BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

----------- o0o -----------

Đặng Phước Huy Nhựt

TÁC ĐỘNG CỦA GIÁO DỤC ĐẾN THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH

CÓ CHỦ HỘ LÀ GÓA PHỤ VÀ PHỤ NỮ

NGHIÊN CỨU TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

----------- o0o -----------

Đặng Phước Huy Nhựt

TÁC ĐỘNG CỦA GIÁO DỤC ĐẾN THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH

CÓ CHỦ HỘ LÀ GÓA PHỤ VÀ PHỤ NỮ

NGHIÊN CỨU TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

T.S. Nguyễn Tấn Khuyên

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ kinh tế “Tác động của giáo dục đến thu nhập hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và phụ nữ - nghiên cứu tại Đồng Bằng Sông Hồng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Những số liệu được sử dụng đã ghi rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay.

TP.HCM, ngày 13/5/2017

Đặng Phước Huy Nhựt

Mục lục

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU .......................................................................................... 1

1.1 do chọn đ tài ........................................................................................... 1

1 2 Mục ti u nghi n cứu ......................................................................................... 3

1 3 Câu hỏi nghi n cứu .......................................................................................... 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghi n cứu ................................................................... 4

1 4 1 t n n n c u ............................................................................... 4

1 4 2 m v n n c u ................................................................................... 4

1 5 Phư ng ph p nghi n cứu .................................................................................. 5

1 6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đ tài nghi n cứu ...................................... 6

1 7 Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 8

CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ ƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .............................................................................. 9

2.1 Khái niệm .......................................................................................................... 9

2.1.1 Những khái niệm và đặc đ ểm về hộ a đìn , c ủ hộ, n ờ lao động, óa và “ ộ óa” .................................................................................................. 9

2 1 2 N ữn k á n ệm và đặc đ ểm về n èo đó tr n t ế ớ ........................ 12

2 1 3 N ữn k á n ệm và đặc đ ểm về n èo đó t V ệt Nam ....................... 17

2 1 4 Các c ỉ t u đán á và xác địn ện tr n đó n èo c o các ộ a đìn ở V ệt Nam................................................................................................. 19

2.1.5 Các khái niệm về giáo dục ...................................................................... 24

2.1.6 Khái niệm hộ tự sản xuất k n doan tron lĩn vực nông nghiệp và phi nông nghiệp ....................................................................................................... 28

2 2 Những nghi n cứu trước có li n quan - c sở lập luận mô hình nghi n cứu .. 30

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 38

3.1 Mô hình Mincer v t c động của giáo dục đến thu nhập của hai nhóm đối tượng hộ có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ nữ ........................................................ 38

3.1.1 Mô hình nghiên c u ................................................................................. 38

3 1 2 ơn p áp ồi quy ............................................................................... 43

3.1.3 Chọn mẫu và xác định giá trị các biến quan sát ..................................... 43

3.2 Phân tích các yếu tố t c động đến thu nhập của hộ nghèo ở hai nhóm đối tượng hộ góa và hộ nữ ........................................................................................... 47

3 2 1 Cơ sở xác định hộ nghèo trong bài viết ................................................... 48

3 2 2 án á bằng thực nghiệm tính h p lý của sự phân lo i m c nghèo t ơn đ i sử dụng trong nghiên c u. ................................................................ 52

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 53

4.1 Kết quả phân tích t c động của giáo dục đến thu nhập của hai nhóm đối tượng hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và phụ nữ không góa ........................................ 53

4.2 Kết quả phân tích các yếu tố t c động đến thu nhập của hộ nghèo ở hai nhóm đối tượng hộ góa và hộ nữ..................................................................................... 78

4.2.1 Kết quả của việc phân tích và so sánh tình tr n n èo t ơn đ i giữa hộ góa và hộ nữ theo khu vực ................................................................................ 78

4.2.2 Kết quả đán á bằng thực nghiệm tính h p lý của sự phân lo i m c n èo t ơn đ i sử dụng trong nghiên c u ...................................................... 83

KẾT LUẬN ........................................................................................................... 87

1. Kết luận của nghiên cứu ................................................................................ 87

2. Một số gợi ý chính sách ................................................................................ 89

3 Đ xuất nghiên cứu ....................................................................................... 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A

PHỤ LỤC B

PHỤ LỤC C

PHỤ LỤC D

PHỤ LỤC E

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

VHLSS 2014 : Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2014

(Vietnam household Living Standards Survey 2014)

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng Giải thích Trang

Bảng 2.1 23

Bảng 2 2 Bảng c c ti u chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội c bản Bảng kỳ vọng v dấu cho c c hệ số của phư ng trình Mincer 34

Bảng 3 1 Bảng thời gian đào tạo của các cấp bậc giáo dục ở Việt Nam 45

Bảng 3 2 Thu nhập bình quân đầu người/ th ng của c c tỉnh 49

thuộc Đồng Bằng Sông Hồng

Bảng 3 3 Bảng phân nhóm hộ dựa trên thu nhập bình quân đầu người/ 50

tháng theo từng địa bàn ở đồng bằng sông Hồng

Bảng 4 1 Kết quả ước lượng mô hình 1 63

Bảng 4 2 Ma trận tư ng quan giữa các biến trong mô hình 1 64

Bảng 4 3 Kết quả ước lượng mô hình 2 67

Bảng 4 4 Kết quả ước lượng mô hình 3 71

Bảng 4 5 Kết quả ước lượng mô hình 4 73

Bảng 4 6 Kết quả ước lượng mô hình 5 76

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình Giải thích Trang

Hình 4.1 Học vấn chủ hộ góa và chủ hộ phụ nữ 56

Hình 4.2 Học vấn chủ hộ là Góa phụ theo khu vực 56

Hình 4.3 Học vấn chủ hộ Nữ theo khu vực 57

Hình 4.4 Học vấn trung bình lao động khác của hộ góa và hộ nữ 58

Hình 4.5 Học vấn trung bình lao động khác của hộ Góa theo khu vực 58

Hình 4.6 Học vấn trung bình lao động khác của hộ Nữ theo khu vực 58

Hình 4.7 Kinh nghiệm của chủ hộ góa và chủ hộ nữ 59

Hình 4.8 Kinh nghiệm của chủ hộ Góa theo khu vực 59

Hình 4.9 Kinh nghiệm của chủ hộ Nữ theo khu vực 59

Hình 4.10 Số nhân khẩu của hộ góa và hộ nữ 60

Hình 4.11 Số nhân khẩu của hộ góa theo khu vực 60

Hình 4.12 Số nhân khẩu của hộ Nữ theo khu vực 61

Hình 4.13 Số lao động của hộ góa và hộ nữ 62

Hình 4.14 Số lao động của hộ góa theo khu vực 62

Hình 4.15 Số lao động của hộ Nữ theo khu vực 62

Hình 4.16 Thu nhập/năm của hộ góa và hộ nữ theo khu vực 62

Hình 4.17 Kinh nghiệm của lao động kh c trong hộ góa và hộ nữ 66

Hình 4.18 Kinh nghiệm của lao động kh c của hộ Góa theo khu vực 66

Hình 4.19 Kinh nghiệm của lao động kh c của hộ Nữ theo khu vực 66

Hình 4.20 Thu nhập trung bình của lao động trong hộ/ năm 70

Hình 4.21 Diện tích đất của hộ góa theo c c loại hình sản xuất 75

Hình 4.22 Diện tích đất của hộ nữ theo c c loại hình sản xuất 75

Hình 4.23 Thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ nghèo tư ng đối 79

khu vực 0

Hình 4.24 Thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ nghèo tư ng đối 79

khu vực 1

Hình 4.25 Học vấn của chủ hộ gia đình nghèo tư ng đối khu vực 0 80

Hình 4.26 Học vấn của chủ hộ gia đình nghèo tư ng đối khu vực 1 80

Hình 4.27 Trình độ học vấn của hộ nghèo tư ng đối khu vực 0 81

Hình 4.28 Trình độ học vấn của hộ nghèo tư ng đối khu vực 1 81

Hình 4.29 Kinh nghiệm của chủ hộ gia đình nghèo 82

1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề t i

Để xây dựng một đất nước vững mạnh, b n cạnh những mối quan tâm v xã hội

và môi trường thì tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo c ng là hai mục ti u

quan trọng cần được quan tâm đối với chính s ch ph t triển b n vững

Tại Việt Nam, kể từ khi thực hiện công cuộc đ i mới n n kinh tế vào năm 1986

đến nay, với sự tăng trưởng li n tục v kinh tế, nước ta đã tho t khỏi tình trạng k m

ph t triển, bước vào nhóm nước đang ph t triển có mức thu nhập trung bình Song

hành với thành công v lĩnh vực kinh tế, công cuộc xóa đói giảm nghèo c ng đạt

được nhi u thành tựu n i bật T lệ nghèo theo chuẩn quốc tế tại Việt Nam giảm

mạnh và li n tục qua c c năm: từ h n 60 năm 1990, xuống c n 28,9 năm 2002, 14,2 năm 2010 và dưới 5 năm 2015 1 Tuy nhi n, có thể nhận ra tốc độ giảm

nghèo hiện nay không c n c ng nhịp với tăng trưởng kinh tế như trước Nhìn

chung, m c d t lệ c c hộ nghèo có xu hướng giảm, nhưng tốc độ giảm nghèo đang

chậm dần, đi u này đồng nghĩa với việc công t c xóa đói giảm nghèo ngày càng g p

nhi u khó khăn

Có thể thấy nguy n nhân của hiện tượng tr n chính là vì thành công của Việt

Nam trong giai đoạn qua đã tạo th m những thử th ch mới Đó là c c vấn đ như:

giảm nghèo b n vững, nguy c cao của tình trạng t i nghèo, sự khó khăn v thu h p

khoảng c ch giàu nghèo giữa c c hộ và một trong những vấn đ th ch thức nhất là

ngày càng khó tiếp cận với những người nghèo c n lại h n

Theo dữ liệu t c giả khảo s t mức sống hộ gia đình Việt Nam 2014 (VHLSS

2014) của T ng cục Thống k , tr n c sở phân tích thống k mô tả c c hộ nghèo của

năm 2010, 2012 là không c n nghèo trong năm 2014, đã chỉ ra rằng t lệ tho t

1 Ngô Thị Quang. Xóa đó ảm nghèo bền vững, ch ng tái nghèo – thành tựu, thách th c và giải pháp. [online]. Trang web: . [Truy cập: 27/1/2016]

2

nghèo của c c gia đình có chủ hộ nam là 28,06 , của c c gia đình có chủ hộ nữ là

22,51% và t lệ tho t nghèo thấp nhất là 21 xảy ra ở c c gia đình có chủ hộ nữ

góa. Ngoài ra, c ng theo VH SS 2014, số hộ có chủ hộ là góa phụ chiếm t lệ h n

12 so với t ng c c hộ trong cả nước Đ c biệt là khu vực Đồng Bằng Sông Hồng,

số hộ có chủ hộ là góa phụ định cư ở đây chiếm t lệ cao nhất so với c c khu vực

hành chính khác và cao h n so với m t bằng chung cả nước, cụ thể là gần 14

Đi u này cho biết ở Đồng Bằng Sông Hồng, trung bình cứ mười hộ gia đình thì sẽ

có h n một hộ gia đình có góa phụ làm chủ hộ Từ đó cho thấy rằng b n cạnh

những hộ là người dân tộc, khi quan tâm tới đ c điểm nhân khẩu học ở khía cạnh

hôn nhân, thì trong c c đối tượng nghèo khó tiếp cận c n sót lại, những gia đình có

chủ hộ là nữ nói chung và đ c biệt hộ có chủ hộ là góa phụ chính là đối tượng khó

giảm nghèo nhất hiện nay, và ở Việt Nam chưa có bất kì một nghi n cứu chi tiết nào

v c c hộ này Vì vậy những hộ gia đình có chủ hộ nữ (không là góa phụ) và hộ có

chủ hộ góa phụ là đối tượng quan trọng cần nghi n cứu để giải quyết c c th ch thức

trong qu trình giảm nghèo hiện nay

Tr n thế giới đã có nhi u nghi n cứu chứng minh rằng gi o dục không chỉ là một

công cụ hữu hiệu giúp giảm nghèo b n vững mà gi o dục c n là nhân tố chính có

t c động ph vỡ v ng luẩn quẩn của đói nghèo do nó có khả năng làm tăng c hội

việc làm và thu nhập (Gjipalli và Arsena, 2011) Vì thế đến thời điểm này, gi o dục

là một trong những yếu tố có t c động hiệu quả nhất tới giảm nghèo ở c c hộ gia

đình B n cạnh đó, tại Việt Nam c ng có nhi u công trình nghi n cứu chỉ ra trình độ

học vấn có t c động tích cực tới thu nhập của người lao động và t suất sinh lợi từ

gi o dục mang lại đang tăng dần qua c c năm theo sự ph t triển của n n kinh tế

(Moock và cộng sự, 2003), (Phạm Thông, 2011). Tuy nhi n, đa phần c c kết quả

đó có được từ những nghi n cứu cho tất cả c c hộ ở cấp tỉnh, v ng hay cả nước n n

c ng không thể p dụng cứng nhắc cho từng đối tượng đ c biệt (những hộ gia đình

có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ nữ không góa) để ban hành chính s ch nhằm hạn

chế tình trạng nghèo đói Khi chưa có c sở từ c c nghi n cứu khoa học dành riêng

cho nhóm đối tượng này, thì những kết quả có được từ c c công trình nghi n cứu

3

t ng thể được p dụng l n nhóm này có thể không chính x c vì những đ c trưng

ri ng của hộ góa và hộ nữ không góa có thể bị lấn t bởi c c đ c trưng chung của

t ng thể do số lượng hộ góa và hộ nữ không góa là thiểu số so với số lượng của toàn

thể hộ gia đình sống ở Việt Nam Do đó, một bài nghi n cứu v t c động của gi o

dục đến thu nhập của c c hộ gia đình có chủ hộ góa phụ và chủ hộ nữ không góa

c ng như việc phân tích c c yếu tố t c động đến tình trạng nghèo của nhóm đối

tượng này là cần thiết

Với mong muốn cung cấp cho c c nhà lập chính s ch một c i nhìn rõ n t h n,

đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của c c hộ

diện này, bài luận văn tập trung nghi n cứu v t c động của học vấn đến thu nhập

của đối tượng chủ hộ là góa phụ và chủ hộ là nữ không góa ở c c tỉnh Đồng Bằng

Sông Hồng Việc khảo s t tình trạng nghèo giữa hai diện tr n c ng được quan tâm

nghi n cứu Đó là l do t c giả chọn đ tài

1.2 Mục ti u nghi n cứu

Mục ti u nghi n cứu của luận văn này là sử dụng c c phân tích hồi quy dựa tr n

c sở l thuyết, l luận và thực tiễn ph hợp để:

- Đ nh gi t c động của gi o dục đến thu nhập của đối tượng chủ hộ là góa phụ

và chủ hộ là nữ không góa định cư ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng. Phân tích tác

động của gi o dục kết hợp với c c yếu tố li n quan v vốn con người và vốn tài sản

kh c (như là đất sản xuất, chi phí sản xuất …) của c c đối tượng tr n

-Phân tích và so s nh c c yếu tố t c động đến thu nhập của c c hộ nghèo của hai

nhóm đối tượng tr n, qua đó rút ra c c kết luận kh ch quan để gợi phư ng hướng

giảm nghèo thích hợp

Mục ti u này là cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm giúp chúng ta hiểu biết

sâu h n v tình trạng nghèo c ng như thấy được c c đ c điểm kinh tế ở những hộ

góa và hộ có chủ hộ nữ không góa ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng

4

1.3 Câu hỏi nghi n cứu

Để thực hiện được mục ti u nghi n cứu tr n, nội dung của luận văn tập trung trả

lời c c câu hỏi sau:

- T c động của gi o dục đến thu nhập hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ

là phụ nữ không góa ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng có sự kh c biệt hay không?

C c yếu tố li n quan nào kh c ngoài gi o dục có t c động đến thu nhập hộ gia đình

thuộc hai nhóm tr n? Phư ng ph p và c ch thức để đo lường c c t c động này?

- Mối li n quan giữa trình độ học vấn của lao động trong hộ gia đình và tình

trạng nghèo của hộ gia đình như thế nào? Ngoài gi o dục, x c định xem c n những

nhân tố nào kh c có t c động tới tình trạng nghèo ở c c hộ gia đình có chủ hộ là góa

phụ và chủ hộ là phụ nữ không góa?

1 4 Đối tư ng v phạm vi nghi n cứu

Từ các mục ti u và câu hỏi nghi n cứu n u tr n, đối tượng và phạm vi nghi n

cứu của luận văn như sau:

1 4 1 t n n n c u

Đó là tất cả những t c động từ gi o dục đến thu nhập của hộ gia đình, b n cạnh

đó là một số yếu tố kh c có li n quan đến thu nhập hộ gia đình như: số nhân khẩu

trong hộ, số người lao động của hộ, tình trạng có làm việc hay không của chủ hộ,

hoạt động kinh tế của hộ là nông nghiệp hay là phi nông nghiệp, diện tích đất trung

bình của hộ, thu nhập của hộ, … và một số điểm đ c trưng kh c của hộ gia đình có

chủ hộ là góa phụ và chủ hộ là nữ định cư ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng.

1 4 2 m v n n c u

Bao gồm tất cả những hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ nữ không góa

định cư ở c c tỉnh thuộc khu vực hành chính là Đồng Bằng Sông Hồng, cụ thể là

thành phố Hà Nội và c c tỉnh: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hải

Dư ng, Hưng Y n, Th i Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.

5

C sở dữ liệu bài nghiên cứu này sẽ sử dụng là dữ liệu s cấp có sẵn của đi u tra

mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2014 (VH SS, 2014), bộ số liệu này lưu giữ

dưới định dạng của phần m m Stata, được trích xuất và chuyển thành định dạng của

phần m m Excel để tính to n.

Cụ thể bài nghi n cứu sẽ sử dụng dữ liệu của 268 hộ có chủ hộ là góa phụ và

226 hộ có chủ hộ là nữ không góa c ng với 1188 c nhân sống trong 2 nhóm hộ gia

đình này và định cư ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng

1 5 Phư ng pháp nghi n cứu

Trong bài viết này, thu nhập sẽ là chỉ số được sử dụng cho việc phân tích và đ nh

gi t c động của gi o dục đến mức sống của c c hộ gia đình Để có thể tìm hiểu sâu

và chi tiết từng khía cạnh của vấn đ nghi n cứu, một c i nhìn toàn cục v t ng thể

là đi u cần thiết, vì vậy việc trước ti n cần phải làm là thống k mô tả dữ liệu

Phân tích định tính

D ng thống kê mô tả phân tích mức thu nhập của người dân sống ở những hộ có

chủ hộ là góa phụ và hộ có chủ hộ là nữ không góa, mẫu lấy ở Đồng Bằng Sông Hồng2, để có cái nhìn t ng quan v tình trạng giáo dục và nghèo đói, hỗ trợ cho

những phân tích định lượng được chi tiết, và xây dựng được mô hình hợp l cho

từng mẫu quan s t

Phân tích định lư ng

Để x c định t c động của gi o dục đến thu nhập hộ gia đình, nghi n cứu này dựa

vào phư ng ph p định lượng bằng mô hình kinh tế lượng – sử dụng mô hình hàm

thu nhập Mincer, và thực hiện tính to n bằng phần m m Excel 2010, để ước lượng

t suất sinh lợi từ việc đầu tư vào gi o dục

Ngoài ra, t c giả c ng sẽ x c định và quy ước những hộ nào là nghèo để từ đó có c

sở phân tích xem gi o dục có t c động tới những hộ nghèo này không, b n cạnh đó

2 Mẫu ở đây chính là hộ gia đình và c c c nhân sống trong hộ gia đình đó được lấy ra trong dữ liệu của VHLSS 2014

6

c c đ c trưng của hộ có phụ nữ làm chủ hộ sẽ được tìm ra bằng thống k mô tả

đồng thời và song song với hộ có chủ hộ là góa phụ, rồi chạy c c phư ng trình hồi

quy cần thiết nhằm so s nh để tìm ra c c đ c trưng ri ng và khác biệt của hộ góa, từ

đó có c i nhìn sâu h n v những hộ này và gợi những chính s ch cải thiện tình

trạng nghèo cho c c hộ góa hiệu quả h n

1 6 Ý nghĩa khoa học v thực tiễn của đề t i nghi n cứu

- Ý n ĩa t ực t ễn của đề tài

Ở Việt Nam, số lượng phụ nữ góa chồng cao h n nhi u so với đàn ông góa vợ,

nguy n nhân của hiện tượng này có thể được giải thích bằng hai l luận: thứ nhất do

tu i thọ trung bình của phụ nữ thường cao h n tu i thọ trung bình của nam giới, và

thứ hai là khi lập gia đình, nam giới thường có xu hướng kết hôn với người phụ nữ

nhỏ tu i h n mình Chính vì vậy, trong bộ dữ liệu đi u tra mức sống hộ gia đình

2014, t c giả nhận thấy t lệ góa phụ rất cao, c n t lệ đàn ông góa vợ là rất ít và

dường như không đ ng kể Cụ thể là t lệ chủ hộ là đàn ông góa vợ ở Việt Nam

năm 2014 là 2,69 tr n t ng số chủ hộ nam sống đ n thân ho c có gia đình, trong

khi đó t lệ góa phụ chiếm đến 47,27 tr n t ng c c trường hợp hôn nhân c n lại

mà phụ nữ làm chủ hộ Để minh chứng rõ n t h n nữa, thì trong 9399 hộ được khảo

s t ( theo VH SS 2014) thì chỉ có 188 hộ nam góa trong khi đó hộ nữ góa là 1134

hộ

Trong một xã hội mà người chồng thường là trụ cột gia đình và giữ vai tr là

nguồn thu nhập chính, với t lệ góa phụ cao như vậy, c i chết của những người

chồng có thể khiến cho rất nhi u gia đình sẽ r i vào tình trạng nghèo khó Đ c biệt

ở những hộ gia đình mà góa phụ làm chủ hộ lại ở độ tu i trẻ sẽ có nguy c cao nhất

v kinh tế khó khăn Những người này một m t phải trải qua c c n i đau và mất m t

khi chồng của mình qua đời, họ có nguy c bị ảnh hưởng từ hiệu ứng góa bụa, bị

t n thư ng v thể chất và tinh thần, m t kh c họ c n phải thay chồng làm việc và

đảm đang mọi nhiệm vụ trong nhà, trở thành trụ cột trong gia đình nhi u con nhỏ,

do đó họ phải đối m t với nhi u biến cố không mong đợi trong cuộc sống, sức khỏe

7

suy giảm và công việc g p trở ngại, hậu quả là kinh tế gia đình ngày càng khó khăn,

dễ dàng r i vào tình trang nghèo đói

Ngoài ra, b n cạnh những hộ có góa phụ làm chủ hộ, thực trạng ở nước ta c n

tồn tại một hiện tượng nữa là có tình trạng chủ hộ gia đình là phụ nữ sống đ n thân

do họ li hôn, li thân ho c có con mà không có chồng Tư ng tự hộ góa, những gia

đình này thường dễ bị t n thư ng trước những cú sốc v mất m a, mất việc làm,

thi n tai và bệnh tật Tuy nhi n theo dữ liệu trong VH SS 2014, c c hộ diện này chỉ

chiếm một phần ba số hộ có chủ hộ là nữ không góa, phần lớn những hộ c n lại là

c c gia đình có phụ nữ làm chủ hộ khi họ vẫn sống chung với chồng Đối tượng này

không có c ng đ c điểm như của c c hộ đã liệt k ở tr n và c ng không có nhi u

bằng chứng thuyết phục chỉ ra rằng c c hộ này là nghèo h n m t bằng chung của cả

nước, tuy nhi n theo như những luận điểm đã n u, những gia đình này sẽ có t lệ

trở thành hộ góa càng cao khi người chủ hộ càng lớn tu i H n nữa, với người phụ

nữ có vai tr làm chủ hộ, thì những gia đình trong bài nghi n cứu này đ u có điểm

chung là phải chịu nhi u thiệt th i trong kinh tế c ng như trong xã hội do quan niệm

bất bình đẳng vẫn c n tồn tại đâu đó trong truy n thống văn hóa ở Việt Nam, vì vậy

khả năng vấp phải những khó khăn trong cuộc sống và dễ r i vào tình trạng nghèo

là đi u khó tr nh khỏi, do đó cần phải có những chính s ch c ng như biện ph p để

đ ph ng

Theo phân tích trên, có thể rút ra được 3 vấn đ thực tiễn, thứ nhất là những hộ

gia đình có góa phụ làm chủ hộ và phụ nữ làm chủ hộ là một bộ phận tồn tại trong

thực tiễn xã hội ở nước ta, chiếm t trọng tư ng đối (t ng cộng 25,52 tr n c c hộ

cả nước), thứ hai là những hộ này có đ c điểm là dễ dàng bị r i vào tình trạng

nghèo đói, thứ ba là với c c đ c trưng của hộ có góa phụ làm chủ hộ và phụ nữ làm

chủ hộ, việc giảm nghèo sẽ hết sức khó khăn Qua đó t c giả nhận thấy việc xây

dựng luận văn này là vô c ng bức thiết

8

- Ý ng ĩa k oa ọc và n ữn đ ểm nổ bật của luận văn

Việc phân tích và đ nh gi t c động của gi o dục tới thu nhập của những hộ có chủ

hộ là góa và chủ hộ là nữ không góa, và nghi n cứu v tình trạng nghèo c ng những

đ c điểm kinh tế của những hộ này nhằm tìm ra giải ph p giảm nghèo là bài nghiên

cứu đầu ti n tại Việt Nam v vấn đ này

B n cạnh đó, t c giả lồng gh p và sử dụng nhi u mô hình với c c biến mà nghi ngờ

nó có thể ảnh hưởng tới thu nhập của hộ gia đình, nhằm mục đích định lượng, đ nh

gi và kiểm định xem biến nào trong c c biến đó là thích hợp nhất đối với mục ti u

nghi n cứu từ đó rút c c biến này ra để xây dựng một mô hình ph hợp nhất Theo

phư ng ph p này, c ch chọn biến hoàn toàn dựa vào hồi quy và to n học do đó biến

được chọn sẽ không mang tính chủ quan của người viết, và sự ph hợp của nó phản

nh được thực tế của dữ liệu

1 7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các

hình, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 4 chư ng:

- Chư ng I là phần giới thiệu: nêu mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu; đối

tượng- phạm vi- phư ng ph p nghi n cứu và nghĩa khoa học của đ tài.

