1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………………/…………………. ……/……… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LÊ TUẤN ANH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
ĐĂK LĂK – NĂM 2022
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………………/………………… ……/……… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LÊ TUẤN ANH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8340403
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỮU LUẬN
ĐĂK LĂK – NĂM 2022
3
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực hiện, luận văn “Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây
dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk” đã đƣợc hoàn thành. Tôi
chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc Học viện, Phân viện
Tây Nguyên và tập thể giảng viên Học viện Hành chính Quốc gia đã giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ bản thân
trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Cảm ơn
UBND thị xã Buôn Hồ, phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, phòng Quản lý đô
thị, Chi cục Thống kê khu vực Buôn Hồ - Krông Năng đã giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin đƣợc dành tình cảm và sự tri ân sâu sắc nhất đến Tiến sỹ
Nguyễn Hữu Luận - ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và tận tình giúp đỡ, góp ý,
gợi mở nhiều nội dung hết sức thiết thực và quý báu để tôi nghiên cứu, bổ
sung và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những
ngƣời thân luôn động viên hỗ trợ và tạo điều kiện để bản thân hoàn thành
khóa học cũng nhƣ hoàn thành luận văn này./.
Buôn Hồ, ngày tháng 12 năm 2021
Tác giả luận văn
Lê Tuấn Anh
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan Luận văn chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị Thạc sĩ
tại bất cứ một trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu
riêng của riêng tôi. Kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực, việc sử
dụng các tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn đầy đủ, rõ ràng.
Tác giả luận văn
Lê Tuấn Anh
5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 1
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 2
MỤC LỤC ......................................................................................................... 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. 8
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................................ 2
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn .......................................................... 5
3.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................... 5
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................ 5
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 5
4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 6
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ................... 6
5.1. Phƣơng pháp luận ................................................................................ 6
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................... 7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn .................................................. 7
6.1. Ý nghĩa lý luận ..................................................................................... 7
6.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 7
7. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 8
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ........................... 9
TRẬT TỰ XÂY DỰNG ................................................................................... 9
1.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 9
1.2. Nội dung của quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng ............................. 18
1.3. Một số yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng ....... 31
1.4. Quản lý trật tự xây dựng ở một số đô thị trong nƣớc và giá trị tham khảo cho thị xã Buôn Hồ ............................................................................. 35
6
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK ................ 40
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các điều kiện khác của thị xã Buôn Hồ ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng . 53
2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên tại thị xã Buôn Hồ (2015-2020) .................................................................................. 53
Chƣơng 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ GIAI ĐOẠN 2021-2025 ........................................................................................................ 64
3.1. Quan điểm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ ...................................................................................... 64
3.2. Giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk ...................................................................... 66
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 82
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 85
7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Diễn giải
Quản lý đô thị Quản lý nhà nƣớc Quản lý trật tự xây dựng Ủy ban nhân dân Trật tự xây dựng QLĐT QLNN QLTTXD UBND TTXD
8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 50
Bảng Bảng 2.1: Một số văn bản về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ
Bảng 2.2: Đánh giá mức độ hiệu quả của việc ban hành hệ 51
thống các văn bản pháp luật về quản lý trật tự xây dựng
Bảng 2.3: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi 58
phạm về trật tư xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình
Trang 52 40 42 47 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân cấp QLNN về trật tự xây dựng Hình 2.1: Bản đồ hành chính thị xã Buôn Hồ Hình 2.2: Thác Drai Êgar, thị xã Buôn Hồ Hình 2.3: Một góc đô thị thị xã Buôn Hồ
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý nhà nƣớc về đô thị là một trong những nội dung quan trọng
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc
phòng – an ninh nói chung .Trong đó, quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là
một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà nƣớc về đô thị nhằm
xây dựng và phát triển đô thị theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã đƣợc đề ra,
tạo điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội,…đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của ngƣời dân.
Trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đã
đƣợc các cấp, các ngành quan tâm thực hiện nhƣ: Ban hành nhiều văn bản
quy phạm pháp luật về xây dựng để tổ chức quản lý một cách chặt chẽ; công
tác lập quy hoạch, quản lý quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch đƣợc
thực hiện cơ bản đồng bộ từ Trung ƣơng đến địa phƣơng; công tác cấp phép
xây dựng, kiểm tra việc thực hiện xây dựng và xử lý vi phạm về trật tự xây
dựng ngày càng đƣợc tăng cƣờng,…Tuy nhiên, cần phải thẳng thắn thừa nhận
rằng công tác quản lý trật tự xây dựng vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế đó là:
Công tác quy hoạch vẫn còn nhiều bất cập, nhất là việc chồng chéo giữa Quy
hoạch xây dựng và Quy hoạch sử dụng đất; việc triển khai cắm quy hoạch
chƣa đƣợc quan tâm đúng mức; một số công trình xây dựng chƣa tuân thủ quy
hoạch; việc xây dựng nhà ở không phép, sai phép vẫn còn xảy ra; công tác
kiểm tra và xử lý vi phạm về trật tự xây dựng vẫn chƣa thƣờng xuyên, quyết
liệt; ý thức chấp hành pháp luật về xây dựng của một số tổ chức, cá nhân chƣa
cao,…làm ảnh hƣởng rất lớn đến việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
Thị xã Buôn Hồ là một đô thị mới, đƣợc thành lập theo Nghị định
07/NĐ-CP, ngày 23/12/2008 của Chính phủ trên nền tảng chính là thị trấn
2
Buôn Hồ, huyện Krông Búk. Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển
chung của tỉnh, thị xã Buôn Hồ đang trong quá trình đô thị hóa một cách
mạnh mẽ, nhiều công trình xây dựng, nhà ở đƣợc triển khai đầu tƣ trên địa
bàn. Mặc dù thị xã đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý trật tự xây dựng,
song tình hình vi phạm trật tự xây dựng vẫn còn xảy ra tại một số xã, phƣờng
làm ảnh hƣởng đến quy hoạch và mỹ quan đô thị. Vì vậy, công tác quản lý
nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đƣợc đặt ra một
cách cấp thiết nhằm xây dựng và phát triển thị xã Buôn Hồ xứng đáng là đô
thị trung tâm tiểu vùng phía Bắc của tỉnh Đăk Lăk và đạt đô thị loại III vào
năm 2025 theo Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Đăk Lăk. Xuất
phát từ mục đích, ý nghĩa nêu trên và từ thực tiễn công tác tại phòng Quản lý
đô thị thị xã Buôn Hồ, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về trật tự
xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk” làm luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng hiện nay là một vấn đề đƣợc
nhiều nhà quản lý và nhà khoa học quan tâm, đã có rất nhiều công trình đƣợc
công bố và tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, trên các địa bàn khác nhau
nhƣ:
- Tác giả GS.TS. Nguyễn Đình Hƣơng và ThS. Nguyễn Hữu Đoàn
(2003) “Quản lý đô thị”, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội. Nội dung giáo trình
gồm 10 chƣơng, mỗi chƣơng tƣơng ứng với một vấn đề lớn đƣợc đặt ra cho
quản lý đô thị, tổng quan đô thị và quản lý đô thị, bộ máy quản lý nhà nƣớc về
đô thị, quản lý quy hoạch và kiểm soát phát triển đô thị, quản lý kinh tế đô thị,
đất đai và nhà ở đô thị.
- Tác giả TS. Võ Kim Cƣơng (2004) “Quản lý đô thị thời kỳ chuyển
đổi”, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội. Nội dung giáo trình bao gồm thông tin
3
về đô thị học và quản lý đô thị, khái niệm về đô thị và đô thị hóa, định hƣớng
quản lý đô thị chuyển đổi, một số vấn đề nhạy cảm trong lĩnh vực quản lý đô
thị: Quan điểm và chính sách quản lý đô thị, các vấn đề về quy hoạch đất đai,
các vấn đề về quản lý phát triển và các vấn đề về cải cách hành chính xây
dựng bộ máy quản lý đô thị.
- Tác giả TS. Kts. Lê Trọng Bình (2009) “Pháp luật và Quản lý đô thị”,
Trƣờng Đại học Kiến trúc, Hà Nội. Giáo trình đã đƣa ra một số khai niệm về
đô thị và quản lý đô thị, pháp luật trong lĩnh vực quản lý đô thị, cán vấn đề về
đô thị và chính sách quản lý đô thị Việt Nam, nội dung chủ yếu của một số
văn bản pháp luật về quản lý đô thị, tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý
xây dựng đô thị.
- Luận văn thạc sỹ của Trịnh Trọng Thành, đề tài “Quản lý nhà nƣớc về
trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh”, Học
viện Hành chính quốc gia – 2020. Luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận
về quản lý nhà nƣớc nói chung về quản lý nhà nƣớc về trật tƣ xây dựng nói
riêng. Trên cơ sở đó, luận văn đã đánh giá đƣợc thực trạng quản lý nhà nƣớc
về trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thủ Đức từ đó đã đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn
quận Thủ Đức.
- Luận văn thạc sỹ của Quách Thị Thu Hằng, đề tài “Tăng cƣờng công
tác quản lý trật tự xây dựng nhà ở trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đăk
Lăk”, Học viện Hành chính – 2018. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận
công tác quản lý trật tự xây dựng nhà ở, đánh giá đƣợc thực trạng công tác
quản lý về trật tự xây dựng nhà ở trên địa bàn huyện Krông Búk, từ đó đã đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý trật tự xây dựng nhà ở trên
địa bàn huyện Krông Búk.
4
- Luận văn thạc sỹ của Đặng Nhƣ Phú Tân, đề tài “Xử lý vi phạm hành
chính về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Cƣ Kuin, tỉnh Đăk Lăk”, Học
viện Hành chính – 2017. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về xử lý vi
phạm hành chính về trật tự xây dựng; đánh giá tổ chức thực hiện pháp luật xử
lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng, làm rõ những vƣớng mắc, bất cập
và nguyên nhân trong tổ chức thực hiện pháp luật xử lý vi phạm hành chính
về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Cƣ Kuin; đề xuất một số giải pháp,
kiến nghị cụ thể để nhằm hoàn thiện xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây
dựng trên địa bàn huyện Cƣ Kuin.
- Tác giả GS, TS, Kts. Nguyễn Tố Lăng (2021) “Nhận diện vấn đề đô
thị và quản lý phát triển đô thị khi đất nƣớc dần trở thành nƣớc công nghiệp
theo hƣớng hiện đại”, cổng thông tin điện tử Tạp chí Cộng sản
(tapchicongsan.org.vn). Tác giả nghiên cứu về việc nhận diện các đô thị để
đánh giá thực trạng phát triển và xây dựng định hƣớng phát triển trong tƣơng
lai, trong đó nhấn mạnh sự tác động của đô thị đến vấn đề phát triển dân số,
nghề nghiệp, lối sống và môi trƣờng.
- Tác giả Khả Lê (2019) “Thắt chặt quản lý bất động sản, lập lại trật tự
xây dựng”, cổng thông tin điện tử Báo Đăk Lăk (baodaklak.vn). Tác giả đã
phỏng vấn Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Đăk Lăk liên quan đến thực trạng
quản lý bất động sản, quản lý trật tự xây dựng và đề ra một số giải pháp để
thực hiện tốt công tác quản lý bất động sản, lập lại trật tự xây dựng trong thời
gian tới.
Qua nghiên cứu một số công trình, đề tài liên quan đến quản lý nhà
nƣớc về trật tự xây dựng trên đây, đa số các công trình đều đã đề cập đến cơ
sở lý luận công tác quản lý trật tự xây dựng và một số nội dung về công tác
quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng nhà ở, công tác xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực trật tự xây dựng,….; thực trạng và một số giải pháp tăng
5
cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng tại một số địa phƣơng. Tuy nhiên, các
công trình chƣa phân tích, nghiên cứu sâu một số công cụ quan trọng trong
công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng, giải pháp nhằm tăng cƣờng
trách nhiệm quản lý nhà nƣớc, đặc biệt là trách nhiệm của ngƣời đứng đầu địa
phƣơng. Chính vì vậy, trên cơ sở kế thừa các kết quả của các công trình
nghiên cứu liên quan, luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý
luận, thực tiễn quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ giai đoạn
2015-2020, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý trật tự xây
dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ trong thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về trật tự xây
dựng; nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tƣ xây dựng
trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020; qua đó, đề ra
một số giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tƣ xây dựng trên địa bàn
thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp, khái quát khung lý luận quản lý nhà nƣớc về trật tự xây
dựng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng
trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng
quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ hiện nay và
những năm tiếp theo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
6
Công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn
Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng.
Luận văn nghiên cứu sâu về công tác quản lý việc xây dựng theo quy hoạch,
quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng và xử lý vi phạm trật tự xây dựng.
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
- Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nƣớc
về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ từ năm 2015 đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Phƣơng pháp luận đƣợc tiếp cận chủ yếu trên cơ sở phép duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin; tƣ tƣởng Hồ Chí Mính; quan
điểm, đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc ta về quy
hoạch, quản lý trật xây dựng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua phƣơng pháp
phỏng vấn sâu cá nhân nhằm tìm hiểu những quan điểm của những ngƣời
quản lý về trật tự xây dựng trên địa bàn, chính quyền địa phƣơng (150 ngƣời).
Đối tƣợng thu thập số liệu là cán bộ, công chức đƣợc phân công QLTTXD và
những tổ chức, cá nhân khác liên quan đến trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã
Buôn Hồ.
- Số liệu thứ cấp: Phƣơng pháp chủ yếu để thu thập số liệu thứ cấp là
phƣơng pháp tổng hợp tài liệu. Nguồn dữ liệu đƣợc thu thập từ các báo cáo
của UBND thị xã Buôn Hồ, phòng quản lý đô thị thị xã Buôn Hồ, UBND các
7
xã, phƣờng của thị xã Buôn Hồ; số liệu từ Niên giám Thống kê. Ngoài ra,
thông tin trong luận văn còn đƣợc thu thập từ các tài liệu, số liệu đã đƣợc
công bố, Website, giáo trình và các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà
nƣớc đối với trật tự xây dựng.
5.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập đƣợc tiến hành phân tích thành các nhóm
chỉ tiêu khác nhau và phân tích, so sánh bằng phần mềm Microsoft Excel, từ
đó tìm ra sự biến động. Đồng thời, vận dụng phƣơng pháp so sánh nhằm phân
tích số liệu trong khoảng thời gian nghiên cứu đề tài để đi đến phân tích và đề
xuất biện pháp thích hợp nhất.
Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích kinh tế: Dựa trên cơ sở số liệu thứ
cấp thu thập đƣợc từ các tài liệu của UBND thị xã Buôn Hồ, phòng Quản lý
đô thị thị xã Buôn Hồ, Niên giám Thống kê.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến cán bộ lãnh đạo, ngƣời
trực tiếp làm công tác quản lý trật tự xây dựng và ngƣời dân về công tác quản
lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn nghiên cứu, làm rõ hơn hệ thống cơ sở lý luận quản lý nhà
nƣớc về trật tự xây dựng, góp phần khẳng định vị trí vai trò của công tác quản
lý nhà nƣớc về trật tƣ xây dựng ở nƣớc ta giai đoạn hiện nay cũng nhƣ khẳng
định đƣợc sự cần thiết phải tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
8
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự
xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Từ đó, chỉ ra những ƣu
điểm, khuyết điểm và nguyên nhân để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi
và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm tăng cƣờng hoạt động QLNN về trật tự
xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn
gồm có 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa
bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020.
Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật
tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025.
9
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
TRẬT TỰ XÂY DỰNG
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý hành chính nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm quản lý hành chính nhà nước
Quản lý hành chính nhà nƣớc là sự tác động có tổ chức và sự điều
chỉnh bằng quyền lực nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi của
công dân do các cơ quan nhà nƣớc trong hệ thống hành pháp từ Trung ƣơng
đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc
nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững xã hội.
Quản lý hành chính nhà nƣớc có thể đƣợc thay đổi phụ thuộc vào chế độ
chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ
qua từng giai đoạn lịch sử.
Quản lý hành chính nhà nƣớc có những nội dung chủ yếu sau đây:
Hoạt động lập quy hành chính. Hoạt động lập quy hành chính là hoạt
động ban hành các văn bản quy phạm pháp luật động của các cơ quan hành
chính nhà nƣớc có thẩm quyền để cụ thể hóa các quy định pháp luật do cơ
quan lập pháp ban hành. Hoạt động lập quy hành chính nhằm tạo cơ sở pháp
lý cho hoạt động quản lý điều hành của các cơ quan quản lý hành chính nhà
nƣớc.
Hoạt động ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định hành chính.
Để thực hiện quản lý, điều hành đối với mọi mặt hoạt động của đời sống xã
hội và trong nội bộ của mình, các cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc ban
hành và tổ chức thực hiện các quyết định hành chính. Thực hiện ban hành và
tổ chức thực hiện các quyết định hành chính giúp hệ thống hành chính vận
10
động phát triển theo yêu cầu chung của xã hội đồng thời duy trì sự vận động
và phát triển của các đối tƣợng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế- xã
hội theo mục tiêu quản lý đã định trƣớc.
Hoạt động kiểm tra, thanh tra, đánh giá. Trong quá trình quản lý điều
hành hành chính các cơ quan hành chính nhà nƣớc phải thực hiện kiểm tra,
thanh tra, đánh giá thƣờng xuyên mọi hoạt động của đối tƣợng quản lý đảm
bảo cho hoạt động đối tƣợng quản lý thực hiện đúng pháp luật đồng thời phát
hiện kịp thời những sai sót, vi phạm để có biện pháp xử lý, khắc phục hậu
quả. Thực hiện kiểm tra đánh giá thƣờng xuyên mọi hoạt động của đối tƣợng
quản lý là biện pháp đảm bảo hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các đối tƣợng
quản lý, góp phần vào sự ổn định, phát triển của xã hội.
Hoạt động cưỡng chế hành chính. Trong quá trình điều hành, nhiều
trƣờng hợp để các đối tƣợng quản lý chấp hành các quy định pháp luật, các
quyết định quản lý hành chính, các cơ quan hành chính nhà nƣớc phải tiến
hành cƣỡng chế hành chính. Hoạt động cƣỡng chế hành chính nhằm góp phần
thực hiện các chức năng hành chính khác, đảm bảo kỷ luật, kỷ cƣơng hành
chính và góp phần tăng cƣờng pháp chế.
1.1.1.2. Đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước
Quản lý hành chính nhà nƣớc - hoạt động chấp hành và điều hành, có
những đặc điểm chủ yếu:
Thứ nhất, quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động mang tính tổ chức.
Quản lý hành chính nhà nƣớc chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nƣớc
thực hiện. Hoạt động quản lý hành chính là hoạt động tổ chức trực tiếp trên
mọi lĩnh vực, mọi ngành, mọi vấn đề, mọi phạm vi của đời sống nhà nƣớc.
Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc có hoạt động xử lý hành chính
nhƣng chỉ chiếm một phần nhỏ.
