1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………………/…………………. ……/……… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LÊ TUẤN ANH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

ĐĂK LĂK – NĂM 2022

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………………/………………… ……/……… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA LÊ TUẤN ANH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8340403

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỮU LUẬN

ĐĂK LĂK – NĂM 2022

3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thực hiện, luận văn “Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây

dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk” đã đƣợc hoàn thành. Tôi

chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc Học viện, Phân viện

Tây Nguyên và tập thể giảng viên Học viện Hành chính Quốc gia đã giảng

dạy, truyền đạt những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ bản thân

trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Cảm ơn

UBND thị xã Buôn Hồ, phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, phòng Quản lý đô

thị, Chi cục Thống kê khu vực Buôn Hồ - Krông Năng đã giúp đỡ và tạo điều

kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.

Đặc biệt, tôi xin đƣợc dành tình cảm và sự tri ân sâu sắc nhất đến Tiến sỹ

Nguyễn Hữu Luận - ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và tận tình giúp đỡ, góp ý,

gợi mở nhiều nội dung hết sức thiết thực và quý báu để tôi nghiên cứu, bổ

sung và hoàn thành luận văn.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những

ngƣời thân luôn động viên hỗ trợ và tạo điều kiện để bản thân hoàn thành

khóa học cũng nhƣ hoàn thành luận văn này./.

Buôn Hồ, ngày tháng 12 năm 2021

Tác giả luận văn

Lê Tuấn Anh

4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan Luận văn chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị Thạc sĩ

tại bất cứ một trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu

riêng của riêng tôi. Kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực, việc sử

dụng các tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn đầy đủ, rõ ràng.

Tác giả luận văn

Lê Tuấn Anh

5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 1

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 2

MỤC LỤC ......................................................................................................... 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. 8

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................................ 2

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn .......................................................... 5

3.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................... 5

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 5

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................ 5

4.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 5

4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 6

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ................... 6

5.1. Phƣơng pháp luận ................................................................................ 6

5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................... 7

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn .................................................. 7

6.1. Ý nghĩa lý luận ..................................................................................... 7

6.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 7

7. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 8

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ........................... 9

TRẬT TỰ XÂY DỰNG ................................................................................... 9

1.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 9

1.2. Nội dung của quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng ............................. 18

1.3. Một số yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng ....... 31

1.4. Quản lý trật tự xây dựng ở một số đô thị trong nƣớc và giá trị tham khảo cho thị xã Buôn Hồ ............................................................................. 35

6

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK ................ 40

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các điều kiện khác của thị xã Buôn Hồ ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng . 53

2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên tại thị xã Buôn Hồ (2015-2020) .................................................................................. 53

Chƣơng 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ GIAI ĐOẠN 2021-2025 ........................................................................................................ 64

3.1. Quan điểm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ ...................................................................................... 64

3.2. Giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk ...................................................................... 66

KẾT LUẬN ..................................................................................................... 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 82

PHỤ LỤC ........................................................................................................ 85

7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Diễn giải

Quản lý đô thị Quản lý nhà nƣớc Quản lý trật tự xây dựng Ủy ban nhân dân Trật tự xây dựng QLĐT QLNN QLTTXD UBND TTXD

8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 50

Bảng Bảng 2.1: Một số văn bản về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ

Bảng 2.2: Đánh giá mức độ hiệu quả của việc ban hành hệ 51

thống các văn bản pháp luật về quản lý trật tự xây dựng

Bảng 2.3: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi 58

phạm về trật tư xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình

Trang 52 40 42 47 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân cấp QLNN về trật tự xây dựng Hình 2.1: Bản đồ hành chính thị xã Buôn Hồ Hình 2.2: Thác Drai Êgar, thị xã Buôn Hồ Hình 2.3: Một góc đô thị thị xã Buôn Hồ

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Quản lý nhà nƣớc về đô thị là một trong những nội dung quan trọng

trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc

phòng – an ninh nói chung .Trong đó, quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là

một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà nƣớc về đô thị nhằm

xây dựng và phát triển đô thị theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã đƣợc đề ra,

tạo điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã

hội,…đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của ngƣời dân.

Trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đã

đƣợc các cấp, các ngành quan tâm thực hiện nhƣ: Ban hành nhiều văn bản

quy phạm pháp luật về xây dựng để tổ chức quản lý một cách chặt chẽ; công

tác lập quy hoạch, quản lý quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch đƣợc

thực hiện cơ bản đồng bộ từ Trung ƣơng đến địa phƣơng; công tác cấp phép

xây dựng, kiểm tra việc thực hiện xây dựng và xử lý vi phạm về trật tự xây

dựng ngày càng đƣợc tăng cƣờng,…Tuy nhiên, cần phải thẳng thắn thừa nhận

rằng công tác quản lý trật tự xây dựng vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế đó là:

Công tác quy hoạch vẫn còn nhiều bất cập, nhất là việc chồng chéo giữa Quy

hoạch xây dựng và Quy hoạch sử dụng đất; việc triển khai cắm quy hoạch

chƣa đƣợc quan tâm đúng mức; một số công trình xây dựng chƣa tuân thủ quy

hoạch; việc xây dựng nhà ở không phép, sai phép vẫn còn xảy ra; công tác

kiểm tra và xử lý vi phạm về trật tự xây dựng vẫn chƣa thƣờng xuyên, quyết

liệt; ý thức chấp hành pháp luật về xây dựng của một số tổ chức, cá nhân chƣa

cao,…làm ảnh hƣởng rất lớn đến việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

Thị xã Buôn Hồ là một đô thị mới, đƣợc thành lập theo Nghị định

07/NĐ-CP, ngày 23/12/2008 của Chính phủ trên nền tảng chính là thị trấn

2

Buôn Hồ, huyện Krông Búk. Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển

chung của tỉnh, thị xã Buôn Hồ đang trong quá trình đô thị hóa một cách

mạnh mẽ, nhiều công trình xây dựng, nhà ở đƣợc triển khai đầu tƣ trên địa

bàn. Mặc dù thị xã đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý trật tự xây dựng,

song tình hình vi phạm trật tự xây dựng vẫn còn xảy ra tại một số xã, phƣờng

làm ảnh hƣởng đến quy hoạch và mỹ quan đô thị. Vì vậy, công tác quản lý

nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đƣợc đặt ra một

cách cấp thiết nhằm xây dựng và phát triển thị xã Buôn Hồ xứng đáng là đô

thị trung tâm tiểu vùng phía Bắc của tỉnh Đăk Lăk và đạt đô thị loại III vào

năm 2025 theo Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Đăk Lăk. Xuất

phát từ mục đích, ý nghĩa nêu trên và từ thực tiễn công tác tại phòng Quản lý

đô thị thị xã Buôn Hồ, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về trật tự

xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk” làm luận văn tốt

nghiệp của mình.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng hiện nay là một vấn đề đƣợc

nhiều nhà quản lý và nhà khoa học quan tâm, đã có rất nhiều công trình đƣợc

công bố và tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, trên các địa bàn khác nhau

nhƣ:

- Tác giả GS.TS. Nguyễn Đình Hƣơng và ThS. Nguyễn Hữu Đoàn

(2003) “Quản lý đô thị”, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội. Nội dung giáo trình

gồm 10 chƣơng, mỗi chƣơng tƣơng ứng với một vấn đề lớn đƣợc đặt ra cho

quản lý đô thị, tổng quan đô thị và quản lý đô thị, bộ máy quản lý nhà nƣớc về

đô thị, quản lý quy hoạch và kiểm soát phát triển đô thị, quản lý kinh tế đô thị,

đất đai và nhà ở đô thị.

- Tác giả TS. Võ Kim Cƣơng (2004) “Quản lý đô thị thời kỳ chuyển

đổi”, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội. Nội dung giáo trình bao gồm thông tin

3

về đô thị học và quản lý đô thị, khái niệm về đô thị và đô thị hóa, định hƣớng

quản lý đô thị chuyển đổi, một số vấn đề nhạy cảm trong lĩnh vực quản lý đô

thị: Quan điểm và chính sách quản lý đô thị, các vấn đề về quy hoạch đất đai,

các vấn đề về quản lý phát triển và các vấn đề về cải cách hành chính xây

dựng bộ máy quản lý đô thị.

- Tác giả TS. Kts. Lê Trọng Bình (2009) “Pháp luật và Quản lý đô thị”,

Trƣờng Đại học Kiến trúc, Hà Nội. Giáo trình đã đƣa ra một số khai niệm về

đô thị và quản lý đô thị, pháp luật trong lĩnh vực quản lý đô thị, cán vấn đề về

đô thị và chính sách quản lý đô thị Việt Nam, nội dung chủ yếu của một số

văn bản pháp luật về quản lý đô thị, tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý

xây dựng đô thị.

- Luận văn thạc sỹ của Trịnh Trọng Thành, đề tài “Quản lý nhà nƣớc về

trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh”, Học

viện Hành chính quốc gia – 2020. Luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận

về quản lý nhà nƣớc nói chung về quản lý nhà nƣớc về trật tƣ xây dựng nói

riêng. Trên cơ sở đó, luận văn đã đánh giá đƣợc thực trạng quản lý nhà nƣớc

về trật tự xây dựng trên địa bàn quận Thủ Đức từ đó đã đề xuất các giải pháp

nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn

quận Thủ Đức.

- Luận văn thạc sỹ của Quách Thị Thu Hằng, đề tài “Tăng cƣờng công

tác quản lý trật tự xây dựng nhà ở trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đăk

Lăk”, Học viện Hành chính – 2018. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận

công tác quản lý trật tự xây dựng nhà ở, đánh giá đƣợc thực trạng công tác

quản lý về trật tự xây dựng nhà ở trên địa bàn huyện Krông Búk, từ đó đã đề

xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý trật tự xây dựng nhà ở trên

địa bàn huyện Krông Búk.

4

- Luận văn thạc sỹ của Đặng Nhƣ Phú Tân, đề tài “Xử lý vi phạm hành

chính về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Cƣ Kuin, tỉnh Đăk Lăk”, Học

viện Hành chính – 2017. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về xử lý vi

phạm hành chính về trật tự xây dựng; đánh giá tổ chức thực hiện pháp luật xử

lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng, làm rõ những vƣớng mắc, bất cập

và nguyên nhân trong tổ chức thực hiện pháp luật xử lý vi phạm hành chính

về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Cƣ Kuin; đề xuất một số giải pháp,

kiến nghị cụ thể để nhằm hoàn thiện xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây

dựng trên địa bàn huyện Cƣ Kuin.

- Tác giả GS, TS, Kts. Nguyễn Tố Lăng (2021) “Nhận diện vấn đề đô

thị và quản lý phát triển đô thị khi đất nƣớc dần trở thành nƣớc công nghiệp

theo hƣớng hiện đại”, cổng thông tin điện tử Tạp chí Cộng sản

(tapchicongsan.org.vn). Tác giả nghiên cứu về việc nhận diện các đô thị để

đánh giá thực trạng phát triển và xây dựng định hƣớng phát triển trong tƣơng

lai, trong đó nhấn mạnh sự tác động của đô thị đến vấn đề phát triển dân số,

nghề nghiệp, lối sống và môi trƣờng.

- Tác giả Khả Lê (2019) “Thắt chặt quản lý bất động sản, lập lại trật tự

xây dựng”, cổng thông tin điện tử Báo Đăk Lăk (baodaklak.vn). Tác giả đã

phỏng vấn Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Đăk Lăk liên quan đến thực trạng

quản lý bất động sản, quản lý trật tự xây dựng và đề ra một số giải pháp để

thực hiện tốt công tác quản lý bất động sản, lập lại trật tự xây dựng trong thời

gian tới.

Qua nghiên cứu một số công trình, đề tài liên quan đến quản lý nhà

nƣớc về trật tự xây dựng trên đây, đa số các công trình đều đã đề cập đến cơ

sở lý luận công tác quản lý trật tự xây dựng và một số nội dung về công tác

quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng nhà ở, công tác xử lý vi phạm hành

chính trong lĩnh vực trật tự xây dựng,….; thực trạng và một số giải pháp tăng

5

cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng tại một số địa phƣơng. Tuy nhiên, các

công trình chƣa phân tích, nghiên cứu sâu một số công cụ quan trọng trong

công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng, giải pháp nhằm tăng cƣờng

trách nhiệm quản lý nhà nƣớc, đặc biệt là trách nhiệm của ngƣời đứng đầu địa

phƣơng. Chính vì vậy, trên cơ sở kế thừa các kết quả của các công trình

nghiên cứu liên quan, luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý

luận, thực tiễn quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ giai đoạn

2015-2020, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý trật tự xây

dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ trong thời gian tới.

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1. Mục đích nghiên cứu

Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về trật tự xây

dựng; nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tƣ xây dựng

trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020; qua đó, đề ra

một số giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tƣ xây dựng trên địa bàn

thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng hợp, khái quát khung lý luận quản lý nhà nƣớc về trật tự xây

dựng.

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng

trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

- Đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng

quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ hiện nay và

những năm tiếp theo.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1. Đối tượng nghiên cứu

6

Công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn

Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng.

Luận văn nghiên cứu sâu về công tác quản lý việc xây dựng theo quy hoạch,

quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng và xử lý vi phạm trật tự xây dựng.

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

- Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nƣớc

về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ từ năm 2015 đến năm 2020.

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn

5.1. Phương pháp luận

Phƣơng pháp luận đƣợc tiếp cận chủ yếu trên cơ sở phép duy vật biện

chứng, duy vật lịch sử của triết học Mác- Lênin; tƣ tƣởng Hồ Chí Mính; quan

điểm, đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc ta về quy

hoạch, quản lý trật xây dựng.

5.2. Phương pháp nghiên cứu

5.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua phƣơng pháp

phỏng vấn sâu cá nhân nhằm tìm hiểu những quan điểm của những ngƣời

quản lý về trật tự xây dựng trên địa bàn, chính quyền địa phƣơng (150 ngƣời).

Đối tƣợng thu thập số liệu là cán bộ, công chức đƣợc phân công QLTTXD và

những tổ chức, cá nhân khác liên quan đến trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã

Buôn Hồ.

- Số liệu thứ cấp: Phƣơng pháp chủ yếu để thu thập số liệu thứ cấp là

phƣơng pháp tổng hợp tài liệu. Nguồn dữ liệu đƣợc thu thập từ các báo cáo

của UBND thị xã Buôn Hồ, phòng quản lý đô thị thị xã Buôn Hồ, UBND các

7

xã, phƣờng của thị xã Buôn Hồ; số liệu từ Niên giám Thống kê. Ngoài ra,

thông tin trong luận văn còn đƣợc thu thập từ các tài liệu, số liệu đã đƣợc

công bố, Website, giáo trình và các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà

nƣớc đối với trật tự xây dựng.

5.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu sau khi thu thập đƣợc tiến hành phân tích thành các nhóm

chỉ tiêu khác nhau và phân tích, so sánh bằng phần mềm Microsoft Excel, từ

đó tìm ra sự biến động. Đồng thời, vận dụng phƣơng pháp so sánh nhằm phân

tích số liệu trong khoảng thời gian nghiên cứu đề tài để đi đến phân tích và đề

xuất biện pháp thích hợp nhất.

Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể:

- Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích kinh tế: Dựa trên cơ sở số liệu thứ

cấp thu thập đƣợc từ các tài liệu của UBND thị xã Buôn Hồ, phòng Quản lý

đô thị thị xã Buôn Hồ, Niên giám Thống kê.

- Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến cán bộ lãnh đạo, ngƣời

trực tiếp làm công tác quản lý trật tự xây dựng và ngƣời dân về công tác quản

lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1. Ý nghĩa lý luận

Luận văn nghiên cứu, làm rõ hơn hệ thống cơ sở lý luận quản lý nhà

nƣớc về trật tự xây dựng, góp phần khẳng định vị trí vai trò của công tác quản

lý nhà nƣớc về trật tƣ xây dựng ở nƣớc ta giai đoạn hiện nay cũng nhƣ khẳng

định đƣợc sự cần thiết phải tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn

8

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự

xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Từ đó, chỉ ra những ƣu

điểm, khuyết điểm và nguyên nhân để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi

và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm tăng cƣờng hoạt động QLNN về trật tự

xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

7. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn

gồm có 3 chƣơng nhƣ sau:

Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng.

Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa

bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020.

Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật

tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025.

9

Chƣơng 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ

TRẬT TỰ XÂY DỰNG

1.1. Một số khái niệm liên quan

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý hành chính nhà nước

1.1.1.1. Khái niệm quản lý hành chính nhà nước

Quản lý hành chính nhà nƣớc là sự tác động có tổ chức và sự điều

chỉnh bằng quyền lực nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi của

công dân do các cơ quan nhà nƣớc trong hệ thống hành pháp từ Trung ƣơng

đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc

nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững xã hội.

Quản lý hành chính nhà nƣớc có thể đƣợc thay đổi phụ thuộc vào chế độ

chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ

qua từng giai đoạn lịch sử.

Quản lý hành chính nhà nƣớc có những nội dung chủ yếu sau đây:

Hoạt động lập quy hành chính. Hoạt động lập quy hành chính là hoạt

động ban hành các văn bản quy phạm pháp luật động của các cơ quan hành

chính nhà nƣớc có thẩm quyền để cụ thể hóa các quy định pháp luật do cơ

quan lập pháp ban hành. Hoạt động lập quy hành chính nhằm tạo cơ sở pháp

lý cho hoạt động quản lý điều hành của các cơ quan quản lý hành chính nhà

nƣớc.

Hoạt động ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định hành chính.

Để thực hiện quản lý, điều hành đối với mọi mặt hoạt động của đời sống xã

hội và trong nội bộ của mình, các cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc ban

hành và tổ chức thực hiện các quyết định hành chính. Thực hiện ban hành và

tổ chức thực hiện các quyết định hành chính giúp hệ thống hành chính vận

10

động phát triển theo yêu cầu chung của xã hội đồng thời duy trì sự vận động

và phát triển của các đối tƣợng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế- xã

hội theo mục tiêu quản lý đã định trƣớc.

Hoạt động kiểm tra, thanh tra, đánh giá. Trong quá trình quản lý điều

hành hành chính các cơ quan hành chính nhà nƣớc phải thực hiện kiểm tra,

thanh tra, đánh giá thƣờng xuyên mọi hoạt động của đối tƣợng quản lý đảm

bảo cho hoạt động đối tƣợng quản lý thực hiện đúng pháp luật đồng thời phát

hiện kịp thời những sai sót, vi phạm để có biện pháp xử lý, khắc phục hậu

quả. Thực hiện kiểm tra đánh giá thƣờng xuyên mọi hoạt động của đối tƣợng

quản lý là biện pháp đảm bảo hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các đối tƣợng

quản lý, góp phần vào sự ổn định, phát triển của xã hội.

Hoạt động cưỡng chế hành chính. Trong quá trình điều hành, nhiều

trƣờng hợp để các đối tƣợng quản lý chấp hành các quy định pháp luật, các

quyết định quản lý hành chính, các cơ quan hành chính nhà nƣớc phải tiến

hành cƣỡng chế hành chính. Hoạt động cƣỡng chế hành chính nhằm góp phần

thực hiện các chức năng hành chính khác, đảm bảo kỷ luật, kỷ cƣơng hành

chính và góp phần tăng cƣờng pháp chế.

1.1.1.2. Đặc điểm của quản lý hành chính nhà nước

Quản lý hành chính nhà nƣớc - hoạt động chấp hành và điều hành, có

những đặc điểm chủ yếu:

Thứ nhất, quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động mang tính tổ chức.