- Chư ng II: trình bày c sở lý luận và lược khảo các nghiên cứu liên quan

được sử dụng trong đ tài.

- Chư ng III: là nội dung v phư ng ph p nghi n cứu, đ cập các mô hình hồi

quy sử dụng hàm thu nhập Mincer mở rộng; việc chọn mẫu và trích rút dữ liệu;

phư ng n phân tích và so s nh hộ nghèo dựa vào chuẩn nghèo tư ng đối.

- Chư ng IV: là phần kết quả nghiên cứu, trình bày các kết quả phân tích

thống kê mô tả và kết quả ước lượng các mô hình hồi quy để giải quyết mục

tiêu nghiên cứu đ t ra.

- Phần kết luận: đúc kết những kết luận của nghiên cứu tr n c sở các phân

tích ở chư ng III và kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở chư ng IV, cùng với

gợi ý v chính s ch và đ xuất nghiên cứu tiếp theo.

9

CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN

CỨU LIÊN QUAN

2.1 Khái niệm

2.1.1 Những khái niệm và đặc đ ểm về hộ a đìn , c ủ hộ, n ờ lao động, góa

và “ ộ óa”

- G a đìn : là một tập thể gồm nhi u người sinh sống c ng nhau, sự li n kết giữa

những thành vi n này trong một gia đình là rất ch t chẽ, vì họ thường có mối quan

hệ chung huyết thống, quan hệ tình cảm ho c hôn nhân, do đó họ cảm thấy có tr ch

nhiệm với nhau trong cuộc sống gia đình c ng như b n ngoài xã hội

-Hộ: bao gồm một ho c nhi u người c ng sinh sống với nhau, giữa họ không nhất

thiết phải có quan hệ m u m ho c mối li n kết ch t chẽ như một gia đình Do đó

một hộ có thể gồm một ho c nhi u gia đình, và có thể có những người ngoài gia

đình c ng sinh sống chung với họ

- Hộ a đìn : được hiểu là hộ gồm một ho c nhi u gia đình sinh sống c ng nhau,

mỗi hộ đ u có chung s đăng k hộ khẩu, trong đó có chủ hộ và quan hệ giữa c c

thành vi n với chủ hộ Đây là dữ liệu c sở mang tính ph p l quan trọng giúp cho

việc quản l hành chính của Nhà nước tr n nhi u phư ng diện như chính trị, an ninh quốc ph ng, kinh tế, xã hội, y tế, văn ho , gi o dục 3

- C ủ ộ a đìn : (gọi tắt chủ hộ) là người có vai tr quan trọng trong việc ra

quyết định ho c là người đi u hành toàn bộ mọi qu trình sản xuất kinh doanh của

gia đình, họ chịu tr ch nhiệm v c c hành vi, lựa chọn đầu tư, mua sắm c c đầu vào

trong qu trình sản xuất của hộ, b n cạnh đó họ có thể là người tạo ra thu nhập

chính ho c là một trụ cột của gia đình, do đó chủ hộ góp phần lớn trong việc tạo n n

sự kh c biệt v tình trạng phúc lợi cho c c thành vi n, ảnh hưởng đến mức sống, thu

3 Bộ lao động thư ng binh và xã hội, 2007. Vai trò và vị trí của kinh tế hộ a đìn tron p át tr ển kinh tế và giải quyết việc làm. [online]. Trang web: . [Truy cập: 16/4/2007]

10

nhập của hộ đó Vì vậy trong c c nghi n cứu v tình trạng kinh tế của hộ gia đình,

một số đ c điểm c nhân v nhân khẩu học của chủ hộ sẽ được đưa vào làm đ c

điểm đại diện cho hộ đó

- N ờ lao độn : là những thành vi n trong hộ gia đình và có chức năng là nguồn

thu nhập để nuôi dưỡng gia đình đó, ở Việt Nam người lao động phải là người từ 16

tu i trở l n có việc làm và đang làm việc, họ d ng trí tuệ và sức khỏe của mình để

sử dụng trong công việc nhằm đem lại thu nhập cho gia đình

- Góa bụa: là tình trạng sau khi vợ ho c chồng của một người chết đi, mà người đó

không có định kết hôn lại lần nữa và sống độc thân như vậy cho đến cuối đời Từ

này không p dụng đối với c c trường hợp người sống đ n thân do ly dị Tr n thế

giới hiện nay, ở nhi u nước vẫn c n tồn tại một sự không công bằng v lợi ích giữa

người phụ nữ góa chồng với đàn ông góa vợ c ng như với những thành phần kh c

trong xã hội, đi u này đã dấy l n mối quan tâm của những nhà hoạt động nhân

quy n

C c nhà nghi n cứu đã ph t hiện ra có sự gia tăng v x c suất tử vong của một

người trong khoản thời gian ngắn sau khi bạn đời của họ chết, và người ta gọi hiện tượng đó là “hiệu ứng góa bụa”4 Một vài nghi n cứu tr n thế giới đã chỉ ra nguy c

tử vong của người góa bụa sẽ cao nhất trong ba th ng đầu ngay sau c i chết của vợ

ho c chồng người đó, tức là hiệu ứng này sẽ mạnh nhất vào thời gian đầu và yếu

dần đi theo năm th ng B n cạnh đó, t c động này có vẻ ph biến ở những c p vợ

chồng lớn tu i h n so với những c p vợ chồng trẻ h n Qua c c nghi n cứu đã được

tiến hành sau nhi u năm, người ta thấy rằng hiệu ứng góa bụa ảnh hưởng đến t lệ

tử vong có mức độ nghi m trọng kh c nhau c n t y thuộc vào giới tính và tôn gi o của họ 5

4 Boyle và cộng sự, 2011. Does Widowhood Increase Mortality Risk? Testing for Selection Effects by Comparing Causes of Spousal Death. [online]. Trang web: . 5 Deborah và cộng sự, 2002. The Effect of Widowhood on Older Adults' Social Participation: An Evaluation of Activity, Disengagement, and Continuity Theories. [online]. Trang web: .

11

Tuy chủ đ này chỉ mới được nghi n cứu trong thập ni n vừa qua, nhưng đã có rất

nhi u l thuyết v nguy n nhân gây ra sự cố này Việc trở thành góa bụa thường là

một đi u rất bất lợi do phải đối m t với nhi u thay đ i trong cuộc sống, buộc họ

phải đối m t với những biến cố mà họ không mong đợi trong một khoảng thời gian

đ ng kể Những phản ứng đau buồn và mất m t vì mất đi người bạn đời làm tăng

khả năng bị t n thư ng đối với bệnh tâm thần và thể chất V m t tâm l , mất đi

người bạn đời từng gắn bó lâu dài có thể gây ra c c triệu chứng như trầm cảm, lo

lắng, và cảm gi c tội lỗi Bệnh l thể chất c ng có thể xảy ra khi c thể trở n n dễ bị

t n thư ng trước những căng thẳng v cảm xúc và môi trường, họ có khuynh hướng

giảm sự đi u chỉnh v sức khoẻ Đ c biệt ở ba th ng đầu ti n sau c i chết của bạn

đời, người vợ ho c chồng thường dễ bị t n thư ng nhất trong lúc này, không chỉ v

m t sức khoẻ mà cả xã hội và thể chất, t lệ tử vong c ng thường cao nhất trong

giai đoạn này

- Góa p ụ: là người đàn bà có chồng đã chết, tiếp tục nuôi con và thờ chồng, không

có muốn lấy người kh c Quả phụ c ng có nghĩa tư ng tự, tại nước ta, từ này

thông thường d ng trong đ m tang, phúng điếu và đăng tin thông b o có đ m chồng

mới chết, làm tăng th m phần bi thư ng và cảm thông sâu sắc khi chuyện mất

chồng mới xảy ra

- “Hộ óa”: trong bài nghiên cứu này chính là những hộ gia đình có góa phụ làm

chủ hộ. Cần phân biệt với “hộ nữ” tức là những hộ gia đình có chủ hộ là người phụ

nữ, nhưng nguy n nhân sống đ n thân không phải do chồng chết mà là do li thân, li

dị ho c do người phụ nữ trong hộ này là trụ cột của gia đình.

Kh i niệm tr n cho thấy hộ nữ và hộ góa có điểm chung là người chủ của những hộ

gia đình này có giới tính là nữ, từ đó dẫn đến tình trạng c c hộ này sở hữu một vài

đ c điểm có n t tư ng đồng nhau như đ u phải chịu những bất công trong kinh tế

c ng như c c lợi ích kh c trong xã hội Vì vậy việc so s nh hộ nữ với hộ góa trong

bài nghi n cứu để phân tích sẽ tìm ra được n t đ c trưng của hộ góa và đ c điểm đó

12

của hộ sẽ là n i bật nhất khi so s nh với trường hợp phân tích hộ góa với t ng thể

c c hộ gia đình ở Việt Nam

2 1 2 N ữn k á n ệm và đặc đ ểm về n èo đó tr n t ế ớ

● Quan điểm c v nghèo:

Trước đây người ta thường đ nh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp Coi thu

nhập là ti u chí chủ yếu để đ nh gi sự nghèo đói của con người: "Người nghèo là

tất cả những ai mà thu nhập thấp h n dưới một đô la mỗi ngày cho mỗi người, số

ti n được coi như đủ để mua những sản phẩm cần thiết để tồn tại" – định nghĩa v

nghèo theo hội nghị thượng đỉnh thế giới v ph t triển xã hội được t chức tại

Copenhagen ở Đan Mạch, năm 1995

- N èo đơn c ều:là kh i niệm để tiếp cận và đo lường nghèo theo quan điểm tr n

Trong đó một người ho c một hộ gia đình được xem là nghèo đ n chi u khi thu

nhập và chi ti u của họ thấp h n ti u chuẩn tối thiểu được quy định bởi một quốc

gia ho c t chức quốc tế trong khoảng thời gian nhất định Quan điểm này được ủng

hộ bởi nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith (1958) khi ông cho rằng con người bị

coi là nghèo kh khi mà thu nhập của họ chỉ vừa đủ để có thể tồn tại, thấp h n mức

thu nhập của cộng đồng một c ch rõ rệt Khi đó họ không thể có được những thứ

mà đa số trong cộng đồng coi như là đi u cần thiết tối thiểu để sống một c ch đúng mực 6

Có thể thấy nghèo đ n chi u chỉ quan tâm đến khía cạnh ti n tệ của nghèo, quan

niệm này có ưu điểm là thuận lợi trong việc x c định số người nghèo dựa theo

chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo Nhược điểm của nó là không phản nh hết được c c

khía cạnh của đói nghèo, vì cách dùng thu nhập để đ nh gi nghèo kh chỉ phản nh

được một phần của chất lượng cuộc sống mà không cho chúng ta nhìn thấy được

bức tranh toàn v n v tình trạng nghèo đói, do đó quan niệm này c n nhi u hạn chế

6 Galbraith, 1958. The Affluent Society.[pdf] Trang web:

13

● N ữn quan đ ểm mớ về n èo c o đến n ày nay:

V sau, do sự ph t triển của n n kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã được hiểu

rộng h n, sâu h n và có thể được hiểu theo c c c ch tiếp cận kh c nhau như sau:

- “Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu c

bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ ph t triển kinh tế xã hội phong tục tập qu n của địa phư ng”7

- Peter Townsend (1979, trang 31) cho rằng những gia đình nghèo là gia đình mà

nguồn lực của họ bị thiếu qu nghi m trọng so với m t bằng chung của xã hội bao

gồm việc không có đủ đi u kiện để m c ấm ho c mua những vật dụng lâu b n mới

hay tham gia vào c c hoạt động xã hội và giải trí như những gia đình kh c, do đó bị

loại ra khỏi đời sống bình thường của cộng đồng

- “Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến c ng cực và thiếu năng lực tham gia vào

đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế" – theo nhóm

nghi n cứu của UNDP, UNFPA, UNICEF trong công trình "Xo đói giảm nghèo ở

Việt Nam-1995"

- Theo b o c o “khắc phục sự nghèo kh của con người” – UNDP, 1998 định nghĩa

v nghèo:

+ Sự nghèo kh của con người: thiếu những quy n c bản của con người như biết

đọc, biết viết, được tham gia vào các quyết định cộng dồng và được nuôi dưỡng tạm

đủ.

+ Sự nghèo kh ti n tệ: thiếu thu nhập tối thiểu thích đ ng và khả năng chi ti u tối

thiểu.

+ Sự nghèo kh cực độ: nghèo kh , khốn cùng tức là không có khả năng thoả mãn

những nhu cầu tối thiểu.

7 Hội nghị v chống nghèo ở khu vực Châu á-Th i Bình Dư ng do ESCAP t chức tháng 9-1993 tại Bangkok, Thái Lan

14

+ Sự nghèo kh chung: mức độ nghèo kém nghiêm trọng h n được x c định như sự

không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lư ng thực và phí lư ng thực chủ yếu,

những nhu cầu này đôi khi được x c định khác nhau ở nước này ho c nước khác.

- “Để tồn tại, con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tối thiểu; dưới

mức tối thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo nàn” theo Amartya

Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải Nobel Kinh tế năm 1998)

- “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội.

Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ m c, không được đi học, không được đi

kh m, không có đất Nghèo c ng có nghĩa là không an toàn, không có quy n, và bị

loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và đai để trồng trọt ho c không có ngh nghiệp

để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. cộng đồng Nghèo có nghĩa là

dễ bị bạo hành, phải sống ngoài l xã hội ho c trong c c đi u kiện rủi ro, không

được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” theo tuy n bố Liên hợp

quốc, 6/2008, được lãnh đạo của tất cả các t chức UN phê duyệt.

Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà chính trị và

các học giả khi họ đ u cho rằng: tình trạng nghèo cần phải được nhìn nhận là sự

thiếu hụt ho c không được thỏa mãn các nhu cầu c bản của con người. Trên thực

tế đã việc sử dụng tiêu chí thu nhập để đo lường nghèo đói là một phư ng ph p đã

c và không c n ph hợp với tình hình kinh tế xã hội ngày nay. Đ ng Nguyên

Anh(2015) cho rằng “v bản chất, đói nghèo đồng nghĩa với việc bị khước từ các

quy n c bản của con người, bị đẩy sang l xã hội chứ không chỉ là thu nhập thấp.

Có nhi u nhu cầu tối thiểu không thể đ p ứng bằng ti n. Tồn tại những trường hợp

không nghèo v thu nhập nhưng lại khó tiếp cận được các dịch vụ c bản v y tế,

giáo dục, thông tin, những hộ này dù không có tên trong danh sách hộ nghèo nhưng

lại thiếu thốn các dịch vụ y tế, nước sạch, ở vùng sâu vùng xa học sinh phải học

trong những căn nhà l đ n s , bốn b gió lùa” Do đó, nếu chỉ sử dụng một tiêu chí

là thu nhập hay chi tiêu để đ nh gi nghèo đói sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót các đối

tượng tuy không nghèo nhưng vẫn trong tình trạng luôn thiếu thốn v vật chất và

15

không có đi u kiện để được đ p ứng các nhu cầu c bản nhất của con người, dẫn

đến sự thiếu công bằng, hiệu quả và b n vững trong thực thi các chính sách giảm

nghèo của chính phủ. Từ đó cho thấy cách tiếp cận nghèo đ n chi u theo thu nhập

đã bộc lộ nhi u hạn chế, vì vậy đã đến lúc xem x t, đ nh gi nghèo theo c ch tiếp

cận mới bao quát nhi u khía cạnh h n để đo lường chất lượng cuộc sống con người.

-N èo đa c ều: có thể được hiểu là tình trạng con người không được đ p ứng một

ho c một số nhu cầu c bản tối thiểu trong cuộc sống Đây là kh i niệm mới được

sinh ra để tiếp cận và đo lường nghèo theo quan điểm hiện nay. Trong khi nghèo

đ n chi u chỉ quan tâm tới khía cạnh ti n tệ, thì nghèo đa chi u thể hiện được sự

thiếu hụt cả v giáo dục y tế và chất lượng cuộc sống và được tính theo 3 chi u và

10 chỉ tiêu: Số năm đi học, đi học của trẻ em (Giáo dục). Tử vong trẻ em, dinh

dưỡng (y tế) Điện, vệ sinh nước sạch, n n nhà, nguyên liệu đun nấu, tài sản (Mức

sống).

● Các khái niệm quan trọng khác về đó n èo:

Những định nghĩa v nghèo đói được thay đ i nhi u lần theo thời gian và không

gian khác nhau. Bởi ranh giới của nghèo đói là không được thỏa mãn ho c được

thỏa mãn là rất nhỏ, quan niệm nòng cốt ở đây là nhu cầu c bản của con người.

Căn cứ x c định đói hay nghèo là ở chỗ đối với những nhu cầu c bản đó, con

người có được hưởng và thỏa mãn hay không Qua đó ta thấy bản thân khái niệm

nghèo đói nó c ng bao hàm mức độ nghèo khác nhau, vì vậy với cách tiếp cận khác

nhau v tình trạng thiếu thốn sẽ phân biệt ngưỡng nghèo thành những mức độ khác

nhau, nhưng đ u có thể quy vào hai phư ng diện đó là “nghèo tuyệt đối” và “ nghèo

tư ng đối”

- T eo n ĩa n èo tuyệt đ i, nghèo được lý giải là tình trạng một người ho c một

hộ gia đình không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu c bản của cuộc sống

(ăn, m c, ở, được chăm sóc sức khóe, được giáo dục c bàn và được hưởng các dịch

16

vụ cần thiết kh c) mà nh ng nhu cầu đó đã được xã hội thừa nhận t y theo trình độ phát triển KTXH của mỗi nước.8

Một cách diễn đạt khác, một người ho c một hộ gia đình được xem là nghèo đói

tuyệt đối khi mức thu nhập của họ thấp h n ti u chuấn tối thiểu (mức thu nhập tối

thiểu) được quy định bởi một quốc gia ho c tố chức quốc tế trong khoảng thời gian

nhất định. "Nghèo ở mức độ tuyệt đối... là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.

Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các

thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm c ch vượt quá sức tưởng

tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta." Theo Robert

McNamara, gi m đốc Ngân Hàng Thế Giới.

Kh i niệm này nhằm vào phúc lợi kinh tế tuyệt đối của người nghèo, t ch rời với

phân phối phúc lợi của xã hội Tr n thế giới, c c quốc gia thường dựa vào ti u

chuẩn v mức thu nhập của WorldBank đưa ra để phân tích tình trạng nghèo của

mình Theo Tân Hoa xã: Ngày 4/10/2015, Ngân hàng Thế giới tuy n bố, theo tính

to n v sức mua, sẽ nâng cao chuẩn nghèo quốc tế từ 1,25USD mỗi người mỗi ngày lên 1,9 USD9

Mỗi quốc gia c ng x c định mức thu nhập tối thiểu ri ng của nước mình dựa vào

đi u kiện cụ thể v kinh tế trong giai đoạn ph t triển nhất định, do đó mức thu nhập

tối thiểu được thay đ i và nâng dần l n theo tình trạng lạm ph t

- T eo n ĩa n èo t ơn đ i, nghèo là tình trạng thiếu hụt các nguồn lực của cá

nhân ho c nhóm trong một mối tư ng quan với các thành viên khác trong xã hội,

tức là so với mức sống tư ng đối của số đông xung quanh họ Như vậy, có thể hiểu

nghèo tư ng đối là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung

hình của cộng đồng tại địa phư ng xem x t

8 Bùi Quang Minh, 2007. Những yếu t tác độn đến nghèo ở tỉn Bìn ớc và một s giải pháp. Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. 9 Xin Hua. Ngân hàng Thế giới nâng cao chuẩn nghèo qu c tế. [online] trang web: [Truy cập: 5/10/2015]

17

Nói c ch kh c, nghèo tư ng đối là tình trạng mà một người ho c một hộ gia đình

thuộc v nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội theo những địa điểm cụ thể và thời gian nhất định.10

Qua định nghĩa này, ta thấy trong mọi xã hội đ u tồn tại một nhóm người nhất định

bị coi là nghèo tư ng tối, những người này là nghèo đối với xã hội họ đang sinh

sống, nhưng đối với một xã hội kh c nhóm người đó có thể không nghèo và thậm

chí là giàu có. Đây là một quan niệm mang tính kh ch quan vì nó nói l n được quan

hệ tư ng đối giữa một nhóm người so với xã hội đó chứ không phải là nhận định

chủ quan của một nhóm người nào đó tự cho mình là nghèo.

Khái niệm này thường được các nhà xã hội học ưa d ng vì nghèo tư ng đối liên

quan đến sự chênh lệch v những nguồn lực vật chất, nghĩa là v bất bình đẳng

trong phân phối trong xã hội Phư ng ph p tiếp cận này cho thấy rằng nghèo kh là

khái niệm động thay đ i theo không gian và thời gian, c ng như theo trình độ học

vấn và truy n thống Đây là c ch tiếp cận đói nghèo tập trung vào phúc lợi của t lệ

số dân nghèo nhất, có tính đến mức phân phối phúc lợi của toàn xã hội. Từ cách

hiểu như tr n, có thể nhận thấy khái niệm nghèo tư ng đối phát triển theo thời gian,

tùy thuộc vào mức sống của xã hội.

2.1.3 N ữn k á n ệm và đặc đ ểm về n èo đó t V ệt Nam

Tại Việt Nam chính phủ đã thừa nhận định nghĩa chung v đói nghèo do Hội nghị

chống đói nghèo khu vực Châu Á - Th i Bình Dư ng do ESCAP t chức tại Băng

Cốc, Thái an th ng 9/1993, theo đó: “Nghèo là tình trạng một hộ phận dân cư

không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu c bản của con người mà những nhu

cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và

phong tục tập quán của địa phư ng’’(N T Hoài, 2005)

Ngoài ra, trong một số nghiên cứu, ở Việt Nam đói và nghèo c n được chia ra làm

hai khái niệm riêng biệt:

10 Bùi Quang Minh, 2007. Những yếu t tác độn đến nghèo ở tỉn Bìn ớc và một s giải pháp. Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

18

- Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có đi u kiện thoả mãn một phần

những nhu cầu tối thiểu c bản của cuộc sống và có mức sống thấp h n mức sống

trung bình của cộng đồng xét trên mọi phư ng diện.

Trong hoàn cảnh nghèo, một cá nhân ho c hộ gia đình muốn chi tiêu một mức tối

thiểu đủ để tồn tại, họ phải vật lộn với những mưu sinh hàng ngày v kinh tế và vật

chất, biểu hiện trực tiếp nhất ở bữa ăn Họ không thể vư n tới các nhu cầu v văn

hóa- tinh thần ho c những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu, gần như

không có Đi u này đ c biệt rõ ở nông thôn với hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học,

các hộ nông dân nghèo không có khả năng để hưởng thụ văn hóa, chữa bệnh khi ốm

đau, không đủ ho c không thể mua sắm thêm quần áo cho nhu cầu m c, sửa chữa

nhà cửa cho nhu cầu ở... Nghèo là khái niệm chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế của

người dân chỉ dành hầu như toàn bộ cho nhu cầu ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích l y hầu như không có 11

- ó : là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và

thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống. Sự nghèo kh ,

sự bần c ng được biểu hiện là đói, là tình trạng con người không có c i ăn, ăn

không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày và

không đủ sức để lao động, để tái sản xuất sức lao động v m t năng lượng nếu trong

một ngày, con người chỉ được thỏa mãn mức 1500 calo/ ngày thì đó là thiếu đói,

dưới mức đó là đói gay gắt Đó là c c hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1

đến 3 th ng thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng

trong nhà không đ ng kể, nhà ở dốt nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng.12

Đói nghèo ở nước ta, ngoài những đ c điểm xét v phư ng diện kinh tế, còn có

những đ c điểm v phư ng diện xã hội. Nhìn chung, khái niệm nghèo đói là tình

trạng một bộ phận dân cư không có những đi u kiện v cuộc sống như ăn, m c, ở, 11 Cầm Văn Tân, 2012 án á kết quả thực hiện c ơn trìn xóa đó ảm nghèo t i huyện ù y n, Sơn La. Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Thái Nguyên – Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh. 12 Mai Hồng Hà,2014. Một s giải pháp giảm nghèo cho hộ nông dân ở huyện Hàm Uyên tỉnh Tuyên Quang. Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Thái Nguyên – Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh.

19

vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quy n được tham gia vào các quyết định của cộng

đồng Nghèo đói thường được phản nh dưới ba khía cạnh:

+ Không được thụ hưởng những nhu cầu c bản tối thiểu của con người.

+ Mức sống thấp dưới mức trung bình của cộng đồng dân cư n i cư trú

+ Không được hưởng c hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng.

2.1.4 Các c ỉ t u đán á và xác địn ện tr n đó n èo c o các ộ a đìn

ở V ệt Nam

● C uẩn n èo ( oặc còn ọ là n ỡn nghèo):

- Chuẩn có nghĩa là: c i được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà

làm cho đúng, vật được chọn làm mẫu để thể hiện một đ n vị đo lường, c i được công nhận là đúng theo quy định ho c đúng theo thói quen trong xã hội13. Như vậy,

chuẩn mang tính định lượng. Từ đó ta có thể hiểu chuẩn nghèo nghĩa là mốc giới

hạn do nhà nước hay t chức quốc tế quy định v mức thu nhập mà nếu ai có thu

nhập thấp h n mức này gọi là nghèo, c n ai vượt qua giới hạn đó thì họ không phải

là người nghèo.

Chuẩn nghèo là ranh giới để phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo.