11
Thứ hai, quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động mang tính dƣới luật.
Hoạt động đó đƣợc thể hiện ở chỗ hoạt động quản lý là hoạt động chấp hành
pháp luật và điều hành trên cơ sở luật. Các quyết định đƣợc các chủ thể quản
lý hành chính nhà nƣớc ban hành trong hoạt động quản lý phải phù hợp với
pháp luật và các cơ quan nhà nƣớc cấp trên. Nếu mâu thuẫn với chúng thì sẽ
bị đình chỉ, sửa đổi hoặc bãi bỏ.
Thứ ba, quản lý hành chính là hoạt động mang tính chủ động, sáng tạo
trong khuôn khổ pháp luật để thực hiện pháp luật thể hiện ở hoạt động ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật của hệ thống hành chính và các quyết
định quản lý hành chính các biệt để điều chính, bảo vệ các quan hệ xã hội cần
đƣợc duy trì, phát triển.
Thứ tƣ, quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động đƣợc bảo đảm về
phƣơng diện tổ chức - bộ máy, trƣớc hết là bộ máy các cơ quan hành chính
nhà nƣớc. Đặc điểm này thể hiện tiềm năng tổ lớn của quản lý hành chính nhà
nƣớc, theo đó bộ máy hành chính nhà nƣợc đƣợc tổ chức thành hệ thống
thống nhất từ Trung ƣơng tới địa phƣơng với đội ngũ cán bộ công chức đông
đảo nhất so với các cơ quan nhà nƣớc khác trong bộ máy nhà nƣớc. Tuy nhiên
nếu không đƣợc quản lý chặt chẽ sẽ dẫn tới công kềnh, dễ nảy nảy sinh chồng
chéo, mâu thuẫn làm giảm hiệu quả quản lý hành chính nhà nƣớc.
Thứ năm, quản lý hành chính là hoạt động có cơ sở vật chất to lớn bảo
đảm việc thực hiện. Đó là hệ thống đối tƣợng quản lý động đảo, đa dạng có
nguồn nhân lực và phƣơng tiện tài chính lớn cũng nhƣ nhiều tài sản khác. Cơ
quan quản lý hành chính nhà nƣớc thay mặt nhà nƣớc sử dụng và định đoạt
các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các phƣơng tiện tài chính để phục vụ các
nhiệm vụ của nhà nƣớc trong đó có nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nƣớc và
phát triển đất nƣớc.
12
Thứ sáu, quản lý nhà nƣớc có tính dân chủ. Tính dân chủ thể hiện trong
quản lý hành chính luôn huy động đông đảo quần chúng nhân dân tham gia
vào quản lý hành chính nhà nƣớc thông qua các hình thức thực hiện. Đó là
dân chủ trực tiếp – nhân dân trực tiếp giải quyết các vấn đề quản lý khi đƣợc
pháp luật và các cơ quan nhà nƣớc cơ thẩm quyền tổ chức; dân chủ đại diện-
nhân dân cử đại diện của mình giải quyết các vấn đề xã hội. nhà nƣớc ta luôn
coi trọng trong việc hoàn thiện pháp luật để đảm bảo quyền dân chủ thực sự
của ngƣời dân.
Thứ bảy, quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động luôn mang tính
chính trị sâu sắc. Hoạt động quản lý hành chính luôn phục vụ cho các mục
tiêu chính trị - xã hội do Đảng Cộng sản Việt Nam xác định. Mọi hoạt động
quản lý hành chính phải đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời đƣa các
chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng vào cuộc sống, tuyệt đối không đƣợc làm trái,
vi phạm chủ trƣơng nghị quyết của Đảng.
Ngoài các đặc điểm trên, quản lý hành chính nhà nƣớc còn mang tinh
khoa học và toàn diện.
1.1.1.3. Vai trò của quản lý hành chính nhà nước
Quản lý hành chính nhà nước góp phần hiện thực hóa chủ trương
đường lối chính trị của Đảng.
Đƣờng lối chính trị của Đảng đƣợc cụ thể hóa vào trong các chính
sách, pháp luật của nhà nƣớc. Chính sách pháp luật của nhà nƣớc nói chung
trong đó có các chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan
hành chính nhà nƣớc ban hành theo thẩm quyền là các quy định cụ thể thể
hiện và là cơ sở để triển khai chủ trƣơng đƣờng lối, nghị quyết của Đảng vào
thực tiễn cuộc sống. Thông qua việc sử dụng chính sách, pháp luật để tổ chức
triển khai các hoạt động quản lý hành chính với xã hội, quản lý hành chính
13
nhà nƣớc góp phần hiện thực hóa quan điểm chủ trƣơng đƣờng lối chính trị
của Đảng.
Quản lý hành chính nhà nước định hướng dẫn dắt sự phát triển kinh tế-
xã hội thông qua hệ thống chính sách, pháp luật của nhà nhà nước.
Những đinh hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đƣợc thể hiện trong chính sách pháp luật của nhà nƣớc. Để kinh tế- xã hội phát triển đúng mục tiêu, các cơ quan hành chính nhà nƣớc có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về kinh tế đã chủ động dự kiến những mục tiêu và phƣơng hƣớng thực hiện mục tiêu để thông qua sự tác động bằng các công cụ nhƣ pháp luật, kế hoạch, chính sách lên các quan hệ xã hội để hƣớng các hoạt động kinh tế - xã hội vận hành để đạt đƣợc các mục tiêu phát triển mà nhà nƣớc đề ra.
Quản lý hành chính điều hành xã hội, điều chỉnh các quan hệ xã hội
đông thời hỗ trợ duy trì các quan hệ xã hội phát triển.
Trong hoạt động quản lý hành chính của Nhà nƣớc đối với xã hội, vai trò tổ chức điều hành xã hội thuộc về quyền hành pháp do các cơ quan quản lý hành chính nhà nƣơc thực hiện. Hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc có vai trò điều hành các quá trình kinh tê- xã hội, điều chỉnh điều hòa các quan hệ xã hội nhằm hƣớng tới sự phát triển ổn định, hoài hòa của xã hội.
Hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc còn duy trì sự phát triển của xã hội thông qua tạo môi trƣờng phát tiển cho các hoaatj động kinh tế- xã hội. Đó là môi trƣờng chính trị ổn định, môi trƣờng pháp lý thuận lợi giúp cho các tổ chức, cá nhân có nhiều cơ hội tham gia vào các quan hệ kinh tế- xã hội cũng nhƣ lựa cọn công việc hợp pháp theo năng lực sở trƣờng của mình để đạt đƣợc mục tiêu. Thông qua hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc còn tạo động lực thức đẩy kinh tế- xã hội có hiệu quả của các chủ thể.
Quản lý hành chính nhà nƣớc có vai trò to lớn trong việc giải quyết các
tranh chấp hành chính, kinh tế thuộc thẩm quyền.
Các cơ quan hành chính nhà nƣớc có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính đối với cấc quyết định hành chính, hành vi hành chình và có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.. Trong qua trình tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội, các chủ thể có thể có những mâu thuẫn không tự giải quyết
14
đƣợc mà chƣa đến mức phải khởi kiện ra Tòa án. Trƣờng hợp này các cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc có thẩm quyền áp dụng pháp luật để giải quyết để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân tổ chức. Đối vơi những hành vi vi phạm hành hành chính xâm phạm tới quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức thì các cơ quan hành chính, ngƣời có thẩm quyền sẽ quyết định xử phạt hành chính hoặc xử xủ hành chính khác đồng thời buộc bồi thƣờng, khắc phục hậu quả để một mặt giữ nghiêm kỷ cƣơng hành chính mặt khác bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân tổ chức.
Ngoài ra, quản lý nhà nƣớc còn đóng những vai trò lớn nhƣ xây dựng
quốc phòng vững chắc, bảo vệ chủ quyền và độc lập quốc gia.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò về đô thị; quy hoạch đô thị
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò đô thị
- Khái niệm về đô thị:
Theo Đại từ điển tiếng Việt, “Đô thị’’(dt). Nơi đông dân, tập trung
buôn bán nhƣ thành phố, thị xã” (Đại Từ điển tiếng Việt- NXB Văn hóa-
Thông tin. 1998).
Quan niệm phổ biến về đô thị: Có rất nhiều quan niệm về đô thị khác
nhau tại các quốc gia trên thế giới. Thông thƣờng mật độ dân số tối thiểu cần
thiết để đƣợc gọi là một đô, tùy vào những nƣớc thì có những quy định cụ thể.
Các quốc gia châu Âu định nghĩa đô thị dựa trên cơ bản việc sử dụng đất
thuộc đô thị, không cho phép có một khoảng trống tiêu biểu nào lớn hơn 200
mét. Dùng không ảnh chụp từ vệ tinh thay vì dùng thống kê từng khu phố để
quyết định ranh giới của đô thị. Tại các quốc gia kém phát triển, ngoài việc sử
dụng đất và mật độ dân số nhất định nào đó, một điều kiện nữa là tỷ lệ lao
động phi nông nghiệp, thƣờng là từ 65% trở lên.
Từ những nghiên cứu nêu trên, có thể khái niệm đô thị trên góc độ
chung nhất: Đô thị là một trung tâm dân cƣ đông đúc, có thể là thành phố, thị
xã hay thị trấn. Đô thị là nơi tập trung dân cƣ, chủ yếu lao động phi nông
15
nghiệp, họ sống và làm việc theo phong cách sống văn minh, hiện đại hơn,
khoa học và có hiệu quả kinh tế, văn hóa cao. Đô thị là khu vực có mật độ gia
tăng các công trình kiến trúc do con ngƣời xây dựng so với các khu vực xung
quanh nó.
Khái niệm đô thị theo pháp luật Việt Nam: Theo Luật quy hoạch đô thị
năm 2009 (khoản 1, Điều 3): Đô thị là khu vực tập trung dân cƣ sinh sống có
mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là
trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai
trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh
thổ, một địa phƣơng, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị,
ngoại thị của thị xã; thị trấn.
Qua nghiên cứu các quan điểm về đô thị và quy định của pháp luật về
đô thị, theo quan điểm của tác giả thì: Đô thị, trước hết là nơi dân cư sinh
sống có mật độ cao, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh, hoạt động chủ yếu trong
các lĩnh vực thương mại – dịch vụ, đồng thời thường là trung tâm của một
đơn vị hành chính như: huyện, tỉnh.
- Đặc điểm của đô thị:
Thứ nhất, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc hoặc một vùng lãnh thổ
nhất định. Đây thƣờng là nơi tập trung các trung tâm kinh tế xã hội, các cơ sở
thƣơng mại – dịch vụ, giáo dục, đào tạo, y tế,….đều tập trung để làm động lực
phát triển kinh tế các vùng lân cận.
Thứ hai, quy mô dân số ít nhất là 4.000 ngƣời; tỉ lệ lao động phi nông
nghiệp trong tổng số lao động tối thiểu là 65%.
Thứ ba, cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cƣ tối thiểu phải
đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị. Do mật
16
độ dân cƣ đông nên việc phát triển cơ sở hạ tầng phải đảm bảo, nhất là hạ
tầng kỹ thuật theo quy định tại Nghị quyết phân loại đô thị số 1210/2016/NQ-
UBTVQH13, ngày 25/6/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội (gồm nhóm
các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô
thị)
Thứ tƣ, mật độ dân cƣ phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của
từng loại đô thị. Đô thị đƣợc phân thành 6 loại và tùy điều kiện mật độ dân cƣ
để đánh giá phù hợp với từng loại đô thị. Theo đó, mật độ dân số đối với đô thị loại III là trên 1.400 ngƣời/km2.
- Vai trò của đô thị:
Thứ nhất, khu vực đô thị là nhân tố then chốt quyết định thành công
của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất và phát triển
kinh tế - xã hội của các vùng và cả nƣớc. Do đô thị là trung tâm kinh tế nên
đóng góp vào sự phát triển kinh tế của vùng rất lớn, đồng thời tạo ra quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng phát triển thƣơng mại dịch vụ, giảm
dần tỷ trọng nông nghiệp.
Thứ hai, khu vực đô thị đã đóng vai trò trung tâm thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, văn hóa, giáo dục và y tế. Hầu hết, các
hạ tầng xã hội đều tập trung ở đô thị để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lƣu
thông của cƣ dân và tạo điều kiện phát triển hoạt động thƣơng mại và các hoạt
động kinh tế- xã hội khác
Thứ ba, khu vực đô thị giải quyết việc thu hút lao động, cung cấp tƣ
liệu cho sản xuất đồng thời tiêu thụ sản phẩm cho SXNT từng bƣớc tạo nên
sự phát triển hài hòa giữa các khu vực, góp phần giải quyết các vấn đề nông
nghiệp, nông dân và nông thôn. Là khu vực tập trung nhiều cơ sở thƣơng mại
– dịch vụ, các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nên thu hút lực lƣợng
17
lao động đến làm việc từ các nơi khác, đặc biệt là khu vực nông thôn vì có
mặt bằng thu nhập cao, ổn định.
Khu vực đô thị là nhân tố then chốt quyết định thành công của quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất và phát triển kinh tế - xã hội
của các vùng và cả nƣớc. Khu vực đô thị đã đóng vai trò trung tâm thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, văn hóa, giáo dục và y tế;
từng bƣớc tạo nên sự phát triển hài hòa giữa các khu vực, góp phần giải quyết
các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Đến cuối năm 2020 cả nƣớc
có 862 đô thị, đóng góp 70% GDP (baochinhphu.vn)
1.1.2.2. Quy hoạch đô thị, nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô
thị
Quan niệm chung về quy hoạch đô thị: Quy hoạch đô thị (Urban
Planning) là quá trình phát triển và thiết kế các khu đô thị. Bao trùm trong quá
trình đó là việc sử dụng đất mở, không khí, nƣớc và môi trƣờng đƣợc xây
dựng bao gồm các tòa nhà, giao thông, các chức năng kinh tế và xã hội.
Khái niệm quy hoạch đô thị theo pháp luật Việt Nam: Theo khoản 4,
Điều 2 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 thì “Quy hoạch đô thị là việc tổ chức
không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,
công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trƣờng sống thích hợp cho
ngƣời dân sống trong đô thị, đƣợc thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị”
Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô
thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy
hoạch đô thị.
Nội dung quản lý nhà nƣớc về quy hoạch đô thị, gồm: Xây dựng và chỉ
đạo thực hiện định hƣớng, chiến lƣợc phát triển đô thị; ban hành và tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch đô thị;
18
ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy
hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý hoạt động quy hoạch đô thị; tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị; tổ chức, quản lý
hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị; hợp tác quốc tế trong hoạt
động quy hoạch đô thị; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử
lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch đô thị.
1.1.3. Khái niệm trật tự xây dựng, quản lý nhà nước về trật tự xây
dựng
1.1.3.1. Khái niệm trật tự xây dựng
Trật tự trong xây dựng là những hoạt động thiết lập, hình thành trật tự
trong quá trình xây dựng các công trình trên địa bàn bao gồm tất cả các công
trình trên mặt đất, dƣới lòng đất và ở trên cao đƣợc các cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền cho phép xây dựng bắt đầu từ việc lập dự án, thiết kế, cấp phép
xây dựng, thi công, quản lý về quy mô, chất lƣợng, không gian, kiến trúc, mỹ
quan, môi trƣờng và khai thác sử dụng công trình.
Theo một cách đơn giản nhất, trật tự xây dựng đƣợc hiểu là việc tuân thủ
các quy định của pháp luật trong việc xây dựng công trình nhƣ: diện tích xây
dựng, chiều cao công trình, cốt nền xây dựng, chỉ giới xây dựng, việc đấu nối
với các hạ tầng kỹ thuật khác,….
1.1.3.2. Khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là sự tổ chức, điều hành, điều
chỉnh và tác động của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền từ Trung ƣơng tới
địa phƣơng trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra, thanh tra, đánh giá, theo
các quy định của pháp luật, nhằm điều chỉnh các hành vi của các chủ thể khi
tham gia hoạt động liên quan đến công việc xây dựng theo từng lĩnh vực có
19
trật tự, kỷ cƣơng, góp phần duy trì sự ổn định và phát triển xã hội bền vững
văn minh.
Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là một lĩnh vực rất quan trọng của
quản lý nhà nƣớc về xây dựng, góp phần triển khai đồ án quy hoạch vào thực
tế cuộc sống.
1.2. Nội dung của quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng
1.2.1. Ban hành hệ thống văn bản pháp luật
Để quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và về trật tƣ xây
dựng nói riêng đảm bảo có hiệu lực, hiệu quả nhất thiết phải có hệ thống
pháp luật đồng bộ, thống nhất trong đó có pháp luật về trật tự xây dựng. Do
đó nội dung quan trọng hàng đầu không thể thiếu đƣợc của quản lý nhà nƣớc
về trật tự xây dựng đó là xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
Cơ sở pháp lý để quản lý trật tự xây dựng là các văn bản quy phạm pháp luật,
bao gồm: Bộ luật, Luật, Nghị định, Thông tƣ và các văn bản quản lý nhà
nƣớc. Hệ thống trên chứa đựng các quy định của Nhà nƣớc về quản lý trật tự
xây dựng. Ngoài ra còn có các văn bản chỉ đạo, kế hoạch của Trung ƣơng, của
tỉnh, thị xã; hƣơng ƣớc, quy ƣớc của thôn, buôn, tổ dân phố điều chỉnh các
hoạt động trật tự xây dựng. Nhƣ vậy, việc quản lý trật tự xây dựng ở nƣớc ta
hiện nay đƣợc thể chế hóa bằng các Luật và văn bản quy phạm pháp luật do
các cơ quan nhà nƣớc từ Trung ƣơng đến địa phƣơng ban hành, cụ thể gồm
các loại văn bản sau:
- Bộ luật: Bộ luật dân sự ngày 24/11/2015.
- Luật: Luật tổ chức Chính quyền địa phƣơng ngày 19 tháng 06 năm
2015 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ
chức chính quyền địa phƣơng ngày 22/11/2019); Luật xây dựng ngày 18
tháng 06 năm 2014 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng,
20
ngày 17/6/2020); Luật Cán bộ, công chức, ngày 13/11/2008 (Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25/11/2019); Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật thanh tra ngày
15/11/2010; Luật Khiếu nại, ngày 11/11/2011; Luật Tố cáo, ngày 12/6/2018;
Luật Tiếp công dân, ngày 25/11/2013; Luật Phòng, chống tham nhũng, ngày
20/11/2018; Luật quy hoạch đô thị năm 2009 (Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018); Luật Quy
hoạch, ngày 24/11/2017; Luật Nhà ở, ngày 25/11/2014; Luật Luật xử lý vi
phạm hành chính, ngày 20/6/2012.
- Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ:
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, ngày ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (Nghị
định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội
dung về quy hoạch xây dựng).
Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính
phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Xây dựng.
Nghị định số 121/2013/NĐ-CP, ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất
động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công
trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị định số
139/2019/NĐ-CP, ngày 27/11/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động đầu tƣ xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh
khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở,
quản lý sử dụng nhà và công sở.
