BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------------------------
NGUYỄN VIỆT DŨNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐƯỜNG CAO TỐC ĐÀ NẴNG – QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
---------------------------------
NGUYỄN VIỆT DŨNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐƯỜNG CAO TỐC ĐÀ NẴNG – QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60.31.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
CAO HÀO THI
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số
liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong
phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của
Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh
tế Fulbright.
Tác giả luận văn
Nguyễn Việt Dũng
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cảm ơn các thầy cô hướng dẫn đã tận tình động viên, giúp đỡ và truyền đạt
kiến thức để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy Cao Hào Thi, thầy
Nguyễn Xuân Thành – người đã động viên và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá
trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong
Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã tạo kiện tốt cho tôi làm việc, học tập và
nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cảm ơn các bạn học cùng lớp MPP1, các bạn đồng nghiệp, các chuyên viên trong
các đơn vị đã nhiệt tình chia sẻ nguồn dữ liệu, kinh nghiệm và những kiến thức quý
báu, giúp tôi vận dụng để hoàn thành luận văn của mình.
Tôi cũng không quên cảm ơn đến các thành viên trong gia đình, họ hàng đã động
viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập.
Trong suốt thời gian tập trung thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng hoàn thành
luận văn với tất cả sự nỗ lực của bản thân nhưng chắc chắn luận văn còn có những
thiếu sót, kính mong quý thầy cô tận tình chỉ bảo. Một lần nữa xin gửi tới tất cả mọi
người lời cảm ơn chân thành nhất.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT .........................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ....................................................................vi
TÓM TẮT .................................................................................................................vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.........................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề...................................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu..................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu....................................................................................3
1.5 Bố cục luận văn ..........................................................................................3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN & PHƯƠNG PHÁP LUẬN .........................................5
2.1 Chu trình phát triển của dự án....................................................................5
2.2 Quan điểm và khung phân tích dự án.........................................................6
2.3 Các nội dung phân tích dự án.....................................................................8
2.4 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính................................10
2.5 Các phương pháp sử dụng trong phân tích kinh tế và xã hội...................11
CHƯƠNG 3: MÔ TẢ DỰ ÁN..................................................................................13
3.1 Giới thiệu dự án........................................................................................13
3.2 Đặc điểm của dự án..................................................................................14
3.3 Các số liệu liên quan đến các nội dung phân tích dự án ..........................18
iv
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ..........................................22
4.1 Các cơ sở về số liệu phân tích dự án........................................................22
4.2 Ngân lưu và các kết quả ...........................................................................25
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH RỦI RO.........................................................................29
5.1 Phân tích độ nhạy .....................................................................................29
5.2 Phân tích kịch bản ....................................................................................32
5.3 Phân tích rủi ro .........................................................................................34
CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI.....................................................37
6.1 Phân tích ngoại tác ..................................................................................37
6.2 Phân tích mô hình cơ sở ...........................................................................38
6.3 Ngân lưu và các kết quả ...........................................................................41
6.4 Phân tích độ nhạy kinh tế .........................................................................42
6.5 Phân tích rủi ro của thẩm định kinh tế .....................................................42
6.6 Phân tích phân phối xã hội .......................................................................43
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH...................................46
7.1 Kết luận ....................................................................................................46
7.2 Kiến nghị chính sách................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................49
PHỤ LỤC .................................................................................................................51
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
ADB Asian Development Bank – Ngân hàng phát triển Châu Á
DSCR Debt-Service Coverage Ratio – Tỷ lệ an toàn nợ vay
GDP Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm nội địa
IRR Internal Rate of Return – Suất sinh lợi nội tại
JBIC Japan Bank for international cooperation – Ngân hàng Hợp tác quốc
tế Nhật Bản
LIBOR London InterBank Offered Rate – lãi suất liên ngân hàng London
MARR Minimum Acceptable Rate of Return – suất chiết khấu
NPV Net Present Value – Giá trị hiện tại ròng
OCR Ordinary Capital Resources – nguồn vốn thông thường
ODA Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển chính thức
PCU Passenger Car Unit – đơn vị xe con quy đổi
PMU 85 Project Management Unit No.85 – Ban Quản lý dự án 85
PPP Puchasing Power Parity – Quy luật cân bằng sức mua
USD United States Dollar– Đồng Đôla Mỹ
VEC Vietnam Expressway Corporation – Công ty Đầu tư Phát triển Đường
cao tốc Việt Nam.
WACC Weighted Average Cost of Capital – Chi phí trung bình có trọng số
của vốn
WB World Bank – Ngân hàng thế giới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3-1: Thống kê các thông số chính của dự án ...................................................14
Bảng 3-2: Dự bán của ADB về lưu lượng xe năm 2015 và tốc độ tăng trưởng các
loại phương tiện tham gia giao thông ......................................................19
Bảng 4-1: Hệ số quy đổi các loại xe .........................................................................24
Bảng 5-1: Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lạm phát..............................30
Bảng 5-2: Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lãi suất LIBOR ...................31
Bảng 5-3: Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lượng xe lưu thông .............31
Bảng 5-4: Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với chi phí đầu tư......................32
Bảng 5-5: Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lương xe lưu thông và chi
phí đầu tư .................................................................................................32
Bảng 5-6: Phân tích kịch bản ...................................................................................33
Bảng 6-1: Giá trị thời gian TB hành khách và tốc độ tăng giá trị thời gian .............38
Bảng 6-2: Chi phí vận hành của các loại phương tiện theo từng giai đoạn ..............39
Bảng 6-3: Phân tích độ nhạy của NPVkinh tế theo lưu lượng xe ................................42
Bảng 6-4: Kết quả phân tích phân phối xã hội..........................................................44
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2-1: Khung phân tích kinh tế của dự án .............................................................7
Hình 3-1: Cấu trúc của dự án ....................................................................................18
Hình 4-1: Ngân lưu tài chính quan điểm dự án.........................................................26
Hình 4-1: Hệ số an toàn trả nợ qua các năm .............................................................26
Hình 5-1: Mối quan hệ giữa NPV danh nghĩa của dự án và lạm phát VND ............30
Hình 5-2: Mối quan hệ giữa NPV danh nghĩa của dự án và lãi suất LIBOR ...........31
Hình 5-3: Mối quan hệ giữa NPV danh nghĩa của dự án và lượng xe lưu thông .....31
Hình 5-4: Mối quan hệ giữa NPV danh nghĩa của dự án và chi phí đầu tư..............32
Hình 5-5: Phân bổ của NPV tài chính của dự án ......................................................34
Hình 6-1: Ngân lưu kinh tế dự án .............................................................................41
Hình 6-2: Phân bổ của NPV kinh tế của dự án .........................................................43
viii
TÓM TẮT
Dự án đường bộ cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi là dự án có quy mô đầu tư lớn, dự
án được xây dựng sẽ góp phần hoàn thiện mạng lưới đường bộ cao tốc quốc gia
cũng như góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá, tăng trưởng nền kinh tế, và
tạo nên mối giao lưu kinh tế trong khu vực. Luận văn được hình thành dựa trên
những số liệu thu thập được và tiến hành phân tích chi phí và lợi ích kinh tế và tài
chính; Góp thêm thông tin cho các nhà hoạch định chính sách có cơ sở trong việc
nhận định những vấn đề cơ bản xung quanh dự án trên cơ sở xây dựng hệ thống
phân tích.
Luận văn tập trung vào phân tích tính khả thi của dự án dựa trên những phân tích về
chi phí và lợi ích, trong đó tập trung vào phân tích tài chính, phân tích kinh tế, phân
tích xã hội có xét đến quy mô và thời điểm đầu tư dự án. Ngoài ra, luận văn còn
đánh giá tính chất biến thiên của mức sinh lợi từ hoạt động đầu tư thông qua phân
tích độ nhạy và phân tích rủi ro các biến số có tác động quan trọng đến giá trị hiện
tại ròng của dự án.
Kết quả phân tích cho thấy, dự án khả thi về mặt tài chính, Giá trị hiện tại ròng tài
chính NPVtài chính = 416,59 triệu USD > 0, xác suất để NPVtài chính < 0 có giá trị gần
9%. Dự án có tính khả thi về kinh tế do lợi ích ròng từ tiết kiệm chi phí vận hành
phương tiện và tiết kiệm chi phí thời gian rất lớn, cụ thể NPVkinh tế =362,27 triệu
USD> 0. Xác suất để NPVkinh tế dương tương đối cao, có giá trị là 89,95%. Phân tích
độ nhạy cho thấy ngay cả với các giả định không thuận lợi về các thông số kinh tế
thì NPVkinh tế vẫn dương.
Về mặt tác động phân phối, đa số các tác nhân chính tham gia trong dự án này đều
sẽ được lợi khi dự án được thực hiện. Người sử dụng được hưởng lợi nhiều nhất từ
việc tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành phương tiện, tiếp theo là những công
nhân tham gia xây dựng và bảo trì dự án hưởng lợi (do tiền lương tài chính do dự án
này trả cao hơn giá cung ứng của lao động). Trong khi đó, Chính quyền sẽ thu lợi từ
ix
các khoản thuế và chi phí vốn kinh tế cao hơn chi phí trung bình có trọng số
(WACC). Đối tượng bị thiệt hại trong dự án này chính là các tổ chức tài trợ (WB và
JBIC) do chi phí cơ hội của khoản tiền cho vay.
Qua các phân tích về tài chính và kinh tế cho thấy dự án nên được triển khai vì nó
đảm bảo các tiêu chí trong thẩm định tài chính và kinh tế của dự án. Tuy nhiên,
trong một số năm tiền mặt sẵn có để trả nợ của dự án không đủ để đáp ứng nghĩa vụ
trả nợ. Vì vậy, trong đề án tác giả đã đề suất VEC và các tổ chức tài chính thay đổi
hình thức cho vay hoặc cơ cấu huy động vốn cho dự án nhằm giảm bớt mối quan
ngại từ các tổ chức cho vay.
Chính quyền nên cấp giấy phép cho triển khai thực hiện dự án này do việc đầu tư dự
án còn đạt hiệu quả về mặt tài chính cũng như kinh tế. Ngoài ra, qua phân tích tác
giả nhận thấy NPV dự án có giá trị dương cao, đồng nghĩa với nhà đầu tư VEC đã
được hưởng lợi nhuận từ dự án trên mức sinh lợi kỳ vọng. Việc này có được do
VEC được hưởng chính sách ưu đãi về thuế và hình thức thu phí. Tác giả kiến nghị
các nhà xây dựng chính sách cần xem xét lại các chính sách ưu đãi, hỗ trợ trong
việc ấn định giá thu phí và thuế nhằm tránh việc gây ra những tổn thất nguồn lực xã
hội trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng.
Nghiên cứu này kiến nghị nhân rộng mô hình như VEC nhằm giảm dần gánh nặng
ngân sách Nhà nước chi cho hệ thống đường cao tốc; đa dạng hoá huy động vốn từ
các thành phần kinh tế và sẽ hướng tới việc huy động và sử dụng vốn linh hoạt, chủ
động. Đồng thời, VEC cần cân nhắc khả năng góp vốn và tỉ lệ vốn vay, chú ý đến
các yếu tố như chi phí đầu tư, thời gian thi công cũng như tính ổn định của hoạt
động sản xuất kinh doanh giảm thiểu các rủi ro của dự án; ngoài ra, cần phát huy sử
dụng mô hình hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý dự án với với các Ban QLDA nhằm
phát huy kinh nghiệm, năng lực chuyên môn cao, chuyên môn hóa trong quá trình
thực hiện đầu tư.
Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
0Đặt vấn đề
1.1
Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹ
thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị
trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình
thường. Giao thông vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt
động sinh hoạt được thuận tiện.
Việc phát triển mạng lưới giao thông vận tải góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế,
văn hoá, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng
của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các vùng. Ngoài ra, việc này giúp
tăng cường các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương, tác động to lớn làm
thay đổi sự phân bố sản xuất, dịch vụ, dân cư…
Hệ thống đường bộ cao tốc được ví như động mạch chủ của cơ thể đất nước, góp
phần mang lại lợi ích phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, do đầu tư vào đường cao
tốc đòi hỏi nguồn vốn lớn, trong khi đó doanh thu từ thu phí hạn chế, thời gian hoàn
vốn dài... Ngoài ra, trong thời gian trước đây, các chính sách ưu đãi trong việc tham
gia xây dựng đường cao tốc chưa đủ hấp dẫn để thu hút nguồn vốn từ xã hội. Điều
này khiến nhiều nhà đầu tư băn khoăn khi tiến hành thực hiện dự án. Từ khi Quyết
định số 1734/QĐ-TTg ban hành, xác định vai trò nòng cốt của công ty đầu tư và
phát triển đường cao tốc (VEC) trong xây dựng hệ thống đường cao tốc đã đặt dấu ấn quan trọng trong việc phát triển hệ thống đường cao tốc Việt Nam1. Theo đó,
VEC được chủ động, linh hoạt trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư, quản lý xây dựng,
khai thác, thu phí hoàn vốn, bảo dưỡng công trình và thực hiện tái đầu tư vào các
công trình từ nguồn tài chính có được thông qua sở hữu thu phí. Mạng lưới hệ thống
1 Nguồn: Quyết định số 1734/QĐ-TTg của Thủ Tướng [15]
đường cao tốc Việt Nam được mô tả trong Phụ lục 1
Trang 2
Hiện nay, đối với đoạn Đà Nẵng - Quảng Ngãi, tất cả xe cộ lưu thông qua khu vực
này đều phải đi dọc theo Quốc lộ 1A; Trong thời điểm hiện tại, nhu cầu vận tải trên
Quốc lộ 1A đã bị quá tải tại một số cung đường, cho nên việc xây dựng tuyến
đường này hiện nay là hết sức cần thiết và bức bách. Ngoài ra, đường cao tốc Đà
Nẵng - Quảng Ngãi sẽ đi qua hàng loạt các khu kinh tế, khu công nghiệp quan trọng
như Liên Chiểu, Hòa Khánh (Đà Nẵng), Khu Kinh tế mở Chu Lai (Quảng Nam),
Khu công nghiệp Dung Quất (Quảng Ngãi) và trong tương lai trục đường huyết
mạch này có khả năng gắn kết với Quốc lộ 24 lên Kon Tum, qua các nước Lào,
Thái Lan; hình thành nên trục vận tải quốc tế Thái Lan - Lào - Cam Pu Chia - Việt
Nam thông qua hành lang kinh tế Đông Tây.
Được giao thực hiện dự án này, các đơn vị liên quan đến dự án như: chủ đầu tư
(VEC), các ngân hàng cho vay, Chính phủ cần có những tính toán, phân tích về tài
chính, kinh tế - xã hội nhằm có cơ sở để quyết định thực hiện dự án. Xuất phát từ lý
do này, đề tài “Thẩm định dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi” được chọn
làm chủ đề nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp. Thông qua nguồn thông tin tham
khảo từ các tài liệu, nội dung của đề tài tập trung xây dựng mô hình phân tích,
nghiên cứu và đánh giá các kết quả theo các quan điểm của các đơn vị dựa vào các
1Mục tiêu của đề tài
tiêu chí đánh giá về tài chính và kinh tế của dự án.
1.2
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích tính khả thi của dự án, trong đó tập trung vào
2Câu hỏi nghiên cứu (chính sách)
phân tích tài chính, phân tích kinh tế, phân tích xã hội.
1.3
Mục tiêu của đề tài được cụ thể hoá thành các câu hỏi nghiên cứu như sau:
VEC nên hay không nên đầu tư xây dựng đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi?
Chính quyền có nên cấp phép đầu tư cho dự án này hay không?
Một số câu hỏi chi tiết: (1) Dự án khả thi về mặt tài chính hay không? (2) Lợi ích
Trang 3
và chi phí về mặt kinh tế của dự án như thế nào? (3) Tác động đến ngân sách Chính
phủ như thế nào? (4) Những đối tượng được hưởng lợi và thiệt hại từ dự án?(5)
3Phạm vi nghiên cứu
NPV biến đổi thế nào khi có sự thay đổi của các thông số đầu vào?
1.4
Đề tài phân tích dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi được thực hiện ở mức
độ nghiên cứu tiền khả thi và tập trung chủ yếu và phân tích tài chính, thêm vào đó
việc phân tích kinh tế và xã hội. Cụ thể là phân tích các vấn đề sau:
- Phân tích số liệu đầu vào
- Phân tích tài chính có xét đến lạm phát
- Phân tích rủi ro có xem xét phân phối xác suất của các biến đầu vào
4Bố cục luận văn
- Phân tích kinh tế, xã hội và phân tích ngoại tác
1.5
Luận văn được bố cục gồm 7 chương, với các nội dung chính như sau:
Nội dung Chương 1 giới thiệu tổng quan về dự án, mục tiêu đề tài, các câu hỏi và
phạm vi nghiên cứu của dự án.
