BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ CẨM LINH VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NHẬN DIỆN TỔ CHỨC TRONG MỐI LIÊN HỆ GIỮA BẤT AN CÔNG VIỆC ĐỊNH TÍNH VỚI HÀNH VI CÔNG DÂN TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC: TRƯỜNG HỢP NHÂN VIÊN Ở KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ CẨM LINH VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NHẬN DIỆN TỔ CHỨC TRONG MỐI LIÊN HỆ GIỮA BẤT AN CÔNG VIỆC ĐỊNH TÍNH VỚI HÀNH VI CÔNG DÂN TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC: TRƯỜNG HỢP NHÂN VIÊN Ở KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghiên cứu) Mã số : 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN QUANG THU Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Vai trò trung gian của nhận diện tổ chức
trong mối liên hệ giữa bất an công việc định tính với hành vi công dân tổ chức và
hiệu quả công việc: trường hợp nhân viên ở khu công nghiệp và chế xuất trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.” là do tôi nghiên cứu và thực hiện một cách
nghiêm túc dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Quang Thu. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực.
Tháng 09-2018
Nguyễn Thị Cẩm Linh
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......................... 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI ................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................... 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
1.3.3 Đối tượng khảo sát .................................................................................. 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 4
1.4.1 Nguồn dữ liệu .......................................................................................... 4
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 4
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU ......................................... 5
1.6 KẾT CẤU BÀI NGHIÊN CỨU ................................................................. 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ......... 6
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................. 6
2.1.1 Các khái niệm nghiên cứu ........................................................................ 6
2.1.2 Các thuyết liên quan ............................................................................... 11
2.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan .................................... 13
2.2 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ
XUẤT .......................................................................................................... 18
2.2.1 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu ...................................................... 18
2.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất................................................................... 23
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................... 25
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU………………………………………..........28
3.1.1 Quy trình nghiên cứu…………………………………………………28
3.1.2 Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng sơ bộ…28
3.1.3 Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng chính thức………………………32
3.2 PHÁT TRIỂN VÀ ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO………………………...34
3.2.1 Thang đo bất an công việc định tính…………………………………..35
3.2.2 Thang đo nhận diện tổ chức…………………………………………...36
3.2.3 Thang đo hành vi công dân tổ chức…………………………………...36
3.2.4 Thang đo hiệu quả công việc…………………………………………..38
3.3 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO-NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ GIAI ĐOẠN 1……………………………………………………………….38
3.3.1 Hệ số tin cậy Cronbach alpha………………………………………….39
3.3.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA……………………………………….41
3.4 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC…………………………………………42
3.4.1 Mẫu nghiên cứu chính thức……………………………………………42
3.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu………………………………………...43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 43
4.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU .................................................................. 43
4.1.1 Các khu công nghiệp và chế xuất địa bàn TP. Hồ Chí Minh ................. 43
4.1.2 Nhân viên ở các khu công nghiệp và chế xuất địa bàn TP. Hồ Chí Minh ......................................................................................................................... 44
4.1.3 Mô tả mẫu............................................................................................... 45
4.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO .......................................... 45
4.2.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha .................................................. 45
4.2.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích EFA ............................................... 48
4.3 KIỂM ĐỊNH KHẲNG ĐỊNH THANG ĐO BẰNG CFA ........................ 49
4.3.1 Thang đo bất an công việc định tính (JI) ............................................... 49
4.3.2 Thang đo nhận diện tổ chức (OI) ........................................................... 50
4.3.3 Thang đo hành vi công dân tổ chức (OCB) ........................................... 51
4.3.4 Thang đo hiệu quả công việc (JP) .......................................................... 53
4.3.5 Kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu .................... 54
4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................. 57
4.4.1 Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức ............................................... 57
4.4.2 Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap ....................................... 59
4.4.3 Kiểm định mô hình đa nhóm .................................................................. 59
4.4.4 Kiểm định giả thuyết .............................................................................. 65
4.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ ......................................................................... 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .................................. 70
5.1 TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................. 70
5.2 ĐÓNG GÓP LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU ................................... 72
