BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG : TH.S ĐẶNG VĂN PHONG Người hướng dẫn : NGUYỄN THỊ HỒNG Sinh viên thực hiện : 1405QTVC017 Mã SV : ĐH_QTVP14C Lớp : 2014 - 2018 Khóa
HÀ NỘI - 2018
1
LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng
Mã SV: 1405QTVC017
Lớp: ĐH_QTVP14C
Khoa: Quản trị Văn phòng
Trong thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 2017 đến ngày 11 tháng 2 năm
2018 em có cơ hội được thực tập tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp
Việt Nam để nâng cao kiến thức thực tế và nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp
“Nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý công tác văn thư tại Văn phòng Tổng Công
ty Truyền hình Cáp Việt Nam”. Em xin cam đoan rằng đề tài này được nghiên cứu
dựa trên những kiến thức lý luận đã được học trên nhà trường và số liệu được cung
cấp bởi Tổ Hành chính Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam và
tham khảo tại các tạp chí, internet. Vì vậy kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực,
nếu có gì sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mặt cắt ngang một góc tại văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt
Nam ........................................................................................................................... 30
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Chi phí sửa chữa, mua mới các thiết bị trong Văn phòng ........................ 31
Bảng 2.2. Trang thiết bị được dùng cho Văn thư ...................................................... 32
Bảng 2.3: Thống kê tổ chức nhân sự làm công tác văn thư đến năm 2017 .............. 33
Bảng 2.4: Mẫu sổ chuyển giao văn bản đến của Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt
Nam ........................................................................................................................... 38
Bảng 2.5: Thống kê số lượng văn bản đến của Tổng công ty Truyền hình cáp Việt
Nam năm 2016-2017 ................................................................................................. 39
Bảng 2.6. Thống kê số lượng văn bản đi của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt
Nam năm 2016-2017 ................................................................................................. 44
Bảng 2.7: Trang thiết bị được dùng cho Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình cáp
Việt Nam ................................................................................................................... 51
Bảng 2.8: Hoạt động đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ tại Tổng Công ty Truyền hình
Cáp Việt Nam ............................................................................................................ 54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng văn bản đến của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
năm 2016-2017 .......................................................................................................... 39
Biểu đồ 2.2: Số lượng văn bản đi của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
năm 2016- 2017 ......................................................................................................... 45
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Nhiêm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 2
4. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................. 3
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4
6. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................... 4 7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 5 8. Bố cục của khóa luận ......................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
VĂN THƯ .................................................................................................................. 7 1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm văn thư ...................................................................................... 7
1.1.2. Khái niệm Tổ chức ................................................................................... 12
1.1.3. Khái niệm quản lý ..................................................................................... 13
1.2. Nội dung công tác tổ chức và quản lý văn thư ........................................... 15
1.2.1. Nội dung công tác tổ chức văn thư ........................................................... 15
1.2.2. Nội dung quản lý công tác văn thư........................................................... 17
Tiểu kết Chương 1 ................................................................................................... 22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ
TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM ........... 23
2.1. Khái quát chung về Tổng Công ty Truyền hình Cáp Vệt Nam và Văn
phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam ............................................ 23
2.1.1. Quá trình phát triển của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam ........ 23
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty
Truyền hình cáp Việt Nam. ................................................................................. 24 2.1.3. Tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam ............................................... 27
2.2. Thực trạng công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam .................................................................. 28 2.2.1. Thực trạng công tác tổ chức văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam ............................................................................................. 28
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền
hình Cáp Việt Nam ............................................................................................. 52
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 59 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI VĂN PHÒNG
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM ....................................... 60
3.1. Đánh giá về công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng Tổng
Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam .................................................................. 60 3.1.1. Đánh giá công tác tổ chức văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền
hình Cáp Việt Nam. ............................................................................................ 60
3.2. Nguyên nhân của những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại trong công tác tổ chức và quản lý về văn thư ....................................................................... 63 3.2.1. Nguyên nhân của kết quả đạt được .......................................................... 63
3.2.2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ............................................................ 64
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý về
văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam. ................ 64
3.3.1. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức ................................................... 65
3.3.2. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy .......................................................... 67
3.3.3. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ ................................................................... 69
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 74
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong tiến trình xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo
định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự nghiệp đổi mới đã và đang mang lại những thành
tựu to lớn về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, trật tự an toàn
xã hội đồng thời tiến trình xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa của đất nước
cũng tạo ra những tiền đồ mới, đưa công cuộc đổi mới bước sang thời kỳ phát triển
- thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đến
nay, Việt Nam đã dành được những thành tựu đáng kể về kinh tế, văn hoá, xã hội,
về quản lý Nhà nước, về trình độ của mỗi cán bộ công chức. Trước những xu thế
thách thức của thời đại mới đòi hỏi việc đổi mới trong các cơ quan, doanh nghiệp
cần được đẩy mạnh hơn nữa.
Bước sang thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam đã tạo ra những
chuyển biến mọi mặt trong nền kinh tế xã hội. Các đơn vị hành chính sự nghiệp
cũng như các doanh nghiệp gặp không ít khó khăn, vướng mắc do những yêu cầu
phát sinh, đặc biệt là vấn đề quản lý mà trong đó công tác văn thư – lưu trữ cũng
đóng một vai trò hết sức quan trọng. Bởi công tác văn thư không chỉ là phương tiện
cần thiết để ghi và truyền đạt lại các quyết định quản lý trong quá trình hoạt động
của cơ quan, đơn vị mà còn là điều kiện đảm bảo cho các cơ quan đơn vị thực hiện
tốt công việc quản lý, điều hành theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được
giao và theo đúng pháp luật. Vì vậy, công tác văn thư đảm bảo việc cung cấp thông
tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho hoạt động của cơ quan, đơn vị
đạt hiệu quả cao hơn.
Để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của quản trị, cần ý thức đúng
đắn về tầm quan trọng của công tác công văn, giấy tờ, tránh tình trạng cung cấp
thông tin chậm, thiếu chính xác làm cản trở cho việc nghiên cứu, quản lý, tổ chức
hoạt động. Quản lý tốt công tác văn thư – lưu trữ là nhiệm vụ của Quản trị văn
phòng. Công tác văn thư – lưu trữ là một trong những nội dung hoạt động chủ yếu
của văn phòng, nằm trong hệ thống quản lý của Nhà nước.
1
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam là một đơn vị truyền hình trực
thuộc Đài truyền hình Việt Nam, trong quá trình hoạt động hàng năm Tổng công ty
đã ban hành một khối lượng văn bản rất lớn để quản lý, điều hành mọi hoạt động
của các đơn vị thành viên, đồng thời cũng tiếp nhận một khối lượng khá lớn công
văn, tài liệu do các cơ quan Nhà nước và các đơn vị trực thuộc gửi tới. Đây là khối
lượng tài liệu rất quan trọng cần được tổ chức lưu trữ một cách khoa học và bảo
quản tốt để phục vụ cho công tác khai thác và sử dụng sau này.
Hiện nay, trong hoạt động của Tổng Công ty Truyền hình Cáp, Văn phòng là
đơn vị chịu trách nhiệm về việc tổ chức và quản lý công tác văn thư của cơ quan và
các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty. Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong
công tác tổ chức và quản lý về văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình
Cáp Việt Nam, vẫn còn những vướng mắc khó khăn cần phải tiếp tục nghiên cứu,
điều chỉnh và bổ sung cách thức tổ chức quản lý nhân lực, trang thiết bị. Nhận thức
được vấn đề đó trong quá trình thực tập thực tế tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền
hình Cáp Việt Nam, kết hợp với những kiến thức lý luận, lý thuyết, chúng tôi đã lựa
chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý công tác văn thư tại Văn
phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác văn thư tại Tổng
Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chúng tôi đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
hoạt động tổ chức và quản lý công tác văn thư
3. Nhiêm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, tổng hợp lý luận về hoạt động tổ chức và quản lý văn thư
- Tìm hiểu, thu thập, phân tích, đánh giá công tác tổ chức và quản lý văn thư
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác tổ chức và quản lý văn thư
trong hoạt động của văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam.
2
4. Lịch sử nghiên cứu
Cho đến thời điểm hiện nay đã có nhiều sách báo tạp chí,… viết về nội dung
công tác văn thư. Cụ thể:
* Các giáo trình:
- Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Diệp, Trần phương Hiền (2012), Quản
trị văn phòng, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân: Giáo trình cung cấp những kiến
thức tổng hợp về văn phòng, tổ chức văn phòng và các nghiệp vụ cơ bản của văn
phòng trong đó có công tác văn thư. Giáo trình cung cấp cho nghiên cứu những cơ
sở lý luận để tác giả đi sâu nghiên cứu những nội dung có liên quan đến công tác
văn thư
- Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục,
NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội: Giáo trình cung cấp những kiến thức tổng hợp về
quản lý, từ đó chúng tôi làm căn cứ để đi sâu tìm hiểu về nội dung quản lý văn thư
tại Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam.
- Triệu Văn Cường, Trần Như Nghiêm (2008), Những văn bản của Đảng và
Nhà nước về công tác ban hành văn bản công tác văn thư, NXB Giao thông vận tải:
Giáo trình cung cấp cho nghiên cứu các văn bản làm cơ sở pháp lý, là căn cứ để đối
chiếu so sánh và đề xuất các giải pháp dựa trên cơ sở pháp luật.
- Trường Cao đẳng Nội vụ (2009), Giáo trình Nghiệp vụ công tác văn thư,
NXB Giao thông vận tải
- Vương Đình Quyền, Lý luận và phương pháp công tác văn thư, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007: Giáo trình cung cấp về mặt lý luận chung trong
công tác văn thư và những vấn đề liên quan.
* Đề tài khóa luận:
- Nguyễn Thị Luyến ( 2016 ), Khóa luận tốt nghiệp, “Tổ chức công tác văn
thư tại Văn phòng HĐND-UBND thành phố Bắc Ninh”, Đại học Nội vụ Hà Nội
- Nhữ Mai Nhung ĐHLT QTVPK13A, Khóa luận tốt nghiệp: “Một số giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác văn thư tại công ty cổ phần giấy An Hòa”
- Trần Thị Thúy (2013). Khóa luận tốt nghiệp: “Thực trạng và biện pháp
3
hoàn thiện công tác văn thư lưu trữ tại Xí nghiệp sửa chữa tàu 81”
- Vi Thị Lợi (2016), Khóa luận tốt nghiệp, “Nâng cao hiệu quả tổ chức và
quản lý công tác văn thư tại Văn phòng Bộ Lao động thương binh và xã hội”, Đại
học Nội vụ Hà Nội
Khóa luận cung cấp cho tác giả những kiến thức liên quan đến hoạt động văn
thư và là cơ sở thực tế để so sánh được hoạt động văn thư tại các cơ quan khác, từ
đó đưa ra những nhận định đánh giá đúng đắn, khách quan. Đồng thời là cơ sở để
đưa ra những hướng giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại cho các nghiên
cứu sau này.
Trong quá trình tìm hiểu về lịch sử nghiên cứu đề tài, chúng tôi thấy rằng
chưa có đề tài nào nghiên cứu về công tác văn thư tại Tổng Công ty Truyền hình
Cáp Việt Nam cả về lý luận cũng như thực tiễn. Thông qua đề tài “Nâng cao hiệu
quả tổ chức và quản lý công tác văn thư tại Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt
Nam” góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện công tác văn thư tại văn phòng Tổng
Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam và đóng góp cho nghiên cứu khoa học cũng
như các tác giả nghiên cứu lý luận để làm các đề tài tiếp theo
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tổ chức và quản lý công tác văn thư tại Văn
phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam từ tháng 01 năm 2016 đến hết năm
2017
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 01 năm 2016- tháng 12 năm 2017
- Không gian: Bộ phận Văn thư thuộc Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình
Cáp Việt Nam.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, chúng tôi tìm hiểu về nội dung tổ chức và
quản lý công tác văn thư tại Tổng Công ty Truyền hình cáp Việt Nam. Thông qua
việc khảo sát, tác giả tìm ra những tồn tại, hạn chế trong việc tổ chức và quản lý
công tác văn thư tại tổng công ty. Từ đó, chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm khắc
4
phục nhược điểm, nâng cao hiệu quả công tác văn thư của Văn phòng Tổng Công ty
trong thời gian tới.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện được đề tài trong quá trình nghiên cứu tác giả đã thực hiện
một số phương pháp sau:
- Phương pháp hệ thống: Chúng tôi sử dụng phương pháp này để liên kết lý
luận và thực tiễn từ đó giúp chúng ta xâu chuỗi và dễ dàng nhận diện những vấn đề
tồn tại trong công tác tổ chức và quản lý văn thư, đồng thời rút ra đánh giá thực
trạng thực hiện công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Tổng Công ty Truyền hình
Cáp Việt Nam.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Nguồn số liệu từ phòng hành
chính, phòng lưu trữ, phòng Công nghệ thông tin thuộc Văn phòng Tổng Công ty
Truyền hình Cáp Việt Nam, nguồn từ các đề tài nghiên cứu trước đó, qua sách báo,
mạng internet… Chúng tôi sử dụng phương pháp này để tổng hợp và loại bỏ những
thông tin không có tính khả dụng tìm ra các thông tin mang tính chinh xác, từ đó,
tác giả làm căn cứ để tìm ra bản chất, các mối quan hệ trong công tác văn thư.
- Phương pháp quan sát: Với phương pháp này chúng tôi quan sát các cán bộ
phòng ban thực hiện nghiệp vụ và lãnh đạo thực hiện chức năng quản lý và điều
hành của mình, từ đó đánh giá đúng về việc thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư
tại Văn phòng tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
- Phương pháp phỏng vấn: Chúng tôi phỏng vấn các đối tượng khác nhau
làm việc trong Văn phòng. Việc phỏng vấn giúp chúng tôi đánh giá được thái độ
cũng như những quan điểm của họ trong công tác văn thư
- Phương pháp tổng hợp, đánh giá: Tổng hợp những thông tin đã xử lý từ đó
đưa ra các đánh giá
Từ việc sử dụng các phương pháp trên tác giả tìm ra những tư liệu để đưa ra
các đánh giá khách quan nhất về công tác tổ chức và quản lý về văn thư tại Văn
phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
5
8. Bố cục của khóa luận
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài kiệu tham khảo thì
phần Nội dung của đề tài được kết cấu gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác tổ chức và quản lý văn thư
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý văn
thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
6
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm văn thư
Văn thư vốn là từ gốc Hán, dùng để chỉ tên gọi chung của các loại văn bản,
bao gồm cả văn bản do cá nhân, gia đình, dòng họ lập ra ( đơn từ, nhật ký, di chúc,
gia phả,…) và văn bản do các cơ quan nhà nước ban hành ( chiếu, chỉ, sắc lệnh,…)
để phục vụ cho quản lý điều hành công việc chung. Thuật ngữ này được sử dụng
khá phổ biến dưới các triều đại phong kiến Trung Hoa và du nhập vào nước ta từ
thời Trung Cổ. Đặc biệt, dưới triều Nguyễn được sử dụng khá phổ biến trong các cơ
quan nhà nước. Dưới thời Minh Mệnh, cơ quan giúp việc vua trong công tác công
văn, giấy tờ cũng được gọi là văn thư phòng.
[20, tr11]
Như vậy, văn thư là hoạt động xuất hiện từ sớm ở Phương Đông đặc biệt là ở
Trung Quốc dưới thời phong kiến, khi vua chúa thường ban hành các chiếu chỉ, sắc
lệnh để cai trị đất nước. Ở nước ta văn thư cũng được du nhập vào và là phương tiện
để các vua chúa thực hiện quyền cai trị của mình. Đến ngày nay văn thư vẫn giữ vai
trò vô cùng quan trong ttrong các lĩnh vực đặc biệt là hành chính nhà nước.
Công tác văn thư ( CTVT): Ngày nay CTVT là phương tiện chủ yếu được
các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức, cá nhân sử dụng để thực hiện thông tin
trong hoạt động quản lý của mình, thuật ngữ CTVT ngày càng được sử dụng nhiều
và trở nên quen thuộc với các cán bộ, công chức. Những công việc như soạn thảo,
duyệt ký ban hành văn bản, chuyển giao, tiếp nhận, đăng ký vào sổ, quản lý văn
bản, lập hồ sơ,… được gọi chung là công tác văn thư và đã trở thành một thuật ngữ
quen thuộc đối với cán bộ, viên chức mọi cơ quan, tổ chức. Hoạt động này trở thành
hoạt động thường xuyên ở cơ quan, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất
lượng lãnh đạo, chỉ đạo và hiệu quả hoạt động của cấp ủy, của các cơ quan Đảng,
các tổ chức chính trị-xã hội từ trung ương tới địa phương. Không những vậy còn rất
quan trọng trong các cơ quan doanh nghiệp.
7
Trong đề tài này, tôi sử dụng khái niệm công tác văn thư của tác giả Vương
Đình Quyền: Công tác văn thư chỉ toàn bộ các công việc liên quan đến soạn thảo
văn bản, ban hành văn bản, tổ chức quản lý, giải quyết văn bản, lập hồ sơ hiện
hành nhằm đảm bảo thông tin văn bản cho hoạt động quản lý của các cơ quan tổ
chức. [20, tr 11]
Nội dung cơ bản của công tác văn thư trong các cơ quan hiện nay bao gồm:
• Soạn thảo và ban hành văn bản: Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản
được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của
Chính phủ về công tác văn thư. Soạn thảo văn bản thộc trách nhiệm của cán bộ
chuyên môn, khi được giao thảo văn bản cần phải xác định được mục đích, yêu cầu
của văn bản cần thảo từ đó thu thập thông tin đúng với những yêu cầu của văn bản;
Trưởng đơn vị soạn thảo chịu trách nhiệm trong việc duyệt, bổ sung về nội dung
của văn bản; Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính) duyệt về thể thức và kỹ
thuật trình bày văn bản; Thủ trưởng cơ quan ký ban hành văn bản theo thẩm quyền
quy định.
• Quản lý văn bản đi: Văn bản đi là tất cả các loại văn bản bao gồm văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản sao
văn bản, văn bản nội bộ và văn bản mật) do cơ quan, tổ chức phát hành.[9, tr1]
Quy trình quản lý văn bản đi được thực hiện theo Thông tư số 07/2012/TT-
BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ
sơ và nộp lưu hồ sơ và tài kiệu vào lưu trữ cơ quan. Quản lý văn bản đi gồm 05
bước:
- Kiểm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, ghi số, ngày tháng cho
văn bản: Trước khi phát hành văn bản đi văn thư kiểm tra lần cuối về thể thức và kỹ
thuật trình bày văn bản nếu phát hiện sai sót phải báo cho người có thẩm quyền xem
xét và giải quyết. Ghi số văn bản theo hệ thống số chung của cơ quan và tuân theo
những quy định của pháp luật; Ngày tháng năm được ghi theo Thông tư số
01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội Vụ.
- Đăng ký văn bản đi: Văn bản đi được đăng ký bằng sổ hoặc phần mềm trên
8
máy tính. Mẫu sổ được thực hiện theo quy định; Đối với đăng ký bằng phần mềm
dữ liệu phải thực hiện trên phần mềm của cơ quan cung cấp và tuân thủ những quy
định của pháp luật về lĩnh vực này.
- Nhân bản, đóng dấu cơ quan văn bản và dấu mức độ mật, khẩn: Việc nhân
bản văn bản phải tuân thủ nhân bản đúng số lượng ở nơi nhận, đối với văn bản mật
cần tuân thủ theo quy định của pháp luật. Đối với việc đóng dấu văn bản theo đúng
quy định đóng ngay ngắn trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái. Đối với dấu mật
khẩn được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành của Bộ Nội Vụ và Bộ
Công An .
- Làm thủ tục phát hành và theo dõi việc chuyển phát: Sau khi văn bản thực
hiện đầy đủ các thủ tục văn thư cơ quan thực hiện chuyển phát văn bản (Lựa chọn
bao bì, trình bày bì, dán bì, đóng dấu mật khẩn nếu có). Văn bản được chuyển phát
đi trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, sau khi văn bản chuyển đi,
văn thư phải theo dõi quá trình chuyển phát văn bản.
