BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VĂN THƯ TẠI VĂN PHÒNG BỘ Y TẾ
Khoá luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Người hướng dẫn : THS. LÂM THU HẰNG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HÀ
Mã số sinh viên, Khoá, Lớp : 1305QTVD010, 2013 - 2017, ĐH.QTVP13D
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên: Nguyễn Thị Hà
Mã SV: 1305QTVD010
Lớp: ĐH_QTVP13D
Khoa: Quản trị Văn phòng
Trong thời gian từ ngày 10 tháng 2 năm 2017 đến ngày 10 tháng 3 năm
2017 em có cơ hội được thực tập tại Văn phòng Bộ Y Tế để nâng cao kiến
thức thực tế và nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả
công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế”. Em xin cam
đoan rằng đề tài này được nghiên cứu dựa trên những kiến thức lý luận đã
được học trên nhà trường và số liệu được cung cấp bởi phòng Hành chính
Văn phòng Bộ Y Tế và tham khảo tại các tạp chí, internet. Vì vậy kết quả
nghiên cứu hoàn toàn trung thực, nếu có gì sai sót em xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Hà
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................ 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
6. Giả thiết nghiên cứu ...................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Kết cấu của khóa luận ................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ
QUẢN LÝ VĂN THƯ ..................................................................................... 6
1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm Tổ chức ........................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm Quản lý ........................................................................... 7
1.1.3. Một số khái niệm về Công tác Văn thư ............................................ 8
1.1.4. Vị trí, ý nghĩa, yêu cầu của công tác văn thư trong hoạt động hành
chính hiện nay .......................................................................................... 13
1.1.4.1. Vị trí .................................................................................................... 13
1.1.4.2. Ý nghĩa ................................................................................................ 13
1.1.4.3. Yêu cầu của công tác văn thư ............................................................. 14
1.2. Nội dung về công tác tổ chức và quản lý về văn thư .......................... 14
1.2.1. Tổ chức thực hiện công tác văn thư ................................................ 14
1.2.2. Tổ chức bộ máy công tác văn thư. .................................................. 15
1.2.3. Tổ chức nhân sự thực hiện công tác văn thư ................................... 15
1.2.4. Hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá thực hiện công tác văn thư
của cơ quan .............................................................................................. 16
1.2.5. Trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ công tác văn
thư ....................................................................................................... 16
1.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư ...................... 17
1.2.7. Khen thưởng, kỉ luật trong thực hiện công tác văn thư ................... 17
1.3. Trách nhiệm tổ chức và quản lý công tác văn thư ............................. 18
1.3.1. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan ............................................. 18
1.3.2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành
chính) ....................................................................................................... 18
1.3.3. Trách nhiệm của Trưởng đơn vị ..................................................... 19
1.3.4. Trách nhiệm của các cán bộ chuyên môn ....................................... 19
1.3.5. Trách nhiệm của cán bộ văn thư ..................................................... 19
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
VĂN THƯ TẠI VĂN PHÒNG BỘ Y TẾ.................................................... 21
2.1. Khái quát chung về Bộ Y Tế ................................................................ 21
2.1.1. Lịch sử hình thành .......................................................................... 21
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Y Tế ........................... 22
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ................................................................................ 25
2.2. Giới thiệu chung về Văn phòng Bộ Y Tế ............................................ 25
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Bộ .................. 25
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Y Tế......................................... 26
2.3. Thực trạng công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng Bộ Y
Tế ................................................................................................................. 28
2.3.1. Tổ chức bộ phận phụ trách văn thư ................................................ 28
2.3.2. Tổ chức nhân sự làm công tác văn thư ........................................... 30
2.3.3. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư ............................... 33
2.3.3.1. Trách nhiệm của Lãnh đạo Văn phòng trong tổ chức thực hiện công
tác văn thư ...........................................................................................................
33
2.3.3.2. Xây dựng và ban hành văn bản ........................................................... 34
2.3.3.3. Tổ chức và quản lý văn bản đi ............................................................ 36
2.3.3.4. Tổ chức và quản lý văn bản đến ......................................................... 40
2.3.3.5. Quản lý và sử dụng con dấu ................................................................ 43
2.3.3.6. Công tác Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ ................................................. 44
2.3.4. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra công tác văn thư ........... 47
2.3.4.1. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ ............................................................ 47
2.3.4.2. Công tác kiểm tra công tác văn thư .................................................... 48
2.3.5. Trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác văn thư .................. 49
2.3.6. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư ...................... 51
2.3.7. Khen thưởng và kỷ luật trong công tác văn thư .............................. 52
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VĂN THƯ TẠI
VĂN PHÒNG BỘ Y TẾ ............................................................................... 54
3.1. Đánh giá về tổ chức và quản lý công tác văn thư tại Văn phòng Bộ Y
Tế ................................................................................................................. 54
3.1.1. Những thành tựu đạt được .............................................................. 54
3.1.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác tổ chức và quản lý về văn thư
tại Văn phòng Bộ Y Tế ............................................................................ 55
3.1.3. Nguyên nhân của những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại trong
công tác tổ chức quản lý về văn thư ......................................................... 56
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản
lý về văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế .......................................................... 58
3.2.1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo đối với công tác văn thư của cơ
quan ....................................................................................................... 58
3.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng cho Lãnh đạo các khóa bồi dưỡng nghiệp
vụ ............................................................................................................. 60
3.2.3. Chuẩn hóa trình độ và năng lực của các cán bộ văn thư ................. 60
3.2.4. Chuẩn hóa quy trình, nghiệp vụ văn thư ......................................... 61
3.2.5. Tăng cường, đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ công tác văn thư ...... 62
3.2.6. Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức, quản lý công
tác văn thư tại cơ quan ............................................................................. 63
3.2.7. Đẩy mạnh việc kiểm tra, đánh giá về thực hiện tổ chức và quản lý
công tác văn thư ....................................................................................... 64
3.2.8. Xây dựng các chính sách phù hợp để nâng cao vai trò của công tác
văn thư ..................................................................................................... 65
3.2.9. Một số giải pháp khác .................................................................... 65
KẾT LUẬN .................................................................................................... 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 68
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê tổ chức nhân sự làm công tác văn thư năm 2016..... 32
Bảng 2.2. Thống kê số lượng văn bản đi của Bộ Y Tế năm 2015-2016 .... 38
Biểu đồ 2.1 Số lượng văn bản đi Bộ Y Tế năm 2015 - 2016 ...................... 39
Bảng 2.3. Số lượng văn bản đến của Bộ Y Tế năm 2015-2016 .................. 42
Biểu đồ 2.2 Số lượng văn bản đến Bộ Y Tế năm 2015 - 2016 ................... 42
Bảng 2.4. Trang thiết bị được dùng cho Văn thư....................................... 50
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CTVT : Công tác văn thư
VP : Văn phòng
CNTT : Công nghệ thông tin
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của công nghệ thông tin ngày càng mạnh mẽ, có ảnh
hưởng sâu sắc tới các hoạt động của con người trong đó có hoạt động quản lý
nhà nước. Để đảm bảo trong hoạt động quản lý có những quyết định chính
xác và hợp lý nhất các nhà quản lý phải có nguồn thông tin chính xác, trong
hoạt động hành chính ở Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu sử dụng kênh thông
tin truyền thống là văn bản giấy tờ. Tại các cơ quan lớn với khối lượng văn
bản sản sinh trong hoạt động quản lý là rất lớn, vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế
nào để tổ chức và quản lý khối lượng giấy tờ này tốt nhất, phục vụ quyết định
quản lý hiệu quả nhất?
Nước ta hiện nay đang trong quá trình thực hiện cải cách hành chính
Nhà nước, theo đó việc hiện đại hóa các công việc giấy tờ là yêu cầu cần thiết
và quan trọng. Đổi mới quy trình soạn thảo văn bản, quản lý văn bản để thông
tin chuẩn xác nhất, nhanh chóng nhất để phục vụ cho hoạt động quản lý của
lãnh đạo. Để đổi mới được toàn diện hiệu quả công tác văn thư đòi hỏi quá
trình tổ chức phải khoa học, hợp lý và Lãnh đạo cơ quan tổ chức cần quản lý
chặt chẽ, đề ra được những biện pháp để hạn chế những tồn tại, khó khăn phát
huy tối đa những thế mạnh để nâng cao hiệu quả công tác văn thư. Nhờ vậy
trong nền hành chính nước ta, công tác văn thư ngày càng được chú trọng thực
hiện theo đúng các quy định của nhà nước về văn thư. Công tác văn thư là mắt
xích quan trọng trong hoạt động của các cơ quan t ổ chức, là nhiệm vụ quan
trong của Văn phòng mỗi cơ quan. Công tác văn thư phục vụ thông tin cho các
cơ quan tổ chức trong việc quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan.
Hiện nay trong hoạt động của Bộ Y Tế, Văn phòng là đơn vị chịu trách
nhiệm về việc tổ chức và quản lý công tác văn thư của cơ quan Bộ Y Tế và
các đơn vị trực thuộc Bộ. Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong công tác
1
tổ chức và quản lý về văn thư tại Văn phòng Bộ vẫn còn những vướng mắc
khó khăn cần phải tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh và bổ sung cách thức tổ
chức quản lý, nhân lực, trang thiết bị. Nhận thức được vấn đề đó trong quá
trình thực tập thực tế tại Văn phòng Bộ Y Tế kết hợp với những kiến thức lý
luận, lý thuyết, tác giả đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả
công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế” cho Khóa luận
tốt nghiệp của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
Về mặt lý luận đã có một số công trình nghiên cứu sau:
* Vương Đình Quyền, Lý luận và phương pháp công tác văn thư, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007.
Quyển giáo trình cung cấp về mặt lý luận chung về công tác văn thư và
những vấn đề liên quan.
* Triệu Văn Cường, Trần Như Nghiêm (2008), Những văn bản của
Đảng và Nhà nước về công tác ban hành văn bản công tác văn thư, NXB Giao
thông vận tải
Cung cấp cho nghiên cứu các văn bản làm cơ sở pháp lý, là căn cứ để
đối chiếu so sánh và đề xuất các giải pháp dựa trên cơ sở pháp luật.
* Vi Thị Lợi (2016), Khóa luận tốt nghiệp, “Nâng cao hiệu quả tổ chức
và quản lý công tác văn thư tại Văn phòng Bộ Lao động thương binh và xã
hội”, Đại học Nội vụ Hà Nội
* Nguyễn Thị Luyến ( 2016 ), Khóa luận tốt nghiệp, “Tổ chức công tác
văn thư tại Văn phòng HĐND-UBND thành phố Bắc Ninh”, Đại học Nội vụ
Hà Nội
Các đề tài khóa luận trên cung cấp cho tác giả những kiến thức có liên
quan đến văn thư và là cơ sở thực tế để so sánh được hoạt động văn thư tại
các cơ quan khác từ đó đưa ra những nhận định đánh giá đúng đắn, khách
2
quan. Đồng thời là cơ sở để đưa ra những hướng giải pháp khắc phục những
vấn đề còn tồn tại cho các nghiên cứu sau này.
Ngoài ra đề tài tham khảo thêm các bài báo, tạp chí và các bài viết có
liên quan của một số tác giả.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở những lý luận về công tác văn thư; Lý luận về công tác tổ
chức và kiểm tra về văn thư trong hoạt động của văn phòng; Qua quá trình
thực tập và tìm hiểu về hoạt động văn thư của Văn phòng Bộ Y Tế:
- Làm rõ các vấn đề lý luận tổ chức và quản lý công tác văn thư
- Khảo sát về thực tiễn công tác quản lý văn thư từ đó làm sáng tỏ các
vấn đề về lý luận công tác quản lý như quản lý về bộ máy làm công tác văn
thư, về nghiệp vụ công tác văn thư tại VP Bộ Y Tế .
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát và đánh giá công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn
phòng Bộ Y Tế từ đó đưa ra những nguyên nhân, ưu điểm, nhược điểm trong
công tác tổ chức và quản lý văn thư của Văn phòng Bộ Y Tế.
- Đề xuất những nhiệm vụ, phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao
công tác tổ chức và quản lý văn thư trong hoạt động của Văn phòng Bộ Y Tế.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về công tác tổ chức và quản
lý công tác văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu công tác tổ chức, quản lý văn thư
tại Văn phòng Bộ Y Tế.
6. Giả thiết nghiên cứu
Căn cứ vào các lý luận trong giáo trình, các nghiên cứu và các văn bản
quy phạm pháp luật về công tác văn thư, về công tác tổ chức quản lý cùng với
3
những số liệu thực tế, đề tài làm rõ được một số vấn đề lý luận và thực tế về
công tác tổ chức và quản lý về văn thư. Đánh giá đúng thực trạng về công tác
tổ chức, quản lý văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế. Từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm khắc phục nhược điểm, nâng cao hiệu quả công tác văn thư của Văn
phòng Bộ Y Tế trong thời gian tới. Kết quả của quá trình nghiên cứu là nguồn
thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý về công tác văn thư cho lãnh đạo
Văn phòng và các đơn vị thuộc Bộ Y tế. Đồng thời đây là nguồn tài liệu tham
khảo cho những nghiên cứu sau này đê làm rõ hơn về công tác văn thư.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện được đề tài trong quá trình nghiên cứu tác giả đã thực
hiện một số phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: nguồn số liệu từ phòng hành
chính, phòng lưu trữ, phòng Công nghệ thông tin thuộc Văn phòng Bộ Y tế,
nguồn từ các đề tài nghiên cứu trước đó, qua sách báo, mạng internet…
- Phương pháp quan sát: Quan sát các cán bộ phòng ban thực hiện
nghiệp vụ và lãnh đạo thực hiện chức năng quản lý và điều hành của mình.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: so sánh đối chiếu số liệu, thông tin
giữa các thời kì, các đơn vị với nhau.
- Phương pháp tổng hợp, đánh giá: Tổng hợp những thông tin đã xử lý
từ đó đưa ra các đánh giá
Từ việc sử dụng các phương pháp trên tác giả tìm ra những tư liệu để
đưa ra các đánh giá khách quan nhất về công tác tổ chức và quản lý về văn
thư tại Văn phòng Bộ Y Tế.
8. Kết cấu của khóa luận
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài kiệu tham
khảo thì phần Nội dung của đề tài được kết cấu gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác tổ chức và quản lý văn thư
4
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn
phòng Bộ Y Tế
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý
văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế
5
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG
VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VĂN THƯ
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm Tổ chức
Có rất nhiều khái niệm về tổ chức đã được đưa ra ở cả hai nghĩa về
danh từ và động từ:
Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì tổ chức có các nghĩa sau
đây:
- Làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những
chức năng nhất định
- Làm những gì cần thiết đế tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có
được một hiệu quả lớn nhất.
- Làm công tác tổ chức cán bộ.
Tổ chức theo từ gốc Hy Lạp ‘Organon’ nghĩa là ‘hài hòa’, từ tổ chức
nói lên một quan điểm rất tổng quát “đó là cái đem lại bản chất thích nghi với
sự sống” .
Theo Chester I. Barnard thì tổ chức là một hệ thống những hoạt động
hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý
thức.
Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich thì công tác tổ
chức là “việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, là
việc giao phó mỗi nhóm cho một người quản lý với quyền hạn cần thiết để
giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu
của doanh nghiệp”.
Qua tìm hiểu có thể tóm lại khái niệm tổ chức như sau:
“Tổ chức là quá trình sắp xếp, bố trí các công việc và đưa ra các quy
tắc để ổn định điều hành, thực hiện các mục tiêu trên nguyên tắc đảm bảo
6
đúng chuyên môn, đánh giá khách quan, cân đối công việc và có sự phối
hợp công việc giữa các thành viên. Trong mỗi cơ quan tổ chức việc thiết lập
bộ máy, cách thức hoạt động là điều rất cần thiết để duy trì một tổ chức
tốt”[23,1]
1.1.2. Khái niệm Quản lý
Khái niệm quản lý được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, có nhiều cách
tiếp cận khác nhau, ở nhiều góc độ khác nhau.
- Mary Parker Follet: "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được
thực hiện thông qua người khác".
- Robert Albanese: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm
sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện
thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức".
- Harolk Kootz & Cyryl O'Donell: "Quản lý là việc thiết lập và duy trì
môi trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt
động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm"
- Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua
người khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi.
Trọng tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng
các nguồn lực giới hạn".
- "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và
hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các
nguồn lực của tổ chức" (Khoa học quản lý, tập I, Trường ĐH KTQD, Hà Nội
2001).
Trong đề tài này có thể hiểu:
“Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể
quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, thời cơ của tổ chức để đạt
được mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến đổi”[19,6]
7
1.1.3. Một số khái niệm về Công tác Văn thư
Văn thư vốn là từ gốc Hán, dùng chỉ tên gọi chung của các loại văn bản
gồm văn bản của cá nhân, dòng họ và văn bản do Nhà nước ban hành để phục
vụ cho quản lý và điều hành công việc chung[16,11]
Văn thư là hoạt động xuất hiện từ sớm ở Phương Đông đặc biệt là ở
Trung Quốc dưới thời phong kiến, khi vua chúa thường ban hành các chiếu
chỉ, sắc lệnh để cai trị đất nước. Ở nước ta văn thư cũng được du nhập vào và
là phương tiện để các vua chúa thực hiện quyền cai trị của mình. Đến ngày
nay văn thư vẫn giữ vai trò vô cùng quan trong ttrong các lĩnh vực đặc biệt là
hành chính nhà nước.
Công tác văn thư ( CTVT): Ngày nay CTVT là phương tiện chủ yếu
được các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức, cá nhân sử dụng để thực hiện
thông tin trong hoạt động quản lý của mình, thuật ngữ CTVT ngày càng được
sử dụng nhiều và trở nên quen thuộc với các cán bộ, công chức. Có rất nhiều
khái niệm để định nghĩa về CTVT:
- Theo định nghĩa trong giáo trình Nghiệp vụ công tác văn thư (2009)
của Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội, Công tác văn thư là hoạt động đảm bảo
thông tin bằng văn bản phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quá trình tổ chức
hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị
xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn
bản, quản lý văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ
quan, đơn vị; quản lý và sử dụng con dấu; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu
trữ cơ quan.