Nội dung Chương 2 giới thiệu tổng quan chu trình phát triển của một dự án; các
quan điểm và nội dung phân tích dự án cũng như các phương pháp sử dụng trong
phân tích tài chính và kinh tế của dự án.
Nội dung Chương 3 tiến hành mô tả vị trí, các hạng mục chính, mục tiêu và các đặc
điểm của dự án. Ngoài ra còn tập trung phân tích các số liệu liên quan đến việc phân
tích dự án.
Nội dung Chương 4 đưa ra các cơ sở về số liệu phân tích tài chính dự án. Từ dòng
ngân lưu dự án, phân tích các kết quả nhận được.
Nội dung Chương 5 đi sâu vào tiến hành xác định các biến rủi ro và xây dựng các
kịch bản khác nhau, sau đó phân tích độ nhạy và phân tích kịch bản. Cuối cùng,
phân tích các kết quả nhận được. Ngoài ra, xác định các biến đầu vào, các phân phối
xác suất nhằm phân tích rủi ro và tiến hành phân tích các kết quả nhận được.
Trang 4
Nội dung Chương 6 tiến hành phân tích các ngoại tác tích cực và tiêu cực và phân
tích mô hình cơ sở, tiến hành phân tích các kết quả nhận được. Tiếp đến phân tích
độ nhạy kinh tế và phân tích các rủi ro trong thẩm định kinh tế của dự án. Phần cuối
cùng của Chương này tập trung vào phân tích phân phối xã hội đối với các đối
tượng tham gia vào các hoạt động của dự án.
Nội dung Chương 7 đưa ra các kết luận trong quá trình phân tích dự án và đưa ra
kiến nghị chính sách đối với Chính phủ và chủ đầu tư là Tổng công ty đầu tư phát
triển đường cao tốc Việt Nam (VEC).
Trang 5
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Nội dung Chương 2 sẽ trình bày chu trình phát triển của dự án đường cao tốc Đà
Nẵng - Quảng Ngãi bao gồm nội dung công việc các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư,
đầu tư xây dựng và vận hành dự án. Phần tiếp theo sẽ trình bày quan điểm của các
đối tượng khi tham gia đánh giá dự án theo tiêu chí của tổ chức thực hiện dự án.
2.1 Chu trình phát triển của 1 dự án
Yêu cầu quan trọng nhất đối với dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi là
đảm bảo công tác xây lắp sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định
theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp. Dự án được triển
khai thực hiện theo các bước sau.
2.1.1 Chuẩn bị đầu tư
Trong gia đoạn này, dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi cần chuẩn bị chu
đáo các công tác sau đây:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình.
- Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật
tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và
lựa chọn hình thức đầu tư.
- Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng công trình
- Lập dự án đầu tư.
- Trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và
cơ quan thẩm định dự án.
2.1.2 Đầu tư xây dựng
Đây là giai đoạn giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình đầu tư nhằm
vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Việc tiến
hành đầu tư xây dựng dự án cần đảm bảo tiến độ xây dựng và chất lượng công trình.
Trang 6
2.1.3 Vận hành dự án
Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư (VEC) có trách nhiệm khai thác, sử
dụng đầy đủ năng lực công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm
tổ chức thu phí hiệu quả phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã đề ra
trong dự án.
2.2 Quan điểm và khung phân tích phân tích dự án
Phân tích dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi được phân tích theo các
quan điểm tổng mức đầu tư (quan điểm ngân hàng), quan điểm kinh tế và quan
điểm của xã hội.
Do chủ đầu tư (công ty đầu tư và phát triển đường cao tốc VEC) là một doanh
nghiệp nhà nước và việc vay nợ để tài trợ 100% cho chi phí đầu tư được nhà nước
cam kết bảo lãnh thì quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư chính là một. Vì vậy, đối
với dự án này chỉ cần phân tích trên quan điểm tổng đầu tư mà không cần phân tích
trên quan điểm chủ đầu tư.
Quan điểm ngân hàng cho dự án vay: Các ngân hàng chỉ quan tâm đến sự an toàn
của số vốn cho dự án vay, việc này được xác định thông qua những lợi ích về tài
chính sau khi thực hiện dự án. Quan điểm của các ngân hàng cũng như quan điểm
tổng đầu tư đều xem xét việc đầu tư dự án là một hình thức đầu tư bằng cách sử
dụng nguồn tài chính nhằm tạo ra những lợi ích tài chính. Quan điểm này thường là
cơ sở cho các đối tượng liên quan đánh giá khả năng thu lợi của họ
Thông qua việc phân tích chi phí đầu tư vào dự án (bao gồm trợ giá) và các lợi ích
(bao gồm chi trả thuế) đem lại từ dự án, các ngân hàng sẽ xác định tính khả thi về
mặt tài chính, cũng như khả năng trả nợ vay của dự án.
Dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi được phân tích dựa trên khung phân
tích kinh tế như sau:
Khi một dự án giao thông được đầu tư sẽ làm giảm các chi phí giao thông bao gồm
Trang 7
tiết kiệm chi phí vận hành phương tiện, tiết kiệm thời gian di chuyển, tăng thêm tính
tiện nghi, thuận tiện, tính an toàn cho người tham gia giao thông... Dựa vào thông
tin thu thập được, trong khuôn khổ bài luận văn này, tác giả tập trung phân tích hai
chi phí chính là tiết kiệm chi phí vận hành phương tiện, tiết kiệm thời gian.
Chi phí
S1
S2
A
C1
B
C2
O
Q1 Q2
Lưu lượng giao thông trên một đơn vị thời gian
Hình 2.1 Khung phân tích kinh tế dự án
Trong hình 2.1 ở trên
Trục tung : Chi phí vận hành xe (VOC) và thời gian đi lại.
Trục hoành: lượng phương tiện giao thông đi lại trong một đơn vị thời gian.
Xét tại thời điểm ban đầu: Lượng phương tiện giao thông đi lại trong một đơn vị
thời gian là Q1
Khi công trình vận hành: Lượng phương tiện lưu thông trên tuyến đường mới
tăng (Q1 lên Q2) do những người muốn ở nhà nay thuận tiện nên tham gia giao
Trang 8
thông và từ những chuyển sang từ con đường khác. Chi phí giảm từ C1 xuống C2 do
mức độ tắc nghẽn giảm, tốc độ xe lưu thông cao hơn.
Những lợi ích có được khi đầu tư con đường mới :
+ Lợi ích cắt giảm chi phí cho những người sử dụng ban đầu là diện tích hình chữ
nhật C1AOC2. Diện tích S1 = Q1x(C1 - C2)
+ Lợi ích do nhu cầu tăng thêm cho người tham gia mới là diện tích hình thang
Q1ABQ2. Diện tích S2 = 1/2(Q2 – C1)x(C1 - C2)
Những chi phí khi xây dựng đường: là diện tích hình chữ nhật Q1OBQ2. Diện tích
S3 = C2 x (Q2 – Q1)
Khi đó, lợi ích ròng tăng thêm khi xây dựng công trình trong một đơn vị thời gian là
diện tích tam giác ABO. Diện tích S4 = ½(Q2-Q1)(C2-C1)
2.3 Các nội dung phân tích dự án (trong báo cáo Tiền khả thi/ Khả thi)
Trong khuôn khổ của luận văn, Phân tích dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng
Ngãi tập trung vào phân tích các nội dung sau:
- Phân tích tài chính
- Phân tích kinh tế
- Phân tích rủi ro
- Phân tích xã hội
2.3.1 Phân tích tài chính: được dựa trên những ước tính lợi ích tài chính ròng mà
dự án mang lại cho chủ đầu tư và những người đóng góp nguồn lực tài chính khác
cho dự án bằng cách xem xét tất cả các khoản thu và chi về tài chính trong vòng đời
dự kiến của dự án.
Mục tiêu: của công tác phân tích tài chính là để đánh giá tính vững mạnh về mặt tài
chính của dự án trên quan điểm của chủ đầu tư, chủ nợ, tổ chức vận hành,v.v…
Cơ sở ước tính: lợi ích tài chính ròng của dự án là xác định và ước tính ngân lưu
vào và ngân lưu ra về mặt tài chính trong vòng đời dự kiến của dự án.
Trang 9
Thẩm định dự án về mặt tài chính: được dựa trên nguyên tắc ước lượng ngân lưu
tài chính của dự án rồi chiết khấu ngân lưu này về hiện tại bằng cách sử dụng một
suất chiết khấu thích hợp. Trong thẩm định dự án về mặt tài chính, suất chiết khấu
áp dụng cho việc chiết khấu ngân lưu của dự án trong tương lai về hiện tại chính là
chi phí cơ hội của vốn.
2.3.2 Phân tích kinh tế: ước tính lợi ích tài chính ròng mà dự án mang lại cho nền
kinh tế bằng cách xem xét tất cả các khoản thu, khoản chi về kinh tế trong vòng đời
dự kiến của dự án.
Mục tiêu: của công tác phân tích kinh tế là để đánh giá dự án trên quan điểm của
toàn bộ nền kinh tế và xác định xem việc thực hiện dự án có cải thiện được phúc lợi
kinh tế quốc gia hay không.
Cơ sở ước tính: lợi ích kinh tế ròng của dự án là xác định và ước tính ngân lưu vào
và ngân lưu ra về mặt kinh tế trong vòng đời dự kiến của dự án.
Thẩm định dự án về mặt kinh tế: được dựa trên nguyên tắc ước lượng ngân lưu
kinh tế của dự án rồi chiết khấu ngân lưu này về hiện tại bằng cách sử dụng một
suất chiết khấu thích hợp. Trong thẩm định dự án về mặt kinh tế, suất chiết khấu áp
dụng cho việc chiết khấu ngân lưu của dự án trong tương lai về hiện tại chính là chi
phí vốn của nền kinh tế.
Thực chất, thẩm định kinh tế có cùng một bản chất như phân tích tài chính, ngoại
trừ rằng trong thẩm định kinh tế, chi phí và lợi ích của dự án được tính theo quan
điểm của toàn bộ quốc gia trong khi phân tích tài chính chỉ tính tới chi phí và lợi ích
liên quan tới nhà đầu tư hoặc chủ dự án. Thay vì dựa hoàn toàn vào các kỹ thuật kế
toán để tính chi phí và lợi ích như trong phân tích tài chính, phân tích kinh tế còn
đòi hỏi sử dụng các kỹ thuật tính toán kinh tế để bổ sung vào khung kế toán. Để
phát triển phân tích tài chính thành phân tích kinh tế, chúng ta cần trả lời thêm một
loạt các câu hỏi tiếp theo các câu hỏi đã nêu ở phần trên.
2.3.3 Phân tích xã hội: liên quan đến việc lượng hóa những tác động kinh tế phát
Trang 10
sinh từ các hoạt động của dự án. Khi một dự án được triển khai, sẽ có những tác
động đến các đối tượng liên quan đến dự án, rất khó để một dự án có thể mang lại
lợi ích đồng đều cho mọi người dân trong xã hội. Để phân tích, đánh giá xã hội
trong một dự án thường phải sử dụng những yếu tố đã được sử dụng trong phân tích
tài chính và kinh tế. Các ước lượng giá trị tham số trong luận văn này được tham
khảo từ các nghiên cứu cụ thể hoặc được tính toán một cách cẩn thận. Để xác định
các biến số có tác động quan trọng đến NPV của dự án và để đánh giá tính chất biến
thiên của mức sinh lợi từ hoạt động đầu tư này, cần tiến hành các phân tích độ nhạy
và phân tích rủi ro.
2.4 Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính
Nhóm các phương pháp ngân lưu chiết giảm
Phương pháp giá trị hiện tại ròng NPV
Giá trị hiện tại ròng NPV: Là giá trị hiện tại của các dòng tiền sẽ nhận trừ đi giá
n
trị hiện tại của các khoản đầu tư. Giá trị hiện tại ròng được tính theo công thức sau:
NPV
C
=
−
0
(2.1)
t
)
CF +∑ t 0 (1 r
t
=
Trong đó:
C0 : Đầu tư ban đầu
R : Suất chiết khấu
CFt : Ngân lưu ròng kỳ vọng vào thời điểm t
Tiêu chuẩn đánh giá: Dự án khả thi khi NPV ≥ 0
Phương pháp suất thu lợi nội tại IRR
Suất sinh lợi nội tại IRR: là suất chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng của đầu tư
bằng 0 (NPV = 0).
Trang 11
n
0
=
(2.2)
B C − +∑ t t t (1 ) r
t
0
=
Trong đó:
Bt : Lợi ích của dự án
Ct : Chi phí của dự án
Tiêu chuẩn đánh giá: dự án khả thi khi IRR ≥ MARR
Trong đó: MARR (suất chiết khấu, chi phí vốn): là suất sinh lời tối thiểu mà nhà
đầu tư trông đợi.
Phương pháp tỉ số lợi ích - chi phí B/C
B/C = hiện giá các lợi ích/ hiện giá các chi phí
Thực chất phương pháp này là một cách diễn đạt khác của giá trị tương đương là tỷ
số giữa giá trị hiện tại của lợi ích và chi phí.
Tiêu chuẩn đánh giá: Một dự án khả thi một khi B/C ≥ 1.
Ngoài ra, đây là dự án có vay nợ, vì vậy nhằm đánh giá tính an toàn trả nợ, các ngân
hàng sẽ tính tỷ lệ an toàn nợ vay (DSCR) trong các năm dự án hoạt động.
DSCR tại một thời điểm = tổng số tiền mặt được phép sử dụng để trả nợ/tổng
công nợ doanh nghiệp sẽ phải trả.
Tiêu chuẩn đánh giá: Trong các tài liệu thẩm định đối với các dự án cho vay tại
Việt Nam, các ngân hàng quốc tế như ADB, WC thường chọn DSCR ≥ 1,2.
2.5 Các phương pháp sử dụng trong phân tích kinh tế và xă hội
Phương pháp phân tích kinh tế - xã hội
Hiện nay, các cơ quan chức năng chưa có đầy đủ các quy định cụ thể về nội dung
cũng như phương pháp tính toán để xác định hiệu quả kinh tế - xã hội. Trong thực
tế, chúng ta không thể liệt kê được tất cả những lợi ích mà dự án có thể đem lại cho
Trang 12
quốc gia bằng những lý thuyết kinh tế phức tạp. Nhưng ta có thể xác định bằng cách
điều chỉnh các số ước lượng về chi phí và lợi ích nêu trong phần chi phí tài chính.
Theo cách này, ta có thể bỏ qua nhiều yếu tố, nhưng điều này không làm giảm mức
độ tin cậy. Vì các số liệu này có tính dự báo trong tương lai có nhiều rủi ro không
lường trước được, để thực hiện cả phân tích và ước lượng lợi ích kinh tế - xã hội,
trước hết chúng ta phải căn cứ trên phân tích tài chính, rồi từ đó điều chỉnh các mức
chi phí, giá thành, thu nhập… Khi tiến hành phân tích chính sách và đường lối của
chính quyền nơi có dự án, ta cần cập nhật các số liệu cơ bản cũng như những định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đó.
Các dự án tạo ra ngoại tác khi các ngân lưu kinh tế và tài chính khác nhau. Dự án
này có các ngoại tác như được chứng thực bởi thực tế là ngoại tác lao động không
kỹ năng.
Tóm lại, dự án đườn g cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi được thẩm định theo quan
điểm của các ngân hàng cho vay, chủ đầu tư, chính quyền, quốc gia và quan điểm
phân phối thu nhập. Các quan điểm này sẽ được đánh giá bằng các phương pháp sử
dụng trong phân tích tài chính (nhóm phương pháp ngân lưu chiết giảm) và phương
pháp sử dụng trong phân tích kinh tế và xã hội (phương pháp phân tích kinh tế - xã
hội) nhằm tạo cơ sở cho các tổ chức trên quyết định thực hiện dự án.
Trang 13
CHƯƠNG 3
MÔ TẢ DỰ ÁN
Nội dung Chương 3 sẽ giới thiệu vị trí, quy mô, các hạng mục chính, cũng như các
mục tiêu hướng đến của dự án. Ngoài ra Chương 3 còn tập trung phân tích các đặc
điểm chính, các tổ chức liên quan, cũng như các thông số cơ bản của dự án.