21
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.
Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp
giấy phép xây dựng.
Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của Thanh tra ngành xây dựng.
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Nghị định 97/2017/NĐ-CP, ngày 18/8/2917 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ.
Nghị định số 81/2017/NĐ-CP, ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ƣơng; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP, ngày 14/9/2020 của Chính phủ,
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày
04/4/2014 của Chính phủ.
Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng; Nghị
định số 108/2020/NĐ-CP, ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ.
Nghị định số 10/2010/NĐ-CP, ngày 07/4/2010 của Chính phủ quy định
về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
22
Quyết định số 26/2018/QĐ-TTg, ngày 22/6/2018 của Thủ tƣớng Chính
phủ thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban
nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội; Quyết định số
35/2020/QĐ-TTg, ngày 09/12/2020 của Thủ tƣớng Chính phủ, về việc sửa
đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 26/2018/QĐ-TTg, ngày 22/6/2018 của Thủ
tƣớng Chính phủ.
- Thông tƣ của Bộ trƣởng và Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ:
Thông tƣ liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV, ngày 16/11/2015 của
Bộ Nội vụ - Bộ Xây dựng Hƣớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ƣơng, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nƣớc thuộc ngành Xây dựng
Thông tƣ liên tịch số 06/2014/TTLT-BXD-BNV ngày 14 tháng 5 năm
2014 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ hƣớng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng.
Thông tƣ số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng
hƣớng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.
- Các văn bản của UBND tỉnh Đăk Lăk và UBND thị xã Buôn Hồ:
Quyết định số 712/QĐ-UBND, ngày 15/3/2016 của UBND tỉnh Đăk
Lăk, về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Xây dựng.
Quyết định số 2823/QĐ-UBND, ngày 23/10/2015 của UBND tỉnh Đăk
Lăk, về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thanh tra Sở Xây dựng.
23
Quyết định số 44/QĐ-UBND, ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Đăk
Lăk, về việc ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh
Đăk Lăk.
Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh Đắk
Lắk, quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk.
Công văn số 5412/UBND-CN, ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Đăk
Lăk, về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Công văn số 1022/UBND-CN, ngày 11/02/2020 của UBND tỉnh Đăk
Lăk, về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Công văn số 674/UBND-CN, ngày 21/01/2021 của UBND tỉnh Đăk
Lăk, về việc công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Quyết định số 66/QĐ-UBND, ngày 18/01/2016 của Ủy ban nhân dân
thị xã Buôn Hồ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
biên chế của phòng Quản lý đô thị thị xã Buôn Hồ.
Công văn số 291/UBND-VP, ngày 25/02/2020 của UBND thị xã Buôn
Hồ, về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã.
Công văn số 1491/UBND-VP, ngày 31/10/2018 của UBND thị xã
Buôn Hồ, về việc tăng cƣờng công tác quản lý đầu tƣ xây dựng trên địa bàn
thị xã.
Công văn số 1775/UBND-QLĐT, ngày 06/11/2021 của UBND thị xã
Buôn Hồ, về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng, lập lại trật tự
đô thị và quản lý đất đai trên địa bàn.
24
1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý trật tự xây dựng
Theo quy định của pháp luật, bộ máy quản lý nhà nƣớc về trật tự xây
dựng đƣợc tổ chức thống nhất từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trong cả
nƣớc. Bộ xây dựng chịu trách nhiệm tham mƣu, giúp Chính phủ quản lý về
trật tự xây dựng trong phạm vi cả nƣớc, thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc
về trật tự xây dựng theo sự phân cấp của Chính phủ; ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo
sự phân cấp của Chính phủ; UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác
quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng tại địa phƣơng mình theo sự phân cấp
của Chính phủ và của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Tham mƣu, giúp cho UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nƣớc
về trật tự xây dựng là Sở Xây dựng (Riêng Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh còn có Sở Quy hoạch Kiến trúc).
Tham mƣu, giúp cho UBND cấp huyện trong lĩnh vực quản lý nhà
nƣớc về trật tự xây dựng là phòng Quản lý đô thị (Đối với thành phố, thị xã
thuộc tỉnh; thành phố, thị xã, quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
Riêng đối với Thành phố Hà Nội còn có Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị)
hoặc phòng Kinh tế hạ tầng (đối với UBND huyện).
Tham mƣu, giúp cho UBND cấp xã trong lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về
trật tự xây dựng là công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trƣờng
(đối với phƣờng, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng
và môi trƣờng (đối với xã).
Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị trong quản lý trật tự xây
dựng:
25
- Bộ Xây dựng: Ban hành mẫu giấy phép xây dựng công trình; hƣớng
dẫn và tổ chức thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép xây
dựng và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng
hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đình chỉ xây dựng và xử lý vi
phạm hoặc thu hồi giấy phép xây dựng khi phát hiện việc cấp giấy phép
không đúng theo quy định hoặc công trình xây dựng vi phạm các quy định về
quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng; hƣớng dẫn, kiểm tra hoạt
động đầu tƣ phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; hƣớng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý phát triển đô thị mới,
nâng cấp, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo, chỉnh trang, mở rộng và tái thiết đô thị;
hƣớng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị; cấp giấy phép xây dựng đối với
công trình loại đặc biệt.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật
tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn (trừ công trình bí mật nhà
nƣớc); ban hành các quy định về: quản lý trật tự xây dựng; phân cấp, ủy
quyền quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân
dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn; ban
hành quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị cho từng khu vực để làm
cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với khu vực
chƣa có quy hoạch chi tiết xây dựng trong đô thị, trong khu chức năng và quy
hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cƣ nông thôn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
huyện, cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi
phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cƣỡng chế công
trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật; giải
quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vƣớng mắc trong quá trình quản lý
trật tự xây dựng trên địa bàn.
26
- Sở Xây dựng: Triển khai, tập huấn việc cấp giấy phép xây dựng gắn
với công tác thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng công trình cho các cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, thẩm định công trình trên địa bàn; chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan ban hành quy chế quản lý kiến trúc hoặc
thiết kế đô thị cho từng khu vực để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản
lý trật tự xây dựng đối với khu vực chƣa có quy hoạch chi tiết xây dựng trong
đô thị, trong khu chức năng và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cƣ nông
thôn; tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép
xây dựng và quản lý trật tự xây dựng tại các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; tổng hợp, đề xuất
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét giải quyết đối với những trƣờng hợp
vƣợt thẩm quyền hoặc xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình
thực hiện có khó khăn, vƣớng mắc theo đề nghị của các cơ quan cấp giấy
phép xây dựng trên địa bàn. Cấp giấy phép xây dựng theo sự phân cấp của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với công trình thuộc đối tƣợng có yêu cầu phải cấp
giấy phép xây dựng trên địa bàn, trừ công trình phân cấp cho UBND cấp
huyện, cấp xã.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên
quan rà soát quy hoạch thuộc địa bàn quản lý, xác định vùng quy hoạch chƣa
có điều kiện triển khai thực hiện để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây
dựng có thời hạn; công bố công khai theo quy định các đồ án quy hoạch xây
dựng, quy hoạch đô thị; quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế đô thị đã đƣợc cơ
quan Nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời, cung cấp đầy đủ các dữ
liệu nêu trên cho Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, giám sát và làm căn cứ
cấp giấy phép xây dựng theo quy định; có trách nhiệm kiểm tra, chịu trách
nhiệm trƣớc UBND cấp tỉnh về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý;
đối với những công trình không thuộc thẩm quyền cấp phép xây dựng, kịp
27
thời phát hiện và báo cáo về Sở Xây dựng những trƣờng hợp xây dựng không
phép, sai phép; tăng cƣờng công tác tổ chức và đào tạo đội ngũ công chức có
năng lực chuyên môn để thực hiện tốt công tác cấp phép xây dựng tại địa
phƣơng; tổng hợp báo cáo việc cấp giấy phép xây dựng cho Sở Xây dựng
theo định kỳ quy định; tổ chức, chỉ đạo các phòng chức năng và Ủy ban nhân
dân cấp xã phổ biến, tuyên truyền, hƣớng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn thực hiện các quy định của Nhà nƣớc về cấp giấy phép xây dựng, quản lý
trật tự xây dựng; phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan
kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm đối với các công trình xây dựng trên địa bàn
do mình quản lý. Tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp của UBND
cấp tỉnh.
- Cơ quan chuyên môn tham mƣu UBND cấp huyện trong lĩnh vực quản
lý trật tự xây dựng (phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế hạ tầng): Tham mƣu
cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu
hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo
giấy phép đƣợc cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công,
phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mƣu cho Ủy ban nhân dân thị
xã lập chƣơng trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định
chƣơng trình phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
cấp huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân cấp huyện trình
cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên
địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện lập quy chế quản lý
quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân cấp
huyện phê duyệt theo phân cấp; hƣớng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công
trình theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị đã đƣợc cấp
có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy chế quản lý quy
28
hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng,
kiến trúc; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn
theo phân cấp.
- UBND cấp xã: Có trách nhiệm tiếp nhận thông báo khởi công kèm hồ
sơ thiết kế xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với công trình đƣợc xây
dựng trên địa bàn quản lý. Việc quản lý trật tự xây dựng phải đƣợc thực hiện
từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến
khi công trình bàn giao đƣa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý
kịp thời khi phát sinh vi phạm;kiểm tra, xác nhận công trình đã đủ điều kiện
khởi công và thời điểm chủ đầu tƣ nộp thông báo; xác nhận “đã tiếp nhận
thông báo khởi công”; Hƣớng dẫn chủ đầu tƣ hoàn chỉnh thông báo khởi công
nếu chƣa đủ điều kiện. Lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa
bàn để theo dõi, quản lý; đối với những công trình đƣợc miễn giấy phép xây
dựng ngoài nội dung quản lý trật tự xây dựng theo khoản 2 Điều 56 Nghị định
15/2021/NĐ-CP, cần kiểm tra hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều
kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định; tổ chức thực hiện việc theo
dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi
phát sinh vi phạm trên địa bàn; thực hiện cƣỡng chế công trình vi phạm trật tự
xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Thông báo ngay cho cơ
quan cấp phép xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện để phối hợp xử lý khi
phát hiện xây dựng không có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng sai với giấy
phép xây dựng đƣợc cấp. Chịu trách nhiệm trƣớc Ủy ban nhân dân cấp huyện
về việc kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình, quản lý trật tự xây
dựng theo giấy phép xây dựng đƣợc cấp và quản lý các công trình thuộc đối
tƣợng đƣợc miễn giấy phép xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. Tổ chức
cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp của UBND cấp tỉnh và cấp huyện.
1.2.3. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
29
- Tuyên truyền, giáo dục: Đây là một trong những nội dung quan trọng
hàng đầu trong công tác tổ chức thực hiện quản lý nhà nƣớc về trật tự xây
dựng. Mục đích của nội dung quản lý này là nhằm nâng cao hiểu biết về pháp
luật và tự giác chấp hành của tổ chức, cá nhân các quy định của pháp luật về
trật tự xây dựng. Các cơ quan quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng ở các cấp
phải có trách nhiệm tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục văn
bản pháp luật quy phạm pháp luật; các văn bản của cơ quan cấp trên và các
văn bản của địa phƣơng ban hành để tổ chức, cá nhân biết, tuân thủ.
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Triển khai công tác lập,
thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch; công bố, công khai các
đồ án quy hoạch xây dựng đã đƣợc phê duyệt; tổ chức cắm mốc giới tại thực
địa theo quy định để tổ chức, cá nhân biết, thực hiện và giám sát. Định kỳ rà
soát, sửa đổi, bổ sung các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Đồng
thời, thực hiện công khai các thủ tục hành chính tại cơ sở và thực hiện việc
cấp Giấy phép xây dựng cho các tổ chức, cá nhân đảm bảo thời gian, đúng
quy định.
- Cấp phép xây dựng: Công tác quản lý xây dựng theo giấy phép xây
dựng là một nội dung có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý trật tự xây
dựng đô thị. Thông qua việc cấp giấy phép xây dựng cũng nhƣ việc quản lý
xây dựng theo giấy phép đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ đảm bảo quy
hoạch đô thị đƣợc thực hiện một cách nghiêm túc, cảnh quan kiến trúc đô thị,
chất lƣợng công trình xây dựng đƣợc đảm bảo. Chính vì vậy pháp luật về xây
dựng đã quy định tất cả các công trình xây dựng trƣớc khi khởi công công
trình đều phải có giấy phép xây dựng, trừ các trƣờng hợp quy định tại khoản
2, Điều 30 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày
17/6/2020.
30
1.2.4.Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt các vi phạm về trật tự
xây dựng
Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng không thể tách rời với cơ chế
thanh tra, kiểm tra, giám sát thƣờng xuyên, chặt chẽ và xử lý kịp thời các vi
phạm nhằm kiểm soát hoạt động xây dựng diễn ra theo đúng quy hoạch đã
đƣợc phê duyệt, do lực lƣợng chức năng đƣợc giao quản lý trật tự xây dựng
thực hiện.
Nội dung thanh tra, kiểm tra bao gồm: Phát hiện và xử lý các trƣờng
hợp cấp giấy phép xây dựng sai hoặc không đúng thẩm quyền; phát hiện các
hành vi xây dựng trái phép, sai phép; phá dỡ các công trình không có giấy
phép hoặc sai với giấy phép, không theo đúng các quy định về trật tự xây
dựng.
Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về trật tự xây dựng. Khi có khiếu
nại, tố cáo, các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý về trật tự xây dựng (cơ quan
cấp phép xây dựng và các cơ quan có trách nhiệm xử lý vi phạm) phải cử cán
bộ có đủ khả năng và thẩm quyền nhận đơn và xử lý đơn theo thẩm quyền
quy định.
1.2.5.Tổng kết đánh giá về trật tự xây dựng
Nhằm đánh giá kết quả triển khai thực hiện theo định kỳ, những tồn
tại, hạn chế, khó khăn, vƣớng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; từ đó,
đề ra những giải pháp và kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh những nội
dung chƣa phù hợp để thực hiện tốt hơn trong thời gian tới.
1.3. Một số yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc về trật tự xây
dựng
1.3.1. Cơ chế và hệ thống văn bản pháp lý
31
Đây là căn cứ và tiền đề pháp lý cho các hoạt động quản lý, điều hành
của bộ máy hành chính nhà nƣớc, gồm hệ thống các quy định về tổ chức và
hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nƣớc, chủ yếu là xác định địa vị
pháp lý, chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhà
nƣớc về trật tự xây dựng. Phần lớn những quy định này đƣợc thể hiện trong
các Bộ luật, Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tƣ,… quy định chức năng,
nhiệm vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ, về cơ quan chuyên môn của UBND
cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã,... và hệ thống các quy chế làm việc của các cơ
quan, văn bản có liên quan đến nội dung phân công, phân cấp quản lý nhà
nƣớc.
Đồng thời, hệ thống văn bản do các cơ quan ban hành theo thẩm quyền
để thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị. Hầu hết
các thủ tục hành chính liên quan đến mối quan hệ giữa cơ quan nhà nƣớc với
ngƣời dân và doanh nghiệp đều nằm ở nhóm quy định này. Do vậy, số lƣợng
các văn bản này thƣờng rất nhiều và thƣờng xuyên có sự thay đổi để đáp ứng
mục tiêu và yêu cầu quản lý phù hợp tình hình thực tiễn. Môi trƣờng cơ chế là
điều kiện tiên quyết để duy trì và bảo đảm sự vận hành của cả hệ thống cơ
quan hành chính nhà nƣớc. Các quy định này thể hiện trong bốn loại quan hệ:
giữa cơ quan hành chính với cơ quan nhà nƣớc nói chung (các cơ quan trong
hệ thống lập pháp và tƣ pháp); giữa cơ quan hành chính nhà nƣớc với nhau;
giữa cơ quan hành chính nhà nƣớc với ngƣời dân và doanh nghiệp; giữa cơ
quan hành chính nhà nƣớc và các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính
trị. Các cơ quan hành chính nhà nƣớc chỉ có thể hoạt động hiệu quả trong môi
trƣờng thể chế thuận lợi, gồm hệ thống văn bản chứa đựng các quy định đƣợc
ban hành đúng thẩm quyền, kịp thời, phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ
phát triển của các quan hệ kinh tế - xã hội và bảo đảm sự bao quát toàn bộ các
32
ngành llĩnh vực, quá trình quản lý (nhƣ quy hoạch, kế hoạch, tổ chức triển
khai, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm...) từ Trung ƣơng đến địa phƣơng.
1.3.2. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch
Đây là nội dung quan trọng, tác động rất lớn trong quá trình quản lý trật
tự xây dựng. Việc triển khai công tác lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức
thực hiện quy hoạch; công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng đã
đƣợc phê duyệt; tổ chức cắm mốc giới tại thực địa theo quy định; định kỳ rà
soát, sửa đổi, bổ sung các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô
thị,…đƣợc tiến hành một cách đồng bộ, kịp thời, đúng định hƣớng sẽ tạo điều
kiện thuận lợi trong công tác quản lý trật tự xây dựng, nhất là công tác cấp
phép xây dựng.
1.3.3. Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực và tài chính
Công tác tổ chức bộ máy, chất lƣợng nguồn nhân lực và tài chính luôn
là yếu tố quyết định đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây
dựng.
Bộ máy phải đƣợc tổ chức tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; chức
năng, nhiệm vụ đƣợc phân định rõ ràng, không chồng chéo sẽ tạo điều kiện
thuận lợi trong việc quản lý trật tự xây dựng và ngƣợc lại.
Đội ngũ cán bộ, công chức cần nắm vững kỹ năng, nghiệp vụ hành
chính gắn với chuyên môn đào tạo và kinh nghiệm làm việc. Xuất phát từ tính
đặc thù của hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc, các kỹ năng cần thiết
trong hoạt động công vụ đƣợc cụ thể hóa thành quy trình, quy phạm đòi hỏi
phải đƣợc thực hiện một cách thống nhất. Ngoài việc tinh thông nghiệp vụ,
nắm vững trình tự, thủ tục giải quyết công việc, tính chuyên nghiệp của công
chức, viên chức còn thể hiện thông qua nhiều khía cạnh khác, kể cả sử dụng
các công cụ hỗ trợ (nhƣ ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin...) cũngnhƣ
33
khả năng giao tiếp, làm việc nhóm,...Ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cƣơng và
văn hóa công vụ, nhất là văn hóa giao tiếp, ứng xử, ý thức tôn trọng và chấp
hành kỷ luật, kỷ cƣơng, việc gƣơng mẫu thực hiện văn hóa công vụ là đòi hỏi
khách quan, bắt nguồn từ yêu cầu của hoạt động quản lý, không chỉ là biểu
hiện của đạo đức công vụ mà còn là thƣớc đo tính chuyên nghiệp của cán bộ,
công chức, viên chức.