Từ các định nghĩa đã được trình bày có thể đưa ra định nghĩa về công
tác văn thư như sau:
Công tác văn thư chỉ toàn bộ các công việc liên quan đến soạn thảo
8
văn bản, ban hành văn bản, tổ chức quản lý, giải quyết văn bản, lập hồ sơ
hiện hành nhằm đảm bảo thông tin văn bản cho hoạt động quản lý của các
cơ quan tổ chức.[16,11-12]
Nội dung cơ bản của công tác văn thư trong các cơ quan hiện nay bao
gồm:
Soạn thảo và ban hành văn bản: Quy trình soạn thảo và ban hành văn
bản được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm
2004 của Chính phủ về công tác văn thư. Soạn thảo văn bản thộc trách nhiệm
của cán bộ chuyên môn, khi được giao thảo văn bản cần phải xác định được
mục đích, yêu cầu của văn bản cần thảo từ đó thu thập thông tin đúng với
những yêu cầu của văn bản; Trưởng đơn vị soạn thảo chịu trách nhiệm trong
việc duyệt, bổ sung về nội dung của văn bản; Chánh Văn phòng (Trưởng
phòng Hành chính) duyệt về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Thủ
trưởng cơ quan ký ban hành văn bản theo thẩm quyền quy định.
Quản lý văn bản đi: Quy trình quản lý văn bản đi được thực hiện theo
Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ và tài kiệu vào lưu trữ
cơ quan.
Thứ nhất: Quản lý văn bản đi gồm 5 bước: - Kiểm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, ghi số, ngày tháng
cho văn bản: Trước khi phát hành văn bản đi văn thư kiểm tra lần cuối về thể
thức và kỹ thuật trình bày văn bản nếu phát hiện sai sót phải báo cho người có
thẩm quyền xem xét và giải quyết. Ghi số văn bản theo hệ thống số chung của cơ
quan và tuân theo những quy định của pháp luật; Ngày tháng năm được ghi theo
Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội Vụ.
- Đăng ký văn bản đi: Văn bản đi được đăng ký bằng sổ hoặc phần
mềm trên máy tính. Mẫu sổ được thực hiện theo quy định; Đối với đăng ký
bằng phần mềm dữ liệu phải thực hiện trên phần mềm của cơ quan cung cấp
9
và tuân thủ những quy định của pháp luật về lĩnh vực này.
- Nhân bản, đóng dấu cơ quan văn bản và dấu mức độ mật, khẩn: Việc
nhân bản văn bản phải tuân thủ nhân bản đúng số lượng ở nơi nhận, đối với
văn bản mật cần tuân thủ theo quy định của pháp luật. Đối với việc đóng dấu
văn bản theo đúng quy định đóng ngay ngắn trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên
trái. Đối với dấu mật khẩn được thực hiện theo các văn bản quy định hiện
hành của Bộ Nội Vụ và Bộ Công an .
- Làm thủ tục phát hành và theo dõi việc chuyển phát: Sau khi văn bản
thực hiện đầy đủ các thủ tục văn thư cơ quan thực hiện chuyển phát văn bản
(Lựa chịn bao bì, trình bày bì, dán bì, đóng dấu mật khẩn nếu có). Văn bản
được chuyển phát đi trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo,
sau khi văn bản chuyển đi, văn thư phải theo dõi quá trình chuyển phát văn
bản.
- Lưu văn bản đi: Mỗi văn bản đi phải lưu lại 2 bản (1 bản gốc lưu tại
văn thư, 1 bản chính lưu tại hồ sơ công việc)
Quản lý văn bản đến - Tiếp nhận văn bản đến: Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, văn
thư cơ quan cần phải kiểm tra tính đầy đủ của văn bản, kiểm tra, đối chiếu
trước khi ký nhận văn bản. Sau đó tiến hành bóc bì văn bản đảm bảo tính
nguyên vẹn của văn bản, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật
về bóc bì văn bản.
- Đăng ký, vào sổ văn bản đến: Việc đăng ký văn bản đến có thể thực
hiện đăng ký bằng sổ hoặc đăng ký bằng phần mềm theo đúng quy định và lập
sổ đăng ký văn bản đúng theo mẫu quy định trong Thông tư số 07/2012/TT-
BNV của Bộ Nội Vụ ngày 22 tháng 11 năm 2012.
- Trình và chuyển giao văn bản đến: Văn thư sau khi đăng ký văn bản
đến phải trình văn bản lên Lãnh đạo cơ quan hoặc người có trách nhiệm để
xem xét và phân phối ý kiến chỉ đạo giải quyết. Khi phân phối văn bản văn
10
thư cơ quan đăng ký bổ sung vào sổ đăng ký và tiến hành chuyển giao văn
bản theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo.
- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản: Văn bản chuyển đến các
đơn vị cá nhân có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo quy định. Người đứng
đầu cơ quan hoặc Chánh văn phòng (Trưởng phòng hành chính) có trách
nhiệm nhắc nhở đôn đốc trong quá trình giải quyết văn bản.
Lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan: Lập hồ sơ có nghĩa là tập
hợp và sắp xếp các văn bản tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi và giải
quyết công việc của cơ quan, tổ chức theo nguyên tắc và phương pháp nhất
định. Nghiệp vụ được thực hiện theo Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22
tháng 11 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và
nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan. Trong quá trình giải quyết công việc, cán
bộ chuyên môn phải có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ
quan theo thời hạn Luật định
Quản lý và sử dụng con dấu: Thực hiện theo Nghị định số
99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử
dụng con dấu. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm quản lý con dấu cơ quan và
kiểm tra việc sử dụng dấu; Cán bộ văn thư cơ quan có trách nhiệm bảo quản
và sử dụng con dấu theo sự chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan.
Khái niệm Văn bản: Là phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin
bằng ngôn ngữ nhất định. Văn bản được hình thành trong nhiều lĩnh vực của
đời sống. Tùy theo từng lĩnh vực xã hội và quản lý nhà nước mà văn bản có
nội dung và thể thức khác nhau.[17,23]
Khái niệm Văn bản đi: Là tất cả các loại văn bản bao gồm văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản
sao văn bản, văn bản nội bộ và văn bản mật) do cơ quan, tổ chức phát
hành.[7,1]
Khái niệm văn bản đến: Là tất cả các loại văn bản quy phạm pháp
11
luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả văn bản fax, văn
bản chuyển qua mạng, văn bản mật) và đơn thư gửi đến cơ quan, tổ chức[7,1]
Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản: Là trình tự các bước được
sắp xếp khoa học mà cơ quan quản lý nhà nước tiến hành trong công tác soạn
thảo và ban hành văn bản theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan.
Con dấu là phương tiện đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đăng ký, quản lý và được sử dụng trên các văn bản của cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước. Con dấu có nhiều loại: Con dấu có hình Quốc huy, con dấu có
hình biểu tượng, con dấu không có hình biểu tượng, được sử dụng dưới dạng
dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi[5,1]. Con dấu có thể được khắc chìm
hoặc khắc nổi nhằm mục đích tạo nên một hình dấu cố định trên văn bản, con
dấu thể hiện tính pháp lý và tư cách pháp nhân cho một cơ quan, tổ chức hay
cá nhân trong hoạt động của cơ quan tổ chức.
Khái niệm về Hồ sơ: Là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một
vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành
trong quá trình theo dõi và giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân[2,2]
Khái niệm về Lập hồ sơ: Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp văn bản,
tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi và giải quyết công việc của cơ
quan, tổ chức, cá nhân hình thành hồ sơ theo những nguyên tác và phương
pháp nhất định[2,2]. Quy trình lập hồ sơ được thực hiện qua 3 bước :
- Mở hồ sơ: trong bước này có thể chia làm 2 trường hợp là những cơ
quan tổ chức đã xây dựng danh mục hồ sơ và những cơ quan chưa có danh
mục hồ sơ, tùy theo trường hợp để thực hiện mở hồ sơ phù hợp.
- Thu thập, cập nhật tài liệu đưa vào hồ sơ
- Kết thúc hồ sơ: Để kết thúc hồ sơ cần thực hiện các khâu nghiệp vụ
như kiểm tra mức độ đầy đủ của hồ sơ; phân chia đơn vị bảo quản đối với
những hồ sơ dày; sắp xếp văn bản trong hồ sơ theo các cách như thời gian
12
hình thành, số thứ tự; cuối cùng là thực hiện biên mục hồ sơ với việc đánh số
tờ, ghi mục lục, viết chứng từ và kết thúc hồ sơ.
1.1.4. Vị trí, ý nghĩa, yêu cầu của công tác văn thư trong hoạt động
hành chính hiện nay
1.1.4.1. Vị trí
Trong hoạt động quản lý nhà nước hiện nay, công tác văn thư giữ vai
trò vô cùng quan trọng, đây là đầu mối thông tin chủ yếu cung cấp cho lãnh
đạo trong việc giải quyết công việc và đưa ra các quyết định quản lý, đồng
thời là kênh thông tin cho hoạt động của cả cơ quan. Các cơ quan, tổ chức
muốn thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đều phải sử dụng văn bản đẻ
phổ biến chủ trương chính sách, phản ánh lên cấp trên, trao đổi, liên hệ phối
hợp công tác, ghi lại những sự kiện hiện tượng trong hoạt động hằng ngày của
cơ quan. Công tác văn thư đặc biệt quan trọng đối với thực hiện công tác văn
phòng, nó giữ vai trò trọng yếu trong công tác văn phòng.
1.1.4.2. Ý nghĩa
- Cung cấp thông tin cho hoạt động của cơ quan góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng công tác của cơ quan, tổ chức, phòng tránh được nạn
quan liêu giấy tờ. Công tác văn thư liên quan đến nhiều người, nhiều việc do
đó công tác văn thư không chỉ liên quan đến nội bộ cơ quan mà còn liên quan
nhiều bên khác.
- Giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị đưa ra những quyết định quản lý đúng
đắn, chính xác tránh những sai lầm trong hoạt động quản lý. Thông tin cung cấp
cho lãnh đạo càng nhanh chóng, chính xác thì hoạt động càng hiệu quả bởi
nguồn thông tin bằng văn bản là nguồn thông tin mang tính pháp lý cao nhất.
- Góp phần bảo vệ bí mật nhà nước, lưu giữ những thông tin phản ánh
quá trình hoạt động của cơ quan. Tổ chức tổt công tác văn thư, quản lý văn
13
bản chặt chẽ, gửi văn bản đúng đối tượng, không mất mất thất lạc là góp phần
bảo vệ bí mật nhà nước và cơ quan.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu bởi công
tác văn thư là nguồn thường xuyên và chủ yếu của công tác lưu trữ.
1.1.4.3. Yêu cầu của công tác văn thư
Để thực hiện tốt công tác văn thư của cơ quan cần đáp ứng các yêu cầu:
- Nhanh chóng: Yêu cầu này xét đến mức độ khẩn và quan trọng của
văn bản đêt chuyển giao văn bản kịp thời, đúng người, đúng bộ phận chịu
trách nhiệm giải quyết đồng thời quy định rõ thời hạn giải quyết văn bản và
đơn giản hóa thủ tục giải quyết văn bản.
- Chính xác: Yêu cầu nội dung văn bản phảo chính xác theo yêu cầu
công việc, đúng với đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước. Văn bản phải
đúng thể loại, thẩm quyền, thể thức văn bản.
- Bí mật: Là yêu cầu đối với công tác văn thư, là biểu hiện mang tính
chính trị của công tác văn thư.
- Hiện đại: Hiện đại hóa công tác văn thư là tiền đề để nâng cao năng
suất, chất lượng công tác và là yêu cầu cấp bách của mỗi cơ quan trong thời
đại công nghệ thông tin.
1.2. Nội dung về công tác tổ chức và quản lý về văn thư
1.2.1. Tổ chức thực hiện công tác văn thư
Công tác văn thư mang tính chất phức tạp với rất nhiều khâu nghiệp vụ
khác nhau, Lãnh đạo cơ quan phải có những kế hoạch cụ thể trong việc thực
hiện các khâu nghiệp vụ này để đảm bảo hoạt động được thông suốt có sự liên
kết giữa các khâu nghiệp vụ. Trong việc tổ chức thực hiện cần phân công cụ
thể rõ ràng trách nhiệm thực hiện công việc, mỗi khâu nghiệp vụ mang đặc
trưng riêng và tuân thủ theo những quy định của pháp luật. Trong tổ chức
14
thực hiện phải thể hiện được nhiệm vụ rõ ràng: công việc do ai làm? Thực
hiện những công việc gì? Trách nhiệm như thế nào? Vì vậy vấn đề tổ chức
thực hiện công tác văn thư cần chính xác, tính khoa học. Làm tốt công tác tổ
chức thực hiện các nghiệp vụ này có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đây là nền
tảng cho những hoạt động của cơ quan trong việc thực hiện chức năng quản lý
nhà nước và là cơ sở để quy rõ trách nhiệm trong thực hiện công việc, tránh
việc chồng chéo và đùn đẩy trách nhiệm.
1.2.2. Tổ chức bộ máy công tác văn thư.
Công tác văn thư là những công việc đặc thù có liên quan đến nhiều
giấy tờ, đây là nhiệm vụ quan trọng của Văn phòng mang tính chất phức tạp,
liên quan đến tất cả cán bộ nhân viên trong cơ quan, tham mưu cho lãnh đạo
trong việc giải quyết các thủ tục giấy tờ. Trong thực tế lãnh đạo không thể
theo dõi kiểm soát hết những nghiệp vụ này đặc biệt là trong các cơ quan có
quy mô và phạm vi lớn. Vì vậy cần có bộ phận phụ trách công tác văn thư của
cơ quan. Tùy thuộc vào khối lượng công việc mà lãnh đạo có thể tổ chức
thành các phòng ban hoặc là chuyên viên kiêm nhiệm. Tổ chức thiết lập bộ
máy có nghĩa là quy định rõ ràng, cụ thể về chức năng, nhiệm vụ của từng cá
nhân, từng bộ phận trong việc thực hiện công việc điều đó có vai trò duy trì
hoạt động của tổ chức một cách rõ ràng, khoa học.
1.2.3. Tổ chức nhân sự thực hiện công tác văn thư
CTVT là một phần không thể thiếu trong hoạt động quản lý của các cơ
quan Nhà nước, việc nâng cao hiệu quả quá trình làm việc phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố trong đó việc tổ chức và quản lý nhân sự làm việc là yếu tố rất
quan trọng. Căn cứ vào quy mô, tính chất, vị trí của bộ phận thực hiện công
tác văn thư lãnh đạo cơ quan sẽ quyết định số lượng và tiêu chuẩn chọn các
cán bộ, chuyên viên văn thư chuyên trách ở cơ quan lớn và kiêm nhiệm ở các
cơ quan nhỏ. Cán bộ văn thư phải có những chuyên môn nghiệp vụ, đối với
15
cơ quan có tính chất công việc phức tạo thì cần tuyển dụng cán bộ văn thư có
trình độ cao như đại học, sau đại học. Việc bố trí nhân sự hợp lý giúp cho cơ
quan, đơn vị hoạt động hiệu quả và chuyên môn hóa.
1.2.4. Hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá thực hiện công tác
văn thư của cơ quan
Hiện nay việc nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ văn thư ngày
càng được chú trọng. Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, cử cán bộ đi học
hay trực tiếp các cán bộ văn thư hướng dẫn là các hình thức được các cơ quan
thực hiện. Hướng dẫn cán bộ thực hiện các nghiệp vụ văn thư như soạn thảo và
ban hành văn bản, quản lý văn bản đi đến, quản lý con dấu, lập hồ sơ và nộp lưu
hồ sơ. Sau quá trình hướng dẫn nghiệp vụ để đánh giá tính hiệu quả cơ quan tiến
hành kiểm tra để tìm ra những hạn chế, yếu kém nhằm đưa ra các biện pháp xử
lý. Kiểm tra, đánh giá công tác văn thư là quá trình đo lường kết quả thực hiện
công việc của các đơn vị, cá nhân thực hiện các nghiệp vụ văn thư. Tổ chức tốt
hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra giúp cho nâng cao trình độ nhân sự và phát
hiện được những sai sót nhằm nâng cao tối đa hiệu quả công việc.
1.2.5. Trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ công tác văn thư
Để công tác hành chính ngày càng chuyên nghiệp và góp phần vào
công cuộc cải cách hành chính ở nước ta hiện nay, trong các cơ quan cần
trang bị đầy đủ các trang thiết bị, cơ sở vật chất. Đây là điều kiện tiên quyết
để các cơ quan tổ chức duy trì hoạt động, trang thiết bị và cơ sở vật chất phù
hợp với từng lĩnh vực hoạt động và tính chất của từng cơ quan. Tổ chức
phòng làm việc cần bố trí theo đúng chức năng, tính chất công việc. Đối với
Văn thư cần phải có những bàn rộng rãi có vách ngăn với khu vực bên ngoài;
Các máy móc như máy photocoppy, máy in… phải được bố trí phù hợp, tiện
lợi khi sử dụng; Vị trí ngồi làm việc hợp lý, đủ ánh sáng, phù hợp với chức
danh làm việc. Để bố trí được phòng làm việc tốt cần chú ý các vấn đề như
16
không gian, số lượng nhân sự trong phòng… Đáp ứng được đầy đủ cơ sở vật
chất làm việc giúp cho hiệu quả công việc được nâng cao.
1.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư
Đối với một cơ quan lớn thì việc hiện đại hóa càng phải được chú trọng
đặc biệt trong công tác văn thư hiện nay. Số lượng văn bản mỗi ngày lớn, thời
gian yêu cầu nhanh thì việc trang thiết bị giúp cho việc tổ chức và sắp xếp
công việc nhanh hơn, tiết kiệm thời gian tiền bạc và công sức. Khoa học công
nghệ ngày càng phát triển vì vậy cần được áp dụng vào để quản lý công việc
một cách hiệu quả nhất. Hiện đại hóa công tác văn thưlà yêu cầu cần thiết
trong quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ vì vậy phải đảm bào được cơ sở
vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin vào trong các
quy trình để đảm bảo nhanh chóng chính xác.