5.3 HÀM Ý QUẢN TRỊ .................................................................................. 74
5.4 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU .............................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AMOS : Analysis of MOment Structures
: Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis) CFA
: Comparitive fix index CFI
: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) EFA
: Incremental fit index IFI
: Bất an công việc định tính (Qualitative Job Insecurity) JI
: Hiệu quả công việc (Job Performance) JP
: Khu Công Nghiệp KCN
: Khu Chế Xuất KCX
: Normed fit index NFI
:Hành vi công dân tổ chức (Organizational Citizenship Behaviour) OCB
: Nhận diện tổ chức (Organizational Identification) OI
: Relative fit index RFI
RMSEA : Root mean square error approximation
: Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling) SEM
: Thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory) SET
: Thuyết nhận diện xã hội (Social Identification Theory) SIT
: Tucker & Lewis index TLI
TP. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tóm tắt các thành tố trong OCB ......................................................... 11
Bảng 4.1: Bảng phân bố mẫu............................................................................... 45
Bảng 4.2a: Hệ số Cronbach Alpha của các khái niệm nghiên cứu...................... 46
Bảng 4.2b: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA cho các khái niệm biến ... 47
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định CFA cho mô hình tới hạn ..................................... 55
Bảng 4.4: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo ........................................... 55
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa .................................................. 59
các khái niệm của mô hình nghiên cứu (chuẩn hóa) ........................................... 59
Bảng 4.6: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap ..................................................... 59
Bảng 4.7a: Kiểm định Chi-square giữa 2 mô hình theo nhóm giới tính ............. 60
Bảng 4.7b: Mối quan hệ giữa các khái niệm (khả biến theo nhóm giới tính) ..... 60
Bảng 4.8a: Kiểm định Chi-square giữa 2 mô hình theo nhóm độ tuổi ................ 61
Bảng 4.8b: Mối quan hệ giữa các khái niệm (khả biến theo nhóm độ tuổi) ........ 62
Bảng 4.9a: Kiểm định Chi-square giữa 2 mô hình theo nhóm thâm niên ........... 63
Bảng 4.9b: Mối quan hệ giữa các khái niệm (khả biến theo nhóm thâm niên) ... 64
Bảng 4.10: Hiệu quả tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp giữa các khái niệm
trong mô hình nghiên cứu .................................................................................... 67
Bảng 4.11: Bảng tóm tắt kết quả các nghiên cứu ................................................ 68
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Stynen và cộng sự, 2015.............................. 13
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Chih và cộng sự, 2016 ................................. 14
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Callea và cộng sự, 2016 .............................. 15
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Piccoli và cộng sự, 2017.............................. 16
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Piccoli và cộng sự, 2017.............................. 17
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................ 23
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu…………………………………………….......26
Hình 4.1: Mô hình thang đo bất an công việc định tính (Mô hình chuẩn hóa) ... 50
Hình 4.2: Mô hình thang đo nhận diện tổ chức (Mô hình chuẩn hóa) ................ 51
Hình 4.3: Mô hình thang đo hành vi công dân tổ chức (Mô hình chuẩn hóa).. .. 52
Hình 4.4: Mô hình thang đo hiệu quả công việc (Mô hình chuẩn hóa) ............... 53
Hình 4.5: Mô hình tới hạn đã chuẩn hóa ............................................................. 54
Hình 4.6: Mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định thang đo ................................ 56
Hình 4.7: Kết quả SEM của mô hình nghiên cứu đã chuẩn hóa ......................... 58
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Hành vi của nhân viên tại nơi làm việc bao gồm hiệu quả công việc và hành vi
công dân tổ chức luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả của tổ chức. Do đó, nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng đến hành vi nhân viên luôn luôn được quan tâm. Trong số đó có các nghiên
cứu về tác động của bất an công việc đến hiệu quả nhân viên và hành vi công dân tổ
chức.
Sau khủng hoảng 2007, kinh tế thế giới đối mặt với rất nhiều thách thức. Các
tổ chức vẫn đang thu hẹp, sáp nhập, mua lại và thay đổi cơ cấu kéo theo xu hướng
tăng cảm giác bất an và sự không chắc chắn ở các nhân viên (Callea và cộng sự,
2016). Các nghiên cứu về bất an trong giai đoạn này chủ yếu hướng về định lượng,
có nghĩa là đề cập đến tình trạng thất nghiệp, số lượng công việc bị giảm sút trong
bối cảnh có nhiều thay đổi cơ bản trong hệ thống kinh tế. Các nghiên cứu về bất an
công việc định lượng là khá nhiều và được khẳng định có tác động nghịch chiều
đến hạnh phúc, sức khoẻ, thái độ và hành vi của người lao động (Cheng và Chan,
2008; Sverke và cộng sự, 2002).
Tuy nhiên, cảm giác bất an không những đến từ việc thiếu hụt công việc khi
các tổ chức sáp nhập, mua lại,… mà còn có thể xuất phát từ nhận thức của người lao
động về tính chất công việc của mình đang làm, như cơ hội phát triển, tiền lương,…
Dù vậy, nghiên cứu về “bất an công việc định tính” lại chưa được thực hiện nhiều
dù rằng theo De Witte (2010), bất an công việc định tính cũng được coi là một áp
lực công việc mạnh mẽ, tác động nghịch chiều với hiệu quả cho cả cá nhân và tổ
chức.
Cụ thể, có rất ít các nghiên cứu kiểm tra ảnh hưởng của “bất an công việc định
tính” đến hành vi của người lao động bao gồm hành vi trong vai trò (in-role
behavior) (ở nghiên cứu này được được xem là “hiệu quả công việc”- ký hiệu JP) và
hành vi ngoài vai trò (out-of-role behavior) (ở nghiên cứu này xem xét như hành vi
công dân tổ chức- ký hiệu OCB). Chỉ một vài nghiên cứu trước đây đã xem xét tác
2
động tiêu cực của bất an công việc định tính đến OCB (Stynen và cộng sự, 2015) và
hiệu quả công việc (Chirumbolo và Areni, 2010), (Callea và cộng sự, 2016).