Tài chính và cơ sở vật chất: Nguồn lực về mặt tài chính và điều kiện cơ
sở vật chất cho hoạt động quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng phụ thuộc một
phần vào nhu cầu quản lý, nhƣng chủ yếu là trình độ phát triển kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn. Việc đầu tƣ về tài chính, trang bị
cơ sở vật chất bảo đảm cho sự hoạt động quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng
vừa là điều kiện, vừa là một trong những tiêu chí chủ yếu đánh giá hiệu quả
trong quá trình thực thi công vụ.
1.3.4. Quan hệ hợp tác giữa các ngành liên quan
Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là một lĩnh vực tƣơng đối rộng,
mặc dù theo quy định của pháp luật nhiệm vụ này đã đƣợc giao cho các cơ
quan, đơn vị chuyên môn thực hiện công tác quản lý theo đúng thẩm quyền.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất
thì cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Trong đó, cần có sự lãnh đạo
sát sao của cấp ủy đảng, công tác tuyên truyền của UBMTTQVN các cấp và
các tổ chức chính trị - xã hội; sự chỉ đạo và tổ chức thực hiện quyết liệt của
UBND các cấp; công tác thực thi nhiệm vụ của cơ quan trực tiếp thực hiện
công tác quản lý trật tự xây dựng và sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị liên
quan, đặc biệt là các ngành: Tài nguyên – môi trƣờng, nội vụ, tƣ pháp, văn
hóa – thông tin,…
1.3.5. Sự tham gia của cộng đồng
34
Sự tham gia và ủng hộ của cộng đồng đối với quản lý nhà nƣớc về trật
tự xây dựng không chỉ góp phần đảm bảo việc phát huy dân chủ của Nhà
nƣớc ta, đảm bảo quyền của nhân dân trong hoạt động quản lý nhà nƣớc,
khẳng định bản chất của Nhà nƣớc ta là nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, mà còn là nhân tố quan trọng
tác động đến hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng. Thực tiễn cho
thấy, sự tham gia, ủng hộ của ngƣời dân đối với cơ quan nhà nƣớc càng lớn
thì hoạt động quản lý của bộ máy nhà nƣớc càng dễ dàng đạt đƣợc mục tiêu
và chỉ khi nào ngƣời dân thực sự đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt
động quản lý nhà nƣớc thì việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nƣớc pháp quyền
xã hội chủ nghĩa mới thực sự thành công. Nhân dân tham gia quản lý nhà
nƣớc là nguyên tắc hiến định đƣợc Nhà nƣớc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Nhân dân tham gia quản lý nhà nƣớc đảm bảo tính khách quan trong công tác
quản lý nhà nƣớc nói chung và quản lý trật tự xây dựng nói riêng, giúp Nhân
dân hiện thực hóa địa vị pháp lýcũng nhƣ thể hiện nguyện vọng chính đáng,
phát huy vai trò làm chủ của mình trong công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự
xây dựng. Nhân dân không chỉ có quyền giám sát đối với hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nƣớc; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo mà còn có
quyền tự mình tham gia vào hoạt động quản lý nhà nƣớc, trực tiếp thể hiện
quyền lợi của mình.
1.4. Quản lý trật tự xây dựng ở một số đô thị trong nƣớc và giá trị
tham khảo cho Thị xã Buôn Hồ
1.4.1. Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng ở một số địa phương
trong nước
- Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng ở Thành phố Đà Nẵng: Là một
đô thị loại 1 trực thuộc Trung ƣơng và là trung tâm kinh tế - xã hội khu vực
miền Trung và Tây Nguyên. Trong những năm qua, Đà Nẵng đã trở thành
35
một điểm đến để các địa phƣơng tham quan và học hỏi quá trình phát triển và
quản lý trật tự xây dựng. Đà Nẵng đã mạnh dạn xây dựng một cơ chế quản lý
xây dựng phù hợp với địa phƣơng nhƣ thành lập Đội kiểm tra quy tắc đô thị
Quận, huyện; tổ kiểm tra quy tắc đô thị phƣờng (Quyết định số 4307/QĐ-
UBND, ngày 07/8/2017 của UBND thành phố Đà Nẵng, về việc ban hành đề
án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Đội Kiểm tra quy tắc đô thị quận,
huyện và Tổ Kiểm tra quy tắc đô thị phƣờng); có nhiều chế độ ƣu đãi để thu
hút ngƣời tài, ngƣời có năng lực vào công tác tại các cơ quan nhà nƣớc nên
việc thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc trên tất cả mọi mặt đều đạt kết quả
cao trong đó có công tác quản lý trật tự xây dựng; công tác lập quy hoạch
đƣợc quan tâm đầu tƣ, các đồ án quy hoạch mang tính khả thi cao, đáp ứng
đƣợc định hƣớng kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh ở địa phƣơng;
công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng đƣợc thực hiện quyết liệt, đảm bảo
hài hòa quyền lợi giữa nhà nƣớc và ngƣời dân; các công trình nhà ở chung cƣ
dành cho ngƣời nghèo, đối tƣợng chính sách đƣợc đầu tƣ xây dựng, từng
bƣớc xóa bỏ các khu ở “ổ chuột” trong thành phố, tạo nên bộ mặt đô thị
khang trang, xanh – sạch đẹp. Đây là kinh nghiệm của Đà Nẵng mà các địa
phƣơng cần nghiên cứu, vận dụng cho phù hợp.
- Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng ở thành phố Buôn Ma Thuột:
Trong thời gian qua, Ủy ban nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột luôn chú
trọng công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn, đã ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật nhƣ: Quy chế phối hợp kiểm tra, xử lý vi
phạm về hoạt động xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ (ban hành kèm theo
Quyết định sổ 02/2013/QĐ-UBND, ngày 28 /11/2013 của Ủy ban nhân dân
Thành phổ Buôn Ma Thuột về việc Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, xử
lý vi phạm về hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột).
Quy chế này quy định trách nhiệm, hình thức, nội dung phối hợp trong việc
36
kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động xây dựng trên địa bàn thành
phố. Quy chế quy định rõ trách nhiệm của Chủ tịch UBND xã, phƣờng; trách
nhiệm của Đội trƣởng Đội thanh tra xây dựng số 1; Trách nhiệm của Trƣởng
phòng Quản lý đô thị; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức đƣợc
giao nhiệm vụ quản lý trật tự đô thị; các hoạt động phối hợp giữa phòng Quản
lý đô thị, Đội thanh tra xây dựng số I với UBND xã, phƣờng. Ngay sau khi
Quyết định đƣợc ban hành, UBND thành phố Buôn Ma Thuột đã triển khai
nhiều biện pháp, giải pháp trong việc bảo đảm về trật tự xây dựng; hạn chế
đến mức thấp tình trạng xây dựng không phép, trái phép trên địa bàn, qua đó
tình hình trật tự xây dựng đã có sự chuyển biến tích cực. Giai đoạn từ năm
2015 – 2018, tổng số công trình xây dựng đã qua kiểm tra là 2.865 trƣờng
hợp; số công trình vi phạm 700/2.865 chiếm tỷ lệ 24,4%. Các công trình vi
phạm chủ yếu là xây dựng nhà trên đất nông nghiệp thuộc quy hoạch đất ở
nhƣng chƣa chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở, một số công trình xây
dựng trên đất nông nghiệp thuần túy, đất đã quy hoạch vào các hạng mục
khác... tập trung ở các phƣờng vùng ven thành phố nhƣ Phƣờng EaTam, Tân
Lợi, Thành Nhất, Tân An, Tân Thành...Áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ là
73/700 trƣờng hợp vi phạm chiếm tỷ lệ 10,42% đối với các công trình xây
dựng trên đất nông nghiệp thuần túy, đất đã quy hoạch,... số công trình bị
cƣỡng chế là 37/700 chiếm tỷ lệ 5,2% các công trình này xây dựng trên đất
nông nghiệp thuần túy, đất quy hoạch, vi phạm chỉ giới đƣờng đỏ; hành lang
suối, hành lang cây xanh. Ngoài các biện pháp trên còn áp dụng các biện pháp
khác nhƣ: Vận động tự tháo dỡ, ngừng cung cấp dịch vụ điện, nƣớc, tạm giữ
vật liệu, dụng cụ phục vụ cho việc xây dựng công trình trái phép, cấm các
phƣơng tiện vận chuyển, chở vật tƣ, vật liệu, công nhân vào thi công xây
dựng. Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân phƣờng ra quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đối với 393/700 trƣờng hợp vi phạm chiếm tỷ lệ
56,14%. Cũng theo UBND thành phố Buôn Ma Thuột, trong thời gian tới,
37
UBND thành phố sẽ kiên quyết thực hiện kiểm điểm, kỷ luật các tổ chức, cá
nhân có liên quan để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng mà không xử lý hoặc xử
lý không kịp thời, triệt để. Cùng với đó, UBND thành phố thực hiện công tác
tổ chức, luân chuyển cán bộ, xây dựng quản lý trật tự xây dựng đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. (Nguồn Cổng thông tin điện tử thành phố
thành phố Buôn Ma Thuột)
1.4.2. Giá trị tham khảo cho thị xã Buôn Hồ
Trên cơ sở nghiên cứu kết quả về quản lý trật tự xây dựng của các địa
phƣơng đã phân tích ở trên, có thể rút ra một số giá trị tham khảo về quản lý
trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ nhƣ sau:
Một là, Nâng cao công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về xây
dựng, triển khai đến ngƣời dân một cách thƣờng xuyên, liên tục; qua đó, nâng
cao ý thức của ngƣời dân về chấp hành pháp luật trong lĩnh vực xây dựng.
Tạo điều kiện thuận lợi cho Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
các cấp tham gia góp ý xây dựng chính quyền, phổ biến pháp luật đến toàn
thể nhân dân.
Hai là, có chính sách xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách
quản lý trật tự xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi thu hút nguồn nhân lực chất
lƣợng cao tham gia lực lƣợng quản lý trật tự xây dựng; vận động, thu hút lực
lƣợng ở cơ sở, ngƣời dân tham gia cùng với lực lƣợng quản lý trật tự xây
dựng đô thị nhằm sớm phát hiện và ngăn chặn những hành vị xây dựng trái
phép, không phép gây ảnh hƣởng trật tự xây dựng, mỹ quan đô thị.
Ba là, rà soát, xây dựng đồ án quy hoạch đảm bảo tính khả thi, tổ chức
công bố, công khai quy hoạch đƣợc duyệt trên các phƣơng tiện thông tin đại
chúng; làm tốt công tác cắm mốc, tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch đảm bảo
thời gian quy định.
38
Bốn là, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trật tự
xây dựng nhất là trong lĩnh vực cấp phép xây dựng; tăng cƣờng công tác cải
cách hành chính, cung cấp dịch vụ công mức độ 3, 4; từng bƣớc rút ngắn thời
gian cấp phép xây dựng.
Năm là, nâng cao tinh thần trách nhiệm của ngƣời đứng đầu địa
phƣơng, đơn vị trong công tác quản lý trật tự xây dựng; có cơ chế khen
thƣởng, xử lý kỷ luật kịp thời. Định kỳ rà soát, xây dựng hoàn chỉnh quy chế
phối hợp giữa các lực lƣợng quản lý trật tự xây dựng ở các cấp, thanh tra xây
dựng trong công tác phối hợp kiểm tra xử lý vi phạm trật tự xây dựng.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Thông qua những vấn đề lý luận về quản lý nhà nƣớc về trật tự xây
dựng đã đƣợc trình bày ở Chƣơng 1, có thể thấy: Quản lý nhà nƣớc về trật tự
xây dựng là một lĩnh vực khoa học quản lý chuyên ngành có tính tổng hợp
đƣợc triển khai đồng bộ trên cơ sở pháp luật và các quy định của Nhà nƣớc về
quản lý về trật tự xây dựng. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự
xây dựng là góp phần xây dựng nƣớc ta hiện đại, văn minh, phát triển bền
vững.
Công tác quản lý trật tự xây dựng là một công việc khó khăn, phức tạp.
Muốn quản lý tốt chúng ta phải có đƣợc nhận thức đầy đủ về những vấn đề lý
luận chung của trật tự xây dựng và quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng. Đây
là cơ sở, là căn cứ khoa học hết sức quan trọng để trên cơ sở đó chúng ta có
thể tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý về trật tự xây
dựng của chính quyền thị xã một cách khoa học, logic. Qua đó có thể đƣa ra
giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý về lĩnh vực này
trên thực tiễn một cách hiệu quả.
39
40
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và các điều kiện khác của
thị xã Buôn Hồ ảnh hƣởng tới hoạt động quản lý nhà nƣớc về trật tự xây
dựng của thị xã
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Thị xã Buôn Hồ đƣợc thành lập theo Nghị định số 07/NĐ-CP, ngày
23/12/2008 của Chính phủ, về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc
huyện Krông Búk, điều chỉnh địa giới hành chính huyện Krông Búk để thành
lập thị xã Buôn Hồ và thành lập các phƣờng trực thuộc thị xã Buôn Hồ, tỉnh
Đắk Lắk.
Thị xã Buôn Hồ có tổng diện tích tự nhiên 28.252 ha chiếm hơn 2%
diện tích tự nhiên của tỉnh Đắk Lắk, dân số 101.554 ngƣời, thị xã có 12 đơn vị
hành chính (7 phƣờng gồm: An Bình, Đạt Hiếu, Bình Tân, An Lạc, Đoàn Kết,
Thiện An, Thống Nhất, và 5 xã: Ea Siên, Ea Blang, Ea Đrông, Bình Thuận,
Cƣ Bao) với 149 thôn, buôn, tổ dân phố trong đó có 45 thôn, buôn, tổ dân phố
có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, toàn thị xã có 22 dân tộc anh em
cùng chung sống, dân tộc thiểu số chiếm 29,4% dân số.
- Vị trí địa lý: Thị xã Buôn Hồ nằm về phía Bắc của tỉnh Đăk Lăk, cách
trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 40km, là trung tâm tiểu vùng phía Bắc
của tỉnh, có hệ thống đƣờng Hồ Chí Minh, Quốc lộ 14, Quốc lộ 29 đi qua; cụ
thể:
+ Phía Bắc: Giáp huyện Krông Búk.
+ Phía Nam: Giáp huyện Cƣ M’gar và huyện Krông Păk.
41
+ Phía Đông: Giáp huyện Ea Kar và huyện Krông Năng.
+ Phía Tây: Giáp huyện Cƣ Mgar.
Hình 2.1. Bản đồ hành chính thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk
- Địa hình: Thị xã Buôn Hồ nằm ở độ cao khoảng 650 - 700m, địa hình
đồi dốc thoải, chia cắt nhẹ, thấp dần từ Bắc xuống Nam, có 2 dạng địa hình
chính:
+ Địa hình đồng bằng: Tập trung dọc hai bên Quốc lộ 14 có cao độ
trung bình 600 – 700 m, thấp dần về phía Đông.
42
+ Địa hình đồi dốc: Tập trung ở khu vực phía Tây của thị xã, chia cắt
nhẹ, cao độ trung bình 650 – 750m. Địa hình thấp dần về phía Đông. Hiện
nay phần lớn diện tích trồng cà phê, cao su, cây hàng năm.
- Thổ nhƣỡng: Diện tích đất đỏ Bazan phì nhiêu, màu mỡ nằm trên địa
hình cao từ 600 đến 800m. Ngoài ra, trên địa bàn còn có đất vàng đỏ trên
phiến sét, đất vàng trên đá cát, đất nâu vàng trên đá Bazan và đất dốc tụ thung
lũng.
- Khí hậu: Thị xã Buôn Hồ mang đặc tính của khí hậu nhiệt đới gió
mùa cao nguyên. Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mƣa và mùa khô. Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,4oC (Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất 26,5oC và thấp nhất là 20,8oC). Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, lƣợng mƣa
chiếm 92% lƣợng mƣa cả năm. Tháng có lƣợng mƣa cao nhất là tháng 8 và
tháng 9 (255mm/tháng). Lƣợng mƣa trung bình năm 1518mm. Lƣợng mƣa
cao nhất là 1890mm, thấp nhất là 1191mm. Mùa mƣa đảm bảo đủ nƣớc cho
các loại cây trồng phát triển, tuy nhiên ở những khu vực có độ dốc lớn dễ bị
xói mòn và rửa trôi. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lƣợng mƣa
chiếm 8% lƣợng mƣa cả năm, nhiều năm không có mƣa. Độ ẩm không khí
thấp, lƣợng bốc hơi lớn làm cho mức độ khô hạn càng trở nên khốc liệt. Độ
ẩm không khí trung bình năm 85% (Độ ẩm không khí trung bình năm cao
nhất 95% và thấp nhất 70%). Hƣớng gió chủ đạo là gió mùa Tây Nam (mùa
mƣa) và Đông Bắc (mùa khô).
- Thủy văn: Nguồn nƣớc trên địa bàn nhìn chung khá ổn định, rất thuận
lợi cho sự phát triển các loại cây công nghiệp và cây lƣơng thực.
Về nguồn nƣớc mặt: Thị xã Buôn Hồ có nhiều suối và hợp thủy tƣơng
đối đều giữa các khu vực, dòng chảy phân bố không đều. Nguồn nƣớc phân
thành hai mùa: mùa mƣa từ tháng 8 -11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 7
43
năm sau. Lƣợng dòng chảy mùa khô chỉ chiếm 20-25% tổng lƣợng dòng chảy
cả năm, nên khai thác phục vụ sản xuất rất hạn chế.
Các suối chính gồm: suối Krông Búk bắt nguồn từ độ cao 700-800m
chảy theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam, lòng suối rộng khoảng 10m, hiện nay
đã xây dựng đập thủy lợi Buôn Trinh, với năng lực tƣới cho 150 ha cà phê.
Ngoài ra có các suối nhỏ, ngắn, lƣu lƣợng thấp, khai thác phục vụ sản xuất
nông nghiệp còn hạn chế.
Hình 2.2. Thác Drai Êgar (thác Buôn Tring), phường An Lạc, thị xã
Buôn Hồ
Về nƣớc ngầm: Độ dày tầng chứa nƣớc biến động từ 60-160m, trung
bình 100m và giảm dần từ Bắc xuống Nam. Mực nƣớc ngầm tƣơng đối phong
phú, có thể khai thác phục vụ sản xuất nông, công nghiệp và dân sinh, bổ
sung cho nguồn nƣớc mặt ở những vùng khó khăn.
