BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC THAM MƯU, TỔNG HỢP
TẠI VĂN PHÒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG
SƯ PHẠM NAM ĐỊNH
Khoá luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG Người hướng dẫn : THS. NGUYỄN ĐĂNG VIỆT
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN HỒNG THU
Mã số sinh viên, Khoá, Lớp : 1507QTVA054, 2015– 2017, ĐHLT.QTVP15A
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận “Công tác tham mưu, tổng hợp tại
văn phòng trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định” là công trình nghiên cứu
của tôi và được sự hướng dẫn của Ths. Nguyễn Đăng Việt trong thời gian
qua, thông qua tìm hiểu và thu thập thông tin từ nhiều nguồn tài liệu khác
nhau. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2017
Chủ nhiệm đề tài
Nguyễn Hồng Thu
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công
tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng trường Cao đẳng Sư phạm Nam
Định” đối với tôi là một thành công rất lớn, bên cạnh những nỗ lực của bản
thân là sự giúp đỡ của các giảng viên và cơ quan thực tế.
Qua đây, tôi xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy
cô trong khoa QTVP đặc biệt là Ths. Nguyễn Đăng Việt là người đã hướng
dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu, giúp tôi hoàn thành khóa luận.
Ngoài ra, tôi xin trân thành cảm ơn cùng các cô chú cán bộ, công chức,
viên chức tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định đặc biệt là bác Vũ Tiến
Vân trưởng phòng Hành chính tổng hợp đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song với khả năng có hạn, trình độ lý luận
còn non kém và hiểu biết thực tế chưa sâu nên đề tài khóa luận này không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy, cô giúp đỡ để bài báo cáo
này được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Sau cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô trong Khoa Quản trị Văn phòng
cùng toàn thể các cô chú cán bộ,công chức, viên chức tại Trường Cao đẳng
Sư phạm Nam Định dồi dào sức khỏe và nhiều thành công./ .
Tôi xin trân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................ 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
6. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................... 4
7. Đóng góp của đề tài ................................................................................... 5
8. Cấu trúc dự kiến của đề tài ........................................................................ 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THAM MƯU, TỔNG
HỢP CỦA VĂN PHÒNG ............................................................................... 6
1.1. Một số khái niệm .................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm văn phòng ...................................................................... 6
1.1.2. Tham mưu, tổng hợp ....................................................................... 7
1.1.3. Công tác tham mưu, tổng hợp ....................................................... 10
1.2. Vai trò công tác tham mưu, tổng hợp .................................................. 11
1.3. Mối quan hệ giữa tham mưu và tổng hợp ............................................ 12
1.4. Yêu cầu trong tham mưu, tổng hợp ..................................................... 13
1.5. Các nội dung tham mưu, tổng hợp của Văn phòng ............................. 15
Tiểu kết ........................................................................................................... 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THAM MƯU, TỔNG HỢP
CỦA VĂN PHÒNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NAM ĐỊNH
......................................................................................................................... 17
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định ............................ 17
2.1.1. Lịch sử phát triển và hình thành ................................................... 17
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định ................................................................ 17
2.2. Tổ chức và hoạt động của văn phòng trường Cao đẳng Sư phạm Nam
Định ............................................................................................................. 20
2.2.1. Vị trí, chức năng ............................................................................ 20
2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn ..................................................................... 20
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Phòng Hành chính - Tổng hợp ..................... 22
2.3. Thực trạng công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng tại trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định .................................................................... 22
2.3.1. Tham mưu, tổng hợp trong công tác tổ chức cán bộ và bồi dưỡng
cán bộ của Phòng Hành chính -Tổng hợp .............................................. 22
2.3.2. Tham mưu, tổng hợp trong công tác Hành chính ......................... 25
2.3.3. Tham mưu, tổng hợp trong công tác pháp chế ............................. 43
2.3.4. Tham mưu, tổng hợp trong công tác đối ngoại............................. 45
2.3.5. Tham mưu, tổng hợp trong công tác thi đua khen thưởng ........... 46
2.3.6. Tham mưu, tổng hợp trong công tác hậu cần ............................... 56
Tiểu kết ........................................................................................................... 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC
THAM MƯU, TỔNG HỢP CỦA VĂN PHÒNG TẠI TRƯỜNG CAO
ĐẲNG SƯ PHẠM NAM ĐỊNH ................................................................... 60
3.1. Nhận xét, đánh giá ................................................................................ 60
3.1.1. Ưu điểm ......................................................................................... 60
3.1.2. Hạn chế ......................................................................................... 61
3.1.3. Nguyên nhân .................................................................................. 63
3.2. Giải pháp .............................................................................................. 64
3.2.1. Xây dựng hoàn thiện đội ngũ làm công tác tham mưu, tổng hợp
chuyên nghiệp .......................................................................................... 65
3.2.2. Hiện đại hóa Văn phòng trong công tác tham mưu, tổng hợp ..... 71
3.2.3. Ứng dụng CNTT vào công tác tham mưu, tổng hợp ..................... 72
3.2.4. Ban hành văn bản quy định về công tác tham mưu, tổng hợp ...... 73
Tiểu kết ........................................................................................................... 74
KẾT LUẬN .................................................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 76
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 79
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa của từ Từ viết tắt/ký hiệu STT
Khoa học - Công nghệ KH- CN 1
Văn phòng VP 2
Cao đẳng Sư phạm CĐSP 3
Công chức, viên chức CC, VC 4
Văn bản VB 5
Học sinh, sinh viên HS, SV 6
Hành chính- Tổng hợp HC-TH 7
Văn thư, lưu trữ VT, LT 8
Công tác văn thư CTVT 9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay đời sống xã hội ngày càng phát triển theo hướng hiện đại
hóa, đa dạng hóa, hoạt động hành chính văn phòng đang đứng trước những cơ
hội và thách thức đòi hỏi sự đổi mới hoàn thiện phù hợp với xu hướng của
thời đại. Chính vì thế, hành chính văn phòng là yêu cầu mang tính khác quan
thường xuyên cần thực hiện về cả chiều rộng lẫn chiều sâu là hoạt động đặc
biêt đóng vai trò rất quan trọng không thể thiếu. Và đối với bất cứ một cơ
quan tổ chức nào thì bộ máy văn phòng là trung tâm quản lý điều hành, là
cánh tay đắc lực của lãnh đạo. Nó là bộ phận hiện hữu vận dụng những
phương pháp khoa học để quản trị, tổ chức, điều hành hoạt động hành chính
văn phòng của các cơ quan nhằm đạt được hiệu quả cao trong công việc thực
hiện nhiêm vụ và mục tiêu đã định.
Và xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, sự tồn tại của công tác tham mưu,
tổng hợp như một yếu tố khách quan. Chú trọng quan tâm đúng mức đến công
tác tham mưu, tổng hợp sẽ nâng cao tăng cường hiệu suất cũng như chất
lượng công tác của các cơ quan, tổ chức nói riêng và các lĩnh vực trong đời
sống xã hội nói chung. Bởi thế, qua các thời kỳ thì việc nâng cao chất lượng
công tác tham mưu, tổng hợp luôn được các cấp lãnh đạo coi trọng và không
ngừng đổi mới nỗ lực. Tuy nhiên, trước yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, công tác tham mưu, tổng hợp
của các văn phòng vẫn còn nhiều mặt hạn chế cần phải được nghiên cứu sâu
sắc và có giải pháp khắc phục kịp thời.
Trên cơ sở những kiến thức được trang bị cũng như những hiểu biết
thông qua khảo sát thực tế tại cơ quan, tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng
cao chất lượng công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng tại Trường
Cao đẳng Sư Phạm Nam Định”. Hy vọng đề tài sẽ cung cấp cho bạn đọc đặc
1
biệt là các bạn sinh viên chuyên ngành Quản trị Văn phòng những thông tin
mới về một trong những chức năng cơ bản của nhà quản trị văn phòng từ đó
có thể ứng dụng vào công việc sau này.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tham mưu, tổng hợp là một trong những đề tài được nhiều tác giả quan
tâm, nghiên cứu. Trong phạm vi đề tài, tôi xin kể ra một số công trình nghiên
cứu sau:
- Lưu Đình Chúc (2006), Giáo trình hành chính văn phòng cơ quan nhà
nước, NXB Giáo dục Hà Nội
- Nguyễn Thành Độ (2005), Giáo trình Quản trị Văn phòng, NXB
Thống Kê, Hà Nội
- Nghiêm Hồng Kỳ, Lê Văn In, Đỗ Văn Học (2015), Giáo trình Quản
trị Văn phòng NXB Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh
- Vũ Đình Quyền, Quản trị Hành chính Văn phòng, tái bản lần thứ 1,
NXB Thống Kê, Hà Nội.
- Vương Thị Kim Thanh (2009), Quản trị hành chính văn phòng, NXB
thống kê Hà Nội.
- Lưu Kiếm Thánh (2009), Nghiệp vụ hành chính văn phòng, NXB
Thống kê, Hà Nội.
Ngoài ra, đề tài cũng đề cập đến một số công trình nghiên cứu về công
tác văn phòng nói chung, và công tác tham mưu, tổng hơp nói riêng, bao gồm:
- Cao Thị Thanh Hải (2016), Nâng cao chất lượng công tác tham mưu,
tổng hợp của Văn phòng Đảng ủy Khối các cơ quan TW, Trường Đại học Nội
vụ Hà Nội
- Đinh Thị Tuyết Ngân (2017), Báo cáo khóa luận Nâng cao chất lượng
công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
- Văn Tất Thu (2011), Hoàn thiện công tác tham mưu, tổng hợp phục
vụ sự chỉ đạo và điều hành của Bộ Nội vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành
2
chính hiện nay
Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả trên và
tình hình thực tiễn, trong đề tài nghiên cứu này tôi sẽ làm rõ các nội dung về
công tác tham mưu, tổng hợp tại văn phòng trường Cao đẳng Sư phạm Nam
Định. Và mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về công tác tham mưu, tổng
hợp tuy nhiên, qua khảo sát tôi xin khẳng định, chưa có công trình nào nghiên
cứu về công tác tham mưu, tổng hợp của VP trường Cao đẳng Sư phạm Nam
Định.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tham mưu, tổng hợp.
- Thông qua việc đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài “Công tác tham
mưu, tổng hợp tại văn phòng trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định” để làm
rõ được thực trạng, những mặt được, chưa được, những hạn chế yếu kém hiện
nay của trường.
- Đánh giá, tìm ra được nguyên nhân và đề xuất những giải pháp chủ
yếu làm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tham mưu, tổng hợp tại văn
phòng của trường phục vụ sự lãnh đạo chỉ đạo của ban lãnh đạo nhà trường
trong các khối công việc.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác tham mưu tổng hợp tại văn phòng
trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
- Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng công tác tham mưu, tổng
hợp tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Công tác tham mưu, tổng hợp
- Về phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về công tác tham mưu, tổng hợp
tại Văn phòng trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định trong khoảng thời gian từ
3
năm 2010 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp tổng hợp lý luận và thu thập tài liệu có liên quan trực
tiếp đến công tác tham mưu, tổng hợp
- Phương pháp duy vật biện chứng: Dựa trên quan điểm duy vật biện
chứng để tiến hành xem xét, tính toán, luận giải và đánh giá các vấn đề liên
quan tới công tác tham mưu, tổng hợp của cơ quan một cách hợp lý.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sử dụng để nghiên cứu hệ thống lý
luận và thực tiễn trước đó về công tác tham mưu, tổng hợp của các cơ quan
hành chính nhà nước nói chung, trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định nói
riêng.
- Phương pháp phỏng vấn: Thu thập thông tin trực tiếp về thực tế công
tác tham mưu, tổng hợp tại cơ quan nhằm bổ sung và làm rõ thông tin, dữ liệu
đã thu thập được.
- Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: Chỉ tìm hiểu về công tác tham
mưu, tổng hợp tại Văn phòng trường Cao Đẳng Sư phạm Nam Định.
- Phương pháp phân tích đánh giá và so sánh tài liệu đã thu thập được
với phần lý luận và quy định của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức; xác định
được điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó. Từ đó đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tham mưu tổng hợp tại văn
phòng trường.
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Kết quả thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp tại Văn phòng trường
Cao đẳng sư phạm Nam Định đã đáp ứng được tiến độ và yêu cầu trong việc
thực hiện công việc chưa? Còn tồn tại những hạn chế thiếu sót gì? Có thể chỉ
ra những nguyên nhân hạn chế còn vướng mắc không ?
4
- Bằng cách nào để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác tham mưu,
tổng hợp tại Văn phòng trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định.
7. Đóng góp của đề tài
- Đề tài cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng các đề án tăng cường
chất lượng, hiệu quả công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng trường Cao
đẳng Sư phạm Nam Định.
- Những giải pháp, đề xuất có tính khả thi trong nghiên cứu có thể được
ứng dụng vào thực tiễn góp phần đem lại hiệu quả cao trong công tác tham
mưu, tổng hợp.
- Sản phẩm đề tài là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho cho các
nghiên cứu sau đó cùng chuyên đề.
- Đề tài góp phần cải tiến lề lối làm việc của đội ngũ công chức, viên
chức, nâng cao vai trò lãnh đạo của cán bộ Văn phòng nhà trường.
8. Cấu trúc dự kiến của đề tài
Ngoài danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được chia
làm 3 Chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác Tham mưu, tổng hợp của văn
phòng
Chương 2: Thực trạng Công tác Tham mưu, tổng hợp của Văn
phòng tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác Tham mưu, tổng
hợp của Văn phòng tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC
THAM MƯU, TỔNG HỢP CỦA VĂN PHÒNG
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm văn phòng
Trong bất cứ một cơ quan, tổ chức người ta luôn nhấn mạnh vai trò của
hoạt động văn phòng. Văn phòng được coi là bộ máy thực hiện các chức năng
giúp việc, phục vụ cơ quan, thủ trưởng cơ quan. Nó đảm bảo cho công tác
lãnh đạo và quản lý được tập trung một cách thống nhất, hoạt động thường
xuyên, liên tục và có hiệu quả. Từ thời Trung Cổ (1000-1300) văn phòng đã
được manh nha hình thành và là nơi mà hầu hết các lá thư của triều đình, các
văn bản luật pháp đã được sao chép và lưu giữ.
Và ngày nay trong bối cảnh nền kinh tế thị trường theo định hướng
XHCN tại Việt Nam, có rất nhiều tổ chức đang hoạt động như các cơ quan
quyền lực nhà nước; các cơ quan hành chính nhà nước; các cơ quan tư pháp;
tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị sự nghiệp; cơ quan, đơn vị thuộc lực
lượng vũ trang; các tổ chức phi chính phủ; các doanh nghiệp… Trong cơ cấu
của các cơ quan, tổ chức đó thì “văn phòng” là một bộ phận không thể thiếu,
thậm chí đối với các doanh nghiệp thì văn phòng (trụ sở chính) được pháp
luật quy định như là một bộ phận bắt buộc khi tiến hành thủ tục đăng ký kinh
doanh. Tuy nhiên, hiểu thế nào là “văn phòng” thì có nhiều cách hiểu khác
nhau do cách nhìn khác nhau của các tác giả. Đã có nhiều tài liệu, báo cáo
khoa học, giáo trình đang lưu hành hầu hết đều cố gắng đưa ra các cách hiểu
về vấn đề này nhưng thực tế chưa có một quan điểm nào được thống nhất
tuyệt đối.
Theo Từ điển Tiếng Việt, tác giả Hoàng Phê cho rằng “ VP là bộ phận
phụ trách các công việc liên quan đến giấy tờ, VB, cung cấp thông tin và các
nghiệp vụ hành chính của một cơ quan” [24;1022]
6
Cũng cùng trong từ điển tiếng việt, tác giả Lê Tân “Văn phòng là bộ
phận phụ trách công việc giấy tờ, hành chính trong một cơ quan đơn
vị”[27;847]
Ngoài ra, VP còn được hiểu là trụ sở làm việc của cơ quan, nơi mà ở đó
diễn ra hoạt động quản lý điều hành, nơi mà cán bộ công chức đến hàng ngày
để thực thi nhiệm vụ.
Ở mỗi góc độ tiếp cận khác nhau, VP lại được hiểu theo từng nghĩa
nhất định. VP được tiếp cận từ 3 phương diện: Tổ chức, chức năng và tính
chất
Phương diện tổ chức: VP là một bộ phận cấu thành cơ cấu tổ chức của
cơ quan.
Phương diện chức năng: VP có chức năng tham mưu, tổng hợp để phục
vụ cho hoạt động điều hành của lãnh đạo.
Phương diện tính chất: Thông qua thực hiện các nhiệm vụ, VP tiến
hành thu tập, cung cấp thông tin (chủ yếu từ các VB) để phục vụ hoạt động
quản lý của lãnh đạo.
Căn cứ vào chức năng, quy mô và tính chất của cơ quan, hoạt động VP
ở mỗi cơ quan sẽ có sự khác nhau về cả mức độ và phạm vi.
Tóm lại, từ nhiều cách tiếp cận ở mỗi góc độ khác nhau về Văn phòng
nêu trên, ta có thể hiểu:
“ Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan, đơn vị, là nơi
thu thập, xử lý, cung cấp thông tin hỗ trợ cho hoạt động quản lý; là nơi chăm
lo mọi lĩnh vực dịch vụ hậu cần, đảm bảo các điều kiện vật chất cần thiết cho
hoạt động của cơ quan, tổ chức.”
1.1.2. Tham mưu, tổng hợp
a, Tham mưu
Với vị trí là giúp bộ phận giúp việc trực tiếp cho lãnh đạo nên văn
phòng được coi là bộ phận tham mưu chính cho lãnh đạo trong việc quản lý
7
và điều hành công tác hành chính của cơ quan, tổ chức. Trên cơ sở thông tin
đã được thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp và trình lãnh đạo; văn phòng
trong phạm vi quyền hạn còn nghiên cứu tình hình, tham mưu, đề xuất các
biện pháp hợp lý giúp lãnh đạo có thêm cơ sở lựa chọn và ban hành các quyết
định kịp thời nhằm giải quyết các công việc một cách hiệu quả nhất lý trong
công tác quản lý và điều hành. Chẳng hạn trong việc quản lý cơ quan, tổ chức
trên cơ sở các quy định của pháp luật và tình hình thực tế, văn phòng cùng với
các đơn vị chức năng tham mưu cho lãnh đạo xây dựng các quy định, quy
chế, các quy trình nghiệp vụ như quy trình xử lý văn bản, quy trình đánh giá
nhân sự, quy trình tuyển dụng, quy trình kiểm soát… Tất cả các quy định đó
nếu được xây dựng và tổ chức thực hiện chặt chẽ góp phần quan trọng trong
sự thành công trong công tác quản lý và điều hành của lãnh đạo.
Bên cạnh đó, trong các lĩnh vực chuyên môn khác, văn phòng cũng là
đầu mối tập hợp các ý kiến, tham mưu, kiến nghị, đề xuất từ các đơn vị
chuyên môn và tổng hợp thành những đề án, biện pháp hoàn chỉnh trình lãnh
đạo. Điều đó cho thấy hoạt động tham mưu là công việc rất quan trọng của
văn phòng các cơ quan, tổ chức.
Theo Đại từ điển Tiếng Việt “Tham mưu là góp ý kiến, giúp người chỉ
huy đặt tổ chức thức hiện kế hoạch quân sự”; “Tham mưu là góp ý kiến về
chủ trương, kế hoạch và biện pháp cho một người hay một tổ chức” [30;
593].
Trong quản trị văn phòng, tham mưu được hiểu là đưa ra những ý kiến,
đóng góp mang tính quyết định để giúp cho các nhà quản trị cấp cao có thể
đưa ra những quyết định phù hợp nhất.
Đối với thực tiễn đời sống, tham mưu chính là hiến kế, kiến nghị, đề
xuất, đưa ra các ý tưởng độc đáo, sáng tạo có cơ sở khoa học, các sáng kiến,
các phương án tối ưu, những chiến lược, sách lược và các giải pháp hữu hiệu
cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc đặt ra và tổ chức thực hiện kế hoạch
8
công tác ngắn hạn, dài hạn, hàng năm của cơ quan đơn vị đạt kết quả cao
nhất.
Từ những ý kiến nêu trên, ta có thể rút ra được: “Tham mưu là đề xuất,
đóng góp ý kiến, kiến nghị về một nội dung, một chủ trương, một lĩnh vực,
một công việc, công đoạn cụ thể theo mục tiêu, yêu cầu có tính chất chỉ đạo
cho người lãnh đạo, người chỉ huy”
b, Tổng hợp
Văn phòng (phòng Hành chính) là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong
việc tổng hợp và báo cáo lãnh đạo về các thông tin liên quan tới hoạt động
của cơ quan, tổ chức. Văn phòng thiết lập cơ chế thu thập thông tin cũng như
các biện pháp và phương tiện xử lý thông tin và qua đó thực hiện theo dõi,
nắm bắt và tổng hợp thông tin trên các mặt hoạt động của cơ quan, doanh
nghiệp theo Quy chế hoạt động và yêu cầu của lãnh đạo. Các thông tin đó
được phân tích, xử lý, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp báo cáo tới các cấp lãnh
đạo hay cung cấp tới các đơn vị theo Quy chế hoạt động các nguồn tin. Thông
qua các thông tin của văn phòng cung cấp, người lãnh đạo nắm được mọi
thông tin, diễn biến trong cơ quan, tổ chức cũng như các thông tin bên ngoài
xã hội có liên quan, từ đó có những biện pháp thích hợp để tổ chức quản lý và
điều hành được chính xác và hợp lý.Trong hoạt động của VP, muốn công việc
đạt hiệu quả cao và chất lượng thì cần phải có sự tổng hợp. Theo Từ điển
Tiếng Việt “Tổng hợp là tổ hợp các yếu tố riêng rẽ thành một chỉnh thể” [26;
721].