Điểm chung của các nghiên cứu này là được thực hiện trong bối cảnh phương
Tây. Bên cạnh đó cũng cần phải nhấn mạnh rằng các kết quả nghiên cứu này có
khác biệt nhau. Do đó, mối quan hệ giữa “bất an công việc định tính” với “hiệu quả
công việc” và OCB cần có nhiều nghiên cứu hơn ở một bối cảnh khác, một nền văn
hóa khác qua đó khám phá các cơ chế có thể có làm cơ sở cho mối quan hệ này.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về bất an công việc hầu như rất ít. Bất an công
việc chỉ được đề cập sơ lược ở một số nghiên cứu các yếu tố gây căng thẳng trong
công việc (Trần Kim Dung & Trần Thị Thanh Tâm, 2011) và chưa có công trình
khoa học nào nghiên cứu về ảnh hưởng của “bất an công việc định tính” đến OCB
và “hiệu quả công việc” được công bố.
Trên cơ sở kế thừa mô hình nghiên cứu tác động của bất an công việc đến
hành vi công dân tổ chức và “hiệu quả công việc”: vai trò trung gian của “nhận diện
tổ chức” (Callea và cộng sự, 2016), nghiên cứu “Vai trò trung gian của nhận diện
tổ chức trong mối liên hệ giữa “bất an công việc định tính” với hành vi công dân
tổ chức và hiệu quả công việc: trường hợp nhân viên ở khu công nghiệp và chế
xuất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.” kỳ vọng kiểm định lại mô hình
Callea và cộng sự (2016) tại Việt Nam trong một bối cảnh khác, một quốc gia có
nền văn hóa khác biệt so với phương Tây theo đề xuất của Callea và các cộng sự.
Nghiên cứu này cũng tiếp nối xu hướng nghiên cứu về “bất an công việc định
tính” trong thời gian gần đây như Picolli và các cộng sự (2016, 2017) Callea và các
cộng sự (2015, 2016),… nhằm góp phần làm rõ tâm lý bất an trong công việc của
nhân viên công tác tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM trong bối cảnh cơ cấu
của các tổ chức có nhiều thay đổi như hiện nay qua đó hàm ý định hướng các chính
sách quản trị nguồn nhân lực.
3
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này thực hiện nhằm xây dựng mô hình đo lường ảnh hưởng của
“bất an công việc định tính” đến “hành vi công dân tổ chức” và “hiệu quả công
việc”, cụ thể:
Xác định các yếu tố của “bất an công việc định tính”, “hành vi công dân tổ
chức”, “hiệu quả công việc” và “nhận diện tổ chức” ở các nhân viên làm việc tại các
KCN và KCX địa bàn TP. HCM.
Đo lường mức độ ảnh hưởng của “bất an công việc định tính” đến “hành vi
công dân tổ chức”, “hiệu quả công việc” và vai trò trung gian của “nhận diện tổ
chức” trong mối quan hệ này ở các nhân viên làm việc tại các KCN và KCX địa bàn
TP. HCM.
Đề xuất một số hàm ý quản trị rút ra từ kết quả nghiên cứu.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là “hành vi công dân tổ chức” và “hiệu quả công việc”,
mối quan hệ của “bất an công việc định tính” và vai trò trung gian của “nhận diện tổ
chức” đến “hành vi công dân tổ chức” và “hiệu quả công việc” trên cơ sở đánh giá
của các nhân viên đang làm việc ở các công ty tại các KCN và KCX địa bàn TP.
HCM.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung khảo sát tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM.
1.3.3 Đối tượng khảo sát
Không giống như các nghiên cứu về bất an công việc định lượng, đối tượng
khảo sát được nhắm tới là các công nhân có nguy cơ mất việc. Đối tượng khảo sát
trong nghiên cứu này là những người có cảm giác lo lắng về tính chất công việc khi
có sự thay đổi, có nghĩa là cảm giác này có thể xuất hiện ở bất kỳ công nhân nào.
Nó phụ thuộc vào tâm lý và thái độ của nhân viên hơn là bối cảnh cụ thể của sự
thay đổi.
4
Như vậy, đối tượng khảo sát của nghiên cứu này được chọn là các nhân viên
đang làm việc ở các công ty tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Nguồn dữ liệu
Nguồn đa dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm: Dữ liệu thống
kê và dữ liệu điều tra.
Dữ liệu thống kê: sử dụng nguồn dữ liệu này nhằm mục đích tổng hợp và
phân tích một số vấn đề về các KCN và KCX trên địa bàn TP. HCM. Đồng
thời cũng khái quát một số đặc điểm của đối tượng khảo sát là các nhân viên
đang làm việc ở các công ty tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM.
Dữ liệu điều tra: sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của “bất an công
việc định tính” đến “hành vi công dân tổ chức”, “hiệu quả công việc” và vai
trò trung gian của “nhận diện tổ chức” trong mối quan hệ này.
Đối tượng khảo sát: là các nhân viên đang làm việc ở các công ty tại các
KCN và KCX địa bàn TP. HCM.
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, nghiên cứu đã sử dụng đa phương pháp:
Sử dụng phương pháp định tính: nhằm mục đích:
+ Trên cơ sở tổng hợp và phân tích tình hình thực tế đối tượng khảo sát là
các công nhân ở các KCN và KCX trên địa bàn TP. HCM, thiết lập thang
đo phù hợp cho nghiên cứu.
+ Điều chỉnh và phát triển thang đo.
Sử dụng phương pháp định lượng: thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi chi tiết
và xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS và AMOS. Dữ liệu được xử lý
qua các bước:
+ Đánh giá sơ bộ thang đo sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach
alpha và phân tích EFA;
+ Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural
Equation Modeling), thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê AMOS
5
(Analysis of Moment Structures) để kiểm định khẳng định thang đo (CFA)
và kiểm định mô hình nghiên cứu lý thuyết, phân tích cấu trúc đa nhóm.
