ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY CHINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
“MỖI XÃ, PHƢỜNG MỘT SẢN PHẨM” (OCOP)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THÙY CHINH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
“MỖI XÃ, PHƢỜNG MỘT SẢN PHẨM” (OCOP)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thanh Đức
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
THÁI NGUYÊN - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nguyễn Thị Thùy Chinh
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu chƣơng trình Cao học
chuyên ngành Quản lý kinh tế của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh Thái Nguyên, tác giả đã đƣợc các Quý Thầy/cô, gia đình, bè bạn và
đồng nghiệp giúp đỡ rất nhiều. Tác giả xin chân thành cảm ơn và gửi lời biết
ơn sâu sắc đến quý Thầy/Cô của trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh Thái Nguyên đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu để hoàn
thành nhiệm vụ học tập của mình.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến P.GS. TS. Nguyễn Thanh Đức
đã dành thời gian, công sức để hƣớng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Luận văn “Đánh giá thực trạng triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản
phẩm” (OCOP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi
những khiếm khuyết của luận văn, tác giả rất mong nhận đƣợc những ý kiến
đóng góp quý báu của các quý Thầy/Cô, bạn bè và đồng nghiệp để đƣa ra
đƣợc một luận văn hoàn thiện và có ý nghĩa hơn nữa.
Thái Nguyên, tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nguyễn Thị Thùy Chinh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ .......................................................................... x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “MỖ I XÃ , PHƢỜ NG MỘT SẢ N PHẨ M” ............................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về việc triển khai đề án “ mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” ........ 5
1.1.1. Khái niệm chung về đề án, dự án ............................................................ 5
1.1.2. Đặc điểm của việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” .... 7
1.1.3. Vai trò của việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” ........ 7
1.1.4. Nội dung của việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” .... 8
1.1.5. Vai trò và nội dung quản lý nhà nƣớc và chính quyền các cấp đối với
việc xây dựng, triển khai, đánh giá kết quả đề án OCOP. .............................. 10
1.1.6. Khung đánh giá logic của việc triển khai chƣơng trình đề án “ mỗi xã,
phƣờng một sản phẩm” ................................................................................... 10
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một
sản phẩm” ........................................................................................................ 12
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2.1. Nhân tố bên ngoài ảnh hƣởng đến việc triển khai đề án OCOP ........... 12
iv
1.2.2. Các nhân tố bên trong ảnh hƣởng đến việc triển khai đề án ................. 13
1.3. Cơ sở thực tiễn về việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” .... 15
1.3.1. Nguồn gốc chƣơng trình “mỗi làng, nghề mô ̣t sản phẩm” .................. 15 1.3.2. Thực tiễn chƣơng trình “mỗi làng nghề một sản phẩm” (OVOP) từ các
nƣớc trên thế giới ............................................................................................ 17
1.3.3. Thực tiễn tình hình triển khai OVOP tại Việt Nam .............................. 19
1.3.4. Bài học kinh nghiệm trong việc triển khai đề án “ mỗi xã, phƣờng một
sản phẩm” (OCOP) tại Quảng Ninh ................................................................ 22
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 25
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết .............................................. 25
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 25
2.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích ............................................ 25
2.2.2. Thu thập tài liệu .................................................................................... 28
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý và tổng hợp thông tin ............................................. 30
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 30
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 31
2.3.1. Triển khai qua truyền thông và phƣơng tiện thông tin đại chúng ......... 31
2.3.2. Xây dựng, chuyển giao và triển khai chu trình sản xuất kinh doanh cho
các sản phẩm truyền thống đặc sắc tại tỉnh Quảng Ninh ................................ 32
2.3.3. Nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị của một số sản phẩm truyền thống có
tiềm năng và khả năng phát triển theo hƣớng thƣơng mại hóa có quy mô trung
bình và lớn ....................................................................................................... 32
2.3.4. Xây dựng chiến lƣợc phát triển và thƣơng mại hóa các sản phẩm tỉnh
Quảng Ninh ..................................................................................................... 33
2.3.5. Triển khai qua hội thảo, hội chợ, tƣ vấn, tập huấn… ........................... 33
2.3.6. Xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm OCOP
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Quảng Ninh ..................................................................................................... 34
v
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “ MỖI XÃ, PHƢỜNG
MỘT SẢN PHẨM” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH .................. 35
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và các sản phẩm truyền thống trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................... 35
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 35
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội .................................................................... 37
3.1.3. Các sản phẩm, làng nghề tỉnh Quảng Ninh.......................................... 39
3.1.4. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh Quảng
Ninh trong phát triển và thƣơng mại hóa các sản phẩm truyền thống ............ 41
3.2. Kế hoạch thực hiện và việc triển khai đề án “ mỗi xã, phƣờng một sản
phẩm” (OCOP)trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................................................. 44
3.2.1. Kế hoạch thực hiện đề án ...................................................................... 44
3.2.2. Thực trạng triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh ....................................................................................... 49
3.3. Một số kết quả, đánh giá của việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một
sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015 ...................... 61
3.3.1. Kết quả triển khai qua truyền thông và phƣơng tiện thông tin đại chúng ... 62
3.3.2. Kết quả xây dựng, chuyển giao và triển khai chu trình sản xuất kinh
doanh cho các sản phẩm truyền thống đặc sắc tại tỉnh Quảng Ninh .............. 63
3.3.3. Kết quả việc nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị của một số sản phẩm
truyền thống có tiềm năng và khả năng phát triển theo hƣớng thƣơng mại hóa
có quy mô trung bình và lớn ........................................................................... 68
3.3.4. Kết quả việc xây dựng chiến lƣợc phát triển và thƣơng mại hóa các sản
phẩm tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 70
3.3.5. Kết quả triển khai qua hội thảo, hội chợ, tƣ vấn, tập huấn… ............... 71
3.3.6. Kết quả xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
OCOP Quảng Ninh ......................................................................................... 78
vi
3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc triển khai đề án “mỗi xã phƣờng, một sản
phẩm” (OCOP) tại tỉnh Quảng Ninh ............................................................... 80
3.4.1. Đặc điểm nền kinh tế xã hội, vị trí địa lý trên địa bàn .......................... 80
3.4.2. Cách thức triển khai .............................................................................. 81
3.4.3. Các chính sách của nhà nƣớc, các thủ tục hành chính tại địa phƣơng.. 81
3.4.4. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lực lƣợng cán bộ triển khai đề án ..... 83
3.4.5. Trình độ nhận thức của ngƣời làm ra sản phẩm.................................... 84
3.4.6. Nguồn lực về tài chính .......................................................................... 85
3.4.7. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm .............................. 86
3.4.8. Chất lƣợng sản phẩm OCOP ................................................................. 87
3.5. Tác động, thành công và hạn chế trong việc triển khai đề án “ mỗi xã,
phƣờng một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................................... 88
3.5.1.Tác động của đề án OCOP đến chƣơng trình xây dựng nông thôn mới và
nâng cao thu nhập ngƣời lao động .................................................................. 88
3.5.2. Những thành công của việc triển khai đề án OCOP ............................. 89
3.5.3. Những hạn chế của việc triển khai đề án OCOP, nguyên nhân ............ 92
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NHẰM TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG ĐỀ ÁN “
MỖI XÃ PHƢỜNG MỘT SẢN PHẨM” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NINH............................................................................................... 94
4.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng, mục tiêu của việc triển khai đề án “ mỗi xã,
phƣờng một sản phẩm” của tỉnh Quảng Ninh ................................................. 94
4.1.1. Quan điểm của việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”
tại Quảng Ninh ................................................................................................ 95
4.1.2. Phƣơng hƣớng của việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản
phẩm” tại Quảng Ninh .................................................................................... 96
4.1.3. Mục tiêu của việc triển khai đề án “ mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” tại
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Quảng Ninh ..................................................................................................... 97
vii
4.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc triển khai đề án” mỗi
xã, phƣờng một sản phẩm” ............................................................................. 98
4.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông ............................................ 98
4.2.2. Giải pháp thúc đẩy chuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm . 98
4.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả, xúc tiến quảng bá các sản phẩm OCOP
....................................................................................................................... 101
4.2.4. Tăng cƣờng áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lƣợng sản
phẩm OCOP .................................................................................................. 104
4.2.5. Giải pháp nâng cao công tác quản lý, chất lƣợng cán bộ triển khai và
ngƣời lao động ............................................................................................... 105
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 107
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 111
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 113
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐH : Ban điều hành
CTKV : Công tác khu vực
HTX : Hợp tác xã
KHCN : Khoa học công nghệ
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
OCOP : One commune, one product
: One village one product (mỗi làng, OVOP một sản phẩm)
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
PR : Public Relations (Quảng cáo)
PTNT : Phát triển nông thôn
QN : Quảng Ninh
UBND : Ủy ban nhân dân
VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
XTTM : Xúc tiến thƣơng mại
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Khung logic .................................................................................... 11
Bảng 3.1. Thống kê số xã phƣờng trong tỉnh Quảng Ninh ............................. 38
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về triển khai đề án qua truyền thông, phƣơng tiện
thông tin đại chúng .......................................................................... 62
Bảng 3.3. Tình hình tiếp cận vốn vay của các đơn vị điều tra ........................ 65
Bảng 3.4. Tình hình chuyển giao chu trình sản xuất kinh doanh các đơn vị
điều tra ............................................................................................. 66
Bảng 3.5. Quy mô sản xuất của các đơn vị tham gia OCOP .......................... 70
Bảng 3.6. Doanh thu hội chợ OCOP - QN 2015 ............................................. 73
Bảng 3.7. Doanh thu các đơn vị điều tra tham gia hội chợ OCOP - QN ....... 76
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 3.8: Bảng khảo sát với ngƣời tiêu dùng ................................................. 77
x
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
HÌNH
Hình 3.1. Tầm nhìn OCOP đến 2020 .............................................................. 47
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Phƣơng pháp tiếp cận cốt lõi của OCOP-QN ................................ 26
Sơ đồ 2.2. Khung nghiên cứu giải pháp nhằm đánh giá hiệu quả triển khai đề án
“ mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ....... 28
Sơ đồ 3.1. Chu trình OCOP - QN hàng năm ................................................... 46
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Sơ đồ 3.2. Cơ cấu tổ chức đề án OCOP - QN ................................................. 83
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia với 70% dân số sản xuất nông nghiệp, trong
suốt chiều dài lịch sử của dân tộc nông nghiệp luôn là ngành đóng góp tích
cực trong phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn nói chung, cả nƣớc nói riêng.
Phát triển nông nghiệp mạnh, bền vững luôn đƣợc Đảng, nhà nƣớc đặt ở vị trí
trọng tâm trong chiến lƣợc kinh tế - xã hội. Mặt khác, với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế cũng nhƣ quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng hiện đại vai trò của nông nghiệp (xét mối
tƣơng quan dài hạn giữa nông nghiệp và dịch vụ) có xu hƣớng giảm sút. Hơn
nữa sản xuất nông nghiệp ở nƣớc ta đang phải đối mặt với việc sử dụng lãng
phí kém hiệu quả, những sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chƣa đủ
sức cạnh tranh với thị trƣờng các hàng hóa sản phẩm ngoại nhập ngày càng
phong phú, nhiều sản phẩm nông nghiệp có chất lƣợng vẫn chƣa tìm đƣợc chỗ
đứng trên thị trƣờng.
Chính vì vậy, hiện nay chú trọng phát triển các làng nghề đang là một
trong những nội dung của Chƣơng trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới,
và là mối quan tâm chung của nhiều ngành nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc
nhằm nâng cao đời sống ngƣời dân, những sản phẩm hàng hóa Việt Nam tìm
đƣợc chỗ đứng trên thị trƣờng thế giới. Học tập từ phong trào “mỗi làng nghề
một sản phẩm” của Nhật Bản đƣợc triển khai từ thập kỷ 70 của thế kỷ trƣớc
đã mang lại nhiều lợi ích cho ngƣời dân, đến nay đã có hơn 40 quốc gia học
theo và đã triển khai rất thành công mang lại hiệu quả cho kinh tế xã hội và
ngƣời lao động. Căn cứ theo quyết định số:800/QĐ- TTG của thủ tƣớng chính
phủ phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010-2020 ký ngày 04 tháng 6 năm 2010 và quyết định 2636/QĐ-
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
BNN-CB ký ngày 31 tháng 10 năm 2011 Quyết định về việc phê duyệt
2
chƣơng trình bảo tồn và phát triển làng nghề giai đoạn 2012-2020 của Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của chƣơng trình này ngày 22 tháng 10
năm 2013 ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định số
2870/QĐ -UBND phê duyệt đề án “ Tỉnh Quảng Ninh - mỗi xã, phƣờng một
sản phẩm” giai đoạn 2013-2016. Đề án này thực chất là giải pháp để phát
triển kinh tế từ các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, truyền thống
văn hóa, danh thắng các địa phƣơng vốn dĩ là những tiềm năng lợi thế của các
vùng miền chƣa đƣợc phát huy, khai thác để phát triển kinh tế nâng cao thu
nhập cho ngƣời dân vùng nông thôn, bảo vệ môi trƣờng và giữ gìn ổn định xã
hội. Tuy nhiên trên thực tế trong quá trình triển khai dự án còn gặp nhiều khó
khăn, nhiều nơi vẫn chƣa đạt đƣợc hiệu quả. Với lý do đó đề tài “ Đánh giá
thực trạng triển khai đề án mỗi xã, phường một sản phẩm (OCOP) trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh” đã đƣợc tác giả tiến hành nghiên cứu với việc vận
dụng các nguyên lý và các phƣơng pháp khoa học. Mục tiêu nghiên cứu của
luận văn này nhằm để đánh giá lại trực trạng triển khai đề án (OCOP) trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh, đồng thời tìm ra những khó khăn trở ngại cần tháo gỡ từ
đó đƣa ra những giải pháp phát triển các làng nghề, các sản phẩm nông nghiệp
không chỉ cải thiện đời sống ngƣời dân mà còn trở thành sản phẩm văn hóa du
lịch có giá trị.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”
(OCOP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ đó đề xuất một số giải pháp phù hơ ̣p để đề án đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2. Mục tiêu cụ thể
3
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đề án “ mỗi xã,
phƣờ ng mô ̣t sản phẩm”.
- Đánh giá thực trạng triển khai đề án “mỗi xã, phƣờ ng mô ̣t sản phẩm”
trên đi ̣a bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá và xác định các sản phẩm làng xã có lợi thế cạnh tranh và đề
xuất ngành hàng ƣu tiên phát triển của Quảng Ninh. Phân tích hệ thống tổ
chức, và chính sách nhằm hỗ trợ phát triển các hình thức tổ chức sản xuất và
thƣơng mại hóa sản phẩm truyền thống tại các cộng đồng .
- Đề xuất giải pháp đẩy ma ̣nh triển khai đề án tìm ra hƣớng đi đúng đắn
cho các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là việc triển khai đề án “ mỗi xã,
phƣờng một sản phẩm” trên đi ̣a bàn tỉnh Quảng Ninh , bao gồm các khâu từ
quản lý nhà nƣớc đến đánh giá kết quả thực hiện đề án OCOP.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận
và thực tiễn về dự án OCOP. Thực trạng, nội dung, kết quả, các nhân tố
ảnh hƣởng đến việc triển khai dự án và đề xuất một số giải pháp nhằm
phát triển chƣơng trình đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
ề án “mỗi xã , Về không gian: Đề tài nghiên cƣ́ u viê ̣c triển khai đ
phƣờ ng mô ̣t sản phẩm” trên đi ̣a bàn tỉnh Quảng Ninh.
Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn chủ yếu
đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
Phạm vi thời gian cho giải pháp từ 2016 đến năm 2020.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và
thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:
4.1. Về lý luận
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn tình hình triển
khai đề án “ mỗi xã, phƣờng một sản phẩm (OCOP)” và đƣa ra đƣợc những
cơ sở để phân tích đánh giá về thực trạng triển khai đề án .
4.2. Về thực tiễn
Luận văn đã phân tích đƣợc thực trạng của việc triển khai đề án “ mỗi
xã, phƣờng một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh bao gồm: kế
hoạch, nội dung, thực trạng công tác triển khai đề án tới từng vùng miền trong
tỉnh cùng những kết quả bƣớc đầu của đề án.
Luận văn đã đánh giá đƣợc mức độ triển khai của đề án trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh qua đó thấy đƣợc những thành quả bƣớc đầu đạt đƣợc cũng
nhƣ những khó khăn trở ngại cần tháo gỡ trong quá trình triển khai đề án.
4.3. Về giải pháp
Luận văn đã đề ra một số những giải pháp nhằm thú c đẩy t riển khai đề án “mỗi, xã phƣờng một sản phẩm”, giải quyết những khó khăn cần tháo gỡ
nâng cao chất lƣợng đề án từ nguồn nhân lực, các thủ tục hành chính đến định
hƣớng phát triển làng nghề cho từng vùng miền trong tỉnh cũng nhƣ chƣơng
trình liên kết, hội chợ giới thiệu sản phẩm qua đó tìm hƣớng đi cho đầu ra cho
sản phẩm.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung của luận văn đƣợc
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
kết cấu thành 4 chƣơng:
5
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về triển khai đề án “mỗi xã ,
phƣờ ng mô ̣t sản phẩm”
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng việc triển khai thực hiện đề án “mỗi xã, phƣờng
một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 4: Giải pháp nhằm triển khai thành công đề án “mỗi xã,
phƣờng một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “MỖ I XÃ , PHƢỜ NG MỘT SẢ N PHẨ M”
1.1. Cơ sở lý luận về việc triển khai đề án “ mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”
1.1.1. Khái niệm chung về đề án, dự án
-Khái niệm về đề án: là loại văn bản, đƣợc xây dựng để trình cấp quản
lý cao hơn, hoặc gửi cho một cơ quan tài trợ để xin thực hiện một công việc
nào đó nhƣ: thành lập một tổ chức; tài trợ cho một hoạt động xã hội, ... Sau
khi đề án đƣợc phê chuẩn, sẽ hình thành những dự án, chƣơng trình, đề tài
theo yêu cầu của đề án.
Trong Tài liệu Bộ Tƣ Pháp, hƣớng dẫn ban hành văn bản của doanh
nghiệp Nhà xuất bản Thống kê (2002, tr.265) thì đề án đƣợc định nghĩa: "Đề
án, kế hoạch chƣơng trình công tác (sau đây tạm gọi chung là loại văn bản đề
án) là loại văn bản trình bày những kế hoạch dự kiến về một nhiệm vụ công
tác đƣợc cơ quan, tổ chức giao cho trong một thời gian nhất định".
- Khái niệm về dự án: Dự án là một tập hợp các công việc, đƣợc thực
hiện bởi một tập thể, nhằm đạt đƣợc một kết quả dự kiến, trong một thời gian
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
dự kiến với một kinh phí dự kiến.
6
Cũng trong Tài liệu Bộ Tƣ Pháp, hƣớng dẫn ban hành văn bản của
doanh nghiệp Nhà xuất bản Thống kê (2002, tr.279) thì dự án đƣợc định nghĩa
viết: "Dự án, đề án:...Dự án đề án (gọi chung là dự án) là một tập hợp những
hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống dự kiến các hoạt động
và chi phí theo một kế hoạch của một công việc nhất định trong sản xuất -
kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc những kết quả và thực hiện
đƣợc những mục tiêu xác định cho một khoảng thời gian dài nào đó" .
+ Phải dự kiến đội hình nguồn nhân lực.
+ Phải có ngày bắt đầu, ngày kết thúc.
+ Phải có ít nhất một con số nói lên kinh phí thực hiện.
+ Phải mô tả đƣợc rõ ràng kết quả của công việc. Sau khi kết thúc công
việc phải có đƣợc cái gì, với những đặc tính, đặc điểm gì, giá trị sử dụng nhƣ
thế nào, hiệu quả ra làm sao?
+ Phải có một khoản tiền cấp cho Dự án thực hiện. Ngƣời hoặc đơn vị
cấp tiền là chủ đầu tƣ.
+ Phải có một tổ chức chặt chẽ theo dõi và thu thập mọi thông tin phát
sinh trong quá trình thực hiện dự án để giúp cho các cấp lãnh đạo và tổ dự án
theo dõi sát sao việc thực hiện dự án.
Theo giáo trình quản lý dự án,Viện Công nghệ thông tin - Đại học
Quốc gia Hà Nội thì các dự án đều có 4 chu trình, giai đoạn: “xác định và xây
dựng dự án, lập kế hoạch, quản lý thực hiện, kết thúc dự án”. Công việc trong
giai đoạn đầu tiên là nghiên cứu khả thi nhằm xác định rõ các mục tiêu của đề
án nhằm xây dựng bản đề xuất dự án. Giai đoạn thứ hai của dự án là lập kế
hoạch bắt đầu từ mục tiêu và công việc sau cùng là xác định từng nhiệm vụ
phải thực hiện, ƣớc tính thời gian cần thiết để hoàn tất, sắp đặt các nhiệm vụ
hợp lý cùng bộ máy nhân sự phù hợp với nhiệm vụ đó. Giai đoạn triển khai
thực hiện đòi hỏi phải vận dụng tất cả những kỹ năng quản lý truyền thống,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cũng nhƣ cần kiểm tra và giám sát nghiêm ngặt. Điều đó đảm bảo cho dự án
7
luôn luôn đúng lịch trình, ngân sách và các tiêu chuẩn chất lƣợng nhất định.
Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của dự án là nó có tuổi thọ nhất
định. Dự án sẽ kết thúc sau khi đạt đƣợc mục tiêu và chuyển giao cho các
thành phần liên quan. Nhóm dự án cũng chấm dứt hoạt động , nhƣng chỉ sau
khi các thành viên đã tổng kết và rút ra đƣợc bài học kinh nghiệm.
1.1.2. Đặc điểm của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm”
Điểm cốt lõi của việc triển khai OCOP là mỗi địa phƣơng phải chọn cho
mình một sản phẩm đặc biệt nổi trội, có tính cạnh tranh cao nhất so với các địa
phƣơng khác, trong đó chính quyền các tổ chức hỗ trợ về chính sách, kỹ thuật, vốn
và thị trƣờng nhằm mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho sản phẩm.
Trong đề án này Nhà nƣớc đóng vai trò tạo ra “sân chơi” bằng cách ban
hành các cơ chế chính sách hợp lý để hỗ trợ phát triển nhƣ: đào tạo nâng cao
kiến thức, hỗ trợ lãi suất tín dụng, đề ra các tiêu chuẩn sản phẩm, quảng bá và
định hƣớng hình thành lên các kênh phân phối sản phẩm…còn ngƣời dân
đóng vai trò chính trong sân chơi này, họ tự quyết định lựa chọn và phát triển
các sản phẩm gì có lợi thế cạnh tranh của địa phƣơng mình, đồng thời phải
làm sao để các sản phẩm đó có chất lƣợng tốt nhất theo đúng quy chuẩn đáp
ứng nhu cầu của thị trƣờng.
1.1.3. Vai trò của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm”
Đề án OCOP triển khai nhằm thực hiện việc phát triển hình thức tổ
chức sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống, có lợi thế ở khu vực
nông thôn góp phần tái cơ cấu vùng nông thôn Quảng Ninh theo hƣớng phát
triển sản xuất, tăng giá trị sản xuất.
Thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “ Kinh tế và hình thức tổ chức sản
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
8
Thông qua việc phát triển sản xuất tại các địa bàn nông thôn góp phần
hạn chế việc giảm dân số nông thôn di cƣ ra thành phố, bảo vệ môi trƣờng và
gìn giữ ổn định xã hội.
1.1.4. Nội dung của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm”
Mỗi địa phƣơng (xã, phƣờng), tùy theo điều kiện và hoàn cảnh, vị trí
địa lý của mình lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trƣng
để phát triển. Các sản phẩm này có thể là những sản phẩm tiêu dùng cụ thể
nhƣ nông sản, thủy hải sản hay đồ thủ công mỹ nghề nhƣng cũng có thể là các
sản phẩm văn hóa du lịch… Điều quan trọng đối với các sản phẩm tham gia là
mặc dù phải mang nét đặc trƣng, kết hợp với các yếu tố địa lý, văn hóa truyền
thống của địa phƣơng và đƣợc thị trƣờng chấp nhận.
Tháng 12/2012, Ban Xây dựng Nông thôn mới tham mƣu sáng kiến
phát triển sản xuất kinh tế nông nghiệp, dịch vụ vùng nông thôn bằng Chƣơng
trình “Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”. Tỉnh ủy, UBND Tỉnh đồng tình đánh
giá cao và nhất trí chỉ đạo triển khai:
- Phê duyệt Đề án “Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” tỉnh Quảng Ninh, giai
đoạn 2013 – 2016 (One Commune One Product, gọi tắt là OCOP) tại Quyết định
số 2870/QĐ-UBND ngày 22/10/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
- Thành lập Ban Điều hành Chƣơng trình OCOP tại Quyết định số
270/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
Theo nội dung xây dựng đề án OCOP - QN (2013) thì đề án tập trung
thực hiện 6 nội dung chính gồm:
- Khởi động.
- Đánh giá thực trạng sản phẩm truyền thống tỉnh Quảng Ninh.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết.
- Xây dựng hệ thống tổ chức OCOP Quảng Ninh.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Triển khai thực hiện OCOP.
9
- Tổng kết việc triển khai đề án OCOP: đánh giá rút kinh nghiệm, điều
chỉnh sao cho phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất.
Trong đó nội dung của việc triển khai thực hiện OCOP cụ thể là:
+ Xây dựng website cho OCOP-QN, tuyên truyền triển khai đề án qua
các phƣơng tiện thông tin đại chúng.
+ Ban điều hành OCOP và nhóm tƣ vấn hỗ trợ hệ thống tổ chức OCOP
Quảng Ninh (các cấp tỉnh - huyện - xã) thực hiện áp dụng chu trình chuẩn của
OCOP. Tổ chức triển khai chu trình OCOP cho 40- 60 sản phẩm.
+ Triển khai qua việc nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị của một số sản
phẩm truyền thống có tiềm năng và khả năng phát triển theo hƣớng thƣơng
mại hóa có quy mô trung bình và lớn.
+ Xây dựng chiến lƣợc phát triển và thƣơng mại hóa các sản phẩm tỉnh
Quảng Ninh
+ Triển khai hội thảo, hội chợ, tƣ vấn, tập huấn…
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm OCOP
Quảng Ninh nhƣ: Xây dựng các điểm giới thiệu sản phẩm OCOP liên kết với
hoạt động du lịch, lễ hội trong tỉnh. Tổ chức Festival sản phẩm truyền thống
gắn với du lịch. Hỗ trợ cộng đồng quảng bá và tiếp thị sản phẩm.
Việc xây dựng đề án dựa trên các điều kiện về kinh tế, xã hội, điều kiện
tự nhiên của các địa phƣơng để hình thành và phát triển các sản phẩm hay các
sản phẩm truyền thống vốn là lợi thế của từng vùng miền.
Các sản phẩm của từng địa phƣơng tham gia trong đề án phải là những
sản phẩm đặc trƣng của từng vùng có chất lƣợng tốt nhất theo đúng quy
chuẩn đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Các nguồn lực tham gia đề án:
10
+ Các cơ quan nhà nƣớc mà đề án đƣợc thực hiện dƣới sự chỉ đạo trực
tiếp của ủy ban nhân dân Tỉnh, ban nông thôn mới phối hợp thực hiện cùng
các sở ban ngành, chính quyền cấp huyện, xã tổ chức triển khai.
+ Cộng đồng dân cƣ (bao gồm cả các doanh nghiệp, hợp tác xã tham
gia đầu tƣ, sản xuất các sản phẩm truyền thống trên địa bàn) tự tổ chức triển
khai thực hiện.
1.1.5. Vai trò và nội dung quản lý nhà nước và chính quyền các cấp đối với
việc xây dựng, triển khai, đánh giá kết quả đề án OCOP.
- Nhà nƣớc có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đề án,
xây dựng quy chế tổ chức và phân công trách nhiệm cho ban điều hành phối
hợp với các sở ban ngành để đề án thực hiện hiệu quả.
- Nghiên cứu ban hành và triển khai các chính sách hỗ trợ triển khai đề
án tại địa phƣơng, phân bổ các nguồn lực thực hiện đề án trong phạm vi của
địa phƣơng.
- Phối hợp tham gia tuyên truyền về đề án qua hệ thống của địa phƣơng,
tổ chức các thi sản phẩm để qua đó nâng cao đƣợc chất lƣợng sản phẩm.
- Thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc các địa phƣơng về công tác
thực hiện triển khai đề án.
- Tổ chức tổng kết, đánh giá thực hiện theo hàng quý, năm để qua đó
đúc rút kinh nghiệm có những hƣớng điều chỉnh cụ thể để thực hiện hiệu quả
mục tiêu của đề án.
1.1.6. Khung đánh giá logic của việc triển khai chương trình đề án “ mỗi
xã, phường một sản phẩm”
Khung logic là một công cụ phân tích, trình bày và quản lý giúp các
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chuyên gia đánh giá, phân tích tình trạng hiện tại của hoạt động đầu tƣ xây
11
dựng, triển khai dự án, thiết lập hệ thống cấp bậc logic cho các hoạt động
nhằm đạt đƣợc kết quả đầu tƣ, triển khai, xác định các rủi ro tiềm ẩn ảnh
hƣởng đến việc đạt đƣợc kết quả bền vững, xây dựng các đánh giá sản phẩm
đầu ra và kết quả đánh giá các hoạt động triển khai.
Khung logic do nhóm đánh giá dự án lập nên phục vụ cho mục đích
đánh giá và đƣợc gọi là khung đánh giá. Khung logic đánh giá lập nên đánh
giá triển khai đề án OCOP cần đáp ứng đƣợc các yêu cầu sau:
+ Có thể đo lƣờng khách quan: dùng những thuật ngữ dễ hiểu và có thể
đo lƣờng bằng các tiêu chí có thể kiểm chứng khách quan.
+ Phản ánh những thay đổi theo thời gian: trong quá trình thực hiện, có
thể phải sửa đổi khung logic ban đầu nhằm phản ánh các điều kiện thay đổi.
Khung logic đánh giá phải bao gồm các chỉ số và các giả định mới xuất hiện
trong quá trình thực hiện triển khai.
+ Không phụ thuộc vào cán bộ lập kế hoạch và cán bộ thực hiện :
Khung đánh giá logic đánh giá phải độc lập với cán bộ lập kế hoạch và cán bộ
thực hiện dự án. Nhóm đánh giá phải làm chủ đƣợc khung logic đánh giá và
sử dụng để chỉnh sửa kế hoạch đánh giá của mình nếu cần thiết, đảm bảo tôn
trọng các nguyên tắc đánh giá.
Khung logic là một báo cáo tóm tắt về dự án đƣợc sử dụng làm công cụ
lập kế hoạch, thực hiện, theo dõi và đánh giá các hoạt động. Khung logic
đƣợc cấu trúc dƣới dạng một bảng chỉ dẫn gồm 4 cột và 6 dòng.
Bảng 1.1: Khung logic
Tóm tắt
Chỉ số đo lƣờng
Giả định chính
Mục tiêu tổng thể: Cần đạt đƣợc gì sau khi mục
Các tiêu chuẩn lƣờng để đo
Phƣơng tiện và nguồn kiểm chứng Các nguồn dữ liệu để thu thập các
Những điều quan trọng đối với dự án
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
đích đề án đã đạt đƣợc
thành
chỉ số
mức độ công của đề án
ngoài tầm kiểm soát và không chắc chắn về khả năng thực hiện
Mục đích: Đề án cần đạt đƣợc những điều gì trong thời hạn đề án. Kết quả: tác động ở tầm ngắn hạn và trung hạn của đầu ra Đầu ra: sản phẩm hang hóa dịch vụ là kết quả của các hoạt động. Các hoạt động: Cụ thể cần làm gì? Đầu vào: Nhân sự, vật tƣ, thiết bị và các nguồn tài trợ cần thiết để thực hiện đề án
Nguồn:Ban XDNTN, Nội Dung xây dựng đề án OCOP, 2013
Logic theo chiều dọc xác định dự án định làm gì, làm rõ mối quan hệ
nhân quản và đƣa ra những giả định quan trọng, những rủi ro, bất trắc vƣợt
quá tầm kiểm soát của cán bộ quản lý đề án.
Logic chiều dọc của khung logic đƣợc gắn kết bởi các giả định trình tự
hoạt đọng sẽ nhƣ sau: nếu có các hoạt động và các giả định liên quan thì sẽ có
các sản phẩm đầu ra; Nếu có các sản phẩm đầu ra và các giả định liên quan thì
sẽ có các kết quả; Nếu có các kết quả và các giả định thì sẽ đạt đƣợc mục tiêu.