- Lưu văn bản đi: Mỗi văn bản đi phải lưu lại 02 bản (1bản gốc lưu tại văn
thư, 1 bản chính lưu tại hồ sơ công việc):
• Quản lý văn bản đến:
Văn bản đến là tất cả các loại văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành
chính và văn bản chuyên ngành (kể cả văn bản fax, văn bản chuyển qua mạng, văn
bản mật) và đơn thư gửi đến cơ quan, tổ chức. [9, tr1]. Quản lý văn bản đến gồm 04
bước:
- Tiếp nhận văn bản đến: Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, văn thư
cơ quan cần phải kiểm tra tính đầy đủ của văn bản, kiểm tra, đối chiếu trước khi ký
nhận văn bản. Sau đó tiến hành bóc bì văn bản đảm bảo tính nguyên vẹn của văn
bản, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về bóc bì văn bản.
- Đăng ký, vào sổ văn bản đến: Việc đăng ký văn bản đến có thể thực hiện
đăng ký bằng sổ hoặc đăng ký bằng phần mềm theo đúng quy định và lập sổ đăng
ký văn bản đúng theo mẫu quy định trong Thông tư số 07/2012/TT-BNV của Bộ
Nội Vụ ngày 22 tháng 11 năm 2012.
9
- Trình và chuyển giao văn bản đến: Văn thư sau khi đăng ký văn bản đến
phải trình văn bản lên Lãnh đạo cơ quan hoặc người có trách nhiệm để xem xét và
phân phối ý kiến chỉ đạo giải quyết. Khi phân phối văn bản văn thư cơ quan đăng
ký bổ sung vào sổ đăng ký và tiến hành chuyển giao văn bản theo sự chỉ đạo của
Lãnh đạo.
- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản: Văn bản chuyển đến các đơn vị
cá nhân có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo quy định. Người đứng đầu cơ quan
hoặc Chánh văn phòng (Trưởng phòng hành chính) có trách nhiệm nhắc nhở đôn
đốc trong quá trình giải quyết văn bản.
• Lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan: Lập hồ sơ có nghĩa là tập hợp
và sắp xếp các văn bản tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi và giải quyết
công việc của cơ quan, tổ chức theo nguyên tắc và phương pháp nhất định. Nghiệp
vụ được thực hiện theo Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2007
của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ
cơ quan. Trong quá trình giải quyết công việc, cán bộ chuyên môn phải có trách
nhiệm lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan theo thời hạn Luật định
Quản lý và sử dụng con dấu: Thực hiện theo Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu. Thủ
trưởng cơ quan có trách nhiệm quản lý con dấu cơ quan và kiểm tra việc sử dụng
dấu; cán bộ văn thư cơ quan có trách nhiệm bảo quản và sử dụng con dấu theo sự
chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan.
* Vị trí, ý nghĩa, yêu cầu của công tác văn thư trong hoạt động hành
chính hiện nay
- Vị trí: Trong hoạt động quản lý nhà nước hiện nay, công tác văn thư giữ vai
trò vô cùng quan trọng, đây là đầu mối thông tin chủ yếu cung cấp cho lãnh đạo
trong việc giải quyết công việc và đưa ra các quyết định quản lý, đồng thời là kênh
thông tin cho hoạt động của cả cơ quan. Các cơ quan, tổ chức muốn thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của mình đều phải sử dụng văn bản để phổ biến chủ trương chính
sách, phản ánh lên cấp trên, trao đổi, liên hệ phối hợp công tác, ghi lại những sự
10
kiện hiện tượng trong hoạt động hằng ngày của cơ quan. Công tác văn thư đặc biệt
quan trọng đối với thực hiện công tác văn phòng, nó giữ vai trò trọng yếu trong
công tác văn phòng.
- Ý nghĩa:
+ Cung cấp thông tin cho hoạt động của cơ quan góp phần nâng cao năng
suất, chất lượng công tác của cơ quan, tổ chức, phòng tránh được nạn quan liêu giấy
tờ. Công tác văn thư liên quan đến nhiều người, nhiều việc do đó công tác văn thư
không chỉ liên quan đến nội bộ cơ quan mà còn liên quan nhiều bên khác.
+ Giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị đưa ra những quyết định quản lý đúng đắn,
chính xác tránh những sai lầm trong hoạt động quản lý. Thông tin cung cấp cho lãnh
đạo càng nhanh chóng, chính xác thì hoạt động càng hiệu quả bởi nguồn thông tin
bằng văn bản là nguồn thông tin mang tính pháp lý cao nhất.
+ Góp phần bảo vệ bí mật nhà nước, lưu giữ những thông tin phản ánh quá
trình hoạt động của cơ quan. Tổ chức tổt công tác văn thư, quản lý văn bản chặt chẽ,
gửi văn bản đúng đối tượng, không mất mất thất lạc là góp phần bảo vệ bí mật nhà
nước và cơ quan.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu bởi công tác văn
thư là nguồn thường xuyên và chủ yếu của công tác lưu trữ.
- Yêu cầu: Để thực hiện tốt công tác văn thư của cơ quan cần đáp ứng các
yêu cầu:
+ Nhanh chóng: Yêu cầu này xét đến mức độ khẩn và quan trọng của văn
bản đêt chuyển giao văn bản kịp thời, đúng người, đúng bộ phận chịu trách nhiệm
giải quyết đồng thời quy định rõ thời hạn giải quyết văn bản và đơn giản hóa thủ tục
giải quyết văn bản.
+ Chính xác: Yêu cầu nội dung văn bản phảo chính xác theo yêu cầu công
việc, đúng với đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước. Văn bản phải đúng thể
loại, thẩm quyền, thể thức văn bản.
+ Bí mật: Là yêu cầu đối với công tác văn thư, là biểu hiện mang tính chính
trị của công tác văn thư.
11
+ Hiện đại: Hiện đại hóa công tác văn thư là tiền đề để nâng cao năng suất,
chất lượng công tác và là yêu cầu cấp bách của mỗi cơ quan trong thời đại công
nghệ thông tin.
1.1.2. Khái niệm Tổ chức
Có rất nhiều khái niệm về tổ chức đã được đưa ra ở cả hai nghĩa về danh từ
và động từ:
Theo Ducan (1981), tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tương tác lẫn
nhau, cùng làm việc hướng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc của
họ được xác định theo cơ cấu nhất định. Theo định nghĩa này, yếu tố con người
được coi trọng hơn những nguồn lực khác của tổ chức (máy móc, nhà xưởng, công
nghệ,…). Ở một giới hạn nào đó, con người trong tổ chức cần phải làm việc hướng
tới mục tiêu chung và những hoạt động của họ cần phải được phối hợp để đạt mục
tiêu đó. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa rằng tất cả mọi người trong tổ chức đều
có những mục tiêu và sự ưu tiên cho các mục tiêu giống nhau, và không phải tất cả
các mục tiêu đều rõ ràng đối với tất cả mọi người. Theo đó, mối quan hệ của con
người trong tổ chức được xác định theo cơ cấu nhất định. [23, tr2]
Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ, tổ chức có các nghĩa sau đây:
- Làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức
năng nhất định
- Làm những gì cần thiết đế tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được
một hiệu quả lớn nhất.
- Làm công tác tổ chức cán bộ.
Tổ chức theo từ gốc Hy Lạp ‘Organon’ nghĩa là ‘hài hòa’, từ tổ chức nói lên
một quan điểm rất tổng quát “đó là cái đem lại bản chất thích nghi với sự sống” .
Theo Chester I. Barnard thì tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ
lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức.
Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich thì công tác tổ chức
là “việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao
phó mỗi nhóm cho một người quản lý với quyền hạn cần thiết để giám sát nó, và là
12
việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của doanh nghiệp”.
Trong đề tài này, tác giả sử dụng tổ chức như một động từ có nghĩa là quá
trình sắp xếp và bố trí các công việc, giao quyền hạn và phân phối các nguồn lực
của tổ chức sao cho chúng đóng góp một cách tích cực và có hiệu quả vào mục tiêu
chung của doanh nghiệp.
Trong đề tài, chúng tôi sử dụng từ “tổ chức” với nghĩa: “Tổ chức là quá
trình sắp xếp, bố trí các công việc và đưa ra các quy tắc để ổn định điều hành,
thực hiện các mục tiêu trên nguyên tắc đảm bảo đúng chuyên môn, đánh giá
khách quan, cân đối công việc và có sự phối hợp công việc giữa các thành viên.
Trong mỗi cơ quan tổ chức việc thiết lập bộ máy, cách thức hoạt động là điều rất
cần thiết để duy trì một tổ chức tốt” [21, trg 1]
Từ khái niệm về tổ chức, chúng ta có thể hiểu tổ chức công tác văn thư là
quá trình sắp xếp, bố trí các nội dung công việc có liên quan đến công tác văn thư
như tổ chức bộ máy, tổ chức nhân sự, tổ chức nghiệp vụ văn thư, tổ chức mua sắm
trang thiết bị phục vụ công tác văn thư,… trên nguyên tắc đảm bảo đúng chuyên
môn, đánh giá khách quan, cân đối công việc và có sự phối hợp công việc giữa các
thành viên.
1.1.3. Khái niệm quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển,
kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra.
Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “ quản lý”. Thông thường, quản
lý đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm tra,
điều chỉnh… theo lý thuyết hệ thống: “Quản lý là sự tác động có hướng đích của
chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang
trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều
khiển hệ thống” [14, tr5]
- "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu
quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực
13
của tổ chức" [18, tr7]
- Theo F. Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác
làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất. Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh Mỹ đã khái quát
quan điểm của F. Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua người khác để đạt được
mục tiêu của mình. [22, tr.11].
- Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz cho
rằng: “Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt
được mục tiêu của nhóm. Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của nhà quản lý là
nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục
đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tư cách
thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một
khoa học” [15, tr.33]
- Theo Paul Hersey và KenBlanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân
lực” thì: Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản
lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác
để đạt mục tiêu của tổ chức.” [13, tr.17].
- Ở Việt Nam, tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác hoạch
định của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều
phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức( chủ yếu là nội
lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [17,
tr74].
- Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan cho rằng: “ Quản lý là sự tác động có
định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến
khách thể của nó” [16, tr 10]
- Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “ Hoạt động quản lý là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý ( người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
mục đích của tổ chức” [11, tr.16].
14
- Cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động quản lý là cách thức
tác động (tổ chức, điều khiển, kiểm tra) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong
muốn và đạt mục tiêu đã đề ra. Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật
Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng từ “quản lý” với nghĩa: “Quản lý là sự
tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu
quả nhất các nguồn lực, thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều
kiện môi trường luôn biến đổi” [19, tr6]
Từ khái niệm chung về quản lý, chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý công tác
văn thư là: Sự tác động của Lãnh đạo, Thủ trưởng cơ quan lên quá trình thực hiện công
tác văn thư bằng các phương pháp, công cụ quản lý thích hợp nhằm đảm bảo cho việc
thực hiện công tác văn thư theo đúng quy định của Nhà nước và cơ quan, tổ chức đề ra.
1.2. Nội dung công tác tổ chức và quản lý văn thư
1.2.1. Nội dung công tác tổ chức văn thư
1.2.1.1. Tổ chức, thiết lập bộ máy phụ trách công tác văn thư
Tổ chức bộ máy là quá trình dựa trên những chức năng, nhiệm vụ đã xác
định của cơ quan để sắp xếp về lực lượng, quy định rõ ràng, cụ thể về chức năng,
nhiệm vụ của từng cá nhân, từng bộ phận trong việc thực hiện công việc, đồng thời
bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình và làm cho toàn bộ hệ thống của cơ quan hoạt
động như một chỉnh thể có hiệu lực nhất. Điều này có vai trò duy trì hoạt động của
tổ chức một cách rõ ràng, khoa học.
Công tác văn thư là những công việc đặc thù có liên quan đến nhiều giấy tờ,
đây là nhiệm vụ quan trọng của văn phòng mang tính chất phức tạp, liên quan đến
tất cả cán bộ nhân viên trong cơ quan, tham mưu cho lãnh đạo trong việc giải quyết
các thủ tục giấy tờ.
Trong thực tế lãnh đạo không thể theo dõi kiểm soát hết những nghiệp vụ
này đặc biệt là trong các cơ quan có quy mô và phạm vi lớn. Vì vậy cần có bộ phận
phụ trách công tác văn thư của cơ quan. Tùy thuộc vào khối lượng công việc mà
lãnh đạo có thể tổ chức thành các phòng ban hoặc là chuyên viên kiêm nhiệm.
15
Bên cạnh đó, việc tổ chức phòng làm việc cũng chiếm một phần quan trọng.
việc bố trí cần theo đúng chức năng, tính chất công việc. Đối với văn thư cần phải
có những bàn rộng rãi có vách ngăn với khu vực bên ngoài; các máy móc như máy
photocoppy, máy in… phải được bố trí phù hợp, tiện lợi khi sử dụng; vị trí ngồi làm
việc hợp lý, đủ ánh sáng, phù hợp với chức danh làm việc. Để bố trí được phòng
làm việc tốt cần chú ý các vấn đề như không gian, số lượng nhân sự trong phòng…
Vì vậy, lãnh đạo văn phòng là người tổ chức phòng ban văn thư, kiểm tra, quan sát
và đưa ra quyết định tốt nhất, phù hợp nhất.
1.2.1.2. Tổ chức nhân sự thực hiện công tác văn thư
Tổ chức nhân sự là quá trình tìm người phù hợp để giao phó một chức vụ,
một cương vị đang trống, hoặc đang cần được thay thế. Nói cách khác tổ chức nhân
sự là sắp xếp đúng người vào đúng vị trí và đúng thời điểm.
Công tác văn thư là một phần không thể thiếu trong hoạt động quản lý của
các cơ quan Nhà nước, việc nâng cao hiệu quả quá trình làm việc phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố trong đó việc tổ chức và quản lý nhân sự làm việc là yếu tố rất quan
trọng. Căn cứ vào quy mô, tính chất, vị trí của bộ phận thực hiện công tác văn thư
lãnh đạo cơ quan sẽ quyết định số lượng và tiêu chuẩn chọn các cán bộ, chuyên viên
văn thư chuyên trách ở cơ quan lớn và kiêm nhiệm ở các cơ quan nhỏ. Cán bộ văn
thư phải có những chuyên môn nghiệp vụ, đối với cơ quan có tính chất công việc
phức tạp cần tuyển dụng cán bộ văn thư có trình độ cao như đại học, sau đại học.
Việc bố trí nhân sự hợp lý giúp cho cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu quả và chuyên
môn hóa.
1.2.1.3. Tổ chức thực hiện công tác văn thư
Hiện nay việc nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ văn thư ngày càng
được chú trọng. Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, cử cán bộ đi học hay trực
tiếp các cán bộ văn thư hướng dẫn là các hình thức được các cơ quan thực hiện.
Hướng dẫn cán bộ thực hiện các nghiệp vụ văn thư như soạn thảo và ban hành văn
bản, quản lý văn bản đi đến, quản lý con dấu, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ. Sau quá
trình hướng dẫn nghiệp vụ để đánh giá tính hiệu quả cơ quan tiến hành kiểm tra để
16
tìm ra những hạn chế, yếu kém nhằm đưa ra các biện pháp xử lý. Kiểm tra, đánh giá
công tác văn thư là quá trình đo lường kết quả thực hiện công việc của các đơn vị,
cá nhân thực hiện các nghiệp vụ văn thư. Tổ chức tốt hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm
tra giúp cho nâng cao trình độ nhân sự và phát hiện được những sai sót nhằm nâng
cao tối đa hiệu quả công việc.
1.2.1.4. Tổ chức mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác văn thư
Để công tác hành chính ngày càng chuyên nghiệp và góp phần vào công
cuộc cải cách hành chính ở nước ta hiện nay, trong các cơ quan cần trang bị đầy đủ
các trang thiết bị, cơ sở vật chất. Đây là điều kiện tiên quyết để các cơ quan tổ chức
duy trì hoạt động, trang thiết bị và cơ sở vật chất phù hợp với từng lĩnh vực hoạt
động và tính chất của từng cơ quan. Tổ chức phòng làm việc cần bố trí theo đúng
chức năng, tính chất công việc. Đối với Văn thư cần phải có những bàn rộng rãi có
vách ngăn với khu vực bên ngoài; các máy móc như máy photocoppy, máy in…
phải được bố trí phù hợp, tiện lợi khi sử dụng; vị trí ngồi làm việc hợp lý, đủ ánh
sáng, phù hợp với chức danh làm việc. Để bố trí được phòng làm việc tốt cần chú ý
các vấn đề như không gian, số lượng nhân sự trong phòng… Đáp ứng được đầy đủ
cơ sở vật chất làm việc giúp cho hiệu quả công việc được nâng cao.
1.2.2. Nội dung quản lý công tác văn thư
1.2.2.1. Ban hành hệ thống văn bản quản lý văn thư
Trong hoạt động của mỗi cơ quan, nhằm giúp cho công việc điều hành, quản
lý được thuận lợi, các Lãnh đạo, Thủ trưởng cơ quan thường ban hành các hệ thống
văn bản quản lý để thống nhất hoạt động của tổ chức.
Vậy ban hành văn bản được hiểu là hoạt động xây dựng các văn bản chứa
đựng những quyết định và thông tin quản lý do các cơ quan, doanh nghiệp ban hành
theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối
quan hệ quản lý hành chính giữa các cơ quan nói chung và trong nội bộ cơ quan nói
riêng.
Đối với công tác văn thư cũng vậy, để hoạt động văn thư đạt được hiệu quả
cao thì mỗi cơ quan, doanh nghiệp cũng đều ban hành hệ thống văn bản quản lý văn
17
thư. Điều này giúp cho việc thực hiện công tác văn thư diễn ra một các thống nhất,
dễ dàng và thuận lợi hơn, tránh những sai lầm lớn trong quá trình thực hiện công
việc.
Hoạt động ban hành hệ thống văn bản quản lý văn thư là việc xây dựng và
thực hiện một hệ thống văn bản quản lý chất lượng công tác văn thư trong các cơ
quan, doanh nghiệp, dựa trên các nguyên tắc quản lý chất lượng cơ bản, nhằm tạo ra
một phương pháp làm việc khoa học, mang tính hệ thống, đảm bảo chất lượng các
quy trình nghiệp vụ, thỏa mãn các yêu cầu của công tác văn thư trong cải cách nền
hành chính. Việc áp dụng này nâng cao tính chất phục vụ gắn bó của công tác văn
thư đối với mỗi cơ quan nói chung và với nhân dân nói riêng.