Đây là c ch chính phủ c c nước x c định đối tượng cho các chính sách hỗ trợ giảm

nghèo.

● Các xác địn c uẩn nghèo:

Chuẩn nghèo có thể được x c định bằng ti n (ví dụ, một mức tiêu dùng hay thu

nhập nào đó), hay phi ti n tệ (ví dụ, một trình độ học vấn nhất định). Chuẩn nghèo

phản ánh mức sống được coi là tối thiểu cần thiết để cá nhân ho c hộ gia đình có thể

tồn tại khỏe mạnh Phư ng ph p chung để x c định chuẩn nghèo này là sử dụng

một r các loại lư ng thực được coi là cần thiết để đảm bảo mức độ dinh dưỡng tốt

13 Hoàng Phê và cộng sự, 1996. Từ đ ển tiếng Việt. Xuất bản lần 2 Đà Nẵng: Nhà xuất bản Đà Nẵng.

20

cho con người. R lư ng thực đó sẽ tính đến c cấu ti u d ng lư ng thực của từng hộ đ c thù trong một nước14 Tr n c sở đó, hai chuẩn nghèo sẽ được tính toán:

+ Chuẩn nghèo lư ng thực thực phẩm: là số ti n cần thiết để mua một r lư ng

thực hàng ngày, làm sao để đảm bảo lượng dinh dưỡng tối thiểu cho một người là

2100 kcal/ngày đ m Chuẩn nghèo này thường thấp vì nó không tính đến chi tiêu

cho các sản phẩm phi lư ng thực khác.

+ Chuẩn nghèo chung: bao gồm chi tiêu cho các sản phẩm lư ng thực và cả phần

chi tiêu cho sản phẩm phi lư ng thực. Ví dụ, chuẩn nghèo chung được x c định

bằng c ch ước lượng t lệ: 70 chi d ng dành cho lư ng thực thực phẩm, 30% cho

các khoản còn lại.

Ngoài ra, chuẩn nghèo có thể c n được x c định dựa tr n mức thu nhập tính theo

khía cạnh nghèo tuyệt tối hay nghèo tư ng đối, t y vào mục đích của c c phân tích

● C uẩn n èo ở V ệt Nam qua các a đo n:

ho c chính s ch, c c nhà nghi n cứu sẽ lựa chọn một phư ng ph p thích hợp

Chuẩn nghèo ở Việt Nam được tính dựa trên khía cạnh nghèo tuyệt đối Căn cứ vào

mức sống thực tế c c địa phư ng, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, từ năm 1993

đến năm 2016, Bộ ao động – Thư ng binh và Xã hội (Bộ Đ-TB-XH) đã 6 lần

công bố tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo C c ti u chí này thay đ i theo thời gian

cùng với sự thay đ i m t bằng thu nhập quốc gia. Các chuẩn nghèo của Bộ Đ-TB-

XH ban đầu được quy đ i ra thóc, nhưng từ năm 2005 được tính theo phư ng ph p

tiếp cận dựa vào chi phí (cách tiếp cận nghèo đ n chi u) cho những nhu cầu c bản

đa dạng h n Tuy nhi n để đ nh gi đúng chất lượng cuộc sống của những người

tuy không nghèo v thu nhập nhưng lại thiếu thốn ở những nhu cầu c bản khác,

Việt Nam bắt đầu áp dụng c ch đ nh gi mới v nghèo theo thế giới đó là tiếp cận

theo nghèo đa chi u C c giai đoạn cụ thể được liệt k như sau:

- Chuẩn nghèo 1993-1995 :

14 ThanhHVBC. o l ờng Nghèo – từ đơn c ều san đa chiều. [online]. Trang web:

21

+Hộ đó : bình quân thu nhập đầu người quy theo gạo/th ng dưới 13kg đối với

thành thị, dưới 8kg đối với khu vực nông thôn.

+ Hộ nghèo: là hộ có thu nhập bình quân đầu người quy theo gạo/th ng dưới 20 kg

đối với thành thị, dưới 15kg đối với khu vực nông thôn.

-Chuẩn nghèo 1995-1997 :

+ Hộ đó : là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy ra

gạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng.

+ Hộ nghèo: là hộ có thu nhập:

o Vùng nông thôn mi n núi, hải đảo: dưới 15kg/người/tháng.

o V ng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/tháng.

o Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng.

- Chuẩn nghèo 1997-2000 15

+ Hộ đó : là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy ra

gạo dưới 13kg, tư ng đư ng 45 ngàn đồng (gi năm 1997, tính cho mọi vùng).

+ Hộ nghèo: là hộ có thu nhập tùy theo từng vùng ở các mức tư ng ứng như sau:

o Vùng nông thôn mi n núi, hải đảo: dưới 15 kg/người/th ng (tư ng đư ng 55

ngàn đồng).

o V ng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/th ng (tư ng đư ng

70 ngàn đồng).

o Vùng thành thị: dưới 25kg/người/th ng (tư ng đư ng 90 ngàn đồng).

-G a đo n 2001-2005:16

+ Vùng nông thôn mi n núi, hải đảo: 80 000 đồng/người/tháng.

+ V ng nông thôn đồng bằng: 100 000 đồng/người/tháng.

+ Vùng thành thị: 150 000 đồng/người/tháng.

15 Theo Bộ Đ-TB-XH, công văn số 1751/ ĐTBXH. 16 Theo Bộ Đ-TB-XH, Quyết định số 1143/2000/QĐ- ĐTBXH

22

-G a đo n 2006-2010: 17

Những người có mức thu nhập sau được xếp vào nhóm hộ nghèo:

+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực nông thôn là dưới 200.000

đồng/người/tháng.

+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực thành thị là dưới

260 000đồng/người/tháng.

-G a đo n 2011-2015:18

+ Hộ nghèo:

o Vùng nông thôn: có mức thu nhập từ 400 000 đồng/người/tháng trở xuống.

o Vùng thành thị: có mức thu nhập từ 500 000 đồng/người/tháng trở xuống.

+ Hộ cận nghèo:

o Vùng nông thôn: có mức thu nhập từ 401.000 – 520 000 đồng/người/tháng.

o Vùng thành thị: có mức thu nhập từ 501.000 – 650 000 đồng/người/tháng.

- G a đo n 2016-2020:19

+ Hộ nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ đ p ứng một trong hai tiêu chí sau:

– Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700 000 đồng trở xuống;

– Có thu nhập bình quân đầu người/th ng tr n 700 000 đồng đến 1 000 000 đồng và

thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội c bản

trở lên.

b) Khu vực thành thị: là hộ đ p ứng một trong hai tiêu chí sau:

– Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900 000 đồng trở xuống;

17 Theo Bộ Đ-TB-XH, Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg , ngày 8/7/2005 của Thủ tướng chính phủ 18 Theo Bộ Đ-TB-XH, Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng chính phủ 19 Theo Bộ Đ-TB-XH, Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ

23

– Có thu nhập bình quân đầu người/th ng tr n 900 000 đồng đến 1.300.000 đồng và

thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội c bản

trở lên.

+Hộ cận nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000

đồng đến 1 000 000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp

cận các dịch vụ xã hội c bản.

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000

đồng đến 1 300 000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp

cận các dịch vụ xã hội c bản.

+Hộ có m c s ng trung bình

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000

đồng đến 1 500 000 đồng.

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000

đồng đến 1 950 000 đồng.

+ Tiêu chí m c độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hộ cơ bản: có 5 dịch vụ được chia

thành 10 chỉ số được tóm tắt trong bảng 2.1 dưới đây.

Bảng 2.1 Bảng các tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội c bản

NGƯỠNG THIẾU HỤT CHIỀU NGHÈO

CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG 1 1 Trình độ giáo dục của người lớn Hộ gia đình có ít nhất 1 thành vi n đủ 15 tu i sinh từ năm 1986 trở lại không tốt nghiệp Trung học c sở và hiện không đi học

1) Giáo dục

1.2. Tình trạng đi học của trẻ Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em trong độ tu i đi học (5-dưới 15 tu i) hiện không đi học

24

2.1. Tiếp cận các dịch vụ y tế 2) Y tế

Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng không đi khám chữa bệnh (ốm đau được x c định là bị bệnh/chấn thư ng n ng đến mức phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường ho c nghỉ việc/học không tham gia được các hoạt động bình thường)

2.2. Bảo hiểm y tế Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6 tu i trở lên hiện tại không có bảo hiểm y tế

3.1. Chất lượng nhà ở 3) Nh ở

Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu kiên cố ho c nhà đ n s (Nhà ở chia thành 4 cấp độ: nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà thiếu kiên cố, nhà đ n s ) Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình nhỏ h n 8m2 Hộ gia đình không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh 4) Điều kiện sống

Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng thuê bao điện thoại và internet

5) Tiếp cận thông tin

3.2. Diện tích nhà ở 4.1 Nguồn nước sinh hoạt 4.2. Hố xí/nhà Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh 5.1 Sử dụng dịch vụ viễn thông 5.2 Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin Hộ gia đình không có tài sản nào trong số các tài sản: Ti vi, radio, m y tính; và không nghe được hệ thống loa đài truy n thanh xã/thôn.

Nguồn: Bộ L -TB-XH, Quyết định 59/2015/Q -TTg của Thủ t ớng chính phủ

2.1.5 Các khái niệm về giáo dục

- Giáo dục là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng, và thói quen của một

nhóm người được trao truy n từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy,

đào tạo, hay nghiên cứu. Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người

kh c, nhưng c ng có thể thông qua tự học. Bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởng

đ ng kể l n c ch mà người ta suy nghĩ, cảm nhận, hay hành động đ u có thể được

25

xem là có tính giáo dục. Giáo dục thường được chia thành c c giai đoạn như giáo

dục tu i ấu th , giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, và giáo dục đại học.

Ngoài ra, giáo dục c n được chia thành ba hình thức (Cotlear, 1990):

+ Giáo dục chính thức (Formal schooling) là loại giáo dục mà có thể học được

thông qua trường lớp, người học sẽ được tích l y kiến thức, tư duy nhằm nâng cao

tầm hiểu biết và nhận thức.

+ Giáo dục phi chính thức (Non-formal education) là loại giáo dục có thể học thông

qua trường ngh ho c các hình thức khuyến học nông nghiệp cho nông dân ở nông

thôn, người học sẽ được tích l y những kĩ năng v công việc mà họ sẽ làm, hình

thức này không nâng cao tư duy c ng như nhận thức.

+ Giáo dục không chính thức (informal education) là loại giáo dục mà người học có

được thông qua quá trình làm việc, được học hỏi từ môi trường và những người

xung quanh, tiếp thu tưởng và học hỏi cái mới thông qua qu trình di cư, người

lao động sẽ chủ động h n v cách học của hai hình thức giáo dục trên và tích l y

được nhi u kinh nghiệm.

V bản chất, giáo dục là một qu trình đào tạo con người một cách có mục đích,

nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sống xã hội, lao động sản xuất, bằng cách t

chức việc truy n thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người. Giáo dục

được hiểu dưới hai góc độ:

+ Giáo dục được xem như là tập hợp c c t c động sư phạm đến người học với tư

cách là một đối tượng đ n nhất.

+ Giáo dục được như là một hoạt động xã hội, dạng tái sản xuất ra lực lượng lao

động mới. Ở đây, đối tượng là thế hệ trẻ, là tập hợp c c đối tượng đ n nhất. Giáo

dục là đào tạo và bồi dưỡng đội ng lao động.

Th m vào đó, khi nói đến giáo dục, ta còn có thể hiểu theo 2 nghĩa kh c:

+ Giáo dục theo nghĩa h p, là một quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế

hoạch của một người (hay một nhóm người) - gọi là giáo viên - nhằm t c động vào

26

hệ thống nhận thức của người đó, để làm phát triển trí thông minh, phát triển khả

năng nhận thức phù hợp với thế giới khách quan, và làm phát triển nhận thức của

người đó l n; qua đó tạo ra một con người mới, có những phẩm chất phù hợp với yêu cầu được đ t ra.20

+ Giáo dục theo nghĩa rộng là nuôi dưỡng, làm cho phát triển ho c triệt tiêu, giảm

cái có sẵn. Ví dụ như trí thông minh căn bản là cái có sẵn, tính thiện là cái có sẵn, ...

Giáo dục làm tăng trưởng trí thông minh căn bản, và tính thiện lên.

-Ðào t o là một quá trình truy n thụ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm một

cách có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của một người (hay một nhóm người) -

gọi là giáo viên - vào người đó, nhằm tạo ra một số sự nhận thức, một số kỹ năng

hoạt động phù hợp với yêu cầu của công việc, và phát triển chúng nó lên bằng cách

rèn luyện. Công việc này có thể là hoạt động trí não, hay hoạt động chân tay.

Đào tạo là tạo ra cái mới hoàn toàn, chứ không phải là cái có sẵn. Ví dụ chữ viết,

những kiến thức v toán học, các kỹ năng v tay ngh , các thế võ, Ban đầu chúng

hoàn toàn chưa có n i một con người. Chỉ sau khi được huấn luyện, đào tạo thì chúng mới có ở n i ta20. Ví dụ: học sinh được dạy học môn to n, để có kỹ năng tính

toán. Một nhà khoa học được đào tạo, để có các kỹ năng nghi n cứu khoa học. Một

vị Tu sĩ được dạy cách ngồi thi n, để có thể ngồi thi n tu tập sau này. Một người

công nhân, được đào tạo tay ngh , để có thể làm việc sau này...

Cần phân biệt sự khác nhau giữa giáo dục và đào tạo, đào tạo chỉ là một trong

những hình thức của giáo dục, nhưng muốn giáo dục thành công thì cần phải thông

qua công t c đào tạo. Vì vậy chúng có mối liên hệ rất mật thiết với nhau.

- Những l i ích mà giáo dục mang l i:

Những lợi ích từ việc đầu tư vào việc học không chỉ được tích l y ri ng cho người

được được giáo dục mà c n có t c động đến c c thành vi n kh c trong gia đình

ho c thậm chí trong khu vực lân cận n i sinh sống “ ợi ích ri ng” của giáo dục

20 Nguy n Văn Tuấn, 2007. Tài liệu bài giảng ph ơn p áp n n c u khoa học giáo dục.Trường Đại học Sư phạm kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

27

chính là nâng cao năng lực thu nhập c ng như c c yếu tố kh c để cải thiện chất

lượng đời sống “ ợi ích xã hội” của giáo dục bao gồm việc truy n bá những kiến

thức v đầu vào (hạt gống, thức ăn chăn nuôi) trong qu trình sản xuất c ng như

nâng cao năng suất kỹ thuật (học hỏi được cách sử dụng m y cày, m y hút nước từ

hàng xóm láng gi ng trong nui trồng). Lợi ích này có thể coi như là một ngoại tác

của giáo dục: ví dụ ở nông thôn, những người nông dân ích học có thể bắt chước v

c c kĩ năng làm nông nghiệp của những người hàng xóm có giáo dục tốt h n (có

năng suất cao h n)

Một trong các lợi ích lớn nhất của giáo dục là nó có t c động tới thu nhập, thuy

nhiên khác với những yếu tố như đất đai, công việc, ... là những yếu tố trực tiếp tác

động tới thu nhập của người lao động thì giáo dục là yếu tố gián tiếp t c động tới

thu nhập thông qua năng suất lao động của người học.

- Cách th c mà giáo dục tác động tới thu nhập

Nếu các yếu tố kh c không đ i, chất lượng và số lượng thành phẩm đầu ra trong quá

trình sản xuất ho c lao động sẽ là chỉ ti u để quyết định thu nhập. Ví dụ đối với

công việc trí óc, người lao động xử l được nhi u công việc h n, kết quả công việc

tốt h n thì hiển nhiên thu nhập của họ sẽ cao h n người kh c, tư ng tự đối với công

việc chân tay, họ tạo ra nhi u sản phẩm h n, chất lượng sản phẩm tốt h n thì họ

càng b n được nhi u sản phẩm h n, kết quả là thu nhập c ng cao h n

Vì vậy ta thấy khi năng suất lao động tăng, thì thu nhập c ng tăng tư ng ứng. Bên

cạnh đó gi o dục lại có tác động tới năng suất lao động của người lao động, nên

giáo dục c ng sẽ ảnh hưởng tới thu nhập.

Để hiểu được giáo dục làm tăng thu nhập thế nào, đi u đầu tiên ta cần biết là có hai

cách thức quan trọng mà giáo dục làm tăng sản lượng đầu ra của quá trình sản xuất.

Thứ nhất, những kĩ năng t ng hợp được học từ trường lớp sẽ giúp giảm đi sự không

hiệu quả v kĩ thuật và phân b trong quá trình sản xuất. Thứ hai, những kiến thức,

th i độ và n n tản trong trường sẽ làm tăng khả năng thích nghi với công nghệ kĩ

28

thuật mới21. Nhờ những hiệu quả này từ việc được giáo dục tốt, năng lực của con

người ngày càng tiến bộ và làm cho họ tăng năng suất lao động của mình lên, và

đi u tất yếu là mức lư ng hay thu nhập sẽ tăng l n tư ng ứng với năng lực của họ.

2.1.6 Khái niệm hộ tự sản xuất k n doan tron lĩn vực nông nghiệp và phi

nông nghiệp

- Nông nghiệp: là ngành sản xuất vật chất c bản của xã hội, sử dụng đất đai để

trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu

lao động chủ yếu để tạo ra lư ng thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. 22

Trong nông nghiệp c ng có hai loại chính:

+ Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông

nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của

mỗi người nông dân. Không có sự c giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.

+ Nông nghiệp chuy n sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa

trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc

trong trồng trọt, chăn nuôi, ho c trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp.

Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng

hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống

mới và mức độ c giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục

đích thư ng mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động

trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn

thu nhập tài chính cao nhất từ ng cốc, các sản phẩm được chế biến từ ng cốc hay

vật nuôi...

Theo khái niệm trên ta thấy Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhi u

Sharada Weir, 1999. The Effects of Education on Farmer Productivity in Rural Ethiopia. [pdf]. Trang web:

chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, s chế nông sản, Tuy nhi n, đây chỉ là nghĩa

21 . 22Hoàng Phê và cộng sự, 1996. Từ đ ển tiếng Việt. Xuất bản lần 2 Đà Nẵng: Nhà xuất bản Đà Nẵng.

29

h p, Ngoài ra nếu hiểu theo nghĩa rộng, nông nghiệp còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản,23 và nó được gọi là lĩnh vực nông nghiệp.

- Hộ sản xuất: là một đ n vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản lý và sử

dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định.24

Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình mà c c thành vi n có tài

sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động

sản xuất nông, lâm, ngư, di m nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh

khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó Những hộ gia

đình mà đất ở được giao cho hộ c ng là chủ thể trong quan hệ dân sự li n quan đến

đất ở đó

Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của

hộ. Cha m ho c một thành vi n kh c đã thành ni n có thể là chủ hộ. Chủ hộ có thể

u quy n cho thành vi n kh c đã thành ni n làm đại diện của hộ trong quan hệ dân

sự. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích

chung của hộ làm phát sinh quy n, nghĩa vụ của cả hộ sản xuất.

Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập lên

ho c được t ng cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài

sản chung của hộ. Quy n sử dụng đất hợp pháp của hộ c ng là tài sản chung của hộ

sản xuất.

Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự v việc thực hiện quy n, nghĩa vụ dân sự

do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất. Hộ chịu trách nhiệm

dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện

23 Ben G.Bareja, 2014. What is Agriculture, Definition of Agriculture. [online]. Trang web: < http://www.cropsreview.com/what-is-agriculture.html >. [Truy cập:8/2014] 24 Phạm Thanh Trang, 2013. Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất đ i với với phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. [online]. Trang web: . [Truy cập: 6/8/2013]

30

nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu trách nhiệm li n đới bằng tài

sản riêng của mình.

Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn. Hộ sản xuất

trong nhi u ngành ngh hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và

phát triển nông thôn. Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh ngành ngh phụ.

Đ c điểm sản xuất kinh doanh nhi u ngành ngh mới tr n đã góp phần nâng cao

hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta trong thời gian qua.

- Hộ chỉ sản xuất nông nghiệp: ho c c n được gọi là hộ tự sản xuất kinh doanh v

nông, lâm, thủy sản là những hộ sản xuất và họ hoạt động trong lĩnh vực nông

nghiệp.

-Hộ kinh doanh: do một cá nhân ho c một nhóm người gồm các cá nhân là công

dân Việt Nam đủ 18 tu i, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, ho c một hộ gia đình

làm chủ, chỉ được đăng k kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao

động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.25

- Hộ phi nông nghiệp là những hộ sản xuất nhưng họ không hoạt động trong lĩnh

vực nông nghiệp ho c họ là những hộ kinh doanh

- Hộ vừa sản xuất nông nghiệp, vừa phi nông nghiệp: là những hộ sản xuất và hộ

này có các thành viên vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, vừa hoạt động

trong c c lĩnh vực khác.

2.2 Những nghi n cứu trước có li n quan - c sở lập luận mô hình nghi n

cứu

- ơn trìn M ncer về t u n ập dựa vào đầu t v n con n ờ tron áo

dục:

Mincer (1974) đã ph t triển mô hình đ cập mối li n hệ v lợi ích của việc đầu

tư gi o dục (tr n vốn con người) đến thu nhập nhận được của họ trong chu trình 25 Theo quy định tại Đi u 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

31

sống Mô hình của Mincer được xây dựng dựa tr n c c giả thiết chuẩn tắc v t suất

sinh lợi từ gi o dục (gọi là t suất Mincer- Mincerian rate) là không đ i và t lệ đầu

tư cho Gi o dục là giảm tuyến tính theo số năm kinh nghiệm làm việc sau qu trình đi học của một người (xem Heckman và cộng sự, 2006, tập I, chư ng 7)26. Theo

Mincer, thu nhập của lao động là một hàm của c c chi phí đầu tư vốn con người v

gi o dục và kinh nghiệm lao động của họ Cụ thể:

- gọi Et là thu nhập ti m năng của lao động tại thời điểm t (thường lấy t là tu i

của đối tượng); Ct là c c chi phí đầu tư cho gi o dục (qu trình đi học) tại t

và kt (> 0) là hệ số (ho c t lệ) đầu tư v gi o dục tại t Khi đó có quan hệ:

,

có thể thấy, nếu hệ số kt không thay đ i (kt = const) thì có quan hệ t lệ thuận giữa

sự đầu tư cho gi o dục và thu nhập ti m năng nhận được từ nó

- Gọi t là lợi ích (trung bình) đối với sự đầu tư trong gi o dục tại t (t còn

được gọi là t suất sinh lợi từ gi o dục hay là t suất Mincer) Từ đó ta có

biểu diễn:

.

Nhằm tính to n t c động của sự đầu tư gi o dục l n thu nhập người lao động,

Mincer sử dụng c c giả định trong mô hình như sau:

1. Qu trình đầu tư trong gi o dục được x c định một c ch hình thức bằng số

năm đi học toàn thời gian (tính từ đầu đời) cho đến thời điểm kết thúc qu

trình học s (là tất cả số năm đi học | tu i kết thúc việc đi học) của đối tượng

(kt = 1; 0 ≤ t < s), và được giả thiết là mang lại một t suất sinh lợi từ sự đầu

tư cho việc học s, mà là hằng số li n tục trong tất cả c c năm đi học

2. T suất sinh lợi từ gi o dục trong tất cả c c thời điểm (năm | tu i) sau đó (tức

là sau khi kết thúc qu trình đi học) là không đ i và bằng .

26 Heckman, James J. et al., 2006, Handbook of the Economics of Education, Volume 1, Edited by Eric A. Hanushek and Finis Welch, © 2006 Elsevier , DOI: 10.1016/S1574-0692(06)01007-5

32

3. Hệ số đầu tư v gi o dục là giảm tuyến tính sau qu trình kết thúc hoàn toàn

việc đi học (bậc học | cấp học cuối c ng của lao động):

trong đó: x = (t – s) (≥ 0) là kinh nghiệm làm việc của lao động (thường quy

ra số năm làm việc sau khi kết thúc qu trình đi học), T là ni n hạn (hạn định

v tu i | số năm làm việc của một lao động)

Tr n c sở đó, bằng ph p đệ quy li n tiếp hệ thức Et v thu nhập ti m năng của lao

động tại thời điểm t ở tr n ta có

.

ấy logarit tự nhi n hai vế phư ng trình tr n và để c c giả thiết (1) (2), cho ta

Suy ra khi s và  đủ nhỏ ta nhận được sự xấp xỉ

.

Sử dụng giả thiết (3) ta có

từ đó quan hệ giữa thu nhập ti m năng và kinh nghiệm của lao động được Mincer

thiết lập dựa vào hệ thức này kết hợp với công thức xấp xỉ ở tr n như sau:

33

hay là

.

Thu nhập lao động được quan s t là thu nhập ti m năng đã khấu trừ c c chi phí đầu

tư gi o dục và nhận được hệ thức

mà được biết như là phư ng trình Mincer

Tóm lại, mô hình Mincer v thu nhập dựa vào đầu tư vốn con người trong

gi o dục được biểu diễn theo một phư ng trình, thường gọi là phư ng trình Mincer

truy n thống, như sau:

trong đó n w là logarit tự nhi n của thu nhập của lao động w (ho c ti n công, ti n

lư ng của lao động), S biểu diễn số đo v trình độ học vấn của lao động (thông

thường được quy thành số năm đi học để hoàn thành cấp | bậc học cao nhất của lao

động), và X biểu thị kinh nghiệm công việc của lao động (thường lấy là số năm làm

việc | tu i của người lao động) Hệ số  là t suất Mincer và  là sai số ngẫu nhi n

Có thể thấy từ phư ng trình Mincer: mối quan hệ giữa logarit tự nhi n của thu

nhập người lao động và biến kinh nghiệm làm việc của lao động có dạng đường

cong bậc 2 Mincer đã chỉ ra rằng lao động có kinh nghiệm làm việc càng cao thì

34

thu nhập càng cao, tuy nhi n mức tăng thu nhập đến một mức nào đó sẽ giảm dần

Từ đó kỳ vọng v dấu của c c hệ số trong phư ng trình Mincer được cho như sau:

Bảng 2 2 Bảng kỳ vọng về dấu cho các hệ số của phư ng trình Mincer

Hệ số Giải thích Kỳ vọng dấu

Hệ số biểu thị logarit tự nhi n của thu

nhập lao động không đi học và không + 0

có kinh nghiệm

Hệ số của biến biểu thị trình độ học + vấn của lao động S (t suất Mincer)

Hệ số của biến biểu thị kinh nghiệm

+ lao động X 1

Hệ số của biến biểu thị kinh nghiệm  2

lao động bình phư ng

C c nghi n cứu thực nghiệm gần đây v t c động của gi o dục (tr n vốn con

người) đến thu nhập của lao động c ng đã x t mô hình Mincer mở rộng (ho c mô

hình Mincer không giới hạn), tức là có b sung th m t c động của c c yếu tố ngoại

sinh đến thu nhập của lao động như là: vốn tài sản sản xuất, ngành ngh , khu vực, giới tính… của người lao động Phư ng trình Mincer mở rộng có dạng27

trong đó:

W: biến phụ thuộc, là thu nhập (ho c ti n công, ti n lư ng) của người lao động, thường là thu nhập r ng (tính theo năm | tính theo th ng | tính theo giờ).