Logic theo chiều ngang xác định cách đo lƣờng các mục tiêu của đề án
đã mô tả bằng lời và các phƣơng tiện kiểm chứng các chỉ số đã đo lƣờng.
Logic này tạo ra khung đánh giá.
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng
một sản phẩm”
1.2.1. Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến việc triển khai đề án OCOP
1.2.1.1. Đặc điểm nền kinh tế - xã hội trên địa bàn
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của từng vùng khi triển khai
một dự án nào đó cần chú trọng đến yếu tố kinh tế xã hội của địa bàn nơi triển Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
khai dự án, cần đánh giá đúng và đầy đủ tình hình của địa bàn qua đó mới có
thể lập kế hoạch triển khai dự án từ vốn, nguồn nhân lực, khoa học kỹ thuật,
đến việc phát triển. Do vậy, đây chính là một trong những nhân tố bên ngoài
tác động trực tiếp đến việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”.
1.2.2.2. Đặc điểm về địa hình, vị trí địa lý
Điều kiện về đặc điểm địa hình của địa bàn nghiên cứu là nhân tố bên
ngoài và có vai trò ảnh hƣởng đến việc triển khai các dự án. Nếu địa hình
thuận lợi thì vì phát triển kinh tế - xã hội cũng gặp nhiều yếu tố thuận lợi, từ
đó các doanh nghiệp cũng nhƣ ngƣời nông dân sẽ đƣợc tiếp cận với các khoa
học kỹ thuật hiện đại việc tìm đầu ra cho các sản phẩm đƣợc dễ dàng hơn.
1.2.2. Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến việc triển khai đề án
1.2.2.1.Cách thức triển khai
Bất kỳ đề án, chƣơng trình hay dự án nào khi thực hiện đều cần xác
định rõ quá trình cách thức triển khai chƣơng trình hay dự án đó. Từ việc lập
kế hoạch cho đến lúc triển khai phải đánh giá phân tích sao cho phù hợp với
mục tiêu của chƣơng trình, đề án, phù hợp với từng địa phƣơng qua đó tìm ra
cách thức triển khai sao cho phù hợp nhất để chƣơng trình, đề án có thể đạt
hiệu quả cao nhất.
1.2.2.2. Các chính sách của nhà nước, các thủ tục hành chính tại địa phương
Những văn bản chính sách nhà nƣớc và các thủ tục hành chính tại địa
phƣơng có tác động trực tiếp tới quyền lợi của ngƣời lao động, các doanh
nghiệp trên địa bàn, văn bản chính sách càng quy định rõ ràng, thủ tục hành
chính càng nhanh gọn thì việc triển khai đề án tới các hộ nông dân, doanh
nghiệp càng thuận lợi và dễ dàng hơn.
1.2.2.3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng cán bộ triển khai đề án
Trong giai đoạn hiện nay, yêu cầu đối với ngƣời làm công tác thực hiện
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
triển khai các chƣơng trình dự án của nhà nƣớc với mục tiêu lâu dài phát triển
14
kinh tế xã hội đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao nắm bắt tốt nhu cầu của
ngƣời dân, kỹ năng giao tiếp tốt, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác là những yêu cầu cần thiết. Đây cũng là nhân tố quan trọng đến chất lƣợng
của chƣơng trình, đề án.
1.2.2.4. Trình độ nhận thức của người làm ra sản phẩm
Trình độ nhận thức là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hƣởng
đến việc triển khai đề án. Ngƣời lao động cùng các doanh nghiệp cần có trình
độ nhận thức nhất định về chính sách, thủ tục hành chính, biết áp dụng khoa
học kỹ thuật thực tế tiếp nhận những tiến bộ của khoa học để nâng cao chất
lƣợng sản phẩm dịch vụ, phối hợp cùng với lực lƣợng cán bộ chuyên môn để
đạt hiệu quả tối đa cho chƣơng trình, đề án.
1.2.2.5. Nguồn lực về tài chính
Một yếu tố khác phải kể đến là điều kiện vật chất, tài chính vì nó góp
phần hỗ trợ cho hoạt động đƣợc tốt hơn. Phƣơng tiện, trang thiết bị phục vụ
cho hoạt động triển khai các chƣơng trình, đề án không tốt không thuận lợi
thì sẽ gặp nhiều khó khăn trong công việc. Với nguồn lực về tài chính hạn
hẹp thì khi triển khai đề án sẽ gặp khó khăn trong việc nghiên cứu các sản
phẩm, áp dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất, giúp doanh nghiệp
cùng các hộ sản xuất sản phẩm tiếp cận và chuyển giao các kỹ thuật sản xuất
để phát triển và tìm đầu ra cho sản phẩm của mình.
Ngoài ra với nguồn tài chính giúp xây dựng các chƣơng hội thảo, tổ chức
hội chợ giới thiệu sản phẩm, địa điểm trƣng bày mô hình sản phẩm để duy trì
và phát triển tốt chƣơng trình qua đó xây dựng thƣơng hiệu cho các sản phẩm
của tỉnh nhà.
1.2.2.6. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm
Hiện nay phƣơng thức chuyển giao KHCN đến doanh nghiệp và hộ sản
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
xuất đƣợc áp dụng phổ biến là tổ chức điều tra mô hình sản xuất có hiệu quả
15
trên địa bàn tỉnh để nhân rộng những mô hình này. Đồng thời, xây dựng mô
hình trình diễn ứng dụng KHCN để phổ biến cho ngƣời dân học hỏi, làm theo.
Đây cũng chính là con đƣờng ngắn nhất đƣa kết quả nghiên cứu từ các cơ sở
nghiên cứu đến thực tiễn sản xuất. Qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất cả về
chất lƣợng lẫn số lƣợng, dần dần thay đổi cách sản xuất thủ công, thiếu chuyên
nghiệp của ngƣời lao động.
1.2.2.7. Chất lượng sản phẩm
Trong hoạt động kinh tế, chất lƣợng sản phẩm đƣợc coi là xuất phát điểm
của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Chất lƣợng sản phẩm trở thành mục tiêu
quan trọng của mọi thành phần kinh tế và của các quốc gia trên thế giới.
Nâng cao chất lƣợng sản phẩm OCOP giúp cho đơn vị sản xuất có khả
năng cạnh tranh cao trên thị trƣờng, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ và chinh phục
đƣợc khách hàng, tạo ra uy tín, danh tiếng cho đơn vị sản xuất, đó là tài sản vô
hình thu hút khách hàng, tăng doanh thu, phát triển và mở rộng sản xuất.
Đối với xã hội thì việc tạo ra sản phẩm OCOP có chất lƣợng cao đồng
nghĩa với việc chúng ta sẽ làm tăng giá trị sử dụng và lợi ích của xã hội trên
một đơn vị chi phí đầu vào, giảm lƣợng nguyên vật liệu sử dụng, giảm ô nhiễm
môi trƣờng, góp phần phát triển sản xuất, đảm bảo việc làm, thu nhập cho
ngƣời lao động.
Tóm lại việc triển khai đề án cần sự hỗ trợ, hợp tác từ hai phía: doanh
nghiệp, hộ sản xuất cùng với cán bộ triển khai đề án, chính quyền địa phƣơng
để đề án có thể triển khai thuận lợi và đạt hiệu quả cao.
1.3. Cơ sở thực tiễn về việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”
1.3.1. Nguồn gốc chương trình “mỗi làng, nghề một sả n phẩm”
Cho đến những năm 70 của thế kỷ 20, Nhật Bản về cơ bản đã thực hiện
xong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Các ngành công
nghiệp đƣợc hình thành và phát triển mạnh mẽ ở khu vực thành phố thu hút
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ngƣời lao động từ các vùng nông thôn. Mặc dù các khu vực này chỉ chiếm
16
khoảng 20% diện tích đất tự nhiên nhƣng lại tập trung đến 80% dân số của
các nƣớc đến học tập và làm việc. Thế hệ trẻ sau khi tốt nghiệp các trƣờng đại
học, cao đẳng hoặc dạy nghề đều không muốn trở về vùng nông thôn mà trụ
lại tìm việc làm ở thành phố và các trung tâm công nghiệp lớn. Nhiều vùng
nông thôn chỉ còn lại ngƣời già và trẻ nhỏ. Ngƣời nông dân bị mất phƣơng
hƣớng sản xuất vì nguồn lao động bị thiếu hụt, phần vì không nắm đƣợc nhu
cầu tiêu dùng của ngƣời thành phố. Hơn thế nữa, việc tận dụng những lợi thế
và nguồn tài nguyên thiên nhiên của cả khu vực nông thôn rộng lớn phục vụ
cho quá trình phát triển kinh tế đất nƣớc cũng bị hạn chế do thiếu lao động.
Năm 1979 ngài Morihiko Hiramatsu sau khi đắc cử vào chức vụ ngƣời đứng
đầu chính quyền tỉnh Oita đã tìm cách khôi phục mảnh đất trù phù nhƣng
đang gặp nhiều khó khăn thiếu lao động trầm trọng. Để giải quyết những khó
khăn cùng với vấn đề cấp bách khi đó là cải thiện đời sống của cƣ dân nông
thôn trong điều kiện khó khăn về kinh phí trợ cấp của chính quyền trung
ƣơng, đồng thời tổng kết thực tiễn phát triển nông thôn của một số địa bàn
trong tỉnh. Ngài Morihiko Hiramatsu đã đề xuất thực hiện phong trào “mỗi
làng, một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu ban đầu của phong trào này là
khuyến khích ngƣời dân nông thôn làm sống lại các giá trị tốt đẹp quê hƣơng
mình, qua đó làm tăng thu nhập và cải thiện bộ mặt nông thôn. Tuy nhiên,
mục tiêu sâu xa hơn chính là thông qua các hoạt động này, tạo sức quyến rũ
của khu vực nông thôn, hạn chế sự di dân tự do ra các thành phố và khu công
nghiệp lớn trong cả nƣớc, xây dựng nguồn nhân lực đủ mạnh thực hiện công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực này trong tƣơng lai, đồng thời tạo
ra sự chuyển dịch để đạt đến sự cân bằng về kinh tế cũng nhƣ về xã hội giữa
vùng nông thôn của địa phƣơng với các thành phố lớn, giảm sự phụ thuộc về
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
kinh tế và ngân sách vào chính quyền trung ƣơng.
17
1.3.2. Thực tiễn chương trình “mỗi làng nghề một sản phẩm” (OVOP) từ
các nước trên thế giới
Do có những thành công của phong trào OVOP tại Oita Nhật Bản. Đến
năm 1988 đã có trên 70% chính quyền địa phƣơng (cấp quận) ở Nhật Bản đã
áp dụng ý tƣởng của phong trào OVOP trong quá trình phát triển nông thôn
của mình. Chỉ tính riêng trong 20 năm kể từ năm 1979-1999, phong trào
OVOP “Mỗi làng, một sản phẩm” của đất nƣớc mặt trời mọc đã tạo ra đƣợc
329 sản phẩm bình dị và đơn giản nhƣ nấm, cam, cá khô, chè, măng tre...
đƣợc sản xuất với chất lƣợng và giá bán rất cao. Với một số mô hình cụ thể
tại các địa phƣơng nhƣ tại Himeshima là nơi “sản xuất tôm lớn nhất nhật
bản” từ là một hòn đảo nhỏ dân số khoảng 3.000 ngƣời, cuộc sống gặp rất
nhiều khó khăn, từ khi áp dụng phong trào OVOP đƣợc sự tƣ vấn, khuyến
khích của chính quyền, kỹ thuật nuôi tôm, Himeshima đã trở thành địa
phƣơng nuôi tôm lớn nhất Nhật Bản, nhiều ngƣời lao động trƣớc kia rời bỏ
quê hƣơng đi tìm kiếm việc làm nay đã trở về địa phƣơng xây dựng kinh tế.
Hay nhƣ, tại Kitsuki với việc trồng quýt bằng nền nông nghiệp công nghệ
cao. Từ một địa phƣơng vào những năm 70 của thế kỷ 20 đã từng lao đao bỏ
nghề do giá quýt xuống thê thảm. Đến năm 1979, khi tham gia vào phong trào
“mỗi làng, một sản phẩm” họ đã đƣợc hỗ trợ trong việc nâng cao năng lực,
mở rộng sản xuất, những kỹ năng điều khiển nhiệt độ, kỹ thuật canh tác, tiếp
cận công nghệ cao để sản xuất. Đến nay sản phẩm của họ thƣờng đứng tốp
đầu Nhật Bản về chất lƣợng lẫn giá cả, doanh thu từ trồng quýt đạt 3 tỷ
yên/năm…
Phong trào OVOP nhƣ một điển hình của việc phát triển ngành nghề
nông thôn trên cơ sở tận dụng các nguồn lực địa phƣơng. Phong trào đã lan
tỏa trên khắp đất nƣớc Nhật Bản, là một trong những nhân tố trọng góp phần
vào sự phát triển thần kỳ của ngành nông nghiệp nói riêng cũng nhƣ nền kinh
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tế Nhật Bản nói chung. Kinh nghiệm từ phong trào OVOP đƣợc áp dụng ở
18
nhiều nƣớc trên thế giới. Cho đến nay đã có rất nhiều nƣớc và khu vực, nhất
là các quốc gia trong khu vực Đông và Đông Nam Á đã áp dụng ý tƣởng của
phong trào OVOP Nhật Bản tạo ra các phong trào vào chƣơng trình riêng của
mình. Ví dụ nhƣ tại Trung Quốc có những phong trào nhƣ: “mỗi nhà máy,
một sản phẩm”, “mỗi thành phố, một sản phẩm”, “mỗi làng, một báu vật”. Tại
Thái Lan có chƣơng trình OTOP (One tambon, one product). Thái Lan là một
trong nƣớc triển khai thành công nhất phong trào OVOP. Sau chuyến đi tìm
hiểu tại Oita của Thủ tƣớng Thái Lan, nƣớc này đã phát động phong trào
OTOP từ năm 2001 mà theo đó Chính phủ hỗ trợ về tiếp thị, xúc tiến bán
hàng, huấn luyện và chuyển giao công nghệ cho nông dân nhằm phát triển các
nghề thủ công truyền thống của Thái Lan, tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù
của địa phƣơng có chất lƣợng, độc đáo về mẫu mã, kiểu dáng, xuất khẩu rộng
rãi trên thị trƣờng thế giới.
Nhờ áp dụng từ kinh nghiệm OVOP của Nhật Bản, các nƣớc đã tận
dụng tốt các nguồn lực của địa phƣơng, phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo
tồn và phát triển các làng nghề truyền thống… thu đƣợc những thành công
nhất định trong phát triển nông nghiệp thôn.
Qua những chƣơng trình của các nƣớc đã rút ra một số bài học kinh
nghiệm trong việc triển khai phong trào OVOP.
* Ba nguyên tắc của phong trào
Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những thành công vang
dội của phong trào “mỗi làng, một sản phẩm” chính là ngay từ ban đầu các
nhà lãnh đạo đã đƣa ra đƣợc ba nguyên tắc cơ bản làm chỗ dựa, là kim chỉ
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nam cho mọi hoạt động tiếp theo. Ba nguyên tắc đó là: “Địa phƣơng hƣớng
19
đến toàn cầu” (Local yet Global), “Độc lập và sáng tạo” (independent and
creativity) và “Đào tạo nguồn nhân lực” (Human resource Development).
* Vai trò của chính quyền địa phƣơng
“ Mỗi làng, một sản phẩm” là một trong phong trào phát triển nông
thôn nội sinh. Chính vì vậy, chính quyền chỉ đóng vai trò hỗ trợ cho những
hoạt động của phong trào. Những lĩnh vực hỗ trợ quan trọng nhất của chính
quyền là hỗ trợ kỹ thuật; quảng bá, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cơ sở
hạ tầng, trợ giúp tài chính và đào tạo nguồn nhân lực…
*Vai trò của nhà lãnh đạo địa phƣơng
Ngƣời đứng đầu chính quyền địa phƣơng đóng một vai trò cực kỳ quan
trọng, quyết định đến sự thành công của phong trào. Ở Nhật ngƣời ta thƣờng
nói rằng không có ngài Morihiko Hiramatsu ở cƣơng vị tỉnh trƣởng thì không
có phong trào “ mỗi làng, một sản phẩm”.
*Vai trò của ngƣời dân nông thôn trong phong trào “ mỗi làng,
một sản phẩm”
Phong trào “mỗi làng, một sản phẩm” là một hoạt động phát triển nông
thôn nội sinh nên ngƣời nông dân nông thôn đóng vai trò chủ đạo trong mọi
hoạt động. Chính họ là ngƣời phát hiện ra tiềm năng của quê hƣơng mình, lập
kế hoạch để phát triển các sản phẩm mang đặc thù của vùng quê mình. Cũng
chính họ là ngƣời đứng ra tổ chức, trang trải kinh phí, đồng thời chịu mọi rủi
ro (nếu có) cho các dự án phát triển nông thôn của mình. Động lực cơ bản làm
nên sức sống bền vững và cũng là thành công lớn nhất của Phong trào “mỗi
làng, một sản phẩm” chính là việc đặt ngƣời dân nông thôn vào vị trí trung
tâm của quá trình triển khai, phát triển của mọi hoạt động trong phong trào.
1.3.3. Thực tiễn tình hình triển khai OVOP tại Việt Nam
Đến cuối năm 2004, khu vực nông thôn Việt Nam bao gồm 9.012 xã,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
583 thị trấn với 60.4 triệu ngƣời, chiếm 73.6% dân số cả nƣớc. Lao động trong
20
ngành nông -lâm nghiệp là 23 triệu ngƣời, chiếm khoảng 55.4% lao động cả
nƣớc. Tỷ lệ thời gian sử dụng làm việc ở độ tuổi lao động ở khu vực nông thôn
là 79.1%. Khu vực nông thôn có vai trò quan trọng trong phát triển đất nƣớc vì
có các nghề thủ công - vốn quý của khu vực nông thôn; có nguồn lực ban đầu -
vốn quý trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc và là khu vực
giữ cân bằng sinh thái xã hội.
1.3.3.1. Thực tiễn triển khai OVOP tại Hà Nội
Hà Nội hiện có 1350 làng nghề và làng có nghề chiếm gần 244 làng
nghề truyền thống. Theo đánh giá của JICA Nhật Bản, thành phố Hả Nội có
47 làng nghề trên tổng số 52 nghề của toàn quốc với hàng chục nhóm nghề
đang có chiều hƣớng phát triển.
Năm 2011, giá trị sản xuất của các làng nghề Hà Nội đạt 8.232,84 tỷ
đồng, chiếm khoảng 10% tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp của toàn thành phố. Hà Nội có gần 100 làng nghề đạt doanh thu 10-
20 tỷ đồng/năm, 70 làng nghề đạt 20-50 tỷ đồng/năm…đặc biệt một số làng
nghề đạt doanh số cao nhƣ làng gốm sứ Bát tràng đạt gần 300 tỷ đồng/năm;
làng nghề mộc Vạn Điểm (huyện Thƣờng Tín) đạt trên 100 tỷ đồng…Một
số làng nghề đã bƣớc đầu kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ
hiện đại, sản phẩm của làng nghề đã tinh xảo, hiện đại hơn, năng suất lao
động đƣợc nâng cao.
Bên cạnh những điểm mạnh mang tính truyền thống của sản phẩm thủ
công mỹ nghệ Hà Nội, thì những hạn chế về mẫu mã, tính đồng đều của chất
lƣợng sản phẩm, các hoạt động xúc tiến thƣơng mại… đang là rào cản hạn
chế khả năng xuất khẩu cho sản phẩm cũng nhƣ mức tiêu thụ nội địa.
Chƣơng trình Xúc tiến thƣơng mại OVOP Hà Nội giai đoạn 2012-2015
đã đề ra mục tiêu nhằm giải quyết phần lớn những vấn đề đang tồn tại trong
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
từng giai đoạn cụ thể. Trong đó có một số mục tiêu chính: tăng kim ngạch xuất
21
khẩu cho sản phẩm của Hà Nội; Đẩy mạnh công tác XTTM là một giải pháp
của nhà nƣớc giúp các làng nghề tìm đầu ra tiêu thụ sản phẩm; Hỗ trợ các công
tác phát triển sản phẩm thủ công tiêu biểu, có thế mạnh kinh tế cao nhƣ gốm
sứ, đồ gỗ, mây tre đan, sơn mài...
Theo những kết quả bƣớc đầu, chƣơng trình OVOP Hà Nội ngay sau
khi triển khai đã nhận đƣợc sự hƣởng ứng từ nhiều phía, và đã đem lại thành
công bƣớc đầu đặc biệt là đối với các ngành thủ công mỹ nghệ, gốm sứ.
Nhiều chƣơng trình hội thảo tìm hƣớng đi cho sản phẩm, hội chợ quảng bá
giới thiệu sản phẩm đƣợc tổ chức đƣa những sản phẩm truyền thống ra nhiều
nƣớc trên thế giới.
1.3.3.2.Thực tiễn triển khai OVOP tại các tỉnh miền núi phía bắc
Từ những năm trƣớc, tại một số tỉnh nhƣ Lai Châu, Ðiện Biên, Sơn La
và Hòa Bình thuộc khu vực Tây Bắc, Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
(JICA) đã 'vào cuộc' với dự án nâng cao năng lực xúc tiến ngành nghề thủ
công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn Việt Nam. Các nghề
truyền thống đƣợc hỗ trợ phát triển là dệt thổ cẩm, sản xuất chè cổ thụ, chế
biến rƣợu táo mèo... Xã Sín Chải, huyện Tủa Chùa, Ðiện Biên có hai bản có
xƣởng chế biến chè đang hoạt động, tuy nhiên do không có điện nên vẫn phải
sản xuất với các máy móc thủ công kiểu cũ. Với việc hỗ trợ tiếp thị bên cạnh
cung cấp thiết bị, công nghệ chế biến chè và máy phát điện, nhà máy chế biến
chè cổ thụ đi vào hoạt động tại xã Sín Chải vài năm nay. Sản phẩm mới mà bà
con ngƣời Mông ở đây cung cấp đƣợc đƣa vào sử dụng máy đóng gói chân
không, với mẫu mã bao bì mới. Lần đầu tiên, những cây chè cổ thụ với chiều
cao hàng chục mét sinh trƣởng rộng rãi trên các huyện miền núi Tây Bắc cũng
đƣợc chế biến thành chè hữu cơ, loại chè không sử dụng thuốc hóa học mà chỉ
dùng phân bón hữu cơ. Vụ thu hoạch chè hữu cơ thử nghiệm có áp dụng các
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
kỹ thuật canh tác hữu cơ của Nhật Bản đang đƣợc nhân rộng ở khu vực Tây
22
Bắc, nơi có chè cổ thụ. Ngoài ra còn rất nhiều chƣơng trình là sự liên kết giữa
các tổ chức, hộ nông dân triển khai OVOP nhƣ thƣơng mại hóa thuốc tắm
ngƣời Dao đỏ ở Tả Phìn (Sa Pa) theo hƣớng nâng cấp sản phẩm, hình thành
doanh nghiệp cộng đồng, hình thành chuỗi giá trị ( với sự giúp đỡ của trƣờng
Đại học Dƣợc Hà Nội và DKPharma). Thông qua áp dụng phong trào OVOP,
từ chỗ chỉ có 14 hộ gia đình ngƣời Dao đỏ làm nghề bốc thuốc, đến nay đã
phát triển thành công ty với hơn 60 cổ đông. Các sản phẩm từ bài thuốc tắm
của ngƣời Dao đỏ trƣớc đây ít ngƣời biết, đến nay đã đƣợc đăng ký, có nhãn
hiệu hàng hóa, đạt tiêu chuẩn theo luật định, đƣợc phân phối trên phạm vi
toàn quốc và xuất khẩu ra một số quốc gia. Doanh thu từ sản phẩm này trong
3 năm đầu (từ 2007 - 2009) đạt 500 triệu đồng/năm và đạt trên 1 tỷ đồng/năm
ở những năm tiếp theo. Đến hết năm 2013, doanh thu từ sản phẩm này tại xã
Tả Phìn đạt 2,5 tỷ đồng/năm. Cũng chính từ đây, đã góp phần phục hồi giá trị
văn hóa của ngƣời dân tộc thiểu số đang bị mai một, nâng cao tính gắn kết
cộng đồng thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm,
giúp nhau xóa đói giảm nghèo…. Nhiều sản phẩm khi đƣợc triển khai theo
chƣơng trình OVOP đã nâng tầm đƣợc giá trị, đƣợc nhiều ngƣời biết đến nhƣ
sản phẩm chè Tân Cƣơng, mật ong bạc hà của Hà Giang.
1.3.4. Bài học kinh nghiệm trong việc triển khai đề án “ mỗi xã, phường
một sản phẩm” (OCOP) tại Quảng Ninh
Việc nhận thức vận dụng triển khai OVOP vào Việt nam và phù hợp
với điều kiện của Việt Nam là một quá trình và vẫn tiếp tục tiếp diễn. Ngay từ
cuối những năm 1990 một số nhà khoa học, nhà quản lý ngành ở Việt Nam đã
cố gắng tìm hiểu vận dụng OVOP vào Việt Nam, đặc biệt là trong ngành nông
nghiệp. Điển hình là đề án “mỗi làng một nghề” với điểm nhấn là các làng
nghề ở Việt Nam. Một số địa phƣơng ở Việt Nam đã cố gắng triển khai mỗi
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
làng một nghề, nhƣ Thừa Thiên Huế, TP. Hồ chí Minh, Hà Nội, các tỉnh miền
23
núi phía Bắc…Tuy nhiên, đến nay việc triển khai vẫn còn gặp nhiều khó khăn
vì nhiều lý do khác nhau.
Thiếu hiểu biết cặn kẽ về OVOP: bản chất của OVOP, cách triển khai
OVOP, cách áp dụng OVOP ở các quốc gia khác nhau, các bài học thành
công, thất bại.
Rộng, bao trùm nhƣng mất phƣơng hƣớng: Với việc tập trung vào
“nghề”, điểm mấu chốt là sản phẩm bị coi nhẹ. Điều này dẫn đến sản phẩm,
yếu tố quan trọng nhất để tạo ra doanh thu và thu nhập của ngƣời lao động bị
đặt xuống vị trí thứ yếu.
Theo hƣớng “ từ trên xuống”: các nội dung, nghề,..đã đƣợc định sẵn từ
trên xuống, các chủ thể tham gia là ngƣời dân không đƣợc tham gia ngay từ
đầu và dẫn đến tham gia một cách thụ động.
Thiếu các hiểu biết cặn kẽ và thực tiễn một cách tổng thể: Các nội dung
đƣợc thiết kế theo một cách chung chung về các làng nghề, nông thôn Việt
Nam, thiếu hiểu biết về hiện trạng các sản phẩm, xu hƣớng các sản phẩm tiềm
năng, trình độ tổ chức của cộng đồng, khả năng hấp thụ vốn, khoa học công
nghệ, các yếu tố kinh tế - văn hóa - xã hội tác động,..
Thiếu đội ngũ các chuyên gia tham gia hỗ trợ cộng đồng và nhà quản lý.
Chủ yếu mới là vấn đề của các ban ngành (chủ yếu là nông nghiệp,
công thƣơng), chƣa có sự tham gia vào cuộc của chính quyền địa phƣơng.
Từ thực tiễn trên, gần đây ngƣời ta bắt đầu nói đến “ mỗi làng, một sản
phẩm” tại các diễn đàn, hội thảo, theo cách chắp thuật ngữ. Điều này dẫn đến
khái niệm lại càng rộng, và thiếu tập trung. Một số nơi đã bắt đầu thu gom các
sản phẩm địa phƣơng thành hệ thống các sản phẩm OVOP Việt Nam,..Điều
này lại dẫn đến hệ thống chính quyền bị đặt ngoài cuộc, do đó chƣa sử dụng
đƣợc các nguồn lực sẵn có của hệ thống chính quyền các cấp. Một số nhà
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
khoa học, doanh nghiệp, tổ chức đã cố gắng triển khai OVOP theo “ hƣớng từ
24
dƣới lên”, nhƣ HTX bánh tráng Phú Hòa Đông, Vĩnh Long theo hƣớng xây
dựng đảm bảo tiêu chuẩn chất lƣợng, xúc tiến ( với sự hỗ trợ của Trung tâm
năng suất lúa Việt Nam), …Tuy nhiên, các hoạt động này đƣợc thực hiện đơn
lẻ, sự tham gia của chính quyền mới dừng lại ở “ủng hộ” mà chƣa có sự vào
cuộc thực sự.
Từ hiện trạng trên, việc triển khai OCOP Quảng Ninh cần đƣợc triển
khai một cách có hệ thống, trên cơ sở xem xét kỹ lƣỡng và khắc phục đƣợc
các hạn chế trên, theo các nguyên tắc:
- Nắm vững và tuân thủ các nguyên tắc của OVOP;
- Có tƣ duy và cách làm mang tính chất “đột phá”, thậm chí “phá rào”;
- Hiểu biết cặn kẽ về cộng đồng và các sản phẩm tại cộng đồng ( kể cả
các sản phẩm sẵn có và tiềm năng) để vận dụng phù hợp với nguyên tắc
OVOP;
- Có sự tham gia đầy đủ của các “nhà”, đặc biệt là chính quyền.
Quảng Ninh là một tỉnh có điều kiện tự nhiên và xã hội đa dạng, với
nhiều loại địa hình, từ vùng biển đến núi cao và nhiều dân tộc cùng sinh sống.
Với điệu kiện nhƣ vậy, tỉnh có nhiều sản vật và sản phẩm truyền thống, nếu
đƣợc phát triển và hiện đại hóa phù hợp với nhu cầu thị trƣờng, điều kiện
cộng đồng và điều kiện hội nhập quốc tế có thể tạo ra động lực phát triển mới
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
và bền vững.
25
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
Để giải quyết đƣợc mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời đƣợc
một số các câu hỏi chính sau:
- Cơ sở lý luận thực tiễn để triển khai đề án này nhƣ thế nào?
- Thực trạng việc triền khai đề án OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
ra sao?
- Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến việc triển khai đề án OCOP trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh?
- Để thƣ̣c hiê ̣n thành công đ ề án OCOP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
cần thực hiện những giải pháp nào?
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích
2.2.1.1.Phương pháp tiếp cận
Phƣơng pháp tiếp cận quan trọng nhất của đề án là: Lấy sản phẩm hoàn
thiện làm trọng tâm, theo cách từ dƣới lên trong đó cộng đồng là ngƣời đề
xuất và triển khai toàn bộ quá trình, với sự hỗ trợ của các bên còn lại( gồm
nhà nƣớc, nhà khoa học và các nhà khác) ( Sơ đồ 2.1).
OCOP = MỖI LÀNG XÃ MỘT SẢN PHẨM
- Nông thôn 1. Sản phẩm hàng hóa
- Dân làng - Các yếu tố cấu thành
- Nông lâm sản - Phát triển sản phẩm
- Thủ công mỹ nghệ - Mẫu mã
- Danh thắng - Tiêu chuẩn chất lƣợng
- Sản xuất, xúc tiến…
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2. Sản phẩm dịch vụ
26
Sơ đồ 2.1. Phương pháp tiếp cận cốt lõi của OCOP-QN
Nguồn: mô tả của tác giả
Về phƣơng pháp luận, đề án tiếp cận thông qua hai trục chính: thƣ nhất
cận từ phía các cơ quan hoạch định chính sách và tiếp cận từ phía những
ngƣời tổ chức triển khai thực hiện và chịu tác động của chính sách, tập trung
vào các tổ chức cộng đồng có những sản phẩm truyền thống thuộc toàn bộ
tỉnh Quảng Ninh. Đối với trục tiệm cận thứ nhất, đề án dựa vào cách tiếp cận
cơ bản theo hƣớng phân tích chính sách. Đối với trục tiệm cận thứ hai, đề án
dựa vào cách tiếp cận theo chuỗi giá trị ngành hang bao gồm các khâu sản
xuất nguyên liệu, sản xuất thành phẩm và thƣơng mại hóa sản phẩm.
*Tiếp cận theo hướng phân tích chính sách( thể chế): Do yêu cầu,
mục tiêu của đề án là đề xuất hệ thống OCOP từ cấp tỉnh đến cấp xã, hệ
thống hỗ trợ cộng đồng và xác định, hỗ trợ phát triển hoặc nâng cấp các sản
phẩm truyền thống của tỉnh Quảng Ninh, nên đề tài phân tích một số yếu tố
chính sách ảnh hƣởng đến sự tham gia của các tác nhân và cơ chế vận hành hệ
thống OCOP và hệ thống chuỗi giá trị sản phẩm trên cơ sở đó đề xuất hệ
thống OCOP phù hợp và hệ thống quản lý chuỗi giá trị nhằm đề xuất giải
pháp về chính sách nhằm tăng tính hiệu quả của hệ thống và tăng giá trị từng
mắt xích trong chuỗi giá trị.