Tổng hợp được thực hiện ở nhiều lĩnh vực, tổng hợp thông tin, tình
hình, ý kiến cho mọi hoạt động của cơ quan, phân tích, xử lý nhiều vấn đề.Để
tổng hợp được cần có nhiều nguồn để có thể có được kết quả chính xác và đầy
đủ nhất.
Như vậy, tổng hợp chính là sự thống kê, xâu chuỗi những yếu tố có liên
quan đến nhau nhưng lại đang tách rời thành một chỉnh thể thống nhất.
9
Hoặc ta có thể hiểu một cách đơn giản “Tổng hợp là sự tổ hợp, xâu
chuỗi các hiện tượng, yếu tố riêng rẽ thành một chỉnh thể thống nhất, có thể
bổ trợ cho nhau để hoàn thành mục tiêu chung”
1.1.3. Công tác tham mưu, tổng hợp
Công tác trong hoạt động hành chính được hiểu là toàn bộ hệ thống các
công việc cần thực hiện một cách khoa học, theo quy trình cụ thể để thực hiện
một nghiệp vụ, một nội dung có tính chất quan trọng. Theo từ điển Hán Việt
của nhóm tác giả Quốc Khánh, Ngọc Thái “Công tác được định nghĩa là công
việc của nhà nước hoặc đoàn thể giao phó; Công tác là làm việc ở một nơi
khác, xa nơi làm việc hiện tại trong một thời gian nhất định; Công tác là làm
việc nhà nước, đoàn thể giao cho” [22;96].
Trong công tác quản lý thì người quản lý phải quán xuyến mọi đối
tượng trong đơn vị và kết nối được các hoạt động của họ một cách nhịp
nhàng, khoa học. Muốn vậy đòi hỏi người quản lý phải tinh thông nhiều lính
vực, phải có mặt ở mọi lúc, mọi nơi, phải quyết định chính xác kịp thời mọi
vấn đề. Do đó, đòi hỏi phải có một lực lượng trợ giúp các nhà quản lý
trước hết là công tác tham mưu, tổng hợp.
Công tác tham mưu là hoạt động tổng hợp các công việc, các hoạt
động, các biện pháp tiến hành theo một quy trình cụ thể của một tổ chức, một
cá nhân có tính chuyên nghiệp, nghề nghiệp theo đúng nguyên tắc của tổ
chức, hoạt động đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân cần tham mưu, trợ giúp
về một chủ trương, nội dung, công việc nhất việc, yêu cầu đã được xác định
như : Tham mưu trong việc tổ chức bộ máy của VP; xây dựng quy chế, nội
quy cơ quan; xây dựng chương trình công tác; trong việc tổ chức các chuyến
đi cho lãnh đạo; trong việc tổ chức các cuộc hội nghị, hội họp; trong việc tổ
chức công tác văn thư lưu trữ; thi đua khen thưởng…
Công tác tổng hợp là toàn bộ công việc liên quan đến quá trình xâu
chuỗi, liên kết, tập hợp các sự vật, hiện tượng, yếu tố riêng lẻ thành tổ hợp
10
chung bằng những phương pháp và kỹ thuật nhất định.
Góp phần cải tiến lề lối làm việc của đội ngũ công, viên chức, nâng cao
vai trò lãnh đạo của cán bộ Văn phòng, cơ quan.
1.2. Vai trò công tác tham mưu, tổng hợp
Công tác tham mưu, tổng hợp có vị trí đặc biệt quan trọng trong lãnh
đạo, quản lý và điều hành công việc của tất cả các cơ quan hành chính nhà
nước. Công tác tham mưu được chọn lọc theo hai tiêu chuẩn:đủ kiến thức, đủ
trung thực.
Vai trò, vị trí đặc biệt của văn phòng được thể hiện ở chỗ nó có chức
năng tham mưu đắc lực cho lãnh đạo cơ quan trong việc xây dựng, tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, trong triển khai và kiểm tra thực
hiện các quyết định lãnh đạo, quản lý, trong tổ chức quản lý và điều hành,
điều phối công việc hàng ngày của cơ quan.
Chức năng tham mưu là hoạt động trợ giúp nhằm góp phần tìm kiếm
những quyết định tối ưu cho quá trình quản lý để đạt kết quả cao nhất. Chủ
thể làm công tác tham mưu trong cơ quan đơn vị có thể là cá nhân hay tập thể
tồn tại độc lập tương đối với chủ thể quản lý. Chức năng tham mưu được quy
định cụ thể trong các quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của văn phòng. Chức năng tham mưu của văn phòng được xác định bởi
đặc điểm, đặc thù và địa vị pháp lý của nó.
Trong thực tế, các cơ quan, đơn vị thường đặt bộ phận tham mưu, tổng
hợp tại văn phòng để giúp cho công tác này được thuận lợi. Để có ý kiến tham
mưu,văn phòng phải tổng hợp các thông tin bên trong và bên ngoài, những ý
kiến đó được tổng hợp, chọn lọc để đưa ra những kết luận chung nhất nhằm
cung cấp cho lãnh đạo những thông tin, những phương án quyết định kịp thời
và đũng đắn. Hoạt động này rất cần thiết và luôn tỏ ra hữu hiệu vì nó vừa
mang tính tham vấn, và chuyên sâu trong các trường hợp trợ giúp lãnh đạo.
Đây là nội dung tham mưu của công tác Văn phòng.
11
Nhưng mặt khác, kết quả tham vấn trên đây phải xuất phát từ những
thông tin ở cả đầu vào, đầu ra và những thông tin ngược trên mọi lĩnh vực của
nhiều đối tượng mà văn phòng thu thập được. Những thông tin ấy dần được
sàng lọc, phân tích, tổng hợp, lưu trữ và sử dụng theo yêu cầu của người quản
lý trong từng lĩnh vực cụ thể.
Như vậy, Công tác tham mưu, tổng hợp của văn phòng có vị trí, vai trò
đặc biệt quan trọng, là một trong những yếu tố hàng đầu góp phần và thành
công của cơ quan, tổ chức giúp cơ quan được duy trì và ổn định lâu dài.
1.3. Mối quan hệ giữa tham mưu và tổng hợp
Theo nhóm tác giả Nghiêm Kỳ Hồng, Lê Văn In cho rằng “ Chức năng
của VP là tham mưu, nhưng tham mưu mang tính tổng hợp, giúp người lãnh
đạo chỉ huy, điều hành chung mọi hoạt động, mọi đơn vị trong cơ quan, làm
cho bộ máy tổ chức của cơ quan, doanh nghiệp chạy đều, vận hành trôi chảy,
còn tham mưu của các đơn vị, tổ chức khác trong cơ quan là tham mưu
chuyên sâu về nội dung theo từng lĩnh vực ”.[23;14]
Theo một nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Hữu Tri “Văn phòng có
chức năng tham mưu và chức năng tổng hợp, hai chức năng này có mối quan
hệ mật thiết với nhau, những kết quả của tham mưu xuất phát từ các thông tin
đầu vào, đầu ra mà VP là đầu mối thu thập, phân tích, tổng hợp”.[30;8]
Hai mặt tổng hợp và tham mưu luôn đi liền với nhau, có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau, không thể tách rời. Chúng tác động qua lại với nhau trong
việc hoàn thành công việc. Sẽ không thể tham mưu tốt, không thể có các biện
pháp tốt nếu thông tin không có, hoặc không kịp thời, không được xử lý, phân
tích chính xác và tổng hợp toàn diện. Ngược lại, hoạt động tham mưu hiệu
quả sẽ góp phần tăng cường công tác thông tin, hoạt động nắm bắt, tổng hợp
thông tin và báo cáo sẽ được nhanh chóng hơn, chính xác hơn.
Nếu việc tổng hợp thông tin mà chính xác, đúng đắn, nhanh chóng thì
việc tham mưu sẽ dễ dàng, đúng nội dung, chặt chẽ từ đó sự chỉ đạo của lãnh
12
đạo cũng chuẩn xác, đúng đắn, nhanh chóng, công việc sẽ hoàn thành với kết
quả tốt nhất. Nếu việc tổng hợp thông tin mà sai lệch, thiếu thì việc tham mưu
sẽ không chuẩn xác, sai sót gây ảnh hưởng tới việc chỉ đạo công việc của lãnh
đạo, chất lượng công việc sẽ kém.
Tóm lại, tham mưu ở dạng tổng hợp và tổng hợp là để tham mưu. Hoạt
động tổng hợp là cơ sở để tham mưu, và tham mưu dựa trên kết quả của tổng
hợp.
1.4. Yêu cầu trong tham mưu, tổng hợp
Cùng là chức năng của VP. Công tác tham mưu, tổng hợp có vị trí, vai
trò đặc biệt quan trọng. Để công tác tham mưu của văn phòng đảm bảo chất
lượng cần phải tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc sau:
* Yêu cầu tham mưu
- Tham mưu, đề xuất cho lãnh đạo phải đảm bảo đúng pháp luật. Tham
mưu sai, trái với các quy định của pháp luật sẽ dẫn đến những hậu quả và tác
hại không lường. Sai trong tham mưu, đề xuất có cái sửa được, có cái không
sửa được, cái sai chỉ ảnh hưởng đến đơn vị, có cái sai ảnh hưởng đến cơ quan,
có cái sai ảnh hưởng đến cả ngành, cả nước. Do đó, cần hiểu thực hiện
nghiêm túc các quy định của pháp luật.
- Tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động công vụ, là hoạt động do cấp
thừa hành thực hiện, để: nghiên cứu vấn đề, tổ chức thông tin, xây dựng các
phương án về việc nên làm, về cách thức và điều kiện thực hiện công việc. Kỹ
năng phân tích công việc giúp chuẩn bị nội dung cho công tác tham mưu
trong xử lý các vấn đề, giải quyết các hoạt động công vụ.
- Tham mưu phải bám sát thực tế, phân tích thực trạng các hoạt động để
triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ; chỉ ra được các ưu, khuyết
điểm, nguyên nhân của những ưu, khuyết điểm và các giải pháp khắc phục.
Đồng thời, phải phân tích kỹ khả năng và điều kiện hiện thực để thực hiện các
ý tưởng đã tham mưu, đề xuất. Phải căn cứ vào các luận cứ khoa học đầy đủ,
13
không lồng những mong muốn cá nhân trong tham mưu.
- Tham mưu phải trung thực là để đảm bảo cho các phán quyết, kết luận
và quyết định của lãnh đạo chính xác. Nếu tham mưu không trung thực sẽ dẫn
đến những sai sót trong phán quyết, trong kết luận và quyết định của lãnh đạo,
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực, hiệu quả quản lý, đến kết quả chỉ đạo, điều
hành công việc và các hoạt động của cơ quan, đơn vị.
- Tham mưu phải đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ thông tin. Đồng thời
phải căn cứ vào nhu cầu tin của lãnh đạo để tiến hành thu thập, cung cấp
thông tin hữu ích, phục vụ hiệu quả cho việc ra quyết định của lãnh đạo.
- Đề cao trách nhiệm cá nhân chính là đề cao tư chất và bản lĩnh của
người tham mưu, đòi hỏi người tham mưu phải cam kết trước lãnh đạo về tính
chính xác của các vấn đề do mình tham mưu, đề xuất. Đề cao trách nhiệm là
bổn phận của cá nhân trước sự tin cậy, uỷ thác của lãnh đạo giao cho nhiệm
vụ tham mưu. Đề cao trách nhiệm trong tham mưu cũng là để hạn chế những
sai lầm, rủi ro không cần thiết có thể xảy ra.
* Yêu cầu tổng hợp
Tổng hợp phải toàn diện, chính xác, thông tin phải phải đầy đủ, chặt
chẽ. Nếu việc tổng hợp thông tin mà chính xác, đúng đắn thì việc tham mưu
sẽ dễ dàng, đúng nội dung sự chỉ đạo của lãnh đạo từ đó công việc sẽ được
hoàn thành với kết quả tốt nhất. Ngược lại, nếu việc tổng hợp thông tin mà sai
lệch, thiếu thì việc tham mưu sẽ không chuẩn xác, sai sót gây ảnh hưởng tới
việc chỉ đạo công việc của lãnh đạo, chất lượng công việc sẽ kém.
Tổng hợp phải mang tính chất kịp thời vừa đáp ứng được nhu cầu
công việc, đem lại hiệu quả công việc với tiến độ nhanh chóng. Tổng hợp mà
chậm trễ, trì trệ thì công việc sẽ bị tồn đọng.
14
1.5. Các nội dung tham mưu, tổng hợp của Văn phòng
Mỗi một cơ quan khác nhau, quy mô, tính chất và lĩnh vực hoạt động
của mỗi cơ quan đó cũng khác nhau. Nhưng nhìn chung, công tác tham mưu,
tổng hợp của Văn phòng bao gồm một số nội dung cơ bản sau:
- Tham mưu, tổng hợp trong công tác tổ chức cán bộ và đào tạo bồi
dưỡng cán bộ
+ Đối với các cơ quan, tổ chức không có bộ phận nhân sự riêng, VP sẽ
đảm nhiệm chức năng tổ chức cán bộ của cơ quan. Nếu có cơ quan có bộ
phận nhân sự, VP sẽ tham mưu cho lãnh đạo trong tổ chức đội ngũ nhân sự
của VP.
+ Các nội dung liên quan đến nhân sự mà VP tham mưu bao gồm:
tuyển dụng nhân sự, tổ chức nhân sự, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và
đãi ngộ nhân sự. Đối với hoạt động này, VP có trách nhiệm tham mưu cho
lãnh đạo các tiêu chí, tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác
VP. Đồng thời, tham mưu các chương trình đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ,
công chức đang làm việc. VP sẽ căn cứ vào năng lực, kinh nghiệm và yêu cầu
công việc để phân công nhiệm vụ phù hợp.
- Tham mưu, tổng hợp trong công tác hành chính
+ Xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch công tác thường kỳ
của cơ quan
+ Xây dựng tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
+ Xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế làm việc, nội quy của cơ quan
+ Xây dựng tổ chức các cuộc họp, hội nghị của cơ quan
- Tham mưu, tổng hợp trong công tác pháp chế
+ Tuyên truyền phổ biến các văn bản giáo dục pháp luật cho cán bộ cơ
quan
+ Rà soát, kiểm tra hệ thống hóa văn bản trong cơ quan
+ Thẩm định các quy chế quy tắc, nội quy trong cơ quan đảm bảo thực
15
hiện đúng theo quy định của Nhà nước và pháp luật.
- Tham mưu, tổng hợp về các công tác thi đua khen thưởng
+ Tổ chức bộ phận theo dõi và thực hiện công tác thi đua khen thưởng;
thành lập hội đồng thi đua khen thưởng
+ Xây dựng các văn bản quy chế công tác thi đua khen thưởng; tham
mưu, tổng hợp và hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục hồ sơ đề nghị thi đua
khen thưởng
+ Kiểm tra, đánh giá trong công tác thi đua khen thưởng
- Tham mưu, tổng hợp trong công tác hậu cầu
+ Đảm bảm công tác y tế
+ Ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính
+ Đảm bảo trật tự, an ninh và bảo vệ
- Tham mưu, tổng hợp trong công tác tổng hợp thông tin
- Tham mưu, tổng hợp trong công tác đối ngoại
Tiểu kết
Tham mưu, tổng hợp trong VP là công việc vô cùng quan trọng. Nó là
một trong những yếu tố hàng đầu góp phần và thành công của cơ quan, tổ
chức. Như vậy, trong chương 1, tôi đã tiến hành hệ thống hóa cơ sở lý luận về
công tác tham mưu, tổng hợp dưới một số khía cạnh bao gồm khái niệm, tầm
quan trọng, nguyên tắc, nội dung, mối quan hệ giữa tham mưu, tổng hợp.
16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THAM MƯU, TỔNG HỢP
CỦA VĂN PHÒNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NAM ĐỊNH
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
2.1.1. Lịch sử phát triển và hình thành
- Năm 1965 tỉnh Nam Hà được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh
Nam Định và Hà Nam.
- Năm 1969 trường Sư phạm cấp II Nam Hà được thành lập.
- Năm 1976 tỉnh Hà Nam Ninh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Nam
Hà và Ninh Bình.
- Năm 1978 Trường Sư phạm 10+3 Hà Nam Ninh được nâng cấp thành
Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam Ninh ( đóng tại xã Liên Bảo, huyện Vụ
Bản).
- Năm 1990 trường chuyển về địa chỉ 813- Trường Chinh- Thành phố
Nam Định.
- Năm 1992 tỉnh Ninh Bình được tách ra, trường đổi tên là trường Cao
đẳng Sư phạm Nam Hà
- Năm 1994 trường Cán bộ quản lý giáo dục Nam Hà sát nhập vào
trường Cao đẳng Sư phạm Nam Hà
- Năm 1997 tỉnh Hà Nam được tách ra, trường đổi tên là trường Cao
đẳng Sư phạm Nam Định.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trường Cao
đẳng Sư phạm Nam Định
* Chức năng, sứ mạng của trường
Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định là đơn vị sự nghiệp đào tạo, nằm
trong hệ thống giáo dục đại học, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Có mục
đích đào tạo sinh viên trở thành giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp
vụ của trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, có lòng yêu nghề, gắn bó
17
với sự nghiệp giáo dục - đào tạo, có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có kiến
thức và kỹ năng giáo dục, giảng dạy tương xứng với trình độ đào tạo, có sức
khoẻ, có hiểu biết cần thiết về văn thể mỹ, có năng lực tiếp cận với kiến thức
và phương pháp giảng dạy tiên tiến, đáp ứng được yêu cầu phát triển sự
nghiệp giáo dục của tỉnh.
Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định còn nhằm mục đích xây dựng
nhà trường trở thành trung tâm văn hoá, khoa học của địa phương. Tiến tới
nâng cấp, xây dựng trở thành trường Đại học.
* Quyền hạn của trách nhiệm của trường
Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định được quyền tự chủ và tự chịu
trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Điều lệ trường cao đẳng về quy
hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa
học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự, cụ thể là:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển của nhà
trường phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước
- Xây dựng nội dung, chương trình kế hoạch giảng dạy, học tập theo
chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức tuyển sinh theo chỉ
tiêu của Nhà nước, đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng tốt nghiệp
cho sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc Trường theo cơ cấu tổ
chức đã được phê duyệt, việc thành lập các pháp nhân thuộc Trường phải thực
hiện đúng quy định của pháp luật; bổ nhiệm các chức vụ từ Chủ nhiệm khoa,
Trưởng các phòng, ban và tương đương trở xuống; quyết định điều động cán
bộ trong Trường và các vấn đề liên quan đến công tác cán bộ cấp phòng, khoa
trở xuống.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học phù hợp với yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng
của trường sư phạm. Được phép in ấn công trình, đề tài khoa học, tài liệu,
giáo trình phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng. Hợp tác liên doanh, nhận tài
18
trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật để tiến hành các hoạt
động khoa học và công nghệ.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân
tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
* Nhiệm vụ của trường
- Về đào tạo, bồi dưỡng:
+ Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ
cho các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non có trình độ cao đẳng sư
phạm trở xuống, trên địa bàn tỉnh Nam Định và ở ngoài tỉnh, khi được Uỷ ban
nhân dân tỉnh cho phép.
+ Liên kết với các trường đại học, cao đẳng khác mở các lớp đào tạo
giáo viên có trình độ đại học sư phạm và các lớp đào tạo giáo viên có trình độ
cao đẳng sư phạm thuộc các ngành mà nhà trường chưa có khả năng và điều
kiện đào tạo.
+ Đào tạo một số loại nhân viên nghiệp vụ trong các trường trung học
cơ sở, tiểu học mầm non như nhân viên thiết bị, thí nghiệm, thư viện...
+ Đào tạo một số ngành ngoài sư phạm như tin học, ngoại ngữ và các
ngành khác khi địa phương có nhu cầu và được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; liên kết đào tạo
và nghiên cứu Khoa học - Công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và
Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của pháp luật.
- Tổ chức tuyển sinh và quản lý người học theo quy định của pháp luật
và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, công nhân viên và học viên tham gia
các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động
giáo dục.
- Quản lý cán bộ, viên chức, đất đai, tài sản, trang thiết bị và tài chính
19
của nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác, theo quy định của pháp luật và Uỷ ban
nhân dân tỉnh giao
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường
(Xem phụ lục 01)
2.2. Tổ chức và hoạt động của văn phòng trường Cao đẳng Sư phạm
Nam Định
2.2.1. Vị trí, chức năng
Phòng Hành chính- Tổng hợp là đơn vị thuộc trường Cao đẳng Sư
phạm Nam Định, có chức năng tham mưu, giúp việc Hiệu trưởng thực hiện
quản lý về công tác hành chính, lễ nghi, khánh tiết, văn thư, lưu trữ, cải cách
hành chính; thi đua khen thưởng, pháp chế; thông tin, tổng hợp của trường;
điều phối hoạt động của các đơn vị thuộc trường theo chương trình, kế hoạch
làm việc.