Quản lý hành chính nhà nƣớc chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nƣớc

thực hiện. Hoạt động quản lý hành chính là hoạt động tổ chức trực tiếp trên

mọi lĩnh vực, mọi ngành, mọi vấn đề, mọi phạm vi của đời sống nhà nƣớc.

Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc có hoạt động xử lý hành chính

nhƣng chỉ chiếm một phần nhỏ.

11

Thứ hai, quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động mang tính dƣới luật.

Hoạt động đó đƣợc thể hiện ở chỗ hoạt động quản lý là hoạt động chấp hành

pháp luật và điều hành trên cơ sở luật. Các quyết định đƣợc các chủ thể quản

lý hành chính nhà nƣớc ban hành trong hoạt động quản lý phải phù hợp với

pháp luật và các cơ quan nhà nƣớc cấp trên. Nếu mâu thuẫn với chúng thì sẽ

bị đình chỉ, sửa đổi hoặc bãi bỏ.

Thứ ba, quản lý hành chính là hoạt động mang tính chủ động, sáng tạo

trong khuôn khổ pháp luật để thực hiện pháp luật thể hiện ở hoạt động ban

hành các văn bản quy phạm pháp luật của hệ thống hành chính và các quyết

định quản lý hành chính các biệt để điều chính, bảo vệ các quan hệ xã hội cần

đƣợc duy trì, phát triển.

Thứ tƣ, quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động đƣợc bảo đảm về

phƣơng diện tổ chức - bộ máy, trƣớc hết là bộ máy các cơ quan hành chính

nhà nƣớc. Đặc điểm này thể hiện tiềm năng tổ lớn của quản lý hành chính nhà

nƣớc, theo đó bộ máy hành chính nhà nƣợc đƣợc tổ chức thành hệ thống

thống nhất từ Trung ƣơng tới địa phƣơng với đội ngũ cán bộ công chức đông

đảo nhất so với các cơ quan nhà nƣớc khác trong bộ máy nhà nƣớc. Tuy nhiên

nếu không đƣợc quản lý chặt chẽ sẽ dẫn tới công kềnh, dễ nảy nảy sinh chồng

chéo, mâu thuẫn làm giảm hiệu quả quản lý hành chính nhà nƣớc.

Thứ năm, quản lý hành chính là hoạt động có cơ sở vật chất to lớn bảo

đảm việc thực hiện. Đó là hệ thống đối tƣợng quản lý động đảo, đa dạng có

nguồn nhân lực và phƣơng tiện tài chính lớn cũng nhƣ nhiều tài sản khác. Cơ

quan quản lý hành chính nhà nƣớc thay mặt nhà nƣớc sử dụng và định đoạt

các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các phƣơng tiện tài chính để phục vụ các

nhiệm vụ của nhà nƣớc trong đó có nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nƣớc và

phát triển đất nƣớc.

12

Thứ sáu, quản lý nhà nƣớc có tính dân chủ. Tính dân chủ thể hiện trong

quản lý hành chính luôn huy động đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

vào quản lý hành chính nhà nƣớc thông qua các hình thức thực hiện. Đó là

dân chủ trực tiếp – nhân dân trực tiếp giải quyết các vấn đề quản lý khi đƣợc

pháp luật và các cơ quan nhà nƣớc cơ thẩm quyền tổ chức; dân chủ đại diện-

nhân dân cử đại diện của mình giải quyết các vấn đề xã hội. nhà nƣớc ta luôn

coi trọng trong việc hoàn thiện pháp luật để đảm bảo quyền dân chủ thực sự

của ngƣời dân.

Thứ bảy, quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động luôn mang tính

chính trị sâu sắc. Hoạt động quản lý hành chính luôn phục vụ cho các mục

tiêu chính trị - xã hội do Đảng Cộng sản Việt Nam xác định. Mọi hoạt động

quản lý hành chính phải đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời đƣa các

chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng vào cuộc sống, tuyệt đối không đƣợc làm trái,

vi phạm chủ trƣơng nghị quyết của Đảng.

Ngoài các đặc điểm trên, quản lý hành chính nhà nƣớc còn mang tinh

khoa học và toàn diện.

1.1.1.3. Vai trò của quản lý hành chính nhà nước

Quản lý hành chính nhà nước góp phần hiện thực hóa chủ trương

đường lối chính trị của Đảng.

Đƣờng lối chính trị của Đảng đƣợc cụ thể hóa vào trong các chính

sách, pháp luật của nhà nƣớc. Chính sách pháp luật của nhà nƣớc nói chung

trong đó có các chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan

hành chính nhà nƣớc ban hành theo thẩm quyền là các quy định cụ thể thể

hiện và là cơ sở để triển khai chủ trƣơng đƣờng lối, nghị quyết của Đảng vào

thực tiễn cuộc sống. Thông qua việc sử dụng chính sách, pháp luật để tổ chức

triển khai các hoạt động quản lý hành chính với xã hội, quản lý hành chính

13

nhà nƣớc góp phần hiện thực hóa quan điểm chủ trƣơng đƣờng lối chính trị

của Đảng.

Quản lý hành chính nhà nước định hướng dẫn dắt sự phát triển kinh tế-

xã hội thông qua hệ thống chính sách, pháp luật của nhà nhà nước.

Những đinh hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đƣợc thể hiện trong chính sách pháp luật của nhà nƣớc. Để kinh tế- xã hội phát triển đúng mục tiêu, các cơ quan hành chính nhà nƣớc có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về kinh tế đã chủ động dự kiến những mục tiêu và phƣơng hƣớng thực hiện mục tiêu để thông qua sự tác động bằng các công cụ nhƣ pháp luật, kế hoạch, chính sách lên các quan hệ xã hội để hƣớng các hoạt động kinh tế - xã hội vận hành để đạt đƣợc các mục tiêu phát triển mà nhà nƣớc đề ra.

Quản lý hành chính điều hành xã hội, điều chỉnh các quan hệ xã hội

đông thời hỗ trợ duy trì các quan hệ xã hội phát triển.

Trong hoạt động quản lý hành chính của Nhà nƣớc đối với xã hội, vai trò tổ chức điều hành xã hội thuộc về quyền hành pháp do các cơ quan quản lý hành chính nhà nƣơc thực hiện. Hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc có vai trò điều hành các quá trình kinh tê- xã hội, điều chỉnh điều hòa các quan hệ xã hội nhằm hƣớng tới sự phát triển ổn định, hoài hòa của xã hội.

Hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc còn duy trì sự phát triển của xã hội thông qua tạo môi trƣờng phát tiển cho các hoaatj động kinh tế- xã hội. Đó là môi trƣờng chính trị ổn định, môi trƣờng pháp lý thuận lợi giúp cho các tổ chức, cá nhân có nhiều cơ hội tham gia vào các quan hệ kinh tế- xã hội cũng nhƣ lựa cọn công việc hợp pháp theo năng lực sở trƣờng của mình để đạt đƣợc mục tiêu. Thông qua hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc còn tạo động lực thức đẩy kinh tế- xã hội có hiệu quả của các chủ thể.

Quản lý hành chính nhà nƣớc có vai trò to lớn trong việc giải quyết các

tranh chấp hành chính, kinh tế thuộc thẩm quyền.

Các cơ quan hành chính nhà nƣớc có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính đối với cấc quyết định hành chính, hành vi hành chình và có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.. Trong qua trình tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội, các chủ thể có thể có những mâu thuẫn không tự giải quyết

14

đƣợc mà chƣa đến mức phải khởi kiện ra Tòa án. Trƣờng hợp này các cơ quan quản lý hành chính nhà nƣớc có thẩm quyền áp dụng pháp luật để giải quyết để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân tổ chức. Đối vơi những hành vi vi phạm hành hành chính xâm phạm tới quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức thì các cơ quan hành chính, ngƣời có thẩm quyền sẽ quyết định xử phạt hành chính hoặc xử xủ hành chính khác đồng thời buộc bồi thƣờng, khắc phục hậu quả để một mặt giữ nghiêm kỷ cƣơng hành chính mặt khác bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân tổ chức.

Ngoài ra, quản lý nhà nƣớc còn đóng những vai trò lớn nhƣ xây dựng

quốc phòng vững chắc, bảo vệ chủ quyền và độc lập quốc gia.

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò về đô thị; quy hoạch đô thị

1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò đô thị

- Khái niệm về đô thị:

Theo Đại từ điển tiếng Việt, “Đô thị’’(dt). Nơi đông dân, tập trung

buôn bán nhƣ thành phố, thị xã” (Đại Từ điển tiếng Việt- NXB Văn hóa-

Thông tin. 1998).

Quan niệm phổ biến về đô thị: Có rất nhiều quan niệm về đô thị khác

nhau tại các quốc gia trên thế giới. Thông thƣờng mật độ dân số tối thiểu cần

thiết để đƣợc gọi là một đô, tùy vào những nƣớc thì có những quy định cụ thể.

Các quốc gia châu Âu định nghĩa đô thị dựa trên cơ bản việc sử dụng đất

thuộc đô thị, không cho phép có một khoảng trống tiêu biểu nào lớn hơn 200

mét. Dùng không ảnh chụp từ vệ tinh thay vì dùng thống kê từng khu phố để

quyết định ranh giới của đô thị. Tại các quốc gia kém phát triển, ngoài việc sử

dụng đất và mật độ dân số nhất định nào đó, một điều kiện nữa là tỷ lệ lao

động phi nông nghiệp, thƣờng là từ 65% trở lên.

Từ những nghiên cứu nêu trên, có thể khái niệm đô thị trên góc độ

chung nhất: Đô thị là một trung tâm dân cƣ đông đúc, có thể là thành phố, thị

xã hay thị trấn. Đô thị là nơi tập trung dân cƣ, chủ yếu lao động phi nông

15

nghiệp, họ sống và làm việc theo phong cách sống văn minh, hiện đại hơn,

khoa học và có hiệu quả kinh tế, văn hóa cao. Đô thị là khu vực có mật độ gia

tăng các công trình kiến trúc do con ngƣời xây dựng so với các khu vực xung

quanh nó.

Khái niệm đô thị theo pháp luật Việt Nam: Theo Luật quy hoạch đô thị

năm 2009 (khoản 1, Điều 3): Đô thị là khu vực tập trung dân cƣ sinh sống có

mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là

trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai

trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh

thổ, một địa phƣơng, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị,

ngoại thị của thị xã; thị trấn.

Qua nghiên cứu các quan điểm về đô thị và quy định của pháp luật về

đô thị, theo quan điểm của tác giả thì: Đô thị, trước hết là nơi dân cư sinh

sống có mật độ cao, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh, hoạt động chủ yếu trong

các lĩnh vực thương mại – dịch vụ, đồng thời thường là trung tâm của một

đơn vị hành chính như: huyện, tỉnh.

- Đặc điểm của đô thị:

Thứ nhất, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc hoặc một vùng lãnh thổ

nhất định. Đây thƣờng là nơi tập trung các trung tâm kinh tế xã hội, các cơ sở

thƣơng mại – dịch vụ, giáo dục, đào tạo, y tế,….đều tập trung để làm động lực

phát triển kinh tế các vùng lân cận.

Thứ hai, quy mô dân số ít nhất là 4.000 ngƣời; tỉ lệ lao động phi nông

nghiệp trong tổng số lao động tối thiểu là 65%.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cƣ tối thiểu phải

đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị. Do mật

16

độ dân cƣ đông nên việc phát triển cơ sở hạ tầng phải đảm bảo, nhất là hạ

tầng kỹ thuật theo quy định tại Nghị quyết phân loại đô thị số 1210/2016/NQ-

UBTVQH13, ngày 25/6/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội (gồm nhóm

các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô

thị)

Thứ tƣ, mật độ dân cƣ phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của

từng loại đô thị. Đô thị đƣợc phân thành 6 loại và tùy điều kiện mật độ dân cƣ

để đánh giá phù hợp với từng loại đô thị. Theo đó, mật độ dân số đối với đô thị loại III là trên 1.400 ngƣời/km2.

- Vai trò của đô thị:

Thứ nhất, khu vực đô thị là nhân tố then chốt quyết định thành công

của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất và phát triển

kinh tế - xã hội của các vùng và cả nƣớc. Do đô thị là trung tâm kinh tế nên

đóng góp vào sự phát triển kinh tế của vùng rất lớn, đồng thời tạo ra quá trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng phát triển thƣơng mại dịch vụ, giảm

dần tỷ trọng nông nghiệp.

Thứ hai, khu vực đô thị đã đóng vai trò trung tâm thúc đẩy phát triển

khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, văn hóa, giáo dục và y tế. Hầu hết, các

hạ tầng xã hội đều tập trung ở đô thị để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lƣu

thông của cƣ dân và tạo điều kiện phát triển hoạt động thƣơng mại và các hoạt

động kinh tế- xã hội khác

Thứ ba, khu vực đô thị giải quyết việc thu hút lao động, cung cấp tƣ

liệu cho sản xuất đồng thời tiêu thụ sản phẩm cho SXNT từng bƣớc tạo nên

sự phát triển hài hòa giữa các khu vực, góp phần giải quyết các vấn đề nông

nghiệp, nông dân và nông thôn. Là khu vực tập trung nhiều cơ sở thƣơng mại

– dịch vụ, các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nên thu hút lực lƣợng

17

lao động đến làm việc từ các nơi khác, đặc biệt là khu vực nông thôn vì có

mặt bằng thu nhập cao, ổn định.

Khu vực đô thị là nhân tố then chốt quyết định thành công của quá trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất và phát triển kinh tế - xã hội

của các vùng và cả nƣớc. Khu vực đô thị đã đóng vai trò trung tâm thúc đẩy

phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, văn hóa, giáo dục và y tế;

từng bƣớc tạo nên sự phát triển hài hòa giữa các khu vực, góp phần giải quyết

các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Đến cuối năm 2020 cả nƣớc

có 862 đô thị, đóng góp 70% GDP (baochinhphu.vn)

1.1.2.2. Quy hoạch đô thị, nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô

thị

Quan niệm chung về quy hoạch đô thị: Quy hoạch đô thị (Urban

Planning) là quá trình phát triển và thiết kế các khu đô thị. Bao trùm trong quá

trình đó là việc sử dụng đất mở, không khí, nƣớc và môi trƣờng đƣợc xây

dựng bao gồm các tòa nhà, giao thông, các chức năng kinh tế và xã hội.

Khái niệm quy hoạch đô thị theo pháp luật Việt Nam: Theo khoản 4,

Điều 2 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 thì “Quy hoạch đô thị là việc tổ chức

không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,

công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trƣờng sống thích hợp cho

ngƣời dân sống trong đô thị, đƣợc thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị”

Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô

thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy

hoạch đô thị.

Nội dung quản lý nhà nƣớc về quy hoạch đô thị, gồm: Xây dựng và chỉ

đạo thực hiện định hƣớng, chiến lƣợc phát triển đô thị; ban hành và tổ chức

thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch đô thị;

18

ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy

hoạch, kiến trúc đô thị; quản lý hoạt động quy hoạch đô thị; tuyên truyền, phổ

biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị; tổ chức, quản lý

hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học

và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị; hợp tác quốc tế trong hoạt

động quy hoạch đô thị; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử

lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch đô thị.

1.1.3. Khái niệm trật tự xây dựng, quản lý nhà nước về trật tự xây

dựng

1.1.3.1. Khái niệm trật tự xây dựng

Trật tự trong xây dựng là những hoạt động thiết lập, hình thành trật tự

trong quá trình xây dựng các công trình trên địa bàn bao gồm tất cả các công

trình trên mặt đất, dƣới lòng đất và ở trên cao đƣợc các cơ quan nhà nƣớc có

thẩm quyền cho phép xây dựng bắt đầu từ việc lập dự án, thiết kế, cấp phép

xây dựng, thi công, quản lý về quy mô, chất lƣợng, không gian, kiến trúc, mỹ

quan, môi trƣờng và khai thác sử dụng công trình.

Theo một cách đơn giản nhất, trật tự xây dựng đƣợc hiểu là việc tuân thủ

các quy định của pháp luật trong việc xây dựng công trình nhƣ: diện tích xây

dựng, chiều cao công trình, cốt nền xây dựng, chỉ giới xây dựng, việc đấu nối

với các hạ tầng kỹ thuật khác,….

1.1.3.2. Khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là sự tổ chức, điều hành, điều

chỉnh và tác động của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền từ Trung ƣơng tới

địa phƣơng trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra, thanh tra, đánh giá, theo

các quy định của pháp luật, nhằm điều chỉnh các hành vi của các chủ thể khi

tham gia hoạt động liên quan đến công việc xây dựng theo từng lĩnh vực có

19

trật tự, kỷ cƣơng, góp phần duy trì sự ổn định và phát triển xã hội bền vững

văn minh.

Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là một lĩnh vực rất quan trọng của

quản lý nhà nƣớc về xây dựng, góp phần triển khai đồ án quy hoạch vào thực

tế cuộc sống.

1.2. Nội dung của quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng

1.2.1. Ban hành hệ thống văn bản pháp luật

Để quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và về trật tƣ xây

dựng nói riêng đảm bảo có hiệu lực, hiệu quả nhất thiết phải có hệ thống

pháp luật đồng bộ, thống nhất trong đó có pháp luật về trật tự xây dựng. Do

đó nội dung quan trọng hàng đầu không thể thiếu đƣợc của quản lý nhà nƣớc

về trật tự xây dựng đó là xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.

Cơ sở pháp lý để quản lý trật tự xây dựng là các văn bản quy phạm pháp luật,

bao gồm: Bộ luật, Luật, Nghị định, Thông tƣ và các văn bản quản lý nhà

nƣớc. Hệ thống trên chứa đựng các quy định của Nhà nƣớc về quản lý trật tự

xây dựng. Ngoài ra còn có các văn bản chỉ đạo, kế hoạch của Trung ƣơng, của

tỉnh, thị xã; hƣơng ƣớc, quy ƣớc của thôn, buôn, tổ dân phố điều chỉnh các

hoạt động trật tự xây dựng. Nhƣ vậy, việc quản lý trật tự xây dựng ở nƣớc ta

hiện nay đƣợc thể chế hóa bằng các Luật và văn bản quy phạm pháp luật do

các cơ quan nhà nƣớc từ Trung ƣơng đến địa phƣơng ban hành, cụ thể gồm

các loại văn bản sau:

- Bộ luật: Bộ luật dân sự ngày 24/11/2015.

- Luật: Luật tổ chức Chính quyền địa phƣơng ngày 19 tháng 06 năm

2015 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ

chức chính quyền địa phƣơng ngày 22/11/2019); Luật xây dựng ngày 18

tháng 06 năm 2014 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng,

20

ngày 17/6/2020); Luật Cán bộ, công chức, ngày 13/11/2008 (Luật sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày

25/11/2019); Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật thanh tra ngày

15/11/2010; Luật Khiếu nại, ngày 11/11/2011; Luật Tố cáo, ngày 12/6/2018;

Luật Tiếp công dân, ngày 25/11/2013; Luật Phòng, chống tham nhũng, ngày

20/11/2018; Luật quy hoạch đô thị năm 2009 (Luật sửa đổi, bổ sung một số

điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018); Luật Quy

hoạch, ngày 24/11/2017; Luật Nhà ở, ngày 25/11/2014; Luật Luật xử lý vi

phạm hành chính, ngày 20/6/2012.

- Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ:

Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, ngày ngày 07 tháng 4 năm 2010 của

chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (Nghị

định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ

và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội

dung về quy hoạch xây dựng).

Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính

phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Xây dựng.