Để mô tả dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, tác giả đã tiến hành thu thập
và tổng hợp thông tin chủ yếu từ các nguồn sau:
- Nippon Koei Co., Ltd. (ITOCHU Corporation) (2007), Study on Da Nang-Quang
Ngai Expressway Project in the Socialist Republic of Vietnam [8].
Các trang Web:
- Tổng Công ty Đầu tư Phát triển đường Cao tốc Việt Nam (VEC)
http://www.expressway.com.vn/ [14].
- Diễn đàn Bách khoa Đà Nẵng, http://www.bachkhoadanang.net [11].
- Bộ giao thông vận tải, http://www.giaothongvantai.com.vn/ [10].
3.1 Giới thiệu dự án
3.1.1 Vị trí xây dựng và quy mô dự án
Đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi dài 130,2km từ Túy Loan (Đà Nẵng) đến
thành phố Quảng Ngãi (trong đó Đà Nẵng 7,9km; Quảng Nam 91,7km và Quảng
Ngãi 30,6km) chạy dọc sườn núi phía Tây, mặt đường rộng 25,5m gồm 4 làn xe, tốc
độ thiết kế 120km/h, với tổng vốn đầu tư khoảng 1,103 tỷ USD. Bản đồ chi tiết về
bình đồ tuyến đường và các thông số cơ bản được mô tả tại Phụ lục 2 và 3.
3.1.2 Các hạng mục chính
Mục tiêu chính của dự án là hoàn thiện mạng lưới đường cao tốc và giúp thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế thông qua tạo điều kiện dễ dàng cho việc vận chuyển hành
Trang 14
khách và hàng hoá một cách kinh tế hơn và hiệu quả hơn.
Dự án được xây dựng với công nghệ thi công và vận hành hiện đại, đầy đủ các thiết
bị nhằm đảm bảo lưu thông một cách ổn định và an toàn. Các hạng mục chính dự
kiến được xây dựng bao gồm hệ thống thu phí theo hình thức khép kín gồm 2 trạm
thu phí trên đường chính, 14 cổng thu phí. Một trung tâm quản lý giao thông, 2 văn
phòng điều khiển đường cao tốc, 4 khu dịch vụ, 10 khu đậu xe và 14 trạm xe buýt
đường cao tốc sẽ được xây dựng dọc tuyến. Công tác giải phóng mặt bằng được
giao cho ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có tuyến đường đi qua thực hiện. Chi
tiết thống kê các thông số chính của dự án được giới thiệu trong Bảng 3.1.
Bảng 3.1 Thống kê các thông số chính của dự án
Chiều dài tuyến
Cấp đường
(Mặt đường: 4x3.75m, Vai đường: Bề rộng đường
Thi công giai đoạn Các nút giao chính
Cầu
Nguồn: Diễn đàn Bách khoa Đà Nẵng, http://www.bachkhoadanang.net [11].
Kết cấu ngang Nâng cao năng lực 132,2km (điểm đầu tại QL14B thuộc TP Đà Nẵng, điểm cuối tại đường vành đai của tình Quảng Ngãi) Cấp A 25.5m 2x(0.75m+3.75m), Dải phân cách: 1.5m) Thi công 4 làn xe trong giai đoạn 1 9 nút giao, 6 đường vượt 137 cầu (4 cầu chính, 15 cầu cạn), tổng chiều dài: 21.597m 112 cống trên đường, 264 cống dẫn dòng Thiết lập đơn vị/công ty Vận hành và Duy tu (O&M)
3.2 Đặc điểm của dự án
Mô hình thiết kế dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi được hình thành từ
năm 2000, tuy nhiên do khó khăn trong công tác huy động vốn nên dự án chưa được
khởi động. Hiện tại, các chuyên gia tư vấn đang gấp rút hoàn thành báo cáo thẩm
định đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi để trình cho chủ đầu tư dự án là VEC
nhằm tiến hành thực hiện dự án trong tháng 11/2010. Tính khả thi tài chính là điều
kiện tiên quyết để kêu gọi tài trợ một phần chi phí đầu tư của dự án này.
Trang 15
Ngày 31/01/2010, VEC và Ban Quản lý dự án 85 (PMU 85) – Bộ Giao thông vận
tải đã ký Hợp đồng nguyên tắc dịch vụ Tư vấn quản lý dự án cho Dự án đường cao
tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi. Dự án có được Bộ Giao thông vận tải (GTVT) giao cho
VEC làm Chủ đầu tư. Theo đó VEC sẽ giao cho Ban quản lý dự án 85 làm tư vấn để
thực hiện dịch vụ quản lý thực hiện dự án này.
Hợp đồng nguyên tắc dịch vụ Tư vấn quản lý dự án cho Dự án đường cao tốc Đà
Nẵng - Quảng Ngãi, VEC sẽ giao cho PMU 85 là đơn vị tư vấn quản lý dự án từ
giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi công trình được bàn giao và
đưa vào sử dụng. Đồng thời, PMU85 sẽ là cơ quan đại diện cho VEC làm việc với
các cơ quan liên quan để giải quyết các công việc trong quá trình thực hiện dự án
theo quy định trong phạm vi hợp đồng.
Hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý dự án với với các Ban QLDA này sẽ phát huy
được kinh nghiệm, năng lực chuyên môn cao của các Ban QLDA trong việc chuẩn
bị và thực hiện dự án, từng bước thực hiện chuyên môn hóa trong quá trình quản lý
đầu tư, khai thác dự án, nâng cao hiệu quả đầu tư.
Tổng công ty Đầu tư Phát triển đường Cao tốc Việt Nam (VEC)
Chủ đầu tư của dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi là VEC. Đây là một
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải được thành lập vào tháng
10 năm 2004 hoạt động trên các lĩnh vực thu hút vốn đầu tư, quản lý xây dựng, khai
thác, thu phí hoàn vốn, bảo dưỡng công trình và trong tương lai sẽ đảm nhiệm việc
thực hiện tái đầu tư vào các công trình từ nguồn tài chính có được thông qua sở
hữu thu phí. Tổng vốn điều lệ của VEC là 1.000 tỷ VND.
Mô hình công ty đường cao tốc nhằm hướng tới việc huy động và sử dụng vốn linh
hoạt, chủ động. Việc áp dụng mô hình này sẽ tiến tới đa dạng hoá huy động vốn từ
các thành phần kinh tế khác nhau. Vì vậy, việc thành lập VEC góp phần hiện thực
hoá chủ trương của Chính phủ Việt Nam khuyến khích các thành phần kinh tế, phát
huy tối đa nội lực và vận dụng các nguồn hỗ trợ từ bên ngoài.
Trang 16
VEC sẽ là một mô hình giúp giảm dần gánh nặng ngân sách Nhà nước chi cho đầu
tư xây dựng mới các hệ thống đường cao tốc quốc gia, cũng như các chi phí dành
cho việc quản lý, bảo vệ, bảo trì thường xuyên hệ thống đường cao tốc.
Hiện tại, VEC cũng đang triển khai ba dự án đường cao tốc khác là Cầu Giẽ – Ninh
Bình dài 50km với tổng chi phí đầu tư 7.692 tỷ đồng và Nội Bài – Lào Cai dài 264
km với tổng đầu tư 19.984 tỷ đồng, đường cao tốc Thành phố HCM - Long Thành –
Dầu Giây dài 55km với tổng đầu tư 15.780 tỷ đồng. VEC cũng được Chính phủ
giao chuẩn bị đầu tư ba dự án đường cao tốc khác là Hà Nội – Lạng Sơn, Hạ Long –
Móng Cái và Bến Lức – Long Thành, tổng đầu tư của ba dự án này cộng lại là trên
43.000 tỷ đồng (tương đương 2,7 tỷ USD). Dự án hoàn thành sớm nhất của VEC là
Nội Bài – Lào Cai vào cuối năm 2010. Như vậy, tới năm 2011, VEC mới bắt đầu có
doanh thu từ hoạt động thu phí giao thông.
Ban quản lý giao thông 85 (PMU 85)
PMU 85 là đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải có nhiều kinh nghiệm trong công tác
quản lý dự án hạ tầng giao thông trọng điểm quốc gia … Hàng năm PMU 85 đều có
các dự án khởi công và đưa vào khai thác, với khối lượng giải ngân bình quân trong
những năm gần đây đạt trên 1000 tỷ đồng.
Hiện nay PMU 85 đang được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư Dự án xây dựng cầu
Nhật Tân và đường hai đầu cầu (Hà Nội); Dự án phát triển cảng quốc tế Cái Mép -
Thị Vải; Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 7 đoạn Khe Khơi - Nậm Cắn; Đường từ cảng
Vũng Áng đến biên giới Việt-Lào; Xây dựng cảng Vũng Áng giai đoạn II và các dự
án xây dựng giao thông cho nước bạn Lào, Campuchia…
Kế hoạch huy động vốn2
2 Nguồn: http://www.baodanang.vn/, giả định chi tiết về hình thức vay tham khảo từ Tình huống
đường cao tốc TP.HCM _Long Thành_Dầu Giây do Nguyễn Xuân Thành và cộng sự soạn [9],[3].
Vì năng lực tài chính của VEC còn rất hạn chế nên Chính phủ Việt Nam đã quyết
Trang 17
định huy động vốn ODA để tài trợ cho gần như toàn bộ chi phí đầu tư của dự án.
Kinh phí phục vụ cho việc thiết kế kỹ thuật dự án sẽ được lấy từ nguồn vốn chưa
phân bổ của dự án cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường bộ quốc gia do Ngân hàng
Thế giới (WB) tài trợ. Thủ tướng cũng đồng ý huy động nguồn vốn vay của WB và
Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) cho Dự án Đường cao tốc Đà Nẵng -
Quảng Ngãi. Phần vốn còn lại Chính phủ sẽ huy động vốn bổ sung từ nguồn ngân
sách Nhà nước. Sau khi hoàn thành, đường cao tốc sẽ được vận hành dưới hình thức
thu phí giao thông. Kế hoạch vay vốn được dự kiến thực hiện như sau:
Khoản vay WB3 có giá trị 646,26 triệu USD từ nguồn vốn thông thường OCR. Kỳ
hạn của khoản vay là 25 năm với 5 năm ân hạn kể từ năm bắt đầu giải ngân. Khoản
vay có lãi suất thả nổi bằng LIBOR cộng với một khoản chênh lệch 0,2%/năm. Đây
là chính sách lãi suất gần với mức thị trường, áp dụng cho các khoản vay OCR của
WB. LIBOR (cuối 2010) ở vào mức 4,16%. Năm đầu tiên hoàn trả nợ gốc là 2015 và năm đáo hạn là 2034. Nợ gốc được trả theo hình thức niên kim 10%4
Khoản vay JBIC5 có giá trị 443,02 triệu USD. Kỳ hạn của khoản vay là 30 năm
với 10 năm ân hạn kể từ năm bắt đầu giải ngân. Khoản vay có lãi suất cố định bằng
1,4%/năm. Năm đầu tiên hoàn trả nợ gốc là 2020 và năm đáo hạn là 2039. Nợ gốc
cũng được trả theo hình thức niên kim 10%. Phụ lục 4 và 5 trình bày kế hoạch lịch
trả nợ gốc của hai khoản vay WB và JBIC.
Dự án được Bộ GTVT giao cho VEC làm Chủ đầu tư. VEC đã ký hợp đồng nguyên
tắc dịch vụ Tư vấn với PMU 85, qua đó PMU 85 làm tư vấn để thực hiện dịch vụ
quản lý thực hiện dự án quản lý dự án cho đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi.
Chính phủ Việt Nam đã quyết định huy động vốn ODA (WB và JBIC) để tài trợ cho
3 Nguồn: Ngân hàng thế giới. http://www.worldbank.org/ [12]. 4 Bắt đầu tính từ năm trả gốc đầu tiên, nợ gốc hoàn trả năm sau cao hơn năm trước 10%. 5 Nguồn: Ngân hàng hợp tác quốc tế nhật bản. http://www.jbic.go.jp [13].
gần như toàn bộ chi phí đầu tư của dự án. Phần vốn còn lại Chính phủ sẽ huy động
Trang 18
từ ngân sách Nhà nước. Mối quan hệ giữa các đơn vị trên đã được tác giả tổng hợp
và thể hiện trong Hình 3.1:
Chính phủ VN uỹ Việt Nam uỹ Việt Nam Q Q Ngân hàng thế giới (WB) Cơ quan Hợp tác QT Nhật Bản (JBIC)
40,67% 59,33%
Cty quản lý đường cao tốc (VEC) Ban quản lý GT 85 (PMU 85)
Đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi
Hình 3.1 Cấu trúc dự án
Thời gian thực hiện dự án: Dự án dự tính được khởi công vào cuối năm 2010.
Thời gian thực hiện xây dựng dự án là 5 năm (2010 – 2014), thời gian hoạt động dự
tính của dự án là 30 năm (2015 – 2044). Mô hình tài chính được dựa trên quy ước
rằng dự án hoạt động cho đến hết năm 2044 và tính giá trị kết thúc của dự án vào cuối năm này6.
3.3 Các số liệu liên quan đến các nội dung phân tích dự án
Các hạng mục chính
Cả tuyến có hệ thống thu phí theo hình thức khép kín gồm 2 trạm thu phí trên
đường chính, 14 cổng thu phí. Một trung tâm quản lý giao thông, 2 văn phòng điều
khiển đường cao tốc, 4 khu dịch vụ, 10 khu đậu xe và 14 trạm xe buýt đường cao
tốc sẽ được xây dựng dọc tuyến. Công tác giải phóng mặt bằng được tách thành tiểu
dự án thành phần giao cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có tuyến đường đi
6 Giá trị kết thúc vào năm 2044 được tính theo ngân lưu ròng của dự án vào năm 2044 và giả định ngân lưu ròng sẽ không đổi mãi mãi về sau.
qua thực hiện.
Trang 19
Dự báo lưu lượng xe
Tốc độ tăng lưu lương xe còn phụ thuộc vào tổng dân số trong vùng liên quan, tỷ lệ
lao động trong khu vực, tốc độ tăng trưởng GDP trong vùng nghiên cứu và cơ cấu
phương tiện giao thông tham gia. Khi tuyến đường cao tốc Đà nẵng – Quảng Ngãi
được đưa vào vận hành, số lượng xe lưu thông chủ yếu trên đường là lượng phương
tiện lưu thông trên quốc lộ 1A chuyển qua (tác động thay thế). Ngoài ra, do tuyến
đường cao tốc tạo ra độ an toàn và thuận tiện khi di chuyển nên sẽ thu hút thêm nhu
cầu di lại của người dân (tác động phát sinh).
Theo dự báo của ADB sẽ có 40% phương tiện từ Quốc lộ 1A chuyển qua, giả định
thêm rằng 70% mức dự báo này là cầu thay thế và 30% là cầu phát sinh. Dưới đây
là dự báo của ADB về lưu lượng xe năm 2015 (xem Phụ lục 6) và tốc độ tăng
trưởng các loại phương tiện tham gia giao thông.
Bảng 3.2 - Dự báo của ADB về lưu lượng xe năm 2015 và tốc độ tăng trưởng các
Tốc tộ tăng trưởng các loại phương tiện
Lượng xe/ngày
Loại phương tiện
Xe con Xe buýt 8-15 chỗ Xe buýt >15 chỗ Xe tải <2.5t Xe tải 2 trục >2.5t Xe tải 3 trục Xe tải 4 trục Xe đạp
Năm 2015 2010 - 2015 2016 - 2025 2026 - 2035 Từ 2036 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
10.49% 8.51% 8.51% 9.72% 9.72% 9.72% 9.72% 10.49%
5.16% 4.15% 4.15% 6.18% 6.18% 6.18% 6.18% 5.16%
9.99% 8.07% 8.07% 9.08% 9.08% 9.08% 9.08% 9.99%
2,393 513 1,161 655 1,654 1,140 788 4,895
Nguồn: ADB (2009) Traffic Forecasts [7].
loại phương tiện tham gia giao thông tại đường cao tốc Đà Nẵng _ Quảng Ngãi.
Theo dự báo ở bảng trên, tốc độ tăng trưởng các loại phương tiện trong giai đoạn
2010-2015 khoảng 9,72%, giai đoạn 2016-2025 khoảng 9,08%, giai đoạn 2026-
2035 giảm xuống chỉ còn 5,67%, từ năm 2036 trở đi số lượng xe lưu thông trên
tuyến đường này sẽ không còn gia tăng nữa.