Hoạt động ban hành hệ thống văn bản quản lý công tác văn thư có vai trò
quan trọng trong việc thực hiện công tác văn thư:
* Đối với các cơ quan, tổ chức:
- Giúp cơ quan thống nhất trong việc thực hiện nghiệp vụ văn thư
- Việc ban hành hệ thống văn bản quản lý văn thư là một phương pháp quản
lý mới nhằm hệ thống hoá và cụ thể hoá các thủ tục hành chính ứng với từng công
việc theo trình tự nhất định đã được quy định ở nhiều văn bản pháp luật và các quy
định, quy chế của từng cơ quan. Đây cũng là một trong những hình thức giúp Lãnh
đạo cơ quan rà soát các thủ tục hành chính nhằm xây dựng một quá trình xử lý công
việc khoa học và hợp lý
- Hoạt động ban hành hệ thống văn bản quản lý văn thư cũng tạo điều kiện
để Lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết công
việc trong nội bộ cơ quan, thông qua đó từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả
của công tác quản lý
* Đối với người thực hiện công tác văn thư
- Hệ thống văn bản quản lý văn thư tạo thuận lợi trong việc trao đổi nghiệp
vụ giữa mỗi cán bộ, công nhân viên khi thực hiện công tác văn thư
- Việc áp dụng hệ thống văn bản quản lý trong các lĩnh vực của công tác văn
thư tạo được cách làm việc khoa học, loại bỏ được nhiều thủ tục rườm rà, rút ngắn
18
thời gian và giảm chi phí, cải tiến chất lượng công việc, đồng thời làm cho năng lực,
trách nhiệm cũng như ý thức phục vụ của công nhân viên chức nâng lên rõ rệt, quan
hệ giữa các cơ quan nhà nước với dân được cải thiện, từ đó vai trò và vị trí của công
tác văn thư cũng được nâng cao…
1.2.2.2. Hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra, đánh giá thực hiện công tác văn thư của
cơ quan
* Hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác văn thư
Chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ văn thư được thể hiện ở hai mặt là lý
luận nghiệp vụ và kỹ năng thực hành:
- Lý luận nghiệp vụ: Người cán bộ văn thư phải nắm vững lý luận nghiệp vụ
về công tác văn thư, trong đó phải hiểu nội dung nghiệp vụ, cơ sở khoa học và điều
kiện thực tiễn để thực hiện nghiệp vụ đó. Bên cạnh sự hiểu biết về chuyên môn
nghiệp vụ phải có sự hiểu biết về một số nghiệp vụ cơ bản khác có liên quan để hỗ
trợ cho nghiệp vụ chuyên môn của mình. Yêu cầu quan trọng đặt ra đối với người
cán bộ văn thư là không chỉ học tập về lý luận nghiệp vụ ở trường, mà còn phải có ý
thức học tập nâng cao trình độ lý luận nghiệp vụ trong suốt quá trình công tác, từng
bước rèn luyện, hoàn thiện bản thân mình cùng với sự hoàn thiện về lý luận nghiệp vụ
- Kỹ năng thực hành: Người cán bộ văn thư không chỉ nắm vững lý luận
nghiệp vụ mà còn phải có kỹ năng thực hành. Chính kỹ năng thực hành sẽ là thước
đo năng lực thực tế của người cán bộ văn thư một cách trung thực, chính xác nhất.
Quá trình thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của công tác văn thư không những giúp cán
bộ văn thư từng bước nâng cao tay nghề mà còn giúp nâng cao trình độ lý luận
nghiệp vụ.
Như vậy, để mỗi cán bộ văn thư nắm chắc được chuyên môn nghiệp vụ của
mình thì mỗi cơ quan, doanh nghiệp cần tiến hành hướng dẫn nghiệp vụ văn thư
đồng thời tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác văn thư.
Để hoạt động hướng dẫn nghiệp vụ văn thư được thực hiện tốt, trước hết mỗi
cơ quan, doanh nghiệp cần phổ biến về các nội dung của nghiệp vụ văn thư. Điều
này giúp cho các cán bộ chuyên môn cũng như các cán bộ chuyên trách biết và hiểu
19
rõ hơn về hoạt động văn thư cũng như yêu cầu của văn thư trong các lĩnh vực mà
mình phụ trách.
Thông qua hoạt động phổ biến những kiến thức chuyên môn về văn thư,
Lãnh đạo, thủ trưởng cơ quan hoặc những người có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ
văn thư sẽ trực tiếp hướng dẫn việc thực hiện công tác văn thư cho từng cán bộ
trong cơ quan. Sau khi hướng dẫn lãnh đạo sẽ kiểm tra việc thực hiện công tác văn
thư thông qua các công việc hằng ngày tại cơ quan. Nếu việc thực hiện nghiệp vụ
văn thư chưa tốt sẽ phải tìm những biện pháp phù hợp để nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cho các cán bộ trong cơ quan
* Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác văn thư
Kiểm tra là hoạt động không thể thiếu trong việc duy trì tính ổn định và lâu
dài của cơ quan, tổ chức, qua quá trình kiểm tra có thể đánh giá được mức độ thực
hiện công việc, là cơ sở để đánh giá năng lực làm việc.
Ý nghĩa của công tác kiểm tra:
- Nhằm đảm bảo tính nghuyên tắc, thống nhất trong hoạt động văn thư của
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
- Nắm bắt tình hình thực tế của bộ phận văn thư cơ quan và văn thư các đơn
vị trực thuộc
- Phát hiện sai sót, đưa ra phương án xử lý kịp thời hạn chế những tổn thất
nâng cao hiệu quả.
1.2.2.3. Hoạt động thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong thực hiện công tác văn thư
Trong các tổ chức, cơ quan khen thưởng, kỉ luật là phương thức giúp quản lý
các hoạt động một cách minh bạch, công bằng nhất. Trong công tác văn thư sau khi
tiến hành hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện
lãnh đạo cần có những khen thưởng đối với cá nhân, đơn vị thực hiện tốt, đồng thời
kỉ luật đối với cá nhân, đơn vị thực hiện không đúng. Hằng năm báo cáo về hoạt
động văn thư của cơ quan cho Lãnh đạo theo những mục tiêu, nhiệm vụ đã đặt ra.
Việc khen thưởng, kỉ luật luôn phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật và
quy định của cơ quan.
20
Trong hoạt động hành chính hiện nay của nước ta công tác văn thư có một vị
trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một khâu đảm bảo thông tin được thông suốt
và cung cấp thông tin cho lãnh đạo một cách hiệu quả và chính xác nhất. Bởi vậy để
công tác văn thư thực hiện tốt nhất công tác tổ chức và quản lý cần phải khoa học,
hợp lý và phù hợp với tình hình từng cơ quan, đơn vị.
1.2.2.4. Hoạt động quản lý, đào tạo và bồi dưỡng công tác văn thư
Cán bộ, công nhân viên có vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định, triển
khai và tổ chức thực hiện nội dung công việc của mỗi cơ quan; quyết định sự thành
công hay thất bại của đường lối, chính sách do cơ quan, tổ chức vạch ra. Vì vậy, đội
ngũ cán bộ, công chức phải được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng về năng lực công tác,
kỹ năng nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức là một nhiệm vụ quan trọng
được xác định trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2011-2020. Đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức
thực sự có năng lực, biết giải quyết các vấn đề được giao trên nguyên tắc kết quả,
hiệu quả và chất lượng.
Công tác văn thư là một hoạt động đặc biệt quan trọng trong các cơ quan,
doanh nghiệp vì vậy việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là nhiệm vụ thường
xuyên, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công
tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ, công nhân viên; hướng tới mục tiêu
là tạo được sự thay đổi về chất trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn. Đào tạo, bồi
dưỡng tập trung trang bị những kiến thức, kỹ năng, thái độ thực hiện công việc cho
cán bộ, công nhân viên; trong đó, cung cấp những kiến thức, lý luận cơ bản, trang bị
kỹ năng, cách thức hoạt động thực thi công việc, giáo dục thái độ thực hiện công
việc thể hiện sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm của người cán bộ.
Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn thư không chỉ
góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của một nền hành
chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp mà còn có tác động tích cực đến nhiều
mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Bên cạnh việc đào tạo, bồi dưỡng qua trường lớp,
việc đào tạo cán bộ, công chức qua hoạt động thực tiễn cũng phải được quan tâm
thực hiện liên tục trong quá trình sử dụng cán bộ
21
Tiểu kết Chương 1
Ở Chương 1, Chúng tôi đã làm rõ một số khái niệm liên quan đến việc tổ
chức và quản lý công tác văn thư. Đồng thời chúng tôi nêu lên những nội dung của
công tác tổ chức và quản lý văn thư, có thể thấy công tác văn thư đóng vai trò vô
cùng quan trong trong các hoạt động của cơ quan tổ chức, đặc biệt là hoạt động
hành chính nhà nước. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật hiện
nay, đòi hỏi sự đổi mới trong quy trình quản lý truyền thống, trong đó công tác văn
thư giữ vai trò vô cùng quan trọng trong công cuộc cải cách hành chính. Để hội
nhập và thực hiện hoạt động quản lý nhà nước hiệu quả cần có những biện pháp
nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, quản lý văn thư phù hợp với đất nước
22
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI VĂN
PHÒNG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
2.1. Khái quát chung về Tổng Công ty Truyền hình Cáp Vệt Nam và Văn
phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
2.1.1. Quá trình phát triển của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam hay hay Trung tâm truyền hình
Cáp-MMDS là đơn vị truyền hình trả tiền duy nhất trực thuộc trực tiếp Đài truyền
hình Việt Nam. Tổng Công ty được thành lập tử năm 1995 đến nay trải qua 3 giai
đoạn phát triển:
* Giai đoạn trước năm 2000: Trong giai đoạn này, Trung tâm thực hiện
một số nhiệm vụ: quản lý trực tiếp hệ thống truyền hình cáp MMDS trong phạm vi
toàn thành phố Hà Nội. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống truyền
hình CATV-MMDS được Đài Truyền hình Việt Nam phê duyệt, trung tâm được
đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế kỹ thuật với các tổ chức tuyên truyền nước ngoài
nhằm phục vụ phát triển hệ thống truyền hình MMDS.
* Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2003: Thời kỳ này, Trung tâm tập trung
vào các ngành nghề kinh doanh chính bao gồm: dịch vụ cung cấp các chương trình
truyền hình kinh doanh chính bao gồm: dịch vụ cung cấp các chương trình truyền
hình trong nước và quốc tế do Thủ Tướng Chính Phủ và Đài Truyền hình Việt Nam
cho phép, các dịch vụ truyền tin, quảng cáo trên hệ thống truyền hình Cáp; sản xuất
lắp ráp, bảo dưỡng các thiết bị thuộc lĩnh vực truyền hình Cáp, truyền hình trả tiển;
thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
* Giai đoạn từ năm 2003 đến nay
Chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành đơn vị sự nghiệp có thu thuộc Đài
Truyền Hình Việt Nam, Trung tâm chính thức lấy tên là Tổng Công ty Truyền hình Cáp
Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là Vietnam Cable Television Technique Center.
Hệ thống mạng cáp CATV ngày càng được mở rộng, việc sử dụng hệ thống
cáp quang ngày càng phát huy tác dụng tốt, tạo tiền đề cho việc mở rộng mối quan
hệ hợp tác và triển khai hệ thống truyền hình trả tiền với quy mô lớn. Ngày
01/11/2004, triển khai truyền hình số vệ tinh DTH hoàn tất và chính thức phát sóng
23
trên phạm vi toàn quốc. Năm 2005 VCTV thành lập 4 Chi nhánh trên địa bàn
thành phố Hà Nội, ngoài ra VCTV còn hợp tác với 3 đơn vị khác triển khai nhanh
chóng mạng cáp CATV khu vực Hà Nội. Năm 2006 VCTV tiếp tục phát triển
CATV tại các tỉnh, thành phố như: Thái Bình, Ninh Bình, Vũng Tàu, Tiền Giang,
Phú Thọ. Ngày 15/09/2006, VCTV chính thức được Đài THVN giao quyền tự chủ
tài chính - nhân sự, tạo điều kiện tốt nhất để VCTV phát triển. Cũng thời gian này,
Đài THVN quyết định giao nhiệm vụ kinh doanh quảng cáo trên truyền hình trả tiền
cho VCTV. Năm 2007, với cơ chế quản lý và tài chính thông thoáng, quyền tự chủ
cao, đây sẽ là năm bứt phá của VCTV. VCTV theo đuổi các chiến lược nâng cao
chất lượng dịch vụ và chính sách ưu đãi hợp lý nhất cho khách hàng. Ngày
06/03/2007, Info TV - kênh thông tin tài chính kinh tế - kênh truyền hình chứng
khoán trực tiếp đầu tiên tại Việt Nam, do VCTV ký kết triển khai cùng đối tác
Ocean Media chính thức phát sóng. VCTV nghiên cứu và chuẩn bị các dự án để đưa
ra các gói sản phẩm công nghệ cao như: IP TV, Mobile TV ... Đầu tư mạnh mẽ cho
DTH, xúc tiến liên doanh với đối tác nước ngoài nhằm phát triển DTH cả về nội
dung và kỹ thuật.
Để đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần ngày càng cao của các khách hàng có
thu nhập khá giả, Trung tâm đã có rất nhiều nỗ lực vượt bậc trong nghiên cứu thị
trường, tìm hiểu kinh doanh các nhóm kênh ưa thích cho khách hàng bao gồm
khách hàng hiện tại và tiềm năng, từ đó đưa ra những chiến lược, biện pháp thích
hợp nhằm thu hút khách hàng một cách cao nhất. Vì vậy, số lượng khách hàng, thuê
bao, doanh số của Trung tâm tăng lên một cách đáng kể.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty
Truyền hình cáp Việt Nam.
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Công ty Truyền hình cáp
Việt Nam.
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam là đơn vị sự nghiệp có thu trực
thuộc Đài Truyền hình Việt Nam có các chức năng và nhiệm vụ sau:
Kinh doanh dịch vụ hệ thống truyền hình trả tiền: MMDS, CATV, DTH;
dịch vụ truy nhập Interner (ISP), Quảng cáo và các dịch vụ gia tăng khác.
24
Quản lý về công nghệ, hệ thống mạng và khách hàng thuê bao dịch vụ truyền
hình trả tiền: CATV, DTH… trên địa bàn toàn quốc. Tổ chức và thực hiện mở rộng
thị trường kinh doanh.
Quản lý và phát triển dịch vụ khách hàng thuê bao các loại hình dịch vụ trên
hệ thống truyền hình trả tiền, Internet và các dịch vụ khác.
Xuất, nhập khẩu trực tiếp vật tư, thiết bị phục vụ kinh doanh truyền hình trả
tiền, Internet và các dịch vụ gia tăng khác.
Thực hiện các vấn đề liên quan đến bản quyền chương trình phát trên kênh
truyền hình trả tiền của Đài Truyền hình Việt Nam.
Trực tiếp ký kết các hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết với các
đối tác trong và ngoài nước và các hợp đồng kinh tế với các cá nhân tập thể về hoạt
động dịch vụ truyền hình trả tiền và dịch vụ truy cập Internet, các dịch vụ gia tăng
khác theo quy định của pháp luật và của Tổng Giám Đốc Đài Truyền hình.
Tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia thẩm định các dự án nhằm xây
dựng đẩy mạnh phát triển dịch vụ truyền hình trả tiển.
Phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ soạn thảo Quy chế hoạt động, lể lối làm
việc, mối quan hệ công tác của đơn vị trình Tổng Giám đốc phê duyệt.
Cùng với Ban tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch đào tạo. đào tạo lại, bồi
dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ , viên chức và người lao dộng thuộc Tổng
công ty Truyền hình Cáp Việt Nam.
Quản lý tổ chức cán bộ viên chức, người lao động, tài chính, tài sản của
Tổng công ty truyền hình Cáp Việt Nam theo quy định phân cấp của Đài.
* Hệ thống cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Truyền hình cáp Việt nam.
Cơ cấu tổ chức hiện nay của Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam
gồm các phòng, chi nhánh như sau:
Ban Giám đốc:
- Tổng Giám đốc: Hoàng Ngọc Huấn
- Các Phó Giám đốc: Bùi Huy Năm, Nguyễn Văn Ninh, Tạ Sơn Đông,
Nguyễn Tuất Anh
25
Các phòng ban thuộc khối kỹ thuật:
- Phòng Kỹ thuật
- Phòng Truyền dẫn phát sóng
Các đơn vị thuộc khối văn phòng, kinh doanh:
- Tổ Kinh doanh
- Tổ Kế toán
- Tổ Quảng cáo
- Tổ Tổng hợp
- Tổ Hành chính
Các phòng ban thuộc khối Cavt bao gồm các chi nhánh:
- Chi nhánh số 1 – Tại Hà Nội
- Chi nhánh số 2– Tại Hà Nội
- Chi nhánh số 3 – Tại Hà Nội
- Chi nhánh số 4 – Tại Hà Nội
- Chi nhánh số 5 – Tại Hà Nội
Và 47 chi nhánh khác trực thuộc các tỉnh thành phố
Các phòng ban thuộc khối DTH
Phòng DTH
Hệ thống đại lý bảo hành
Các đơn vị liên doanh
( sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam- Phụ lục 1)
Trải qua các thời kì khác nhau tùy thuộc vào những nhiệm vụ được giao mà
cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Truyền hình cáp Việt Nam cũng có những sự thay
đổi, tuy nhiên sự thay đổi không lớn mà mang tính chất hoàn thiện tổ chức hơn.
Hiện nay, Tổng Công ty có đội ngũ cán bộ, nhân viên được đào tạo và tốt
nghiệp từ các trường Đại học, Cao đẳng uy tín trong nước với trình độ chuyên môn
kỹ sư cử nhân. Đội ngũ nhân viên có trình độ kỹ thuật cao trong tất cả các lĩnh vực
của Tổng Công ty.
26
2.1.3. Tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình cáp Việt Nam là đơn vị trực thuộc
Tổng Công ty Truyền hình Cáp, có chức năng giúp lãnh đạo trong công tác tham
mưu tổng hợp và đảm bảo hậu cần cho cơ quan, quản lý tài chính, nguồn ngân sách
của Tổng Công ty. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Văn phòng Tổng Công ty
Truyền hình Cáp Việt Nam được thực hiện theo Quyết định số 1129/QĐ-VCTV
ngày 16 tháng 9 năm 2012 của Tổng giám đốc Công ty. Văn phòng có chức năng
tham mưu giúp Ban lãnh đạo theo dõi, đôn đốc các tổ chức, đơn vị trực thuộc Tổng
Công ty thực hiện các chương trình, kế hoạch làm việc và quy chế công tác của
Tổng Công ty; Tổ chức thực hiện công tác hành chính văn thư, lưu trữ; Quản lý cơ
sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật, phương tiện, kinh phí hoạt động phục vụ hoạt
động nội bộ của cơ quan theo quy định của pháp luật. Văn phòng Tổng công ty có
con dấu riêng và tài khoản riêng.
Để cụ thể và dễ dàng thực hiện những nhiệm vụ và trách nhiệm, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức phòng ban đơn vị của Văn phòng được quy định cụ
thể, chi tiết tại Quyết định số 200/QĐ-VCTV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của
Chánh Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam quy định:
- Lãnh đạo văn phòng:
Chánh Văn phòng: Ông Nguyễn Quốc Hạnh
Phó Chánh Văn phòng: Ông Nguyễn Tuấn Anh
- Các bộ phận trực thuộc Văn phòng:
Bộ phậnTổng hợp
Bộ phận Tài chính kế hoạch
Bộ phận Quản trị
Bộ phận Hành chính
(Sơ đồ cơ cấu Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam- Phụ lục 2)
27
2.2. Thực trạng công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng Tổng Công
ty Truyền hình Cáp Việt Nam
2.2.1. Thực trạng công tác tổ chức văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền
hình Cáp Việt Nam
2.2.1.1. Công tác tổ chức, thiết lập bộ máy phụ trách công tác văn thư
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm chỉ đạo của các cơ quan ban
ngành Trung ương cùng với sự nỗ lực phấn đấu của CBCNV, Tổng Công ty liên tục
giành được những thắng lợi góp phần không nhỏ vào chiến lược phát triển kinh tế
của cả nước nói chung và ngành Truyền thông nói riêng.
Để tiếp tục duy trì và phát huy mọi nguồn lực hiện có của Công ty, tập trung
khai thác các nguồn hàng, tăng cường các biện pháp quản lý kinh tế, nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh để từng bước hội nhập với sự phát triển của nền
kinh tế khu vực, phù hợp với chiến lược phát triển chung của lĩnh vực truyền thông.
Xuất phát từ những mục tiêu đó, Ban Lãnh đạo Công ty đã không ngừng
chăm lo cho công tác Văn phòng của Công ty đặc biệt là công tác Văn thư bởi đây
chính là công tác không thể thiếu đối với các cơ quan quản lý Nhà nước nói chung
và Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam nói riêng. Công tác Văn thư là toàn bộ
quá trình xây dựng và ban hành văn bản, quá trình quản lý và tổ chức lưu trữ, khai
thác các văn bản, tài liệu phục vụ cho yêu cầu quản lý của cơ quan.