Nghị định số 121/2013/NĐ-CP, ngày 10/10/2013 của Chính phủ quy

định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất

động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công

trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị định số

139/2019/NĐ-CP, ngày 27/11/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm

hành chính trong hoạt động đầu tƣ xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh

khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;

quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở,

quản lý sử dụng nhà và công sở.

21

Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định

chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.

Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp

giấy phép xây dựng.

Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về tổ

chức và hoạt động của Thanh tra ngành xây dựng.

Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định

chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Nghị định 97/2017/NĐ-CP, ngày 18/8/2917 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ.

Nghị định số 81/2017/NĐ-CP, ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định

tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ƣơng; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP, ngày 14/9/2020 của Chính phủ,

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày

04/4/2014 của Chính phủ.

Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính

phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,

quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng; Nghị

định số 108/2020/NĐ-CP, ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của

Chính phủ.

Nghị định số 10/2010/NĐ-CP, ngày 07/4/2010 của Chính phủ quy định

về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

22

Quyết định số 26/2018/QĐ-TTg, ngày 22/6/2018 của Thủ tƣớng Chính

phủ thí điểm thành lập Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị trực thuộc Ủy ban

nhân dân quận, huyện, thị xã tại thành phố Hà Nội; Quyết định số

35/2020/QĐ-TTg, ngày 09/12/2020 của Thủ tƣớng Chính phủ, về việc sửa

đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 26/2018/QĐ-TTg, ngày 22/6/2018 của Thủ

tƣớng Chính phủ.

- Thông tƣ của Bộ trƣởng và Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ:

Thông tƣ liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV, ngày 16/11/2015 của

Bộ Nội vụ - Bộ Xây dựng Hƣớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ

cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ƣơng, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc

tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nƣớc thuộc ngành Xây dựng

Thông tƣ liên tịch số 06/2014/TTLT-BXD-BNV ngày 14 tháng 5 năm

2014 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ hƣớng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Xây dựng.

Thông tƣ số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng

hƣớng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.

- Các văn bản của UBND tỉnh Đăk Lăk và UBND thị xã Buôn Hồ:

Quyết định số 712/QĐ-UBND, ngày 15/3/2016 của UBND tỉnh Đăk

Lăk, về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Sở Xây dựng.

Quyết định số 2823/QĐ-UBND, ngày 23/10/2015 của UBND tỉnh Đăk

Lăk, về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Thanh tra Sở Xây dựng.

23

Quyết định số 44/QĐ-UBND, ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Đăk

Lăk, về việc ban hành quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh

Đăk Lăk.

Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh Đắk

Lắk, quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân huyện,

thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk.

Công văn số 5412/UBND-CN, ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Đăk

Lăk, về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Công văn số 1022/UBND-CN, ngày 11/02/2020 của UBND tỉnh Đăk

Lăk, về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Công văn số 674/UBND-CN, ngày 21/01/2021 của UBND tỉnh Đăk

Lăk, về việc công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

Quyết định số 66/QĐ-UBND, ngày 18/01/2016 của Ủy ban nhân dân

thị xã Buôn Hồ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức

biên chế của phòng Quản lý đô thị thị xã Buôn Hồ.

Công văn số 291/UBND-VP, ngày 25/02/2020 của UBND thị xã Buôn

Hồ, về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã.

Công văn số 1491/UBND-VP, ngày 31/10/2018 của UBND thị xã

Buôn Hồ, về việc tăng cƣờng công tác quản lý đầu tƣ xây dựng trên địa bàn

thị xã.

Công văn số 1775/UBND-QLĐT, ngày 06/11/2021 của UBND thị xã

Buôn Hồ, về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng, lập lại trật tự

đô thị và quản lý đất đai trên địa bàn.

24

1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý trật tự xây dựng

Theo quy định của pháp luật, bộ máy quản lý nhà nƣớc về trật tự xây

dựng đƣợc tổ chức thống nhất từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, cụ thể nhƣ sau:

Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trong cả

nƣớc. Bộ xây dựng chịu trách nhiệm tham mƣu, giúp Chính phủ quản lý về

trật tự xây dựng trong phạm vi cả nƣớc, thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc

về trật tự xây dựng theo sự phân cấp của Chính phủ; ủy ban nhân dân cấp tỉnh

thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo

sự phân cấp của Chính phủ; UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện công tác

quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng tại địa phƣơng mình theo sự phân cấp

của Chính phủ và của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Tham mƣu, giúp cho UBND cấp tỉnh trong lĩnh vực quản lý nhà nƣớc

về trật tự xây dựng là Sở Xây dựng (Riêng Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ

Chí Minh còn có Sở Quy hoạch Kiến trúc).

Tham mƣu, giúp cho UBND cấp huyện trong lĩnh vực quản lý nhà

nƣớc về trật tự xây dựng là phòng Quản lý đô thị (Đối với thành phố, thị xã

thuộc tỉnh; thành phố, thị xã, quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ƣơng.

Riêng đối với Thành phố Hà Nội còn có Đội Quản lý trật tự xây dựng đô thị)

hoặc phòng Kinh tế hạ tầng (đối với UBND huyện).

Tham mƣu, giúp cho UBND cấp xã trong lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về

trật tự xây dựng là công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trƣờng

(đối với phƣờng, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng

và môi trƣờng (đối với xã).

Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị trong quản lý trật tự xây

dựng:

25

- Bộ Xây dựng: Ban hành mẫu giấy phép xây dựng công trình; hƣớng

dẫn và tổ chức thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép xây

dựng và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng

hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đình chỉ xây dựng và xử lý vi

phạm hoặc thu hồi giấy phép xây dựng khi phát hiện việc cấp giấy phép

không đúng theo quy định hoặc công trình xây dựng vi phạm các quy định về

quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng; hƣớng dẫn, kiểm tra hoạt

động đầu tƣ phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch; hƣớng dẫn, kiểm tra

việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý phát triển đô thị mới,

nâng cấp, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo, chỉnh trang, mở rộng và tái thiết đô thị;

hƣớng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị; cấp giấy phép xây dựng đối với

công trình loại đặc biệt.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện về quản lý trật

tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn (trừ công trình bí mật nhà

nƣớc); ban hành các quy định về: quản lý trật tự xây dựng; phân cấp, ủy

quyền quản lý trật tự xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân

dân cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn; ban

hành quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị cho từng khu vực để làm

cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với khu vực

chƣa có quy hoạch chi tiết xây dựng trong đô thị, trong khu chức năng và quy

hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cƣ nông thôn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp

huyện, cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời khi

phát sinh vi phạm trên địa bàn; chỉ đạo, tổ chức thực hiện cƣỡng chế công

trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật; giải

quyết những vấn đề quan trọng, phức tạp, vƣớng mắc trong quá trình quản lý

trật tự xây dựng trên địa bàn.

26

- Sở Xây dựng: Triển khai, tập huấn việc cấp giấy phép xây dựng gắn

với công tác thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng công trình cho các cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, thẩm định công trình trên địa bàn; chủ

trì, phối hợp với các đơn vị liên quan ban hành quy chế quản lý kiến trúc hoặc

thiết kế đô thị cho từng khu vực để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và quản

lý trật tự xây dựng đối với khu vực chƣa có quy hoạch chi tiết xây dựng trong

đô thị, trong khu chức năng và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cƣ nông

thôn; tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép

xây dựng và quản lý trật tự xây dựng tại các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy

phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; tổng hợp, đề xuất

trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét giải quyết đối với những trƣờng hợp

vƣợt thẩm quyền hoặc xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình

thực hiện có khó khăn, vƣớng mắc theo đề nghị của các cơ quan cấp giấy

phép xây dựng trên địa bàn. Cấp giấy phép xây dựng theo sự phân cấp của Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh đối với công trình thuộc đối tƣợng có yêu cầu phải cấp

giấy phép xây dựng trên địa bàn, trừ công trình phân cấp cho UBND cấp

huyện, cấp xã.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên

quan rà soát quy hoạch thuộc địa bàn quản lý, xác định vùng quy hoạch chƣa

có điều kiện triển khai thực hiện để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây

dựng có thời hạn; công bố công khai theo quy định các đồ án quy hoạch xây

dựng, quy hoạch đô thị; quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế đô thị đã đƣợc cơ

quan Nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời, cung cấp đầy đủ các dữ

liệu nêu trên cho Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, giám sát và làm căn cứ

cấp giấy phép xây dựng theo quy định; có trách nhiệm kiểm tra, chịu trách

nhiệm trƣớc UBND cấp tỉnh về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý;

đối với những công trình không thuộc thẩm quyền cấp phép xây dựng, kịp

27

thời phát hiện và báo cáo về Sở Xây dựng những trƣờng hợp xây dựng không

phép, sai phép; tăng cƣờng công tác tổ chức và đào tạo đội ngũ công chức có

năng lực chuyên môn để thực hiện tốt công tác cấp phép xây dựng tại địa

phƣơng; tổng hợp báo cáo việc cấp giấy phép xây dựng cho Sở Xây dựng

theo định kỳ quy định; tổ chức, chỉ đạo các phòng chức năng và Ủy ban nhân

dân cấp xã phổ biến, tuyên truyền, hƣớng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa

bàn thực hiện các quy định của Nhà nƣớc về cấp giấy phép xây dựng, quản lý

trật tự xây dựng; phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan

kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm đối với các công trình xây dựng trên địa bàn

do mình quản lý. Tổ chức cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp của UBND

cấp tỉnh.

- Cơ quan chuyên môn tham mƣu UBND cấp huyện trong lĩnh vực quản

lý trật tự xây dựng (phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế hạ tầng): Tham mƣu

cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu

hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo

giấy phép đƣợc cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công,

phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tham mƣu cho Ủy ban nhân dân thị

xã lập chƣơng trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định

chƣơng trình phát triển đô thị; tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân

cấp huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân cấp huyện trình

cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên

địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện lập quy chế quản lý

quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân

cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân cấp

huyện phê duyệt theo phân cấp; hƣớng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công

trình theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị đã đƣợc cấp

có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy chế quản lý quy

28

hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng,

kiến trúc; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn

theo phân cấp.

- UBND cấp xã: Có trách nhiệm tiếp nhận thông báo khởi công kèm hồ

sơ thiết kế xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với công trình đƣợc xây

dựng trên địa bàn quản lý. Việc quản lý trật tự xây dựng phải đƣợc thực hiện

từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng công trình cho đến

khi công trình bàn giao đƣa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý

kịp thời khi phát sinh vi phạm;kiểm tra, xác nhận công trình đã đủ điều kiện

khởi công và thời điểm chủ đầu tƣ nộp thông báo; xác nhận “đã tiếp nhận

thông báo khởi công”; Hƣớng dẫn chủ đầu tƣ hoàn chỉnh thông báo khởi công

nếu chƣa đủ điều kiện. Lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa

bàn để theo dõi, quản lý; đối với những công trình đƣợc miễn giấy phép xây

dựng ngoài nội dung quản lý trật tự xây dựng theo khoản 2 Điều 56 Nghị định

15/2021/NĐ-CP, cần kiểm tra hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều

kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định; tổ chức thực hiện việc theo

dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời khi

phát sinh vi phạm trên địa bàn; thực hiện cƣỡng chế công trình vi phạm trật tự

xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Thông báo ngay cho cơ

quan cấp phép xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện để phối hợp xử lý khi

phát hiện xây dựng không có giấy phép xây dựng hoặc xây dựng sai với giấy

phép xây dựng đƣợc cấp. Chịu trách nhiệm trƣớc Ủy ban nhân dân cấp huyện

về việc kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình, quản lý trật tự xây

dựng theo giấy phép xây dựng đƣợc cấp và quản lý các công trình thuộc đối

tƣợng đƣợc miễn giấy phép xây dựng trên địa bàn do mình quản lý. Tổ chức

cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp của UBND cấp tỉnh và cấp huyện.

1.2.3. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

29

- Tuyên truyền, giáo dục: Đây là một trong những nội dung quan trọng

hàng đầu trong công tác tổ chức thực hiện quản lý nhà nƣớc về trật tự xây

dựng. Mục đích của nội dung quản lý này là nhằm nâng cao hiểu biết về pháp

luật và tự giác chấp hành của tổ chức, cá nhân các quy định của pháp luật về

trật tự xây dựng. Các cơ quan quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng ở các cấp

phải có trách nhiệm tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục văn

bản pháp luật quy phạm pháp luật; các văn bản của cơ quan cấp trên và các

văn bản của địa phƣơng ban hành để tổ chức, cá nhân biết, tuân thủ.

- Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Triển khai công tác lập,

thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch; công bố, công khai các

đồ án quy hoạch xây dựng đã đƣợc phê duyệt; tổ chức cắm mốc giới tại thực

địa theo quy định để tổ chức, cá nhân biết, thực hiện và giám sát. Định kỳ rà

soát, sửa đổi, bổ sung các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị. Đồng

thời, thực hiện công khai các thủ tục hành chính tại cơ sở và thực hiện việc

cấp Giấy phép xây dựng cho các tổ chức, cá nhân đảm bảo thời gian, đúng

quy định.

- Cấp phép xây dựng: Công tác quản lý xây dựng theo giấy phép xây

dựng là một nội dung có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý trật tự xây

dựng đô thị. Thông qua việc cấp giấy phép xây dựng cũng nhƣ việc quản lý

xây dựng theo giấy phép đƣợc cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ đảm bảo quy

hoạch đô thị đƣợc thực hiện một cách nghiêm túc, cảnh quan kiến trúc đô thị,

chất lƣợng công trình xây dựng đƣợc đảm bảo. Chính vì vậy pháp luật về xây

dựng đã quy định tất cả các công trình xây dựng trƣớc khi khởi công công

trình đều phải có giấy phép xây dựng, trừ các trƣờng hợp quy định tại khoản

2, Điều 30 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày

17/6/2020.

30

1.2.4.Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt các vi phạm về trật tự

xây dựng

Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng không thể tách rời với cơ chế

thanh tra, kiểm tra, giám sát thƣờng xuyên, chặt chẽ và xử lý kịp thời các vi

phạm nhằm kiểm soát hoạt động xây dựng diễn ra theo đúng quy hoạch đã

đƣợc phê duyệt, do lực lƣợng chức năng đƣợc giao quản lý trật tự xây dựng

thực hiện.

Nội dung thanh tra, kiểm tra bao gồm: Phát hiện và xử lý các trƣờng

hợp cấp giấy phép xây dựng sai hoặc không đúng thẩm quyền; phát hiện các

hành vi xây dựng trái phép, sai phép; phá dỡ các công trình không có giấy

phép hoặc sai với giấy phép, không theo đúng các quy định về trật tự xây

dựng.

Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về trật tự xây dựng. Khi có khiếu

nại, tố cáo, các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý về trật tự xây dựng (cơ quan

cấp phép xây dựng và các cơ quan có trách nhiệm xử lý vi phạm) phải cử cán

bộ có đủ khả năng và thẩm quyền nhận đơn và xử lý đơn theo thẩm quyền

quy định.

1.2.5.Tổng kết đánh giá về trật tự xây dựng

Nhằm đánh giá kết quả triển khai thực hiện theo định kỳ, những tồn

tại, hạn chế, khó khăn, vƣớng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; từ đó,

đề ra những giải pháp và kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh những nội

dung chƣa phù hợp để thực hiện tốt hơn trong thời gian tới.

1.3. Một số yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc về trật tự xây

dựng

1.3.1. Cơ chế và hệ thống văn bản pháp lý

31

Đây là căn cứ và tiền đề pháp lý cho các hoạt động quản lý, điều hành

của bộ máy hành chính nhà nƣớc, gồm hệ thống các quy định về tổ chức và

hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nƣớc, chủ yếu là xác định địa vị

pháp lý, chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhà

nƣớc về trật tự xây dựng. Phần lớn những quy định này đƣợc thể hiện trong

các Bộ luật, Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tƣ,… quy định chức năng,

nhiệm vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ, về cơ quan chuyên môn của UBND

cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã,... và hệ thống các quy chế làm việc của các cơ

quan, văn bản có liên quan đến nội dung phân công, phân cấp quản lý nhà

nƣớc.

Đồng thời, hệ thống văn bản do các cơ quan ban hành theo thẩm quyền

để thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị. Hầu hết

các thủ tục hành chính liên quan đến mối quan hệ giữa cơ quan nhà nƣớc với

ngƣời dân và doanh nghiệp đều nằm ở nhóm quy định này. Do vậy, số lƣợng

các văn bản này thƣờng rất nhiều và thƣờng xuyên có sự thay đổi để đáp ứng

mục tiêu và yêu cầu quản lý phù hợp tình hình thực tiễn. Môi trƣờng cơ chế là

điều kiện tiên quyết để duy trì và bảo đảm sự vận hành của cả hệ thống cơ

quan hành chính nhà nƣớc. Các quy định này thể hiện trong bốn loại quan hệ:

giữa cơ quan hành chính với cơ quan nhà nƣớc nói chung (các cơ quan trong

hệ thống lập pháp và tƣ pháp); giữa cơ quan hành chính nhà nƣớc với nhau;

giữa cơ quan hành chính nhà nƣớc với ngƣời dân và doanh nghiệp; giữa cơ

quan hành chính nhà nƣớc và các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính

trị. Các cơ quan hành chính nhà nƣớc chỉ có thể hoạt động hiệu quả trong môi

trƣờng thể chế thuận lợi, gồm hệ thống văn bản chứa đựng các quy định đƣợc

ban hành đúng thẩm quyền, kịp thời, phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ

phát triển của các quan hệ kinh tế - xã hội và bảo đảm sự bao quát toàn bộ các

32

ngành llĩnh vực, quá trình quản lý (nhƣ quy hoạch, kế hoạch, tổ chức triển

khai, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm...) từ Trung ƣơng đến địa phƣơng.

1.3.2. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch

Đây là nội dung quan trọng, tác động rất lớn trong quá trình quản lý trật

tự xây dựng. Việc triển khai công tác lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức

thực hiện quy hoạch; công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng đã

đƣợc phê duyệt; tổ chức cắm mốc giới tại thực địa theo quy định; định kỳ rà

soát, sửa đổi, bổ sung các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô

thị,…đƣợc tiến hành một cách đồng bộ, kịp thời, đúng định hƣớng sẽ tạo điều

kiện thuận lợi trong công tác quản lý trật tự xây dựng, nhất là công tác cấp

phép xây dựng.

1.3.3. Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực và tài chính

Công tác tổ chức bộ máy, chất lƣợng nguồn nhân lực và tài chính luôn

là yếu tố quyết định đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây

dựng.

Bộ máy phải đƣợc tổ chức tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; chức

năng, nhiệm vụ đƣợc phân định rõ ràng, không chồng chéo sẽ tạo điều kiện

thuận lợi trong việc quản lý trật tự xây dựng và ngƣợc lại.

Đội ngũ cán bộ, công chức cần nắm vững kỹ năng, nghiệp vụ hành

chính gắn với chuyên môn đào tạo và kinh nghiệm làm việc. Xuất phát từ tính

đặc thù của hoạt động quản lý hành chính nhà nƣớc, các kỹ năng cần thiết

trong hoạt động công vụ đƣợc cụ thể hóa thành quy trình, quy phạm đòi hỏi

phải đƣợc thực hiện một cách thống nhất. Ngoài việc tinh thông nghiệp vụ,

nắm vững trình tự, thủ tục giải quyết công việc, tính chuyên nghiệp của công

chức, viên chức còn thể hiện thông qua nhiều khía cạnh khác, kể cả sử dụng

các công cụ hỗ trợ (nhƣ ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin...) cũngnhƣ

33

khả năng giao tiếp, làm việc nhóm,...Ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cƣơng và

văn hóa công vụ, nhất là văn hóa giao tiếp, ứng xử, ý thức tôn trọng và chấp

hành kỷ luật, kỷ cƣơng, việc gƣơng mẫu thực hiện văn hóa công vụ là đòi hỏi

khách quan, bắt nguồn từ yêu cầu của hoạt động quản lý, không chỉ là biểu

hiện của đạo đức công vụ mà còn là thƣớc đo tính chuyên nghiệp của cán bộ,

công chức, viên chức.