1.2.7. Khen thưởng, kỉ luật trong thực hiện công tác văn thư
Trong các tổ chức, cơ quan khen thưởng, kỉ luật là phương thức giúp
quản lý các hoạt động một cách minh bạch, công bằng nhất. Trong công tác
văn thư sau khi tiến hành hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra đánh
giá quá trình thực hiện lãnh đạo cần có những khen thưởng đối với các nhân,
đơn vị thực hiện tốt, đồng thời kỉ luật đối với cá nhân, đơn vị thực hiện không
đúng. Hằng năm báo cáo về hoạt động của ngành văn thư cơ quan cho Lãnh
đạo theo những mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra. Việc khen thưởng, kỉ luật luôn
phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật và quy định của cơ quan.
Trong hoạt động hành chính hiện nay của nước ta công tác văn thư có
một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một khâu đảm bảo thông tin được
thông suốt và cung cấp thông tin cho lãnh đạo một cách hiệu quả và chính xác
nhất. Bởi vậy để công tác văn thư thực hiện tốt nhất công tác tổ chức và quản
lý cần phải khoa học, hợp lý và phù hợp với tình hình từng cơ quan, đơn vị.
17
1.3. Trách nhiệm tổ chức và quản lý công tác văn thư
1.3.1. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan
Thủ trưởng cơ quan là người đứng đầu của một cơ quan, tổ chức trong
phạm vi, quyền hạn được giao trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động
của toàn bộ cơ quan. Trong công tác văn thư, thủ trưởng có trách nhiệm:
- Điều hành, quản lý và chỉ đạo việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào CTVT. - Kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc về việc thực hiện CTVT - Giải quyết các vấn đề khiếu nại, tố cao về văn thư - Ký ban hành văn bản hoặc phân công giao nhiệm vụ cho cấp dưới
trong việc ký thay, ký thừa lệnh các văn bản do cơ quan ban hành
- Cho ý kiến chỉ đạo trong việc giải quyết các văn bản các đơn vị, cá
nhân Chỉ đạo công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan.
- Ban hành các quyết định về quản lý và sử dụng con dấu của văn thư
cơ quan.
1.3.2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành
chính)
Là người đứng đầu văn phòng có trách nhiệm quản lý trực tiếp các hoạt
động trong công tác văn thư, Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính)
có trách nhiệm:
- Tham mưu cho thủ trưởng cơ quan trong việc tổ chức và thực hiện
công tác văn thư như: tổ chức soạn thảo và xây dựng quy trình quản lý văn
bản đi, đến; Quản lý văn bản trong môi trường mạng chặt chẽ, thống nhất.
- Giúp thủ trưởng cơ quan ban hành văn bản quy định về công tác văn thư - Chịu trách nhiệm trong việc kiểm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày
văn bản trước khi ban hành văn bản.
- Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị trong việc thực hiện các văn
bản chỉ đạo.
18
- Giúp thủ trưởng trong kiểm tra và giám sát việc sử dụng con dấu cơ
quan tại văn thư.
1.3.3. Trách nhiệm của Trưởng đơn vị
Trong việc tổ chức và quản lý về công tác văn thư, trưởng các đơn vị có
trách nhiệm:
- Soạn thảo hoặc phân công soạn thảo văn bản mà đơn vị mình được
phân công phụ trách và chỉ đạo soạn thảo văn bản ở đơn vị mình.
- Kiểm tra về nội dung văn bản của đơn vị trước khi ban hành. - Tiếp nhận và giải quyết các văn bản đến thuộc phạm vi, trách nhiệm
của cá nhân, đơn vị mình.
- Phối hợp với các đơn vị khác trong việc giải quyết văn bản đúng thời
hạn quy định, lập hồ sơ với công việc được phân công và nộp lưu hồ sơ khi
đến thời hạn quy định nộp lưu.
- Chỉ đạo công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan
1.3.4. Trách nhiệm của các cán bộ chuyên môn
- Cán bộ chuyên môn là người trực tiếp tham gia vào thực hiện nghiệp
vụ văn thư có trách nhiệm:
- Soạn thảo văn bản mình được phân công phụ trách
- Tiếp nhận và giải quyết văn bản đến theo đúng trách nhiệm của mình
- Phối hợp với các cá nhân, đơn vị khác trong giải quyết các văn bản
đến đúng thời hạn.
- Lập hồ sơ các tài kiệu hình thành trong quá trình giải quyết văn bản
theo đúng thời hạn nộp lưu vào lưu trữ.
- Giữ gìn bí mật nội dung của tài liệu.
1.3.5. Trách nhiệm của cán bộ văn thư
Là người làm công tác văn thư của cơ quan, cán bộ văn thư phải thực
19
hiện đúng trách nhiệm của mình:
- Tham mưu cho Lãnh đạo trong việc ban hành các văn bản quy định về
công tác văn thư như quy chế văn thư, quy định về quản lý sử dụng con dấu…
- Giúp thủ trưởng cơ quan trong việc theo dõi các quy trình quản lý
văn bản đi như: Kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày; Đăng ký văn bản, ghi số
ngày tháng; Nhân bản, đóng dấu cơ quan, dấu mật khẩn; Làm thủ tục phát
hành văn bản và lưu văn bản đi.
- Theo dõi quy trình quản lý văn bản đến như: Tiếp nhận văn bản đến;
Đăng ký văn bản đến; Trình và chuyển giao văn bản tới các đơn vị, cá nhân
có trách nhiệm; Theo dõi việc giải quyết văn bản.
- Trong công tác lập hồ sơ, văn thư có trách nhiệm trong việc tham
mưu xây dựng danh mục hồ sơ, giúp thủ trưởng trong việc hướng dẫn phương
pháp lập hồ sơ cho các cán bộ chuyên môn của cơ quan. Đồng thơi lập hồ sơ
công việc của mình được giao, giao nộp vào lưu trữ.
- Giúp thủ trưởng cơ quan trong việc sử dụng con dấu theo quy định
của pháp luật và sự chỉ đạo của Lãnh đạo cơ quan; Thực hiện bảo quản con
dấu tránh sứt mẻ hay làm mất.
- Quản lý các văn bản: Giấy giới thiệu, giấy đi đường, sổ sách…
Tiểu kết: Công tác văn thư đóng vai trò vô cùng quan trong trong các
hoạt động của cơ quan tổ chức, đặc biệt là hoạt động hành chính nhà nước.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật hiện nay, đòi hỏi sự
đổi mới trong quy trình quản lý truyền thống, trong đó công tác văn thư giữ
vai trò vô cùng quan trọng trong công cuộc cải cách hành chính. Để hội nhập
và thực hiện hoạt động quản lý nhà nước hiệu quả cần có những biện pháp
nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, quản lý văn thư phù hợp với đất nước.
20
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC
VÀ QUẢN LÝ VĂN THƯ TẠI VĂN PHÒNG BỘ Y TẾ
2.1. Khái quát chung về Bộ Y Tế
2.1.1. Lịch sử hình thành
Cách mạng Tháng 8 thành công nước ta giành được nền độc lập tự chủ
về tay nhân dân, chính quyền nhân dân được thành lập để khẳng định và bảo
vệ chủ quyền dân tộc. Tuy nhiên chính quyền non trẻ lại phải đối mặt với
nhiều thách thức như giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm…Đặc biệt là cả nước
đối mặt với bệnh dịch, sức khỏe nhân dân suy kiệt, tệ nạn xã hội tràn lan.
Trước tình hình đó để củng cố chính quyền cách mạng ngay sau khi cách
mạng thành công, ngày 28/8/1945 Chính phủ lâm thời ra tuyên cáo thành lập
một số Bộ để quản lý các lĩnh vực trong đó có Bộ Y Tế. Bác sĩ Phạm Ngọc
Thạch được cử giữ chức Bộ trưởng Bộ Y Tế đầu tiên của nước Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hòa, ngày 13/9/1946 Bác sĩ Hoàng Tích Trí giữ chức Thứ trưởng
Bộ Y Tế theo Sắc lệnh số 33 để chỉ đạo công tác y tế. Các cơ quan của Bộ Y
Tế được thành lập dựa trên cơ sở bộ máy của Sở Tổng thanh tra vệ sinh và Y
tế Đông Dương cũ sau đó được sát nhập với Nha Y Tế Bắc Bộ.
Kể từ khi thành lập tới nay để phù hợp với tình hình đất nước Bộ Y Tế
có những sự thay đổi trong chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cụ thể có thể
chia thành các giai đoạn:
Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1960:Trong giai đoạn này Bộ Y Tế
tập trung phòng chống dịch bệnh, cứu thương chiến tranh.
Giai đoạn từ năm 1961 đến năm 1971: Bộ Y Tế một mặt nghiên cứu
chiến lược phát triển y tế, đào tạo cán bộ… một mặt phải chỉ đạo đảm bảo
phòng chống dịch bệnh và đảm bảo công tác y tế, cứu thương ở miền Nam.
Giai đoạn từ năm 1972 đến năm 1992: Là giai đoạn đất nước thống
nhất đòi hỏi khắc phục dịch bệnh của chiến tranh để lại, củng cố hoàn thiện
21
bộ máy, tổ chức để đáp ứng với nhệm vụ, yêu cầu mới của đất nước.
Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2001: Chức năng nhiệm vụ của Bộ Y
Tế trong thời gian này tương đối ổn định. Bộ Y Tế là cơ quan của Chính phủ
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chăm sóc và bảo về sức
khỏe cho nhân dân bao gồm các mặt: vệ sinh phòng chống dịch, khám chữa
bệnh, phục hồi chức năng, sản xuất và lưu thông phân phối thuốc và trang
thiết bị trong phạm vi cả nước.
Giai đoạn từ năm 2002 đến nay: Bộ Y Tế Việt Nam là cơ quan của
Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe nhân dân, bao gồm các lĩnh vực: y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục
hồi chức năng, y học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm
ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết
bị y tế; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ
và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có
vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật. Tổ chức hoạt
động, cơ cấu tổ chức tương đối hoàn thiện và ổn định đáp ứng với tình hình
công nghiệp hóa của đất nước.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Y Tế
Bộ Y Tế là cơ quan nhà nước phụ trách về công tác y tế, là một trong
những cơ quan đầu tiên và có vai trò quan trong trong hoạt động điều hành
nhà nước. Mỗi thời kì Bộ có chức năng nhiệm vụ cụ thể riêng tuy nhiên cốt
lõi là đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Chức năng nhiệm vụ cụ thể
của Bộ hiện nay được quy định rõ trong Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày
31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ.
Vị trí, chức năng: Bộ Y Tế là cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng
quản lý nhà nước về y tế bao gồm các lĩnh vực: Y tế dự phòng, khám chữa
bệnh, phục hồi chức năng, giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần, y dược
22
cổ truyền, sức khỏe sinh sản, trang thiết bị y tế, dược phẩm, mĩ phẩm, an toàn
vệ sinh thực phẩm, bảo hiểm y tế, kế hoạch hóa gia đình, các dịch vụ công
trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y Tế :
1. Trình Chính phủ dự án Luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án
pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị
quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp
luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân
công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng
quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn
bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ hoặc
theo phân công.
3. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản
lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu quốc gia, các
dự án, công trình quan trọng quốc gia sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Quản lý về các lĩnh vực:
5. Về y tế dự phòng
6. Về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng
7. Về y dược cổ truyền
8. Về trang thiết bị và công trình y tế
9. Về dược và mỹ phẩm
10. Về an toàn thực phẩm
23
11. Về dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản
12. Về bảo hiểm y tế
13. Về bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế
14. Về quản lý viên chức chuyên ngành y, dược, dân số
15. Về đào tạo nhân lực y tế
16. Về khoa học, công nghệ
17. Về công nghệ thông tin
18. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc
thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe.
19. Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật; quy định cụ
thể tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp y tế công lập phù hợp với yêu cầu quản
lý của ngành y tế.
20. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phòng, chống, cấp cứu
và điều trị nạn nhân trong thiên tai, thảm họa.
21. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện dự trữ quốc gia về thuốc,
hóa chất, trang thiết bị y tế, phương tiện phòng, chống dịch bệnh, thiên tai
thảm họa theo danh mục dự trữ quốc gia đã được Chính phủ quyết định và các
quy định của pháp luật.
22. Quản lý nhà nước về hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
23. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của
ngành y tế theo mục tiêu và nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước của Chính phủ.
24. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức;
thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng,
kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ
theo quy định của pháp luật.
24
25. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
26. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách
được phân bổ theo quy định của pháp luật.
27. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và
giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan các lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quản lý nhà nước của Bộ; thực hiện phòng, chống tham nhũng và xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
28. Xây dựng, ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo
thống kê của ngành y tế theo quy định của pháp luật; tổ chức thu thập, tổng
hợp, phân tích, quản lý và lưu trữ thông tin thống kê ngành y tế; xây dựng cơ
sở dữ liệu ngành y tế.
29. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Lãnh đạo đương niệm của Bộ Y tế: Bà Nguyễn Thị Kim Tiến – Bộ
trưởng và 5 Thứ trưởng gồm:
- Ông Nguyễn Viết Tiến
- Ông Lê Quang Cường
- Ông Nguyễn Thanh Long
- Ông Phạm Lê Tuấn
- Trương Quốc Cường
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ Y Tế (Phụ lục số 01)
2.2. Giới thiệu chung về Văn phòng Bộ Y Tế
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Bộ
25
Văn phòng Bộ Y Tế là đơn vị trực thuộc Bộ Y Tế có chức năng giúp
lãnh đạo trong công tác tham mưu tổng hợp và đảm bảo hậu cần cho cơ quan,
quản lý tài chính, nguồn ngân sách nhà nước giao cho Bộ. Chức năng, nhiệm
vụ quyền hạn của Văn phòng Bộ Y Tế được thực hiện theo Quyết định số
3449/QĐ-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Bộ Trưởng Bộ Y Tế. Văn
phòng Bộ hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Văn phòng Bộ có chức năng
tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y Tế theo dõi, đôn đốc các tổ chức, đơn vị trực
thuộc Bộ thực hiện các chương trình, kế hoạch làm việc và quy chế công tác
của Bộ; Tổ chức thực hiện công tác hành chính văn thư, lưu trữ; Quản lý cơ
sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật, phương tiện, kinh phí hoạt động phục vụ
hoạt động nội bộ của cơ quan theo quy định của pháp luật. Văn phòng bộ có
con dấu riêng và tài khoản riêng.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ Y Tế
- Lãnh đạo văn phòng: TS.Bs Nguyễn Xuân Trường - Chánh Văn
phòng và 6 Phó Chánh Văn phòng
- Các đơn vị trực thuộc Văn phòng:
Phòng Tổng hợp (Viết tắt VPB1): Tổng hợp, đôn đốc theo dõi việc
thực hiện các quy chế làm việc, chương trình kế hoạch, lịch làm việc, lịch
công tác, lịch tiếp khách… của Lãnh đạo Bộ. Tổ chức của phòng Tổng hợp
gồm 2 bộ phận là Tổ thư kí và bộ phận Tổng hợp. Lãnh đạo phòng Tổng hợp
có Trưởng phòng và các phó trưởng phòng. Hoạt động theo chế độ Thủ
trưởng, lãnh đạo phòng phân công công việc cho mỗi cán bộ, chuyên viên của
phòng.
Phòng Tài chính kế hoạch ( VPB3) giúp Chánh văn phòng Bộ quản lý
và thực hiện công tác tài chính kế toán cấp 2 theo quy định của pháp luật với
các nguồn kinh phí và tài sản nhà nước được giao cho Văn phòng Bộ quản lý.
Tổ chức phòng có Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng, biên chế cán bộ
26
và kế toán viên theo quy định. Phòng hoạt động theo chế độ thủ trưởng, thực
hiện theo mô hình kế toán tập trung.
Phòng Quản trị ( VPB4): Giúp Chánh Văn phòng điều phối hoạt động
về các công tác quản trị, hậu cần, lễ tân trong cơ quan Bộ. Phòng Quản trị
được cơ cấu gồm 5 bộ phận là: Quản trị, lễ tân, Y tế, Điện nước và vệ sinh.
Nhân sự phòng Quản trị gồm Trưởng phòng, phó trưởng phòng và biên chế
cán bộ, nhân viên theo quy định và yêu cầu công việc.
Phòng Hành chính (VPB5): Giúp chánh Văn phòng quản lý và tổ chức
thực hiện công tác hành chính, văn thư của Bộ Y tế và công tác tổ chức cán
bộ của Văn phòng Bộ. Phòng Hành chính gồm bộ phận Văn thư và bộ phận
Tổ chức cán bộ, mỗi bộ phận thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
Phòng Lưu trữ (VPB6): Quản lý và tổ chức thực hiện công tác lưu trữ
và thư viện trong cơ quan Bộ Y Tế, Hướng dẫn, kiểm tra công tác lưu trữ của
các đơn vị thuộc Bộ. Phòng gồm 2 bộ phận là bộ phận lưu trữ và bộ phận Thư
viện hoạt động theo chế độ thủ trưởng.
Đơn vị phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn (VPB7): Thường
trực giúp Ban chỉ huy tìm kiếm cứu nạn Bộ Y Tế; Triển khai, điều phối, tổng
hợp hoạt động tìm kiếm cứu nạn phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của
lãnh đạo Bộ.
Phòng Công nghệ thông tin (VPB8): Tổ chức, xây dựng và quản lý
cổng thông tin điện tử ngành y tế; Làm đầu mối triển khai hành chính công,
hành chính điện tử ngành y tế; Quản lí và điều hành mạng máy tính nội bộ,
mạng điện thoại cơ quan; Xây dựng và triển khai ứng dụng công nghệ thông
tin tại cơ quan Bộ Y Tế.
Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính (VPB9): Giúp Chánh Văn phòng
trong việc kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý và phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y Tế theo quy định của pháp luật.
27
Phòng Bảo vệ ( VPB10): Quản lý và tổ chức thực hiện công tác an bảo
vệ cơ quan Bộ Y Tế, đảm bảo an toàn trật tự trong cơ quan Bộ.
Đội Xe (VPB11): Giúp Chánh Văn phòng quản lý và sử dụng phương
tiện phục vụ các hoạt động của lãnh đạo Bộ, các đơn vị trong cơ quan.
Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh (VPB2): Là cơ quan
đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện các công
việc được giao phó.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức văn phòng Bộ Y Tế (Phụ lục số 02)
2.3. Thực trạng công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng
Bộ Y Tế
2.3.1. Tổ chức bộ phận phụ trách văn thư
Bộ Y Tế là cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Chính phủ, khối lượng
công việc rất lớn vì vậy số lượng các văn bản hình thành rất lớn, đồng thời
văn bản nhận được từ các cơ quan đơn vị là không nhỏ. Để đáp ứng được
khối lượng công việc lớn, Văn phòng Bộ Y Tế thiết lập ra Phòng hành chính
với bộ phận Văn thư để phụ trách về văn thư cho Bộ Y Tế theo hướng dẫn tại
thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội Vụ
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư,
Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân
các cấp và Thông tư số 06/2015/TT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của
Bộ Nội Vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ
chức văn thư, lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ. Văn thư Bộ Y Tế được tổ chức
theo hình thức văn thư hỗn hợp, có nghĩa là một số nội dung công việc văn
thư được thực hiện tại bộ phận văn thư của Bộ Y Tế như : Các văn bản trình
ký lãnh đạo Bộ, các văn bản đến cơ quan Bộ ; Một số công việc được thực
hiện tại văn thư đơn vị như các văn bản thuộc thẩm quyền ký của trưởng các
đơn vị, văn bản đến đích danh đơn vị…
28
Bộ phận thực hiện CTVT trực thuộc Phòng Hành Chính, thực hiện theo
những quy định về chức năng và nhiệm vụ do Lãnh đạo quy định dưới sự lãnh
đạo trực tiếp của Trưởng phòng Hành chính. Trưởng phòng Hành chính chịu
trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về CTVT của cơ quan. Bộ phận văn thư
thực hiện các nhiệm vụ được quy định chi tiết tại Quyết định số 199/QĐ-
VPB5 ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Chánh Văn phòng Bộ về ban hành
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng và đơn vị trực
thuộc Văn phòng Bộ Y Tế như sau:
- Tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của văn thư cơ quan theo quy định
tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm
2004 của Chính Phủ về công tác văn thư;
- Căn cứ vào quy định của pháp luật, giúp Chánh Văn phòng Bộ xây
dựng các văn bản trình lãnh đạo Bộ hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định
về công tác văn thư;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác văn thư, tham gia
hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ vản thư cho các đơn vị thuộc cơ quan Bộ và
các đơn vị trực thuộc Bộ Y Tế;
- Thực hiện quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thống kê về văn thư theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng Bộ giao.
Việc bố trí phòng ban làm việc ngoài chú trọng vào việc làm rõ chức
năng, nhiệm vụ, Lãnh đạo Văn phòng quan tâm tới việc bố trí, sắp xếp phòng
làm việc để có không gian làm việc, môi trường tốt nhất trong điều kiện của
cơ quan Bộ Y Tế. Bộ phận văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế: Bộ phận Văn thư
thuộc Phòng Hành chính được bố trí ở phòng 102B nhà B – toà nhà chính
thuận tiện cho khách đến làm việc hoặc cán bộ văn thư di chuyển để chuyển
giao văn bản, phòng được bố trí thành nhiều phòng nhỏ hơn trong đó bộ phận
Văn thư có không gian rộng nhất và được bố trí bàn ghế và có vách ngăn cách
29
với khu vực khách đến làm thủ tục. Một phòng riêng cho Trưởng, phó phòng
giúp cho việc giải quyết và xử lý văn bản cũng như dễ dàng trong việc quản lý
nhân viên. Trong phòng các máy photo, máy in, máy tính được bố trí hợp lý,
dễ dàng khi cần sử dụng; Ánh sáng trong phòng làm việc luôn được đảm bảo
tốt nhất để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của các cán bộ nhân viên.
Do khối lượng công việc lớn, bộ phận Văn thư thuộc Phòng Hành
chính được chia làm 3 bộ phận là bộ phận một cửa, bộ phận quản lý văn bản
đi và bộ phận quản lý văn bản đến.
Qua việc tổ chức bộ máy làm văn thư có thể nhận thấy:
Ưu điểm:
Hình thức văn thư hỗn hợp áp dụng tại cơ quan có thể rút ngắn được
thời gian ban hành văn bản vì giảm thiểu được thời gian đi lại, thời gian trình
ký;
Văn thư hỗn hợp giúp đạt hiệu quả trong thông tin quản lý, đồng thời
thống nhất trong việc tiếp nhận văn bản và đăng lí văn bản, tránh chồng chéo
văn bản như đối với hình thức văn thư phân tán. Hình thức văn thư hỗn hợp
giúp giảm tải khối lượng văn bản, công việc dồn về một chỗ như hình thức
tập trung. Đây là hình thức phù hợp với các cơ quan có quy mô lớn như Bộ Y
Tế với khối lượng văn bản lớn, nhiều khâu, nhiều bộ phận thực hiện.
Nhược điểm:
Một khó khăn của hình thức này đó là đối với các đơn vị trực thuộc
nằm ngoài khuôn viên của Bộ thì việc di chuyển đến các địa điểm này gây
mất thời gian có thể làm ảnh hưởng đến công việc giải quyết.
Hiện nay việc tổ chức bộ phận làm công tác văn thư được thực hiện
theo văn bản hướng dẫn cũ đã hết hiệu lực, công tác văn thư thực hiện không
được thống nhất trong hệ thống với các cơ quan khác.
2.3.2. Tổ chức nhân sự làm công tác văn thư
30
Nhân sự làm việc trong các cơ quan, tổ chức là yếu tố quyết định dẫn
đến hiệu quả đào tạo bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ, công
chức, viên chức của cơ quan. Việc bố trí nhân sự đúng chuyên môn nghiệp vụ
là nhân tố ảnh hưởng đến quá trình làm việc của phòng, đối với Văn phòng
Bộ Y Tế việc nhân sự làm việc luôn được Lãnh đạo Văn phòng coi trọng vì
đây là bộ não thông tin của cơ quan, đặc biệt trong công tác văn thư, lưu trữ
việc bố trí nhân sự phù hợp đảm bảo hoạt động. Nhân sự có trình độ cao sẽ
tìm ra được những phương pháp làm việc khoa học, khả năng chuyên sâu tốt
hơn. Việc tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng luôn được chú trọng thực hiện để
nâng cao và hoàn thiện hơn nữa trình độ đội ngũ làm việc về công tác văn thư,
lưu trữ của cơ quan.
Để nâng cao năng lực cũng như trình độ chuyên môn của các cán bộ
làm công tác văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế, Lãnh đạo Văn phòng xem xét
dựa trên sự đề xuất của trưởng các phòng ban phụ trác để cử người đi học các
khóa tập huấn ngắn hạn về văn thư. Hằng năm Văn phòng Bộ còn tổ chức từ
4 – 5 lớp học, mỗi lớp bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư gồm 150 học viên là các
cán bộ trong cơ quan Bộ Y Tế và các cơ quan trực thuộc cả 3 miền; Cử cán bộ
tham gia các lớp đào tạo của Cục Văn thư – Lưu trữ Nhà nước. Chính nhờ
những nỗ lực nhằm nâng cao năng lực làm việc cho cán bộ về văn thư mà
nhìn chung hiện nay công tác văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế được đổi mới
và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Đối với công tác văn thư, theo Báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư
năm 2016 của Văn phòng Bộ gửi báo cáo cho Cục Văn thư, lưu trữ thì tổ chức
nhân sự làm công tác văn thư tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 như sau:
31
Bảng 2.1: Thống kê tổ chức nhân sự làm công tác văn thư năm 2016
Nhân sự làm công tác văn thư Số lượng Đơn vị: Người Ghi chú
Tổng số Nữ Kiêm nhiệm công tác khác
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
10 6 2 Trên đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ 2 1 Trên đại học chuyên ngành khác 3 Đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ 2 Đại học chuyên ngành khác 1 Cao đẳng chuyên ngành văn thư, lưu trữ 1 Trung cấp chuyên ngành khác
Ngạch công chức, viên chức, chức danh nghề nghiệp văn thư
Chuyên viên chính văn thư Chuyên viên văn thư Nhân viên văn thư Khác Độ tuổi
Từ 30 trở xuống Từ 31 đến 40 Từ 41 đến 50 Từ 51 đến 60 3 2 1 4 2 6 1 1
Nguồn: Phòng Hành chính, VP Bộ Y Tế
Qua bảng 2.1 cho thấy nữ giới chiếm phần lớn trong thực hiện công tác
văn thư tại cơ quan, đây là công việc cần tính cẩn thận, tỉ mỉ, phù hợp cho
giới nữ. Về trình độ chuyên môn của các cán bộ có hơn một nửa số nhân sự
làm việc đã được đào tạo chuyên nghiệp về ngành văn thư, lưu trữ và có trình
độ đại học và sau đại học chiếm hơn 50%, đối với các cán bộ thuộc các
chuyên ngành khác được đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ, tuy nhiên để nắm rõ
nghiệp vụ cần phải được đào tạo chuyên nghiệp như cử đi tham gia các lớp
32
học tại chức về văn thư. Cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các
cán bộ. Độ tuổi các cán bộ làm văn thư phần lớn từ 31 đến 40 tuổi có kinh
nghiệm làm việc, sức khỏe ổn định.
Nhân sự trực tiếp thực hiện nghiệp vụ văn thư đều là những cán bộ trẻ,
nhiệt huyết, năng động vì vậy hiệu quả công việc được nâng cao, nhanh
chóng thực hiện tốt các nghiệp vụ được giao.
Bộ phận Văn thư có 04 cán bộ trực tiếp thực hiện nghiệp vụ văn thư,
kinh nghiệm làm việc của các cán bộ văn thư đều khá dày dặn, kinh nghiệm ít
nhất là 2 năm làm việc tại cơ quan vì vậy hiểu rõ được tính chất, đặc trưng
hoạt động của cơ quan tạo nền tảng thuận lợi cho việc thực hiện nghiệp vụ
nhanh chóng, chính xác. Vì khối lượng công việc lớn và có tình trạng nghỉ
thai sản, ốm đau, lãnh đạo phải điều chuyển hoặc cử cán bộ kiêm nhiệm trong
phòng để thực hiện công việc thay thế.
Bên cạnh đó hiện nay chế độ chính sách, lương bổng của cá bộ làm
công tác văn thư còn khá thấp, nhiều cán bộ đời sống còn thấp ảnh hưởng đến
quá trình công tác như tư tưởng nhảy việc, chuyển công tác và có thể gây ra
một số nạn quan liêu trong hoạt động văn thư.
2.3.3. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư
2.3.3.1. Trách nhiệm của Lãnh đạo Văn phòng trong tổ chức thực hiện
công tác văn thư
Chánh Văn phòng là người chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng trực tiếp
quản lý, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác văn thư tại các Vụ, Cục,
Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ Y Tế, đồng thời tổ chức hướng dẫn
nghiệp vụ cho các đơn vị trực thuộc Bộ Y Tế.
Đối với công tác văn thư Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm các công
việc:
- Giúp Thủ trưởng cơ quan trong việc tổ chức, hướng dẫn xây dựng và
33
ban hành các quy chế, quy định về công tác văn thư tại cơ quan Bộ và các đơn
vị trực thuộc.
- Ký thừa lệnh Bộ trưởng những văn bản được giao và kí văn bản do
Văn phòng Bộ ban hành.
- Giúp Thủ trưởng kiểm tra lần cuối cùng về thể thức, kỹ thuật trình
bày văn bản và thủ tục ban hành văn bản, kí nháy/tắt vào cuối “nơi nhận” văn
bản.
- Đối với văn bản đến, Chánh Văn phòng xem xét văn bản, cho ý kiến
chỉ đạo và phân phối văn bản đến các đơn vị có liên quan để giải quyết văn
bản, báo cáo Lãnh đạo Bộ các công việc quan trọng, khẩn cấp.
- Chánh Văn phòng giúp Thủ trưởng cơ quan trong việc quản lý và sử
dụng con dấu cơ quan theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm
trước Thủ trưởng cơ quan.
- Chánh Văn phòng tham mưu cho Thủ trưởng về lập hồ sơ và nộp lưu
hồ sơ đồng thời hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các đơn vị trong việc lập hồ sơ
và nộp lưu hồ sơ đúng thời hạn vào lưu trữ cơ quan.
Chánh Văn phòng là người chịu trách nhiệm về công tác văn thư trước
Lãnh đạo cơ quan vì vậy thể hiện được chức năng tham mưu trong công tác
văn thư.
2.3.3.2. Xây dựng và ban hành văn bản
Bộ Y Tế là cơ quan thuộc Chính phủ quản lý về ngành Y Tế vì vậy
được ban hành các hình thức văn bản gồm: văn bản quy phạm pháp luật, văn
bản hành chính, văn bản hợp nhất, văn bản chuyên ngành, văn bản trao đổi
với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Các văn bản soạn thảo đều phải
thực hiện theo những quy định của pháp luật ( Quy định trong quy chế văn
thư của Bộ Y tế - Phụ lục số 03)
- Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
34
quy định tại Khoản 1 Điều 7 trong Quy chế công tác văn thư của Bộ Y Tế
quy định: các văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6
năm 2015 về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Đối với văn bản Hành chính, đây là hình thức được ban hành nhiều
nhất trong hoạt động của cơ quan. Tại Bộ Y Tế quy trình soạn thảo và ban
hành văn bản hành chính cơ bản thực hiện theo quy định của Thông tư số
01/2011/TT-BNV gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị soạn thảo
Trong bước này căn cứ vào tính chất, nội dung của văn bản cần soạn
thảo Lãnh đạo văn phòng giao cho các đơn vị, các nhân soạn thảo văn bản.
Bước 2: Xây dựng dự thảo văn bản
Sau khi được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản, người soạn thảo xác
định được hình thức, nội dung, độ mật khẩn của văn bản được soạn thảo; Thu
thập và xử lý các thông tin có liên quan, sau khi thông tin được thu thập và
xử lý tiến hành soạn thảo văn bản.
Bước 3: Duyệt bản thảo
Sau khi văn bản được soạn thảo, người có thẩm quyền thực hiện duyệt
bản thảo về nội dung và hình thức, trưởng đơn vị chịu trách nhiệm ký duyệt
về nội dung và Lãnh đạo văn phòng ký duyệt về thể thức và kỹ thuật trình bày
văn bản.
Bước 4:Hoàn thiện các thủ tục hành chính như đăng kí văn bản, nhân
bản, đóng dấu
Văn bản sau khi được duyệt thông qua sẽ tập trung tại bộ phận văn thư
để đăng kí văn bản đi, nhân bản và đóng dấu. Khi hoàn tất văn bản sẽ được
ban hành và gửi cho nơi nhận.
Đối với quy trình soạn thảo và ban hành văn bản hợp nhất, văn bản
chuyên ngành hay văn bản trao đổi của Bộ được thực hiện theo khoản 4,5 và
35
6 Điều 7 của Quy chế văn thư của Bộ Y Tế.
Ưu điểm: - Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản được thực hiện theo Thông tư
số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội Vụ Hướng dẫn
về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và tuân thủ theo Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 của Quốc Hội.
- Các cán bộ, chuyên viên Văn phòng nắm bắt rõ các quy định, quy
trình soạn thảo văn bản từ thể thức đến nội dung.
- Đảm bảo thực hiện đúng pháp luật nội dung phù hợp với chủ trương
của Đảng và Nhà nước
Nhược điểm: - Các văn bản của một số cơ quan trực thuộc Bộ Y Tế vẫn còn một số
những sai sót tồn tại như một số văn bản được đánh số bằng máy, lãnh đạo cơ
quan chưa ký nháy về duyệt thể thức và nội dung hay cuối mỗi văn bản vẫn
còn trường hợp sử dụng dấu chấm(.) thay cho dấu(./.) để kết thúc văn bản.
2.3.3.3. Tổ chức và quản lý văn bản đi
Trong việc tổ chức và quản lý văn bản đi, Lãnh đạo Văn phòng có trách
nhiệm quản lý, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện theo quy định.
Quy trình tổ chức và quản lý văn bản đi của Bộ Y Tế được thực hiện
qua các bước:
Bước 1: Kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
Trước khi văn bản được ban hành cán bộ văn thư giữ con dấu cơ quan
có trách nhiệm thực hiện kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, nếu
văn bản đúng theo quy định thì Văn thư thực hiện tiếp nghiệp vụ, nếu phát
hiện có sai sót, cán bộ văn thư sẽ báo lại cho người có trách nhiệm và chuyển
trả lại văn bản cho đơn vị soạn thảo để sửa đổi, bổ sung.
36
Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của Bộ Y Tế được
thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của
Bộ Nội Vụ về hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và
Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế bao gồm 9 thành phần thể thức bắt
buộc. Ngoài ra tùy theo tính chất của văn bản mà có thể thêm một số thành
phần thể thức theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Ghi số và ghi ngày tháng năm cho văn bản
Đối với những văn bản đáp ứng đúng về thể thức và kỹ thuật cán bộ
văn thư trình ký lãnh đạo, khi người có thẩm quyền ký phê duyệt, văn bản sẽ
được chuyển cho bộ phận cấp cố văn bản để ghi số cho văn bản và ngày tháng
năm ban hành văn bản. Số văn bản được ghi theo hệ thống số chung của cơ
quan: Đánh số từ số 01 của ngày làm việc đầu tiên của năm theo các loại văn
bản quyết định, công văn, tờ trình, thông tư…Văn bản của Văn phòng Bộ,
Ban dự án được đánh theo hệ thống số riêng. Đối với các văn bản mật được
cấp số riêng.