2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
* Thực hiện công tác hành chính
- Đầu mối, gắn kết và điều phối chung hoạt động của các đơn vị trong
trường để triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; truyền đạt các
quyết định, chỉ thị, thông báo của trường đến các đơn vị và cá nhân trong toàn
trường;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy, quy chế trong trường (Nội
quy cơ quan, quy chế văn hoá công sở, quy chế sử dụng hội trường, phòng
họp, nhà khách, …) theo quy định;
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của trường; xây dựng quy chế và
hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy chế công tác văn thư, lưu trữ theo quy định
của trường và của Nhà nước;
- Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát văn bản và chịu trách nhiệm về thể thức
20
văn bản do trường ban hành; Chứng thực văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm của
sinh viên do trường cấp và các loại văn bản do trường ban hành;
- Quản lý và điều phối sử dụng hội trường, phòng họp, nhà khách,
phòng truyền thống của trường;
- Xây dựng và thực hiện công tác cải cách hành chính, quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2008 trong trường. Hướng dẫn các
đơn vị xây dựng các quy trình thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
hành chính của trường;
- Quản lý và tổ chức in ấn: phong bì, lịch, tờ rơi, giới thiệu… Tiếp
nhận, quản lý quà tặng và vật phẩm lưu niệm của trường;
- Cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho công chức, viên chức và lao
động hợp đồng của Trường theo uỷ nhiệm của Ban Giám hiệu;
- Thực hiện công tác lễ tân, lễ nghi, khánh tiết của trường; phối hợp với
các đơn vị liên quan thực hiện công tác chuẩn bị cho việc tổ chức các cuộc
họp, hội nghị, hội thảo và sự kiện lớn của trường; thông báo thành phần, thời
gian, địa điểm, nội dung và báo cáo quân số trong cuộc họp của trường.
- Phối hợp với Công đoàn trường và các đơn vị liên quan thực hiện việc
hiếu, hỉ, thăm hỏi ốm đau đối với công chức, viên chức, người lao động trong
trường và các cơ quan có quan hệ công tác với trường.
- Thực hiện công tác y tế trường học, mua bảo hiểm y tế, phòng chống
dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm và chăm lo bảo vệ sức khoẻ ban đầu cho
công chức, viên chức, người lao động và học sinh, sinh viên trong trường;
- Thực hiện công tác vệ sinh, chăm sóc cây xanh trong trường;
- Tổ chức thực hiện bếp ăn cho công chức, viên chức, người lao động.
* Công tác thi đua, khen thưởng và công tác pháp chế
- Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng của trường;
- Tổ chức theo dõi và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với
21
công chức, viên chức, người lao động trong trường;
- Tham mưu và hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục hồ sơ đề nghị xét
phong tặng các chức danh, danh hiệu trình cấp có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật;
- Thực hiện công tác pháp chế của trường: Tuyên truyền phổ biến giáo
dục pháp luật cho công chức, viên chức,người lao động trong trường; kiểm
tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản; thẩm định các quy định, quy chế, quy tắc,
nội quy trong trường bảo đảm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
* Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp
- Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ, báo cáo đột
xuất về các nhiệm vụ của trường theo quy định;
- Lập lịch công tác tuần, thông báo kết luận giao ban, các cuộc họp
khác và theo dõi thực hiện các kết luận của Ban Giám hiệu;
- Thực hiện công tác thư ký cho Ban Giám hiệu;
- Quản lý, điều phối hệ thống thông tin điện thoại, máy fax trong trường.
* Thừa lệnh Hiệu trưởng ký các văn bản, giấy tờ có liên quan theo
phân cấp quản lý của Hiệu trưởng;
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Phòng Hành chính - Tổng hợp
(Xem phụ lục 02)
2.3. Thực trạng công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng tại trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định
2.3.1. Tham mưu, tổng hợp trong công tác tổ chức cán bộ và bồi dưỡng cán
bộ của Phòng Hành chính -Tổng hợp
2.3.1.1. Công tác tổ chức cán bộ
Công tác tổ chức cán bộ, cụ thể là đội ngũ làm công tác tham mưu, tổng
hợp luôn được Phòng Hành chính -Tổng hợp và Ban Giám hiệu nhà trường
hết sức quan tâm và đặc biệt chú trọng.
22
Trong năm 2017, công tác tổ chức cán bộ của Phòng Hành chính- Tổng
hợp đã và đang tiếp tục siết chặt tuyển dụng, ổn định số lượng biên chế và
từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc xem xét các đề xuất khi
bổ sung chỉ tiêu biên chế và ký mới hợp đồng lao động được tập thể lãnh đạo
cũng như Ban Giám hiệu nhà trường thảo luận, đánh giá kỹ lưỡng trên cơ sở
bám sát nhu cầu công việc của Phòng.
Việc triển khai và thực hiện kế hoạch hành động chung để nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định là
hoàn toàn đúng đắn, tạo sự chuyển biến tích cực từ các cấp lãnh đạo tới công
nhân viên nhà trường đồng thời tăng cường mối quan hệ gắn bó, đoàn kết,
phối hợp chặt chẽ và hiểu biết lẫn nhau trong công tác của Văn phòng trường,
góp phần tích cực trong việc tham mưu, tổng hợp giúp việc cho lãnh đạo
trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định phát huy tốt lợi thế của cơ quan, huy
động được nguồn lực và tăng cường sức mạnh tổng hợp của các phòng ban
nhà trường để thực hiện nhiệm vụ chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng
CBCC. Đến năm 2020, trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định phấn đấu hoàn
thành khung chương trình cho 100% vị trí việc làm được xác định tại trường.
* Về số lượng nhân sự và trình độ đào tạo
Theo như khảo sát tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định, đội ngũ
cán bộ nhân viên phòng Hành chính- Tổng hợp tính đến tháng 7 năm 2017 là
15 cán bộ, viên chức đã được đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp từ hệ chính
quy đến bằng nghề.
Trình độ đào tạo đội ngũ làm công tác tham mưu, tổng hợp của
phòng Hành chính- Tổng hợp được thống kê trong bảng dưới đây:
23
Bảng 2.1:Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ
của Phòng Hành chính- Tổng hợp trường Cao đẳng Sư phạn Nam định
Số lượng STT Trình độ Tỷ lệ (%) Ghi chú (Người)
1 Thạc sĩ 2 13,33%
Đại học và Cao đẳng 2 4 26,66%
3 Trung cấp 1 6,66%
4 Lao động khác 9 53,33%
TỔNG 15 100%
(Nguồn: Văn phòng trường)
* Về cơ cấu lao động theo giới tính và theo độ tuổi
- Đối với giới tính: Theo như khảo sát thì phòng Hành chính - Tổng
hợp có số lao động nam chiếm 2/3 so với lao động của cả phòng còn số lao
động nữ chỉ chiếm 1/3. Vì nếu tuyển dụng lao động nữ sẽ nảy sinh rất nhiều
vấn đề về thai sản, sức khỏe dễ dẫn đến tình trạng chuyển giao công việc gặp
nhiều khó khăn, thậm chí khối lượng công việc bị tồn đọng. Do đó, phòng
Hành chính- Tổng hợp với cơ cấu lao động nam lớn hơn được xem là một
thuận lợi trong tổ chức hoạt động và bố trí sắp xếp lao động của phòng.
- Đối với độ tuổi: Hầu hết những cán bộ làm công tác hành chính tại
phòng Hành chính tổng hợp đều là những người có thâm niên lâu năm và hầu
hết có độ tuổi từ 30- 45 tuổi, chỉ có 1 cán bộ nhân viên trên 50 tuổi.
2.3.1.2. Công tác bồi dưỡng cán bộ
Nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả góp phần
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp có đủ phẩm
chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác giảng dạy cũng
như làm việc tại trường, duy trì và phát triển sự nghiệp giáo dục của Nước
nhà, thì Ban Giám hiệu đã luôn cân nhắc và đề cao việc đào tạo đạo, bồi
24
dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức trong Phòng Hành chính -
Tổng hợp của Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định.
Phòng Hành chính- Tổng hợp thường xuyên kết hợp với Khoa Bồi
dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Trường Cao đẳng Sư phạm Nam
Định để tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm mục đích trang bị
và nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, kỹ năng điều hành và thực thi nhiệm
vụ cho đội ngũ cán bộcông nhân viên nhà trường; xây dựng đội ngũ làm công
tác VP chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt và đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ;
Xây dựng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực.
Các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CC, VC làm công tác tham mưu,
tổng hợp bao gồm:
- Tạo điều kiện cho cán bộ, CC, VC tham gia các lớp học bồi dưỡng
những kiến thức theo quy định tiêu chuẩn nâng ngạch: cán sự, giảng viên,
giảng viên chính.
- Tạo điều kiện để cán bộ, CC, VC có thể tham gia các khóa Bồi dưỡng
nghiệp vụ công tác kiến thức chuyên nghiệp vụ về lĩnh vực văn thư- lưu trữ,
hành chính văn phòng, kỹ năng sư phạm, kỹ năng giảng dạy…cho cán bộ,
CC, VC.
- Trang bị kỹ năng nghiệp vụ, kiến thức về văn hóa công sở, tinh thần
và trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, CC, VC và người lao
động của Phòng Hành chính- Tổng hợp.
2.3.2. Tham mưu, tổng hợp trong công tác Hành chính
2.3.2.1. Tham mưu, tổng hợp trong xây dựng và ban hành chương trình, kế
hoạch công tác
Việc tham mưu, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác được xác
định là nhiệm vụ quan trọng của VP. VP đã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị,
các ban trong trường để thực hiện những nội dung mà Ban Giám hiệu nhà
trường giao phó. Chương trình công tác thường kỳ là một loại chương trình
25
được xây dựng theo định kỳ, được lặp đi lặp lại sau một khoảng thời gian nhất
định như sau một năm, sau một tháng….
Làm việc có chương trình là yêu cầu đầu tiên của phương pháp làm
việc khoa học nói chung và của cơ quan nói riêng. Tính khoa học thể hiện ở
chỗ thông qua chương trình có thể biết được tất cả các việc sẽ làm trong năm,
6 tháng, quý, tháng. Trong chương trình, các việc được sắp xếp theo từng lĩnh
vực công tác giúp công việc triển khai được thuận lợi. Chương trình công tác
thường kỳ đảm bảo cho Ban Giám hiệu nhà trường điều hành hoạt động được
thống nhất tránh được sự chồng chéo của công việc. Làm việc theo chương
trình giúp cho tất cả các cán bộ, CC, VC trong Trường Cao đẳng Sư phạm
Nam Định chủ động công việc biết làm việc gì trước, việc gì sau, ưu tiên cho
công việc trọng tâm và các nhiệm vụ chính trong từng thời gian.
* Nội dung quy trình xây dựng chương trình công tác
Để có một chương trình công tác vừa đảm bảo chất lượng vừa đúng
tiến độ thời gian, việc biên soạn bản chương trình công tác của phòng phải
dựa vào các căn cứ như:
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động
củaPhòng Hành chính- Tổng hợp của nhà trường
- Căn cứ vào chủ trương giáo dục của Nước nhà.
- Căn cứ vào chương trình công tác và sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu
nhà trường cùng với lãnh đạo phòng HC-TH.
- Căn cứ vào điều kiện vật chất, kinh phí, phương tiện làm việc;
- Căn cứ vào nguồn nhân lực đang có trong khoảng thời gian thực hiện
chương trình công tác.
Dựa vào các căn cứ lập chương trình, trên cơ sở các thông tin thu nhận
được xây dựng chương trình công tác với trình tự: Các đơn vị cá nhân phụ
trách của các phòng, ban trong Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định đăng ký
công tác cho Văn thư nhà trường, Văn thư tổng hợp thành chương trình công
26
tác chung cho toàn trường. Tiếp đó lấy ý kiến đóng góp của các đơn vị cá
nhân hoàn chỉnh bản dự thảo lần cuối và trình Trưởng phòng Hành chính-
Tổng hợp phê duyệt, sau đó viết ở bảng tin nhà trường và gửi đến các phòng,
ban khác trong trường biết để thực hiện.
Chương trình công tác năm sau của trường Cao đẳng Sư phạm Nam
Định thường được ban hành từ tháng 10 năm trước. Chương trình công tác
quý sau được ban hành từ ngày 15 của tháng cuối quý trước. Chương trình
công tác tháng sau được ban hành từ ngày 25 của tháng trước. Lịch công tác
tuần sau được ban hành vào ngày thứ sáu tuần trước.
Các chương trình, kế hoạch công tác đã được Văn phòng trường tham
mưu xây dựng đảm bảo đúng nguyên tắc; nội dung bao quát, toàn diện, có
trọng tâm, trọng điểm, bám sát tình hình thực tiễn giáo dục của địa phương;
trong thực hiện đã kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với từng thời điểm,
thời kỳ và đảm bảo đúng thẩm quyền trách nhiệm tập thể và cá nhân theo quy
chế làm việc của nhà trường. Chất lượng tham mưu xây dựng và tổ chức thực
hiện chương trình, kế hoạch công tác được đánh giá ngày càng tốt có 73,2% số
người được hỏi nhận xét ở mức “tốt”, 22,5% nhận xét ở mức “khá”; chỉ có
1,9% đánh giá ở mức “trung bình”; 0,3% cho rằng ở mức “kém”.
* Đánh giá ưu điểm, hạn chế
+ Ưu điểm: Khi tổng hợp ý kiến bằng cách gửi đề nghị đến các đơn vị
và cá nhân phụ trách từng phòng, ban của trường thì ý kiến tổng hợp được
chính xác phù hợp với nhu cầu của cácđơn vị, cá nhân.
Tổng hợp, trình Trưởng phòng Hành chính- Tổng hợp quyết định điều
chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều
hành của phòng.
Việc soạn thảo xây dựng nội dung văn bản đảm bảo đúng thể thức, thủ
tục và trình tự soạn thảo, đảm bảo đúng thời hạn.
Nhìn chung, các chương trình, kế hoạch và các nội dung trong chương
27
trình, kế hoạch công tác của Phòng Hành chính- Tổng hợp được đánh giá tốt
khi có sự phân công cụ thể, quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu đơn
vị, phòng ban trong trường được giao nhiệm vụ. Hơn nữa, đây là cơ sở có thể
tổng hợp, tham mưu các nội dung công tác liên quan đến chuyên môn, nghiệp
vụ của các phòng ban, khoa tổ trực thuộc của trường.
+ Hạn chế: Việc xây dựng chương trình công tác nhiều khi không phản
ánh đúng thực tế hoạt động của nhà trường do những đặc thù và khó khăn
riêng của đơn vị, cá nhân phụ trách từng phòng, ban khác nhau. Chính vì thế,
chương trình công tác còn quá khô cứng và máy móc, theo khuôn mẫu chưa
thực sự phù hợp với điều kiện thực tế, có thể phù hợp vs đơn vị, cá nhân này
nhưng lại không phù hợp với đơn vị, cá nhân khác.
Phương pháp này tốn nhiều thời gian và đôi khi còn phụ thuộc vào ý
thức tự giác của con người, dễ dẫn đến ỉ lại.
Vì vậy, việc thực hiện chương trình công tác không thể trách khỏi
những hạn chế nhất định, đây chính là vấn đề Ban Giám hiệu và lãnh đạo
Phòng Hành chính- Tổng hợp đang tích cực xem xét và đưa ra những chính
sách thích hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của VP trường hơn nữa.
2.3.1.2. Tham mưu, tổng hợp trong xây dựng và ban hành quy chế, nội quy
của trường
Trong bất cứ cơ quan, tổ chức nào muốn hoạt động hiệu quả cần phải
xây dựng và áp dụng hệ thống các nội quy, quy chế vào hoạt động. Việc áp
dụng nội quy quy chế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động cũng như
phục vụ công tác giảng dạy của trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định. Nhờ có
các nội quy, quy chế cán bộ, công chức, viên chức cũng như học sinh, sinh
viên làm việc thống nhất, tuân thủ đúng các quy tắc về thời gian, quy trình.
Ban Giám hiệu có cơ sở để kiểm tra, đánh giá dễ dàng và chính xác hơn.
Thực hiện chức năng của mình, trong những năm qua, Phòng Hành
chính- Tổng hợp đã tham mưu cho lãnh đạo nhà trường ban hành nhiều nội
28
quy, quy chế bao gồm: Quy chế văn hóa công sở, Nội quy trường học; Nội
quy phòng cháy chữa cháy, Nội quy sử dụng xe công, Nội quy lớp học, Nội
quy sử dụng các trang thiết bị nhà trường...
Các nội quy, quy chế sau khi ban hành đã góp phần giúp hoạt động của
trường đi vào nề nếp, giúp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chuyên
môn, nghiệp vụ tốt hơn, giúp HS, SV thực hiện nghiêm túc đầy đủ.
Để tham mưu, ban hành được các quy chế phù hợp Phòng Hành chính-
Tổng hợp đã tổng hợp những ý kiến, đề xuất của các cán bộ, công chức, viên
chức nhà trường sau đó trình lãnh đạo xem xét. Căn cứ vào mức độ phù hợp,
điều kiện khách quan của trường, Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng sẽ đưa ra
kết luận chung nhất.
Trước khi trình lãnh đạo ký, Phòng Hành chính- Tổng hợp luôn xây
dựng bản thảo, tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp sau đó sửa đổi và bổ sung trước
khi trình. Điều này cho thấy, Phòng Hành chính- tổng hợp luôn chú trọng đến
tính chính xác, cẩn thận trong công tác này.
Quy trình xây dựng nội quy, quy chế:
- Bước 1: Thu thập thông tin: Từ các VB Quy phạm pháp luật, các VB
của Chính phủ, các Bộ ngành liên quan và từ thực tế cơ quan.
- Bước 2. Xử lý thông tin: Dự thảo nội quy, quy chế
- Bước 3. Lấy ý kiến đóng góp
- Bước 4. Hoàn thiện, trình lãnh đạo ký
- Bước 5. Tổ chức thực hiện nội quy, quy chế
Sau khi ban hành, Phòng Hành chính- Tổng hợp có trách nhiệm giám
sát thực hiện quy trình thực hiện, nếu phát hiện sai phạm sẽ tiến hành kỷ luật
theo quy định.
Việc ban hành nội quy, quy chế góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm
của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cũng như của toàn thể học sinh,
sinh viên từ đó nâng cao chất lượng công tác giảng dạy và làm việc tại trường.
29
Hơn thế nữa còn tạo ra nét văn hóa riêng của trường sư phạm mà không cơ
quan nào có được. Tham mưu ban hành quy chế, nội quy hoạt động của
trường đã giúp Phòng Hành chính- Tổng hợp khẳng định sự đa dạng trong
tầm nhìn cũng như chuyên môn, nghiệp vụ của mình trong hoạt động chung
của trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định.
2.3.2.3. Tham mưu, tổng hợp trong công tác Văn thư
Công tác văn thư đã có từ rất lâu, tồn tại song song với chiều dài lịch sử
của Nước nhà nói chung cũng như chiều dài lịch sử hình thành của từng cơ
quan nói riêng. Công tác văn thư là hoạt động đảm bảo thông tin bằng văn
bản, phục vụ cho hoạt động quản lý của lãnh đạo, điều hành công việc của cơ
quan, tổ chức; là bộ phận gắn liền với các hoạt động quản lý Nhà nước và ảnh
hưởng trực tiếp tới chất lượng quản lý. Có thể nói rằng đây là một mắt xích
quan trọng trong hoạt động quản lý.
Theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ thông tin, những văn bản điện tử sẽ được lưu hành, những văn phòng
không giấy sẽ hình thành… và công việc tại bộ phận văn thư, lưu trữ sẽ giảm
tải nhưng không vì thế mà vị trí văn thư sẽ mất đi vai trò bởi trong mỗi cơ
quan, tổ chức. Tất cả các văn bản đi, đến dưới hình thức nào cũng phải tập
trung về một đầu mối là bộ phận văn thư.Công tác văn thư được làm tốt sẽ
khiến công việc của cơ quan được giải quyết một cách nhanh chóng, chính
xác, năng suất, đem lại hiệu quả cũng như chất lượng.
Chính vì thế, có thể nói công tác văn thư không thể thiếu được trong
hoạt động của tất cả các cơ quan, tổ chức. Các cơ quan dù lớn hay nhỏ, muốn
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đều phải sử dụng văn bản, tài liệu để
phổ biến các chủ trương, chính sách, phản ánh tình hình lên cấp trên, trao đổi,
liên hệ, phối hợp công tác, ghi lại những sự kiện, hiện tượng xảy ra trong hoạt
động hàng ngày.
30
a, Tham mưu, tổng hợp trong công tác quản lý về Văn thư, Lưu trữ
Phòng Hành chính- Tổng hợp đã tham mưu với lãnh đạo trường ban
hành các VB về VT, LT của trường:
- Quyết định số 162/QĐ- CĐSP ngày 12/11/2014 của Hiệu trưởng
trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành Quy định soạn thảo
văn bản quản lý của trường.