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu này, các tổ chức tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM có
thể hiểu thêm về mối quan hệ giữa “bất an công việc định tính” với “hành vi công
dân tổ chức”, “hiệu quả công việc” qua vai trò trung gian của “nhận diện tổ chức”.
Từ đó có thêm các chính sách quản lý nhân sự phù hợp nhằm khuyến khích OCB,
nâng cao “hiệu quả công việc” bằng cách giảm bớt tác động tiêu cực của tình trạng
“bất an công việc định tính” hoặc tăng OI (ví dụ: các vấn đề liên quan đến tâm lý
nhân viên trong quá trình ra quyết định và thúc đẩy công việc nhóm,…).
1.6 KẾT CẤU BÀI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu có kết cấu gồm 5 chương: Chương 1- Tổng quan
Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
Chương 2- Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Giới thiệu các lý thuyết, các nghiên cứu trước trên thế giới làm nền tảng cho
việc đề xuất mô hình nghiên cứu vai trò trung gian của “nhận diện tổ chức” trong
mối liên hệ giữa “bất an công việc định tính” với “hành vi công dân tổ chức” và
“hiệu quả công việc” của nhân viên KCN và KCX trên địa bàn TP. HCM.
Chương 3- Phương pháp nghiên cứu
Trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo nhằm đo
lường các khái niệm nghiên cứu, thang đo nháp và thang đo chính thức.
Chương 4- Kết quả nghiên cứu
Giới thiệu nghiên cứu định lượng sử dụng để đánh giá các thang đo lường
khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết đề
ra. Chương này bao gồm: đánh giá sơ bộ thang đo lường các khái niệm nghiên cứu,
kiểm định giá trị và độ tin cậy thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết.
Chương 5- Kết luận và hàm ý quản trị
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ giải thích một số khái niệm cơ bản về “bất an công việc định
tính” (Qualitative Job Insecurity - JI), “nhận diện tổ chức” (Organizational
Identification - OI), hành vi công dân tổ chức (Organizational Citizenship
Behaviour - OCB) và “hiệu quả công việc” (Job Performance - JP). Cuối cùng là đề
xuất các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Các khái niệm nghiên cứu
2.1.1.1 Bất an công việc định tính (Qualitative Job Insecurity - JI)
“Bất an công việc” đề cập đến “cảm giác bất lực để duy trì tính liên tục mong
muốn trong tình huống công việc bị đe dọa” (Greenhalgh & Rosenblatt, 1984, trang
438) thường được nghiên cứu như là một hiện tượng phản ánh một mối quan tâm
chung về việc làm trong tương lai (Ashford và cộng sự, 1989), phản ánh theo nhiều
khuynh hướng. Có thể nhắc đến định nghĩa “bất an công việc” như một sự thay đổi
cơ bản và không tự nguyện liên quan đến tính liên tục và an toàn trong tổ chức sử
dụng lao động (Greenhalgh & Rosenblatt, 1984) mà biểu hiện của nó có thể kể đến
như: sự sụt giảm việc làm, tình trạng sa thải nhân viên khi tổ chức gặp khó khăn
hoặc giải thể hay là một hiện tượng chủ quan dựa trên đánh giá của cá nhân về sự
không chắc chắn trong môi trường làm việc trực tiếp, có nghĩa là cảm giác “bất an
công việc” có thể khác nhau giữa các cá nhân ngay cả khi họ được tiếp xúc với tình
huống khách quan giống nhau (Greenhalgh & Rosenblatt, 1984).
Như vậy có thể nói “bất an công việc” bao gồm “bất an công việc định lượng”
(sự thiếu hụt số lượng công việc) và “bất an công việc định tính” (tâm lý lo ngại về
tính chất công việc).
Trong nghiên cứu này, “bất an công việc định tính” được xem như tình trạng
lo ngại về chất lượng và sự an toàn của công việc trong tương lai. Đó là tình trạng
suy thoái, mất phẩm chất, thiếu cơ hội nghề nghiệp, giảm tiền lương, cơ hội đào tạo
trong tương lai (Sverke và cộng sự, 2002).
7
2.1.1.2 Nhận diện tổ chức (Organizational Identification - OI)
Khái niệm “nhận diện tổ chức” (OI) không phải là mới. Năm 1939, một ấn
phẩm của Hiệp hội thống kê Mỹ (News News và Notes, 1939) đã sử dụng cụm từ
chính xác “nhận diện tổ chức”. Cho đến 1958, March và Simon đã đề xuất một mô
hình chi tiết về OI và chính thức hóa cấu trúc.
Tuy nhiên những năm sau đó, các nghiên cứu về OI dường như gặp khó khăn
nên ít xuất hiện dù vẫn có một số nghiên cứu về OI trong những năm 1970 (Theo
Callea và các cộng sự, 2016). Cho đến những năm 1980, “nhận diện tổ chức”(OI)
trở nên dễ tiếp cận hơn thông qua tác phẩm có ảnh hưởng của Albert và Whetten
(1985). Một vài năm sau, Ashforth và Mael (1989) kết hợp lý thuyết nhận diện xã
hội (SIT) vào sự hiểu biết về OI và cho đến nay lĩnh vực OI đã được nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm ở nhiều lĩnh vực (Callea và cộng sự, 2016).