* Tiếp cận theo chuỗi giá trị ngành hàng:Nghiên cứu theo chuỗi giá
trị sản phẩm với những mắt xích lớn nhƣ khâu sản xuất nguyên liệu, sản xuất
thành phẩm và thƣơng mại hóa sản phẩm truyền thống. Nghiên cứu căn cứ
vào khả năng thực tế nguồn lực, vốn đầu tƣ, quy mô sản xuất, điều kiện và
yêu cầu thị trƣờng của cộng đồng sản xuất sản phẩm truyền thống để tìm ra
giải pháp ra tăng giá trị sản phẩm với chi phí thấp, hiệu suất đầu tƣ cao, phát
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
huy đƣợc lợi thế cạnh tranh các mặt hàng trong tỉnh Quảng Ninh.
27
* Tiếp cận theo hướng nghiên cứu các trường hợp điển hình: Việc
xây dựng hệ thống OCOP ở các cấp và việc nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm
truyền thống là kết quả của một bài toán thể chế, kinh tế, xã hội và môi
trƣờng. Do vậy, cách tiếp cận trên cơ sở thực tiễn các trƣờng hợp điển hình sẽ
giúp việc đề xuất giải pháp, đề xuất chính sách mang tính khả thi trên cơ sở lý
thuyết kinh tế cũng nhƣ thể chế, xã hội môi trƣờng của các chuỗi giá tri ngành
hàng truyền thống ở Quảng Ninh.
2.2.1.2. Khung nghiên cứu giải pháp đạt hiệu quả phát triển đề án OCOP
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích, với các phƣơng pháp tiếp
cận đã lựa chọn; Đồng thời dựa trên một số các nhân tố chính ảnh hƣởng đến
việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” tại Quảng Ninh -
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Khung nghiên cứu đƣợc mô tả ở sơ đồ 2.2.
28
Sơ đồ 2.2. Khung nghiên cứu giải pháp nhằm đánh giá hiệu quả triển khai
đề án “ mỗi xã, phường một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Nguồn: Mô tả của tác giả
2.2.2. Thu thập tài liệu
2.2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp của tỉnh Quảng Ninh
Thu thập và phân tích những tài liệu thứ cấp bao gồm các nhóm sau:
Nghiên cứu tổng hợp những số liệu liên quan đến sản xuất nguyên liệu,
sản xuất thành phẩm và thƣơng mại hóa các sản phẩm truyền thống trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
Nghiên cứu tổng hợp văn bản chính sách có liên quan đến phát triển
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
các ngành nghề truyền thống của tỉnh nói riêng và của cả nƣớc nói chung.
29
Tổng hợp các báo cáo của các cơ quan trong tỉnh nhƣ sở Công Thƣơng,
Ban xây Dựng nông thôn mới…
Nghiên cứu tổng hợp tài liệu từ các công trình nghiên cứu liên quan đến
xây dựng vận hành hệ thống mỗi làng một sản phẩm và chuỗi giá trị sản phẩm
truyền thống của một số nƣớc trên thế giới nhƣ Nhật Bản, Thái Lan…
2.2.2.2. Điều tra khảo sát lấy số liệu sơ cấp trên toàn tỉnh
- Xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát.
Thông qua phiếu khảo sát điều tra một số nội dung nghiên cứu về việc
triển khai đề án OCOP.
+ Chọn mẫu nghiên cứu: Với sự tƣ vấn của các cán bộ có trách nhiệm
thuộc Ban Xây dựng nông thôn mới của Tỉnh thuộc Sở Công thƣơng Quảng
Ninh chọn mẫu ngẫu nhiên theo các vùng trong tỉnh. Thành thị nhƣ thành phố
Hạ Long, Uông Bí …, nông thôn nhƣ Quảng Yên, Đông Triều, vùng núi và hải
đảo nhƣ Hoành Bồ, Bình Liêu, Tiên Yên, Vân Đồn…
+ Chọn đơn vị sản xuất, người điều tra: Đây là bƣớc quan trọng vì các
đơn vị sản xuất và ngƣời tiêu dùng là nơi cung cấp số liệu đánh giá về mức độ
triển khai của đề án. Qua thông tin của Ban Xây dựng nông thôn mới lựa chọn
50 đơn vị sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống phân bố tại các vùng
trong tỉnh chia làm ba vùng ( thành thị - nông thôn – vùng núi, hải đảo) chọn
ngẫu nhiên các đơn vị để điều tra về mức độ nhận biết đề án với mẫu của từng
vùng lần lƣợt là ( 18-20-12) và 20 đơn vị sản xuất cũng theo vùng kinh tế có
trong danh sách các đơn vị đăng ký tham gia đề án OCOP để khảo sát về quá
trình triển khai với mẫu từng vùng lần lƣợt là (7-8-5). Đối với ngƣời tiêu dùng
cũng đƣợc chọn một cách ngẫu nhiên 100 ngƣời dân tại các địa phƣơng trong
tỉnh theo vùng nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu có thể suy rộng đƣợc. Sau
đó lấy tổng số ngƣời từng vùng chia cho tổng số mẫu từng vùng đƣợc hệ số k.
- Xây dựng bộ công cụ điều tra khảo sát.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Xây dựng bộ công cụ điều tra chuỗi giá trị.
30
- Điều tra hộ gia đình trên toàn tỉnh (đại diện một số huyện thị trong tỉnh).
- Phỏng vấn chuyên gia địa phƣơng: Phỏng vấn trực tiếp một số chuyên
gia, các nhà quản lý, hoạch định chính sách… có nhiều kinh nghiệm liên quan
tới lĩnh vực sản xuất và thƣơng mại hóa sản phẩm truyền thống. Phƣơng pháp
chuyên gia đặc biệt quan trọng cho việc cụ thể hóa thiết kế nghiên cứu, phƣơng
pháp tổ chức nghiên cứu, điều tra thực địa và đề xuất các giải pháp. Tất cả các
thông tin sẽ thu thập đƣợc tổng hợp và phân tích theo mục tiêu nghiên cứu.
- Phỏng vấn bằng bảng điểm (check list) đƣợc sử dụng để điều tra thu
thập thông tin, số liệu từ các tác nhân tham gia trong hệ thống mỗi làng một sản
phẩm và chuỗi giá trị sản phẩm truyền thống để xác định các thông tin định
lƣợng phục vụ trong chuỗi giá trị.
2.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin
Sử dụng bảng thống kê, phân tổ thống kê theo địa hình vị trí địa lý của
từng vùng trong tỉnh qua đó xác định đƣợc vấn đề cần triển khai của từng vùng.
Các tài liệu sau khi thu thập đƣợc hệ thống hoá theo các nội dung
nghiên cứu, tổng hợp, tính toán kết quả điều tra đối với từng vùng làm căn
cứ để đánh giá, minh chứng cho các nghiên cứu và là cơ sở để đề xuất các giải
pháp quản lý.
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin
2.2.4.1. Phương pháp ma trận SWOT
Phân tích SWOT đƣợc áp dụng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và thách thức của các sản phẩm truyền thống, trong hệ thống các sản phẩm
OCOP - QN.
2.2.4.2. Phương pháp thống kê mô tả
Thực hiện thông qua việc sử dụng số tuyệt đối, số bình quân, số tối đa,
số tối thiểu. Phƣơng pháp này tập trung vào khai thác, đánh giá, phân tích số
liệu về hoạt động triển khai đề án OCOP và kết quả đánh giá tổng hợp quá
trình điều tra, phỏng vấn, bảng hỏi.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.2.4.3. Phương pháp so sánh
31
So sánh giữa các kỳ với nhau để đánh giá động thái phát triển của hiện
tƣợng, sự vật theo thời gian và không gian. Tức là trên cơ sở các số liệu về
số lƣợng tin bài, phóng sự hoạt động triển khai, chi phí cho hoạt động triển
khai đề án OCOP, ... đề tài so sánh cả theo từng chỉ tiêu, so sánh số liệu
trong cùng kỳ và cùng kỳ năm trƣớc để đánh giá về các yếu tố phát triển hay
hạn chế có sự tác động về chủ quan và khách quan.
2.2.4.4. Phương pháp phân tích trường hợp nghiên cứu điển hình
Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng để phỏng vấn trực tiếp một số đối
tƣợng chính tham gia hệ thống mỗi xã, phƣờng một sản phẩm và các tác nhân
trong và ngoài chuỗi giá trị sản phẩm trên cơ sở đó phân tích, đánh giá các
hình thức liên kết trong sản xuất và thƣơng mại hóa sản phẩm truyền thống
thông qua việc nghiên cứu các mô hình sản xuất điển hình.
2.2.4.5. Phương pháp phân tích khung logic
Phƣơng pháp phân tích các hoạt động, kết quả đƣợc đầu vào, đầu ra của
đề án một cách logic, từ đó là cơ sở xác định các giải pháp và hoạt động nhằm
khắc phục các vấn đề tồn tại trong đề án trên cơ sở xây dựng khung logic.
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Hoạt động triển khai là các hoạt động mà chủ thể triển khai xác định
để chuyển tải đến đối tƣợng nhằm đạt mục đích đặt ra. Do đó chỉ tiêu nghiên
cứu hoạt động triển khai đề án OCOP là do đối tƣợng, mục đích và điều kiện
cụ thể của hoạt động triển khai quy định. Đối với các chỉ tiêu dƣới đây cách
xác định từng chỉ tiêu thực chất, đây chính là các hình thức của công tác
triển khai đề án. Đánh giá đƣợc hoạt động triển khai đề án chính là đánh giá
đƣợc kết quả của từng công tác triển khai. Do đó, với các chức năng của
triển khai hoạt động của đề án OCOP chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm:
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.3.1. Triển khai qua truyền thông và phương tiện thông tin đại chúng
32
Phƣơng tiện thông tin đại chúng chính là công cụ triển khai hữu hiệu,
giúp đề án triển khai đƣợc nhanh chóng, thông qua các phƣơng tiện thông tin
doanh nghiệp, những ngƣời sản xuất kinh doanh cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng sẽ
có cái nhìn toàn diện nhất về đề án OCOP -QN.
Ý nghĩa của việc triển khai qua phƣơng tiện truyền thông nhằm tuyên
truyền, quảng bá giới thiệu đề án và các sản phẩm của địa phƣơng tới mọi
đối tƣợng.
2.3.2. Xây dựng, chuyển giao và triển khai chu trình sản xuất kinh doanh
cho các sản phẩm truyền thống đặc sắc tại tỉnh Quảng Ninh
Xây dựng, chuyển giao và triển khai chu trình sản xuất kinh doanh là
một chỉ tiêu quan trọng bởi nó sẽ giúp doanh nghiệp, HTX, cùng các hộ sản
xuất kinh doanh áp dụng sản xuất theo khoa học kỹ thuật, sản phẩm sản xuất
đúng tiêu chuẩn. Từ đó nâng cao đƣợc chất lƣợng, giá trị của sản phẩm trên
thị trƣờng.
Việc xây dựng, chuyển giao chu trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa
rất lớn đối với ngƣời sản xuất làm thay đổi theo quen tập tục sản xuất lạc hậu,
hiện đại hóa quy trình sản xuất nhằm tăng chất lƣợng, sản lƣợng hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Việc thực hiện triển khai xây dựng chuyển giao chu trình sản xuất kinh
doanh là sự phối hợp giữa ban điều hành, chính quyền địa phƣơng, sở khoa
học công nghệ và các trung tâm kỹ thuật để có thể tiếp cận tới ngƣời sản xuất.
2.3.3. Nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị của một số sản phẩm truyền thống
có tiềm năng và khả năng phát triển theo hướng thương mại hóa có quy mô
trung bình và lớn
Với việc nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị của một số sản phẩm truyền
thống có tiềm năng sẽ tạo điều kiện cho những ngƣời sản xuất kinh doanh
những sản phẩm truyền thống, phát triển sản xuất từ khâu nguyên liệu đầu vào
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đến khâu sản xuất kinh doanh và tiêu thụ.
33
Nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị sẽ làm giảm khó khăn của ngƣời sản
xuất, tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, thay đổi dần việc sản xuất
kinh doanh nhỏ lẻ, manh mún từ đó mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng
nhu cầu của thị trƣờng.
Điều kiện áp dụng việc nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị thôn qua quá
trình xác định kiểm tra việc sản xuất các sản phẩm của tùng vùng qua đó có
những hƣớng đi cụ thể quy hoạch vùng sản xuất cho từng địa phƣơng.
2.3.4. Xây dựng chiến lược phát triển và thương mại hóa các sản phẩm tỉnh
Quảng Ninh
Xây dựng chiến lƣợc phát triển và thƣơng mại hóa các sản phẩm trong
tỉnh nhằm mục tiêu đƣa những sản phẩm truyền thống của tỉnh phát triển trên
thị trƣờng, xây dựng một chiến lƣợc cụ thể đối với từng sản phẩm từ đó phát
triển và tạo dựng thƣơng hiệu của sản phẩm đó trên thị trƣờng.
Việc xây dựng chiến lƣợc thành công sẽ tạo đƣợc ý nghĩa to lớn
giúp đinh hƣớng và phát triển sản phẩm tạo chỗ đứng lâu dài cho sản
phẩm trên thị trƣờng.
Việc xây dựng chiến lƣợc phát triển và thƣơng mại hóa các sản phẩm
sẽ đƣợc thực hiện theo từng thời kỳ, đối với từng loại sản phẩm, mỗi sản
phẩm khác nhau thì đều có chiến lƣợc phát triển khác nhau.
2.3.5. Triển khai qua hội thảo, hội chợ, tư vấn, tập huấn…
Triền khai qua hội thảo, tập huấn nhằm mục đích nâng cao đƣợc công tác
triển khai, cũng nhƣ trình độ của của cán bộ triển khai với doanh nghiệp và
ngƣời lao động sản xuất. Qua đó áp dụng vào sản xuất kinh doanh.
Việc triển khai qua hội chợ sẽ giúp đƣa những sản phẩm truyền thống ra
thị trƣờng là cơ hội để phát triển sản phẩm tìm đối tác kinh doanh với doanh
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nghiệp, xúc tiến thƣơng mại mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm.
34
Đối với tƣ vấn, tập huấn sẽ đƣợc thực hiện đối với tất cả các chính quyền
địa phƣơng tham gia cùng với các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh các sản
phẩm truyền thống trên địa bàn. Đối với việc xây dựng các sản phẩm tham gia
hội chợ phải là các sản phẩm tham gia đề án OCOP đã đƣợc dán tem chứng nhận
thƣơng hiệu từ chƣơng trình để đảm bảo yếu tố chất lƣợng các sản phẩm tham
gia hội chợ.
2.3.6. Xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm OCOP
Quảng Ninh
Xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm OCOP
cũng là hình thức đƣa sản phẩm truyền thống trong tỉnh ra ngoài thị trƣờng,
đây vừa là kênh phân phối vừa là để quảng bá hình ảnh, thƣơng hiệu, chất
lƣợng sản phẩm tới ngƣời tiêu dùng trong và ngoài nƣớc.
Các sản phẩm tham gia hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá sản phẩm
cũng chính là các sản phẩm đặc trƣng, tham gia chƣơng trình OCOP và đƣợc
chứng nhận yếu tố chất lƣợng sản phẩm.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu trên đây vừa đánh giá tình hình công
tác triển khai đề án OCOP nhƣng cũng đồng thời phản ánh hiệu quả từ hoạt
động này mang lại cho doanh nghiệp và ngƣời lao động nói riêng và cho các
địa phƣơng trong toàn Tỉnh nói chung. Đây là cơ sở quan trọng để nâng cao
hiệu quả triển khai đề án OCOP và là căn cứ để đề xuất, giải pháp nâng cao
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hiệu quả triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng một sản phẩm trong thời gian tới.
35
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “ MỖI XÃ, PHƢỜNG
MỘT SẢN PHẨM” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và các sản phẩm truyền thống trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên
- Vị trí địa lý:
Quảng Ninh là một tỉnh ở đầu phía Đông Bắc Việt Nam, có dáng nhƣ
một chữ nhật lệch nằm chếch theo hƣớng Đông Bắc - Tây Nam, phía Tây tựa
lƣng vào núi, phía Đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc Bộ với bờ
biển khúc khuỷu nhiều cửa sông. Chiều ngang từ Đông sang Tây, nơi rộng
nhất là 195 km, chiều dọc từ Bắc xuống nam 102km với bờ biển dài 250km,
chạy từ lãnh hải Trung Quốc ở phía Đông đến địa giới thành phố Hải Phòng.
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 611.081 ha.
- Địa hình: Quảng Ninh gồm 3 vùng cơ bản
+ Vùng núi: Chia là hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua
Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái. Đây là vùng nối tiếp của vùng núi
Thập Vạn Đại Sơn từ Trung Quốc với hai dãy núi chính là dãy Quảng Nam
Châu (có độ cao đến 1.507m) và Cao Xiêm (1.330m) chiếm phần lớn diện
tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà; dãy Ngàn Chi (1.166m)
ở phía bắc huyện Tiên Yên. Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Hoành Bồ, phía Bắc Thành phố Uông Bí và thấp dần xuống ở phía Bắc huyện
36
Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068m) trên đất Uông Bí và đỉnh Am
Váp(1.094m ) trên đất Hoành Bồ.
+ Vùng trung du và đồng bằng ven biển: Gồm những dải đồi thấp bị
phong hóa và xâm thực tạo nên những cánh đồng và chân núi thấp dần
xuống các triền sông và bờ biển, bao gồm vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc
Quảng Yên, nam Tiên Yên, Hải Hà và một phần Móng Cái. Ở các cửa sông
các vùng bồi lắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp, gồm
vùng nam Uông Bí, nam Quảng Yên (đảo Hà Nam), đông Quảng Yên,
Đồng Rui (Tiên Yên), nam Đầm Hà, đông nam Hải Hà, nam Móng Cái.
+ Vùng biển và hải đảo: Có địa hình độc đáo với hơn hai nghìn hòn
đảo, chiếm hơn 2/3 số đảo cả nƣớc, trải dài theo hƣớng ven biển hơn 250km.
Có hai huyện hoàn toàn đảo là Vân Đồn và Cô Tô với hai vịnh lớn là vịnh Hạ
Long và Bái Tử Long.
- Khí hậu:
Với điều kiện địa lý riêng, khí hậu Quảng Ninh vừa tiêu biểu cho các
tỉnh miền Bắc Việt Nam lại có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển, trong
khi đó các quần đảo ở huyện Cô Tô và Vân Đồn lại có nét đặc trƣng của khí
hậu đại dƣơng.
Theo số liệu quan trắc, mùa lạnh ở Quảng Ninh bắt đầu từ hạ tuần
tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 3 năm sau, với nhiệt độ trung bình ổn
định dƣới 200C; mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10
với nhiệt độ trung bình ổn định trên 250C. Mùa ít mƣa bắt đầu từ tháng 11
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cho đến tháng 4 năm sau, mùa mƣa nhiều bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc
37
vào đầu tháng 10. Giữa hai mùa khô lạnh và mùa nóng ẩm là hai thời kỳ
chuyển tiếp khí hậu, mỗi thời kỳ khoảng 1 tháng (tháng 4 và tháng 10).
- Tài nguyên thiên nhiên:
Quảng Ninh có quỹ đất là 611.081 ha, trong đó đất nông nghiệp chỉ chiếm
10%, đất có rừng chiếm 38%, diện tích chƣa sử dụng còn lớn (chiếm 43,8%) tập
trung ở vùng miền núi và ven biển, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở.
Trong số 243.833 ha rừng và đất rừng, rừng tự nhiên chiếm khoảng
80%, còn lại là rừng trồng, trong đó rừng đặc sản khoảng 100 ngàn ha; đất
chƣa thành rừng khoảng 230 ngàn ha, là điều kiện để phát triển các vùng gỗ
công nghiệp, vùng cây đặc sản, cây ăn quả , … có quy mô lớn.
Với bờ biển dài 250km, Quảng Ninh có nhiều ngƣ trƣờng khai thác hải
sản. Hầu hết các bãi cá chính có sản lƣợng cao, ổn định, đều phân bố gần bờ
và quanh các đảo, rất thuận tiện cho việc khai thác thủy, hải sản.
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế xã hội
- Dân số và dân tộc:
Theo kết quả điều tra của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm
2012, dân số Quảng Ninh có 1.177.200 ngƣời, thuộc 22 dân tộc cùng sinh
sống, nhƣng chỉ có 6 dân tộc có dân số từ hàng nghìn trở lên, cƣ trú thành
những cộng đồng và có ngôn ngữ, có bản sắc dân tộc rõ nét, bao gồm các dân
tộc: Việt (Kinh), Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chay (Sán chỉ), Hoa. Ngƣời Kinh
chiếm 89.23% tổng số dân, sống chủ yếu ở các đô thị, các khu công nghiệp và
vùng đồng bằng ven sông, ven biển. Ngƣời Dao (chiếm 4.45%) có hai nhánh
chính là Thanh Y, Thanh Phán, thƣờng cƣ trú ở cùng núi cao ở Hoành Bồ,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Tiên Yên, Ba Chẽ, …Ngƣời Hoa (chiếm 0.43%), ngƣời Sán Dìu (1.80%), Sán
38
Chỉ (1.11%) phân bố ở vùng núi thấp và chủ yếu sống bằng nông nghiệp với
nghề trồng lúa nƣớc.
Quảng ninh gồm 14 huyện, thị, thành phố, 186 xã, phƣờng, thị trấn, trong
đó có 75 thị trấn/phƣờng, 101 xã nông thôn và 10 xã hải đảo theo bảng 3.1.
Bảng 3.1. Thống kê số xã phƣờng trong tỉnh Quảng Ninh
Số thị Số xã Số xã STT Huyện/thành phố trấn/phƣờng nông thôn hải đảo
Khu vực miền đông
1 1 Ba chẽ 7
1 2 Bình Liêu 7
1 3 Tiên Yên 11
1 4 Đầm Hà 9
1 5 Hải Hà 14 1
8 6 Móng cái 7 2
Khu vực miền tây
6 7 Đông triều 15
1 8 Hoành bồ 12
9 9 Uông bí 2
20 10 Hạ long 0
11 11 Quảng yên 8
13 12 Cẩm phả 3
Khu vực hải đảo
1 13 Vân đồn 6 5
1 14 Cô tô 2
Tổng 75 101 10
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nguồn: số liệu thống kê tỉnh Quảng Ninh 2014
39
- Kinh tế xã hội:
Quảng Ninh hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã
hội quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Là
một tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản (đặc biệt là than, chiếm 90% trữ
lƣợng toàn Việt Nam), nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, cung cấp vật
tƣ nguyên liệu cho các ngành sản xuất trong nƣớc và xuất khẩu, đóng góp
quan trọng cho sự phát triển kinh tế, tăng trƣởng GDP của tỉnh. Với di sản
thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; di tích văn hóa danh thắng Yên Tử; bãi
cọc Bạch Đằng; Đền Cửa Ông; Đình Quan Lạn; Đình Trà Cổ; núi Bài
Thơ…đây chính là điều kiện thuận lợi để tỉnh phát triển du lịch biển, du lịch
cộng đồng, sinh thái, du lịch thể thao, du lịch văn hóa - tâm linh. Ngoài ra tỉnh
còn có hệ thống cửa khẩu phân bố trên dọc tuyến biên giới, đặc biệt là cửa
khẩu quốc tế Móng Cái là nơi hội tụ giao lƣu thƣơng mại, du lịch, dịch vụ và
thu hút các nhà đầu tƣ; là cửa ngõ giao dịch xuất nhập khẩu với Trung Quốc
và các nƣớc trong khu vực.
3.1.3 Các sản phẩm, làng nghề tỉnh Quảng Ninh
3.1.3.1 Các sản vật và sản phẩm truyền thống tỉnh Quảng Ninh
Với đặc điểm điều kiện tự nhiên đa dạng, với đầy đủ các vùng sinh thái
nhƣ biển đảo, lại có nhiều dân tộc cùng sinh sống nhƣ Kinh, Dao, Hoa, Sán
Chỉ, Sắn Dìu,... chính vì điều này nên tỉnh Quảng Ninh có nhiều sản vật và
sản phẩm truyền thống. Nhiều trong số đó đã đƣợc biết đến, bao gồm:
- Sản vật từ biển: Sá sùng, Sứa biển, Trai ngọc, Tù hài, ...
- Sản vật từ rừng: Quế, Hồi, Ba Kích tím, Hoa tiên, Gừng gió,...( Hoành
Bồ, Tiên Yên, Ba chẽ, Yên Tử),...
- Các đặc sản ẩm thực, thƣờng gắn liền với chỉ dẫn địa lý nhƣ: Mực hấp
ổi, Tôm hùm Hạ Long, Sam Hạ Long, Gà đồi Tiên Yên, bánh Gật Gù Tiên
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Yên, Tu Hài (Vân Đồn), Ruốc lỗ (Quảng Yên, Hoành Bồ, Hạ Long), chả mực
40
Hạ Long, Rƣợu mơ Yên Tử. Trong đó, Gà đồi Tiên Yên và chả mực Thoan đã
đƣợc đƣa vào danh sách 50 đặc sản nổi tiếng nhất Việt Nam và 50 sản phẩm
đang đƣợc xây dựng thƣơng hiệu ở Quảng Ninh.
- Các danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ Long với quần thể các đảo và hang
động lớn nhỏ 2 lần đƣợc Unesco công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, ngoài
ra còn có các địa điểm du lịch nổi tiếng khác nhƣ Vân Đồn, Cô Tô, Trà Cổ, danh
thắng Yên Tử.
- Các lễ hội: nhƣ lễ hội xuân Yên Tử, Carnaval Hạ Long, lễ hội Bạch
Đằng Quảng Yên và nhiều lễ hội lớn nhỏ khác trong tỉnh.
Ngoài ra còn rất nhiều sản phẩm địa phƣơng truyền thống khác thuộc
các nhóm: Đồ ăn - lƣơng thực - thực phẩm, đồ uống, đồ may mặc thổ cẩm, đồ
gia dụng - trang trí, đồ lƣu niệm thủ công mỹ nghệ, thuốc cây từ cỏ - dƣợc
liệu - hƣơng liệu đang tồn tại trong các cộng đồng, chƣa đƣợc thƣơng mại
hóa, hoặc đã đƣợc thƣơng mại hóa ở mức độ hạn hẹp. Nếu đƣợc đầu tƣ phát
triển một cách có hệ thống, có thể phát hiện, từ đó làm cơ sở để hỗ trợ cộng
đồng phát triển chúng, đáp ứng nhu cầu thị trƣờng.
3.1.3.2 Các làng nghề ở tỉnh Quảng Ninh
Trên toàn tỉnh có khoảng 2.500 cơ sở sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh
doanh sản phẩm thuộc lĩnh vực ngành nghề nông thôn với đầy đủ các nghề
nhƣ xay xát gạo, mộc gia dụng, nề, sản xuất vật liệu xây dựng, nấm ăn và
nguyên liệu, dệt thổ cẩm, đan lát mây tre làm thuyền, mủng, rèn, cơ khí mỏ,
sửa chữa, dệt may, thêu ren, đóng mới sửa chữa tàu thuyền, điêu khắc than
đá...Có khoảng 23.000 lao động (chiếm 7,4% lao động nông nghiệp nông
thôn) đang hoạt động trong cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn.
Toàn tỉnh có 4 làng nghề truyền thống đang hoạt động tập trung ở 2
huyện Đông Triều và Thị xã Quảng Yên, đó là: Làng nghề gốm sứ Vĩnh Hồng
- thị trấn Mạo Khê, gốm sứ Đức Chính - xã Đức Chính (Đông Triều); đóng,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sửa chữa tàu thuyền Hà An, đan thuyền, ngƣ cụ Nam Hòa (Quảng Yên). Các
41
làng nghề này thu hút khoảng 14.900 lao động ( chiếm 4.7% tổng số lao động
nông thôn). Tuy nhiên chƣa có làng nghề nào đƣợc công nhận theo tiêu chí
làng nghề Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Trong gian đoạn 2007-2010 tỉnh đã đầu tƣ xây dựng 11 cụm làng
nghề, tiểu thủ công nghiệp nhƣ: Cụm công nghiệp làng nghề đan lát tại xã
Nam Hòa Quảng Yên, các dự án phát triển cụm, khu tiểu thủ công nghiệp
tại Đông Triều, Hải Hà, Móng Cái. Quy hoạch 5 vùng nguyên liệu (thông,
tre, song mây) ở Hoành Bồ, Vân Đồn, Cẩm Phả để phục vụ cho phát triển
các làng nghề.
3.1.4. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh Quảng
Ninh trong phát triển và thương mại hóa các sản phẩm truyền thống
3.1.4.1. Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh Quảng Ninh
trong phát triển và thương mại hóa các sản phẩm truyền thống
Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của tỉnh Quảng Ninh
trong phát triển và thƣơng mại hóa sản phẩm truyền thống đƣợc trình bày ở
khung sau:
Điểm mạnh: Strength (S) - Nhiều sản vật/ đặc sản, danh lam thắng cảnh. - Đa dạng văn hóa - Có nhiều khách du lịch viếng thăm - Sự năng động và quyết tâm đột phá trong chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế từ “nâu sang xanh” của Ban lãnh đạo tỉnh. - Có thể tự cân đối đƣợc nguồn tài chính trong tỉnh. - Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới đƣợc triển khai tích cực cùng với chƣơng trình phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh (trong đó có cơ chế hỗ trợ lãi suất tín dụng)
Điểm yếu: Weaknesses (W) - Tâm lý trông chờ và ỷ lại nhà nƣớc của cộng đồng. - Thói quen phát triển “từ trên xuống” và áp đặt (theo hƣớng phát triển nông thôn ngoại sinh). - Hiểu biết về sản phẩm và năng lực nghiên cứu và phát triển còn kém. - Kiến thức về kỹ năng về thị trƣờng của cộng đồng và đội ngũ cán bộ còn yếu. - Các sản phẩm truyền thống chƣa hấp dẫn (về thiết kế), chƣa có tiêu chuẩn chất lƣợng rõ ràng. - Hệ thống hỗ trợ xúc tiến còn yếu. - Các nhà khoa học chƣa lặn lội với thực tiễn.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
42
- Tập quán sản xuất lạc hậu, phục thuộc vào thiên nhiên.
Cơ hội:Opportunities (O) - Có sự hỗ trợ của các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nƣớc. - Chủ trƣơng và chiến lƣợc hỗ trợ phát triển nông thôn, tái cơ cấu nền kinh tế của Đảng và Chính phủ. - Nền kinh tế phục hồi sau chu kỳ khủng hoảng
Nguy cơ và Thách thức: Threats (T) - Hàng hóa nhập lậu từ Trung Quốc bán với giá rẻ. - Làm hàng nhái, hàng giả do sự tuân thủ pháp luật của cộng đồng và hệ thống hành pháp còn kém. - Lợi ích nhóm, địa phƣơng, gia đình trong quá trình triển khai và đầu tƣ. - Tàn phá môi trƣờng và bóc lột tài nguyên để phát triển và tiếp thị sản phẩm. - Bản sắc văn hóa dần bị mai một hoặc biến dạng.
3.1.4.2. Các chiến lược phát triển và thương mại hóa các sản phẩm truyền
thống của Quảng Ninh
* Kết hợp giữa điểm mạnh và cơ hội (SO).
+ Phân bổ các nguồn tài chính hợp lý cho Dự án, coi đây là đầu tƣ cho
dài hạn trong quá trình chuyển đổi kinh tế ở vùng nông thôn và tranh thủ các
nguồn lực từ trung ƣơng trong các chƣơng trình phát triển nông thôn.
+ Tranh thủ cảm tình và xây dựng cơ chế khuyến khích đột phá nhằm
lôi kéo sự tham gia của các chuyên gia và nhà khoa học trong việc đào tạo
cộng đồng về phát triển và thƣơng mại hóa các sản phẩm địa phƣơng.
+ Gắn kết các hình thức du lịch với phát triển nông thôn, nhƣ quảng bá
và bán sản phẩm, du lịch nông thôn, du lịch văn hóa,...
* Kết hợp giữa cơ hội và điểm yếu (WO).
Khắc phục điểm yếu:
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ phát triển sản phẩm truyền thống của cộng
đồng theo hƣớng từ dƣới lên kết hợp với từ trên xuống, trong đó mấu chốt là
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
từ dƣới lên.