Bộ phận thực hiện công tác văn thư trực thuộc Văn Phòng Tổng Công ty
Tryền hình Cáp Việt Nam, thực hiện theo những quy định về chức năng và nhiệm
vụ do Lãnh đạo quy định dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng. Văn thư
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam được tổ chức theo hình thức văn thư hỗn
hợp, có nghĩa là một số nội dung công việc văn thư được thực hiện tại bộ phận văn
thư của Tổng Công ty như : Các văn bản trình ký lãnh đạo Công ty, các văn bản đến
cơ quan ; một số công việc được thực hiện tại văn thư đơn vị như các văn bản thuộc
thẩm quyền ký của trưởng các đơn vị, văn bản đến đích danh đơn vị…
Bộ phận văn thư thực hiện các nhiệm vụ được quy định chi tiết tại Quyết
định số 189/QĐ-VCTV ngày 22 tháng 18 năm 2012 của Tổng Giám đốc Công ty
28
Truyền hình Cáp về ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các
phòng và đơn vị trực thuộc Văn phòng Tổng Công ty như sau:
- Tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ của văn thư cơ quan theo quy định tại
khoản 2 Điều 29 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của
Chính Phủ về công tác văn thư;
- Căn cứ vào quy định của pháp luật, giúp Chánh Văn phòng xây dựng các
văn bản trình lãnh đạo Bộ hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác
văn thư;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác văn thư, tham gia hướng
dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ vản thư cho các đơn vị thuộc cơ quan và các đơn vị trực
thuộc Tổng Công ty;
- Thực hiện quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thống kê về văn thư theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng giao.
Mục đích chính của công tác Văn thư là đảm bảo thông tin cho quản lý, ghi
chép lưu trữ tài liệu về mọi hoạt động của cơ quan có chuẩn mực pháp lý và hiệu
quả. Ngoài ra, Lãnh đạo Văn phòng còn quan tâm tới việc bố trí, sắp xếp phòng làm
việc để có không gian và môi trường làm việc tốt nhất trong điều kiện của cơ quan:
* Bố trí, sắp xếp phòng làm việc của bộ phận Văn thư
Vị trí đặt phòng làm việc được xem như là một trong những yếu tố quyết
định lớn đến chất lượng và hiệu quả công việc. Khi bố trí phòng làm việc phải đảm
bảo thuận tiện, giải quyết công việc được nhanh chóng, khoa học và nhất là phải
dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất công việc của từng phòng
ban để phân chia và bố trí hợp lý.
Đối với Văn phòng cơ quan Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam được
bố trí (8 tầng) theo chiều ngang gồm một dãy nhà quay mặt ra đường. Văn phòng
Tổng Công ty được đặt tại trụ sở chính của Công ty và được bố trí các phòng gần
nhau chạy dài theo chiều ngang của cửa vào trụ sở Cơ quan Công ty:
29
Hình 2.1: Mặt cắt ngang một góc tại văn phòng Tổng Công ty
Truyền hình Cáp Việt Nam
Nguồn: Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
- Tầng 1 : Quầy lễ tân, gồm có 3 lễ tân trực đón khách với nhiệm vụ yêu cầu
khách đến cơ quan xuất trình giấy tờ ( Phụ lục 4)
- Tầng 6: Đối diện với cửa vào là bộ phận Văn thư; phía tay phải là quầy lễ
tân. ( Phụ lục 4)
- Tầng 7: Phòng Thư ký được bố trí ngay đối diện phòng Giám đốc
Cách bố trí trên rất thuận lợi và phù hợp với đặc trưng công việc của từng phòng
ban. Việc quầy lễ tân được đặt dưới tầng 1 giúp cơ quan có trật tụ ra vào, đồng thời
việc khách đến cơ quan sẽ k có tình trạng phải chờ lâu. Tuy nhiên khối văn phòng lại
bố trí theo tính chất văn phòng mở, gây khó khăn cho việc khách đến cơ quan làm việc
30
không rõ các vị trí bộ phận cụ thể trong văn phòng. Nhưng nhờ có hệ thống điện thoại
nội bộ và cầu thang máy nên lễ tân có thể liên hệ trước với văn phòng hạn chế được
nhược điểm trên.
Bộ phận Văn thư – Lưu trữ của cơ quan được bố trí ngay thẳng cửa chính ra
vào tầng 6 của cơ quan (do cơ quan sử dụng thang máy nên cửa chính đựơc thiết kế
đi thẳng lên tầng 6), bộ phận văn thư có tường bao được thiết kế hai mặt trước và
sau bằng kính chịu nhiệt. Do Văn phòng Tổng Công ty mang tính chất văn phòng
mở nên các bộ phận có liên quan với nhau cùng làm việc trong một phòng được
chia thành nhiều ngăn.
* Điều kiện làm việc của bộ phận văn thư- lưu trữ
Nếu công tác Văn phòng trì trệ, công việc của văn thư không giải quyết
nhanh chóng thì toàn bộ hoạt động của cơ quan cũng không thể mang lại hiệu quả
cao, thậm chí việc chậm thông tin mang lại hậu quả rất trầm trọng. Đồng thời, nhận
thức rõ tầm quan trọng và lợi ích của điều kiện làm việc là yếu tố tác động trực tiếp
đến tâm lý của các CNCNV, ý thức được rằng người lao động không thể làm việc
có chất lượng và đạt hiệu quả cao, nếu thiếu thốn về điều kiện lao động. Ban Lãnh
đạo Công ty đã thường xuyên quan tâm đến vấn đề này, cụ thể là hàng năm Công
ty đã giành ra những khoản kinh phí tương đối lớn để mua mới, sửa chữa các thiết
bị để thay thế những thiết bị đã hỏng hay sử dụng không hiệu quả.
Bảng 2.1. Chi phí sửa chữa, mua mới các thiết bị trong Văn phòng
Chi phí ( triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017
Chi phí sửa chữa 50 80
Chi phí mua mới 100 120
Nguồn: Tổ Tài chính- kế toán
Hiện nay tổ văn thư đã được đầu tư tương đối đầy đủ các máy móc, vật dụng
cần thiết để phục vụ tốt cho công việc.
- Hàng loạt các loại trang thiết bị, máy móc: Bàn làm việc, bàn đánh máy, tủ
đựng hồ sơ, tài liệu, tủ đựng đồ, máy điều hoà, máy in, máy photo, máy tính, máy
sấy giấy, ấm nước nóng, hệ thống chiếu sáng, đồng hồ…
31
- Các thiết bị văn phòng phẩm: Giấy, gim, keo, tài liệu, bút xoá, bút ký, con
dấu, hộp dấu…
- Các phương tiện liên lạc: Điện thoại nội bộ, máy fax …
Bảng 2.2. Trang thiết bị được dùng cho Văn thư
Bàn làm việc Chiếc 04
Ghế tựa Chiếc 05
Máy vi tính Chiếc 02
Máy in Chiếc 02
Máy quét (Scanner) Chiếc 01
Máy Photocoppy Chiếc 02
Máy Fax Chiếc 01
Máy hủy tài liệu Chiếc 01
Nguồn: Theo số liệu báo cáo từ phòng hành chính tháng 12/2017
- Ngoài ra báo chí, internet còn là những phương tiện hữu ích cho việc giải trí
và là nguồn cung cấp thông tin, nâng cao vốn hiểu biết cho nhân viên.
2.2.1.2. Công tác tổ chức nhân sự thực hiện công tác văn thư
Nhân sự làm việc trong các cơ quan, tổ chức là yếu tố quyết định dẫn đến
hiệu quả đào tạo bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ, công chức, viên
chức của cơ quan. Việc bố trí nhân sự đúng chuyên môn nghiệp vụ là nhân tố ảnh
hưởng đến quá trình làm việc của phòng, đối với Văn phòng Tổng Công ty Tryền
hình Cáp Việt Nam, việc nhân sự làm việc luôn được Lãnh đạo Văn phòng coi trọng
vì đây là bộ não thông tin của cơ quan, đặc biệt trong công tác văn thư, lưu trữ việc
bố trí nhân sự phù hợp đảm bảo hoạt động. Nhân sự có trình độ cao sẽ tìm ra được
những phương pháp làm việc khoa học, khả năng chuyên sâu tốt hơn. Việc tuyển
dụng và đào tạo, bồi dưỡng luôn được chú trọng thực hiện để nâng cao và hoàn
thiện hơn nữa trình độ đội ngũ làm việc về công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan.
Đối với công tác văn thư, theo Báo cáo thống kê cơ sở công tác văn thư năm
2016- 2017 của Văn phòng Tổng Công ty truyền hình Cáp Việt Nam gửi báo cáo
32
cho Tổng Giám đốc, tổ chức nhân sự làm công tác văn thư tính đến ngày 31 tháng
12 năm 2017 như sau:
Bảng 2.3: Thống kê tổ chức nhân sự làm công tác văn thư đến năm 2017
Nhân sự làm công tác văn thư Ghi chú
Số lượng Đơn vị: Người 2 Tổng số
Nữ 02
Kiêm nhiệm công tác khác 01
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Trên đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ
Trên đại học chuyên ngành khác
Đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ 01
Đại học chuyên ngành khác 01
Cao đẳng chuyên ngành văn thư, lưu trữ
Trung cấp chuyên ngành khác
Ngạch công chức, viên chức, chức danh nghề nghiệp
văn thư
Chuyên viên chính văn thư
Chuyên viên văn thư 1
Nhân viên văn thư 1
Khác
Độ tuổi
Từ 30 trở xuống 1
Từ 31 đến 40 1
Từ 41 đến 50
Từ 51 đến 60
Nguồn: Bộ phận văn thư- Tổ hành chính
Qua bảng 2.1 cho thấy nữ giới chiếm phần lớn trong thực hiện công tác văn
thư tại cơ quan, đây là công việc cần tính cẩn thận, tỉ mỉ, phù hợp cho giới nữ. Về
trình độ chuyên môn của cán bộ, đã được đào tạo chuyên nghiệp về ngành văn thư,
lưu trữ và có trình độ đại học, đối với các cán bộ thuộc các chuyên ngành khác được
đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ, tuy nhiên để nắm rỗ nghiệp vụ cần phải được đào
33
tạo chuyên nghiệp như cử đi tham gia các lớp học tại chức về văn thư. Cần nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ. Độ tuổi cán bộ làm văn thư từ 31
đến 40 tuổi có kinh nghiệm làm việc, sức khỏe ổn định.
2.2.1.3. Tổ chức thực hiện công tác văn thư
Việc thực hiện nghiệp vụ văn thư không chỉ cán bộ văn thư mà toàn thể nhân
viên cơ quan làm việc liên quan đến văn bản đều phải có trách nhiệm thực hiện
đúng các nghiệp vụ trong công tác văn thư
* Công tác tổ chức, quản lý và giải quyết văn bản đến
Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Văn bản không
thể thiếu trong quá trình hoạt động của bất kỳ cơ quan, đơn vị nào. Việc tiếp nhận
các văn bản đến sẽ cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình hoạt
động của cơ quan. Là một đơn vị trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam nên số
lượng văn bản mà văn thư thường xuyên tiếp nhận tương đối nhiều.
Khối lượng văn bản đến của Tổng Công ty Truyền hình cáp Việt Nam là con
số không nhỏ, cần có quy trình tổ chức và quản lý phù hợp để đạt được hiệu quả:
* Về nguyên tắc:
Văn bản đến từ bất kỳ nguồn nào đều được tập trung tại văn thư cơ quan để
làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký.
* Công tác tiếp nhận và giải quyết văn bản đến của Tổng Công ty đã được
thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến:
- Cán bộ văn thư của Công ty khi tiếp nhận văn bản đến đã kiểm tra sơ bộ về
số lượng, tình trạng bì, nơi nhận dấu niêm phong. Nếu phát hiện thiếu hoặc mất bì,
tình trạng bì không nguyên vẹn hoặc chuyển muộn hơn thời gian ghi trên bao bì cán
bộ văn thư báo ngay cho Chánh văn phòng hoặc người được giao trách nhiệm (Phó
Chánh văn phòng, Trưởng ban hành chính) đồng thời kèm theo xác nhận của người
chuyển giao văn bản. Đối với văn bản đến chuyển phát qua máy Fax, nhân viên văn
thư kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản…trường hợp phát
hiện có sai sót Cán bộ văn thư kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo Chánh
34
văn phòng hoặc người được giao trách nhiệm (Phó chánh Văn phòng, Trưởng ban
Hành chính) xem xét giải quyết.
- Cán bộ văn thư Công ty không bóc các loại phong bì văn bản đến sau đây:
+ Các bì văn bản gửi cho tổ chức Đảng, Công Đoàn, Đoàn Thanh Niên.
+ Các bì văn bản gửi đích danh tên người nhận:
Đối với bì văn bản gửi đích danh người nhận, nếu là văn bản liên quan đến
công việc chung của Công ty thì người nhận văn bản có trách nhiệm chuyển văn
bản cho cán bộ văn thư Công ty để làm thủ tục đăng ký.
+ Các bì văn bản “Mật”, “Tối mật”, “Tuyệt mật” và đóng dấu “Chỉ có người
có tên mới được bóc bì” thì cán bộ văn thư Công ty đã vào sổ chuyển đến người
được giao trách nhiệm hoặc người có tên trên bì giải quyết.
- Cán bộ văn thư Công ty được phép bóc tất cả các bì văn bản đến còn lại gửi đến
Công ty và làm thủ tục đăng ký văn bản. Khi bóc bì đã thực hiện theo hướng dẫn sau:
+ Những bì có đóng các dấu độ khẩn được bóc trước để giải quyết kịp thời.
+ Không gây hư hại đối với văn bản trong bì, không làm mất số, ký hiệu văn
bản; địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện được soát lại tránh để sót văn bản.
+ Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì.
Trường hợp phát hiện có sai sót thông báo cho nơi gửi biết để giải quyết.
+ Đối với đơn thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần được kiểm tra, xác
minh hoặc đối chiếu khi xử lý thì cán bộ văn thư đã giữ lại bì và đính kèm với văn bản để
làm chứng.
- Đóng dấu “ĐẾN” vào khoảng trống dưới mục trích yếu hoặc khoảng trống
dưới địa danh và ngày tháng văn bản kể cả bản Fax (trừ hoá đơn, chứng từ kế toán).
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
Số đến………………….
Ngày đến………………. ĐẾN Chuyển…………………
Lưu hồ sơ số……………………….
35
- Các thông tin như số, ký hiệu, trích yếu nội dung, ngày nhận văn bản đến
đều đã được cán bộ văn thư đăng ký vào Sổ đăng ký văn bản đến
MẪU SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN CỦA CÔNG TY
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
* Bìa ngoài:
Năm 2017
SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐẾN
Từ số 01……………………Đến số………
Từ ngày 01/01/2017………..Đến ngày…...
Quyển số: 01
* Phần ghi trong sổ:
Ngày đến
Tác giả
Số đến
Số, ký hiệu
Tên loại trích yếu nội dung
Ghi chú
Ngày, Tháng văn bản
Ký nhậ n
1
2
3
4
5
6
Đơn vị hoặc người nhận 7
9
8
Về việc tham gia đặt mua
Tạp chí
GĐ, PGĐ
29/01/2018
61
Truyền
13/TCTH 29/01/2018
tạo chí TH số Tết Mậu
Lan
(Nam)
Tuất
hình
PGĐ
Tòa án
Giấy triệu tập của Tòa án
29/01/2018
59
NDTP
92/GTT 28/01/2018
( Đông)
Nga
nhân dân TP Hà Nội
P.TCCB
Hà Nội
Công ty
Về việc đề nghị xem xét
PGĐ
CP Điện
29/01/2018
58
tử tin học
12/VPCT 27/01/2018
chuyển nhượng mạng cấp
( Đông)
Nga
tại Hải Phòng
P.TCCB
viễn
thông
36
Lưu ý: Những văn bản do lãnh đạo Công ty, các phòng nghiệp vụ thuộc cơ
quan Công ty nhận trực tiếp đều được chuyển lại Văn thư Công ty để đăng ký văn
bản đến theo quy định.
Bước 2: Trình chuyển giao văn bản đến.
- Sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng kí văn bản đến, cán bộ văn thư công ty đã
thực hiện như sau:
Trước tiên, cán bộ văn thư chuyển Chánh văn phòng xử lý, kí vào phiếu trình
văn bản rồi thực hiện việc trình Lãnh đạo Công ty xin ý kiến giải quyết trong thời
hạn không quá 01 ngày kể từ khi văn bản được đăng kí tại văn thư Công ty. (Đối
với văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của Lãnh đạo công ty) .
Trường hợp văn bản gửi đến vào cuối giờ chiều của ngày làm việc thì cán bộ
văn thư trình vào đầu giờ sáng ngày làm việc hôm sau .
Đối với những văn bản thông thường gửi đến Công ty thuộc chức năng
nhiệm vụ của các phòng, Chánh văn phòng phê chuyển ngay các văn bản đến các
phòng đó để giải quyết.
- Sau khi lãnh đạo Công ty đã có ý kiến chỉ đạo giải quyết, văn bản được
chuyển trở lại văn thư Công ty để đăng kí bổ sung vào sổ đăng kí văn bản đến.
Sau đó văn thư Công ty lưu bản gốc, sao gửi các đầu mối theo bút phê của
Lãnh đạo Công ty.
Các văn bản do bộ phận Văn thư Công ty chuyển đến các phòng ban, đã
được nhân viên của phòng đó kí nhận vào sổ giao nhận văn bản của văn thư Công
ty.
- Sau đó nhân viên đã ký nhận văn bản của phòng chuyển văn bản đến cho
Trưởng phòng xin ý kiến phân phối, rồi chuyển văn bản tới các bộ phận theo ý kiến chỉ
đạo của Lãnh đạo phòng theo mẫu sổ chuyển giao văn bản như sau:
37
Bảng 2.4: Mẫu sổ chuyển giao văn bản đến của công ty
Số, ký hiệu hoặc nơi gửi văn bản Đơn vị hoặc cá nhân nhận văn bản hay bì Ký nhận Ghi chú
Ngày tháng chuyển 1 2 Số lượng văn bản hoặc số bì 3 4 5 6
29/01/2018 33/GP GD Huấn 01
29/01/2018 13/TCTH Vân + Nga (KTTH) Nga 02
29/01/2018 92/GTT PGĐ .Đông Đông 01
Nguồn: Bộ phận Văn thư- Tổ Hành chính
Trường hợp văn bản chuyển đến nếu nhầm địa chỉ thì nhân viên ký nhận văn
bản phòng có trách nhiệm chuyển trả ngay cho văn thư Công ty để cán bộ văn thư
chuyển đúng địa chỉ mà không chuyển trực tiếp cho đơn vị khác.
- Khi nhận được bản chính của Fax đến, cán bộ văn thư Công ty đã làm thủ
tục đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến (số và ngày đến là số thứ tự và ngày, tháng,
năm đã đăng ký Fax) và thực hiện việc chuyển cho phòng ban cá nhân nhận bản
Fax.
- Đối với các văn bản “khẩn”, “hoả tốc”, “thượng khẩn” có hẹn giờ cán bộ
văn thư đã trình Chánh Văn phòng ngay sau khi nhận được văn bản. Nếu các văn
bản này được gửi đến Công ty ngoài giờ hành chính thì nhân viên bảo vệ cơ quan
báo ngay cho Chánh văn phòng để giải quyết kịp thời. Các loại văn bản khác, nhân
viên bảo vệ có trách nhiệm tiếp nhận và giữ gìn cẩn thận để đầu giờ ngày làm việc
hôm sau bàn giao lại cho cán bộ văn thư Công ty.
Bước 3:Giải quyết và theo dõi việc giải quyết văn bản đến.
- Giám đốc Công ty/ Thủ trưởng đơn vị thành viên có trách nhiệm chỉ đạo,
giải quyết kịp thời văn bản đến. Các Phó Giám đốc/Cấp phó của Thủ Trưởng đơn vị
thành viên có trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết những văn bản đến theo sự uỷ nhiệm
của Giám đốc/ Thủ trưởng đơn vị thành viên và những văn bản đến thuộc các lĩnh
vực đựơc phân công phụ trách.
- Căn cứ nội dung của văn bản đến, lãnh đạo Công ty/ đơn vị thành viên giao
cho một phòng (bộ phận) hoặc một cá nhân giải quyết. Phòng (bộ phận) hoặc cá
38
nhân có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết vản bản đến theo thời hạn được quy
định trong văn bản hoặc thời hạn được giao.