- Quyết định số 206/QĐ- CĐSP ngày 25/6/2015 của Hiệu trưởng
trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành Quy chế Công tác văn
thư, lưu trữ của trường.
Để công tác văn thư được hoạt động thống nhất, xuyên suốt, cần phải tổ
chức đội ngũ cán bộ có chuyên môn, phù hợp với các nội dung công việc.
Hiện tại phòng Hành chính- Tổng hợp có 2 cán bộ văn thư. Cán bộ được phân
công trách nhiệm, công việc cụ thể, có thể là thực hiện theo cá nhân hoặc phối
hợp thực hiện.
* Nội dung công tác văn thư bao gồm :
- Xây dựng văn bản.
- Quản lý và giải quyết văn bản: Quản lý và giải quyết văn bản đi, văn
bản đến, lập hồ sơ hiện hành và giao nộp vào lưu trữ cơ quan.
- Quản lý và sử dụng con dấu.
b, Tham mưu, tổng hợp trong công tác soạn thảo văn bản
Văn bản là phương tiện để ghi nhận những thông tin, truyền đạt các
thông tin từ các cơ quan, đơn vị hay cá nhân này cho các cơ quan, đơn vị hay
cá nhân khác bằng ngôn ngữ hoặc bằng ký hiệu nhất định để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của mình. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị thì công tác soạn thảo văn bản là rất quan
trọng không thể thiếu, mang tính chất quyết định tới chất lượng quản lý của
Nhà nước ở mỗi cơ quan.
Phòng Hành chính- Tổng hợp là đơn vị tham mưu, giúp việc Hiệu
31
trưởng, có chức năng giúp Hiệu trưởng trong việc tổ chức và ban hành các
VB của trường. Việc nắm vững các yêu cầu, nội dung của công tác soạn thảo,
ban hành VB mà cụ thể là thẩm quyền ban hành; thể thức, thể loại VB; văn
phong và quy trình ban hành VB là hết sức quan trọng và cần thiết.
Và để làm tốt công tác văn bản khi xây dựng và soạn thảo văn bản cán
bộ văn thư đã đảm bảo thực hiện theo đúng thể thức văn bản được quy định,
sử dụng đúng ngôn ngữ, câu từ của văn bản, nắm vững chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của cơ quan ban hành văn bản. Tùy từng trường hợp cụ thể mà
cán bộ văn thư tiến hành xây dựng văn bản theo các phương pháp soạn trực
tiếp trên máy vi tính.
Trong Phòng Hành chính- Tổng hợp thường ngày tiếp nhận, xử lý và
ban hành nhiều văn bản, để việc quản lý văn bản trong trường được thống
nhất, tuân theo một quy trình chặt chẽ từ khâu tiếp nhận, phân loại, soạn thảo,
trình ký, in ấn, phát hành bảo đảm yêu cầu chung là kịp thời, chuẩn xác và an
toàn. Việc soạn thảo và ban hành văn bản của Phòng Hành chính- Tổng hợp
đã được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước và pháp luật. Chấp hành
đúng Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công
tác văn thư.
-Về thẩm quyền ban hành văn bản, Phòng Hành chính- Tổng hợp ban
hành các văn bản theo đúng thẩm quyền quy định của pháp luật.
-Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản: Các văn bản đã đảm bảo các
thành phần thể thức theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ban hành
ngày 19/01/1011 của Bộ Nội vụ.
- Công văn số 139/VTLT Nhà nước- TTTH về hướng dẫn quản lý văn
bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng.
Xác định đúng, chính xác về các văn bản hành chính được nhà nước
quy định ban hành cả về hình thức và nội dung, từ đó có phương pháp soạn
thảo văn bản đúng theo quy định hiện hành. Văn bản được áp dụng đúng theo
32
quy định của nhà nước về kỹ thuật trình bày văn bản.
Quy trình chi tiết cho việc soạn thảo một văn bản được xây dựng dựa
trên yêu cầu thực tế đặt ra đối với văn bản đó. Ở Phòng Hành chính- Tổng
hợp nói riêng và trường CĐSP Nam Định nói chung quy trình soạn thảo và
ban hành văn bản được khái quát như sau:
- Tùy thuộc vào tính chất, tầm quan trọng, nội dung công việc mỗi cá
nhân mà lãnh đạo chỉ định một đơn vị hoặc một cá nhân soạn thảo văn bản.
Khi đó đơn vị hoặc cá nhân được giao soạn thảo sẽ xác định tên loại văn bản
để diễn đạt ngôn ngữ trong nội dung.
- Thu thập thông tin, nội dung, tài liệu có liên quan và cần thiết phục vụ
cho việc soạn thảo.
- Xây dựng dự thảo trên cơ sở các thông tin có chọn lọc; hoàn thiện bản
thảo về thể thức, ngôn ngữ.
- Chuyển bản thảo cho lãnh đạo (Phó trưởng phòng, Trưởng phòng)
duyệt nội dung, hình thức. Sau khi duyệt xong, có chỗ sai, đơn vị hoặc cá
nhân sửa rồi chuyển tiếp cho lãnh đạo duyệt tiếp cho tới khi lãnh đạo đồng ý
về cả nội dung và hình thức.
- Người soạn thảo soạn văn bản xong ký nháy.
- Trình Trưởng phòng Hành chính- Tổng hợp xem xét, duyệt và ký
hoặc chuyển cho người có thẩm quyền ký rồi lấy số và ban hành văn bản.
Tóm lại, các văn bản do Phòng Hành chính- Tổng hợp ban hành, thể
thức và kỹ thuật trình bày của văn bản được đánh giá là tương đối đúng so với
quy định của Nhà nước về vấn đề soạn thảo và ban hành văn bản. Các văn
bản hầu hết đảm bảo được tính khoa học, tính mục đích, tính đại chúng, tính
công quyền, tính khả thi, tính pháp lý chân thực cũng như tính thẩm mĩ.
Về kỹ thuật trình bày đã đảm bảo được tính chuẩn xác và đúng tiêu
chuẩn, khổ giấy, kiểu trình bày văn bản định lề, phông chữ cỡ chữ, dãn dòng.
Công tác soạn thảo văn bản của phòng đều đúng trình tự, thể thức theo
33
quy định của pháp luật Nhà nước hiện hành.
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, phòng vẫn có một số lỗi nhỏ về thể
thức và kỹ thuật trình bày văn bản như dấu chấm, dấu phẩy, khoảng cách
trong số ký hiệu, số ký hiệu tên văn bản thiếu …
Trong giai đoạn 2010 - 2017, phòng Hành chính- Tổng hợp đã trực tiếp
tham mưu và phối hợp tham mưu cho trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
ban hành gần 30.000 văn bản các loại. Văn bản phát hành đảm bảo đầy đủ thể
thức văn bản và đúng thẩm quyền, tiến độ thời gian, chất lượng ngày càng
được nâng cao, truyền đạt đúng tinh thần lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Giám
hiệu nhà trường.
Nhiều văn bản đã đi vào thực tiễn, tạo nên những chuyển biến tích cực
trong nền giáo dục tỉnh Nam Định nói chung và trường Cao đẳng Sư phạm
Nam Định nói riêng.
Bảng 2.2:Thống kê số lượng các loại VB đã ban hành
của VP trường Cao đẳng Sư phạm Nam định
trong 3 năm gần đây: 2014, 2015, 2016
Năm ban hành STT Tên loại văn bản 2015 2016 2014
2226 2678 Quyết định 1 2411
2892 2423 Công văn 2 2832
110 125 Hợp đồng 3 67
89 95 Tờ trình 4 86
54 80 Báo cáo 5 90
357 423 Thông báo 6 431
42 41 Giấy mời 7 80
35 24 Giấy giới thiệu 8 241
28 38 Giấy ủy quyền 9 30
Tổng 6001 5833 5927
(Nguồn: Văn phòng trường)
34
Các văn bản đã phản ánh đúng nội dung, vấn đề cần ban hành VB, các
thông tin đưa vào văn bản được xử lý kịp thời và mang tính chính xác cao.
Các hình thức văn bản đã đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng và đúng
thẩm quyền ban hành.
c, Tham mưu, tổng hợp trong công tác quản lý và giải quyết văn bản
Về hình thức tổ chức quản lý và giải quyết văn bản các cơ quan, đơn vị
căn cứ vào phạm vi hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình để
lựa chọn hình thức tổ chức quản lý cho phù hợp. Ở nước ta hiện nay có 3 hình
thức tổ chức công tác văn thư: văn thư tập trung, văn thư phân tán và văn thư
hỗn hợp… Mỗi hình thức đều phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng
công việc mà có thể lựa chọn hình thức cho phù hợp với điều kiện thực tế của
cơ quan mình.
Trong quá trình khảo sát, Phòng Hành chính- tổng hợp trường Cao
đẳng Sư phạm Nam Định đã lựa chọn mô hình tổ chức quản lý công tác văn
thư tập trung; tất cả các văn bản đi, đến dưới hình thức nào cũng phải tập
trung về một đầu mối là bộ phận văn thư.
* Giải quyết văn bản đến
Theo như khảo sát, cán bộ văn thư của phòng tiếp nhận với các thể loại
đa dạng, phong phú về nội dung và đến từ nhiều nguồn khác nhau như: văn
bản do cấp dưới gửi lên để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết, văn bản do cơ quan
ngang cấp gửi đến nhằm phối hợp giải quyết công việc, văn bản do lãnh đạo
nhà trường gửi xuống để chỉ đạo điều hành.
- Trước khi nhận văn bản, cán bộ văn thư kiểm tra văn bản có đúng địa
chỉ gửi, có bị rách, hay bóc trước hay không, đối chiếu để đưa ra những biện
pháp khắc phục kịp thời khi xảy ra trường hợp ngoài ý muốn. Nguyên tắc
chung của việc quản lý văn bản đến là phải nhanh chóng, kịp thời, chính xác,
bí mật, đảm bảo các quy trình.
- Sau khi tiếp nhận và kiểm tra cán bộ văn thư phải phân loại sơ bộ, bóc
35
bì văn bản đến gồm 2 loại:
+ Loại 1: là các văn bản được gửi đến phòng phải bóc bì
Những văn bản đề tên trường thì cán bộ văn thư được bóc. Công văn có
dấu hỏa tốc văn thư phải bóc ngay và chuyển cho các đơn vị, cá nhân văn bản
để giải quyết kịp thời các công việc. Khi bóc bì đối chiếu số, ký hiệu ghi ở
góc bì, ngày tháng năm.
+ Loại 2: là các văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức độ mật hoặc gửi
đích danh cá nhân trong cơ quan thì văn thư không được bóc bì, phải chuyển
tiếp cho nơi nhận.
- Tiếp đó tất cả các văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư phải
được đóng dấu đến, ghi số đến và ngày tháng đến. Dấu phải được đóng rõ
ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống dưới số, ký hiệu.
- Tất cả các văn bản đến cơ quan được đăng ký bằng một sổ thống nhất,
văn bản đến ngày nào thì đăng ký ngày đó, đăng ký đầy đủ rõ ràng, chính xác
các thông tin cần thiết về văn bản, không viết tắt những từ, cụm từ không
thông dụng.
- Sau khi đăng ký văn bản đến, cán bộ văn thư phải trình Hiệu trưởng
xem xét và cho ý kiến, phân phối chỉ đạo, giải quyết. Văn bản đến có dấu chỉ
các mức độ khẩn phải được trình ngay sau khi nhận được. Hiệu trưởng căn cứ
vào nội dung văn bản, căn cứ vào quy chế làm việc của nhà trường và căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, khoa để giao, chỉ đạo công việc.
Ý kiến phân phối chỉ đạo được ghi vào dấu đến và được chuyển trở lại văn
thư để đăng ký bổ sung.
- Căn cứ vào ý kiến của Trưởng phòng, cán bộ văn thư lại chuyển giao
văn bản đến các đơn vị cá nhân giải quyết. Việc chuyển giao phải đảm bảo
kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, chặt chẽ và giữ gìn bí mật nội dung văn
bản.
- Tất cả các văn bản đều có ấn định thời gian giải quyết đều phải được
36
theo dõi và đôn đốc. Cán bộ văn thư tổng hợp số liệu báo cáo với người được
giao trách nhiệm để người đó giải quyết công việc một cách nhanh chóng, kịp
thời.
* Giải quyết văn bản đi
Ở phòng Hành chính- Tổng hợp, cán bộ văn thư đã tham mưu, tổng hợp
thực hiện tốt các công đoạn của tổ chức quản lý giải quyết văn bản đi.
- Cán bộ văn thư là người dự thảo văn bản xong gửi đến các cán bộ có
liên quan và các phòng, khoa khác để xem ý kiến mọi người, các cán bộ
phòng, khoa khác đóng góp ý kiến để văn bản chính thức được thực thi nhiệm
vụ công việc được giao.Bên cạnh đó có những văn bản trực tiếp lãnh đạo nhà
trường soạn thảo mà không giao cho cán bộ soạn thảo (Khi soạn thảo xong
lãnh đạo tự ký và chỉ xuống Văn thư để lấy số, ngày tháng và đóng dấu ban
hành văn bản)
- Tất cả những văn bản đi được ghi số, ký hiệu, ngày, tháng, năm theo
hệ thống chung của nhà trường, tổ chức do văn thư quản lý. Trước khi ghi số,
ký hiệu văn bản, văn thư có nhiệm vụ soát lại lần cuối xem đã đúng thể thức
văn bản hay chưa, đã có chữ ký của người có thẩm quyền và yêu cầu người
chịu trách nhiệm về văn bản đã ký nháy vào nội dung của văn bản đó.
- Đóng dấu văn bản đi được cán bộ văn thư nhà trường thực hiện theo
quy định tại Nghị định 110. Trước khi đóng dấu, cán bộ văn thư phải xem lại
toàn bộ thể thức, chữ ký có đúng, có phù hợp hay không thì mới được đóng.
Nếu không đúng với quy định, phải đề nghị xem xét lại.
- Cán bộ văn thư có trách nhiệm làm thủ tục và theo dõi việc chuyển
phát văn bản đi.
+ Căn cứ vào đối tượng nhận văn bản để lựa chọn những hình thức
chuyển giao văn bản đi: qua Bưu điện, trực tiếp trong nội bộ cơ quan, trực
tiếp cho các cơ quan tổ chức khác, qua máy fax hoặc qua mạng, chuyển phát
văn bản mật.Trước khi chuyển giao văn bản, cán bộ Văn thư phải xem lại
37
toàn bộ nội dung văn bản được gửi đến những đối tượng nào, cần bao nhiêu
văn bản để đánh máy, in sao văn bản đủ số lượng gửi.
+ Văn thư có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn bản đi. Lập
Phiếu gửi để theo dõi việc chuyển phát văn bản đi theo yêu cầu của người ký
văn bản. Việc xác định những văn bản đi cần lập Phiếu gửi do đơn vị hoặc cá
nhân soạn thảo văn bản đề xuất, trình người ký quyết định.
- Văn thư có trách nhiệm, lưu và lập sổ theo dõi và phục vụ kịp thời
yêu cầu sử dụng bản lưu tại Văn thư theo quy định của pháp luật và quy định
cụ thể của cơ quan, tổ chức.
- Ưu điểm: Áp dụng hình thức tổ chức quản lý công tác văn thư tập
trung phòng Hành chính- Tổng hợp đã nhanh chóng giải quyết khối công việc
kịp thời, đáp ứng yêu cầu của lãnh đạo và thuận tiện trong việc tra cứu, sử
dụng và bảo quản hồ sơ tài liệu.
- Nhược điểm: Do mỗi đơn vị trong trường Cao đẳng Sư phạm Nam
Định đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nên đôi khi gây nhiều khó khăn trong
việc bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo về tổ chức nghiệp vụ.
d, Tham mưu, tổng hợp trong quản lý và sử dụng con dấu
- Quản lý con dấu: Dấu của đơn vị, trường được giao cho 01 cán bộ văn
thư chuyên trách quản lý và sử dụng. Người được giao quản lý, sử dụng con
dấu chịu trách nhiệm trước thủ trưởng đơn vị việc quản lý và sử dụng con dấu
của đơn vị mình. Con dấu phải được quản lý, sử dụng tại phòng làm việc.
Trường hợp cần đưa con dấu ra khỏi cơ quan phải được sự đồng ý của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức và phải chịu trách nhiệm về việc quản lý sử dụng
con dấu. Con dấu phải được đảm bảo an toàn trong và ngoài giờ làm việc.
Cán bộ văn thư không được phép giao con dấu cho người khác trừ khi được
sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền.
Khi nét dấu bị mòn hoặc biến dạng không sử dụng được, người được
giao quản lý, sử dụng con dấu phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan để là
38
thủ tục đổi con dấu. Trường hợp con dấu bị mất, người đứng đầu cơ quan có
trách nhiệm báo cáo với công an nơi xảy ra sự việc để lập biên bản.
- Sử dụng con dấu: cán bộ văn thư được giao cho sử dụng và bảo quản
con dấu, phải tự tay đóng dấu vào các văn bản. Chỉ đóng dấu vào các văn bản
đứng thể thức và kỹ thuật trình bày và đóng khi đã có chữ ký của người có
thẩm quyền.
Qua quá trình khảo sát thực tế tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
con dấu của trường được bộ phận Văn thư ( Thuộc Phòng Hành chính- tổng
hợp) bảo quản và sử dụng hợp pháp và hợp lý. Con dấu được bảo quản cẩn
thận trong ngăn tủ có khóa.
e, Tham mưu, tổng hợp trong công tác lập hồ sơ hiện hành
Lập hồ sơ là khâu quan trọng cuối cùng của công tác Văn thư là mắt
xích nối liền công tác Văn thư với công tác Lưu trữ và có ảnh hưởng trực tiếp
đến công tác Lưu trữ của nhà trường.
Phòng Hành chính- Tổng hợp đã tham mưu về phương pháp lập hồ sơ
hiện hành:
- Trước khi lập hồ sơ phải thu thập văn bản tài liệu để đảm bảo hồ sơ có
chất lượng và chính xác, loại bỏ những văn bản tài liệu hết giá trị, trùng hay
thừa, giữ lại những văn bản tài liệu có giá trị để đưa vào hồ sơ.
- Căn cứ vào từng loại hồ sơ, từng loại tài liệu trong hồ sơ để lựa chọn
cách sắp xếp sao cho hợp lý : theo thời gian, theo chữ cái, theo mức độ quan
trọng, theo quá trình giải quyết công việc
Công tác lập hồ sơ tại Phòng Hành chính- Tổng hợp đã được thực hiện
theo các trình tự, đầy đủ các yêu cầu cần thiết có trong hồ sơ, biên mục bên
trong và ở cả bên ngoài đảm bảo cho việc tra tìm văn bản một cách nhanh
chóng và hiệu quả khi cần thiết. Sau 1 năm, toàn bộ hồ sơ về các văn bản tài
liệu có liên quan đều được lưu trữ trong tủ sắt, có khóa, phân theo từng ngăn.
Sau thời gian 5 năm, số hồ sơ đó sẽ được chuyển lên kho lưu trữ của nhà
39
trường và chỉ có những người có nhiệm vụ mới được vào.
Tóm lại, CTVT những năm gần đây có những bước chuyển rõ nét về
chất lượng, điều này góp phần không nhỏ vào nâng cao hiệu quả công tác VP
của trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định. Từ việc tiếp nhận văn bản, gửi văn
bản đi, theo dõi quá trình vận hành các văn bản; tổ chức nhân sao, in ấn, phát
hành các loại văn bản cho đến việc hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư
trong hệ thống nhà trường đều được tổ chức thực hiện đạt kết quả tốt, không
để xảy ra sai sót đáng tiếc.
2.3.2.4. Tham mưu, tổng hợp trong công tác Lưu trữ
Ở trường Cao đẳng Sư phạm hiện nay kho lưu trữ tài liệu gồm 1 phòng
có diện tích khoảng 50m2 thuộc tầng 4 khu nhà Hiệu bộ bảo quản hơn 100m
giá cùng tủ đựng hồ sơ, tài liệu. 1560 bức ảnh (trong đó 967 bức ảnh đã được
phân loại, sắp xếp), 140 băng ghi âm và 15 băng ghi hình về các hoạt động
của trường. Đây là kho tài liệu quý để phục vụ cho công tác quản lý cũng như
công tác đào tạo và giảng dạy của nhà trường.
Và với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao bước đầu đã
quản lý chặt chẽ, thống nhất toàn bộ hồ sơ tài liệu hiện có trong kho lưu trữ
vào cơ sở dữ liệu nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của Ban Giám hiệu, các đơn vị,
phòng, khoa khi có nhu cầu nghiên cứu tài liệu một cách nhanh nhất và hiệu
quả. Công tác lưu trữ ở trường đã đảm bảo an toàn bí mật hồ sơ tài liệu, tổ
chức khai thác và sử dụng tài liệu khá hiệu quả.
- Công tác thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ chỉnh lý tài liệu của các
phòng, ban, khoa được đưa vào kho lưu trữ và đã được tiến hành và thường
xuyên theo định kì mỗi năm một lần.
- Công tác chỉnh lý những tài liệu còn tồn đọng đã bước đầu được cán
bộ lưu trữ tiến hành khảo sát tài liệu, phân loại tài liệu, xác định giá trị của tài
liệu để loại ra khỏi phông những tài liệu không thuộc phông hoặc những tài
liệu hết giá trị.