43
+ Nâng cao hiểu biết, kỹ năng về sản phẩm và năng lực sáng tạo của
cộng đồng phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng thông qua các chƣơng trình
huấn luyện bám sát bài toán đặt ra của thực tiễn của sản phẩm tại cộng đồng.
+ Nâng cao hiểu biết về thị trƣờng cho đội ngũ cán bộ trong hệ
thống phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhƣ khuyến nông, chƣơng trình
nông thôn mới,...
+ Hỗ trợ cộng đồng một cách có hệ thống trong việc nâng cấp sản
phẩm, thiết kế mẫu mã sản phẩm, tiêu chuẩn sản phẩm, quản trị kinh doanh.
+ Hỗ trợ cộng đồng xúc tiến sản phẩm liên kết với các chƣơng trình du
lịch của tỉnh.
* Kết hợp giữa điểm mạnh và nguy cơ (ST).
Dùng điểm mạnh để hạn chế nguy cơ thách thức:
+ Từng bƣớc kiểm soát hệ thống hải quan, quản lý thị trƣờng của tỉnh
nhằm nâng cao tính công bằng trong phát triển hàng hóa.
+ Hỗ trợ cộng đồng xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, hệ thống nhận diện
thƣơng hiệu và quảng bá thƣơng hiệu của sản phẩm, chỉ dẫn địa lý.
+ Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu minh bạch, dễ đo lƣờng trong việc hỗ
trợ các cộng đồng sản phẩm.
* Kết hợp giữa điểm yếu và nguy cơ (WT).
Khắc phục điểm yếu:
+ Hỗ trợ cộng đồng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, chú trọng
các hình thức cạnh tranh khó copy nhƣ thực hiện chiến lƣợc “ giá thành thấp”,
chiến lƣợc “cạnh tranh theo chuỗi giá trị”,...
+ Hỗ trợ cộng đồng xây dựng và quảng bá thƣơng hiệu sản phẩm gắn
liền với chỉ dẫn địa lý và tộc ngƣời trong tỉnh (khi có thể).
+ Xây dựng các tiêu chí sản phẩm đƣợc hỗ trợ phát triển trên cơ sở
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tham khảo các bài học nƣớc ngoài, dựa trên cơ sở thứ nhất là công nghệ sản
44
phẩm truyền thống, thứ hai sử dụng nguyên liệu tái tạo có nguồn gốc địa
phƣơng (chiếm ít nhất 70% trong sản phẩm),...
3.2. Kế hoạch thực hiện và việc triển khai đề án “ mỗi xã, phƣờng một
sản phẩm” (OCOP)trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
3.2.1. Kế hoạch thực hiện đề án
Đề án đƣợc triển khai trong 39 tháng, từ 10/2013 đến tháng 12/2016.
Tổng kinh phí thực hiện dự án là: 36.960.000.000 đồng
Trong đó: Ngân sách nhà nƣớc là 6.960.000.000 đồng, ngân sách do
cộng đồng huy động là 30 tỷ đồng. Nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc đƣợc
trích ra từ chƣơng trình xây dựng nông thôn mới, nguồn khác bao gồm (từ
cộng đồng tự huy động, tài trợ của một số tổ chức trong và ngoài nƣớc, các
doanh nghiệp ứng vốn theo chuỗi giá trị và vốn tín dụng ngân hàng).
Kế hoạch triển khai thực hiện OCOP
- Hỗ trợ hệ thống tổ chức OCOP -QN (các cấp tỉnh - huyện - xã) thực
hiện áp dụng chu trình chuẩn của OCOP, triển khai giám sát thực hiện trong
2 năm đơn vị thực hiện bộ phận chuyên trách OCOP - QN và tƣ vấn.
- Xây dựng website cho OCOP - QN đơn vị thực hiện bộ phận chuyên
trách OCOP - QN và tƣ vấn.
Nội dung đề án OCOP
Khởi động. Xây dựng Đề án và tuyên truyền sâu rộng đến các cấp các
ngành, nhất là các doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ sản xuất kinh doanh biết,
hiểu và đăng ký tham gia Chƣơng trình.
Đánh giá thực trạng sản phẩm truyền thống tỉnh Quảng Ninh.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết.
45
Xây dựng hệ thống tổ chức OCOP Quảng Ninh.
Triển khai thực hiện OCOP.
Tổng kết Đề án OCOP
Tổ chức triển khai chu trình OCOP - QN
- Cộng đồng phát triển ý tƣởng sản phẩm đơn vị thực hiện là các
nhóm cộng đồng.
- Tổ chức đăng ký sản phẩm đơn vị thực hiện là bộ phận chuyên trách
OCOP - QN, các doanh nghiệp, HTX, các nhóm nông dân.
- Lựa chọn ý tƣởng sản phẩm đơn vị thực hiện là bộ phận chuyên
trách OCOP - QN.
- Tập huấn cho cộng đồng về xây dựng ý tƣởng kinh doanh (2 khóa
tập huấn/ năm x 5 ngày/khóa cho các nhóm nông dân đăng ký) đơn vị thực
hiện là bộ phận chuyên trách OCOP - QN, các doanh nghiệp, HTX, các
nhóm nông dân.
- Cộng đồng xây dựng ý tƣởng kinh doanh đơn vị thực hiện các doanh
nghiệp, HTX, các nhóm nông dân.
- Tổ chức xét chọn ý tƣởng kinh doanh đơn vị thực hiện các nông dân,
qua thông tin đại chúng, ban giám khảo.
- Cộng đồng tự huy động vốn xây dựng các tổ chức kinh tế đơn vị thực
hiện các doanh nghiệp, HTX, các nhóm nông dân đƣợc chọn phát triển kế
hoạch kinh doanh.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Chu trình OCOP - QN còn đƣợc thể hiện theo sơ đồ sau:
46
Sơ đồ 3.1. Chu trình OCOP - QN hàng năm
Nguồn:Ban XDNTN, Tài liệu hướng dẫn triển khai đề án OCOP,2013
Kết thúc giai đoạn 1 của Chƣơng trình, một hệ thống tổ chức OCOP
đƣợc hình thành và đi vào hoạt động theo chu trình hằng năm ở các năm tiếp
theo. Theo đó, chi phí giành cho OCOP sẽ giảm theo thời gian nhƣng doanh
thu sẽ tăng theo thời gian theo hình 3.3.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đơn vị tính: tỷ đồng
47
Hình 3.1. Tầm nhìn OCOP đến 2020
Nguồn: UBND tỉnh, kế hoạch đề án OCOP 2013-2020,2013.
Hỗ trợ cộng đồng triển khai OCOP
- Tập huấn phát triển sản phẩm (phƣơng pháp phát triển/ cải tiến sản
phẩm; hình thành và quản lý tổ chức kinh tế hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ
nhóm; kỹ năng tiếp thị sản phẩm), (tổ chức 2 khóa/năm) đơn vị thực hiện bộ
phận chuyên trách OCOP -QN, các nhà khoa học, ban ngành có liên quan.
- Hỗ trợ cộng đồng phát triển sản phẩm mới và / hoặc nâng cấp sản phẩm
cũ (gồm: Điều tra thị trƣờng, thiết kế sản phẩm, test sản phẩm, điều chỉnh sản
phẩm) thông qua các hoạt động tƣ vấn, tập huấn, đào tạo, học tập, kinh nghiệm
đơn vị thực hiện bộ phận chuyên trách OCOP - QN, các nhà khoa học, các ban
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ngành có liên quan.
48
- Cộng đồng tự huy động vốn xây dựng các tổ chức kinh tế để tiếp nhận
chuyển giao công nghệ đơn vị thực hiện các doanh nghiệp, hợp tác xã, nhóm
nông dân.
- Tƣ vấn phát triển sản phẩm (gồm: phân tích thị trƣờng, cung cầu sản
phẩm; phân tích SWOT về sản phẩm; đánh giá rủi ro trong phát triển và
thƣơng mại hóa sản phẩm; xây dựng chiến lƣợc phát triển và thƣơng mại hóa
sản phẩm) đơn vị thực hiện là bộ phận chuyên trách OCOP, các nhà khoa học,
ban ngành liên quan.
- Tổ chức đánh giá cho khoảng 40-60 sản phẩm (tổ chức cuộc thi
sản phẩm cấp huyện, tỉnh) đơn vị thực hiện là bộ phận chuyên trách
OCOP, các nhà khoa học, ban ngành liên quan, các doanh nghiệp, hợp tác
xã, nhóm nông dân.
- Rà soát điều chỉnh chu trình đơn vị thực hiện bộ phận chuyên trách
OCOP.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá sản phẩm OCOP - QN
đơn vị thực hiện bộ phận chuyên trách OCOP - QN, sở công thƣơng, du lịch,
chính quyền các địa phƣơng.
- Xây dựng các điểm giới thiệu sản phẩm OCOP liên kết với các hoạt
động du lịch trong tỉnh đơn vị thực hiện bộ phận chuyên trách OCOP - QN,
sở công thƣơng, du lịch, chính quyền các địa phƣơng.
- Tổ chức Festival sản phẩm truyền thống gắn với du lịch tại các điểm
OCOP thành công trong 3 năm đơn vị thực hiện là Nông dân, thông tin đại
chúng, ban giám khảo, sở văn hóa du lịch tỉnh.
- Hỗ trợ cộng đồng quảng bà và tiếp thị sản phẩm đơn vị thực hiện là
bộ phận chuyên trách OCOP - QN, sở công thƣơng, du lịch, các địa phƣơng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
và qua thông tin đại chúng.
49
3.2.2. Thực trạng triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm” trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh
Ngay sau khi đề án đƣợc triển khai đã thành lập bộ máy điều hành đề
án là sự tham gia của cả hệ thống chính trị. Đồng chí Phó Trƣởng ban chỉ đạo
xây dựng nông thôn mới – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh đồng thời
làm Trƣởng ban điều hành OCOP Quảng Ninh. Cơ quan giúp việc trực tiếp
cho Ban điều hành OCOP cấp tỉnh là Ban xây dựng nông thôn mới và 4 tiểu
ban (Phát triển sản phẩm; Maketing và XTTM; Đào tạo và Truyền thông;
Hành chính – Tổng hợp), đƣợc thành lập là cán bộ đại diện các Sở, ngành
chuyên môn; cấp huyện thành lập ban điều hành cấp huyện; tổ giúp việc gắn
với hệ thống tổ chức chƣơng trình xây dựng nông thôn mới (gồm thành phần
phòng Kinh tế, Tài chính – Kế hoạch và Lao động TBXH).
Ban hành kế hoạch và chỉ đạo cụ thể hóa từng tháng, quý, năm và giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng Sở, Ban ngành, địa phƣơng.
Chƣơng trình OCOP đã đƣợc UBND Tỉnh đƣa vào Kế hoạch triển khai
Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới.
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chƣơng trình OCOP chi
tiết cho từng năm; Thực hiện chế độ họp đánh giá và thông qua các nội
dung quan trọng (Thống nhất lựa chọn biểu trƣng của Chƣơng trình;
thống nhất tổ chức bộ máy Chƣơng trình và công tác tuyên truyền, triển khai
thực hiện ở cấp cơ sở...).
3.2.2.1.Triển khai qua tuyên truyền và các phương tiện thông tin đại chúng
Ngay từ khi đề án đƣợc phê duyệt, ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập
tiểu ban điều hành và thực hiện OCOP trong đó có tiểu ban đào tạo và truyền
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thông với chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
50
Chủ trì đào tạo nghề gắn với phát triển sản phẩm, hƣớng dẫn năng lực
cạnh tranh, trình độ về marketing, bán hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
HTX, hộ sản xuất kinh doanh.
Chủ trì xây dựng kế hoạch truyền thông cụ thể cho các sản phẩm thuộc
chƣơng trình OCOP, các hoạt động của chƣơng trình trên các phƣơng tiện
thông tin đại chúng, hƣơng dẫn hỗ trợ các Website về sản phẩm OCOP của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất kinh doanh. Đài phát thanh truyền
hình Tỉnh, Báo Quảng Ninh tổ chức chuyên mục về sản phẩm OCOP gắn với
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới.
Bởi sức sống của đề án OCOP là từ ngƣời dân, do đó ngƣời dân cần
đƣợc biết, đƣợc bàn, triển khai, kiểm tra và thụ hƣởng các thành quả của
OCOP. Để thực hiện điều này, việc tuyên truyền đóng vai trò quyết định.
Thông qua các chƣơng trình truyền thông tỉnh, truyền thanh các xã địa
phƣơng, phổ biến đề án qua các tài liệu, lồng ghép các chƣơng trình của các
doanh nghiệp, HTX để giới thiệu phổ biến đăng ký tham gia đề án.
Với ngân sách tuyên truyền là 210 triệu đồng lấy từ ngân sách thực
hiện Đề án, chủ yếu để in ấn các tài liệu, tờ rơi, pano, áp phích để tuyên
truyền giới thiệu về đề án đến từ ngƣời sản xuất kinh doanh đến ngƣời tiêu
dùng trên toàn tỉnh. Các tài liệu sẽ đƣợc đƣa đến tận tay ngƣời sản xuất thông
qua các buổi tuyên truyền, tƣ vấn tại địa phƣơng và các cán bộ triển khai tại
mỗi địa phƣơng trong tỉnh.
Đặt 14 biển quảng cáo, giới thiệu về chƣơng trình tại 14 địa phƣơng
trong tỉnh. Ngoài ra thông qua các chƣơng trình hội chợ, triển lãm phát hành
các tờ rơi, thông tin sản phẩm OCOP đến tay ngƣời tiêu dùng trong tỉnh.
Cùng với đó là việc triển khai, giới thiệu đề án qua các kênh thông tin
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
truyền thông.
51
Tháng 11/2013 ngay sau khi triển khai chƣơng trình đề án OCOP - QN,
Website www.ocop.com.vn đi vào hoạt động đƣợc xây dựng và thiết kế bởi
trung tâm thông tin - văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Trang web
là nơi giới thiệu cung cấp thông tin sản phẩm, hình ảnh, các chƣơng trình sự
kiện của đề án. Bên cạnh web chính thức của chƣơng trình những thông tin sự
kiện, các chƣơng trình hội thảo của đề án còn đƣợc cập nhật liên tục trên
website của báo điện tử Quảng Ninh www.baoquangninh.com.vn và cổng
thông tin điện tử Quảng Ninh www.quangninh.gov.vn với những chuyên mục
dành riêng cho đề án OCOP - QN, với việc cung cấp những thông tin đầy đủ
kịp thời tới các doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất kinh doanh cũng nhƣ ngƣời
tiêu dùng.
Bên cạnh việc sử dụng các trang web, trong thời kỳ mà công nghệ
thông tin phát triển, tháng 2/2014 đề án còn đƣợc triển khai qua trang mạng
xã hội facebook với địa chỉ là OCOP- QN, sau đó là các địa chỉ OCOP -
Bình Liêu, OCOP- Tiên Yên, OCOP - Hoành Bồ đƣợc lập ra để cung cấp
thông tin cho mọi đối tƣợng quan tâm.
Ngoài Website và các trang mạng xã hội Đài phát thanh và truyền
hình Quảng Ninh còn thành lập một ban biên tập chƣơng trình OCOP - QN
cung cấp những chƣơng trình, phóng sự về công tác triển khai OCOP cũng
nhƣ giới thiệu các sản phẩm của chƣơng trình, với thời lƣợng phát sóng mỗi
chƣơng trình là 30 phút, 1 tuần một số, không chỉ là nơi cung cấp thông tin
cho ngƣời sản xuất mà còn giúp ngƣời tiêu dùng lựa chọn đƣợc những sản
phẩm trong tỉnh chất lƣợng cao.
3.2.2.2. Xây dựng, chuyển giao và triển khai chu trình sản xuất kinh doanh
cho các sản phẩm truyền thống đặc sắc tại tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh có nhiều sản phẩm truyền thống đặc sắc nhƣng vẫn
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chƣa phát huy đƣợc thế mạnh của mình nên việc xây dựng, chuyển giao triển
52
khai chu trình sản xuất kinh doanh là hết sức cần thiết, ủy ban nhân dân tỉnh
cũng đã thành lập một tiểu ban chính là tiểu ban phát triển sản phẩm, với
chức năng và nhiệm vụ:
Hỗ trợ phát triển sản phẩm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, HTX và
cộng đồng, lập kế hoạch thực hiện đề án OCOP hàng năm.
Hƣớng dẫn, hỗ trợ sản phẩm thực hiện đảm bảo các tiêu chuẩn quy
phạm: về vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn mẫu mã bao bì sản phẩm,
quy trình sản xuất, đăng ký bảo hộ, xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, thƣơng
hiệu sản phẩm, hỗ trợ vốn cho phát triển sản xuất.
Tham mƣu bố trí kế hoạch vốn, hƣớng dẫn thủ tục quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ, xây dựng chính sách hỗ trợ sản phẩm.
Ngay sau khi triển khai ban điều hành phối hợp với sở khoa học công
nghệ và các sở ban ngành có liên quan đã tiến hành rà soát các sản phẩm
truyền thống đặc sắc trong tỉnh. Đối với mỗi sản phẩm có chu trình sản xuất
khác nhau nên khi áp dụng triển khai đã nghiên cứu và tìm ra hƣớng chuyển
giao cụ thể.
Đã triển khai trực tiếp 21 dự án chuyển giao chu trình OCOP, xây
dựng thƣơng hiệu với 5 nhãn hiệu tập thể, 13 nhãn hiệu chứng nhận và 3 chỉ
dẫn địa lý cụ thể nhƣ:
Miến dong Bình Liêu: Dự án đã xây dựng đƣợc 02 quy trình kỹ thuật
gồm: Kỹ thuật trồng, canh tác dong, kỹ thuật chế biến và đóng gói và bảo
quản miến. Dự án đã triển khai tập huấn, đào tạo 18 lớp với 320 lƣợt hội viên.
Chả mực Hạ Long: Dự án đã xây dựng quy trình kỹ thuật chế biến, bảo
quản và đóng gói và tổ chức tập huấn 9 lớp cho 400 lƣợt các hộ sản xuất và
kinh doanh chả mực Hạ Long. Thông qua đó, nhận thức của các hộ dân tăng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
lên, chả mực đƣợc sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật, chất lƣợng sản phẩm
53
chả mực Hạ Long đƣợc thống nhất, tạo uy tín chung cho sản phẩm. Đã cấp
phép sử dụng chỉ dẫn địa lý cho 10 Hội viên.
Rượu Ba kích: Dự án đã xây dựng đƣợc 02 quy trình kỹ thuật gồm:
Quy trình trồng, chăm sóc, thu hái; và quy trình sản xuất rƣợu. Dự án đã tổ
chức đào tạo, tập huấn 60 lớp cho 1.232 lƣợt ngƣời về các quy chế, quy trình
kỹ thuật. Qua đó, các hộ dân nắm đƣợc quy trình trồng, chăm sóc cây ba kích,
quy trình sản xuất rƣợu, từ đó sản phẩm rƣợu Ba Kích đảm bảo chất lƣợng
theo đúng quy định. Chất lƣợng rƣợu Ba kích Quảng Ninh đƣợc thống nhất.
Gà Tiên Yên: Dự án đã xây dựng đƣợc 02 quy trình kỹ thuật gồm: Kỹ
thuật chăn nuôi gà; kỹ thuật giết mổ, chế biến, bảo quản. Dự án đã tổ chức tập
huấn 12 lớp với 400 lƣợt ngƣời tham gia. Các hộ dân đã áp dụng đúng các
quy trình kỹ thuật nhƣ: Gà giống trƣớc khi xuất nuôi đƣợc tiêm chủng, đủ
ngày tuổi, do vậy hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ gà chết.
3.2.2.3. Nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị của một số sản phẩm truyền thống
có tiềm năng và khả năng phát triển theo hướng thương mại hóa có quy mô
trung bình và lớn
Việc nâng cấp và phát triển chuỗi giá trị của một sản phẩm truyền
thống có tiềm năng cũng đƣợc triển khai bởi tiểu ban phát triển sản phẩm.
Phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm đặc sản địa phƣơng từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm ra thị trƣờng dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản: Hành động địa
phƣơng, hƣớng đến toàn cầu; tự lực, tự tin và sáng tạo; đào tạo nguồn nhân lực.
Trên cơ sở nguyên lý hỗ trợ sản xuất theo chuỗi giá trị hoàn chỉnh (Từ sản xuất
ngoài cánh đồng - thu hoạch - chế biến - tiêu thụ) để gia tăng giá trị nguyên liệu
bản địa, cụ thể nhƣ.
Chƣơng trình phát triển chuỗi giá trị "Gà Tiên Yên”: bản đồ quy hoạch
vùng chăn nuôi gà tập trung tại huyện Tiên Yên là 06 xã: Phong Dụ, Đông
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Ngũ, Yên Than, Đông Hải, Hải Lạng, Đồng Rui. Ngoài ra, để phục vụ lƣu giữ
54
nguồn gen thuần cho giống “Gà Tiên Yên”, sở khoa học công nghệ đã nghiên
cứu đề tài “Tuyển chọn, nhân thuần, giữ quỹ gen để phát triển các giống gà
địa phương chất lượng cao (Hà Cối, Tiên Yên, Hoành Bồ) đã nhân thuần, giữ
quỹ gen của 3 loại gà trên trong đó có gà Tiên Yên. Dự án “Ứng dụng khoa
học công nghệ xây dựng mô hình chăn nuôi sinh sản theo quy mô công
nghiệp và nuôi thương phẩm bán trang trại giống gà Tiên Yên tại huyện Tiên
Yên, tỉnh Quảng Ninh”. Dự án hỗ trợ con giống bố mẹ, một phần thức ăn, vật
tƣ để sản xuất 70.000 con gà giống (1 ngày tuổi) đảm bảo chất lƣợng và 35
tấn thịt gà hơi đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng thời tập huấn cho 300
nông dân về kỹ thuật nuôi gà Tiên Yên thƣơng phẩm. Ngoài ra chƣơng trình
còn tạo điều kiện giúp ngƣời sản xuất giới thiệu, ký kết với những nhà phân
phối bán lẻ lớn trên thị trƣờng nhƣ Big C, Metro…
Ngoài ra còn nhiều sản phẩm đƣợc phát triển và nâng cấp chuỗi giá
trị nhƣ ngán, trứng gà Tân An, Tu hài Vân Đồn, Thanh long Uông Bí, chè
Đƣờng Hoa….
3.2.2.4. Xây dựng chiến lược phát triển và thương mại hóa các sản phẩm tỉnh
Quảng Ninh
Quảng Ninh có rất nhiều sản vật nổi tiếng đặc điểm chung của các sản
phẩm này là sử dụng nguyên liệu địa phƣơng, phần lớn trong đó là đặc sản
với công nghệ truyền thống và gắn liền với văn hoá vùng miền và tộc ngƣời.
Ngoài ra còn có hàng trăm sản phẩm địa phƣơng truyền thống thuộc các
nhóm: Đồ ăn - lƣơng thực - thực phẩm, đồ uống, đồ may mặc, đồ gia dụng -
trang trí, đồ lƣu niệm - thủ công mỹ nghệ, dƣợc liệu - hƣơng liệu, đang tồn tại
trong các cộng đồng nhƣng chƣa đƣợc thƣơng mại hoá hoặc đã đƣợc thƣơng
mại hoá ở phạm vi nhỏ hẹp.
Ngay sau khi triển khai đề án, ban điều hành đề án phối hợp với các
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ban ngành có liên quan thực hiện chƣơng trình xây dựng và phát triển thƣơng
55
hiệu nông sản theo quyết đinh 273/QĐ -UBND, với 21 dự án đƣợc xây dựng
phát triển thƣơng hiệu nhƣ: Mực ống Cô Tô, rƣợu mơ Yên Tử, rau an toàn
Quảng Yên, miến dong Bình Liêu, gà Tiên Yên, rƣợu ba kích Quảng Ninh,
nếp cái hoa vàng Đông Triều, chè Hải Hà, trứng gà Tân An, na dai Đông
Triều, chả mực Hạ Long...
Ngày 19 tháng 3 năm 2015 ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành kế hoạch
số 1414/KH-UBND về việc tổ chức cuộc thi thiết kế nhãn hiệu, bao bì cho
các sản phẩm chƣơng trình OCOP tỉnh Quảng Ninh 2015. Với mục đích là
khuyến khích phát huy khả năng sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân qua đó lựa
chọn đƣợc nhãn hiệu kiểu dáng công nghiệp bao bì đẹp phù hợp với các sản
phẩm OCOP - QN, đảm bảo các yếu tố thẩm mỹ, kỹ thuật phục vụ sản xuất,
tiêu thụ các sản phẩm OCOP.
3.2.2.5. Triển khai qua hội thảo, hội chợ, tư vấn, tập huấn…
* Triển khai qua hội thảo, tƣ vấn, tập huấn
Sau khi đề án đƣợc triển khai đã có nhiều chƣơng trình hội thảo, tƣ vấn,
tập huấn đƣợc tổ chức. Năm 2014 đã tổ chức 3 buổi hội thảo cấp tỉnh, 1 buổi tập
huấn cấp tỉnh, và hơn 100 buổi tƣ vấn, tập huấn từ cấp huyện, xã trong tỉnh. Năm
2015 đã tổ chức 2 buổi hội thảo cấp tỉnh và 150 buổi tƣ vấn, tập huấn tại địa
phƣơng, cụ thể nhƣ:
Ngày 18 tháng 2 năm 2014, tại Trung tâm Tổ chức hội nghị tỉnh, Ban
Điều hành Đề án “Tỉnh Quảng Ninh-Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” đã tổ
chức Hội thảo “Mỗi xã, phƣờng một sản phầm lần I năm 2014”. Tại buổi hội
thảo, các đại biểu đã tập trung thảo luận, trao đổi nhiều nội dung quan trọng
liên quan đến việc triển khai Đề án tại Quảng Ninh nhƣ: Tổng quan về nông
thôn; chia sẻ kinh nghiệm phát triển sản phẩm của Thái Lan, Malayxia và các
tỉnh, thành phố trong nƣớc; phƣơng pháp và các bƣớc thực hiện Đề án OCOP
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tại Quảng Ninh; kế hoạch thực hiện phát triển các sản phẩm OCOP năm
56
2014... Ngoài việc triển khai các buổi hội thảo về OCOP Ngày 24/7/2015, tại
thành phố Hạ Long, Bộ Công Thƣơng phối hợp với Ủy ban Dân tộc và Ủy
Ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đồng tổ chức Hội thảo: “Nâng cao hiệu quả
thông tin thị trƣờng vùng dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới trong hội
nhập”, trong đó các sản chƣơng trình OCOP cũng đƣợc đƣa ra đề cập và phân
tích. Bên cạnh việc tổ chức các buổi hội thảo trong tỉnh, ban điều hành tham
gia các buổi hội thảo tại các địa phƣơng trong cả nƣớc về việc phát triển các
sản phẩm truyền thống, chƣơng trình OVOP các địa phƣơng tại Hà Nội,
Thanh Hóa nhằm tìm ra hƣớng đi đúng đắn, nâng cao hiệu quả triển khai
trong tỉnh.
Ngày 13 tháng 6 năm 2014, tại Trung tâm tổ chức hội nghị, Ban Điều
hành chƣơng trình “Quảng Ninh-Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” (OCOP), đã
tổ chức Hội nghị tập huấn tài liệu hƣớng dẫn triển khai chƣơng trình OCOP
và đăng ký phát triển sản phẩm OCOP trong năm 2014. Từ buổi tập huấn
triển khai của ban điều hành tỉnh, các địa phƣơng trong tỉnh cũng đã tổ chức
các buổi tập huấn cho các doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất trong vùng, tƣ
vấn tới từng hộ nông dân nâng cao hiểu biết, trình độ sản xuất, áp dụng khoa
học kỹ thuật vào sản phẩm.
* Triển khai qua việc tổ chức tham gia các hội chợ.
Việc tham gia tổ chức các hội chợ nhằm đƣa sản phẩm truyền thống ra
thị trƣờng, phát triển quảng bá và xây dựng thƣơng hiệu.
Năm 2014 khi đề án đang trong giai đoạn đầu triển khai, một số sản
phẩm OCOP đã đƣợc đem đi trƣng bày, giới thiệu tại triển lãm hoa Anh Đào
tháng 4/2014, tạo đƣợc sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp tiêu thụ cũng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nhƣ ngƣời tiêu dùng.
57
Năm 2015 sau hơn 1 năm triển khai đề án, Tỉnh đã tổ chức đƣợc 1 hội
chợ OCOP - QN, đem sản phẩm tham gia 4 hội chợ triển lãm trong nƣớc, 1
hội chợ triển lãm nƣớc ngoài, cụ thể nhƣ:
- Tháng 5 năm 2015 thực hiện kế hoa ̣ch số 27/KH-OCOP ngà y
(Hội , phƣờ ng mô ̣t sản phẩm tỉnh
31/03/2015 về Tổ chƣ́ c Hô ̣i chơ ̣ Mỗi xã chợ OCOP Quảng Ninh 2015) sau hơn một năm triển khai đề án OCOP -
QN, công tác triển khai đƣợc chuẩn bị rất kỹ:
Với ngân sách đƣợc tỉnh hỗ trợ bao gồm: Hỗ trợ 100% kinh phí gian
hàng cho các gian hàng OCOP của các tổ chức kinh tế, của các huyện thị xã
thành phố trong tỉnh; các Cơ quan nhà nƣớc , tổ chƣ́ c Xú c tiến thƣơng ma ̣i tỉnh ngoài có sản phẩm nông sản , đă ̣c sản , sản phẩm tiêu biểu tham gia gian hàng quảng bá giới thiệu tại hội chợ . Các gian hàng OCOP sẽ không phải
chịu phí thuê nhƣ gian hàng thƣơng mại khác là 6 triệu đồng/gian. Ngoài ra
tỉnh còn hỗ trợ các chi phí khác nhƣ kinh phí tổ chức, tuyên truyền quảng bá,
xây dựng các gian hàng, tổ chức các cuộc thi sản phẩm... là 560 triệu đồng.
+ Ban Xây dựng nông thôn mới (Thƣờng trực BĐH OCOP) trực tiếp
và chủ động chỉ đạo, hƣớng dẫn triển khai tiến độ sản xuất các sản phẩm
OCOP ở các địa phƣơng
+Sở Công thƣơng tổ chức đoàn công tác chiêu thƣơng và giới thiệu về
chƣơng trình OCOP tại các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình và
Nam Định, Bắc Ninh. Gửi Thƣ mời tham gia đến 16 tỉnh thành và đã có 13
tỉnh thành tham gia.
+ Sự tham gia tích cực của công tác truyền thông, từ việc đăng tải
thông tin lên truyền hình, website, đến pano, áp phích, tờ rơi...
+ Công tác thiết kế, lắp đặt, dàn dựng 4.500 m2 gian hàng, sân khấu
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hiện đại, đồng bộ và đẹp mắt.
58
+ Công tác phục vụ có tổng số có 228 CBCC, doanh nhân, ngƣời lao
động tham gia phục vụ hội chợ.
+ Sở Nông nghiệp và PTNT có kế hoạch đi rà soát và cấp chứng nhận
VSATTP đối với các đơn vị sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Công an và Cảnh sát PCCC Tỉnh đã có kế hoạch lồng ghép và tăng
cƣờng công tác đảm bảo an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ vào những
ngày trƣớc và trong hội chợ.
+ Các địa phƣơng đều tập trung chỉ đạo, một số đơn vị lập kế hoạch
tham gia hội chợ gồm: huyện Bình Liêu, Ba Chẽ, Hoành Bồ, Móng Cái, Đông
Triều, Hải Hà, còn lại các địa phƣơng có lập báo cáo danh sách tổ chức kinh
tế và các sản phẩm tham gia hội chợ.
- Không chỉ tổ chức hội chợ OCOP chính thức trong tỉnh, các sản
phẩm truyền thống tỉnh còn đƣợc tham gia các chƣơng trình hội chợ, triển
lãm tại trong nƣớc và quốc tế góp phần quảng bá sản phẩm, phát triển thị
trƣờng tiêu thụ.
