3.5.1. Giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất .................................. 92
3.5.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện ....................................................................... 93
3.5.3. Các giải pháp cụ thể ........................................................................................ 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 95
1. Kết luận ................................................................................................................ 95
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 97
PHỤ LỤC ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
Phục lục 1: Phiếu điều tra .......................................... Error! Bookmark not defined.
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Giải thích
Chính phủ CP 1
Chỉ thị CT 2
Công văn CV 3
Nghị định NĐ 4
Nghị quyết NQ 5
Quyết định QĐ 6
QLNN Quản lý nhà nước 7
QPPL Quy phạm pháp luật 8
QSDĐ Quyền sử dụng đất 9
TT Thông tư 10
UBND Ủy ban nhân dân 11
GPMB Giải phóng mặt bằng 12
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3. 1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Kinh tế năm 2019 của huyện Vân Đồn ... 38
Bảng 3. 2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Xã hội năm 2019 của huyện Vân Đồn .... 40
Bảng 3. 3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 của huyện Vân Đồn ........................... 49
Bảng 3. 4: Diện tích các loại đất thu hồi tại ba dự án khai thác đất phục vụ dự án tại
huyện Vân Đồn ......................................................................................................... 55
Bảng 3. 5: Tổng hợp đơn giá bồi thường thu hồi các loại đất của ba dự án khai thác
đất huyện Vân Đồn .................................................................................................... 58
Bảng 3. 6: Tổng hợp chi phí bồi thường thu hồi các loại đất của ba dự án khai thác
đất đất tại huyện Vân Đồn ......................................................................................... 59
Bảng 3. 7: Tổng hợp chi phí bồi thường về tài sản , công trình, vật kiến trúc của ba
dự án khai tách đất tại huyện Vân Đồn ..................................................................... 61
Bảng 3. 8: bảng tổng hợp đơn giá các cây trồng tại ba dự án khai thác đất phục vụ
dự án trên địa bàn huyện Vân Đồn ............................................................................ 63
Bảng 3. 9. Tổng số tiền bồi thường cho cây cối hoa màu tại dự án Khai thác đất
phục vụ 3 dự án của huyện Vân Đồn ........................................................................ 64
Bảng 3. 10. Tổng chi phí hỗ trợ tại ba dự án Khai thác đất phục vụ dự án tại huyện
Vân Đồn .................................................................................................................... 67
Bảng 3. 11. Tổng chi phí hỗ trợ của 3 loại hình hỗ trợ tại dự án Khai thác đất phục
vụ dự án huyện Vân Đồn........................................................................................... 84
Bảng 3. 12. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất ............................. 85
Bảng 3. 13. Thu nhập bình quân của người dân tại dự án Khai thác đất phục vụ các dự
án huyện Vân Đồn ...................................................................................................... 86
Bảng 3. 14. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại dự án
Khai thác đất phục vụ các dự án huyện Vân Đồn ......................................................... 87
Bảng 3. 15. Tình hình an ninh trật tự, xã hội của người dân sau khi thu hồi đất tại dự
án Khai thác đất phục vụ các dự án huyện Vân Đồn ..................................................... 89
Bảng 3. 16.Tình hình phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của
các hộ dân sau khi thu hồi đất .................................................................................... 90
Bảng 3. 17. Tình hình môi trường khu vực sống của người dân sau khi thu hồi đất tại
ba dự án khai thác đất phục vụ các dự án của huyện Vân Đồn ................................. 91
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3. 1: Địa giới hành chính huyện Vân Đồn ....................................................... 30
Hình 3. 2: Vị trí huyện Vân Đồn trong tỉnh Quảng Ninh ......................................... 30
Hình 3. 3: Cơ cấu sử dụng đất tại huyện Vân Đồn ................................................... 51
Hình 3. 4: Hình ảnh dự án Cảng hàng không Quảng Ninh ....................................... 52
Hình 3. 5: Hình ảnh dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor
City ............................................................................................................................ 53
Hình 3. 6: Hình ảnh dự án khu dân cư đô thị Ocean Park ........................................ 54
Hình 3. 7: Cơ cấu thu hồi đất dự án Khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không
Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết ..................................................................................... 56
Hình 3. 8. Cơ cấu tiền bồi thường các loại tài sản vật kiến trúc trên đất .................. 62
Hình 3. 9. Cơ cấu tiền bồi thường các loại cây cối, hoa màu ................................... 65
Hình 3. 10. Cơ cấu chi phí hỗ trợ của 3 loại hình hỗ trợ tại dự án Khai thác đất phục
vụ dự án huyện Vân Đồn........................................................................................... 84
Hình 3. 11. Biểu đồ số lượng lao động với các ngành nghề khác nhau sau khi thu hồi
đất tại dự án Khai thác đất phục vụ các dự án huyện Vân Đồn ..................................... 88
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có giá trị lớn, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, có vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân,
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là điều kiện tối thiểu đảm bảo
cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không ngừng phát triển, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng;
trong thời kỳ hiện nay, đất đai thêm những chức năng có ý nghĩa quan trọng là tạo
nguồn vốn và thu hút đầu tư phát triển.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế - xã hội ở nước ta tăng trưởng ở mức khá, tốc
độ đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ, cơ chế kinh tế thị trường đã từng bước
được hình thành, các thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ, xu hướng tất yếu về nguồn
lực đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra đều phải trở thành hàng hoá, trong đó đất đai
cũng không phải là ngoại lệ.
Trong điều kiện quỹ đất có hạn, giá đất ngày càng cao và nền kinh tế thị
trường ngày càng phát triển thì lợi ích của người sử dụng đất khi nhà nước giao đất,
thu hồi đất vẫn đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng và cấp bách. Việc bồi thường
đất đai, giải phóng mặt bằng, tái định cư là một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp
tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế - chính trị - xã hội.
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Vân Đồn đang phát triển để trở thành Khu kinh
tế năng động, đầu mối giao thương, tạo động lực phát triển kinh tế cho tỉnh Quảng
Ninh, Vùng duyên hải Bắc Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Các khu du lịch
sinh thái biển, đảo chất lượng cao được hình thành, tạo điểm đến du lịch giải trí vui
chơi cao cấp, đồng thời tạo môi trường an sinh bền vững và chất lượng cao cho người
dân trong vùng.
Để tạo động lực cho Vân Đồn phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên
ngoài. Các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, công trình giao thông trong quá
trình thực hiện đầu tư cần có quỹ đất san lấp mặt bằng phục vụ đầu tư xây dựng. Do
1
đó công tác bồi thường giải phóng mặt bằng giữ vị trí hết sức quan trọng là yếu tố
có tính chất quyết định đến tiến độ thực hiện các dự án, công trình; quyết định đến
cơ hội thu hút vốn đầu tư. Qua nhiều năm công tác giải phóng mặt bằng luôn là vấn
đề nan giải, chiếm phần lớn các vụ khiếu nại, khiếu kiện về lĩnh vực đất đai trên địa
bàn huyện Vân Đồn nói riêng và trên địa bàn cả nước nói chung gây mất trật tự xã
hội làm ảnh hường không tốt đến môi trường đầu tư.
Để có thể nhìn nhận đầy đủ về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở
huyện Vân Đồn, được sự hướng dẫn của thầy giáo – PGS.TS Phan Đình Binh, em
đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng các điểm khai thác đất phục vụ san lấp mặt bằng các dự án trên địa bàn
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2019” nhằm tìm hiểu thực trạng
và tìm ra những hạn chế, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đẩy
nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tịa địa phương.
2. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu
- Mục tiêu đề tài nghiên cứu dựa vào những nội dung sau:
+ Đánh giá được thực trạng công tác giải phóng mặt bằng các điểm khai thác
đất phục vụ san lấp mặt bằng các dự án trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh.
+ Qua phân tích đánh giá những điểm bất cập và những thuận lợi, khó khăn,
của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với người dân bị Nhà nước thu
hồi đất và kiến nghị giải pháp thực hiện cơ chế chính sách phù hợp trong thực tiễn
của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Ý nghĩa của đề tài:
+ Ý nghĩa khoa học: Đưa ra các cơ sở khoa học của chính sách bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư đối với người dân bị thu hồi đất. Chỉ ra ưu nhược điểm của chính
sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với người dân bị Nhà nước thu hồi đất hiện tại
ở huyện Vân Đồn. Kiến nghị hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng
,hỗ trợ và tái định cư đối với người dân bị thu hồi đất trên địa bàn huyện trong thời
gian tới.
2
+ Ý nghĩa trong thực tiễn: Thực hiện công bằng được lợi ích một cách hài hòa,
giữa lợi ích xã hội và của người dân bị thu hồi đất, thực hiện công tác bồi thường
GPMB một cách nhanh chóng và hiệu quả.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.1.1.1 Thu hồi đất
Thu hồi đất là việc Nhà nước ban hành Quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng theo
quy định của Luật Đất đai năm 2013.
Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại các Điều 61, 62, 64,
65 Luật đất đai 2013.
Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại
đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Mục đích cuả công tác thu hồi đất là nhằm đảm bảo đất đai sử dụng đúng mục
đích, đạt hiệu quả, khắc phục tình trạng sử dụng đất sai mục đích, vi phạm luật đất
đai.
1.1.1.2 Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất; Giải phóng mặt
bằng nghĩa là di dời, di dân đi nơi khác để lấy mặt bằng xây dựng công trình.
Điều này có nghĩa là:
+ Mọi khoản bồi thường không phải bằng tiền là xong mà chủ thể đó phải
được đảm bảo về lợi ích hợp pháp. Sự mất mát của người bị thu hồi đất cả về vật
chất và tinh thần.
+ Về mặt hành chính thì đây là quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế.
Việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo
4
tính dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng theo quy định của
pháp luật (Điều 74 Luật Đất đai năm 2013).
+ Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi.
+ Bồi thường hoặc hỗ trợ tài liệu hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư
vào đất bị Nhà nước thu hồi.
- Hỗ trợ là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề
mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới, ổn định đời sống, sản xuất, bố trí việc
làm mới và một số khoản hỗ trợ khác.
Hỗ trợ gồm:
+ Hỗ trợ đất là khoản hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện được bồi thường
thì được xem xét hỗ trợ cho người đang sử dụng.
+ Hỗ trợ tài sản: Tài sản, vật kiến trúc hợp pháp không đủ điều kiện được bồi
thường thì được xem xét hỗ trợ cho người có tài sản.
* Tái định cư:
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sống, làm ăn và bàn giao lại đất cho dự án. Tái định cư bắt buộc là điều không thể
tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng dụng đất đai để thực hiện dự án. Khu tái
định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người
sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.
1.1.2. Đặc điểm của công tác bồi thường GPMB
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình mang tính đa
dạng và phức tạp. Nó thê hiện khác nhau đối với mỗi dự án, nó liên quan trực tiếp
đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội. Các văn bản chính sách
về bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nhà nước được áp dụng chung cho tất cả
các dự án thu hồi đất.
- Tính đa dạng: Mỗi dự án, khu vực thu hồi đất và GPMB được tiến hành trên
địa bàn một tỉnh, một địa phương sẽ khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, các chính sách vận dụng cụ thể của cấp tỉnh cũng rất khác nhau. Các dự án
trong khu vực đô thị, mật độ dân cư cao, công trình xây dựng nhiều, giá trị đất và tài
sản trên đất lớn; khu vực giáp ranh giữa đô thị và nông thôn, ven các khu công
5
nghiệp mức độ dân cư khá cao, hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ, buôn bán nhỏ… khu vực nông thôn, hoạt động sản xuất chủ
yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp dân cư thưa thớt… Do vậy, đối với mỗi dự án ở mỗi
vùng có những đặc trưng riêng, công tác thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ GPMB
được tiến hành cần có những giải pháp riêng, phù hợp với đặc điểm và điều kiện
riêng của mỗi khu vực tùy theo từng dự án cụ thể.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản - bất động sản có giá trị cao, có vai trò quan
trọng trong đời sống sản xuất, sự phát triển kinh tế - xã hội.
Đối với đất nông nghiệp: Tập trung chủ yếu khu vực nông thôn, dân cư chủ
yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, trong khi đó năng suất, sản
lượng lại phụ thuộc rất lớn vào điều kiện đất đai, trình độ sản xuất, tập quán và kinh
nghiệm canh tác có từ lâu đời. Do vậy, khi thu hồi đất - thu hồi tư liệu sản xuất của
người dân thì việc người dân chấp hành phương án thu hồi đất, di chuyển là rất khó
khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân là rất cần thiết để đảm
bảo đời sống người dân về lâu dài.
Đối với đất ở, đất phi nông nghiệp: Do giá trị sử dụng đất và tài sản gắn liền
với đất lớn, nó gắn bó trực tiếp với đời sống, sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập
quán là ngại di chuyển chỗ ở. Do vậy, việc thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ đối với
đất ở, đất phi nông nghiệp và tài sản gắn liền với đất lại càng phức tạp.
Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào
các trục đường giao thông của khu dân cư nay chuyển đến ở khu vực mới điều kiện
kiếm sống bị thay đổi nên không muốn di chuyển.
1.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện kinh tế,
xã hội và trình độ dân trí nhất định. Do vậy, quá trình bồi thường GPMB cũng mang
những đặc điểm riêng biệt.
Do đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế,
xã hội của người dân.
Công tác quản lý đất đai ở một số địa phương còn yếu kém, hạn chế, nhiều vướng
mắc trong quan hệ quản lý và sử dụng đất đai để tồn đọng kéo dài.
6
Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động mang tính định hướng
từ lúc hình thành dự án đến khi GPMB và tái định cư.
Trong quá trình áp dụng cụ thể, tình trạng một số chính sách có nhiều Văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai chưa được hướng dẫn, chưa được
khắc phục hiệu quả triệt để.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý nhằm
xác lập quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng đất trên các thửa đất cụ thể.
Giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng
nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này.
Các yếu tố về giá đất và định giá đất cũng bất cập.
Việc bồi thường GPMB gắn nhiều đến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có
những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính. Vì vậy các cấp chính
quyền cấp trên phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện những sai
phạm để xử lý tạo niềm tin cho nhân dân.
Theo kết quả thống kê của Cơ quan thanh tra nhà nước cho thấy hơn 80% số
vụ tranh chấp, khiếu nại tố cáo hàng nằm liên quan đến đất đai, đặc biệt là khiếu
kiện về bồi thường thiệt hại chưa thỏa đáng, không công bằng...
1.1.4. Quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- Bước 1:
+ Tiếp nhận các hồ sơ pháp lý của dự án từ phía Chủ đầu tư.
+ Tham mưu cho cấp có thẩm quyền Văn bản chủ trương thu hồi đất.
+ Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thành lập Tổ tư
vấn giúp việc cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trường hợp thấy cần
thiết).
+ Xây dựng kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng trình UBND huyện
phê duyệt theo quy định.
+ Lập đo vẽ trích đo, trích lục hoặc trích lục đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính
khu đất quy hoạch thực hiện dự án.
- Bước 2:
+ Công khai chủ trương thu hồi đất; phạm vi, vị trí khu đất thu hồi và các chế
7
độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định đến toàn thể các chủ sử dụng đất
trong khu vự quy hoạch dự án.
+ Hình thức công khai: Xây dựng Pano khẩu hiệu tại khu quy hoạch dự án;
Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình tại địa phương; Tổ chức Hội nghị công
khai tại trụ sở UBND xã có dự án đi qua.
- Bước 3:
+ Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi.
+ Xác định giá đất bồi thường cụ thể của các thửa đất bị ảnh hưởng phải thu
hồi đất.
+ Kê khai, thống kê sơ bộ số hộ, số nhân khẩu, số lao động, đất đai, Tài sản
cay cối, hoa màu, mồ mả, nhà cửa và các công trình kiến trúc khác nằm trong khu
vực quy hoạch dự án để lập phương án tổng thể.
- Bước 4:
+ Lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
+ Trình thẩm định, phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
- Bước 5:
+ Phát mẫu tự khai của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng (có mẫu
quy định).
+ Thu thập các Giấy tờ liên quan về đất nếu có.
- Bước 6:
+ Xác định nguồn gốc đất đai; Kê khai, thống kê kiểm đếm chi tiết hiện trạng
các tài sản trên đất (cây trồng, hoa màu, mồ mả, nhà ở và các công trình kiến trúc
có liên quan) và lập Biên bản kiểm kê hiện trạng để tiến hành lập hồ sơ chi tiết bồi
thường GPMB cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất bị ảnh hưởng.
+ Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
+ Niêm yết, công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
tại trụ sở UBND cấp xã, nhà văn hóa khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn ít
nhất 20 ngày (trừ các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 17 Nghị định
47/NĐ-CP).
8
+ Kết thúc công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,
lập Biên bản ghi rỗ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, sô lượng
ý kiến khác đối với dự thảo phương án đã niêm yết.
- Bước 7:
+ Trên cơ sở ý kiến của người bị thu hồi đất, căn cứ các quy định hiện hành
tiến hành hoàn chỉnh lại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trường hợp
cần phải điều chỉnh, bổ sung thì chỉnh sửa lại cho phù hợp).
+ Trình các cấp, ngành có thẩm quyền đề nghị thu hồi đất, thẩm định và phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Điều 66 Luật
Đất đai 2013.
+ Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
+ Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Bước 8:
+ Công khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Thông báo thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian xét
giao đất tái định cư và thời hạn bàn giao mặt bằng.
+ Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí đất ở được bồi thường.
+ Cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) khi đã thực hiện đầy đủ mọi chế độ đối với
chủ sử dụng đất.
+ Bàn giao đất cho Chủ đầu tư dự án.
- Bước 9: Giải quyết khiếu nại đối với Quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư (nếu có).
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước
- Luật Đất đai số: 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số: 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung
một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai”;
9
- Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ qui định về
giá đất;
- Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ qui định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số: 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 của Chính phủ về việc Qui
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
- Thông tư số: 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất;
- Thông tư số: 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chinh bảng
giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất;
1.2.2. Các văn bản pháp quy của tỉnh Quảng Ninh
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Vân Đồn được phê duyệt tại
Quyết định số: 1192/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh;
Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Vân Đồn được phê duyệt tại Quyết định
số: 1144/QĐ-UBND ngày 17/04/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh; Kế hoạch sử
dụng đất năm 2018 của huyện Vân Đồn được phê duyệt tại Quyết định số:
5393/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số:
2620/QĐ-UBND ngày 28/06/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh “ Về việc phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Vân Đồn”;
- Quyết định số: 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/08/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Quyết định số: 3000/2017/QĐ-UBND ngày 02/8/2017 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Ninh “Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”;
10
- Quyết định số: 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ
ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019;
- Quyết định số 398/2012/QĐ-UBND ngày 27/02/2012 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc ban hành Bộ đơn giá bồi thường tài sản đã đầu tư vào đất khi Nhà
nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số: 4234/QĐ-UBND ngày
28/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh “V/v ban hành bộ đơn giá bồi thường tài
sản đã đầu tư vào đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
- Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Các văn bản có liên quan.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Chính sách bồi thường thiệt hại và tái định cư của các tổ chức tài trợ (WB
và ADB).
Theo Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) thì bản
chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ
mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải đồng thời
đảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng để họ có một cuộc sống tốt hơn
trước về mọi mặt. Trên tinh thần giảm thấp nhất các tác động của việc thu hồi đất,
cần phải có chính sách thỏa đáng, phù hợp nhằm đảm bảo người bị thu hồi đất
không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống sau này [17]. Khắc phục cải thiện
chất lượng cuộc sống, nguồn sống đối với người bị ảnh hưởng là việc phải bảo đảm.