- Chánh văn phòng theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến của các
phòng nghiệp vụ theo thời hạn quy định tại văn bản hoặc thời hạn mà lãnh đạo
Công ty/đơn vị thành viên yêu cầu xử lý (Sổ theo dõi, giải quyết văn bản đến – theo
mẫu của Bộ Nội vụ).
- Ban thư ký– Văn phòng, bộ phận được giao trách nhiệm tại các đơn vị
thành viên có trách nhiệm hàng tuần tổng hợp, theo dõi các văn bản đã chuyển đến
các phòng, đơn vị để giúp lãnh đạo Văn phòng kiểm tra, đôn đốc, triển khai xử lý
văn bản và giải quyết công việc theo ý kiến đã chỉ đạo.
Bảng 2.5: Thống kê số lượng văn bản đến công ty năm 2016-2017
Năm 2016 2017
Tổng văn bản 2030 2338
Cơ quan ban ngành NN 1045 1157
Đơn vị trực thuộc 600 752
Cá nhân, đơn vị khác 385 405
Nguồn: Bộ phận văn thư- Lưu trữ Tổng Công ty
Biểu đồ 2.1: Số lượng văn bản đến Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
năm 2016-2017
39
Qua biểu đồ 2.1 cho thấy mỗi năm số lượng văn bản mà văn thư cơ quan tiếp
nhận là con số không nhỏ và tăng hằng năm, trong đó các văn bản thông thường
chiếm phần lớn là các văn bản trao đổi thông tin giữa các cơ quan tổ chức cùng
ngành, ngoài ra trong bảng số liệu của Tổ Hành chính vẫn chưa được thể hiện đầy
đủ nội dung các văn bản đến như hằng năm Tổng Công ty nhận được nhiều văn bản
mật và các đơn thư của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước và các văn bản gửi
theo đường điện tử chưa được thống kê đầy đủ. Các văn bản chủ yếu là trao đổi
thông tin từ các cơ quan ban ngành như Đài Truyền hình Việt nam, Các công ty đặt
trụ sở tại các tỉnh thành phố khác nhau…
Như vậy, công tác quản lý văn bản đến là một công việc quan trọng trong
thực hiện công tác văn. Công việc có được giải quyết nhanh chóng hay không phụ
thuộc rất nhiều vào việc giải quyết văn bản đến tại Cơ quan. Do vậy, Ban lãnh đạo
cần chú trọng hơn nữa trong công tác quản lý văn bản đến tại Tổng Công ty truyền
hình Cáp Việt Nam để công việc được thực hiện một cách hiệu quả.
* Công tác tổ chức, quản lý văn bản đi
Trong việc tổ chức và quản lý văn bản đi, Lãnh đạo Văn phòng có trách
nhiệm quản lý, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện theo quy định.
Tất cả văn bản do Công ty phát hành đều đã được quản lý theo trình tự sau:
Thứ nhất: Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản, bảo
đảm đúng quy định của Nhà nước.
Thứ hai: Ghi số, ngày, tháng của văn bản do Công ty ban hành theo quy định
đăng ký văn bản đi. Số của văn bản được đánh số theo hệ thống số chung của Công
ty do cán bộ văn thư của Công ty thống nhất quản lý.
Thứ ba: Đăng ký văn bản đi:
Cán bộ văn thư của Công ty đã thực hiện vào sổ đăng ký văn bản đi theo mẫu
sổ của Bộ Nội vụ
40
MẪU SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐI CỦA CÔNG TY
* Bìa ngoài:
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM Năm 2017
SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐI
Từ số 01……………….Đến số……………..
Từ ngày 01/01/2017 Đến Ngày………….
Quyển số: 01
* Phần ghi trong sổ:
Người ký Nơi nhận văn bản Ghi chú Số ký hiệu văn bản Ngày, tháng văn bản Số lượng bản
1 2 4 5 Đơn vị, người nhận bản lưu 6 7 8 Tên loại và trích yếu nội dung văn bản. 3
Về việc khen
Tổng Công thưởng đối 119/VTV với cá nhân M.Bìn ty Truyền CAB- 24/01/2018 Nga 05 Nga đạt danh hiệu h hình Cáp PNS thi đua năm Việt Nam
2017.
Về việc ban Tổng công hành chính 118/VTV ty sách ưu đãi CAB- 24/01/2018 Hùng Truyền Trung 02 Trung sử dụng dịch CLPTKD hình Cáp vụ VTVCab Việt Nam ON
41
Khi vào sổ đăng ký văn bản đi cán bộ văn thư đã đáp ứng theo yêu cầu ghi rõ
ràng, đúng và đầy đủ các cột mục trong sổ; không viết bằng bút chì, không gạch xoá
hoặc viết tắt những từ ít thông dụng dễ gây hiểu nhầm.
Thứ tư: Làm thủ tục nhân bản tại văn thư theo đúng số lượng quy định tại
mục “Nơi nhận” hoặc theo yêu cầu của người ký văn bản.
Thứ 5: Đóng dấu Công ty vào văn bản và các dấu chỉ mức độ khẩn, độ mật
do người ký văn bản yêu cầu và đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
Thứ 6: Chuyển giao và theo dõi chuyển giao văn bản đi.
+ Tất cả các văn bản do Công ty làm ra được gửi tới các đối tượng liên quan
đều được thực hiện theo nguyên tắc chung: Chính xác, đúng đối tượng và kịp thời.
+ Cán bộ văn thư của Công ty có nhiệm vụ lựa chọn loại bì và kích thước bì
và viết bì đúng tên cơ quan hoặc tên người nhận, địa chỉ nơi nhận, dán bì và đóng
dấu độ “khẩn”, dấu ký hiệu độ mật và dấu khác lên bì đều đảm bảo theo đúng yêu
cầu của pháp luật hiện hành.
+ Cán bộ văn thư của Công ty thực hiện chuyển giao trực tiếp văn bản đi
theo yêu cầu của Lãnh đạo, các phòng nghiệp vụ, cá nhân trong cơ quan theo yêu
cầu tại mục: “Nơi nhận” hoặc yêu cầu của người ký. Việc chuyển giao văn bản phải
được ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản đi. Mẫu sổ chuyển giao văn bản đi như
sau:
MẪU SỔ CHUYỂN GIAO VĂN BẢN ĐI CỦA CÔNG TY
* Bìa: Giống bìa sổ đăng ký văn bản đi chỉ khác tên gọi.
* Phần ghi trong sổ:
Ký nhận Ngày tháng chuyển Số, ký hiệu hoặc nơi gửi văn bản Ghi chú
1 2 Số lượng văn bản hoặc số bì 3 Đơn vị hoặc cá nhân Nhận văn bản hay bì. 4 6 5
24/01/2018 120/VTVCAB-PNS Tổng Giám đốc Huấn 01
23/01/2018 115/VTVCAB-PNS Ông Nguyễn Giác Giác 01
114/VTVCab- 23/01/2018 Ông Hành, Tổng Giác 02 PNS Giám Đốc Huấn
42
+ Văn bản đi được chuyển qua đường bưu điện được đăng ký vào sổ chuyển
giao tài liệu qua bưu điện và phải có chữ ký của nhân viên bưu điện.
Nơi nhận Nội dung Ký nhận Ghi chú Ngày tháng chuyển Phòng, cá nhân gửi Số lượng bì gửi
1 2 3 4 5 Số hoá đơn, phiếu gửi 6 7 8
Về việc khen hưởng đối với cá P.Nhân Tổng Công ty Truyền 24/01/2018 nhân đạt danh 01 036 Quốc sự
hình Cáp VN hiệu thi đua năm 2017.
Về việc ủy quyền
cho ông Nguyễn
P.Nhân Chi nhánh Giác, GĐ Chị 24/01/2018 01 038 Tuấn sự Khánh Hòa nhánh Khánh
Hòa thực hiện
công viêc
Tổng Công Về việc nghỉ hưu
P. Nhân ty Truyền đối với ông Hành, 08/01/2018 02 039 sự hình Cáp Nguyễn Minh Huấn
VN Hành
+ Trường hợp cần chuyển phát nhanh theo yêu cầu của công việc thì các
phòng ban có thể chuyển phát bằng máy Fax hoặc chuyển qua mạng đăng ký vào sổ
Fax.
+ Văn bản đi được hoàn thành thủ tục và chuyển phát ngay trong ngày văn
bản được ký, chậm nhất là vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp văn bản khẩn
hoặc theo yêu cầu cần chuyển gấp của người ký đã được chuyển ngay và đảm bảo
đúng hạn như yêu cầu.
+ Cán bộ văn thư của Công ty có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn
bản đi. Những văn bản bưu điện trả lại (do không có người nhận, thay đổi địa chỉ…)
43
được chuyển trả lại phòng, cá nhân soạn thảo văn bản và ghi chú vào sổ gửi văn bản
đi bưu điện để kiểm tra, xác minh khi cần thiết.
Trường hợp phát hiện văn bản bị thất lạc, cán bộ văn thư Công ty kịp thời
báo cáo Chánh văn phòng xem xét giải quyết.
Bước cuối cùng: Sắp xếp, bảo đảm và phục vụ sử dụng văn bản lưu.
+ Mỗi văn bản đi đều được lưu ít nhất 02 bản (hoàn chỉnh về nội dung, thể
thức văn bản và đã được đóng dấu)
01 Bản chính lưu tại Văn thư Công ty có chữ ký trực tiếp của người có thẩm
quyền và chữ ký nháy của Trưởng phòng soạn thảo văn bản.
01 bản khác lưu ở hồ sơ công việc của phòng hoặc người soạn thảo văn bản..
+ Văn bản lưu tại Văn thư Công ty đã được sắp xếp theo thứ tự đăng ký
trong sổ đăng ký văn bản đi.
+ Khi các phòng ban hoặc người ngoài cơ quan có nhu cầu tra cứu, đối chiếu
bản gốc, bản lưu thì đều đã được sự đồng ý của Giám đốc hoặc lãnh đạo Văn
phòng. Văn bản khi đưa ra tra cứu đều đã vào sổ sách của cơ quan ( Sổ đăng ký văn
bản đi, đến, sổ chuyển giao văn bản).
Bảng 2.6. Thống kê số lượng văn bản đi của Tổng Công ty Truyền hình
Cáp Việt Nam năm 2016-2017
Năm 2016 2017 Tên loại VB
Quyết định 5622 7529
Công văn 8246 8936
Kế hoạch 1452 2045
Báo cáo 1382 1859
Thông báo 1278 645
(Nguồn: Bộ phận Văn thư- Tổ Hành chính)
44
Biểu đồ 2.2: Số lượng văn bản đi của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
năm 2016- 2017
Qua số liệu bảng 2.2 và biểu đồ 2.2 thể hiện số lượng văn bản đi của Tổng
Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam trong 2 năm gần đây 2016 – 2017, nhận thấy
khối lượng văn bản hành chính năm 2017 tăng so với năm 2016, số lượng Quyết
định và Kế hoạch tăng mạnh, thông báo có khối lượng văn bản giảm mạnh gần ½
nguyên nhân một phần do các cán bộ sử dụng mạng máy tính thay cho giấy truyền
thông trong nhiều thông báo của cơ quan. Công văn là hình thức văn bản hành
chính được sử dụng nhiều nhất, phổ biến nhất với nhiều loại công văn như công văn
trả lời, công văn đề nghị... Với số liệu này vẫn chưa đưa đến cho người xem một cái
nhìn tổng quan về khối lượng văn bản đi với các loại văn bản khác. Mỗi năm hoạt
động của cơ quan lại sản sinh ra khối lượng lớn giấy tờ. Trong hai năm gần đây mặc
dù cơ quan sử dụng hình thức văn bản điện tử nhưng khối lượng văn bản ban hành
tăng nhiều có thể thấy việc trao đổi thông tin giữa Tổng Công ty Truyền hình Cáp
Việt Nam với các cơ quan khác ngày càng nhiều.
Ngoài các văn bản của Tổng Công ty ban hành, hằng năm Văn phòng Tổng
Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam cũng ban hành một khối lượng văn bản lớn
trong việc trao đổi thông tin với các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty và các cơ quan,
ban ngành khác. Có thể nhận thấy trong hoạt động quản lý văn bản hành chính là
45
loại văn bản được sử dụng chủ yếu và thường xuyên.
Nhìn chung trong công tác quản lý văn bản đi tại Văn phòng Tổng Công ty
Truyền hình Cáp Việt Nam đều được thực hiện theo đúng quy trình và tuân thủ đảm
bảo các quy định của pháp luật và cơ quan, văn bản đi được kiểm soát tương đối kỹ
càng trước khi ban hành nhằm hạn chế những sai sót, vì vậy hiện tượng các văn bản
gửi đi không bị trả lại hoặc có phản ánh sai về thể thức hay kỹ thuật trình bày của
văn bản. Tuy nhiên, quy trình quản lý văn bản đi cần chú trọng cả về việc lưu văn
bản trên phần mềm máy tính cũng như đăng ký văn bản tại sổ đăng ký văn bản đi
của cơ quan, như vậy việc rà soát kiểm tra văn bản sẽ chặt chẽ hơn. Đồng thời nhiều
thủ tục cần có những biện pháp để giảm thiểu tránh gây trở ngại cho cán bộ soạn
thảo và khi có văn bản cần ban hành khẩn.
Một số văn bản do Tổng Công ty Truyền hình Cáp ban hành (Phụ lục số 03)
* Công tác tổ chức, quản lý và sử dụng con dấu
- Quản lý và sử dụng con dấu.
Bộ phận Văn thư có trách nhiệm quản lý con dấu của Tổng Công ty hoặc đơn
vị thành viên và các con dấu khác của Công ty hoặc đơn vị nếu có.
Cán bộ văn thư của Công ty hoặc đơn vị thành viên được giao trách nhiệm
quản lý và sử dụng con dấu theo quy định sau đây:
+ Con dấu để tại trụ sở cơ quan Tổng Công ty. Trong trường hợp cần thiết do
yêu cầu giải quyết công việc ở ngoài cơ quan, Giám đốc là người quyết định cho
phép mang dấu ra ngoài và được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng
con dấu trong thời gian mang ra khỏi Cơ quan.
+ Hết giờ làm việc con dấu được vệ sinh và cất vào nơi quy định.
+ Con dấu chỉ được đóng lên các văn bản, giấy tờ sau khi các văn bản, giấy
tờ đã đảm bảo các yêu cầu về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và có chữ ký
của người có thẩm quyền. Trước khi đóng dấu, kiểm tra kỹ văn bản để đảm bảo
đóng dấu đúng quy định, đúng tên người ký, đúng chức danh.
+ Cán bộ văn thư của Công ty tự tay đóng dấu vào các văn bản giấy tờ,
không tuỳ tiện mang dấu ra khỏi phòng văn thư hoặc cho người khác tuỷ tiện sử
46
dụng (kể cả người trong công ty). Không giao dấu cho người khác khi chưa được
phép bằng văn bản của Chánh văn phòng Đối ngoại hoặc Trưởng phòng tổ chức
hành chính.
- Đóng dấu.
+ Dấu được đóng vào văn bản rõ ràng, đúng mầu mực quy định (màu đỏ). .
+ Dấu được đóng chùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía trái . Trong một số
trường hợp cụ thể như: Các bản đề án, kế hoạch, dự án, báo cáo trình hội
nghị…muốn thể hiện tính hợp pháp của văn bản thì đóng dấu Công ty vào tiêu đề
Công ty ở góc trái phía trên văn bản (Đóng dấu treo).
+ Trường hợp đối với một số loại văn bản có 02 tờ trở lên, ngoài việc đóng
dấu lên chữ ký, việc đóng dấu giáp lai giữa những tờ của văn bản do Giám đốc
Công ty hoặc Thủ trưởng đơn vị thành viên quyết định.
+ Dấu được đóng rõ ràng, ngay ngắn. Trường hợp đóng dấu ngược, mờ được
huỷ văn bản để làm văn bản khác.
+ Nghiêm cấm việc đóng dấu khống chỉ.
Việc sử dụng và bảo quản con dấu ở Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt
Nam được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ đúng theo thủ tục quy định đảm bảo an
toàn, chặt chẽ. Con dấu cơ quan và dấu Văn phòng, dấu chức danh, dấu “Đến”, dấu
“Mật”, “Khẩn” được đặt trong tủ của bộ phận văn thư có khóa cẩn thận sau giờ làm
việc, mực dấu có màu đỏ tươi. Việc đảm bảo đúng các quy định về quản lý và sử
dụng con dấu đảm bảo tính pháp lý cho văn bản chính xác góp phần vào bảo vệ bí
mật nhà nước, tránh trường hợp rủi ro do con dấu đóng sai mang lại.
* Công tác lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan
Lập hồ sơ hiện hành là trách nhiệm, công việc thường xuyên và liên tục của
cán bộ, công chức, viên chức và văn thư cơ quan, đơn vị. Lập hồ sơ hiện hành tốt
góp phần nâng cao hiệu suất, chất lượng công tác của cán bộ, công chức, viên chức
và văn thư cơ quan. Qua đó, giúp cơ quan, đơn vị quản lý tài liệu được chặt chẽ, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng một cách hiệu quả nhất.
47
Nội dung, yêu cầu lập hồ sơ tài liệu.
- Nội dung của việc lập hồ sơ.
+ Mở hồ sơ dựa vào bản danh mục hồ sơ của cơ quan đã được duyệt, các cán
bộ, chuyên viên tiến hành mở hồ sơ, ghi tiêu đề hồ sơ, thời hạn bảo quản bìa ,hồ sơ.
+ Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi,
giải quyết công việc vào hồ sơ.
+ Kết thúc và biên mục hồ sơ.
- Yêu cầu của việc lập hồ sơ
+ Hồ sơ được lập, phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban
nghiệp vụ trong cơ quan Công ty hoặc đơn vị thành viên.
+ Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ có sự liên quan chặt chẽ với nhau
và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc.
+ Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ có giá trị bảo quản tương đối
đồng đều.
+ Hồ sơ được biên mục đầy đủ và chính xác.
Thời hạn và thủ tục giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ công ty hoặc lưu trữ
đơn vị.
+ Thời hạn giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ công ty hoặc Lưu trữ đơn vị thành
viên
+ Tài liệu hành chính: sau 01 năm kể từ khi công việc kết thúc.
+ Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: sau 01
năm kể từ khi công trình được nghiệm thu chính thức.
+ Tài liệu ảnh, phim điện ảnh, microfilm, tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu
khác: sau 03 tháng kể từ khi công việc kết thúc.
+ Trường hợp phòng hoặc cá nhân cần giữ lại những hồ sơ, tài liệu đã đến
hạn nộp lưu, thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ công ty/Lưu trữ đơn vị thành
viên, nhưng thời hạn giữ lại không được quá 02 năm.
- Thủ tục giao nộp tài liệu.
48
Khi giao nộp tài liệu,đã lập 02 bản Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và 02 bản
Biên bản giao nhận tài liệu. đơn vị hoặc cá nhân giao nộp tài liệu và lưu trữ Công ty
mỗi bên 01 bản.
Trong quá trình giải quyết công việc của một cơ quan, các văn bản, giấy tờ
được sản sinh ra có loại có giá trị để giải quyết công việc trước mắt, có loại sau khi
giải quyết công việc xong cần giữ lại bảo quản nhằm phục vụ nghiên cứu lâu dài,
giữ gì bí mật nội dung riêng của tài liệu. Hiện nay, Văn phòng Tổng Công ty
Truyền hình Cáp Việt Nam có khối lượng tài liệu được sản sinh ở các phòng ban rất
nhiều, đồng thời các Bộ phận khác thuộc văn phòng Tổng Công ty cũng chính là
nguồn chủ yếu sản sinh ra hồ sơ chính vì vậy việc lập hồ sơ không những là công
việc của cán bộ văn thư mà còn là công việc của tất cả các chuyên viên thuộc các
phòng ban có tài liệu cần lập hồ sơ.