+ Tháng 8/2015 tham gia Hội chợ quốc tế thƣơng mại, du lịch và Đầu
tƣ Hành lang kinh tế Đông Tây - Đà Nẵng 2015 (EWEC 2015) tại Trung tâm
Hội chợ Triển lãm thành ph ố Đà Nẵng. EWEC 2015 là Hội chợ quốc tế tro ̣ng điểm Khu vƣ̣c miền Trung nằm trong Chƣơng trình Xú c tiến thƣơng ma ̣i quốc gia thƣờ ng niên củ a Bô ̣ Công Thƣơng , Hô ̣i chơ ̣ có tầm quốc tế Khu vƣ̣c đ ƣợc tổ chƣ́ c hàng năm ta ̣i thành phố Đà Nẵng nhằm thú c đẩy các hoa ̣t đô ̣ng thƣơng ma ̣i, du li ̣ch và đầu tƣ đi ̣a phƣơng các nƣớ c nằm t rên Tru ̣c Hành lang Đông Tây (Myanmar, Thái Lan, Lào, Viê ̣t Nam) vớ i thành phố Đà Nẵng và các tỉnh thành củ a Viê ̣t Nam . Hô ̣i chơ ̣ EWEC năm 2015 đƣơ ̣c tổ chƣ́ c có quy mô trên 400 gian hàng của 200 doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức xúc tiến thƣơng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
mại trong và ngoài nƣớc tham gia; có trên 40 gian hà ng của 7 quốc gia tham dƣ̣. Sở Công Thƣơng và Ba n Xây dƣ̣ng nông thôn mớ i tỉnh thống nhất lƣ̣a
59
chọn kỹ và đƣa trên 20 sản phẩm thƣơng hiệu , sản phẩm OCOP tỉnh trƣng
bày giới thiệu tại Khu gian hàng tỉnh Quảng Ninh chia là 2 nhóm sản phẩm:
thực phẩm và đồ uống.
+ Tháng 5/2015 tham gia Hội chợ Quốc tế Công nghiê ̣p Thƣ̣c phẩm
Viê ̣t Nam 2015 (Viet nam Foodexpo 2015) tại Trung tâm Triển lãm quố c tế Sài Gòn (SECC), Vietnam Foodexpo 2015 là triển lãm chuyên ngành đƣợc tổ
chức theo tiêu chuẩn quốc tế với sự hỗ trợ kỹ thuật của Trung tâm Hỗ trợ
Nhập khẩu từ Các nƣớc Đang phát triển của Hà Lan (CBI). Hơn 300 doanh
nghiệp Việt Nam và quốc tế đăng ký tham gia Triển lãm với hơn 500 gian hàng trên tổng diện tích trƣng bày 10.000m2, các sản phẩm của tỉnh tham dự
là hơn 20 sản phẩm truyền thống đặc sản của tỉnh.
+ Ngoài ra những sản phẩm OCOP - QN còn đƣợc tham gia bán hàng,
trƣng bày giới thiệu sản phẩm ở môt số hội chợ khác nhƣ, lễ hội hoa anh đào
Quảng Ninh 2014,2015, hội chợ triển lãm Trung Quốc - ASEAN lần thứ 12
diễn ra từ ngày 16 đến ngày 22/9, tại Trung tâm Hội nghị và Triển lãm quốc
tế TP Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.
3.2.2.6. Xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm OCOP
Quảng Ninh
Triển khai xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm
OCOP đƣợc thực hiện bởi tiểu ban Maketing và xúc tiến thƣơng mại
Việc xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm OCOP
- QN thông qua việc đầu tƣ xây dựng các trung tâm giới thiệu sản phẩm tại các
địa phƣơng.
Ngay từ tháng 3/2014 ban Điều hành OCOP Tỉnh đã có các buổi làm
việc với Công ty cổ phần đầu tƣ xây dựng Việt Long (Công ty Việt Long) và
Công ty gốm sứ Quang Vinh về lựa chọn địa điểm đầu tƣ các trung tâm giới
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thiệu, trƣng bày và bán sản phẩm OCOP.
60
Tại thành phố Hạ Long, Ban Điều hành OCOP Tỉnh đã thống nhất với
Công ty Việt Long về chuyển Trung tâm giới thiệu, bán nông sản của công ty
tại phố Hải Phúc, phƣờng Hồng Hải thành Trung tâm OCOP Quảng Ninh -
Hạ Long (QuangNinh OCOP Center). Tại đây sẽ trƣng bày, giới thiệu và bán
hàng OCOP toàn tỉnh đạt tiêu chuẩn, trƣớc mắt sẽ tập trung vào nhóm hàng
thực phẩm - ẩm thực, đồ uống, sản phẩm từ thảo dƣợc. Trung tâm OCOP-QN
Hạ Long đã khai trƣơng vào tháng 4 năm 2014.
Tại huyện Đông Triều, Ban Điều hành OCOP Tỉnh đã thống nhất với
Công ty gốm sứ Quang Vinh về đầu tƣ điểm bán hàng OCOP Quảng Ninh -
Đông Triều Chức năng của điểm bán hàng OCOP Quảng Ninh - Đông Triều là
Điểm dừng chân quốc tế; Nơi giới thiệu và bán hàng OCOP; Trung tâm Gốm
và Trung tâm thông tin về OCOP. Tại Trung tâm sẽ trƣng bày, giới thiệu và
bán đủ các mặt hàng OCOP toàn tỉnh thuộc sáu nhóm hàng, dịch vụ đạt tiêu
chuẩn: nhóm hàng thực phẩm - ẩm thực, đồ uống, sản phẩm từ thảo dƣợc, may
mặc, nội thất - trang trí và lƣu niệm và giới thiệu dịch vụ du lịch. Tại đây, sẽ
quy hoạch bố trí các gian hàng cho 14 huyện, thị xã và thành phố trong
tỉnh.Trung tâm OCOP-QN Đông Triều đã khai trƣơng tháng 5 năm 2014.
Tháng 2-2015, Trung tâm OCOP - Hoành Bồ đã chính thức khai
trƣơng và đƣa vào hoạt động tại thị trấn Trới, cũng là Trung tâm giới thiệu
và bán sản phẩm OCOP đầu tiên của tỉnh. Bên cạnh những sản phẩm OCOP
và các sản phẩm đặc trƣng có thế mạnh của huyện Hoành Bồ nhƣ: Nấm linh
chi, mật ong Thống Nhất, rƣợu bâu Bằng Cả, ổi Đài Loan, rƣợu sim, rƣợu ba
kích... các sản phẩm OCOP của các địa phƣơng khác cũng đƣợc bày bán tại
Trung tâm nhƣ: Miến dong (Bình Liêu), gạo nếp cái hoa vàng (Đông Triều),
nƣớc mắm Cái Rồng (Vân Đồn), chả mực (Hạ Long)...
Ngày 24 tháng 6 năm 2015 trung tâm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP
huyện Bình Liêu đƣợc khai trƣơng và chính thức đi vào hoạt động. Đây là địa
phƣơng thứ hai của tỉnh xây dựng và đƣa vào vận hành Trung tâm OCOP (sau Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
61
huyện Hoành Bồ). Trung tâm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP huyện Bình
Liêu có địa chỉ tại khu Bình Quyền, thị trấn Bình Liêu. Tại đây sẽ giới thiệu,
bán các sản phẩm đặc sản của huyện nhƣ: miến dong, mật ong, dầu sở, lá tắm,
trà vối, rƣợu men lá, rƣợu thảo dƣợc, túi thơm hồi quế… đồng thời, trƣng bày
các sản phẩm OCOP của các địa phƣơng khác trên địa bàn tỉnh. Trung tâm
cũng bày bán sản phẩm OCOP du lịch là các sản phẩm đặc trƣng của đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện nhƣ Tày, Dao, Sán Chỉ…/.
Ngày 20/7/2015, TX Quảng Yên tổ chức khai trƣơng Trung tâm giới
thiệu và bán sản phẩm nông sản OCOP, (khu chợ Rừng, phƣờng Quảng
Yên), các sản phẩm nông sản đặc trƣng của Thị xã nhƣ: Nem chua Quảng
Yên, Trứng gà Tân An, Hà Hoàng Tân, Rau an toàn Quảng Yên, Bánh gio
Hà Nam, Gạo chất lƣợng cao Quảng Yên, Mật ong Hoàng Tân, Rƣợu Ba
kích tím, Cao Thiên Môn, Mây tre đan Nam Hòa.... Đây đều là những sản
phẩm mang thƣơng hiệu của Thị xã, đã và đang đƣợc xây dựng nhãn hiệu
Sản phẩm OCOP. Ngoài ra, Trung tâm còn giới thiệu và bán các sản phẩm
nông sản OCOP của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh nhƣ: miến
dong Bình Liêu, Trứng vịt biển Đầm Hà, Khau nhục - Kẹo lạc hồng Tiên
Yên, Rƣợu mơ - Nấm linh chi - Tinh dầu trầu tiên Yên Tử; Nƣớc mắm Cái
Rồng - Vân Đồn…
Ngoài ra, trung tâm OCOP - Tiên Yên, và Trung tâm OCOP- QN đang
đƣợc xây dựng và sớm đi vào hoạt động.
Bên cạnh việc xây dựng các trung tâm OCOP thì một loạt các hệ thống
cửa hàng giới thiệu sản phẩm OCOP gắn với các điểm du lịch Đông Triều, Yên
Tử, Hạ Long, Tiên Yên, Móng Cái, Vân Đồn,.. ra đời vừa là nơi kinh doanh
buôn bán, vừa nơi quảng bá, xúc tiến các sản phẩm OCOP ra thị trƣờng.
3.3. Một số kết quả, đánh giá của việc triển khai đề án “mỗi xã, phƣờng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015
62
Sau gần 2 năm triển khai và đi vào hoạt động, đề án OCOP - QN đã
bƣớc đầu đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận, tập hợp những số liệu từ các
báo cáo, các kết quả đạt đƣợc của đề án và phóng vấn điều tra các doanh
nghiệp, HTX, hộ sản xuất cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng trên thị trƣờng trong tỉnh.
3.3.1. Kết quả triển khai qua truyền thông và phương tiện thông tin đại chúng
Sau đi vào hoạt động trang web chính thức của chƣơng trình luôn thu
hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng, với
những tin bài, chƣơng trình sự kiện đƣợc cập nhật thƣờng xuyên giúp ngƣời
đọc có thể hình dung đƣợc quá trình triển khai OCOP một cách toàn diện.
Theo thống kê lƣợt truy cập của website www.ocop.com.vn đến hết quý
3/2015 trang web đã có 20.145 lƣợt ngƣời truy cập. Ngoài ra địa chỉ của
OCOP trên trang mạng xã hội facebook cũng thu hút đƣợc nhiều lƣợt thích
và chia sẻ.
Bên cạnh đó, công tác truyền thông cũng đạt đƣợc những kết quả đáng
ghi nhận, qua những lần tổ chức hội chợ, truyền thông luôn đóng vai trò
quan trọng từ việc cập nhật liên tục chƣơng trình trên phƣơng tiện thông tin
đại chúng nhƣ truyền hình, website, đến công tác tuyên truyền hình ảnh,
pano, áp phích là một chỉ tiêu cần thiết trong quá trình triển khai.
Công tác truyền thông đối với ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng còn
đƣợc thể hiện qua bảng kết quả tổng hợp truyền thông 3.2, đƣợc tổng hợp từ
kết quả điều tra.
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về triển khai đề án qua truyền thông,
phƣơng tiện thông tin đại chúng
Theo khu vực
Chỉ tiêu
Chung
Thành thị Nông Thôn Vùng núi, hải đảo
50
18
20
12
I.Ngƣời sản xuất
1.Tỷ lệ nhận biết đề án
68
88,89
65
41,67
OCOP(%)
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
63
2.Tỷ lệ tác động của đề án
đến nhận thức của ngƣời
54
66,67
33,33
55
sản xuất(%)
100
60
28
12
II. Ngƣời tiêu dùng
1.Tỷ lệ nhận biết đề án
25
70
86,67
53,5
OCOP (%)
2.Tỷ lệ khách hàng sử dụng
41
53,33
28,57
8,33
sản phẩm OCOP (%)
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2015
Theo nhƣ bảng tổng hợp kết quả điều tra trên ta thấy kết quả đạt đƣợc
qua công tác truyền thông là khá cao với một đề án mới đi vào triển khai đƣợc
2 năm. Có tới 76% đơn vị sản xuất trong tỉnh biết đến đề án này và 52 % đơn
vị sản xuất nhận thức đƣợc tầm quan trọng khi tham gia đề án, tuy vậy vẫn tập
trung ở những đơn vị sản xuất thành thị đạt tỷ lệ cao còn các đơn vị sản xuất ở
nông thôn tỷ lệ này thấp hơn. Đối với ngƣời tiêu dùng cũng vậy tỷ lệ cao chủ
yếu ở khu vực thành thị, việc tiếp cận truyền thông và sản phẩm tốt hơn là
vùng nôn thôn và hải đảo chỉ đạt 50% và 22,22%.
3.3.2. Kết quả xây dựng, chuyển giao và triển khai chu trình sản xuất kinh
doanh cho các sản phẩm truyền thống đặc sắc tại tỉnh Quảng Ninh
Đến nay, sau 2 năm triển khai tỉnh Quảng Ninh có 120 sản phẩm tham
gia chƣơng tình OCOP, trong đó có 30 sản phẩm, nhóm dịch vụ thực hiện từ
chu trình 2014 đƣợc hoàn thiện tiêu chuẩn sản xuất, 21 sản phẩm đã đƣợc xây
dựng thƣơng hiệu (theo báo cáo 185/BC-XDNTN, 142/BC-KHCN), việc xây
dựng và chuyển giao chu trình sản xuất kinh doanh giúp nâng cao giá trị sản
phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng, các sản phẩm đƣợc xây dựng thƣơng
hiệu khi đƣa ra thị trƣờng đều đƣợc quan tâm. Giá bán các sản phẩm đều tăng và
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ổn định. Đặc biệt, việc thiết lập đƣợc kênh phân phối hiệu quả, tiêu thụ ổn định
64
góp phần kích thích sản xuất, chế biến, khai thác, kinh doanh nâng cao thu nhập
cho ngƣời dân; tạo đƣợc mô hình sản xuất, đảm bảo chất lƣợng sản phẩm, vệ
sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trƣờng, với những kết quả đạt đƣợc của một
số sản phẩm cụ thể nhƣ sau (theo báo cáo 142/BC-KHCN):
Miến dong Bình Liêu: Giá bán: Năm 2011, sản phẩm miến không có
bao bì nhãn mác, giá bình quân 65.000 đ/kg. Sau khi xây dựng chuyển giao
chu trình, năm 2013 sản phẩm có bao bì nhãn mác, chất lƣợng sản phẩm
đƣợc kiểm soát nên giá bình quân 75.000 đ/kg. So với trƣớc khi xây dựng
thƣơng hiệu tăng 15,4%. Tổng doanh thu năm 2013 là 8.625 triệu đồng tăng
2.720 triệu đồng so với năm 2011 (doanh thu năm 2011 là 5.905 triệu đồng).
Trong dịp tết năm năm 2015 sản lƣợng miến tiêu thụ là 160 tấn, ƣớc tính đạt
12.000.000.000 đồng (sản lƣợng miến tiêu thụ năm 2015 gần gấp đôi so với
dịp tết năm 2014 là 85 tấn và doanh thu đạt 6.375.000.000 đồng).
Chả mực Hạ Long: Trƣớc khi xây dựng thƣơng hiệu, chuyển giao chu
trình sản xuất kinh doanh, sản phẩm chả mực cung cấp ra thị trƣờng chất
lƣợng sản phẩm chƣa đƣợc thống nhất quản lý, kiểm soát. Sau khi tham gia
chƣơng trình OCOP, sản phẩm cung cấp ra thị trƣờng có bao bì nhãn mác
chung, chất lƣợng sản phẩm đƣợc quản lý, kiểm soát theo tiêu chuẩn quy
định chung.
- Sản lƣợng bán tăng: Trƣớc đây, sản lƣợng bán khoảng 2,5 tạ/ngày.
Sau khi xây dựng thƣơng hiệu, sản lƣợng bán ra ổn định, khoảng trên 3,6
tạ/ngày. Riêng trong dịp tết năm 2015 sản lƣợng chả mực tiêu thụ 5- 6
tạ/ngày. Ƣớc tính doanh thu 196.000.000đ/ ngày.
Gà Tiên Yên: Dự án đã nâng cao đƣợc danh tiếng của sản phẩm, tạo
niềm tin đối với ngƣời tiêu dùng, thúc đẩy việc mở rộng quy mô sản xuất và
thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm. Năm 2012, tổng đàn gà Tiên Yên khoảng 120
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nghìn con nhƣng đến năm 2013 tổng số đàn gà khoảng 150 nghìn con và dự
65
kiến đến năm 2015 có khoảng 20 - 25 doanh nghiệp, chủ trang trại với quy
mô 3.000 - 5.000 con gà thƣơng phẩm/năm và 200 hộ gia trại chăn nuôi với
quy mô 500 - 1.000 con/năm. Dịp tết Ất Mùi sản lƣợng gà Tiên Yên cung cấp
cho thị trƣờng khoảng 22.500 con (trung bình 2,5kg/con), ƣớc tính đạt
11.250.000.000 đồng.
Việc xây dựng thƣơng hiệu, chuyển giao chu trình sản xuất kinh doanh
còn giúp cho việc ra đời thành lập mới của một số doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất. Sau khi dự án nhãn hiệu chứng nhận nƣớc mắm Cái Rồng đƣợc triển
khai trên địa bàn huyện Vân Đồn đã có thêm Công ty Cổ phần nƣớc mắm
Cựu chiến binh Vân Đồn đã đƣợc thành lập, với tổng đầu tƣ lên đến gần 4 tỷ
đồng, chính thức tham gia vào thị trƣờng sản xuất và tiêu thụ, công suất đạt
đƣợc hơn 300 nghìn lít trong năm đầu tiên (năm 2014). Đến hết năm 2014,
sản lƣợng của toàn huyện vào khoảng gần 1 triệu 500 nghìn lít nƣớc mắm.
Ngoài ra còn nhiều sản phẩm cũng đạt đƣợc những hiệu quả rõ rệt sau
qua trình triển khai, đƣợc thể hiện qua quá trình khảo sát điều tra 20 doanh
nghiệp, HTX, hộ sản xuất (Phụ lục 01) tham gia vào đề án OCOP đối với các
hoạt động triển khai chuyển giao chu trình sản xuất kinh doanh cụ thể:
- Đối với vấn đề hỗ trợ vốn: Hiện nay nguồn vốn tự có của các đơn vị
sản xuất và các hộ gia đình còn rất hạn chế. Vì chủ yếu là các đơn vị sản xuất
về các sản phẩm truyền thống nên doanh thu và lợi nhuận không nhiều, vốn
để tái đầu tƣ, mở rộng sản xuất kinh doanh còn thấp. Hỗ trợ chuyển giao chu
trình sản xuất kinh doanh bao gồm hỗ trợ vốn đầu tƣ phát triển mở rộng sản
xuất đƣợc thể hiện ở các doanh nghiệp điều tra theo bảng 3.3.
+ Tỷ lệ số đơn vị có nhu cầu và đƣợc tiếp cận với vốn vay là tƣơng đối
cao, với số vốn vay trung bình các đơn vị
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bảng 3.3. Tình hình tiếp cận vốn vay của các đơn vị điều tra
66
Theo khu vực
Đơn vị
Thành
Nông
Vùng núi
Chỉ tiêu
Chung
tính
thôn
- Hải Đảo
thị
20
8
5
7
Đơn vị điều tra
Tỷ lệ đơn vị đƣợc tiếp cận
90
85,71
87,5
100
%
vay vốn (%)
Triệu
Mức vay bình quân các đơn vị
161,5
206,67 153,57
118,4
đồng/Đv
Nguồn: số liệu điều tra 2015
Theo nhƣ số liệu điều tra số đơn vị đƣợc hỗ trợ tiếp cận vốn vay là rất
cao đạt 90%, tuy vậy lƣợng vốn đƣợc vay còn thấp trung bình các mức đơn vị
đƣợc hỗ trợ chỉ đạt là 161,5 triệu đồng trên một đơn vị trong khi đó các đơn vị
cần đầu tƣ từ máy móc thiết bị, bao bì nhãn mác đến khâu tiêu thụ sản xuất.
+ Đối với kết quả chuyển giao chu trình sản xuất kinh doanh: Theo
tổng hợp từ số liệu điều tra bảng 3.4 các đơn vị điều tra hầu hết đã có bao bì,
nhãn mác đạt tiêu chuẩn với tỷ lệ đạt 95%. Ngoài đƣợc hỗ trợ về khoa học kỹ
thuật, công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm đã có 75% đơn vị điều tra đƣợc
cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu sản phẩm OCOP, in logo chƣơng trình trên
bao bì.
Bảng 3.4. Tình hình chuyển giao chu trình sản xuất kinh doanh
các đơn vị điều tra
Đơn vị tính:%
Số lƣợng Tỷ lệ đạt đƣợc Tiêu chí đơn vị (%)
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
20 Các đơn vị tham gia điều tra
67
- Đã có bao bì, nhãn mác theo tiêu chuẩn 19 95
- Hỗ trợ về khoa học kỹ thuật 19 95
- Công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm 15 75
- Cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu 15 75
Nguồn: Số liệu điều tra 2015
+ Ý kiến đánh giá của các đơn vị điều tra:
Chuyển giao chu trình sản xuất kinh doanh là một trong những chỉ tiêu
quan trọng để triển khai đề án, đối với các đơn vị và các hộ gia đình sản xuất
đây chính là điều kiện để nâng cao chất lƣợng sản phẩm của mình. Sau đây là
tổng hợp ý kiến đánh giá của của các đơn vị điều tra.
Theo thống kê từ kết quả điều tra có đến 60% đơn vị tham gia điều tra
đánh giá tốt về công tác triển khai chu trình sản xuất kinh doanh. Tuy vậy vẫn
có một số ý kiến chƣa hài lòng:
+ Các đơn vị đã tiếp cận đƣợc vốn vay tuy nhiên có đến 55% đƣợc hỏi
trả lời quá trình tiếp cận vốn vay còn chậm, phối hợp giữa ngân hàng với các
tổ chức và hộ gia đình sản xuất còn gặp nhiều khó khăn, nhiều thủ tục. Số vốn
vay còn thấp so với nhu cầu thực tế phát triển của doanh nghiệp, HTX, hộ sản
xuất kinh doanh.
+ Chuyển giao chu trình sản xuất kinh doanh phải đi đôi với việc đào
tạo nguồn nhân lực các đơn vị. Có 90% các đơn vị đã tham gia tập huấn, tuy
nhiên với đặc thù là các những ngƣời sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, chủ yếu là
lao động phổ thông nông thôn và vùng núi. Một số HTX, doanh nghiệp mới
đƣợc hình thành nên việc tiếp cận khoa học kỹ thuật còn chậm, 35% đơn vị có
ý là ngay sau khi cán bộ triển khai về họ gặp khó khăn trong việc áp dụng, từ
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
máy vận hành móc thiết bị sản xuất đến việc kiểm tra chất lƣợng sản phẩm.
68
3.3.3. Kết quả việc nâng cấp, phát triển chuỗi giá trị của một số sản phẩm
truyền thống có tiềm năng và khả năng phát triển theo hướng thương mại
hóa có quy mô trung bình và lớn
Khi thực hiện đề án OCOP - QN, với việc triển khai nâng cấp, phát
triển chuỗi giá trị một số sản phẩm truyền thống có tiềm năng đã có những
kết quả bƣớc đầu. Các địa phƣơng đã quy hoạch đƣợc các vùng sản xuất tập
trung, có tính ổn định lâu dài, qua đó nhà nƣớc sẽ có điều kiện hỗ trợ ngƣời dân
trong sản xuất, phát triển thị trƣờng và thu hút các nguồn lực xã hội, do hiệu
quả kinh tế, nhiều doanh nghiệp, ngƣời nông dân đã mạnh dạn đầu tƣ vốn để
phát triển sản xuất huy động đƣợc nguồn xã hội đầu tƣ cho phát triển sản xuất
các sản phẩm xây dựng thƣơng hiệu của Tỉnh, một số dự án đã thu hút đƣợc
vốn đầu tƣ của xã hội để phát triển sản xuất, cụ thể nhƣ sau (theo báo cáo
185/BC-XDNTN, 142/BC-KHCN):
Rau an toàn Quảng Yên: Với diện tích rau an toàn tăng: Trƣớc khi
tham gia đề án OCOP (năm 2011), diện tích trồng rau chủ yếu ở hai xã
Cộng Hòa và Tiền An là 292 ha và sản lƣợng thu hoạch đƣợc là 21.024 tấn
rau. Sau khi tham gia OCOP (năm 2013) diện tích trồng rau tại 2 xã trên là
367 ha và quy hoạch đến năm 2020 là 472 ha. Sản lƣợng rau tại 2 địa bàn
trên là 25.725 tấn.
+ Giá bán: Trƣớc khi thực hiện dự án - năm 2012, giá trị 1ha rau bán
đƣợc 50 - 70 triệu đồng. Sau khi thực hiện dự án, năm 2014 giá trị kinh tế 1ha
rau là 100 - 120 triệu, thậm chí có hộ dân bán đƣợc 150 triệu/ha. Sản lƣợng
rau tiêu thụ ngày càng nhiều, trong dịp tết năm 2014 sản lƣợng rau tiêu thụ là
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
5,5 tấn/ngày; năm 2015 là 10 -11 tấn/ ngày.
69
+Mở rộng thị trƣờng: Hiện nay, các sản phẩm rau an toàn Quảng Yên
đƣợc thị trƣờng quan tâm chào đón, sản phẩm có bán tại các cửa hàng tại Cẩm
Phả và Hạ Long thuộc chuỗi cửa hàng Green Food.
+ Đề án OCOP với dự án nhãn hiệu chứng nhận rau an toàn Quảng Yên
đã thu hút đƣợc sự đầu tƣ của một số doanh nghiệp nhƣ công ty Cổ phần Đầu
tƣ và Xây dựng Việt Long đã đầu tƣ trên 45 tỷ đồng xây dựng 1 hệ thống nhà
xƣởng, trang thiết bị hiện đại hỗ trợ cho bà con vùng trồng rau an toàn Quảng
Yên. Sắp tới, công ty TNHH Song Hành đang đầu tƣ cho dự án xây dựng khu sơ chế, bao gói sản phẩm rau an toàn rộng 3.000m2 trên địa bàn xã Tiền An -
Quảng Yên.
Tu hài Vân Đồn: Nuôi Tu hài là thế mạnh trong nuôi trồng thủy sản
huyện Vân Đồn. Năm 2003, Quy hoạch NTTS mặn lợ huyện Vân Đồn đã xác
định đƣợc tiềm năng diện tích nuôi Tu hài là rất lớn. Quy hoạch đặt ra là tiếp
tục đẩy mạnh phát triển nuôi những đối tƣợng chủ lực ở những diện tích đất
tiềm năng ở các xã đảo và xã ven biển không ảnh hƣởng đến quy hoạch chung
Khu kinh tế nhƣ xã Bản Sen; xã Quan Lạn; Minh Châu; Thắng Lợi, Ngọc
Vừng; Hạ Long; Đông Xá; thị trấn Cái Rồng.
Việc xây dựng nâng cấp phát triển chuỗi giá trị trong việc triển khai đề
án OCOP đã làm tăng danh tiếng của Tu hài Vân Đồn, mặt khác do sản lƣợng
ít, nhu cầu thị trƣờng lớn nên giá bán của sản phẩm tăng nhanh. Năm 2011 giá
bình quân đạt 150,000 đồng/kg đến nay giá bán Tu hài là 350.000 đồng/kg.
Lúc mới thành lập (tháng 10/2013) số hội viên Hội sản xuất và kinh
doanh Tu hài Vân Đồn là 50 hội viên. Nhận thấy việc thành lập Hội của
những ngƣời sản xuất và kinh doanh tu hài là hết sức cần thiết, giúp phát triển
vùng sản xuất tu hài, quản lý và khai thác hiệu quả Tu hài Vân Đồn đến này
số Hội viên của Hội tăng lên đến 120 Hội viên. Sản Phẩm tu hài sản xuất ra
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chủ yếu cung cấp cho các nhà hàng khách sạn lớn trong tỉnh.
70
Theo khảo sát Về quy mô sản xuất các doanh nghiệp điều tra đƣợc chia
làm sáu nhóm sản phẩm theo phân loại của đề án OCOP ( nhóm vải - may
mặc chƣa có sản phẩm nào đăng ký tham gia đề án OCOP). Vì các đơn vị
kinh doanh các sản phẩm khác nhau nên quy mô sản xuất cũng khác nhau, số
liệu điều tra đƣợc tổng hợp và quy đổi ra giá trị %, so sánh số liệu 2013, 2014
trƣớc và sau khi ngƣời sản xuất tham gia vào đề án OCOP , giá trị quy mô sản
xuất tăng hay giảm theo bảng 3.5.
Bảng 3.5. Quy mô sản xuất của các đơn vị tham gia OCOP
Đơn vị tính: %
STT Nhóm sản phẩm So sánh 2013/2014
1 Thực phẩm - ẩm thực 55
2 Đồ uống 28
3 Thảo dƣợc 12
4 Lƣu niệm - trang trí 7
5 Dịch vụ- du lịch 36
Nguồn: số liệu điều tra khảo sát 2015
Dựa trên số liệu điều tra khảo sát, ta thấy đƣợc các sản phẩm thuộc nhóm
thực phẩm ẩm thực có quy mô tăng mạnh khoảng 55% so với năm 2013 trƣớc
khi tham gia đề án, các nhóm khác cũng có chỉ số tăng thấp nhất là lƣu niệm -
trang trí với 7%.
3.3.4. Kết quả việc xây dựng chiến lược phát triển và thương mại hóa các
sản phẩm tỉnh Quảng Ninh
Việc xây dựng chiến lƣợc phát triển và thƣơng mại hóa các sản phẩm
của tỉnh đã đạt đƣợc những thành công bƣớc đầu.
Bao bì nhãn mác OCOP trên sản phẩm đã giúp các nông sản Quảng
Ninh đảm bảo uy tín, nâng cao giá bán trên thị trƣờng. Nhƣ sản phẩm cam
Vạn Yên, Vân Đồn nhờ tham gia OCOP đã đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa thích Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
71
chọn mua với giá ổn định ở mức khoảng 30.000 đồng/kg, cao hơn mọi năm từ
5.000 - 10.000 đồng/kg.
Các sản phẩm OCOP cũng đƣợc ngƣời dân trong tỉnh ƣa chuộng, mua
nhiều trong hội chợ OCOP lần 1 - năm 2015 và đã bắt đầu hiện diện ở một số
trung tâm thƣơng mại lớn ở Quảng Ninh nhƣ Big C Hạ Long.
Song song với việc xây thƣơng hiệu nông sản địa phƣơng, mới đây,
Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Trung tâm Xúc tiến thƣơng mại (Sở Công
thƣơng) tổ chức tập huấn kỹ năng xúc tiến thƣơng mại, tiêu thụ sản phẩm
nông sản của nông dân. Những nông dân OCOP của Quảng Ninh đƣợc tập
huấn những kiến thức liên quan đến kỹ năng xúc tiến thƣơng mại và tiêu thụ
sản phẩm nhƣ: Tổng quan về marketing, giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm, vai trò của tiếp xúc thƣơng mại, đặc điểm tâm lý chung của khách
hàng, kỹ năng giao tiếp với khách hàng, các hình thức giao tiếp với khách
hàng, kỹ năng đàm phán, ký hợp đồng...
Chính thức phát động và nhận tác phẩm tham dự từ ngày 20/3/2015 đến
ngày 5/5/2015, cuộc thi thiết kế nhãn hiệu kiểu dáng công nghiệp bao bì cho
các sản phẩm OCOP Quảng Ninh 2015 lần đầu tiên tổ chức đã thu hút sự
tham gia của 76 tác giả trong và ngoài tỉnh với 456 tác phẩm dự thi. Trong đó,
có 358 tác phẩm thiết kế nhãn hiệu, 98 tác phẩm thiết kế kiểu dáng công
nghiệp, bao bì sản phẩm.
Qua đó, các sản phẩm truyền thống tỉnh Quảng Ninh dần tạo dựng
thƣơng hiệu, đứng vững trên thị trƣờng cả nƣớc.
3.3.5. Kết quả triển khai qua hội thảo, hội chợ, tư vấn, tập huấn…
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
* Kết quả các buổi hội thảo, tƣ vấn, tập huấn..
72
Sau gần hai năm triển khai đề án, có rất nhiều buổi hội thảo, tập huấn
đƣợc diễn ra. Không chỉ là những buổi tập huấn với lãnh đạo chuyên trách
từng địa phƣơng, mà cả những chƣơng trình tập huấn với từng doanh nghiệp,
HTX, hộ gia đình sản xuất kinh doanh. Kết quả Hội nghị tập huấn đã giúp cán
bộ, hội viên nông dân, các chủ trang trại, các hộ sản xất kinh doanh, các HTX
và tổ hợp tác sản xuất hiểu rõ bản chất và nắm bắt thêm các thông tin hƣớng
dẫn về hỗ trợ, đầu tƣ mới của Ban điều hành chƣơng trình OCOP của tỉnh.