Công thức tính:
Trang 20
g
=
F n
n
× F n
1 +
1 +
(3.1)
Trong đó:
Fn+1 : lưu lượng xe năm n+1
Fn : lưu lượng xe năm n
Fn+1 : tốc độ tăng trưởng phương tiện năm n.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp7, VEC sẽ phải đóng thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với lợi nhuận thu được từ việc vận hành dự án với thuế suất 25%. Tuy
nhiên, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi là dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
đặc biệt quan trọng của Nhà nước nên được ưu đãi miễn thuế 2 năm đầu kể từ năm
đầu tiên có lãi và giảm thuế 50% trong 3 năm tiếp theo. Cũng theo Luật này, doanh
nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính
thuế. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
VEC cam kết trang trải cho chi phí rò phá bom mìn theo thực tế hiện trường. Ngoài
ra, VEC cũng cam kết sẽ bù đắp bằng vốn chủ sở hữu cho mọi khoản thiếu hụt tài
chính để trang trải cho chi phí đầu tư. Như vậy, với cam kết như trên vốn của VEC
chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng chi phí đầu tư. Do đó, chi phí vốn bình quân trọng
số của dự án (WACC) có thể coi là bằng với chi phí nợ vay.
WACC
=
+
=
+
+
r D
r E
r D
r D
rE
1
2
D D E +
E D E +
D 1 D E +
D 2 D E +
E D E +
) (3.2
Trong đó:
D : Vốn vay của các ngân hàng
7 Nguồn: Luật thu nhập thuế doanh nghiệp số 14/2008/QH12 [16].
E : Vốn chủ sở hữu
Trang 21
rD : Chi phí vốn vay
rE : Chi phí vốn chủ sở hữu
Như phân tích ở trên, do E # 0, nên công thức được viết lại như sau:
W A C C
=
+
r D
r D
1
2
D 1 D E +
D 2 D E +
(3.3)
Từ những thông tin từ nợ vay hai ngân hàng WB và JBIC, tác giả tính toán được
WACC = 5,36%.
Do chủ đầu tư (VEC) là một doanh nghiệp nhà nước và việc vay nợ để tài trợ 100%
cho chi phí đầu tư được nhà nước cam kết bảo lãnh thì quan điểm tổng đầu tư và
chủ đầu tư chính là một. Vì vậy, đối với dự án này chỉ cần phân tích trên quan điểm
tổng đầu tư mà không cần phân tích trên quan điểm chủ đầu tư.
Tóm lại, các thông số chính của dự án như (vị trí, quy mô, các hạng mục chính,
cũng như các mục tiêu hướng đến của dự án) đã được tác giả phân tích cụ thể. Các
thông số khác đã được tác giả tham khảo các từ các dự báo và kết quả dự báo của
các tổ chức liên quan.
Trang 22
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Khung phân tích: Mô hình tài chính của dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng
Ngãi được xây dựng trên cơ sở các thông số đầu vào về chi phí đầu tư, vận hành
bảo trì hàng năm và duy tu; mức thu phí phương tiện tham gia giao thông. Các giá
trị tài chính được tính theo giá thực năm 2010. Ngân lưu ròng (ngân lưu tự do) của
dự án bằng ngân lưu từ nguồn thu phí trừ đi ngân lưu chi phí hoạt động, vận hành
và bảo trì, phí quản lý, thuế doanh thu, thuế lợi nhuận và chi phí đầu tư.
Trong phần này, các giả định và số liệu chủ yếu được sử dụng khi xây dựng các
ngân lưu ra và vào đều được nêu rõ. Các báo cáo ngân lưu, với giá trị hiện tại ròng
(NPV), suất sinh lợi nội tại (IRR), tỉ số lợi ích - chi phí (B/C), tỷ lệ an toàn nợ vay
(DSCR) tương ứng của chúng trong tất cả các trường hợp cũng được xây dựng và
trình bày một cách cụ thể.
Trong trường hợp không có dự án, hệ thống giao thông hiện hữu (Quốc lộ 1A) cần
được nâng cấp nhằm nâng cao khả năng phục vụ hành khách hiệu quả hơn khi
lượng khách ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, với số lượng khách tăng lên nhanh
chóng mà chỉ cải thiện hệ thống giao thông hiện hữu là chưa đủ, nếu không có gì
thay đổi thì khả năng quá tải của mạng lưới đường hiện hữu hoàn toàn có thể xảy ra.
4.1 5Các cơ sở về số liệu phân tích dự án
4.1.1 6Cơ sở vĩ mô về tỷ lệ lạm phát và tỷ giá hối đoái.
Theo dự báo của ADB8 giả định tỷ lệ lạm phát của VND trong năm 2010 là 10%.
Theo những nhận định từ báo cáo này, tác giả giả định tỷ lệ lạm phát sẽ giảm dần
0,5%/năm (từ năm 2011 đến 2014), giảm dần 1%/năm (từ năm 2014 đến 2016) và
8 Nguồn: Báo cáo cập nhật Triển vọng phát triển châu Á 2009 [1].
tỷ lệ này (4%) ổn định đến hết vòng đời dự án.
Trang 23
Căn cứ trên biểu đồ tỷ giá hối đoái của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, giả định tỷ
giá hối đoái cuối năm 2010 là 19.000 VND/USD. Bắt đầu từ năm 2011 trở đi tuân
theo quy luật PPP trên cơ sở tỷ giá năm 2010 và dự báo lạm phát năm 2011 trở đi.
Phương pháp cụ thể như sau:
4.1.2 7Các cơ sở tính toán doanh thu
Phí giao thông
Do nguồn thu của dự án đến từ nguồn thu phí giao thông của các phương tiện giao
thông, vì vậy yếu tố quan trọng nhất quyết định tính khả thi của dự án đường cao
tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi là số lượng phương tiện lưu thông. Đường cao tốc Đà
Nẵng – Quảng Ngãi là tuyến đường mới chạy song song với Quốc lộ 1A. Do đường
cao tốc có cự li giao thông tương tự như Quốc lộ 1A nên tốc độ di chuyển cao trên
đường cao tốc sẽ đem lại lợi ích tiết kiệm thời gian và tiết kiệm chi phí vận hành
đáng kể cho các phương tiện giao thông tham gia lưu thông trên tuyến đường này.
Về mặt tài chính, số lượng phương tiện tác động trực tiếp tới doanh thu từ vé. Về
mặt kinh tế, số lượng phương tiện là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới lợi ích
kinh tế có được từ việc tiết kiệm chi phí phương tiện đi lại và tiết kiệm thời gian.
Theo quy định mức thu phí đường bộ đầu tư để kinh doanh là giá cước dịch vụ sử
dụng đường bộ, do Bộ Tài chính quy định phù hợp với cấp đường và độ dài đoạn
đường thu phí theo dự án đầu tư được duyệt và đề nghị của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu phí đường bộ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.9
Căn cứ trên mức thu phí mà VEC dự định áp dụng cho tuyến đường cao tốc đang
triển khai là Cầu Giẽ – Ninh Bình, Nội Bài – Lào Cai và thành phố HCM - Long
9 Nguồn: thông tư số 90/2004 của Bộ Tài Chính [17].
10 Mức phí này đã bao gồm VAT = 10% và sẽ được điều chỉnh hàng năm theo tỷ lệ lạm phát VND.
Thành – Dầu Giây. Tác giả tính toán và giả định mức phí giao thông áp dụng cho đường cao tốc Đà nẵng – Quảng Ngãi là 1.200 VND/PCU/km theo giá năm 201010.
Trang 24
VEC sẽ được quyền thu phí giao thông trong vòng 30 năm từ năm đầu tiên đi vào
hoạt động (2015) cho đến cuối năm 2045.
Đơn vị xe con quy đổi (PCU)
Đơn vị xe con quy đổi được dùng để tính số lượng xe lưu thông trên cơ sở quy đổi
các phương tiện khác nhau ra số lượng tương đương xe con. Hệ số quy đổi các loại
8Bảng 4.1 Hệ số quy đổi các loại xe
xe được xác định theo Bảng 4.1:
Loại phương tiện
9Nguồn : ADB (2009),Traffic Forecasts [7]
1 0Doanh thu hàng năm (kể cả VAT) = phí giao thông (đã điều chỉnh theo lạm
Xe con Xe buýt 8-15 chỗ Xe buýt >15 chỗ Xe tải <2.5t Xe tải 2 trục >2.5t Xe tải 3 trục Xe tải 4 trục Xe đạp hệ số 1.0 2.0 2.5 2.0 2.0 2.5 3.0 0.3
phát) x PCU x số ngày trong năm.
4.1.3 Các hạng mục và chi phí đầu tư dự án
Tổng chi phí đầu tư của dự án là 1,103 tỷ USD ước tính vào cuối năm 2010 theo giá
cố định năm 2010, trong đó bao gồm chi phí xây dựng, đất đai, đền bù giải tỏa, rà
phá bom mìn, dịch vụ tư vấn, quản lý, chi phí cam kết tài trợ, lãi vay trong thời gian
xây dựng. Chi phí đầu tư của tất cả các hạng mục khác đều được khấu hao theo
phương pháp đường thẳng trong 30 năm (trừ hạng mục đất). Dự phòng tăng chi phí
thực và dự phòng lạm phát được được tính riêng. Kế hoạch đầu tư chi tiết dự án
được trình bày trong Phụ lục 7.
4.1.4 Chi phí vận hành, bảo trì hàng năm và duy tu
Trang 25
Chi phí vận hành: Việc tổ chức thu phí đòi hỏi sẽ phải có chi phí vận hành. Theo
quy định hiện hành của Bộ Tài chính, đơn vị thu phí được giữ lại 15% doanh thu phí giao thông không kể VAT để trang trải cho hoạt động của mình11. Với lượng xe
lưu thông thấp, tỷ lệ này đảm bảo chi phí vận hành được trang trải đầy đủ. Tuy
nhiên, với lượng xe lưu thông lớn thì tỷ lệ cứng nhắc này sẽ đẩy chi phí vận hành
lên quá cao bởi vì hoạt động thu phí rất có lợi thế theo quy mô. Xét lưu lượng xe dự
báo cho đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, mức chi phí vận hành hợp lý là 800
VND/xe (giá năm 2010).
Chi phí bảo trì: Theo Cục Đường bộ Việt Nam, chi phí bảo trì hàng năm đối với
đường bộ 4 làn xe là 1.250-1.500 USD/km/năm. Với lưu lượng xe dự báo như trên
ta chọn chi phí bảo trì hàng năm là 1.300 USD/km/năm. Khi chiều dài tuyến đường
là 130,2 km, mức chi phí bảo trì hàng năm áp dụng cho đường cao tốc là 1.300 x130,2 = 0,17 triệu USD/năm (theo giá 2010).12
Chi phí duy tu: Chi phí duy tu định kỳ để cải tạo đường về nguyên trạng ban đầu.
Chi phí duy tu sẽ được thực hiện 8 năm 1 lần, với lần đầu tiên vào năm 2021, rồi
đến các năm 2029 và 2037. Đối với số liệu của Cục Đường bộ Việt Nam đối với
đường cao tốc 4 làn xe, mức chi phí duy tu áp dụng cho dự án là 200.000
USD/km/lần. Với chiều dài 130,2 km, mức chi phí duy tu định kỳ cho cả tuyến là
200.000 x 130,2 = 26,04 triệu USD (giá 2010). Các khoản chi phí vận hành, bảo trì
và duy tu sẽ tăng theo tỷ lệ lạm phát USD hàng năm.
4.2 1 1Ngân lưu và các kết quả
Vì là đường giao thông chiến lược đi qua vùng kinh tế trọng điểm, kết với các cơ sở
hạ tầng giao thông khác (sân bay, cảng biển, khu chế xuất…), nên lượng xe sử dụng
đường cao tốc sẽ lớn và tăng dần theo thời gian mặc dù mức phí thu là cao. Đó là cơ
11 Nguồn: Thông tư 90/2004 của Bộ Tài Chính [17]. 12 Số liệu dựa trên Tình huống đường cao tốc TLD do Nguyễn Xuân Thành và cộng sự soạn [3].
sở tạo ra nguồn thu tài chính cho dự án. Ngân lưu tài chính theo quan điểm dự án
Trang 26
được tác giả trình bày ở Hình 4.1; Báo cáo chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh tài
chính và ngân lưu tài chính dự án được tác giả trình bày trong Phụ lục 8 và 9.
Hình 4.1 Ngân lưu tài chính quan điểm dự án.
Từ biểu đồ ngân lưu dự án, tác giả nhận thấy dự án có dòng ngân lưu âm trong 5
năm đầu ứng với thời gian thi công dự án và trong các năm sau đó khi dự án đi vào
hoạt động và thu được phí giao thông khi đó dòng ngân lưu dương.
Suất sinh lợi nội tại danh nghĩa (IRR) bằng 7,7% cao hơn chi phí vốn của dự án
5,36% (WACC). Giá trị hiện tại ròng NPV = 416,59 triệu USD > 0; tỉ số lợi ích- chi
phí B/C = 2,56 > 1. Từ kết quả trên cho thấy, theo quan điểm của dự án việc thực
hiện dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi có lợi về mặt tài chính.
Hệ số an toàn trả nợ (DSCR)
Hình 4.2 Hệ số an toàn trả nợ qua các năm.
Để đảm bảo an toàn trả nợ, các tổ chức tài chính cho vay thường yêu cầu DSCR
hàng năm > 1,2. Đối với dự án đường cao tốc Đà nẵng – Quảng Ngãi, DSCR bình
quân = 2,02 >1,2. Từ hình 4.2 cho thấy rằng, trong 2 năm liền (năm 2016 và 2017),
Trang 27
năm 2023 và 4 năm sau đó (năm 2031 đến 2034) tiền mặt sẵn có để trả nợ của dự án
không đủ để đáp ứng nghĩa vụ trả nợ. Xét trên tổng thể thì IRR ngân lưu ròng của
dự án bằng 7,7%, cao hơn chi phí vốn bình quân trọng số trước lãi vay (WACC)
5,36%. Điều đó có nghĩa là dự án có khả năng hoàn vốn. Vấn đề trục trặc ở đây là
trong những năm đầu, dự án không có đủ tiền mặt để trả nợ. Xem xét ngân lưu, ta
có thể thấy lý do của tình trạng này là: trong 2 năm đầu tiên (năm 2016 và 2017) do
dự án mới đi vào hoạt động; trong năm 2023, DSCR chỉ bằng 0,93 (do là năm đầu
tiên chịu chi phí duy tu); Còn trong các năm từ 2031 đến 2034 với hình thức trả nợ
theo niên kim năm sau cao hơn 10% so với năm trước đó thì gánh nặng đặt vào
những năm cuối trước khi đáo hạn nợ vay.
Theo cơ chế BOT13, số tiền để thực hiện nghĩa vụ trả nợ chỉ có thể đến từ ngân lưu
ròng của dự án. Nếu cơ chế này áp dụng cho dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng
Ngãi, thì vào năm 2016 và 2017, dự án sẽ không có khả năng trả nợ. Trên thực tế,
các chủ đầu tư cam kết bù đắp cho mọi khoản thiếu hụt tài chính trong quá trình đầu
tư, vận hành và hoàn trả nợ vay. Như vậy, các chủ đầu tư sẽ phải đóng góp thêm
vốn trong những năm 2031 - 2034 để đảm bảo dự án hoàn trả đủ nợ. Tuy nhiên,
đứng trên quan điểm của tổ chức cho vay, dự án có mức độ rủi ro tài chính cao.
Mặt khác các ngân hàng thương mại sẽ không chấp nhận tài trợ gần như toàn bộ chi
phí đầu tư của dự án. Chính tỷ lệ nợ gần bằng 1 này là lý do làm giảm hệ số an toàn
trả nợ của dự án.
Với những lý do trên, việc đầu tư có thể gây quan ngại cho các ngân hàng thương
mại. Dù vậy, mối quan ngại này có thể được giải quyết bằng cách thay đổi hình thức
cho vay hoặc thay đổi cơ cấu huy động vốn cho dự án, cụ thể như sau:
- Chủ đầu tư và tổ chức tài chính cho vay có thể xem xét tăng thời gian ân hạn, tăng
kỳ hạn cho vay. Có thể thấy rằng bất cứ điều chỉnh nào ở trên sẽ đều có lợi cho chủ
13 Built-Operation-Transfer (Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao). Theo cơ chế này các chủ đầu tư
chỉ có trách nhiệm hữu hạn đối với dự án.
Trang 28
đầu tư và bất lợi cho tổ chức tài chính cho vay. Do vậy, lãi suất của khoản vay sẽ
phải tăng lên để bù đắp cho bên cho vay.