Trong trường hợp văn bản phát hành đã có văn bản gốc nhưng chưa có
văn bản điện tử thì bộ phận Văn thư (Phòng Hành chính) không cấp số cho
văn bản. Số văn bản được cấp trên hệ thống điện tử và trên văn bản giấy.
Bước 3: Nhân bản, đóng dấu cơ quan, dấu mật, dấu khẩn
Nhân bản văn bản đúng theo số lượng tại nơi nhận được xác định cụ thể,
đối với các văn bản mật việc nhân bản phải có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ,
Lãnh đạo đơn vị và được thực hiện theo Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28
tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lênh bảo vệ bí
mật nhà nước và Thông tư số 06/2015/TT-BYT ngày 31 tháng 3 năm 2015 của
Bộ Y Tế quy định về công tác bảo về bí mật nhà nước ngành y tế.
Việc đóng dấu cơ quan, đóng dấu mật khẩn được thực hiện theo quy định
của pháp luật và Quy chế công tác văn thư của Bộ Y Tế.
37
Bước 4: Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
Chuyển phát văn bản được thực hiện qua đường bưu điện và qua fax, qua
mạng theo những quy định của pháp luật và theo quy định của Bộ Y Tế. Cán bộ
văn thư có trách nhiện trong việc theo dõi chuyển phát, nếu xảy ra lỗi hoặc thất
lạc văn bản phải xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Văn phòng để giải quyết.
Mẫu giấy đề nghị chuyển phát văn bản đi (Phụ lục số 05)
Bước 5: Lưu văn bản
Văn bản đi phải được lưu 2 bản: một bản gốc lưu tại Văn phòng Bộ,
một bản chính lưu trong hồ sơ công việc. Bản gốc lưu tại Văn phòng phải có
chữ ký nháy của Lãnh đạo đơn vị soạn thảo và được đóng dấu và sắp xếp theo
thứ tự ban hành. Đối với văn bản mật được thực hiện theo quy định nhà nước
về bảo vệ bí mật.
Bảng 2.2. Thống kê số lượng văn bản đi của Bộ Y Tế năm 2015-2016
Tên loại văn bản 2016 2015
Quyết định 7719 5642
Công văn 8934 8236
Kế hoạch 1244 529
Báo cáo 1304 1172
Thông báo 503 1078
Thông tư 52 59
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Y Tế)
38
Với các số liệu bảng 2.2 được thể hiện trong biểu đồ 2.1 sau:
10000
9000
8000
7000
6000
5000
4000
3000
2000
1000
0
Năm 2015
Năm 2016
Công văn
Báo cáo
Thông báo
Quyết định
Kế hoạch
Thông tư
Biểu đồ 2.1 Số lượng văn bản đi Bộ Y Tế năm 2015 - 2016
Qua số liệu bảng 2.2 và biểu đồ 2.1 thể hiện số lượng văn bản đi của
Bộ Y Tế trong 2 năm gần đây 2015 - 2016 có thể nhận thấy khối lượng văn
bản hành chính năm 2016 tăng so với năm 2015, số lượng Quyết định và Kế
hoạch tăng mạnh, thông báo có khối lượng văn bản giảm mạnh gần ½ nguyên
nhân một phần các cán bộ sử dụng mạng máy tính thay cho giấy truyền thông
trong nhiều thông báo của cơ quan. Công văn là hình thức văn bản hành chính
được sử dụng nhiều nhất, phổ biến nhất với nhiều loại công văn trả lời, công
văn đề nghị... Với số liệu này vẫn chưa đưa đến cho người xem một cái nhìn
tổng quan về khối lượng văn bản đi với các loại văn bản khác. Mỗi năm hoạt
động của cơ quan lại sản sinh ra khối lượng lớn giấy tờ. Trong hai năm gần
đây mặc dù cơ quan sử dụng hình thức văn bản điện tử nhưng khối lượng văn
bản ban hành tăng nhiều có thể thấy việc trao đổi thông tin giữa Bộ Y Tế với
các cơ quan ngày càng nhiều.
Ngoài các văn bản của Bộ ban hành thì hằng năm Văn phòng Bộ Y Tế
39
cũng ban hành một khối lượng văn bản lớn trong việc trao đổi thông tin với
các đơn vị trực thuộc Bộ Y Tế và các cơ quan, ban ngành khác.
Bên cạnh đó để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế hằng năm
Bộ Y tế còn ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực y tế như số
lượng Thông tư ban hành năm 2016 là 52 văn bản và năm 2015 là 59 văn bản,
ngoài ra Bộ Y Tế ban hành các văn bản hợp nhất và thông tư liên tịch về các
vấn đề y tế. Có thể nhận thấy trong hoạt động quản lý văn bản hành chính là
loại văn bản được sử dụng chủ yếu và thường xuyên.
Nhìn chung trong công tác quản lý văn bản đi tại Văn phòng Bộ Y tế
đều được thực hiện theo đúng quy trình và tuân thủ đảm bảo các quy định của
pháp luật và cơ quan, Văn bản đi được kiểm soát tương đối kỹ càng trước khi
ban hành nhằm hạn chế những sai sót, vì vậy hiện tượng các văn bản gửi đi
không bị trả lại hoặc có phản ánh vê sai về thể thức hay kỹ thuật trình bày của
văn bản. Tuy nhiên quy trình quản lý văn bản đi còn nhiều thủ tục cần có
những biện pháp để giảm thiểu tránh gây trở ngại cho cán bộ soạn thảo và khi
có văn bản cần ban hành khẩn.
Một số văn bản do Bộ Y Tế ban hành (Phụ lục số 04)
Sơ đồ quy trình quản lý văn bản đi (Phụ lục số 06)
2.3.3.4. Tổ chức và quản lý văn bản đến
Khối lượng văn bản đến của Bộ Y Tế là con số không nhỏ, cần có quy
trình tổ chức và quản lý phù hợp để đạt được hiệu quả
Trình tự quản lý văn bản đến của Bộ y tế được thực hiện
Bước 1:Tiếp nhận, bóc bì và đăng ký văn bản đến
Tất cả các văn bản đến đều tập trung tại Phòng Hành chính (Văn phòng
Bộ) để làm thủ tục, phân loại sơ bộ và đăng lý văn bản đến. Các văn bản được
scan và đăng ký vào hệ thống văn bản điện tử sau đó được chuyển cho Lãnh
đạo Văn phòng để phân phối ý kiến văn bản đến. Đối với văn bản điện tử phải
40
được xác minh tính chính xác và đăng ký số văn bản trên hệ thống và chuyển
Lãnh đạo phân phối ý kiến. Văn bản mật được đăng ký số riêng.
Khi tiếp nhận văn bản đến, văn thư phải ký nhận với người chuyển phát
ghi rõ ngày tháng nhận và phải giữ bì văn bản tối thiểu là 1 tháng mới được
hủy. Đối với việc bóc bì, văn bản bóc bì phải giữ nguyên vẹn không được làm
mất nội dung bên trong. Văn bản bóc bì theo thứ tự sau khi bóc bì văn bản
phải được đóng dấu đến, lập phiếu xử lý văn bản đến và đăng ký vào sổ văn
bản đến.
Bước 2: Trình và chuyển giao văn bản đến
Phòng Hành chính sau khi nhận được văn bản đến thì cán bộ văn thư
làm thủ tục đăng ký văn bản đến trên hệ thống và chuyển đến Lãnh đạo, các
cán bộ, phòng ban qua hệ thống để giải quyết công việc, đối với văn bản mật,
tối mật, tuyệt mật thì Chánh Văn phòng bóc bì và xử lý. Việc chuyển giao văn
bản được thực hiện đúng người, đúng đối tượng, người nhận ký vào sổ
chuyển giao văn bản của Văn phòng Bộ. Khi chuyển giao văn bản có kèm
theo phiếu xử lý văn bản để theo dõi việc giải quyết văn bản.
Mẫu Phiếu trình ký Lãnh đạo Bộ Y Tế (Phụ lục số 03)
Bước 3:Giải quyết và theo dõi giải quyết văn bản đến
Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm đôn đốc nhắc nhở trong việc xử lý
văn bản
Chánh Văn phòng có trách nhiệm: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của
các đơn vị và nội dung, mức độ quan trọng của văn bản đến, cho ý kiến đề
xuất trong Hệ thống trình Lãnh đạo Bộ hoặc chuyển đến cho các đơn vị giải
quyết theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết
văn bản đến; Văn bản đến của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ sau
khi trình, giải quyết được lưu bản chính tại Văn phòng Bộ (Tổ thư ký).
Theo thống kê của Phòng Hành Chính (Văn phòng Bộ Y Tế) khối
lượng văn bản đến của Bộ năm 2015 - 2016 trong đó:
41
Bảng 2.3. Số lượng văn bản đến của Bộ Y Tế năm 2015-2016
Nguồn 2015 2016
Tổng văn bản 3684 4596
Cơ quan Bộ 1045 1157
CQ ban ngành NN 1721 2118
Đơn vị trực thuộc 600 978
Cá nhân, đơn vị khác 318 343
Nguồn: Phòng Hành chính, VP Bộ Y Tế
5000
4500
4000
3500
3000
2500
2000
1500
1000
500
0
Năm 2015
Năm 2016
CQ ban ngành
Cá nhân, ĐV khác
Tổng
CQ Bộ
Đơn vị trực thuộc
Biểu đồ 2.2 Số lượng văn bản đến Bộ Y Tế năm 2015 - 2016
Qua biểu đồ 2.2 cho thấy mỗi năm số lượng văn bản mà văn thư cơ
quan tiếp nhận là con số không nhỏ và tăng hằng năm, trong đó các văn bản
thông thường chiếm phần lớn là các văn bản trao đổi thông tin giữa các Bộ,
ngoài ra trong bảng số liệu của Phòng Hành chính vẫn chưa được thể hiện đầy
đủ nội dung các văn bản đến như hằng năm Bộ nhận được nhiều văn bản mật
và các đơn thư của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước và các văn bản
42
gửi theo đường điện tử chưa được thống kê đầy đủ. Các văn bản chủ yếu là
trao đổi thông tin từ các cơ quan ban nganh như Ủy ban nhân dân, các bệnh
viện, Bộ Công an… Có thể so sánh thấy số lượng văn bản đến chiếm con số
nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng văn bản mà hằng năm cơ quan ban hành,
bởi tính chất đặc trưng trong hoạt động quản lý nhà nước ở cơ quan trung
ương. Do đó việc tổ chức và quản lý văn bản đến phải được xử lý nhanh
chóng, chính xác để đảm bảo tiến độ giải quyết công việc.
Sơ đồ quy trình quản lý văn bản đến Bộ Y Tế (Phụ lục số 06)
2.3.3.5. Quản lý và sử dụng con dấu
Con dấu Bộ Y Tế là đại diện pháp lý cho cơ quan việc quản lý và sử
dụng con dấu được thực hiện theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Bộ
trưởng. Trong việc quản lý và sử dụng con dấu, cơ quan Bộ Y Tế chưa có một
văn bản riêng nào quy định, tuy nhiên việc sử dụng và quản lý con dấu vẫn
được thực hiện theo Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ về bảo quản và sử dụng con dấu và theo Điều của Quy chế văn
thư của Bộ Y tế. Trong việc quản lý và sử dụng con dấu Chánh Văn phòng Bộ
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng.
Con dấu của cơ quan được giao cho cán bộ văn thư thuộc phòng Hành
chính Văn phòng Bộ bảo quản và sử dụng, cán bộ công chức đó chịu trách
nhiệm trước Lãnh đạo cơ quan, Lãnh đạo Văn phòng theo quy định:
- Con dấu được bảo quản trong két sắt trong phòng làm việc của bộ
phận văn thư và được cất giữ cẩn thận sau khi làm xong việc
- Cán bộ văn thư không được mang con dấu ra ngoài cơ quan khi chưa
có sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan hay Lãnh đạo văn phòng
- Không cho người khác sử dụng con dấu khi chưa có sự đồng ý của
Lãnh đạo
- Không đóng dấu khống chỉ ( đóng khi chưa có chữ ký của người có
43
thẩm quyền ký văn bản, đóng dấu vào văn bản không có nội dung), đối với
các chữ ký sao chụp thì phải có bản gốc và văn thư phải lưu bản gốc đó.
- Con dấu được đảm bảo không bị sứt, mẻ hay bị cong nếu phát hiện
tình trạng dấu có dấu hiệu hỏng cần phải báo cáo cho Trưởng phòng hoặc
Lãnh đạo văn phòng để kịp thời giải quyết.
- Khi sử dụng dấu con dấu phải đóng trùm lên 1/3 chũ ký, dấu đóng
thẳng, rõ ràng, đúng chiều, mực dấu đỏ tươi không bị nhòe.
Việc sử dụng và bảo quản con dấu ở Bộ Y Tế được thực hiện nghiêm
túc, tuân thủ đúng theo thủ tục quy định đảm bảo an toàn, chặt chẽ. Con dấu
cơ quan và dấu Văn phòng, dấu chức danh, dấu “Đến”, dấu “Mật”, “Khẩn”
được đặt trong tủ của bộ phận văn thư có khóa cẩn thận sau giờ làm việc,
mực dấu có màu đỏ tươi. Việc đảm bảo đúng các quy định về quản lý và sử
dụng con dấu đảm bảo tính pháp lý cho văn bản chính xác góp phần vào bảo
vệ bí mật nhà nước, tránh trường hợp rủi ro do con dấu đóng sai mang lại.
2.3.3.6. Công tác Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ
Lập hồ sơ là bước cuối cùng của công tác văn thư và là tiền đề, cơ sở
cho bước đầu thực hiện công tác lưu trữ.
Đối với cơ quan Bộ Y Tế danh mục hồ sơ được xây dựng và ban hành
từ năm 2002 cho đến nay vẫn đang sử dụng theo Danh mục này nên quá trình
lập hồ sơ tương đối khó khăn và còn nhiều thủ tục rườm rà, gây khó khăn cho
các cán bộ, chuyên viên. Danh mục hồ sơ tương đối đơn giản vì vậy cần phải
nghiên cứu, xây dựng mẫu Danh mục hồ sơ mới để phù hợp hơn với thực tiễn
hoạt động của cơ quan hiện nay
Qua quá trình tìm hiểu về việc thực hiện Lập hồ sơ ở Văn phòng Bộ Y
Tế có thể thấy, đối với các văn bản đều được cán bộ văn thư lưu lại đúng với
quy định, được phân loại theo từng thể loại văn bản tuy nhiên việc sắp xếp tài
liệu còn chưa khoa học, đầy đủ gây khó khăn cho công tác lưu trữ sau này.
44
Khối lượng văn bản hình thành nhiều nên số lượng hồ sơ cũng tương đối lớn
vì vậy đơn vị áp dụng cách sắp xếp theo tên loại văn bản và theo số thứ tự của
văn bản.
Tên hồ sơ của Bộ được sắp xếp theo trình tự: Tên loại văn bản + tác giả
+ thời gian. Ví dụ như Quyết định của Bộ Y Tế năm 2016.
Dưới đây là trích dẫn danh mục hồ sơ của Văn phòng Bộ Y Tế (Danh
mục hồ sơ hằng năm của cơ quan Bộ ban hành kèm theo Quyết định số
5291/2002/QĐ-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Bộ Y Tế về việc ban
hành quy định danh mục hằng năm của cơ quan Bộ Y Tế)
01. Các văn bản của cơ quan cấp trên chỉ đạo việc thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ chuyên môn của ngành Y tế.
02. Các văn bản của cơ quan cấp trên chỉ đạo công tác không thuộc
nhiệm vụ chuyên môn nhưng phải chấp hành.
03.Hồ sơ về Xây dựng dự án Luật, Pháp lệnh, chính sách, chế độ về
quản lý ngành Y tế.
04. Tập Thông tư, Chỉ thị, Quyết định, Công văn của Bộ Y tế.
05. Chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác hàng năm và nhiều năm
của cơ quan Bộ.
06. Chương trình, kế hoạch, báo cáo công tác hàng năm và nhiều năm
của các đơn vị trực thuộc Bộ.
07. Tài liệu các Hội nghị sơ kết, tổng kết công tác năm của cơ quan Bộ.
08. Hồ sơ Hội nghị tổng kết nhân dịp ngày lễ lớn hoặc các sự kiện quan
trọng của cơ quan, ngành.
09. Hồ sơ về Hoạt động của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Bộ với tư
cách là thành viên của Chính phủ ( bản báo cáo, bản thuyết trình, giải trình,
văn bản trả lời chất vấn của đại biểu quốc hội).
10. Hồ sơ về Cải cách hành chính ở cơ quan Bộ và ngành Y tế.
11. Chương trình, kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác Văn
45
phòng,Văn thư, Lưu trữ hàng năm của cơ quan, của ngành.
12. Hồ sơ các Hội nghị về công tác Văn phòng, Văn thư, Lưu trữ của
cơ quan, của ngành.
13. Hồ sơ Xây dựng các văn bản quy phạm phápluật về công tác Văn
thư, Lưu trữ.
14. Báo cáo Thống kê tổng hợp công tác Văn thư, Lưu trữ của cơ quan.
15. Hồ sơ về việc Nộp hồ sơ lưu trữ của cơ quan Bộ vào Lưu trữ Nhà
nước (Biên bản giao nhận tài liệu, Danh mục hồ sơ nộp lưu và một số văn bản
khác).
16. Hồ sơ Đánh giá, xác định giá trị tài liệu và tiêu huỷ tài liệu hết giá
trị của cơ quan (quyết định thành lập hội đồng đánh giá giá trị tài liệu, bản kê
tài liệu loại vv...)
17. Danh mục hồ sơ hàng năm cuả cơ quan Bộ, sổ sách xuất nhập, tra
tìm tài liệu lưu trữ, mục lục hồ sơ bảo quản trong kho Lưu trữ Bộ.
18. Hồ sơ Ban hành Quy chế làm việc, sinh hoạt và bảo vệ trong khu
vực cơ quan Bộ.