Thông qua các buổi hội thảo, tập huấn ngƣời sản xuất nắm rõ các chu
trình sản xuất sản phẩm OCOP, nâng cao nhận thức, áp dụng những tiến bộ của
khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Đến nay đã có 14/14 huyện thị trong tỉnh đƣợc tham gia, tổ chức các
buổi tập huấn chƣơng trình, sản xuất sản phẩm đến từng địa phƣơng.
Theo kết quả điều tra trong vòng 2 năm từ khi đề án đƣợc triển khai đối
với những đơn vị điều tra phỏng vấn đã có 90% doanh nghiệp đƣợc tham gia
các buổi hội thảo tập huấn, tƣ vấn trong đó:
+ Đơn vị tham gia hội thảo:10%
+ Đơn vị đã tham gia tập huấn: 90%
+ Đơn vị đã tham gia tƣ vấn: 80%
Nhƣ vậy có thể thấy đƣợc việc vận động tuyên truyền các đơn vị tham
gia các buổi hội thảo tƣ vấn là khá tốt, tuy nhiên chủ yếu là tham gia tập huấn
tại địa phƣơng, còn ít đơn vị đƣợc tham gia các buổi hội thảo cấp tỉnh để nâng
cao nhận thức, trình độ sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
* Kết quả việc tham gia tổ chức hội chợ.
- Hội chợ OCOP 2015 đã diễn thành công tốt đẹp trong lần đầu tiên tổ
chức, theo báo cáo Số: 03 /BTCHC của ban tổ chức hội chợ OCOP cụ thể:
+ Có 188 gian hàng tham gia, trong đó có 101 gian hàng OCOP của Tỉnh
(đạt 101% kế hoạch đề ra) với đủ 6 nhóm sản phẩm, dịch vụ OCOP (Thực Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
73
phẩm - ẩm thực; Đồ uống; Thảo dƣợc; Vải và may mặc; Lƣu niệm - Nội thất -
Trang trí; Dịch vụ). Có 13 tỉnh thành khu vực phía Bắc tham gia hội chợ với 55
gian hàng và 32 gian hàng thƣơng mại.
+ Có 76 doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất trong tỉnh với 120
sản phẩm, nhóm sản phẩm OCOP tham gia hội chợ.
+ Lƣợng khách đến hội chợ tham quan và mua sắm đông, trên 50.300
lƣợt ngƣời, cho thấy sức lan tỏa của hội chợ OCOP 2015 rất tốt, đã thu hút
đƣợc sự quan tâm chú ý không chỉ ngƣời dân trong tỉnh và còn nhiều khách
du lịch. Bên cạnh đó còn có rất nhiều doanh nghiệp đến với hội chợ để tìm
kiếm bạn hàng, tìm kiếm nhà cung cấp và những nguồn hàng đặc sản của tỉnh
Quảng Ninh để cung cấp cho thị trƣờng trong và ngoài tỉnh.
+ Tổng doanh thu bán hàng đạt hơn 5.494 triệu đồng, cụ thể:
Hàng hóa trong tỉnh: Tổng doanh thu ƣớc đạt hơn 3.704 triệu đồng,
trong đó:
Bảng 3.6. Doanh thu hội chợ OCOP - QN 2015
Đơn vị tính: triệu đồng
TT Địa phƣơng Doanh số TT Địa phƣơng Doanh số
1 Đông Triều 340 8 Cô Tô 50
2 Uông Bí 247 9 Ba Chẽ 560
3 Quảng Yên 250 10 Tiên Yên 434
4 Hoành Bồ 313 11 Bình Liêu 300
5 Hạ Long 300 12 Đầm Hà 130
6 Cẩm Phả 42 13 Hải Hà 110
7 Vân Đồn 210 14 Móng cái 418
Nguồn: Báo cáo kết quả hội chợ OCOP-2015
Hàng hóa tiêu thụ tại các gian hàng tỉnh ngoài: Tổng doanh thu hàng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hóa ƣớc đạt hơn 1.790 triệu đồng.
74
+ Lƣợng hàng hóa đƣợc bán tại hội chợ với số lƣợng lớn
+ Đã có trên 20 Đài báo Trung ƣơng và các tỉnh thành đƣa tin đậm nét
với gần 50 lƣợt tin, bài, phóng sự phản ánh về chƣơng trình OCOP, về công
tác chuẩn bị hội chợ và diễn biến hàng ngày của hội chợ.
+ Tại buổi tọa đàm đã có 17 bài phát biểu đƣợc chuẩn bị kỹ về nội
dung, đã có 8 phát biểu tập trung vào các nội dung quan trọng: Tổng quan
đánh giá chƣơng trình OCOP sau hơn một năm triển khai, công tác thành lập
các tổ chức kinh tế OCOP, công tác sản xuất, tiêu chuẩn hóa sản phẩm và
công tác XTTM cho chƣơng trình OCOP.
+ Đã có một số kết nối tiêu thụ sản phẩm của các địa phƣơng với các
doanh nghiệp, nhà hàng tại thành phố Hạ Long.
- Kết quả các sản phẩm OCOP khi tham gia hội chợ quốc tế thƣơng
mại, Du lịch và Đầu tƣ Hành lang kinh tế Đông Tây - Đà Nẵng 2015 (EWEC
2015) theo báo cáo Số: 185/SCT-XTTM về kết quả tham gia hội chợ.
Khu gian hàng tỉnh Quảng Ninh đƣơ ̣c trang trí đe ̣p , bắt mắt theo phong cách hiện đại; hình ảnh trang trí và bố cục truyền tải đƣơ ̣c tiểm năng thế ma ̣nh về
thƣơng ma ̣i và du li ̣ch củ a tỉnh đến ba ̣n bè trong nƣớ c và quốc tế. Hoạt động của Khu Gian hàng tỉnh Quảng Ninh đã đƣơ ̣c Lãnh đa ̣o thành phố Đà Nẵng ghi nhâ ̣n và đã đƣợc Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng tă ̣ng Bằng khen.
Lƣợng khách tham quan và mua sắm những gian hàng OCOP - QN đạt
khoảng 15.000 lƣợt ngƣời. Nhiều doanh nghiệp đã ký kết hợp đồng, bản ghi
nhớ tiêu thụ một số sản phẩm OCOP - QN nhƣ: Công ty Thủy sản Bắc Trung
Nam (Đi ̣a chỉ : phƣờ ng Cẩm Lê ̣, quâ ̣n Hải Châu , TP Đà Nẵng ); Nhà phân phối tƣ nhân tại Đà Nẵng (anh Dinh)... đă ̣t vấn đề làm Tổng Đa ̣i lý tiêu thu ̣ các sản phẩm : Ruốc hàu , Ruốc cơ trai , miến dong , rƣợu Ba kích, nƣớc
khoáng ... để phân ph ối cho hệ thống bán lẻ tại Đà N ẵng; Công ty Cổ phần
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
INTIMEX Đà Nẵng; Thƣơng xá chợ Hàn đặt vấn để tổ chƣ́ c Điểm giới thiệu
75
và bán các s ản phẩm OCOP của tỉnh Quảng Ninh tại TP Đà Nẵng để giới
ịch trong nƣớc, quốc tế và phục vụ ngƣ ời dân
thiệu và bán cho khách du l thành phố Đà Nẵng...
- Kết quả tham gia hội chợ Triển lãm Quốc tế Công nghiê ̣p Thƣ̣c phẩm
Viê ̣t Nam 2015 (Viê ̣t nam foodexpo 2015) theo báo cáo số: 151/SCT-XTTM.
+ Khu Gian hàng đã đƣơ ̣c Ban tổ chƣ́ c Triển lãm tă ̣ng Giải Gian hàng
ấn tƣợng tại Triển lãm (Triển lãm lần này có 03 giải về Gian hàng ấn tƣợng , Khu gian hàng tỉnh Quảng Ninh xếp thƣ́ 2).
+ Nhiều sản phẩm nông sản củ a tỉnh Quảng Ninh đƣợc ngƣời dân TP Hồ Chí Minh và khách hàng Quốc tế quan tâm nhƣ : Ruốc hàu, Ruốc cơ trai , Chả mực Hạ Long , Miến dong Bình Liêu, rƣơ ̣u Ba Kích, Trà Hoa Vàng, Nếp Cái Hoa Vàng, Cốm Hồng Hƣơng Yên Tƣ̉ . Cụ thể nhƣ: Cty chemical market
development & investment co., ltd, công ty TNHH Khải Duyên... Đặt vấn đề
nhâ ̣p các sản phẩm : Ruốc hàu, ruốc cơ trai , miến dong, nấm Linh Chi , mâ ̣t ong Hoành Bồ ... về tiêu thu ̣ ta ̣i hê ̣ thống siêu thi ̣ bán lẻ củ a mình ; Hệ thống nhà hàng Takashimaya của Nhật tại TP Hồ Chí Minh tìm hiểu đặt vấn đề đƣa sản phẩm Ruốc hàu, Ruốc cơ trai vào hệ thống nhà hàng.
Ngoài ra, các sản phẩm OCOP - QN đi tham dự các hội chợ triển lãm
trong nƣớc và ngoài nƣớc cũng đạt đƣợc nhiều kết quả.
Qua hội chợ OCOP, cái đƣợc lớn nhất từ Hội chợ OCOP không phải là
doanh số thu đƣợc mà chính là việc đã quảng bá thành công các sản phẩm nông
sản của địa phƣơng đến với ngƣời tiêu dùng, đánh giá đƣợc thị trƣờng tiềm
năng của nông sản địa phƣơng, qua đó thúc đẩy việc sản xuất tại các địa
phƣơng trong tỉnh, đƣợc thể hiện cụ thể:
+ Đối với các doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất tham gia điều tra: Qua
doanh thu điều tra các doanh nghiệp tham gia hội chợ với 16/20 doanh nghiệp
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
điều tra có sản phẩm tham gia hội chợ đạt tỷ lệ 80%. Chia làm 5 nhóm sản
76
phẩm, nhóm dịch vụ - du lịch có một gian hàng tham gia hội chợ nhƣng chỉ để
giới thiệu quảng bá sản phẩm du lịch làng quê, làng du lịch Yên Đức -Đông
Triều của công ty cổ phần du thuyền Đông Dƣơng, (nhóm may mặc chưa có
đơn vị nào tham gia đề án OCOP nên không có trong danh sách đơn vị điều
tra) theo bảng 3.7
Bảng 3.7. Doanh thu các đơn vị điều tra tham gia hội chợ OCOP - QN
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Nhóm sản phẩm Doanh Thu
1 Thực phẩm - ẩm thực 656,5
2 Đồ uống 324
3 Thảo dƣợc 85
4 Lƣu niệm - trang trí 165
5 Dịch vụ- du lịch 0
Nguồn: số liệu điều tra khảo sát 2015
Theo đánh giá doanh thu của các đơn vị điều tra, doanh thu cao chủ
yếu tập trung ở nhóm sản phẩm thực phẩm - ẩm thực, đồ uống với nhiều
gian hàng sản phẩm phong phú, nhóm thảo dƣợc và lƣu niệm trang trí doanh
thu thấp hơn.
Sau khi tham gia hội chợ theo kết quả điều tra đã có 4 đơn vị ký đƣợc hợp
đồng phân phối sản phẩm với các đơn vị đầu mối trong tỉnh, 2 đơn vị ký kết
đƣợc hợp đồng tiêu thụ với các đơn vị ngoài tỉnh. Đây chính là tín hiệu đáng
mừng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống trong tỉnh,
trƣớc kia chỉ sản xuất manh mún, sản phẩm trên thị trƣờng không nhiều.
Công tác tổ chức hội chợ đƣợc 62,5% doanh nghiệp điều tra đánh giá tốt,
từ công tác quản lý đến đảm bảo an ninh trật tự. Tuy vậy có những đơn vị chƣa
hài lòng về công tác tổ chức nhƣ sắp xếp các gian hàng chƣa hợp lý, những
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
gian hàng của các doanh nghiệp lớn thƣờng có vị trí thuận tiện đƣợc sự chú ý
77
của nhiều ngƣời, một số gian hàng với những sản phẩm ít chủ lực thƣờng ở góc
khuất, ngƣời tham quan thấp hơn. Bên cạnh đó công tác kiểm duyệt các gian
hàng thƣơng mại ngoài đề án OCOP chƣa đƣợc chặt chẽ, một số gian hàng ở
các đơn vị này chất lƣợng sản phẩm chƣa đƣợc đảm bảo, rất dễ gây hiểu nhầm,
đánh đồng của ngƣời tiêu dùng về chất lƣợng các sản phẩm OCOP.
+ Đối với người tiêu dùng: Hội chợ OCOP - QN đƣợc tổ chức tại trung
tâm thành phố Hạ Long nên nhiều ngƣời tiêu dùng ở các vùng nông thôn, vùng
núi và hải đảo chƣa thực sự quan tâm, chỉ 12/40 ngƣời tại nông thôn, vùng núi
và hải đảo đƣợc hỏi có biết đến việc tổ chức hội chợ OCOP - QN. Tuy vậy vẫn
chƣa có ngƣời tiêu dùng nào đến tham quan và mua sắm. Tất cả chỉ tập trung ở
khu vực thành phố Hạ Long và các vùng lân cận.
Bảng 3.8: Bảng khảo sát với ngƣời tiêu dùng
Ngƣời tiêu dùng
STT
Tiêu chí
Ngƣời tham gia
Tỷ lệ (%)
Ngƣời tiêu dùng có biết đến việc
67/100
67
1
tổ chức hội chợ OCOP - QN
Ngƣời tiêu dùng đã tham gia
45/67
67,16
2
mua sắm tại hội chợ OCOP - QN
Giá cả các sản phẩm OCOP tại
32/45
71,11
4
hội chợ hợp lý
Chất lƣợng sản phẩm OCOP
42/45
93,33
5
đƣợc đánh giá tốt
Có ý định duy trì và tiếp tục sử
40/45
88,88
6
dụng sản phẩm
Nguồn : số liệu điều tra khảo sát 2015
Theo đánh giá của ngƣời tiêu dùng các sản phẩm OCOP tham gia hội
chợ là những sản phẩm có chất lƣợng cao, 93,33% ngƣời tiêu dùng hài lòng
về chất lƣợng sản phẩm và có tới 88,88% muốn tiếp tục duy trì và sử dụng
các sản phẩm của đề án OCOP đây chính là những thành công mà đề án đem
lại. Ngƣời sản xuất tăng doanh thu và lợi nhuận, cải thiện thu nhập của ngƣời Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
78
lao động. Ngƣời tiêu dùng đƣợc sử dụng những sản phẩm chất lƣợng cao, giá
cả hợp lý.
3.3.6. Kết quả xây dựng hệ thống hỗ trợ xúc tiến và quảng bá các sản phẩm
OCOP Quảng Ninh
Dù mới đi vào hoạt động nhƣng các Trung tâm Giới thiệu và bán sản
phẩm OCOP của huyện Hoành Bồ, TX Quảng Yên, huyện Bình Liêu (Trung
tâm OCOP) đã từng bƣớc phát huy tốt việc quảng bá các sản phẩm đặc trƣng
địa phƣơng, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao thu nhập cho
nông dân, bình ổn thị trƣờng nông sản hàng hoá trên địa bàn.
Tháng 6-2015, Trung tâm OCOP Bình Liêu chính thức khai trƣơng và
đi vào hoạt động. Trung tâm đƣợc đầu tƣ theo hình thức đầu tƣ công - quản
lý tƣ, là công trình chào mừng Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVII,
nhiệm kỳ 2015-2020. Việc Trung tâm đi vào hoạt động, giúp ngƣời dân có
cơ hội tìm hiểu và sử dụng các nông sản có chất lƣợng cao, giá thành hợp
lý; nông dân, nhà sản xuất tiêu thụ các sản phẩm OCOP của tỉnh. Qua đó
thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao thu nhập cho nông dân; đạt đƣợc
mục tiêu chƣơng trình xây dựng nông thôn mới mà huyện đề ra. Trung tâm
còn hƣớng tới trở thành địa điểm tham quan, mua sắm cho khách du lịch
khi đến Bình Liêu. Hiện Trung tâm OCOP Bình Liêu bày bán các nông sản
đặc trƣng của huyện theo các lĩnh vực ẩm thực, đồ uống, thực phẩm chức
năng, lƣu niệm du lịch, nhƣ: Miến dong, mật ong, trà vối, trà nhân trần, lá
tắm, túi thơm hồi quế, quần áo ngƣời Tày - Sán Chỉ, mũ tài mầu, đàn tính...
Trung tâm còn giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP của các huyện, thị xã,
thành phố trong tỉnh, nhƣ: Rƣợu ba kích tím Ba Chẽ; tàu xì, bánh hạnh
nhân, kẹo lạc hồng Tiên Yên; rƣợu mơ, nấm linh chi Hoành Bồ; nƣớc mắm
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Cái Rồng, ruốc cơ trai Vân Đồn v.v..
79
Theo thống kê của Trung tâm OCOP Bình Liêu, sau hơn 3 tháng đi vào
hoạt động, Trung tâm đã thu hút đƣợc gần 2.000 lƣợt ngƣời đến tham quan và
mua sản phẩm, doanh thu khoảng 250 triệu đồng. Bƣớc đầu hình thành thói
quen mua sắm của ngƣời dân trong huyện.
Hoành Bồ là địa phƣơng đầu tiên khai trƣơng trung tâm chính thức
OCOP - QN. Từ khi đi vào hoạt động bên cạnh việc bán những sản phẩm
truyền thống của huyện, trung tâm còn bán và giới thiệu một số sản phẩm
trong tỉnh. Theo báo cáo của trung tâm, mỗi ngày trung tâm thu hút khoảng từ
50 đến 70 lƣợt ngƣời đến tham quan mua sắm, doanh thu đến hết tháng
9/2015 đạt 478 triệu đồng. Thông qua hoạt động của Trung tâm, ngƣời dân
trên địa bàn Hoành Bồ đã có thêm cơ hội tìm hiểu và sử dụng các sản phẩm
nông sản có chất lƣợng cao, giá thành hợp lý, nguồn gốc rõ ràng của các địa
phƣơng khác trong tỉnh.
Sau huyện Hoành Bồ và huyện Bình Liêu, TX Quảng Yên là đơn vị thứ
ba trong tỉnh khai trƣơng Trung tâm OCOP. Trung tâm cũng đƣợc đầu tƣ theo
hình thức đầu tƣ công - quản lý tƣ, địa điểm nằm cạnh chợ Rừng, nơi giao
thƣơng thuận lợi, có nhiều điều kiện để quảng bá giới thiệu và bán các sản
phẩm tới du khách. Các sản phẩm đƣợc bày bán ở Trung tâm OCOP thị xã là:
Nem chua Quảng Yên, trứng gà Tân An, hà Hoàng Tân, rau an toàn Quảng
Yên, bánh gio Hà Nam, gạo chất lƣợng cao Quảng Yên, mật ong Hoàng Tân,
mây tre đan Nam Hoà... là những sản phẩm đã và đang đƣợc xây dựng nhãn
hiệu; cùng các sản phẩm OCOP của nhiều địa phƣơng khác trong tỉnh là:
Miến dong Bình Liêu, trứng vịt biển Đầm Hà, khau nhục, kẹo lạc hồng Tiên
Yên, rƣợu mơ, nấm linh chi, tinh dầu trầu tiên Yên Tử, Uông Bí, nƣớc mắm
Cái Rồng Vân Đồn…Trung tâm mới đi vào hoạt động hơn vài tháng nhƣng Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
80
bƣớc đầu cho thấy những kết quả tích cực. Hầu hết các sản phẩm OCOP của
địa phƣơng... đang đƣợc nhiều ngƣời tiêu dùng lựa chọn. Tuy nhiên, lƣợng
khách đến.Trung tâm còn khá khiêm tốn, trung bình mỗi ngày mới có khoảng
30 lƣợt ngƣời đến tham quan, mua hàng.
3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc triển khai đề án “mỗi xã phƣờng, một
sản phẩm” (OCOP) tại tỉnh Quảng Ninh
3.4.1. Đặc điểm nền kinh tế xã hội, vị trí địa lý trên địa bàn
Đây là điều kiện quan trọng ảnh hƣởng đến quá trình triển khai đề án.
Quảng Ninh với đặc thù là tỉnh miền núi và hải đảo nên có nhiều địa
phƣơng ở vùng sâu vùng xa, địa hình hiểm trở, kinh tế khó khăn ảnh hƣởng
nhiều đến việc triển khai đề án.
+ Công tác triển khai đến từng địa bàn gặp khó khăn do nhiều vùng sản
xuất là bà con dân tộc thƣờng ở trong các vùng núi cao khó khăn trong việc
tiếp cận.
+ Trình độ nhận thức còn hạn chế, công tác vận động tƣ vấn tham gia
còn gặp nhiều khó khăn, ban điều hành phối hợp với chính quyền địa phƣơng
thƣờng xuyên gặp gỡ trao đổi để nâng cao nhận thức của ngƣời dân.
+ Việc chuyển giao chu trình công nghệ cách sản xuất sản phẩm cũng
gặp khó khăn do ngƣời sản xuất đã quá quen với cách sản xuất cũ nên khi
triển khai cũng mất nhiều thời gian.
Bên cạnh những khó khăn ảnh hƣởng tới quá trình triển khai điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội cũng có nhiều yếu tố thuận lợi tạo điều kiện cho công tác
triển khai.
+ Với vị trí địa lý thuận lợi giáp biển Đông với ngƣ trƣờng đánh bắt hải
sản rộng lớn, có giá trị cao. Môi trƣờng thuận lợi cho việc nuôi trồng, chế
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
biến các loại thủy hải sản đặc trƣng.
81
+ Điều kiện tự nhiên, khí hậu phù hợp để sản xuất ra nhiều loại sản
phẩm có giá trị kinh tế cao nhƣ nấm linh chi, ba kích…thuận lợi cho việc lựa
chọn các sản phẩm triển khai.
+ Có nhiều danh lam thắng cảnh, với ngành du lịch dịch vụ phát triển
mạnh tạo điều kiện đƣa những sản phẩm truyền thống tới tay du khách trong và
ngoài nƣớc.
3.4.2. Cách thức triển khai
Để triển khai đề án một các có hiệu quả, cách thức triển khai là vô cùng
quan trọng. Việc triển khai đề án bao gồm các bƣớc: Đăng ký ý tƣởng, sản
phẩm từ cộng đồng dân cƣ; Nộp kế hoạch sản xuất kinh doanh; Kế hoạch sản
xuất kinh doanh đƣợc chọn và hoàn thiện; Triển khai kế hoạch sản xuất kinh
doanh; Tổ chức thi sản phẩm; Xúc tiến thƣơng mại, bán hàng.
Trƣớc mắt, triển khai thí điểm ở một số địa phƣơng và chọn một số sản
phẩm chủ lực để làm trƣớc; trong đó tập trung vào 3 nhóm sản phẩm chính,
gồm: Nhóm sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, nhóm sản phẩm phục vụ ẩm thực
và nhóm phát triển sản phẩm từ cây dƣợc liệu.
3.4.3. Các chính sách của nhà nước, các thủ tục hành chính tại địa phương
- Vai trò của Nhà nước: Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức chính của
Đề án OCOP là Ban điều hành OCOP Quảng Ninh. Chịu trách nhiệm trong
việc xây dựng Đề án, phối hợp với các đơn vị tƣ vấn, triển khai các hoạt động
và huy động các nguồn kinh phí để thực hiện đề án. Đồng thời có trách nhiệm
điều phối các hoạt động của các đơn vị tham gia đề án. Các sở, ban, ngành
liên quan trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình tham gia các khâu của đề
án, trong đó tạo trung tham mƣu ban hành các cơ chế chính sách hợp lý để hỗ
trợ phát triển nhƣ: đào tạo nâng cao kiến thức, hỗ trợ lãi suất tín dụng, đề ra
các tiêu chuẩn sản phẩm, quảng bá và định hƣớng, hình thành lên các kênh
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
phân phối sản phẩm rộng rãi trong và ngoài tỉnh...
82
- Vai trò của Chính quyền các cấp (UBND cấp huyện, xã): Hình thành,
quản lý hoạt động cho các bộ phận, cá nhân thuộc hệ thống tổ chức OCOP
cùng cấp; Ban hành và tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ; Phân bổ, điều
chỉnh các nguồn lực thực hiện; tuyên truyền về OCOP qua hệ thống của mình;
Tổ chức cuộc thi sản phẩm cấp huyện để chọn sản phẩm thi cấp tỉnh.
Nhận thấy rõ đƣợc vai trò và trách nhiệm của mình ngay từ khi đề án
đƣợc hình thành và triển khai, nhiều địa phƣơng trong tỉnh đã tổ chức các
buổi họp, thảo luận phân công nhiệm vụ từ các phòng ban trong huyện, thị
đến chính quyền cấp phƣờng, xã, thôn bản để tạo điều kiện cho chƣơng trình
triển khai nhanh hơn. Nhiều địa phƣơng khẩn trƣơng, nghiên cứu xây dựng
các trung tâm giới thiệu các sản phẩm OCOP địa phƣơng. Một số địa phƣơng
chính quyền đã phát huy đƣợc vai trò của mình cụ thể nhƣ: ngay từ khi nhận
đƣợc kế hoạch của Ban Điều hành OCOP tỉnh, huyện Hoành Bồ đã chỉ đạo
các phòng, ban chuyên môn nhƣ Phòng Nông nghiệp&PTNT, Kinh tế - Hạ
tầng, Ban quản lý dự án công trình tiến hành khảo sát, lựa chọn địa điểm, thiết
kế, thi công. Địa điểm xây dựng Trung tâm đƣợc huyện thống nhất lựa chọn
nằm ngay bên cạnh chợ Trới (thị trấn Trới). Đây chính là trung tâm giao
thƣơng của huyện, có giao thông thuận lợi, rất thích hợp cho việc quảng bá
giới thiệu và bán hàng, việc Hoành Bồ sớm xây dựng trung tâm giúp các sản
phẩm của địa phƣơng đƣợc đƣa vào thị trƣờng, quảng bá hình ảnh. Thông qua
hoạt động của Trung tâm, ngƣời dân trên địa bàn Hoành Bồ đã có thêm cơ hội
tìm hiểu và sử dụng các sản phẩm nông sản có chất lƣợng cao, giá thành hợp
lý, nguồn gốc rõ ràng của các địa phƣơng khác trong tỉnh. Đặc biệt, việc tổ
chức tốt kênh phân phối sản phẩm OCOP cũng chính là động lực lớn thúc đẩy
quá trình sản xuất ra sản phẩm của các địa phƣơng, một trong những vấn đề
mấu chốt có tính chất quyết định đến hiệu quả của chƣơng trình OCOP. Làm
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đƣợc điều này có sự đóng góp cố gắng lớn từ chính quyền địa phƣơng.
83
Bên cạnh đó nhận thức của cấp uỷ, chính quyền một số địa phƣơng
chƣa tích cực nên chƣơng trình triển khai bị chậm theo kế hoạch. Cụ thể, hiện
vẫn còn hai đơn vị là Vân Đồn, Cẩm Phả chƣa tổ chức hội nghị triển khai,
chƣa thành lập hoặc tái cấu trúc hệ thống tổ chức; huyện Tiên Yên chƣa xác
định đƣợc vị trí, điểm trƣng bày giới thiệu sản phẩm OCOP. một số địa
phƣơng chƣa thực sự quan tâm hỗ trợ kiện toàn, chuyển đổi HTX kiểu cũ,
thành lập HTX theo luật mới 2012 và thành lập doanh nghiệp cộng đồng để
phát triển sản xuất. Đáng kể là có trƣờng hợp đăng ký phát triển sản xuất sản
phẩm song do gặp khó khăn về thủ tục hành chính ở chính quyền địa phƣơng
nên xin thôi không tham gia.
Qua đó ta thấy đƣợc chính quyền địa phƣơng, các thủ tục hành
chính cũng là một yếu tố quan trong trong việc triển khai và phát triển đề
án OCOP - QN.
3.4.4. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng cán bộ triển khai đề án
Cán bộ triển khai là bộ phận điều hành cũng nhƣ triển khai đề án, đây
cũng là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến việc triển khai
đề án.
Ngay từ khi quyết định triển khai đề án, ủy ban nhân dân tỉnh đã lập ra
ban điều hành và triển khai đề án theo sơ đồ sau:
Ban điều hành OCOP tỉnh
Tiểu ban marketing và xúc tiến thƣơng mại
Ban điều hành OCOP huyện
Tiểu ban hành chính và tổng hợp
Tiểu ban phát triển sản phẩm
Tiểu ban đào tạo và truyền OCOP thông
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Sơ đồ 3.2. Cơ cấu tổ chức đề án OCOP - QN
84
Nguồn: Mô tả của tác giả
Ban điều hành và các tiểu ban triển khai đề án chính là đơn vị trực tiếp
chỉ đạo và triển khai đề án nên ủy ban nhân dân tỉnh đã trực tiếp chỉ đạo và
thành lập ban, tiểu ban bao gồm các cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ cao, là
các bộ của các sở ban ngành liên quan trực tiếp đến công việc của từng tiểu
ban. Huyện Bình Liêu và Ba Chẽ còn thành lập bộ phận chuyên trách do Bí
thƣ Huyện ủy chỉ đạo trực tiếp, bƣớc đầu đã hình thành nên đội ngũ cán bộ
chuyên trách và bán chuyên trách.
Ngoài ra còn là sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội - ngành
nghề: Liên minh các HTX và doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Xây dựng và
phát triển tổ chức HTX và doanh nghiệp ngoài quốc doanh; Hiệp hội các
doanh nghiệp tỉnh Quảng Ninh: Tham gia vào các chuỗi giá trị hình thành
trong đề án; Hội Nông dân: Chịu trách nhiệm tuyên truyền và động viên các
hội viên tham gia đề án; Các trƣờng dạy nghề trong tỉnh: Tham gia đào tạo
các ngành nghề liên quan đến dự án, quản trị kinh doanh, tiếp thị cho các
cộng đồng tham gia dự án.
3.4.5. Trình độ nhận thức của người làm ra sản phẩm
Trong quá trình triển khai trình độ nhận thức của ngƣời làm ra sản
phẩm cùng với bộ phận triển khai đề án là nhân tố tác động lớn đến việc thành
công của đề án. Người dân, tổ chức kinh tế (Doanh nghiệp, HTX) đóng vai trò
chủ đạo trong Chƣơng trình “Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”. Ngƣời dân và
tổ chức kinh tế chính là ngƣời phát hiện ra tiềm năng của quê hƣơng mình, họ
tự quyết định lựa chọn và phát triển các sản phẩm gì có lợi thế cạnh tranh
nhất, đồng thời lập kế hoạch để phát triển, tập trung sản xuất, chế biến để các
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sản phẩm đó có chất lƣợng tốt nhất theo đúng quy chuẩn đáp ứng nhu cầu của
85
thị trƣờng. Động lực cơ bản để Chƣơng trình phát triển bền vững chính là
phải đặt ngƣời dân nông thôn vào vị trí trung tâm của quá trình triển khai,
phát triển mọi hoạt động trong Chƣơng trình.
Ngƣời lao động tham gia vào các chƣơng trình tƣ vấn chuyển giao công
nghệ, chu trình để nâng cao đƣợc nhận thức, kiến thức từ đó áp dụng vào sản
xuất kinh doanh nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Tuy vậy do đặc điểm tự nhiên
của tỉnh, nhiều vùng sản xuất sản phẩm truyền thống là vùng sâu, vùng xa,
trình độ tiếp nhận của ngƣời lao động còn chậm. Chính vì vậy cần đƣa đội
ngũ cán bộ thực hiện, các doanh nghiệp, HTX đi đúng theo chu trình OCOP.