Các biến phụ thuộc là 27 Cegolon A., 2014, The Private Rate of Return to Education Analysis, © Nuova Secondaria - n. 4, dicembre 2014 - Anno XXXII.

35

S: biểu diễn số đo v thành tựu học tập, nó được đo t ng quát bởi số năm đi học (thường được tính bởi việc quy ra số năm đ i hỏi để hoàn thành cấp học | bậc học cao nhất) của người lao động.

E: là kinh nghiệm của lao động, thường lấy là tu i trừ cho số năm đi học và trừ cho tu i bắt đầu đi học. E2: kinh nghiệm lao động bình phư ng

X: là vec t c c biến giải thích ngoại sinh quan s t được mà có thể t c động đến thu nhập như là: giới tính, vị trí, khu vực, ngành ngh , đất sản xuất…

 : là nhiễu ngẫu nhiên (biểu thị các ảnh hưởng khác mà không thể đo được một c ch rõ ràng), và được giả sử rằng  là độc lập với X và S.

Hầu hết các nghiên cứu định lượng nhằm đ nh gi t c động của giáo dục đến thu nhập của người lao động đ u sử dụng mô hình Mincer truy n thống và mô hình Mincer mở rộng. Phần tiếp theo chúng tôi trình bày các bằng chứng thực nghiệm với mô hình hàm thu nhập Mincer trong các nghiên cứu trước đây được tham khảo trong công việc của đ tài.

- Gjipalli và Thimo, 2011. Tỷ suất s n l M ncer từ áo dục tron nền k n tế

qu c a của Alban a

Gjipalli và Thimo (2011) đã x t t c động v sự đầu tư của hộ gia đình ở

Albania trong việc đi học sau ph cập cho con c i có thúc đẩy sự tăng trưởng kinh

tế hộ gia đình của họ hay không Nghi n cứu này đã x t mô hình Mincer kết hợp

với c c yếu tố b sung li n quan đến lao động bao gồm giới tính, tình trạng hôn

nhân, khu vực (thành thị, nông thôn) và vị trí công việc (tư nhân ho c nhà nước)

Kết quả nghi n cứu chỉ ra rằng trình độ học vấn ở khu vực thành thị là t c động tích

cực đến thu nhập lao động và cao h n ở nông thôn; mức học vấn trung học ph

thông có t c động tích cực đến thu nhập của lao động nữ khu vực nông thôn; ở nông

thôn sinh vi n tốt nghiệp đại học cả nam và nữ nhận được thu nhập cao h n Nhìn

chung c c đ nh gi của họ cho thấy việc hoàn thành mức học vấn cao h n làm tăng

khả năng v c hội việc làm và thu nhập

- Fiaschi và Gabbriellini, 2013. Các àm t ền l ơn và tỷ suất s n l từ áo

dục ở Ý

36

Kết quả tư ng tự c ng được ghi nhận bởi nghi n cứu của Fiaschi và

Gabbriellini (2013) v t c động của gi o dục l n thu nhập của người lao động dựa

vào việc xem x t t suất sinh lợi từ gi o dục (t suất Mincer) tr n tập dữ liệu được

khảo s t của ngân hàng Ý v thu nhập hộ gia đình trong c c năm từ 1995 đến 2010

(xấp xỉ khoảng 8000 hộ gia đình/năm) Ngoài c c biến giải thích chính của mô hình

Mincer truy n thống (trình độ học vấn | mức học vấn; kinh nghiệm công việc) họ

x t b sung th m c c biến v loại hình gi o dục (trường kỹ thuật, dạy ngh , khoa

học, …) lĩnh vực được đào tạo (to n, vật l , khoa học xã hội, luật, …), giới tính,

tình trạng hôn nhân, số thành vi n trong hộ gia đình, khu vực, … Kết quả nghi n

cứu của họ chỉ ra rằng t suất sinh lợi từ gi o dục đối với thu nhập lao động ở Ý là

không có sự thay đ i đ ng kể trong chu kỳ được x t (từ 1995 – 2010) Đ c biệt đối

với c c biến đi u khiển li n quan đến loại hình gi o dục, t suất sinh lợi từ gi o dục

là tăng theo mức học vấn cao h n đạt được của lao động Ngoài ra nghi n cứu này

c ng cung cấp bằng chứng thực nghiệm tích cực v yếu tố giới tính: có một khoảng

c ch thi n vị v thu nhập của lao động nam so với nữ trong giai đoạn được x t

- Bùi Quang Minh, 2007. N ữn yếu t tác độn đến n èo ở tỉn Bìn ớc

và một s ả pháp

- Nhóm h nh động chống đói nghèo, 2004 án á t eo v n , v n n

B n n H n

Hai nghi n cứu này chỉ ra rằng đói nghèo có sự tư ng quan với c c nhân tố sau: quy

mô hộ gia đình, diện tích đất, tài sản mà hộ sở hữu, dân tộc của chủ hộ, sự kh c biệt

giữa c c v ng mi n, đ c biệt là trình độ học vấn, tuy nhi n nghi n cứu chỉ thể hiện

mức độ tư ng quan giữa c c biến đến nghèo đói nhưng chưa chỉ ra c ng như đi sâu

vào xem x t c ch thức từng biến t c động đến đói nghèo như thế nào

- Vũ Trọng Anh, 2008. Uớc l ng suất sinh l i của giáo dục ở Việt Nam

i n quan đến các nghiên cứu trong nước v t c động của giáo dục trên nguồn

lực con người đối với thu nhập, tác giả V Trọng Anh (2008) đã xem x t việc ước

lượng t suất sinh lợi Mincer v Giáo dục ở Việt Nam (sử dụng dữ liệu khảo sát

37

mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2004 – T ng cục Thống kê) dựa tr n phư ng

trình thu nhập Mincer có giới hạn và không giới hạn. Qua việc đ nh giá t suất sinh

lợi từ Giáo dục ở Việt Nam, nghiên cứu đã chỉ ra mức chênh lệch thu nhập của lao

động thật sự chịu t c động từ các yếu tố trình độ học vấn khác nhau, các loại hình

công việc kinh tế khác nhau (nông nghiệp, phi nông nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế

tư nhân, …), địa bàn làm việc (vùng, mi n)… Kết quả nghiên cứu c ng cho thấy t

suất sinh lợi Mincer của giáo dục Việt Nam vẫn giữ xu hướng tăng theo chu kỳ thời

gian như c c năm được khảo s t trước đó

- Nguyễn Duy Thọ, 2013. Nghiên c u tác động của giáo dục đến thu nhập của

n ờ lao động Việt Nam năm 2010

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Duy Thọ (2013) gần đây c ng tập trung vào

vấn đ đ nh gi t suất sinh lợi từ giáo dục của Việt Nam dựa vào bộ số liệu khảo

sát mức sống hộ gia đình Việt Nam VHLSS 2010 của T ng cục Thống kê. Sử dụng

phư ng trình Mincer v thu nhập, nghiên cứu đã cung cấp các bằng chứng thực

nghiệm khẳng định tác động của giáo dục đến thu nhập người lao động ở Việt Nam

qua việc xem xét các khác biệt b sung v yếu tố cá nhân, ngành ngh lao động,

thành phần kinh tế gia đình, …

Tr n c sở c c nghi n cứu trước đây c ng như c c nghi n cứu gần đây được

đ cập ở tr n t c giả đ xuất việc nghi n cứu t c động của trình độ học vấn đến thu

nhập hộ gia đình của c c nhóm đối tượng bao gồm chủ hộ là góa phụ và chủ hộ là

nữ ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng Phân tích thực nghiệm để x c định t c động của

c c yếu tố b sung liên quan đến vốn con người và tài sản sản xuất của hộ gia đình

c ng như các loại hình công việc kinh tế tồn tại thực tiễn có tư ng quan đến thu

nhập hộ gia đình thuộc hai nhóm đối tượng quan tâm ở tr n hay không

38

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Giới thiệu

Tr n c sở lược sử các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây v tác

động của giáo dục kết hợp với các nhân tố liên quan v vốn con người, các loại hình

lao động sản xuất và vốn tài sản sản xuất lên thu nhập của người lao động được đ

cập ở Chư ng 2, trong chư ng này để xem xét các vấn đ đ t ra trong nghiên cứu,

tác giả trình bày các mô hình hồi qui với hàm thu nhập Mincer mở rộng nhằm phân

tích t c động của giáo dục và các nhân tố li n quan kh c đến thu nhập hộ gia đình

của hai nhóm đ c thù là các hộ góa và hộ nữ định cư tại v ng Đồng Bằng Sông

Hồng; đ nghị phư ng n xét theo chuẩn nghèo tư ng đối trong việc phân tích và so

sánh các yếu tố khác biệt giữa hộ góa và hộ nữ dựa trên diện nghèo tư ng đối này,

đồng thời c ng xét vấn đ đ nh gi bằng thực nghiệm tính hợp lý của sự phân loại

mức nghèo tư ng đối đ ra.

Các phân tích thực nghiệm chủ yếu dựa tr n phư ng ph p thống kê mô tả và

phư ng ph p hồi quy nhi u biến sử dụng mô hình Mincer mở rộng.

3.1 Mô hình Mincer về tác động của giáo dục đến thu nhập của hai nhóm đối tư ng hộ có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ nữ

Để đ nh gi t c động của giáo dục và các yếu tố li n quan đến thu nhập của

đối tượng hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ là nữ không góa định cư ở

v ng Đồng Bằng Sông Hồng, t c giả sử dụng c c mô hình Mincer mở rộng với việc

b sung các nhân tố li n quan đến vốn con người và tài sản sản xuất của hộ gia đình

c ng như c c loại hình kinh tế (những nhân tố này được kế thừa tr n c sở lược sử

các nghiên cứu trước đây có li n quan, trình bày ở Mục 2 2, Chư ng II).

3.1.1 Mô hình nghiên c u

Các mô hình sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:

39

1) Nhóm Mô hình 1: so sánh tác động của giáo dục và các yếu tố nguồn lực

con người đến thu nhập/năm của hộ góa và hộ nữ phân biệt khu vực

(thành thị | nông thôn)

n (Y_HH) = β0 + β1 HVCH + β2 KNCH + β3 KNCH_BP + β4 HV D + β5 SoNG +

β6 So D + β7 KhuVuc +

2) Nhóm Mô hình 2: so sánh tác động của giáo dục và các yếu tố nguồn lực

con người đến thu nhập/năm của hộ góa và hộ nữ phân biệt khu vực

(thành thị | nông thôn) v có tác động bổ sung về kinh nghiệm lao động

trong hộ

n (Y_HH) = β0 + β1 HVCH + β2 HV D + β3 KNCH + β4 KNCH_BP +

β5KN D + β6 KN D_BP + β7 SoNG + β8 So D + β9 KhuVuc

+

3) Nhóm Mô hình 3: tác động của giáo dục và các yếu tố nguồn lực con

người đến thu nhập bình quân của lao động trong hộ/năm của hộ góa và

hộ nữ phân biệt khu vực (thành thị | nông thôn)

n (YTB_HH) = β0 + β1 HV_HH + β2 KNTB + β3 KNTB_BP + β4 SoNG +

β5 So D + β6 KhuVuc +

4) Nhóm Mô hình 4: tác động của giáo dục và các yếu tố nguồn lực con

người đến thu nhập bình quân của lao động trong hộ/tháng của hộ góa và

hộ nữ phân biệt về loại hình kinh tế

n (YTB_ThG) = β0 + β1 HVCH + β2 KNCH + β3 KNCH_BP + β4HVLD +

Β5 So D + β6 SoNG + β7 NN&PNN + β8 PNN_T + β9 PNN_K+

5) Nhóm Mô hình 5: tác động của giáo dục và các yếu tố nguồn lực con

người đến thu nhập bình quân lao động trong hộ/tháng của hộ góa và hộ

nữ với yếu tố về vốn sản xuất có phân biệt loại hình kinh tế

40

n (YTB_ThG) = β0 + β1 HVCH + β2 KNCH + β3 KNCH_BP + β4HVLD

+ Β5 So D + β6 SoNG + β7 DT + β8 CPSX + β9 HTSX + β10 NN&PNN

+ β11 PNN_T + β12 PNN_K+

Giải thích các biến sử dụng28:

Các biến phụ thuộc

Ln(Y_HH) : Logarit tự nhiên của biến Y_HH (thu nhập hộ gia đình/ năm

(đ v t: 1000VND))

Ln(YTB_HH) : Logarit tự nhiên của biến (YTB_HH) thu nhập trung

bình của lao động trong hộ/năm (đ v t: 1000VND)

Ln(YTB_ThG) : Logarit tự nhiên của biến (YTB_ThG) Thu nhập trung bình

của lao động trong hộ/th ng (đv: 1000 VND)

Các biến giải thích

HVCH : Học vấn chủ hộ, là số năm đi học của chủ hộ (tính theo mức

bằng cấp cao nhất của chủ hộ, đ v t: năm)

KNCH : Kinh nhiệm chủ hộ, là số năm kinh nghiệm làm việc của chủ

hộ (đ v t: năm)

KNCH_BP : Số năm kinh nghiệm làm việc của chủ hộ bình phư ng

HVLD : Học vấn lao động, là số năm đi học bình quân của người lao

động trong hộ không tính chủ hộ (đ v t: năm)

KNLD : Kinh nghiệm lao động, là số năm kinh nghiệm làm việc trung

bình của người lao động trong hộ không tính chủ hộ (đ v t:

năm)

KNLD_BP : Kinh nghiệm lao động bình phư ng

28 Phụ lục D cho sự giải thích của tất cả các biến sử dụng trong các mô hình hồi quy của nghiên cứu này.

41

HV_HH : Học vấn trung bình hộ gia đình, là trung bình số năm

đi học của tất cả lao động trong hộ (đ v t: năm)

KNTB : Kinh nghiệm trung bình, là trung bình số năm kinh

nghiệm của tất cả lao động trong hộ (đ v t: năm)

KNTB_BP : Kinh nghiệm trung bình bình phư ng

SoNG : Số nhân khẩu của hộ gia đình (đ v t: người)

SoLD : Số người lao động (từ 16 tu i trở lên) trong hộ (đ v t: người)

DT : Diện tích đất mà hộ sở hữu (đ v t: m2)

CPSX : Chi phí sản xuất, là chi phí để mua các nguyên liệu, c c đầu

vào cho hoạt động sản xuất ho c dịch vụ của hộ gia

đình/năm (đ v t: 1000VND)

KhuVuc : Khu vực hộ sinh sống (biến giả: 1 = nông thôn, 0 = thành thị)

NN&PNN : Hộ vừa sản xuất nông nghiệp vừa phi nông nghiệp

(biến giả: 1 = hộ vừa sản xuất nông nghiệp vừa phi

nông nghiệp; 0 = nếu khác)

PNN_T : Hộ sản xuất phi nông nghiệp và đất để cho thuê

(biến giả: 1= hộ sản xuất phi nông nghiệp và đất cho

thuê; 0 = nếu khác)

PNN_K : Hộ sản xuất phi nông nghiệp và đất d ng để ở ho c bỏ

không (biến giả: 1 = hộ sản xuất phi nông nghiệp và đất để

ở ho c bỏ không; 0 = nếu khác)

HTSX : Hỗ trợ sản xuất, là hộ có nhận được lợi ích từ dự án, chính

sách của nhà nước trong hỗ trợ sản xuất (biến giả: 1 = có,

0 = không )

42

Dấu kì vọng v ý nghĩa của các hệ số trong các hàm hồi quy:

 β0 - Hằng số, tung độ gốc của hàm hồi quy.

 Hệ s ng với biến HVCH, HV_HH – Hệ số ước lượng cho biết t suất sinh lợi từ

giáo dục (t suất Mincer), cho biết phần trăm tăng th m của thu nhập khi tăng th m

1 năm đi học. Hệ số ứng với biến HV D trong mô hình 2 c ng là t suất sinh lợi từ

giáo dục, các hệ số này có dấu kì vọng là dư ng

 Hệ s ng với biến HVLD (mô hình 4 và 5) - Hệ số ước lượng này không phải là

t suất sinh lợi từ giáo dục, tuy nhi n nó c ng cho biết phần trăm tăng th m của thu

nhập khi số năm học trung bình của c c lao động khác trong hộ tăng th m 1 năm, có

dấu kì vọng là dư ng

 Hệ s ng với biến KNCH, KNLD, KNTB – Hệ số ước lượng cho biết phần trăm

tăng th m của thu nhập khi kinh nghiệm ti m năng (có được từ việc rèn luyện kĩ

năng trong qu trình làm việc, sau khi không c n đi học) tăng th m một năm, có dấu

kì vọng là dư ng

 Hệ s ng với biến KNCH_BP, KNLD_BP, KNTB_BP – Hệ số ước lượng cho

biết mức độ suy giảm của thu nhập biên theo kinh nghiệm lao động (quy theo số

năm làm việc), có dấu kì vọng là âm.

 Hệ s ng với biến SoNG, SoLD – Hệ số ước lượng tư ng ứng cho biết phần trăm

tăng th m của thu nhập khi số nhân khẩu | số người lao động trong hộ tăng th m

một người, có kì vọng là dư ng

 Hệ s ng với biến DT - Hệ số ước lượng cho biết phần trăm tăng th m của thu nhập khi diện tích đất mà hộ sở hữu tăng th m 1m2, có dấu kì vọng là dư ng

 Hệ s ng với biến CPSX - Hệ số ước lượng cho biết phần trăm tăng th m của thu

nhập khi chi phí đầu tư vào tài sản sản xuất của hộ tăng thêm 1000 VND, có dấu kì

vọng là dư ng

43

 Hệ s ng với biến giả KhuVuc - Hệ số ước lượng cho biết phần trăm biến thiên

của thu nhập khi các hộ gia đình này định cư ở nông thôn, có dấu kì vọng là âm.

 Hệ s ng với biến giả NN&PNN, PNN_T, PNN_K - Hệ số ước lượng tư ng ứng

cho biết phần trăm biến thiên của thu nhập khi các hộ gia đình này hoạt động trong

c c lĩnh vực: vừa sản xuất nông nghiệp vừa hoạt động phi nông nghiệp | chỉ hoạt

động trong lĩnh vực phi nông nghiệp có đất cho thuê, ho c có đất chỉ để ở và bỏ

trống. Kì vọng v dấu của các hệ số này có thể âm ho c dư ng t y vào thực trạng

phát triển kinh tế ở Đồng Bằng Sông Hồng.

 Hệ s ng với biến giả HTSX - Hệ số ước lượng tư ng ứng cho biết phần trăm

tăng th m của thu nhập khi các hộ gia đình này được hưởng lợi ích từ việc hỗ trợ

sản xuất từ địa phư ng, có dấu kì vọng là dư ng

3 1 2 ơn p áp i quy

Việc ước lượng các hệ số hồi qui trong các mô hình kể tr n được thực hiện bằng

phư ng ph p bình phư ng tối thiểu thông thường OLS (Ordinary Least Squares)

với sự trợ giúp của phần m m Excel 2010.

3.1.3 Chọn mẫu và xác định giá trị các biến quan sát

A) Tiêu chí chung cho việc chọn mẫu

Mẫu được chọn trích từ bộ số liệu VHLSS 2014 thông qua phần m m Stata 2010,

bao gồm các hộ gia đình và cá nhân được quan sát thỏa mãn đồng thời các tiêu chí

chung dưới đây :

- Là các hộ gia đình và c c lao động thuộc đối tượng hộ gia đình có chủ hộ là góa

phụ và phụ nữ không góa định cư ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng.

- Cá nhân có tu i theo năm sinh (tính đến năm khảo s t 2014) trong độ tu i lao

động: từ 16 tu i trở lên và hiện vẫn đang làm việc.

Với hai tiêu chí nêu tr n ta có được mẫu quan sát chung gồm 494 hộ gia đình và

1188 cá nhân .

44

B) Xác định giá trị các biến quan sát

Xác định giá trị biến phụ thuộc: logarit tự nhiên của thu nhập

Biến phụ thuộc trong các mô hình hồi qui là logarit tự nhiên của thu nhập, trong đó:

- Thu nhập hộ a đìn / năm (Y_HH) được tính bằng cách lấy giá trị t ng thu 1 từ

bảng một số chỉ tiêu tính toán từ kết quả phỏng vấn hộ gia đình trong bộ số liệu

VHLSS 2014.

Từ đây, ta có thể tính được mức thu nhập bình quân của người lao động trong hộ

tính trên một năm (YTB_HH) và mức thu nhập bình quân của người lao động trong

hộ tính trên một tháng (YTB_ThG), khi biết được số lao động có trong mỗi hộ gia

đình

Lấy logarit tự nhi n đối với thu nhập, ta có được giá trị biến phụ thuộc ln(Y_HH) ,

ln(YTB_HH), ln(YTB_ThG) cho các hàm hồi qui tư ng ứng.

Xác định giá trị các biến độc lập:

- Trìn độ học vấn chủ hộ (HVCH), trìn độ học vấn lao động khác không tính

chủ hộ (HVLD) và trìn độ học vấn trung bình hộ a đìn (HV_HH) được xác

định bằng số năm đi học cao nhất của người lao động, và phụ thuộc vào bằng cấp

cao nhất mà người lao động đạt được. Dữ liệu quan s t được lấy từ các câu hỏi

phỏng vấn sau :

+ m2ac1: Đã học hết lớp mấy?

+ m2ac2a: Bằng cấp giáo dục ph thông và đại học?

+ m2ac2b: Bằng cấp giáo dục ngh nghiệp?

Số liệu VHLSS 2014 không có thông tin v tu i bắt đầu đi học của mỗi cá nhân. Do

vậy, khi tính toán số năm đi học, trong nghiên cứu này giả định rằng: Tu i bắt đầu

đi học của mọi người là 6 tu i, và thời gian đi học là liên tục, mỗi năm l n một lớp.

45

Theo Bộ Giáo Dục và Đào Tạo của nước ta quy định, thì thời gian đào tạo các trình

độ và cấp bậc khác nhau là khác nhau. Trong nghiên cứu này đ nghị sử dụng bảng

3.1 dưới đây để x c định số năm đi học của các quan sát:

Bảng 3.1 Bảng thời gian đ o tạo của các cấp bậc giáo dục ở Việt Nam

CẤP BẬC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG THỜI GIAN ĐÀO TẠO VÀ CAO ĐẲNG TRỞ LÊN

+ Trình độ tiểu học 5 năm

+ Trình độ trung học c sở 4 năm

+ Trình độ trung học ph thông 3 năm

+ Trình độ cao đẳng 2 đến 3 năm t y theo chuy n ngành

+ Trình độ đại học 4 đến 6 năm t y theo chuy n ngành

+ Trình độ thạc sĩ 2 năm

+ Trình độ tiến sĩ 3 năm

CẤP BẬC GIÁO DỤC NGHỀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO29 NGHIỆP

+ Trình độ s cấp ngh 3 th ng đến 1 năm

-Người có bằng THCS: 3 đến 4 năm + Tình độ trung cấp ngh ho c trung học

chuyên nghiệp -Người có bằng THPT: 1 đến 2 năm

Nguồn: Tính toán, t ng hợp kết quả từ nghiên cứu của tác giả, có tham khảo Thông tư số

09/2017/TT-B ĐTBXH

+ Trình độ cao đẳng ngh Từ 1 đến 2 năm

Trong bài nghiên cứu này, đối với các cấp bậc mà năm đào tạo sẽ khác nhau tùy

theo chuyên ngành, tác giả sẽ sử dụng số năm đào tạo đối với các chuyên ngành ph

biến nhất c ng như được sử dụng đa số ở nhi u trường, cụ thể thời gian đào tạo 29 Quốc hội, 2006. Luật d y nghề của Qu c hội khóa XI, kỳ họp th 10. SỐ 76/2006/QH11. Ngày 29 tháng 11 năm 2006

46

trình độ cao đẳng là 3 năm, đại học là 4 năm, s cấp ngh là 1 năm, trung cấp ngh

và trung cấp chuyên nghiệp là 3 năm đối với người có bằng THCS, 2 năm đối với

người có bẳng THPT, cao đẳng ngh là 2 năm

Theo đó, trình độ giáo dục của người lao động sẽ được đo lường bằng số năm đi học

cao nhất của người lao động, và đó chính là t ng số năm tích l y được tư ng ứng

với mức bằng cấp cao nhất mà họ đạt được.

- Kinh nghiệm chủ hộ (KNCH), kinh nghiệm các lao động khác không tính chủ

hộ (KNLD) và kinh nghiệm trung bình hộ a đìn ( KNTB):

Trong bài này, số năm kinh nghiệm của người lao động được x c định bằng cách

lấy tu i của người lao động đó trừ đi số năm đi học cao nhất của họ cùng với số tu i

mà họ bắt đầu đi học (ở Việt Nam thì hết 6 tu i là bắt đầu vào lớp 1).