44
Từ những điều kiện tự nhiên phân tích ở trên, có thể thấy rằng thị xã
Buôn Hồ có rất nhiều thuận lợi nhƣ: Nằm trong vùng kinh tế Tây Nguyên, có
hệ thống giao thông kết nối với vùng Duyên hải Nam Trung bộ; gần trung tâm
kinh tế của vùng Tây Nguyên là thành phố Buôn Ma Thuột. Thị xã Buôn Hồ
có khí hậu tốt, các nguồn tài nguyên (tài nguyên đất, nƣớc, tài nguyên du
lịch…) đa dạng, phong phú là nguồn lực quan trọng để phát triển các ngành
kinh tế nhƣ thƣơng mại, dịch vụ du lịch, nông nghiệp tạo động lực phát triển
đô thị. Với quỹ đất dồi dào rất thuận lợi cho việc phát triển đô thị cũng nhƣ
phát triển các vùng nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển nkinh tế xã hội
của thị xã. Địa hình đa dạng với cảnh quan đẹp thuận lợi cho xây dựng một đô
thị miền núi mang nét đặc trƣng riêng, góp phần tạo diện mạo đô thị vùng Tây
Nguyên. Vùng có tiềm năng phát triển nông nghiệp cây công nghiệp, cây ăn
trái, cây lƣơng thực, chăn nuôi tạo động lực phát triển nông nghiệp sinh thái
và định hƣớng phát triển cho ngành du lịch nông nghiệp. Có nhiều lợi thế về
cảnh quan thiên nhiên: Rừng thông – sông - hồ – thác nƣớc,... để xây dựng
thƣơng hiệu riêng và điểm đến hấp dẫn của thị xã Buôn Hồ. Tuy nhiên, bên
cạnh những thuận lợi là cơ bản, điều kiện tự nhiên của thị xã Buôn Hồ cũng
có những khó khăn nhất định làm ảnh hƣởng đến công tác trật tự xây dựng
nhƣ: diện tích rộng, địa hình dốc và có nơi bị chia cắt bởi sông, suối……. ảnh
hƣởng tới công tác QLNN về TTXD.
2.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội
2.1.2.1. Thực trạng kinh tế
Giai đoạn 5 năm 2016 - 2020, nền kinh tế của thị xã liên tục có tốc độ
tăng trƣởng khá về giá trị sản xuất; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đúng
hƣớng, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng mạnh cơ cấu thƣơng mại - dịch
vụ gắn với lợi thế so sánh của địa phƣơng; cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thị xã đã
đƣợc quan tâm đầu tƣ; huy động, sử dụng hiệu quả cả nguồn lực công và
45
nguồn lực xã hội, bƣớc đầu tạo nên diện mạo thay đổi ở đô thị và nông thôn;
tỷ lệ đô thị hóa đến cuối năm 2020 đạt 55%; chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới đã có những kết quả hết sức tích cực, tạo sự đồng thuận và phong trào
quần chúng mạnh mẽ; cụ thể:
- Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) trong 05 năm thực
hiện 36.183,9 tỷ đồng, tốc độ tăng trƣởng bình quân 12,52%/năm. Trong đó:
Giá trị sản xuất Nông - Lâm - Thủy sản thực hiện 12.513,6 tỷ đồng, tốc độ
tăng trƣởng bình quân 6,27%/năm (NQ 6%); giá trị sản xuất Công nghiệp -
Xây dựng thực hiện 5.755,8 tỷ đồng, tốc độ tăng trƣởng bình quân
13,03%/năm (NQ 13,38%); giá trị Thƣơng mại - Dịch vụ thực hiện 17.914,5
tỷ đồng, tốc độ tăng trƣởng bình quân 17,34%/năm (NQ17,35%). Cơ cấu các
ngành: Thƣơng mại - Dịch vụ 52,16% (NQ 51,39%); Nông – Lâm - Thủy sản
31,06% (NQ 30,51%); Công nghiệp - Xây dựng 16,78% (NQ 17,56%).
- Thu cân đối ngân sách trên địa bàn đạt 583,31 tỷ đồng, tăng bình quân
10,14%/năm (NQ năm sau tăng thu cao hơn năm trƣớc 10%).
- Huy động vốn đầu tƣ toàn xã hội: 11.537 tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân
trên 11,47%/năm (NQ: 10%/năm).
- Xây dựng 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt 100% so với Nghị quyết
(NQ 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới).
- Phát triển cơ sở hạ tầng:
+ Thủy lợi: Đảm bảo nguồn nƣớc tƣới chủ động cho 87% diện tích có
nhu cầu tƣới (NQ 80%).
+ Giao thông: Các tuyến đƣờng chính xã, phƣờng đƣợc nhựa hóa hoặc
bê tông hóa đạt 66,5% (NQ trên 80%); các tuyến đƣờng liên thôn, buôn, tổ
dân phố đƣợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 77,36% (NQ trên 90%).
46
+ Điện: 100% thôn, buôn có điện lƣới quốc gia (NQ 100%); 99,8% số
hộ đƣợc dùng điện (NQ 100%).
+ Thông tin: 100% số xã, phƣờng có hệ thống thông tin thông suốt (NQ
100%), 100 máy điện thoại (NQ 100 máy) và 16,21 thuê bao internet/100 dân
(NQ: 15,76 thuê bao internet/100 dân).
2.1.2.2. Thực trạng xã hội
Văn hóa - xã hội luôn đƣợc quan tâm, chăm lo và phát triển toàn diện;
sự nghiệp giáo dục đã đƣợc đầu tƣ và nâng cao toàn diện về cơ sở vật chất,
đội ngũ và đổi mới công tác giảng dạy, học tập; công tác dân số, sự nghiệp y
tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân có nhiều cố gắng; công tác tƣ vấn, khám,
điều trị ở các tuyến đảm bảo và chủ động phòng, ngừa dịch bệnh; công tác
giảm nghèo đƣợc cả hệ thống chính trị tập trung nỗ lực lớn, đạt hiệu quả toàn
diện; việc xây dựng đời sống văn hóa, phát triển thể dục - thể thao, văn hóa -
văn nghệ, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa đƣợc quan tâm thực hiện tốt; cụ
thể:
- Quy mô dân số: 101.554 ngƣời. Mức giảm tỷ suất sinh hằng năm
0,3‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,2%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,0%; 100% đối tƣợng chính sách có mức
sống cao hơn so với mức sống trung bình cộng đồng dân cƣ; số ngƣời lao
động có việc làm tăng thêm hàng năm bình quân 1.747 ngƣời; tỷ lệ lao động
qua đào tạo đạt 62%.
- Hệ thống trƣờng lớp phát triến, với 69 cơ sở giáo dục, bố trí tƣơng
đối họp lý theo địa bàn dân cƣ, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của ngƣời
dân. Công tác đầu tƣ cơ sở vật chất trƣờng lớp, trang thiết bị, xây dựng trƣờng
học đạt chuấn quốc gia đã đƣợc tăng cƣờng đầu tƣ; đến nay có 100% xã,
phƣờng có trƣờng THCS; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt
47
74,71%; tỷ lệ học sinh Tiểu học đƣợc học 02 buổi/ngày đạt 85%; 36,40%
thôn, buôn có điểm trƣờng hoặc lớp mẫu giáo; xây dựng đƣợc 08 trƣờng học
đạt chuẩn quốc gia; 100% xã, phƣờng đạt chuẩn phổ cập mầm non cho trẻ 5
tuổi. Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, trong đó: mầm non: 81%; tiểu
học: 88,1%; THCS: 82%; giáo viên THPT có trình độ sau đại học: 16,26%.
- Mạng lƣới y tế từ thị xã đến cơ sở đƣợc củng cố; tranh thủ nguồn vốn
từ các chƣơng trình dự án, thực hiện xây dựng, mở rộng quy mô bệnh viện Đa
khoa thị xã, nâng cấp từ bệnh viện hạng III lên bệnh viện hạng II, với quy mô
250 giƣờng bệnh. Duy trì 100% xã, phƣờng đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ
trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng giảm còn 11,74%; 79,28% dân số tham gia
bảo hiểm y tế; đạt 08 bác sỹ/vạn dân; 45% bác sỹ có trình độ sau đại học; số
lần khám chữa bệnh bình quân 02 lần/ngƣời/năm.
- Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa đạt 90,04%. Tỷ lệ thôn, buôn,
tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa: 95,97% và 98,80% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn
hóa; 10/12 xã, phƣờng đạt chuẩn văn hóa.
Từ những điều kiện kinh tế - xã hội đã phân tích ở trên, có thể thấy
rằng thị xã Buôn Hồ có rất nhiều thuận lợi trong việc phát triển ngành thƣơng
mại dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và một số lĩnh vực nhƣ
giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao và du lịch,...vì vậy, việc định hƣớng
phát triển đô thị đƣợc chia thành 3 phân khu phát triển đô thị nhƣ: khu đô thị
hành chính – Dịch vụ thƣơng mại – Tài chính; khu đô thị văn hóa – dịch vụ;
khu đô thị sinh thái.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi là cơ bản, điều kiện kinh tế- xã
hội của thị xã Buôn Hồ cũng có những khó khăn nhất định nhƣ: Công tác chi
ngân sách cho đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội còn hạn chế;
trình độ dân trí chƣa cao và không đồng đều giữa các khu vực, chƣa hình
48
thành nếp sống văn minh đô thị; cán bộ, công chức phụ trách công tác trật tự
xây dựng còn thiếu và yếu,……. ảnh hƣởng tới công tác QLNN về TTXD.
Hình 2.3. Một góc đô thị Buôn Hồ
2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng tại
thị xã Buôn Hồ (2015- 2020)
2.2.1. Ban hành văn bản pháp luật quản lý nhà nước về trật tự xây
dựng tại thị xã Buôn Hồ
Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 03/02/2012 của Ban Thƣờng
vụ tỉnh ủy về xây dựng, phát triển thị xã Buôn Hồ giai đoạn 2011-2015 và
định hƣớng đến năm 2020; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 08/12/2017 của
Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy về tiếp tục xây dựng, phát triển thị xã Buôn Hồ giai
đoạn đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2025; Quyết định số
49
1187/QĐUBND ngày 29/5/2018 của UBND tỉnh Đắk Lắk, về việc ban hành
Chƣơng trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 08/12/2017
của Ban Thƣờng vụ tỉnh ủy về tiếp tục xây dựng, phát triển thị xã Buôn Hồ
giai đoạn đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2025. Thị ủy, UBND thị xã
đã ban hành các Chƣơng trình hành động, Kế hoạch thực hiện nhằm cụ thể
hóa Nghị quyết của Tỉnh ủy, Chƣơng trình triển khai của UBND tỉnh, trong
đó tập trung vào công tác quy hoạch, thu hút các nguồn lực để đầu tƣ xây
dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,… nhằm phấn đấu hoàn thiện
các tiêu chí đô thị loại IV và đạt một số tiêu chí đô thị loại III vào năm 2025
Để đạt đƣợc mục tiêu xây dựng và phát triển thị xã Buôn Hồ thành đô
thị trung tâm vùng tiểu vùng phía Bắc của tỉnh cũng nhƣ từng bƣớc xây dựng
thị xã Buôn Hồ ngày càng khang trang sạch đẹp. Ủy ban nhân dân tỉnh đã có
nhiều văn bản chỉ đạo UBND thị xã Buôn Hồ và các địa phƣơng tăng cƣờng
công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn nhƣ Công văn số 5412/UBND-
CN, ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Đăk Lăk, về việc tăng cƣờng công tác
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; Công văn số 1022/UBND-CN,
ngày 11/02/2020 của UBND tỉnh Đăk Lăk, về việc tăng cƣờng công tác quản
lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; Công văn số 674/UBND-CN, ngày
21/01/2021 của UBND tỉnh Đăk Lăk, về việc công tác quản lý trật tự xây
dựng trên địa bàn tỉnh.
Trên cở sở các nội dung chỉ đạo của tỉnh, Thị ủy Buôn Hồ đã ban hành
Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 13/11/2018 về xây dựng đô thị văn minh giai
đoạn 2018-2020 và định hƣớng đến năm 2025. Mặt khác, Ủy ban nhân dân thị
xã Buôn Hồ đã chú trọng công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên
địa bàn và đã ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện nhƣ: Quyết định số
733/QĐ-UBND, ngày 21/02/2019, về việc ban hành Quy chế phối hợp quản
lý trật tự đô thị trên địa bàn thị xã Buôn Hồ. Quy chế này quy định trách
50
nhiệm, hình thức, nội dung phối hợp trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi
phạm về hoạt động xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ; quy định rõ trách
nhiệm của Chủ tịch UBND xã, phƣờng; trách nhiệm của Đội trƣởng Đội quản
lý trật tự đô thị; trách nhiệm của Trƣởng phòng Quản lý đô thị; trách nhiệm
của cán bộ, công chức, viên chức đƣợc giao nhiệm vụ quản lý trật tự đô thị;
trách nhiệm của các phòng, ban đơn vị liên quan nhƣ: phòng Tài nguyên –
Môi trƣờng, phòng Tƣ pháp, phòng Nội vụ, phòng Văn hóa thông tin, Công
an thị xã, Đài truyền thanh truyền hình thị xã,…Ngoài ra, quy chế còn đề nghị
UBMTTQVN thị xã, UBMTTQVN các xã, phƣờng tăng cƣờng công tác
tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành về trật tự xây
dựng đô thị trong nhân dân, phối hợp giám sát các hoạt động của cơ quan, tổ
chức, cán bộ, công chức đƣợc giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng.
Ngoài việc ban hành Quyết định số 733/QĐ-UBND, ngày 21/02/2019,
về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thị xã
Buôn Hồ , UBND thị xã Buôn Hồ còn ban hành nhiều văn bản pháp luật
mang tính định hƣớng chung trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn cũng nhƣ các Kế hoạch; Công văn chỉ đạo xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai, xây dựng trên địa bàn thị xã để các đơn vị và UBND
các xã phƣờng tăng cƣờng công tác triển khai thực hiện (Bảng 2.1). Đồng
thời, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao, phòng quản lý đô thị thị xã đã
ban hành Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng công
chức phụ trách công tác quy hoạch, công tác cấp phép xây dựng, xử lý vi
phạm về trật tự xây dựng; ban hành nhiều văn bản hƣớng dẫn, đôn đốc các địa
phƣơng kịp thời xử lý các công trình vi phạm trật tự xây dựng.
51
Bảng 2.1: Một số văn bản về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ
Stt
Nội dung
Số hiệu văn bản
Ngày ban hành
1 21/02/2019
Quyết định số 733/QĐ- UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thị xã Buôn Hồ
Về việc tăng cƣờng công tác quản lý
đầu tƣ xây dựng trên địa bàn thị xã. 2 31/10/2018
Công văn số 1491/UBND- VP
Về việc chấn chỉnh công tác quản lý trật
tự xây dựng trên địa bàn 3 27/3/2019
Công văn số 362/UBND- QLĐT
Về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật
tự xây dựng trên địa bàn thị xã. 4 25/02/2020
Công văn số 291/UBND- VP
5 06/11/2020
Công văn số 1775/UBND- QLĐT Về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng, lập lại trật tự đô thị và quản lý đất đai trên địa bàn
Nguồn: Số liệu cung cấp của phòng Quản lý đô thị
Đánh giá mức độ hiệu quả của việc ban hành các chính sách về
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ qua khảo sát
52
Mức độ, hiệu quả của việc ban hành các các văn bản pháp luật liên
quan đến quản lý trật tự xây dựng là một trong những chỉ tiêu giúp ta đánh giá
đƣợc hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn
Hồ. Để đánh giá các yếu tố đang phân tích, tác giả sử dụng phần mềm
Microsoft Ecxel, cụ thể:
Bảng 2.2: Đánh giá mức độ hiệu quả của việc ban hành hệ thống các văn bản
pháp luật về quản lý trật tự xây dựng
Mức độ đánh (%)
Stt
Nội dung đánh giá
Rất tốt Tốt
Khá
Yếu
1
50
37,3
11,33
Trung Bình 0.67
0,67
Việc ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về QLTTXD trên địa bàn
Nguồn: Xử lý dữ liệu điều tra thực tế
Từ kết quả bảng trên cho thấy, việc ban hành nhiều các văn bản pháp
luật về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã đƣợc đánh giá rất cao, đáp
ứng đáp ứng đƣợc hiệu quả và yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý nhà nƣớc
về trật tự xây dựng.
2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về trật tự xây dựng tại thị xã
Buôn Hồ
Tổ chức bộ máy nhà nƣớc và phân cấp quản lý về trật tự xây dựng
trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đƣợc tổ chức theo các quy định của Luật, các
Nghị định, Thông tƣ hƣớng dẫn và Quyết định phân cấp của UBND tỉnh Đăk
Lăk.
53
UBND THỊ XÃ BUÔN HỒ
PHÕNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
CÁC PHÕNG CHỨC NĂNG CÓ LIÊN QUAN
UBND CÁC XÃ, PHƢỜNG
CÔNG CHỨC LIÊN QUAN
CÔNG CHỨC ĐỊA CHÍNH – XÂY DỰNG
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân cấp QLNN về trật tự xây dựng
Nguồn: UBND thị xã Buôn Hồ
2.2.2.1. Ủy ban nhân dân thị xã
Quản lý việc xây dựng, cấp phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện
xây dựng trên địa bàn. Tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm
trong xây dựng theo thẩm quyền.
Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã: Quản lý trật tự xây
dựng trên địa bàn; đôn đốc, kiểm tra Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phƣờng
trong việc thực quản lý trật tự xây dựng; ban hành kịp thời quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, quyết định cƣỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự
xây dựng theo thẩm quyền; xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phƣờng các
cán bộ dƣới quyền đƣợc giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi
phạm; chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn;
kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành biện pháp cần thiết phù
hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng có hiệu quả.
2.2.2.2. Phòng Quản lý đô thị
54
Phòng Quản lý đô thị có chức năng, nhiệm vụ sau: Tham mƣu, giúp Uỷ
ban nhân dân thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng
trên địa bàn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tình hình vi
phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý; xử lý các cán bộ dƣới quyền
đƣợc phân công quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm.
Thụ lý hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thị xã cấp giấy phép xây dựng; có
trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các phƣờng, xã thanh tra xây dựng
về quản lý sau cấp phép, xác định chỉ giới xây dựng từ khi công trình khởi
công đến khi hoàn công, chủ trì giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có
liên quan đến việc cấp phép xây dựng.
Khi nhận đƣợc đề nghị của Ủy ban nhân dân phƣờng, xã phòng Quản lý
đô thị sẽ phối hợp với thanh tra xây dựng, UBND phƣờng, thị trấn kiểm tra
phần công trình vi phạm giấy phép đƣợc cấp, kiến nghị UBND Uỷ ban nhân
dân thị xã xử lý các vi phạm hoặc thu hồi giấy phép xây dựng do UBND thị
xã cấp. Phòng Quản lý đô thị thị xã Buôn Hồ đã phân công 01 lãnh đạo phòng
phụ trách và 02 chuyên viên phụ trách công tác quản lý trật tự xây dựng trên
địa bàn.