3.4.6. Nguồn lực về tài chính
Với nguồn tài chính chủ yếu phục vụ trong quá trình triển khai, tƣ vấn
tập huấn chuyển giao công nghệ cho ngƣời lao động. Các địa phƣơng phối
hợp cùng với các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia cùng hợp tác để phát
triển chƣơng trình ví dụ nhƣ khi xây dựng trung tâm OCOP - Hoành Bồ
huyện đã đầu tƣ 1,5 tỷ đồng từ nguồn vốn xây dựng nông thôn mới để xây
dựng trung tâm với quy mô 122m2 và 1 kho chứa hàng. Tiếp đó, để việc đầu
tƣ Trung tâm OCOP mang lại hiệu quả cao nhất, UBND huyện đã thông báo
cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đủ điều kiện về tài chính, kinh
nghiệm quản lý, bán hàng để giao quản lý trung tâm theo hình thức “Đầu tƣ
công - quản lý tƣ” (PPP). Mỗi tháng, UBND huyện thu kinh phí khấu hao tài
sản khoảng 5 triệu đồng. Với cách làm bài bản này, chỉ sau một thời gian
ngắn, huyện đã nhận đƣợc nhiều đơn vị đăng ký tham gia. Sau khi xem xét
năng lực của các đơn vị đăng ký, huyện Hoành Bồ đã quyết định chọn Công
ty CP nấm Thịnh Phát (một trong những đơn vị sản xuất sản phẩm OCOP của
huyện) để quản lý, khai thác sử dụng Trung tâm. Theo đó, tháng 2-2015,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trung tâm đã chính thức khai trƣơng và đƣa vào hoạt động.
86
Bên cạnh việc kêu gọi đầu tƣ đối với các doanh nghiệp, HTX, ngƣời
lao động sản xuất kinh doanh khi tham gia và chƣơng trình OCOP nếu có nhu
cầu về vốn đầu tƣ sẽ đƣợc chính quyền, ban điều hành đề án giới thiệu vay
vốn tới các ngân hàng để đầu tƣ, phát triển sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ
nhu cầu thực tiễn phát triển của các địa phƣơng, tỉnh Quảng Ninh đã ban hành
nhiều cơ chế, chính sách thực hiện Chƣơng trình OCOP nhƣ: Hỗ trợ lãi suất
tín dụng; hỗ trợ nguyên vật liệu (lên đến 100%) cho hạ tầng kỹ thuật giao
thông, thủy lợi; hỗ trợ vùng sản xuất tập trung, khuyến khích doanh nghiệp
đầu tƣ vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn; ban hành quy định áp dụng mức
hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất thuộc Chƣơng trình 135...
Do vậy ta thấy đƣợc nguồn lực tài chính là một trong những yếu tố tác
động đến việc triển khai đề án, phải có nguồn lực tài chính thì đề án mới hoạt
động hiệu quả đƣợc.
3.4.7. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm
Hiện nay, phƣơng thức chuyển giao KHCN đến ngƣời lao động sản
xuất đƣợc áp dụng phổ biến là tổ chức điều tra mô hình sản xuất có hiệu quả
trên địa bàn tỉnh để nhân rộng những mô hình này. Đồng thời, xây dựng mô
hình trình diễn ứng dụng KHCN tiến bộ để phổ biến cho ngƣời dân học hỏi,
làm theo. Đây cũng là con đƣờng ngắn nhất đƣa kết quả nghiên cứu từ các cơ
sở nghiên cứu đến thực tiễn. Đề án cũng không nằm ngoài vấn đề đó ngay từ
khi đề án đƣợc thành lập đã hình thành tiểu ban phát triển sản phẩm phối hợp
cùng Sở khoa học công nghệ, giáo sƣ Trần văn Ơn trƣởng bộ môn dƣợc liệu
học trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội nghiên cứu và phát triển nâng cao chất
lƣợng các sản phẩm OCOP ra thị trƣờng. Nhiều sản phẩm địa phƣơng đã
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đƣợc chuyển giao công nghệ mang lại hiệu quả kinh tế cao nhƣ: Việc ứng
87
dụng khoa học kỹ thuật vào thu hái và chế biến chè tại Hải Hà giúp cho các
hộ sản xuất thu hoạch chè kịp thời vụ nên chè không bị già, quá lứa, năng
xuất và chất lƣợng sản phẩm ngày càng tăng lên, đặc biệt giảm lực lƣợng
nhân công lao động
Triển khai cuộc thi thiết kế nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp bao bì
cho các sản phẩm chƣơng trình OCOP tỉnh Quảng Ninh năm 2015: Tham
mƣu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch, Thể lệ cuộc thi; có công văn mời các tổ
chức, cá nhân tham gia cuộc thi (Công văn số 212/SKHCN-SHTT ngày
20/3/2015); tổ chức đoàn tuyên truyền, vận động hội thi tại các địa phƣơng
Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều, Hoành Bồ.
3.4.8. Chất lượng sản phẩm OCOP
Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng đến việc triển khai đề án OCOP,
nó chính là kết quả đánh giá đề án OCOP- QN có thành công hay không.
Việc thực hiện tổ chức các khâu tuyên truyền, tƣ vấn tập huấn chuyển
giao chu trình sản xuất, công nghệ chế biến cũng chỉ nhằm mục đích nâng cao
đƣợc chất lƣợng sản xuất.
Vấn đề chất lƣợng sản phẩm OCOP không chỉ đƣợc coi trọng trong
khâu sản xuất mà nó còn phải đƣợc coi trọng trong cả trong khâu phân phối
bán hàng. Vấn đề này thể hiện ở chỗ, làm thế nào để có thể cung cấp đầy đủ,
kịp thời các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý
nhất. Đề án khi triển khai đã tổ chức mạng lƣới tiêu thụ hợp lý, đó là việc
hình thành lên các Trung tâm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP ở các địa
điểm thích hợp.Thông tin đƣợc đảm bảo đầy đủ cho khách hàng về thuộc tính
sản phẩm, điều kiện sử dụng và hƣớng dẫn cần thiết. Thiết kế bao gói, mẫu
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
mã bao bì đẹp, thuận tiện trong sử dụng, bảo quản, vận chuyển, bốc dỡ. Có
88
hình thức và phƣơng thức quảng cáo cho phù hợp, tạo ấn tƣợng tốt đối với
ngƣời tiêu dùng.
3.5. Tác động, thành công và hạn chế trong việc triển khai đề án “ mỗi
xã, phƣờng một sản phẩm” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
3.5.1.Tác động của đề án OCOP đến chương trình xây dựng nông thôn mới
và nâng cao thu nhập người lao động
Quảng Ninh cũng nhƣ các địa phƣơng khác trong cả nƣớc đang tích cực
xây dựng để hoàn thành các mục tiêu chung quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Ngay từ đầu khi tham gia chƣơng trình nông thôn mới năm 2010, tỉnh
đã nhận thấy đƣợc nông nghiệp - nông thôn Quảng Ninh không lớn nhƣ các
tỉnh khác, nhƣng điều kiện canh tác rất khó khăn, diện tích ruộng đất manh
mún, bậc thang, khó cơ giới hóa và thủy lợi hóa, khó đầu tƣ tập trung. Nông
dân tham gia sản xuất- kinh doanh nông nghiệp có nhiều đồng bào dân tộc
thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo và biên giới còn mang nặng
tập quán sản xuất, sinh hoạt lạc hậu. Sản phẩm nông nghiệp vẫn phổ biến tự
sản tự tiêu, chƣa có nhiều sản phẩm hàng hóa.
Tỉnh tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho nông
dân, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và nông dân trong sản xuất nông
nghiệp. Đặc biệt quan tâm xây dựng thƣơng hiệu, tạo đầu ra cho sản phẩm
nông nghiệp, tập trung vào công tác quy hoạch vùng sản xuất. Ban hành các
chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng
hóa. Để sản phẩm nông nghiệp trở thành hàng hóa, đủ sức cạnh tranh trên thị
trƣờng trong và ngoài nƣớc, tạo đầu ra ổn định, có uy tín.
Khi đề án OCOP đƣợc triển khai đã giải quyết những vấn đề của việc
xây dựng nông thôn mới là về quy hoạch vùng sản xuất tập trung, các chƣơng
trình giải pháp để xây dựng thƣơng hiệu tìm đầu ra cho sản phẩm. Các địa
phƣơng trong tỉnh đều đã xác định đƣợc sản phẩm hàng hóa chủ lực để tập
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trung chỉ đạo phát triển; 17 vùng sản xuất hàng hóa tập trung cấp tỉnh đã đƣợc
89
quy hoạch để tạo vùng nguyên liệu. Cấp huyện đã hoàn thành 100% quy
hoạch nông thôn mới, trong đó có quy hoạch sản xuất của từng xã. Một số
HTX đăng ký tham gia chƣơng trình OCOP đã lập xong quy hoạch chi tiết
vùng. Công tác Quy hoạch đóng vai trò quan trọng góp phần tạo sự chuyển
biến về đời sống kinh tế của ngƣời dân, để ngƣời dân biết làm gì trên chính
mảnh đất của mình, dần khắc phục tƣ tƣởng trông chờ và ỉ lại, chủ động tìm
kiếm, học hỏi những mô hình hay, cách làm hiệu quả khi nuôi con gì, trồng
cây gì, không còn là điều khó đối với ngƣời nông dân ở Quảng Ninh hiện nay.
Cùng với việc thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới và triển
khai đề án OCOP thu nhập bình quân ở nông thôn năm 2014 đã tăng gấp hai
lần so với năm 2010, từ 11 triệu đồng/năm (năm 2010) lên 22 triệu đồng/năm
(năm 2014) góp phần giảm hộ nghèo chung toàn tỉnh xuống còn 1,77%, theo
số liệu báo cáo của Ban điều hành OCOP tỉnh 2014.
Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới, cùng với đề án OCOP đã góp
phần quan trọng làm thay đổi diện mạo các vùng quê Quảng Ninh, tạo chuyển
biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế, góp phần đƣa Quảng Ninh đến năm
2015 cơ bản phát triển theo hƣớng hiện đại hóa.
3.5.2. Những thành công của việc triển khai đề án OCOP
Công tác tuyên truyền đƣợc triển khai đồng bộ, mạnh mẽ bằng nhiều
hình thức: Đã tổ chức thành công các hội thảo cấp tỉnh; tuyên truyền thông
qua các hội nghị triển khai OCOP ở 14/14 địa phƣơng; mở chuyên mục
OCOP trên Cổng thông tin điện tử của Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh
Quảng Ninh; xây dựng website riêng của Chƣơng trình; hoàn thành việc thiết
kế logo, bộ nhận diện thƣơng hiệu; các cơ quan báo chí Trung ƣơng và địa
phƣơng cũng đã vào cuộc tuyên truyền đậm nét cho Chƣơng trình OCOP của
tỉnh. Đặc biệt, vừa qua Chƣơng trình OCOP đƣợc nhiều ngƣời biết đến thông
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
qua việc trƣng bày, giới thiệu sản phẩm tại Lễ hội Hoa anh đào, Hội chợ
90
Thƣơng mại - Du lịch Hạ Long, hội chợ OCOP -QN 2015 và một số hội nghị
khác của tỉnh.
Đến nay, tỉnh Quảng Ninh có 120 sản phẩm tham gia chƣơng tình
OCOP, trong đó có 30 sản phẩm, nhóm dịch vụ thực hiện từ chu trình 2014
đƣợc hoàn thiện tiêu chuẩn sản xuất. Ban Chỉ đạo OCOP tỉnh Quảng Ninh tổ
chức cuộc thi sáng tác nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp bao bì sản phẩm
OCOP. Đồng thời xây dựng đƣợc hệ thống điểm bán hàng và trung tâm
OCOP cấp huyện tại Hoành Bồ, Quảng Yên, Bình Liêu, Hải Hà, Đông Triều,
Hạ Long... với doanh thu từ 17-50 triệu đồng/tháng/trung tâm.
Hiện nay, UBND tỉnh Quảng Ninh đã thông qua 17 vùng sản xuất hàng
hóa nông nghiệp tập trung cấp tỉnh. Cấp huyện đã hoàn thành 100% quy
hoạch nông thôn mới, trong đó có quy hoạch sản xuất của từng xã. Một số
HTX đăng ký tham gia chƣơng trình OCOP đã lập xong quy hoạch chi tiết
vùng. Sau gần 2 năm triển khai chƣơng trình OCOP, đã có 35 HTX/92 tổ
chức kinh tế, tổ hợp tác tham gia, để sản xuất 70/120 sản phẩm, dịch vụ
OCOP, trong đó có 25 HTX đƣợc thành lập mới.
Chƣơng trình OCOP đƣợc triển khai đồng bộ và sâu rộng đến các địa
phƣơng, nhận đƣợc sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức kinh tế.
Đến nay có trên 100 sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký, phân
loại thành 34 sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo 6 nhóm chính: Thực
phẩm - Ẩm thực (Food); Đồ uống (Drink); Thảo dƣợc (Herbal); Vải và may
mặc (Fabric); Lƣu niệm - trang trí - nội thất (Decor) và Dịch vụ (Service) du
lịch, lễ hội gắn với truyền thống văn hóa nông nghiệp, nông thôn.
Nhiều sản phẩm phát triển dựa trên hoạt động sản xuất sẵn có, phát huy
tối đa lợi thế, tiềm năng của mỗi địa phƣơng, nhƣ: mực Cô Tô, miến dong
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bình Liêu, ba kích Ba Chẽ, trứng gà Tân An, chả mực Hạ Long, hoa Hoành
91
Bồ... Sau khi triển khai tái cơ cấu theo hƣớng sản xuất tập trung, phần lớn các
sản phẩm đảm bảo đủ điều kiện phát triển thành hàng hóa với sản lƣợng lớn.
Hiệu quả bƣớc đầu khá tích cực, nhiều sản phẩm đƣợc ngƣời tiêu
dùng ƣa chuộng, “cung không đủ cầu” nhƣ: gà Tiên Yên, nếp cái hoa
vàng Yên Đức, trứng vịt biển, củ cải Đầm Hà... Trong 35 doanh nghiệp,
hợp tác xã tham gia OCOP, nhiều đơn vị đăng ký, đơn vị thành lập mới do
phối hợp với địa phƣơng.
Không chỉ tập trung sản xuất và nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tính
chuyên nghiệp của chƣơng trình thể hiện cả ở việc thiết kế bộ nhận diện
thƣơng hiệu, thiết kế bao bì sản phẩm, website theo hƣớng hiện đại. Nhãn
hiệu OCOP đƣợc đăng ký sở hữu trí tuệ, đƣợc in trên tất cả các sản phẩm.
Thông qua các hội thảo, các cuộc tập huấn, hội nghị triển khai ở các địa
phƣơng các cán bộ các cấp cơ sở và khu dân cƣ, tổ chức kinh tế và ngƣời tiêu
dùng đều thay đổi nhận thức và chủ động tích cực vào cuộc.
Đặc biệt, Hội chợ OCOP hè 2015 vừa tổ chức có sự tham gia của 75
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất với trên 120 sản phẩm, nhóm sản
phẩm, dịch vụ của 14 địa phƣơng trong tỉnh - đây là việc thiết lập thông tin thị
trƣờng hữu ích nhất giữa hộ sản xuất và thị trƣờng. Hội chợ OCOP trở thành
sản phẩm du lịch của Tỉnh, đã tạo đƣợc dƣ luận xã hội tốt trong nhân dân và
du khách, thiết thực đối với các doanh nghiệp, HTX, qua đó khẳng định
chƣơng trình OCOP đã đi đúng hƣớng và bƣớc đầu đạt hiệu quả và đáp ứng
nguyện vọng của ngƣời tiêu dùng cũng nhƣ các địa phƣơng.
Ban Điều hành chƣơng trình OCOP tỉnh Quảng Ninh xây dựng, ban
hành Bộ tài liệu hƣớng dẫn triển khai làm cơ sở cho toàn bộ hoạt động; xây
dựng khung chính sách thực hiện. Các địa phƣơng thành lập Ban Điều hành
cấp huyện, Tổ giúp việc, Tổ chuyên trách OCOP gắn với hệ thống tổ chức
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới. Một số địa phƣơng nhƣ: Lào Cai,
92
Quảng Trị, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên đến Quảng Ninh tìm hiểu
về chƣơng trình OCOP.
Những kết quả ban đầu của chƣơng trình OCOP và hiệu ứng lan tỏa
của chƣơng trình trong cả nƣớc hiện nay, tin tƣởng chƣơng trình OCOP sẽ có
các bƣớc tiến quan trọng trong thúc đẩy phát triển sản xuất sản phẩm, dịch vụ
không chỉ ở khu vực nông thôn mà còn ở khắp các địa bàn trong tỉnh và trở
thành thƣơng hiệu riêng trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Quảng Ninh
3.5.3. Những hạn chế của việc triển khai đề án OCOP, nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, chƣơng trình còn gặp không ít
khó khăn, hạn chế xuất phát từ thực tế của địa phƣơng.
Một số địa phƣơng triển khai còn chậm nguyên nhân là do nhận thức
của cấp ủy, chính quyền một số địa phƣơng chƣa tích cực nên chƣơng trình
triển khai bị chậm theo kế hoạch. Một số đơn vị vẫn còn lung túng trong việc
xác định lựa chọn sản phẩm đăng ký tham gia.
Chính sách hỗ trợ của chƣơng trình còn chậm ban hành nguyên nhân do
trình độ quản lý, nghiệp vụ cán bộ cấp huyện (cấp hƣớng dẫn, thực hành), cấp
xã ( cấp triển khai, phối hợp, thực hiện) còn hạn chế.Từ đó ảnh hƣởng tới việc
hƣớng dẫn thành lập HTX, doanh nghiệp cộng đồng, lập phƣơng án sản xuất
kinh doanh, lập dự án đầu tƣ quy trình thẩm định… cũng nhƣ hỗ trợ tiêu thụ
sản phẩm cho các doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất kinh doanh.
Tiếp đó là số lƣợng các hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ hợp tác tham gia
chƣơng trình OCOP còn ít, thiếu những đơn vị có đủ năng lực. Điển hình nhƣ
tại Vân Đồn, tham gia chƣơng trình Vân Đồn có 3 sản phẩm là cam Vân Đồn,
hải sản khô, chế biến thuỷ sản. Tuy nhiên, đến nay, toàn huyện mới chỉ có 2
hợp tác xã là HTX Nông trang Vạn Yên, HTX Làng Vân Quan Lạn và 2
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
doanh nghiệp là Công ty CP Thuỷ sản Cái Rồng, Công ty TNHH Sản xuất và
93
Thƣơng mại thuỷ sản Quảng Ninh tham gia. Hầu hết các hợp tác xã chƣa có
địa điểm tổ chức sản xuất tập trung, khâu sản xuất còn manh mún, quy mô
nhỏ lẻ, thiếu trang thiết bị chế biến, khâu quảng bá sản phẩm còn hạn chế...
nguyên nhân nhiều đơn vị, hộ sản xuất chƣa nhận thức rõ, còn xem nhẹ việc
tham gia đề án OCOP, vốn để đầu tƣ mở rộng sản xuất kinh doanh còn hạn
chế, việc tiếp cận vốn vay còn nhiều khó khăn.
Ngoài ra vấn đề về cung ứng sản phẩm để phát triển thành hàng hoá
còn gặp không ít khó khăn nguyên nhân do sản xuất quy mô nhỏ lẻ, manh
mún, chƣa hình thành các vùng sản xuất tập trung hoặc khó nhân rộng. Đơn
cử nhƣ sản phẩm ghẹ Trà Cổ (TP Móng Cái) đang đứng trƣớc nguy cơ cạn
kiệt. Từ năm 2013, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với TP Móng Cái đã
xây dựng dự án “Tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu ghẹ Trà Cổ”, trong
đó có việc xây dựng nhãn hiệu, nhãn mác, phát triển thị trƣờng cũng nhƣ khai
thác bền vững nguồn lợi ghẹ Trà Cổ. Cách đây khoảng 2 năm, vào mùa ghẹ ở
Trà Cổ kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, mỗi ngày ngƣ dân trên địa
bàn phƣờng đánh bắt ghẹ đạt từ 70kg đến 1 tạ. Thế nhƣng hơn một năm trở lại
đây, sản lƣợng đánh bắt giảm đáng kể; trung bình mỗi ngày, một ngƣ dân làm
nghề khai thác ghẹ cũng chỉ thu hoạch đƣợc nhiều nhất khoảng 6kg. Ghẹ Trà
Cổ đang bị sụt giảm nghiêm trọng về sản lƣợng. Nguyên nhân là do ngƣ dân
đã sử dụng các loại tàu có công suất lớn, cách thức đánh bắt và khai thác tận
diệt nên sản lƣợng ghẹ trong tự nhiên bị sụt giảm.
Mặc dù các sản phẩm OCOP đang dần khẳng định vị trí trên thị trƣờng
song bài toán về đầu ra cho sản phẩm cũng đang khiến các địa phƣơng không
khỏi lúng túng. Theo đó Để thúc đẩy sản xuất điều quan trọng nhất vẫn là đầu
ra cho sản phẩm. Bằng đặc trƣng và chất lƣợng, các sản phẩm OCOP Quảng
Ninh nói chung đã và đang đƣợc ngƣời tiêu dùng đón nhận. Tuy nhiên, các
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sản phẩm này mới chỉ dừng lại ở việc tiêu thụ trong tỉnh tại các cửa hàng nhỏ
94
lẻ, một số ít sản phẩm tiêu thụ ở các địa phƣơng lân cận, và thị trƣờng nƣớc
ngoài. Còn lại các sản phẩm khác nhƣ rƣợu men lá, lá tắm, túi thơm hồi quế
ở Bình Liêu, bánh gật gù, thịt khâu nhục ở Tiên Yên… mới chỉ đƣợc tiêu thụ
trên địa bàn tỉnh. Ngay cả hệ thống các siêu thị lớn trên địa bàn tỉnh nhƣ
Vinmart, Metro, Big C... nhiều sản phẩm OCOP cũng chƣa thể thâm nhập.
Nguyên nhân bộ phận chuyên trách để hỗ trợ các đơn vị khâu tiêu thụ còn
mỏng, kinh phí để đầu tƣ khâu tiêu thụ còn ít. Nhiều doanh nghiệp, HTX sản
xuất các sản phẩm ở vùng sâu vùng xa mới đƣợc thành lập còn nhiều khó
khăn trong việc sản xuất, khâu tiêu thụ chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ của chính
quyền địa phƣơng và ban điều hành OCOP chƣa tự chủ động khâu tiêu thụ
của mình.
Một số trung tâm OCOP đã hình thành nhƣng chƣa có sự liên kết để
giới thiệu toàn bộ sản phẩm OCOP của tỉnh đến với ngƣời tiêu dùng, hoạt
động chƣa hiệu quả so với mục tiêu đề ra. Nguyên nhân do nguồn hàng tại
một số trung tâm chƣa phong phú, công tác PR chƣa đƣợc chú trọng nhiều,
chƣa có nhiều hoạt động tạo sự chú ý của ngƣời tiêu dùng. Ngoài ra do thói
quen mua sắm của ngƣời tiêu dùng Việt Nam vẫn chƣa đƣợc thay đổi, chủ
yếu mua sắm ở các chợ truyền thống nên bƣớc đầu tiếp cận ngƣời tiêu dùng
còn chậm.
Chƣơng 4
GIẢI PHÁP NHẰM TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG
ĐỀ ÁN “ MỖI XÃ PHƢỜNG MỘT SẢN PHẨM”
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
4.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng, mục tiêu của việc triển khai đề án “ mỗi
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
xã, phƣờng một sản phẩm” của tỉnh Quảng Ninh
95
4.1.1. Quan điểm của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm”
tại Quảng Ninh
Việt Nam là nƣớc có truyền thống sản xuất lâu đời, với 70% dân số sản
xuất nông nghiệp, các sản phẩm truyền thống. Tuy vậy những sản phẩm
truyền thống lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong thu nhập quốc dân. Dƣới đây là
một số vấn đề chủ yếu:
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất các sản phẩm truyền thống
hiện nay còn kém, giá cả sản phẩm bấp bênh phụ thuộc nhiều vào đầu mối tiêu
thụ sản phẩm.
+ Nhiều sản phẩm có chất lƣợng với quy mô sản xuất nhỏ lẻ chƣa đáp
ứng đƣợc tiêu chuẩn và nhu cầu của thị trƣờng.
+ Thu nhập của ngƣời lao động còn thấp, số lƣợng ngƣời lao động ở địa
phƣơng sản xuất, các làng nghề ngày càng ít. Dẫn đến nhiều địa phƣơng có
nguy cơ các sản phẩm truyền thống bị mai một.
Do vậy, Việc phát triển Đề án “Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” ở
Quảng Ninh có một ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội.
Khi triển khai thành công nó sẽ giúp nâng cao thu nhập tạo ra nhiều
công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho ngƣời dân và thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và
hình thức tổ chức sản xuất” trong xây dựng nông thôn mới;
Làm thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu, hƣớng ngƣời dân vào kinh tế
thị trƣờng, tạo ra hƣớng đi mới trong sản xuất kinh doanh các sản phẩm
truyền thống có lợi thế ở khu vực nông thôn góp phần tái cơ cấu kinh tế nông
thôn Quảng Ninh;
Góp phần làm giảm việc di dân từ nông thôn ra thành phố, thực hiện
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
có hiệu quả tinh thần “Ly nông, bất ly hƣơng”;
96
Thông qua chƣơng trình góp phần đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực, đây chính là yếu tố thúc đẩy sự phát triển một cách bền vững kinh tế
nông thôn của tỉnh.
OCOP tạo ra các sản phẩm dịch vụ có chất lƣợng phục vụ phát triển du
lịch của tỉnh Quảng Ninh.
4.1.2. Phương hướng của việc triển khai đề án “mỗi xã, phường một sản
phẩm” tại Quảng Ninh
Phƣơng hƣớng của việc triển khai đề án OCOP đƣợc xây dựng nhƣ sau:
Triển khai đồng bộ tại các địa phƣơng trong toàn tỉnh. Địa phƣơng
trong tỉnh sẽ triển khai đăng ký sản phẩm và lập các dự án sản xuất để làm
phong phú thêm sản phẩm OCOP của tỉnh; tái cấu trúc và đa dạng hoá các sản
phẩm tham gia hội chợ ở khâu quy trình sản xuất và kiểu dáng công nghiệp
bao bì sản phẩm; mở rộng quy mô, phát triển sản xuất hàng hoá đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm; đẩy mạnh khâu xúc tiến thƣơng mại, đầu tƣ các trung
tâm, điểm bán hàng OCOP.
Ngoài ra, Chƣơng trình OCOP cũng sẽ định hƣớng và hỗ trợ tích cực
các doanh nghiệp, hợp tác xã đổi mới, tăng cƣờng đầu tƣ khoa học công nghệ
từ khâu sản xuất ngoài cánh đồng đến khâu chế biến sản phẩm, tiếp cận kỹ
thuật tiên tiến trong sản xuất nhằm sử dụng tiết kiệm tài nguyên và nâng cao
giá trị sản phẩm.
Xác định, lựa chọn các sản phẩm tổ chức sản xuất theo chƣơng trình
OCOP; nâng cao chất lƣợng kiểu dáng, mẫu mã bao bì sản phẩm; đẩy mạnh
công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm, đặc biệt cần tháo gỡ những khó khăn
về vốn, tạo cú hích cho sản xuất nông nghiệp.
Quảng Ninh đã xác định, xây dựng nông thôn mới, cùng với thực hiện
thành công đề án OCOP giai đoạn 2016-2020 phải gắn với tái cơ cấu ngành
nông nghiệp, sản xuất bền vững hƣớng tới nền nông nghiệp sản xuất ở trình
độ cao, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp. Tổ chức lại
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sản xuất, chuyển đổi từ mô hình kinh tế hộ sang mô hình kinh tế doanh
97
nghiệp, kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất chặt chẽ giữa nông hộ với các doanh
nghiệp, hợp tác xã và nhà khoa học, hệ thống quản lý nhà nƣớc bằng các dự
án sản xuất tập trung quy mô vừa và lớn. Đẩy mạnh các hình thức thúc đẩy
nhanh quá trình tích tụ ruộng đất và khuyến khích đầu tƣ hiệu quả.
Khi đề án kết thúc giai đoạn 1đến năm 2016 đề án sẽ tự vận hành vào
các năm tiếp theo theo chu trình đã thực hiện ở giai đoạn 1.
Với việc triển khai Ðề án “Mỗi xã, phƣờng một sản phẩm” (OCOP) từ
cấp tỉnh đến cấp xã, Quảng Ninh xác định là những nội dung trọng tâm, mở ra
hƣớng phát triển mới trong sản xuất nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng
hoá tập trung, mang lại hiệu quả thiết thực và bền vững trong xây dựng nông
thôn mới (NTM), góp phần nâng cao đời sống ngƣời dân trên địa bàn.
4.1.3. Mục tiêu của việc triển khai đề án “ mỗi xã, phường một sản phẩm”
tại Quảng Ninh
Đề án OCOP Quảng Ninh nhằm mục tiêu hƣớng ngƣời dân tại các
khu vực nông thôn vào vị trí trung tâm trong việc phát triển các sản phẩm
có chất lƣợng theo đúng quy chuẩn, đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Nhà
nƣớc đóng vai trò tạo sân chơi, hỗ trợ chính sách, thông tin thị trƣờng và
xúc tiến thƣơng mại.
Đề án OCOP triển khai nhằm thực hiện việc phát triển hình thức tổ
chức sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống, có lợi thế ở khu vực
nông thôn góp phần tái cơ cấu nền kinh tế nông thôn Quảng Ninh theo hƣớng
phát triển nội sinh và gia tăng giá trị. Thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh
tế và hình thức tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông
thôn mới. Thông qua việc phát triển sản xuất tại các địa bàn nông thôn góp phần
hạn chế việc giảm dân số nông thôn di cƣ ra thành phố, bảo vệ môi trƣờng và gìn
giữ ổn định xã hội nông thôn.
Mục tiêu quan trọng của chƣơng trình OCOP chính là “Thực hiện
phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp, HTX,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tổ hợp tác...)”. Trên cơ sở đó, chƣơng trình OCOP xác định rõ vai trò của
98
các chủ thể là các tổ chức kinh tế và tập trung vào phát triển các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Hoàn thiện phƣơng án quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp
tập trung đến năm 2020, trong đó đã xác định đƣợc 17 vùng; xây dựng chính
sách khuyến khích phát triển vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung.
Phát huy và đẩy mạnh mối liên kết 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp.
Từng bƣớc đƣa nông nghiệp trở thành một ngành thế mạnh của tỉnh
nhà, nâng cao thu nhập của ngƣời lao động nông thôn.
4.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc triển khai đề án”
mỗi xã, phƣờng một sản phẩm”
4.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông
Tăng cƣờng công tác truyền thông qua phát thanh, truyền hình và các
Website thông qua việc tăng thời lƣợng phát sóng các chƣơng trình truyền
hình các đề tài phóng sự về chƣơng trình và các sản phẩm OCOP. Cập nhật
các thông tin, sự kiện liên tục hơn, nhất là trên website ocop.com.vn của
Chƣơng trình để nâng cao nhận thức, sự hiểu biết của cấp ủy Đảng, Chính
quyền về Chƣơng trình OCOP một cách cụ thể: về lợi ích, nguyên tắc, chu
trình, các bƣớc triển khai, trên cơ sở đó chỉ đạo sát sao các cơ quan chuyên
môn, doanh nghiệp, HTX tham gia chƣơng trình.
Sử dụng các ấn phẩm tài liệu, vừa để quảng bá du lịch Quảng Ninh, vừa
để giới thiệu các sản phẩm OCOP.
Xây dựng những biển quảng cáo, cổ động thông tin chƣơng trình tại các
khu vực trong tỉnh nhằm quảng bá hình ảnh chƣơng trình cho nhiều đối tƣợng.
Nhân rộng các mô hình, các gƣơng sản xuất giỏi ra các địa phƣơng
trong tỉnh.
Tổ chức các chƣơng trình cuộc thi về sản phẩm OCOP, nâng cao hiệu
quả thi đua lao động sản xuất giữa các địa phƣơng trong tỉnh.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4.2.2. Giải pháp thúc đẩy chuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm
99
Thực tế quá trình triển khai các mô hình, phƣơng thức liên kết sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm truyền thống thời gian qua cho thấy, mức độ thành công
của các địa phƣơng, các doanh nghiệp rất khác nhau, chủ yếu phụ thuộc vào
công tác chỉ đạo, tuyên truyền vận động, tổ chức triển khai, nỗ lực của chính
quyền, ngƣời dân và doanh nghiệp.
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý với các văn bản dƣới luật để cụ thể
hóa các quy định và các giải pháp khuyến khích 4 nhà trong liên kết sản xuất
và tiêu thụ nông sản.
- Tập trung nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, ngƣời nông dân và
doanh nghiệp tham gia liên kết; tập trung nguồn lực đầu tƣ, hỗ trợ tháo gỡ kịp
thời các khó khăn, vƣớng mắc. Tăng cƣờng công tác khuyến nông và đào tạo
đối với nhóm sản xuất nhƣng không chỉ dừng lại ở kỹ năng, kỹ thuật sản xuất
mà cần mở rộng ra các kỹ năng phối hợp tiêu thụ sản phẩm
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ việc liên kết giữa sản xuất và tiêu
thụ nông sản, ví dụ hệ thống kho bãi, đƣờng xá, thủy lợi, chợ…; phát triển đa
dạng các loại hình hạ tầng thƣơng mại phục vụ hoạt động kinh doanh hàng
nông sản.