Để thực hiện được phương châm đó thì trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư phải lấy phát triển con người là trung tâm, không chỉ là các chính sách bồi
thường vật chất. Từ quan điểm đó, chính sách bồi thường công bằng là bồi thường
ngang bằng với tình trạng như không có dự án được áp dụng, sao cho đời sống của
người bị ảnh hưởng sau khi được bồi thường ít nhất phải đạt được ngang mức cũ
của họ như trước khi có dự án. Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác biệt
so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:
11
Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, tái định
cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn đề xã hội lớn khi áp
dụng chính sách tái định cư của WB, ADB [17], [18]. Theo các tổ chức này thì thiếu
chứng thư hợp pháp về đất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm
dân bị ảnh hưởng và được mở rộng đối với cả đối tượng không bị thiệt hại về đất và
tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần. Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường
cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị định 47/2014/NĐ-CP đã mở
rộng hơn khái niệm hợp pháp, đồng thời có quy định rõ ràng các trường hợp không
được bồi thường về đất, nếu xét thấy cần được hỗ trợ thì UBND tỉnh ra quyết định
đối với từng trường hợp cụ thể [17], [18].
Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao giờ
cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở
Việt Nam chưa có quy định rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án vừa giải tỏa
mặt bằng vừa triển khai thi công, chỗ nào giải phóng mặt bằng xong thì thi công
trước tránh lấn chiếm đất đai); do vậy, nhiều gia đình còn chưa kịp thời sửa chữa,
xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn định trước khi bị giải tỏa.
Quy định của ngân hàng ADB là không những phải thông báo đầy đủ các
thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái định cư của dự án cho các hộ
nông dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính
đáng của họ trong suốt quá trình thực hiện. Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực
hiện đầy đủ nội dung này là rất khó khăn, vì lịch sử sử dụng đất rất phức tạp và khó
có thể thỏa mãn được yêu cầu rất lớn của người bị thu hồi đất [18].
Theo quy định của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện
dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát độc lập để đảm bảo những thông tin
là khách quan. Nhiệm vụ của cơ quan giám sát độc lập phải kiểm tra xem các hoạt
động tái định cư có được triển khai đúng không? Từ đó có những kiến nghị về biện
pháp giải quyết sao cho công tác tái định cư đạt được mục tiêu cuối cùng là giải quyết
hết những vướng mắc nảy sinh. Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa áp dụng
cơ chế giám sát độc lập về tái định cư. Vì vậy, việc giám sát độc lập công tác tái định
12
cư là công tác khá mới mẻ ở Việt Nam nên cần có thời gian phù hợp để ban hành quy
định và làm quen với công việc này.
Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng còn theo
chính sách hiện hành của Việt Nam thì phạm vi ảnh hưởng vẫn còn hạn hẹp.
1.3.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số nước
trên thế giới
Đối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực quan trọng
nhất, cơ bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Khi Nhà nước thu hồi đất
phục vụ cho các mục đích của quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống kinh tế của
hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng không những không hạn chế về
số lượng mà còn có xu hướng ngày càng tăng. Dưới đây là một số kinh nghiệm
quản lý đất đai của các nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam chúng
ta, đặc biệt trong chính sách bồi thường GPMB.
1.3.2.1. Trung Quốc:
Tại Trung Quốc, đất đai thuộc chế độ công hữu nên lợi ích công là điều kiện
tiền đề để áp dụng quyền thu hồi đất một cách hợp pháp. Việc thu hồi đất được thực
hiện chặt chẽ để tránh sự lạm quyền của chính quyền địa phương. Phạm vi đất bị
thu hồi phục vụ cho lợi ích công gồm: đất phục vụ cho quân sự - quốc phòng; các
cơ quan nhà nước và các cơ quan nghiên cứu sự nghiệp; công trình giao thông, năng
lượng; kết cấu hạ tầng công cộng; công trình công ích và phúc lợi xã hội, công trình
trọng điểm quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái và phục vụ cho các lợi ích công
cộng khác theo quy định của pháp luật.
Quy trình thu hồi đất gồm 4 bước: (1) Khảo sát về các điều kiện thu hồi đất
(dân số nông nghiệp, đất canh tác trên thu nhập đầu người, tổng sản lượng hàng
năm, diện tích đất, loại đất và vấn đề sở hữu của khu vực bị ảnh hưởng); (2) Xây
dựng dự thảo kế hoạch thu hồi đất; (3) Cơ quan quản lý đất đai báo cáo với chính
quyền địa phương, trình kế hoạch thu hồi đất và các tài liệu khác lên cấp cao hơn để
kiểm tra, phê duyệt; (4) Thông báo, công bố dự án sau khi dự án được phê duyệt.
Việc công bố phải được thực hiện kịp thời, cụ thể về kế hoạch thu hồi và bồi
thường. Chính quyền địa phương có trách nhiệm thông báo và giải thích các vấn đề
13
có liên quan. Sau ngày thông báo, các tài sản trong khu vực dự án sẽ không được
cải tạo, mở rộng [20], [21].
Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất ở Trung Quốc, chỉ có Chính phủ và chính
quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi đất.
Công tác quản lý giải phóng mặt bằng được giao cho Cục Quản lý tài nguyên đất đai
tại các địa phương thực hiện. Chủ thể được nhận khu đất sau khi được thu hồi sẽ thuê
một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng khu đất đó (thông thường là các đơn vị chịu
trách nhiệm thi công công trình trên khu đất giải tỏa).
Nguyên tắc bồi thường khi thu hồi đất được xác định là phải bảo đảm cho
người bị thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Bồi thường khi thu
hồi đất không căn cứ giá thị trường, mà phụ thuộc vào mục đích sử dụng ban đầu của
khu đất bị thu hồi, cụ thể là: đối với đất nông nghiệp, cách tính tiền bồi thường đất đai
và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của đất đai những năm
trước đây rồi nhân với một hệ số do nhà nước quy định. Mức bồi thường được tính
bằng 6 đến 10 lần giá trị sản lượng hàng năm trung bình của ba năm trước khi thu
hồi. Trợ cấp tái định cư được tính bằng 4 đến 6 lần giá trị sản lượng hàng năm trung
bình. Bồi thường về hoa màu và các công trình hiện có sẽ do chính quyền địa phương
quyết định. Trong trường hợp mức bồi thường không đủ để duy trì mức sống ban đầu,
thì có thể tăng thêm, tuy nhiên, tổng mức bồi thường không vượt quá 30 lần giá trị
sản lượng trung bình của 3 năm trước khi thực hiện thu hồi nếu như các quy định
trong luật không đủ duy trì mức sống hiện tại của người nông dân [20].
Đối với đất ở, số tiền bồi thường được xác định bao gồm: giá cả xây dựng lại
nhà ở, sự chênh lệch giữa xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; giá đất tiêu chuẩn và trợ
cấp về giá. Giá xây dựng nhà mới được xác định là khoảng cách chênh lệch giữa giá
trị còn lại của nhà cũ và chi phí xây dựng lại nhà mới. Còn giá đất tiêu chuẩn do
Nhà nước quyết định, căn cứ theo giá đất trong cùng khu vực. Việc trợ cấp về giá
cũng do chính quyền xác định. Khoản tiền bồi thường này được tính theo mét
vuông, cộng lại và nhân với diện tích xây dựng của nhà ở. Trường hợp Nhà nước có
nhà ở tái định cư thì người được bồi thường sẽ được phân nhà với diện tích tương
đương số tiền họ đã nhận được bồi thường [21].
14
1.3.2.2. Singapore:
Tại Singapore, mặc dù có nhiều hình thức sở hữu khác nhau về đất đai (sở
hữu nhà nước, sở hữu tư nhân) song việc thu hồi đất chỉ được thực hiện để sử dụng
vào mục đích công cộng như: phát triển cơ sở hạ tầng; xây dựng công trình phúc lợi
xã hội; chỉnh trang đô thị. Và được Nhà nước đứng ra thu hồi đất rồi giao hoặc cho
các công ty, nhà đầu tư thuê đất. Công tác thu hồi đất phải được sự cho phép bởi
Chính phủ và các thành viên trong Nội các Chính phủ, sau khi đã thảo luận và tham
khảo ý kiến cộng đồng [21].
Ở Singapore, mức bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất được xác định căn cứ
vào giá trị thực tế của bất động sản của chủ sở hữu; các chi phí tháo dỡ. di chuyển
chỗ ở hợp lý; chi phí mua nguyên vật liệu xây dựng nhà ở mới… Trường hợp người
bị thu hồi đất không tán thành với phương án bồi thường thiệt hại do Nhà nước xác
định, họ có quyền thuê một tổ chức định giá tư nhân để tiến hành định giá lại các
chi phí thiệt hại. Nhà nước trả tiền cho công tác định lại giá này [14], [20].
Việc xác định giá bồi thường được Singapore thực hiện căn cứ vào giá trị bất
động sản do người bị thu hồi đất đầu tư chứ không căn cứ vào giá trị thực tế của bất
động sản. Phần giá trị tăng thêm do sự đầu tư cơ sở hạ tầng của Nhà nước được bóc
tách khỏi giá trị bồi thường của bất động sản. Điều này có nghĩa là Nhà nước không
bồi thường theo giá bất động sản hiện tại mà bồi thường theo giá thấp hơn do trừ đi
phần giá trị bất động sản tăng thêm từ sự đầu tư cơ sở hạ tầng của Nhà nước.
Nhà nước chi trả tiền bồi thường thu hồi đất làm hai đợt: đợt thứ nhất, nhà
nước trả 20% tổng giá trị bồi thường khi chủ nhà thực hiện việc tháo dỡ nhà ở. Đợt
thứ 2, phần còn lại sẽ được thanh toán khi người bị thu hồi đất ở hoàn tất việc di
chuyển chỗ ở [21].
1.3.2.3. Hàn Quốc
Tại Hàn Quốc, mặc dù đất đai là sở hữu tư nhân nhưng trong nhiều trường
hợp, Nhà nước có quyền thu hồi đất của người dân. Các trường hợp đó là: thu hồi
đất để phục vụ mục đích quốc phòng - an ninh; dự án đường sắt, đường bộ, sân bay,
đập nước thủy điện, thủy lợi; dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, nhà máy
điện, viện nghiên cứu; dự án xây dựng trường học, thư viện, bảo tàng; dự án xây
15
dựng nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu đô thị mới, khu nhà ở để cho thuê hoặc
chuyển nhượng [20].
Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo phương thức
tham vấn và cưỡng chế. Phương thức tham vấn được thực hiện thông qua việc các
cơ quan công quyền thỏa thuận với người bị thu hồi đất về phương án, cách thức bồi
thường. Trong trường hợp tham vấn bị thất bại, Nhà nước phải sử dụng phương
thức cưỡng chế. Theo thống kê của Cục Chính sách đất đai Hàn Quốc, ở Hàn Quốc
có 85% tổng số các trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo phương thức
tham vấn; chỉ có 15% các trường hợp thu hồi đất phải sử dụng phương thức cưỡng
chế [8].
Ở Hàn Quốc, Tổ chức Nhà ở Quốc gia (một tổ chức xã hội đứng ra bảo đảm
trách nhiệm cung cấp nhà ở tại đô thị, hoạt động như một nhà đầu tư độc lập) được
phép thu hồi đất theo quy hoạch để thực hiện các dự án xây nhà ở.
Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất trên cơ sở các nguyên tắc sau: Thứ
nhất, việc bồi thường do chủ dự án thực hiện. Thứ hai, chủ đầu tư phải thực hiện bồi
thường đầy đủ cho chủ đất và cá nhân liên quan trước khi tiến hành xây dựng các
công trình công cộng. Thứ ba, thực hiện bồi thường cho chủ đất phải bằng tiền mặt,
sau đó mới bằng đất hoặc nhà ở xã hội. Thứ tư, thực hiện bồi thường áp dụng cho
từng cá nhân [13].
1.3.2.4. Thái Lan
Không có chính sách bồi thường, tái định cư ở cấp quốc gia. Do công nhận
hình thức đa sở hữu đất đai nên Hiến Pháp năm 1982 có quy định chung: (a) việc
trưng dụng đất cho các mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển
nguồn tài nguyên cho đất nước, phát triển đô thị, cải tạo đất đai và các mục đích
công cộng khác phải thực hiện bồi thường theo thời giá thị trường cho những người
có đất hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra; (b) việc bồi
thường phải khách quan cho người chủ mảnh đất và người có quyền thừa kế tài sản
đó. Dựa trên các qui định chung này, các ngành có qui định chi tiết cho việc thực
hiện trưng dụng đất của ngành mình.
16
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất động sản áp dụng cho
việc trưng dụng đất sử dụng vào các mục đích xây dựng tiện ích công cộng, quốc
phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phát triển đô
thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng. Luật qui
định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại
tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các qui định cụ thể về trình tự
tiến hành bồi thường và TĐC, nguyên tắc cụ thể xác định giá trị bồi thường, các
bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính
toán bồi thường và TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại,
quyền khởi kiện đưa ra toà án [14].
Ví dụ như trong ngành điện năng thì cơ quan điện lực Thái Lan là nơi có nhiều
dự án bồi thường và TĐC lớn nhất trong nước. Họ đã xây dựng chính sách riêng với
mục tiêu: “Đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông
qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và đạt mức tối đa nhu cầu, đảm bảo
cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và được tham gia nhiều hơn
vào quá trình phát triển xã hội. Trên thực tế, chính sách này đã tỏ ra hiệu quả khi
cần thu hồi đất cho các dự án đầu tư [21].
1.3.3. Tình hình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam
1.3.3.1. Phương án bồi thường
Theo báo cáo xã hội học của Viện nghiên cứu Địa chính năm 2003, thì phương
án bồi thường bằng tiền cho đến nay vẫn là phương án được áp dụng phổ biến. Vì
trên thực tế, quỹ đất phục vụ cho việc bồi thường GPMB và TĐC của mỗi địa
phương không giống nhau, quỹ đất công ích còn lại của các địa phương không đáng
kể, nên không đáp ứng được yêu cầu bồi thường bằng đất và lập khu TĐC. Mặt
khác, số lượng các hộ di chuyển lớn, có những hộ diện tích đất thu hồi lớn nên việc
bồi thường diện tích đất có cùng giá trị là rất khó. Hầu hết địa điểm khu TĐC và cơ
sở hạ tầng khu TĐC không thỏa mãn yêu cầu của người bị thu hồi đất như cách xa
trung tâm, không thể kinh doanh, buôn bán nên rất nhiều trường hợp người bị thu
hồi đất lựa chọn phương án bồi thường bằng tiền. Thực tế cho thấy chính sách bồi
thường chưa thật công bằng giữa các loại đất với nhau, giữa hộ gia đình với nhau và
17
giữa 2 địa phương liền kề. Trong cùng một khu vực giải toả nhiều nơi có sự phân
biệt giữa hai đối tượng sử dụng đất có ngành nghề khác nhau. Mức bồi thường thấp
so với giá chuyển nhượng thực tế tại địa phương, tạo ra sự chênh lệch làm cho
người bị thu hồi đất cảm thấy bị thiệt thòi, đòi tăng tiền bồi thường, không bàn giao
mặt bằng đúng kế hoạch gây ảnh hưởng đến tiến độ của các dự án đầu tư [15].
1.3.2.2. Chính sách hỗ trợ và việc làm
Một số địa phương chưa thực hiện chính sách hỗ trợ tuyển dụng, đào tạo việc
làm cho các hộ dân thuộc diện được hưởng chính sách.
Một số dự án đầu tư có thực hiện chính sách đào tạo việc làm cho lao động bị
thu hồi đất nông nghiệp song chất lượng đào tạo không đảm bảo trình độ và tay
nghề để làm việc ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
Tình trạng không có việc làm ở khu vực các hộ dân bị thu hồi đất ngày càng
cao, nhất là đối với các dự án đầu tư chiếm dụng đất nông nghiệp có quy mô lớn. Vì
vậy, phát sinh tệ nạn xã hội trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương,
có thể dẫn đến mất ổn định về anh ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội do đó phải
có biện pháp giải quyết kịp thời [13].
1.3.2.3. Diện tích đất bồi thường, giá đất bồi thường
Cách xác định hạn mức, diện tích đất ở bồi thường so với quy định còn tuỳ
tiện, không thống nhất giữa các địa phương và các dự án với nhau ngay khi cả trên
cùng một tỉnh cũng có cách xác định khác nhau.
Bồi thường đất nông nghiệp theo phân hạng đất đến nay quá lạc hậu, không
còn phù hợp, nó không chỉ ảnh hưởng đến việc xác định giá bồi thường mà còn làm
thất thu thuế nông nghiệp của Nhà nước.
Do giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý quan trọng trong
việc xác định điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở các địa phương còn chậm trễ gây không ít
khó khăn cho công tác thu hồi, GPMB.
Hiện nay, những quy định về tính hợp pháp của thửa đất đang được điều chỉnh
theo xu hướng giảm dần các căn cứ pháp lý. Vì vậy, để GPMB kịp tiến độ, nhiều
18
địa phương đã phải thừa nhận và thỏa thuận bồi thường cho các trường hợp không
có đủ căn cứ pháp lý về quyền sử dụng đất [19].
1.3.2.4. Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với đất bị thu hồi
Trên cơ sở chính sách bồi thường và TĐC của Nhà nước cách xác định
phương án bồi thường tài sản gắn liền với đất của các địa phương được người dân
ủng hộ chưa cao ngay từ đầu do đó phải điều chỉnh, bổ sung để cho người dân đồng
tình ủng hộ. Tuy nhiên hiện nay chưa có quy định cụ thể cách tính giá trị thiệt hại
thực tế về nhà và vật kiến chúc nên có nhiều nhà xây dựng khác nhau (độ kiên cố,
cầu kỳ khác nhau) nhưng mức giá bồi thường lại bằng nhau. Không còn tình trạng
có những dự án đền bù một số công trình, vật kiến trúc cao hơn giá thị trường.
Về cây cối hoa màu cơ bản người dân đồng tình ủng hộ phương án bồi thường
cây cối hoa màu của các địa phương, nhiều dự án bồi thường cây cối, hoa màu cao
hơn giá thị trường. Chưa có quy định cụ thể cách tính cây cảnh, sinh vật cảnh như
giá trị của cây cảnh, sinh vật cảnh khác nhau nhưng mức giá bồi thường lại bằng nhau.
1.3.2.5. Tái định cư và cơ sở hạ tầng khu tái định cư
Thực trạng trong những năm qua cho thấy việc xây dựng các khu TĐC của các
dự án rất bị động, thiếu đồng bộ nhất là các dự án thuộc nguồn vốn TW, trong đó,
tồn tại lớn nhất là cơ sở hạ tầng khu TĐC không được đầu tư theo quy định hoặc
đầu tư nửa vời. Các dự án thiếu biện pháp phục hồi thu nhập tại nơi ở mới cho
người TĐC. Các công trình khu công nghiệp khu chế xuất phương án bồi thường do
các chủ dự án lập, Hội đồng GPMB chỉ tham gia với tư cách tư vấn. Vì vậy trách
nhiệm của chính quyền địa phương thường không cao và là nguyên nhân làm giảm
hiệu lực pháp luật của các chính sách bồi thường và TĐC, ảnh hưởng đến tiến độ
GPMB [19].
Nguồn đất xây dựng các khu TĐC ở các khu đô thị loại I và loại II rất hiếm,
mặc dù có chính sách xây dựng nhà ở ra khu ven đô thị nhưng chưa được người dân
chấp nhận do giá căn hộ quá cao, có sự lệch lớn về chế độ xã hội, những hộ sống
bằng nghề buôn bán thì hầu hết không lựa chọn phương án đổi đất lấy đất. Còn ở
khu dân cư nông thôn, việc thu hồi đất làm ảnh hưởng đến tập quán sinh hoạt của
người dân, giao đất mới với quy mô như diện tích hiện nay không đáp ứng được
19
nhu cầu sinh hoạt và nông nghiệp của người dân như: Nhà phải có sân phơi, gần gũi
với họ hàng, đi lại thuận tiện...