Tại Quy chế phối họp kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt động xây dựng
trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đã quy định trách nhiệm của Trƣởng phòng quản
lý đô thị nhƣ sau: Trƣởng phòng quản lý đô thị có trách nhiệm phân công cán
bộ chuyên quản lý theo dõi phối hợp kiểm tra, hƣớng dẫn cán bộ phụ trách
xây dựng các xã, phƣờng, lập hồ sơ đề xuất xử lý các công trình vi phạm
trong xây dựng; kiểm tra hồ sơ đề xuất UBND thị xã hoặc tham mƣu cho
UBND thị xã đề nghị UBND tỉnh xử lý vi phạm theo trình tự, thẩm quyền;
chủ trì phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vi phạm đối với các công trình
xây dựng sai nội dung giấy phép đƣợc cấp; phối hợp với Ủy ban nhân dân xã,
55
phƣờng thực hiện các biện pháp ngăn chặn kịp thời các trƣờng hợp cố tình
không chấp hành việc đình chỉ xây dựng; tham mƣu, đề xuất
Theo dõi báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND thị xã xử lý đối với Ủy ban
nhân dân xã, phƣờng, cán bộ công chức, viên chức đƣợc giao nhiệm vụ quản
lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm không phát hiện xử lý kịp thời, dung
túng hay bao che cho ngƣời vi phạm.
Đề xuất UBND thị xã lập tổ kiểm tra công tác quản lý đầu tƣ xây dựng
các công trình do UBND thị xã quyết định đầu tƣ. Theo dõi, tổng hợp, báo
cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện quyết định xử phạt vi phạm
hành chính của Chủ tịch UBND thị xã; kiểm tra hồ sơ đề xuất Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thị xã ban hành Quyết định cƣỡng chế phá dỡ công trình đối với
công trình thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân thị xã.
Tổ chức tiếp dân và tham mƣu cho Chủ tịch UBND thị xã giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xây dựng công trình trên địa bàn thị xã trừ
những công trình do Sở xây dựng cấp phép.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra đối với tổ
chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật về hoạt động xây dựng trên địa
bàn; thực hiện công tác báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực xây dựng về phòng Tƣ pháp để tổng hợp báo cáo
theo quy đinh. Thực hiện việc tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực
hiện hàng năm theo chỉ đạo của UBND thị xã.
2.2.2.3. UBND các xã, phường
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ
chức kiểm tra tất cả các công trình đang thi công xây dựng trên địa bàn, kịp
thời phát hiện lập thủ tục xử lý hoặc đề nghị xử lý đối với các công trình vi
phạm trên địa bàn quản lý; chịu trách nhiệm về việc không áp dụng kịp thời
56
các biện pháp ngăn chặn để công trình vi phạm đƣợc tiếp tục xây dựng, gây
lãng phí, tốn kém trong công tác cƣỡng chế tháo dỡ sau này.
Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo quy
định; trƣờng hợp vƣợt quá thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thì phải lập
thủ tục và chuyển ngày hồ sơ xử lý vi phạm hành chính cho UBND thị xã
thành phố xử lý vi phạm hành chính theo quy định; tổ chức thực hiện thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính và quyết định cƣỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự xây dựng. Thực
hiện quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn từng xã, phƣờng theo quy
định.
Tổ chức hòa giải, giải quyết theo thẩm quyền hoặc phối hợp với cơ quan
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ việc phát sinh trong quá
trình thi công các công trình thuộc địa bàn quản lý.
Phối hợp với phòng Quản lý đô thị và các đơn vị liên quan trong việc
kiểm tra các công trình xây dựng khác khi có đề nghị phối hợp.
Tổng hợp tình hình xử lý trật tự xây dựng trên địa bàn, báo cáo về
UBND thị xã để theo dõi, tổng hợp định kỳ: tháng, quí, năm và đột xuất khi
có yêu cầu.
- Cán bộ, công chức xã, phường được giao nhiệm vụ quản lỷ trật tự xây
dựng(cán bộ xây dựng, cán bộ địa chính): Chấp hành và thực hiện đúng quy
trình kiểm tra, phát hiện, lập hồ sơ đề xuất xử lý và ngăn chặn kịp thời mọi vi
phạm về xây dựng trên địa bàn đƣợc phân công phụ trách.
- Các cơ quan có liên quan ở xã, phường: Thủ trƣởng cơ quan công an
xã, phƣờng có trách nhiệm phối hợp với cán bộ địa chính xây dựng trong quá
trình xử lý các trƣờng hợp vi phạm trật tự xây dựng; thực hiện nghiêm chỉnh
các yêu cầu trong quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cƣỡng
57
chế phá dỡ của cấp có thẩm quyền. Các ban ngành, đoàn thể của phƣờng phối
hợp với Cán bộ địa chính - xây dựng tổ chức tuyên truyền các hộ dân thực
hiện đúng các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng; vận động các hộ vi
phạm trật tự xây dựng chấp hành đúng các quyết định xử phạt vi phạm hành
chính về lĩnh vực xây dựng.
2.2.3. Tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về trật tự xây
dựng tại thị xã Buôn Hồ
2.2.3.1. Tuyên truyền giáo dục
Để nâng cao hiểu biết về pháp luật và tính tự giác tuân thủ pháp luật
của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực trật tự xây dựng, Ủy ban nhân dân thị xã
đã chỉ đạo cho các phòng, ban của thị xã phối hợp với các ban, ngành, đoàn
thể tuyên truyền các quy định của Luật xử lý vi phạm hành, các Nghị định của
Chính phủ và một số các văn bản khác liên quan đến quản lý trật tự xây dựng.
Đồng thời, thƣờng xuyên tổ chức tập huấn các văn bản có liên quan trong
công tác quản lý trật tự xây dựng cho cán bộ, công chức địa chính - xây dựng
xã, phƣờng nắm bắt và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.
Ủy ban nhân nhân các xã, phƣờng trên địa bàn thị xã đã phối hợp với
các ban, ngành, đoàn thể của xã, phƣờng tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật
về các quy định của pháp luật trong xây dựng đến nhân dân thông qua các
buổi tập huấn, họp tổ dân phố, thôn buôn. Kết quả của công tác tuyên truyền
là nhận thức của ngƣời dân về chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự
xây dựng đƣợc nâng lên đáng kể.
2.2.3.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch,
kế hoạch
Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Buôn Hồ, tỉnh ĐăkLăk đến
năm 2035 đã đƣợc Sở Xây dựng thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, phê
58
duyệt, đây cũng là cơ sở để thị xã tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch
phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu đô thị để quản lý, kêu
gọi xúc tiến đầu tƣ nhằm phát triển đô thị trong thời gian tới. Đến nay, ngoài
đồ án Quy hoạch chung đang trình phê duyệt, thị xã Buôn Hồ có 25 đồ án quy
hoạch đƣợc duyệt để triển khai thực hiện, trong đó: 05 đồ án quy hoạch phân
khu tỷ lệ 1/2000; 05 đồ án quy hoạch khu chức năng đặc thù; 10 đồ án quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; 05 đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Hầu
hết, các đồ án quy hoạch đã đƣợc công bố, công khai; tổ chức cắm mốc giới
tại thực địa theo quy định để tổ chức, cá nhân biết, thực hiện và giám sát. Từ
những kết quả trên cho thấy, UBND thị xã Buôn Hồ đã quan tâm trong công
tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch, đây là cơ sở cho việc triển khai xây
dựng đô thị, xây dựng công trình theo đúng định hƣớng mà các đồ án quy
hoạch đã đề ra. Hiện nay, thị xã Buôn Hồ có 02 khu dân cƣ đô thị đang đƣợc
triển khai xây dựng; 01 khu trung tâm hành chính thị xã đã triển khai và đang
dần hoàn thiện; 05 khu dân cƣ đô thị đang kêu gọi, xúc tiến đầu tƣ; ngoài ra
còn có nhiều công trình, dự án về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đã và đang
triển khai xây dựng trên địa bàn, góp phần vào việc xây dựng, chỉnh trang và
phát triển đô thị Buôn Hồ ngày càng phát triển.
Công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây dựng ngày
càng đƣợc quan tâm thực hiện; số lƣợng giấy phép xây dựng trong 5 năm qua
đƣợc giải quyết trƣớc thời hạn và đúng thời hạn đạt trên 98%; UBND thị xã
đã chuyển đổi hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001:2015 để thuận tiện trong
công tác quản lý hệ thống chất lƣợng; cung cấp hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính trực tuyến mức độ 3, 4 để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, cá
nhân có nhu cầu. Ngoài ra, hàng năm, UBND thị xã ban hành và triển khai kế
hoạch kiểm tra công tác trật tự xây dựng trên địa bàn; qua kiểm tra đã kịp thời
phát hiện và chấn các trƣờng hợp vi phạm.
59
2.2.4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt các vi phạm về trật tự
xây dựng
Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đƣợc tăng cƣờng,
đi vào hoạt động nề nếp, có chất lƣợng và đạt hiệu quả cao hơn qua từng
năm. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về trật tƣ xây dựng có
vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng về quản lý trật tự xây
dựng. Kết quả khảo sát cho thấy: Có 119 ý kiến (79,3%) cho rằng hoạt động
thanh tra, kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn thị
xã Buôn Hồ là rất tốt và tốt.
Bảng 2.3: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về
trật tư xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ
Mức độ đánh (%)
Stt
Nội dung đánh giá
Rất tốt Tốt
Khá
Yếu
1
37,3
11,33
0,67
Trung Bình 0.67
44,00
35,33
19,33
1,33
0,00
Công tác kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng
Nguồn: Xử lý dữ liệu điều tra thực tế
Trong thời gian 5 năm, tổng số công trình xây dựng đã qua kiểm tra là
1.308 công trình/1.874 công trình đƣợc cấp phép xây dựng; số công trình vi
phạm 102/1.308 chiếm tỷ lệ 7,7%. Hầu hết, các vi phạm chủ yếu là xây dựng
nhà sai giấy phép xây dựng và một số ít công trình xây dựng nhà không có
giấy phép xây dựng; đã xử phạt vi phạm hành chính 47 trƣờng hợp, với tổng
số tiền là 330 triệu đồng; áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ là 10 trƣờng hợp.
Qua số liệu trên cho thấy việc ý thức chấp hành các quy định về trật tự
xây dựng của ngƣời dân trên địa bàn thị xã đã nâng lên rõ rệt; tuy vậy tình
trạng vi phạm trật tƣ xây dựng vẫn còn xảy ra, nhất là việc xây dựng sai giấy
phép xây dựng (chủ yếu là xây dựng vƣợt diện tích đƣợc cấp); Ủy ban nhân
dân thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phƣờng đã tăng cƣờng chỉ đạo lực lƣợng
60
kiểm tra, xử lý các trƣờng hợp vi phạm nhằm tăng cƣờng kỷ luật, kỷ cƣơng
hành chính, đảm bảo công tác quản lý quy hoạch, mỹ quan đô thị. Tuy nhiên,
kết quả trên vẫn chƣa phản ánh hết đƣợc tình trạng vi phạm trật tự xây dựng
trên địa bàn thị xã vì vẫn còn trƣờng hợp xây dựng không phép, trái phép
chƣa đƣợc phát hiện, kiểm tra và xử lý kịp thời.
2.2.5. Công tác sơ, tổng kết
Định kỳ hàng năm, UBND thị xã tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá
tình hình triển khai thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;
qua công tác đánh giá những việc đã thực hiện, những vấn đề còn tồn tại và
những nguyên nhân để đề ra những giải pháp thực hiện có hiệu quả trong thời
gian tới. Đồng thời, qua công tác sơ, tổng kết, UBND thị xã cũng đã kịp thời
biểu dƣơng, khen thƣởng những tập thể, cá nhân có thành tích tốt và phê bình,
kiểm điểm, kỷ luật những trƣờng chƣa làm tốt hoặc vi phạm các quy định
quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng. Trong 5 năm, UBND thị xã đã xử lý kỷ
luật 01 Chủ tịch UBND phƣờng, 01 phó Chủ tịch UBND phƣờng, 01 công
chức địa chính phƣờng vì đã để xảy ra những sai phạm trong quản lý trật tự
xây dựng trên địa bàn.
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng
và cấp phép xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ
2.3.1. Kết quả đạt được
Trong thời gian qua, công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị
xã Buôn Hồ ngày càng đƣợc quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện đạt đƣợc
kết quả nổi bật sau đây:
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự xây
dựng đƣợc triển khai sâu rộng từ thị xã đến các xã, phƣờng dẫn đến nhận thức
về chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng của các cơ quan, tổ
chức, cán bộ, công chức và ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng lên từ đó đã góp
61
phần tham gia quản lý và thực hiện tốt trật tự xây dựng.
- Về tổ chức bộ máy QLNN về TTXD: Về cơ bản cơ cấu tổ chức bộ
máy QLNN về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đảm bảo đúng
theo quy định của pháp luật, phân công trách nhiệm, thẩm quyền rõ ràng, cụ
thể trong thực thi công vụ; việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công
tác quản lý trật tự xây dựng đô thị từng bƣớc đƣợc quan tâm thực hiện, góp
phần vào thực hiện tốt công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
- Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch đã đƣợc các ngành các cấp
quan tâm triển khai; việc triển khai các kế hoạch thƣờng xuyên duy trì; công
tác giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng ngày càng đạt nhiều
kết quả tích cực, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân dễ thực hiện do thủ tục đơn giản, gọn, khả
năng thực hiện cao hơn; lực lƣợng công chức quản lý trật tự xây dựng đƣợc
bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng đáp ứng đƣợc nhiệm vụ đề ra;
- Công tác công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát xử lý vi phạm trật tự
xây dựng bƣớc đầu đã đạt đƣợc hiệu quả nhất định. Qua số liệu thống kê kết
quả nêu trên, chúng ta thấy rõ sự chuyển biến tích cực của công tác quản lý
trật tự xây dựng tại thị xã Buôn Hồ: Số công trình xây dựng có phép có chiều
hƣớng tăng lên; các trƣờng hợp vi phạm trật tự xây dựng có chiều hƣớng
giảm; việc chấp hành pháp luật của các chủ công trình xây dựng đã nghiêm
túc hơn; trật tự kỷ cƣơng trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng đã có chuyển
biến đáng kể.
Ủy ban nhân dân thị xã đã ban hành đƣợc quy chế phối hợp kiểm tra,
xử lý vi phạm về hoạt động xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đã tạo cơ sở
cho các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng, phối hợp chặt chẽ
trong kiểm tra, xử lý các trƣờng hợp vi phạm trật tự xây dựng; phát huy đƣợc
sức mạnh của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có
62
liên quan theo quy định của pháp luật. Hành vi vi phạm về trật tự xây dựng cơ
bản đã đƣợc phát hiện kịp thời, việc xử lý đã đần thực hiện nghiêm, đúng quy
định của pháp luật.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động ngƣời dân chấp
hành các quy định về trật tự xây dựng trong những năm qua vẫn còn có những
hạn chế nhất định; việc tuyên truyền chƣa sâu, chƣa có nhiều hình thức tuyên
truyền trực quan, thời lƣợng dành cho tuyên truyền các quy định về trật tự xây
dựng không nhiều.
Quy hoạch phân khu đô thị tuy đã đƣợc quan tâm triển khai nhƣng độ
phủ quy hoạch chỉ đạt khoảng 26,6%, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 còn đạt
thấp; số đồ án quy hoạch đã đƣợc phê duyệt khá lâu nhƣng chậm đƣợc rà soát,
điều chỉnh,... làm ảnh hƣởng đến công tác quản lý, kêu gọi xúc tiến đầu tƣ.
Việc triển khai cụ thể hóa các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết
không đạt yêu cầu do thiếu kinh phí,...
Công tác giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây
dựng tuy có nhiều đổi mới nhƣng số hồ sơ giải quyết quá hạn vẫn còn xảy ra;
việc triển khai giải quyết hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4 chƣa cao do ngƣời dân
vẫn muốn nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa.
Đội ngũ công chức phụ trách lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng từ thị xã
đến các xã, phƣờng còn thiếu và yếu; một số cán bộ địa chính - xây dựng ở
xã, phƣờng đa phần chỉ có trình độ chuyên môn là trung cấp xây dựng, một số
có chuyên môn không phù hợp nên có phần hạn chế trong công tác tham mƣu,
xử lý các trƣờng hợp xây dựng vi phạm trật tự xây dựng.
Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng trên
địa bàn thị xã chƣa thƣờng xuyên, công chức phụ trách lĩnh vực này ở các xã,
63
phƣờng đôi khi thiếu kiểm tra, còn để tình trạng công trình không phép, trái
phép xây dựng sắp hoàn thành mới tiến phát hiện, gây khó khăn trong việc xử
lý. Vai trò, trách nhiệm của ngƣời đứng đầu trong công tác quản lý trật tự xây
dựng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Việc xử lý vi phạm hành chính trong
hoạt động xây dựng chỉ dừng ở việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính mà thiếu sự giám sát việc chấp hành các quyết định xử phạt nhƣ:
thực hiện biện pháp chế tài, áp dụng các biện pháp cƣỡng chế để thực hiện.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Trong chƣơng 2, tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật
tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk thông qua các nội
dung cụ thể nhƣ sau: Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và các điều kiện khác
của thị xã Buôn Hồ từ đó rút ra ảnh hƣởng tới hoạt động quản lý nhà nƣớc về
trật tự xây dựng của thị xã; phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự
xây dựng tại thị xã Buôn Hồ nhƣ: việc ban hành văn bản pháp luật QLNN về
trật tự xây dựng tại thị xã Buôn Hồ, công tác tổ chức bộ máy QLNN về trật tự
xây dựng tại thị xã Buôn Hồ; tổ chức thực hiện công tác QLNN về trật tự xây
dựng tại thị xã Buôn Hồ. Từ những phân tích thực trạng nêu trên, tác giả đã
đánh giá khái quát những kết quả đã đạt đƣợc, những tồn tại hạn chế và
nguyên nhân để từ đó đề ra những giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về
trật tự xây dựng trong chƣơng 3.
64
Chƣơng 3
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TRẬT
TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK
GIAI ĐOẠN 2021-2025
3.1. Quan điểm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng
trên địa bàn thị xã Buôn Hồ
3.1.1. Quan điểm chung
Để tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị của
thị xã Buôn Hồ trong thời gian tới, theo tác giả chính quyền thị xã Buôn Hồ
cần đƣa ra những quan điểm quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn
thị xã nhƣ sau:
Một là, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công tác quy hoạch; thực hiện
đồng bộ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Buôn Hồ đến năm
2035 gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã đến năm
2025. Tiếp tục thực hiện các định hƣớng tổng thể phát triển đô thị và quy
hoạch đô thị, xây dựng giai đoạn 2020 - 2025; xây dựng quy hoạch chuyên
ngành; nâng cao độ phủ quy hoạch 1/2000; rà soát, điều chỉnh bổ sung các
quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết 1/500; đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu
tƣ các khu dân cƣ đô thị, các dự án nhƣ: chợ phƣờng Thống Nhất, Bình Tân;
khu du lịch sinh thái đèo Hà Lan, cụm Công nghiệp Buôn Hồ,... để từng bƣớc
đầu tƣ xây dựng tiến tới đồng bộ và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị, chỉnh
trang vỉa hè các tuyến đƣờng chính khu vực nội thị. Cải tạo và bảo tồn các
buôn truyền thống, các bến nƣớc tại các buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại
chỗ; phát huy bản sắc kiến trúc truyền thống, gắn kết với địa hình tự nhiên,
tạo không gian kiến trúc cảnh quan mang tính đặc thù của vùng Tây Nguyên.