Tài chính và cơ sở vật chất: Nguồn lực về mặt tài chính và điều kiện cơ

sở vật chất cho hoạt động quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng phụ thuộc một

phần vào nhu cầu quản lý, nhƣng chủ yếu là trình độ phát triển kinh tế - xã

hội của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn. Việc đầu tƣ về tài chính, trang bị

cơ sở vật chất bảo đảm cho sự hoạt động quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng

vừa là điều kiện, vừa là một trong những tiêu chí chủ yếu đánh giá hiệu quả

trong quá trình thực thi công vụ.

1.3.4. Quan hệ hợp tác giữa các ngành liên quan

Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là một lĩnh vực tƣơng đối rộng,

mặc dù theo quy định của pháp luật nhiệm vụ này đã đƣợc giao cho các cơ

quan, đơn vị chuyên môn thực hiện công tác quản lý theo đúng thẩm quyền.

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất

thì cần có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Trong đó, cần có sự lãnh đạo

sát sao của cấp ủy đảng, công tác tuyên truyền của UBMTTQVN các cấp và

các tổ chức chính trị - xã hội; sự chỉ đạo và tổ chức thực hiện quyết liệt của

UBND các cấp; công tác thực thi nhiệm vụ của cơ quan trực tiếp thực hiện

công tác quản lý trật tự xây dựng và sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị liên

quan, đặc biệt là các ngành: Tài nguyên – môi trƣờng, nội vụ, tƣ pháp, văn

hóa – thông tin,…

1.3.5. Sự tham gia của cộng đồng

34

Sự tham gia và ủng hộ của cộng đồng đối với quản lý nhà nƣớc về trật

tự xây dựng không chỉ góp phần đảm bảo việc phát huy dân chủ của Nhà

nƣớc ta, đảm bảo quyền của nhân dân trong hoạt động quản lý nhà nƣớc,

khẳng định bản chất của Nhà nƣớc ta là nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ

nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân, mà còn là nhân tố quan trọng

tác động đến hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng. Thực tiễn cho

thấy, sự tham gia, ủng hộ của ngƣời dân đối với cơ quan nhà nƣớc càng lớn

thì hoạt động quản lý của bộ máy nhà nƣớc càng dễ dàng đạt đƣợc mục tiêu

và chỉ khi nào ngƣời dân thực sự đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt

động quản lý nhà nƣớc thì việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nƣớc pháp quyền

xã hội chủ nghĩa mới thực sự thành công. Nhân dân tham gia quản lý nhà

nƣớc là nguyên tắc hiến định đƣợc Nhà nƣớc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.

Nhân dân tham gia quản lý nhà nƣớc đảm bảo tính khách quan trong công tác

quản lý nhà nƣớc nói chung và quản lý trật tự xây dựng nói riêng, giúp Nhân

dân hiện thực hóa địa vị pháp lýcũng nhƣ thể hiện nguyện vọng chính đáng,

phát huy vai trò làm chủ của mình trong công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự

xây dựng. Nhân dân không chỉ có quyền giám sát đối với hoạt động của cơ

quan hành chính nhà nƣớc; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo mà còn có

quyền tự mình tham gia vào hoạt động quản lý nhà nƣớc, trực tiếp thể hiện

quyền lợi của mình.

1.4. Quản lý trật tự xây dựng ở một số đô thị trong nƣớc và giá trị

tham khảo cho Thị xã Buôn Hồ

1.4.1. Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng ở một số địa phương

trong nước

- Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng ở Thành phố Đà Nẵng: Là một

đô thị loại 1 trực thuộc Trung ƣơng và là trung tâm kinh tế - xã hội khu vực

miền Trung và Tây Nguyên. Trong những năm qua, Đà Nẵng đã trở thành

35

một điểm đến để các địa phƣơng tham quan và học hỏi quá trình phát triển và

quản lý trật tự xây dựng. Đà Nẵng đã mạnh dạn xây dựng một cơ chế quản lý

xây dựng phù hợp với địa phƣơng nhƣ thành lập Đội kiểm tra quy tắc đô thị

Quận, huyện; tổ kiểm tra quy tắc đô thị phƣờng (Quyết định số 4307/QĐ-

UBND, ngày 07/8/2017 của UBND thành phố Đà Nẵng, về việc ban hành đề

án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Đội Kiểm tra quy tắc đô thị quận,

huyện và Tổ Kiểm tra quy tắc đô thị phƣờng); có nhiều chế độ ƣu đãi để thu

hút ngƣời tài, ngƣời có năng lực vào công tác tại các cơ quan nhà nƣớc nên

việc thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc trên tất cả mọi mặt đều đạt kết quả

cao trong đó có công tác quản lý trật tự xây dựng; công tác lập quy hoạch

đƣợc quan tâm đầu tƣ, các đồ án quy hoạch mang tính khả thi cao, đáp ứng

đƣợc định hƣớng kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh ở địa phƣơng;

công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng đƣợc thực hiện quyết liệt, đảm bảo

hài hòa quyền lợi giữa nhà nƣớc và ngƣời dân; các công trình nhà ở chung cƣ

dành cho ngƣời nghèo, đối tƣợng chính sách đƣợc đầu tƣ xây dựng, từng

bƣớc xóa bỏ các khu ở “ổ chuột” trong thành phố, tạo nên bộ mặt đô thị

khang trang, xanh – sạch đẹp. Đây là kinh nghiệm của Đà Nẵng mà các địa

phƣơng cần nghiên cứu, vận dụng cho phù hợp.

- Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng ở thành phố Buôn Ma Thuột:

Trong thời gian qua, Ủy ban nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột luôn chú

trọng công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn, đã ban hành

các văn bản quy phạm pháp luật nhƣ: Quy chế phối hợp kiểm tra, xử lý vi

phạm về hoạt động xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ (ban hành kèm theo

Quyết định sổ 02/2013/QĐ-UBND, ngày 28 /11/2013 của Ủy ban nhân dân

Thành phổ Buôn Ma Thuột về việc Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, xử

lý vi phạm về hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột).

Quy chế này quy định trách nhiệm, hình thức, nội dung phối hợp trong việc

36

kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động xây dựng trên địa bàn thành

phố. Quy chế quy định rõ trách nhiệm của Chủ tịch UBND xã, phƣờng; trách

nhiệm của Đội trƣởng Đội thanh tra xây dựng số 1; Trách nhiệm của Trƣởng

phòng Quản lý đô thị; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức đƣợc

giao nhiệm vụ quản lý trật tự đô thị; các hoạt động phối hợp giữa phòng Quản

lý đô thị, Đội thanh tra xây dựng số I với UBND xã, phƣờng. Ngay sau khi

Quyết định đƣợc ban hành, UBND thành phố Buôn Ma Thuột đã triển khai

nhiều biện pháp, giải pháp trong việc bảo đảm về trật tự xây dựng; hạn chế

đến mức thấp tình trạng xây dựng không phép, trái phép trên địa bàn, qua đó

tình hình trật tự xây dựng đã có sự chuyển biến tích cực. Giai đoạn từ năm

2015 – 2018, tổng số công trình xây dựng đã qua kiểm tra là 2.865 trƣờng

hợp; số công trình vi phạm 700/2.865 chiếm tỷ lệ 24,4%. Các công trình vi

phạm chủ yếu là xây dựng nhà trên đất nông nghiệp thuộc quy hoạch đất ở

nhƣng chƣa chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở, một số công trình xây

dựng trên đất nông nghiệp thuần túy, đất đã quy hoạch vào các hạng mục

khác... tập trung ở các phƣờng vùng ven thành phố nhƣ Phƣờng EaTam, Tân

Lợi, Thành Nhất, Tân An, Tân Thành...Áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ là

73/700 trƣờng hợp vi phạm chiếm tỷ lệ 10,42% đối với các công trình xây

dựng trên đất nông nghiệp thuần túy, đất đã quy hoạch,... số công trình bị

cƣỡng chế là 37/700 chiếm tỷ lệ 5,2% các công trình này xây dựng trên đất

nông nghiệp thuần túy, đất quy hoạch, vi phạm chỉ giới đƣờng đỏ; hành lang

suối, hành lang cây xanh. Ngoài các biện pháp trên còn áp dụng các biện pháp

khác nhƣ: Vận động tự tháo dỡ, ngừng cung cấp dịch vụ điện, nƣớc, tạm giữ

vật liệu, dụng cụ phục vụ cho việc xây dựng công trình trái phép, cấm các

phƣơng tiện vận chuyển, chở vật tƣ, vật liệu, công nhân vào thi công xây

dựng. Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân phƣờng ra quyết định xử

phạt vi phạm hành chính đối với 393/700 trƣờng hợp vi phạm chiếm tỷ lệ

56,14%. Cũng theo UBND thành phố Buôn Ma Thuột, trong thời gian tới,

37

UBND thành phố sẽ kiên quyết thực hiện kiểm điểm, kỷ luật các tổ chức, cá

nhân có liên quan để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng mà không xử lý hoặc xử

lý không kịp thời, triệt để. Cùng với đó, UBND thành phố thực hiện công tác

tổ chức, luân chuyển cán bộ, xây dựng quản lý trật tự xây dựng đáp ứng yêu

cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. (Nguồn Cổng thông tin điện tử thành phố

thành phố Buôn Ma Thuột)

1.4.2. Giá trị tham khảo cho thị xã Buôn Hồ

Trên cơ sở nghiên cứu kết quả về quản lý trật tự xây dựng của các địa

phƣơng đã phân tích ở trên, có thể rút ra một số giá trị tham khảo về quản lý

trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ nhƣ sau:

Một là, Nâng cao công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về xây

dựng, triển khai đến ngƣời dân một cách thƣờng xuyên, liên tục; qua đó, nâng

cao ý thức của ngƣời dân về chấp hành pháp luật trong lĩnh vực xây dựng.

Tạo điều kiện thuận lợi cho Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội

các cấp tham gia góp ý xây dựng chính quyền, phổ biến pháp luật đến toàn

thể nhân dân.

Hai là, có chính sách xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách

quản lý trật tự xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi thu hút nguồn nhân lực chất

lƣợng cao tham gia lực lƣợng quản lý trật tự xây dựng; vận động, thu hút lực

lƣợng ở cơ sở, ngƣời dân tham gia cùng với lực lƣợng quản lý trật tự xây

dựng đô thị nhằm sớm phát hiện và ngăn chặn những hành vị xây dựng trái

phép, không phép gây ảnh hƣởng trật tự xây dựng, mỹ quan đô thị.

Ba là, rà soát, xây dựng đồ án quy hoạch đảm bảo tính khả thi, tổ chức

công bố, công khai quy hoạch đƣợc duyệt trên các phƣơng tiện thông tin đại

chúng; làm tốt công tác cắm mốc, tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch đảm bảo

thời gian quy định.

38

Bốn là, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trật tự

xây dựng nhất là trong lĩnh vực cấp phép xây dựng; tăng cƣờng công tác cải

cách hành chính, cung cấp dịch vụ công mức độ 3, 4; từng bƣớc rút ngắn thời

gian cấp phép xây dựng.

Năm là, nâng cao tinh thần trách nhiệm của ngƣời đứng đầu địa

phƣơng, đơn vị trong công tác quản lý trật tự xây dựng; có cơ chế khen

thƣởng, xử lý kỷ luật kịp thời. Định kỳ rà soát, xây dựng hoàn chỉnh quy chế

phối hợp giữa các lực lƣợng quản lý trật tự xây dựng ở các cấp, thanh tra xây

dựng trong công tác phối hợp kiểm tra xử lý vi phạm trật tự xây dựng.

TIỂU KẾT CHƢƠNG 1

Thông qua những vấn đề lý luận về quản lý nhà nƣớc về trật tự xây

dựng đã đƣợc trình bày ở Chƣơng 1, có thể thấy: Quản lý nhà nƣớc về trật tự

xây dựng là một lĩnh vực khoa học quản lý chuyên ngành có tính tổng hợp

đƣợc triển khai đồng bộ trên cơ sở pháp luật và các quy định của Nhà nƣớc về

quản lý về trật tự xây dựng. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự

xây dựng là góp phần xây dựng nƣớc ta hiện đại, văn minh, phát triển bền

vững.

Công tác quản lý trật tự xây dựng là một công việc khó khăn, phức tạp.

Muốn quản lý tốt chúng ta phải có đƣợc nhận thức đầy đủ về những vấn đề lý

luận chung của trật tự xây dựng và quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng. Đây

là cơ sở, là căn cứ khoa học hết sức quan trọng để trên cơ sở đó chúng ta có

thể tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý về trật tự xây

dựng của chính quyền thị xã một cách khoa học, logic. Qua đó có thể đƣa ra

giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý về lĩnh vực này

trên thực tiễn một cách hiệu quả.

39

40

Chƣơng 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và các điều kiện khác của

thị xã Buôn Hồ ảnh hƣởng tới hoạt động quản lý nhà nƣớc về trật tự xây

dựng của thị xã

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

Thị xã Buôn Hồ đƣợc thành lập theo Nghị định số 07/NĐ-CP, ngày

23/12/2008 của Chính phủ, về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã thuộc

huyện Krông Búk, điều chỉnh địa giới hành chính huyện Krông Búk để thành

lập thị xã Buôn Hồ và thành lập các phƣờng trực thuộc thị xã Buôn Hồ, tỉnh

Đắk Lắk.

Thị xã Buôn Hồ có tổng diện tích tự nhiên 28.252 ha chiếm hơn 2%

diện tích tự nhiên của tỉnh Đắk Lắk, dân số 101.554 ngƣời, thị xã có 12 đơn vị

hành chính (7 phƣờng gồm: An Bình, Đạt Hiếu, Bình Tân, An Lạc, Đoàn Kết,

Thiện An, Thống Nhất, và 5 xã: Ea Siên, Ea Blang, Ea Đrông, Bình Thuận,

Cƣ Bao) với 149 thôn, buôn, tổ dân phố trong đó có 45 thôn, buôn, tổ dân phố

có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, toàn thị xã có 22 dân tộc anh em

cùng chung sống, dân tộc thiểu số chiếm 29,4% dân số.

- Vị trí địa lý: Thị xã Buôn Hồ nằm về phía Bắc của tỉnh Đăk Lăk, cách

trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 40km, là trung tâm tiểu vùng phía Bắc

của tỉnh, có hệ thống đƣờng Hồ Chí Minh, Quốc lộ 14, Quốc lộ 29 đi qua; cụ

thể:

+ Phía Bắc: Giáp huyện Krông Búk.

+ Phía Nam: Giáp huyện Cƣ M’gar và huyện Krông Păk.

41

+ Phía Đông: Giáp huyện Ea Kar và huyện Krông Năng.

+ Phía Tây: Giáp huyện Cƣ Mgar.

Hình 2.1. Bản đồ hành chính thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk

- Địa hình: Thị xã Buôn Hồ nằm ở độ cao khoảng 650 - 700m, địa hình

đồi dốc thoải, chia cắt nhẹ, thấp dần từ Bắc xuống Nam, có 2 dạng địa hình

chính:

+ Địa hình đồng bằng: Tập trung dọc hai bên Quốc lộ 14 có cao độ

trung bình 600 – 700 m, thấp dần về phía Đông.

42

+ Địa hình đồi dốc: Tập trung ở khu vực phía Tây của thị xã, chia cắt

nhẹ, cao độ trung bình 650 – 750m. Địa hình thấp dần về phía Đông. Hiện

nay phần lớn diện tích trồng cà phê, cao su, cây hàng năm.

- Thổ nhƣỡng: Diện tích đất đỏ Bazan phì nhiêu, màu mỡ nằm trên địa

hình cao từ 600 đến 800m. Ngoài ra, trên địa bàn còn có đất vàng đỏ trên

phiến sét, đất vàng trên đá cát, đất nâu vàng trên đá Bazan và đất dốc tụ thung

lũng.

- Khí hậu: Thị xã Buôn Hồ mang đặc tính của khí hậu nhiệt đới gió

mùa cao nguyên. Trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mƣa và mùa khô. Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,4oC (Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất 26,5oC và thấp nhất là 20,8oC). Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, lƣợng mƣa

chiếm 92% lƣợng mƣa cả năm. Tháng có lƣợng mƣa cao nhất là tháng 8 và

tháng 9 (255mm/tháng). Lƣợng mƣa trung bình năm 1518mm. Lƣợng mƣa

cao nhất là 1890mm, thấp nhất là 1191mm. Mùa mƣa đảm bảo đủ nƣớc cho

các loại cây trồng phát triển, tuy nhiên ở những khu vực có độ dốc lớn dễ bị

xói mòn và rửa trôi. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lƣợng mƣa

chiếm 8% lƣợng mƣa cả năm, nhiều năm không có mƣa. Độ ẩm không khí

thấp, lƣợng bốc hơi lớn làm cho mức độ khô hạn càng trở nên khốc liệt. Độ

ẩm không khí trung bình năm 85% (Độ ẩm không khí trung bình năm cao

nhất 95% và thấp nhất 70%). Hƣớng gió chủ đạo là gió mùa Tây Nam (mùa

mƣa) và Đông Bắc (mùa khô).

- Thủy văn: Nguồn nƣớc trên địa bàn nhìn chung khá ổn định, rất thuận

lợi cho sự phát triển các loại cây công nghiệp và cây lƣơng thực.

Về nguồn nƣớc mặt: Thị xã Buôn Hồ có nhiều suối và hợp thủy tƣơng

đối đều giữa các khu vực, dòng chảy phân bố không đều. Nguồn nƣớc phân

thành hai mùa: mùa mƣa từ tháng 8 -11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 7

43

năm sau. Lƣợng dòng chảy mùa khô chỉ chiếm 20-25% tổng lƣợng dòng chảy

cả năm, nên khai thác phục vụ sản xuất rất hạn chế.

Các suối chính gồm: suối Krông Búk bắt nguồn từ độ cao 700-800m

chảy theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam, lòng suối rộng khoảng 10m, hiện nay

đã xây dựng đập thủy lợi Buôn Trinh, với năng lực tƣới cho 150 ha cà phê.

Ngoài ra có các suối nhỏ, ngắn, lƣu lƣợng thấp, khai thác phục vụ sản xuất

nông nghiệp còn hạn chế.

Hình 2.2. Thác Drai Êgar (thác Buôn Tring), phường An Lạc, thị xã

Buôn Hồ

Về nƣớc ngầm: Độ dày tầng chứa nƣớc biến động từ 60-160m, trung

bình 100m và giảm dần từ Bắc xuống Nam. Mực nƣớc ngầm tƣơng đối phong

phú, có thể khai thác phục vụ sản xuất nông, công nghiệp và dân sinh, bổ

sung cho nguồn nƣớc mặt ở những vùng khó khăn.