Vì vậy, cần quy định rõ thêm dự án nào phải xây dựng các khu TĐC và quy
trình thẩm định, xây dựng kế hoạch TĐC có thể giúp cho người dân bị thu hồi đất
không bị thiệt thòi sau khi giải tỏa chuyển đến nơi ở mới.
1.3.2.6. Trình độ hiểu biết pháp luật đất đai trong công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng
Công tác phổ biến pháp Luật Đất đai và chính sách bồi thường, GPMB và
TĐC của Hội đồng bồi thường cho người bị thu hồi đất tại các địa phương tính theo
mặt bằng chung là chưa sát thực tế. Phần lớn người dân rất quan tâm đến chính sách
bồi thường GPMB nhưng công tác tuyên truyền ở các địa phương còn nhiều hạn
chế, ở những vùng có trình độ dân trí cao thì kiến thức hiểu biết pháp luật, việc chấp
hành các quy định của luật nghiêm minh và công tác GPMB đạt tiến độ và hiệu quả
so với kế hoạch. Trái lại, đối với những vùng nông thôn, miền núi, vùng xa, hải đảo,
do không có điều kiện tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, mặt bằng dân trí
thấp dẫn đến việc GPMB gặp khó khăn [15].
1.3.4. Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài
- Qua nghiên cứu “Đánh giá tác động của công tác giải phóng mặt bằng đến
kinh tế, xã hội, môi trường ở một số dự án trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ” năm 2017 của tác giả Mai Chiến Thắng. Từ dự án đường Vũ Thê Lang và hạ
tầng hai bên đường và dự án quy hoạch đất ở để giao và đấu giá QSD Đất khu vực
Đồi Măng là hai dự án trọng điểm của thành phố Việt Trì được tỉnh và thành phố rất
quan tâm chỉ đạo, phương án bồi thường GPMB đã được lập đầy đủ các nội dung
và áp giá theo đúng chính sách quy định. Tác động của công tác bồi thường, GPMB
đến kinh tế của người dân: Tạo cơ hội tăng thu nhập cho lao động trong ngành phi
nông nghiệp. Cụ thể, có 18,18% hộ được phỏng vấn ở hai dự án cho rằng thu nhập
của họ có tăng sau khi bị thu hồi đất. Tác động của công tác bồi thường, GPMB đến
xã hội của người dân: Tạo cơ hội cho các lao động tham gia vào các hoạt động phi
nông nghiệp [31].
20
- Qua nghiên cứu “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để
thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn năm 2016”
tác giả Dương Thị Thu Thủy đã cho thấy Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
trên địa bàn thành phố Lạng Sơn qua dự án nghiên cứu: Dự án Tái định cư khối 2,
phường Vĩnh Trại áp dụng thống nhất theo luật; các văn bản dưới luật và Quyết
định, quy định của UBND tỉnh. Đồng thời khẳng định tác động dự án đã làm giảm
tỷ lệ lao động ngành nông nghiệp giảm đi, tỷ lệ lao động trong ngành phi nông
nghiệp và tỷ lệ lao động không có việc làm sau khi bị thu hồi đất cũng tăng. Thu
nhập của hộ dân sau khi bị thu hồi đất 1 năm có xu hướng tăng [30].
- Theo Phạm Văn Hùng (2015) [7] cho thấy: Công tác GPMB trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa vẫn còn chậm so với tiến độ đề ra với nhiều nguyên nhân. Công tác
quản lý Nhà nước về đất đai còn buông lỏng, nhiều vướng mắc còn tồn đọng khá
dai dẳng nhưng không kịp thời giải quyết. Không ít các trường hợp Nhà nước phải
mặc nhiên công nhận quyền sử dụng đất cho các chủ sử dụng không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Việc điều tra, đo đạc, lập và
chỉnh lý hồ sơ địa chính còn nhiều hạn chế. Những hạn chế của công tác này làm
ảnh hưởng đến công tác xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất. Những nơi chưa có quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, công tác
quản lý đất đai yếu kém, số liệu không đảm bảo độ tin cậy, việc khoanh định các
loại đất, định hướng sử dụng không sát với thực tế thì ở đó công tác GPMB gặp
nhiều khó khăn phức tạp, hiệu quả thấp. Các văn bản pháp lý liên quan đến vấn đề
quản lý nhà nước về đất đai nói chung, trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư nói riêng thiếu tính thực tế, không ổn định và chưa thực sự hoàn chỉnh. Chính
quyền các cấp không có đầy đủ hồ sơ quản lý, không cập nhật biến động thường
xuyên và không quản lý được những vụ việc mua bán, chuyển nhượng đất đai trái
phép. Chính điều này gây khó khăn cho người thi hành đồng thời làm mất lòng tin
trong dân. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chậm trễ, ách tắc trong công tác giải
quyết các mối quan hệ đất đai nói chung và GPMB nói riêng [7].
21
- Theo ông Lê Anh Quân (2014) cho thấy: Thực tế triển khai GPMB trên địa
bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội vẫn gặp một số khó khăn, vướng mắc như
sau:
Thứ nhất, về việc thông báo thu hồi đất đến từng hộ dân gây nhiều khó khăn.
Thứ hai, giữa quyết định thu hồi đất và phương án được duyệt phải được
thực hiện trong vòng 1 ngày gây nhiều khó khăn cho địa phương.
Thứ ba, GPMB xong mới giao đất cũng nảy sinh nhiều bất cập. Theo chúng
tôi nên GPMB đến đâu, giao đất đến đó.
Thứ tư, về quy định cưỡng chế kiểm đếm khá phức tạp, mất nhiều thời gian,
vật chất.
Thứ năm, về dự thảo phương án hỗ trợ có thể gây ra khiếu kiện kéo dài nếu
có sự điều chỉnh theo hướng giảm.
Thứ sáu, về vấn đề giá đất. Tuy theo chủ trương sát giá thị trường nhưng trên
thực tế, người dân không bao giờ thông báo giá thật để tránh nộp thuế thu nhập cá
nhân khi chuyển nhượng. Nên quy định giá đất đền bù khi được địa phương báo cao
lên dù cao hơn từ 1-2 lần vẫn thấp hơn thực tế rất nhiều, dẫn đến hiện tượng người
dân không đồng ý với phương án giá đền bù, gây chậm trễ cho công tác GPMB.
- Theo Hà Thanh Tùng (2013) cho thấy: Công tác GPMB trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ còn gặp nhiều khó khăn, cụ thể: Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh ban hành để bồi
thường giải phóng mặt bằng có giá đất còn thấp hơn giá đất thị trường [31].
Việc quản lý nhà nước về đất đai ở các địa phương từ những năm trước đây
còn chưa chặt chẽ, để xảy ra tình trạng lấn chiếm đất, sử dụng đất không rõ nguồn
gốc, gây nhiều khó khăn cho việc xác định diện tích từng loại đất.
Công tác GPMB liên quan đến quyền lợi trực tiếp, thiết thực của nhiều người
dân, trình độ dân trí nhiều nơi còn có hạn, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
của Nhà nước còn phức tạp, thay đổi nhiều, trong khi công tác tuyên truyền, quán
triệt chủ trương chính sách nhiều nơi chưa tốt dẫn đến người dân còn có cách hiểu
khác nhau về chính sách của Nhà nước làm kéo dài thời gian giải phóng mặt bằng,
có nơi còn xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người, gây mất trật tự trị an.
22
Trong quá trình thực hiện, nhiều hạng mục, nội dung phát sinh, các quy định
của Nhà nước chưa điều chỉnh hết, các cấp các ngành phải bàn bạc, thống nhất đề
xuất UBND tỉnh xử lý, nên kéo dài thời gian công tác giải phóng mặt bằng;
Một số dự án về giao thông liên quan đến nhiều tỉnh khác nhau, trong khi
chính sách bồi thường của các tỉnh chưa đồng nhất, như: Giá đất, chính sách hỗ
trợ... dẫn đến người dân so sánh và có nhiều ý kiến với cơ quan nhà nước làm kéo
dài thời gian giải phóng mặt bằng (dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai…).
Chức năng tham mưu tổ chức thực hiện, thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có thay đổi (chuyển từ ngành Tài chính sang ngành Tài nguyên và
Môi trường), nhưng hầu hết cán bộ chuyên môn không chuyển giao nên cán bộ
ngành Tài nguyên và Môi trường phải đảm nhận thêm nhiệm vụ, trong khi biên chế
và tổ chức chưa tương xứng.
Lực lượng cán bộ chuyên môn thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ, tái định
cư của các cấp, đặc biệt là cấp huyện, xã còn mỏng, chuyên môn nghiệp vụ hạn chế,
thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm nên làm ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ công tác
này.
- Theo Lê Minh (2012) [11], Công tác GPMB ở thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị còn chậm và gặp nhiều vướng mắc, lý do:
Cơ chế chính sách, pháp luật về đền bù GPMB còn nhiều bất cập và chậm
thay đổi. Cụ thể là giá đất đền bù theo quy định thường thấp hơn giá thị trường từ 2
-3 lần, giá bồi thường vật kiến trúc, nhà cửa, cây cối, tài sản trên đất hiện thấp hơn
giá thị trường 20%. Chính sách áp giá đền bù không thống nhất giữa các công trình
khiến nhiều hộ dân không đồng tình. Các quy định về đền bù, hỗ trợ, cấp đất tái
định cư (TĐC) đối với các hộ dân bị thu hồi nhiều đất, hộ gia đình có nhiều thế hệ
sinh sống, đông con, hộ gia đình ở vị trí thuận lợi chưa phù hợp, thỏa đáng.
Quá trình lập dự án, đơn vị tư vấn luôn lập dự toán đền bù GPMB thấp hơn
so với thực tế nên khi triển khai phải điều chỉnh lại. Sự phối hợp của các cơ quan
chức năng, chính quyền địa phương trong GPMB chưa thường xuyên, tích cực và
thiếu sự chủ động.
23
Bên cạnh đó, việc thiếu khu TĐC, các khu TĐC này được thiết kế với vị trí
chưa tương xứng với vị trí hiện tại của các hộ dân bị thu hồi đất khiến nhiều hộ dân
không đồng ý bàn giao mặt bằng khiến công tác GPMB thêm phần khó khăn.
Mặt khác, một bộ phận nhân dân thiếu hợp tác, cá biệt có trường hợp lôi kéo
các hộ dân khác không đồng tình với chính sách của nhà nước theo ý chí chủ quan
của mình. Ngoài ra, đội ngũ cán bộ làm công tác GPMB chưa đảm bảo về số lượng
và chất lượng, đặc biệt là thiếu năng lực, kinh nghiệm trong vận động, thuyết phục,
đối thoại với nhân dân.
24
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng được áp dụng trên địa bàn
nghiên cứu (bao gồm xã Hạ Long, xã Vạn Yên, xã Đoàn Kết huyện Vân Đồn);
- Vấn đề đời sống và việc làm của các hộ dân có đất bị thu hồi trên địa bàn
nghiên cứu.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Hạ Long,
xã Vạn Yên, xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Gồm 3 khu khai thác
đất phục vụ dự án trong năm 2016 – 2019:
- Khu khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn
Kết, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Khu khai thác đất phục vụ san nền dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonase
Vân Đồn Harbor City tại xã Hạ Long, huyện Vân Đồn.
- Khu khai thác đất phục vụ san lấp dự án khu dân cư đô thị Ocean Park tại
thôn Tràng Hương, xã Hạ Long.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành giai đoạn trong khoảng thời gian từ
năm 2016 - 2019.
- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài sẽ được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Hạ
Long, xã Vạn Yên, xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh và hoàn thiện
tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
25
2.3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai huyện Vân Đồn
- Thực trạng công tác quản lí đất đai, thực trạng cơ sở hạ tầng
- Hiện trạng sử dụng đất.
2.3.3. Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB một số điểm khai thác đất
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Giới thiệu dự án
- Kết quả bồi thường đất
- Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất của dự án
- Kết quả công tác hỗ trợ thu hồi đất tại hai dự án
2.3.4. Đánh giá ảnh hưởng của kết quả công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng một số điểm khai thác đất huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- Tác động kinh tế
- Tác động xã hội
- Tác động môi trường
2.3.5. Đề xuất phương án giải quyết cho công tác bôi thường GPMB
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu, tài liệu đã có (số liệu thứ cấp)
Thu thập các số liệu, thông tin có sẵn từ các cơ quan chức năng liên quan đến
công tác giải phóng mặt bằng như: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục
Thống kê, Văn phòng Đăng kí quyền sử dụng đất huyện Vân Đồn, Trung tâm phát
triển quỹ đất huyện Vân Đồn.
Tham khảo các tài liệu, số liệu báo cáo và đánh giá công tác thu hồi đất và
bồi thường, hỗ trợ GPMB các dự án trên địa bàn huyện Vân Đồn qua các năm:
2017, 2018, 2019.
Tham khảo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
qua các năm: 2017, 2018, 2019.
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp
Chọn ngẫu nhiên 100 người dân có đất bị thu hồi tại địa bàn xã Đoàn Kết; xã
Hạ Long nơi thực hiện 03 dự án;
Số lượng: 100 người dân
26
Địa điểm: Tại xã Đoàn Kết (có Khu khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng
không Quảng Ninh). Tại xã Hạ Long (có khu khai thác đất phục vụ san nền dự án
Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonase Vân Đồn Harbor City và Khu khai thác đất phục
vụ san lấp dự án khu dân cư đô thị Ocean Park).
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ tham gia lập phương án bồi thường hỗ trợ
GPMB, cán bộ thực hiện công tác thống kê kiểm đếm nhà cửa, công trình vật kiến trúc
và cây hoa màu trên đất bị thu hồi, cán bộ địa chính nơi có đất bị thu hồi và các hộ dân
thuộc diện GPMB, các hộ dân bị ảnh hưởng không thuộc diện GPMB.
* Yêu cầu: Người được điều tra phải rải đều khu vực cần nghiên cứu.
* Nội dung điều tra:
- Điều tra thông tin của các hộ gia đình, cá nhân được hưởng chính sách bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thuộc hai 03 điểm khai thác đất trên.
- Điều tra thông tin thuộc tính liên quan đến đối tượng được bồi thường, hỗ
trợ như: tên chủ hộ, địa chỉ, số nhân khẩu…
- Điều tra đặc điểm tự nhiên liên quan đến thửa đất bị thu hồi như: Vị trí,
hình thể, diện tích…
- Điều tra lấy ý kiến khách quan của các hộ gia đình đối với chính sách bồi
thường, hỗ trợ như: Giá bồi thường đất, bồi thường hoa mầu, công trình trên đất,
chính sách hỗ trợ…
* Thiết kế mẫu phiếu điều tra
Nguồn thông tin thu được phải phản ánh được đầy đủ, khách quan, trung
thực, chính xác, độ tin cậy cao, đáp ứng được yêu cầu của nội dung nghiên cứu. Vì
vậy mẫu phiếu điều tra phải được xây dựng sao cho từ nguồn thông tin thu nhận
được có thể xác định được một số yếu tố quan trọng như: Giá bồi thường đất và tài
sản trên đất, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định sản xuất, chính sách
hỗ trợ…
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Xây dựng bộ câu hỏi điều tra, sử dụng
bộ câu hỏi điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân chịu ảnh hưởng của bởi các điểm
khai thác đất tập trung trên địa bàn xã Đoàn Kết và xã Hạ Long - Huyện Vân Đồn,
với số liệu thống kê được có 31 hộ được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng
27
mặt bằng.
2.4.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp
- Tổng hợp các mẫu điều tra.
- Thống kê các phản ánh trong phiếu điều tra.
- Thống kê các trường hợp bị thu hồi toàn bộ diện tích đất đang sử dụng
- Thống kê các trường hợp bị thu hồi một phần diện tích đất.
Trên cơ sở số liệu tổng hợp, thống kê phân tích đánh giá các trường hợp đặc
trưng cho dự án.
28
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý.
Vân Đồn là một huyện miền núi hải đảo nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng
Ninh, được hợp thành bởi hai quần đảo Cái Bầu và Vân Hải, có khoảng 600 hòn
đảo trong vịnh Bái Tử Long. Với toạ độ địa lý.
Từ 20040’ đến 21012’ Vĩ độ bắc
Từ 107015’ đến 1070 42’ Kinh độ đông
Phía Bắc giáp huyện Tiên Yên, huyện Đầm Hà, phía Đông giáp huyện đảo Cô
Tô, phía Nam giáp thành phố Hạ Long, phía tây giáp thành phố Cẩm Phả.
29
Hình 3. 1: Sơ đồ địa giới hành chính huyện Vân Đồn
Huyện Vân Đồn là khu kinh tế đặc biệt theo diện tích thống kê năm 2015 có
tổng diện tích đất tự nhiên là 58.183,28 ha (đây là diện tích nổi) gồm thị trấn Cái
Rồng và 11 xã trong đó có 5 xã đảo (Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng,
Thắng Lợi).
Hình 3. 2: Vị trí huyện Vân Đồn trong tỉnh Quảng Ninh
Thị trấn Cái Rồng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của huyện Vân Đồn nằm cách thành phố Hạ Long 50 km về phía Đông và cách cửa khẩu quốc tế Móng Cái theo khoảng 80 km. Huyện có tỉnh lộ 334 chạy qua và cảng biển tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu hàng hoá với các khu vực trong cả nước và nước ngoài. Huyện Vân Đồn có tổng diện tích đất tự nhiên là 58.183,28 ha gồm thị trấn Cái Rồng và 11 xã trong đó có 5 xã đảo: Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng, Thắng Lợi (UBND huyện Vân Đồn, 2013b).
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo:
Vân Đồn có địa hình đa dạng và phức tạp, có nhiều đồi núi, chủ yếu là núi đá
vôi độ cao từ 200 m - 300 m. Địa hình thấp dần từ phía đông xuống phía tây, độ
cao trung bình từ 40 m so với mực nước biển, độ dốc trung bình 250
30
- Vùng núi trong đất liền có độ cao từ 100 đến 150 m so với mặt nước biển, bị
chia cắt mạnh có độ dốc lớn (từ 18-250), thường bị xói mòn, rửa trôi làm giảm độ
phì của đất, nhất là những nơi có ruộng bậc thang nên ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp.
- Địa hình trên biển đa dạng có nhiều hòn đảo khác nhau, như đảo đá vôi có
vách đứng, đỉnh hình răng cưa, sườn dốc có nơi thấp thoải tuỳ thuộc vào sự bào
mòn của nước mưa. Đảo Cái Bầu cao về phía Đông Nam, thấp về phía Bắc, có đỉnh
núi cao như: Nàng Tiên cao 450,0 m, Vạn Hoa cao 397,0 m, Bằng Thông cao
366,0 m, Cái Đài cao 302,0 m.
3.1.1.3. Khí hậu:
Vân Đồn là huyện miền núi hải đảo bị chi phối bởi khí hậu duyên hải, ảnh
hưởng và tác động của biển, tạo ra những vùng sinh thái hỗn hợp miền núi ven
biển. Theo tài liệu số liệu của trạm dự báo khí tượng thuỷ văn ở khu vực Cửa Ông,
Cẩm Phả thì Vân Đồn có những đặc trưng như sau:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 23,3 oC, Ở những vùng thấp dưới 150,0 m
có nhiệt độ trung bình là 23,80C, vùng trên 150,0 m nhiệt độ trung bình 23,0 0C,
nhiệt độ tối cao tuyệt đối lên tới 36,20C, về mùa đông nhiệt độ tối thấp tuyệt đối đạt
40C.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84%. Sự chênh lệch độ ẩm giữa
các vùng trong huyện không lớn lắm nhưng có sự phân hoá theo mùa khá rõ rệt.