65
Ha là, tăng cƣờng sự lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra của các cấp ủy đảng,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả của chính quyền xã, phƣờng, các đơn vị trong tổ
chức thực hiện; đặc biệt, chú trọng đến việc xử lý kiên quyết, nghiêm minh,
kịp thời, dứt điểm đốỉ với các đối tƣợng và hành vi cố tinh vi phạm các quy
định về quản lý trật tự xây dựng; ban hành quy chế quy định trách nhiệm
ngƣời đứng đầu địa phƣơng (Bí thƣ, Chủ tịch UBND các xã, phƣờng) trong
việc quản lý trật tự xây dựng.
Ba là, xử lý kiên quyết tình trạng lấn chiếm đất công, sử dụng sai mục
đích vi phạm Luật Đất đai, Luật Xây dựng, đảm bảo các công trình xây dựng
theo quy định phải có giấy phép xây dựng đều đƣợc cấp phép xây dựng trƣớc
khi khởi công.
Bốn là, tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật làm
chuyển biến về nhận thức trong nhân dân để tham gia thực hiện quản lý quy
hoạch. Quy hoạch, đào tạo, bồi duỡng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ
làm công tác quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng; thực hiện ứng dụng công
nghệ hiện đại công nghệ thông tin trong công tác quản lý về trật tự xây dựng,
nhất là việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực câp phép xây dựng.
Từ những quan điểm nêu trên, công tác quản lý trật tự xây dựng cần
phải đƣợc đổi mới, củng cố, hoàn thiện trên các mặt từ tổ chức lực lƣợng, ban
hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cấp, các
ngành của thị xã cùng tham gia vào hoạt động quản lý trật tự xây dựng.
3.1.2. Mục tiêu
Để tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị của
thị xã Buôn Hồ trong thời gian tới, theo tác giả chính quyền thị xã Buôn Hồ
cùng với việc đƣa ra những quan điểm quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng
trên địa bàn thị xã nhƣ trên cần xác định và thực hiện các mục tiêu:
66
Đƣa công tác quy hoạch, quản lý xây dựng và quản lý tài nguyên, môi
trƣờng vào nền nếp và đúng theo quy định của pháp luật theo quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã đến 2025 và quy hoạch chung xây thành
phố đến năm 2025 đã đƣợc phê duyệt và triển khai thực hiện.
Tập trung huy động các nguồn lực triển khai các quy hoạch, đầu tƣ xây
dựng cơ sở hạ tầng đô thị để thị xã Buôn Hồ trở thành đô thị loại III vào năm
2025.
Quản lý trật tự xây dựng có hiệu quả, giữ gìn đƣợc bản sắc kiến trúc
truyền thống, gắn kết với địa hình tự nhiên, tạo không gian kiến trúc cảnh
quan mang tính đặc thù của vùng Tây Nguyên kết hợp với việc phát triển đô
thị hiện đại, từng bƣớc xây dựng thị xã Buôn Hồ văn minh, sáng, xanh, sạch,
đẹp xứng đáng là trung tâm tiểu vùng phía Bắc của tỉnh.
Giảm cơ bản xây dựng không phép, sai phép, không còn công trình sai
phạm nghiêm trọng, xử lý triệt để các trƣờng hợp xây dựng trái phép; hạn chế
khiếu nại, tố cáo của nhân dân.
3.2. Giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng
trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng là
yếu tố rất quan trọng, là cơ sở, công cụ để các cơ quan quản lý nhà nƣớc về
trật tự xây dựng, tác động vào các hành vi, hoạt động xây dựng của tổ chức,
cá nhân. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng
càng đầy đủ, đồng bộ và thống nhất, cụ thể và ổn định, càng tạo điều kiện để
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng, càng thu
hút các nhà đầu tƣ vào xây dựng phát triển, thiết lập trật tự, kỷ cƣơng trong
quản lý xây dựng; xây dựng và củng cố Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ
67
nghĩa. Do vậy, đề nghị Nhà nƣớc hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý đô
thị nói chung về quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị nói riêng nhƣ:
Thƣờng xuyên bổ sung, đổi mới và hoàn thiện các văn bản hƣớng dẫn Luật
xây dựng, Luật đất đai… Đặc biệt là các văn bản quy định, hƣớng dẫn về việc
cấp phép xây dựng cho phù hợp với yêu cầu tình hình phát triển của thực tiễn
để đảm bảo đồng bộ và thống nhất với nhau, tránh sự mâu thuẫn, trái ngƣợc
nhau. Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực xây dựng cho cụ thể, thuận tiện cho việc xử lý các trƣờng hợp
vi phạm trật tự xây dựng một cách đúng nhất.
Đầu tƣ nghiên cứu, xây dựng hệ thống các quy trình, quy phạm, tiêu
chuẩn và quy chuẩn, sổ tay thiết kế, quy chế quản lý quy hoạch, quản lý xây
dựng... phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển địa bàn và yêu cầu hội nhập
quốc tế trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện cơ chế lấy ý kiến đóng góp của
nhân dân và tổ chức, doanh nghiệp trƣớc khi ban hành những văn bản pháp
luật liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ và quyền lợi họp pháp của công dân, tổ
chức.
Đối với chính quyền tỉnh Đăk Lăk và chính quyền thị xã Buôn Hồ cần
đổi mới việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây
dựng theo thẩm quyền đồng thời tích cực tiến hành rà soát các văn bản pháp
luật của nhà nƣớc có liên quan đến quản lý xây dựng, quản lý trật tự xây
dựng, báo cáo các cơ quan nhà nƣớc cấp trên sửa đổi cho phù hợp, tạo cơ sở
pháp lý để thực hiện việc quản lý nhƣ nội dung một số điều khoản không phù
hợp của các văn bản hiện hành.
Phòng Quản lý đô thị phối hợp với phòng Tƣ pháp thị xã định kỳ rà
soát các văn bản quy định về quản lý trật tự xây dựng đã hết hiệu lực thông
báo cho các xã, phƣờng đƣợc biết, thông báo rộng rãi trên thông tin đại chúng
cho nhân dân biết và tuân thủ. Đồng thời kịp thời mở các lớp tập huấn văn
68
bản mới cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác quản lý trật tự xây dựng trên
địa bàn thành phố biết để thực hiện, áp dụng đúng, tránh tối đa việc chủ đầu
tƣ kiện lại các quyết định xử phạt về trật tự xây dựng của cơ quan có thẩm
quyền. Sửa đổi, bổ sung lại quy chế phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt
động xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ cho phù hợp với các quy định mới
của Chính phủ, Bộ Xây dựng và UBND tỉnh.
3.2.2. Nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ
công chức quản lý trật tự xây dựng
Kiến nghị cấp thẩm quyền có chính sách, cơ chế ƣu đãi, thu hút cán bộ
công chức có trình độ, năng lực, có bản lĩnh chính trị vững vàng vào công tác
trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng tại địa phƣơng
Lãnh đạo, công chức quản lý trật tự xây dựng của thị xã, công chức
đƣợc phân công làm công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa các xã, phƣờng
phải có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc xử lý vi phạm của địa phƣơng;
phát hiện kịp thời những trƣờng hợp vi phạm, tham mƣu cho Chủ tịch UBND
thị xã hoặc UBND các xã phƣờng xử lý các trƣờng hợp vi phạm theo thẩm
quyền. Trong công tác quản lý trật tự xây dựng, công chức địa chính – xây
dựng ở xã, phƣờng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc trực tiếp kiểm
tra, phát hiện và thiết lập hồ sơ xử lý vi phạm ở những khâu đầu tiên; lực
lƣợng này phải thƣờng xuyên bám sát địa bàn, kiểm tra để phát hiện xử lý kịp
thời những sai phạm. Lực lƣợng công chức phụ trách công tác quản lý trật tự
xây dựng ở xã, phƣờng phải có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tƣ tƣởng
đạo đức tốt. Trọng dụng ngƣời có tài năng kịp thời có hình thức xử lý nhƣ là:
thuyên chuyển, xử lý kỷ luật những cán bộ vi phạm, thoái hóa về đạo đức;
mạnh dạn xây dựng cơ chế đƣa ra khỏi bộ máy những cán bộ công chức
không đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng với nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng
đô thị.
69
Cần đẩy mạnh hơn nữa việc đổi mới tƣ duy trong quản lý nhà nƣớc về
đô thị đi đôi với việc nâng cao phẩm chất, năng lực và trình độ cán bộ quản lý
trật tự xây dựng các cấp; tăng cƣờng phân cấp quản lý đô thị, nâng cao quyền
hạn, trách nhiệm của chính quyền địa phƣơng, tổ chức bộ máy tinh giản, gọn
nhẹ nâng cao tính hiệu quả, hiệu lực quản lý; củng cố kiện toàn bộ máy lãnh
đạo và đội ngũ cán bộ công chức phòng Quản lý đô thị. Đồng thời, làm tốt
công tác quản lý cán bộ; tăng cƣờng bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tăng
thẩm quyền, đầu tƣ cơ sở vật chất để các lực lƣợng làm công tác quản lý trật
tự xây dựng đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ. Kịp thời khen thƣởng các tập
thể, cá nhân có thành tích, đi đôi với kiểm điểm, xử lý tổ chức, cá nhân không
hoàn thành nhiệm vụ, buông lỏng quản lý, bao che, dung túng cho hành vi vi
phạm trật tự xây dựng; tăng cƣờng kỷ luật, kỷ cƣơng hành chính, đạo đức
công vụ, bảo đảm trong sạch đội ngũ công chức làm công tác quản lý trật tự
xây dựng đô thị.
Chú trọng hơn nữa công tác đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ bằng nhiều
hình thức phù hợp với thực tế trình độ, kinh nghiệm và kiến thức. Trƣớc mắt,
cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý đô thị cho đội
ngũ cán bộ công chức của phòng quản lý đô thị, công chức địa chính – xây
dựng tại các xã, phƣờng. Trang bị cho công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị
các cấp những kiến thức cơ bản về quản lý đô thị, kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo
điều hành và thực thi các nhiệm vụ quản lý quy hoạch đô thị, đầu tƣ xây dựng
và quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đô thị; quản lý phát triển và sử dụng đất
đô thị, kiến trúc - cảnh quan đô thị,….
Xây dựng cơ chế tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng dân cƣ tham gia
vào quá trình kiểm soát bằng cách thiết lập hệ thống thông tin nhƣ: Thiết lập
phần mềm phản ánh thông tin hiện trƣờng, các số điện thoại nóng... để thu
thập ý kiến phản ánh của nhân dân đối với các hành vi vi phạm về trật tự xây
70
dựng. Khi ngƣời dân cung cấp thông tin cho chính quyền và các cơ quan chức
năng các biểu hiện vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng sẽ giúp các cơ
quan quản lý kịp thời nắm bắt và có những biện pháp ngăn ngừa, xử lý. Bên
cạnh đó, cần có cơ chế thƣởng và đảm bảo an toàn cho những ngƣời tố giác,
phát hiện, kể cả đối với các vi phạm biểu hiện tiêu cực của bộ máy công
quyền.
3.2.3. Làm tốt hơn nữa công tác quản lý quy hoạch, cấp phép xây
dựng
- Đối với công tác quy hoạch đô thị: Tổ chức rà soát tổng thể, xem xét
lại sự phù hợp và tính khả thi, từ đó tổ chức điều chỉnh lại quy hoạch cho phù
hợp với tình hình phát triển thực tế. Đồ án quy hoạch đô thị phải đƣợc lập bởi
đơn vị tƣ vấn có năng lực, kinh nghiệm, đƣợc lựa chọn thông qua thi tuyển
thiết kế hoặc đấu thầu trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch đã đƣợc duyệt. Ý kiến
của nhân dân, của các nhà quản lý, chuyên môn, các nhà khoa học phải đƣợc
tiếp thu một cách nghiêm túc ngay từ khi lập nhiệm vụ thiết kế; là cơ sở cho
việc lập, thẩm định và trình duyệt đồ án quy hoạch đô thị. Ngay sau khi đồ án
quy hoạch đô thị đƣợc phê duyệt, chủ đầu tƣ phải tổ chức công bố công khai
nội dung đồ án, kế hoạch thực hiện, thứ tự các công trình ƣu tiên cần đƣợc
đầu tƣ xây dựng theo các giai đoạn ngắn hạn - dài hạn, theo kế hoạch lộ trình
đã đƣợc đặt ra; cách thức tổ chức thực hiện (phƣơng án kêu gọi, huy động
vốn, phƣơng án tái định cƣ)... bằng cách thông báo rộng rãi trên các phƣơng
tiện thông tin đại chúng; in thành ấn phẩm để phát cho nhân dân vùng quy
hoạch biết để thực hiện và giám sát thực hiện. Tổ chức triển khai cắm mốc
giới ngoài thực địa, cấm mọi hoạt động xây dựng trong vùng quy hoạch; tăng
cƣờng công tác hậu kiểm, thanh tra kiểm tra và xử lý nghiêm khắc các trƣờng
hợp vi phạm ngay từ khi mới bắt đầu có dấu hiệu vi phạm. Đối với các quy
hoạch chậm triển khai hoặc không thể triển khai đƣợc thì phải tổ chức rà soát
71
điều chỉnh hoặc hủy bỏ theo đúng thời hạn quy định của Luật Quy hoạch đô
thị.
- Giải pháp quản lý thực hiện quy hoạch đô thị: Xây dựng, ban hành
Chƣơng trình xây dựng phát triển đô thị thị xã Buôn Hồ đến năm 2025. Đối
với các dự án khu đô thị mới, khu dân cƣ mới, căn cứ vào đồ án quy hoạch
đƣợc duyệt, thị xã xác định những khu vực cần phát triển khu dân cƣ và khu
đô thị mới; xây dựng chƣơng trình kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn
ngắn hạn, dài hạn; thông báo rộng rãi cho nhân dân biết cùng tham gia thực
hiện, tổ chức cắm mốc giới, cấm mọi hoạt động xây dựng, phân lô tách thửa
đất...; tập trung mọi nguồn lực đầu tƣ xây dựng các dự án trọng điểm; kêu gọi,
khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm cùng tham gia
thực hiện đầu tƣ xây dựng các dự án hạ tầng đô thị.
- Công tác cấp phép xây dựng: Từ thực trạng và nguyên nhân nêu trên,
công tác cải cách thủ tục hành chính trong công tác cấp giấy phép xây dựng
phải là việc làm thƣờng xuyên và liên tục của cơ quan cấp giấy phép xây
dựng nhằm mục tiêu đơn giản hóa về thủ tục; cải tiến quy trình giải quyết
theo hƣớng liên thông, rõ ràng, minh bạch và công khai để tạo điều kiện thuận
lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong việc xin cấp giấy phép xây
dựng; đồng thời kiểm tra, phát hiện xử lý kịp thời những biểu hiện nhũng
nhiễu, tiêu cực của các cán bộ công chức góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nƣớc là việc làm cấp thiết phải thực hiện, kiến nghị một số
giải pháp cụ thể nhƣ sau:
+ Các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng phải thƣờng
xuyên niêm yết công khai các quy định pháp luật, quy trình và thủ tục trong
công tác cấp giấy phép xây dựng để nhà đầu tƣ và ngƣời dân dễ dàng tiếp cận,
thực hiện theo đúng quy định; tiếp tục triển khai dịch vụ công trực tuyến mức
72
độ 3, 4 tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thị
xã để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuận tiện trong quá trình thực hiện.
+ Phối hợp với các sở, ngành liên quan của tỉnh nghiên cứu trình Ủy
ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật để áp dụng rộng rãi, công khai minh bạch; nhằm hạn chế tình trạng
để các nhà đầu tƣ, ngƣời dân phải xin ý kiến các cơ quan chức năng về các chỉ
tiêu kiến trúc - quy hoạch, chiều cao công trình, phòng cháy chữa cháy cho
từng công trình trƣớc khi xin cấp giấy phép xây dựng.
+ Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra thƣờng xuyên công tác cấp giấy phép
xây dựng, duy trì đều đặn các cuộc họp giao ban chuyên đề về công tác cấp
phép xây dựng nhằm thúc đẩy công việc, đảm bảo thời hạn giải quyết theo
quy định; tiếp tục rà soát định kỳ hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001: 2015
nhằm phát hiện những khâu trì trệ, ách tắc hoặc những vƣớng mắc phát sinh
để kịp thời chấn chỉnh hay kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp để việc cấp giấy phép đi vào nề nếp, có hiệu quả thật sự, củng cố
lòng tin của ngƣời dân đối với nhà nƣớc.
3.2.4. Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
của toàn xã hội về công tác quản lý xây dựng phát triển đô thị và trật tự xây
dựng đô thị
Tăng cƣờng tuyên truyền các văn bản pháp luật quy định trách nhiệm
của chủ đầu tƣ trong việc xây dựng các công trình, đặc biệt là công trình nhà
ở riêng lẻ của ngƣời dân; quy trình, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
những nội dung vi phạm và hình thức xử lý để tổ chức, cá nhân biết và chấp
hành. Hình thức tuyên truyền phải đa dạng, dễ hiểu bằng nhiều phƣơng tiện
nhƣ: Trên trang thông tin điện tử của UBND các xã, phƣờng; niêm yết công
khai tại Hội trƣờng các thôn, buôn, tổ dân phố; qua các buổi tuyên truyền
pháp luật ở khu dân cƣ, qua hệ thống đài truyền thanh ở các xã,
73
phƣờng,....Đặc biệt, là phải xử phạt nghiêm minh một số trƣờng hợp vi phạm
trật tự xây dựng để làm gƣơng cho các hộ khác phải nghiêm túc trong việc
chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng.
Biên tập và phổ biến tài liệu hƣớng dẫn chuẩn bị hồ sơ tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ cấp phép xây dựng; phối hợp với sở Nội vụ, đài truyền hình tỉnh
xây dựng chƣơng trình “Dân hỏi, thủ trƣởng cơ quan hành chính trả lời” để
thực hiện các buổi “hỏi, đáp” trực tuyến nhằm tuyên truyền, phổ biến các quy
định của pháp luật đến cho ngƣời dân và các tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh
vực trật tự xây dựng.
Tiếp tục phát động phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cƣ, nếp sống văn minh đô thị và đƣa nội dung này vào quy
ƣớc, hƣơng ƣớc của thôn, buôn, tổ dân phố; tuyên truyền vận động để nhân
dân tự giác tham gia thực hiện, khuyến khích nhân dân đấu tranh, phê phán
những việc tiêu cực, lạc hậu, khen thƣởng kịp thòi khen thƣởng những tổ
chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc xây dựng nếp sống văn hóa đô thị.