44

Từ những điều kiện tự nhiên phân tích ở trên, có thể thấy rằng thị xã

Buôn Hồ có rất nhiều thuận lợi nhƣ: Nằm trong vùng kinh tế Tây Nguyên, có

hệ thống giao thông kết nối với vùng Duyên hải Nam Trung bộ; gần trung tâm

kinh tế của vùng Tây Nguyên là thành phố Buôn Ma Thuột. Thị xã Buôn Hồ

có khí hậu tốt, các nguồn tài nguyên (tài nguyên đất, nƣớc, tài nguyên du

lịch…) đa dạng, phong phú là nguồn lực quan trọng để phát triển các ngành

kinh tế nhƣ thƣơng mại, dịch vụ du lịch, nông nghiệp tạo động lực phát triển

đô thị. Với quỹ đất dồi dào rất thuận lợi cho việc phát triển đô thị cũng nhƣ

phát triển các vùng nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển nkinh tế xã hội

của thị xã. Địa hình đa dạng với cảnh quan đẹp thuận lợi cho xây dựng một đô

thị miền núi mang nét đặc trƣng riêng, góp phần tạo diện mạo đô thị vùng Tây

Nguyên. Vùng có tiềm năng phát triển nông nghiệp cây công nghiệp, cây ăn

trái, cây lƣơng thực, chăn nuôi tạo động lực phát triển nông nghiệp sinh thái

và định hƣớng phát triển cho ngành du lịch nông nghiệp. Có nhiều lợi thế về

cảnh quan thiên nhiên: Rừng thông – sông - hồ – thác nƣớc,... để xây dựng

thƣơng hiệu riêng và điểm đến hấp dẫn của thị xã Buôn Hồ. Tuy nhiên, bên

cạnh những thuận lợi là cơ bản, điều kiện tự nhiên của thị xã Buôn Hồ cũng

có những khó khăn nhất định làm ảnh hƣởng đến công tác trật tự xây dựng

nhƣ: diện tích rộng, địa hình dốc và có nơi bị chia cắt bởi sông, suối……. ảnh

hƣởng tới công tác QLNN về TTXD.

2.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội

2.1.2.1. Thực trạng kinh tế

Giai đoạn 5 năm 2016 - 2020, nền kinh tế của thị xã liên tục có tốc độ

tăng trƣởng khá về giá trị sản xuất; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, đúng

hƣớng, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng mạnh cơ cấu thƣơng mại - dịch

vụ gắn với lợi thế so sánh của địa phƣơng; cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thị xã đã

đƣợc quan tâm đầu tƣ; huy động, sử dụng hiệu quả cả nguồn lực công và

45

nguồn lực xã hội, bƣớc đầu tạo nên diện mạo thay đổi ở đô thị và nông thôn;

tỷ lệ đô thị hóa đến cuối năm 2020 đạt 55%; chƣơng trình xây dựng nông thôn

mới đã có những kết quả hết sức tích cực, tạo sự đồng thuận và phong trào

quần chúng mạnh mẽ; cụ thể:

- Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) trong 05 năm thực

hiện 36.183,9 tỷ đồng, tốc độ tăng trƣởng bình quân 12,52%/năm. Trong đó:

Giá trị sản xuất Nông - Lâm - Thủy sản thực hiện 12.513,6 tỷ đồng, tốc độ

tăng trƣởng bình quân 6,27%/năm (NQ 6%); giá trị sản xuất Công nghiệp -

Xây dựng thực hiện 5.755,8 tỷ đồng, tốc độ tăng trƣởng bình quân

13,03%/năm (NQ 13,38%); giá trị Thƣơng mại - Dịch vụ thực hiện 17.914,5

tỷ đồng, tốc độ tăng trƣởng bình quân 17,34%/năm (NQ17,35%). Cơ cấu các

ngành: Thƣơng mại - Dịch vụ 52,16% (NQ 51,39%); Nông – Lâm - Thủy sản

31,06% (NQ 30,51%); Công nghiệp - Xây dựng 16,78% (NQ 17,56%).

- Thu cân đối ngân sách trên địa bàn đạt 583,31 tỷ đồng, tăng bình quân

10,14%/năm (NQ năm sau tăng thu cao hơn năm trƣớc 10%).

- Huy động vốn đầu tƣ toàn xã hội: 11.537 tỷ đồng; tốc độ tăng bình quân

trên 11,47%/năm (NQ: 10%/năm).

- Xây dựng 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt 100% so với Nghị quyết

(NQ 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới).

- Phát triển cơ sở hạ tầng:

+ Thủy lợi: Đảm bảo nguồn nƣớc tƣới chủ động cho 87% diện tích có

nhu cầu tƣới (NQ 80%).

+ Giao thông: Các tuyến đƣờng chính xã, phƣờng đƣợc nhựa hóa hoặc

bê tông hóa đạt 66,5% (NQ trên 80%); các tuyến đƣờng liên thôn, buôn, tổ

dân phố đƣợc nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 77,36% (NQ trên 90%).

46

+ Điện: 100% thôn, buôn có điện lƣới quốc gia (NQ 100%); 99,8% số

hộ đƣợc dùng điện (NQ 100%).

+ Thông tin: 100% số xã, phƣờng có hệ thống thông tin thông suốt (NQ

100%), 100 máy điện thoại (NQ 100 máy) và 16,21 thuê bao internet/100 dân

(NQ: 15,76 thuê bao internet/100 dân).

2.1.2.2. Thực trạng xã hội

Văn hóa - xã hội luôn đƣợc quan tâm, chăm lo và phát triển toàn diện;

sự nghiệp giáo dục đã đƣợc đầu tƣ và nâng cao toàn diện về cơ sở vật chất,

đội ngũ và đổi mới công tác giảng dạy, học tập; công tác dân số, sự nghiệp y

tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân có nhiều cố gắng; công tác tƣ vấn, khám,

điều trị ở các tuyến đảm bảo và chủ động phòng, ngừa dịch bệnh; công tác

giảm nghèo đƣợc cả hệ thống chính trị tập trung nỗ lực lớn, đạt hiệu quả toàn

diện; việc xây dựng đời sống văn hóa, phát triển thể dục - thể thao, văn hóa -

văn nghệ, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa đƣợc quan tâm thực hiện tốt; cụ

thể:

- Quy mô dân số: 101.554 ngƣời. Mức giảm tỷ suất sinh hằng năm

0,3‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,2%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,0%; 100% đối tƣợng chính sách có mức

sống cao hơn so với mức sống trung bình cộng đồng dân cƣ; số ngƣời lao

động có việc làm tăng thêm hàng năm bình quân 1.747 ngƣời; tỷ lệ lao động

qua đào tạo đạt 62%.

- Hệ thống trƣờng lớp phát triến, với 69 cơ sở giáo dục, bố trí tƣơng

đối họp lý theo địa bàn dân cƣ, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của ngƣời

dân. Công tác đầu tƣ cơ sở vật chất trƣờng lớp, trang thiết bị, xây dựng trƣờng

học đạt chuấn quốc gia đã đƣợc tăng cƣờng đầu tƣ; đến nay có 100% xã,

phƣờng có trƣờng THCS; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt

47

74,71%; tỷ lệ học sinh Tiểu học đƣợc học 02 buổi/ngày đạt 85%; 36,40%

thôn, buôn có điểm trƣờng hoặc lớp mẫu giáo; xây dựng đƣợc 08 trƣờng học

đạt chuẩn quốc gia; 100% xã, phƣờng đạt chuẩn phổ cập mầm non cho trẻ 5

tuổi. Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, trong đó: mầm non: 81%; tiểu

học: 88,1%; THCS: 82%; giáo viên THPT có trình độ sau đại học: 16,26%.

- Mạng lƣới y tế từ thị xã đến cơ sở đƣợc củng cố; tranh thủ nguồn vốn

từ các chƣơng trình dự án, thực hiện xây dựng, mở rộng quy mô bệnh viện Đa

khoa thị xã, nâng cấp từ bệnh viện hạng III lên bệnh viện hạng II, với quy mô

250 giƣờng bệnh. Duy trì 100% xã, phƣờng đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ

trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng giảm còn 11,74%; 79,28% dân số tham gia

bảo hiểm y tế; đạt 08 bác sỹ/vạn dân; 45% bác sỹ có trình độ sau đại học; số

lần khám chữa bệnh bình quân 02 lần/ngƣời/năm.

- Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa đạt 90,04%. Tỷ lệ thôn, buôn,

tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa: 95,97% và 98,80% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn

hóa; 10/12 xã, phƣờng đạt chuẩn văn hóa.

Từ những điều kiện kinh tế - xã hội đã phân tích ở trên, có thể thấy

rằng thị xã Buôn Hồ có rất nhiều thuận lợi trong việc phát triển ngành thƣơng

mại dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và một số lĩnh vực nhƣ

giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao và du lịch,...vì vậy, việc định hƣớng

phát triển đô thị đƣợc chia thành 3 phân khu phát triển đô thị nhƣ: khu đô thị

hành chính – Dịch vụ thƣơng mại – Tài chính; khu đô thị văn hóa – dịch vụ;

khu đô thị sinh thái.

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi là cơ bản, điều kiện kinh tế- xã

hội của thị xã Buôn Hồ cũng có những khó khăn nhất định nhƣ: Công tác chi

ngân sách cho đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội còn hạn chế;

trình độ dân trí chƣa cao và không đồng đều giữa các khu vực, chƣa hình

48

thành nếp sống văn minh đô thị; cán bộ, công chức phụ trách công tác trật tự

xây dựng còn thiếu và yếu,……. ảnh hƣởng tới công tác QLNN về TTXD.

Hình 2.3. Một góc đô thị Buôn Hồ

2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng tại

thị xã Buôn Hồ (2015- 2020)

2.2.1. Ban hành văn bản pháp luật quản lý nhà nước về trật tự xây

dựng tại thị xã Buôn Hồ

Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 03/02/2012 của Ban Thƣờng

vụ tỉnh ủy về xây dựng, phát triển thị xã Buôn Hồ giai đoạn 2011-2015 và

định hƣớng đến năm 2020; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 08/12/2017 của

Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy về tiếp tục xây dựng, phát triển thị xã Buôn Hồ giai

đoạn đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2025; Quyết định số

49

1187/QĐUBND ngày 29/5/2018 của UBND tỉnh Đắk Lắk, về việc ban hành

Chƣơng trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 08/12/2017

của Ban Thƣờng vụ tỉnh ủy về tiếp tục xây dựng, phát triển thị xã Buôn Hồ

giai đoạn đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2025. Thị ủy, UBND thị xã

đã ban hành các Chƣơng trình hành động, Kế hoạch thực hiện nhằm cụ thể

hóa Nghị quyết của Tỉnh ủy, Chƣơng trình triển khai của UBND tỉnh, trong

đó tập trung vào công tác quy hoạch, thu hút các nguồn lực để đầu tƣ xây

dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,… nhằm phấn đấu hoàn thiện

các tiêu chí đô thị loại IV và đạt một số tiêu chí đô thị loại III vào năm 2025

Để đạt đƣợc mục tiêu xây dựng và phát triển thị xã Buôn Hồ thành đô

thị trung tâm vùng tiểu vùng phía Bắc của tỉnh cũng nhƣ từng bƣớc xây dựng

thị xã Buôn Hồ ngày càng khang trang sạch đẹp. Ủy ban nhân dân tỉnh đã có

nhiều văn bản chỉ đạo UBND thị xã Buôn Hồ và các địa phƣơng tăng cƣờng

công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn nhƣ Công văn số 5412/UBND-

CN, ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Đăk Lăk, về việc tăng cƣờng công tác

quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; Công văn số 1022/UBND-CN,

ngày 11/02/2020 của UBND tỉnh Đăk Lăk, về việc tăng cƣờng công tác quản

lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; Công văn số 674/UBND-CN, ngày

21/01/2021 của UBND tỉnh Đăk Lăk, về việc công tác quản lý trật tự xây

dựng trên địa bàn tỉnh.

Trên cở sở các nội dung chỉ đạo của tỉnh, Thị ủy Buôn Hồ đã ban hành

Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 13/11/2018 về xây dựng đô thị văn minh giai

đoạn 2018-2020 và định hƣớng đến năm 2025. Mặt khác, Ủy ban nhân dân thị

xã Buôn Hồ đã chú trọng công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên

địa bàn và đã ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện nhƣ: Quyết định số

733/QĐ-UBND, ngày 21/02/2019, về việc ban hành Quy chế phối hợp quản

lý trật tự đô thị trên địa bàn thị xã Buôn Hồ. Quy chế này quy định trách

50

nhiệm, hình thức, nội dung phối hợp trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi

phạm về hoạt động xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ; quy định rõ trách

nhiệm của Chủ tịch UBND xã, phƣờng; trách nhiệm của Đội trƣởng Đội quản

lý trật tự đô thị; trách nhiệm của Trƣởng phòng Quản lý đô thị; trách nhiệm

của cán bộ, công chức, viên chức đƣợc giao nhiệm vụ quản lý trật tự đô thị;

trách nhiệm của các phòng, ban đơn vị liên quan nhƣ: phòng Tài nguyên –

Môi trƣờng, phòng Tƣ pháp, phòng Nội vụ, phòng Văn hóa thông tin, Công

an thị xã, Đài truyền thanh truyền hình thị xã,…Ngoài ra, quy chế còn đề nghị

UBMTTQVN thị xã, UBMTTQVN các xã, phƣờng tăng cƣờng công tác

tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành về trật tự xây

dựng đô thị trong nhân dân, phối hợp giám sát các hoạt động của cơ quan, tổ

chức, cán bộ, công chức đƣợc giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng.

Ngoài việc ban hành Quyết định số 733/QĐ-UBND, ngày 21/02/2019,

về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thị xã

Buôn Hồ , UBND thị xã Buôn Hồ còn ban hành nhiều văn bản pháp luật

mang tính định hƣớng chung trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa

bàn cũng nhƣ các Kế hoạch; Công văn chỉ đạo xử lý vi phạm hành chính

trong lĩnh vực đất đai, xây dựng trên địa bàn thị xã để các đơn vị và UBND

các xã phƣờng tăng cƣờng công tác triển khai thực hiện (Bảng 2.1). Đồng

thời, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao, phòng quản lý đô thị thị xã đã

ban hành Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng công

chức phụ trách công tác quy hoạch, công tác cấp phép xây dựng, xử lý vi

phạm về trật tự xây dựng; ban hành nhiều văn bản hƣớng dẫn, đôn đốc các địa

phƣơng kịp thời xử lý các công trình vi phạm trật tự xây dựng.

51

Bảng 2.1: Một số văn bản về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ

Stt

Nội dung

Số hiệu văn bản

Ngày ban hành

1 21/02/2019

Quyết định số 733/QĐ- UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự đô thị trên địa bàn thị xã Buôn Hồ

Về việc tăng cƣờng công tác quản lý

đầu tƣ xây dựng trên địa bàn thị xã. 2 31/10/2018

Công văn số 1491/UBND- VP

Về việc chấn chỉnh công tác quản lý trật

tự xây dựng trên địa bàn 3 27/3/2019

Công văn số 362/UBND- QLĐT

Về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật

tự xây dựng trên địa bàn thị xã. 4 25/02/2020

Công văn số 291/UBND- VP

5 06/11/2020

Công văn số 1775/UBND- QLĐT Về việc tăng cƣờng công tác quản lý trật tự xây dựng, lập lại trật tự đô thị và quản lý đất đai trên địa bàn

Nguồn: Số liệu cung cấp của phòng Quản lý đô thị

Đánh giá mức độ hiệu quả của việc ban hành các chính sách về

quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ qua khảo sát

52

Mức độ, hiệu quả của việc ban hành các các văn bản pháp luật liên

quan đến quản lý trật tự xây dựng là một trong những chỉ tiêu giúp ta đánh giá

đƣợc hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn

Hồ. Để đánh giá các yếu tố đang phân tích, tác giả sử dụng phần mềm

Microsoft Ecxel, cụ thể:

Bảng 2.2: Đánh giá mức độ hiệu quả của việc ban hành hệ thống các văn bản

pháp luật về quản lý trật tự xây dựng

Mức độ đánh (%)

Stt

Nội dung đánh giá

Rất tốt Tốt

Khá

Yếu

1

50

37,3

11,33

Trung Bình 0.67

0,67

Việc ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về QLTTXD trên địa bàn

Nguồn: Xử lý dữ liệu điều tra thực tế

Từ kết quả bảng trên cho thấy, việc ban hành nhiều các văn bản pháp

luật về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã đƣợc đánh giá rất cao, đáp

ứng đáp ứng đƣợc hiệu quả và yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý nhà nƣớc

về trật tự xây dựng.

2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về trật tự xây dựng tại thị xã

Buôn Hồ

Tổ chức bộ máy nhà nƣớc và phân cấp quản lý về trật tự xây dựng

trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đƣợc tổ chức theo các quy định của Luật, các

Nghị định, Thông tƣ hƣớng dẫn và Quyết định phân cấp của UBND tỉnh Đăk

Lăk.

53

UBND THỊ XÃ BUÔN HỒ

PHÕNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

CÁC PHÕNG CHỨC NĂNG CÓ LIÊN QUAN

UBND CÁC XÃ, PHƢỜNG

CÔNG CHỨC LIÊN QUAN

CÔNG CHỨC ĐỊA CHÍNH – XÂY DỰNG

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ phân cấp QLNN về trật tự xây dựng

Nguồn: UBND thị xã Buôn Hồ

2.2.2.1. Ủy ban nhân dân thị xã

Quản lý việc xây dựng, cấp phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện

xây dựng trên địa bàn. Tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm

trong xây dựng theo thẩm quyền.

Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã: Quản lý trật tự xây

dựng trên địa bàn; đôn đốc, kiểm tra Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phƣờng

trong việc thực quản lý trật tự xây dựng; ban hành kịp thời quyết định xử phạt

vi phạm hành chính, quyết định cƣỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự

xây dựng theo thẩm quyền; xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phƣờng các

cán bộ dƣới quyền đƣợc giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi

phạm; chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn;

kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành biện pháp cần thiết phù

hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng có hiệu quả.

2.2.2.2. Phòng Quản lý đô thị

54

Phòng Quản lý đô thị có chức năng, nhiệm vụ sau: Tham mƣu, giúp Uỷ

ban nhân dân thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng

trên địa bàn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tình hình vi

phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý; xử lý các cán bộ dƣới quyền

đƣợc phân công quản lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm.

Thụ lý hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thị xã cấp giấy phép xây dựng; có

trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các phƣờng, xã thanh tra xây dựng

về quản lý sau cấp phép, xác định chỉ giới xây dựng từ khi công trình khởi

công đến khi hoàn công, chủ trì giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có

liên quan đến việc cấp phép xây dựng.

Khi nhận đƣợc đề nghị của Ủy ban nhân dân phƣờng, xã phòng Quản lý

đô thị sẽ phối hợp với thanh tra xây dựng, UBND phƣờng, thị trấn kiểm tra

phần công trình vi phạm giấy phép đƣợc cấp, kiến nghị UBND Uỷ ban nhân

dân thị xã xử lý các vi phạm hoặc thu hồi giấy phép xây dựng do UBND thị

xã cấp. Phòng Quản lý đô thị thị xã Buôn Hồ đã phân công 01 lãnh đạo phòng

phụ trách và 02 chuyên viên phụ trách công tác quản lý trật tự xây dựng trên

địa bàn.