19. Hồ sơ về Xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng của
cơ quan Bộ.
20. Sơ đồ và các tài liệu liên quan tới trụ sở làm việc của cơ quan.
Như vậy có thể thấy việc ban hành theo mẫu quy định của Nhà nước là
chưa được thực hiện đúng, gây khó khăn trong quá trình lập hồ sơ. Danh mục
hồ sơ của Bộ Y Tế chưa được hoàn thiện và đầy đủ nội dung theo đúng quy
định của Nhà nước trong việc xây dựng danh mục hồ sơ.
Về công tác nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan được Lãnh đạo Văn
phòng nhắc nhở, đôn đốc tuy nhiên đối với các văn thư đơn vị việc nộp lưu hồ
sơ, tài liệu vẫn còn chậm, phòng Lưu trữ phải thường xuyên nhắc nhở, đôn
đốc. Tài liệu khi nộp lưu trong tình trạng lộn xộn, không được sắp xếp cẩn
thận, văn bản có nhiều nếp gấp gây khó khăn và mất thời gian cho công tác
46
chỉnh lý văn bản sau này.
Cán bộ văn thư ở Phòng Hành chính với khối lượng công việc nhiều và
được giao nhiệm vụ riêng biệt vì vậy chưa có sự tương tác với nhau trong việc
lập hồ sơ dẫn tới chất lượng hồ sơ nộp lưu còn thấp.
2.3.4. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra công tác văn thư
2.3.4.1. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ
Hướng dẫn nghiệp vụ văn thư là hoạt động chính và thường xuyên của
Văn phòng Bộ Y Tế để nâng cao chất lượng công tác văn thư của cơ quan và
các đơn vị trực thuộc Bộ Y Tế đồng thời nâng cao trình độ, hiểu biết về
nghiệp vụ văn thư cho lãnh đạo, các cán bộ văn thư và các cán bộ chuyên
môn các phòng ban, đơn vị.
Đối với các văn bản mà các đơn vị cơ quan gửi về Bộ Y Tế bắt buộc
phải qua bộ phận Văn thư của phòng Hành chính để đăng kí và kiểm tra thể
thức trước khi được chuyển cho các đơn vị giải quyết. Các văn bản không đảm
bảo đúng thể thức sẽ không được giải quyết gửi trả văn bản đồng thời Văn
phòng Bộ sẽ gửi công văn góp ý sửa đổi văn bản tới các đơn vị có văn bản sai.
Đây là cách gián tiếp để hướng dẫn chỉ đạo thực hiện công tác văn thư đối với
các cơ quan trực thuộc. Bộ phận Văn thư giúp Chánh Văn phòng trong việc
góp ý xây dựng văn bản cho các đơn vị cần xây dựng văn bản quản lý.
Để đơn giản và thuận tiện hơn cho các cán bộ, chuyên viên trong việc
thực hiện cac nghiệp vụ văn thư, Bộ ban hành quy chế văn thư áp dụng cho
tất cả các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ. Quy chế hướng dẫn đầy đủ, chi tiết
các nghiệp vụ văn thư. Ngoài ra còn ban hành một số văn bản hướng dẫn thực
hiện công tác văn thư như:
Quy chế Công tác văn thư của Bộ Y Tế (Phụ lục số 03)
Một số văn bản hướng dẫn sửa lỗi văn bản của VP Bộ (Phụ lục số 08)
Để trực tiếp nâng cao hơn nữa về nghiệp vụ văn thư cho các cán bộ,
47
công chức trong cơ quan, Bộ Y tế thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn
nghiệp vụ, cử cán bộ văn thư đi học các lớp bồi dưỡng về văn thư tại các
trường, cơ sở đào tạo về văn thư, đồng thời các cán bộ văn thư Phòng Hành
chính trực tiếp hướng dẫn nghiệp vụ soạn thảo văn bản cho các chuyên viên
và các nghiệp vụ khác cho cán bộ văn thư của các đơn vị. Bộ Y Tế còn tổ
chức tập huấn cho cán bộ trong việc sử dụng quản lý các phần mềm quản lý
văn bản, mạng LAN…
Từ các hoạt động hướng dẫn nghiệp vụ, các cán bộ chuyên viên ngày
càng nhận thức rõ tầm quan trong của CTVT và nâng cao được kiến thức về
văn thư. Lãnh đạo cơ quan và các đơn vị ngày càng quan tâm hơn tới hoạt
động hướng dẫn nghiệp vụ văn thư.
2.3.4.2. Công tác kiểm tra công tác văn thư
Kiểm tra là hoạt động không thể thiếu trong việc duy trì tính ổn định và
lâu dài của cơ quan, tổ chức, qua quá trình kiểm tra có thể đánh giá được mức
độ thực hiện công việc, là cơ sở để đánh giá năng lực làm việc.
Hoạt động kiểm tra, đánh giá về thực hiện công tác văn thư tại văn phòng
Bộ Y Tế được tiến hành dựa trên các cơ sơ là các văn bản của Nhà nước quy
định về văn thư như Nghị định 110/2004/NĐ-CP của Chính Phủ, các Thông tư
của Bộ Nội Vụ về các nghiệp vụ văn thư, đặc biệt là Quy chế công tác văn thư
của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 4345/QĐ-BYT .
Hằng năm Lãnh đạo văn phòng triển khai thực hiện báo cáo hằng năm
về công tác văn thư, đồng thời thành lập đoàn kiểm tra công tác văn thư tại
các đơn vị trực thuộc Bộ Y Tế. Nội dung của các đợt kiểm tra tập trung vào
các vấn đề như thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; quản lý văn bản đi đến;
Lập hồ sơ và kiểm tra hồ sơ công việc; Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ
thông tin. Qua quá trình kiểm tra có thể nhận được những đề xuất từ các đơn
vị nhằm hoàn thiện được công tác tổ chức và quản lý và là cơ sở để thực hiện
48
chế độ khen thưởng và kỷ luật đối với các lãnh đạo, cán bộ trong việc thực
hiện công tác văn thư.
Ý nghĩa của công tác kiểm tra:
- Nhằm đảm bảo tính nghuyên tắc, thống nhất trong hoạt động văn thư
của Bộ Y Tế
- Nắm bắt tình hình thực tế của bộ phận văn thư cơ quan và văn thư các
đơn vị trực thuộc
- Phát hiện sai sót, đưa ra phương án xử lý kịp thời hạn chế những tổn
thất nâng cao hiệu quả.
Công tác kiểm tra là hoạt động có mặt trong tất cả các lĩnh vực, việc
kiểm tra phải mang tính khách quan, thực tế để đưa ra những nhận định chuẩn
xác nhất. Kiểm tra là công cụ để các nhà Lãnh đạo có thể nắm rõ tình hình
hoạt động vì vậy trong công tác văn thư công tác kiểm tra có ý nghĩa vô cùng
quan trọng.
2.3.5. Trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác văn thư
Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng trong hoạt động của bất cứ cơ quan,
tổ chức nào. Cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng được yêu cầu công việc, trang
thiết bị hiện đại giảm thiểu rủi ro, tăng tính hiệu quả, vì vậy phải cần phải đầu
tư đúng mức. Đặc biệt trong công tác văn thư, lưu trữ yêu cầu về cơ sở vật
chất cao như phòng làm việc, máy móc hiện đại.
Văn phòng Bộ là đơn vị lớn, yêu cầu công việc cao, số lượng văn bản
lớn vì vậy cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác văn thư là vấn đề
được Lãnh đạo Văn phòng đặc biệt quan tâm.
Về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác văn thư được tổ chức như sau:
Bộ phận Văn thư thuộc phòng Hành chính được đặt tại tầng 1 tòa nhà B
– Tòa nhà chính của Bộ Y Tế thuận tiện cho việc trao đổi công việc, đến liên
hệ, trình ký văn bản…, phòng được bố trí với 4 phòng làm việc của trưởng,
49
phó phòng; Bộ phận Tổ chức cán bộ và bộ phận Văn thư.
Trong điều kiện công nghệ thông tin ngày càng phát triển, để thực hiện
hiện đại hóa văn phòng Lãnh đạo Văn phòng Bộ Y Tế đã trang bị nhiều thiết
bị, máy móc hiện đại để phục vụ cho công tác văn thư của cơ quan.
Bảng 2.4. Trang thiết bị được dùng cho Văn thư
Máy vi tính Chiếc 10
Máy in Chiếc 2
Máy quét (Scanner) Chiếc 4
Máy Photocoppy Chiếc 4
Máy Fax Chiếc 1
Máy hủy tài liệu Chiếc 0
(Theo số liệu báo cáo từ phòng hành chính tháng 12/2016)
Ngoài ra phòng làm việc của bộ phận Văn thư cũng được trang bị đầy
đủ các cơ sở vật chất như:
- Bàn ghế làm việc của cán bộ văn thư là bàn dài có vách ngăn nhằm
đảm bảo an toàn và trật tự
- Tủ đựng tài liệu được thiết kế nhiều ngăn để bên dưới bàn thuận tiện
cho việc tìm kiếm văn bản, đựng con dấu và tiết kiệm được không gian.
- Đồ dùng văn phòng phẩm cũng được trang bị đầy đủ như dập ghim,
keo dán, giấy, bút…
- Bên cạnh đó phòng làm việc trang bị đầy đủ đèn điện, máy điều hòa,
đồng hồ.. đảm bảo không gian làm việc tốt nhất.
Các trang thiết bị được sử dụng một cách hiệu quả, hằng năm Văn
phòng luôn kiểm tra, bảo trì máy móc, trang thiết bị góp phần hiện đại hóa
văn phòng. Việc đảm bảo cơ sở vật chất cho phòng làm việc của bộ phận văn
thư cũng đem lại một hình ảnh văn minh hiện đại cho cơ quan bởi có thể nói
50
bộ phận văn thư là bộ mặt của cơ quan khi là nơi trực tiếp đón tiếp các cá
nhân, tổ chức đến làm việc.
2.3.6. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư
Ngày nay với sự phát triển mạnh của CNTT, nhiều phần mềm quản lý
ra đời giúp cho các nhà quản lý thực hiện hoạt động quản lý dễ dàng, nắm bắt
thông tin một cách nhanh chóng nhất.
Là đơn vị giữ vị trí đầu mối thông tin của cả cơ quan, Văn phòng Bộ Y
Tế luôn tích cực tìm hiểu và ứng dụng những phần mềm vào trong tổ chức
công việc và quản lý của cơ quan. Đặc biệt trong tổ chức và quản lý về văn
thư, Lãnh đạo Văn phòng đã cho ứng dụng nhiều phần mềm vào công việc
nhằm hiện đại hóa quy trình thực hiện công việc, tiết kiệm thời gian và quản
lý công việc dễ dàng.
Với sự trợ giúp của máy tính, trong công tác soạn thảo văn bản các
chuyên viên dễ dàng soạn thảo những văn bản với phông chữ, căn lề chuẩn
nhất đồng thời cho ra những văn bản chuẩn và thống nhất tránh những sai sót.
Một số phần mềm hiện đang được sử dụng để quản lý văn thư tại Văn
phòng Bộ Y Tế như:
- Phần mềm Quản lý và điều hành văn bản điện tử văn bản điện tử: Là
thành phần trong hệ thống mạng thông tin của cơ quan phục vụ công tác quản
lý và điều hành tác nghiệp, trao đổi thông tin chia sẻ dữ liệu của các đơn vị
trong cơ quan Bộ Y Tế với những chức năng cơ bản như: Quản lý văn bản đi
đến, chuyển nhận văn bản thông qua mạng máy tính của cơ quan; Xử lý văn
bản, giải quyết công việc thông qua hồ sơ công việc trên phần mềm; Quản lý
tài nguyên, chia sẻ tài liệu và báo cáo thống kê. Phần mềm hỗ trợ lãnh đạo
trong điều hành hoạt động tác nghiệp của các cán bộ, chuyên viên về công tác
văn thư trong cơ quan. Trao đổi thông tin nội bọ và trao đổi với bên ngoài cơ
quan. Văn phòng tổ chức triển khai sử dụng phần mềm và quản lý quá trình
51
sử dụng phần mềm đối với các cơ quan đơn vị của Bộ Y Tế. Phòng Công
nghệ thông tin của Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm vận hành hoạt động của
phần mềm và quản lý người dùng bằng các tài khoản. Với phần mềm này giúp
cho việc trao đổi thông tin dễ dàng, việc quản lý văn bản khoa học và công tác
văn thư trở nên linh hoạt, thuận tiện hơn với cán bộ công chức. Để quản lý
phần mềm Văn phòng ban hành Quy chế sử dụng phần mềm quản lý và điều
hành văn bản điện tử trong cơ quan Bộ Y Tế. Những các nhân muốn truy cập
phần mềm cần có tài khoản được đăng ký.
Giao diện đăng nhập vào phần mềm quản lý và điều hành văn bản điện
tử Bộ Y Tế (Phụ lục số 07)
- Hệ thống thư điện tử cơ quan: Theo chỉ đạo của Bộ Trưởng Bộ Y Tế,
Văn phòng Bộ đã ứng dụng việc sử dụng thư điện tử vào trong cơ quan giúp
trao đổi thông tin nhanh chóng, hạn chế việc sử dụng văn bản giấy truyền
thống góp phần vào công cuộc cải cách hành chính của cơ quan.
Giao diện đăng nhập vào hệ thống thư điện tử Bộ Y Tế (Phụ lục số 07)
- Một số các phần mềm sọan thảo văn bản, phần mềm V-office về quản
trị Văn phòng hiện đại trong đó có quản lý về văn bản tài liệu của đơn vị, cơ
quan.
Các phần mềm giúp cho quá trình trao đổi thông tin, cung cấp và xử lý
thông tin, văn bản nhanh chóng, thuận tiện, tạo nên sự thống nhất trong thông
tin nội bộ. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp giải phóng được sức lao
động của các cán bộ, tiết kiệm được chi phí trong việc mua sắm văn phòng
phẩm, giúp thực hiện các nghiệp vụ văn thư một cách thuận tiện nhanh chóng
và hiệu quả.
2.3.7. Khen thưởng và kỷ luật trong công tác văn thư
Trong hoạt động của các cơ quan đơn vị, nhằm khuyến khích, động
viên các cán bộ thực hiện công tác văn thư, hằng năm dựa trên kết quả kiểm
52
tra định kì và báo cáo thống kê nộp về, Văn phòng Bộ xem xét và đề nghị
khen thưởng, tặng bằng khen và phần thưởng cho những đơn vị, cá nhân có
thành tích trong công tác văn thư của cơ quan. Đây là nguồn động viên
khuyến khích tinh thần làm việc cho các cán bộ của cơ quan làm tốt nhất, hạn
chế những áp lực trong công việc đồng vời với những sai phạm thường sẽ bị
xử phạt như nhắc nhở, khiển trách, hạ thi đua hay cắt giảm khen thưởng năm.
Trong những năm qua công tác văn thư Bộ Y Tế chưa xảy ra những vấn đề
nghiêm trọng, tuy nhiên trong hoạt động văn thư vẫn chưa có chế tài chặt chẽ
để xử lý những sai phạm. Vấn đề xử phạt mới chỉ dừng lại ở việc nhắc nhở
hoặc cao hơn là hạ thi đua điều này chưa thực sự hợp lý trong môi trường mà
tính pháp lý đặt lên cao.
Công tác khen thưởng và kỷ luật được quy định trong chương III, Điều
31 của quy chế văn thư Bộ Y Tế. Hằng năm Bộ Y Tế trao bằng khen cho các
đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác văn thư của cơ quan từ
đó là nguồn động viên khuyến khích cho các cán bộ làm việc hiệu quả và tích
cực hơn.
Tặng bằng khen cho cán bộ có thành tích xuất sắc ( Phụ lục số 09)
Tiểu kết: Công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế
trong những năm gần đây đã có những sự thay đổi đáng kể, bộ máy làm văn
thư được hoàn thiện hơn; Kinh nghiệm làm việc cũng như trình độ của các
cán bộ được nâng cao; Các nghiệp vụ văn thư được nhanh chóng chính xác,
hạn chế được những sai sót; Đặc biệt với sự phát triển không ngừng của công
nghệ thông tin đã góp phần giúp cho các công việc trong văn phòng trở nên
nhanh chóng, chính xác, góp phần vào công cuộc cải cách nền hành chính
quốc gia và hiện đại hóa văn phòng làm việc của cơ quan Bộ Y Tế nói riêng
và hệ thống các cơ quan nhà nước nói chung.
53
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VĂN THƯ
TẠI VĂN PHÒNG BỘ Y TẾ
3.1. Đánh giá về tổ chức và quản lý công tác văn thư tại Văn phòng
Bộ Y Tế
3.1.1. Những thành tựu đạt được
Trong những năm qua, công tác văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế có
những thay đổi đáng kể do được sự quan tâm và nhận thức đúng đắn của Lãnh
đạo Văn phòng trong việc tổ chức và quản lý về văn thư được biểu hiện:
- Mô hình văn thư hoạt đọng ổn định, các khâu nghiệp vụ được đảm
bảo đúng tiến độ, thủ tục.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cán bộ được đáp ứng đầy đủ, tốt
nhất; Điều kiện làm việc về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…phù hợp đảm bảo sức
khỏe cho các cán bộ công tác. Phòng làm việc được bố trí hợp lý, thuận tiện
cho công việc. Vị trí ngồi của các cán bộ văn thư tương đối hợp lý tạo điều
kiện phối hợp tốt với nhau trong quá trình làm việc
- Nhân sự làm văn thư ở cơ quan có trình độ, năng lực và được đào tạo
nghiệp vụ thông qua các lớp ngắn hạn. Phần lớn các cán bộ văn thư là người
có kinh nghiệm và gắn bó lâu dài với nghề văn thư.
- Ứng dụng các phần mềm trong quản lý văn bản đã làm giảm được
thời gian, đáp ứng kịp thời, chuyển giao văn bản đúng hạn đồng thời kết hợp
với phần mềm điều hành văn phòng V-office góp phần xây dựng hiện đại hóa
Văn phòng Bộ Y Tế. Toàn bộ các cơ quan đơn vị sử dụng mạng nội bộ (Mạng
LAN) tăng tính liên kết trong thông tin hoạt động, Lãnh đạo trực tiếp nắm bắt
tình hình hoạt đọng cũng như cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, chính
xác.