Vào mùa mưa độ ẩm không khí đạt tới 90%, về mùa khô thấp nhất đạt 78% vào
tháng 12.
- Nắng ở Vân Đồn tương đối cao, trung bình số giờ nắng dao động từ 1600
đến 1700 h/năm, nắng tập trung từ tháng 5 đến tháng 11.
- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2095,30 – 2339,50 mm/năm, mưa
phân theo 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa nhiều: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, lượng mưa tập trung chiếm
83-86% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 8.
+ Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 14
- 17% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1.
31
- Vân Đồn thịnh hành 2 loại gió chính là gió Đông bắc và gió Đông nam:
+ Gió Đông bắc: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau thịnh hành là gió bắc và
gió đông bắc, tốc độ gió từ 2 - 4 m/s. Gió mùa đông bắc tràn về theo đợt, mỗi đợt
kéo dài từ 3 đến 5 ngày, trong những đợt gió mùa đông bắc đạt tới cấp 5, cấp 6,
ngoài khơi cấp 7 đến cấp 9. Đặc biệt gió mùa đông bắc tràn về thường lạnh, giá rét,
ảnh hưởng đến mùa màng, gia súc và sức khoẻ con người.
+ Gió Đông nam: Thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 9, gió thổi từ biển vào
mang theo nhiều hơi nước tạo nên không khí thoáng mát. Tốc độ gió trung bình từ
2- 4 m/s.
- Bão:
Vân Đồn là huyện miền núi hải đảo nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão đổ
bộ từ biển vào. Bão thường xuất hiện vào tháng 6 đến tháng 10, tốc độ gió từ 20 –
40 m/s, bão thường kèm theo mưa nhiều gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống
của nhân dân.
- Sương muối.
Về mùa đông khi nhiệt độ xuống thấp hay xuất hiện sương muối gây thiệt hại
trực tiếp đến hoa mầu và một số loại cây trồng. Sương muối thường xuất hiện vào
tháng 1, tháng 2 và kéo dài mỗi đợt từ 1 đến 3 ngày. Đặc biệt ở Vân Đồn vào tháng
2 đến tháng 4 thường xuất hiện sương mù gây ảnh hưởng tới giao thông trên biển.
Nhìn chung khí hậu Vân Đồn có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông, lâm - ngư
nghiệp, với số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ không khí đảm bảo cho cây
trồng vật nuôi phát triển quanh năm với nhiều giống loài đa dạng. Tuy nhiên do địa
hình bị chia cắt bằng nước biển nên ảnh hưởng đến sản xuất và đi lại của nhân dân.
3.1.1.4. Thuỷ văn:
* Hải văn: Chế độ thuỷ triều ở Vân Đồn là chế độ nhật triều thuần nhất, trong
một ngày đêm mực nước giao động khá đều đặn. Trong một tháng số lần nhật triều
chiếm 26-28 ngày, càng lên phía bắc độ lớn thuỷ triều càng tăng và ngược lại về
phía nam thuỷ triều giảm. Triều mạnh trong năm thường vào các tháng I, VI, VII,
XII, triều yếu vào các tháng III, IV, VIII, IX, tốc độ dòng triều xấp xỉ 1m/s.
32
* Thuỷ Văn: Vân Đồn có tổng số 26 hồ chứa nước, đập dâng; trong đó có một
số đập khá lớn nằm ở các xã như sau:
- Hồ đập Khe Mai xã Đoàn Kết có diện tích trên 26,0 ha
- Đập Khe Bòng xã Bình Dân có diện tích trên 4,0 ha
- Đập Vòng Tre xã Đài Xuyên có diện tích trên 12,0 ha
- Đập Lòng Dinh xã Quan Lạn có diện tích khoảng 25,0 ha
- Đập Cẩu Lẩu xã Ngọc Vừng có diện tích trên 10,0 ha.
Vân Đồn là huyện ít sông suối, chỉ có 1con sông lớn là sông Voi Lớn có chiều
dài 18 km. Hệ thống sông suối ở Vân Đồn thường nhỏ, ngắn và dốc. Chảy theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra biển.
Hệ thống hồ đập, sông suối ở Vân Đồn thường thiếu nước về mùa khô cho nên
có ảnh hưởng đến việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của
con người.
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên:
Tài nguyên đất
Đất đai Vân Đồn được đánh giá, điều tra, phân loại theo tài liệu phân hạng đất
năm 2005 của Viện điều tra quy hoạch và thiết kế nông nghiệp như sau:
*Nhóm đất cát (C) Diện tích 5.653,66 ha gồm có:
- Bãi cát ven sông, biển; thường nằm sát mép nước và cửa sông ngòi bãi biển
thuộc các xã như: Ngọc Vừng, Minh Châu, Quan Lạn, Bản Sen, Hạ Long, Đông
Xá, Vạn Yên, với diện tích trên 4.525,06 ha.
- Đất cồn cát trắng vàng điển hình; Phân bố nhiều ở các xã đảo: Ngọc Vừng,
Minh Châu, Quan Lạn, có chất lượng tốt làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
thuỷ tinh... diện tích 574,0 ha.
- Đất cát biển điển hình; Diện tích 554,60 ha, được phân bố ở các xã ven biển:
Hạ Long, Đông Xá, Đài Xuyên, Bình Dân, Ngọc Vừng, Minh Châu, Quan Lạn, là
loại đất do quá trình sóng biển thuỷ triều xô đẩy đọng lại khi biển lùi dần tạo thành
những bãi cát ven biển.
*Nhóm đất mặn (M):
33
Có diện tích khoảng 4.533,41 ha, là loại đất được hình thành do sản phẩm của
sông biển bồi tụ, bị nước biển xâm nhập nên bị mặn đồng thời trong lòng đất có
xác động vật, rễ sú vẹt thối mục thải ra các khí CH2 pH3 H2S, a xít hữu cơ làm cho
đất bị nhiễm mặn và chua.
*Nhóm đất phèn (S ):
Phân bố hầu hết trên địa bàn huyện có diện tích 85,70 ha, loại đất này có phản
ứng rất chua (pHKCl < 4 ở tất cả các tầng đất), hàm lượng hữu cơ ở tầng mặt khá,
càng xuống sâu hàm lượng hữu cơ càng giảm.
*Nhóm đất phù sa (P):
Đất phù sa là những dải đất hẹp chạy dọc theo bờ sông, có diện tích khoảng
76,20 ha chiếm 0,14% diện tích tự nhiên của Huyện, đây là đất phù sa không được
bồi ở khu vực Đài Xuyên, Bình Dân, Đoàn Kết.
*Nhóm đất xám (X ):
Đất xám hình thành và phát triển chủ yếu trên phù sa cổ, đất cát, hầu hết nằm
ở địa hình vùng đồi núi có độ cao từ 25 m- 175 m, địa hình dốc thoải là loại đất
phát triển trên phiến thạch sét, đá sa thạch, đá lẫn sa thạch. Diện tích 443,10 ha, ở
hầu hết các xã trong huyện, được phân theo 2 loại đất sau:
- Đất xám điển hình (xh) có diện tích 150,30 ha.
- Đất xám glây (xg) có diện tích 292,38 ha.
*Nhóm đất nâu tím (N):
Loại đất này có phản ứng chua (pHKCl :4,4 ở tầng mặt). Hàm lượng chất hữu
cơ ở tầng mặt giàu nhưng rất nghèo ở tầng dưới, diện tích 3.748,70 ha chiếm 6,8%
diện tích tự nhiên của Huyện, được phân bố ở các xã như: Đài Xuyên, Bình Dân,
Đoàn Kết, Vạn Yên, Hạ Long, Đông Xá.
*Nhóm đất vàng đỏ (F):
Phân bố ở những dải núi có độ cao từ 175.0 m trở lên với diện tích 34.081,32
ha, nằm ở các xã: Đoàn Kết, Bình Dân, Đài Xuyên, Vạn Yên, Hạ Long, Đông Xá,
Bản Sen, Ngọc Vừng...
34
Đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, đất bị xói mòn rửa trôi
mạnh. Loại đất này có ở vùng núi cao và có độ dốc lớn >100 nên phù hợp với trồng
rừng phòng hộ và khoanh nuôi bảo vệ rừng đầu nguồn.
*Nhóm đất nhân tác:
Đất hình thành do tác động của con người trong quá trình sản xuất nông
nghiệp, chủ yếu là các ruộng bậc thang, diện tích có 52,10 ha. Đất có sự thay đổi về
chế độ nhiệt, chế độ không khí, chế độ nước, chế độ dinh dưỡng. Tuy nhiên đây là
loại đất tốt ở địa hình bằng thoải, hầu hết có độ phì nhiêu khá cao.
Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Lượng nước ở Vân Đồn do địa hình chia cắt thành các đảo
nên sông suối rất ít, dòng chảy nhỏ, mùa mưa chiếm 75-85% lượng mưa cả năm.
Cho nên lượng nước mặt ở Vân Đồn chủ yếu là nước mưa và nước ở các hồ chứa
bao gồm các hồ đập: Vòng Tre, Khe Bòng, Khe Mai,...
- Nguồn nước ngầm tương đối phong phú với trữ lượng đã tìm kiếm thăm dò
tại khu vực Kế Bào khoảng 14.200 m3/ngày đêm, có nơi đào khoảng 3- 4 m đã đến
mạch nước ngầm. Hiện tại cũng như trong tương lai nước ngầm là nguồn nước
sạch chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
Tài nguyên rừng và thảm thực vật:
*Tài nguyên rừng
Là huyện miền núi hải đảo nên có diện tích đất lâm nghiệp tương đối lớn
chiếm khoảng trên 53% diện tích tự nhiên của huyện.
Rừng ở đây phong phú về nhiều chủng loại, đặc biệt vườn Quốc gia Bái Tử
Long gồm những khu rừng nguyên sinh quý giá như; rừng Bãi Dài, rừng trâm
Minh Châu, rừng Ba Mùn...
Rừng Vân Đồn có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã
hội, bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, giữ nguồn nước, tạo cảnh quan sinh thái
hấp dẫn thu hút khách đến du lịch thăm quan, nghỉ dưỡng.
*Thảm thực vật:
- Vùng đồi núi có hệ sinh thái đa dạng đã hình thành và phát triển một thảm
thực vật phong phú có nhiều lớp thực vật sinh trưởng và phát triển. Do sự can thiệp
35
của con người trong quá trình khai thác rừng trước đây đã làm cho thảm thực vật
dần bị cạn kiệt. Đến nay được sự quan tâm bảo vệ của các cấp chính quyền nên các
thảm thực vật đang ở giai đoạn phục hồi và phát triển mạnh
- Vùng đất bằng: Đây là vùng sản xuất nông nghiệp, thảm thực vật chủ yếu là
các loại cây trong nhóm nông nghiệp phục vụ nhu cầu về lương thực, nhờ có sản
xuất nông nghiệp mà vùng này luôn được thay đổi làm cho thảm thực vật trở nên
phong phú và đa dạng.
- Vùng cửa sông, ven biển: Thảm thực vật chủ yếu là thông, phi lao và cây sú,
vẹt ngập mặn, trong lòng sông chủ yếu là rong tảo sinh sống, đây là vùng chịu
nhiều tác động của con người trong quá trình khai thác sử dụng tài nguyên đã làm
ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, nhất là môi trường nước.
Tài nguyên biển
Vân Đồn có thềm lục địa rộng lớn 1,620.83 km2 (gấp 3 lần diện tích đất nổi
của Huyện) nằm trong vịnh Bái Tử Long, có nhiều vũng vịnh, bãi triều ven biển và
rừng ngập mặn tạo nên nguồn lợi thủy, hải sản khá phong phú như: Mực ống, tôm,
cua, cá, nhuyễn thể, bào ngư, ốc biển, ngọc trai... có giá trị dinh dưỡng và kinh tế
cao. Tập trung nhiều ở vùng quần đảo Vân Hải, khả năng cho phép khai thác hàng
năm từ 10-15 ngàn tấn; trong đó khai thác cá nổi khoảng từ 7- 9 ngàn tấn/năm.
Ngoài những loài hải sản quý hiếm có giá trị trên biển Vân Đồn còn có hàng trăm
hòn đảo lớn nhỏ trong vịnh Bái Tử Long với những hang động kỳ thú, tiếp giáp với
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận tạo lên Tour
du lịch biển hấp dẫn thu hút cho du khách đến thăm quan, nghỉ dưỡng.
Tài nguyên du lịch:
Vân Đồn là một quần đảo nằm giữa đảo Cô Tô và vịnh Hạ Long có hàng trăm
hòn đảo lớn nhỏ với những hình thù đa dạng tạo nên một vẻ đẹp huyền diệu, thêm
vào đó sự hấp dẫn bởi các làng đảo như Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng, Thắng
Lợi, Bản Sen... với những bãi cát dài phẳng, sạch đẹp rất thích hợp cho việc tắm
biển, lướt ván. Ở đây còn có các di tích lịch sử khảo cổ như trên đảo Quan Lạn có
Nghè thờ Trần Khánh Dư uy nghiêm, khu mộ cổ thôn Đá Bạc ở đảo Minh Châu.
Khu Thương Cảng sầm uất đầu tiên của nước ta cách đây hàng ngàn năm nằm
36
trong vịnh Bãi Tử Long thơ mộng bên cạnh vịnh Hạ Long đã 2 lần được UNESCO
công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. Vân Đồn được xếp vào một trong 4 trung
tâm du lịch của tỉnh Quảng Ninh, đây là điều kiện thuận lợi để thu hút thêm nhiều
lượt khách du lịch đến với Vân Đồn thăm quan nghỉ mát tận hưởng vẻ đẹp thiên
nhiên và được biết thêm về mảnh đất lịch sử mà cha ông ta ghi lại trong các thời kỳ
chống giặc ngoại xâm bảo vệ và xây dựng đất nước xưa và nay.
Tài nguyên nhân văn
Địa danh huyện Vân Đồn được hình thành và biết đến từ thời vua Hùng
Vương 279- 258 TCN thuộc Bộ Ninh Hải, nước Văn Lang, qua các thời nhà Thục,
Triệu, Đinh, Lý, Trần....đến nay đã trải qua biết bao biến cố của lịch sử và được đổi
thành rất nhiều tên, nhân dân các dân tộc trên huyện đảo Vân Đồn giàu lòng yêu
nước được ghi thành những trang sử vẻ vang trong cuộc đấu tranh chống ngoại
xâm và cải tạo thiên nhiên xây dựng đất nước. Năm 1938 các nhà Khảo cổ học
Thụy Điển, Pháp đã có những công trình nghiên cứu đầu tiên về di chỉ Ngọc Vừng,
sau đó là di chỉ hang Soi Nhụ. Những năm thập niên 60-70 các nhà Khảo cổ sử học
Việt Nam lại tiếp tục nghiên cứu chứng minh Vân Đồn là địa bàn cư trú của người
Việt cổ thuộc thời đại đồ đá mới.
Khu vực Thương Cảng Vân Đồn là một Thương Cảng cổ xưa nhất của Việt
Nam đã hình thành và phát triển phồn thịnh hàng mấy trăm năm suốt từ thời Lý
(1149) đến thời Trần, Lê, Mạc… Đến nay dấu tích của Thương Cảng này còn rất
phong phú, tồn tại ở các vùng đảo Cống Đông, Cống Tây, Hải Vân, Quan Lạn... và
những địa danh như bến thuyền cổ Cống Đông, Cái Làng, Con Qui, Cái Cống,
Cống Yên, Cống Cái, Cống Hẹp... đều được ghi vào lịch sử. Các nhà Khảo cổ học
còn phát hiện hàng vạn mảnh gốm sứ đặc trưng cho các thời kỳ; nhà Lý, Trần, Lê,
Mạc...đã chứng minh sự thật về sự tồn tại sầm uất của một Thương Cảng Vân Đồn
xưa trải qua hàng ngàn năm, số người đến sinh cơ lập nghiệp ở vùng đất biển Vân
Đồn ngày càng thêm đông đúc và lập lên các làng mạc trù phú mang đậm bản sắc
văn hoá của vùng biển đảo.
Tài nguyên khoáng sản, vật liệu xây dựng:
37
Trên địa bàn huyện có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể
như: Mỏ than đá ở Vạn Yên có trữ lượng khoảng 107.0 triệu tấn, mỏ quặng sắt Cái
Bầu có trữ lượng khoảng 154.0 ngàn tấn. Cát Vân Hải có trữ lượng khoảng
11,367.0 ngàn tấn với chất lượng cao, được phân bố ở xã Quan Lạn, Minh Châu
đang khai thác mỗi năm đạt trên 20 ngàn tấn.
Ngoài các khoáng sản quý có giá trị kinh tế trên địa bàn huyện còn có nhiều
nhóm vật liệu xây dựng phong phú cả về chủng loại và chất lượng, như mỏ núi đá
vôi, đất sét, sỏi, cát biển... được tập trung ở các xã Đông Xá, Hạ Long và ở các xã
đảo phục vụ nhu cầu xây dựng của địa phương.
3 .1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế
Bảng 3. 1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Kinh tế năm 2019 của huyện Vân Đồn
TT Chỉ tiêu kinh tế ĐVT
Thực hiện năm 2016 Kế hoạch năm 2019 Thực hiện năm 2019
% 1. 4.376 5.168 5.174 Đánh giá ước thực hiện 2019/KH năm 2019 100,1%
% 2.
% Tổng giá trị sản xuất Cơ cấu kinh tế: nông, lâm, ngư nghiệp; công nghiệp, xây dựng; dịch vụ. Nông, lâm, ngư nghiệp 32,7 30,5 30,5 100%
% Công nghiệp, xây dựng 34,2 34,9 34,9 100%
% Dịch vụ 33,2 34,6 34,7 100,2%
3. USD 68 78 78 100%
4. 730,89 338 645 190,8% Thu nhập bình quân đầu người Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Tỷ đồng
(Nguồn:UBND huyện Vân Đồn)
* Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp
- Ngư nghiệp: Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2019 ước đạt 31.504 tấn, bằng
116,7% kế hoạch, bằng 117,8% so với cùng kỳ. Trong đó: sản lượng khai thác ước
38
đạt 14.971tấn, bằng 109,8% kế hoạch, bằng 110,7% so với cùng kỳ; sản lượng nuôi
trồng ước đạt 16.533 tấn, bằng 123,8% kế hoạch, bằng 125,1% so với cùng kỳ.
Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản thực hiện 3.250 ha, bằng 100,9% kế hoạch,
bằng 101,25% so với cùng kỳ.
- Trồng trọt: Diện tích gieo trồng toàn huyện đạt 1.113,5 ha, bằng 73,6% kế
hoạch, bằng 74,7% so với cùng kỳ. Sản lượng lúa ước đạt 2.633 tấn, bằng 109%
KH năm, bằng 102,3% so với cùng kỳ.
- Chăn nuôi: Các xã, thị trấn đã tích cực phối hợp với Trung tâm Dịch vụ kỹ
thuật nông nghiệp hướng dẫn các hộ chăn nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng
chống dịch bệnh cho vật nuôi; kịp thời xử lý những gia súc, gia cầm bị mắc bệnh
do thời tiết thay đổi, không để lây lan ra diện rộng. Thực hiện vệ sinh khử trùng
tiêu độc môi trường chuồng trại, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo yêu cầu.
Trong năm, trên địa bàn huyện đã xảy ra dịch tả lợn Châu Phi tại 8/12 xã, thị
trấn. Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo thành lập 02 chốt kiểm dịch tại khu vực
Cầu 2 Vân Đồn và Trạm thu phí Cao tốc Hạ Long-Vân Đồn; tổ chức trực 24/24h.