- Chủ đầu tư (VEC) cần cân đối với các dự án đang thực thực hiện nhằm tạo tài
khoản dự trữ nợ vay bù đắp cho các năm thiếu hụt hoặc để có thể tài trợ bằng vay
nợ thương mại, VEC sẽ phải bỏ ra vốn chủ sở hữu với tỷ lệ cao hơn.
Tóm lại, mô hình tài chính của dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi được
xây dựng trên cơ sở các thông số đầu vào về chi phí đầu tư, chi phí vận hành bảo trì
hàng năm và chi phí duy tu; mức thu phí các phương tiện tham gia giao thông. Từ
kết quả phân tích theo quan điểm dự án, cho thấy IRR cao hơn chi phí vốn của dự
án; NPV = 416,59 triệu USD > 0 và B/C = 2,56 > 1. Do vậy, theo quan điểm của dự
án việc thực hiện dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi có lợi về mặt tài
chính. Ngoài ra trong một số năm, tiền mặt sẵn có để trả nợ của dự án không đủ để
đáp ứng nghĩa vụ trả nợ. Việc này có thể được chủ đầu tư và tổ chức tài chính cho
vay khắc phục bằng cách thay đổi hình thức cho vay hoặc thay đổi cơ cấu huy động
vốn cho dự án.
Trang 29
CHƯƠNG 5
PHÂN TÍCH RỦI RO
Trong Chương này, tác giả sẽ tiến hành phân tích độ nhạy dựa trên xác định tác
động của những thay đổi trong các biến số trọng yếu đối với giá trị tài chính hiện tại
ròng và suất sinh lợi nội tại của dự án. Sau đó, phân tích các kịch bản dựa trên giả
định về sự thay đổi mức lệ phí giao thông; cuối cùng tập trung vào phân tích rủi ro
thông qua quá trình thực hiện mô phỏng Monte Carlo các biến số quan trọng có tác
động lớn đến NPV và IRR của dự án.
5.1 1 2Phân tích độ nhạy
Dự án có nhiều khả năng chịu rủi ro từ các thông số trong dự án. Vì vậy, cần có
phân tích độ nhạy để xác định tác động của những thay đổi trong các biến số trọng
yếu đối với giá trị tài chính hiện tại ròng và suất sinh lợi nội tại của dự án. Các biến
được kiểm định là: tỉ lệ lạm phát, lưu lượng xe, phí giao thông, chi phí đầu tư và chi
phí vận hành, bảo trì và duy tu thay đổi. Vì vậy, việc thẩm định tài chính cũng phải
phân tích tác động đến kết quả tài chính của dự án khi các thông số ở trên thay đổi
1 35.1.1 Xác định biến rủi ro
theo hướng bất lợi.
Mô hình Dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quãng Ngãi được xây dựng dựa trên
nhiều thông số cơ bản, tron số đó có nhiều thông số được giả định cũng như dược
dự báo dựa trên những chỉ số khác. Chính vì vậy, cần có phân tích độ nhạy của các
thông số này để xác định tác động của những thay đổi trong các biến số trọng yếu
đối với giá trị tài chính hiện tại ròng của dự án. Qua tiến hành phân tích tổng hợp
cũng như xác định khả năng chính xác trong công tác dự báo. Tác giả đã chọn các
14 Mô hình được tính toán theo các thông số giả định ban đầu.
biến đưa vào kiểm định một chiều gồm: tỷ lệ lạm phát, lãi suất LIBOR, lưu lượng xe, phí giao thông, chi phí đầu tư. Các biến này được so sánh với mô hình cơ sở14.
Trang 30
Tỷ lệ lạm phát VND: Từ năm 2016 trở đi nhận các giá trị: 3%, 5%, 6% và 10%.
Lãi suất LIBOR: nhận các giá trị: 3%, 4,5%, 5% và 12%.
Lượng xe lưu thông (các loại, các tuyến đường và các năm) giảm đi 10% và 20%
so với mô hình cơ sở
Chi phí đầu tư (tất cả các hạng mục, ngoại trừ lãi vay trong thời gian xây dựng)
tăng lên 10% và 20% so với mô hình cơ sở.
Tiến hành chạy độ nhạy hai chiều đối với thông số nhạy cảm với NPV là lượng xe
lưu thông và chi phí đầu tư, hai thông số này được tính toán dựa trên những dự báo
hay phụ thuộc vào nhiều thông số khác như lạm phát, điều chỉnh kỹ thuật nên khó
có được mức ổn định. Cụ thể như sau:
Lượng xe lưu thông (các loại, các tuyến đường và các năm) giảm đi mỗi lần 5%
(100% xuống 80%) và chi phí đầu tư (tất cả các hạng mục, ngoại trừ lãi vay trong
thời gian xây dựng) tăng lên mỗi lần 10% (100% lên 140%) so với mô hình cơ sở.
5.1.2 Kết quả phân tích
Bảng 5.1 Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lạm phát
4% 7.70%
Lạm phát VND IRR dự án, danh nghĩa NPV dự án, danh nghĩa 3% 7.70% $416.59 $416.10 5% 7.71% $416.99 6% 7.71% $417.33 10% 7.71% $418.25
Nhận xét: NPV danh nghĩa
của dự án không quá nhạy
cảm với lạm phát của VND do
lạm phát tác động đến cả đến
dòng lợi nhuận lẫn chi phí của
dự án. Tuy nhiên, tác động
đến dòng lợi nhuận nhiều hơn.
Hình 5.1 Mối quan hệ giữa NPV danh nghĩa của dự án và lạm phát VND.
Trang 31
Bảng 5.2 Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lãi suất LIBOR
4.16% 7.70% 5% 7.71%
Lãi suất LIBOR IRR dự án, danh nghĩa NPV dự án, danh nghĩa 3% 7.65% $416.59 $537.41 4.5% 7.71% $380.75 12% 7.95% $329.80 ($166.94)
Nhận xét: NPV danh nghĩa của dự án
nhạy cảm với lãi suất LIBOR. Khi lãi
suất LIBOR tăng làm cho chi phí nợ
vay của dự án tăng, từ đó chi phí của
dự án tăng theo. Khi lãi suất LIBOR là
9,09%, thì dự án không còn khả thi.
Hình 5.2 Mối quan hệ giữa NPV danh nghĩa của dự án và lãi suất LIBOR.
Bảng 5.3 Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với lượng xe lưu thông
Lưu lượng xe lưu thông IRR dự án, danh nghĩa NPV dự án, danh nghĩa 100% 7.70% $416.59 90% 7.04% $287.85 80.00% 6.31% $156.85
Nhận xét: NPV danh nghĩa của dự án
nhạy cảm với lượng xe lưu thông. Khi
lượng xe giảm làm cho mức thu phí
giảm, từ đó lợi nhuận của dự án giảm
theo.Khi lượng xe lưu thông giảm trên
31,96%, thì dự án không còn khả thi.
Hình 5.3 Mối quan hệ giữa NPV danh nghĩa của dự án và lượng xe lưu thông.
Bảng 5.4 Độ nhạy của IRR và NPV tài chính đối với chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư IRR dự án, danh nghĩa NPV dự án, danh nghĩa 100% 7.70% $416.59 110% 7.08% $325.17 120% 6.56% $241.12
Trang 32
Nhận xét: NPV danh nghĩa của dự án
nhạy cảm với chi phí đầu tư. Khi chi
phí đầu tư tăng làm cho chi phí của dự
án tăng theo. Khi chi phí đầu tư tăng
hơn 47% (so với mô hình cơ sở) thì dự
án không còn khả thi.
Hình 5.4 Mối quan hệ giữa NPV danh nghĩa của dự án và chi phí đầu tư.
Bảng 5.5 Độ nhạy của NPV tài chính đối với lưu lượng xe và chi phí đầu tư
Lưu lượng xe lưu thông NPV dự án, danh nghĩa $416.59
Chi phí đầu tư 90% 95% 110% $264.48 $196.07 120% $172.71 $110.95 $18.83 130% $88.00 ($68.08) 140% ($4.12) 85% $133.90 $41.78 ($45.56) ($138.00) 80% $69.39 ($23.05) ($109.18) ($201.92)
Nhận xét: Kết quả tài chính của dự án không nhạy cảm với các thông số vĩ mô như
lạm phát. Nguyên nhân là do, lợi nhuận và chi phí của dự án được phép điều chỉnh
theo thông số này. Tuy nhiên, các thông số về lãi suất LIBOR, lưu lượng xe và chi
phí đầu tư phải thay đổi theo hướng vô cùng bất lợi thì dự án mới không còn khả thi
(ví dụ, Lãi suất LIBOR là 9,09%, lượng xe giảm trên 31,96% hay chi phí đầu tư
tăng lên 47% so với thông số trong mô hình cơ sở). Nguyên nhân là khi các thông
số trên thay đổi tác động đến lợi nhuận và chi phí của dự án, từ đó ảnh hưởng đến
giá trị hiện tại ròng NPV.
5.2 1 4Phân tích kịch bản
5.2.1 Xác định các kịch bản
Mức thu phí của dự án được xác định tại Thông tư số 90/2004 của Bộ Tài Chính
quy định. Theo Thông tư này, mức thu phí căn cứ theo cấp đường và độ dài đoạn
đường thu phí nhưng tối đa không quá hai lần mức thu phí đường bộ đầu tư bằng
vốn ngân sách nhà nước. Ngoài ra, mức thu phí này còn căn cứ theo các quy định cụ
Trang 33
thể tại hợp đồng giữa chủ đầu tư (VEC) và các Bộ liên quan, trong đó có các vấn đề
liên quan đến xác định thời gian được điều chỉnh lạm phát. Trên cơ sở đó tác giả
xây dựng các kịch bản được xác định dựa trên mức phí giao thông trong suốt vòng
đời của dự án.
Kịch bản 1 : Mức lệ phí giao thông 1200 VND/PCU/km vào năm 2010 được điều
chỉnh lạm phát trong suốt vòng đời của dự án.
Kịch bản 2: Mức lệ phí giao thông 1200 VND/PCU/km vào năm 2010 được điều
chỉnh theo lạm phát cho đến năm dự án đi vào hoạt động (2014), nhưng sau đó
không được thay đổi.
Kịch bản 3: Mức lệ phí giao thông 1200 VND/PCU/km vào năm 2010 không hề
được điều chỉnh trong suốt vòng đời của dự án.
5.2.2 Kết quả phân tích
Tiến hành phân tích các kịch bản trên, ta nhận được kết quả như bảng sau:
Bảng 5.6 Phân tích kịch bản
Chọn kịch bản 1 2 3
IRR dự án, danh nghĩa 7.70% 4.53% 2.52%
NPV dự án, danh nghĩa $698.76 ($101.78) ($336.44)
Từ kết quả trên, yếu tố lạm phát có tác động rất lớn đến lợi nhuận của dự án, các
kịch bản dựa trên giả định về sự thay đổi mức lệ phí giao thông có tác động đến kết
quả tài chính theo hướng bất lợi. Trong trường hợp mức phí giao thông được điều
chỉnh theo lạm phát cho đến năm dự án đi vào hoạt động (2014), nhưng sau đó
không được thay đổi hoặc không được điều chỉnh theo lạm phát trong suốt vòng đời
dự án sẽ làm cho dự án không còn khả thi về mặt tài chính nữa (NPV < 0). Việc này
cho thấy, việc các cơ quan chức năng có cho phép điều chỉnh lạm phát đối với mức
phí giao thông ảnh hưởng rất lớn đến tính hiệu quả của dự án, là yếu tố quyết định
đối với tính khả thi về tài chính của dự án này.
Trang 34
5.3 Phân tích rủi ro
5.3.1 Xác định biến đầu vào và các phân phối xác suất
Các biến số quan trọng có tác động lớn đến NPV và IRR của dự án được xác định
trong phân tích rủi ro gồm chi phí đầu tư và lượng xe lưu thông. Dựa trên mực biến
thiên của các thông số này, tác giả phân tích dựa trên các giả định rằng: các thông
số chi phí đầu tư theo giá thực có phân phối xác suất chuẩn với giá trị kỳ vọng bằng
giá trị trong bảng thông số ban đầu với độ lệch chuẩn bằng 20% giá trị kỳ vọng và
thông số về lượng xe vào năm 2015 cũng có phân phối xác suất chuẩn với giá trị kỳ
vọng bằng giá trị trong bảng thông số ban đầu và độ lệch chuẩn bằng 20% giá trị kỳ
vọng. Phân phối xác suất của các biến số trên được trình bày tại Phụ lục 10 và 11.
5.3.2 Kết quả phân tích
Phân tích Monte Carlo với 10.000 lần thử, giá trị NVP kỳ vọng trên quan điểm tổng
đầu tư là 416,59 triệu USD. Độ lệch chuẩn đối với ước lượng này là 308,15 triệu
USD. Phân bố dưới đây minh họa ước lượng NVP là phân bố lô-ga-rit chuẩn
(lognormal) đối với giá kỳ vọng 416,59 triệu USD.
Tóm tắt thống kê
Giá trị dự báo
Số lần thử
10.000
Trung bình
$404,31
Trung vị
$412,13
Độ lệch chuẩn
$308.15
Giá trị cực tiểu
($818,87)
Giá trị cực đại
$1689,15
90,92%
% NPV dương
Hình 5.5 Phân bố xác suất của NPVtài chính của dự án.
Các kết quả phân tích rủi ro cho thấy khoảng biến thiên giá trị ở vào mức độ lớn đối
với NPV. Nó có xác suất nhận giá trị dương là 90,92%. Mặt khác, xác suất nhận giá
trị âm của NPV bằng 9,08%. Điều này có nghĩa là xác suất mà phương án này có lợi
nhuận ở vào mức tương đối cao thậm chí trong các điều kiện không thuận lợi, nghĩa
Trang 35
là trong trường hợp chi phí đầu tư cao hơn mức dự kiến và lưu lượng xe thấp hơn
mức dự kiến.
Thông qua nguồn thông tin tham khảo từ các tài liệu, thông tin phục vụ cho đề tài,
tác giả tính toán được suất sinh lợi nội tại danh nghĩa (IRR) của dự án bằng 7,7%
cao hơn chi phí vốn của dự án 5,36% (WACC). Giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự
án bằng 416,59 triệu USD > 0. Đứng trên quan điểm của dự án và dựa trên những
thông số cơ sở trên cho thấy việc thực hiện dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng
Ngãi có lợi về mặt tài chính. Với đặc thù của hệ thống đường cao tốc là đòi hỏi
nguồn vốn lớn, trong khi đó doanh thu chủ yếu đến từ nguồn thu phí, thời gian hoàn
vốn dài...Do vậy, việc đầu tư dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi mang lại
lợi ích về mặt tài chính, thậm chí vượt quá sức mong đợi của các nhà đầu tư
(NPV=416,59 triệu USD > 0) đòi hỏi các nhà xây dựng chính sách cần xem xét lại
các chính sách ưu đãi, hỗ trợ trong việc tham gia xây dựng đường cao tốc nhằm
tránh những tổn thất nguồn lực xã hội trong xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam.
Qua phân tích độ nhạy, tác giả nhận thấy có thể do hai chính sách ưu đãi về thuế và
hình thức thu phí đã làm cho NPV dự án có giá trị dương cao, nghĩa là nhà đầu tư
VEC đã được hưởng lợi nhuận từ dự án trên mức sinh lợi kỳ vọng. Cụ thể như sau:
Đối với chính sách thuế: Với lợi nhuận thu được từ việc vận hành dự án, đáng ra
VEC sẽ phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25%. Tuy nhiên, Luật
Thuế thu nhập Doanh nghiệp quy định “dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc
biệt quan trọng của Nhà nước nên được ưu đãi miễn thuế 2 năm đầu kể từ năm đầu
tiên có lãi và giảm thuế 50% trong 3 năm tiếp theo” và “doanh nghiệp có lỗ được
chuyển số lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian
được chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ”.
Đối với chính sách thu phí: Tại thông tư số 90/2004 của Bộ Tài Chính về việc
hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ quy định “mức
thu phí đường bộ đầu tư để kinh doanh là giá cước dịch vụ sử dụng đường bộ, do
Bộ Tài chính quy định phù hợp với cấp đường và độ dài đoạn đường thu phí theo dự
Trang 36
án đầu tư được duyệt và đề nghị của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá hai lần
mức thu phí đường bộ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước”. Với quy định như
trên, VEC có thể định ra mức thu phí cao nhằm tăng lợi nhuận tối đa. Theo mô hình
cơ sở, mức thu phí được đề suất là 1200 USD/PCU/km (giá 2010); Theo phân tích
của tác giả, với các thông số khác không đổi, chỉ cần thu phí với mức 816,52
VND/PCU/km (giá 2010) là VEC có thể đạt suất sinh lợi theo yêu cầu (NPV=0).