Quá khảo sát chúng tôi thấy: Công tác lập hồ sơ hiện hành tại Tổng Công ty
Truyền hình Cáp Việt Nam đảm bảo yêu cầu, tài liệu trong hồ sơ có sự liên quan
chặt chẽ với nhau. Văn bản trong hồ sơ chủ yếu là bản gốc nên hồ sơ lập ra có giá
trị nghiên cứu và có thể dùng làm bằng chứng pháp lý. Trong quá trình lập hồ sơ,
Cán bộ Văn thư cũng như đa số các Cán bộ thuộc các Phòng, ban khác đã biên mục
đầy đủ bên trong và bên ngoài bìa hồ sơ. Ví dụ:
- Hồ sơ về việc nâng lương cho Cán bộ, công chức năm 2017 gồm:
+ Biên bản họp hội đồng ngày 12 tháng 6 năm 2016 về việc xét nâng lương
cho Cán bộ, công chức năm 2016
+ Danh sach cán bộ đề nghị nâng lương đợt 1
+ 07 Quyết định nâng lương của từng Cán bộ, công chức
+ Danh sách Cán bộ, công chức đề nghị nâng lương đợt 2
+ 24 Quyết định nâng lương của từng Cán bộ, công chức
Tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam có 24 phòng ban
thuộc sự quản lý của Chánh Văn Phòng, qua khảo sát trên thưc tế, chúng tôi thấy
việc lưu hồ sơ như sau:
49
Tài liệu chưa tập trung hết về một nơi mà mỗi một mảng công việc do một
người lập hồ sơ và giữ.
Ví dụ: Công tác trang bị, sửa chữa nội thất, cung cấp văn phòng phẩm, đảm
bảo tiện nghi phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học do một chuyên
viên tại Tổ quản trị lập hồ sơ và lưu giữ tại bộ phận đó.
Tài liệu mới được thu hồi ban đầu và được xử lý sơ bộ, chưa sắp xếp hoàn
chỉnh
Do tình trạng tài liệu lưu giữ ở nhiều bộ phận vì vậy gây khó khăn cho hoạt
động của cơ quan cung như các Cán bộ nghiên cứu cần tài liệu. Việc tra tìm gặp
nhiều khóa khắn, tốn nhiều công sức và thời gian. Riêng chỉ có tài liệu của các cơ
quan cấp trên chỉ đạo và gửi đến Văn phòng, khi thực hiện xong đươc bộ phận Văn
thư lập hồ sơ và lưu trữ.
Trong công tác nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan được Lãnh đạo Văn phòng
nhắc nhở, đôn đốc tuy nhiên tài liệu khi nộp lưu trong tình trạng lộn xộn, không
được sắp xếp cẩn thận, văn bản có nhiều nếp gấp gây khó khăn và mất thời gian cho
công tác chỉnh lý văn bản sau này.
Cán bộ văn thư ở Tổ Hành chính với khối lượng công việc nhiều hơn nữa
kiêm cả công tác lưu trữ vì vậy công việc đôi khi chưa được giải quyết nhanh chóng
và hiệu quả.
2.2.1.4. Tổ chức mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác văn thư
Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng trong hoạt động của bất cứ cơ quan, tổ
chức nào. Cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng được yêu cầu công việc, trang thiết bị hiện
đại giảm thiểu rủi ro, tăng tính hiệu quả, vì vậy phải cần phải đầu tư đúng mức. Đặc
biệt trong công tác văn thư, lưu trữ yêu cầu về cơ sở vật chất cao như phòng làm
việc, máy móc hiện đại.
Văn phòng Tổng Công ty Tryền hình Cáp Việt Nam là đơn vị lớn, yêu cầu
công việc cao, số lượng văn bản lớn vì vậy cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ
công tác văn thư là vấn đề được Lãnh đạo Văn phòng đặc biệt quan tâm.
Về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác văn thư được tổ chức như sau:
50
Bộ phận Văn thư thuộc phòng Hành chính được đặt tại tầng 6 Tòa nhà chính
của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, thuận tiện cho việc trao đổi công
việc, đến liên hệ, trình ký văn bản...
Trong điều kiện công nghệ thông tin ngày càng phát triển, để thực hiện hiện
đại hóa văn phòng Lãnh đạo Văn phòng Tổng Công ty đã trang bị nhiều thiết bị,
máy móc hiện đại để phục vụ cho công tác văn thư của cơ quan
Bảng 2.7: Trang thiết bị được dùng cho Văn phòng Tổng Công ty
Bàn Chiếc 130
Ghế tựa Chiếc 240
Tủ đựng tài liệu Chiếc 24
Máy vi tính Chiếc 50
Máy in Chiếc 25
Máy quét (Scanner) Chiếc 10
Máy Photocoppy Chiếc 20
Máy Fax Chiếc 5
Máy hủy tài liệu Chiếc 0
Nguồn: Tổ Quản trị- Văn phòng Tổng Công ty
Ngoài ra phòng làm việc của bộ phận Văn thư cũng được trang bị đầy đủ các
cơ sở vật chất như:
- Bàn ghế làm việc của cán bộ văn thư là bàn dài có vách ngăn nhằm đảm
bảo an toàn và trật tự
- Tủ đựng tài liệu được thiết kế nhiều ngăn để bên dưới bàn thuận tiện cho
việc tìm kiếm văn bản, đựng con dấu và tiết kiệm được không gian.
- Đồ dùng văn phòng phẩm cũng được trang bị đầy đủ như dập ghim, keo
dán, giấy, bút…
- Bên cạnh đó phòng làm việc trang bị đầy đủ đèn điện, máy điều hòa, đồng
hồ.. đảm bảo không gian làm việc tốt nhất.
Các trang thiết bị được sử dụng một cách hiệu quả, hằng năm Văn phòng
luôn kiểm tra, bảo trì máy móc, trang thiết bị, góp phần hiện đại hóa văn phòng.
51
Việc đảm bảo cơ sở vật chất cho phòng làm việc của văn phòng Tổng Công ty cũng
đem lại một hình ảnh văn minh hiện đại cho cơ quan bởi có thể nói Văn phòng là bộ
mặt của cơ quan khi là nơi trực tiếp đón tiếp các cá nhân, tổ chức đến làm việc.
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền
hình Cáp Việt Nam
2.2.2.1. Ban hành hệ thống văn bản quản lý văn thư
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam là đơn vị truyền hình trả tiền duy
nhất trực thuộc trực tiếp Đài truyền hình Việt Nam vì vậy được ban hành các hình
thức văn bản gồm: Văn bản hành chính, văn bản hợp nhất, văn bản chuyên ngành,
văn bản trao đổi với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Các văn bản soạn
thảo đều phải thực hiện theo những quy định của pháp luật
- Đối với quy trình soạn thảo và ban hành văn bản Hành chính: Đây là hình
thức được ban hành nhiều nhất trong hoạt động của cơ quan. Tại Tổng Công ty
Truyền hình Cáp Việt Nam quy trình soạn thảo và ban hành văn bản hành chính cơ
bản thực hiện theo quy định của Thông tư số 01/2011/TT-BNV gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị soạn thảo
Bước 2: Xây dựng dự thảo văn bản
Bước 3: Duyệt bản thảo
Bước 4:Hoàn thiện các thủ tục hành chính như đăng kí văn bản, nhân bản,
đóng dấu
- Đối với quy trình soạn thảo và ban hành văn bản hợp nhất, văn bản chuyên
ngành hay văn bản trao đổi của Tổng Công ty được thực hiện theo quy định của Cơ
quan về nội dung và thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV về thể thức của
Văn bản.
- Trong công tác quản lý văn bản, công tác lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ của
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, các phòng ban thực hiện theo Thông tư
số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản
lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan.
- Đối với công tác quản lý và sử dụng con dấu, về cơ bản tổ văn thư thực
52
hiện theo Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng con dấu.
Nhìn chung, Tổng Công ty Truyền hình Cáp chưa ban hành các văn bản quản
lý cụ thể. Tuy nhiên, tất cả các hoạt động trong công tác văn thư đề được thực hiện
theo các văn bản do Nhà nước quy định. Riêng đối với công tác thi đua, khen
thưởng được thực hiện theo quy định trong văn bản nội quy lao động.
2.2.2.2. Hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra, đánh giá thực hiện công tác văn thư của
cơ quan
* Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư
Hướng dẫn nghiệp vụ văn thư là hoạt động chính và thường xuyên của Văn
phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam. Đây là hoạt động nhằm nâng cao
chất lượng công tác văn thư của cơ quan và các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty
đồng thời nâng cao trình độ, hiểu biết về nghiệp vụ văn thư cho lãnh đạo, các cán bộ
văn thư và các cán bộ chuyên môn các phòng ban, đơn vị.
Việc tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư tại Tổng Công ty Truyền
hình Cáp Việt Nam được thực hiện theo Quyết định số 189/QĐ-VCTV ngày 22
tháng 18 năm 2012 của Tổng Giám đốc Công ty Truyền hình Cáp về ban hành chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng và đơn vị trực thuộc Văn
phòng Tổng Công ty. Tại điều 2 có nêu rõ Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức
hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư theo các nội dung của Nghị định
110/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về Công tác văn thư
cho các Cán bộ thuộc các bộ phận trong văn phòng.
Đối với các văn bản các đơn vị cơ quan gửi về Tổng Công ty bắt buộc phải
qua bộ phận Văn thư của Tổ Hành chính để đăng kí và kiểm tra thể thức trước khi
được chuyển cho các đơn vị giải quyết. Các văn bản không đảm bảo đúng thể thức
sẽ không được giải quyết và văn thư sẽ gửi trả văn bản đồng thời Văn phòng Tổng
Công ty sẽ gửi công văn góp ý sửa đổi văn bản tới các đơn vị có văn bản sai. Đây là
cách gián tiếp để hướng dẫn chỉ đạo thực hiện công tác văn thư đối với các cơ quan
trực thuộc. Bộ phận Văn thư giúp Chánh Văn phòng trong việc góp ý xây dựng văn
53
bản cho các đơn vị cần xây dựng văn bản quản lý.
Để trực tiếp nâng cao hơn nữa về nghiệp vụ văn thư cho các cán bộ, công
chức trong cơ quan, Tổng Công ty Truyền hình Cáp Vệt Nam thường xuyên tổ chức
các lớp tập huấn nghiệp vụ, cử cán bộ văn thư đi học các lớp bồi dưỡng về văn thư
tại các trường, cơ sở đào tạo về văn thư. Cụ thể:
Bảng 2.8: Hoạt động đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ tại Tổng Công ty
Thời Địa điểm Nội dung Số lượng cán bộ tham gia gian
Tổng Công ty Truyền Thực hành nghiệp Tất cả Cán bộ, chuyên viên Tháng hình Cáp Việt Nam vụ soạn thảo văn thuộc các phòng ban trong 6/2016 bản Tổng Công ty
Trung tâm đào tạo Thực hành các Chánh Văn phòng, các Cán Tháng nghiệp vụ hành chính- nghiệp vụ Công tác bộ thuộc Tổ Hành chính 12/2016 Văn phòng Văn thư
Tổng Công ty Tập huấn các phần Tất cả Cán bộ, chuyên viên Tháng mềm Quản lý văn thuộc các phòng ban trong 4/2017 bản Tổng Công ty
Tháng Tổng Công ty Tập huấn nghiệp vụ Các Cán bộ, chuyên viên
10/2017 lập hồ sơ trong Tổng Công ty
Nguồn: Bộ phận Văn thư- Tổ Hành chính
Qua bảng 2.2.1, chúng ta thấy hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ văn
thư cho các cán bộ tại cơ quan được tổ chức một năm 2 lần, khoảng 6 tháng lại tổ
chức một lần, nội dung các buổi đào tạo chủ yếu xoay quanh các nghiệp vụ của
công tác văn thư như: Soan thảo và ban hành văn bản, quản lý văn bản, lập hồ sơ,…
Theo thông tin bên bộ phận văn thư cung cấp, chúng tôi biết được tại các buổi
hướng dẫn, đa số các cán bộ tại cơ quan đều được tham gia học tập và tham gia khá
đầy đủ, chỉ có một số ít các cán bộ chưa tham gia đầy đủ các buổi đào tạo, hướng
dẫn vì lý do đi công tác hoặc bận công việc cá nhân. Giảng viên trực tiếp giảng dạy
là những người có kinh nghiệm và nghiệp vụ giỏi về công tác văn thư đã và đang
54
tham gia giảng dạy ở nhiều trường Đại học được Ban Lãnh đạo Tổng Công ty mời
đến giảng dạy. Tại buổi đào tạo, học viên được truyền đạt rất nhiều kiến thức bổ ích
về công tác văn thư, được thực hành các nghiệp vụ văn thư tại lớp, nhiều Cán bộ rất
thích thú, say mê và học hỏi nhiệt tình,…
Từ các hoạt động hướng dẫn nghiệp vụ, các cán bộ chuyên viên ngày càng
nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác văn thư và nâng cao được kiến thức về
văn thư. Lãnh đạo cơ quan và các đơn vị ngày càng quan tâm hơn tới hoạt động
hướng dẫn nghiệp vụ văn thư.
* Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện công tác văn thư
Hoạt động kiểm tra, đánh giá về thực hiện công tác văn thư tại văn phòng
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam được tiến hành dựa trên các cơ sơ là các
văn bản của Nhà nước quy định về văn thư như Nghị định 110/2004/NĐ-CP của
Chính Phủ, các Thông tư của Bộ Nội Vụ về các nghiệp vụ văn thư như: Thông tư số
01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể
thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày
22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và
nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan;
Hằng năm Lãnh đạo văn phòng triển khai thực hiện báo cáo hằng năm về
công tác văn thư, đồng thời thành lập đoàn kiểm tra công tác văn thư tại các đơn vị
trực thuộc Tổng Công ty, cụ thể:
Chủ thể kiểm tra: Ban Lãnh đạo Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
gồm có Chánh Văn phòng, Các phó Chánh văn phòng, Chuyên viên hành chính
thuộc bộ phận Văn thư
Đối tượng kiểm tra: Tất cả các đơn vị thuộc Tổng Công ty Truyền hình Cáp
Việt Nam, các bộ phận trực thuộc văn phòng có tài liệu, hồ sơ cần kiểm tra
Nội dung của công tác kiểm tra: Tập trung vào các vấn đề như thể thức và
kỹ thuật trình bày văn bản; quản lý văn bản đi đến; lập hồ sơ và kiểm tra hồ sơ công
việc; kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin.
Trên thực tế, tại Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, công tác kiểm tra
55
đã có mặt trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của các đơn vị. Tuy nhiên, trong hoạt
động này một số đơn vị còn mang tính đối phó rất cao, việc kiểm tra đôi khi không
mang lại hiệu quả, tính chính xác cao. Nhiều đơn vị khi bị kiểm tra đột xuất, xuất
hiện rất nhiều sai sót trong việc thực hiện công tác văn thư. Điều này không chỉ tồn
tại ở Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam mà còn là vấn đề thường xuyên xảy
ra ở nhiều cơ quan, doanh nghiệp.
Công tác kiểm tra tại Tổng công ty vẫn chưa được thực hiện thường xuyên,
hơn nữa để có thể kiểm tra được tất cả các đơn vị trong cơ quan phải mất rất nhiều
thời gian từ khâu chuẩn bị cho đến khâu tiến hành kiểm tra, đây là cơ hội cho một
số đơn vị chuẩn bị phương án đối phó với mỗi đợt kiểm tra và cũng chính là nguyên
nhân dẫn đến hiệu quả của công tác kiểm tra chưa tốt.
Tại Tổng Công ty truyền hình Cáp Việt Nam hoạt động kiểm tra chỉ tập
trung vào hai thời điểm lớn là đầu năm và cuối năm. Chánh Văn phòng cũng thường
xuyên tổ chức những đợt kiểm tra đột xuất, tuy nhiên việc kiểm tra chỉ đến được
một vài đơn vị trong cơ quan vì số lượng các phòng ban, bộ phận trong Công ty rất
lớn, khó có thể kiểm tra hết trong vòng một ngày, trong khi nội dung kiểm tra rất
nhiều.
Như vậy, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện công tác văn thư tại Tổng
Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chưa được thực hiện tốt, cần có những biện
pháp phù hợp trong việc tổ chức kiểm tra để hoạt động này đi vào lề lối và được
thực hiện nghiêm túc.
2.2.2.3. Hoạt động thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong thực hiện công tác văn thư
Hoạt động thi đua khen thưởng tại Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt nam
được thực hiện theo Quyết định số 424/QĐ- VCTV ngày 22 tháng 8 năm 2012 của
Tổng Giám đốc Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam về nội quy lao động. Tại
Chương VI, Điều 2 Nội quy lao động có ghi rõ, các tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc trong công tác về các lĩnh vực, chuyên môn mình đảm nhiệm sẽ được tặng
bằng khen, mức thưởng tùy vào năng lục của cán bộ đó đạt được. Đối với công tác
văn thư, tại Điều 3, Chương VI nêu rõ các Cán bộ, Công chức không kể trong lĩnh
56
vực chuyên môn nào, nếu thực hiện đúng các nội dug trong công tác văn thư đồng
thời sáng tạo, đóng góp tíc cực trong hoạt động văn thư như: Nghiên cứu khoa học,
tham mưu tích cực cho lãnh đạo các kế hoạch có liên quan đến hoạt động của Công
ty,… các hoạt động góp phần nâng cao chất lượng công tác văn thư và đảm bảo
thông tin cho cơ quan sẽ được tặng bằng khen, mức thưởng tùy thuộc vào khả năng
thực hiện công việc của mỗi Cán bộ.
Trên thực tế, trong hoạt động của Tổng Công ty truyền hình Cáp Việt Nam
nhằm khuyến khích, động viên các cán bộ thực hiện công tác văn thư, hằng năm
dựa trên kết quả kiểm tra định kì và báo cáo thống kê nộp về Văn phòng Tổng Công
ty, Văn phòng sẽ xem xét và đề nghị khen thưởng, tặng bằng khen và phần thưởng
cho những đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác văn thư của cơ quan. Hoạt
động trao thưởng, tặng bằng khen được tổ chức cùng dịp với các hoạt động của
công ty như: Sinh nhật công ty, Tổng kết cuối năm hoặc tiệc sinh nhật theo quý
được tổ chức cho Các cán, bộ nhân viên làm việc tại Công ty. Nhìn chung, công tác
thi đua, khen thưởng tại Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam được tổ chức
thường xuyên, mỗi năm khoảng 3-4 lần. Đối với công tác văn thư, có nhiều cá
nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc và được ban lãnh đạo Công ty Khen thưởng,
nhiều cá nhân nhờ làm việc và công tác tốt đã được thăng chức, làm việc ở nhiều vị
trí mới và tốt hơn.
Trong những năm qua công tác văn thư tại Tổng Công ty Truyền hình Cáp
Việt Nam chưa xảy ra những vấn đề nghiêm trọng, tuy nhiên trong hoạt động văn
thư vẫn chưa có chế tài chặt chẽ để xử lý những sai phạm. Vấn đề xử phạt mới chỉ
dừng lại ở việc nhắc nhở hoặc cao hơn là hạ thi đua điều này chưa thực sự hợp lý
trong môi trường mà tính pháp lý đặt lên cao.
2.2.2.4. Hoạt động quản lý, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ Công tác văn thư
Con người chính là nguồn tài liệu vô giá, là nhân tố quan trọng quyết định sự
tồn tại của Doanh nghiệp. Vì tất cả mọi hoạt động đều không thể thiếu đôi bàn tay và trí
óc của con người. Trong công tác Văn thư cũng vậy, mỗi cơ quan cần tích cực đào tạo
bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên văn thư là điều tất yếu.
57
Hoạt động quản lý, đào tạo, và bồi dưỡng nghiệp vụ Công tác văn tư tại
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam được thực hiện tại Quyết định số
189/QĐ-VCTV ngày 22 tháng 18 năm 2012 của Tổng Giám đốc Công ty Truyền
hình Cáp về ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng và
đơn vị trực thuộc Văn phòng Tổng Công ty. Tại điều 2 có nêu rõ Chánh Văn phòng
có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn thư theo các nội
dung của Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về Công tác văn thư cho các Cán bộ thuộc các bộ phận trong văn phòng.
Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư như: Mở lớp tập huấn và
mời giảng viên- những người có trình độ chuyên sâu về công tác văn thư đến giảng
dạy tại cơ quan, hay do chính ban lãnh đạo cơ quan trực tiếp tham gia đào tạo hoặc
cử các cán bộ đi học các lớp về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư,…
Nội dung đào tạo: Chủ yếu là hướng dẫn, trao đổi về công tác quản lý văn
bản đi, văn bản đến; việc lập hồ sơ công việc và nộp lưu hồ sơ tài liệu của công
chức, viên chức chuyên môn vào lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu. Đây
là những nội dung thu hút được sự quan tâm nhiều của các học viên. Trong các buổi
tập huấn, các học viên đã có sự trao đổi, thảo luận hết sức sôi nổi, đưa ra những tình
huống, khó khăn trong thực tế để chia sẻ và giải quyết vấn đề. Phần lớn các cán bộ
tham gia tập huấn đã xác định được vai trò, trách nhiệm của mình trong công tác
văn thư, nắm được những nội dung cơ bản và những nguyên tắc, phương pháp nhất
định trong công tác văn thư. ( Phụ lục 4- Lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ soạn
thảo văn bản tại Tổng Công ty
Trong quá trình tập huấn, lãnh đạo Tổng Công ty đã nhấn mạnh tầm quan
trọng của công tác văn thư trong hoạt động của cơ quan, tổ chức. Đồng thời đôn
đốc, nhắc nhở các cán bộ làm văn thư lưu trữ nâng cao hơn nữa ý thức, trách nhiệm
của mình trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của công tác văn thư lưu trữ nói riêng và của cơ quan, tổ chức
nói chung.
58
Tiểu kết chương 2
Công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền
hình Cáp Việt Nam trong những năm gần đây đã có những sự thay đổi đáng kể, bộ
máy làm văn thư được hoàn thiện hơn; kinh nghiệm làm việc cũng như trình độ của
các cán bộ được nâng cao; các nghiệp vụ văn thư được thực hiện nhanh chóng chính
xác, hạn chế được những sai sót; đặc biệt với sự phát triển không ngừng của công
nghệ thông tin đã góp phần giúp cho các công việc trong văn phòng trở nên thuận
lợi. Tổ chức và quản lý tốt công tác văn thư sẽ góp phần vào công cuộc cải cách nền
hành chính quốc gia và hiện đại hóa văn phòng làm việc của cơ quan Tổng Công ty
Truyền hình Cáp Việt Nam nói riêng và hệ thống các cơ quan nhà nước nói chung.
59
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VĂN THƯ LƯU TRỮ TẠI
VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
3.1. Đánh giá về công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng Tổng Công
ty Truyền hình Cáp Việt Nam
Tất cả mọi công văn, giấy tờ dù đến bằng bất cứ nguồn nào và hình thức nào
đều là những thông tin quý giá đối với mỗi cơ quan, doanh nghiệp. Theo quy định
chung mọi công văn giấy tờ đến công ty hay từ công ty gửi đi nhất thiết phải qua bộ
phận văn thư để đăng ký. Điều này chứng tỏ công tác văn thư là bước khởi đầu của
quá trình xử lý thông tin. Làm tốt công tác văn thư cũng chính là giúp cho mọi công
việc trong Công ty tiến hành thuận lợi hơn, hiệu quả hơn.
Công tác văn thư càng chính xác bao nhiêu, công tác lưu trữ càng thuận lợi
bấy nhiêu. Công tác văn thư giúp cho người quản lý xử lý thông tin một cách chính
xác, khoa học và hiệu quả nhất. Điều này khẳng định sự cần thiết của công tác Văn
thư trong hoạt động của mỗi cơ quan, doanh nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu và nhiệm
vụ được giao, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác Văn thư là vô cùng cấp
bách và cần thiết. Các giải pháp nhằm nâng cao công tác tổ chức, quản lý văn thư
cần được triển khai trong thời gian sớm nhất nhằm phục vụ có hiệu quả cho hoạt
động của Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
3.1.1. Đánh giá công tác tổ chức văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền
hình Cáp Việt Nam.
* Ưu điểm
Trong những năm qua, công tác văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền
hình Cáp Việt Nam có những thay đổi đáng kể do được sự quan tâm và nhận thức
đúng đắn của Lãnh đạo Văn phòng trong việc tổ chức công tác văn thư, được biểu
hiện:
- Đối với Công tác tổ chức, thiết lập bộ máy phụ trách văn thư:
60
+ Công tác bố trí, sắp xếp phòng làm việc của bộ phận Văn thư có một số ưu
điểm sau: Cách bố trí phòng họp tương đối hợp lý
• Bộ phận văn thư được bố trí ngay đối diện của chính của văn phòng cơ
quan nên việc tiếp nhận và giải quyết văn bản được thực hiện một cách khá nhanh
chóng, thuận tiện.
• Tường phía trước và phía sau được bố trí bằng cửa kính chông nhiệt nên
phòng làm việc có ánh sáng tư nhiên tạo không khí làm việc.
• Hệ thống cửa sau được thông với cửa trước nên phong làm việc rất thoáng
• Máy photo phục vụ việc sao chụp của cán bộ các bộ phận được bố trí phía
ngoài và phục vụ lưu trữ của cơ quan được bố trí bên trong rất thuận lợi cho việc sử
dụng và bảo quản.
• Do đặc thù công việc của bộ phận văn thư nên bàn làm việc của nhân viên
được bố trí theo chiều ngang rất thuận tiện cho việc tiếp nhận, giải quyết, và phát
văn bản…
• Tủ đựng con dấu và giấy tờ văn bản lưu văn thư được bố trí ngay sau bàn
làm việc của văn thư nên rất thuận tiện cho việc lưu trữ tài liệu và sử dụng.
• Phòng còn được trang bị thêm máy sấy. Máy sấy được bố trí ngay cạnh
máy in nên rất thuận tiện cho việc sử dụng.
+ Điều kiện làm việc của bộ phận văn thư- lưu trữ:
• Toàn bộ các cơ quan đơn vị sử dụng mạng nội bộ (Mạng LAN) tăng tính
liên kết trong thông tin hoạt động, Lãnh đạo trực tiếp nắm bắt tình hình hoạt động
cũng như cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, chính xác.
• Hệ thống trao đổi thông tin liên lạc với bên ngoài đã được cải thiện và hiện
đại hóa bằng hệ thống máy điện thoại, máy Fax, mail qua mạng… Thay vì việc
trước đây mỗi khi giao dịch với cơ quan ngoài hoặc công văn, giấy tờ của Công ty
cần gửi nhanh, văn thư phải đi đến tận nơi gửi qua bưu điện, hiện nay văn thư có thể
liên lạc với các cơ quan bên ngoài qua hệ thống điện thoại, Fax hoặc mail rất nhanh
và thuận tiện
61
- Đối với công tác tổ chức nhân sự phụ trách văn thư: Bộ phận văn thư được
bố trí bao gồm 02 nhân viênCác cán bộ đều là những người có trình độ, qua đào tạo
và có thâm niên về nghiệp vụ Văn thư – Lưu trữ do đó mà họ dày dặn kinh nghiệm
trong việc xử lý, giải quyết văn bản, giấy tờ của Công ty.
- Đối với công tác tổ chức thực hiện nghiệp vụ văn thư: Bộ phận văn thư nói
riêng cũng như các chuyên viên tại các phòng ban nói chung đều thực hiện tốt các
nghiệp vụ trong công tác văn thư.
- Đối với công tác tổ chức mua sắm trang thiết bị phục vụ văn thư: Tổng
Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam luôn quan tâm đến điều kiện làm việc của bộ
phận văn thư do vậy việc tổ chức mua sắm, bảo trì, sửa chữa được thực hiện thường
xuyên.
* Nhược điểm:
- Đối với công tác tổ chức, thiết lập bộ máy phụ trách văn thư:
• Do phòng làm việc được thiết kế bằng cửa kính nên phòng làm việc nóng
và bí vào mùa hè và ánh nắng trực tiếp sẽ không tốt cho công tác lưu trữ văn bản.
• Do tính chất văn phòng mở nên sự tương tác giữa nhiều người với cường
độ công việc cao làm các nhân viên khác không tập trung, thiếu không gian riêng tư
bởi mỗi người có thời điểm giải lao khác nhau, muốn giao tiếp ở các thời điểm khác
nhau, năng xuất cao nhất cũng ở những thời điểm khác nhau trong ngày, vì vậy một
không gian thiếu sự riêng tư sẽ làm nhân viên bị gò bó.
- Đối với công tác tổ chức nhân sự phụ trách văn thư:
• Hiện tại có 02 CBCNV làm việc trong công tác Văn thư, tuy nhiên trên
thực tế mới chỉ có 01 nhân viên trong số họ là đã được đào tạo chính quy về nghiệp
vụ Văn thư. Còn lại mới chỉ được cập nhật kiến thức này thông qua những lớp bồi
dưỡng ngắn hạn, họ mới chỉ đơn thuần làm việc theo thói quen, theo kinh nghiệm,
xử lý công việc mang tính thủ công, dập khuân, ít sáng tạo
• Nhân sự tại bộ phận văn thư rất ít, hơn nữa họ còn kiêm cả công tác lưu
trữ, do vậy khối lượng công nhiều, đôi khi chưa được giải quyết nhanh chóng.
- Đối với công tác tổ chức nghiệp vụ thực hiện văn thư:
62
• Hoạt động đăng ký vào sổ các loại văn bản, giấy tờ của cơ quan mới chỉ
đơn thuần được thực hiện trên phần mềm, chưa chú trọng đăng ký vào sổ, thực tế
phải quan tâm đúng mức cho cả việc đăng ký sổ ở bản cứng và bản mềm. Các văn
bản điện tử được gửi đến chưa in ra giấy để vào sổ đăng ký văn bản do đó quản lý
khó khăn và nguy cơ mất văn bản khi xảy ra lỗi hệ thống quản lý hay máy tính.
• Công tác bảo quản hồ sơ tài liệu của Công ty hiện vẫn chưa được chú
trọng. Hiện nay, do điều kiện về phòng ốc nên tại trụ sở của cơ quan vẫn chưa có
phòng riêng phục vụ hoạt động lưu trữ của cơ quan, nên hoạt động lập hồ sơ, lưu trữ
giấy tờ tài liệu cơ quan chưa được đảm bảo. Việc lưu trữ hồ sơ tài liệu tại các phòng
ban còn rắc rối và nhiều sơ hở làm cho việc tra cứu tài liệu tài liệu, bảo quản tài liệu
gặp rất nhiều khó khăn. Hiện tại, cơ quan chưa có kho lưu trữ tập trung riêng, do
vậy, phòng ban nào phát hành văn bản sẽ lưu tại phòng ban đó, còn bản lưu sẽ được
lưu ngay tại phòng Văn thư Công ty.
• Cán bộ cơ quan còn công tác kiêm nhiệm ( kiêm nhiệm công tác lưu
trữ,…) chưa chuyên môn hóa trong công tác văn thư. Đồng thời việc chế độ chính
sách chưa thực sự đáp ứng yêu cầu cần thiết về cuộc sống cho các cán bộ, điều này
làm cho thế hệ cán bộ trẻ không thực sự gắn bó lâu dài với công việc hoặc không
thực sự phát huy hết khả năng và sức trẻ của mình.
3.2. Nguyên nhân của những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại trong công
tác tổ chức quản lý về văn thư
3.2.1. Nguyên nhân của kết quả đạt được
Nhận đựơc sự quan tâm lãnh đạo của Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo Văn
phòng trong công tác văn thư của cơ quan và Văn phòng
Trình độ, năng lực làm việc của các cán bộ, chuyên viên làm công tác văn
thư ngày càng được chú trọng, được nâng cao, đáp ứng yêu cầu công việc
Cán bộ làm công tác văn thư có nhiệt huyết, tuổi trẻ, có trí tuệ góp phần tạo
thành đội ngũ cán bộ trẻ đầy triển vọng.
Trang thiết bị, cơ sở vật chất tốt là điều kiện để làm việc hiệu quả, là cơ sở để
xây dựng một mô hình văn phòng hiện đại trong cơ quan nhà nước
63
Thủ trưởng đơn vị hiểu được tầm quan trọng của công tác tổ chức và quản lý
VTLT trong đơn vị mình, luôn quan tâm, tổ chức và quản lý công việc hiểu quả
nhất.
3.2.2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Một số đơn vị, cá nhân chưa nhận thức hết tầm quan trọng của công tác tổ
chức và quản lý về văn thư.
Chế tài xử lý trong công tác văn thư còn lỏng lẻo chưa tạo được sự thống
nhất trong việc xử lý vi phạm quy định về văn thư.
Khi tuyển dụng cán bộ làm CTVT-LT chưa xác định được vị trí việc làm
theo đúng vị trí tuyển dụng do vậy khi làm việc các cán bộ thường hạn chế về kỹ
năng xử lý công việc.
Lãnh đạo chưa thực sự sát sao trong việc theo dõi, đánh giá thực hiện các
nghiệp vụ.
Các thủ tục vẫn còn khá rườm rà mất thời gian, giảm thiểu tính hiệu quả
trong các khâu chuyển giao, trình ký, nộp lưu văn bản.
Như vậy, công tác tổ chức và quản lý về văn thư tại Văn phòng Tổng Công
ty Truyền hình Cáp Việt Nam có những thay đổi tích cực so với trước đó. Công tác
tổ chức được chú trọng và đảm bảo tốt phục vụ cho hoạt động của cơ quan về văn
thư;lãnh đạo quan tâm dành kinh phí để phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý về
văn thư. Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những khó khăn và hạn chế nhất định cần có
những biện pháp khả thi để ứng dụng vào thực tiễn cơ quan để hoàn thiện tốt nhất
vào công tác văn thư góp phần vào công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia và
hiện đại hóa công tác tổ chức và quản lý nhà nước.
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý về
văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam.
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam là một cơ quan lớn, được bạn hàng
cũng như các đối tác quốc tế đánh giá cao về chất lượng hàng hóa dịch vụ, cũng như
thái độ phục vụ của toàn thể CBCNV trong Công ty.
64
Là một sinh viên thực tập, tôi nhận thấy với quy mô, đặc điểm, lĩnh vực kinh
doanh như Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, việc nâng cao chất lượng hiệu
quả công tác Văn thư là vấn đề hết sức cần thiết và cần được giúp đỡ của Ban lãnh
đạo Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu về hoạt động của công tác Văn thư – Lưu trữ
tại Tổng Công ty, Tác giả đã được học hỏi từ các cán bộ phụ trách văn thư Công ty
những kinh nghiệm thực tế quý báu đồng thời, căn cứ vào thực trạng còn tồn đọng
trong công tác Văn thư, chúng tôi xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nâng cao
chất lượng và hiệu quả công tác Văn thư – Lưu trữ tại Công ty đó là:
3.3.1. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức
Nhận thức chiếm vai trò quan trọng trong mỗi con người, nếu nhận thức
đúng thì hành động đúng, ngược lại nếu nhận thức sai thì hành động sẽ sai. Do đó,
điều đầu tiên phải làm là để tất cả các cán bộ, công nhân viên trong cơ quan bao
gồm từ các cấp Lãnh đạo trở xuống, phải nhận thức đúng về tầm quan trọng của
công tác văn thư, hiểu rõ hơn về vị trí, vai trò của công tác văn thư trong hoạt động
của cơ quan.
- Đối với Lãnh đạo cơ quan:
Trong bất kỳ hoạt động nào cũng vậy, Lãnh đạo luôn đóng vai trò quan
trọng. Với công tác văn thư, nếu không được sự chỉ đạo quyết liệt từ các cấp lãnh
đạo, cấp dưới sẽ không thấy được vai trò của mình và quyết tâm thực hiện.
Công tác văn thư là một hoạt động quan trọng trong các cơ quan, tổ chức.
Muốn mọi người có nhận thức đúng, các Lãnh đạo phải tuyên truyền, thể hiện ở các
tin bài viết về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của công tác Văn thư đăng trên Trang
thông tin điện tử của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam; thể hiện ở niềm tin
của Lãnh đạo Công ty đối với công tác Văn thư; sự quán triệt thực hiện nghiêm túc
công tác Văn thư để nâng cao chất lượng công tác Văn thư.
Tiếp tục phổ biến đầy đủ các văn bản liên quan đến công tác văn thư của
Tổng Công ty và của Bộ Nội vụ như Nghị định 110/2004/NĐ-CP của chính phủ về
công tác văn thư; Thông tư 01/2011/TT-BNV của bộ nội vụ; các văn bản hướng dẫn
65
quản lý văn bản đi, văn bản đến và việc lập hồ sơ, nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ cơ quan
của cục văn thư và lưu trữ nhà nước,… để toàn thể Cán bộ công chức trong cơ quan
nắm bắt một cách hệ thống về công tác văn thư, những việc cần làm để bảo đảm
hoạt động của công tác văn thư đi vào nề nếp, ngày càng đạt chất lượng cao.
Rà soát lại hệ thống văn bản quy định về công tác văn thư còn có hiệu lực
của các cơ quan có thẩm quyền; đồng thời lựa chọn phương pháp phù hợp để phổ
biến văn bản. Ngoài những văn bản của Tổng Công ty đã quán triệt, yêu cầu các
đơn vị thực hiện Quy chế Văn thư áp dụng thống nhất trong các đơn vị trực thuộc,
cần phổ biến thêm một số văn bản liên quan đến danh mục bí mật trong cơ quan,
văn bản về ban hành Bảng kê hồ sơ tài liệu cần nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử có thẩm
quyền và nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt
Nam…
- Đối với Cán bộ, công nhân viên:
Hoạt động nâng cao nhận thức cho các Cán bộ, công nhân viên chức trong
công tác văn thư như: Đổi mới nhận thức cho cán bộ, viên chức bằng hình thức
xuống cơ sở phổ biến trao đổi, mở lớp tập huấn nghiệp vụ, đưa tin lên trang web
của ngành, phô tô tài liệu. Qua đó giúp Cán bô hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của
công tác văn thư.
Cán bộ Văn thư phải thường xuyên nghiên cứu, thường xuyên cập nhật văn
bản quy phạm pháp luật mới về công tác văn thư; rèn luyện cho mình những kỹ
năng cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của công tác văn thư, đó là kỹ
năng sử dụng thành thạo máy vi tính, kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật văn
phòng hiện đại; kỹ năng giao tiếp, ứng xử; rèn luyện phong cách làm việc nhanh
nhẹn, chính xác, phẩm chất đạo đức chính trị, tinh thần trách nhiệm đối với công
việc. Một trong những yêu cầu của công tác văn thư là phải bảo đảm bí mật văn
bản. Do đó, ngoài việc nắm vững các danh mục tuyệt mật, tối mật trong cơ quan để
xử lý đúng quy trình, văn thư cơ quan còn phải cẩn thận khi phát ngôn.
Ngoài ra cán bộ văn thư phải tự đánh giá về hoạt động của công tác mình
phụ trách, yên tâm công tác, xem công tác mình đang đảm nhiệm là sợi chỉ đỏ
66
xuyên suốt trong quá trình hoạt động của cơ quan, mà thiếu nó hoạt động của cơ
quan sẽ bị đình trệ. Văn thư là nơi quản lý đầu vào, đầu ra các thông tin, văn bản
làm việc của một cơ quan, tổ chức. Muốn thông tin có chất lượng, đạt yêu cầu, văn
thư phải góp phần rất nhiều. Mỗi người có sự phân công lao động riêng, mỗi nhiệm
vụ đều có vị trí khác nhau. Những vị trí này liên kết với nhau thành một tổ chức có
sức mạnh. Khi đã nhận thức đầy đủ về công tác văn thư, Văn thư cơ quan và toàn
thể cán bộ, công chức sẽ nổ lực phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ.
3.3.2. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy
Hiện nay, bộ máy quản lý của Nhà nước ta còn nhiều bất cập như: Bộ máy
cồng kềnh, thủ tục hành chính giải quyết tốn nhiều thời gian, gây khó khăn cho
công dân. Vì bộ máy Nhà nước có nhiều ảnh hưởng và có tính quyết định đối với
các cơ quan, tổ chức. Điều này cũng ảnh hưởng nhiều đến công tác tổ chức bộ máy
của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam.
Để hoàn thiện bộ máy làm việc trong Công tác văn thư trong Văn phòng,
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam cần kiện toàn lại bộ máy, có sự phân
công công việc hợp lý để giảm bớt được biên chế và khối lượng công việc giao cho
nhân viên được hợp lý, tránh trường hợp mỗi người phải làm quá nhiều công việc.