Các lực lượng chức năng đã tích cực phối hợp thực hiện công tác phòng chống dập
dịch, tiêu hủy theo đúng quy trình.
Đến nay, đã hỗ trợ thiệt hại cho 165 hộ thuộc 24 thôn/8 xã với tổng số tiền
5.436,685 triệu đồng.
- Lâm nghiệp: Toàn huyện ước trồng 619 ha rừng tập trung, bằng 103,2% KH,
bằng 88,4% so với cùng kỳ. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì mức 54%. Công tác quản
lý, bảo vệ rừng được các lực lượng chức năng kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ; đã
kiểm tra, phát hiện và xử lý 06 vụ vi phạm lâm luật, phạt vi phạm hành chính 10
triệu đồng.
*Tiểu thủ công nghiệp
Năm 2019, toàn huyện sản xuất nước mắm ước đạt 949.000 lít; sản xuất gỗ xẻ
năm ước thực hiện 1.668m3.
*Thương mại - Dịch vụ - Du lịch:
Hoạt động thương mại được duy trì ổn định, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân trên địa bàn huyện. Các lực lượng chức năng thường xuyên phối hợp
39
kiểm soát giá các mặt hàng; kiểm tra, kiểm soát các tổ chức, hộ kinh doanh; phát
hiện và xử lý 131 vụ vi phạm, phạt vi phạm hành chính 198,050 triệu đồng.
Các lực lượng chức năng duy trì tốt công tác phối hợp phòng chống buôn lậu
trên cả đường bộ và tuyến biển; không có điểm nóng về buôn lậu.
Hoạt động du lịch và quản lý nhà nước về du lịch được duy trì ổn định. Kiện
toàn Ban Du lịch sinh thái cộng đồng và ban hành Quy chế hoạt động của Ban.
Cung cấp về sở Du lịch 300 ấn phẩm về du lịch Vân Đồn để quảng bá tại các hội
nghị, hội thảo du lịch của tỉnh. Chỉ đạo các địa phương, đơn vị tăng cường công tác
quản lý bãi tắm tự phát; quản lý các cơ sở kinh doanh du lịch. Thành lập Đoàn
kiểm tra liên ngành kiểm tra các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, kinh doanh
dịch vụ du lịch, cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn huyện.
Lượng khách du lịch đến địa bàn huyện năm 2019 ước đạt 1.285.000 lượt,
bằng 107% KH, bằng 111% so với cùng kỳ; trong đó, khách nội địa: 1.260.000
lượt, khách quốc tế: 25.000 lượt.
Dịch vụ vận tải đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, giao thương hàng hóa của nhân dân
và du khách.
3.1.2.2. Tình hình xã hội
Bảng 3. 2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Xã hội năm 2019 của huyện Vân Đồn
TT Chỉ tiêu xã hội ĐVT
Thực hiện năm 2016 Kế hoạch năm 2019 Thực hiện năm 2019 Đánh giá ước thực hiện 2019/KH năm 2019
% 57,8 59,0 59,1 100,1% 1.
Lao động 1.470 1.500 1.500 100% 2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo Lao động được giải quyết việc làm mới
Tỷ lệ hộ nghèo 2,24 1,60 1,47 3. % Giảm 0,13%
101% 4. 98,6 94 95 %
5. 8,7 8,7 7,8 % Giảm 0,9% Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng
40
6. 43,37 43,37 43,37 100% Duy trì và nâng cao chất lượng giường bệnh Giường/1 vạn dân
7. Giảm tỷ lệ con thứ 3 % Tăng 0,02 Giảm 0,6 Tăng 2,09 Tăng 2,09%
8. % 98 98 98 100%
9. % 100 100 100 100%
10. % 94 95 95 100%
11. % 100 100 100 100% Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh Tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom và xử lý Tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý
(Nguồn:UBND huyện Vân Đồn)
*Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao:
Tập trung tuyên truyền, tổ chức tốt các hoạt động“Mừng Đảng - Mừng Xuân
năm 2019” gắn với chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh, của
huyện. Triển khai kế hoạch và hướng dẫn hoạt động thể dục thể thao năm 2019.
Phối hợp với Liên đoàn Lao động huyện tổ chức thành công Ngày hội văn hóa
công nhân viên chức lao động lần thứ VII năm 2019. Tổ chức thành công liên hoan
tuyên truyền ca khúc cách mạng huyện năm 2019. Triển khai kế hoạch phát động
toàn dân tham gia tập luyện môn bơi, phòng chống đuối nước.
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường công tác quản lý hoạt
động kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng trên địa bàn huyện.
*Truyền thanh - Truyền hình
Duy trì tốt thời lượng tiếp âm, tiếp sóng Đài TNVN, Đài THVN, Đài PTTH
Quảng Ninh, các chương trình phát thanh địa phương; đáp ứng nhu cầu nghe Đài
và xem truyền hình của người dân. Phối hợp với Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ninh
thực hiện thông tin tuyên truyền trên sóng phát thanh, truyền hình tỉnh. Năm 2019
đã thực hiện các chương trình truyền thanh địa phương với 265 tin, bài, phóng sự.
*Giáo dục - Đào tạo
Duy trì nề nếp dạy và học, ổn định sỹ số, nâng cao chất lượng giờ dạy. Thực
hiện các giải pháp nâng cao chất lượng học sinh mũi nhọn cho các kỳ thi học sinh
41
giỏi. Hoàn thành chương trình dạy học và tổ chức tổng kết năm học 2018- 2019.
Kết quả đánh giá 2 mặt giáo dục đối với học sinh phổ thông và chất lượng chăm
sóc, nuôi dưỡng đối với trẻ mầm non trên toàn địa bàn huyện tăng so với năm học
trước, tỷ lệ học sinh bỏ học giảm, tỷ lệ lên lớp vào tốt nghiêp đạt cao.
Toàn huyện duy trì và giữ vững kết quả phổ cập xóa mù chữ.
Tổ chức tốt kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2019-2020 và kỳ thi tốt
nghiệp THPT quốc gia năm 2019.
Hoàn thành sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất của các trường học chuẩn bị cho
năm học mới 2019 -2020. Quan tâm xây dựng trường chuẩn quốc gia, đến nay đã
có 28/33 trường chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 84,84%.
*Y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình:
Trung tâm y tế huyện và các cơ sở y tế duy trì tốt hoạt động khám chữa bệnh
và cung ứng thuốc cho nhân dân; trực cấp cứu đảm bảo 24/24h. Các chương trình y
tế quốc gia hoạt động đúng tiến độ.
Các Trạm Y tế xã, thị trấn thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh trên
người; đảm bảo nhân lực, trang thiết bị, thuốc, hóa chất và các phương tiện phục vụ
công tác phòng chống dịch bệnh. Triển khai phần mềm giám sát bệnh truyền
nhiễm.
Thường xuyên thực hiện công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm
tra, giám sát các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn. Trên
địa bàn huyện không xảy ra dịch bệnh lớn trên người, không xảy ra ngộ độc thực
phẩm.
*Lao động - Thương binh và Xã hội
Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội; chi trả trợ cấp cho các đối tượng
chính sách, xã hội kịp thời, đảm bảo chế độ. Tổ chức đưa, đón người có công đi
điều dưỡng tại Trung tâm điều dưỡng năm 2019.
Tập trung triển khai các Kế hoạch về: Phòng chống tệ nạn xã hội, Bảo vệ
chăm sóc trẻ em năm 2019; Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 72 năm ngày Thương
binh - Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2019); Chương trình giảm nghèo bền vững năm
2019...
42
Công tác lao động, việc làm đạt và vượt so với kế hoạch: Trong năm, đã giải
quyết việc làm cho 1.530/1500 lượt lao động, bằng 102% kế hoạch, bằng 104% so
với cùng kỳ; tỷ lệ lao động qua đào tạo: 59,1%, bằng 100% kế hoạch.
Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 2,24% xuống còn 1,47% (giảm 0,77%).
Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm, ma
túy và phòng chống tội phạm được duy trì thực hiện có hiệu quả; không để phát
sinh tụ điểm mới về tệ nạn xã hội.
*Quốc phòng:
Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, trực cơ động, chủ động nắm
chắc tình hình địa bàn. Tổ chức Lễ giao nhận quân năm 2019 đạt chỉ tiêu (90/90
chỉ tiêu), chất lượng. Tổ chức thành công Diễn tập chiến đấu phòng thủ cho 3 xã
Hạ Long, Thắng Lợi, Ngọc Vừng và Vườn Quốc gia Bái Tử Long.
Tổ chức Hội nghị kết luận địa bàn về lập bản đồ tìm kiếm, quy tập mộ liệt sĩ;
hoàn thành việc lập bản đồ, tìm kiếm, quy tập mộ liệt sĩ trên địa bàn huyện.
Tổ chức thành công cuộc diễn tập chiến đấu phòng thủ tại 03 xã: Ngọc Vừng,
Thắng Lợi, Hạ Long và Vườn Quốc gia Bái Tử Long.
Kiện toàn Hội đồng Giáo dục Quốc phòng và an ninh huyện, Hội đồng Giáo
dục quốc phòng an ninh 12 xã, thị trấn trên địa bàn. Hoàn thành 02 lớp bồi dưỡng
kiến thức quốc phòng, an ninh cấp huyện. Xây dựng lực lượng dự bị động viên
đảm bảo số lượng, chất lượng.
*An ninh:
Tình hình an ninh chính trị, an ninh vùng dân tộc, tôn giáo, tuyến biển ổn
định; hoạt động của người nước ngoài và Việt kiều về thăm thân, du lịch tại địa
phương được kiểm soát chặt chẽ; trật tự an toàn xã hội được đảm bảo và giữ vững.
Công tác đấu tranh phòng chống tội phạm được thực hiện tốt. Công tác bắt
giam giữ xử lý đúng người, đúng pháp luật không có oan sai.
Duy trì thường xuyên công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Tố chức
tuyên truyền luật giao thông đường bộ, đường thủy nội địa cho học sinh, cán bộ
giáo viên, học sinh và nhân dân trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra, xử lý vi
phạm trật tự an toàn giao thông đảm bảo đúng luật.
43
3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai huyện Vân Đồn
3.2.1. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Vân Đồn
Theo báo cáo của Phòng TN&MT năm 2019, công tác quản lý đất đai của huyện Vân Đồn được thực hiện theo đúng 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo hướng chuyên môn hóa: các nội dung nghiệp vụ, mang tính kỹ thuật nhiều như cấp GCNQSDĐ, đăng ký QSDĐ, KHSDĐ, thực hiện giao đất, đấu giá QSDĐ, thống kê kiểm kê... do các cơ quan dịch vụ hành chính công là Văn phòng đăng ký QSDĐ và Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện. Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thẩm định, tham mưu UBND huyện để ra quyết định về các vấn đề liên quan đến đất đai và môi trường. Việc phân công và tổ chức theo hướng này đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai. Kết quả cụ thể như sau:
3.1.3.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, SDĐ đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó
Ngoài việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai do Bộ TNMT và các bộ ngành liên quan ban hành thì huyện Vân Đồn đã tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ các văn bản mà UBND tỉnh đã ban hành. UBND huyện cũng tổ chức nhiều hội nghị tập huấn cho cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về địa chính - xây dựng. Ngoài ra, huyện còn tổ chức các hội thi, hội thảo; tuyên truyền qua hệ thống phát thanh, truyền hình của huyện, xã, thị trấn; tổ chức tuyên truyền, lồng ghép, học tập các văn bản pháp luật đất đai thông qua các buổi sinh hoạt của cụm dân cư.
3.1.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính
Trong giai đoạn 2015 - 2019 huyện đã tổ chức thực hiện tốt các văn bản về quản lý SDĐ, đã xác định địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT; tiến hành đo đạc thành lập bản đồ địa chính, tổ chức công tác đánh giá phân hạng đất; xây dựng bản đồ hiện trạng SDĐ; thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
3.1.3.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ QHSDĐ được triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứng được mục tiêu của ngành. Ngoài ra, việc đo đạc lập bản đồ phục vụ cho công tác đa dạng hóa nông nghiệp, giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ cũng được thực hiện tốt.
44
Bên cạnh đó, công tác xây dựng bản đồ hiện trạng SDĐ cũng đã được triển khai thực hiện theo quy định của Luật Đất đai. Tính đến nay công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng SDĐ thực hiện tại 2 cấp từ xã đến cấp huyện đã cơ bản hoàn thành.
3.1.3.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sau khi luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành và theo chỉ đạo, hướng dẫn của sở TNMT, phòng TNMT tham mưu UBND huyện lập KHSDĐ năm 2015 theo quy định và triển khai công tác lập quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Vân Đồn - tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh tổ chức công bố công khai nhiều quy hoạch của Khu Kinh tế Vân Đồn cùng như các quy hoạch đã được phê duyệt. Cụ thể đã thực hiện thỏa thuận 12 quy hoạch và 10 địa điểm quy hoạch; tổ chức công bố công khai 6 quy hoạch; tổ chức lấy ý kiến, tham gia ý kiến đối với 9 quy hoạch.
3.1.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất Công tác giao đất, cho thuê đất đã thực hiện cải cách hành chính về thủ tục; hàng năm đã giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích SDĐ để thực hiện các dự án phát triển. Phần lớn các dự án đầu tư có SDĐ được Nhà nước giao hoặc cho thuê đã được triển khai và sử dụng có hiệu quả. Một số dự án chưa được triển khai do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó chủ yếu là do khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng.
Hoàn thiện rà soát việc giao đất, thuê đất, quản lý, sử dụng đất rừng, đất nuôi
trồng thủy sản của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện theo chỉ đạo của tỉnh.
Trong năm 2019, UBND huyện đã ban hành 633 quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường bổ sung cho các hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện. Chỉ đạo xử lý 39 trường hợp vi phạm luật đất đai, khắc phục hậu quả vi phạm đất đai trên địa bàn các xã, thị trấn.
3.1.3.6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Thực hiện nhiệm vụ trong công tác THĐ, bồi thường giải phóng mặt bằng hỗ trợ TĐC, phòng đã chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định loại đất, làm cơ sở xây dựng phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng của các dự án.
Chủ trì triển khai xây dựng giá đất cụ thể phục vụ công tác bồi thường cho các dự án đang triển khai trên địa bàn huyện. Đây là một nhiệm vụ mới, phòng đã phối hợp với các phòng ban chuyên môn của huyện và đơn vị tư vấn để khảo sát, lập bảng giá đất cụ thể cho từng dự án để trình UBND tỉnh phê duyệt.
45
Tham mưu cho UBND huyện ban hành quyết định THĐ; quyết định cưỡng chế THĐ; thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn huyện; phối hợp với các cơ quan, đơn vị giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác THĐ bồi thường giải phóng mặt bằng.
Huyện đã thực hiện các chính sách đền bù, hỗ trợ, giải tỏa hoặc đánh thuế thỏa đáng, hỗ trợ kịp thời giải quyết tốt chỗ ở ổn định đời sống cho người dân và tạo việc làm cho người dân có đất bị thu hồi. Có chính sách ưu tiên dành đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại và du lịch. Có chính sách đền bù hợp lý thỏa đáng theo quy định của nhà nước khi chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào các mục đích khác bằng các biện pháp cụ thể: tiền đền bù, hỗ trợ được chuyển sang góp vốn với các đơn vị SDĐ thực hiện các công trình dự án, đào tạo nghề, sử dụng lao động đối với người mất việc làm do có đất bị thu hồi.
Đến hết năm 2019, toàn huyện triển khai thực hiện GPMB đối với 80 dự án trọng điểm. Đến nay, đã có 13 dự án cơ bản bàn giao xong mặt bằng cho chủ đầu tư, 05 dự án đã hoàn thành 90% khối lượng, các dự án còn lại đang triển khai theo kế hoạch
3.1.3.7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trong năm 2019, toàn huyện đã cấp được 2.795 GCNQSDĐ. Trong đó: cấp GCNQSDĐ lần đầu là 250 giấy; số GCNQSDĐ được cấp lại, cấp đổi là 750 trường hợp; chuyển QSDĐ và tài sản gắn liền với đất được 1.700 trường hợp; tách thửa, hợp thửa là 05 trường hợp; giao đất ở 90 trường hợp.
Lệ phí giao đất, thuế chuyển QSDĐ, lệ phí chuyển đổi mục đích SDĐ, thuế trước bạ, tiền thuê đất… được thu nộp theo đúng các quy định về tài chính. Thường xuyên thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, SDĐ đai đảm bảo việc SDĐ đúng pháp luật. Xử lý tốt các trường hợp về tranh chấp, khiếu nại QSDĐ của các tổ chức, cá nhân. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” và công khai các thủ tục về nhà đất, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đất đai.
3.1.3.8. Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai của huyện được thực hiện thường xuyên hàng năm và 5 năm theo quy định của Luật Đất đai nhằm phản ánh kịp thời nhu cầu SDĐ của từng ngành, lĩnh vực cũng như những biến động trong quá trình SDĐ. Từ đó có những định hướng và sự điều chỉnh kịp thời, phù hợp với các mục tiêu phát triển KTXH của huyện, cũng như định hướng phát triển chung của tỉnh. Vì vậy, huyện đã hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2019 tại 12/12 xã thị trấn.
46
3.1.3.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Huyện đã bổ sung và hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo phục vụ hệ thống thông tin quản lý dữ liệu hồ sơ đất đai, đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực quản trị và duy trì hoạt động của hệ thống, có khả năng sử dụng, khai thác tài nguyên trên hệ thống phục vụ cho việc quản lý Nhà nước về đất đai.
3.1.3.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Từ sau khi thành lập khu kinh tế, chính sách quản lý đất đai có những thay đổi đáng kể, tình hình quản lý đã đi vào nề nếp và chặt chẽ hơn. Thực hiện tốt chính sách về thuế SDĐ và các khoản tiền có liên quan đến SDĐ, có ưu tiên theo ngành nghề, đặc biệt chính sách thuế mở theo hướng thu hút đầu tư.
Việc xây dựng bảng giá đất hàng năm trên địa bàn huyện được thực hiện kịp thời, cơ bản đáp ứng được yêu cầu đề ra, tương đối phù hợp với tình hình chuyển nhượng thực tế và sự phát triển CSHT được đầu tư ở địa phương.
Trong năm 2019, huyện đã lập phương án bổ sung các vị trí giá đất vào bảng giá đất trên địa bàn tỉnh thực hiện từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/12/2019. Xây dựng bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn huyện.
3.1.3.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Những năm qua công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ đã được UBND huyện quan tâm thông qua việc quản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thu tiền SDĐ,... góp phần đảm bảo quyền lợi cho người SDĐ và nguồn thu ngân sách đồng thời xử lý kịp thời các sai phạm trong quá trình SDĐ.
3.1.3.12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai đã được các cấp chính quyền đặc biệt quan tâm. Huyện ủy - UBND huyện Vân Đồn đã ra nhiều văn bản, Nghị quyết trong việc thanh tra, kiểm tra đất đai trên địa bàn huyện. Việc thanh tra, kiểm tra được tăng cường từ huyện đến các cơ sở bằng việc thành lập các đoàn kiểm tra đến các cơ sở, các dự án trên địa bàn huyện. Công tác này đã góp nhần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người SDĐ, đưa đất đai vào sử dụng đúng mục đích, bền vững, có hiệu quả.