Trên thực tế, nơi làm việc không chỉ là địa điểm đáp ứng nhu cầu tài chính của
người lao động mà còn có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ khái niệm tự nhận
diện xã hội trong tổ chức. Điều này được mô tả trong lý thuyết nhận diện xã hội
(Tajfel và Turner, 1979). Lý thuyết cho rằng mọi người có xu hướng phân loại mình
và những người khác vào các nhóm xã hội khác nhau. Trong bối cảnh của việc thực
hiện công việc, người lao động tự xác định mình về một nhóm trong một tổ chức cụ
thể. Trong nghiên cứu này, “nhận diện tổ chức” được xem là quá trình xảy ra khi
nhân viên nhận thức được sự nhất quán với một tổ chức và cảm thấy rằng họ thuộc
về nó. Quá trình đó kết hợp nhận thức về bản thân mình như một thành viên của
một tổ chức được chuyên biệt hóa thành định nghĩa chung của một người dựa trên
quan điểm nhận diện xã hội, đây là khuôn khổ lý thuyết phổ biến nhất trong nghiên
cứu “nhận diện tổ chức” hiện nay (Riketta, 2005).
Thang đo 25 biến quan sát (Cheney, 1983) được sử dụng đầu tiên và khá rộng
rãi để đo lường “nhận diện tổ chức”. Tuy nhiên theo Edwards và Peccei (2007),
thang đo này trùng lắp với một số cấu trúc khác đồng thời sự không đầy đủ, được
thể hiện bằng mối liên kết yếu giữa khái niệm hóa và thực tiễn hóa khái niệm thực
tế (Edwards & Peccei, 2007).
8
Các vấn đề tương tự đã được giải quyết trong một công cụ đo lường chính của
OI: quy mô 6 biến quan sát của Mael và Ashforth (Mael & Ashforth, 1992).
Một số phương pháp đo OI ít phổ biến hơn được sử dụng chính là quy mô
thang đo OI đơn nhất (Bartels & Reinders, 2010; Shamir & Kark, 2004). Mặc dù
khái niệm về các biện pháp đơn nhất là hấp dẫn, nhiều nhà nghiên cứu đã đặt ra các
câu hỏi liên quan đến các vấn đề về độ tin cậy và hiệu lực tiềm năng của thang đo
này. Dù có thể cung cấp một công cụ đo lường gọn gàng và hiệu quả (Shamir và
Kark, 2004), thang đo này ít được sử dụng do còn khá nhiều tranh cãi trong giới
nghiên cứu.
2.1.1.3 Hiệu quả công việc (Job Performance - JP)
Theo định nghĩa của Brumbrach (Armstrong, 2006), “hiệu quả công việc”
(Job Performance) mang ý nghĩa hành vi thực hiện và kết quả của công việc.
Một định nghĩa khác về hiệu quả làm việc của nhân viên là mức độ về năng
suất làm việc của một cá nhân, có liên quan đến đồng nghiệp, dựa trên hành vi và
kết quả có liên quan đến công việc (Babin và Boles, 1998; trích Karatepe và Kilic,
2007, trang 3). Ngoài ra, “hiệu quả công việc” còn được định nghĩa là tổng thể giá
trị dự kiến từ hành vi của nhân viên được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất
định (Motowidlo, Borman & Schmidt, 1997). Như vậy tuy cùng nhắc đến hành vi
của nhân viên như là kết quả công việc nhưng khái niệm của Boles và Johnson
(2007) lại định nghĩa rõ hơn bởi kết quả được đo lường qua năng suất làm việc và
hành vi làm việc.
Có thể nhận thấy rằng hiệu quả là một thuộc tính của hành vi bao gồm việc
thực hiện nhiệm vụ đã được dự kiến giá trị của một nhân viên cho tổ chức. Hiệu quả
có thể được chia thành hai loại khác biệt:
+Hiệu quả công việc: Đây là những hành động trực tiếp chuyển đổi thành giá
trị chứa đựng trong hàng hoá và dịch vụ.
+Hiệu quả theo ngữ cảnh: Đây là những hành vi góp phần nâng cao hiệu quả
tổng thể thông qua việc hỗ trợ văn hóa và tâm lý nơi làm việc (Borman &
Motowidlo, 1993).
9
Một câu hỏi được đặt ra: “làm thế nào để có thể biết được mức độ hoàn
thành công việc hay nói khác đi là làm thế nào để đánh giá hiệu quả làm việc của
nhân viên?”. Câu trả lời là có nhiều cách xác định được kết quả. Đó có thể là đánh
giá từ người quản lý, từ khách hàng hay chính bản thân nhân viên. Tuy nhiên, dù
với cách thức nào thì đánh giá cũng là một khái niệm quan trọng trong việc quản lý
“hiệu quả công việc”.
Cuộc khảo sát của tổ chức CIPD (Chartered Institude of Personel and
Development năm 2003 về quản lý “hiệu quả công việc” (Armstrong, 2006) đã phát
hiện thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng các yếu tố trong thang đo “hiệu quả công
việc”, đó là: đạt mục tiêu, năng lực, chất lượng, sự đóng góp cho nhóm, quan tâm
đến khách hàng, quan hệ công việc, năng suất lao động, tính linh hoạt, mục tiêu kỹ
năng học/học tập và sắp xếp hài hòa mục tiêu cá nhân với mục đích tổ chức.