- Ban hành được các văn bản chỉ đạo hướng dẫn về các nghiệp vụ là cơ
54
sở cho việc kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác văn thư như Quy chế về
công tác văn thư.
- Quản lý văn bản tạo nên một khối thống nhất trong công tác văn thư
của cơ quan, hạn chế những sai sót xảy ra, thực hiện tốt các quy định của nhà
nước về quản lý văn bản
- Khen thưởng đối với các đơn vị hoàn thành tốt những nhiệm vụ về
văn thư được giao và xử lý những sai phạm.
Những thành quả đạt được khẳng định vai trò, vị trí của công tác văn
thư trong hoạt động của cơ quan, những chuyển biến tích cực hơn cho thấy sự
quan tâm, chú trọng của lãnh đạo đối với công tác giấy tờ; Góp phần nâng cao
trình độ chuyên môn, năng lực của các cán bộ thực hiện công tác văn thư;
Nền tảng để hiện đại hóa văn phòng và cải cách hành chính đơn giản gọn nhẹ
từ khâu thông tin giấy tờ truyền thống; Góp phần vào những quyết định quản
lý của Lãnh đạo cơ quan.
3.1.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác tổ chức và quản lý về
văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế
Bên cạnh những kết quả đạt được công tác tổ chức và quản lý văn thư
vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế như sau:
- Phần lớn các văn bản đều trình bày đúng về thể thức cũng như kỹ thuật,
tuy nhiên vẫn còn một số lượng nhỏ văn bản vẫn còn sai sót như cỡ chữ chưa
thống nhất, đánh số, ngày tháng bằng máy hay dấu phần nơi nhận chưa đúng.
- Các văn bản điện tử được gửi đến chưa in ra giấy để vào sổ đăng ký
văn bản do đó quản lý khó khăn và nguy cơ mất văn bản khi xảy ra lỗi hệ
thống quản lý hay máy tính.
- Cập nhật các văn bản của Nhà nước về công tác văn thư chưa nhanh
chóng, vẫn sử dụng theo hướng dẫn của nhiều văn bản cũ.
- Sự phối hợp làm việc giữa các phòng trong việc tham gia xây dựng
55
văn bản chưa thống nhất chặt chẽ, lãnh đạo nhiều đơn vị chưa tích cực nhắc
nhở, đôn đốc cán bộ triển khai đúng theo những nội dung quy chế về văn thư
đã quy định.
- Nộp lưu tài liệu hồ sơ vào lưu trữ còn chậm, đôn đốc nhắc nhở nhiều
lần, tình trạng hồ sơ nộp lưu lộn xộn, không khoa học, thủ tục nộp lưu văn
bản còn rườm rà nhiều khâu, nhiều thủ tục gây lãng phí thời gian. Danh mục
hồ sơ tài liệu của cơ quan chưa được xây dựng cụ thể, chi tiết đúng với những
quy định, vì vậy cần có giải pháp xây dựng và hoàn thiện danh mục hồ sơ tạo
điều kiện cho quá trình lập hồ sơ của các cán bộ.
- Cán bộ văn thư vẫn còn công tác kiêm nhiệm, chưa chuyên môn hóa
trong công tác. Đồng thời việc chế độ chính sách chưa thực sự đáp ứng yêu
cầu cần thiết về cuộc sống cho các cán bộ, điều này làm cho thế hệ cán bộ trẻ
không thực sự gắn bó lâu dài với công việc hoặc không thực sự phát huy hết
khả năng và sức trẻ của mình.
- Còn nhiều hạn chế trong việc để các cán bộ văn thư tham gia tham
mưu cho lãnh đạo trong việc thay đổi thói quen làm việc, cải thiện nâng cao
tính khoa học trong quá trình làm việc để phù hợp với điều kiện thực tế của cơ
quan, tránh dập khuôn máy móc.
- Việc kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế về văn thư chưa thực sự sát
sao, vẫn còn xảy ra tình trạng sai về thể thức văn bản, kĩ thuật trình bày văn bản.
3.1.3. Nguyên nhân của những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại
trong công tác tổ chức quản lý về văn thư
a. Nguyên nhân của kết quả đạt được
- Nhận đựơc sự quan tâm lãnh đạo của Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo
văn phòng trong công tác văn thư của cơ quan và Văn phòng
- Trình độ, năng lực làm việc của các cán bộ, chuyên viên làm công tác
văn thư ngày càng được chú trọng, được nâng cao, đáp ứng yêu cầu công việc
56
- Cán bộ làm công tác văn thư có nhiệt huyết, tuổi trẻ, có trí tuệ góp
phần tạo thành đội ngũ cán bộ trẻ đầy triển vọng.
- Trang thiết bị, cơ sở vật chất tốt là điều kiện để làm việc hiệu quả, là
cơ sở để xây dựng một mô hình văn phòng hiện đại trong cơ quan nhà nước
- Thủ trưởng đơn vị hiểu được tầm quan trọng của công tác tổ chức và
quản lý VTLT trong đơn vị mình, luôn quan tâm, tổ chức và quản lý công
việc hiểu quả nhất.
b. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
- Một số đơn vị, cá nhân chưa nhận thức hết tầm quan trọng của công
tác tổ chức và quản lý về văn thư.
- Chế tài xử lý trong công tác văn thư còn lỏng lẻo chưa tạo được sự
thống nhất trong việc xử lý vi phạm quy định về văn thư.
- Lãnh đạo chưa thực sự sát sao trong việc theo dõi, đánh giá thực hiện
các nghiệp vụ.
- Các thủ tục vẫn còn khá rườm rà mất thời gian, giảm thiểu tính hiệu
quả trong các khâu chuyển giao, trình ký, nộp lưu văn bản.
Công tác tổ chức và quản lý về văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế có
những thay đổi tích cực so với trước đó. Công tác tổ chức được chú trọng và
đảm bảo tốt phục vụ cho hoạt động của cơ quan về văn thư. Công tác tổ chức
cán bộ được chú trọng tuyển chọn đúng chuyên môn nghiệp vụ và đào tạo;
Lãnh đạo quan tâm dành kinh phí để phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý
về văn thư. Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những khó khăn và hạn chế nhất định
cần có những biện pháp khả thi để ứng dụng vào thực tiễn cơ quan để hoàn
thiện tốt nhất vào công tác văn thư góp phần vào công cuộc cải cách nền hành
chính quốc gia và hiện đại hóa công tác tổ chức và quản lý nhà nước.
57
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và
quản lý về văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế
Bên cạnh những kết quả đã đạt được công tác tổ chức và quản lý về văn
thư tại Văn phòng Bộ Y Tế vẫn còn tồn tại những khó khăn hạn chế. Trong
quá trình thực tập và tìm hiểu về hoạt động văn thư tại đơn vị nhận thấy
những khó khăn bất cập, để khác phục những khó khăn đó tác giả xin đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý về văn
thư tại Văn phòng Bộ Y Tế:
3.2.1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo đối với công tác văn thư của
cơ quan
Thủ trưởng đơn vị, lãnh đạo phòng ban là những người đưa ra những
quyết định quản lý trong các hoạt động thuộc thẩm quyền của mình, việc tăng
cường nhận thức cho lãnh đạo về tầm quan trọng của văn thư trong hoạt động
của cơ quan có vai trò vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt
động. Đối với việc lãnh đạo được trang bị đầy đủ các kiến thức về văn thư và
nhận thức đúng đắn về vai trò và vị trí của công tác văn thư trong hoạt động
của cơ quan sẽ đưa ra được những quyết định quản lý tốt nhất.
- Về Thủ trưởng cơ quan: Là người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm
quản lý và chỉ đạo thực hiện về công tác văn thư. Thủ trưởng có thể giao
nhiệm vụ cho các Thứ tưởng hoặc Chánh Văn phòng trong việc tổ chức và
quản lý về văn thư nhưng phải luôn nắm được tình hình hoạt động và có
những ý kiến chỉ đạo để chấn chỉnh và thực hiện văn thư cơ quan; Lãnh đạo
cơ quan phải dành thời gian để nghiên cứu về các vấn đề về công tác văn thư
đồng thời tham gia các hội nghị tổng kết về văn phòng để nghe và có những
chỉ đạo về phương pháp, cách làm phù hợp nhất với tình hình hoạt động của
cơ quan.
- Về Lãnh đạo Văn phòng: Là người chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng
58
về công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, vì vậy Lãnh đạo Văn phòng cần phải
đề xuất, tham mưu cho thủ trưởng trong việc tổ chức và quản lý VTLT; Bố
trí, sắp xếp nhân sự, nguồn lực làm công tác văn thư một cách hợp lý, khoa
học; Chỉ đạo cho cấp dưới thực hiện đúng những quy định, quy chế về văn
thư. Lãnh đạo văn phòng cần quan tâm tới đời sống của các cán bộ làm nhiệm
vụ để tạo sự yên tâm khi làm việc. Chánh văn phòng có thể giao quyên hạn
cho Phó Chánh văn phòng phụ trách hành chính để chỉ đạo trực tiếp công việc
và phổ biến đến các cán bộ, chuyên viên những quy định về văn thư đồng thời
chịu trách nhiệm và báo cáo thường xuyên công tác văn thư tới cấp trên như
vậy tránh được việc chồng chéo hay quá tải trong việc điều hành công việc.
- Về trưởng các đơn vị: Nhận thức vai trò ý ghĩa của văn thư trong hoạt
động của toàn bộ cơ quan, đôn đốc, nhắc nhở cán bộ thuộc đơn vị mình hoàn
thành tốt những nghiệp vụ văn thư như soạn thảo văn bản theo đúng quy định,
lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan đúng hạn và đúng quy định.
- Đối với Trưởng phòng Hành chính là người quản lý gần nhất với hoạt
động văn thư, cần phải nắm bắt rõ nhất những công việc đến từng chi tiết,
tham mưu, đề xuất cho lãnh đạo Văn phòng những kế hoạch phát triển, cơ sở
vật chất, nhân sự, bộ máy… từ đó tạo được sự liên tục trong hoạt động tổ
chức và quản lý từ cấp thấp nhất lên với lãnh đạo.
Các cấp Lãnh đạo cần có những kế hoạch nhằm tổ chức bộ máy hợp lý,
sắp xếp nhân sự phù hợp với vị trí mà công việc yêu cầu, năng lực, trình độ
của từng cán bộ, chuyên viên. Đồng thời trong quá trình tuyển dụng nhân sự
làm công tác văn thư cần xây dựng thang đo tiêu chuẩn phù hợp với vị trí văn
thư như cần tốt nghiệp các chuyên ngành về văn thư, lưu trữ, có tính cẩn thận,
tỉ mỉ.
Lãnh đạo cần trao quyền giám sát và thực hiện công việc cho các cán
bộ chuyên viên thông qua việc kiểm tra chéo, tự phê bình và nhận trách nhiệm
trong công việc của mỗi chuyên viên.
59
Trang bị cho Lãnh đạo văn phòng về các nghiệp vụ văn thư để có thể
phát hiện lỗi sai, nắm vững thực tiễn là điều kiện cho Lãnh đạo hiểu rõ hơn về
nghiệp vụ và đưa ra những chỉ đạo thiết thực, đúng đắn.
Con người là yếu tố quan trọng nhất trong hiệu quả tổ chức của cơ
quan, vì vậy trong công tác tổ chức và quản lý văn thư, Lãnh đạo cần xây
dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng toàn diện cho cán bộ làm công tác văn thư
như thường xuyên được đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng, tham gia các buổi
thuyết trình; cử đi học hỏi các mô hình tiên tiến ở các cơ quan ngay cả các
doanh nghiệp để học hỏi và ứng dụng hiện đại hóa văn phòng.
3.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng cho Lãnh đạo các khóa bồi dưỡng nghiệp
vụ
Thứ nhất: Lãnh đạo Văn phòng tham gia những buổi tập huấn về
nghiệp vụ để nắm bắt quy trình nghiệp vụ như quản lý văn bản đi đến, lập hồ
sơ… từ đó phát hiện được những sai sót và đánh giá được quá trình thực hiện
công việc. Trong các khóa bồi dưỡng, Lãnh đạo phải đặt mình vào vai trò của
một cán bộ chuyên môn, một cán bộ văn thư của cơ quan để có đánh giá
khách quan.
Thứ hai: Nâng cao năng lực quản lý công tác văn thư cho nhà Lãnh đạo
văn phòng qua các lớp do Cục văn thư lưu trữ tổ chức hoặc các khóa tham
quan mô hình quản lý của các cơ quan khác
3.2.3. Chuẩn hóa trình độ và năng lực của các cán bộ văn thư
Xây dựng đội ngũ nhân sự luôn là vấn đề trọng tâm trong các cơ quan,
tổ chức. Đối với công tác văn thư, con người giữ vai trò then chốt trong việc
vận hành công việc, để có được đội ngũ làm văn thư tốt nhất yêu cầu đặt ra là
làm thế nào có thể chuẩn hóa được về trình độ cũng như năng lực của các cán
bộ.
Thứ nhất: Lãnh đạo văn phòng đề ra những thước đo chuẩn cho trình
60
độ, năng lực của cán bộ văn thư. Tuyển dụng những cá nhân đạt đủ các yêu
cầu trong thước đo, thường xuyên kiểm tra, đánh giá năng lực cán bộ làm văn
thư, tạo điều kiện cho việc xây dựng một đội ngũ nhân sự làm văn thư đồng
đều về trình độ, chất lượng sau khi làm việc, đây là nhiệm vụ trọng tâm mà
Lãnh đạo cần quan tâm.
Thứ hai: Hoàn thiện các chương trình đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ
cho các đơn vị thuộc Bộ Y Tế. Quá trình đào tạo nhân sự chú trọng đến các
kiến thức thực tế, hạn chế các kiến thức lý thuyết, hàn lâm, giúp cho cán bộ
có thể áp dụng vào thực tế một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Tăng cường
mở rộng các lớp đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ văn thư và
các cán bộ trong cơ quan. Quá trình đào tạo là khâu then chốt trong việc
chuẩn hóa được năng lực của các cán bộ làm về công tác văn thư và các cán
bộ có liên quan
Thứ ba: Các cán bộ làm công tác văn thư tự nhận thức được vai trò của
mình, tham gia đề xuất ý kiến, tham mưu cho Lãnh đạo trong việc xây dựng
các phương án, kế hoạch hoạt động cho đơn vị về văn thư. Tự bản thân mỗi
các cán bộ cần phải thường xuyên tôi luyện bản thân, tự nghiên cứu học tập
kinh nghiệm từ những cán bộ khác để rèn luyện cho mình những phẩm chất
cần có của người làm văn thư
3.2.4. Chuẩn hóa quy trình, nghiệp vụ văn thư
Thứ nhất: Xây dựng và ban hành những văn bản mang tính chuẩn hóa
theo tình hình thực tế cua Văn phòng Bộ để hướng dẫn các nghiệp vụ. Việc
xây dựng văn bản phải dựa vào những văn bản quy định của cơ quan nhà
nước quản lý về văn thư và tình hình hoạt động, năng lực trình độ của các cán
bộ
Thứ hai: Tiếp tục hoàn thiện những quy chế đã được xây dựng và ban
hành, phổ biến đến các đơn vị, cơ quan thực hiện tốt các quy chế văn thư bằng
61
các chế tài xử lý. Đồng thời phổ biến tới toàn thể các cán bộ làm việc trong cơ
quan để tại được sự đồng bộ trong công tác tổ chức.
Thứ ba: Xây dựng các quy trình thực hiện một cách khoa học và chuẩn
hóa để cán bộ dễ dàng thực hiện và là thang đo để đánh giá hiệu quả thực hiện
công việc. Văn phòng Bộ Y Tế nên tìm tòi và học hỏi thêm các mô hình xây
dựng quy trình của các cơ quan khác đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân
hiện nay đang áp dụng.
Thứ tư: Rà soát lại toàn bộ các văn bản quy định về công tác văn thư
của Nhà nước cũng như của cơ quan, đơn vị, loại bỏ những văn bản hết hiệu
lực hay có sửa đổi bổ sung để xây dựng, sửa đổi văn bản quy định, hướng dẫn
của cơ quan cho phù hợp với quy định của pháp luật.
Thứ năm: Văn phòng Bộ đề xuất, tham mưu cho Lãnh đạo cơ quan,
Lãnh đạo đơn vị trực thuộc trong việc xây dựng những văn bản riêng quy
định về công tác văn thư phù hợp với thực tiễn đơn vị nhưng phải theo những
quy định chung của Bộ và pháp luật.
Thứ sáu: Nghiên cứu, sửa đổi và lấy ý kiến trong việc xây dựng danh
mục hồ sơ theo đúng quy định của Nhà nước tại Thông tư số 07/2012/TT-
BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội Vụ Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ
và nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan.
3.2.5. Tăng cường, đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ công tác văn thư
Thứ nhất: Quản lý việc ứng dụng phần mềm vào làm văn thư; Đảm bảo
an toàn thông tin mạng nội bộ. Thường xuyên cập nhận những phiên bản mới
của các phần mềm có liên quan để đưa ra những đề xuất tham mưu hợp lý,
hiệu quả
Thứ hai: Thường xuyên kiểm tra, theo dõi hoạt động của các trang thiết
bị nhằm sớm phát hiện những hư hỏng tránh gây gián đoạn trong công tác
thông tin. Sủa chữa, thay thế những máy tính bị hỏng, hoạt động chậm hay
62
các trang máy móc khác có vấn đề xảy ra để đảm bảo an toàn và tính liên tục
trong công việc
Thứ ba: Đầu tư kinh phí để trang bị những trang thiết bị mang tính ổn
định, phục vụ lâu dài, văn phòng phẩm luôn được đáp ứng không để xảy ra
tình trạng thiếu hay hết làm chậm quá trình làm việc.