Tiếp tục hoàn thiện những quy chế đã được xây dựng và ban hành, phổ biến
đến các đơn vị, cơ quan thực hiện tốt các quy chế văn thư bằng các chế tài xử lý.
Đồng thời phổ biến tới toàn thể các cán bộ làm việc trong cơ quan thực hiện tốt
trong công tác tổ chức.
Bên cạnh đó, tổ chức bố trí nơi làm việc sẽ tạo hứng thú cũng như môi
trường và điều kiện làm việc một cách thuận tiện hiệu quả, nhanh chóng, đáp ứng
yêu cầu giải quyết công việc được liên hoàn, đảm bảo tính dây truyền, khoa học.
Chính vì vậy, việc bố trí, sắp xếp và bài trí nơi làm việc là một trong những nhân tố
quyết định tới chất lượng, hiệu quả công việc.
Bàn làm việc nên sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp để tạo điều kiện giải quyết
công việc một cách nhanh gọn, chính xác.
67
Thực tế tại Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam như đã trình bày tại
phần thực trạng, việc sắp xếp, bố trí vị trí ngồi theo tính chất văn phòng mở, đồng
thời việc phân công công việc phù hợp với từng cá nhân là chưa được quan tâm
thực hiện. Việc thực hiện công việc chỉ đơn thuần mang tính chất “việc tới tay ai
người ấy làm” nên hiệu quả công việc và tốc độ thực hiện công việc trong những
giờ cao điểm chưa được phát huy cao nhất khả năng có thể thực hiện. Ban lãnh đạo
khối văn phòng nên có ý kiến chỉ đạo tới Ban Giám đốc về việc đề xuất thêm vị trí
nhân viên làm công tác văn thư nhằm cắt cử, bố trí từng nhân viên theo từng nghiệp
vụ: tiếp nhận văn bản, photo, chuyển giao văn bản, kiểm tra vào sổ văn bản đi
…theo vị trí ngồi tại phòng làm việc cố định, ví dụ như: Nhân viên tiếp nhận văn
bản nên bố trí ngồi đầu bàn, ngay cửa ra vào sau đó đến nhân viên kiểm tra và vào
sổ văn bản đi, nhân viên photo và lưu văn thư, rồi đến nhân viên chuyển giao văn
bản,…
Nhân viên văn thư cần chú ý:
+ Chỉ để trên bàn làm việc những giấy tờ liên quan cần thiết.
+ Những hồ sơ, tài liệu sau khi đã giải quyết xong cần chuyển ngay đi.
+ Tất cả những tài liệu lưu trữ không nên để trên bàn mà cần sắp xếp vào các
tủ, kệ, giá.
+ Đối với những giấy tờ chưa giải quyết, cần xếp gọn gàng vào ngăn bàn.
Thực hiện những yêu cầu trên sẽ tạo tâm lý thoải mái, kích thích tâm trạng
cũng như hứng khởi, tư duy sáng tạo của nhân viên văn thư.
Để nâng cao năng suất, chất lượng công việc và tránh khỏi hội chứng căng
thẳng thần kinh (streess) có thể bố trí đặt trên bàn uống nước của nhân viên văn thư
một lọ hoa để tạo tâm lý thoải mái.
Con người không thể làm việc tốt mang lại hiệu quả cao nhất trong tư thế
làm việc gượng ép, không thoải mái và cách bố trí công việc thiếu khoa học. Do đó
để công việc được thực hiện một cách hiệu quả, nhanh chóng nhất, cần tạo tâm lý
thoải mái dễ chịu, tránh mệt mỏi và bố trí tổ chức công việc một cách khoa học là
hết sức cần thiết.
68
Hiện tại, khối lượng công việc, số lượng văn bản được hình thành trong một
ngày rất nhiều. Tuy nhiên, tại văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
chỉ có hai nhân viên văn thư, kiêm lưu trữ. Vì vậy để đảm bảo cho công tác này
được thực hiện một cách tốt nhất và có hiệu quả cần bố trí thêm nhân sự có trình độ
Cao đẳng văn thư trở lên và được tuyển dụng theo đúng quy định của nhà nước.
Xây dựng quy chế về tổ chức làm việc, quản lý công văn giấy tờ, hồ sơ hợp
lý. Khi đã có quy chế làm việc, sẽ quy trách nhiệm cho từng cá nhân, nhất là trong
việc ký văn bản, xử lý văn bản của Cơ quan
Bộ phận văn thư Công ty có 02 nhân viên đảm nhiệm công tác Văn thư –
Lưu trữ, họ đều là những người đã trải qua nhiều năm công tác nên bản thân họ đã
đúc rút được không ít những kinh nghiệm quý báu. Tuy nhiện, do trước đây chỉ có
một cán bộ được tham dự các khóa đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngắn
hạn nên về mặt trình độ chuyên môn họ còn có phần hạn chế. Trên thực tế thấy
rằng, công tác văn thư thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời, bí mật
hay không, phần lớn phụ thuộc vào chính những năng lực và trình độ của Cán bộ ,
công nhân viên văn thư. Theo tác giả, để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công
tác Văn thư – Lưu trữ tại Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam, trước tiên cần
phải bố trí, sắp xếp nhân sự theo hướng bổ sung thêm cán bộ trẻ tuổi có năng lực,
trình độ chuyên môn, có khả năng sử dụng thành thạo những thiết bị văn phòng hiện
đại như máy vi tính, máy photo đặc biệt là có trình độ ngoại ngữ tốt.
Sự kết hợp hài hòa giữa người có kinh nghiệm thực tế lâu năm với những
người có kiến thức chuyên môn vững vàng chắc chắn sẽ đưa công tác Văn thư –
Lưu trữ của Công ty hoạt động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao.
3.3.3. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ
Muốn công tác văn thư đạt chất lượng, vai trò quản lý rất quan trọng, việc
định hướng, chỉ đạo đúng, sát thực tế sẽ mang lại hiệu quả cao. Lãnh đạo Văn
phòng cần tổng hợp, nghiên cứu sâu hơn các văn bản về công tác văn thư, học tập
rút kinh nghiệm những phương pháp, cách làm hay của cơ quan, ban, ngành để
tham mưu cho Thủ trưởng vận dụng trong cơ quan
69
Trong năm 2017, Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam phối hợp với các
cơ quan, các trung tâm đào tạo nghiệp vụ văn thư tập huấn về công tác Văn thư.
Tuy đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vì cán bộ văn thư của các đơn vị
trực thuộc chưa đáp ứng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ văn thư nên việc áp
dụng vào thực tiễn vẫn gặp nhiều khó khăn, chưa đạt kết quả như mong muốn. Do
đó, qua sự đánh giá thực trạng, những mặt còn hạn chế, Tổng Công ty Truyền hình
Cáp Việt Nam tiếp tục phối hợp với các cơ sở đào tạo nghiệp vụ văn thư tổ chức tập
huấn, chủ yếu đề cập sâu vào những công việc làm chưa tốt, còn vướng mắc, khó
khăn. Tập huấn có thể được thực hiện hàng năm cho đến khi công tác này đạt yêu
cầu. Đồng thời, Tổng Công ty cần quan tâm hơn nữa công tác này, thường xuyên tổ
chức tập huấn cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc để có sự thống nhất thực hiện
trong hoạt động của cơ quan.
• Hoàn thiện công tác soạn thảo văn bản, ban hành và xử lý văn bản:
Lãnh đạo cần xây dựng và ban hành những văn bản mang tính chuẩn hóa
theo tình hình thực tế của Văn phòng Tổng Công ty để hướng dẫn các nghiệp vụ.
Việc xây dựng văn bản phải dựa vào những văn bản quy định của cơ quan nhà nước
quản lý về văn thư và tình hình hoạt động, năng lực trình độ của các cán bộ
Xây dựng các quy trình nghiệp vụ văn thư một cách khoa học và chuẩn hóa
để cán bộ dễ dàng thực hiện và là thang đo để đánh giá hiệu quả thực hiện công
việc. Văn phòng Tổng Công ty nên tìm tòi và học hỏi thêm các mô hình xây dựng
quy trình của các cơ quan khác đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân hiện nay đang
áp dụng.
Cán bộ văn thư cơ quan cần kiểm tra thể thức văn bản, kỹ thuật trình bày văn
bản chặt chẽ hơn, cương quyết không đóng dấu đối với những văn bản đi không
đúng thể thức, kỹ thật trình bày văn bản. Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ, văn thư cơ
quan ngoài việc phải nắm vững thể thức và kỹ thuạt trình bày văn bản được Tổng
Công ty đã hướng dấn áp dụng thống nhất trong ngành còn phải có bản lĩnh, phải
đặt mục đích chất lượng văn bản lên hàng đầu, kịp thời trao đổi với Lãnh đạo văn
phòng để được xử lý những vướng mắc, khó khăn.
70
• Đổi mới công tác quản lý văn bản trong Văn phòng Tổng Công ty truyền
hình Cáp Việt nam:
Các phòng, ban chuyên môn tự chịu trách nhiệm về nội dun, hình thức của
văn bản do bộ phận mình soạn thảo và trình Lãnh đạo ký trực tiếp.
Như đã trình bày tại phần thực trạng, hiện tại phòng văn thư của cơ quan đã
được cung cấp đầy đủ hệ thống máy tính, máy in, máy photo và việc sử dụng máy
tính vào công tác vào sổ văn bản vẫn đang được áp dụng thực hiện. Tuy nhiên, công
tác vào số văn bản bằng bản cứng chưa được quan tâm, vì vậy việc quản lý văn bản
bằng sổ cần có quy định rõ ràng trong việc sử dụng, đông thời cần có những loại sổ
khác nhau để quản lý và sử dụng khi cần thiết.
Bên cạnh đó, việc quản lý văn bản trên máy tính cần lập các file, có các phần
mềm khác nhau để quản lý văn bản, việc này giúp cho công tác tìm kiếm văn bản
được nhanh chóng, không gặp khó khăn.
Hạn chế việc sao văn bản để tránh được những sai sót tói những những nơi
cần gửi văn bản. Chỉ sao văn bản có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan, phòng, ban có trách nhiệm để giải quyết. Việc sao y văn bản gửi đi
mang tính chất để biết nên hạn chế, có thể thông báo qua các cuộc họp hoặc đưa lên
mạng,…
• Nâng cao công tác lập hồ sơ,nộp hồ sơ và lưu trữ hồ sơ: Lãnh đạo cơ quan
cần nghiên cứu, sửa đổi và lấy ý kiến trong việc xây dựng danh mục hồ sơ theo
đúng quy định của Nhà nước tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012
của Bộ Nội Vụ Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ
cơ quan
Lãnh đạo các phòng, ban có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, bảo
quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu của phòng mình vào Lưu trữ cơ quan. Trên cơ sở đó
lãnh đạo các phòng cần phân công trách nhiệm cho từng cá nhân trong phòng lập hồ
sơ về những việc mà phòng được giao chủ trì thực hiện sau đó tổ chức tiếp nhận hồ
sơ, tài liệu của các cá nhân sau khi công việc giải quyết xong và quản lý hồ sơ của
phòng mình khi chưa đến hạn nộp lưu vào lưu trữ cơ quan, tổ chức lựa chọn và nộp
71
lưu hồ sơ, tài liệu có giá trị vào lưu trữ của trường theo đúng thời hạn quy định.
Các Cán bộ trong mỗi phòng đảm nhiệm theo từng mảng công việc riêng khi
xác định hồ sơ cần lập để phục vụ cho công việc của mình. Ví dụ: Hồ sơ về công tác
thi đua khen thưởng, công tác cán bộ hay công tác nghiên cứu khoa học bao gồm
những văn bản liên quan nào sẽ lập thành hồ sơ bao gồm các tài liệu liên quan theo
từng mảng đó. Điều này rất có ích và thuận tiện hơn cho người đảm nhiệm trực tiếp
công việc được lãnh đạo giao phó.
• Đẩy mạnh việc kiểm tra đánh giá về thực hiện tổ chức và quản lý công tác
văn thư: Để đảm bảo cho công tác văn thư được thực hiện tốt, Lãnh đạo cơ quan
cần triển khai, sao gửi kịp thời các văn bản của cấp trên, đồng thời tham mưu ban
hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, công văn đôn đốc giao nộp hồ sơ đến hạn.
Thường xuyên phân công cán bộ phụ trách đơn vị xuống cơ sở, kiểm tra việc thực
hiện các văn bản hướng dẫn, các quy định về công tác văn thư.
72
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh nước ta đang tiến hành cải cách nền hành chính, công tác văn
thư,lưu trữ đóng vai trò vô cùng quan trọng vào trong hoạt động quản lý hành chính
nhà nước. Các hoạt động của cơ quan tổ chức luôn sản sinh ra một khối lượng lớn
văn bản, vì vậy cần tổ chức và quản lý các văn bản một cách khoa học, hiệu quả
nhất để tránh những sai sót, không thống nhất trong quá trình cung cấp thông tin
quản lý cho lãnh đạo, đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và quản lý văn thư
tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam” đã đáp ứng được phần
nào những yêu cầu nói trên
Như vậy qua quá trình thực tập tại Văn phòng Tổng Công ty, chúng tôi đã
tìm hiểu khảo sát và đánh giá về công tác tổ chức và quản lý văn thư tại Văn phòng
Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam nhằm làm rõ thêm những kiến thức lý
luận và đánh giá hoạt động tổ chức quản lý văn thư trong thực tế.
Trong quá trình làm việc, tác giả nhận được sự giúp đỡ từ Lãnh đạo Văn
phòng, các cô, các chị bộ phận văn thư và các bộ phận khác của Văn phòng Tổng
Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam. Do thời gian và kiến thức còn hạn chế vì vậy
đề tài còn nhiều thiếu sót, tác giả sẽ cố gắng tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện đề tài để
giúp nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý về văn thư tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền
hình Cáp trong thời gian tới.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường ĐH Nội Vụ Hà
Nội, tập thể cán bộ, giảng viên Khoa Quản trị Văn phòng nói chung và ThS. Đặng
Văn Phong đã tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm để tác giả hoàn thành khóa
thực tập và đề tài khóa luận. Tác giả xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị
trong Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam đặc biệt bộ phận Hành
chính đã tiếp nhận và nhiệt tình hướng dẫn nghiệp vụ trong thời gian qua.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các văn bản Nhà nước quy định về công tác văn thư
[1]- Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước (2015), Công văn số 822/HD-VTLTNN
ngày 26 tháng 8 năm 2015 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước Hướng dẫn quản lý
văn bản đến, văn bản đi và lập hồ sơ trong môi trường mạng.
[2]- Quốc Hội (2015), Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
[3]- Quốc Hội (2015), Luật Lưu trữ năm 2015
[4]- Chính Phủ (2004), Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm
2004 của Chính phủ về Công tác văn thư
[5]- Chính Phủ (2010), Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 02 năm
2010 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-
CP của Chính phủ ngày 31 tháng 10 năm 2004 về Công tác văn thư
[6]- Chính Phủ (2016), Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu
[7]- Bộ Nội Vụ (2011), Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm
2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành
chính
[8]- Bộ Nội Vụ (2013), Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm
2013 của Bộ Nội Vụ Hướng dẫn xây dựng quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các
cơ quan, tổ chức
[9]- Bộ Nội Vụ (2012), Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm
2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ vào
lưu trữ cơ quan
[10]- Bộ Nội Vụ (2014), Thông tư số 14/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10
năm 2014 của Bộ Nội vụ Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ
chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn thư
74
Các giáo trình
[11]- Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học
quản lý, NXB Trường Đại học giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội
[12]- Thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol
[13]- Paul Hersey và KenBlanc Heard, giáo trình“Quản lý nguồn nhân lực”
[14]- Giáo trình Khoa học quản lý- Tập 2- NXB Khoa Học Kỹ Thuật -2001
[15]- Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Khoa học - Kỹ thuật, 1993
[16]- Tâm lý học dân tộc, NXB Khoa học xã hội 2013
[17]- Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo
dục, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội
[18]- Khoa học quản lý, tập I, Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội 2001
[19]- Nhóm 1 lớp QLKT4-K19 ĐH Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội, Khái
niệm về nội dung quản lý
[20]- Vương Đình Quyền (2005), Lý luận và phương pháp quản lý công tác
văn thư, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
[21]- Nguyễn Hải Sản, Quản trị học, NXB Hồng Đức
[22]- Thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor
[23]- Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương, Giáo trình hành vi tổ chức, NXB
Kinh tế Quốc dân,
Các Đề tài nghiên cứu
[23]- Vi Thị Lợi (2016), Khóa luận tốt nghiệp. “ Nâng cao hiệu quả tổ chức
và quản lý về công tác văn thư tại Văn phòng Bộ Lao động Thương binh và xã hội”
[24]- Nguyễn Thị Luyến (2016), Khóa luận tốt nghiệp, “ Tổ chức công tác
văn thư tại HĐND-UBND thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh”.
[25]- Nhữ Mai Nhung ĐHLT QTVPK13A, Khóa luận tốt nghiệp: “Một số
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác văn thư tạ công ty cổ phần giấy An Hòa”.
[26]- Trần Thị Thúy (2013). Khóa luận tốt nghiệp: “Thực trạng và biện pháp
hoàn thiện công tác văn thư lưu trữ tại Xí nghiệp sửa chữa tàu 81”
75
PHỤ LỤC 1:
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT
TỔNG GIÁM ĐỐC HOÀNG NGỌC HUẤN
P.TÔNG GIÁM ĐỐC NGUYỄN VĂN NINH
P.TÔNG GIÁM ĐỐC TẠ SƠN ĐÔNG
P.TÔNG GIÁM ĐỐC NGUYỄN TUẤT ANH
P.TÔNG GIÁM ĐỐC BÙI HUY NĂM
NAM
KHỐI KINH QUẢN LÝ ( VĂN PHÒNG)
KHỐI KINH DOANH, DỊCH VỤ
VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY
VĂN PHÒNG ĐẢNG VÀ ĐOÀN THỂ
BAN CL VÀ PT KINH DOANH
TT TRUYỀN THÔNG VÀ MARKETING
KINH DOANH BẢN QUYỀN
TRUNG TÂM DV KHÁCH HÀNG
TT QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ, TÀI CHÍNH
BAN PHÁP CHẾ VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRUNG TÂM QUẢN LÝ THUÊ BAO
KHỐI KỸ THUẬT
PHÒNG ĐIỀU HÀNH BÁN HÀNG TOÀN QUỐC
TT KT SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH
TT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÒNG PHẦN MỀM
TT KT TRUYỀN DẪN PS
TRUNG TÂM VTVCAB HOATEL BÁN HÀNG TOÀN QUỐC CÔNG TY CON
VTVCAB VITA
VTVCAB CMC
TT NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG & PTCN
VTVCABLIVE
CHI NHÁNH 5
TRUNG TÂM DV NỘI DUNG SỐ
TT KT HẠ TẦNG
CÔNG TY LIÊN KẾT
TRUNG TÂM BẢO HÀNH
PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
SMART MEDIA
TNHH MSTN VTV HUYN DAI
TT VIỄN THÔNG & KSCL HẠN TẦNG
VTV CAP NAM ĐỊNH
KHỐI NỘI DUNG TRUNG TÂM SX NỘI DUNG THỂ THAO
CHI NHÁNH
HỢP TÁC LIÊN DOANH
HÀ NỘI
MIỀN TRUNG
MIỀN BẮC
MIỀN NAM
PHỤ LỤC 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức văn phòng
CHÁNH VĂN PHÒNG NGUYỄN QUỐC ANH
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG NGUYỄN TUẤN ANH
BỘ PHẬN TÀI CHÍNH
BỘ PHẬN QUẢN TRỊ
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH
BỘ PHẬN TỔNG HỢP
PHỤ LỤC 3
MỘT SỐ VĂN BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
PHỤ LỤC 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI TỔNG CÔNG TY
TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
Một góc làm việc tại Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
Quầy lễ tân tại tầng 1 Tổng Công ty truyền hình Cáp Việt Nam
Quầy lễ tân tại tầng 6 trước Văn phòng Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam
Lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ soan thảo văn bản tại Tổng Công ty
Truyền hình Cáp Việt Nam