Chủ động soạn thảo, ban hành các tài liệu hƣớng dẫn “Một số điều cần
biết khi xây dựng nhà ở nhân dân”, trong đó tóm tắt những vấn đề chủ yếu,
phổ cập quy chuẩn, quy phạm về kiến trúc, quy hoạch, kỹ thuật xây dựng, vệ
sinh môi trƣờng, thủ tục cấp giấy phép xây dựng,...Tài liệu hƣớng dẫn đƣợc
phổ biến tới nhân dân trong các buổi sinh hoạt thôn, buôn, tổ dân phố và phổ
biến rộng rãi trên các thông tin đại chúng để góp phần nâng cao hiểu biết của
ngƣời dân.
Thực hiện việc niêm yết công khai các thủ tục về cấp giấy phép xây
dựng, các quy định về xử lý các trƣờng họp vi phạm trật tự xây dựng tại trụ sở
Ủy ban nhân dân phƣờng, xã; hội trƣờng thôn, buôn, tổ dân phố. Công khai
các trƣờng hợp vi phạm trật tự và thông tin về xử lý vi phạm trên thông tin đại
74
chúng nhƣ đài phát thanh để nhân dân biết, tác động đến ý thức chấp hành
pháp của các hộ vi phạm cũng nhƣ các hộ dân khác.
3.2.5. Thực hiện tốt việc phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong
quản lý trật tự xây dựng
Tiếp tục thực hiện quy chế phối hợp giữa UBND thị xã với Thƣờng
trực UBMTTQVN thị xã và các đoàn thể, Ban Tuyên giáo Thị ủy trong công
tác giải quyết những vấn đề nổi cộm, bức xúc của nhân dân.
Thực hiện nghiêm quy chế phối hợp giữa UBND thị xã với thanh tra Sở
Xây dựng, giữa phòng Quản lý đô thị với UBND các xã, phƣờng trong công
tác quản lý trật tự xây dựng.
Phòng Quản lý đô thị thị xã tăng cƣờng công tác phối hợp với phòng
Tài nguyên – Môi trƣờng trong công tác lập quy hoạch, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và xử lý các trƣờng hợp xây dựng trái phép.
3.2.6. Hoàn thiện quản lý việc thi công xây dựng sau cấp phép xây
dựng
Khi phòng chuyên môn giao giấy phép xây dựng cho các chủ đầu tƣ
phải nhắc nhở các chủ đầu tƣ đến trình báo, nộp giấy phép xây dựng pho to
cho Ủy ban nhân dân phƣờng, xã nơi có công trình xây dựng biết để kiểm tra,
theo dõi việc chấp hành đúng các quy định trong giấy phép.
Cán bộ địa chính - xây dựng xã, phƣờng tăng cƣờng kiểm tra, giám sát
việc tuân thủ các quy định về thiết kế, độ cao... công trình xây dựng đã đƣợc
cơ quan cấp phép phê duyệt trong giấy phép xây dựng của chủ đầu tƣ; phát
hiện, báo cáo các trƣờng hợp xây dựng sai phép cho lãnh đạo Ủy ban nhân
dân phƣờng, xã biết và đề xuất hƣớng xử lý kịp thời. Đồng thời Phòng quản
lý đô thị cũng phải thành lập tổ đi kiểm tra các công trình đã cấp phép có tuân
75
thủ theo đúng nhƣ trong giấy phép xây dựng đã đƣợc cấp hay không, đề xuất
lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố xử lý các trƣờng hợp sai phạm.
Tổ chức những lớp tập huấn chuyên sâu về kỹ năng, nghiệp vụ đọc
bảng vẽ thiết kế cho cán bộ địa chính - xây dựng xã phƣờng, thanh tra xây
dựng để phục vụ cho viêc kiểm tra phát hiện các phần sai phép của công trình
để có hƣớng đề xuất xử lý đúng.
Phòng quản lý đô thị thành phố phối hợp UBND xã, phƣờng để nắm
bắt đề nghị thu hồi các giấy phép xây dựng của những trƣờng hợp không thi
công công trình xây dựng.
3.2.7. Thực hiện quyết liệt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải
quyết khiếu nại tố cáo về trật tự xây dựng đô thị, phát hiện, xử lý kịp thời,
triệt để, nghiêm minh các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trật tự xây
dựng là một nhiệm vụ thƣờng xuyên và hết sức quan trọng của quản lý nhà
nƣớc về trật tự xây dựng. Mục đích là nhằm phát hiện, chấn chỉnh và xử lý
các vi phạm để làm cho các hoạt động xây dựng phải tuân theo quy hoạch, kế
hoạch và các quy định pháp luật. Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà
nƣớc về trật tự xây dựng thì cần phải đổi mới và tăng cƣờng công tác thanh
tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo hƣớng cụ thể nhƣ sau: Thanh
tra, kiểm tra phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và liên tục; thiết lập các hệ
thống thông tin kiểm tra, phát hiện vi phạm nhanh chóng (đƣờng dây nóng) ở
các phƣờng, các cơ quan quản lý về trật tự xây dựng; kịp thời thụ lý, giải
quyết đơn thƣ khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân theo luật định, tránh để
tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài tạo thành điểm nóng hoặc khiếu nại tố cáo
vƣợt cấp.
76
Xử lý nghiêm minh các vi phạm theo pháp luật (cả ngƣời vi phạm và
cán bộ, công chức ở thị xã và xã, phƣờng để xảy ra tình trạng vi phạm đến
mức phải xử lý). Công chức quản lý trật tự xây dựng, nhất là công chức ở xã,
phƣờng phải thƣờng xuyên kiểm tra, cập nhập những thông tin phản ánh kịp
thời, đề xuất các biện pháp ngăn chặn, xử lý kiên quyết từ đầu những hành vi
có dấu hiệu vi phạm.
Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý
nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã, kịp thời động viên khen
thƣởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đồng thời, xem xét phê
bình, thậm chí xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân còn buông lỏng quản lý,
còn để xảy ra nhiều sai phạm mà chƣa xử lý hoặc xử lý chƣa triệt để.
Hiện nay, mặc dù cơ sở pháp lý về quy trình xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực trật tự xây dựng đã đầy đủ và cơ bản hoàn thiện, tuy nhiên tình
trạng vi phạm chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động xây dựng vẫn
còn xảy ra. Nguyên nhân chính là việc kiểm tra, phát hiện và xử lý chƣa kịp
thời, nghiêm minh. Vẫn còn nhiều tình trạng công trình sắp hoàn thành mới
phát hiện, hoặc xử phạt rồi để công trình tồn tại, không xử lý các biện pháp
tiếp theo. Đáng lo ngại là thời gian qua có xuất hiện một số vi phạm do cán bộ
công chức làm công tác liên quan đến quản lý trật tự xây dựng đô thị đó là
tình trạng buông lỏng, làm ngơ, nhũng nhiễu trong hoạt động quản lý, kiểm
tra phát hiện vi phạm, cấp giấy phép vƣợt thẩm quyền, cấp phép xây dựng khi
chƣa đủ thành phần hồ sơ theo quy định,...Có hiện tƣợng cán bộ phụ trách
kiểm tra địa bàn khi phát hiện vi phạm đã gây áp lực để nhận hồ sơ của tổ
chức, cá nhân làm dịch vụ hợp thức hóa giấy phép xây dựng, tổ chức thi công.
Một số cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị còn yếu kém về
năng lực, phẩm chất chính trị, còn tƣ tƣởng lợi dụng chức vụ, quyền hạn đƣợc
giao để trục lợi trong công tác quản lý.
77
Để khắc phục tình trạng này, trong công tác quản lý nhà nƣớc tại địa
phƣơng cần phải đề cao vai trò, trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức trong
thực thi công vụ vụ. Đặc biệt phải nâng cao vai trò của ngƣời đứng đầu trong
thi hành nhiệm vụ. Kiên quyết xử lý đúng quy định pháp luật những trƣờng
hợp buông lỏng, làm ngơ, nhũng nhiễu trong hoạt động quản lý, kiểm tra phát
hiện vi phạm để tránh gây ra tâm lý bức xúc, bất bình cho ngƣời dân.
3.2.8. Một số kiến nghị, đề xuất
3.2.8.1. Đối với Chính phủ, Bộ Xây dựng
- Đề nghị Chính phủ xem xét, điều chỉnh bổ sung Nghị định số
139/2019/NĐ-CP, ngày 27/11/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong hoạt động đầu tƣ xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh
khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở,
quản lý sử dụng nhà và công sở theo hƣớng tiếp tục yêu cầu các đơn vị cung
cấp điện nƣớc phải có biện pháp ngừng cung cấp điện, nƣớc đối với công
trình vi phạm trật tự xây dựng.
- Đề nghị Chính phủ xem xét ban hành thống nhất chức năng nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đội trật tự đô thị ở từng loại đô thị để cùng
với cơ quan quản lý đô thị, UBND các xã, phƣờng thực hiện tốt công tác quản
lý trật tự xây dựng, trật tự đô thị.
- Đề nghị Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, các hội có liên
quan nghiên cứu, tổ chức các đợt tập huấn, hội nghị, hội thảo khoa học quản
lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng để hƣớng dẫn, tháo gỡ những khó khăn,
vƣớng mắc trong quá trình thực hiện tại cơ sở để từ đó góp phần thực hiện tốt
công tác quản lý trật tự xây dựng tại địa phƣơng.
3.2.8.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk
78
Cần xem xét có cơ chế đặc thù để hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn thị xã; ƣu tiên đầu tƣ xây dựng các trục giao
thông kết nối giữa các phân khu đô thị.
Xem xét cho chủ trƣơng thành lập Đội quản lý trật tự đô thị tại thị xã
Buôn Hồ trực thuộc phòng Quản lý đô thị thị xã với chức năng chính là quản
lý trật tự xây dựng, trật tự đô thị. Đây sẽ là lực lƣợng nòng cốt, phối hợp với
UBND các xã, phƣờng trong công tác quản lý đô thị.
3.2.8.3. Đối với Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ
Quan tâm, bố trí kinh phí để lập quy hoạch phân khu đô thị và quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trên địa bàn để tạo điều kiện trong công tác quản lý
và kêu gọi đầu tƣ các khu dân cƣ đô thị.
Tăng cƣờng chỉ đạo việc quản lý trật tự xây dựng của UBND các xã,
phƣờng; có chế tài xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân buông lỏng quản lý, để
xảy ra nhiều công trình sai phạm trên địa bàn mà không kịp thời xử lý. Xử lý
nghiêm những trƣờng họp là cán bộ, công chức nhà nƣớc xây dựng nhà trái
phép để làm gƣơng cho ngƣời dân. Có quy chế phát triển đội ngũ cộng tác
viên tại khu dân cƣ để kịp thời phát hiện những sai phạm trong lĩnh vực xây
dựng.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Trong Chƣơng III, tác giả đã đƣa ra quan điểm và giải pháp tăng cƣờng
quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ
giai đoạn 2021-2025. Từ những phƣơng hƣớng về phát triển kinh tế - xã hội
đến năm 2025, về quản lý trật tự xây dựng và phát triển đô thị trên địa bàn thị
xã Buôn Hồ, tác giả cũng đã đề ra các nhóm giải pháp nhƣ: Hoàn thiện hệ
thống văn bản pháp luật; nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ
cán bộ công chức quản lý trật tự xây dựng; tăng cƣờng công tác quản lý quy
79
hoạch, cấp phép xây dựng; công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận
thức của toàn xã hôi về công tác quản lý xây dựng phát triển đô thị và trật tự
xây dựng đô thị; tăng cƣờng phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản
lý trật tự xây dựng; tăng cƣờng công tác thanh tra kiểm tra, giám sát, giải
quyết khiếu nại tố cáo về trật tự xây dựng đô thị; phát hiện, xử lý kịp thời,
triệt để, nghiêm minh các trƣờng hợp vi phạm trật tự xây dựng.
80
KẾT LUẬN
Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là lĩnh vực công tác thực sự khó
khăn và phức tạp, vì có liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, nhiều cấp
và liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân trong cộng đồng dân cƣ. Trong những
năm qua, công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đã có nhiều cố gắng,
đổi mới, dần dần đi vào nề nếp theo quy hoạch, kế hoạch và quy định của
pháp luật. Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là một nội dung quan trọng
nhằm thiết lập trật tự, kỷ cƣơng xây dựng cần phải áp dụng đồng bộ hệ thống
lý luận, luật pháp, quy hoạch, thiết kế đô thị, tổ chức bộ máy đó là những yếu
tố ảnh hƣởng, tác động trực tiếp đến kết quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây
dựng.
Luận văn làm rõ những căn cứ khoa học, đánh giá thực trạng và đề xuất
các giải pháp để tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng các công
trình theo một hệ thống thống nhất, đồng bộ, thông suốt, phù hợp với quy
hoạch chung, các quy hoạch chi tiết từng vùng khu vực và các quy định của
pháp luật. Thực tiễn quản lý trật tự xây dựng thị xã Buôn Hồ cho thấy sự cố
gắng, nỗ lực của cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân thị xã Buôn Hồ đã
đạt đƣợc kết quả đáng khích lệ.
Kết quả của Luận văn có thể là căn cứ và là cơ sở để từng bƣớc giải
quyết những bất cập trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc về
trật tự xây dựng tại địa bàn thị xã Buôn Hồ nói riêng, góp phần hoàn thiện cơ
chế, thiết chế quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trong phạm vi rộng hơn.
Nội dung của Luận văn không thể đề cập hết mọi yếu tố liên quan ảnh hƣởng
trong lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng. Với mong muốn tập
trung tại các yếu tố chính và chủ đạo để dễ liên hệ với thực tiễn, tìm ra giải
pháp tháo gỡ các vấn đề chƣa có quy định, nhằm mục đích từng bƣớc hoàn
thiện hệ thống pháp luật về xây dựng giúp cho công tác quản lý ngày càng có
81
kết quả tốt hơn, từng bƣớc xây dựng thị xã Buôn Hồ trở thành đô thị loại III
vào năm 2025, góp phần vào việc phát triển đô thị chung của cả nƣớc.
82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ĐăkLăk (2021), tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 11-NQ/TU, ngày 26/10/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đến
năm 2025, Kết luận số 426-KL/TU.
2. Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy ĐăkLăk (2018), tiếp tục xây dựng thị xã Buôn Hồ
giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, Nghị quyết số
09-NQ/TU.
3. Lê Trọng Bình ( 2009), Pháp luật và Quản lý đô thị, Trƣờng Đại học Kiến
trúc, Hà Nội.
4. Bộ Xây dựng (năm 2016), Thông tư số số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016
của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.
5. Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ (năm 2014), Thông tư liên tịch số
06/2014/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cẩu tổ chức của Thanh tra Sở xây dựng.
6. Chính phủ (2012), Nghị định số 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây
dựng.
7. Chính phủ (2013), Nghị định số 26/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động
của Thanh tra ngành xây dựng.
8. Chính phủ (năm 2013), Nghị định số 81/2013/NĐ-CP quy định chỉ tiết một
sổ điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vỉ phạm hành chính.
9. Chính phủ (2013), Nghị định số 121/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản;
khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình
hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
83
10. Chính phủ (2019), Nghị định số 139/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến,
kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật
liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất
động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.
11. Chính phủ (2021), Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
12. Võ Kim Cƣơng (2004), Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi, Nxb Xây dựng,
Hà Nội.
13. Quách Thị Thu Hằng (2018), Tăng cường công tác quản lý trật tự xây
dựng nhà ở trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk, Luận văn
thạc sỹ, Học viện Hành chính.
14. Bùi Trọng Hùng (2014), Quản lý nhà nước về quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc
sỹ, Học viện Hành chính.
15. Nguyễn Đình Hƣơng, Nguyễn Hữu Đoàn (2003), Quản lý đô thị, Nxb
Thống kê, Hà Nội.
16. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2009), Luật
Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12.
17. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2009), Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số
35/2018/QH14.
18. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2012), Luật Xử
lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13.
84
19. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2014), Luật
xây dựng số 50/2014/QH13.
10. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2020), Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14
21. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2015), Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13.
22. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2019), Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày số số 47/2019/QH14.
23. Đặng Nhƣ Phú Tân (2017), Xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng
trên địa bàn huyện Cư Kuin, tỉnh Đăk Lăk, Luận văn thạc sỹ Học viện
Hành chính;
24. Trịnh Trọng Thành (2020), Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa
bàn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ, Học
viện Hành chính.
85
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát
Kính chào quý Anh/chị. Tôi tên là: Lê Tuấn Anh. Hiện nay tôi đang
thực hiện đề tài: Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã
Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
Kính mong Anh/chị dành chút ít thời gian để trả lời một số câu hỏi sau
đây. Những thông tin mà Anh/chị cung cấp rất quan trọng giúp tôi có số liệu
để hoàn thành đề tài Luận văn này. Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc sự hợp tác
của quý Anh/chị.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin trong phiếu điều tra này chỉ nhằm mục
đích phục vụ cho việc phân tích số liệu và thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý Anh/chị.
I. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK
Dƣới đây là các đánh giá công tác Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ. Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của Anh/chị đối với các đánh giá này bằng cách đánh dấu vào ô số tƣơng ứng của mỗi câu theo quy ƣớc:
1 Rất tốt
2 Tốt
3 Khá
4 Trung bình
5 Yếu
Mức độ đánh giá của quý Anh/chị
Stt
Các nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
1
2
3
Hệ thống các văn bản Quy phạm pháp luật về QLTTXD Việc ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về QLTTXD trên địa bàn Công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch trên địa
86
Mức độ đánh giá của quý Anh/chị
Stt
Các nội dung đánh giá
1
2
3
4
5
4
5
6
7
bàn thị xã Buôn Hồ Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong lĩnh vực cấp phép xây dựng Công tác thụ lý hồ sơ, cấp phép xây dựng công trình Thái độ phục vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây dựng
8
9
Công tác kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng Công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng
II. THÔNG TIN CHUNG
Anh(chị) vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân về Anh/chị
Nam
Nữ
1 Giới tính:
…………………………………………………………………………
2 Độ tuổi
3 Học vấn ………………………………………………………………….
Xin chân thành cám ơn quý Anh/chị đã dành thời gian cho buổi phỏng vấn.
Chúc Anh/chị thành công và gặp nhiều may mắn!
87
Phụ luc 2: Tổng hợp kết quả khảo sát
Tỷ lệ đánh giá trên tổng 150 phiếu khảo sát (%)
Stt
Các nội dung đánh giá
Rất tốt Tốt
Khá
Yếu
Trung bình
1
45,3
44
9,3
1,3
0
2
50
37,3
11,3
0,7
0,7
3
43,3
36,7
14
6
0
4
44
40,7
12,7
2,7
1,3
5
49,3
32
14
4,7
1,3
6
46
38
14
2
0,7
7
54,7
35,3
8,7
1,3
0
Hệ thống các văn bản Quy phạm pháp luật về QLTTXD Việc ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về QLTTXD trên địa bàn Công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong lĩnh vực cấp phép xây dựng Công tác thụ lý hồ sơ, cấp phép xây dựng công trình Thái độ phục vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây dựng
8
44
35,3
19,3
1,3
0
9
45,3
32
14,7
8
3,3
Công tác kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng Công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng
88