Năm kinh nghiệm = tu i của người lao động – số năm đi học cao nhất – 6 (năm)

Trong đó, tu i của người lao động được lấy từ câu hỏi phỏng vấn sau trong bộ số

liệu:

+ m1ac5: tu i của thành viên là bao nhiêu?

- S nhân khẩu của hộ a đìn (SoNG): được tính bằng cách lấy giá trị tsnguoi

trong bộ dữ liệu, bên cạnh đó số lao động trong hộ (So D) c ng được tính bằng

cách dùng phần m m Stata để đếm số người lao động (với lệnh count if, đi u kiện

trong if là các cá nhân từ 16 tu i trở l n và có đi làm)

- Diện tíc đất (DT): được x c định dựa vào các câu hỏi phỏng vấn sau:

+ m91c2a: Số thửa đất là bao nhiêu?

+ m91c2b: T ng diện tích của từng thửa?

-Chi phí sản suất (CPSX): được tính bằng cách lấy giá trị chisxkd_1 ứng với chi

phí sản xuất kinh doanh trong bảng một số chỉ tiêu tính toán từ kết quả phỏng vấn

hộ gia đình trong bộ số liệu VHLSS 2014.

47

Các biến giả trong hàm hồi quy:

Các biến giả được đưa vào hàm hồi qui nhằm xem xét sự khác biệt của t suất sinh

lợi từ việc đầu tư vào giáo dục theo c c đ c điểm khác biệt v : địa bàn cư trú và làm

việc; ngành và loại hình kinh tế; sự khác nhau v chi phí đầu tư vào tài sản sản xuất.

- Hộ có nhận đ c l i ích từ dự án, chính sách của n à n ớc hay không (HTSX)

được x c định dựa vào câu hỏi phỏng vấn sau:

+ Trong năm 2013 – 2014, hộ (ông | bà) có được hưởng lợi ích từ dự án | chính sách

không? Các mục từ m8c2_01, m8c2_02… m8c2_16 Nếu hộ nhận được bất kì lợi

ích nào từ một trong các mục trên thì hộ đó có nhận được lợi ích từ việc hỗ trợ sản

xuất và biến giả HTSX được gán bằng 1, nếu không được gán là 0.

- Hộ vừa sản xuất nông nghiệp vừa ho t động phi nông nghiệp (NN&PNN), hộ

ho t độn tron lĩn vực phi nông nghiệp có đất c o t u / có đất để ở và bỏ

tr ng (PNN_T | PNN_K ): được x c định dựa vào t ng thu của hộ trên các loại hình kinh tế tư ng ứng30 và cách gán giá trị như đã trình bày ở phần giải thích biến.

- Biến giả KhuVuc: để x c định địa bàn cư trú của hộ gia đình được x c định dựa

vào mục khu vực trên trang bìa ứng với giá trị ttnt trong bộ dữ liệu.

3.2 Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ nghèo ở hai nhóm

đối tư ng hộ góa và hộ nữ

Để giải quyết mục ti u thứ hai của đ tài v phân tích và so s nh c c yếu tố t c

động đến thu nhập của c c hộ diện nghèo thuộc hai nhóm đối tượng quan tâm ở

trên, trong bài nghiên cứu này tác giả đ cập việc xét các hộ diện nghèo theo chuẩn

nghèo tư ng đối Qua đó sử dụng thống kê mô tả để tiến hành phân tích và so sánh

thực nghiệm nhằm đ nh gi t c động của các nhân tố li n quan đến tình trạng nghèo

của hai nhóm đối tượng hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ nữ không góa.

Đồng thời c ng sử dụng phư ng ph p hồi quy để đ nh gi bằng thực nghiệm tính

hợp lý của sự phân loại mức nghèo tư ng đối này. 30 Chi tiết xem mục (4): x c định các hình thức kinh doanh, hoạt động sản xuất của hộ, phụ lục E

48

3.2.1 Cơ sở xác định hộ nghèo trong bài viết

Theo thông lệ, mức chuẩn nghèo được ban hành sẵn theo từng địa bàn, sau vài năm

có đi u chỉnh lại mức chuẩn nghèo theo tình hình kinh tế xã hội và lạm phát. Dựa

vào đó, c c địa phư ng phân loại, theo dõi, đ nh gi , b o c o và mục đích thường

mang tính cứu trợ, trợ cấp. Như vậy, việc áp dụng một chuẩn nghèo tuyệt đối theo

chính phủ để tính ra một t lệ nghèo không có nhi u nghĩa trong việc phân tích và

đ nh gi nghèo đói trong bài viết này, đ c biệt là khu vực nghiên cứu lại là đồng

bằng sông Hồng, khu vực hành chính mà các tỉnh có mức thu nhập không tư ng

đồng nhau, thì việc áp dụng tiêu chuẩn nghèo tuyệt đối theo mức chung của chính

phủ quy định lại càng không thể hiện hết bức tranh đói nghèo ở các vùng, vì hộ

nghèo ở Hà Nội có thể là hộ trung bình ho c khá ở các tỉnh nghèo h n trong khu

vực nghiên cứu.

Vì vậy, trong luận văn này, một hộ gia đình là nghèo sẽ được định nghĩa theo

tiêu chuẩn tư ng đối, tức là nếu hộ đó có mức thu nhập bình quân đầu người nằm

trong nhóm thu nhập bình quân đầu người thấp nhất trong 5 nhóm thu nhập được

lấy từ kết quả khảo s t Đây chỉ là một chỉ ti u tư ng đối chứ không phải tuyệt đối, cho ph p x c định được rõ h n c c yếu tố t c động đến nghèo.31

Để x c định hộ nghèo, đi u đầu tiên cần làm đó là n n gộp những tỉnh thành có

mức phát triển v kinh tế gần như tư ng đư ng nhau thành một nhóm Để thuận

tiện và đ n giản cho việc phân tích, các yếu tố v c sở hạ tầng, môi trường c ng

như xã hội được bỏ qua, thu nhập bình quân đầu người từng hộ gia đình ở tỉnh sẽ

được sử dụng cho việc đ nh gi v mức thu nhập của tỉnh và so sánh giữa các tỉnh

với nhau. Việc sử dụng thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình ở trường hợp

này là hợp lý vì nó phản nh được thực trạng thu nhập của tỉnh để đ nh gi mức

nghèo tư ng đối theo thu nhập của các hộ gia đình trong tỉnh này. Sau khi phân

nhóm các tỉnh thành những khu vực có mức phát triển v thu nhập tư ng đư ng

nhau, việc x c định hộ nghèo theo tiêu chuẩn tư ng đối sẽ trở nên dễ dàng 31 Bùi Quang Minh, 2007. Những yếu t tác độn đến nghèo ở tỉn Bìn ớc và một s giải pháp. Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

49

 Phân nhóm khu vực

Dựa vào mức trung bình theo thu nhập bình quân đầu người tính cho hộ gia đình ở

các tỉnh đồng bằng sông Hồng để phân nhóm:

.

Thu nhập bình quân đầu người/ tháng của tỉnhi = ∑ Thu nhập bình quân đầu

người/tháng của hộ gia đìnhj ở tỉnhi / t ng số hộ gia đình ở tỉnhi

Mẫu khảo sát: Tất cả hộ gia đình thuộc mười một tỉnh nằm trên khu vực Đồng

Bằng Sông Hồng, trong trường hợp này, mẫu khảo sát gồm có 1991 hộ gia đình

Ta được bảng thu nhập bình quân đầu người/ tháng của từng tỉnh thuộc Đồng Bằng

Sông Hồng như sau:

Bảng 3.2 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng của các tỉnh

thuộc Đồng Bằng Sông Hồng

Thu nhập bình quân đầu người/ tháng của Tỉnh tỉnh (đ n vị: 1000VND)

Thành phố Hà Nội 3793,679

Tỉnh Quảng Ninh 3224,748

Tỉnh Vĩnh Phúc 2448,267

Tỉnh Bắc Ninh 3550,341

Tỉnh Hải Dư ng 2440,552

Tỉnh Hải Phòng 3127,457

Tỉnh Hưng Y n 2379,646

Tỉnh Thái Bình 2210,217

Tỉnh Hà Nam 2403,789

Tỉnh Nam Định 2418.554

Tỉnh Ninh Bình 2233.829

Nguồn: tính toán của tác giả từ dữ liệu VHLSS2014

50

Dựa trên kết quả phân tích, tác giả chia các tỉnh này thành địa bàn có thu nhập cao

và địa bàn có thu nhập thấp:

Địa bàn có thu nhập cao gồm các tỉnh có mức thu nhập cao tư ng đư ng nhau, thu

nhập bình quân đầu người/ tháng của các tỉnh thuộc địa bàn này từ 3.127.457 VND

tới 3.793.679 VND , bao gồm: thành phố Hà Nội, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Bắc Ninh,

tỉnh Hải Phòng.

Địa bàn có thu nhập thấp gồm: Vĩnh Phúc, Hải Dư ng, Hưng Y n, Th i Bình, Hà

Nam, Nam Định, Ninh Bình. Thu nhập bình quân đầu người/ tháng của các tỉnh

thuộc địa bàn này từ 2.210.217 VND tới 2.448.267 VND.

 Ti u chí xác định hộ nghèo tư ng đối ở mỗi khu vực:

Như đã n u trong phần c sở x c định hộ nghèo, thông thường người ta sẽ loại bỏ

khoảng 1% hộ nghèo có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất và 1% hộ gia đình

có thu nhập bình quân đầu người cao nhất vì thu nhập của những hộ này không có

tính đại diện Sau đó, chia khoảng thu nhập này thành năm đoạn bằng nhau. Theo

đó, những hộ nào có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng trong khoảng 20%

thấp nhất sẽ thuộc nhóm nghèo nhất. Tiếp đến là nhóm cận nghèo, nhóm trung bình, nhóm khá giàu và nhóm giàu trong khoảng 20% còn lại.32

Bảng 3.3 Bảng phân nhóm hộ dựa trên thu nhập bình quân đầu người/ tháng

theo từng địa bàn ở đồng bằng sông Hồng

Phân nhóm hộ theo Giới hạn thu nhập của Giới hạn thu nhập của

thu nhập bình quân nhóm thuộc địa bàn thu nhóm thuộc địa bàn thu

của hộ nhập cao (1000VND) nhập thấp (1000VND)

Nhóm nghèo nhất (1) 0 – 2418,6 0 – 1431,2

Nhóm cận nghèo (2) 2418,6 – 4837,2 1431,2 – 2862,4

32 Bùi Quang Minh, 2007. Những yếu t tác độn đến nghèo ở tỉn Bìn ớc và một s giải pháp. Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

51

Nhóm trung bình (3) 4837,2 – 7255,8 2862,4 – 4293,6

Nhóm khá (4) 7255,8 – 9674,4 4293,6 – 5724,8

Nhóm giàu (5)  12093  7156

Nguồn: tính toán của tác giả từ dữ liệu VHLSS2014

Trong c sở dữ liệu của bài viết (VH SS 2014), địa bàn thu nhập cao có t ng cộng

891 hộ gia đình, sau khi loại 9 hộ có thu nhập bình quân đầu người quá cao và 9 hộ

nghèo nhất không mang tính đại diện, ta x c định được thu nhập của địa bàn này.

Địa bàn thu nhập thấp có t ng cộng 1100 hộ, tư ng tự ta c ng loại 11 hộ thu nhập

quá cao và 11 hộ qu nghèo không mang tính đại diện, ta được bảng phân nhóm hộ

dựa trên thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo từng địa bàn ở đồng bằng sông

Hồng như trong bảng 3.3.

Dựa vào kết quả bảng 3.3, một hộ được xem như là nghèo tư ng đối nếu:

+ Đối với những hộ nằm ở địa bàn thu nhập cao:

Thu nhập bình quân đầu người / tháng thấp h n 2 418 600 VND

+ Đối với những hộ nằm ở địa bàn thu nhập thấp:

Thu nhập bình quân đầu người / tháng thấp h n 1 431 200 VND

Có thể thấy đây là con số khá cao khi so với ngưỡng nghèo toàn quốc của năm 2014

là 400.000 VND. Tuy nhiên, con số này có m t hợp lý của nó. Thứ nhất, ngưỡng

nghèo chung của toàn quốc không thể hiện được những khác biệt v tập quán chi

ti u, đ c tính công việc và thu nhập c ng như mức gi tư ng đối của từng tỉnh. Thứ

hai, trong khoảng thời gian từ 2011-2014, mức gi bình quân chung tăng kh cao

nên dễ hiểu khi thu nhập hàng năm của hộ gia đình tăng l n cho dù mức sống có khi

không đ i. Thứ ba, đây là chuẩn nghèo tư ng đối, có nhi u nghĩa trong việc tìm

những đ c điểm tách biệt giữa giàu và nghèo h n là d ng để so sánh giữa các tỉnh

với nhau, phù hợp với mục đích nghi n cứu của bài viết này.

52

3 2 2 ánh giá b ng thực nghiệm tính h p lý của sự phân lo i m c n èo t ơn

đ i sử dụng trong nghiên c u.

Để thấy rõ tính phù hợp của việc phân loại các hộ góa và hộ nữ dựa theo

chuẩn nghèo tư ng đối được sử dụng trong nghiên cứu này, cần để ý rằng tiêu

chuẩn nghèo tư ng đối được xét dựa vào việc phân loại khu vực theo mức trung

bình của thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ gia đình ở mỗi tỉnh. Trên c sở

đó phân loại các hộ gia đình thành hai khu vực có mức thu nhập cao và mức thu

nhập thấp để đưa ra c c chuẩn nghèo tư ng đối theo khu vực. Vì thế ta cần đối sánh

xem có sự khác biệt rõ nét giữa các hộ góa c ng như c c hộ nữ khi phân loại hộ gia

đình theo hai khu vực thu nhập mức cao và mức thấp này. Với l do đó t c giả sử

dụng mô hình hồi quy sau đây nhằm xác minh việc phân loại hộ gia đình dựa vào

hai khu vực đ ra là thật sự khác biệt có nghĩa hay không

Mô hình hồi quy:

n (TNBQ_HH) = β0 + β1 HVCH + β2 KNCH + β3 KNCH_BP + β4HVLD

+ Β5 So D + β6 SoNG + β7 DT + β8 CPSX + β9 NN&PNN

+ β10PNN_T + β11 PNN_K + β12 XLKV_HH+

Giải thích các biến sử dụng: ngoài các biến đã được giải thích trong các mô hình hồi

quy ở trên (xem Mục 3.1.1), mô hình này có 2 biến mới như sau

Biến phụ thuộc

Ln(TNBQ_HH) : Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình/ tháng

(đ v t: 1000VND)

Biến giả

XLKV_HH : Xếp loại khu vực theo thu nhập (biến giả: 1 = địa bàn

thu nhập cao, 0 = địa bàn thu nhập thấp)

Kỳ vọng v dấu của hệ số ứng với biến X KV_HH là dư ng

53

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Kết quả phân tích tác động của giáo dục đến thu nhập của hai nhóm

đối tư ng hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và phụ nữ không góa

Mục này trình bày kết quả phân tích thực nghiệm để đ nh gi t c động của

giáo dục và các nhân tố liên quan đến thu nhập của đối tượng hộ gia đình có chủ hộ

là góa phụ và chủ hộ là nữ không góa định cư ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng dựa

tr n c sở dữ liệu v đi u tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2014

(VHLSS2014) của T ng cục Thống kê. Kết quả phân tích thống kê mô tả và ước lượng 5 mô hình hồi quy tư ng ứng (đ cập ở chư ng III) được cho sau đây33.

Thông tin những biến sử dụng trong các mô hình của bài nghiên cứu

TÊN BIẾN GIẢI THÍCH

Thu nhập của hộ gia đình/ năm (đ.v.t: 1000VND) Y_HH

Thu nhập trung bình của người lao động trong hộ/ năm (đ.v.t: YTB_HH

1000VND)

YTB_ThG Thu nhập trung bình của người lao động trong hộ/ th ng (đ.v.t:

1000VND)

TNBQ_HH Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình/ th ng (đ.v.t:

1000VND)

Học vấn hộ gia đình, là số năm đi học trung bình của tất cả người lao HV_HH

động trong hộ (đ.v.t: năm)

Học vấn chủ hộ, là số năm đi học của chủ hộ (tính theo mức bằng cấp HVCH

cao nhất của chủ hộ, đ.v.t: năm)

Học vấn lao động, là số năm đi học bình quân của người lao động HVLD

trong hộ không tính chủ hộ (đ.v.t: năm)

Kinh nghiệm trung bình, là số năm kinh nghiệm trung bình của tất cả KNTB

33 Tất cả các bảng biểu thống kê và hình vẽ trong chư ng này được xây dựng từ nguồn tính toán của tác giả dựa vào bộ số liệu VHLSS 2014 của T ng cục Thống kê.

54

TÊN BIẾN GIẢI THÍCH

người lao động trong hộ (đ.v.t: năm)

KNTB_BP Số năm kinh nghiệm trung bình của tất cả người lao động trong hộ

bình phư ng

Kinh nhiệm chủ hộ, là số năm kinh nghiệm làm việc của chủ hộ KNCH

(đ.v.t: năm)

KNCH_BP Số năm kinh nghiệm làm việc của chủ hộ bình phư ng

Kinh nghiệm lao động, là số năm kinh nghiệm làm việc trung bình KNLD

của người lao động không tính chủ hộ (đ.v.t: năm)

KNLD_BP Số năm kinh nghiệm làm việc trung bình của người lao động không

tính chủ hộ bình phư ng

Số người lao động (từ 16 tu i trở lên) trong hộ (đ.v.t: người) SoLD

SoNG

Số nhân khẩu của hộ gia đình (đ.v.t: người) Diện tích đất mà hộ sở hữu (đ.v.t: m2) DT

Chi phí sản xuất, là chi phí để mua các nguyên liệu, c c đầu vào cho CPSX

hoạt động sản xuất ho c dịch vụ của hộ gia đình/ năm (đ.v.t:

1000VND)

Hỗ trợ sản xuất, là hộ có nhận được lợi ích từ dự án, chính sách của HTSX

nhà nước trong h trợ sản xuất (biến giả: 1 = có, 0 = không )

XLKV_HH Xếp loại khu vực theo thu nhập (biến giả: 1 = địa bàn thu nhập cao, 0

= địa bàn thu nhập thấp)

NN&PNN Hộ vừa sản xuất nông nghiệp, vừa sản xuất phi nông nghiệp (biến

giả: 1 = phải, 0 = không phải)

Hộ sản xuất phi nông nghiệp và có đất dùng để cho thuê (biến giả: 1 PNN_T

= phải, 0 = không phải)

Hộ sản xuất phi nông nghiệp và có đất d ng để ở ho c bỏ trống (biến PNN_K

giả: 1 = phải, 0 = không phải)

Khu vực hộ sinh sống (biến giả: 1 = nông thôn, 0 = thành thị) KhuVuc

55

1) Mô hình h quy 1: so sán tác động của giáo dục và các yếu t ngu n lực con

n ờ đến thu nhập/năm của hộ góa và hộ nữ phân biệt khu vực (thành thị |

nông thôn)

MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

Số mẫu hộ gia đình

(A): Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ T ng

Số hộ Nông thôn 191 Số hộ ở thành thị 77 268

(B): Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ

Số hộ Nông thôn 111 Số hộ ở thành thị 115 226

 ặc tr n về ọc vấn c ủ ộ (HVCH): trình độ học vấn (quy ra số năm đi học)

của chủ hộ góa và chủ hộ nữ phân theo khu vực như sau

Giá trị trung

Giá trị thấp nhất 0 Giá trị cao nhất 15 Hộ Góa: Nông thôn bình 5,4

Thành thị 8,5 0 21

Hộ Nữ: Nông thôn 9,1 0 16

Thành thị 12,1 5 18

Kết quả phân tích trình độ học vấn của chủ hộ cho thấy nhìn chung, trình độ học

vấn trung bình của góa phụ làm chủ hộ (là 6,3 năm) thấp h n trình độ học vấn trung

bình của phụ nữ làm chủ hộ (10,7 năm) Đ c biệt chủ hộ là góa phụ có trình độ học

vấn không qu 9 năm rất cao, chiếm 82,84% trong số hộ góa, trong khi t lệ này ở

các hộ nữ là 48,67% (Hình 4.1).

56

Hình 4 1: Học vấn chủ hộ góa v Hình 4 2: Học vấn chủ hộ l Góa phụ

chủ hộ phụ nữ theo khu vực

Phân tích ri ng trình độ học vấn của các chủ hộ là góa theo khu vực, có thể thấy

những chủ hộ là góa phụ ở khu vực nông thôn có trình độ học vấn rất thấp (trình độ

học vấn trung bình là 5,4 năm), và có 91,1% chủ hộ góa phụ ở nông thôn có trình

độ học vấn từ 9 năm trở xuống; các giá trị tư ng ứng của chủ hộ góa ở khu vực

thành thị là khả quan h n (trình độ học vấn trung bình của đối tượng này là 8,5

năm, và t lệ chủ hộ có trình độ học vấn không qu 9 năm là 62,34 ) (Hình 4 2)

Đối với đối tượng chủ hộ là nữ, trình độ học vấn trung bình ở thành thị và nông

thôn tư ng ứng là 12,1 năm và 9,1 năm T lệ phụ nữ làm chủ hộ có trình độ học

vấn tr n 12 năm ở khu vực thành thị là 43,48%, t lệ này ở khu vực nông thôn chỉ là

19,82% (Hình 4.3). Như vậy, so sánh giữa hai nhóm đối tượng: có thể thấy trình độ

học vấn của chủ hộ góa là thấp h n chủ hộ nữ, sự chênh lệch này vẫn đúng ngay cả

cho yếu tố khu vực.

57

 ặc tr n về trìn độ ọc vấn

của các lao độn k ác tron ộ

(HVLD): Kết quả phân tích trình

độ học vấn c c lao động khác trong

hộ chỉ ra rằng số năm đi học trung

bình của các lao động khác trong hộ

góa nhìn chung thấp h n số năm đi

học trung bình của các lao động

Hình 4 3: Học vấn chủ hộ Nữ theo khác trong hộ nữ (6,4 năm cho hộ

4.4).

khu vực góa và 10 năm cho hộ nữ) (Hình

Xét học vấn trung bình lao động khác của hộ góa theo khu vực: có thể thấy học vấn

trung bình của lao động khác trong hộ góa tại nông thôn thấp nhất (5,1 năm), trong

đó có tới 68,59% hộ góa có trình độ học vấn trung bình của lao động khác từ 9 năm

trở xuống; các giá trị này của hộ góa ở thành thị tư ng ứng là 9,5 năm và 33,77

(Hình 4.5). Đối với hộ nữ, học vấn trung bình của các thành viên khác trong hộ nữ

tại thành thị là cao h n, và có tới 57,39% hộ nữ có có trình độ học vấn trung bình

của lao động khác là 12 năm trở lên trong khi t lệ này ở nông thôn chỉ là 27,03%

(Hình 4.6).

Bảng sau liệt k c c đ c trưng chính v trình độ học vấn trung bình của lao động

kh c trong hộ (quy ra số năm đi học) của hộ góa và hộ nữ phân theo khu vực:

Giá trị trung

Hộ Góa: Nông thôn bình 5,1 Giá trị thấp nhất 0 Giá trị cao nhất 16

Thành thị 9,5 0 19,5

Hộ Nữ: Nông thôn 7,9 0 18

Thành thị 11,9 0 18

58

Hình 4 4: Học vấn trung bình lao Hình 4 5: Học vấn trung bình lao động

động khác của hộ góa v hộ nữ khác của hộ Góa theo khu vực

 ặc tr n về k n n ệm của c ủ

ộ (KNCH): Kết quả phân tích kinh

nghiệm của chủ hộ cho thấy số năm

kinh nghiệm trung bình của chủ hộ góa

cao h n nhi u so với chủ hộ nữ (hộ góa

là 50 năm, hộ nữ là 33,3 năm); có

69,78% chủ hộ góa phụ có tr n 40 năm

Hình 4 6: Học vấn trung bình lao kinh nghiệm trong khi đó ở chủ hộ phụ

động khác của hộ Nữ theo khu vực nữ t lệ này chỉ là 25,22% (Hình 4.7).

Kết quả thống kê cho thấy có sự khác biệt rõ giữa chủ hộ góa và chủ hộ nữ v số

năm kinh nghiệm công việc. Ngoài ra khi xét theo khu vực thì kinh nghiệm của chủ

hộ góa ở thành thị và nông thôn không có nhi u khác biệt (t lệ hộ góa giữa thành

thị- nông thôn có số năm kinh nghiệm trong ba phạm vi: không qu 10 năm; 10- 40

năm; và tr n 40 năm tư ng ứng là 0% - 0%; 35,06% - 28,27%; và 64,94%-71,73%)

(Hình 4.8).

59

Hình 4 8: Kinh nghiệm của chủ hộ Góa Hình 4 7: Kinh nghiệm của chủ hộ

theo khu vực góa v chủ hộ nữ

Đi u này c ng xảy ra tư ng tự cho c c hộ nữ khi x t kinh nghiệm của chủ hộ nữ

theo khu vực Kinh nghiệm trung bình của c c chủ hộ nữ ở thành thị và nông thôn

tư ng ứng là 33,7 năm và 32,8 năm C c

t lệ hộ nữ có số năm kinh nghiệm tư ng

ứng trong mỗi phạm vi được x t ở tr n

giữa thành thị và nông thôn là xấp xỉ

nhau (xem Hình 4.9). Nhìn chung, góa

phụ ở thành thị có số năm kinh nghiệm

thấp h n góa phụ ở nông thôn, tuy nhiên

đối với nữ chủ hộ ở thành thị lại có số Hình 4 9: Kinh nghiệm của chủ hộ Nữ năm kinh nghiệm cao h n nữ chủ hộ ở theo khu vực nông thôn Đi u có có nghĩa góa phụ lớn

tu i tập trung chủ yếu ở nông thôn, trong khi đó ở thành thị thì người phụ nữ làm

chủ hộ có độ tu i lớn và số năm kinh nghiệm cao chiếm đa số.