Tại Quy chế phối họp kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt động xây dựng

trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đã quy định trách nhiệm của Trƣởng phòng quản

lý đô thị nhƣ sau: Trƣởng phòng quản lý đô thị có trách nhiệm phân công cán

bộ chuyên quản lý theo dõi phối hợp kiểm tra, hƣớng dẫn cán bộ phụ trách

xây dựng các xã, phƣờng, lập hồ sơ đề xuất xử lý các công trình vi phạm

trong xây dựng; kiểm tra hồ sơ đề xuất UBND thị xã hoặc tham mƣu cho

UBND thị xã đề nghị UBND tỉnh xử lý vi phạm theo trình tự, thẩm quyền;

chủ trì phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vi phạm đối với các công trình

xây dựng sai nội dung giấy phép đƣợc cấp; phối hợp với Ủy ban nhân dân xã,

55

phƣờng thực hiện các biện pháp ngăn chặn kịp thời các trƣờng hợp cố tình

không chấp hành việc đình chỉ xây dựng; tham mƣu, đề xuất

Theo dõi báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND thị xã xử lý đối với Ủy ban

nhân dân xã, phƣờng, cán bộ công chức, viên chức đƣợc giao nhiệm vụ quản

lý trật tự xây dựng để xảy ra vi phạm không phát hiện xử lý kịp thời, dung

túng hay bao che cho ngƣời vi phạm.

Đề xuất UBND thị xã lập tổ kiểm tra công tác quản lý đầu tƣ xây dựng

các công trình do UBND thị xã quyết định đầu tƣ. Theo dõi, tổng hợp, báo

cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện quyết định xử phạt vi phạm

hành chính của Chủ tịch UBND thị xã; kiểm tra hồ sơ đề xuất Chủ tịch Ủy

ban nhân dân thị xã ban hành Quyết định cƣỡng chế phá dỡ công trình đối với

công trình thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân thị xã.

Tổ chức tiếp dân và tham mƣu cho Chủ tịch UBND thị xã giải quyết

khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xây dựng công trình trên địa bàn thị xã trừ

những công trình do Sở xây dựng cấp phép.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra đối với tổ

chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật về hoạt động xây dựng trên địa

bàn; thực hiện công tác báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm

hành chính trong lĩnh vực xây dựng về phòng Tƣ pháp để tổng hợp báo cáo

theo quy đinh. Thực hiện việc tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực

hiện hàng năm theo chỉ đạo của UBND thị xã.

2.2.2.3. UBND các xã, phường

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ

chức kiểm tra tất cả các công trình đang thi công xây dựng trên địa bàn, kịp

thời phát hiện lập thủ tục xử lý hoặc đề nghị xử lý đối với các công trình vi

phạm trên địa bàn quản lý; chịu trách nhiệm về việc không áp dụng kịp thời

56

các biện pháp ngăn chặn để công trình vi phạm đƣợc tiếp tục xây dựng, gây

lãng phí, tốn kém trong công tác cƣỡng chế tháo dỡ sau này.

Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo quy

định; trƣờng hợp vƣợt quá thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thì phải lập

thủ tục và chuyển ngày hồ sơ xử lý vi phạm hành chính cho UBND thị xã

thành phố xử lý vi phạm hành chính theo quy định; tổ chức thực hiện thi hành

quyết định xử phạt vi phạm hành chính và quyết định cƣỡng chế thi hành

quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự xây dựng. Thực

hiện quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn từng xã, phƣờng theo quy

định.

Tổ chức hòa giải, giải quyết theo thẩm quyền hoặc phối hợp với cơ quan

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo các vụ việc phát sinh trong quá

trình thi công các công trình thuộc địa bàn quản lý.

Phối hợp với phòng Quản lý đô thị và các đơn vị liên quan trong việc

kiểm tra các công trình xây dựng khác khi có đề nghị phối hợp.

Tổng hợp tình hình xử lý trật tự xây dựng trên địa bàn, báo cáo về

UBND thị xã để theo dõi, tổng hợp định kỳ: tháng, quí, năm và đột xuất khi

có yêu cầu.

- Cán bộ, công chức xã, phường được giao nhiệm vụ quản lỷ trật tự xây

dựng(cán bộ xây dựng, cán bộ địa chính): Chấp hành và thực hiện đúng quy

trình kiểm tra, phát hiện, lập hồ sơ đề xuất xử lý và ngăn chặn kịp thời mọi vi

phạm về xây dựng trên địa bàn đƣợc phân công phụ trách.

- Các cơ quan có liên quan ở xã, phường: Thủ trƣởng cơ quan công an

xã, phƣờng có trách nhiệm phối hợp với cán bộ địa chính xây dựng trong quá

trình xử lý các trƣờng hợp vi phạm trật tự xây dựng; thực hiện nghiêm chỉnh

các yêu cầu trong quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cƣỡng

57

chế phá dỡ của cấp có thẩm quyền. Các ban ngành, đoàn thể của phƣờng phối

hợp với Cán bộ địa chính - xây dựng tổ chức tuyên truyền các hộ dân thực

hiện đúng các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng; vận động các hộ vi

phạm trật tự xây dựng chấp hành đúng các quyết định xử phạt vi phạm hành

chính về lĩnh vực xây dựng.

2.2.3. Tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về trật tự xây

dựng tại thị xã Buôn Hồ

2.2.3.1. Tuyên truyền giáo dục

Để nâng cao hiểu biết về pháp luật và tính tự giác tuân thủ pháp luật

của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực trật tự xây dựng, Ủy ban nhân dân thị xã

đã chỉ đạo cho các phòng, ban của thị xã phối hợp với các ban, ngành, đoàn

thể tuyên truyền các quy định của Luật xử lý vi phạm hành, các Nghị định của

Chính phủ và một số các văn bản khác liên quan đến quản lý trật tự xây dựng.

Đồng thời, thƣờng xuyên tổ chức tập huấn các văn bản có liên quan trong

công tác quản lý trật tự xây dựng cho cán bộ, công chức địa chính - xây dựng

xã, phƣờng nắm bắt và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.

Ủy ban nhân nhân các xã, phƣờng trên địa bàn thị xã đã phối hợp với

các ban, ngành, đoàn thể của xã, phƣờng tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật

về các quy định của pháp luật trong xây dựng đến nhân dân thông qua các

buổi tập huấn, họp tổ dân phố, thôn buôn. Kết quả của công tác tuyên truyền

là nhận thức của ngƣời dân về chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự

xây dựng đƣợc nâng lên đáng kể.

2.2.3.2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch,

kế hoạch

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Buôn Hồ, tỉnh ĐăkLăk đến

năm 2035 đã đƣợc Sở Xây dựng thẩm định và trình UBND tỉnh xem xét, phê

58

duyệt, đây cũng là cơ sở để thị xã tiếp tục rà soát, điều chỉnh các quy hoạch

phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu đô thị để quản lý, kêu

gọi xúc tiến đầu tƣ nhằm phát triển đô thị trong thời gian tới. Đến nay, ngoài

đồ án Quy hoạch chung đang trình phê duyệt, thị xã Buôn Hồ có 25 đồ án quy

hoạch đƣợc duyệt để triển khai thực hiện, trong đó: 05 đồ án quy hoạch phân

khu tỷ lệ 1/2000; 05 đồ án quy hoạch khu chức năng đặc thù; 10 đồ án quy

hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; 05 đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Hầu

hết, các đồ án quy hoạch đã đƣợc công bố, công khai; tổ chức cắm mốc giới

tại thực địa theo quy định để tổ chức, cá nhân biết, thực hiện và giám sát. Từ

những kết quả trên cho thấy, UBND thị xã Buôn Hồ đã quan tâm trong công

tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch, đây là cơ sở cho việc triển khai xây

dựng đô thị, xây dựng công trình theo đúng định hƣớng mà các đồ án quy

hoạch đã đề ra. Hiện nay, thị xã Buôn Hồ có 02 khu dân cƣ đô thị đang đƣợc

triển khai xây dựng; 01 khu trung tâm hành chính thị xã đã triển khai và đang

dần hoàn thiện; 05 khu dân cƣ đô thị đang kêu gọi, xúc tiến đầu tƣ; ngoài ra

còn có nhiều công trình, dự án về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đã và đang

triển khai xây dựng trên địa bàn, góp phần vào việc xây dựng, chỉnh trang và

phát triển đô thị Buôn Hồ ngày càng phát triển.

Công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây dựng ngày

càng đƣợc quan tâm thực hiện; số lƣợng giấy phép xây dựng trong 5 năm qua

đƣợc giải quyết trƣớc thời hạn và đúng thời hạn đạt trên 98%; UBND thị xã

đã chuyển đổi hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001:2015 để thuận tiện trong

công tác quản lý hệ thống chất lƣợng; cung cấp hồ sơ giải quyết thủ tục hành

chính trực tuyến mức độ 3, 4 để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, cá

nhân có nhu cầu. Ngoài ra, hàng năm, UBND thị xã ban hành và triển khai kế

hoạch kiểm tra công tác trật tự xây dựng trên địa bàn; qua kiểm tra đã kịp thời

phát hiện và chấn các trƣờng hợp vi phạm.

59

2.2.4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt các vi phạm về trật tự

xây dựng

Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành

pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đƣợc tăng cƣờng,

đi vào hoạt động nề nếp, có chất lƣợng và đạt hiệu quả cao hơn qua từng

năm. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về trật tƣ xây dựng có

vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng về quản lý trật tự xây

dựng. Kết quả khảo sát cho thấy: Có 119 ý kiến (79,3%) cho rằng hoạt động

thanh tra, kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn thị

xã Buôn Hồ là rất tốt và tốt.

Bảng 2.3: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về

trật tư xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ

Mức độ đánh (%)

Stt

Nội dung đánh giá

Rất tốt Tốt

Khá

Yếu

1

37,3

11,33

0,67

Trung Bình 0.67

44,00

35,33

19,33

1,33

0,00

Công tác kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng

Nguồn: Xử lý dữ liệu điều tra thực tế

Trong thời gian 5 năm, tổng số công trình xây dựng đã qua kiểm tra là

1.308 công trình/1.874 công trình đƣợc cấp phép xây dựng; số công trình vi

phạm 102/1.308 chiếm tỷ lệ 7,7%. Hầu hết, các vi phạm chủ yếu là xây dựng

nhà sai giấy phép xây dựng và một số ít công trình xây dựng nhà không có

giấy phép xây dựng; đã xử phạt vi phạm hành chính 47 trƣờng hợp, với tổng

số tiền là 330 triệu đồng; áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ là 10 trƣờng hợp.

Qua số liệu trên cho thấy việc ý thức chấp hành các quy định về trật tự

xây dựng của ngƣời dân trên địa bàn thị xã đã nâng lên rõ rệt; tuy vậy tình

trạng vi phạm trật tƣ xây dựng vẫn còn xảy ra, nhất là việc xây dựng sai giấy

phép xây dựng (chủ yếu là xây dựng vƣợt diện tích đƣợc cấp); Ủy ban nhân

dân thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phƣờng đã tăng cƣờng chỉ đạo lực lƣợng

60

kiểm tra, xử lý các trƣờng hợp vi phạm nhằm tăng cƣờng kỷ luật, kỷ cƣơng

hành chính, đảm bảo công tác quản lý quy hoạch, mỹ quan đô thị. Tuy nhiên,

kết quả trên vẫn chƣa phản ánh hết đƣợc tình trạng vi phạm trật tự xây dựng

trên địa bàn thị xã vì vẫn còn trƣờng hợp xây dựng không phép, trái phép

chƣa đƣợc phát hiện, kiểm tra và xử lý kịp thời.

2.2.5. Công tác sơ, tổng kết

Định kỳ hàng năm, UBND thị xã tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá

tình hình triển khai thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn;

qua công tác đánh giá những việc đã thực hiện, những vấn đề còn tồn tại và

những nguyên nhân để đề ra những giải pháp thực hiện có hiệu quả trong thời

gian tới. Đồng thời, qua công tác sơ, tổng kết, UBND thị xã cũng đã kịp thời

biểu dƣơng, khen thƣởng những tập thể, cá nhân có thành tích tốt và phê bình,

kiểm điểm, kỷ luật những trƣờng chƣa làm tốt hoặc vi phạm các quy định

quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng. Trong 5 năm, UBND thị xã đã xử lý kỷ

luật 01 Chủ tịch UBND phƣờng, 01 phó Chủ tịch UBND phƣờng, 01 công

chức địa chính phƣờng vì đã để xảy ra những sai phạm trong quản lý trật tự

xây dựng trên địa bàn.

2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng

và cấp phép xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ

2.3.1. Kết quả đạt được

Trong thời gian qua, công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị

xã Buôn Hồ ngày càng đƣợc quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện đạt đƣợc

kết quả nổi bật sau đây:

- Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự xây

dựng đƣợc triển khai sâu rộng từ thị xã đến các xã, phƣờng dẫn đến nhận thức

về chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng của các cơ quan, tổ

chức, cán bộ, công chức và ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng lên từ đó đã góp

61

phần tham gia quản lý và thực hiện tốt trật tự xây dựng.

- Về tổ chức bộ máy QLNN về TTXD: Về cơ bản cơ cấu tổ chức bộ

máy QLNN về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đảm bảo đúng

theo quy định của pháp luật, phân công trách nhiệm, thẩm quyền rõ ràng, cụ

thể trong thực thi công vụ; việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công

tác quản lý trật tự xây dựng đô thị từng bƣớc đƣợc quan tâm thực hiện, góp

phần vào thực hiện tốt công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.

- Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch đã đƣợc các ngành các cấp

quan tâm triển khai; việc triển khai các kế hoạch thƣờng xuyên duy trì; công

tác giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng ngày càng đạt nhiều

kết quả tích cực, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 đã tạo điều

kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân dễ thực hiện do thủ tục đơn giản, gọn, khả

năng thực hiện cao hơn; lực lƣợng công chức quản lý trật tự xây dựng đƣợc

bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng đáp ứng đƣợc nhiệm vụ đề ra;

- Công tác công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát xử lý vi phạm trật tự

xây dựng bƣớc đầu đã đạt đƣợc hiệu quả nhất định. Qua số liệu thống kê kết

quả nêu trên, chúng ta thấy rõ sự chuyển biến tích cực của công tác quản lý

trật tự xây dựng tại thị xã Buôn Hồ: Số công trình xây dựng có phép có chiều

hƣớng tăng lên; các trƣờng hợp vi phạm trật tự xây dựng có chiều hƣớng

giảm; việc chấp hành pháp luật của các chủ công trình xây dựng đã nghiêm

túc hơn; trật tự kỷ cƣơng trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng đã có chuyển

biến đáng kể.

Ủy ban nhân dân thị xã đã ban hành đƣợc quy chế phối hợp kiểm tra,

xử lý vi phạm về hoạt động xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ đã tạo cơ sở

cho các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng, phối hợp chặt chẽ

trong kiểm tra, xử lý các trƣờng hợp vi phạm trật tự xây dựng; phát huy đƣợc

sức mạnh của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có

62

liên quan theo quy định của pháp luật. Hành vi vi phạm về trật tự xây dựng cơ

bản đã đƣợc phát hiện kịp thời, việc xử lý đã đần thực hiện nghiêm, đúng quy

định của pháp luật.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động ngƣời dân chấp

hành các quy định về trật tự xây dựng trong những năm qua vẫn còn có những

hạn chế nhất định; việc tuyên truyền chƣa sâu, chƣa có nhiều hình thức tuyên

truyền trực quan, thời lƣợng dành cho tuyên truyền các quy định về trật tự xây

dựng không nhiều.

Quy hoạch phân khu đô thị tuy đã đƣợc quan tâm triển khai nhƣng độ

phủ quy hoạch chỉ đạt khoảng 26,6%, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 còn đạt

thấp; số đồ án quy hoạch đã đƣợc phê duyệt khá lâu nhƣng chậm đƣợc rà soát,

điều chỉnh,... làm ảnh hƣởng đến công tác quản lý, kêu gọi xúc tiến đầu tƣ.

Việc triển khai cụ thể hóa các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết

không đạt yêu cầu do thiếu kinh phí,...

Công tác giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây

dựng tuy có nhiều đổi mới nhƣng số hồ sơ giải quyết quá hạn vẫn còn xảy ra;

việc triển khai giải quyết hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4 chƣa cao do ngƣời dân

vẫn muốn nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa.

Đội ngũ công chức phụ trách lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng từ thị xã

đến các xã, phƣờng còn thiếu và yếu; một số cán bộ địa chính - xây dựng ở

xã, phƣờng đa phần chỉ có trình độ chuyên môn là trung cấp xây dựng, một số

có chuyên môn không phù hợp nên có phần hạn chế trong công tác tham mƣu,

xử lý các trƣờng hợp xây dựng vi phạm trật tự xây dựng.

Công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng trên

địa bàn thị xã chƣa thƣờng xuyên, công chức phụ trách lĩnh vực này ở các xã,

63

phƣờng đôi khi thiếu kiểm tra, còn để tình trạng công trình không phép, trái

phép xây dựng sắp hoàn thành mới tiến phát hiện, gây khó khăn trong việc xử

lý. Vai trò, trách nhiệm của ngƣời đứng đầu trong công tác quản lý trật tự xây

dựng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Việc xử lý vi phạm hành chính trong

hoạt động xây dựng chỉ dừng ở việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm

hành chính mà thiếu sự giám sát việc chấp hành các quyết định xử phạt nhƣ:

thực hiện biện pháp chế tài, áp dụng các biện pháp cƣỡng chế để thực hiện.

TIỂU KẾT CHƢƠNG 2

Trong chƣơng 2, tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật

tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk thông qua các nội

dung cụ thể nhƣ sau: Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và các điều kiện khác

của thị xã Buôn Hồ từ đó rút ra ảnh hƣởng tới hoạt động quản lý nhà nƣớc về

trật tự xây dựng của thị xã; phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về trật tự

xây dựng tại thị xã Buôn Hồ nhƣ: việc ban hành văn bản pháp luật QLNN về

trật tự xây dựng tại thị xã Buôn Hồ, công tác tổ chức bộ máy QLNN về trật tự

xây dựng tại thị xã Buôn Hồ; tổ chức thực hiện công tác QLNN về trật tự xây

dựng tại thị xã Buôn Hồ. Từ những phân tích thực trạng nêu trên, tác giả đã

đánh giá khái quát những kết quả đã đạt đƣợc, những tồn tại hạn chế và

nguyên nhân để từ đó đề ra những giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về

trật tự xây dựng trong chƣơng 3.

64

Chƣơng 3

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TRẬT

TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐĂK LĂK

GIAI ĐOẠN 2021-2025

3.1. Quan điểm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng

trên địa bàn thị xã Buôn Hồ

3.1.1. Quan điểm chung

Để tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị của

thị xã Buôn Hồ trong thời gian tới, theo tác giả chính quyền thị xã Buôn Hồ

cần đƣa ra những quan điểm quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn

thị xã nhƣ sau:

Một là, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công tác quy hoạch; thực hiện

đồng bộ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Buôn Hồ đến năm

2035 gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã đến năm

2025. Tiếp tục thực hiện các định hƣớng tổng thể phát triển đô thị và quy

hoạch đô thị, xây dựng giai đoạn 2020 - 2025; xây dựng quy hoạch chuyên

ngành; nâng cao độ phủ quy hoạch 1/2000; rà soát, điều chỉnh bổ sung các

quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết 1/500; đẩy mạnh kêu gọi, xúc tiến đầu

tƣ các khu dân cƣ đô thị, các dự án nhƣ: chợ phƣờng Thống Nhất, Bình Tân;

khu du lịch sinh thái đèo Hà Lan, cụm Công nghiệp Buôn Hồ,... để từng bƣớc

đầu tƣ xây dựng tiến tới đồng bộ và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị, chỉnh

trang vỉa hè các tuyến đƣờng chính khu vực nội thị. Cải tạo và bảo tồn các

buôn truyền thống, các bến nƣớc tại các buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại

chỗ; phát huy bản sắc kiến trúc truyền thống, gắn kết với địa hình tự nhiên,

tạo không gian kiến trúc cảnh quan mang tính đặc thù của vùng Tây Nguyên.