Trong nghiên cứu này “hiệu quả công việc” được định nghĩa là những kết quả
và hành vi được yêu cầu rõ ràng của tổ chức và được liên kết chặt chẽ với các mục
tiêu của tổ chức (Motowidlo và Van Scotter, 1994), bao gồm cả hiệu quả hoạt động
(Chirumbolo và Areni, 2010).
2.1.1.4 Hành vi công dân tổ chức (Organizational citizenship behavior - OCB)
Trong thời gian làm việc của người lao động trong một tổ chức, có những
hành vi nhất định được chuẩn hóa thành các quy tắc và quy định của tổ chức mà
người ấy phải tuân thủ. Tuy nhiên, người lao động đôi khi có những hành vi nhất
định vượt quá yêu cầu của nhiệm vụ. Hành vi như vậy được gọi là hành vi công dân
tổ chức (OCB). Vì thế OCB còn được gọi là hành vi ngoài vai trò. Năm 1983, thuật
ngữ OCB lần đầu tiên xuất hiện trong nghiên cứu của Smith, Organ và Near nhưng
phải 10 năm sau, OCB mới được các nhà chuyên môn trên thế giới tập trung nghiên
cứu và phát triển.
Một số nghiên cứu cho thấy OCB có thể có tác động tích cực đến thành công
của tổ chức thông qua cải thiện năng suất, sử dụng tốt hơn các nguồn lực, phối hợp
hoạt động nhóm, tăng cường và ổn định hoạt động, thu hút nhân viên và cải thiện
khả năng thích ứng với những thay đổi về môi trường.
10
Theo Organ, OCB được xác định là “hành vi mang tính cá nhân, tự nguyện,
không được thừa nhận một cách trực tiếp và rõ ràng trong các hoạt động khen
thưởng thông thường nhưng lại có tác dụng thúc đẩy hiệu quả hoạt động của tổ
chức” (Organ, 1988), là “đóng góp cho việc duy trì và tăng cường bối cảnh xã hội
và tâm lý hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ” (Organ, 1997).
Dựa trên nghiên cứu trước, Organ (1988) đã minh chứng OCB có thêm các
thành tố mới nâng tổng thành tố OCB lên năm thành tố gồm: Quan tâm (Altruism):
Quan tâm được xác định bởi hành vi tùy ý, có tác dụng giúp đỡ nhân viên và hỗ trợ
khi đồng nghiệp gặp khó khăn. Sự tận tâm (Consecientiuosness): hành vi này chỉ ra
rằng các nhân viên chấp nhận và tuân thủ các quy tắc, quy định và thủ tục của tổ
chức. Liên kết cao (Civic virtue): được đặc trưng bởi hành vi đó cho thấy mối quan
tâm sâu sắc của nhân viên và quan tâm tích cực trong cuộc sống của tổ chức. Lịch
sự (Courtesy): là những hành động riêng để nhằm mục đích ngăn chặn các cuộc
xung đột công việc liên quan với những người khác. Sự cao thượng
(sportsmanship): sự hòa hợp của một nhân viên ngay cả khi họ không thích hoặc
đồng ý với những thay đổi đang diễn ra trong tổ chức.
Đồng nhất với nghiên cứu của Organ (1988), OCB có năm thành tố nhưng
William và Anderson (1991), Hoffman, Blair, Meriac và Woehr (2007) đã phân
năm thành tố OCB ra làm hai nhóm: OCBO (Organizational citizenship behavior
Oganization) “hành vi công dân hướng về tổ chức” đem lại lợi ích cho tổ chức gồm
có ba thành tố là sự tận tâm, liên kết cao và cao thượng, OCBI (Organizational
citizenship behavior Individuals) “hành vi công dân hướng về cá nhân” mang lại lợi
ích cho cá nhân gồm có hai thành tố quan tâm và lịch sự.
Đến năm 2010 một thang đo mới của OCB ra mắt đó là OCBC
(Organizational citizenship behavior checklist) (Fox, Bauer và Spector, 2010).
Thang đo OCBC gồm 10 câu hỏi được thiết kế đặc biệt tránh đối chọi với nhau, các
câu hỏi dựa trên các yếu tố quan trọng của OCB được cung cấp bởi các cá nhân chủ
thể của định nghĩa OCB với hệ số alpha trung bình 0.80 cho nhân viên và 0.86 cho
giám sát (Spector, Bauer và Fox, 2010). Thang đo này được kiểm chứng và so sánh
11
với thang đo phổ biến về OCB của Podsakoff (1990), hai thang đo có tương quan
tích cực với nhau với (r=0.37) (Fox, Spector, Goh, Bruusema và Kessler, 2012).
Các thành tố của OCB được nghiên cứu của các tác giả qua các năm trình bày tại
bảng 2.1.