Với những phân tích như trên, tác giả đề xuất các nhà làm chính sách cần xây dựng
các chính sách ưu đãi và hỗ trợ hợp lý đối với dự án đường cao tốc Đà Nẵng -
Quảng Ngãi nhằm thu hút các nhà đầu tư tiến hành thực hiện dự án (đảm bảo suất
sinh lợi yêu cầu), đồng thời cần kiểm soát các chính sách ưu đãi về thuế và giá thu
phí cho các dự án có hiệu quả kinh tế để hạn chế các nhà đầu tư được hưởng lợi
nhiều do chính sách ưu đãi quá mức và gây tổn thất đối với nguồn lực của quốc gia.
Tóm lại, sau tiến hành phân tích độ nhạy dựa trên xác định tác động của những thay
đổi trong các biến số trọng yếu, kết quả tài chính của dự án không nhạy cảm với các
thông số vĩ mô như lạm phát. Tuy nhiên, các thông số về lãi suất LIBOR, lưu lượng
xe và chi phí đầu tư phải thay đổi theo hướng vô cùng bất lợi thì dự án mới không
còn khả thi. Ngoài ra, nếu mức phí giao thông không được điều chỉnh theo lạm phát,
thì dự án sẽ không còn khả thi về mặt tài chính. Các kịch bản dựa trên giả định về
sự thay đổi mức lệ phí giao thông có tác động đến kết quả tài chính theo hướng bất
lợi nhưng không làm thay đổi kết quả đánh giá. Các kết quả phân tích rủi ro cho
thấy xác suất mà phương án này đem lại lợi nhuận ngay cả trong các điều kiện dự
án gặp các điều kiện bất lợi. Qua phân tích các chính sách về ưu đãi về thuế và giá
thu phí cho các dự án, tác giả đề xuất các nhà làm chính sách có cơ chế kiểm soát
các chính sách ưu đãi để hạn chế các nhà đầu tư được hưởng lợi nhiều do chính sách
ưu đãi quá mức và gây tổn thất đối với nguồn lực của quốc gia.
Trang 37
CHƯƠNG 6
PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ PHÂN PHỐI
Khung phân tích: Mô hình kinh tế của dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng
Ngãi được xây dựng trên cơ sở các thông số đầu vào về chi phí đầu tư, chi phí vận
hành bảo trì hàng năm và chi phí duy tu; mức thu phí các phương tiện tham gia giao
thông. Các giá trị và tỷ số về tiền tệ được tính theo giá thực năm 2010. Ngân lưu
ròng (ngân lưu tự do) của dự án bằng ngân lưu từ nguồn thu phí cộng với ngân lưu
từ các ngoại tác trừ đi ngân lưu chi phí hoạt động, vận hành và bảo trì, phí quản lý,
thuế doanh thu, thuế lợi nhuận và chi phí đầu tư.
Trong phần này, các giả định và số liệu chủ yếu được sử dụng khi xây dựng các
ngân lưu ra và vào đều được nêu rõ. Các báo cáo ngân lưu, với giá trị hiện tại ròng
(NPV), suất sinh lợi nội tại (IRR) tương ứng của chúng trong tất cả các trường hợp
cũng được xây dựng và trình bày một cách cụ thể.
6.1 Phân tích ngoại tác tích cực và tiêu cực
Con đường mới thu hút lượng giao thông từ con đường hiện có, khi đó sẽ xuất hiện
ngoại tác: giảm tắc nghẽn ở những con đường khác (Quốc lộ 1A) và tiết kiệm thời
gian đi lại của những đối tượng tham gia giao thông. Chi phí vận hành xe cộ giảm
cũng như chi phí bảo dưỡng đường xá. Tuy nhiên mức độ tai nạn vẫn chưa rõ vì tuỳ
thuộc vào nhiều yếu tố (tốc độ lưu thông, phương án kỹ thuật, biện pháp an toàn…).
Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu các lợi ích kinh
tế của dự án là các giá trị kinh tế của: tiết kiệm chi phí vận hành phương tiện và tiết
kiệm do giảm thời gian di chuyển.
Tiết kiệm thời gian: Mặc dù không rút ngắn được tuyến đường nhưng các phương
tiện di chuyển trên đường cao tốc có tốc độ cao hơn. Do đó, thời gian di chuyển của
các phương tiện trên đoạn Đà nẵng - Quảng Ngãi sẽ được giảm xuống tuỳ thuộc vào
từng loại xe.
Trang 38
Tiết kiệm chi phí vận hành: chi phí vận hành phương tiện cá nhân bao gồm chi phí
xăng dầu, khấu hao, thay thế phụ tùng và bảo trì sẽ giảm do thời gian di chuyển trên
quãng đường ngắn hơn.
6.2 Phân tích mô hình cơ sở
Giá trị thời gian và lợi ích tiết kiệm thời gian
Theo như trong dự báo sự ra đời của đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi sẽ thu
hút các phương tiện đi trên tuyến Quốc lộ 1A hiện hữu. Với quy mô hiện tại, Quốc
lộ 1A đã quá tải với lượng xe di chuyển và thường xuyên có tắc nghẽn giao thông
cục bộ tại nhiều khu vực. Vì vậy, việc ra đời đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi
với tốc độ thiết kế là 120km/h thì thời gian di chuyển của các phương tiện trên đoạn
Đà nẵng - Quảng Ngãi sẽ được giảm xuống đáng kể. Lượng thời gian giảm xuống
phụ thuộc vào từng loại phương tiện tham gia.
Giá trị thời gian là thông số quyết định nhu cầu chọn phương tiện di chuyển của
người sử dụng. Nó phản ánh mức sẵn lòng chi trả của người đi lại để tiết kiệm thời
gian. Nếu một người đi lại vì mục đích công việc thì thời gian đi lại là thời gian
không thể dùng để lao động. Do vậy, giá trị thời gian theo khái niệm chi phí cơ hội
sẽ bằng mức lương lao động cộng với chi phí bảo hiểm xã hội mà tổ chức sử dụng
lao động phải trả. Giá trị thời gian trung bình mỗi hành khách đã được ADB tính
1 5Bảng 6.1 Giá trị thời gian trung bình mỗi hành khách và tốc độ tăng giá trị thời gian
Loại phương tiện
Tốc độ tăng giá trị thời gian 2026 2016 - 2010 - trở đi 2025 2015
8.0%
7.2%
3.9%
Giá trị thời gian trung bình mỗi HK (USD/giờ) 0.96 0.28 0.28 0.28
Số hành khách trên mỗi phương tiện (người) 3 10 28 2
Xe con Xe buýt 8-15 chỗ Xe buýt >15 chỗ Xe đạp Nguồn: ADB (2009) Traffic forecast [7].
15 Giả định tốc độ tăng giá trị thời gian bằng tốc độ tăng GDP chung của khu vực có dự án đi qua.
toán dựa trên mức thu nhập của người dân khu vực có dự án. Kết quả được tính toán trong Bảng 6.1 dưới đây15. Tốc độ tăng GDP được ADB dự báo trong Phụ lục 12.
Trang 39
Chi phí vận hành phương tiện: Chi phí vận hành phương tiện cá nhân bao gồm
chi phí xăng dầu, khấu hao, thay thế phụ tùng và bảo trì. Theo nghiên cứu tại tình
huống tuyến Metro số 2 _TP. Hồ Chí Minh và tính toán của tác giả, chi phí vận
hành xe máy là 806 VND/km (giá cố định 2010), giai đoạn 2015-2024 và 1.612
VND/km từ 2025 trở đi. Còn chi phí vận hành xe ôtô bằng 1.343 VND/km giai
đoạn 2015-2024 và 2.015 VND/km từ 2025 trở đi. Đối với xe buýt và xe tải ngoài
các chi phí nói trên còn có chi phí cho người lái xe. Cụ thể như trong Bảng 6.2 sau:
Loại phương tiện
giai đoạn 2015 -2024
giai đoạn 2025 trở đi
Xe con
1,343
2,015
Xe buýt 8-15 chỗ
5,372
8,060
Xe buýt >15 chỗ
6,446
9,672
Xe tải <2.5t
3,358
5,038
Xe tải 2 trục >2.5t
4,029
7,053
Xe tải 3 trục
4,835
8,463
Xe tải 4 trục
5,802
10,156
Xe đạp
806
1,612
Nguồn: Tình huống tuyến Metro số 2 _TP. Hồ Chí Minh của ông Nguyễn Xuân Thành_ Chương
trình giảng dạy kinh tế Fulbright (2009) [2].
Bảng 6.2 Chi phí vận hành của các loại phương tiện theo từng giai đoạn
Đánh giá lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế của dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi là các giá trị kinh tế
của tiết kiệm chi phí vận hành phương tiện và tiết kiệm do giảm thời gian di
chuyển. Cụ thể như sau:
Lợi ích tiết kiệm thời gian = số hành khách x giá trị thời gian của hành khách x
thời gian tiết kiệm
+ Quãng đường và thời gian lưu thông trên đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi:
có tổng chiều dài là 130,2 km với vận tốc thiết kế là 120km/h. Trong khi đó, tuyến
đường Quốc lộ 1A, có chiều dài là 125km, vận tốc thiết kế là 80km/h. Trong tương
lai, với mức gia tăng các loại phương tiện dẫn đến tình trạng tắc nghẽn giao thông
Trang 40
cục bộ gia tăng làm cho vận tốc di chuyển trên cung đường giảm.
Do quãng đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi và Quốc lộ 1A có chiều dài tương
đương nhau, do vậy thời gian tiết kiệm chính là chênh lệch giữa tốc độ di chuyển
giữa hai tuyến đường. Theo các nhà phân tích của ngành giao thông cho rằng, vận
tốc di chuyển của các loại phương tiện chỉ bằng 80% so với vận tốc thiết kế. Căn cứ
vào số lượng khách của các loại phương tiện. Ứng với mỗi loại phương tiện này, ta
tính lợi ích kinh tế xuất phát từ việc tiết kiệm chi phí vận hành xe và chi phí thời
gian khi họ sử dụng đường cao tốc thay vì sử dụng tuyến đường cũ. Dựa vào tốc độ
thiết kế của hai tuyến đường, tác giả tính toán chi tiết vận tốc lưu thông của các loại
phương tiện như sau:
Lợi ích tiết kiệm chi phí = chi phí vận hành x chiều dài quãng đường tiết kiệm
Trong đó:
Chiều dài quãng đường tiết kiệm = chênh lệch vận tốc di chuyển x thời gian di chuyển trên tuyến đường cao tốc.
Chi phí vốn
Sự khác biệt lớn nhất giữa chi phí tài chính và chi phí kinh tế là ở đầu tư cố định
ban đầu. Về mặt tài chính, chi phí đầu tư chỉ bao gồm phần vốn mà VEC phải bỏ ra
hay phải tự đi huy động. Về mặt kinh tế, chi phí đầu tư bao gồm số vốn mà nền kinh
tế Việt Nam phải thực sự bỏ ra để làm dự án. Chi phí tài chính của vốn đầu tư về
mặt tài chính và mặt kinh tế cũng khác nhau. Về mặt tài chính, chi phí vốn là giá trị
bình quân trọng số của các khoản lãi suất thực trả cho vốn huy động từ các nguồn
khác nhau. Về mặt kinh tế, chi phí vốn là chi phí cơ hội, tức là suất sinh lợi của số
vốn đầu tư có thể đem lại nếu không đầu tư vào dự án này mà đi đầu tư vào hoạt động khác trong nền kinh tế16.
16 Nguồn: “Tình huống đường sắt cao tốc Bắc Nam” của ông Nguyễn Xuân Thành_ Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright_2009) [4].
Theo “Tình huống Dự án tuyến Metro số 2 của thành phố Hồ Chí Minh” của ông
Trang 41
Nguyễn Xuân Thành_ Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright_2009. Đối với lao
động không có tay nghề, lương kinh tế bằng 70% lương tài chính. Tỷ lệ chi phí lao
động không có tay nghề trong tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông là
15%. Ngoài ra, theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, chi phí vốn kinh tế thực
đối với các dự án thực hiện tại Việt Nam là 8%.
6.3 1 6Ngân lưu và các kết quả
Trên cơ sở giả định và các số liệu chủ yếu được sử dụng ta xây dựng được ngân lưu
kinh tế dự án được biểu thị trong Hình 6.1. Ngân lưu kinh tế chi tiết của dự án, tác
giả trình bày trong Phụ lục 13.
Hình 6.1 - Ngân lưu kinh tế dự án.
Từ biểu đồ ngân lưu dự án, ta nhận thấy dự án có dòng ngân lưu âm trong 5 năm
đầu ứng với thời gian thi công và trong các năm sau đó khi dự án đi vào hoạt động
và thu được phí giao thông khi đó dòng ngân lưu dương.
Với suất chiết khấu kinh tế thực là 8%, giá trị hiện tại kinh tế ròng trong mô hình cơ
sở là 362,27 triệu USD, điều này cho thấy dự án có tính khả thi về mặt kinh tế.
6.4 1 7Phân tích độ nhạy kinh tế
Biến số trọng yếu nhất đối với giá trị kinh tế hiện tại ròng của dự án được kiểm định
chính là lưu lượng xe. Thông số cần có phân tích độ nhạy để xác định tác động của
biến số này lên giá trị kinh tế hiện tại ròng của dự án.
Giả định rằng lượng xe lưu thông giảm đi 10%, 20%, 30%, 40% và 50% so với mô
Trang 42
hình cơ sở. Ta nhận được kết quả như Bảng 6.3 sau:
Bảng 6.3 Phân tích độ nhạy của NPVkinh tế theo lưu lượng xe.
90% 100%
Lưu lượng xe lưu thông IRR NPV kinh tế 70% 80% 9.97% 11.61% 11.08% 10.54% $362.27 $281.05 $199.83 $118.61 60% 9.37% $37.39
Nhận xét: Kết quả kinh tế của dự án nhạy cảm với lưu lượng xe. Kết quả phân tích
độ nhạy cho thấy các giả định không thuận lợi về lưu lượng xe thì NPV kinh tế
giảm. Trong trường hợp, lưu lượng xe thay đổi theo hướng vô cùng bất lợi (giảm
trên 45,22% so với thông số trong mô hình cơ sở thì dự án mới không còn khả thi.
Điều này càng khẳng định tính vững mạnh về mặt kinh tế của dự án. Bảng tổng hợp
theo các quan điểm tài chính và kinh tế dự án xem thêm ở Phụ lục 14.
6.5 1 8Phân tích rủi ro của thẩm định kinh tế
6.5.1 Xác định biến đầu vào và các phân phối xác suất
Các biến số quan trọng có tác động lớn đến NPV kinh tế của dự án được xác định
trong phân tích rủi ro gồm chi phí đầu tư và lượng xe lưu thông. Với giả định rằng
các thông số chi phí đầu tư theo giá thực có phân phối xác suất chuẩn với giá trị kỳ
vọng bằng giá trị trong bảng thông số ban đầu và độ lệch chuẩn bằng 20% giá trị kỳ
vọng và thông số về lượng xe (các loại) vào năm 2015 cũng có phân phối xác suất
chuẩn với giá trị kỳ vọng bằng giá trị trong bảng thông số ban đầu và độ lệch chuẩn
bằng 20% giá trị kỳ vọng.
6.5.2 Phân tích kết quả
Phân tích Monte Carlo với 10.000 lần thử, giá trị NVP kỳ vọng trên quan điểm tổng
đầu tư là 209,63 triệu USD. Độ lệch chuẩn đối với ước lượng này là 264.19 triệu
USD. Phân bố dưới đây minh họa ước lượng NVP là phân bố lô-ga-rit chuẩn
(lognormal) đối với giá kỳ vọng 209,63 triệu USD.
Các kết quả phân tích rủi ro cho thấy khoảng biến thiên giá trị ở vào mức độ lớn đối
với NPV. Nó có xác suất nhận giá trị dương là 89,85%. Điều này có nghĩa là xác
Trang 43
suất mà phương án này có lợi nhuận ở vào mức tương đối cao thậm chí trong các
điều kiện không thuận lợi, nghĩa là trong trường hợp chi phí đầu tư cao hơn mức dự
kiến và lưu lượng xe thấp hơn mức dự kiến. Minh hoạ cụ thể như hình dưới đây.