Hiện nay, theo ý kiến chỉ đạo của UBND huyện, phòng Tài nguyên và môi trường đang tiếp tục rà soát các trường hợp SDĐ sai mục đích có đủ điều kiện cấp GCN để hướng dẫn địa phương và các hộ gia đình, cá nhân lập hồ sơ cấp
47
GCNQSDĐ đất theo quy định. Phối hợp với UBND các xã, thị trấn tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của một số hộ gia đình, cá nhân được nhà trên địa bàn; phân công cán bộ phụ trách địa bàn nước giao đất cho thuê đất thường xuyên kiểm tra, thông tin về các trường hợp lấn chiếm, xây dựng trái phép; báo cáo, tham mưu cho UBND huyện các biện pháp xử lý theo quy định.
3.1.3.13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Hiện nay vấn đề phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai đã được huyện quan tâm bằng việc tổ chức các hội nghị tuyên truyền pháp luật về đất đai nhằm tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn huyện trong các lĩnh vực về đất đai quản lý xây dựng, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa từ cơ sở. Phổ biến các vấn đề về THĐ về bồi thường hỗ trợ và TĐC khi nhà Nước THĐ, vấn đề về đăng ký đất đai, điều kiện cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất, chế độ sử dụng các loại đất, quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư SDĐ, điều kiện thực hiện, các QSDĐ, vấn đề giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
3.1.3.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được giải quyết thường xuyên tránh được những bức xúc trong việc khiếu nại tố cáo của nhân dân đồng thời xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai như SDĐ không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm,… góp phần ổn định tình hình chính trị trên địa bàn huyện.
Trong năm 2019, phòng đã tiếp nhận hơn 50 trường hợp đơn đề nghị, kiến nghị của công dân, chủ yếu trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng. Phòng đã tiến hành kiểm tra, xác minh và tham mưu UBND huyện trả lời theo quy định.
3.1.3.15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, việc quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai gặp rất nhiều khó khăn do chưa có bộ phận chuyên trách trong tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, những năm gần đây công tác này đã có những chuyển biến tích cực khi huyện triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” và công khai các thủ tục về nhà đất, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đăng ký, thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất. Với cơ chế này người dân được hướng dẫn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người SDĐ, được tư vấn và giải thích rõ thắc mắc.
48
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vân Đồn
Bảng 3. 3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của huyện Vân Đồn
Tỷ lệ STT Chỉ tiêu Mã Diện tích (%)
Diện tích đất tự nhiên 58.183,28 100
1 Đất nông nghiệp NNP 43.692,44 75,09
1.1 Đất trồng lúa LUA 235,59 0,40
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa LUC 74,08 0,17
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 200,32 0,34
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.319,42 2,27
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 12.391,80 21,30
1.5 Đất rừng đặc dụng RDD 5.495,72 9,45
1.6 Đất rừng sản xuất RSX 20.695,09 35,57
1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 3.226,90 5,55
1.8 Đất nông nghiệp khác NKH 127,6 0,22
2 Đất phi nông nghiệp PNN 8.422,10 14,48
2.1 Đất quốc phòng CQP 782,83 1,35
2.2 Đất an ninh CAN 23,19 0,04
2.3 Đất khu công nghiệp SKK
2.4 Đất khu chế xuất SKT
2.5 Đất cụm công nghiệp SKN
2.6 Đất thương mại dịch vụ TMD 911,31 1,57
2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 530,4 0,91
2.8 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
Đất phát triển hạ tầng, cấp quốc giai, DHT 1.992,59 2.9 cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 3,42
49
DDT 2.10 Đất có di tích lịch sử -văn hóa 52,32 0,09
DDL 2.11 Đất danh lam thắng cảnh
20,72 DRA 2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải 0,04
789,34 ONT 2.13 Đất ở tại nông thôn 1,36
112,28 ODT 2.14 Đất ở tại đô thị 0,19
11,07 TSC 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,02
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự DTS 16,69 2.16 nghiệp 0,03
DNG 2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
TON 2.18 Đất cơ sở tôn giáo 17,28 0,03
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang 2.19 NTD 85,68 lễ, hỏa táng 0,15
Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm SKX 597,19 2.20 sứ 1,03
2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 11,75 0,02
2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 233,95 0,40
2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 23,62 0,04
2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối. SON 1.945,30 3,34
2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 254,62 0,44
2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 9,97 0,02
3 Đất chưa sử dụng CSD 6.068,74 10,43
(Nguồn: Báo cáo thuyết minh KHSDĐ huyện Vân Đồn năm 2020)
50
Hình 3. 3: Cơ cấu sử dụng đất tại huyện Vân Đồn
Nhìn bảng và hình trên ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Vân Đồn
với 58.183,28 ha phân bố cho cho các nhóm đất chính: Nhóm đất nông nghiệp có
43.692,44 ha (75,09%); đất phi nông nghiệp có 8.422,10 ha (14,48%); đất chưa sử
dụng có 6.068,74 ha (10,43%). Như vậy đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích
đất của huyện, nhóm đất phi nông nghiệp chiếm diện tích nhỏ và nhóm đất chưa sử
dụng diện tích còn không nhiều.
3.3. Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB một số điểm khai thác đất
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
3.3.1. Giới thiệu khái quát dự án
- Khu khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã
Đoàn Kết, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
Đây là dự án có quy mô lớn
Chủ đầu tư dự án là Công ty cổ phần đầu tư phát triển Vân Đồn.
Tên tổ chức lập Dự án: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng
HDESIGN.
Tên tổ chức lập Thiết kế cơ sở: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng
HDESIGN.
Tên tổ chức (hoặc cá nhân) lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
51
Mục tiêu đầu tư: Khai thác đất phục vụ thi công dự án cảng hàng không
Quảng Ninh tại huyện Vân Đồn.
Trữ lượng, công suất khai thác: 819.589,06 m3
Tổng mức đầu tư dự án: 48.699.904.000 đồng
Hình 3. 4: Hình ảnh dự án Cảng hàng không Quảng Ninh
- Khu khai thác đất phục vụ san nền dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng
Sonasea Vân Đồn Harbor City tại xã Hạ Long, huyện Vân Đồn.
Theo quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/500
Khu khai thác đất phục vụ san nền Dự án Khu tổ hợp du ịch nghỉ dường Sonasea
Vân Đồn Harbor City tại xã Hạ Long, huyện Vân Đồn. Khu khai thác có thông tin
khái quát sau:
Vị trí: tại xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh có ranh giới các phía
như sau:
+ Phía Bắc giáp đường bê tông liên thôn;
+ Phía Đông giáp đường nhánh Đướng tỉnh 334;
+ Phía Tây giáp đất lâm nghiệp;
+ Phía Nam giáp đất lâm nghiệp trồng cây;
Diện tích các loại đất thu hồi: 172.664,5 m2;
52
Tổng số tổ chức, hộ bị ảnh hưởng: 06
Số hộ dự kiến phải tái định cư: 0 hộ
Hình 3. 5: Hình ảnh dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City
- Khu khai thác đất phục vụ san lấp dự án khu dân cư đô thị Ocean Park tại
thôn Tràng Hương, xã Hạ Long.
Theo quyết định khái toán kinh phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư khia nhà
nước thu hồi đất GPMB thực hiện dự án: Khu khai thác đất phục vụ thi công dự án
Khu dân cư đô thị Ocean Park tại khu vực hòn Cặp Xe, xã Hạ Long, huyện Vân
Đồn. Khu khai thác đất có một số thông tin cơ bản sau:
Vị trí: tại thôn Tràng Hương, xã Hạ Long;
Diện tích các loại đất thu hồi: 61.786 m2;
53
Tổng số tổ chức, hộ bị ảnh hưởng: 08
Số hộ dự kiến phải tái định cư: 0 hộ
Khái toán tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 2.402.689.000 đồng
(hai tỷ bốn trăm không hai triệu sáu trăm tám mươi chín nghìn đồng).
Hình 3. 6: Hình ảnh dự án khu dân cư đô thị Ocean Park
3.3.2. Kết quả bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án
Trong quá trình thực hiện hai dự án có sự điều chỉnh về diện tích đất để phù
hợp với thực tiễn dự án: Khu khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng
Ninh tại xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh là 1.315.640,8 m2; Khu
khai thác đất phục vụ san nền dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonase Vân Đồn
54
Harbor City tại xã Hạ Long, huyện Vân Đồn là 52.062,7 m2; Khu khai thác đất phục
vụ san lấp dự án khu dân cư đô thị Ocean Park tại thôn Tràng Hương, xã Hạ Long
là 61.688,0 m2. Cụ thể được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 3. 4: Diện tích các loại đất thu hồi tại ba dự án khai thác đất phục vụ dự án tại huyện Vân Đồn
Stt Khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết Loại đất thu hồi Khai thác đất phục vụ san nền dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City tại xã Hạ Long Khai thác đất phục vụ san lấp dự án khu dân cư đô thị Ocean Park tại thôn Tràng Hương, xã Hạ Long
Diện tích (m2) Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Diện tích (m2) Diện tích (m2)
2.000,0 0,2 - - - - A Đất ở (ONT)
B Đất nông nghiệp
16.785,5 1,3 453,3 0,9 1.200,0 1,9 1 Đất trồng cây lâu năm - LNK
- - - - 7.763,1 0,6 2 Đất trồng cây hàng năm (HNK)
- - - - 5.923,0 0,5 3
Đất nuôi trồng thủy sản (TSN):
4 1.285.169,2 97,7 51.609,4 99,1 60.488,0 98,1 Đất rừng sản xuất (RST)
Tổng 1.315.640,8 100,0 52.062,7 100,0 61.688,0 100,0
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu tác giả thu thập, điều tra)
Qua bảng trên ta thấy diện tích đất giải phóng mặt bằng của dự án Khai thác
đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết thuộc 5 loại đất:
đất ở nông thôn, Đất trồng cây lâu năm; Đất trồng cây hàng năm; Đất nuôi trồng
55
thủy sản; Đất rừng sản xuất. Nhưng phần lớn là diện tích đất rừng sản xuất (chiếm
97,7% tổng diện tích đất thu hồi), tiếp theo là diện tích đất trồng cây lâu năm (chiểm
1,3% diện tích đất thu hồi), đất trồng cây hàng năm (chiếm 0,6% diện tích đât thu
hồi), đất nuôi trồng thủy sản (chiếm 0,5% diện tích đất thu hồi), diện tích đất ở nông
thôn ít nhất (chiếm 0,2% diện tích đất thu hổi). Điều này cho thấy dự án hầu hết lấy
vào diện tích đất rừng trồng sản xuất, rất hạn chế lấy vào các nhóm đất ở. Điều này
được thể hiện rõ qua cơ cấu diện tích của các loại đất khác nhau như sau:
Hình 3. 7: Cơ cấu thu hồi đất dự án Khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết
Trong khi đó 2 dự án Khai thác đất phục vụ san nền dự án Tổ hợp du lịch nghỉ
dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City tại xã Hạ Long và dự án Khai thác đất phục
vụ san lấp dự án khu dân cư đô thị Ocean Park tại thôn Tràng Hương, xã Hạ Long.
Chỉ lấy vào đất rừng trồng sản xuất và đất cây lâu năm. Tỷ lệ phần lớn là đất rừng
trồng sản xuất.
Nhìn vào bảng biểu và đồ thị trên ta thấy rằng
- Ba dự án đều hạn chế tới mức tối đa lấy vào đất ở. Tỷ lệ diện tích đất ở bị
thu hồi GPMB là 0,2% tổng diện tích của dự án cần thu hồi. Phần lớn diện tích là
56
lấy vào nhóm đất nông nghiệp chiếm tới 98%-99% tổng diện tích thu hồi cụ thể
nhiều nhất là lấy vào đất rừng trồng sản xuất.
- Ở cả 3 dự án dự án loại đất rừng trồng sản xuất chiếm phân lớn diện tích thu
hồi của dự án: khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã
Đoàn Kết có 97,7% tổng diện tích là đất rừng sản xuất; dự án khai thác đất phục vụ
san nền dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City tại xã Hạ
Long có 99,1% tổng diện tích là đất rừng sản xuất; dự án Khai thác đất phục vụ san
lấp dự án khu dân cư đô thị Ocean Park tại thôn Tràng Hương, xã Hạ Long có
98,1% tổng diện tích là đất rừng sản xuất.
Nhận xét:
Việc xác định diện tích của từng loại đất đã được đơn vị thẩm quyền phối
hợp cùng địa phương và các chủ sử dụng đất thực hiện theo đúng hồ sơ pháp lý về
đất, hiện trạng sử dụng đất, quy định của luật đất đai, đúng trình tự về bồi thường
GPMB, đảm bảo bồi thường đúng, đủ diện tích cũng như đảm bảo quyền lợi cho
các bên.
Đất đai không chỉ nơi an sinh mà còn là tư liệu sản xuất vô cùng quan trọng
của người dân, vì vậy việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất là một vấn
đề hết sức phức tạp. Cần có giá đất bồi thường thỏa đáng, nếu không sẽ gây khó
khăn cho việc thu hồi đất GPMB.
Để dự án được thực hiện theo đúng kế hoạch đặt ra, căn cứ các quyết định
quy định về giá đất các loại, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại vị trí
đất trên địa bàn huyện Vân Đồn các năm của UBND tỉnh Quảng Ninh và Quyết
định của UBND huyện Vân Đồn về việc phê duyệt phương án tổng thể về bồi
thường 03 dự án khai thác đất. Cụ thể đơn giá như sau:
57
Bảng 3. 5: Tổng hợp đơn giá bồi thường thu hồi các loại đất của ba dự án khai thác đất huyện Vân Đồn
TT Loại đất
Khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết (nghìn đồng/m2) Khai thác đất phục vụ san nền dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City tại xã Hạ Long và khu dân cư đô thị Ocean Park tại thôn Tràng Hương, xã Hạ Long (nghìn đồng/m2)
1 Đất ở (ONT) 975.000 -
2 34.000 38.000
3 40.000 -
4 28.000 - Đất trồng cây lâu năm Đất trồng cây hàng năm Đất nuôi trồng thủy sản
5 Đất rừng sản xuất 4.000 5.000
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu tác giả thu thập, điều tra)
Bảng trên ta nhận thấy:
- Cùng là giá đất trồng cây lâu năm và đất rừng trồng sản xuất nhưng tại dự
án khai thác đất cho dự án Cảng hàng không và dự án khai thác đất cho khu nghỉ
dướng Sonasea và khu dân cư đô thị Ocean Park khác nhau. Là vì vị trí khai tác đất
tại xã Đoàn Kết là xã miền núi và xã Hạ Long là xã trung du. Do đó giá đất có sự
chênh lệch nhỏ.
- Hai dự án khai thác đất tại xã Hạ Long chỉ lấy vào đất lâu năm và đất rừng
sản xuất.
58
Bảng 3. 6: Tổng hợp chi phí bồi thường thu hồi các loại đất của ba dự án khai
thác đất đất tại huyện Vân Đồn
Stt Loại đất thu hồi Diện tích (m2) Đơn giá (đồng/m2) Thành tiền (đồng)
8.137.751.800 Khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết
1 Đất ở 2.000 975.000 1.950.000.000
2 Đất trồng cây lâu năm 16.786 34.000 570.707.000
3 Đất trồng cây hàng năm 40.000 310.524.000 7.763
4 Đất nuôi trồng thủy sản 28.000 165.844.000 5.923
5 Đất rừng sản xuất 1.285.169 4.000 5.140.676.800
275.272.400 Khai thác đất phục vụ san nền dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City tại xã Hạ Long
453 38.000 17.225.400 1 Đất trồng cây lâu năm
51.609 5.000 258.047.000 2 Đất rừng sản xuất
348.040.000 Khai thác đất phục vụ khu dân cư đô thị Ocean Park tại thôn Tràng Hương, xã Hạ Long
1.200 38.000 45.600.000 1 Đất trồng cây lâu năm
60.488 5.000 302.440.000 2 Đất rừng sản xuất
Tổng chi phí cho 3 dự án 8.761.064.200
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu tác giả thu thập, điều tra)
- Có thể thấy rằng, ba dự án khai thác đất phục vụ các dự án tại huyện Vân
Đồn có tổng số tiền đền bù về các loại đất là 8.761.064.200 đồng với tổng diện tích
thu hồi GPMB 1.431.392 m2 các loại đất (trong đó: Khai thác đất phục vụ dự án
Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết là 1.317.641 m2, Khai thác đất
phục vụ san nền dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City
tại xã Hạ Long là 52.063 m2; Khai thác đất phục vụ khu dân cư đô thị Ocean Park
tại thôn Tràng Hương, xã Hạ Long là 61.688 m2).
59
- Diện tích đất thu hồi chủ yếu là đất nông nghiệp, trong khi đó các hộ dân
cư phần lớn sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, người dân trong khu vực
GPMB bị thu hồi đất nông nghiệp thì sẽ không còn đất sản xuất, hoặc giảm diện
tích đất sản xuất nông nghiệp tác động đến cuộc sống của người dân bởi họ đã quen
với công việc, với nếp sống, nếp sinh hoạt như hiện tại, việc thay đổi sẽ cần thời
gian để thích ứng. Do vậy bên cạnh việc bồi thường thu hồi đất cần có chính sách
quan tâm đến người dân về vấn đề giải quyết công ăn việc làm cho người dân bị
thu hồi đất sản xuất. Nhà nước không chỉ bồi thường tiền mà cần phải giúp người
dân chuyển đổi nghề nghiệp để có thể tạo ra thu nhập cho bản thân và gia đình khi
họ bị mất đất sản xuất. Sau đây nghiên cứu sẽ tìm hiểu tình hình bồi thường tài sản
trên đất và các chính sách hỗ trợ của dự án
3.3.3. Kết quả bồi thường về tài sản gắn liền với đất của dự án
Đối với nhóm bồi thường tài sản trên đất có 2 nhóm đó là Bồi thường về tài
sản, công trình, vật kiến trúc và Bồi thường cây cối, hoa màu. Tại 3 dự án lựa chọn
mặc dù đã hạn chế tối đa lấy vào đất ở. Tuy nhiên ở Khai thác đất phục vụ dự án
Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết dự án đã lấy vòa 04 hộ gia đình có
đất ở nông thôn tại xã Đoàn Kết.
3.3.3.1. Bồi thường về tài sản, công trình, vật kiến trúc
Tài sản thiệt hại trong dự án khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không
Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết bao gồm các công trình trên đất như: Nhà ở, chuồng
trại, giao thông, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống đường điện. Mức bồi thường
thiệt hại của dự án được xác định bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu
chuẩn tương đương với công trình phá dỡ và được áp dụng đúng quy định của
UBND tỉnh quy định cụ thể một số điểm về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất để sử dụng vào lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.
60
Bảng 3. 7: Tổng hợp chi phí bồi thường về tài sản , công trình, vật kiến trúc của ba dự án khai tách đất tại huyện Vân Đồn
Stt Đơn vị Đơn giá Thành tiền Tên tài sản, vật kiến trúc Số lượng
1 Nhà 1 tầng (cấp IV) 300.000.000 900.000.000 3
2 Nhà 2 tầng (cấp IV) 500.000.000 500.000.000 1 Công trình Công trình
3 Đường điện 779 192.070 149.622.530 m
tông (2,5- 4 1200 213.502 256.202.400 m Đường bê 3,5)m
5 Kênh thủy lợi 217 210.000 45.570.000 m
Tổng 1.851.394.930
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu tác giả thu thập, điều tra)
Do trong quá trình tiến hành kiểm đếm để lên phương án bồi thường, thấy
rằng ngoài việc phụ thuộc vào số diện tích công trình xây dựng như nhà ở, thì yếu
tố vật liệu để xây dựng, vật liệu hoàn thiện nhà (như: nền, mái, trụ, trắt, gạch
ốp,…) và các công trình phụ trợ dẫn tới việc cùng một diện tích nhưng giá trị của
từng ngôi nhà lại khác nhau rất nhiều. Chính vì tác giả từ số liệu tổng hợp thực tiễn
tại các quyết định phương án bồi thường, kết hợp với các quy định và xử lý số liệu,
tác giả đã xác định được đơn giá trung bình cho về tài sản, công trình, vật kiến trúc
tại dự án khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn
Kết như bảng trên cho thấy tổng giá trị bồi thưởng tài sản, công trình, vật kiến trúc
tại dự án khai thác đất là 1.851.394.930 đồng.