40
- Công tác phục vụ cho khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ: Đã dần đi
vào nề nếp, đúng nguyên tắc. Tài liệu lưu trữ được quản lý ở trong kho lưu trữ
và phục vụ có hiệu quả cho việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của các
đơn vị chức năng.
Trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được, công tác lưu trữ của
trường hiện nay đã có những chuyển biến tích cực. Ý thức, trách nhiệm của
các cá nhân, đơn vị trong việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ
đúng hạn. Tất cả tài liệu lưu trữ được bảo quản an toàn, tuân thủ đúng quy
trình bảo quản, giữ gìn an toàn tài liệu.
Nhưng do còn nhiều bất cập, do là trường học tại địa phương thuộc
Nhà nước nên cơ sở vật chất phục vụ cho công tác lưu trữ còn thiếu, chủ yếu
là những tủ to đựng tài liệu, không có kệ, ngăn phù hợp nên đa phần văn thư
bó gói tài liệu rồi để trong các tủ tài liệu theo sự sắp xếp chủ quan, không có
sự phân biệt giữa những tài kiệu khác nhau.Các sách, báo tham khảo chưa
phong phú nên vẫn hạn chế trong việc khai thác, sử dụng tài liệu.
Nhưng bên cạnh đó Ban Giám hiệu và lãnh đạo phòng Hành chính-
Tổng hợp đã có sự quan tâm chỉ đạo về các biện pháp bảo quản tài liệu như:
trang bị bình chữa cháy mini, thuốc chống ẩm, mốc, thuốc chống gián, muỗi,
mối mọt..
Công tác lưu trữ giai đoạn 2010 đến nay được đánh giá khá tốt. Từ
việc, bảo đảm an toàn và giữ tài liệu mật của nhà trường; thu hồi, chỉnh lý,
bảo quản … các tài liệu thuộc trách nhiệm quản lý của văn phòng trường; tổ
chức khai thác tài liệu phục vụ cho công tác lãnh đạo của các phòng ban nhà
trường đều đem lại kết quả khá tốt.
2.3.2.5. Tham mưu, tổng hợp trong công tác tổng hợp thông tin
Theo như khảo sát, phòng Hành chính- Tổng hợp của trường Cao đẳng
Sư phạm Nam Định đã có sự quan tâm sâu sắc và làm tốt chức năng tổng hợp
thông tin là cầu nối giữa các phòng ban, khoa trong trường nói riêng và giữa
41
trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định với các trường Cao đẳng, Đại học khác
nói chung.
Cán bộ văn phòng đã bám sát thực tiễn của nhà trường, phối hợp chặt
chẽ với các phòng, ban, khoa trong trường theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn
đốc và thực hiện các chủ trương đào tạo và giáo dục của Bộ Giáo dục, của
Tỉnhvà Thành phố góp phần đảm bảo thực hiện một cách nghiêm túc và có
hiệu quả. Chất lượng thông tin, nội dung thông tin báo cáo với ban lãnh đạo
nhà trường phải được đảm bảo chính xác, kịp thời, khách quan, trung thực, có
sự chắt lọc, mang tính tổng hợp cao.
Thông tin mà Phòng Hành chính- Tổng hợp để tham mưu cho lãnh đạo
nhà trường thông qua 4 con đường chủ yếu: Thông qua các cuộc họp, thông
qua gặp gỡ trao đổi trực tiếp, thông qua các VB và thông qua các phương tiện
công nghệ thông tin.
2.3.2.6. Tham mưu, tổng hợp trong tổ chức các cuộc hội họp
Hoạt động hội họp là một hình thức giao tiếp, là một nhóm người tập
trung lại với nhau với mục đích để thảo luận, tranh luận hoặc quyết định.
Nhằm huy động trí tuệ tập thể, tri thức và kinh nghiệm của các thành viên để
giải quyết những vấn đề phức tạp hay tổ chức trao đổi thông tin giữa các
thành viên trong tổ chức hoặc truyền đạt trực tiếp các quyết định quản lý đến
những người thực hiện, các nhà quản lý phải tiến hành hội họp.
Ngoài ra, họp là một hình thức của hoạt động quản lý nhà nước, một
cách thức giải quyết công việc, thông qua đó Thủ trưởng cơ quan hành chính
nhà nước trực tiếp thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động trong
việc giải quyết các công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của cơ quan mình
theo quy định của pháp luật.
Ở trường CĐSP Nam Định, Văn phòng trường đã tham mưu, giúp lãnh
đạo nhà trường xây dựng và ban hành: Quy định chế độ họp trong hoạt động
của trường Cao đẳng sư phạm Nam Định (Ban hành kèm theo Quyết định
42
số135 /QĐ-CĐSP ngày 15/02/2012của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Sư
phạm Nam Định về việc ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của
trường Cao đẳng sư phạm Nam Định)
Đồng thời, Phòng HC- TH chuẩn bị chu đáo các điều kiện, cả nội dung
lẫn vật chất, hậu cần để tổ chức thành công các cuộc hội họp, hội nghị. Trách
nhiệm của phòng HC- TH trong tổ chức hội họp là:
- Tham mưu đề xuất các cuộc họp như: Đại hội, Hội nghị, Hội thảo
khoa học cấp trường, Hội thảo phương pháp học tập; các cuộc họp giao ban,
chuyên môn, tổng kết, sơ kết ...
- Tham mưu thực hiện công tác lễ tân, lễ nghi, khách tiết của trường
- Phối hợp với các cán bộ, CC, VC các phòng, khoa, tổ trực thuộc nhà
trường có liên quan để xây dựng chương trình và thực hiện công tác chuẩn bị
nội dung cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, sự kiện lớn của trường
- Thông báo thành phần, bố trí sắp xếp lịch, địa điểm, nội dung và báo
cáo quân số trong cuộc họp các cuộc họp.
- Ghi biên bản cuộc họp.
* Sơ đồ hóa tổ chức 1 cuộc hội họp, hội nghị của trường
(Xem tại phụ lục 03)
2.3.3. Tham mưu, tổng hợp trong công tác pháp chế
Theo như khảo sát, thì hiện nay tại trường Cao đẳng sư phạm Nam
Định chưa có bộ phận chuyên trách để thực hiện công tác pháp chế, mà chỉ có
một cán bộ tại phòng Hành chính- Tổng hợp kiêm nhiệm thực hiện. Điều đó
khiến công việc đôi khi không được thực hiện một cách nhanh chóng và đạt
hiệu quả một cách tối ưu nhanh chóng.
Bên cạnh đó, thì phòng Hành chính- Tổng hợp đã có những biện pháp
tích cực tuyên truyền phổ biến pháp luật cho cán bộ, giảng viên, nhân viên,
người lao động trong trường như: Luật Giáo dục ban hành ngày 14 tháng 6
43
năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25
tháng 11 năm 2009, Các quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào
tạo Cao đẳng hệ chính quy, Thông tư liên tịch về quy định công tác y tế
trường học…
Đồng thời, phòng cũng đã tham mưu giúp nhà trường kiểm tra, rà soát,
hệ thống hoá văn bản; thẩm định các quy định, quy chế, quy tắc, nội quy
trong trường bảo đảm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và Nhà
nước.
Không những thế, năm 2016 đến tháng 6 năm 2017 vừa qua Phòng
HC-TH đã làm tốt công tác tham mưu, giúp việc Ban Giám hiệu nhà trường
xây dựng các văn bản quy chế, nội quy của nhà trường; xây dựng cải cách
hành chính, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2008, đồng
thời giữ vai trò đầu mối trong việc đóng góp và tổng hợp ý kiến đóng góp cho
nhiều dự thảo VB quy phạm pháp luật do cơ quan, bộ, ngành gửi đến trường.
Một số văn bản Phòng HC- TH đã trình lãnh đạo nhà trường ban hành
quản lý, cụ thể:
- Quyết định số 206/QĐ-CĐSP ngày 26/6/2014 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam định ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của
trường
- Quyết định số 162/QĐ-CĐSP ngày 12/11/2014 của Hiệu trưởng
trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành Quy định soạn thảo
văn bản quản lý của trường
- Quyết định số 108/QĐ-CĐSP ngày 1/10/2016 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng xe ô
tô tại trường
- Quyết định số 221/QĐ-CĐSP ngày 12/1/2015 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành quy chế tuyển dụng viên chức
nhà trường.
44
- Quyết định số 138/QĐ-CĐSP ngày 21/2/2014 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành quy định mời kiêm nhiệm
giảng dạy tại trường.
- Quyết định số 224/QĐ-HCTH ngày 22/12/2016 của Trưởng phòng
Hành chính tổng hợp ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của phòng Hành
chính- Tổng hợp
2.3.4. Tham mưu, tổng hợp trong công tác đối ngoại
Ở trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định thì Phòng Hành chính - Tổng
hợp là đại diện cũng như là bộ mặt của nhà trường trong công tác đối ngoại.
Khi các cơ quan, đoàn thể hoặc nhân dân có nhu cầu đến làm việc với lãnh
đạo nhà trường, phòng Hành chính- Tổng hợp có trách nhiệm tiếp nhận nhu
cầu. Sau khi báo cáo và được Ban Giám hiệu nhà trường đồng ý, phòng sắp
xếp lịch làm việc.
Mối quan hệ công tác giữa trường với các cơ quan, đoàn thể và nhân
dân được thông qua bằng nhiều hình thức có thể trực tiếp, cũng có thể gián
tiếp
- Trực tiếp: Thông qua các cuộc họp, thông qua việc gặp gỡ trao đổi
trực tiếp
- Gián tiếp: Thông qua các văn bản, thư từ, công văn được gửi đến nhà
trường; thông qua các phương tiện công nghệ thông tin ứng dụng trong công
tác văn phòng như điện thoại, máy tính ...
Ngoài ra phòng Hành chính- Tổng hợp trường CĐSP Nam Định thường
xuyên có những cuộc gặp gỡ giao lưu phương pháp giảng dạy cũng như đào
tạo với trường CĐSP Điện Biên. Đồng thời, trường Cao đẳng Sư phạm Nam
định còn liên kết đào tạo với trường Cao đẳng khác trong nước cũng nước
ngoài, góp phần đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo nhà trường.
45
2.3.5. Tham mưu, tổng hợp trong công tác thi đua khen thưởng
2.3.5.1. Tham mưu, tổng hợp trong tổ chức bộ phận thi đua khen thưởng
Căn cứ vào văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên, theo
như khảo sát tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định thì Phòng Hành chính-
Tổng hợp là Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng của trường, có trách
nhiệm giúp Ban Giám hiệu nhà trường tổ chức theo dõi thực hiện công tác thi
đua khen thưởng trong trường đối với cán bộ, CC, VC trong trường.
Phòng Hành chính- Tổng hợp đã tổ chức các cuộc hội nghị, rút kinh
nghiệm, nhân điển hình chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, chiến sĩ thi đua tiên tiến,
khen thưởng đối với những cán bộ giảng viên nhân viên có thành tích xuất sắc
trong giảng dạy và làm việc...
2.3.5.2. Tham mưu, tổng hợp trong xây dựng các văn bản quy định thi đua
khen thưởng
Phòng Hành chính- Tổng hợp đã tham mưu xây dựng và ban hành các
văn bản như:
Quyết định số 421/QĐ-CĐSP ngày 12/5/2017 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành Quy định đánh giá và phân
loại viên chức tại trường năm 2017
Quyết định số 331/QĐ-CĐSP ngày 12/5/2012 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành Quy chế xét thi đua khen
thưởng đối với viên chức nhà trường
Các văn bản đó này được xây dựng nhằm đề ra các tiêu chuẩn, nguyên
tắc, mục đính, nội dung, trách nhiệm và hình thức thi đua đua khen thưởng để
có thể thực hiện tốt việc hướng dẫn các thủ tục hồ sơ đề nghị xét phong tặng
các chức danh, danh hiệu trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
* Hình thức tổ chức thi đua, khen thưởng
- Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng,
46
nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức phong trào thi đua, nhằm
thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
- Việc tổ chức phong trào thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục
đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được triển khai thực hiện tại
đơn vị hoặc theo khối thi đua để hưởng ứng phong trào thi đua, ký kết giao
ước thi đua. Kết thúc năm công tác, thủ trưởng đơn vị tiến hành tổng kết và
bình xét các danh hiệu thi đua.
- Thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) là hình thức thi đua nhằm thực
hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong khoảng thời gian nhất định
hoặc tổ chức thi đua để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của
đơn vị. Đơn vị chỉ phát động thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) khi đã
xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung, giải pháp và thời gian.
* Nội dung tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng
- Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua và nội dung phong
trào thi đua cụ thể. Phong trào thi đua có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên
truyền, dễ thực hiện; nội dung bám sát nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng
tâm, cấp bách để đề ra nội dung, phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phù
hợp với điều kiện, khả năng tham gia của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
- Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu của phong trào thi đua để xây dựng các
tiêu chí đánh giá phù hợp với thực tế và để làm căn cứ bình xét thi đua, khen
thưởng trong các kỳ sơ kết, tổng kết.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện chú trọng công tác chỉ đạo điểm,
đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra. Nâng cao trách nhiệm, vai trò của người đứng
đầu trong việc phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển
hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay trong phong trào thi đua. Việc phát
hiện điển hình tiên tiến là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức các phong trào thi
đua.
47
- Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm
vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho
phù hợp; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.
- Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình
tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh
nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua.
- Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với phong
trào thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) đợt thi đua dài ngày phải tổ chức
sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua phải tiến hành
tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể,
cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.
* Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng
- Thủ trưởng Phòng Hành chính- Tổng hợp chủ trì, phối hợp với tổ
chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh cùng cấp để tổ
chức phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến trong phạm vi quản lý;
- Chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng
đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời.
- Thủ trưởng các đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách
nhiệm về chất lượng, hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị; tăng
cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa tiêu cực trong công
tác thi đua, khen thưởng, tránh tình trạng khen thưởng tràn lan, không thực
chất.
* Nguyên tắc bình xét thi đua, khen thưởng
a, Nguyên tắc thi đua
- Tự nguyện, tự giác, công khai;
- Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển;
- Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải dân chủ, khách quan, bình
đẳng, bảo đảm thực chất trên cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
48
được giao của tập thể và cá nhân;
- Việc xét tặng danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua;
mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua phải có đăng ký thi đua;
không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua nếu không đăng ký thi
đua.
- Mọi danh hiệu thi đua được bình xét và đề nghị từ đơn vị bình xét thi
đua.
b, Nguyên tắc khen thưởng
- Công khai, khách quan, kịp thời và đúng pháp luật;
- Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích lợi ích vật
chất;
- Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh
hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cá nhân là
người trực tiếp lao động và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công
tác;
- Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải
căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo;
- Đối với nữ là cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét
khen thưởng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước theo quá trình cống
hiến được giảm 03 năm so với quy định chung;
- Đối với khen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc giao,
khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá
nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng;
- Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ thời
điểm ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng lần trước;
- Khen thưởng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phong
trào thi đua.
49
* Các danh hiệu thi đua, khen thưởng
- Đối với cá nhân gồm: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
- Đối với đơn vị gồm: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động
xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo ”, “Cờ thi đua của Chính
phủ”.
Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm vào thời điểm kết thúc
năm học hoặc năm công tác.
2.3.5.3. Tham mưu, tổng hợp của trong công tác kiểm tra đánh giá viên chức
Kiểm tra, đánh giá viên chức trong VP là những hoạt động có nội dung
so sánh, đối chiếu giữa hiện trạng VP với các căn cứ kiểm tra nhằm xác định
kết quả và uốn nắn những sai lệch so với mục tiêu đã đề ra. Để kiểm tra, đánh
giá đạt đc hiệu quả thì trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định đã xây dựng ra
các tiêu chuẩn (các chỉ tiêu, các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức,
của Nhà nước nói chung, của ngành có liên quan và của cơ quan, của Phòng
HC-TH đã đề ra), các tiêu chuẩn phải phù hợp với từng chức danh, từng đối
tượng, từng mặt hoạt động cụ thể. Trên cơ sở quy định đó, so sánh hiện trạng
công việc của Văn phòng với chuẩn mực. Đánh giá kết quả đạt được ở từng
công việc, từng cá nhân, đơn vị và của cả VP. Ngoài ra, để việc kiểm tra được
thực hiện tốt thì kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với các phương pháp và hình
thức kiểm tra, Hội đồng kiểm tra phải có chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra.
Có 2 hình thức đánh giá chất lượng công tác tham mưu tổng hợp bao
gồm tự đánh giá và lãnh đạo đánh giá. Cán bộ, CC, VC làm công tác tham
mưu, tổng hợp sẽ tự đánh giá theo thang điểm và xếp loại mình trong lĩnh vực
công tác. Sau đó, lãnh đạo Phòng Hành chính tổng hợp sẽ là người tổng hợp,
đánh giá lại và lập báo cáo gửi Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt. Dựa vào
báo cáo tổng hợp, Hiệu trưởng sẽ xem xét và có quyết định khen thưởng các
cá nhân có thành tích xuất sắc.
50
* Mục đính của việc đánh giá, kiểm tra
- Đánh giá viên chức nhằm làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh,
mặt yếu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và triển vọng phát triển của
viên chức.
- Kết quả đánh giá, phân loại viên chức hàng năm được sử dụng làm
căn cứ chủ yếu để lập kế hoạch, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực; để bố
trí, sử dụng viên chức đúng năng lực sở trường; phục vụ công tác đào tạo, bồi
dưỡng; bổ nhiệm, đề bạt theo quy hoạch và thực hiện chính sách tiền lương,
đãi ngộ, khen thưởng viên chức.
* Nguyên tắc đánh giá viên chức
- Việc đánh giá phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết
quả thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá cần làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, tồn
tại, hạn chế về phẩm chất, năng lực, trình độ của viên chức.
- Phải xác định cụ thể trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong đánh
giá viên chức; phát huy tinh thần thẳng thắn tự phê bình và phê bình trong
đánh giá viên chức; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; công khai đối với
viên chức được đánh giá; bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác và
không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức.
- Qua đánh giá, phân loại phải phân biệt được những người làm việc
tốt, tận tụy, trách nhiệm, có hiệu quả với những người làm việc thiếu trách
nhiệm, không hiệu quả, vi phạm kỷ luật, kỷ cương. Từ đó, làm cơ sở để thực
hiện việc khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bố trí sử dụng đối với viên chức.
- Việc đánh giá, phân loại viên chức quản lý phải dựa vào kết quả hoạt
động của đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý; mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của người đứng đầu không được cao hơn mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
đơn vị.
- Trường hợp viên chức không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách
51
quan, bất khả kháng thì được xem xét trong quá trình đánh giá, phân loại.
* Nội dung đánh giá viên chức
a, Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, nội dung đánh giá
thực hiện theo 04 nội dung được quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Viên
chức, cụ thể:
- Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã
ký kết;
- Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;
- Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với
đồng nghiệp và thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;
- Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.
b, Đối với viên chức lãnh đạo, quản lý (bao gồm Phó Hiệu trưởng,
Trưởng, Phó các phòng/khoa/tổ trực thuộc) ngoài các nội dung nêu trên còn
được đánh giá thêm 02 nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật
Viên chức, như sau:
- Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;
- Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
* Tiêu chí và thang điểm đánh giá viên chức
( Xem tại phụ lục 04)
* Về thẩm quyền, trách nhiệm đánh giá, phân loại
a,Từng viên chức tự nhận xét, đánh giá quá trình công tác và chịu trách
nhiệm về nội dung nhận xét, đánh giá của bản thân.
b, Thẩm quyền, trách nhiệm đánh giá viên chức thực hiện theo quy
định tại Điều 43 Luật Viên chức, được cụ thể hóa như sau:
- Hiệu trưởng nhận xét, đánh giá, phân loại đối với viên chức quản lý
trong đơn vị, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá và có trách
nhiệm báo cáo kết quả thực hiện lên cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý.
- Hiệu trưởng phân công, phân cấp việc đánh giá, phân loại viên chức
52
không giữ chức vụ quản lý thuộc thẩm quyền quản lý cho các trưởng đơn vị.
Người được giao thẩm quyền đánh giá, phân loại viên chức phải chịu trách
nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả đánh giá, phân loại viên chức của đơn vị
mình; Hiệu trưởng xác nhận và phân loại loại viên chức của các đơn vị thông
qua tổng hợp báo cáo của Trưởng phòng Hành chính- Tổng hợp
- Viên chức khi chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm đánh
giá, phân loại kết hợp với ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp
có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên).
* Trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại viên chức
Theo quy đinh tại tại Điều 24 Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày
09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức
thì trình tự, thủ tục đánh giá viên chức hàng năm được thực hiện như sau:
a, Đối với viên chức quản lý (Phó Hiệu trưởng, Trưởng, Phó các đơn vị
phòng, khoa, tổ trực thuộc)
- Viên chức viết báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, phân loại kết quả
công tác theo nhiệm vụ được giao và tự nhận xét ưu, nhược điểm trong công
tác, tự chấm điểm . Báo cáo này được trình bày trước cuộc họp kiểm điểm
công tác, đánh giá, phân loại viên chức hàng năm của đơn vị (thành phần dự
cuộc họp cơ quan tham gia góp ý gồm cấp trưởng đơn vị, Thường vụ Đảng ủy,
Chủ tịch Công đoàn trường, Bí thư Đoàn trường). Ý kiến góp ý được ghi vào
biên bản và thông qua tại cuộc họp;
- Thư kí cuộc họp ghi ý kiến nhận xét vào phần tổng hợp ý kiến nhận xét
của đơn vị.