Tóm tắt thống kê
Giá trị dự báo
Số lần thử
10.000
Trung bình
$368,35
Trung vị
$372,84
Độ lệch chuẩn
$285.00
Giá trị cực tiểu
($665,14)
Giá trị cực đại
$1482,15
89,85%
% NPV dương
1 96.6 Phân tích phân phối xã hội
Hình 6-2 Phân bố xác suất của NPV kinh tế của dự án.
Mục tiêu: Trong nền kinh tế hiện nay, việc thẩm định dự án chịu tác động của
nhiều mục tiêu khác nhau. Những mục tiêu này nhiều khi không hỗ trợ nhau mà còn
đối nghịch nhau. Có những mục tiêu thuộc về tài chính, hoặc mục tiêu vì xã hội.
Tuy nhiên không phải dự án nào cũng mang lại suất sinh lợi cao và mức độ an toàn
tài chính cao cũng tạo ra lợi ích cho tổng thể kinh tế - xã hội. Lợi ích kinh tế - xã hội
của một dự án là số sai biệt giữa lợi ích mà toàn thể nền kinh tế và xã hội thu được
so với đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi dự án được thực hiện.
Lợi ích xã hội thu được chính là sự đáp ứng của dự án đối với các mục tiêu chung
của xã hội và nền kinh tế. Những đáp ứng đó có thể đo lường qua các so sánh có
tính định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, thực hiện tốt các chủ
trương chính sách của nhà nước… hoặc đo lường định lượng bằng cách tính mức
gia tăng nhân lực, tài nguyên, tăng thu nhập ngoại tệ, mức đóng góp thuế cho nhà
nước và nguồn thu về cho ngân sách nhà nước. Lợi ích xã hội có tính cách ước
lượng nên không thể tránh được những sai lệch và rủi ro. Vì vậy, trong khi tính toán
chúng ta cần phải đưa ra những giả định có thể chấp nhận được. Những giả định này
Trang 44
có thể coi như những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tính toán lợi ích và chi phí
của dự án.
Dự án xây dựng đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi tạo ra các lợi ích ngoại tác
vì ngân lưu kinh tế và ngân lưu tài chính khác nhau. Sự khác nhau này xuất phát từ
những vấn đề nảy sinh đối với lợi ích kinh tế nhưng lại không thể hiện được qua lợi
ích tài chính của dự án. Những sự khác biệt giữa giá trị kinh tế và giá trị tài chính
của một số khoản mục trong dự án thể hiện rõ ràng qua một số hệ số chuyển đổi
(CF) khác 1. Tổng lợi ích ngoại tác có thể được tính bằng công thức:
NPVext = NPVe - NPVfe (6.1)
Trong đó:
NPVext = NPV của lợi ích ngoại tác
NPVe = NPV của ngân lưu kinh tế
NPVfe = NPV của ngân lưu tài chính, sử dụng suất chiết khấu kinh tế
NPV tc
Bảng 6.4 Kết quả phân tích phân phối xã hội.
Phân phối CN làm cầu
Người sử dụng
Ngân lưu vào
Chính phủ 515.96
19.37
Doanh thu ròng Công nhân làm cầu Người sử dụng
-153.69 0 0
Ngoại tác 515.96 19.37 440.27
440.27
Các lợi ích NPV kinh tế 362.27 19.37 440.27
Ngân lưu ra
Thuế thu thập
0
-244.43 -244.43
NPV dự án
760.39
19.37
440.27
Cân đối
244.43 -398.12
821.91
1,220.03 1,220.03
Như bảng trên đây cho thấy rõ, dự án này chủ yếu tạo ra các ngoại tác kinh tế tích
cực cho những người sử dụng con đường mới, điều này không có gì đáng ngạc
nhiên với những kết quả có sẵn về phân tích kinh tế ở trên. Phân tích đó chỉ ra rằng
người sử dụng con đường hưởng lợi rất nhiều (440,27 triệu USD) do việc tiết kiệm
thời gian và chi phí vận hành. Những công nhân tham gia vào việc xây dựng con
Trang 45
đường ban đầu cũng như vào việc bảo trì và sửa chữa trong dài hạn cũng được lợi
(19,37 triệu USD) bởi vì tiền lương tài chính do dự án này trả cao hơn giá cung ứng
của lao động. Các khoản lợi của Chính quyền chủ yếu đến từ thuế thu nhập doanh
nghiệp (244,43 triệu USD) và khoản chênh lệch do chi phí vốn nền kinh tế cao hơn
chi phí vốn vay (515,96 triệu USD). Đối tượng bị thiệt hại ở đây là các tổ chức tài
trợ do chi phí cơ hội của khoản tiền cho vay và thiệt hại về chênh lệch ngoại hối sử
dụng cho thành phần hàng hoá ngoại thương của chi phí dự án xây dựng đường.
Trang 46
CHƯƠNG 7
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
Trong Chương này, tác giả đưa ra những kết luận dựa trên kết quả phân tích, đánh
giá dự án ở các phần trên và đưa ra nhưng kiến nghị chính sách đối với Chính quyền
và các đơn vị thực hiện trong quá trình triển khai và vận hành dự án.
7.1 2 0Kết luận
Các kết luận chính rút ra từ các kết quả phân tích tài chính, rủi ro, kinh tế và phân
phối chi tiết của dự án đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi như sau:
Dựa trên các phân tích tài chính, dự án hấp dẫn từ quan điểm dự án do nó tạo ra giá
trị hiện tại thuần dương, cụ thể NPV = 416,59 triệu USD. Kết quả NPV dương cao
cho thấy nhà đầu tư VEC đã được hưởng lợi nhuận từ dự án trên mức sinh lợi kỳ
vọng từ hai chính sách ưu đãi về thuế và hình thức thu phí.
Các biến số chính tác động đến giá trị hiện tại thuần của dự án là lãi suất LIBOR,
lưu lượng xe và chi phí đầu tư
Phân tích kinh tế cho thấy dự án có NPV kinh tế = 362,27 triệu USD và khả năng
giá trị hiện tại dương là tương đối cao, cho thấy rằng các lợi ích kinh tế của dự án
này vượt xa hơn rất nhiều so với các chi phí kinh tế. Với phân tích này thì dự án nên
được cấp phép triển khai thực hiện.
Về mặt tác động phân phối, các nhân tố tham gia trong dự án được lợi khi dự án
thực hiện gồm: người sử dụng được hưởng lợi nhiều nhất từ việc tiết kiệm thời gian
và chi phí vận hành phương tiện với mức là 440,27 triệu USD, những công nhân
tham gia xây dựng và bảo trì dự án hưởng lợi (do tiền lương tài chính do dự án này
trả cao hơn giá cung ứng của lao động) có giá trị là 19,37 triệu USD. Trong khi đó
Chính quyền sẽ thu lợi từ các khoản thuế với mức 244,43 triệu USD và khoản
chênh lệch do chi phí vốn nền kinh tế cao hơn chi phí vốn vay (515,96 triệu USD).
Còn lại, các tổ chức tài trợ sẽ bị một khoản thiệt hại ngoại tác có giá trị âm.
Trang 47
Tóm lại, qua các phân tích về tài chính và kinh tế cho thấy dự án nên được triển
khai vì nó tạo ra giá trị hiện tại ròng kinh tế rất lớn và đảm bảo các tiêu chí đề ra của
dự án. Tuy nhiên, trong một số năm tiền mặt sẵn có để trả nợ của dự án không đủ để
đáp ứng nghĩa vụ trả nợ. Điều này có thể gây quan ngại cho các ngân hàng thương
mại. Mối quan ngại này có thể được giải quyết bằng cách thay đổi hình thức cho
vay hoặc cơ cấu huy động vốn cho dự án. Ngoài ra, dự án làm cho các tác nhân
chính tham gia trong dự án (chính quyền, người sử dụng, công nhân) đều sẽ được
hưởng lợi. Trong khi đó, đối tượng bị thiệt chính là các tổ chức tài trợ cho dự án.
7.2 Kiến nghị chính sách
Sau khi tiến hành phân tích tính khả thi của dự án dựa trên những phân tích về chi
phí và lợi ích, trong đó tập trung vào phân tích tài chính, phân tích kinh tế, phân tích
xã hội của dự án, cũng như đánh giá tính chất biến thiên của mức sinh lợi từ hoạt
động đầu tư thông qua phân tích độ nhạy và phân tích rủi ro các biến số có tác động
quan trọng đến NPV của dự án. Tác giả đưa ra những kiến nghị chính sách đối với
các cơ quan quản lý, xây dựng và vận hành dự án như sau:
Đối với Chính quyền:
Chính quyền nên cấp giấy phép cho triển khai thực hiện dự án này do việc đầu tư dự
án còn có lợi về mặt tài chính cũng như kinh tế. Hơn nữa, dự án đem là nhiều nguồn
lợi cho các đối tượng liên quan đến dự án. Tuy nhiên, các nhà làm chính sách cần
xây dựng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ hợp lý đối với dự án đường cao tốc Đà
Nẵng - Quảng Ngãi (cụ thể là các chính sách về ưu đãi thuế và mức thu phí) nhằm
thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư tiến hành thực hiện dự án (đảm bảo suất sinh
lợi yêu cầu) và tránh những tổn thất đối với nguồn lực của quốc gia.
Cần tiếp tục xây dựng các mô hình tương tự như VEC, mô hình này giúp cho Chính
quyền giảm dần gánh nặng ngân sách Nhà nước chi cho đầu tư xây dựng mới các hệ
thống đường cao tốc quốc gia, cũng như các chi phí dành cho việc quản lý, bảo vệ,
bảo trì thường xuyên hệ thống đường cao tốc. Ngoài ra, mô hình này sẽ tiến tới đa
Trang 48
dạng hoá huy động vốn từ các thành phần kinh tế khác nhau và sẽ hướng tới việc
huy động và sử dụng vốn linh hoạt, chủ động hơn.
Đối với Công ty Đầu tư Phát triển Đường Cao tốc Việt Nam (VEC)
VEC cần cân nhắc khả năng góp vốn và tỉ lệ vốn vay vì đây là một trong những yếu
tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tài chính của dự án. Đồng thời chủ đầu
tư cần chú ý đến các yếu tố như chi phí đầu tư, thời gian thi công cũng như tính ổn
định của hoạt động sản xuất kinh doanh giảm thiểu các rủi ro của dự án.
Theo như phân tích, trong một số năm tiền mặt sẵn có để trả nợ của dự án không đủ
để đáp ứng nghĩa vụ trả nợ. Do vậy, các ngân hàng thương mại sẽ không chấp nhận
tài trợ gần như toàn bộ chi phí đầu tư của dự án (tỷ lệ nợ gần bằng 1 làm giảm hệ số
an toàn trả nợ của dự án). Do vậy VEC có thể khắc phục bằng các cách sau: cân đối
nguồn vốn nhằm thực hiện cam kết bù đắp cho mọi khoản thiếu hụt tài chính trong
quá trình đầu tư, vận hành và hoàn trả nợ vay nhằm đảm bảo dự án hoàn trả đủ nợ;
cân đối với các dự án đang thực thực hiện nhằm tạo tài khoản dự trữ nợ vay bù đắp
cho các năm thiếu hụt hoặc để có thể tài trợ bằng vay nợ thương mại, VEC phải bỏ
ra vốn chủ sở hữu với tỷ lệ cao hơn; Thương lượng với các tổ chức tài chính cho
vay xem xét tăng thời gian ân hạn, tăng kỳ hạn cho vay.
Cần nhân rộng mô hình hợp đồng dịch vụ tư vấn quản lý dự án với với các Ban
QLDA, việc này sẽ phát huy được kinh nghiệm, năng lực chuyên môn cao của các
Ban QLDA trong việc chuẩn bị và thực hiện dự án, từng bước thực hiện chuyên
môn hóa trong quá trình quản lý đầu tư, khai thác dự án, nâng cao hiệu quả đầu tư
Trang 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. ADB (2009), Báo cáo cập nhật Triển vọng phát triển châu Á 2009.
2. Nguyễn Xuân Thành, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright (2009), “Tình
huống Dự án tuyến Metro số 2 của thành phố Hồ Chí Minh”.
3. Nguyễn Xuân Thành và cộng sự Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
(2009), “Tình huống đường cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây”.
4. Nguyễn Xuân Thành và cộng sự Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
(2009), “Tình huống đường sắt cao tốc Bắc Nam”.
Tiếng Anh
5. ADB (2009), Project map.
6. ADB (2008), Social Anlysis for Transport Projects.
7. ADB(2009), Traffic forecast.
8. Nippon Koei Co., Ltd. (ITOCHU Corporation) (2007), Study on Da Nang-Quang
Ngai Expressway Project in the Socialist Republic of Vietnam.
Website
9. Báo Đà Nẵng http://www.baodanang.vn/
10. Bộ giao thông vận tải http://www.giaothongvantai.com.vn/
11. Diễn đàn Bách khoa Đà Nẵng http://www.bachkhoadanang.net/
12. Ngân hàng thế giới. [http://www.worldbank.org/],[www-wds.worldbank.org/]
Trang 50
13. Ngân hàng hợp tác quốc tế nhật bản (JBIC) http:// www.jbic.go.jp
14. Tổng công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam
http://www.expressway.com.vn/
Các văn bản khác
15. Quyết định số 1734/QĐ-TTg của Thủ tướng V/v phê duyệt “Quy hoạch phát
triển mạng lưới đường bộ cao tốc VN đến năm 2020 và tầm nhìn sau 2020”.
16. Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03-06-2008 của Quốc
hội khóa XII, kỳ họp thứ 3.
17. Thông tư số 90/2004 của Bộ Tài Chính “về việc hướng chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí sử dụng đường bộ”.
Trang 51
PHỤ LỤC
Nguồn: ADB (2009) Project – Map [5].
Phụ lục 1: Mạng lưới đường cao tốc Việt Nam
Trang 52
N
guồn: Nippon Koei Co., Ltd. (ITOCHU Corporation) (2007), Study on Da Nang-Quang Ngai
Expressway Project in the Socialist Republic of Vietnam [8].