61
Hình 3. 8. Cơ cấu tiền bồi thường các loại tài sản vật kiến trúc trên đất
Nhìn bảng và hình trên ta thấy:
- Phần trăm số tiền bồi thường cho công trình nhà (cấp IV) là lớn nhất chiếm
75,62% tương ứng 1.400.000.000 đồng.
- Trong khi đó số tiền bồi thường cho đường điện là 14.622.530 đồng chiếm
8,08% tổng số tiền bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất.
- Số tiền bồi thường đường bê tông là 256.202.400 đồng chiếm 16,84% tổng
số tiền bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất.
- Số tiền bồi thường cho kênh thủy lợi là 45.570.000 đòng chiếm 2,46% tổng
tiền bồi thường tài sản, vật kiến trúc trên đất.
Điều này cho thấy tròn khi lực chọn thực hiện quy hoạch đã hạn chế đến mức
tootis đa ảnh hưởng tới người dân, các công trình gắn liền với đất để thực hiện là
khu vực khai thác đất.
3.3.3.2. Bồi thường cây cối, hoa màu
Qua xem xét và tổng hợp phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB của các hộ gia
đình trong khu vực dự án đã được phê duyệt, cho thấy công tác bồi thường đã thống
kê chi tiết đến từng loại cây cối. Phân loại khá kỹ các loại cây theo kích thước
62
đường kính...Qua đó tác giả đã thống kê về cây cối trong khu vực của dự án chi tiết
cụ thể đến từng loại cây dựa vào tuổi cây, kích thước cây, năng suất, sản lượng cây.
Đơn giá bồi thường đối với từng loại cây được xác định chi tiết dưới bảng sau:
Bảng 3. 8: bảng tổng hợp đơn giá các cây trồng tại ba dự án khai thác đất phục vụ dự án trên địa bàn huyện Vân Đồn
Đơn giá TT Loại cây cối hoa màu Đơn vị (đồng)
1 Cây vải đường kính tán >6m 2.750.000 cây
2 Cây vải đường kính tán > 4 - 6m 1.800.000 cây
3 Cây vải đường kính tán > 2 - 4m 900.000 cây
4 Cây vải đường kính tán > 1 - 2m 300.000 cây
5 Cây xoài đường kính tán 3 - 4m 500.000 cây
6 Cây xoài đường kính tán 1 - 2m 250.000 cây
7 Bưởi đường kính tán 5 - 6m 500.000 cây
8 Bưởi đường kính tán 1 - 2m 200.000 cây
9 Chuối đường kính thân >20cm 80.000 cây
10 Chuối đường kính thân 15 - 20cm 60.000 cây
11 Gỗ keo, Bạch đàn 700.000 m3
12 Keo cao > 3m 21.000 cây
13 Keo cao > 2 - 3m 18.000 cây
14 Keo cao > 1 - 2m 15.000 cây
15 Cây tre, dùng 4 - 6cm; dài 5 - 8m 10.000 cây
16 Cây tre, dùng 2 - 4cm; dài 3 - 5m 6.000 cây
17 Cây tre, dùng < 2cm; dài < 3m cây
5.000 (Nguồn: Tổng hợp từ số liệu tác giả thu thập, điều tra)
63
Với bảng đơn giá bồi thường cây cối hoa màu trên, kết quả bồi thường cây cối
hoa màu được tiến hành đảm bảo tính chính xác hạn chế những tranh chấp, cản trở
công tác GPMB đến mức tối đa. Thu được kết quả bồi thường cây cối hoa màu tại 3
dự án khai thác đât phục vụ 3 dự án của huyện Vân Đồn như sau:
64
Bảng 3. 9. Tổng số tiền bồi thường cho cây cối hoa màu tại dự án Khai thác đất phục vụ 3 dự án của huyện Vân Đồn
Dự án Cảng hàng không Quảng Ninh tại xã Đoàn Kết
TT
Loại cây cối hoa màu
Đơn giá
Dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City tại xã Hạ Long
Dự án khu dân cư đô thị Ocean Park tại thôn Tràng Hương, xã Hạ Long
Đơn vị
Thành tiền
Thành tiền
Thành tiền
Số lượng
Số lượng
Số lượng
cây cây cây cây cây cây cây cây cây cây m3 cây cây cây cây cây cây
0 0 0 0 3.600.000 4 900.000 3 0 0 0 0 0 0 200.000 1 1.440.000 18 1.380.000 23 300 210.000.000 6.100 128.100.000 7.200 129.600.000 8.000 120.000.000 1.200.000 900.000 800.000
120 150 160
13.750.000 5 9.000.000 5 1.800.000 2 3.000.000 10 1.500.000 3 500.000 2 1.000.000 2 200.000 1 2.400.000 30 35 2.100.000 300 210.000.000 10.000 210.000.000 15.000 270.000.000 75.000.000 5.000 2.500.000 250 1.080.000 180 1.000.000 200
2.750.000 55 1.800.000 55 900.000 22 300.000 110 500.000 33 250.000 22 500.000 22 200.000 11 80.000 216 60.000 276 700.000 5.400 21.000 109.800 18.000 129.600 15.000 144.000 10.000 2.160 6.000 2.700 5.000 2.880
1 Cây vải đường kính tán >6m 2 Cây vải đường kính tán > 4 - 6m 3 Cây vải đường kính tán > 2 - 4m 4 Cây vải đường kính tán > 1 - 2m 5 Cây xoài đường kính tán 3 - 4m 6 Cây xoài đường kính tán 1 - 2m 7 Bưởi đường kính tán 5 - 6m 8 Bưởi đường kính tán 1 - 2m 9 Chuối đường kính thân >20cm 10 Chuối đường kính thân 15 - 20cm 11 Gỗ keo, Bạch đàn 12 Keo cao > 3m 13 Keo cao > 2 - 3m 14 Keo cao > 1 - 2m 15 Cây tre dùng 4 - 6cm; dài 5 - 8m 16 Cây tre dùng 2 - 4cm; dài 3 - 5m 17 Cây tre dùng < 2cm; dài < 3m Tổng
151.250.000 99.000.000 19.800.000 33.000.000 16.500.000 5.500.000 11.000.000 2.200.000 17.280.000 16.560.000 3.780.000.000 2.305.800.000 2.332.800.000 2.160.000.000 21.600.000 16.200.000 14.400.000 11.002.890.000
804.830.000 598.120.000 (Nguồn: Tổng hợp từ số liệu tác giả thu thập, điều tra)
64
Nhìn vào bảng trên ta thấy được:
- Dự án thường lấy đất là đất rừng trồng sản xuất vì vậy số lượng các loại cây
kéo, bạch đàn thường rất lớn, phù hợp với mục đích hạn chế tối đa lấy vào công
trình, thì đồng nghĩa sẽ lấy vào các cây đang được sử dụng trồng với mục đích trồng
rừng sản xuất.
- Tổng bồi thường cho cây cối hoa màu tại dự án Khai thác đất phục vụ 3 dự
án của huyện Vân Đồn là 12.405.840.000 đồng. Trong đó:
+ Bồi thường cho dự án khai thác đất phục vụ dự án Cảng hàng không Quảng
Ninh tại xã Đoàn Kết là 11.002.890.000 đồng chiếm 88,69% tổng số tiền bồi
thường cây cối, hoa màu.
+ Bồi thường cho dự án khai thác đất phục vụ san nền dự án Tổ hợp du lịch
nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City tại xã Hạ Long là 598.120.000 đồng
chiếm 4,82% tổng số tiền bồi thường cây cối, hoa màu.
+ Bồi thường cho dự án khai thác đất phục vụ san lấp dự án khu dân cư đô thị
Ocean Park tại thôn Tràng Hương, xã Hạ Long là 804.830.000 đồng chiếm 6,49%
tổng số tiền bồi thường cây cối, hoa màu.
Được thể hiện dưới hình biểu đồ sau:
Hình 3. 9. Cơ cấu tiền bồi thường các loại cây cối, hoa màu
65
3.3.4. Kết quả công tác hỗ trợ thu hồi đất tại hai dự án
Đối với những hộ ảnh hưởng đất nông nghiệp, ngoài các khoản bồi thường như
đã nêu trên, Dự án sẽ cung cấp thêm các hỗ trợ phục hồi, bao gồm:
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa bằng 2 (hai) lần giá đất
nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi (phần đất trồng cây
hàng năm). Trong trường hợp hộ gia đình có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì
được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh và được miễn học phí đào tạo cho
một khoá học (kể cả các cấp độ đào tạo sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề) đối với
các đối tượng trong độ tuổi lao động (không áp dụng đối với các đối tượng xin học
nghề ngoài tỉnh) .
Các hình thức hỗ trợ đào tạo nghề cần được tham vấn đầy đủ với những
người được hưởng quyền lợi để chắc chắn rằng họ sẽ có những phương tiện thích
hợp và hiệu quả để khôi phục lại năng lực sản xuất chung và mức thu nhập của họ.
Hình thức hỗ trợ bằng tiền mặt cần được kết hợp với các hoạt động hỗ trợ khuyến
nông/phù hợp để giúp đỡ những hộ nông dân nghèo, khó khăn, cải thiện năng lực
sản xuất của họ.
- Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất:
+ Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản
xuất nông nghiệp bị thu hồi > 30 - 70% diện tích đất nông nghiệp đối với trường
hợp không phải di chuyển chỗ ở (mức hỗ trợ 30Kg gạo/ nhân khẩu, thời gian hỗ trợ
6 tháng dự kiến 20 hộ khẩu).
+ Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ gia đình thu hổi nhỏ hơn 30%
diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng. Đối với đất rừng sản xuất (RST) được hỗ
trợ 1.000 đ/m2 nhưng tối đa không quá 2.000.000đ/nhân khẩu.
- Hỗ trợ khác
+ Tiền thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng khi bàn giao đất đúng tiến độ. Mỗi
hộ sẽ được 5.000.000 triệu nếu bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.
Tổng hợp từ số liệu điều tra, tác giả đã thu được tổng trên địa bàn 3 dự án đã
được hỗ trợ chi tiết ở bảng dưới đây:
66
Bảng 3. 10. Tổng chi phí hỗ trợ tại ba dự án Khai thác đất phục vụ dự án tại huyện Vân Đồn
Dự án Cảng hàng không Quảng Ninh
Dự án khu dân cư đô thị Ocean Park
TT
Nội dung hỗ trợ
Đơn giá
Dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City
Đơn vị
Số lượng Thành tiền
Thành tiền
Thành tiền
Số lượng
Số lượng
1 Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
Kg
13.000
67.050
871.650.000
3.240
42.120.000
3.600
46.800.000
1.000
67.000
67.000.000
2.000
2.000.000
3.000
3.000.000
m2
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi > 30 - 70% diện tích đất nông nghiệp đối với trường hợp không phải di chuyển chỗ ở (mức hỗ trợ 30Kg gạo/ nhân khẩu, hỗ trợ 6 tháng) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ gia đình thu hồi nhỏ hơn 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng.
2 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
1.200
453
0 88.800.000
0 1.242.127.000 621.048.000 331.688.000
16.786 7.763 5.923
0 33.544.200 0 0
Đất cây lâu năm Đất trồng cây hàng năm Đất nuôi trồng thủy sản Đất rừng sản xuất
74.000 80.000 56.000 10.000 1.285.169 12.851.692.000 51.609 516.094.000 60.488 604.880.000 0
0
0
m2 m2 m2 m2
3 Hỗ trợ khác
Hộ
5.000.000
149
745.000.000
6
30.000.000
8
40.000.000
Tiền thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng khi bàn giao đất đúng tiến độ
Tổng
16.730.205.000
783.480.000 623.758.200 (Nguồn: Tổng hợp từ số liệu tác giả thu thập, điều tra)
67
Bảng 3. 11. Tổng chi phí hỗ trợ của 3 loại hình hỗ trợ tại dự án Khai thác đất phục vụ dự án huyện Vân Đồn
TT Nội dung hỗ trợ Thành tiền
1 Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất 1.032.570.000 Cơ cấu 5,7
960.570.000 5,3
72.000.000 0,4
16.289.873.200,0 1.364.471.200 621.048.000 331.688.000
Đất cây lâu năm Đất trồng cây hàng năm Đất nuôi trồng thủy sản Đất rừng sản xuất
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi > 30 - 70% diện tích đất nông nghiệp đối với trường hợp không phải di chuyển chỗ ở (mức hỗ trợ 30Kg gạo/ nhân khẩu, thời gian hỗ trợ 6 tháng) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho hộ gia đình thu hồi nhỏ hơn 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng. Đối với đất rừng sản xuất (RST) được hỗ trợ 1.000 đ/m2 nhưng tối đa không quá 2.000.000đ/nhân khẩu. 2 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp 3 Hỗ trợ khác 89,8 7,52 3,42 1,83 13.972.666.000 77,04 4,5 815.000.000
815.000.000 4,49 Tiền thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng khi bàn giao đất đúng tiến độ
Tổng 18.137.443.200 100
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu tác giả thu thập, điều tra)
Hình 3. 10. Cơ cấu chi phí hỗ trợ của 3 loại hình hỗ trợ tại dự án Khai thác đất
phục vụ dự án huyện Vân Đồn
84
Nhìn vào bảng và hình trên ta thấy rằng:
- Công tác hỗ trợ người dân khi bị thu hồi đất đã rất quan tâm tới công tác
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, với mức hỗ trợ lên đến 16.289.873.200 đồng chiếm
tới hơn 89,8% tổng chi phí hỗ trợ. Trong đó, quan tâm đến hỗ trợ diện tích đất nông
nghiệp trong công tác này.
- Tiếp đến là quan tâm hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất …
- Cuối cùng để khuyến khích người dân, mỗi hộ có tiền thưởng tiến độ bàn
giao mặt bằng khi bàn giao đất đúng tiến độ.
Như vậy công tác hỗ trợ của dự án đã rất quan tâm tới việc đảm bảo cho
người dân có công ăn, việc làm, có đời sống ổn định sau khi bị thu hồi đất
3.4. Đánh giá ảnh hưởng của kết quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
một số điểm khai thác đất huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
3.4.1. Tác động tới kinh tế
Tổng hợp, xử lý số liệu điều tra ta thu được tình hình thu nhập của các hộ dân
sau khi thu hồi đất thực hiện 03 dự án:
+ Dự án Cảng hàng không Quảng Ninh
+ Dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City
+ Dự án khu dân cư đô thị Ocean Park
Bảng 3. 12. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất
Chỉ tiêu Tổng số Tỷ lệ (%) Stt
Tổng số hộ 100 100,00 1
Số hộ thu nhập cao hơn 61 61,00 2
Số hộ thu nhập không đổi 33 33,00 3
Số hộ có thu nhập kém đi 6 6,00 4
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, phỏng vấn)
Theo số liệu bảng trên tình hình thu nhập các hộ dân sau khi thu hồi đất tại ba
dự án trên cho thấy rằng có 61,0% số hộ cho rằng thu nhập cao hơn so với trước khi
thu hồi, các hộ này hầu hết là những hộ bị thu hồi đất nông nghiệp dưới 50,0% diện
tích đất nông nghiệp, cộng thêm thành viên trong gia đình đã có công việc với mức
85
thu nhập ổn định và cao hơn mức thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trước đây. Trong
khi chỉ có 6,0% số hộ được phỏng vấn cho rằng họ có thu nhập kém hơn trước khi bị
thu hồi đất. Hầu hết những hộ này, sau khi bị thu hồi đất vẫn tiếp tục sản xuất nông
nghiệp, nhưng một phần diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, hệ thống thủy lợi
không được đảm bảo như trước nên năng suất đã giảm đi. Những hộ có thu nhập
không đổi chiếm tỷ lệ tương đối cao là 33,0%, tập trung ở những hộ bị thu hồi đất
nhưng diện tích đất nông nghiệp còn lại tương đối nhiều, họ vẫn có thể tiếp tục canh
tác. Mặt khác ngoài việc làm nông nghiệp một số lao động đã tranh thủ được thời
gian nhàn rỗi để có thêm thu nhập.
Bên cạnh tổng hợp ý kiến của các hộ dân về đánh giá tình hình thu nhập tăng
giảm như trên, tác giả đã tổng hợp cụ thể thu nhập bình quân của các hộ gia đình, có sự
so sánh trước và sau khi thu hồi. Kết quả được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 3. 13. Thu nhập bình quân của người dân tại dự án Khai thác đất phục vụ
các dự án huyện Vân Đồn
Stt Thu nhập Đơn vị Trước khi bị thu hồi đất Sau khi bị thu hồi đất
1 Đồng 85.500.000 96.250.000 Thu nhập bình quân của hộ/năm
2 Đồng 28.500.000 38.500.000 Thu nhập bình quân đầu người/năm
3 Đồng 2.375.000 3.208.333 Thu nhập bình quân đầu người/tháng
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, phỏng vấn)
Qua bảng trên ta thấy, thu nhập của các hộ dân tại 03 dự án đều tăng lên
đáng kể. Thu nhập bình quân người/ tháng trước thu hồi là 2.375.000 đồng, sau thu
hồi tăng lên 3.208.333 đồng. Nhìn một cách tổng thể thì thu nhập của các hộ đều
tăng tuy nhiên các hộ gia đình vẫn còn hộ cho rằng thu nhập của mình thấp hơn
trước khi thu hồi. Nguyên nhân dẫn tới các hộ gia đình cho rằng thu nhập thấp hơn
là do giá cả cả thị trường leo thang, các mặt hàng tiêu dùng, sinh hoạt tăng lên biến
86
động thất thường, khiến cho với mức thu nhập có tăng lên nhưng vẫn chưa đủ để
cân bằng với giá cả các mặt hàng tiêu dùng phổ biến.
3.4.2. Tác động tới xã hội
3.4.2.1. Ảnh hưởng tới việc làm
Do yêu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đẩy mạnh CNH-
HĐH... nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển là một thực tế khách quan. Trước khi
thu hồi đất cho dự án phần lớn người dân đều có cuộc sống ổn định với tư liệu sản
xuất là đất sản xuất, tư liệu sản xuất đó được để thừa kế từ thế hệ này cho các thế
hệ sau. Sau khi bị thu hồi đất, đặc biệt những hộ nông dân bị thu hồi hết hoặc gần
hết đất sản xuất, điều kiện sống, sản xuất của họ bị thay đổi hoàn toàn. Mặc dù
nông dân được giải quyết bồi thường bằng tiền, song họ vẫn chưa định hướng
ngay được những ngành nghề hợp lý để có thể ổn định được cuộc sống.
Lao động và việc làm là hai yếu tố quyết định đến thu nhập của người dân. Do
không còn đủ quỹ đất dự trữ để bồi thường, nên khi Nhà nước thu hồi đất để thực
hiện các dự án thì phương thức duy nhất được thực hiện là bồi thường bằng tiền và
việc hỗ trợ bằng tiền mặt. Cùng với quá trình chuyển đổi đất đai sang phát triển công
nghiệp, đô thị việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu
hồi đã có những tác động rất rõ rệt đến vấn đề lao động, việc làm của người dân.