- Hiệu trưởng ghi ý kiến đánh giá nhận xét, chấm điểm theo nội dung
quy định và phân loại đối với viên chức quản lý các đơn vị sau khi tham khảo
ý kiến của tập thể nơi viên chức công tác qua cuộc họp đánh giá viên chức hàng
năm.
b, Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý
53
- Viên chức viết báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá kết quả công tác theo
nhiệm vụ được giao, tự chấm điểm. Báo cáo này được trình bày trước cuộc họp
kiểm điểm công tác, đánh giá, phân loại viên chức hàng năm của đơn vị nơi viên
chức đang công tác (thành phần gồm tất cả các thành viên trong đơn vị). Ý kiến
góp ý được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp. Trưởng phòng, khoa, tổ
ghi ý kiến của tập thể nhận xét và chấm điểm theo nội dung quy định vào Phiếu
đánh giá của viên chức và kết luận, phân loại viên chức theo các mức quy định
tại cuộc họp đánh giá viên chức hàng năm của đơn vị mình và gửi kết quả
đánh giá về Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng phòng HC- TH.
Đối với đơn vị chưa có cấp Trưởng, thì cấp Phó phụ trách hoặc người
được giao phụ trách đơn vị có các tiêu chuẩn xem xét như cấp Trưởng.
c, Tổ chức cuộc họp tham gia góp ý
+ Cá nhân trình bày bản tự đánh giá, chấm điểm;
+ Tập thể tham gia góp ý, người chủ trì cuộc họp kết luận, lập thành
biên bản;
+ Thông qua biên bản góp ý tại cuộc họp.
* Về mức đánh giá kết quả phân loại viên chức
a, Căn cứ vào kết quả đánh giá cán bộ, viên chức được phân loại theo
04 mức sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 90 đến 100 điểm
(trong đó điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao phải đạt 35 điểm trở lên).
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 70 đến 89 điểm (trong đó
điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phải đạt
từ 30 điểm trở lên).
- Hoàn thành nhiệm vụ: Tổng điểm đạt từ 50 đến 69 điểm (trong đó
điểm của nội dung đánh giá về Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phải đạt
từ 25 điểm trở lên).
54
- Không hoàn thành nhiệm vụ: Tổng điểm đạt dưới 50 điểm.
Trong trường hợp tổng điểm đánh giá đạt yêu cầu của mức đánh giá,
nhưng điểm Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao không đạt yêu cầu của
mức đó, thì căn cứ vào mức độ điểm Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
thuộc mức nào thì phân loại tại mức đó.
b, Viên chức không giữ chức vụ quản lí có một trong các tiêu chí sau
đây thì phân loại, đánh giá ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
- Hoàn thành dưới 70% công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng, phân
công;
- Chưa nghiêm túc chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm
quyền; thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để xảy ra sai sót gây hậu quả
nghiêm trọng;
c, Viên chức quản lí có một trong các tiêu chí sau đây thì phân loại,
đánh giá ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
- Để xảy ra các vụ vi phạm kỉ luật, vi phạm pháp luật đến mức phải xử
lí kỉ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
- Công tác tham mưu rà soát, hoàn thiện và ban hành các các văn bản
về lĩnh vực được phân công phụ trách để xảy ra sai sót chưa gây hậu quả
nghiêm trọng
- Cơ quan đơn vị được giao quản lí, điều hành hoàn thành dưới 70%
khối lượng công việc.
* Mẫu phiếu đánh giá viên chức quản lý, và viên chức không giữ
chức vụ quản lý
( Xem tại phụ lục 05)
* Kết quả xếp loại của cá nhân được thể hiện qua bảng sau:
55
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC
NĂM HỌC 20….. - 20….
Xếp loại
Điểm HT Điểm cá HT Không LĐ Ghi xuất HT TT Họ và tên nhân tự tốt HT đơn vị chú sắc nhiệm chấm nhiệm nhiệm chấm nhiệm vụ vụ vụ vụ
1
2
3
4
5
2.3.6. Tham mưu, tổng hợp trong công tác hậu cần
2.3.6.1. Tham mưu, tổng hợp trong công tác y tế
Một trong những chức năng, nhiệm vụ hàng đầu của Phòng Hành
chính- Tổng hợp trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định là chỉ đạo, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ y tế trường học; tổ chức vệ sinh phòng
bệnh, chăm sóc sức khỏe cho đội ngũ cán bộ, CC, VC đang làm việc tại
trường cũng như của học sinh, sinh viên đang theo học tại trường. Phòng
Hành chính tổng hợp đã tham mưu giúp Ban Giám hiệu nhà trường trong
công tác kiểm tra sức khỏe và cấp phát thuốc điều trị cho các cán bộ, công
chức, viên chức, HS, SV để có thể đảm bảo sức khỏe, đáp ứng yêu cầu làm
việc, học tập. Trường học phải có phòng y tế riêng, bảo đảm diện tích, ở vị trí
thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe học sinh, sinh
viên. Nhân viên y tế trường phải có trình độ chuyên môn từ y sĩ trung cấp trở
lên. Nhân viên y tế trường phải được thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên
56
môn y tế thông qua các hình thức hội thảo, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ chuyên môn do ngành Y tế, ngành Giáo dục tổ chức để triển khai
được các nhiệm vụ quy định. Phòng y tế đã tổ chức kiểm tra sức khỏe sinh
sản định kì cho các cán bộ, CC, VC nữ và người lao động một cách khoa học,
đảm bảo chất lượng. Không những thế, phòng y tế phối hợp với các cơ sở y tế
địa phương tổ chức khám sức khỏe đầu năm cho sinh viên nhập học vào
trường.
Bên cạnh công tác khám chữa bệnh, Phòng Hành chính- Tổng hợp còn
tích cực tuyên truyền, vận động cá nhân, đơn vị mua bảo hiểm y tế, thực hiện
vệ sinh phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; phòng chống ngộ độc thực
phẩm; phòng chống tác hại của thuốc lá; phòng chống tác hại của rượu, bia;
phòng chống bệnh, tật học đường; chăm sóc răng miệng; phòng chống các
bệnh về mắt; phòng chống tai nạn thương tích và các chiến dịch truyền thông,
giáo dục khác liên quan đến công tác y tế trường học do Bộ Y tế, Bộ Giáo dục
và Đào tạo phát động. Lồng ghép các nội dung giáo dục sức khỏe, phòng
chống bệnh tật trong các giờ giảng.
Hàng năm, Phòng Hành chính- Tổng hợp sẽ xây dựng các kế hoạch về
công tác y tế, trình Hiệu trưởng xin ý kiến chỉ đạo, và cuối mỗi quý, mỗi năm
sẽ tổng hợp và báo cáo kết quả để lãnh đạo nhà trường biết và có những sự
điều chỉnh kịp thời.
Công tác Y tế trong những năm qua luôn được xem là vấn đề quan
trọng, được lãnh đạo trường CĐSP Nam Định quan tâm và chú trọng đến
công tác đầu tư trang thiết bị y tế, phục vụ khám chữa bệnh, giúp cho cán bộ,
CC, VC, HS, SV có sức khỏe tốt và yến tâm công tác giảng dạy và học tập.
2.3.6.2. Tham mưu, tổng hợp đảm bảo trật tự, an ninh trường học
Công tác bảo vệ, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự của trường CĐSP
Nam Định trong những năm qua luôn được phòng HC-TH tăng cường, củng
cố. Vì là trường Cao đẳng nên số lượng người và phương tiện ô tô, xe máy ra
57
vào rất nhiều, nên phòng HC- TH đã giúp Ban Giám hiệu nhà trường kiểm
tra, kiểm soát khách ra vào cơ quan.
Dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo, phòng HC- TH đã tham mưu trong việc
ban hành các hệ thống giải pháp nhằm tăng cường công tác an ninh kiểm tra
sử dụng hệ thống camera giám sát của trường. Nhiệm vụ trông giữ xe máy, xe
đạp, ô tô tại trường được thực hiện tốt.
2.3.6.3. Tham mưu, tổng hợp trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin
của VP
Ngày nay với những thành tựu của công nghệ tin học, máy tính và công
nghệ truyền thông đã làm cho hoạt động của văn phòng thay đổi căn bản. Hầu
hết công việc trong văn phòng đều có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, của
máy tính và phương tiện hiện đại. Đặc biệt, Phòng HC- TH đã tham mưu với
Ban Giám hiệu nhà trường xây dựng và đưa vào sử dụng các phần mềm tin
học phần mềm Microsoft Word - một công cụ soạn thảo văn bản khá phổ biến
trong các bộ phận soạn thảo văn bản.
Không những thế, việc ứng dụng CNTT đã giúp cán bộ, CC, VC của
Phòng HC-TH thực hiện thành thạo tin học văn phòng trong việc thực hiện
công việc được giao. Thông qua trang thông tin điện tử và mạng Lan nội bộ,
các thông tin được truyền tải chính xác đã góp phần nâng cao hiệu quả điều
hành của lãnh đạo phòng HC-TH nói riêng và nhà trường nói chung.
Công tác triển khai ứng dụng CNTT đang được phòng HC-TH quan
tâm và có nhiều ý kiến đóng góp với ban lãnh đạo nhà trường.
58
Tiểu kết
Công tác, tham mưu tổng hợp của Phòng Hành chính- Tổng hợp trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định đa dạng về nội dung và hình thức, chất lượng
cũng ngày càng được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu của Ban Giám hiệu,
góp phần giúp lãnh đạo nhà trường thực hiện tốt chức năng quản lý điều hành
của mình. Mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn, song đội ngũ cán bộ, CC, VC làm
công tác tham mưu, tổng hợp với sự sáng tạo, nhiệt tình và chuyên môn cao
đã luôn hoàn thành nhiệm vụ và nhận được sự tin tưởng của lãnh đạo nhà
trường.
59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC THAM MƯU, TỔNG HỢP CỦA VĂN PHÒNG
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NAM ĐỊNH
3.1. Nhận xét, đánh giá
3.1.1. Ưu điểm
Trước hết, cán bộ, CC, VC phòng Hành chính- Tổng hợp đã nhận thức
được tầm quan trong của công tác tham mưu, tổng hợp. Phòng luôn chủ động,
tích cực tham mưu giúp Ban Giám hiệu xây dựng các loại văn bản quản lý,
chỉ đạo, điều hành ngày càng có chất lượng. Tham mưu các kế hoạch, chương
trình công tác năm của các đơn vị, các phòng, khoa, tổ trực thuộc nhà trường
giúp các đơn vị, phòng , khoa, tổ trực thuộc nhà trường bám sát chương trình,
kế hoạch đã đề ra. Kế hoạch công tác năm phải có sự phân công, phân nhiệm
rõ ràng đối với các đơn vị nhà trường giúp công việc được thống nhất, không
bị chồng chéo. Đồng thời phòng Hành chính- Tổng hợp theo dõi chặt chẽ việc
thực hiện kế hoạch, chương trình công tác của các đơn vị thông qua các báo
cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, 6 tháng, năm,…; thực hiện kiểm tra, kịp
thời phát hiện sai sót, vi phạm để có biện pháp uốn nắn, chấn chỉnh kịp thời;
biểu dương những tấm gương cá nhân, tập thể có những sáng kiến, những
việc làm tốt, nên gươngnhững chiến sĩ lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua để
các cán bộ khác trong nhà trường học tập và làm theo.
Phòng Hành chính- Tổng hợp đã tham mưu cho Ban Giám hiệu quán
triệt toàn thể cán bộ, CC, VC trong trường cũng như toàn bộ HS, SV theo học
nhà trường về nội quy, quy chế trường học, lớp học….; bám sát nội dung yêu
cầu của quy chế để chấp hành quy chế và trên cơ sở đưa ra những kết luận về
ưu điểm, thiếu sót của phòng, khoa, tổ trực thuộc nhà trường cũng như của
HS, SV; yêu cầu khắc phục ngay, cũng như có hình phạt xử lý nghiêm khắc
nếu vi phạm để cùng rút kinh nghiệm chung.
60
Lãnh đạo nhà trường luôn coi trọng và chú trọng đội ngũ làm công tác
tham mưu, tổng hợp phải có cái nhìn đúng đắn về chuyên môn, nghiệp vụ và
xem đây là nhiệm vụ mấu chốt trong công tác VP. Nên công tác đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác tham mưu, tổng hợp
trong trường CĐSP Nam Định đã và đang được đẩy mạnh, thực hiện theo các
chương trình đào tạo cán bộ do nhà Nước quy định. Trình độ, năng lực của
đội ngũ làm công tác tham mưu, tổng hợp không ngừng được nâng cao, đáp
ứng yêu cầu ngày càng khó của công việc.
Phòng Hành chính- Tổng đã tham mưu, phục vụ cơ bản đáp ứng được
yêu cầu, nhiệm vụ của Ban Giám hiệu nhà trường giao phó, các nội dung mà
phòng Hành chính- Tổng hợp tham mưu, tổng hợp luôn đảm bảo đúng với các
quy định của pháp luật, các VB hướng dẫn của các Bộ, ngành và của trường.
Các ý kiến đóng góp mà phòng Hành chính- Tổng hợp tham mưu cho Ban
Giám hiệu nhà trường về công tác văn thư, công tác lưu trữ…bám sát với thực
tiễn công việc và điều kiện thực tế của cơ quan, do đó có tính khả thi cao.
Các thông tin phòng Hành chính- Tổng hợp thu thập, tổng hợp và cung
cấp đáp ứng được tính chính xác, đầy đủ và kịp thời. Phải nắm thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau để đối chiếu, so sánh nhằm phát hiện ngay những nội
dung báo cáo chưa chính xác để bổ sung, sửa chữa kịp thời.
Cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới kho bảo quản tài liệu lưu trữ; mua sắm
phương tiện bảo quản tài liệu. Đồng thời, phòng Hành chính- Tổng hợp tham
mưu tổ chức tốt các cuộc hội họp của nhà trường, sắp xếp thời gian họp cũng
như địa điểm các cuộc họp để tránh bị chồng chéo về mặt thời gian, cuộc họp
được diễn ra đúng dự kiến, không ảnh hưởng đến công việc.
3.1.2. Hạn chế
Công tác tham mưu, tổng hợp tuy đã có nhiều cố gắng, bên cạnh những
mặt tích cực đã đạt được thì vẫn còn tồn tại những hạn chế và thiếu sót không
thể tránh khỏi:
61
Còn thiếu tính chủ động, giải quyết chưa kịp thời, chất lượng, hiệu quả
chưa cao; việc tham mưu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng công tác
còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra: việc chấp hành Quy
chế Trường học còn chưa nghiêm túc…
Chất lượng tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch công tác vẫn
còn mặt còn hạn chế. Chương trình công tác quý, chương trình công tác
tháng, lịch công tác tuần tính ổn định thấp, sau khi xây dựng còn phải thay
đổi, bổ sung nhiều mới thực hiện được. Lịch làm việc không dự đoán hết
được những công việc phát sinh.
Công tác báo cáo, tổng hợp có lúc còn chậm tiến độ, chất lượng chưa
đảm bảo (báo cáo còn chung chung, số liệu trong một số báo cáo tổng hợp
chưa thống nhất, phản ảnh chưa sát với thực tế công việc); xử lý tình huống
có lúc thiếu linh hoạt. Không những thế, một số thông tin chưa được cập nhật
một cách đầy đủ, kịp thời có hệ thống để cung cấp thường xuyên cho Ban
Giám hiệu, đôi khi thông tin chủ yếu theo chiều thuận mà chưa thu thập xử lý
thông tin theo chiều ngược.
Việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra thực hiện các chế độ, quy định về
công tác tham mưu, tổng hợp tuy có được tăng cường nhưng vẫn còn rất hạn
chế.Một số cán bộ làm công tác tham mưu, tổng hợp chưa nắm rõ những yêu
cầu tham mưu trong từng nội dung công việc. Hơn nữa do công việc mang
tính kế thừa trên những thành tựu đã có nên khả năng phát huy chưa phát triển
triệt để, chưa có nhiều ý kiến mới, sáng tạo.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin chủ yếu áp dụng vào công tác văn
thư, công tác lưu trữ còn chậm, đôi khi không ứng dụng công nghệ thông tin
vào công tác lưu trữ mà chỉ thực hiện bằng phương pháp thủ công truyền
thống nên rất khó khăn trong công tác tra tìm khai thác tài liệu lưu trữ. Công
tác lưu trữ tài liệu điện tử và công tác số hóa chưa được thực hiện.
Công tác lưu trữ tại trường vẫn còn nhiều bất cập, do là trường học tại
62
địa phương thuộc Nhà nước nên cơ sở vật chất phục vụ cho công tác lưu trữ
còn thiếu, chủ yếu là những tủ to đựng tài liệu, không có kệ, ngăn phù hợp
nên đa phần văn thư bó gói tài liệu rồi để trong các tủ tài liệu theo sự sắp xếp
chủ quan, không có sự phân biệt giữa những tài kiệu khác nhau. Các sách, báo
tham khảo chưa phong phú nên vẫn hạn chế trong việc khai thác, sử dụng tài
liệu.
3.1.3. Nguyên nhân
Mặc dù được lãnh đạo quan tâm sâu sắc, song trong một số trường hợp,
việc thực hiện nhiệm vụ có lúc chưa thực sự chủ động, chưa nắm bắt được hết
những ý kiến chỉ đạo của cấp trên khiến công việc chưa được giải quyết
nhanh chóng.
Công tác tham mưu, tổng hợp là hết sức phức tạp, khó khăn trong khi
yêu cầu của Ban Giám hiệu nhà trường đặt ra thường cao. Thêm vào đó công
tác này thường bị động do phải huy động lực lượng và thời gian để giải quyết
các nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu công việc.
Kinh phí hoạt động cho bộ phận tham mưu tổng hợp còn hạn chế, cơ sở
vật chất, trang thiết bị phục vụ đã được quan tâm đầu tư nhưng chưa đáp ứng
được yêu cầu của nhiệm vụ. Hệ thống máy tính cũ kỹ, trang thiết bị không
đồng bộ cũng phần nào ảnh hưởng đến năng suất làm việc.
Chưa có quy chế, quy trình, quy định sự phối hợp rõ ràng, cụ thể giữa
phòng HC- TH với các đơn vị, phòng, khoa, tổ trực thuộc nhà trường liên quan,
nên sự phối hợp trong công tác tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện
chương trình công tác của các đơn vị chưa thật đồng bộ, chặt chẽ, kịp thời;
đôi khi cùng một lúc tổ chức quá nhiều các cuộc họp ở các cơ quan khác
nhau, gây khó khăn cho các đơn vị trực thuộc.
Vị trí cán bộ làm công tác tham mưu tổng hợp đòi hỏi phải nắm rõ kiến
thức tổng quát chung về ngành. Tuy nhiên, năng lực cán bộ làm công tác tham
mưu, tổng hợp không đồng đều và chưa tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ
63
được giao; mặt khác một số các cán bộ chưa chủ động, sáng tạo, nhạy bén
trong công tác.
Chất lượng thông tin, báo cáo của các đơn vị trong trường chưa đáp
ứng được yêu cầu đặt ra, xây dựng báo cáo còn nhiều chỗ không hợp lý, mất
thời gian làm lại sửa đổi, bổ sung.
Chưa có cơ chế, chính sách, chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút nguồn
nhân lực có chất lượng cao về công tác tham mưu, tổng hợp tại VP. Cán bộ
làm công tác tham mưu, tổng hợp luôn phải ở trong tình trạng áp lực công
việc lớn, khối lượng công việc nhiều, chất lượng công việc phải giải quyết đòi
hỏi độ chính xác và khái quát rất cao, nhưng thu nhập của đa số cán bộ làm
công tác tham mưu tổng hợp còn thấp; các chế độ, chính sách chưa được quan
tâm đúng mức, dẫn đến một số cán bộ chưa thực sự yên tâm công tác. Do đó
chưa khuyến khích, thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng cao, cán bộ
giỏi về làm công tác tham mưu, tổng hợp.
3.2. Giải pháp
Đi cùng với sự phát triển vượt bậc của xã hội, mỗi cơ quan tổ chức phải
tự hoàn thiện nâng cao năng lực hiệu quả làm việc, cải tiến các quy trình
nghiệp vụ.