65

Ha là, tăng cƣờng sự lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra của các cấp ủy đảng,

nâng cao hiệu lực, hiệu quả của chính quyền xã, phƣờng, các đơn vị trong tổ

chức thực hiện; đặc biệt, chú trọng đến việc xử lý kiên quyết, nghiêm minh,

kịp thời, dứt điểm đốỉ với các đối tƣợng và hành vi cố tinh vi phạm các quy

định về quản lý trật tự xây dựng; ban hành quy chế quy định trách nhiệm

ngƣời đứng đầu địa phƣơng (Bí thƣ, Chủ tịch UBND các xã, phƣờng) trong

việc quản lý trật tự xây dựng.

Ba là, xử lý kiên quyết tình trạng lấn chiếm đất công, sử dụng sai mục

đích vi phạm Luật Đất đai, Luật Xây dựng, đảm bảo các công trình xây dựng

theo quy định phải có giấy phép xây dựng đều đƣợc cấp phép xây dựng trƣớc

khi khởi công.

Bốn là, tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật làm

chuyển biến về nhận thức trong nhân dân để tham gia thực hiện quản lý quy

hoạch. Quy hoạch, đào tạo, bồi duỡng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ

làm công tác quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng; thực hiện ứng dụng công

nghệ hiện đại công nghệ thông tin trong công tác quản lý về trật tự xây dựng,

nhất là việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực câp phép xây dựng.

Từ những quan điểm nêu trên, công tác quản lý trật tự xây dựng cần

phải đƣợc đổi mới, củng cố, hoàn thiện trên các mặt từ tổ chức lực lƣợng, ban

hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; trách nhiệm của các cấp, các

ngành của thị xã cùng tham gia vào hoạt động quản lý trật tự xây dựng.

3.1.2. Mục tiêu

Để tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị của

thị xã Buôn Hồ trong thời gian tới, theo tác giả chính quyền thị xã Buôn Hồ

cùng với việc đƣa ra những quan điểm quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng

trên địa bàn thị xã nhƣ trên cần xác định và thực hiện các mục tiêu:

66

Đƣa công tác quy hoạch, quản lý xây dựng và quản lý tài nguyên, môi

trƣờng vào nền nếp và đúng theo quy định của pháp luật theo quy hoạch tổng

thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã đến 2025 và quy hoạch chung xây thành

phố đến năm 2025 đã đƣợc phê duyệt và triển khai thực hiện.

Tập trung huy động các nguồn lực triển khai các quy hoạch, đầu tƣ xây

dựng cơ sở hạ tầng đô thị để thị xã Buôn Hồ trở thành đô thị loại III vào năm

2025.

Quản lý trật tự xây dựng có hiệu quả, giữ gìn đƣợc bản sắc kiến trúc

truyền thống, gắn kết với địa hình tự nhiên, tạo không gian kiến trúc cảnh

quan mang tính đặc thù của vùng Tây Nguyên kết hợp với việc phát triển đô

thị hiện đại, từng bƣớc xây dựng thị xã Buôn Hồ văn minh, sáng, xanh, sạch,

đẹp xứng đáng là trung tâm tiểu vùng phía Bắc của tỉnh.

Giảm cơ bản xây dựng không phép, sai phép, không còn công trình sai

phạm nghiêm trọng, xử lý triệt để các trƣờng hợp xây dựng trái phép; hạn chế

khiếu nại, tố cáo của nhân dân.

3.2. Giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng

trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

3.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng là

yếu tố rất quan trọng, là cơ sở, công cụ để các cơ quan quản lý nhà nƣớc về

trật tự xây dựng, tác động vào các hành vi, hoạt động xây dựng của tổ chức,

cá nhân. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng

càng đầy đủ, đồng bộ và thống nhất, cụ thể và ổn định, càng tạo điều kiện để

nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng, càng thu

hút các nhà đầu tƣ vào xây dựng phát triển, thiết lập trật tự, kỷ cƣơng trong

quản lý xây dựng; xây dựng và củng cố Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ

67

nghĩa. Do vậy, đề nghị Nhà nƣớc hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý đô

thị nói chung về quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đô thị nói riêng nhƣ:

Thƣờng xuyên bổ sung, đổi mới và hoàn thiện các văn bản hƣớng dẫn Luật

xây dựng, Luật đất đai… Đặc biệt là các văn bản quy định, hƣớng dẫn về việc

cấp phép xây dựng cho phù hợp với yêu cầu tình hình phát triển của thực tiễn

để đảm bảo đồng bộ và thống nhất với nhau, tránh sự mâu thuẫn, trái ngƣợc

nhau. Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực xây dựng cho cụ thể, thuận tiện cho việc xử lý các trƣờng hợp

vi phạm trật tự xây dựng một cách đúng nhất.

Đầu tƣ nghiên cứu, xây dựng hệ thống các quy trình, quy phạm, tiêu

chuẩn và quy chuẩn, sổ tay thiết kế, quy chế quản lý quy hoạch, quản lý xây

dựng... phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển địa bàn và yêu cầu hội nhập

quốc tế trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện cơ chế lấy ý kiến đóng góp của

nhân dân và tổ chức, doanh nghiệp trƣớc khi ban hành những văn bản pháp

luật liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ và quyền lợi họp pháp của công dân, tổ

chức.

Đối với chính quyền tỉnh Đăk Lăk và chính quyền thị xã Buôn Hồ cần

đổi mới việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây

dựng theo thẩm quyền đồng thời tích cực tiến hành rà soát các văn bản pháp

luật của nhà nƣớc có liên quan đến quản lý xây dựng, quản lý trật tự xây

dựng, báo cáo các cơ quan nhà nƣớc cấp trên sửa đổi cho phù hợp, tạo cơ sở

pháp lý để thực hiện việc quản lý nhƣ nội dung một số điều khoản không phù

hợp của các văn bản hiện hành.

Phòng Quản lý đô thị phối hợp với phòng Tƣ pháp thị xã định kỳ rà

soát các văn bản quy định về quản lý trật tự xây dựng đã hết hiệu lực thông

báo cho các xã, phƣờng đƣợc biết, thông báo rộng rãi trên thông tin đại chúng

cho nhân dân biết và tuân thủ. Đồng thời kịp thời mở các lớp tập huấn văn

68

bản mới cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác quản lý trật tự xây dựng trên

địa bàn thành phố biết để thực hiện, áp dụng đúng, tránh tối đa việc chủ đầu

tƣ kiện lại các quyết định xử phạt về trật tự xây dựng của cơ quan có thẩm

quyền. Sửa đổi, bổ sung lại quy chế phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt

động xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ cho phù hợp với các quy định mới

của Chính phủ, Bộ Xây dựng và UBND tỉnh.

3.2.2. Nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ

công chức quản lý trật tự xây dựng

Kiến nghị cấp thẩm quyền có chính sách, cơ chế ƣu đãi, thu hút cán bộ

công chức có trình độ, năng lực, có bản lĩnh chính trị vững vàng vào công tác

trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng tại địa phƣơng

Lãnh đạo, công chức quản lý trật tự xây dựng của thị xã, công chức

đƣợc phân công làm công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa các xã, phƣờng

phải có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc xử lý vi phạm của địa phƣơng;

phát hiện kịp thời những trƣờng hợp vi phạm, tham mƣu cho Chủ tịch UBND

thị xã hoặc UBND các xã phƣờng xử lý các trƣờng hợp vi phạm theo thẩm

quyền. Trong công tác quản lý trật tự xây dựng, công chức địa chính – xây

dựng ở xã, phƣờng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc trực tiếp kiểm

tra, phát hiện và thiết lập hồ sơ xử lý vi phạm ở những khâu đầu tiên; lực

lƣợng này phải thƣờng xuyên bám sát địa bàn, kiểm tra để phát hiện xử lý kịp

thời những sai phạm. Lực lƣợng công chức phụ trách công tác quản lý trật tự

xây dựng ở xã, phƣờng phải có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tƣ tƣởng

đạo đức tốt. Trọng dụng ngƣời có tài năng kịp thời có hình thức xử lý nhƣ là:

thuyên chuyển, xử lý kỷ luật những cán bộ vi phạm, thoái hóa về đạo đức;

mạnh dạn xây dựng cơ chế đƣa ra khỏi bộ máy những cán bộ công chức

không đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng với nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng

đô thị.

69

Cần đẩy mạnh hơn nữa việc đổi mới tƣ duy trong quản lý nhà nƣớc về

đô thị đi đôi với việc nâng cao phẩm chất, năng lực và trình độ cán bộ quản lý

trật tự xây dựng các cấp; tăng cƣờng phân cấp quản lý đô thị, nâng cao quyền

hạn, trách nhiệm của chính quyền địa phƣơng, tổ chức bộ máy tinh giản, gọn

nhẹ nâng cao tính hiệu quả, hiệu lực quản lý; củng cố kiện toàn bộ máy lãnh

đạo và đội ngũ cán bộ công chức phòng Quản lý đô thị. Đồng thời, làm tốt

công tác quản lý cán bộ; tăng cƣờng bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tăng

thẩm quyền, đầu tƣ cơ sở vật chất để các lực lƣợng làm công tác quản lý trật

tự xây dựng đủ điều kiện hoàn thành nhiệm vụ. Kịp thời khen thƣởng các tập

thể, cá nhân có thành tích, đi đôi với kiểm điểm, xử lý tổ chức, cá nhân không

hoàn thành nhiệm vụ, buông lỏng quản lý, bao che, dung túng cho hành vi vi

phạm trật tự xây dựng; tăng cƣờng kỷ luật, kỷ cƣơng hành chính, đạo đức

công vụ, bảo đảm trong sạch đội ngũ công chức làm công tác quản lý trật tự

xây dựng đô thị.

Chú trọng hơn nữa công tác đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ bằng nhiều

hình thức phù hợp với thực tế trình độ, kinh nghiệm và kiến thức. Trƣớc mắt,

cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý đô thị cho đội

ngũ cán bộ công chức của phòng quản lý đô thị, công chức địa chính – xây

dựng tại các xã, phƣờng. Trang bị cho công chức lãnh đạo, chuyên môn đô thị

các cấp những kiến thức cơ bản về quản lý đô thị, kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo

điều hành và thực thi các nhiệm vụ quản lý quy hoạch đô thị, đầu tƣ xây dựng

và quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đô thị; quản lý phát triển và sử dụng đất

đô thị, kiến trúc - cảnh quan đô thị,….

Xây dựng cơ chế tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng dân cƣ tham gia

vào quá trình kiểm soát bằng cách thiết lập hệ thống thông tin nhƣ: Thiết lập

phần mềm phản ánh thông tin hiện trƣờng, các số điện thoại nóng... để thu

thập ý kiến phản ánh của nhân dân đối với các hành vi vi phạm về trật tự xây

70

dựng. Khi ngƣời dân cung cấp thông tin cho chính quyền và các cơ quan chức

năng các biểu hiện vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng sẽ giúp các cơ

quan quản lý kịp thời nắm bắt và có những biện pháp ngăn ngừa, xử lý. Bên

cạnh đó, cần có cơ chế thƣởng và đảm bảo an toàn cho những ngƣời tố giác,

phát hiện, kể cả đối với các vi phạm biểu hiện tiêu cực của bộ máy công

quyền.

3.2.3. Làm tốt hơn nữa công tác quản lý quy hoạch, cấp phép xây

dựng

- Đối với công tác quy hoạch đô thị: Tổ chức rà soát tổng thể, xem xét

lại sự phù hợp và tính khả thi, từ đó tổ chức điều chỉnh lại quy hoạch cho phù

hợp với tình hình phát triển thực tế. Đồ án quy hoạch đô thị phải đƣợc lập bởi

đơn vị tƣ vấn có năng lực, kinh nghiệm, đƣợc lựa chọn thông qua thi tuyển

thiết kế hoặc đấu thầu trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch đã đƣợc duyệt. Ý kiến

của nhân dân, của các nhà quản lý, chuyên môn, các nhà khoa học phải đƣợc

tiếp thu một cách nghiêm túc ngay từ khi lập nhiệm vụ thiết kế; là cơ sở cho

việc lập, thẩm định và trình duyệt đồ án quy hoạch đô thị. Ngay sau khi đồ án

quy hoạch đô thị đƣợc phê duyệt, chủ đầu tƣ phải tổ chức công bố công khai

nội dung đồ án, kế hoạch thực hiện, thứ tự các công trình ƣu tiên cần đƣợc

đầu tƣ xây dựng theo các giai đoạn ngắn hạn - dài hạn, theo kế hoạch lộ trình

đã đƣợc đặt ra; cách thức tổ chức thực hiện (phƣơng án kêu gọi, huy động

vốn, phƣơng án tái định cƣ)... bằng cách thông báo rộng rãi trên các phƣơng

tiện thông tin đại chúng; in thành ấn phẩm để phát cho nhân dân vùng quy

hoạch biết để thực hiện và giám sát thực hiện. Tổ chức triển khai cắm mốc

giới ngoài thực địa, cấm mọi hoạt động xây dựng trong vùng quy hoạch; tăng

cƣờng công tác hậu kiểm, thanh tra kiểm tra và xử lý nghiêm khắc các trƣờng

hợp vi phạm ngay từ khi mới bắt đầu có dấu hiệu vi phạm. Đối với các quy

hoạch chậm triển khai hoặc không thể triển khai đƣợc thì phải tổ chức rà soát

71

điều chỉnh hoặc hủy bỏ theo đúng thời hạn quy định của Luật Quy hoạch đô

thị.

- Giải pháp quản lý thực hiện quy hoạch đô thị: Xây dựng, ban hành

Chƣơng trình xây dựng phát triển đô thị thị xã Buôn Hồ đến năm 2025. Đối

với các dự án khu đô thị mới, khu dân cƣ mới, căn cứ vào đồ án quy hoạch

đƣợc duyệt, thị xã xác định những khu vực cần phát triển khu dân cƣ và khu

đô thị mới; xây dựng chƣơng trình kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn

ngắn hạn, dài hạn; thông báo rộng rãi cho nhân dân biết cùng tham gia thực

hiện, tổ chức cắm mốc giới, cấm mọi hoạt động xây dựng, phân lô tách thửa

đất...; tập trung mọi nguồn lực đầu tƣ xây dựng các dự án trọng điểm; kêu gọi,

khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm cùng tham gia

thực hiện đầu tƣ xây dựng các dự án hạ tầng đô thị.

- Công tác cấp phép xây dựng: Từ thực trạng và nguyên nhân nêu trên,

công tác cải cách thủ tục hành chính trong công tác cấp giấy phép xây dựng

phải là việc làm thƣờng xuyên và liên tục của cơ quan cấp giấy phép xây

dựng nhằm mục tiêu đơn giản hóa về thủ tục; cải tiến quy trình giải quyết

theo hƣớng liên thông, rõ ràng, minh bạch và công khai để tạo điều kiện thuận

lợi cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong việc xin cấp giấy phép xây

dựng; đồng thời kiểm tra, phát hiện xử lý kịp thời những biểu hiện nhũng

nhiễu, tiêu cực của các cán bộ công chức góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu

quả quản lý nhà nƣớc là việc làm cấp thiết phải thực hiện, kiến nghị một số

giải pháp cụ thể nhƣ sau:

+ Các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng phải thƣờng

xuyên niêm yết công khai các quy định pháp luật, quy trình và thủ tục trong

công tác cấp giấy phép xây dựng để nhà đầu tƣ và ngƣời dân dễ dàng tiếp cận,

thực hiện theo đúng quy định; tiếp tục triển khai dịch vụ công trực tuyến mức

72

độ 3, 4 tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thị

xã để tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuận tiện trong quá trình thực hiện.

+ Phối hợp với các sở, ngành liên quan của tỉnh nghiên cứu trình Ủy

ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng ban hành các văn bản quy phạm

pháp luật để áp dụng rộng rãi, công khai minh bạch; nhằm hạn chế tình trạng

để các nhà đầu tƣ, ngƣời dân phải xin ý kiến các cơ quan chức năng về các chỉ

tiêu kiến trúc - quy hoạch, chiều cao công trình, phòng cháy chữa cháy cho

từng công trình trƣớc khi xin cấp giấy phép xây dựng.

+ Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra thƣờng xuyên công tác cấp giấy phép

xây dựng, duy trì đều đặn các cuộc họp giao ban chuyên đề về công tác cấp

phép xây dựng nhằm thúc đẩy công việc, đảm bảo thời hạn giải quyết theo

quy định; tiếp tục rà soát định kỳ hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001: 2015

nhằm phát hiện những khâu trì trệ, ách tắc hoặc những vƣớng mắc phát sinh

để kịp thời chấn chỉnh hay kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho

phù hợp để việc cấp giấy phép đi vào nề nếp, có hiệu quả thật sự, củng cố

lòng tin của ngƣời dân đối với nhà nƣớc.

3.2.4. Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức

của toàn xã hội về công tác quản lý xây dựng phát triển đô thị và trật tự xây

dựng đô thị

Tăng cƣờng tuyên truyền các văn bản pháp luật quy định trách nhiệm

của chủ đầu tƣ trong việc xây dựng các công trình, đặc biệt là công trình nhà

ở riêng lẻ của ngƣời dân; quy trình, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

những nội dung vi phạm và hình thức xử lý để tổ chức, cá nhân biết và chấp

hành. Hình thức tuyên truyền phải đa dạng, dễ hiểu bằng nhiều phƣơng tiện

nhƣ: Trên trang thông tin điện tử của UBND các xã, phƣờng; niêm yết công

khai tại Hội trƣờng các thôn, buôn, tổ dân phố; qua các buổi tuyên truyền

pháp luật ở khu dân cƣ, qua hệ thống đài truyền thanh ở các xã,

73

phƣờng,....Đặc biệt, là phải xử phạt nghiêm minh một số trƣờng hợp vi phạm

trật tự xây dựng để làm gƣơng cho các hộ khác phải nghiêm túc trong việc

chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng.

Biên tập và phổ biến tài liệu hƣớng dẫn chuẩn bị hồ sơ tiếp nhận và giải

quyết hồ sơ cấp phép xây dựng; phối hợp với sở Nội vụ, đài truyền hình tỉnh

xây dựng chƣơng trình “Dân hỏi, thủ trƣởng cơ quan hành chính trả lời” để

thực hiện các buổi “hỏi, đáp” trực tuyến nhằm tuyên truyền, phổ biến các quy

định của pháp luật đến cho ngƣời dân và các tổ chức, doanh nghiệp trong lĩnh

vực trật tự xây dựng.

Tiếp tục phát động phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn

hóa ở khu dân cƣ, nếp sống văn minh đô thị và đƣa nội dung này vào quy

ƣớc, hƣơng ƣớc của thôn, buôn, tổ dân phố; tuyên truyền vận động để nhân

dân tự giác tham gia thực hiện, khuyến khích nhân dân đấu tranh, phê phán

những việc tiêu cực, lạc hậu, khen thƣởng kịp thòi khen thƣởng những tổ

chức, cá nhân có thành tích tốt trong việc xây dựng nếp sống văn hóa đô thị.