Bảng sau liệt k c c đ c trưng chính v số năm kinh nghiệm của chủ hộ góa và chủ

hộ nữ phân theo khu vực:

60

Giá trị trung

Giá trị thấp nhất 22 Giá trị cao nhất 81 Hộ Góa: Nông thôn bình 50,7

Thành thị 48,1 24 79

Hộ Nữ: Nông thôn 32,8 3 73

Thành thị 33,7 3 56

 Các đặc tr n về s n ân k ẩu (SoNG) và s lao độn (SoLD) tron ộ

Đ c trưng v số nhân khẩu trong các hộ gia đình (đ v t: người)

Giá trị trung

Hộ Góa: Nông thôn bình 2,5 Giá trị thấp nhất 1 Giá trị cao nhất 7

Thành thị 3,2 1 6

Hộ Nữ: Nông thôn 3,1 1 9

Thành thị 3,8 1 8

Hình 4.10: Số nhân khẩu của hộ góa Hình 4 11: Số nhân khẩu của hộ góa

v hộ nữ theo khu vực

Số nhân khẩu bình quân của hộ góa và hộ nữ chệnh lệch không qu 1 người (bình

quân 2,7 cho hộ góa và 3,5 cho hộ nữ) và t lệ hộ không qu 4 người c ng gần như

61

nhau (hộ góa là 76,49%; hộ nữ là 78,76%) (Hình 4.10). Xét theo khu vực: số nhân

khẩu bình quân của hộ góa giữa thành thị và nông thôn c ng không c ch biệt, mức

chênh lệch không qu 1 người (trung

bình là 3,2 cho thành thị và 2,5 cho

nông thôn), t lệ hộ góa có nhân khẩu

không quá 4 người ở hai khu vực c ng

gần như nhau (72,73 cho thành thị và

78,01% cho nông thôn) (Hình 4.11).

Đối với hộ nữ số nhân khẩu bình quân Hình 4 12: Số nhân khẩu của hộ Nữ

ở thành thị cao h n nông thôn không theo khu vực

qu 1 người; t lệ hộ nữ có nhân khẩu không qu 4 người ở thành thị là 71,3% còn

ở nông thôn là 86,49% (Hình 4.12).

Đ c trưng v số lao động trong các hộ gia đình (đ v t: người):

Giá trị trung

Giá trị thấp nhất 1 Giá trị cao nhất 5 Hộ Góa: Nông thôn bình 1,9

Thành thị 2,5 1 5

Hộ Nữ: Nông thôn 2,3 1 7

Thành thị 3,0 1 6

Tư ng tự như vậy mức ch nh lệch v số lao động bình quân giữa hộ góa và hộ nữ

c ng không qu một người (số lao động bình quân ở hộ góa là 2,1 và hộ nữ là 2,7);

t lệ hộ góa có số lao động không qu 4 người là 97,01 c n hộ nữ là 92,92

(Hình 4 13) X t theo khu vực: đối với hộ góa thì số lao động bình quân của hộ ở

thành thị cao h n nông thôn nhưng c ng không qu 1 người; t lệ hộ góa có số lao

động không qu 4 người ở hai khu vực gần như nhau (thành thị là 97,4 và nông

thôn là 96,86%) (Hình 4.14).

62

Hình 4 13: Số lao động của hộ góa v Hình 4 14: Số lao động của hộ góa

hộ nữ theo khu vực

Đối với hộ nữ thì số lao động bình

quân ở thành thị cao h n nông thôn,

nhưng mức chênh lệch c ng không qu

1 lao động; t lệ hộ nữ có số lao động

không qu 4 người ở thành thị là

89,57% thấp h n ở nông thôn với t lệ

này là 96,40% (Hình 4.15). Hình 4 15: Số lao động của hộ Nữ

theo khu vực

 ặc tr n về thu nhập/năm của hộ a đìn (Y_HH):

Y_HH_TB: là trung bình thu nhập/năm của hộ

Hình 4.16: thu nhập/năm của hộ góa và hộ nữ theo khu vực

63

Trung bình thu nhập/năm của hộ góa ở khu vực thành thị là 157.034,065 (nghìn

VNĐ) cao h n khu vực nông thôn nhi u (ở nông thôn là 60 662,194 (nghìn VNĐ));

đối với hộ nữ thì trung bình thu nhập/năm của một hộ ở khu vực thành thị là

195 328,365 (nghìn VNĐ) và nông thôn là 96 852,586 (nghìn VNĐ) (Hình 4 16)

Nhìn chung cả hộ góa lẫn hộ nữ thì trung bình thu nhập/năm của một hộ ở khu vực

thành thị đ u cao h n khu vực ở nông thôn nhi u.

KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 1

Kết quả ước lượng hồi quy của mô hình so s nh t c động của giáo dục và các yếu tố

nguồn lực con người đến thu nhập/năm của hộ góa và hộ nữ phân biệt khu vực

(thành thị | nông thôn) được trình bày trong bảng sau:

(A): Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ cỡ mẫu: 268 hộ

(B): Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ cỡ mẫu: 226 hộ

Bảng 4.1 Kết quả ước lư ng mô hình 1

Biến phụ thuộc: Ln(Y_HH)

(A) (B)

Hệ số P- Giá trị Hệ số P- Giá trị

Hệ số chắn 9,93241 0,0000 *** 9,96996 0,0000 ***

HVCH 0,01998 0,0952 * 0,03671 0,0090 ***

KNCH 0,01435 0,4637 0,00020 0,9879

KNCH_BP -0,00025 0,1848 -0,00012 0,5268

HVLD 0,05529 0,0000 *** 0,04776 0,0000 ***

SoNG 0,21901 0,0000 *** 0,19526 0,0000 ***

SoLD 0,08214 0,3509 0,12098 0,0762 *

-0,56730 0,0000 *** -0,29253 0,0007 ***

0,711 0,657

KhuVuc R2 R2 hiệu chỉnh 0,703 0,646

Nguồn: tính toán của tác giả từ dữ liệu VHLSS2014.

64

Ghi chú:

(1) Mức nghĩa: *** (1 ); ** (5 ); * (10 )

(2) Số quan sát cho (A): 268 hộ; (B): 226 hộ.

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy dấu của các hệ số ước lượng tư ng ứng với

các biến giải thích v học vấn chủ hộ, kinh nghiệm chủ hộ và kinh nghiệm chủ hộ

bình phư ng ở cả hai phư ng trình (A), (B) đ u phù hợp với kỳ vọng v dấu trong

mô hình Mincer. T suất sinh lợi từ giáo dục của (A), (B) tư ng ứng cho thấy khi

tăng th m 1 năm đi học, mức thu nhập năm của hộ góa tăng 1,99 ; c n của hộ nữ

tăng 3,67%. T suất sinh lợi từ giáo dục cao h n c ng hàm rằng việc đầu tư cho

giáo dục (số năm đi học) bình quân của các hộ nữ là cao h n hộ góa. Các yếu tố

trình độ học vấn trung bình của c c lao động khác và số người trong hộ đ u có quan

hệ thuận chi u đến thu nhập/năm của cả hộ góa và hộ nữ. Hệ số của biến khu vực

của (A) và (B) đ u âm cho thấy thu nhập/năm của hộ gia đình ở khu vực nông thôn

tư ng ứng của hộ góa và hộ nữ đ u thấp h n khu vực thành thị. Bảng 4.2 là kết quả

việc phân tích tư ng quan giữa các biến của mô hình. Phân tích b sung v vấn đ

đa cộng tuyến của mô hình c ng được tiến hành bởi tính toán nhân tử phóng đại

phư ng sai (VIF) và kết quả cho thấy không có khả năng tồn tại đa cộng tuyến

trong mô hình nghiên cứu (xem Bảng phần Phụ lục C).

Ghi chú: Mức nghĩa: *** (1 ); ** (5 ); * (10 )

Bảng 4.2 Ma trận tư ng quan giữa các biến trong mô hình 1

65

2) Mô hình h i quy 2: tác động của giáo dục và các yếu t ngu n lực con n ời

đến thu nhập/năm của hộ góa và hộ nữ phân biệt khu vực (thành thị | nông thôn)

và có tác động bổ sung về kinh nghiệm lao động trong hộ

MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

Mô hình này b sung thêm các biến v kinh nghiệm lao động trong hộ và kinh

nghiệm lao động bình phư ng Ta x t c c đ c trưng thống kê v kinh nghiệm lao

động (của c c lao động khác) trong hộ.

 ặc tr n về k n n ệm trun bìn của các lao độn k ác tron ộ (KNLD)

Bảng sau liệt k c c đ c trưng chính v kinh nghiệm trung bình của c c lao động

kh c trong hộ góa và hộ nữ phân theo khu vực:

Giá trị trung

Giá trị thấp nhất 0 Giá trị cao nhất 81 Hộ Góa: Nông thôn bình 9,3

Thành thị 11,2 0 62

Hộ Nữ: Nông thôn 17,2 0 67

Thành thị 19,3 0 69

Phân tích đ c trưng kinh nghiệm lao động trung bình của các lao động khác trong

hộ cho thấy: kinh nghiệm lao động trung bình của các hộ góa là 9,8 năm và hộ nữ là

18,3 năm Như vậy kinh nghiệm lao động bình quân của các thành viên khác trong

hộ góa thấp h n nhi u so với hộ nữ. T lệ hộ góa có kinh nghiệm trung bình lao

66

Hình 4.17: Kinh nghiệm của lao động Hình 4.18: Kinh nghiệm của lao động

khác trong hộ góa v hộ nữ khác của hộ Góa theo khu vực

động khác của hộ không qu 10 năm là 63,06 , trong khi t lệ này ở hộ nữ chỉ là

33,19% (Hình 4.17). Xét v khu vực: kinh nghiệm lao động trung bình của các hộ

góa ở thành thị là 11,2 năm cao h n nông thôn với trung bình là 9,3 năm T lệ hộ

góa ở thành thị có kinh nghiệm trung bình lao động khác của hộ không qu 10 năm

là 51,95%, t lệ này ở nông thôn là 67,54 Đi u này cho thấy kinh nghiệm trung

bình của c c lao động khác của các hộ góa ở thành thị là cao h n nông thôn (Hình

4.18). Sự chênh lệnh v kinh nghiệm trung bình lao động giữa thành thị và nông

thôn ở các hộ nữ c ng xảy ra tư ng tự, tức là thành thị cao h n nông thôn; với 19,3

năm cho trung bình kinh nghiệm lao động của c c lao động khác ở khu vực thành

thị và 17,2 năm cho khu vực nông thôn.

T lệ hộ nữ ở thành thị có kinh nghiệm

trung bình lao động khác của hộ không

qu 10 năm là 24,35 , c n khu vực

nông thôn là 42,34% (Hình 4.19).

Hình 4.19: Kinh nghiệm của lao động

khác của hộ Nữ theo khu vực

67

KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 2

Kết quả ước lượng hồi quy của mô hình so sánh t c động của giáo dục và các

yếu tố nguồn lực con người đến thu nhập/năm của hộ góa và hộ nữ phân biệt khu

vực (thành thị | nông thôn) và có t c động b sung v kinh nghiệm lao động trong

hộ được trình bày như tr n (bảng 4.3) .

(A): Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ cỡ mẫu: 268 hộ

(B): Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ cỡ mẫu: 226 hộ

Bảng 4.3 Kết quả ước lư ng mô hình 2

Biến phụ thuộc: Ln(Y_HH)

(A) (B)

Hệ số P- Giá trị Hệ số P- Giá trị

Hệ số chắn 9,95182 0,0000 *** 10,00992 0,0000 ***

0,02077 0,0893 * 0,03857 0,0061 *** HVCH

0,05475 0,0000 *** 0,04445 0,0000 *** HVLD

0,01439 0,4663 -0,00325 0,8031 KNCH

KNCH_BP -0,00026 0,1786 -0,00005 0,8139

KNLD 0,00425 0,6270 0,01231 0,1284

KNLD_BP -0,00005 0,7452 -0,00027 0,0697 *

0,21733 0,0001 *** 0,17134 0,0005 *** SoNG

0,06685 0,4681 0,12369 0,0703 * SoLD

-0,56457 0,0000 *** -0,28600 0,0009 ***

0,711 0,663

0,701 0,649 KhuVuc R2 R2 hiệu chỉnh

Ghi chú:

(1) Mức nghĩa: *** (1 ); ** (5 ); * (10 )

(2) Số quan sát cho (A): 268 hộ; (B): 226 hộ.

Nguồn: tính toán của tác giả từ dữ liệu VHLSS2014.

68

Dấu của các hệ số ước lượng tư ng ứng với các biến giải thích v học vấn

chủ hộ, kinh nghiệm chủ hộ và kinh nghiệm chủ hộ bình phư ng, kinh nghiệm lao

động và kinh nghiệm lao động bình phư ng ở cả hai phư ng trình (A), (B) đ u phù

hợp với kỳ vọng v dấu trong mô hình Mincer. T suất sinh lợi từ giáo dục của (A),

(B) tư ng ứng cho thấy khi tăng th m 1 năm đi học, mức thu nhập năm của hộ góa

tăng 2,07%; còn của hộ nữ tăng 3,86%. Đi u này cho thấy việc đầu tư cho gi o dục

(số năm đi học) bình quân của các hộ nữ là cao h n hộ góa. Hệ số của các biến số

học vấn chủ hộ và học vấn trung bình của c c lao động khác trừ chủ hộ (đ u được

đại diện bởi số năm đi học cao nhất) là dư ng chứng tỏ khi các yếu tố này tăng l n

thì thu nhập của hộ góa và hộ nữ c ng tăng theo Đi u này đồng nghĩa với việc giáo

dục thật sự có t c động tới tình trạng nghèo (phản ánh qua thu nhập) đối với trường

hợp các hộ góa và hộ nữ m c dù những hộ này có nhi u điểm đ c trưng kh c biệt so

với t ng thể các hộ trong cả nước. Nó phù hợp với kết luận trong c sở lý thuyết

của bài viết, đồng thời c ng tư ng đồng với những kết quả của các nghiên cứu

trước đó ngay cả khi đối tượng được xét ở các nghiên cứu đó là kh c với nghiên cứu

này.

Hệ số của biến khu vực của (A) và (B) đ u âm cho thấy thu nhập/năm của hộ

gia đình ở khu vực nông thôn tư ng ứng của hộ góa và hộ nữ đ u thấp h n khu vực

thành thị. Biến giải thích v kinh nghiệm của c c lao động khác trong hộ không thể

hiện nghĩa t c động đến thu nhập/năm của cả hộ góa lẫn hộ nữ.

Nhìn chung, hệ số của các biến số vừa phân tích ở trên không cao chứng tỏ

m c dù chúng có ảnh hưởng đến thu nhập nhưng mức độ t c động không nhi u. Tuy nhiên với mức R2 khá lớn, cụ thể là 71,1% ở hộ góa và 66,3% ở hộ nữ cho ta thấy

các yếu tố này giải thích phần lớn sự thay đ i trong thu nhập ở cả 2 đối tượng

nghiên cứu.

3) Mô hình h i quy 3: tác động của giáo dục và các yếu t ngu n lực con n ời

đến thu nhập bình quân của lao động trong hộ/năm của hộ góa và hộ nữ phân

biệt khu vực (thành thị | nông thôn)

MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

69

Mô hình này biểu diễn t c động của giáo dục và các yếu tố nguồn lực con

người đến thu nhập bình quân của lao động trong hộ/năm của hộ góa và hộ nữ phân

biệt khu vực (thành thị | nông thôn) Ta phân tích c c đ c trưng thống kê của các

biến.

 ặc tr n về học vấn trung bình hộ a đìn (HV_HH) (đ v t: năm):

Giá trị Độ lệch Trung Giá trị Giá trị

trung bình chuẩn vị thấp nhất cao nhất

Hộ Góa: Nông thôn 6,7 3,8 7,2 0 14

Thành thị 9,8 4,5 10,5 0 19,5

Hộ Nữ: Nông thôn 9,7 3,3 9 0 16

Thành thị 12,5 2,5 13 4,8 16,7

 ặc tr n về kinh nghiệm trung bình (KNTB) (đ v t: năm):

Giá trị Độ lệch Trung Giá trị Giá trị

trung bình chuẩn vị thấp nhất cao nhất

Hộ Góa: Nông thôn 40,2 18,3 39 10 80

Thành thị 31,8 15,2 27,3 13 67

Hộ Nữ: Nông thôn 28,4 13,5 25,5 3,5 66,5

Thành thị 25,1 10,6 23 3 58

70

 ặc tr n về thu nhập trung bình của lao động trong hộ/năm (YTB_HH)

(đ v t: 1000 VN ):

YTB_HH_TB: trung bình của thu nhập bình quân lao động của hộ/năm

Hình 4.20: thu nhập trung bình của lao động trong hộ/ năm

KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 3

Kết quả ước lượng hồi quy của mô hình so sánh t c động của giáo dục và các yếu tố

nguồn lực con người đến thu nhập bình quân của lao động trong hộ/năm của hộ góa

và hộ nữ phân biệt khu vực (thành thị | nông thôn) được trình bày trong bảng sau:

(A): Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ cỡ mẫu: 268 hộ

(B): Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ cỡ mẫu: 226 hộ

71

Bảng 4.4 Kết quả ước lư ng mô hình 3

Biến phụ thuộc: Ln(YTB_HH)

(A) (B)

Hệ số P- Giá trị Hệ số P- Giá trị

Hệ số chắn 10,24731 0,0000 *** 9.51955 0.0000 ***

HV_HH 0,07175 0,0000 *** 0.09883 0.0000 ***

KNTB 0,00419 0,7134 0.01234 0.3223

KNTB_BP -0,00013 0,3148 -0.00027 0.1687

SoNG 0,19711 0,0002 *** 0.19643 0.0000 ***

SoLD -0,30723 0,0004 *** -0.22757 0.0001 ***

-0,56458 0,0000 *** -0.22844 0.0047 ***

0,465 0.436

KhuVuc R2 R2 hiệu chỉnh 0,453 0.420

Ghi chú:

(3) Mức nghĩa: *** (1 ); ** (5 ); * (10 )

(4) Số quan sát cho (A): 268 hộ; (B): 226 hộ.

(5) Biến phụ thuộc là Ln(YTB_HH) (xem Bảng phụ lục D v giải thích tên các

biến hồi quy).

Nguồn: tính toán của tác giả từ dữ liệu VHLSS2014.

Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố t c động tới thu nhập bình quân /năm của

người lao động trong hộ ở trên cho thấy dấu của các hệ số ước lượng tư ng ứng với

các biến giải thích v học vấn trung bình của hộ, kinh nghiệm trung bình của lao

động trong hộ và kinh nghiệm trung bình của lao động trong hộ bình phư ng ở cả

hai phư ng trình (A), (B) đ u phù hợp với kỳ vọng v dấu trong mô hình Mincer.

Các yếu tố học vấn trung bình của hộ, số nhân khẩu, số lao động và khu vực

đ u có nghĩa thống kê ở cả hộ góa và hộ nữ. Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của các

yếu tố này đến hộ nữ và hộ góa là khác nhau. Cụ thể khi học vấn trung bình của hộ

góa tăng 1 năm thì mức thu nhập tăng 7,18 , trong khi hộ nữ tăng 9,88%.

72

Hệ số biến khu vực âm có nghĩa là thu nhập bình quân hộ gia đình/năm ở nông thôn

trong cả 2 mô hình đ u thấp h n ở thành thị, đ c biệt ở mô hình hộ nữ, mức thu

nhập trung bình/năm của lao động trong hộ ở nông thôn thấp h n rất nhi u so với

thành thị, còn ở hộ góa thì con số này chênh lệch không đ ng kể.

4) Mô hình h i quy 4: tác động của giáo dục và các yếu t ngu n lực con n ời

đến thu nhập bình quân của lao động trong hộ/tháng của hộ góa và hộ nữ có

phân biệt về lo i hình kinh tế

MÔ TẢ DỮ LIỆU

(A): Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ

(B): Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ

(A) (B) Loại hình kinh tế số hộ số hộ

Hộ thuần sản suất nông nghiệp (NN) 115 75

Hộ vừa sản xuất nông nghiệp, vừa phi nông nghiệp 35 22

Hộ sản xuất phi nông nghiệp và đất cho thuê 20 8

Hộ sản xuất phi nông nghiệp, đất để ở ho c bỏ không 92 102

Tổng 262 207

KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 4

Kết quả ước lượng hồi quy của mô hình so sánh t c động của giáo dục và các yếu tố

nguồn lực con người đến thu nhập bình quân của lao động trong hộ/tháng đối với hộ

góa và hộ nữ có phân biệt v các loại hình kinh tế được trình bày trong bảng sau:

(A): Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ

(B): Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ

73

Bảng 4.5 Kết quả ước lư ng mô hình 4

Biến phụ thuộc: Ln(YTB_ThG)

(A) (B)

Hệ số P- Giá trị Hệ số P- Giá trị

Hệ số chắn 6,68620 0,0000 *** 7,08029 0,0000 ***

HVCH 0,02674 0,0698 * 0,03641 0,0114 **

KNCH 0,02939 0,0918 * 0,01555 0,2428

KNCH_BP -0,00035 0,0249 ** -0,00033 0,0934 *

HVLD 0,04214 0,0002 *** 0,02034 0,0361 **

SoLD -0,29009 0,0025 *** -0,25333 0,0006 ***

SoNG 0,20657 0,0006 *** 0,23587 0,0000 ***

NN&PNN 0,11945 0,3681 0,13549 0,3038

PNN_T 0,24776 0,1240 0,81274 0,0001 ***

0,38751 0,0001 *** 0,40800 0,0000 ***

0,391 0,428

PNN_K R2 R2 hiệu chỉnh 0,369 0,402

Ghi chú:

(1) Mức nghĩa: *** (1 ); ** (5 ); * (10 )

(2) Số quan sát cho (A): 262 hộ (loại bỏ 6 hộ); (B): 207 hộ (loại bỏ 19 hộ).

(3) Biến phụ thuộc là Ln(YTB_ThG) (xem Bảng phụ lục D v giải thích tên các

biến hồi quy).

Nguồn: tính toán của tác giả từ dữ liệu VHLSS2014.

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy các biến giải thích v trình độ học vấn của

chủ hộ, kinh nghiệm chủ hộ và kinh nghiệm bình phư ng ở cả hai phư ng trình (A),

(B) đ u phù hợp với kỳ vọng v dấu trong mô hình Mincer. T suất sinh lợi từ giáo

dục của của hộ góa là 2,67%; còn của hộ nữ là 3,64%. Thu nhập trung bình của lao

động trong hộ/tháng có mối quan hệ thuận chi u với trình độ học vấn trung bình của

lao động, số nhân khẩu và nghịch chi u với số lao động của hộ cho cả hộ góa và hộ

74

nữ. Hệ số ứng với phạm trù hộ sản xuất phi nông nghiệp và đất để ở ho c bỏ trống

dư ng có nghĩa ở cả hộ góa và hộ nữ, chứng tỏ thu nhập trung bình của lao động

trong hộ/tháng của các hộ này cao h n c c hộ chỉ thuần sản xuất nông nghiệp.

Ngoài ra, đối với hộ nữ là hộ sản xuất phi nông nghiệp và có đất cho thuê, thu nhập

trung bình của người lao động trong các hộ này cao h n thu nhập trung bình của

người lao động trong hộ chỉ sản xuất nông nghiệp, và yếu tố này ở hộ góa thì lại

không có nghĩa thống kê.

5) Mô hình h i quy 5: tác động của giáo dục và các yếu t ngu n lực con n ời

đến thu nhập bìn quân lao động trong hộ/tháng của hộ góa và hộ nữ với yếu t

về v n sản xuất có phân biệt lo i hình kinh tế

MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ Số hộ: 262

Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ Số hộ: 207

 ặc tr n về v n tài sản đất đa (DT) (đ v.t: m2) và Chi phí sản xuất (CPSX)

(đ v t: n ìn đ ng) của hộ a đìn tron năm

Giá trị trung Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất bình

Hộ Góa: Diện tích 1.353,3 0 17.248

Chi phí sản xuất 7.872,714 0 401.009

Hộ Nữ: Diện tích 1.132,8 11 30.260

Chi phí sản xuất 15.280,077 0 1.956.250

Ghi chú:

(1) Khi xét vốn tài sản đất đai của hộ gia đình và chi phí sản xuất, các hộ không đầy

đủ cả 2 thông tin này sẽ được loại bỏ. Số hộ với chủ hộ là Góa phụ được xét là

262 hộ (loại bỏ 6 hộ), số hộ với chủ hộ là phụ nữ gồm 207 hộ (loại bỏ 19 hộ).

(2) Giá trị trung bình v diện tích đất của hộ gia đình là bằng t ng diện tích đất của

tất cả các hộ được xét /số hộ được xét.

75

(3) Giá trị trung bình v chi phí sản xuất của hộ gia đình là bằng t ng chi phí sản

xuất của tất cả các hộ được xét /số hộ được xét.

Hình 4 21: Diện tích đất của hộ góa theo các loại hình sản xuất Hình 4 22: Diện tích đất của hộ nữ theo các loại hình sản xuất

Kết quả thống kê diện tích đất của hộ gia đình cho thấy điểm chung giữa hộ góa và hộ nữ là các hộ có diện tích dưới 1000 m2 đa số là các hộ hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp, trong đó c c hộ phi nông nghiệp sử dụng đất để ở có diện tích đất trung bình khoảng từ 213,3 m2 tới 253,9 m2, các hộ phi nông nghiệp sử dụng đất để cho thuê có diện tích đất trung bình cao h n từ 789,3 m2 đến 938,1 m2. T lệ những hộ có diện tích đất trên 1000 m2 xuất hiện khá cao ở các hộ có hoạt động tự sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.

Các hộ góa nhìn chung sở hữu đất có diện tích nhi u h n so với hộ nữ Đ c

biệt những hộ góa vừa sản xuất nông nghiệp vừa sản xuất phi nông nghiệp có diện tích đất trung bình rất rộng, cụ thể là 3024,3 m2, lớn h n nhi u so với các hộ góa chỉ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp là 1796,5 m2 Trong khi đó, diện tích đất trung bình của các hộ nữ vừa sản xuất nông nghiệp vừa sản xuất phi nông nghiệp thì

tư ng đư ng với các hộ nữ chỉ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (Hình 4.21-

4.22).

KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 5

Kết quả ước lượng hồi quy của mô hình so sánh t c động của giáo dục và các yếu tố

nguồn lực con người đến thu nhập bình quân của lao động trong hộ/th ng đối với hộ

góa và hộ nữ với yếu tố v tài sản sản xuất có phân biệt các loại hình kinh tế được

trình bày trong bảng sau:

76

Bảng 4.6 Kết quả ước lư ng mô hình 5

Biến phụ thuộc: Ln(YTB_ThG)

(A) (B)

Hệ số P- Giá trị Hệ số P- Giá trị

Hệ số chắn 6,69748 0,0000 *** 7,06946 0,0000 ***

HVCH 0,02539 0,0829 * 0,03768 0,0098 ***

KNCH 0,03204 0,0625 * 0,01508 0,2601

KNCH_BP -0,00038 0,0135 ** -0,00032 0,1055

HVLD 0,04320 0,0001 *** 0,02009 0,0400 **

SoLD -0,26768 0,0050 *** -0,25165 0,0006 ***

SoNG 0,18598 0,0016 *** 0,22936 0,0000 ***

DT -0,00001 0,8107 0,00001 0,7670

CPSX 0,00000 0,0980 * 0,00000 0,2895

HTSX -0,41516 0,0022 *** -0,01345 0,9258

NN&PNN 0,10755 0,4297 0,14229 0,2883

PNN_T 0,20148 0,2067 0,82977 0,0001 ***

PNN_K 0,35594 0,0006 *** 0,42950 0,0000 ***

0,422 0,433

R2 R2 hiệu chỉnh 0,394 0,398

(A): Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ cỡ mẫu: 262 hộ

(B): Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ cỡ mẫu: 207 hộ

Ghi chú:

(1) Mức nghĩa: *** (1 ); ** (5 ); * (10 )

(2) Số quan sát cho (A): 262 hộ (loại bỏ 6 hộ); (B): 207 hộ (loại bỏ 19 hộ).

(3) Biến phụ thuộc là Ln(YTB_ThG) (xem Bảng phụ lục D v giải thích tên các

biến hồi quy).

Nguồn: tính toán của tác giả từ dữ liệu VHLSS2014.

77

Qua kết quả phân tích hồi quy của mô hình ta c ng nhận thấy t suất sinh lợi

từ giáo dục của cả (A) và (B) là n định như kết quả của c c mô hình trước đó, cụ

thể t suất này của mô hình ở (A) là 2,54% và (B) là 3,77%. Các biến giải thích học

vấn trung bình của lao động, số lao động và số nhân khẩu của hộ gia đình ở cả (A)

và (B) đ u có nghĩa thống kê, có thể thấy thu nhập trung bình/tháng của lao động

trong hộ là có mối quan hệ thuận chi u với trình độ học vấn trung bình lao động và

số nhân khẩu của hộ ở cả (A) và (B), đồng thời có quan hệ nghịch chi u với số lao

động trong hộ. Để ý rằng ở cả hộ góa và hộ nữ sự quan hệ nghịch chi u với biến

giải thích số lao động trong hộ (SoLD) của thu nhập trung bình/tháng của lao động

là có nghĩa thống kê cao và hệ số tư ng ứng của nó có giá trị âm. Đi u này cho

thấy nếu số lao động trong hộ tăng l n thì làm giảm thu nhập trung bình của người

lao động trong hộ/ tháng. Kết luận này có vẽ gây ngạc nhiên cho ta. Tuy nhiên hiện tượng này có thể được giải thích bằng quy luật năng suất biên giảm dần34, tức là

trong sản xuất ngắn hạn, cứ tiếp tục tăng lao động trong khi các yếu tố đầu vào khác

không đ i, thì đến một mức nào đó sản lượng biên sẽ giảm dần đến sản lượng trung

bình/lao động giảm theo Đi u này có nghĩa là những hộ sử dụng tài sản của gia

đình làm vốn và c sở sản xuất, với một nguồn lực có giới hạn và không đ i thì việc

số người lao động trong hộ quá nhi u sẽ làm giảm năng suất làm việc của họ, cuối

cùng sản lượng đầu ra giảm dần dẫn đến thu nhập trung bình của người lao động

giảm, và trường hợp này phù hợp với đa số các hộ tự sản xuất trong lĩnh vực nông

nghiệp, đ c biệt là ở nông thôn. Đối với các hộ góa hệ số của phạm trù hỗ trợ sản

xuất (HTSX) có nghĩa thống kê và có giá trị âm, đi u này minh chứng rằng tác

động của các hộ góa có nhận hỗ trợ sản xuất là không hiệu quả lắm, cụ thể thu nhập

trung bình/tháng của lao động ở các hộ này là giảm so với các hộ góa không nhận

hỗ trợ sản xuất. Đối với các hộ nữ phi nông nghiệp và có đất cho thuê thì thu nhập

trung bình/tháng của lao động ở các hộ này là cao h n so với các hộ nữ chỉ thuần

sản xuất nông nghiệp Đ c biệt ở cả hộ góa và hộ nữ kết quả ước lượng hồi quy cho

34 Sách kinh tế vi mô, chư ng l thuyết sản xuất.

78

thấy rằng thu nhập trung bình/tháng của lao động ở các hộ này đ u cao h n c c hộ

chỉ thuần sản suất nông nghiệp tư ng ứng.

4.2 Kết quả phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ nghèo ở

hai nhóm đối tư ng hộ góa và hộ nữ

Mục này trình bày kết quả phân tích và so sánh thực nghiệm để đ nh gi t c

động của các nhân tố li n quan đến tình trạng nghèo của hai nhóm đối tượng hộ gia

đình có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ nữ không góa. Kết quả việc đ nh gi bằng thực

nghiệm v tính hợp lý của sự phân loại mức nghèo tư ng đối sử dụng trong nghiên

cứu này.

4.2.1 Kết quả của việc phân tích và so sánh tình tr ng nghèo t ơn đ i giữa hộ góa và hộ nữ theo khu vực

MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

Dữ liệu của mẫu hộ nghèo sử dụng trong phân tích

Số mẫu hộ nghèo

Số hộ góa: 68 Khu vực 0: Hộ có thu nhập bình quân đầu người  1431,2

Số hộ nữ: 21 (nghìn VNĐ/th ng)

Số hộ góa: 64 Khu vực 1: Hộ có thu nhập bình quân đầu người  2418,6

Số hộ nữ: 34 (nghìn VNĐ/th ng)

79

 ặc tr n về thu nhập bìn quân đầu n ời/tháng/hộ (đ v t: 1000VN )

Giá trị trung bình Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất

Khu vực 0: Hộ Góa 929,720 230 1.431

Hộ Nữ 932,333 384 1.371

Khu vực 1: Hộ Góa 1.512,422 466 2.371

Hộ Nữ 1.660,176 524 2.375

Kết quả phân tích thu nhập bình quân đầu người/tháng của các hộ nghèo tư ng đối

cho thấy nhìn chung, giá trị trung bình của thu nhập bình quân đầu người/tháng ở hộ

nghèo do góa phụ làm chủ hộ đ u thấp h n giá trị trung bình của thu nhập bình

quân đầu người/tháng ở hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ ở cả hai khu vực. Đối với

khu vực 0, t lệ hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng không quá 1 triệu đồng ở

hộ góa và hộ nữ là xấp xỉ nhau, chiếm khoảng tr n 57 , ngược lại đối với khu vực

1, t lệ hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1,5 triệu đồng ở hộ góa

(chiếm 51,56%) và hộ nữ (chiếm 58,82 ) đ u lớn h n t lệ hộ có thu nhập bình

quân đầu người/th ng không dưới 1,5 triệu đồng ở hai nhóm hộ nghèo này (Hình

4.23 – Hình 4.24).

Hình 4.23: Thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ nghèo tư ng đối khu vực 0 Hình 4.24: Thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ nghèo tư ng đối khu vực 1

80

 ặc tr n về trìn độ học vấn của chủ hộ (đ v t: năm)

Giá trị trung bình Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất

5,1 Khu vực 0: Hộ Góa 0 14

8 Hộ Nữ 0 12

4,2 Khu vực 1: Hộ Góa 0 12

8,1 Hộ Nữ 1 16

Kết quả phân tích trình độ học vấn của chủ hộ các hộ nghèo tư ng đối cho thấy, đối

với cả hai khu vực trình độ học vấn trung bình của góa phụ làm chủ hộ thấp h n

trình độ học vấn trung bình của phụ nữ làm chủ hộ, cụ thể khoảng cách chênh lệch

là 2,9 năm (đối với khu vực 0) và 3,9 năm (đối với khu vực 1); chủ hộ là góa phụ có

trình độ học vấn không qu 5 năm rất cao, chiếm 64,71% (khu vực 0) và 70,31%

(khu vực 1) trong số hộ góa trong khi đó t lệ này lại khá thấp ở các hộ nữ (khu vực

0: 19,05% và khu vực 1: 29,41%). Có 80,95% (khu vực 0) và 70,59 % (khu vực 1)

nữ chủ hộ nghèo có trình hộ học vấn tr n 5 năm (Hình 4.25 – Hình 4.26).

Hình 4.25: Học vấn của chủ hộ gia đình nghèo tư ng đối khu vực 0 Hình 4.26: Học vấn của chủ hộ gia đình nghèo tư ng đối khu vực 1

81

 ặc tr n về trìn độ học vấn trung bình của lao động khác trong hộ (đ v t:

năm)

Giá trị trung bình Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất

Khu vực 0: Hộ Góa 3,0 0 15

Hộ Nữ 5,5 0 12

Khu vực 1: Hộ Góa 6,7 0 16

Hộ Nữ 7,6 0 16

Phân tích v trình độ học vấn của chủ hộ và của c c lao động khác trong hộ nghèo

tư ng đối chỉ ra rằng: đối với khu vực 0, ở cả hộ góa lẫn hộ nữ, trình độ học vấn

trung bình của chủ hộ cao h n số năm đi học trung bình của c c lao động khác trong

hộ, c n đối với khu vực 1, trình độ học vấn trung bình của chủ hộ góa (4,2 năm) là

thấp h n số năm đi học trung bình của c c lao động khác trong hộ (6,7 năm) trong

khi trình độ học vấn trung bình của chủ hộ nữ (8,1 năm) là cao h n số năm đi học

trung bình của c c lao động khác trong hộ (7,6 năm) ao động khác trong hộ góa

có trình độ học vấn không qu 5 năm rất cao, chiếm 73,53% số hộ góa, trong khi t

lệ này ở các hộ nữ là 47,62 (đối với khu vực 0), ngược lại t lệ lao động khác

trong hộ có trình độ học vấn tr n 5 năm (59,38 hộ góa và 67,65% hộ nữ) là cao

h n t lệ lao động khác trong hộ có trình độ học vấn không qu 5 năm (40,62 hộ

góa và 32,35% hộ nữ tư ng ứng) đối với khu vực 1 (Hình 4.27 – Hình 4.28).

Hình 4.27: Trình độ học vấn của hộ nghèo tư ng đối khu vực 0 Hình 4.28: Trình độ học vấn của hộ nghèo tư ng đối khu vực 1

82

 ặc tr n về kinh nghiệm của chủ hộ a đìn n èo (đ v t: năm)

Khu vực 0: Hộ Góa Giá trị trung bình 58,9 Giá trị thấp nhất 26 Giá trị cao nhất 86

Hộ Nữ 36,2 14 60

Khu vực 1: Hộ Góa 56,8 25 89

Hộ Nữ 36,5 8 54

Kết quả phân tích kinh nghiệm của chủ

hộ ở cả hai nhóm hộ nghèo tư ng đối

cho thấy số năm kinh nghiệm trung bình

hộ góa cao h n rất nhi u so với chủ hộ

nữ (khu vực 0: hộ góa là 59 năm, hộ nữ

là 36,3 năm và khu vực 1: hộ góa là 56,8

năm, hộ nữ là 36,5 năm) Đ c biệt có Hình 4.29: Kinh nghiệm của chủ hộ 80,88% chủ hộ nghèo góa phụ ở khu vực gia đình nghèo 0 có tr n 40 năm kinh nghiệsm trong khi

đó ở chủ hộ nữ t lệ này chỉ là 38,1%,

tình trạng này c ng tư ng tự cho nhóm hộ nghèo tư ng đối khu vực 1 với các t lệ

tư ng ứng là 76,56% hộ góa và 32,35 % hộ nữ (Hình 4.29).

Tóm lại, qua phân tích ta thấy một số đ c điểm n i bật của các nhóm hộ nghèo

tư ng đối như sau:

- Giá trị trung bình của thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ nghèo có chủ hộ

là góa phụ thấp h n giá trị trung bình của thu nhập bình quân đầu người/tháng của

hộ nghèo có phụ nữ làm chủ hộ Đối với khu vực 0, t lệ hộ có thu nhập bình quân

đầu người/tháng không quá 1 triệu đồng là cao h n c n đối khu vực 1 thì t lệ hộ có

thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1,5 triệu đồng lại cao h n.

- Phần lớn chủ hộ góa có trình độ học vấn không qu 5 năm trong khi phần đông

chủ hộ nữ có trình độ học vấn tr n 5 năm Số năm đi học trung bình của các lao

động khác trong hộ nữ thấp h n trình độ học vấn trung bình của chủ hộ.

83

- Phần lớn chủ hộ góa có kinh nghiệm tr n 40 năm trong khi phần đông chủ hộ nữ

có ít kinh nghiệm h n

4.2.2 Kết quả đánh giá b ng thực nghiệm tính h p lý của sự phân lo i m c

n èo t ơn đ i sử dụng trong nghiên c u

MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG THỐNG KÊ

 ặc tr n về s nhân khẩu trong các hộ a đìn n èo (đ v t: n ời)

Giá trị trung bình Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất

1,9 1 5 Khu vực 0: Hộ Góa

2,5 1 6 Hộ Nữ

3,3 1 7 Khu vực 1: Hộ Góa

3,7 1 7 Hộ Nữ

 ặc tr n về s n ờ lao động trong các hộ a đìn n èo (đ v t: n ời)

Giá trị trung bình Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất

1,6 1 5 Khu vực 0: Hộ Góa

1,9 1 5 Hộ Nữ

2,4 1 5 Khu vực 1: Hộ Góa

2,8 1 6 Hộ Nữ

Ghi chú:

(1) Giá trị trung bình của số nhân khẩu trong hộ là số nhân khẩu bình quân của

một hộ = t ng số nhân khẩu trong tất cả các hộ/ Số hộ.

(2) Giá trị trung bình của số lao động trong hộ là bằng số lao động bình quân của

một hộ = t ng số lao động trong tất cả các hộ/ Số hộ.

84

 ặc tr n về v n tài sản đất (đ v t: m2) của hộ a đìn n èo (tron năm 2014)

Giá trị trung bình Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất

1.450,4 60 6.260 Khu vực 0: Hộ Góa

1.421,6 30 3.016 Hộ Nữ

1.916,9 12 17.248 Khu vực 1: Hộ Góa

1.409,4 18 6.678 Hộ Nữ

 ặc tr n về chi phí sản xuất (đ v t: n ìnVN ) của hộ a đìn n èo

(tron năm 2014)

Giá trị trung bình Giá trị thấp nhất Giá trị cao nhất

4.007,6 0 21.792 Khu vực 0: Hộ Góa

7.519,6 0 47.295 Hộ Nữ

9.394,2 0 145.073 Khu vực 1: Hộ Góa

6137,0 0 38.559 Hộ Nữ

Ghi chú:

(1) Giá trị trung bình v diện tích đất của hộ gia đình là bằng t ng diện tích đất

của tất cả các hộ được xét / Số hộ được xét.

(2) Giá trị trung bình v chi phí sản xuất của hộ gia đình là bằng t ng chi phí sản

xuất của tất cả các hộ được xét / Số hộ được xét.

85

KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH HỒI QUY

(A): Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ cỡ mẫu: 260

(B): Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ cỡ mẫu: 210

Biến phụ thuộc: Ln(TNBQ_HH)

(A) (B)

Hệ số P- Giá trị Hệ số P- Giá trị

0,0000 *** Hệ số chắn 6,61030 0,0000 *** 6,69760

0,0582 * HVCH 0,02762 0,0021 *** 0,04305

0,1398 KNCH 0,02545 0,2612 0,01439

KNCH_BP -0,00032 0,0380 ** 0,2054 -0,00024

0,0033 *** HVLD 0,03338 0,0020 *** 0,02853

0,5086 SoLD 0,06116 0,1385 0,10080

0,0977 * SoNG -0,09433 -0,09893 0,0400 **

0,4327 DT -0,00002 0,6992 0,00001

CPSX 0,00000 0,0334 ** 0,2065 0,00000

NN&PNN -0,10210 0,4567 0,4769 0,08860

0,0303 ** PNN_T 0,33314 0,0004 *** 0,73560

0,0193 ** PNN_K 0,24624 0,0001 *** 0,38593

0,0000 *** 0,44054 0,0063 *** 0,21081

0,37576 0,42619

XLKV_HH R2 R2 hiệu chỉnh 0,34543 0,39123

Ghi chú:

(1) Mức nghĩa: *** (1 ); ** (5 ); * (10 )

(2) Số quan sát cho (A): 260 hộ (loại bỏ 8 hộ); (B): 210 hộ (loại bỏ 16 hộ).

(3) Biến phụ thuộc là Ln(TNBQ_HH) (xem Bảng phụ lục D v giải thích tên các

biến hồi quy).

Từ kết quả ước lượng hồi quy có thể thấy ở cả hộ góa và hộ nữ thuộc khu vực

thu nhập cao (X KV_HH = 1) đ u có hệ số ước lượng hồi quy tư ng ứng dư ng và

ở mức nghĩa thống kê cao, đi u này cho thấy các hộ ở khu vực này thật sự có thu

86

nhập bình quân đầu người của hộ/th ng là cao h n c c hộ tư ng ứng ở khu vực thu

nhập thấp. Ngoài ra t c động của các yếu tố v học vấn chủ hộ, học vấn lao động, số

nhân khẩu trong hộ đ u có mối quan hệ có nghĩa đến thu nhập bình quân đầu

người của hộ /tháng ở cả hộ góa và hộ nữ khi xét thu nhập hộ gia đình dựa vào việc

phân khu vực như tr n Kết quả thực nghiệm dựa vào việc phân loại hộ theo khu

vực như vậy c ng giúp ph t hiện được các hộ góa và hộ nữ diện sản xuất phi nông

nghiệp có đất cho thuê và phi nông nghiệp có đất để trống là thật sự có thu nhập

bình quân đầu người của hộ/tháng ở mức cao h n có nghĩa so với các hộ chỉ sản

xuất thuần nông nghiệp.

87

KẾT LUẬN

1. Kết luận của nghiên cứu

Sử dụng c sở dữ liệu v đi u tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2014

(VHLSS2014) của T ng cục Thống k làm c sở thực nghiệm, nghiên cứu này tập

trung vào hai nội dung chính:

(i). Tìm hiểu t c động của giáo dục đến thu nhập của hai nhóm đối tượng là các

hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ nữ không góa ở v ng Đồng

Bằng Sông Hồng Đồng thời x c định các nhân tố liên quan khác tác động

đến thu nhập hộ gia đình để phát hiện các khác biệt đ c trưng giữa hai

nhóm đối tượng này.

(ii). Tr n c sở các nhân tố t c động đến thu nhập hộ gia đình được xét ở nội

dung (i) nghiên cứu tiến hành phân tích và so sánh để x c định c c đ c

trưng kh c biệt trên tập các hộ gia đình nghèo thuộc hai nhóm đối tượng

trên.

Sử dụng phư ng ph p thống kê mô tả và mô hình thu nhập Mincer mở rộng

nghiên cứu đã nhận được các kết quả như sau:

Thu nhập hộ gia đình giữa đối tượng hộ góa và đối tượng hộ nữ có mối tư ng

quan thật sự với trình độ học vấn của chủ hộ, trình độ học vấn chung của các lao

động khác trong hộ. Kết quả phân tích cho thấy trình độ học vấn trung bình của góa

phụ làm chủ hộ là thấp h n chủ hộ nữ không góa (học vấn trung bình là 6,3 năm

cho chủ hộ góa và 10,7 năm cho chủ hộ nữ) Đ c biệt trong số các hộ góa, t lệ chủ

hộ là góa phụ có học vấn không qu 9 năm chiếm t lệ cao (82,84%) trong khi t lệ

này trong số hộ nữ là 48,67%. Giữa khu vực nông thôn và thành thị sự khác biệt

c ng rõ n t tr n hai nhóm đối tượng này, t lệ nữ làm chủ hộ có trình độ học vấn

tr n 12 năm ở khu vực thành thị là 43,48% trong khi ở nông thôn chỉ là 19,82%.

Trình độ học vấn của chủ hộ là góa phụ ở nông thôn rất thấp đến 91,1% chủ hộ góa

phụ ở nông thôn có trình độ học vấn không qu 9 năm i n quan đến học vấn lao

động sự khác biệt c ng rõ n t, nhìn chung số năm đi học trung bình c c lao động

88

khác trong hộ góa là thấp h n hộ nữ (học vấn trung bình lao động khác của hộ góa

là 6,4 năm c n hộ nữ là 10 năm)

Kết quả thống k c ng cho thấy có sự khác biệt rõ giữa chủ hộ góa và chủ hộ

nữ v số năm kinh nghiệm công việc, số năm kinh nghiệm bình quân của chủ hộ

góa là 50 năm c n chủ hộ nữ là 33,3 năm X t mức tr n 40 năm kinh nghiệm thì t

lệ chủ hộ góa là 69,78 trong khi đó chủ hộ nữ t lệ này là 25,22%.

Kết quả ước lượng của các mô hình hồi quy: khi x t t c động của giáo dục đến

thu nhập hộ gia đình tr n hai nhóm đối tượng hộ góa và hộ nữ, có thể thấy hiệu quả

của giáo dục đến thu nhập hộ gia đình giữa hai nhóm đối tượng này là khá n định.

Đi u này được đ nh gi qua kết quả ước lượng của t suất sinh lợi từ giáo dục của

các mô hình Mincer mở rộng 1, 2, 3, 4, 5. C c ước lượng này đối với (hộ góa; hộ

nữ) từ mô hình 1, 2, 3, 4, 5 tư ng ứng là: (1,99%; 3,67%), (2,07%; 3,86%), (2,6

(7,18%; 9,88%), (7%; 3,64%), (2,54%; 3,77%).

Kết quả phân tích thu nhập bình quân đầu người/tháng ở các hộ nghèo cho

thấy thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ góa nghèo là thấp h n hộ nữ nghèo

ở cả hai khu vực thu nhập cao và thu nhập thấp. Kết quả phân tích trình độ học vấn

của chủ hộ các hộ nghèo c ng cho thấy ở cả hai khu vực, học vấn trung bình của

góa phụ làm chủ hộ là thấp h n phụ nữ làm chủ hộ; chủ hộ nghèo là góa phụ có

trình độ học vấn không qu 5 năm rất cao, chiếm 64,71% (khu vực thu nhập thấp)

và 70,31% (khu vực thu nhập cao) trong t ng số hộ góa, trong khi t lệ này khá thấp

ở các hộ nữ (khu vực thu nhập thấp là 19,05% và khu vực thu nhập cao là 29,41%).

Ngược lại, đ c trưng v kinh nghiệm lao động (quy theo năm) thì kinh nghiệm trung

bình của chủ hộ góa nghèo cao h n rất nhi u so với chủ hộ nữ (khu vực thu nhập

thấp: số năm kinh nghiệm của chủ hộ góa là 59 năm, của chủ hộ nữ là 36,3 năm và

khu vực thu nhập cao: số năm kinh nghiệm của chủ hộ góa là 56,8 năm, của chủ hộ

nữ là 36,5 năm) Đ c biệt, có 80,88% chủ hộ nghèo góa phụ ở khu vực thu nhập

thấp có tr n 40 năm kinh nghiệm trong khi đó ở hộ nữ t lệ này chỉ là 38,1%).

89

2. Một số g i ý chính sách

Qua các mô hình hồi quy, ta thấy t suất sinh lợi từ việc đầu tư vào gi o dục

của chủ hộ ở hộ góa là thấp h n ở hộ nữ. Bên cạnh đó, kết quả của các mô hình

c ng cho thấy ở hộ góa t suất sinh lợi từ việc đầu tư vào gi o dục cho các thành

vi n kh c cao h n của chủ hộ nữ Đi u này có thể giải thích vì theo thống kê mô tả,

đa phần các chủ hộ góa phụ đ u là người đã lớn tu i, việc giáo dục những người

này thường không hiệu quả do họ khó tiếp thu kiến thức mới c ng như khả năng

học sẽ không tốt như c c thành vi n trẻ. Vì vậy chính sách giáo dục cần tích cực tác

động tới các thành viên ở hộ góa sẽ mang lại hiệu quả cao h n Ở hộ nữ qua các mô

hình, t suất sinh lợi từ việc đầu tư vào gi o dục của chủ hộ tư ng đư ng với các

thành viên khác trong hộ, vì vậy đối với các hộ này, chính sách giáo dục hướng đ u

tới c c thành vi n trong gia đình sẽ mang lại hiệu quả nhi u h n việc chỉ tập trung

vào c c lao động khác.

Khi so sánh giữa hộ nữ và hộ góa, ta thấy t suất sinh lợi từ việc đầu tư vào

giáo dục ở hộ nữ cao h n hộ góa, tuy nhiên nhìn chung lợi ích từ giáo dục mang lại

cho các hộ này không cao Đi u này có thể giải thích bởi trình độ khoa học và kĩ

thuật ở các nghành ngh ở nước ta còn lạc hâu, do đó c c khu vực này đa số sử

dụng chưa hiệu quả người lao động có trình độ học vấn cao Để khắc phục tình

trạng này, chính sách giáo dục cần kết hợp với chính s ch đầu tư nhằm mang lại sự

phát triển toàn diện vừa kĩ năng người lao động c ng như trình độ khoa học kĩ thuật

của vùng mi n, như vậy việc đầu tư vào gi o dục sẽ đạt hiệu quả.