Bảng 2.1: Tóm tắt các thành tố trong OCB
Năm Tác giả
1983 Organ
1988 Organ
1991
2007 Các thành tố OCB Quan tâm Tuân thủ Quan tâm Sự tận tâm Liên kết cao Lịch sự Cao thượng Hành vi công dân hướng về tổ chức (OCBO): Sự tận tâm, liên kết cao, cao thượng Hành vi công dân hướng về cá nhân (OCBI): Quan tâm, lịch sự
2010 Hành vi công dân kiểm chứng (OCBC) William và Anderson Hoffman, Blair, Meriac và Woehr Fox, Bauer và Spector
Nguồn: tổng hợp từ các nghiên cứu của các tác giả
Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam mà cụ thể trong nghiên cứu này, đối
tượng nghiên cứu là hiệu quả nhân viên (Performance) bao gồm hành vi trong vai
trò (in-role behavior-IRB) được gọi là “hiệu quả công việc” (Job Performance) và
“hành vi công dân tổ chức” (Organizational citizenship behavior - OCB). Do đó,
nghiên cứu này hoàn toàn đồng ý với William và Anderson (1991), Hoffman, Blair,
Meriac và Woehr (2007) rằng OCB gồm hai nhân tố là OCBO (Organizational
citizenship behavior Oganization) “hành vi công dân hướng về tổ chức” đem lại lợi
ích cho tổ chức và OCBI (Organizational citizenship behavior Individuals) “hành vi
công dân hướng về cá nhân” mang lại lợi ích cho cá nhân.
2.1.2 Các thuyết liên quan
2.1.2.1 Thuyết nhận diện xã hội (Social Identification Theory - SIT)
Lý thuyết nhận diện xã hội được xây dựng bởi Henri Tajfel và John Turner
trong những năm 1970 đến 1980. Theo lý thuyết nhận diện xã hội, một người tự
12
khái niệm và xác định mình là thành viên của một xã hội. Nhận diện với tổ chức
được coi là trường hợp đặc biệt của nhận diện xã hội (Mael & Ashforth, 1992).
Theo đó, mọi người có xu hướng sử dụng các yếu tố khác nhau để phân loại
bản thân họ thuộc về một nhóm cụ thể. Hiện tượng này tồn tại rất phổ biến trong
đời sống xã hội của chúng ta, thường được gọi là nhận diện xã hội.
Tóm lại, nhận diện xã hội ngụ ý cảm giác thuộc về một số nhóm hoặc tổ chức
nhất định (Ashforth & Mael, 1989). Ở đây, một nhóm bao gồm là một nhóm cụ thể
(có tiêu chí, có định danh,…) hoặc là một nhóm mà họ mong muốn thuộc về.
Trong nghiên cứu này, SIT được sử dụng để giải thích OI và mối liên hệ giữa
OI với hành vi nhân viên bao gồm hiệu quả công việc và hành vi công dân tổ chức.
Cụ thể, theo SIT, nhận diện tổ chức là quá trình xảy ra khi nhân viên nhận thức
được sự nhất quán với một tổ chức và cảm thấy rằng họ thuộc về nó. Khi đó họ sẽ
càng sẵn sàng dành nhiều nỗ lực và tham gia vào tổ chức, trên cơ sở hành động bảo
vệ các giá trị tự khái niệm đó. Quá trình này kết hợp với nhận thức về bản thân
mình như một thành viên của một tổ chức sẽ hình thành nỗ lực thúc đẩy hiệu quả
công việc và hành vi công dân tổ chức.
2.1.2.2 Thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory – SET)
Lý thuyết trao đổi xã hội (SET) là một trong những mô hình khái niệm có ảnh
hưởng nhất để giải thích hành vi tại nơi làm việc. Mặc dù có nhiều quan điểm khác
nhau về trao đổi xã hội đã xuất hiện, các nhà lý thuyết đều đồng ý rằng trao đổi xã
hội liên quan đến một loạt các tương tác tạo ra các nghĩa vụ (Emerson, 1976).
Trong SET, những tương tác này thường được coi là phụ thuộc lẫn nhau và phụ
thuộc vào các hành động của người khác (Blau, 1964). SET cũng nhấn mạnh rằng
các tương tác này có tiềm năng tạo ra các mối quan hệ chất lượng cao, mặc dù điều
này chỉ xảy ra trong một số trường hợp nhất định.
Trong nghiên cứu này, khi người lao động cảm thấy bất an, có nghĩa rằng họ
cảm thấy không được hỗ trợ như kỳ vọng tại nơi làm việc. Điều này như nhận thức
mối đe dọa khi xuất hiện nhu cầu gia nhập hoặc được công nhận là thành viên của
một tổ chức. Tình trạng “bất an công việc định tính” không đáp ứng được nhu cầu
13
thành viên, bởi vì những người lao động lo lắng về tương lai công việc của họ hoặc
họ nhận thức được vị trí bên lề trong tổ chức hay một thành viên thấp trong nhóm.
Như vậy dựa vào SET có thể giải thích nguyên nhân “bất an công việc định tính”
theo bối cảnh có thể ảnh hưởng nghịch chiều đến “nhận diện tổ chức”.
2.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
1) Nghiên cứu của Stynen và cộng sự (2015): “Mối quan hệ giữa bất an
công việc định tính và OCB: sự khác nhau giữa nhóm tuổi”
Nghiên cứu của Stynen và cộng sự (2015) khảo sát mối quan hệ giữa “bất an
công việc định tính” và OCB. Cụ thể xem xét: liệu tác động của “bất an công việc
định tính” lên OCB là tích cực (hiệu ứng thách thức) hay tiêu cực (hiệu ứng cản
trở)?. Đồng thời khảo sát vai trò trung gian của nhu cầu cơ bản, ảnh hưởng của đặc
điểm cá nhân (ở nghiên cứu này, đặc điểm cá nhân là tuổi tác) trong mối quan hệ
này. Mô hình nghiên cứu thể hiện ở hình 2.1.