Bảng 3. 14. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại dự
án Khai thác đất phục vụ các dự án huyện Vân Đồn
Trước khi thu hồi đất Sau khi thu hồi đất Stt Chỉ tiêu điều tra
Tỷ lệ (%) Tổng số Tổng số Tỷ lệ (%)
1 Số hộ 100 100
2 Số nhân khẩu 280 280
3 160 100,0 160 100,0 Số người trong độ tuổi lao động
87
3.1 Làm nông nghiệp 90 56,3 72 45,0
3.2 15 9,4 46 28,8 Làm việc trong các doanh nghiệp
3.3 Buôn bán nhỏ, dịch vụ 9 5,6 17 10,6
3.4 Cán bộ, công chức 12 7,5 12 7,5
3.5 Làm nghề khác 29 18,1 10 6,3
3.6 Số người làm việc nơi khác 5 3,1 3 1,9
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, phỏng vấn)
Hình 3. 11. Biểu đồ số lượng lao động với các ngành nghề khác nhau sau khi
thu hồi đất tại dự án Khai thác đất phục vụ các dự án huyện Vân Đồn
Qua bảng và hình biều đồ trên ta thấy:
- Trong độ tuổi lao động, số người lao động nông nghiệp sau khi thu hồi đất
giảm đi so với trước khi thu hồi đất: giảm từ 56,3% xuống 45,0% tổng số người
trong độ tuổi lao động được điều tra. Nguyên nhân chủ yếu là do ở dự án diện tích
thu hồi đất chủ yếu lấy vào đất nông nghiệp nên cơ cấu ngành nghề phải chuyển dần
sang kinh doanh buôn bán, dịch vụ và làm những nghề khác.
88
- Tỷ lệ người buôn bán nhỏ và dịch vụ tăng từ 5,6% trước khi thu hồi lên
10,6% sau khi thu hòi đất;
- Số lượng người làm việc trong các doanh nghiệp cũng tăng từ 9,4% lên
28,8%, tham gia vào ngành nghề khác giảm đáng kể từ 18,1% lên 6,3%.
- Nguyên nhân chính là do hoặc bị thu hồi hết đất nông nghiệp, hoặc bị thu
hồi một phần, phần còn lại không đủ tư liệu sản xuất cho cả gia đình, dẫn tới người
dân phải tìm đến những ngành nghề khác để mưu sinh.
- Huyện Vân Đồn đang trên đà phát triển thu hút nhiều đầu tư, các doanh
nghiệp cũng ngày một phát triển chính vì vậy số người làm việc tại các doanh nghiệp
cuãng tăng đáng kể.
3.4.2.2. Ảnh hưởng đến trật tự an ninh, xã hội
Tổng hợp 100 phiếu điều tra hộ gia đình tại dự án khai thác đất phục vụ các dự
án huyện Vân Đồn, thu được kết quả tổng hợp dưới bảng sau:
Bảng 3. 15. Tình hình an ninh trật tự, xã hội của người dân sau khi thu hồi đất
tại dự án Khai thác đất phục vụ các dự án huyện Vân Đồn
Stt Chỉ tiêu điều tra Tổng số Tỷ lệ (%)
1 Số hộ 100 100,0
2 An ninh trật tự xã hội tốt hơn 35 35,0
3 An ninh trật tự xã hội không đổi 56 56,0
4 An ninh trật tự xã hội kém đi 9 9,0
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, phỏng vấn)
Qua bảng tổng hợp két quả điều tra cho thấy:
- Có 56 phiếu điều tra (chiếm 56% trên tổng số phiếu thu được) xác định tình
hình trật tự an ninh, xã hội không đổi;
- Có 33 phiếu (chiếm 33% trên tổng số phiếu thu được) cho rằng tình hình an
ninh xã hội tốt hơn.
- Bằng những chương trình triển khai thấy được các cấp chính quyền đã và
đang quan tâm, sát sao cải thiện hơn nữa tình hình trật tự, an ninh xã hội của địa
89
phương. Đặc biệt triển khai các mô hình các khu dân cư tự quản. Trong tổng số hộ
điều tra, có duy nhất 9hộ gia đình cho rằng tình hình an ninh trật tự xã hội kém.
3.4.2.3. Ảnh hưởng tới phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội
Qua điều tra các hộ gia đình trong ba dự án khai thác đất phục vụ thực hiện
03 dự án:
+ Dự án Cảng hàng không Quảng Ninh
+ Dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City
+ Dự án khu dân cư đô thị Ocean Park
Cho thấy 75,0% số phiếu thu được xác định phát triển các công trình hạ tầng
kỹ thuật, xã hội tốt hơn, 23% số phiếu cho rằng phát triển các công trình hạ tầng kỹ
thuật, xã hội không đổi. Có 2% hộ gia đình nhận định rằng phát triển các công trình
hạ tầng kỹ thuật, xã hội kém đi. Do thấy có nhiều xe đi lại và hệ thống giao thông
bị xuống cấp. Tuy nhiên đây là tình hình tạm thời, trong thời gian tới cơ sở hạ tâng
kỹ thuật sẽ được nâng cấp tốt hơn trước
Bảng 3. 16.Tình hình phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
của các hộ dân sau khi thu hồi đất
Stt Chỉ tiêu điều tra Tổng số Tỷ lệ (%)
Số hộ 100 100,00 1
Các công trình hậ tầng kỹ thuật - xã hội 75 75,00 2 tốt hơn
Các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội 23 23,00 3 không đổi
Các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội 2 2,00 4 kém đi
(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, phỏng vấn các hộ dân)
Trên thực tế cho thấy khi có dự án tái định cư trên địa bàn đã kéo theo các
công trình phụ trợ để cải tạo giao thông, thủy lợi và các cơ sở hạ tầng phục vụ mục
đích công cộng. Đồng thời khuyến khích và thu hút thêm các dự án để phát triển
kinh tế, từ đó sẽ góp phần cho địa phương để xây dựng các cơ sở hạ tầng. Bằng
90
nguồn hỗ trợ của tỉnh, nguồn huy động đóng góp của nhân dân và các nguồn hỗ trợ
của doanh nghiệp, địa phương đã tiến hành bê tông hóa hệ thống đường giao thông
nông thôn, xây dựng nâng cấp hệ thống lưới điện, trường học, trạm y tế, ủy ban nhân
dân xã. Nguồn tiền hỗ trợ từ việc thu hồi đất cũng được xã phân bổ xuống tận thôm
xóm để chủ động xây dựng các công trình phúc lợi như nhà văn hóa, trường mầm
non, đình làng... Như vậy rõ ràng chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất đã có
tác động rất tích cực tới việc phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã
hội của địa phương nơi triển khai dự án và góp phần đời sống của nhân dân.
3.4.3. Tác động tới môi trường
Thu hồi đất ảnh hưởng tới các vấn đề môi trường sinh thái. Qua điều tra các
hộ gia đình trong ba dự án khai thác đất phục vụ thực hiện 03 dự án:
+ Dự án Cảng hàng không Quảng Ninh
+ Dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City
+ Dự án khu dân cư đô thị Ocean Park
Về vấn đề môi trường cho thấy
- Có 35,0% (35,0hộ) xác định môi trường của khu vực sống người dân là tốt
hơn sau khi thu hồi đất thực hiện dự án,
- Có 10,0% (10 hộ) xác định môi trường sống của người dân không thay đổi
sau khi thu hồi đất thực hiện dự án;
- Có 55,0% (55 hộ) cho rằng môi trường sống kém hơn trước khi thu hồi.
Kết quả thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3. 17. Tình hình môi trường khu vực sống của người dân sau khi thu hồi
đất tại ba dự án khai thác đất phục vụ các dự án của huyện Vân Đồn
Stt Chỉ tiêu điều tra Tổng số Tỷ lệ
1 Số hộ 100 100,00
2 Vấn đề môi trường tốt hơn 35 35,00
3 Vấn đề môi trường không đổi 10 10,00
4 Vấn đề môi trường kém đi 55 55,00
91
Điều này hoàn toàn đúng với điều kiện thực tại đang thi công các công trình.
Vì là các công trình lớn chi làm nhiều giai đoạn nên trong quá trình khai thác vận
chuyển đất dẫn tới tình trọng moi trường xung quanh vị ảnh hưởng do tiếng ồn và
bui. Tuy nhiên khi thực thiện xong các dự án thì môi trường sống của người dân
khẳng định sẽ được cải thiện hơn rất nhiều.
3.5. Đề xuất phương án giải quyết cho công tác bôi thường GPMB
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài này tác giả đề xuất một số giải pháp
nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt
bằng và hướng tới mục tiêu thực sự mang lại một cuộc sống tốt hơn cho người
nông dân - đối tượng được coi là chịu tác động lớn trong quá trình chuyển đổi mục
đích sử dụng đất.
3.5.1. Giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất
- Cần bổ sung chính sách về hỗ trợ và chuyển đổi nghề tăng mức hỗ trợ ổn
định đời sống, hỗ trợ sản xuất kinh doanh, có chính sách hỗ trợ giáo dục cho con
em hộ gia đình bị thu hồi đất.
- Thành lập quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm và ổn định đời sống cho người
dân có đất bị thu hồi ở các cấp; dùng để hỗ trợ lâu dài cho người dân trong khoảng
từ 3 - 5 năm cụ thể như: trợ cấp thất nghiệp, cho vay vốn ưu đãi, hỗ trợ đào tạo
nghề và giải quyết việc làm,… cho người bị thu hồi đất.
- Cần thiết lập cơ quan nghiên cứu và quản lý thị trường BĐS, việc quản lý
thị trường này thể hiện chức năng quản lý của Nhà nước vừa sử dụng là công cụ để
Nhà nước điều tiết lại chính thị trường đó theo cách định hướng chiến lược của
Nhà nước. Trong công tác quản lý đất đai BT-GPMB, việc quản lý thị trường BĐS
có tác dụng cức kỳ to lớn.
- Bổ sung, hoàn thiện cơ chế xác định giá đất cụ thể để thực hiện bồi thường
cho các dự án sát với giá chuyển nhượng trong điều kiện bình thường nhằm bảo
đảm quyền lợi của người bị thu hồi đất.
92
- Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề: Người dân có thể được hỗ trợ bằng tiền
hoặc bằng đào tạo trong các trường, trung tâm dạy nghề để được làm việc trong các
dự án thu hồi trên đất của họ.
3.5.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện
- Chính quyền địa phương thường xuyên tổ chức những buổi tập huấn cho
người dân về ảnh hưởng của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất như: tầm quan
trọng của việc thu hồi đất, tư vấn định hướng nghề nghiệp và chuyển đổi cơ cấu
ngành nghề.
- Phối hợp với phòng Lao động thương binh xã hội phối hợp thành lập một
tổ chuyên trách để xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện, chịu trách nhiệm về
chuyển đổi nghề nghiệp hoặc sắp xếp việc làm cho người dân có đất bị thu hồi. Tổ
chuyên trách này có chức năng:
+ Tư vấn định hướng nghề nghiệp, giới thiệu, cung cấp thông tin về việc
làm và các mô hình sản xuất kinh doanh để áp dụng tại địa phương cho người dân.
+ Liên hệ với các Trường dạy nghề để giới thiệu người dân đến học hoặc
các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp… nơi có đào tạo nghề gắn với làm việc để
người dân có thể vừa học và làm việc.
- Thành lập một tổ chức có chức năng tư vấn, hướng dẫn người dân về cách
quản lý tài chính, lập kế hoạch chi tiêu để sử dụng tiền đền bù một cách thiết thực
và có hiệu quả nhất (đầu tư vào giáo dục, sản xuất, kinh doanh,..) tùy theo điều
kiện mỗi gia đình và số tiền đền bù mà họ nhận được.
3.5.3. Các giải pháp cụ thể
- Sự quan tâm thống nhất chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh,
các ngành đoàn thể trong công tác bồi thường GPMB là hết sức quan trọng, đặc
biệt là việc tổ chức triển khai thực hiện của cấp xã, phường, thị trấn và thôn bản.
Đây là lực lượng gần gũi bám sát nhất đối với các đối tượng được bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
93
- Kiên trì giáo dục, thuyết phục nhân dân và vận động sự quan tâm hỗ trợ chính đáng của doanh nghiệp với các hộ dân trong công tác bồi thường GPMB là
cần thiết, đặc biệt là việc quan tâm giải quyết việc làm cho người lao động.
- Công tác bồi thường GPMB là việc khó khăn, vì vậy khi trực tiếp, tiếp xúc
với nhân dân để tuyên truyền chủ trương chính sách, pháp luật cần phải được cân nhắc kỹ càng, chính xác, thống nhất, điều gì đã hứa với nhân dân thì phải thực hiện
cho bằng được, để tạo niềm tin sự đồng tình ủng hộ của nhân dân. Muốn thực hiện được việc này thuận lợi thì khâu chuẩn bị phải luôn được cụ thể, chu đáo và công
phu.
- Khi thực hiện việc phân cấp, các đơn vị thành lập tổ công tác bao gồm có
các thành phần tỉnh và địa phương để thường trực giải quyết mọi vướng mắc trong
công tác bồi thường, đồng thời cũng giai quyết kịp thời những tình huống phát
sinh, tránh tình trạng một số doanh nghiệp tự ý đi vào nhà dân để trả tiền bồi
thường, gây mất trật tự khu vực.
- Vai trò của cán bộ, Đảng viên trong Chi bộ Đảng, các tổ chức quần chúng
chiếm vị trí quan trọng đến hiệu quả của công tác bồi thường GPMB. Thực tế cho
thấy nơi nào cán bộ, Đảng viên đoàn kết, thống nhất, có trách nhiệm nhiệt tình,
năng lực tốt, thì nơi đó việc bồi thường GPMB đạt kết quả rất cao.
- Cần quan tâm, chỉ đạo quyết liệt hơn nữa việc giải quyết lao động việc
làm, xây dựng hạ tầng, khu đô thị - dịch vụ, vệ sinh môi trường, kinh phí hỗ trợ xây
dựng hạ tầng, công trình phúc lợi ở các xã, phường và thị trấn nơi phải thu hồi
nhiều đất.
- Công tác quy hoạch, tái định cư phải đi trước một bước. Có làm được như
vậy thì hiệu quả trong công tác bồi thường GPMB mới đạt kết quả cao.
- Khắc phục tình trạng “dự án treo”, đất đã được thu hồi nhưng không triển khai dự án theo tiến độ, hoặc chủ đầu tư nhận đất nhưng không triển khai xây dựng dẫn đến dân mất đất không có việc làm, doanh nghiệp không thu hút được lao động vào làm việc.
- Lựa chọn những cán bộ đủ phẩm chất đạo đức; luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm người cán bộ trong công việc đảm hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được
giao.
94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Kết thức quá trình thực hiện đề tài “Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng các điểm khai thác đất phục vụ san lấp mặt bằng các dự án trên địa bàn
huyện Vân Đồn giai đoạn 2016-2019” đã thu được những kết quả sau:
+ Đánh giá được kết quả thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án gồm:
- Kết quả bồi thường, hỗ trợ khi hà nước thu hồi đất tại ba dự án khai thác đất
phục vụ ba dự án của huyện Vân Đồn có tổng số tiền đền bù về các loại đất là
8.761.064.200 đồng với tổng diện tích thu hồi GPMB 1.431.392 m2 các loại đất;
- Bồi thường về tài sản trên đất (bao gồm tài sản, công trình, vật kiến trúc):
Đã xác định tổng giá trị bồi thưởng tài sản, công trình, vật kiến trúc tại hai dự án là
1.851.394.930 đồng;
- Bồi thường về cây cối hoa màu, tại tại hai dự án chia ra nhóm xác định bồi
thường về cây cối hoa màu là 12.405.840.000 đồng.
- Xác định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: Hỗ trợ chuyển
đổi nghề nghiệp; Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; Hỗ trợ khác (thưởng
khi đúng hạn) là 18.137.443.200 đồng.
+ Đề tài đã đánh giá được sự ảnh hưởng của ba dự án khai thác đất phục vụ
các dự án trên địa bàn huyện Vân Đồn:
- Thu nhập bình quân người/ tháng trước thu hồi là 2.375.000 đồng, sau thu
hồi tăng lên 3.208.333 đồng;
- Số người lao động nông nghiệp sau khi thu hồi đất giảm đi so với trước khi
thu hồi đất: giảm từ 56,3% xuống 45,0% tổng số người trong độ tuổi lao động được
điều tra; Tỷ lệ người buôn bán nhỏ và dịch vụ tăng từ 5,6% trước khi thu hồi lên
10,6% sau khi thu hòi đất; Số lượng người làm việc trong các doanh nghiệp cũng
tăng từ 9,4% lên 28,8%, tham gia vào ngành nghề khác giảm đáng kể từ 18,1% lên
6,3%.
95
- Có 56 phiếu điều tra (chiếm 56% trên tổng số phiếu thu được) xác định tình
hình trật tự an ninh, xã hội không đổi; Có 33 phiếu (chiếm 33% trên tổng số phiếu
thu được) cho rằng tình hình an ninh xã hội tốt hơn
+ Từ các ảnh hưởng tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả công tác GPMB như: giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ thu hồi
đất; giải pháp tổ chức thực hiện; các giải pháp cụ thể.
2. Kiến nghị
Cần chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ có chuyên môn, trình độ cao, áp
dụng công nghệ vào các khâu quản lý, hoạt động bồi thường, giải phóng mặt bằng
nhằm hạn chế những sai sót và nâng cao hiệu quả trong công tác giải phóng mặt
bằng.
Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến nhận thức của nhân dân trong
lĩnh vực đất đai để người sử dụng đất hiểu được hết quyền hạn và nghĩa vụ của
mình trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cần thông thoáng hơn và linh
hoạt hơn, giúp tạo điều kiện cho quá trình tiến hành bồi thường được nhanh hơn và
giảm bớt các thủ tục, bám sát với thực tế của người dân.
Tiếp thu ý kiến của người dân, lắng nghe nguyện vong của người dân để đưa
ra phương án bồi thường hợp lý và đúng quy định.
96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Đất đai (2013), NXB Bản đồ, Hà Nội.
2. Lê Minh (2012), Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng ở thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị, Báo Quảng Trị.
3. Lê Anh Quân (2014), Tháo gỡ khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng,
Báo Kinh tế và Đô thị.
4. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ, Về bồi thường
thiệt hại và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
5. Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
6. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, Quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
7. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư.
8. Mai Chiến Thắng (2017), Đánh giá tác động của công tác giải phóng mặt
bằng đến kinh tế, xã hội, môi trường ở một số dự án trên địa bàn thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ Quản lý đất đai, Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên
9. Thông tư số 116/2004/TT- BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-
CP về bồi thường tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
10. Thông tư số 116/TT/-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị
định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
11. Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên – Môi
trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP
ngày 25/5/2007 của Chính phủ..
97
12. Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ tài chính về việc bổ sung một số
điều của Thông tư số 116/TT/-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ tài chính.- Văn bản số
13. Văn bản số: 1601/XDCB-PTĐT ngày 23/7/2015 của Bộ trưởng bộ Xây
Dựng.
13. Đồng Thị Thúy (2011), Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác
bồi thường GPMB trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
14. Dương Thị Thu Thủy (2016), Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để
thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Luận văn
thạc sỹ Quản lý đất đai, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
15. Hà Thanh Tùng (2013), Một số đánh giá trong công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình về giao thông trong
thời gian qua trên địa bàn tỉnh, Trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi
trường Phú Thọ
16. UBND tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số: 1766/2014/QĐ-UBND ngày
13/08/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số: 3000/2017/QĐ-UBND ngày
02/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về việc ban hành Quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
17. UBND tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số: 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014
của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019..
18. UBND tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 398/2012/QĐ-UBND ngày
27/02/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Bộ đơn giá bồi
thường tài sản đã đầu tư vào đất khi Nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh; Quyết định số: 4234/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của UBND tỉnh
Quảng Ninh “V/v ban hành bộ đơn giá bồi thường tài sản đã đầu tư vào đất khi
nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
98
99