Ngoài giáo dục, ở hộ góa và hộ nữ trong c c mô hình đ u thể hiện sự chênh

lệch v thu nhập khi đưa phạm trù các hình thức hoạt động sản xuất của hộ. Các hộ

sản xuất phi nông nghiệp nhìn chung có thu nhập cao h n c c hộ chỉ sản xuất thuần

nông nghiệp, vì vậy việc thay đ i c cấu kinh tế từ nông nghiệp sang phi nông

nghiệp ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng sẽ làm tăng thu nhập chung của cả vùng, góp

phần làm giảm nghèo ở các hộ diện góa và nữ sống đ n thân trong địa phư ng

90

3. Đề xuất nghiên cứu

Tr n c sở các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây, nghi n cứu này sử

dụng mô hình Mincer mở rộng để xem x t c c t c động từ việc đầu tư trong gi o

dục hộ gia đình c ng như c c nhân tố liên quan v nguồn lực con người, vốn tài sản

sản xuất, khu vực sinh sống và loại hình kinh tế sản xuất đến thu nhập hộ gia đình

Bên cạnh các kết quả đạt được nghiên cứu của chúng tôi còn một số m t hạn chế

như sau: thứ nhất, việc sử dụng phư ng ph p hồi quy bình phư ng tối thiểu thông

thường để ước lượng mối quan hệ ti m ẩn giữa thu nhập hộ gia đình và c c yếu tố

v đầu tư gi o dục, lao động hộ gia đình, vốn đất đai, … chỉ cho phép phát hiện mối

tư ng quan nếu có trên các nhân tố tham gia vào mô hình đ nghị, các nhân tố ngoại

sinh kh c có li n quan đến thu nhập hộ gia đình không hiện diện trong phư ng trình

hồi quy sẽ không được phát hiện. Thứ hai, như c c kết quả nghiên cứu lý thuyết

trước đây v mô hình Mincer đã cảnh báo rằng c c ước lượng thực nghiệm nhận

được từ mô hình sẽ là c c ước lượng chệch mạnh nếu không có c c đ nh gi kỹ

càng v phư ng ph p chọn mẫu c ng như tính không chính x c từ dữ liệu, vì đi u

này sẽ tạo ra tính tự tư ng quan c ng như ph vỡ yêu cầu giả thiết chuẩn v sai số

ngẫu nhi n trong mô hình Do đó chúng tôi đ xuất các nghiên cứu tiếp theo cần

kiểm soát các yếu tố này trong các mô hình hồi quy thực nghiệm c ng như ph t

triển theo hướng sử dụng hồi quy dữ liệu theo thời gian nhằm phát hiện được các

nhân tố ngoại sinh khác thật sự có liên quan.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Danh mục t i liệu tiếng Việt

1. Bộ lao động thư ng binh và xã hội, 2007. Vai trò và vị trí của kinh tế hộ gia

đìn tron p át tr ển kinh tế và giải quyết việc làm. [online]. Trang web:

. [Truy cập:

16/4/2007]

2. Bùi Quang Minh, 2007. Những yếu t tác độn đến nghèo ở tỉn Bìn ớc và

một s giải pháp. Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí

Minh

3. Cầm Văn Tân, 2012 án á kết quả thực hiện c ơn trìn xóa đó ảm

nghèo t i huyện ù y n, Sơn La. Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Thái

Nguyên – Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh.

4. Hoàng Phê và cộng sự, 1996. Từ đ ển tiếng Việt. Xuất bản lần 2 Đà Nẵng: Nhà

xuất bản Đà Nẵng.

5. Mai Hồng Hà, 2014. Một s giải pháp giảm nghèo cho hộ nông dân ở huyện

Hàm Uyên tỉnh Tuyên Quang. Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Thái Nguyên –

Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh.

6. Ngô Thị Quang. Xóa đó ảm nghèo bền vững, ch ng tái nghèo – thành tựu,

thách thức và giải pháp. [online]. Trang web:

ngheo-ben-vung-chong-tai-ngheo-thanh-tuu-thach-thuc-va-giai-phap.html>.

[Truy cập: 27/1/2016]

7. Nguyễn Duy Thọ, 2013. án á tác động của giáo dục đến thu nhập của

n ờ lao động Việt Nam năm 2010 Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh

8. Nguy n Văn Tuấn, 2007. Tài liệu bài giản p ơn p áp n n c u khoa học

giáo dục.Trường Đại học Sư phạm kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

9. Phạm Thanh Trang, 2013. Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất đ i với với

phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. [online]. Trang web:

phat-trien-kinh-te-nong-nghiep-nong-thon/ee2136ad>. [Truy cập: 6/8/2013]

10. Thanh HVBC. o l ờng Nghèo – từ đơn c ều san đa c ều. [online]. Trang

web:

chieu-sang-da-chieu/>

11. V Trọng Anh, 2008. Ước l ng suất sinh l i của giáo dục ở Việt Nam. Luận

văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

12. Xin Hua. Ngân hàng Thế giới nâng cao chuẩn nghèo qu c tế. [online] trang

web: [Truy cập:

5/10/2015]

Danh mục t i liệu tiếng Anh

1. Boyle et al., 2011. Does Widowhood Increase Mortality Risk? Testing for

Selection Effects by Comparing Causes of Spousal Death. [online]. Trang web:

.

2. Ben G.Bareja, 2014. What is Agriculture, Definition of Agriculture. [online].

Trang web: < http://www.cropsreview.com/what-is-agriculture.html >.

3. Cegolon A., 2014, The Private Rate of Return to Education Analysis, © Nuova

Secondaria - n. 4, dicembre 2014 - Anno XXXII.

4. Deborah et al., 2002. The Effect of Widowhood on Older Adults' Social

Participation: An Evaluation of Activity, Disengagement, and Continuity

Theories. [online]. Trang web:

of-Widowhood-on-Older-Adults-Social>.

5. Fiaschi, D., Gabbriellini. C., 2013. Wage Functions and Rates of Return to

Education in Italy, University of Pisa, JEL: I21; J24; J31; J45; J71

6. Galbraith, 1958. The Affluent Society.[pdf] Trang web:

www.etcases.com/media/clnews/1432356763255778361.pdf

7. Gjipali, A.,Thimo, S., 2011. Mincer rates of return to education in the emerging

economy of Albania.

8. Heckman, James J. et al., 2006, Handbook of the Economics of Education,

Volume 1, Edited by Eric A. Hanushek and Finis Welch, © 2006 Elsevier , DOI:

10.1016/S1574-0692(06)01007-5

9. Mincer, J. A., 1974. Schooling and Earnings. In: J. A. Mincer, ed. 1974.

Schooling, Experience and Earnings. Cambridge: NBER. pp.41- 63. Available

at: < http://www.nber.org/chapters/c1765> [Accessed 13 May 2017]

10. Sharada Weir, 1999. The Effects of Education on Farmer Productivity in Rural

Ethiopia. [pdf]. Trang web:

.

PHỤ LỤC A

THỐNG KÊ MÔ TẢ VỀ HỘ GOÁ VÀ HỘ NỮ

Bảng 1:

Số mẫu hộ gia đình

(A): Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ T ng

Số hộ Nông thôn 191 Số hộ ở thành thị 77 268

(B): Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ

Số hộ Nông thôn 111 Số hộ ở thành thị 115 226

Giá trị Độ lệch Trung vị Giá trị Giá trị

trung bình chuẩn thấp nhất cao nhất

Đ c trưng v số nhân khẩu trong các hộ gia đình (đ v t: người)

(A): Nông thôn 2,5 1,8 2 1 7

Thành thị 3,2 1,7 3 1 6

(B): Nông thôn 3,1 1,5 3 1 9

Thành thị 3,8 1,5 4 1 8

Đ c trưng v số lao động trong các hộ gia đình (đ v t: người)

(A): Nông thôn 1,9 1,1 2 1 5

Thành thị 2,5 1,0 3 1 5

(B): Nông thôn 2,3 1,1 2 1 7

Thành thị 3,0 1,1 3 1 6

Ghi chú:

(1) Giá trị trung bình của số nhân khẩu trong hộ là số nhân khẩu bình quân của

một hộ = t ng số nhân khẩu trong tất cả các hộ/ Số hộ.

(2) Giá trị trung bình của số lao động trong hộ là bằng số lao động bình quân của

một hộ = t ng số lao động trong tất cả các hộ/ Số hộ.

THEO CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUY ƯỚC

Hộ có chủ hộ là góa phụ = hộ góa

Hộ có chủ hộ là phụ nữ = hộ nữ

Bảng 3:

Giá trị Độ lệch Trung vị Giá trị Giá trị

trung bình chuẩn thấp nhất cao nhất

Đ c trưng v trình độ học vấn của chủ hộ (đ v t: năm)

5,4 3,9 5 0 15 (A): Nông thôn

8,5 4,9 9 0 21 Thành thị

9,1 3,6 9 0 16 (B): Nông thôn

Thành thị 12,1 2,8 12 5 18

Đ c trưng v trình độ học vấn trung bình của lao động khác trong hộ (đ v t: năm)

5,1 5,5 2,5 0 16 (A): Nông thôn

9,5 5,9 11,5 0 19,5 Thành thị

7,9 5,8 9 0 18 (B): Nông thôn

4,1 13 0 18 Thành thị 11,9

Đ c trưng v kinh nghiệm (lao động) của chủ hộ (đ v t: năm)

50,7 13,9 49 22 81 (A): Nông thôn

48,1 13,2 47 24 79 Thành thị

32,8 13,2 35 3 73 (B): Nông thôn

33,7 10,0 33 3 56 Thành thị

Đ c trưng v kinh nghiệm (lao động) trung bình của lao động khác trong hộ (đ v t:

năm)

9,3 14,3 2 0 81 (A): Nông thôn

11,2 11,2 10 0 62 Thành thị

17,2 17,7 15 0 67 (B): Nông thôn

19,3 14,3 16,25 0 69 Thành thị

Ghi chú:

(1) Trình độ học vấn của một lao động được xét dựa vào cấp học ho c bằng cấp

cao nhất của họ và quy ra số năm học theo hệ thống cấp học được quy định ở

Việt Nam.

(2) Trình độ học vấn trung bình của lao động khác trong một hộ là bằng t ng số

các số năm học (được quy đ i theo (1)) của mỗi lao động khác trong hộ

(không tính chủ hộ) / Số lao động khác trong hộ.

(3) Kinh nghiệm (lao động) của một lao động = tu i – 6 – số năm đi học (và chỉ

x t cho c c lao động từ 16 tu i trở lên).

(4) Kinh nghiệm (lao động) trung bình của lao động khác trong một hộ là bằng

t ng kinh nghiệm (lao động) của tất cả lao động khác trong hộ (không tính

chủ hộ) / Số lao động khác trong hộ.

Bảng 4:

(A): Hộ gia đình có chủ hộ là Góa phụ Số hộ: 262

(B): Hộ gia đình có chủ hộ là Nữ Số hộ: 207

Giá trị Độ lệch Trung Giá trị Giá trị

trung bình chuẩn vị thấp nhất cao nhất

Đ c trưng v vốn tài sản đất đai (đ v t: m2) và Chi phí sản xuất (đ v t: nghìn đồng)

của hộ gia đình trong năm

(A): Diện tích 1.353,3 1.784,8 823 0 17.248

Chi phí sản xuất 7.872,714 34.577,413 859,5 0 401.009

(B): Diện tích 1.132,8 2.419,3 400 11 30.260

Chi phí sản xuất 15.280,077 136.940,842 0 0 1.956.250

Ghi chú:

(4) Khi xét vốn tài sản đất đai của hộ gia đình và chi phí sản xuất, các hộ không đầy

đủ cả 2 thông tin này sẽ được loại bỏ. Số hộ với chủ hộ là Góa phụ được xét là

262 hộ (loại bỏ 6 hộ), số hộ với chủ hộ là phụ nữ gồm 207 hộ (loại bỏ 19 hộ).

(5) Giá trị trung bình v diện tích đất của hộ gia đình là bằng t ng diện tích đất của

tất cả các hộ được xét / Số hộ được xét.

(6) Giá trị trung bình v chi phí sản xuất của hộ gia đình là bằng t ng chi phí sản

xuất của tất cả các hộ được xét / Số hộ được xét.

PHỤ LỤC B

THỐNG KÊ MÔ TẢ HỘ NGHÈO TƯƠNG ĐỐI

Thống kê mô tả về thu nhập, trình độ học vấn của các hộ gia đình nghèo:

Số mẫu hộ nghèo

68 Góa Số hộ: Khu vực 0: Hộ có thu nhập bình quân đầu người  1431,2

21 Nữ (nghìn VNĐ/th ng)

64 Góa Số hộ: Khu vực 1: Hộ có thu nhập bình quân đầu người  2418,6

34 Nữ (nghìn VNĐ/th ng)

Giá trị Độ lệch Trung Giá trị Giá trị

trung bình chuẩn vị thấp nhất cao nhất

Đặc trưng về thu nhập bình quân đầu người/tháng/hộ (đ v t: 1000VNĐ)

Khu vực 0: Hộ Góa 929,720 317,392 914,5 230 1.431

Hộ Nữ 932,333 313,877 943 384 1.371

Khu vực 1: Hộ Góa 1.512,422 575,818 1508 466 2.371

Hộ Nữ 1.660,176 537,167 1.829,5 524 2.375

Đặc trưng về trình độ học vấn của chủ hộ (đ v t: năm)

5,0 3,9 5 0 14 Khu vực 0: Hộ Góa

8 2,7 9 0 12 Hộ Nữ

4,2 3,6 4 0 12 Khu vực 1: Hộ Góa

8,1 3,5 9 1 16 Hộ Nữ

Đặc trưng về trình độ học vấn trung bình của lao động khác trong hộ (đ v t:

năm)

3,0 4,6 0 0 15 Khu vực 0: Hộ Góa

5,5 5,1 7,5 0 12 Hộ Nữ

6,7 5,3 8,5 0 16 Khu vực 1: Hộ Góa

7,6 4,9 8,25 0 16 Hộ Nữ

Thống kê mô tả về số nhân khẩu và số lao động của các hộ gia đình nghèo:

Số mẫu hộ nghèo

68 Góa Số hộ: Khu vực 0: Hộ có thu nhập bình quân đầu người  1431,2

21 Nữ (nghìn VNĐ/th ng)

64 Góa Số hộ: Khu vực 1: Hộ có thu nhập bình quân đầu người  2418,6

34 Nữ (nghìn VNĐ/th ng)

Giá trị Độ lệch Trung Giá trị Giá trị

trung bình chuẩn vị thấp nhất cao nhất

Đặc trưng về số nhân khẩu trong các hộ gia đình nghèo (đ v t: người)

Khu vực 0: Hộ Góa 1,9 1,3 1 1 5

Hộ Nữ 2,5 1,2 2 1 6

Khu vực 1: Hộ Góa 3,3 1,9 3 1 7

Hộ Nữ 3,7 1,7 4 1 7

Đặc trưng về số người lao động trong các hộ gia đình nghèo (đ v t: người)

Khu vực 0: Hộ Góa 1,6 0,9 1 1 5

Hộ Nữ 1,9 0,9 2 1 5

Khu vực 1: Hộ Góa 2,4 1,1 3 1 5

Hộ Nữ 2,8 1,3 3 1 6

Ghi chú:

(3) Giá trị trung bình của số nhân khẩu trong hộ là số nhân khẩu bình quân của

một hộ = t ng số nhân khẩu trong tất cả các hộ/ Số hộ.

(4) Giá trị trung bình của số lao động trong hộ là bằng số lao động bình quân của

một hộ = t ng số lao động trong tất cả các hộ/ Số hộ.

Thống kê mô tả về vốn tài sản đất đai v chi phí sản xuất của các hộ gia đình nghèo:

Số mẫu hộ nghèo

68 Góa Số hộ: Khu vực 0: Hộ có thu nhập bình quân đầu người  1431,2

21 Nữ (nghìn VNĐ/th ng)

64 Góa Số hộ: Khu vực 1: Hộ có thu nhập bình quân đầu người  2418,6

34 Nữ (nghìn VNĐ/th ng)

Giá trị Độ lệch Trung Giá trị Giá trị

trung bình chuẩn vị thấp nhất cao nhất

Đặc trưng về vốn tài sản đất đai (đ v t: m2) của hộ gia đình nghèo (trong năm

2014)

Khu vực 0: Hộ Góa 1.450,4 1.237,6 1.191 60 6.260

Hộ Nữ 1.421,6 817,3 1.470 30 3.016

Khu vực 1: Hộ Góa 1.916,9 2.740,3 1.290 12 17.248

Hộ Nữ 1.409,4 1.457,2 1.065,5 18 6.678

Đặc trưng về chi phí sản xuất (đ v t: nghìnVNĐ) của hộ gia đình nghèo (trong

năm 2014)

Khu vực 0: Hộ Góa 4.007,6 5.287,4 1.865,5 0 21.792

Hộ Nữ 7.519,6 10.386,8 4.698 0 47.295

Khu vực 1: Hộ Góa 9.394,2 19.715,6 4.024 0 145.073

Hộ Nữ 6137,0 8.552,6 2.395 0 38.559

Ghi chú:

(3) Giá trị trung bình v diện tích đất của hộ gia đình là bằng t ng diện tích đất

của tất cả các hộ được xét / Số hộ được xét.

(4) Giá trị trung bình v chi phí sản xuất của hộ gia đình là bằng t ng chi phí sản

xuất của tất cả các hộ được xét / Số hộ được xét.

PHỤ LỤC C

PHÂN TÍCH ĐA CỘNG TUYẾN CÁC MÔ HÌNH ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

I. HỘ GÓA

 Mô hình 1

HVCH

HVLD

KNCH

SoNG

SoLD

0,521347 0,650643 0,442991 0,833297 2,089194 2,862399 1,795303

0,84899 5,99871 6,622067

2 = Ri VIFi=

 Mô hình 2

HVCH

HVLD

KNCH

KNLD

SoNG

SoLD

0,521479 0,6512 0,472865 0,283536 0,833719 0,859956 2,089772 2,866974 1,897047 1,395744 6,013929 7,140638

2 = Ri VIFi =

 Mô hình 3

HV_HH

KNTB

SoNG

SoLD

0,60515 0,679552 0,831189 0,841449 5,9238 6,307126

2,532607 3,120627

2 = Ri VIFi =

II. HỘ NỮ

 Mô hình 1

HVCH

HVLD

KNCH

SoNG

SoLD

0,45977 0,462978 0,367031 0,743802 0,780979 1,851064 1,862122 1,579856 3,903237 4,565766

2 = Ri VIFi=

 Mô hình 2

HVCH

HVLD

KNCH

KNLD

SoNG

SoLD

0,460951 0,481147 0,407182 0,183208 0,744002 0,782295 1,855119 1,927327 1,686859 1,224302 3,906273 4,593365

2 = Ri VIFi =

 Mô hình 3

HV_HH

KNTB

SoNG

SoLD

0,344741 0,277688 0,723653 0,719879 1,526113 1,384444 3,618642 3,569883

2 = Ri ViFi=

PHỤ LỤC D

TÊN CÁC BIẾN HỒI QUY

TÊN BIẾN GIẢI THÍCH

Thu nhập của hộ gia đình/ năm (đ.v.t: 1000VND) Y_HH

Thu nhập trung bình của người lao động trong hộ/ năm (đ.v.t: YTB_HH

1000VND)

YTB_ThG Thu nhập trung bình của người lao động trong hộ/ th ng (đ.v.t:

1000VND)

TNBQ_HH Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình/ th ng (đ.v.t:

1000VND)

Học vấn hộ gia đình, là số năm đi học trung bình của tất cả người lao HV_HH

động trong hộ (đ.v.t: năm)

Học vấn chủ hộ, là số năm đi học của chủ hộ (tính theo mức bằng cấp HVCH

cao nhất của chủ hộ, đ.v.t: năm)

Học vấn lao động, là số năm đi học bình quân của người lao động HVLD

trong hộ không tính chủ hộ (đ.v.t: năm)

Kinh nghiệm trung bình, là số năm kinh nghiệm trung bình của tất cả KNTB

người lao động trong hộ (đ.v.t: năm)

KNTB_BP Số năm kinh nghiệm trung bình của tất cả người lao động trong hộ

bình phư ng

Kinh nhiệm chủ hộ, là số năm kinh nghiệm làm việc của chủ hộ KNCH

(đ.v.t: năm)

KNCH_BP Số năm kinh nghiệm làm việc của chủ hộ bình phư ng

Kinh nghiệm lao động, là số năm kinh nghiệm làm việc trung bình KNLD

của người lao động không tính chủ hộ (đ.v.t: năm)

KNLD_BP Số năm kinh nghiệm làm việc trung bình của người lao động không

tính chủ hộ bình phư ng

TÊN BIẾN GIẢI THÍCH

Số người lao động (từ 16 tu i trở lên) trong hộ (đ.v.t: người) SoLD

SoNG

Số nhân khẩu của hộ gia đình (đ.v.t: người) Diện tích đất mà hộ sở hữu (đ.v.t: m2) DT

Chi phí sản xuất, là chi phí để mua các nguyên liệu, c c đầu vào cho CPSX

hoạt động sản xuất ho c dịch vụ của hộ gia đình/ năm (đ.v.t:

1000VND)

Hỗ trợ sản xuất, là hộ có nhận được lợi ích từ dự án, chính sách của HTSX

nhà nước trong h trợ sản xuất (biến giả: 1 = có, 0 = không )

XLKV_HH Xếp loại khu vực theo thu nhập (biến giả: 1 = địa bàn thu nhập cao, 0

= địa bàn thu nhập thấp)

NN&PNN Hộ vừa sản xuất nông nghiệp, vừa sản xuất phi nông nghiệp (biến

giả: 1 = phải, 0 = không phải)

Hộ sản xuất phi nông nghiệp và có đất d ng để cho thuê (biến giả: 1 PNN_T

= phải, 0 = không phải)

Hộ sản xuất phi nông nghiệp và có đất d ng để ở ho c bỏ trống (biến PNN_K

giả: 1 = phải, 0 = không phải)

KHUVUC Khu vực hộ sinh sống (biến giả: 1 = nông thôn, 0 = thành thị)

PHỤ LỤC E

CÁC BẢNG CÂU HỎI TRÍCH TỪ VHLSS 2014

Phụ lục này trình bày cách trích dữ liệu từ bộ dữ liệu VHLSS 2014 (có nguồn

gốc từ T ng cục Thống kê trong cuộc Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam

năm 2014) để sử dụng cho việc phân tích các yếu tố nghi ngờ t c động tới nghèo

trong bài nghiên cứu, đồng thời trình bày các bảng câu hỏi có li n quan đến số liệu

cung cấp cho bài viết. Các mục được lược trích gồm:

-Mục 2: Giáo dục.

-Mục 1A: Danh sách thành viên hộ.

-Mục 4A: Việc làm và ti n lư ng ti n công.

-Can_doi(tn–ct): Một số chỉ tiêu tính toán từ kết quả phỏng vấn hộ gia đình

-Mục 9 1: Đất

● Cách th c lấy dữ liệu để sử dụng cho một s các biến độc lập trong bài nghiên

c u và bảng câu hỏ t ơn ng.

(1): Số năm đi học: được quy đ i tư ng ứng với mức bằng cấp cao nhất mà cá

nhân đạt được.

*Lưu ý: đối với trình độ dưới lớp 12, nếu bằng cấp cao nhất có số năm học để đạt

được nhỏ h n số lớp đã học thì lấy số lớp đã học làm số năm đi học cao nhất của

người lao động. ( ví dụ học xong lớp 8 nhưng chỉ có bằng tiểu học thì số năm học là

tính tới lớp 8)

-Dữ liệu số năm đi học được tính toán dựa vào các câu hỏi phỏng vấn sau:

+ m2ac1: Đã học hết lớp mấy?

+ m2ac2a: Bằng cấp giáo dục ph thông và đại học?

+ m2ac2b: Bằng cấp giáo dục ngh nghiệp?

(2): Tuổi, tình trạng hôn nhân của chủ hộ và các thành viên: được x c định dựa vào các câu hỏi phỏng vấn sau:

+ m1ac3: quan hệ của thành viên với chủ hộ là gì?

+ m1ac5: tu i của thành viên là bao nhiêu?

+ m1ac8: tình trạng hôn nhân của thành viên?

(3): Xác định người lao động: là người có làm việc và độ tu i tr n 15, được x c định dựa vào câu hỏi phỏng vấn sau:

+ m4ac2: thành viên có làm việc không?

(4): Xác định các hình thức kinh doanh, hoạt động sản xuất của hộ

Hộ sản sản xuất và hoạt động trong lĩnh vực nào sẽ nhận được khoản thu nhập từ

lĩnh vực đó, do đó việc x c định loại hình hoạt động của hộ dựa vào các tính toán

t ng hợp có được sau:

- Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp sẽ có các nguồn thu từ:

+ Tongthu_06 : Thu từ trồng trọt.

+ Tongthu_07 : Thu từ chăn nuôi

+ Tongthu_08 : Thu từ săn bắt, thuần dưỡng chim, thú.

+ Tongthu_09 : Thu từ dịch vụ nông nghiệp.

+ Tongthu_10 : Thu từ lâm nghiệp.

+ Tongthu_11 : Thu từ thủy sản.

- Hoạt động sản xuất phi nông nghiệp sẽ có thu từ các nguồn còn lại trong bảng

- Hộ cho thu đất : sẽ có nguồn thu từ :

+ Tongthu_05 : Thu từ cho thu đất nông, lâm nghiệp và nước nuôi trồng thủy sản.

+ Tongthu_14: Thu từ cho thu nhà và đất ở.

(5): Diện tích đất: được x c định dựa vào các câu hỏi phỏng vấn sau:

+ m91c2a: Số thửa đất là bao nhiêu?

+ m91c2b: T ng diện tích của từng thửa?