- Tổ chức tuyên truyền về chủ trƣơng chính sách của Nhà nƣớc và địa
phƣơng đối với việc sản xuất nông nghiệp, định hƣớng sản xuất sản phẩm
hàng hóa tập trung, các mô hình điển hình tiên tiến trong sản xuất kinh doanh,
các chính sách liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, chính sách khuyến khích
doanh nghiệp, hộ nông dân ký hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và cung
ứng vật tƣ sản xuất nhằm thực hiện sản xuất - tiêu thụ ổn định và bền vững.
Có chính sách hỗ trợ các chủ thể, san sẻ rủi ro một khi xảy ra thiên tai do tình
hình biến đổi khí hậu.
- Các chủ thể (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân) có trách nhiệm
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng; bên nào không thực hiện đúng
100
nội dung đã ký mà gây thiệt hại thì phải bồi thƣờng cho bên bị thiệt hại. Các
bên ký kết hợp đồng cùng nhau thỏa thuận xử lý các rủi ro về thiên tai, đột
biến về giá cả thị trƣờng và các nguyên nhân bất khả kháng khác theo nguyên
tắc cùng chia sẻ rủi ro và đề xuất Nhà nƣớc xem xét hỗ trợ một phần thiệt hại
theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng hệ thống thông tin minh bạch và dự báo về sản xuất, tiêu
thụ nông sản ở địa phƣơng để các chủ thể tiếp thu và chấp hành các khuyến
cáo một cách kịp thời, mạnh mẽ hơn.
- Đối với doanh nghiệp: Tăng cƣờng kiểm soát nâng cao chất lƣợng sản
phẩm, đồng thời xây dựng thƣơng hiệu quảng bá sản phẩm và xúc tiến thƣơng
mại. Liên kết với doanh nghiệp cung ứng vật tƣ đầu vào để hỗ trợ sản xuất đồng
thời đầu tƣ hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cho ngƣời sản xuất phát triển mở rộng vùng
nguyên liệu
- Khuyến khích, khen thƣởng các Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ nông
dân thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng;
Việc xây dựng cơ chế liên kết không thể chỉ dùng biện pháp hành chính
mà cần theo nguyên tắc điều tiết của thị trƣờng, gắn với động lực lợi ích của
các bên tham gia. Phƣơng châm căn bản là chia sẻ rủi ro, hài hòa lợi ích, trách
nhiệm rõ ràng, giữ chữ tín và xây dựng đƣợc sự tin tƣởng lẫn nhau giữa các
bên trong quan hệ liên kết.
Do vậy, việc thể chế hóa các mô hình liên kết thành quy định trách
nhiệm bắt buộc đối với thƣơng nhân cần gắn với các biện pháp đòn bẩy
kinh tế tạo động lực thúc đẩy liên kết trên thực tế cả từ phía ngƣời dân và
doanh nghiệp.
Việc xây dựng các mô hình liên kết ở mức quy mô phù hợp, có lộ trình
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
để đảm bảo tính khả thi, sau đó phát huy tác dụng lan tỏa, thúc đẩy mở rộng
101
liên kết trên cơ sở định hƣớng các chính sách hỗ trợ, khuyến khích của Nhà
nƣớc và những giá trị thực tiễn mà các mô hình liên kết mang lại.
Tăng cƣờng mối liên kết vùng, tỉnh cần tổ chức cho các đoàn doanh
nghiệp, nhà nhập khẩu trong và ngoài nƣớc đến tham quan, khảo sát thực tế
việc sản xuất các sản phẩm. Kinh nghiệm của Hà Nội cho thấy, việc tham
quan trực tiếp tại doanh nghiệp giúp nâng cao uy tín, tạo dựng niềm tin của
các nhà nhập khẩu đối với doanh nghiệp, cũng nhƣ rút ngắn thời gian đàm
phán, giao dịch để ký kết hợp đồng.
Ngoài ra, ban điều hành cần phối hợp chặt chẽ với Hiệp hội các nhà
bán lẻ Việt Nam, triển khai các chƣơng trình kết nối cho các cơ sở sản xuất
trên địa bàn tỉnh tiếp cận với chuỗi phân phối hàng hóa hiện đại: Trung tâm
thƣơng mại, Siêu thị: Big C, Metro hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp, đơn vị
có sản phẩm đủ tiêu chuẩn, đạt chất lƣợng có nhu cầu mở rộng hệ thống phân
phối; tạo điều kiện thuận lợi cho các hội viên của Hiệp hội tham gia, tìm hiểu
thông tin, ký kết hợp đồng, thực hiện các thỏa thuận và giao dịch với các cơ
sở sản xuất các sản phẩm OCOP của tỉnh; khuyến khích các cơ sở sản xuất
trong tỉnh, tham gia liên doanh, liên kết đầu tƣ với các hội viên của Hiệp hội
để mở rộng sản xuất đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng; đồng thời, giới
thiệu thông tin hội viên Hiệp hội trên các website chung của tỉnh nhƣ
http://thuonghieuquangninh.gov.vn.
4.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả, xúc tiến quảng bá các sản phẩm OCOP
4.2.3.1. Tăng cường công tác quảng bá, liên kết với các tour du lịch trong tỉnh
Là một tỉnh có lợi thế về phát triển du lịch, hàng năm Quảng Ninh đón
hàng triệu lƣợt khách tham quan du lịch nghỉ dƣỡng. Để du khách trong và
ngoài nƣớc biết đến các sản phẩm OCOP của tỉnh nhà cần tăng cƣờng công
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tác quảng bá, liên kết giữa các tour du lịch trong tỉnh.
102
- Nhà nƣớc cần tiếp tục định hƣớng và ban hành chính sách khuyến
khích và hỗ trợ phù hợp cho các địa phƣơng, doanh nghiệp, ngƣời dân phát
triển sản phẩm OCOP gắn với du lịch. Đồng thời dành nguồn lực thích hợp
cho công tác xúc tiến quảng bá sản phẩm.
- Đầu tƣ nghiên cứu phát triển sản phẩm OCOP gắn với thị trƣờng
khách du lịch. Theo đó sẽ xây dựng kế hoạch tuyên truyền quảng bá theo lộ
trình phù hợp với từng thị trƣờng khách du lịch.
-Tăng cƣờng sự liên kết, hợp tác giữa địa phƣơng có sản phẩm
OCOP với các doanh nghiệp du lịch đặc biệt là doanh nghiệp lữ hành trong
việc xây dựng thị trƣờng sản phẩm, xúc tiến quảng bá, ký kết các hợp đồng
tiêu thụ sản phẩm…
- Tăng cƣờng công tác quản lý đối với sản phẩm OCOP, đặc biệt chú
trọng công tác thanh kiểm tra nhằm tránh hiện tƣợng phát triển hàng nhái,
hàng giả làm ảnh hƣởng đến thƣơng hiệu sản phẩm OCOP.
- Chú trọng công tác đào tạo, tập huấn cho nguồn nhân lực trong chuỗi
sản phẩm OCOP.
Tỉnh Quảng Ninh đang trên chặng đƣờng chuyển dịch mô hình tăng
trƣởng kính tế từ “nâu” sang “xanh”. Du lịch tiếp tục trở thành ngành kinh tế
dịch vụ mũi nhọn, đóng góp GDP quan trọng của tỉnh. Sự tăng trƣởng của
ngành du lịch sẽ không tách rời việc phát triển hệ thống các sản phẩm du lịch
có tính độc đáo, đặc thù, phù hợp thị hiếu, thị trƣờng khách du lịch, đảm bảo
khả năng cạnh tranh cũng nhƣ có khả năng tạo dựng thƣơng hiệu.
4.2.3.2. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại trong tỉnh và các địa
phương trong cả nước
Thƣờng xuyên tổ chức các chƣơng trình hội chợ, triển lãm quảng bá
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
các sản phẩm OCOP, đƣa các sản phẩm OCOP gần hơn ra thị trƣờng tới tay
103
ngƣời tiêu dùng. Đƣa các sản OCOP - QN đi tham dự các hội chợ, triển lãm
trong và ngoài nƣớc nhằm quảng bá các sản phẩm truyền thống trong tỉnh.
Các gian hàng, sản phẩm tham gia hội chợ phải đạt đủ yêu cầu, tiêu
chuẩn chất lƣợng sản phẩm OCOP đề ra. Liên kết tổ chức các Hội chợ vùng,
khu vực và hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tham gia trao đổi hàng hóa,
chia sẻ thông tin kinh doanh và xúc tiến thƣơng mại, hội thảo trao đổi chia sẻ
kinh nghiệm trong sản xuất.
Tiếp tục, khẩn trƣơng phối hợp cùng chính quyền địa phƣơng cùng các
doanh nghiệp xây dựng các trung tâm giới thiệu các sản phẩm OCOP, đây
vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm, vừa là nơi quảng bá sản phẩm ra thị trƣờng.
Việc ký kết hợp tác xúc tiến thƣơng mại, giới thiệu quảng bá tiêu thụ
sản phẩm nông sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã, đang và sẽ mang lại
những lợi ích thiết thực cho sự phát triển của các sản phẩm nông sản trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh nói chung và cho các sản phẩm thuộc chƣơng trình
OCOP nói riêng; góp phần thúc đẩy quá trình lƣu thông, luân chuyển hàng
hóa, mở rộng khả năng cạnh tranh, tiếp cận với thị trƣờng, từ đó thúc đẩy quá
trình sản xuất, nâng cao cả về số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm để có thể đáp
ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao của ngƣời tiêu dùng; từ đó, góp phần nâng
cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân trong tỉnh.
Hợp tác quốc tế Chƣơng trình OCOP (Đƣa Chƣơng trình OCOP vào hợp
tác du lịch với tỉnh Udon Thani (Thái Lan), Luongphabang (Lào) thƣờng niên
nhằm giao lƣu thƣơng mại hàng hóa với OTOP Thái Lan; Tổ chức đoàn học
tập kinh nghiệm tại Nhật Bản, Có kế hoạch làm việc với tổ chức JICA Nhật
Bản về hỗ trợ cho chƣơng trình OCOP.
4.2.3.3. Tăng cường tổ chức các kênh phân phối sản phẩm OCOP
Việc tổ chức tốt kênh phân phối sản phẩm OCOP chính là động lực lớn
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thúc đẩy quá trình sản xuất ra sản phẩm OCOP. Trong khi đó, hiện nay một số
104
trung tâm OCOP đã hình thành nhƣng chƣa có sự liên kết để giới thiệu toàn bộ
sản phẩm OCOP của tỉnh đến với ngƣời tiêu dùng. Theo đó, để phục vụ khách
hàng một cách tiện lợi nhất, thỏa mãn nhu cầu chọn lựa, mua sắm của khách
hàng thì các trung tâm OCOP cần phải đa dạng về chủng loại hàng hóa. Ngoài
việc có quy mô đủ lớn để có thể giới thiệu đƣợc nhiều mặt hàng thì vị trí của
trung tâm cần thiết đặt ở nơi đông dân cƣ và đầu mối giao thông để tiếp cận
đƣợc với nhiều du khách.
Trung tâm cũng phải thƣờng xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, tiếp
thị, chủ động tìm đến tận nơi các hộ tiêu dùng để quảng bá sản phẩm...
4.2.4. Tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản
phẩm OCOP
Nhƣ chúng ta đã biết, những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất sản phẩm đã tạo ra bƣớc đột phá trong nông nghiệp, tạo
tiền đề hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa quy mô lớn, cho
thu nhập cao. Đây là một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện chuyển
dịch cơ cấu nông nghiệp theo hƣớng phát triển bền vững.
Tại các xã, phƣờng (hoặc làng nghề) cần tích cực đầu tƣ, áp dụng công
nghệ mới, hiện đại để nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm, hạn chế ô
nhiễm môi trƣờng.
Các ngành chức năng cần chủ động nghiên cứu các giải pháp khoa học
và công nghệ để giải quyết các vấn đề tồn tại trong sản xuất nông nghiệp, thủ
công mỹ nghệ nhƣ lựa chọn giải pháp khoa học khắc phục điểm yếu cũng nhƣ
định hƣớng phát triển khoa học ứng dụng để phát triển sản xuất bền vững;
những ứng dụng khoa học kỹ thuật hiệu quả, có khả năng thích ứng cao đối
với sản xuất nông nghiệp của tỉnh; kinh nghiệm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
cho ngƣời sản xuất và giới thiệu những công nghệ mới trong sản xuất sản
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
phẩm thích ứng với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.
105
Tập trung nghiên cứu và áp dụng các thành tựu tiến bộ KH và CN đ ể phát triển các sản phẩm nông nghiệp theo hƣớng áp dụng công nghệ cao về
giống và thuật canh tác, kỹ thuật chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải
sản nhằm tăng năng suất, chất lƣợng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,
nâng cao giá trị sản phẩm. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất những sản
phẩm tiểu thủ công nghiệp, nâng cao chất lƣợng mà không mất đi những giá
trị truyền thống.
4.2.5. Giải pháp nâng cao công tác quản lý, chất lượng cán bộ triển khai và
người lao động
* Đối với cơ quan nhà nƣớc và cán bộ triển khai.
Cơ quan quản lý nhà nƣớc về ngành cần tích cực học tập trao đổi kinh
nghiệm giữa các tỉnh trong vùng. Tham gia các chƣơng trình hội thảo giữa
các tỉnh bạn trong cả nƣớc, tích cực học tập mô hình phát triển của các nƣớc
trên thế giới. Qua đó, nâng cao đƣợc trình độ, kiến thức để áp dụng phổ biến
tại địa phƣơng. Thực hiện tốt vai trò tham vấn chính sách liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và ngƣời lao động sản
xuất nói riêng. Tăng cƣờng các nội dung về công tác khuyến nông, học tập
kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện các đề án khuyến nông, đặc biệt là
những đề án về đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ cho sản xuất. Tích
cực thực hiện các hoạt động hỗ trợ trong sản xuất kinh doanh, lựa chọn các
sản phẩm tiêu biểu, có giá trị gia tăng cao.
Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho sản
phẩm. Trong đó, đặc biệt quan tâm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các quy trình
sản xuất các sản phẩm.
Khi triển khai thực hiện việc xét và cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu phải
thực hiện nghiêm ngặt, không chạy theo số lƣợng, nhất là đối với các cơ sở
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chƣa đảm bảo quy trình, chất lƣợng sản phẩm chƣa đạt yêu cầu.
106
Các cấp huyện, thị cần cụ thể hóa chủ trƣơng, kế hoạch của tỉnh, xây
dựng chƣơng trình, đề án tổ chức thực hiện đối với cấp huyện: Trƣớc hết, cấp
huyện tổ chức quán triệt và tuyên truyền cho cán bộ chủ chốt của huyện, xã,
cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân học tập và
hiểu rõ chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc về nông nghiệp, nông
dân, nông thôn và đề án OCOP. Trên cơ sở nắm vững những đặc điểm của địa
phƣơng cấp huyện cụ thể hóa thành chƣơng trình, kế hoạch để tổ chức thực
hiện trên địa bàn.
Chính quyền cấp dƣới cần phối hợp với cấp tỉnh giải quyết vấn đề ứng
dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng
hóa nông nghiệp. Vai trò của cấp dƣới càng có ý nghĩa hơn khi chúng ta đang
triển khai thực hiện chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo mô hình
cánh đồng lớn.
Tăng cƣờng công tác quản lý chất lƣợng các sản phẩm OCOP:
+ Phối hợp thƣờng xuyên giữa ban điều hành cùng với các sở ban
ngành liên quan thƣờng xuyên tổ chức phổ biến Luật, đảm bảo chất lƣợng sản
phẩm, tuyên truyền hƣớng dẫn, triển khai.
+ Tổ chức tập huấn cho cán bộ các phòng chuyên môn các huyện, thị
xã, thành phố; thành lập các Đoàn kiểm tra khảo sát đánh giá chất lƣợng sản
phẩm tham gia chƣơng trình OCOP.
Theo nhƣ ý kiến về giải pháp để phát triển OCOP -QN hiện nay của
PGS.TS Trần Văn Ơn, Chủ tịch kiêm Giám đốc DKPharma, Bộ Y Tế:
“Nhanh chóng bổ sung nguồn nhân lực”. Để hoạt động của Chƣơng trình
OCOP tiếp tục đƣợc triển khai mạnh mẽ trong năm 2015, Quảng Ninh cần
hoàn thiện một số điểm sau: bổ sung 2-3 nhân lực toàn thời gian cho OCOP Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
107
cấp tỉnh và 1 nhân lực toàn thời gian cho OCOP cấp huyện. Nhanh chóng
kiện toàn bộ máy cấp huyện, từ đó tổ chức khóa tập huấn về nghiệp vụ cho
đội ngũ này; khẩn trƣơng xây dựng và triển khai chƣơng trình huấn luyện cho
đội ngũ quản lý (Hội đồng quản trị và Ban giám đốc) của các HTX và doanh
nghiệp cộng đồng đăng ký triển khai các sản phẩm OCOP.
* Đối với doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất kinh doanh.
Thƣờng xuyên tổ chức các buổi tập huấn tƣ vấn sản xuất kinh doanh
sản phẩm tại địa phƣơng. Tập huấn, tƣ vấn chuyển giao công nghệ đến các
doanh nghiệp sản xuất và ngƣời lao động sản phẩm không chỉ tại các huyện
thị mà ngay tại xã phƣờng, thôn bản để nâng cao kiến thức, trình độ cho
ngƣời sản xuất.
Những cán bộ triển khai trực tiếp đến các hộ gia đình, các hợp tác xã ở
vùng sâu vùng xa, tƣ vấn cụ thể, tỷ mỉ để ngƣời lao động có thể tiếp thu đƣợc
những tiến bộ của khoa học kỹ thuật cũng nhƣ chu trình sản xuất các sản phẩm
OCOP để họ có thể tham gia và áp dụng vào sản xuất sản phẩm của mình.
Tổ chức đào tạo lớp CEO cho các chủ doanh nghiệp, HTX, tập huấn kỹ
năng sản xuất (Hoàn thành xây dựng bài giảng cho các chuyên đề (Kỹ năng
bán hàng; Hạch toán chi phí, kết quả kinh doanh và ghi sổ sách; Kỹ năng lãnh
đạo và quản trị Doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã khởi nghiệp kinh doanh
và marketing sản phẩm nông nghiệp) và hoàn thiện, biên soạn thành giáo trình
sau khi giảng dạy
4.3. Kiến nghị
Cần tiếp tục đầu tƣ nâng cao cơ sở hạ tầng các huyện, đặc biệt là các xã
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
vùng sâu vùng xa, hải đảo về hạ tầng và các chính sách phát triển.
108
Có chính sách hỗ trợ vay vốn cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình
sản xuất các sản phẩm truyền thống nhất là các doanh nghiệp, hộ gia đình sản
xuất sản phẩm OCOP.
Tỉnh Quảng Ninh cùng ban điều hành OCOP cần có chính sách hỗ trợ
kinh phí để tập huấn nâng cao trình độ quản lý sản xuất, kinh doanh và khoa
học kỹ thuật của các đơn vị sản xuất. Tổ chức đào tạo nghề cho nguồn lao
động nông thôn, lao động có chuyên môn tay nghề cao.
Nhà nƣớc cần đầu tƣ, nâng cấp, xây mới mở rộng liên kết các cơ sở sản
xuất, chế biến bảo quản, tiêu thụ các sản phẩm kịp thời cho các đơn vị tiêu thụ.
Tỉnh Quảng Ninh cùng ban điều hành đề án cần có chiến lƣợc dài hạn
về việc tiếp tục triển khai hình thành các trung tâm giới thiệu sản phẩm OCOP
- QN, các cửa hàng cơ sở sản xuất chế biến tại chỗ nhằm ổn định đầu ra sản
phẩm góp phần nâng tầm thƣơng hiệu, xúc tiến và tiêu thụ hàng hóa.
Công tác tuyên truyền quảng bá, quảng cáo về chƣơng trình cần tiếp tục
đƣợc chú trọng để nâng cao nhận thức của ngƣời dân .
Tăng cƣờng mối liên kết vùng, tỉnh cần tổ chức cho các đoàn doanh
nghiệp, nhà nhập khẩu trong và ngoài nƣớc đến tham quan, khảo sát thực tế
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
việc sản xuất các sản phẩm.
109
KẾT LUẬN
Sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hay các sản
phẩm truyền thống đang trải qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, với sự
cạnh tranh khốc liệt của nhiều sản phẩm khác trong và ngoài nƣớc. Đề án sau
khi triển khai sẽ nâng cao đƣợc chất lƣợng và giá trị của các sản phẩm truyền
thống có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm trong và ngoài nƣớc.
Sau quá trình triển khai tất cả 14/14 địa phƣơng trong tỉnh đã đăng ký
tham gia và tổ chức các buổi tập huấn, thanh lập ban điều hành OCOP địa
phƣơng. Đây là sự cố gắng không nhỏ của ban điều hành đề án cũng nhƣ
chính quyền địa phƣơng các huyện thị để đề án sớm đi vào hoạt động.
Thông qua công tác tuyên truyền, vân động tham gia bằng nhiều hình
thức tiếp cận giúp doanh nghiệp, ngƣời sản xuất cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng có
cái nhìn khách quan nhất về chƣơng trình, đến nay đã có 120 sản phẩm của
các địa phƣơng đăng ký tham gia chƣơng trình. Trong đó đã có 21 sản phẩm
đƣợc tham gia chƣơng trình xây dựng thƣơng hiệu, cấp chỉ dẫn địa lý nâng
cao đƣợc thƣơng hiệu và chất lƣợng sản phẩm.
Tổ chức thành công các chƣơng trình hội chợ, triển lãm cùng việc xây
dựng các trung tâm giới thiệu sản phẩm OCOP -QN đƣa các sản phẩm truyền
thống của địa phƣơng ra thị trƣờng, qua đó ký kết đƣợc những hợp đồng tiêu thụ
với các doanh nghiệp đầu mối, những siêu thị bán lẻ trên địa bàn cũng nhƣ các
tỉnh thành khác.
Qua việc nghiên cứu đề tài đã đánh giá khái quát thực trạng triển khai
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đề án OCOP sau 2 năm đi vào thực hiện.
110
Khảo sát nghiên cứu quá trình thực hiện qua đánh giá của doanh
nghiệp, hộ sản xuất và ngƣời tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
Đánh giá quá trình thực hiện và kết quả bƣớc đầu của đề án qua đó, trên
cơ sở nghiên cứu để có những giải pháp nâng cao hiệu quả việc triển khai đề
án OCOP.
Để quá trình triển khai đề án OCOP đạt đƣợc hiệu quả cao đòi hỏi phải
là sự cố gắng không chỉ của Tỉnh và ban điều hành đề án mà còn là sự kết hợp
giữa ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng góp phần nâng tầm giá trị của các sản
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
phẩm truyền thống trong tỉnh.
111
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh(2015), Báo cáo 185/BC-
XDNTN, về việc xây dựng nông thôn mới, Quảng Ninh 2014.
2. Ban xây dựng nông thôn mới, Nội dung xây dựng đề án OCOP, 2013.
3. Ban xây dựng nông thôn mới, Tài liệu hướng dẫn triển khai đề án
OCOP,2013.
4. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn, Quyết định số: 2636/QĐ-
BNN-CB ký ngày 31 tháng 10 năm 2011 về việc phê duyệt chương trình
bảo tồn và phát triển làng nghề giai đoạn 2012-2020.
5. Nhà xuất bản Thống kê ,Tài liệu Hướng dẫn Ban hành và quản lý văn
bản của doanh nghiệp phát hành năm 2002 .
6. Phòng thống kê tỉnh Quảng Ninh, niên gián thống kê 2014 - Tỉnh
Quảng Ninh.
7. Sở khoa học công nghệ Quảng Ninh(2015), Báo cáo 142/BC-KHCN về
kết quả xây dựng thương hiệu 2013- 2015.
8. Sở công thƣơng Quảng Ninh(2015), Báo cáo Số: 03 /BTCHC, về việc
báo cáo kết quả tổ chức hội chợ OCOP - QN tháng 5/2015.
9. Sở công thƣơng Quảng Ninh(2015), Báo cáo số: 185 /SCT-XTTM về kết
quả tham gia hội chợ (EWEC 2015).
10. Sở công thƣơng Quảng Ninh(2015), Báo cáo số:151/SCT-XTTM về Kết
quả tham gia hội chợ (Viê ̣t nam foodexpo 2015).
11. Thủ tƣớng chính phủ, Quyết định số:800/QĐ- TTG phê duyệt, chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.
12. Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 2870/QĐ -UBND phê
duyệt đề án “ Tỉnh Quảng Ninh - mỗi xã, phường một sản phẩm” giai đoạn
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2013-2016.
112
13. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số: 273/QĐ -UBND,
thực hiện chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản
2013-2015.
14. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, nội dung đề án “mỗi xã, phường một
sản phẩm” (2013).
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, kế hoạch đề án OCOP 2013-
2020,2013.
16. Viện công nghệ thông tin - Đại học quốc gia Hà Nội, giáo trình quản lý
dự án, phiên bản trực tuyến: http/voer.edu.vn/c/10d828a4.
17. Website:
www.ocop.com.vn,
www.baoquangninh.com.vn
www.quangninh.gov.vn
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
http://thuonghieuquangninh.gov.vn
113
PHỤ LỤC
Phiếu: 01:ĐVSXKD
PHIẾU PHỎNG VẤN MỘT SỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP,
HTX, HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH SẢN PHẨM VỀ
CHƢƠNG TRÌNH OCOP-QN
Stt mẫu phiếu
Điều tra ngày tháng năm2015
Những thông tin thu thập chỉ nhằm cho việc nghiên cứu trực trạng triển
khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP-QN) trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
Mọi thông tin cá nhân được giữ bí mật, xin chân thành cảm ơn!
Họ tên đơn vị DN,HTX, Hộ Sản Xuất: ...............................................................
1. Số thành viên trong đơn vị: ................................................................... ngƣời.
(trong đó lao động phổ thông ........................... ngƣời, lao động có trình độ…..... ngƣời)
Địa chỉ: Huyện ....................................... xã(phƣờng) ................ thôn(bản)........
(thuộc khu vực đồng bằng, trung du, miền núi, vùng cao, hải đảo)
2. Mặt hàng sản xuất kinh doanh của đơn vị, hộ gia đình.
(chia làm sáu nhóm hàng, ghi rõ sản phẩm đơn vị, hộ gia đình sản xuất)
Nhóm hàng thực phẩm -ẩm thực: ........................................................................
Nhóm hàng đồ uống: ...........................................................................................
Nhóm hàng sản phẩm từ thảo dƣợc ....................................................................
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nhóm hàng may mặc ..........................................................................................
114
Nhóm hàng nội thất trang trí ...............................................................................
Nhóm dịch vụ du lịch ..........................................................................................
CÂU HỎI DÀNH CHO ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH,
VÀ CÁC HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM
CÓ TRONG ĐỀ ÁN OCOP-QN
I. Truyền thông:
1. Đơn vị, hộ gia đình có biết đến chƣơng trình OCOP - QN hay không?
(Nếu trả lời P/án B thì không cần trả lời những câu hỏi tiếp theo).
A. Có
B. Không
2. Đơn vị biết đến đề án OCOP thông qua kênh thông tin nào?
A. Qua phát thanh truyền hình.
B. Qua mạng Internet (website, các trang mạng xã hội…).
C. Qua các chƣơng trình truyền thông đến tận địa phƣơng
D. Qua pano, áp phích, tờ rơi.
3. Sau khi đƣợc truyền thông về đề án OCOP, đơn vị có nhận thấy đề án
OCOP sẽ mang lại lợi ích cho đơn vị mình nếu tham gia hay không?
A. Có.
B. Không.
II. Hoạt động chuyển giao chu trình sản xuất kinh doanh.
1. Sau khi tham gia vào đề án đơn vị đã đƣợc hỗ trợ những gì?
a. Xây dựng, thiết kế bao bì, nhãn mác theo tiêu chuẩn.
b. Hỗ trợ về khoa học kỹ thuật.
c. Công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm.
d. Cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu sản phẩm.
2. Hiện nay đơn vị có đƣợc hỗ trợ vay vốn để SXKD hay không? Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
115
a. Nếu có xin cho biết tổng số tiền đang đƣợc vay (triệu đồng).
b. Không.
3. Ý kiến của đơn vị về công tác triển khai chu trình SXKD của Đề án
OCOP.
III. NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ.
1. Trƣớc và sau khi tham gia vào Đề án OCOP, quy mô sản xuất của
đơn vị thay đổi nhƣ thế nào?
a. Năm 2013:
b. Năm 2014:
IV. TẬP HUẤN, HỘI CHỢ
1. Đơn vị (hộ gia đình) đã tham gia bao nhiêu chƣơng trình hội thảo, tập huấn
do ban điều hành OCOP -QN và các địa phƣơng tổ chức ?(Có thể chọn nhiều
phương án nếu tham gia nhiều chương trình. Ghi số lần được tham gia sang
bên cạnh)
A. Tham gia chƣơng trình hội thảo cấp tỉnh.
B. Tham gia buổi tập huấn cấp huyện, thị.
C. Tham gia buổi tập huấn tại ngay thôn bản và cơ sở sản xuất.
2. Xin cho biết, đơn vị mình đã đƣa sản phẩm đi tham gia hội chợ nào không?
Nếu có thì doanh thu là bao nhiêu? (triệu đồng).
3. Sau khi tham gia hội chợ, đơn vị có ký kết đƣợc hợp đồng với đơn vị tiêu
thụ nào không?
+ Nếu có: Xin cho biết số hợp đồng đƣợc ký kết:
4. Ý kiến đánh giá của đơn vị về công tác tổ chức hội chợ?
5. Bạn vui lòng cho ý kiến đóng góp để việc triển khai chƣơng trình OCOP-
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
QN đƣợc hoàn thiện hơn.
116
Phiếu 02: NTD
PHIẾU PHỎNG VẤN MỘT SỐ THÔNG TIN CỦA NGƢỜI TIÊU
DÙNG VỀ CHƢƠNG TRÌNH VÀ CÁC SẢN PHẨM OCOP-QN
Stt mẫu phiếu
Điều tra ngày tháng năm2015
Những thông tin thu thập chỉ nhằm cho việc nghiên cứu trực trạng triển
khai đề án “mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP-QN) trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
Mọi thông tin cá nhân được giữ bí mật, xin chân thành cảm ơn!
1. Họ tên ngƣời tiêu dùng: ..................................................................................
2. Giới tính: .............................................................tuổi ................................... .
3. Địa chỉ: Huyện ................................... xã(phƣờng) ................ thôn(bản)........
(thuộc khu vực đồng bằng, trung du, miền núi, vùng cao, hải đảo)
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4. Nghề nghiệp: ...................................................................................................
117
CÂU HỎI DÀNH CHO NGƢỜI TIÊU DÙNG
VỀ CHƢƠNG TRÌNH VÀ CÁC SẢN PHẨM OCOP-QN
1. Bạn có biết đến chƣơng trình OCOP-QN hay không?
A. Có
B. Không.
2. Bạn biết đến chƣơng trình OCOP-QN qua kênh nào?
A. Qua báo, đài, truyền hình.
B. Qua mạng Internet.
C. Qua hội chợ triển lãm.
D. Qua kênh khác (Tự tìm hiểu, đƣợc ngƣời khác giới thiệu...).
3. Bạn đã từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ có trong danh mục hàng hóa
của OCOP-QN hay chƣa?
A. Chƣa sử dụng.
B. Đã sử dụng.
C. Sử dụng thƣờng xuyên.
4. Bạn có biết về các thông tin tổ chức hội chợ OCOP-QN hàng năm
hay không?
a. Đã tham quan và mua sắm tại hội chợ.
b. Có biết, nhƣng chƣa tham gia.
c. Không biết.
5. Bạn có hài lòng về chất lƣợng sản phẩm sau khi sử dụng?
6. Bạn cho biết ý kiến của mình về giá bán của sản phẩm dịch vụ.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
A. Giá cả hợp lý
118
B. Giả cả chƣa hợp lý.
7. Bạn có ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ
A. Có.
B. Không(LýDo:...)
8. Bạn có sẵn sàng giới thiệu chƣơng trình cũng nhƣ sản phẩm mà bạn
đã (đang) trải nghiệm tới cộng đồng hay không?
A. Có.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
B. Không.