Thứ tư: Phòng làm việc có thể bố trí thêm các tủ đựng tài liệu để tránh
việc để tài liệu trưc tiếp xuống sàn nhà hoặc để đống trong một góc gây mất
mĩ quan và hư hỏng, mất mát tài liệu.
3.2.6. Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức, quản lý
công tác văn thư tại cơ quan
Không thể phủ nhận vai trò ngày càng to lớn của công nghệ thông tin
vào trong các hoạt động quản lý của nhà nước, để làm ứng dụng tốt nhất, đem
lại hiệu quả tối ưu nhất cần có những biện pháp cụ thể:
Thứ nhất: Đầu tư, nâng cấp các phần mềm đang được ứng dụng tại cơ
quan, thường xuyên cập nhật phần mềm ở phiên bản mới hoặc đầu tư những
phần mềm mới phù hợp với công việc và môi trường làm việc của Bộ để tránh
việc các phần mềm sử dụng trở nên lạc hậu, không còn đáp ứng được yêu cầu
công việc.
Thứ hai: thường xuyên phổ biến, tập huấn về cách sử dụng và quản lý
các phần mềm cho các cán bộ trong cơ quan, đặc biệt là các cán bộ văn thư
đơn vị trực thuộc để sử dụng hiệu quả nhất những tính năng của các phần
mềm tránh lãng phí thời gian và tiền bạc.
Thứ ba: Nâng cấp hệ thống mạng LAN (mạng nội bộ) của cơ quan
trong việc tăng cường tính kết nối và trao đổi thông tin, cập nhật nhanh chóng
các văn bản, các quy định của Đảng, Nhà nước. Đây là điều kiện cơ bản nhất
để có thể ứng dụng và sử dụng tốt nhất các phần mềm quản lý về văn thư.
Thứ tư: Xây dựng chương trình để mẫu hóa các văn bản theo một mẫu
63
chung nhằm tạo sự thống nhất và dễ dàng trong hoạt động quản lý tránh
những sai sót nhỏ dễ mắc phải khi thực hiện soạn thảo văn bản. Cài đặt những
mẫu văn bản chung, đối với những đơn vị mang tính chất đặc biệt, những mẫu
văn bản riêng đó cũng cần phải mẫu hóa trên cơ sở những quy định của cơ
quan và pháp luật. Tất cả những mẫu văn bản đảm bảo đúng về kỹ thuật, thể
thức và văn phong của văn bản.
Thứ năm: Hiện nay các văn bản của Bộ cũng được số hóa và có chữ ký
số giúp cho việc quản lý dễ dàng, Lãnh đạo cần có những kế hoạch để triển
khai thực hiện con dấu điện tử để hoàn chỉnh việc thực hiện văn bản trên phần
mềm điện tử, như vậy sẽ giúp thay đổi những nhận thức, dần thay đổi thói
quen sử dụng văn bản giấy truyền thống cho các cán bộ, góp phần vào xây
dựng một văn phòng xanh, hiện đại.
3.2.7. Đẩy mạnh việc kiểm tra, đánh giá về thực hiện tổ chức và quản
lý công tác văn thư
Thứ nhất: Hiện nay công tác báo cáo văn thư của Văn phòng Bộ Y Tế
được tổ chức báo cáo hằng năm trong Hội nghị tổng kết công tác văn phòng
vì vậy chưa nắm rõ tình hình. Đối với chế độ báo cáo cần phải thường xuyên
và liên tục như báo cáo theo tháng, quý, năm để nhanh chóng phát hiện những
thiếu sót và có biện pháp khắc phục.
Thứ hai: Căn cứ vào quy chế, quy định văn thư của cơ quan và pháp
luật, xây dựng thang đo để đánh giá đối với hoạt động văn thư của cơ quan và
các đơn vị, dựa vào những tiêu chí cụ thể nhất để đánh giá được mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của mỗi cá nhân, đơn vị.
Thứ ba: Tăng cường tính chặt chẽ trong việc kiểm tra và phát hiện
những lỗi sai trong việc soạn thảo và ban hành văn bản tại văn thư cơ quan.
Thứ tư: Thành lập ban thanh tra thực hiện kiểm tra chéo trong các đơn
vị, tạo sự minh bạch, khách quan. Tiến hành kiểm tra thường xuyên và định
64
kỳ 6 tháng 1 lần thay vì một năm một lần như hiện nay.
Thứ năm: Lãnh đạo văn phòng đề ra những đánh giá, xếp loại và có chế
độ xử phạt đối với những vi phạm. Xây dựng những chế tài xử phạt, tạo thói
quan tự nhận trách nhiệm trong công việc đối với các cán bộ.
3.2.8. Xây dựng các chính sách phù hợp để nâng cao vai trò của công
tác văn thư
Thứ nhất: Quan tâm, cải thiện đời sống của các cán bộ làm về văn thư
như trợ cấp độc hại, các chế độ thai sản, ốm đau, khen thưởng. Việc đảm bảo
tốt đời sống các cán bộ tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ yên tâm làm
việc trong quá trình công tác.
Thứ hai: Có chính sách để phổ biến, cập nhật liên tục các quy định mới
của nhà nước về văn thư, tránh sự lạc hậu, sử dụng sai các mẫu như con dấu,
thể thức văn bản.
Thứ 3: Tạo sự liên kết giữa cán bộ văn thư của cơ quan với cán bộ văn
thư của các đơn vị thuộc Bộ Y Tế như giao lưu học tập kinh nghiệm, tổ chức
các chương trình giao lưu văn nghệ, thể dục thể thao.
Thứ tư: Dựa theo quy định của pháp luật có những chính sách thu hút
những cán bộ trẻ gắn bó lâu dài với đơn vị.
3.2.9. Một số giải pháp khác
- Gắn liền công tác văn thư với cải cách hành chính nhà nước: Giấy tờ
là sản phẩm của nền hành chính truyền thống vì vậy để cải cách nền hành
chính phải cải cách từ công tác văn thư, giảm thiểu việc sử dụng giấy truyền
thống thay vào đó là các văn bản điện tử để tiết kiệm và tăng dung lượng lưu
trữ thông tin trên văn bản. Cải cách hành chính là giảm thiểu các thủ tục, giảm
thiểu các khâu trung gian không cần thiết như vậy việc trao đổi thông tin có
thể được giảm bớt, rút ngắn, việc sử dụng văn bản giấy từ đó cũng được hạn
chế nhiều nhất có thể.
65
- Nâng cao ý thức cho các cán bộ trong việc chấp hành đúng các quy
chế về văn thư: Ý thức của người làm văn thư ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả
công việc. Cần tăng cường nhận thức cho các cán bộ thông qua những buổi
tập huấn hoặc phổ biến, tuyên truyền thông qua các trang thông tin của cơ
quan. Việc nâng cao ý thức cho các cán bộ chuyên viên về tầm quan trọng của
công tác văn thư.
Tiểu kết: Qua quá trình học tập và tìm hiểu về hoạt động tổ chức và
quản lý văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế, tác giả nhận thấy các tồn tại vướng
mắc trong quản lý công tác văn thư là không quá lớn, đều do những nguyên
nhân chủ quan của bản thân các nhà quản lý, các cán bộ trực tiếp thực hiện
nghiệp vụ văn thư vì vậy tác giả đã đưa ra một số giải pháp với mong muốn
đề xuất ý kiến tham mưu chủ yếu nhằm cải thiện và thay đổi nhận thức của
nhân sự về tầm quan trọng của công tác văn thư để khắc phục những tồn tại,
để công tác tổ chức và quản lý về văn thư của Văn phòng Bộ cũng như các cơ
quan, đơn vị ngày càng hoàn thiện hơn đáp ứng được với những yêu cầu trong
hoạt động quản lý nhà nước và thức đẩy quá trình cải cách hành chính tại cơ
quan nhà nước mà Đảng và Nhà nước đề ra.
66
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh nước ta đang tiến hành cải cách nền hành chính, công
tác văn thư,lưu trữ đóng vai trò vô cùng quan trọng vào trong hoạt động quản
lý hành chính nhà nước. Các hoạt động của cơ quan tổ chức luôn sản sinh ra
một khối lượng lớn văn bản, vì vậy cần tổ chức và quản lý các văn bản một
cách khoa học, hiệu quả nhất để tránh những sai sót, không thống nhất trong
quá trình cung cấp thông tin quản lý cho lãnh đạo, đề tài “Nâng cao hiệu quả
công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng Bộ Y Tế” đã đáp ứng được
phần nào những yêu cầu nói trên.
Vì vậy qua quá trình thực tập tại Văn phòng Bộ Y Tế tác giả đã tìm
hiểu khảo sát và đánh giá về công tác tổ chức và quản lý về văn thư tại Văn
phòng Bộ Y Tế để làm rõ thêm những kiến thức lý luận và đánh giá hoạt động
tổ chức quản lý văn thư lưu trữ trong thực tế. Bên cạnh đó đưa ra được những
kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và nêu lên giải pháp giải quyết để nâng cao
hiệu qủa công tác tổ chức và quản lý văn thư lưu trữ tại cơ quan thực tập.
Trong quá trình thực tập, tác giả nhận được sự giúp đỡ từ Lãnh đạo
Văn phòng, các cô, các chị phòng Hành chính và phòng ban khác của Văn
phòng Bộ Y Tế. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế vì vậy đề tài còn nhiều
thiếu sót, tác giả sẽ cố gắng tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện đề tài để giúp nâng
cao hiệu quả tổ chức và quản lý về văn thư lưu trữ tại Văn phòng Bộ Y Tế
trong thời gian tới.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường ĐH Nội Vụ
Hà Nội, tập thể cán bộ, giản viên Khoa Quản trị Văn phòng đã tận tình truyền
đạt kiến thức, kinh nghiệm để tác giả hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên Ths. Lâm Thu Hằng đã
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình,
Tác giả xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong Văn phòng Bộ Y Tế
đã tiếp nhận và nhiệt tình hướng dẫn nghiệp vụ trong thời gian qua.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các văn bản Nhà nước quy định về công tác văn thư
1. Quốc Hội (2015), Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
2. Quốc Hội (2015), Luật Lưu trữ năm 2015
3. Chính Phủ (2004), Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 10
năm 2004 của Chính phủ về Công tác văn thư
4. Chính Phủ (2010), Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 02 năm
2010 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 10 năm 2004 về Công tác văn thư
5. Chính Phủ (2016), Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu
6. Bộ Nội Vụ (2011), Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01
năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
hành chính
7. Bộ Nội Vụ (2012), Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11
năm 2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu
hồ sơ vào lưu trữ cơ quan
8. Bộ Nội Vụ (2013), Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4
năm 2013 của Bộ Nội Vụ Hướng dẫn xây dựng quy chế công tác văn thư, lưu
trữ của các cơ quan, tổ chức
9. Bộ Nội Vụ (2014), Thông tư số 14/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10
năm 2014 của Bộ Nội vụ Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn
nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư
10. Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước (2015), Công văn số 822/HD-
VTLTNN ngày 26 tháng 8 năm 2015 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước
Hướng dẫn quản lý văn bản đến, văn bản đi và lập hồ sơ trong môi trường
mạng.
68
Các Đề tài nghiên cứu
11. Trần Thị Thúy (2013). Khóa luận tốt nghiệp, Thực trạng và biện
pháp hoàn thiện công tác văn thư lưu trữ tại Xí nghiệp sửa chữa tàu 81
12. Nguyễn Thị Hằng (2015), Báo cáo thực tập, “ Công tác văn thư tại
Văn phòng Bộ Y Tế”.
13. Nguyễn Thị Luyến (2016), Khóa luận tốt nghiệp, “ Tổ chức công
tác văn thư tại HĐND-UBND thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
14. Vi Thị Lợi (2016), Khóa luận tốt nghiệp. “ Nâng cao hiệu quả tổ
chức và quản lý về công tác văn thư tại Văn phòng Bộ Lao động Thương binh
và xã hội
15. Trường Cao đẳng Nội vụ (2009), Giáo trình Nghiệp vụ công tác
văn thư, NXB Giao thông vận tải
16. Vương Đình Quyền (2005), Lý luận và phương pháp quản lý công
tác văn thư, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2007
17. Triệu Văn Cường và Trần Nghiêm Như (2008), Những văn bản của
Đảng và Nhà nước về công tác ban hành văn bản, công tác văn thư, NXB
Giao thông vận tải
18. Nghiêm Hồng Kỳ, Xây dựng, ban hành và quản lý văn bản và công
tác lưu trữ, Nguyễn Quốc Hảo sưu tầm và tuyển chọn, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội
19. Khái niệm về nội dung quản lý, Nhóm 1 lớp QLKT4-K19, ĐH
Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội.
Các trang web
20. www.moh.gov.vn. Cổng thông tin điện tử Bộ Y Tế
21. www.archives.gov.vn Cổng thông tin điện tử Cục Văn thư lưu trữ
Nhà nước
22. www.moha.gov.vn Cổng thông tin điện tử Bộ Nội Vụ
23. quantri.vn/dict/details/14234
69
PHỤ LỤC
Phụ lục số 01: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ Y Tế
LÃNH ĐẠO BỘ
Khối các đơn vị tham mưu
Thanh tra bộ
Vụ TC CB
Vụ KH- TC
Vụ pháp chế
Văn phòng Bộ
Vụ bảo hiểm y tế
Vụ hợp tác quốc tế
Vụ TH và TĐ- KT
Vụ sức khỏe bà mẹ- trẻ em
Vụ trang TB và công trình y tế
Khối các đơn vị tham mưu
Khối các đơn vị chức năng
Cục y tế dự phòng
Cục CN TT
Cục QL dược
Cục phòng chống HIV/A IDS
Cục quản lý môi trường y tế
Cục QL y dược cổ truyền
Cục an toàn thực phẩm
Cục QL khám chữa bệnh
Tổng cục DS- KHHG Đ
Cục KH- CN và đào tạo
Khối các đơn vị chức năng
Tạp chí dược học
Báo sức khỏe và đời sống
Tạp chí y học thực hành
Viện chiến lược và CS y tế
Khối các đơn vị sự nghiệp
Văn phòng Bộ
Chánh VP
VP đại diện TP.HCM
P.Chánh VP
P. Tổng hợp
P. Tài chính kế toán
P. Hành chính
ĐV phòng chống thảm họa và tìm kiếm cứu nạn
P. Lưu trữ
P. CNTT
P.Kiểm soát thủ tục hành chính
P. Quản trị thiết bị
Đội xe
P. Bảo vệ
Phụ lục số 02: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Văn phòng Bộ Y Tế
Phụ lục số 03: Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y Tế
Phụ lục số 04: Một số văn bản do Bộ Y Tế ban hành
Phụ lục số 05: Mẫu phiếu chuyển phát văn bản đi của Bộ Y Tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
BỘ Y TẾ VĂN PHÒNG BỘ -------
Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…..
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN PHÁT VĂN BẢN ĐI
Đơn vị:………………………………………………………………………
Đề nghị gửi các văn bản/tài liệu sau:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đến địa chỉ: …………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Hình thức gửi:
□ Chuyển phát nhanh
□ Hỏa tốc
□ Hỏa tốc hẹn giờ (đến trước ….. giờ …. ngày …../…./20…)
□ Gửi chuyển phát nhanh đi nước ngoài
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên) LÃNH ĐẠO VĂN PHÒNG BỘ DUYỆT
Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày VB
Tiếp nhận văn bản đến
Cấp số, ngày tháng năm
Bóc bì văn bản, phân loại văn bản
Scan VB, đăng ký VB vào phần mềm quản lý
Nhân bản, đóng dấu
Chuyển Lãnh đạo VP phân phối ý kiến
Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi chuyển phát
Chuyển VB giấy cho đơn vị giải quyết
Lưu VB
Đối với VB mật đăng ký riêng
Phụ lục số 06: Quy trình quản lý văn bản đi, đến của Bộ Y Tế Quy trình quản lý văn bản đi Quy trình quản lý văn bản đến
Bước
Thời gian
Biểu mẫu/Kết quả
Trình tự, nội dung công việc
Trách nhiệm
B1
Văn phòng Bộ
Trong ngày
Tiếp nhận văn bản đến, đóng dấu đến và vào số văn bản đến
(P. Hành chính)
B2
Phân chuyển sơ bộ văn bản
Văn phòng Bộ
Trong ngày
(P. Hành chính)
B3
Phân, chuyển văn bản đến
BM.BYT.04.01: Phiếu yêu cầu xử lý văn bản
Chánh Văn phòng Bộ
Từ 1-2 ngày
- Lãnh đạo Bộ chuyển xuống các đơn vị
- Chuyển đến
các đơn vị
B4
Phân công xử lý văn bản tại các đơn vị
Trong ngày
Các đơn vị
(Lãnh đạo)
B5
Xử lý văn bản và Báo cáo Lãnh đạo đơn vị
Các đơn vị
BM.BYT.04.02: Phiếu trình giải quyết công việc
Tùy theo chỉ đạo của Lãnh đạo
(Chuyên viên được phân công)
B6
Văn phòng Bộ kiểm tra và trình Lãnh đạo Bộ
Văn phòng Bộ
Trong ngày
(Lãnh đạo)
B7
Ban hành văn bản
Văn phòng Bộ
Trong ngày (trước 14h00)
(P. Hành chính)
B8
Theo yêu cầu quản lý hồ sơ công việc
Các đơn vị
Lập hồ sơ công việc và cập nhật Hệ quản lý văn bản
(Chuyên viên được phân công
Phụ lục số 07: Giao diện đăng nhập phần mềm quản lý, điều hành văn bản và giao diện đăng nhập thư điện tử Bộ Y Tế
Phụ lục 08: Hướng dẫn sửa lỗi văn bản của Văn phòng Bộ Y Tế
Phụ lục 09: Một số hoạt động tổ chức và quản lý văn thư Bộ Y Tế
Hội nghị trực tuyến tập huấn sử dụng phần mềm VOFFICE | Bộ Y Tế năm 2016
Tài liệu tập huấn phần mềm quản lý văn bản điện tử Bộ Y Tế
Tặng bằng khen cho các cán bộ có thành tích xuất sắc năm 2016