Chủ động soạn thảo, ban hành các tài liệu hƣớng dẫn “Một số điều cần

biết khi xây dựng nhà ở nhân dân”, trong đó tóm tắt những vấn đề chủ yếu,

phổ cập quy chuẩn, quy phạm về kiến trúc, quy hoạch, kỹ thuật xây dựng, vệ

sinh môi trƣờng, thủ tục cấp giấy phép xây dựng,...Tài liệu hƣớng dẫn đƣợc

phổ biến tới nhân dân trong các buổi sinh hoạt thôn, buôn, tổ dân phố và phổ

biến rộng rãi trên các thông tin đại chúng để góp phần nâng cao hiểu biết của

ngƣời dân.

Thực hiện việc niêm yết công khai các thủ tục về cấp giấy phép xây

dựng, các quy định về xử lý các trƣờng họp vi phạm trật tự xây dựng tại trụ sở

Ủy ban nhân dân phƣờng, xã; hội trƣờng thôn, buôn, tổ dân phố. Công khai

các trƣờng hợp vi phạm trật tự và thông tin về xử lý vi phạm trên thông tin đại

74

chúng nhƣ đài phát thanh để nhân dân biết, tác động đến ý thức chấp hành

pháp của các hộ vi phạm cũng nhƣ các hộ dân khác.

3.2.5. Thực hiện tốt việc phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong

quản lý trật tự xây dựng

Tiếp tục thực hiện quy chế phối hợp giữa UBND thị xã với Thƣờng

trực UBMTTQVN thị xã và các đoàn thể, Ban Tuyên giáo Thị ủy trong công

tác giải quyết những vấn đề nổi cộm, bức xúc của nhân dân.

Thực hiện nghiêm quy chế phối hợp giữa UBND thị xã với thanh tra Sở

Xây dựng, giữa phòng Quản lý đô thị với UBND các xã, phƣờng trong công

tác quản lý trật tự xây dựng.

Phòng Quản lý đô thị thị xã tăng cƣờng công tác phối hợp với phòng

Tài nguyên – Môi trƣờng trong công tác lập quy hoạch, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất và xử lý các trƣờng hợp xây dựng trái phép.

3.2.6. Hoàn thiện quản lý việc thi công xây dựng sau cấp phép xây

dựng

Khi phòng chuyên môn giao giấy phép xây dựng cho các chủ đầu tƣ

phải nhắc nhở các chủ đầu tƣ đến trình báo, nộp giấy phép xây dựng pho to

cho Ủy ban nhân dân phƣờng, xã nơi có công trình xây dựng biết để kiểm tra,

theo dõi việc chấp hành đúng các quy định trong giấy phép.

Cán bộ địa chính - xây dựng xã, phƣờng tăng cƣờng kiểm tra, giám sát

việc tuân thủ các quy định về thiết kế, độ cao... công trình xây dựng đã đƣợc

cơ quan cấp phép phê duyệt trong giấy phép xây dựng của chủ đầu tƣ; phát

hiện, báo cáo các trƣờng hợp xây dựng sai phép cho lãnh đạo Ủy ban nhân

dân phƣờng, xã biết và đề xuất hƣớng xử lý kịp thời. Đồng thời Phòng quản

lý đô thị cũng phải thành lập tổ đi kiểm tra các công trình đã cấp phép có tuân

75

thủ theo đúng nhƣ trong giấy phép xây dựng đã đƣợc cấp hay không, đề xuất

lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố xử lý các trƣờng hợp sai phạm.

Tổ chức những lớp tập huấn chuyên sâu về kỹ năng, nghiệp vụ đọc

bảng vẽ thiết kế cho cán bộ địa chính - xây dựng xã phƣờng, thanh tra xây

dựng để phục vụ cho viêc kiểm tra phát hiện các phần sai phép của công trình

để có hƣớng đề xuất xử lý đúng.

Phòng quản lý đô thị thành phố phối hợp UBND xã, phƣờng để nắm

bắt đề nghị thu hồi các giấy phép xây dựng của những trƣờng hợp không thi

công công trình xây dựng.

3.2.7. Thực hiện quyết liệt công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải

quyết khiếu nại tố cáo về trật tự xây dựng đô thị, phát hiện, xử lý kịp thời,

triệt để, nghiêm minh các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng

Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trật tự xây

dựng là một nhiệm vụ thƣờng xuyên và hết sức quan trọng của quản lý nhà

nƣớc về trật tự xây dựng. Mục đích là nhằm phát hiện, chấn chỉnh và xử lý

các vi phạm để làm cho các hoạt động xây dựng phải tuân theo quy hoạch, kế

hoạch và các quy định pháp luật. Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà

nƣớc về trật tự xây dựng thì cần phải đổi mới và tăng cƣờng công tác thanh

tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo hƣớng cụ thể nhƣ sau: Thanh

tra, kiểm tra phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên và liên tục; thiết lập các hệ

thống thông tin kiểm tra, phát hiện vi phạm nhanh chóng (đƣờng dây nóng) ở

các phƣờng, các cơ quan quản lý về trật tự xây dựng; kịp thời thụ lý, giải

quyết đơn thƣ khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân theo luật định, tránh để

tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài tạo thành điểm nóng hoặc khiếu nại tố cáo

vƣợt cấp.

76

Xử lý nghiêm minh các vi phạm theo pháp luật (cả ngƣời vi phạm và

cán bộ, công chức ở thị xã và xã, phƣờng để xảy ra tình trạng vi phạm đến

mức phải xử lý). Công chức quản lý trật tự xây dựng, nhất là công chức ở xã,

phƣờng phải thƣờng xuyên kiểm tra, cập nhập những thông tin phản ánh kịp

thời, đề xuất các biện pháp ngăn chặn, xử lý kiên quyết từ đầu những hành vi

có dấu hiệu vi phạm.

Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý

nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã, kịp thời động viên khen

thƣởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; đồng thời, xem xét phê

bình, thậm chí xử lý kỷ luật đối với tập thể, cá nhân còn buông lỏng quản lý,

còn để xảy ra nhiều sai phạm mà chƣa xử lý hoặc xử lý chƣa triệt để.

Hiện nay, mặc dù cơ sở pháp lý về quy trình xử lý vi phạm hành chính

trong lĩnh vực trật tự xây dựng đã đầy đủ và cơ bản hoàn thiện, tuy nhiên tình

trạng vi phạm chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động xây dựng vẫn

còn xảy ra. Nguyên nhân chính là việc kiểm tra, phát hiện và xử lý chƣa kịp

thời, nghiêm minh. Vẫn còn nhiều tình trạng công trình sắp hoàn thành mới

phát hiện, hoặc xử phạt rồi để công trình tồn tại, không xử lý các biện pháp

tiếp theo. Đáng lo ngại là thời gian qua có xuất hiện một số vi phạm do cán bộ

công chức làm công tác liên quan đến quản lý trật tự xây dựng đô thị đó là

tình trạng buông lỏng, làm ngơ, nhũng nhiễu trong hoạt động quản lý, kiểm

tra phát hiện vi phạm, cấp giấy phép vƣợt thẩm quyền, cấp phép xây dựng khi

chƣa đủ thành phần hồ sơ theo quy định,...Có hiện tƣợng cán bộ phụ trách

kiểm tra địa bàn khi phát hiện vi phạm đã gây áp lực để nhận hồ sơ của tổ

chức, cá nhân làm dịch vụ hợp thức hóa giấy phép xây dựng, tổ chức thi công.

Một số cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị còn yếu kém về

năng lực, phẩm chất chính trị, còn tƣ tƣởng lợi dụng chức vụ, quyền hạn đƣợc

giao để trục lợi trong công tác quản lý.

77

Để khắc phục tình trạng này, trong công tác quản lý nhà nƣớc tại địa

phƣơng cần phải đề cao vai trò, trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức trong

thực thi công vụ vụ. Đặc biệt phải nâng cao vai trò của ngƣời đứng đầu trong

thi hành nhiệm vụ. Kiên quyết xử lý đúng quy định pháp luật những trƣờng

hợp buông lỏng, làm ngơ, nhũng nhiễu trong hoạt động quản lý, kiểm tra phát

hiện vi phạm để tránh gây ra tâm lý bức xúc, bất bình cho ngƣời dân.

3.2.8. Một số kiến nghị, đề xuất

3.2.8.1. Đối với Chính phủ, Bộ Xây dựng

- Đề nghị Chính phủ xem xét, điều chỉnh bổ sung Nghị định số

139/2019/NĐ-CP, ngày 27/11/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm

hành chính trong hoạt động đầu tƣ xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh

khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;

quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở,

quản lý sử dụng nhà và công sở theo hƣớng tiếp tục yêu cầu các đơn vị cung

cấp điện nƣớc phải có biện pháp ngừng cung cấp điện, nƣớc đối với công

trình vi phạm trật tự xây dựng.

- Đề nghị Chính phủ xem xét ban hành thống nhất chức năng nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đội trật tự đô thị ở từng loại đô thị để cùng

với cơ quan quản lý đô thị, UBND các xã, phƣờng thực hiện tốt công tác quản

lý trật tự xây dựng, trật tự đô thị.

- Đề nghị Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, các hội có liên

quan nghiên cứu, tổ chức các đợt tập huấn, hội nghị, hội thảo khoa học quản

lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng để hƣớng dẫn, tháo gỡ những khó khăn,

vƣớng mắc trong quá trình thực hiện tại cơ sở để từ đó góp phần thực hiện tốt

công tác quản lý trật tự xây dựng tại địa phƣơng.

3.2.8.2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk

78

Cần xem xét có cơ chế đặc thù để hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ

thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn thị xã; ƣu tiên đầu tƣ xây dựng các trục giao

thông kết nối giữa các phân khu đô thị.

Xem xét cho chủ trƣơng thành lập Đội quản lý trật tự đô thị tại thị xã

Buôn Hồ trực thuộc phòng Quản lý đô thị thị xã với chức năng chính là quản

lý trật tự xây dựng, trật tự đô thị. Đây sẽ là lực lƣợng nòng cốt, phối hợp với

UBND các xã, phƣờng trong công tác quản lý đô thị.

3.2.8.3. Đối với Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ

Quan tâm, bố trí kinh phí để lập quy hoạch phân khu đô thị và quy

hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 trên địa bàn để tạo điều kiện trong công tác quản lý

và kêu gọi đầu tƣ các khu dân cƣ đô thị.

Tăng cƣờng chỉ đạo việc quản lý trật tự xây dựng của UBND các xã,

phƣờng; có chế tài xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân buông lỏng quản lý, để

xảy ra nhiều công trình sai phạm trên địa bàn mà không kịp thời xử lý. Xử lý

nghiêm những trƣờng họp là cán bộ, công chức nhà nƣớc xây dựng nhà trái

phép để làm gƣơng cho ngƣời dân. Có quy chế phát triển đội ngũ cộng tác

viên tại khu dân cƣ để kịp thời phát hiện những sai phạm trong lĩnh vực xây

dựng.

TIỂU KẾT CHƢƠNG 3

Trong Chƣơng III, tác giả đã đƣa ra quan điểm và giải pháp tăng cƣờng

quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ

giai đoạn 2021-2025. Từ những phƣơng hƣớng về phát triển kinh tế - xã hội

đến năm 2025, về quản lý trật tự xây dựng và phát triển đô thị trên địa bàn thị

xã Buôn Hồ, tác giả cũng đã đề ra các nhóm giải pháp nhƣ: Hoàn thiện hệ

thống văn bản pháp luật; nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ

cán bộ công chức quản lý trật tự xây dựng; tăng cƣờng công tác quản lý quy

79

hoạch, cấp phép xây dựng; công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận

thức của toàn xã hôi về công tác quản lý xây dựng phát triển đô thị và trật tự

xây dựng đô thị; tăng cƣờng phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản

lý trật tự xây dựng; tăng cƣờng công tác thanh tra kiểm tra, giám sát, giải

quyết khiếu nại tố cáo về trật tự xây dựng đô thị; phát hiện, xử lý kịp thời,

triệt để, nghiêm minh các trƣờng hợp vi phạm trật tự xây dựng.

80

KẾT LUẬN

Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là lĩnh vực công tác thực sự khó

khăn và phức tạp, vì có liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, nhiều cấp

và liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân trong cộng đồng dân cƣ. Trong những

năm qua, công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng đã có nhiều cố gắng,

đổi mới, dần dần đi vào nề nếp theo quy hoạch, kế hoạch và quy định của

pháp luật. Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng là một nội dung quan trọng

nhằm thiết lập trật tự, kỷ cƣơng xây dựng cần phải áp dụng đồng bộ hệ thống

lý luận, luật pháp, quy hoạch, thiết kế đô thị, tổ chức bộ máy đó là những yếu

tố ảnh hƣởng, tác động trực tiếp đến kết quả quản lý nhà nƣớc về trật tự xây

dựng.

Luận văn làm rõ những căn cứ khoa học, đánh giá thực trạng và đề xuất

các giải pháp để tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng các công

trình theo một hệ thống thống nhất, đồng bộ, thông suốt, phù hợp với quy

hoạch chung, các quy hoạch chi tiết từng vùng khu vực và các quy định của

pháp luật. Thực tiễn quản lý trật tự xây dựng thị xã Buôn Hồ cho thấy sự cố

gắng, nỗ lực của cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân thị xã Buôn Hồ đã

đạt đƣợc kết quả đáng khích lệ.

Kết quả của Luận văn có thể là căn cứ và là cơ sở để từng bƣớc giải

quyết những bất cập trong quá trình thực hiện công tác quản lý nhà nƣớc về

trật tự xây dựng tại địa bàn thị xã Buôn Hồ nói riêng, góp phần hoàn thiện cơ

chế, thiết chế quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trong phạm vi rộng hơn.

Nội dung của Luận văn không thể đề cập hết mọi yếu tố liên quan ảnh hƣởng

trong lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng. Với mong muốn tập

trung tại các yếu tố chính và chủ đạo để dễ liên hệ với thực tiễn, tìm ra giải

pháp tháo gỡ các vấn đề chƣa có quy định, nhằm mục đích từng bƣớc hoàn

thiện hệ thống pháp luật về xây dựng giúp cho công tác quản lý ngày càng có

81

kết quả tốt hơn, từng bƣớc xây dựng thị xã Buôn Hồ trở thành đô thị loại III

vào năm 2025, góp phần vào việc phát triển đô thị chung của cả nƣớc.

82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ĐăkLăk (2021), tiếp tục thực hiện Nghị quyết

số 11-NQ/TU, ngày 26/10/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đến

năm 2025, Kết luận số 426-KL/TU.

2. Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy ĐăkLăk (2018), tiếp tục xây dựng thị xã Buôn Hồ

giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, Nghị quyết số

09-NQ/TU.

3. Lê Trọng Bình ( 2009), Pháp luật và Quản lý đô thị, Trƣờng Đại học Kiến

trúc, Hà Nội.

4. Bộ Xây dựng (năm 2016), Thông tư số số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016

của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.

5. Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ (năm 2014), Thông tư liên tịch số

06/2014/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cẩu tổ chức của Thanh tra Sở xây dựng.

6. Chính phủ (2012), Nghị định số 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây

dựng.

7. Chính phủ (2013), Nghị định số 26/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động

của Thanh tra ngành xây dựng.

8. Chính phủ (năm 2013), Nghị định số 81/2013/NĐ-CP quy định chỉ tiết một

sổ điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vỉ phạm hành chính.

9. Chính phủ (2013), Nghị định số 121/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi

phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản;

khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình

hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.

83

10. Chính phủ (2019), Nghị định số 139/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi

phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến,

kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật

liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất

động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.

11. Chính phủ (2021), Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số

nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

12. Võ Kim Cƣơng (2004), Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi, Nxb Xây dựng,

Hà Nội.

13. Quách Thị Thu Hằng (2018), Tăng cường công tác quản lý trật tự xây

dựng nhà ở trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk, Luận văn

thạc sỹ, Học viện Hành chính.

14. Bùi Trọng Hùng (2014), Quản lý nhà nước về quản lý trật tự xây dựng

trên địa bàn Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc

sỹ, Học viện Hành chính.

15. Nguyễn Đình Hƣơng, Nguyễn Hữu Đoàn (2003), Quản lý đô thị, Nxb

Thống kê, Hà Nội.

16. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2009), Luật

Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12.

17. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2009), Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số

35/2018/QH14.

18. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2012), Luật Xử

lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13.

84

19. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2014), Luật

xây dựng số 50/2014/QH13.

10. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2020), Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14

21. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2015), Luật Tổ

chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13.

22. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2019), Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức

chính quyền địa phương ngày số số 47/2019/QH14.

23. Đặng Nhƣ Phú Tân (2017), Xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng

trên địa bàn huyện Cư Kuin, tỉnh Đăk Lăk, Luận văn thạc sỹ Học viện

Hành chính;

24. Trịnh Trọng Thành (2020), Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa

bàn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ, Học

viện Hành chính.

85

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát

Kính chào quý Anh/chị. Tôi tên là: Lê Tuấn Anh. Hiện nay tôi đang

thực hiện đề tài: Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã

Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

Kính mong Anh/chị dành chút ít thời gian để trả lời một số câu hỏi sau

đây. Những thông tin mà Anh/chị cung cấp rất quan trọng giúp tôi có số liệu

để hoàn thành đề tài Luận văn này. Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc sự hợp tác

của quý Anh/chị.

Tôi xin cam đoan mọi thông tin trong phiếu điều tra này chỉ nhằm mục

đích phục vụ cho việc phân tích số liệu và thực hiện luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý Anh/chị.

I. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA

BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK

Dƣới đây là các đánh giá công tác Quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ. Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của Anh/chị đối với các đánh giá này bằng cách đánh dấu  vào ô số tƣơng ứng của mỗi câu theo quy ƣớc:

1 Rất tốt

2 Tốt

3 Khá

4 Trung bình

5 Yếu

Mức độ đánh giá của quý Anh/chị

Stt

Các nội dung đánh giá

1

2

3

4

5

1

2

3

Hệ thống các văn bản Quy phạm pháp luật về QLTTXD Việc ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về QLTTXD trên địa bàn Công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch trên địa

86

Mức độ đánh giá của quý Anh/chị

Stt

Các nội dung đánh giá

1

2

3

4

5

4

5

6

7

bàn thị xã Buôn Hồ Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong lĩnh vực cấp phép xây dựng Công tác thụ lý hồ sơ, cấp phép xây dựng công trình Thái độ phục vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây dựng

8

9

Công tác kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng Công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng

II. THÔNG TIN CHUNG

Anh(chị) vui lòng cho biết một số thông tin cá nhân về Anh/chị

Nam

Nữ

1 Giới tính:

…………………………………………………………………………

2 Độ tuổi

3 Học vấn ………………………………………………………………….

Xin chân thành cám ơn quý Anh/chị đã dành thời gian cho buổi phỏng vấn.

Chúc Anh/chị thành công và gặp nhiều may mắn!

87

Phụ luc 2: Tổng hợp kết quả khảo sát

Tỷ lệ đánh giá trên tổng 150 phiếu khảo sát (%)

Stt

Các nội dung đánh giá

Rất tốt Tốt

Khá

Yếu

Trung bình

1

45,3

44

9,3

1,3

0

2

50

37,3

11,3

0,7

0,7

3

43,3

36,7

14

6

0

4

44

40,7

12,7

2,7

1,3

5

49,3

32

14

4,7

1,3

6

46

38

14

2

0,7

7

54,7

35,3

8,7

1,3

0

Hệ thống các văn bản Quy phạm pháp luật về QLTTXD Việc ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về QLTTXD trên địa bàn Công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong lĩnh vực cấp phép xây dựng Công tác thụ lý hồ sơ, cấp phép xây dựng công trình Thái độ phục vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp phép xây dựng

8

44

35,3

19,3

1,3

0

9

45,3

32

14,7

8

3,3

Công tác kiểm tra, xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng Công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nƣớc về trật tự xây dựng

88