Phụ lục 2: Sơ đồ đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi
Trang 53
P hụ lục 3: Các thông số cơ bản của dự án
Năm 2010
8.5% 1.00% 19,000.00 1,103.00 587.35 261.96 170.97 82.73 24.19
BẢNG THÔNG SỐ Lạm phát VND Lạm phát USD Tỷ giá Chi phí đầu tư (triệu USD) Xây lắp + thiết bị Đất Chi phí khác Dự phòng tăng chi phí thực Dự phòng lạm phát Khấu hao
Số năm khấu hao (năm) 30
V USD)
Huy động vốn Vay WB (triệu USD) Lãi suất danh nghĩa LIBOR thả nổi (năm 2009) LIBOR thực (năm 2009) Chênh lệch Kỳ hạn (số năm kể từ lúc bắt đầu giải ngân) Ân hạn (năm) (kể từ lúc bắt đầu giải ngân) Niên kim ay NHHT quốc tế Nhật Bản (JBIC) (triệu Lãi suất danh nghĩa Kỳ hạn (số năm kể từ lúc bắt đầu giải ngân) Ân hạn (năm) (kể từ lúc bắt đầu giải ngân) Niên kim 646.26 4.36% 4.16% 3.13% 0.20% 25 5 10% 443.02 6.00% 30 10 10%
/PCU/km (VND) (gồm VAT) í giao thông
1200.00 15% 130.2 7.9 91.7 30.6
Thông số kỹ thuật Ph Tỷ lệ giữ lại Chiều dài tuyến Đoạn qua Đà Nẵng (km) Đoạn qua Quảng Nam (km) Đoạn qua Quảng Ngãi (Km)
Trang 54
800.00 0.17 26.04
10% 25% 2 3 50% 5
Chi phí hoạt động Chi phí vận hành (giá 2009) (VND/xe) Chi phí bảo trì (giá 2009) (triệu USD) Chi phí duy tu định kỳ cả tuyến(giá 2009) (triệu USD/đợt) (8 năm 1 lần: 2022-2030-2038) Thuế Thuế suất VAT Thuế suất thuế TNDN Thời gian miễn thuế (năm) Thời gian giảm thuế (năm) Giảm thuế suất Số năm chuyển lỗ tối đa Bảng thông số kinh tế Hệ số chuyển đổi kinh tế lao động không kỹ năng Tỷ lệ chi phí LĐ không kỹ năng/chi đầu tư hạ tầng Chi phí vốn kinh tế thực 0.7 15% 8%
Trang 55
Năm
Ngân lưu
Dư nợ đầu kỳ
Giải ngân
Trả lãi vay
Lãi vay nhập gốc
Trả nợ gốc
lãi vay+ nợ gốc
Dư nợ cuối kỳ
0.000
57.000
0.000
0.000
0.000
0.000
57.000
57.000
2010
57.000
123.000
0.000
2.485
0.000
0.000
182.485
123.000
2011
182.485
144.000
0.000
7.956
0.000
0.000
334.442
144.000
2012
334.442
138.000
0.000
14.582
0.000
0.000
487.023
138.000
2013
487.023
138.000
0.000
21.234
0.000
0.000
646.257
138.000
2014
646.257
0.000
28.177
0.000
11.283
39.460
634.974
-39.460
2015
634.974
0.000
27.685
0.000
12.412
40.097
622.562
-40.097
2016
622.562
0.000
27.144
0.000
13.653
40.797
608.909
-40.797
2017
608.909
0.000
26.548
0.000
15.018
41.567
593.891
-41.567
2018
593.891
0.000
25.894
0.000
16.520
42.414
577.371
-42.414
2019
577.371
0.000
25.173
0.000
18.172
43.345
559.199
-43.345
2020
559.199
0.000
24.381
0.000
19.989
44.370
539.210
-44.370
2021
539.210
0.000
23.510
0.000
21.988
45.498
517.222
-45.498
2022
517.222
0.000
22.551
0.000
24.187
46.738
493.035
-46.738
2023
493.035
0.000
21.496
0.000
26.606
48.102
466.429
-48.102
2024
466.429
0.000
20.336
0.000
29.266
49.603
437.163
-49.603
2025
437.163
0.000
19.060
0.000
32.193
51.253
404.970
-51.253
2026
404.970
0.000
17.657
0.000
35.412
53.069
369.558
-53.069
2027
369.558
0.000
16.113
0.000
38.953
55.066
330.604
-55.066
2028
330.604
0.000
14.414
0.000
42.849
57.263
287.756
-57.263
2029
287.756
0.000
12.546
0.000
47.134
59.680
240.622
-59.680
2030
240.622
0.000
10.491
0.000
51.847
62.338
188.775
-62.338
2031
188.775
0.000
8.231
0.000
57.032
65.262
131.743
-65.262
2032
131.743
0.000
5.744
0.000
62.735
68.479
69.009
-68.479
2033
69.009
0.000
3.009
0.000
69.008
72.017
0.000
-72.017
2034
Phụ lục 4: Lịch trả nợ WB, triệu USD
Trang 56
Năm
Ngân lưu
Dư nợ đầu kỳ
Giải ngân
Trả lãi vay
Lãi vay nhập gốc
Trả nợ gốc
lãi vay+ nợ gốc
Dư nợ cuối kỳ
2010
0.000
38.000
0.000
0.000
0.000
0.000
38.000
38.000
2011
38.000
82.000
0.000
2.280
0.000
0.000
122.280
82.000
2012
122.280
96.000
0.000
7.337
0.000
0.000
225.617
96.000
2013
225.617
92.000
0.000
13.537
0.000
0.000
331.154
92.000
2014
331.154
92.000
0.000
19.869
0.000
0.000
443.023
92.000
2015
443.023
0.000
26.581
0.000
0.000
26.581
443.023
-26.581
2016
443.023
0.000
26.581
0.000
0.000
26.581
443.023
-26.581
2017
443.023
0.000
26.581
0.000
0.000
26.581
443.023
-26.581
2018
443.023
0.000
26.581
0.000
0.000
26.581
443.023
-26.581
2019
443.023
0.000
26.581
0.000
0.000
26.581
443.023
-26.581
2020
443.023
0.000
26.581
0.000
7.735
34.316
435.288
-34.316
2021
435.288
0.000
26.117
0.000
8.508
34.626
426.780
-34.626
2022
426.780
0.000
25.607
0.000
9.359
34.966
417.420
-34.966
2023
417.420
0.000
25.045
0.000
10.295
35.340
407.125
-35.340
2024
407.125
0.000
24.428
0.000
11.325
35.752
395.800
-35.752
2025
395.800
0.000
23.748
0.000
12.457
36.205
383.343
-36.205
2026
383.343
0.000
23.001
0.000
13.703
36.704
369.640
-36.704
2027
369.640
0.000
22.178
0.000
15.073
37.252
354.567
-37.252
2028
354.567
0.000
21.274
0.000
16.581
37.855
337.986
-37.855
2029
337.986
0.000
20.279
0.000
18.239
38.518
319.748
-38.518
2030
319.748
0.000
19.185
0.000
20.063
39.247
299.685
-39.247
2031
299.685
0.000
17.981
0.000
22.069
40.050
277.616
-40.050
2032
277.616
0.000
16.657
0.000
24.276
40.933
253.341
-40.933
2033
253.341
0.000
15.200
0.000
26.703
41.904
226.638
-41.904
2034
226.638
0.000
13.598
0.000
29.374
42.972
197.264
-42.972
2035
197.264
0.000
11.836
0.000
32.311
44.147
164.953
-44.147
2036
164.953
0.000
9.897
0.000
35.542
45.439
129.411
-45.439
2037
129.411
0.000
7.765
0.000
39.096
46.861
90.315
-46.861
2038
90.315
0.000
5.419
0.000
43.006
48.425
47.309
-48.425
2039
47.309
0.000
2.839
0.000
47.306
50.145
0.003
-50.145
Phụ lục 5: Lịch trả nợ JBIC, triệu USD
Trang 57
Nguồn: ADB (2009) Traffic forecast [7].
Phụ lục 6: Dự báo tỷ lệ tham gia giao thông của các phương tiện năm 2015
năm
2011
2012
2013
2014
Phụ lục 7: Kế hoạch đầu tư chi tiết
2010 1103.00 587.35 261.96 170.97 82.73 24.19 0.00
15.29
28.12
4.77
41.10 11.35% 22.40% 24.25% 21.75% 20.25%
Chi phí đầu tư theo giá CĐ 2009 Xây lắp + thiết bị Đất Chi phí khác Dự phòng tăng chi phí thực Dự phòng lạm phát Lãi vay trong thời gian xây dựng Tiến độ đầu tư Tiến độ giá trị đất
30%
20%
50%
Nguồn: Nippon Koei Co., Ltd. (ITOCHU Corporation) (2007), Study on Da Nang-Quang Ngai
Expressway Project in the Socialist Republic of Vietnam [8].
Trang 58
Phụ lục 8: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tài chính dự án, triệu USD
Năm
EBITDA
EBIT
EBT
NI
Doanh thu
Chi phí
Khấu hao
Lãi vay
Thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế
(1)
(2)
(3)
(5)
(7)
(9)
(10)
(11)
(4)=(2)‐ (3)
(6)=(4)‐ (5)
(8)=(6)‐ (7)
2014
50.536
0.346
50.190 31.712
18.478 54.758 ‐
36.280
0.000
0.000 ‐
36.280
2015
55.819
0.192
55.627 31.712
23.915 54.266 ‐
30.351
0.000
0.000 ‐
30.351
2016
61.317
0.207
61.110 31.712
29.398 53.725 ‐
24.327
0.000
0.000 ‐
24.327
2017
67.537
0.225
67.312 31.712
35.601 53.130 ‐
17.529
0.000
0.000 ‐
17.529
2018
74.391
0.244
74.147 31.712
42.435 52.475 ‐
10.040
0.000
0.000 ‐
10.040
2019
82.175
0.265
81.910 31.712
50.198 51.755 ‐
1.556
0.000
0.000 ‐
1.556
2020
90.286
0.287
90.000 31.712
58.288 50.498
7.790
0.000
0.000
7.790
2021
99.464
0.311
99.153 31.712
67.442 49.116
18.325
0.000
0.000
18.325
2022 109.579 34.066
75.514 31.712
43.802 47.596 ‐
3.794
0.000
0.000 ‐
3.794
2023 121.058
0.367 120.691 31.712
88.980 45.924
43.056
27.666
0.000
43.056
2024 133.011
0.397 132.615 31.712
100.903 44.084
56.819
56.819
0.000
56.819
2025 141.761
0.414 141.347 31.712
109.635 42.061
67.574
67.574
8.447
59.128
2026 151.086
0.432 150.654 31.712
118.942 39.835
79.107
79.107
9.888
69.219
2027 161.490
0.452 161.038 31.712
129.326 37.387
91.939
91.939 11.492
80.447
2028 171.668
0.471 171.197 31.712
139.485 34.694
104.792 104.792 26.198
78.594
2029 183.004
0.491 182.513 31.712
150.801 31.731
119.070 119.070 29.767
89.302
2030 195.104 40.062 155.042 31.712
123.330 28.472
94.858
94.858 23.714
71.143
2031 208.592
0.537 208.055 31.712
176.343 24.888
151.455 151.455 37.864 113.592
2032 221.802
0.559 221.243 31.712
189.531 20.944
168.587 168.587 42.147 126.440
2033 236.505
0.584 235.921 31.712
204.210 16.607
187.603 187.603 46.901 140.702
2034 252.190
0.610 251.581 31.712
219.869 11.836
208.033 208.033 52.008 156.025
2035 255.410
0.606 254.804 31.712
223.093
9.897
213.196 213.196 53.299 159.897
2036 257.259
0.598 256.661 31.712
224.949
7.765
217.185 217.185 54.296 162.889
2037 259.832
0.593 259.239 31.712
227.528
5.419
222.109 222.109 55.527 166.581
2038 262.430 46.962 215.468 31.712
183.757
2.839
180.918 180.918 45.230 135.689
2039 265.781
0.583 265.197 31.712
233.486
0.000
233.486 233.486 58.371 175.114
2040 267.705
0.576 267.129 31.712
235.417
0.000
235.417 235.417 58.854 176.563
2041 270.382
0.571 269.811 31.712
238.100
0.000
238.100 238.100 59.525 178.575
2042 273.086
0.566 272.520 31.712
240.809
0.000
240.809 240.809 60.202 180.606
2043 276.572
0.562 276.010 31.712
244.299
0.000
244.299 244.299 61.075 183.224
Trang 59
Chi phí đầu tư
Ngân lưu ra
NL vào (doanh thu) (2) 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 50.536 55.819 61.317 67.537 74.391 82.175 90.286 99.464 109.579 121.058 133.011 141.761 151.086 161.490 171.668 183.004 195.104 208.592 221.802 236.505 252.190 255.410 257.259 259.832 262.430 265.781 267.705 270.382 273.086 276.572
Chi phí vận hành (3) 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.162 0.185 0.200 0.217 0.236 0.256 0.277 0.300 0.326 0.354 0.383 0.400 0.418 0.437 0.455 0.475 0.496 0.519 0.541 0.565 0.590 0.586 0.579 0.573 0.568 0.564 0.557 0.552 0.547 0.543
chi phí bảo trì (4) 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.179 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000
Chi phí duy tu (5) 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 33.728 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 39.549 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 46.375 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000
Thuế TNDN (6) 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 8.448 9.890 11.494 26.202 29.771 23.719 37.868 42.151 46.905 52.013 53.304 54.301 55.532 45.234 58.376 58.859 59.530 60.207 61.079
(8) 125.191 249.543 272.854 247.172 232.427 0.341 0.185 0.200 0.217 0.236 0.256 0.277 0.301 34.055 0.355 0.384 8.849 10.308 11.932 26.657 30.247 63.764 38.388 42.692 47.470 52.603 53.890 54.880 56.105 92.177 58.941 59.417 60.082 60.754 61.623
Năm (1) 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 2026 2027 2028 2029 2030 2031 2032 2033 2034 2035 2036 2037 2038 2039 2040 2041 2042 2043 2044
Phụ lục 9: Ngân lưu tài chính dự án, triệu USD
(7) 125.191 249.543 272.854 247.172 232.427 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 NPV@ 5,36%
Ngân lưu ròng (9)=(2)-(8) -125.191 -249.543 -272.854 -247.172 -232.427 50.195 55.633 61.117 67.320 74.155 81.918 90.009 99.163 75.525 120.703 132.627 132.912 140.777 149.558 145.010 152.757 131.340 170.204 179.110 189.035 199.587 201.520 202.379 203.726 170.253 206.840 208.288 210.300 212.332 214.949 416,59
Trang 60
Phụ lục 10: Phân phối xác suất chi phí đầu tư theo giá thực.
Khai báo thông số trên Crystall Ball: Phân phối trên lôgarít chuẩn
Giá trị dự báo
Trung bình
100%
Độ lệch chuẩn
20%
Phụ lục 11: Phân phối xác suất lưu lượng xe vào năm 2015
Khai báo thông số trên Crystall Ball: Phân phối trên lôgarít chuẩn
Giá trị dự báo
Trung bình
100%
Độ lệch chuẩn
20%
Tốc độ tăng GDP
2005-2010
2010-2015
2015 - 2025
2025 - 2035
GDP (%)
9.7
8
7.2
3.9
Nguồn: ADB (2009) Traffic forecast [7].
Phụ lục 12: Tốc độ tăng GDP của khu vực có dự án
Trang 61
Năm
Doanh thu
Lợi ích KT ròng
Chi phí vận hành
chi phí bảo trì
Chi phí đầu tư
Chi phí duy tu
Phụ lục 13: Ngân lưu kinh tế dự án, triệu USD
Ngân lưu vào
Ngân lưu ra
Ngân lưu ròng
(2)
(3)
(4)=(2)+(3)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)=(4)-(9)
(1)
0.000
0.000
0.000 125.191
125.191
-125.191
0
0
0.000
2010
0.000
0.000
0.000 249.543
249.543
-249.543
0
0
0.000
2011
0.000
0.000
0.000 272.854
272.854
-272.854
0
0
0.000
2012
0.000
0.000
0.000 247.172
247.172
-247.172
0
0
0.000
2013
0.000
0.000
0.000 232.427
232.427
-232.427
0
0
0.000
2014
0.162
0.179
0.000
0.000
0.341
78.757
79.098
50.536
28.562
2015
0.185
0.000
0.000
0.000
0.185
85.440
85.626
55.819
29.807
2016
0.200
0.000
0.000
0.000
0.200
92.265
92.466
61.317
31.148
2017
0.217
0.000
0.000
0.000
0.217
100.057
67.537
32.738
100.275
2018
0.236
0.000
0.000
0.000
0.236
108.748
74.391
34.593
108.983
2019
0.256
0.000
0.000
0.000
0.256
118.719
82.175
36.801
118.976
2020
0.277
0.000
0.000
0.000
0.277
129.296
90.286
39.287
129.573
2021
0.300
0.000
0.000
0.000
0.301
141.397
99.464
42.234
141.698
2022
2023
109.579
45.674
155.254
0.000 33.728
34.055
121.199
0.326
0.000
0.354
0.000
0.000
0.000
0.355
170.469
2024
121.058
49.766
170.824
0.383
0.000
0.000
0.000
0.384
187.001
2025
133.011
54.373
187.385
0.400
0.000
0.000
0.000
0.400
239.053
2026
141.761
97.692
239.453
0.418
0.000
0.000
0.000
0.418
251.552
2027
151.086 100.885
251.970
0.437
0.000
0.000
0.000
0.437
265.533
2028
161.490 104.480
265.970
0.455
0.000
0.000
0.000
0.455
279.346
2029
171.668 108.134
279.801
0.475
0.000
0.000
0.000
0.475
294.765
2030
183.004 112.236
295.240
0.496
0.000
2031
195.104 116.697
311.801
0.000 39.549
40.046
271.755
0.519
0.000
0.000
0.000
0.520
329.793
2032
208.592 121.721
330.312
0.541
0.000
0.000
0.000
0.541
348.090
2033
221.802 126.829
348.631
0.565
0.000
0.000
0.000
0.565
368.508
2034
236.505 132.567
369.073
0.590
0.000
0.000
0.000
0.590
390.409
2035
252.190 138.809
390.999
0.586
0.000
0.000
0.000
0.586
396.893
2036
255.410 142.069
397.479
0.579
0.000
0.000
0.000
0.579
401.684
2037
257.259 145.004
402.263
0.573
0.000
0.000
0.000
0.573
407.542
2038
259.832 148.284
408.116
0.568
0.000
2039
262.430 151.692
414.122
0.000 46.375
46.943
367.179
0.564
0.000
0.000
0.000
0.564
420.707
2040
265.781 155.491
421.272
0.557
0.000
0.000
0.000
0.558
426.059
2041
267.705 158.912
426.617
0.552
0.000
0.000
0.000
0.552
432.564
2042
270.382 162.734
433.116
0.547
0.000
0.000
0.000
0.547
439.244
2043
273.086 166.705
439.791
0.000
0.544
0.543
0.000
0.000
2044
276.572 171.133
447.705
NPV@8%
447.162 362,27
Trang 62
Phụ lục 14: Bảng tổng hợp theo các quan điểm tài chính và kinh tế, triệu USD