Mọi việc trong cơ quan đều được thông qua tại phòng Hành chính tổng
hợp. Nó là phòng luôn được lãnh đạo trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
quan tâm và đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận. Tuy nhiên, công tác này
vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Xuất phát từ nhu cầu đổi mới và sự phát triển
của nhà trường phấn đấu trở thành trường Đại học, cùng với đó là yêu cầu đặt
ra đối với công tác tham mưu, tổng họp ngày càng cao, do đó cần thiết phải có
những giải pháp để kịp thời khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Chính vì
vậy, tôi xin được đưa ra một số đề xuất với cơ quan để phát huy những ưu
điểm, khắc phục những nhược điểm:
64
3.2.1. Xây dựng hoàn thiện đội ngũ làm công tác tham mưu, tổng hợp
chuyên nghiệp
3.2.1.1. Nâng cao nhận thức của Ban Giám hiệu về công tác tham mưu,
tổng hợp
Công tác tham mưu, tổng hợp là công tác quan trọng không thể thiếu
được trong hoạt động của tất cả các cơ quan, tổ chức. Vì vậy, nếu công tác
tham mưu, tổng hợp được thực hiện một cách khoa học, trật tự, nề nếp thì
việc quản lý và điều hành sẽ thông suốt, chất lượng, thúc đẩy việc triển khai
hiệu quả các nhiệm vụ chuyên môn của tổ chức, đơn vị.
Chính vì thế, Ban Giám hiệu cần có nhận thức đúng đắn về vai trò của
người làm công tác VP đặc biệt là phải coi người làm công tác tham mưu,
tổng hợp là yếu tố tiên quyết đầu tiên giúp Ban Giám hiệu đạt được mục tiêu
đề ra góp phần thúc đẩy chất lượng đào tạo cũng như giáo dục của nhà
trường.
Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm và tầm quan trọng của công
tác tham mưu, tổng hợp đặc biệt phải quán triệt nhận thức coi công tác tham
mưu, tổng hợp là trách nhiệm chung của từng đơn vị, cá nhân mà đầu mối chính
là phòng Hành chính- Tổng hợp nhà trường.
Nâng cao nhận thức của lãnh đạo trong công tác tham mưu, tổng hợp về
tổ chức quản lý thông tin, công tác xây dựng quy chế văn hóa công sở, công tác
phụ vụ bảo vệ, công tác đối ngoại, công tác văn thư, lưu trữ …nhằm đem lại hiệu
quả công việc, đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện đồng bộ, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhân viên, phát huy vai trò chỉ đạo, điều hành hoạt động của VP.
Để chất lượng công tác tham mưu, tổng hợp của VP tại trường CĐSP
Nam Định được nâng cao cần phải có sự quan tâm thường xuyên, kiện toàn
về tổ chức, đáp ứng đủ cán bộ phụ trách và cán bộ chuyên trách, tránh việc
kiêm nhiệm nhiều công tác.
65
3.2.1.2. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ văn phòng làm công tác tham mưu,
tổng hợp
Công tác chuẩn hóa đội ngũ cán bộ văn phòng làm công tác tham mưu,
tổng hợp đại học và cao đẳng là mục tiêu của nhà trường nhằm phát huy lợi
thế của nhà trường với sứ mạng là “ đơn vị sự nghiệp đào tạo, nằm trong hệ
thống giáo dục đại học, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Có mục đích đào
tạo sinh viên trở thành giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ của
trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, có lòng yêu nghề, gắn bó với sự
nghiệp giáo dục - đào tạo, có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có kiến thức và
kỹ năng giáo dục, giảng dạy tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, có
hiểu biết cần thiết về văn thể mỹ, có năng lực tiếp cận với kiến thức và
phương pháp giảng dạy tiên tiến, đáp ứng được yêu cầu phát triển sự nghiệp
giáo dục của tỉnh”
Từ năm 2010 đến năm 2017, nhà trường đẩy mạnh liên kết đào tạo có
hiệu quả với các đơn vị trong và ngoài nước, phục vụ kịp thời yêu cầu đào tạo
nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh Nam Định nói riêng và
cả nước nói chung. Thực hiện đúng như chủ trương của Đảng trong Cương
lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội đã nêu “Đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã
hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân
được học tập suốt đời”.
Nhà trường đã siết chặt khâu tuyển dụng, xây dựng bản tiêu chuẩn và
mô tả công việc để các ứng viên xem xét mức độ phù hợp và người tuyển
dụng có cơ sở để dễ dàng lựa chọn. Đồng thời, nhà trường cũng xây dựng quy
hoạch cán bộ chuyên môn và triển khai công tác định biên cán bộ viên chức
đến năm 2020 theo hướng chuẩn hóa về mặt chức danh, trình độ, đảm bảo
66
chất lượng, đủ số lượng nhằm đáp ứng công tác văn phòng cũng như công tác
giảng dạy của nhà trường.
Không những thế, nhà trường đã xác định công tác chuẩn hóa và nâng
cao chất lượng, trình độ cho cán bộ làm công tác văn phòng là khâu trọng
tâm, “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020”
Trường CĐSP Nam Định đã xây dựng các đề án, chương trình, kế
hoạch thực hiện công tác xây dựng, phát triển nhân sự theo từng năm học,
phân bố chỉ tiêu và giám sát việc thực hiện chỉ tiêu của các đơn vị, thay đổi cơ
cấu giảng viên, theo hướng tăng nhanh tỷ lệ Tiến sĩ, Thạc sĩ; cơ cấu chuyên
viên theo hướng tăng tỉ lệ Đại học…
Phương hướng từ nay đến năm 2030, nhà trường sẽ mở rộng tổ chức
liên kết đào tạo với các trường Đại học, Cao đẳng có uy tín để trường từ
trường “Cao đẳng” phấn đấu trở thành trường “Đại học” góp phần xây dựng
nền kinh tế tri thức, hoàn thành cơ bản công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở nước ta hiện nay.
Từ thực tiễn của trường Cao đẳng Sư phạm Nam Đinh trên ta có thể
đưa ra những biện pháp chuẩn hóa sau:
Thứ nhất là: chuẩn hóa cán bộ làm công tác lãnh đạo văn phòng
Hiện nay, lãnh đạo nhà trường đã có chú trọng công tác phát triển đội
ngũ chuyên viên tại các đơn vị; phấn đấu bảo đảm các tiêu chuẩn về số lượng,
phẩm chất, chuyên môn và hiệu quả công tác, cải tiến công tác thi đua, khen
thưởng; kỷ luật nhằm phát huy cao nhất tiềm năng của các chuyên viên làm
công tác văn phòng.
Lãnh đạo nhà trường nên nắm bắt tiếp thu và ứng dụng công nghệ khoa
học vào thực tiên như quy trình quản lý. Các phần mềm, trang thiết bị…để
không bị tụt hậu so với sự phát triển của xã hội và cũng nhằm mục đích đáp
ứng nhu cầu của cơ quan về hoạt động quản lý hành chính.
Lãnh đạo nhà trường phải thường xuyên nâng cao vai trò trách nhiệm
67
của mình bằng những việc làm cụ thể, nâng cao kiến thức không ngừng học
tập phấn đấu rèn luyện làm tấm gương đi đầu cho cấp dưới noi theo.
Quan tâm đến các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức làm
công tác tham mưu tổng hợp; định kỳ kiểm tra trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ của cán bộ, CC, VC. Từ đó đưa ra kết luận đánh giá nhân sự, nếu trình độ
nhân sự còn nhiều thiếu sót thì bồi dưỡng, đưa những người có trình độ
chuyên môn cao vào vị trí phù hợp với năng lực.
Tạo điều kiện để cán bộ VP tham gia học tập, trao đổi kinh nghiệm về
công tác VP với các cơ quan, dễ dàng lĩnh hội được sự tiến bộ và không
ngừng cố gắng trau dồi, để có thể hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ mà Ban
Giám hiệu nhà trường tin tưởng giao phó.
Quan tâm tạo điều kiện cho cán bộ làm công tác tham mưu tổng hợp
được tham gia các khóa học đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận
chính trị, tin học, ngoại ngữ,…cũng như có cơ chế đề bạt, bổ nhiệm các chức
vụ, chức danh đối với cán bộ làm công tác tham mưu tổng hợp.
Cần có chính sách điều động, luân chuyển hợp lý nhằm đảm bảo quyền
lợi cho cán bộ, nhất là đối với cán bộ có trình độ chuyên môn, năng lực, kinh
nghiệm và thâm niên làm công tác thực tiễn.
Thường xuyên tổ chức tọa đàm, hội nghị để thảo luận về nâng cao chất
lượng công tác tham mưu, tổng hợp của VP để có thể phát huy những điều đã
làm được và có giải pháp để khắc phục những mặt hạn chế, tránh gây ra
những phát sinh không mong muốn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Tuyên dương những việc làm tốt, nhắc nhở những việc làm chưa tốt.
Xây dựng và biên soạn bộ tiêu chuẩn đánh giá riêng đối với công tác tham
mưu, tổng hợp. Đồng thời có thêm nhiều chính sách đãi ngộ để kích thích tinh
thần làm việc, khát khao công hiến cho công việc của đội ngũ làm công tác
này.
Bên cạnh chuyên môn, lãnh đạo cũng cần có sự quan tâm hơn nữa đến
68
đời sống của đội ngũ cán bộ, CC, VC nói chung, đội ngũ làm công tác tham
mưu, tổng hợp nói riêng.
VP ngoài chức năng tham mưu, tổng hợp cần làm tốt công tác hậu cần
để tác động đến nhận thức của lãnh đạo, giúp lãnh đạo nhìn nhận rõ hơn vị trí
quan trọng và không thể thiếu của VP.
Thứ hai là: chuẩn hóa chuyên viên làm công tác tham mưu, tổng
hợp
Ở trường CĐSP Nam Định hiện nay thì các bộ hành chính ở các phòng
ban nhà trường đã được tham gia học tập, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ
phục vụ tốt công tác ở các phòng ban chức năng.
Ngoài ra, các cán bộ làm công tác tham mưu, tổng hợp nên nâng cao ý
thức trách nhiệm với công việc, khả năng chủ động trong việc xử lý, chủ động
đổi mới, hoàn thiện mình cả về trình độ chuyên môn cũng như trau dồi đạo
đức lối sống, bản lĩnh nghiệp vụ giải quyết các tình huống khó hay gặp phải.
Cán bộ nhân viên cần phải đổi mới tác phong, hiện đại hóa phong cách
làm việc và phải tự xây dựng chương trình làm việc (năm, quý, tháng và hàng
tuần) riêng của mình đảm bảo tuân thủ đúng quy chế, quy trình cụ thể; bám
sát thực tiễn, phát hiện các vấn đề mới nảy sinh, đề xuất các biện pháp giải
quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật; làm tốt công tác phối hợp với các
cơ quan phòng, ban chức năng trong công tác tham mưu tổng hợp.
Đội ngũ cán bộ nhân viên cần tích cực tham gia học tập, cập nhật kịp
thời các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và các văn bản luật; không ngừng tự học
tập, tự rèn thông qua bạn bè, đồng nghiệp và các kênh thông tin nhằm nâng
cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các chủ
trương, nội dung các quy định của pháp luật, tích lũy kiến thức xã hội sâu
rộng để tham mưu tổng hợp phục vụ đắc lực giúp lãnh đạo trong thực hiện
nhiệm vụ.
69
3.2.1.3. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ chuyên môn tham gia vào công tác tham
mưu, tổng hợp
Tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, trang bị cho cán
bộ những kỹ năng hoạt động cần thiết và chuyên sâu về công tác văn phòng.
Có thể tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn hoặc tổ chức các buổi hội thảo, tọa
đàm để các cán bộ, công chức làm công tác tham mưu, tổng hợp giữa các đơn
vị để có thể trao đổi, học hỏi lẫn nhau vừa tăng tính đoàn kết trong toàn trường.
Gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo phối hợp, giúp đỡ cơ sở đào tạo
trong việc biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, trong đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên, trong việc cử giảng viên tham gia giảng dạy, phối hợp
trong nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về công tác tham mưu… Cần
có các quy chế cụ thể để xác định rõ trách nhiệm của mỗi đơn vị.
Đào tạo, bồi dưỡng tập trung trang bị những kiến thức, kỹ năng, thái độ
thực hiện công việc cho cán bộ, công chức, viên chức; trong đó, cung cấp
những kiến thức, lý luận cơ bản, trang bị kỹ năng, cách thức hoạt động thực
thi công việc, giáo dục thái độ thực hiện công việc thể hiện sự nhiệt tình, tinh
thần trách nhiệm của người cán bộ, công chức, viên chức.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phải gắn với việc bố trí, sử dụng; tránh tình
trạng đào tạo không đúng chuyên ngành, chuyên môn nghiệp vụ. Xác định rõ
trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện quy
hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ.
Cần có cơ chế tạo điều kiện cho cán bộ tham mưu, tổng hợp học tập
nâng cao trình độ lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ
để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tham mưu để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
tình hình mới.
Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
nghiệp vụ công chức, viên chức và tập trung theo hướng chuyên nghiệp,
chuyên sâu; mỗi chức danh, mỗi vị trí việc làm được bồi dưỡng những kiến
70
thức và kỹ năng phù hợp, thiết thực với công việc đang đảm nhận, các chương
trình cụ thể như: kỹ năng dành cho công chức, viên chức lãnh đạo quản lý;
nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác nhân sự, cải cách hành
chính, văn thư lưu trữ…Tiếp tục đổi mới và áp dụng các phương pháp truyền
đạt kiến thức theo từng đối tượng đào tạo, bồi dưỡng như: thuyết trình, làm
việc theo nhóm, nghiên cứu tình huống, thảo luận, đóng vai... Hình thức đào
tạo, bồi dưỡng kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, chia tổ nhóm thảo luận,
làm bài tập tình huống; minh họa quy trình, thao tác thực thi nhiệm vụ bằng
hình ảnh trình chiếu, hướng dẫn nghiệp vụ theo hình thức “cầm tay, chỉ việc”.
3.2.2. Hiện đại hóa Văn phòng trong công tác tham mưu, tổng hợp
- Đổi mới và hiện đại hóa phong cách làm việc
+ Công tác tham mưu, tổng hợp có hiệu quả, đòi hỏi bộ phận làm VP
thuộc nhà trường phải có sự hoạt động thống nhất về lề lối làm việc. Chính vì
thế, VP phải nắm chắc và chủ động tham mưu cho Ban Giám hiệu nhà trường
trong các lĩnh vực được phân công để Ban Giám hiệu giải quyết kịp thời và
hiệu quả. .
+ Thực hiện những biện pháp rèn tác phong làm việc và lề lối công tác
cho đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu, tổng hợp trong phạm vi quản lý;
tạo môi trường, khuyến khích sự tự rèn luyện, kịp thời sửa đổi những tồn tại,
hạn chế về tác phong, lề lối làm việc.
+ Tăng cường kỷ luật hành chính, nâng cao ý thức tự giác chấp hành kỷ
luật và quy chế làm việc của cán bộ, CC, VC tại trường học. Có chế tài xử lý
đối với các hành vi phạm, tiếp tục đổi mới lề lối làm để nâng cao chất lượng
công tác.
+ Duy trì, cải tiến quy trình đánh giá nội bộ, định kỳ kiểm tra các hoạt
động của VP.
+ Tiếp tục thực hiện việc học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh, lấy nội dung chính là thực hiện các quy định
71
về chuẩn mực đạo đức, tác phong.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
+ Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để hiện đại hóa công sở;
ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý điều hành; đẩy
mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt chế độ công chức, công vụ.
+ Nâng cao ý thức, trách nhiệm của Cán bộ, CC, VC trong việc sử dụng
và giữ gìn tài sản công.
+ Đầu tư mua sắm trang thiết bị: Trang thiết bị là công cụ hỗ trợ cho
hoạt động của VP, cần phải đổi mới trang thiết bị hiện đại hơn cho từng lĩnh
vực cụ thể.
+ Mở rộng diện tích Kho lưu trữ tài liệu để có thể chứa và sắp xếp, bó
trí hợp lý hồ sơ, tài liệu. Ngoài ra, lãnh đạo VP cần đôn đốc, nhắc nhở nhân
viên phòng lưu trữ thường xuyên dọn dẹp và sắp xếp lại tài liệu lưu trữ một
cách khoa học và hợp lý. Có như vậy thì mới đảm bảo được hiệu quả công
việc và giúp kéo dài tuổi thọ của tài liệu.
+ Trường cần có kế hoạch thay mới các máy móc đã cũ, trang bị thêm
một số máy móc cần thiết khác, như máy hủy tài liệu, máy hút bụi, các kệ
đựng hồ sơ, tài liệu cho VP.
- Triển khai ứng dụng ISO 9000 trong tham mưu, tổng hợp
Tăng cường triển khai thực hiện hiệu quả việc ứng dụng ISO trong hoạt
động công tác văn phòng của nhà trường.
Vấn đề hiện đại hóa văn phòng cần phải được thực hiện trên tất cả mọi
phương diện như trang thiết bị văn phòng, con người làm văn phòng, các
nghiệp vụ Hành chính văn phòng nhằm làm cho cấu trúc ba mặt của văn phòng
trở nên hài hòa, biến các tiềm năng văn phòng thành hiệu quả thiết thực.
3.2.3. Ứng dụng CNTT vào công tác tham mưu, tổng hợp
+ Phối hợp với Trung tâm Tin học của nhà trường tham mưu, giúp Ban
Giám hiệu trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý đối với
72
lĩnh vực ứng dụng CNTT.
+ Xây dựng, hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, chuẩn hóa các mẫu
biểu hành chính nhằm tạo thuận lợi cho việc tin học hóa, đảm bảo tính nhanh
chóng, thuận lợi trong hướng dẫn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chuyên
môn tại VP trường.
+ Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của công
tác tham mưu, tổng hợp; thực hiện việc chuyển văn bản, thông tin giữa các
phòng, ban, đơn vị cơ quan, đơn vị qua hệ thống quản lý và điều hành tác
nghiệp và Trang thông tin điện tử của trường. Duy trì và phát triển Trang
Thông tin điện tử nhà trường đạt hiệu quả.
+ Phối hợp với phòng Kế hoạch Tài chính trong việc tham mưu, đề
xuất các phương án đầu tư, mua sắm, nâng cấp các trang thiết bị tin học theo
hướng tiết kiệm, đồng bộ và hiệu quả.
3.2.4. Ban hành văn bản quy định về công tác tham mưu, tổng hợp
Theo như khảo sát thì hiện nay trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
vẫn chưa hoàn thiện các văn bản liên quan đến công tác tham mưu, tổng hợp.
Chính vì thế, mà Phòng Hành chính- Tổng hợp cần rà soát bãi bỏ
những VB không còn phù hợp không còn phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện
thực tế công việc, cần phải có kiến nghị với Ban Giám hiệu để xem xét và xin
ý kiến cấp trên sửa đổi, bổ sung phù hợp đối với các văn bản như: Quy chế
làm việc của nhà trường; Quy chế công tác Văn thư, Lưu trữ; các Quy chế và
quy định về xây dựng và ban hành các chương trình kế hoạch…
Trên đây là một vài đề xuất của cá nhân tôi trong quá trình thực tập rút
ra được để có thể phát huy những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm giúp
công tác Hành chính VP của trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định đạt hiệu
quả công việc cao hơn
73
Tiểu kết
Như vậy, ở chương 3 này, tôi đã xác định nguyên nhân của những
thành tựu và hạn chế còn tồn tại, để từ đó có những đề xuất giải pháp nâng
cao chất lượng công tác tham mưu, tổng hợp. Các giải pháp được xây dựng
dựa trên những nguyên nhân của hạn chế để có thể khắc phục những nhược
điểm và phát huy ưu điểm, góp phần tăng tính hiệu quả trong công tác tham
mưu, tổng hợp của VP trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định.
74
KẾT LUẬN
Nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện và sâu sắc trên cơ
sở tăng cường sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng
thành công chủ nghĩa xã hội. Chính vì thế, để đạt được mục tiêu đề ra đó thì
trong bất cứ lĩnh vực nào của cơ quan nói chung và hoạt động Hành chính
văn phòng nói riêng chúng ta phải đổi mới vầ không ngừng cải cách đem lại
hiệu quả công tác làm việc cho cơ quan.
Và để có sự chuyển biến về chất lượng công tác tham mưu, tổng hợp
cần phải có sự tác động mạnh mẽ đến yếu tố con người bao gồm cả lãnh đạo
và toàn bộ đội ngũ cán bộ nhân viên vì đây là nhân tố tiên quyết đến sự thành
công của tổ chức.
Trong quá trình khảo sát tại trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định, tôi
đã được học tập rất nhiều kiến thức bổ ích áp dụng vào thực tế về Hành chính
nhà nước nói chung, những hoạt động thường nhật trong hoạt động của phòng
HC-TH trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định nói riêng. Qua đó em đã được
tiếp xúc thực tế với nghiệp vụ chuyên môn cuả một cơ quan nhà nước, được
trực tiếp tham gia vào công việc của cơ quan.
Nhờ vậy mà em đã tạo được cho mình phong cách làm việc khoa học,
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sáng tạo, năng động, trách nhiệm
cao trong công tác, kỹ năng giao tiếp, ứng dụng văn hóa công sở đối với
những đồng nghiệp trong cơ quan. Đồng thời, em học được cách kết hợp hài
hòa giữa thực tiễn và lý luận để chuẩn bị tốt cho công việc sau khi ra trường,
nhận thức rõ ràng hơn về vai trò của công tác văn phòng cuả cơ quan.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do hạn chế về trình độ chuyên môn nên đề
tài khóa luận này không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp của thầy, cô để hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các Văn bản quy phạm pháp luật
Quyết định số 19/2014/QĐ- TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ về việc Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008
Quyết định số 517/QĐ-CĐSP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chủ tịch
Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Hành chính- Tổng hợp.
Quyết định số 135/QĐ-CĐSP ngày 15/02/2012 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành quy định chế độ họp trong
hoạt động của trường Cao đẳng sư phạm Nam Định
Quyết định số 162/QĐ-CĐSP ngày 12/11/2014 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành Quy định soạn thảo văn bản
quản lý của trường.
Quyết định số 206/QĐ-CĐSP ngày 25/6/2015 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành Quy chế Công tác văn thư,
lưu trữ của trường.
Quyết định số 108/QĐ-CĐSP ngày 1/10/2016 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng xe ô
tô tại trường
Quyết định số 221/QĐ-CĐSP ngày 12/1/2015 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành quy chế tuyển dụng viên chức
nhà trường.
Quyết định số 138/QĐ-CĐSP ngày 21/2/2014 của Hiệu trưởng trường
Cao đẳng Sư phạm Nam Định về việc ban hành quy định mời kiêm nhiệm
giảng dạy tại trường.
Quyết định số 224/QĐ-HCTH ngày 22/12/2016 của Trưởng phòng
76
Hành chính- Tổng hợp ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của phòng Hành
chính- Tổng hợp
Để hoàn thành báo cáo, trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tham
khảo một số tài liệu sau:
1. Hoàng Anh, Vương Hoàng (2007), Kiến thức cần thiết cho nhân viên
văn phòng hiện nay quốc gia, Hà Nội.
2. Nguyễn Văn Ba (2007), Tăng cường công tác tham mưu, đáp ứng
yêu cầu thời kỳ hội nhập, tạp chí Khoa giáo số 10/2007
3. Lưu Đình Chúc (2006), Giáo trình hành chính văn phòng cơ quan
nhà nước, NXB Giáo dục Hà Nội
4. Vũ Cao Đàm (2007), Giáo trình Phương pháp luận Nghiên cứu khoa
học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
5. Nguyễn Thành Độ (2005), Giáo trình Quản trị Văn phòng, NXB
Thống Kê, Hà Nội
6. Nghiêm Hồng Kỳ, Lê Văn In, Đỗ Văn Học (2015), Giáo trình Quản
trị Văn phòng NXB Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh
7. Hoàng Lê Minh (2005), Nghiệp vụ văn phòng và lưu trữ thông tin,
NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội
8. Hoàng Phê (2000), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Trung tâm
Từ điển học, Hà Nội
9. Nguyễn Minh Phương (2009), Sổ tay công tác Văn phòng, NXB
Chính trị quốc gia.
10. Vũ Đình Quyền, Quản trị hành chính văn phòng, tái bản lần thứ 1,
NXB Thống Kê, Hà Nội
11. Lê Tân (1997), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội
12. Vương Thị Kim Thanh (2009), Quản trị hành chính văn phòng,
NXB thống kê Hà Nội.
13. Lưu Kiếm Thánh (2009), Nghiệp vụ hành chính văn phòng, NXB
77
Thống kê, Hà Nội.
14. Văn Tất Thu (2011), Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
15. Nguyễn Hữu Tri (2005), Giáo trình Quản trị Văn phòng, NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
16. Nguyễn Như Ý (1999), Đại từ Điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa và
Thông tin, Hà Nội
78
PHỤ LỤC
01. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
02. Cơ cấu tổ chức của phòng Hành chính tổng hợp
03. Sơ đồ hóa tổ chức 1 cuộc hội họp hội nghị của Trường Cao đẳng Sư
phạm Nam Định
04.Tiêu chí và thang điểm đánh giá viên chức
05. Mẫu phiếu đánh giá viên chức quản lý, và viên chức không giữ
chức vụ quản lý
79
Phụ lục 01
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
BAN GIÁM HIỆU
Khối phòng
Khối Khoa
Các Tổ trực thuộc
Khối đoàn thể
Khối tổ chức KH- CN và dịch vụ
P. Đào tạo
Đảng bộ
Tổ Âm nhạc và mỹ thuật
Trung tâm tin học
Khoa Tự nhiên
Công Đoàn
Tổ Lí luận chính trị
Trung tâm Ngoại ngữ
Khoa Xã hội
P. Kế hoạch- Tài chính
Tổ Tâm lý – giáo dục
Trung tâm thư viện
Đoàn Thanh niên
Khoa Tiểu học– Mầm non
P. Hànhchính- Tổng hợp
Tạp chí
Hội Cựu chiến binh
Khoa Ngoạingữ
P. Quản trị đời sống
Tổ Giáo dục thể chất- Quốc phòng
Ban quản lý ký túc xá
Hội sinh viên
P. Khảo thí và kiểm địnhchất lượng
Khoa bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
P. Khoa học- Công nghệ
Hội đồng tư vấn Hội đồng khoa học và đào tạo
Phụ lục 2
Cơ cấu tổ chức của phòng Hành chính tổng hợp
Họ và tên Chức vụ STT
1 Vũ Tiến Vân Giảng viên chính, Trưởng phòng
2 Đỗ Hoàng Kim Giảng viên, Phó Trưởng phòng
3 Nguyễn Thị Duyên Văn thư
4 Nguyễn Thị Thanh Văn thư
Trần Đức Hà Lái xe 5
Trương Thị Nhung Nhân viên Tạp vụ 6
Trần Văn Huyền Bảo vệ 7
8 Nguyễn Đức Hoa Bảo vệ
9 Đặng Đình Chiến Bảo vệ
10 Nguyễn Văn Thùy Bảo vệ
11 Trần Khánh Hưng Bảo vệ
12 Trần Ngọc Thụ Bảo vệ
13 Trần Thị Mai Nhân viên Y tế
14 Trần Hoàng Nam Nhân viên Y tế
15 Đỗ Thị Ngọc Nhân viên Tạp vụ
Phụ lục 3
Sơ đồ hóa tổ chức 1 cuộc hội họp hội nghị
của Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định
Giai đoạn chuẩn bị Giai đoạn biểu diễn Giai đoạn kết thúc
Hội nghị Hội nghị Hội nghị
Kết luận và Nghi thức
Kiểm tra lại các công việc chuẩn bị Xác định và thống nhất chủ đề Hội nghị bế mạc
Tiễn đoàn đại biểu Tiếp đón đại biểu
Lập kế hoạch và xin chủ trương tổ chức Hội nghị
Triển khai công tác Thu thập các tài liệu có liên quan để đưa vào hồ sơ lưu trữ Khai mạc, tuyên bố lý do và thực hiện Nghi thức Nhà nước
Hội nghị
Kiểm tra và bàn giao các trang thiết bị Điều hành Hội nghị và phát tài liệu
Phân công công việc cho các đơn vị
Quyết toán kinh phí Theo dõi diễn biến
Hội nghị Hội nghị
Chuẩn bị công tác truyền thông và tin ấn tài liệu cho Hội nghị
Ghi biên bản Hội nghị
Biên tập hoặc soạn thảo các văn bản theo yêu cầu của lãnh đạo
Phụ lục 4 Tiêu chí và thang điểm đánh giá viên chức
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
Nam Định, ngày tháng năm 201…
TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
VIÊN CHỨC KHÔNG GIỮ CHỨC VỤ QUẢN LÍ
NĂM HỌC 201…..-201…
Họ và tên: .......................................................................................................................................;
Chức vụ: .........................................................................................................................................;
Đơn vị công tác: .........................................................................................................................;
Nhiệm vụ được phân công: .................................................................................................;
Kết quả đánh giá
Điểm
TT
Tiêu chí chấm điểm
Hiệu trưởng
tối đa
(kết luận)
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm do Trưởng đơn vị đánh giá
1
40
Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng, phân công
40
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, hoàn thành 100% công việc hoặc nhiệm vụ được giao, vượt tiến độ, có chất lượng, hiệu quả; nghiêm túc chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền; có tinh thần trách nhiệm cao, chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ được giao; kết quả lấy ý kiến phản hồi của người học đạt tiêu chí A
35
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, hoàn thành 100% công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm tiến độ việc đã ký kết, bảo đảm
Kết quả đánh giá
Điểm
TT
Tiêu chí chấm điểm
Hiệu trưởng
tối đa
(kết luận)
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm do Trưởng đơn vị đánh giá
chấtlượng, hiệu quả; nghiêm túc chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền; có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao; kết quả lấy ý kiến phản hồi của người học đạt tiêu chí B trở lên.
30
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ khá, hoàn thành từ 70% đến dưới 100% công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, trong đó có công việc còn chậm về tiến độ, hạn chế về chất lượng, hiệu quả; có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao; kết quả lấy ý kiến phản hồi của người học đạt tiêu chí C.
20
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung bình, hoàn thành dưới 70% công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, trong đó có công việc còn chậm về tiến độ, hạn chế về chất lượng, hiệu quả; chưa có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao; kết quả lấy ý kiến phản hồi của người học đạt tiêu chí D.
Tổng điểm mục 1
2
20
Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp và các quy định khác
20
Thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc các quy định về đạo đức nghề nghiệp, điều lệ, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị, các quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy
Kết quả đánh giá
Điểm
TT
Tiêu chí chấm điểm
Hiệu trưởng
tối đa
(kết luận)
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm do Trưởng đơn vị đánh giá
với công việc.
10
Thực hiện tốt các quy định, điều lệ, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị, các quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; có trách nhiệm trong công việc được giao. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, viên chức có biểu hiện vi phạm đạo đức nghề nghiệp, các quy định khác bị Thủ trưởng cơ quan nhắc nhở.
0
Thực hiện các quy định, điều lệ, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị, các quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, viên chức có biểu hiện vi phạm đạo đức nghề nghiệp, các quy định khác bị Thủ trưởng cơ quan ra văn bản kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
Tổng điểm mục 2
3
20
Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức
20
Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của viên chức, có thái độ lịch sự, tôn trọng trong phục vụ, giao tiếp với nhân dân; có tinh thần đoàn kết, hợp tác hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
10
Thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức, có thái độ lịch sự, tôn trọng trong phục
Kết quả đánh giá
Điểm
TT
Tiêu chí chấm điểm
Hiệu trưởng
tối đa
(kết luận)
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm do Trưởng đơn vị đánh giá
vụ, giao tiếp với nhân dân; có tinh thần đoàn kết, hợp tác hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bị Thủ trưởng cơ quan nhắc nhở.
0
Thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ vẫn còn biểu hiện vi phạm quy tắc ứng xử của viên chức, gây phiền hà, sách nhiễu với nhân dân, người học; có hành vi chia rẽ nội bộ, gây mất đoàn kết tại cơ quan, đơn vị; chưa thể hiện tinh thần đoàn kết, hợp tác hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bị Thủ trưởng cơ quan ban hành quyết định kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
Tổng điểm mục 3
4 Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của
20
20
10
viên chức Có ít nhất 01 công trình khoa học, đề tài cấp trường, bài báo được đăng trên các tạp chí, tập san; sáng kiến kinh nghiệm được áp dụng và mang lại hiệu quả trong việc thực hiện công tác chuyên môn, nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc tham gia xây dựng nội quy, quy chế được lãnh đạo trường phê duyệt; tham gia hội giảng cấp tỉnh trở lên; học tập nâng cao trình chuyên môn từ nghiên cứu sinh trở lên. Có tham gia biên soạn đề cương bài giảng; hội giảng cấp khoa, cấp trường;
Kết quả đánh giá
Điểm
TT
Tiêu chí chấm điểm
Hiệu trưởng
tối đa
(kết luận)
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm do Trưởng đơn vị đánh giá
tham gia viết bài tham luận tại hội thảo cấp khoa, cấp trường, hội nghị cấp trường và mang lại hiệu quả trong việc thực hiện công tác chuyên môn, nghề nghiệp; học tập để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ lí luận chính trị, nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao; thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.
Tổng điểm mục 4
TỔNG
100
HIỆU TRƯỞNG
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
VIÊN CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC VỤ QUẢN LÝ
NĂM 201.....
Họ và tên: .......................................................................................................................................;
Chức vụ: .........................................................................................................................................;
Đơn vị công tác: .........................................................................................................................;
Nhiệm vụ được phân công: .................................................................................................;
Kết quả đánh giá
Điểm
TT
Tiêu chí chấm điểm
tối đa
Ghi chú
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm do Hiệu trưởng đánh giá
1
40
Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng, phân công
40
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, hoàn thành 100% công việc hoặc nhiệm vụ được giao, vượt tiến độ, có chất lượng, hiệu quả; nghiêm túc chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền; có tinh thần trách nhiệm cao, chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
35
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt, hoàn thành 100% công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, bảo đảm tiến độ chất lượng, hiệu quả; nghiêm túc chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền; có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được
Kết quả đánh giá
Điểm
TT
Tiêu chí chấm điểm
tối đa
Ghi chú
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm do Hiệu trưởng đánh giá
giao.
30
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ khá, hoàn thành từ 70% đến dưới 100% công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, trong đó có công việc còn chậm về tiến độ, hạn chế về chất lượng, hiệu quả; có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao; kết quả lấy ý kiến phản hồi của người học đạt tiêu chí C.
20
Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung bình, hoàn thành dưới 70% công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, trong đó có công việc còn chậm về tiến độ, hạn chế về chất lượng, hiệu quả; chưa có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao; kết quả lấy ý kiến phản hồi của người học đạt tiêu chí D.
2
20
Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp và các quy định khác
20
Thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc các quy định về đạo đức nghề nghiệp, điều lệ, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị, các quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc.
10
Thực hiện các quy định về đạo đức nghề nghiệp, điều lệ, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị, các quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ vẫn vi phạm nguyên tắc
Kết quả đánh giá
Điểm
TT
Tiêu chí chấm điểm
tối đa
Ghi chú
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm do Hiệu trưởng đánh giá
bị Thủ trưởng cơ quan nhắc nhở.
0
Thực hiện các quy định về đạo đức nghề nghiệp, điều lệ, quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị, các quy định về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ vẫn vi phạm nguyên tắc bị Thủ trưởng cơ quan ban hành văn bản kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
3
10
Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức
10
Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của viên chức, có thái độ lịch sự, tôn trọng trong phục vụ, giao tiếp với nhân dân; có tinh thần đoàn kết, hợp tác hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
5
Thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức, có thái độ lịch sự, tôn trọng trong phục vụ, giao tiếp với nhân dân; Trong qua trình thực hiện nhiệm vụ vẫn chưa có tinh thần đoàn kết, hợp tác hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, cơ quan, đơn vị có liên quan.
4
10
Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức
10
Có ít nhất 01 công trình khoa học, đề án, đề tài, bài báo hoặc sáng kiến được áp dụng và mang lại hiệu quả trong việc thực hiện công tác chuyên môn, nghề nghiệp được cấp có
Kết quả đánh giá
Điểm
TT
Tiêu chí chấm điểm
tối đa
Ghi chú
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm do Hiệu trưởng đánh giá
thẩm quyền công nhận hoặc tham gia xây dựng nội quy, quy chế được lãnh đạo Trường phê duyệt.
5
10
Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ
10
Có ý thức chủ động, sáng tạo trong công tác điều hành, tổ chức thực hiện công việc; có năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực tập hợp, đoàn kết viên chức; kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, phân công, giao trách nhiệm công việc, công tác tham mưu rà soát, hoàn thiện và ban hành các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách, công tác phối hợp thực thi nhiệm vụ, tinh thần thái độ làm việc đạt kết quả tốt.
5
0
Có ý thức trong công tác điều hành, tổ chức thực hiện công việc; có năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực tập hợp, đoàn kết viên chức; kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, phân công, giao trách nhiệm công việc, công tác tham mưu rà soát, hoàn thiện và ban hành các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách, công tác phối hợp thực thi nhiệm vụ, tinh thần thái độ làm việc đạt kết quả. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bản thân hoặc để viên chức trong đơn vị xẩy ra các vụ vi phạm bị Thủ trưởng cơ quan nhắc nhở; công tác tham mưu rà soát, hoàn thiện và ban hành các các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách để xảy ra sai sót nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng. Có ý thức trong công tác điều hành, tổ chức thực hiện công việc; có năng lực lãnh đạo, quản lý; kết quả thực hiện công tác chỉ đạo,
Kết quả đánh giá
Điểm
TT
Tiêu chí chấm điểm
tối đa
Ghi chú
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm do Hiệu trưởng đánh giá
6
10
10
phân công, giao trách nhiệm công việc, công tác tham mưu rà soát, hoàn thiện và ban hành các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách, công tác phối hợp thực thi nhiệm vụ, tinh thần thái độ làm việc đạt kết quả. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bản thân hoặc để viên chức trong đơn vị xẩy ra các vụ vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; công tác tham mưu rà soát, hoàn thiện và ban hành các các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách để xảy ra sai sót gây hậu quả nghiêm trọng. Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách. Đơn vị được giao quản lý, điều hành hoàn thành 90% đến 100% khối lượng công việc, đảm bảo tiến độ, có chất lượng, hiệu quả; các cá nhân của đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong năm; tập thể đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến trở lên.
5
Đơn vị được giao quản lý, điều hành hoàn thành dưới 90% khối lượng công việc, đảm bảo chất lượng; các cá nhân của đơn vị thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm.
TỔNG
100
HIỆU TRƯỞNG
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
VIÊN CHỨC
(Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 05
Mẫu phiếu đánh giá viên chức quản lý,
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
và viên chức không giữ chức vụ quản lý
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
Họ và tên: .................................................................................... .
Chức danh nghề nghiệp: ...............................................................
Đơn vị công tác: ............................................................................
Hạng chức danh nghề nghiệp: ..............Bậc lương hiện hưởng: ...............Hệ số : .......
Năm 20...
I. TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC, TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN
1. Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết:
- Tự đánh giá: ………. điểm.
2. Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp:
- Tự đánh giá: ………. điểm.
3. Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng
nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức:
- Tự đánh giá : ………. điểm.
4. Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức:
- Tự đánh giá : ………. điểm.
5. Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ:
- Tự đánh giá : ………. điểm.
6. Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách:
- Tự đánh giá : ………. điểm.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CỦA VIÊN CHỨC
1.Đánh giá ưu, nhược điểm:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Tổng điểm tự nhận: ………. điểm.
3. Viên chức tự xếp loại:………………………
Ngày tháng năm 20
Viên chức tự đánh giá
(Ký, ghi đủ họ tên)
III. Ý KIẾN CỦA TẬP THỂ ĐƠN VỊ VÀ HIỆU TRƯỞNG
- Tổng hợp ý kiến thông qua cuộc họp đơn vị (Người tổng hợp ghi, ký và ghi rõ
họ tên)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
- Nhận xét, đánh giá, phân loại của Hiệu trưởng:
* Đánh giá ưu, nhược điểm:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾT QUẢ TỔNG HỢP ĐỂ XẾP LOẠI VIÊN CHỨC
(Phần này do Hiệu trưởng trực tiếp đánh giá)
STT
Nội dung
Ghi chú
Điểm cá nhân tự chấm
Điểm Hiệu trưởng chấm
Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
1
Thực hiện quy định đạo đức nghề nghiệp
2
Tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân…
3
Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức
4
Năng lực lãnh đạo, quản lí, điều hành…
5
Kết quả hoạt động của đơn vị
6
Tổng cộng
IV. KẾT LUẬN:
Viên chức đạt loại: ......................................................................................................
Ngày tháng năm 20…
(Ký và đóng dấu)
HIỆU TRƯỞNG
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC
Họ và tên: .................................................................................... .
Chức danh nghề nghiệp: ...............................................................
Đơn vị công tác: ............................................................................
Hạng chức danh nghề nghiệp: ..............Bậc lương hiện hưởng: ...............Hệ số : .......
Năm 20...
I. TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC, TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN
1. Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết:
- Tự đánh giá: ………. điểm
2. Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp:
- Tự đánh giá: ………. điểm
3.Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng
nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức:
- Tự đánh giá: ………. điểm.
4. Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức
- Tự đánh giá: ………. điểm.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CỦA VIÊN CHỨC
1. Đánh giá ưu, nhược điểm:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Tổng điểm:...................
3. Viên chức tự nhận loại: .........................................
Ngày tháng năm 20...
Viên chức tự đánh giá
(Ký, ghi đủ họ tên)
III. Ý KIẾN CỦA TẬP THỂ VÀ TRƯỞNG ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP CỦA VIÊN
CHỨC
1. Tổng hợp ý kiến thông qua cuộc họp (Người tổng hợp ghi, ký và ghi rõ họ tên)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
KẾT QUẢ TỔNG HỢP ĐỂ XẾP LOẠI VIÊN CHỨC
(Phần này do Trưởng đơn vị trực tiếp ghi)
Điểm cá
Điểm lãnh
Ghi
Nội dung
nhân tự
đạo đơn vị
STT
chú
chấm
chấm
1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Thực hiện quy định đạo đức nghề nghiệp
2
Tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân…
3
4 Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức
Tổng cộng
2. Phân loại của Trưởng đơn vị
Viên chức đạt loại: ......................................................................................................
Ngày tháng năm 20
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
3. Nhận xét, đánh giá, phân loại của Hiệu trưởng
* Đánh giá ưu nhược điểm:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
* Kết luận phân loại viên chức:..............................................
Ngày tháng năm 20…
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và đóng dấu)