Bằng cách thu thập dữ liệu từ đối tượng khảo sát là 3243 nhân viên nói tiếng
Hà Lan tại Bỉ có hợp đồng chính thức từ nhiều ngành, nhiều lứa tuổi khác nhau
được thu thập dựa trên trang web đã đăng ký. Nghiên cứu đã sử dụng Mplus phiên
bản 5.2 ước tính khả năng tối đa của dữ liệu thô (Muthén và Muthén, 1998 - 2012).
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng “bất an công việc định tính” làm giảm nhu
cầu cơ bản ở tất cả các nhóm tuổi, mạnh nhất trong số những người lao động tuổi
trưởng thành (hiệu ứng cản trở). Bài nghiên cứu cũng chỉ ra có sự tác động tích cực
(hiệu ứng thách thức), bằng nhau ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, “bất an công việc định
tính” có tính cản trở hơn là thách thức, đặc biệt đối với người lao động lớn tuổi.
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Stynen và cộng sự, 2015
Nguồn: Stynen và cộng sự, 2015
14
2) Nghiên cứu của Chih và cộng sự (2016): “Bội ước: những gợi ý cho bất
an công việc và hiệu quả công việc của công nhân xây dựng Trung Quốc”
Nghiên cứu này đã khảo sát các ảnh hưởng tương tác của sự vi phạm hợp đồng
tâm lý (PCB), công lý tổ chức, và quyền sở hữu về tình trạng mất việc làm của
người lao động và việc làm. Mô hình nghiên cứu trình bày ở hình 2.2
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của Chih và cộng sự, 2016
Nguồn: Chih và cộng sự, 2016
Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là các công nhân xây dựng tại Trung Quốc
từ 14 địa điểm xây dựng do một tổ chức lớn của Trung Quốc quản lý. Bảng câu hỏi
đã được phân phối cho tổng số 85 giám sát viên và 425 công nhân xây dựng cấp
dưới của họ.
Dữ liệu thu thập được từ ngành công nghiệp xây dựng ở Trung Quốc được
xử lý qua một loạt các phân tích hồi quy phân cấp để đánh giá sức mạnh, giải thích
gia tăng của các biến trong mỗi khối và kiểm soát thống kê cho các biến nhân khẩu
học (Cohen và Cohen 1983).
Kết quả cho thấy PCB làm tăng sự thiếu tự tin về công việc của người lao
động, do đó làm giảm “hiệu quả công việc” của họ. Những ảnh hưởng tiêu cực này
mạnh hơn đối với những người lao động nhận thức thấp hơn về công lý tổ chức
(nghĩa là đối xử bất công từ tổ chức) và những người có thời gian làm việc lâu hơn.
15
3) Nghiên cứu của Callea và cộng sự (2016): “Vai trò trung gian của nhận
diện tổ chức trong mối quan hệ giữa bất an công việc định tính, OCB và hiệu quả
công việc”.
Nghiên cứu này khảo sát vai trò trung gian của “nhận diện tổ chức” (OI),
như là một quá trình làm cơ sở cho mối quan hệ giữa “bất an công việc định tính”,
OCB và “hiệu quả công việc”. Mô hình nghiên cứu thể hiện ở hình 2.3.
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Callea và cộng sự, 2016
Nguồn: Callea và cộng sự, 2016
Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập tại một số tổ chức của Ý. Các tổ chức đã
được liên lạc gửi đề nghị tham gia nghiên cứu bằng văn bản. Đề nghị cũng xác định
rằng những người tham gia phải là nhân viên có hợp đồng tạm thời hoặc lâu dài, tự
nguyện tham gia và được đảm bảo ẩn danh. Các bảng câu hỏi bằng giấy và bút chì
được gửi tới mỗi tổ chức với yêu cầu gửi bảng trả lời trong vòng hai tháng.
Đối tượng khảo sát là các nhân viên lao động sống chủ yếu ở miền Trung và
miền Nam nước Ý. Mẫu gồm có 201 nhân viên (94 người đàn ông và 107 phụ nữ).
Mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng để phân tích
dữ liệu thu thập được. Kết quả của nghiên cứu cho thấy “bất an công việc định tính”
có liên quan tiêu cực tới OCB và “hiệu quả công việc” đồng thời “nhận diện tổ
chức” được xác định là trung gian ảnh hưởng của “bất an công việc định tính” đối
với OCB và “hiệu quả công việc”. Điều này có nghĩa là tình trạng “bất an công việc
16
định tính” không ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hành vi, nhưng ảnh hưởng của nó
thông qua “nhận diện tổ chức”. Nói cách khác, “bất an công việc định tính” làm
giảm OCB và “hiệu quả công việc” chỉ vì nó làm giảm “nhận diện tổ chức” và qua
đó mới ảnh hưởng đến kết quả hành vi.
4) Nghiên cứu của Piccoli và cộng sự (2017): “Bất an công việc và các
hành vi tự phát: quan điểm trao đổi xã hội so với mô hình giá trị nhóm”
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa “bất an công việc” và hành vi tùy
tiện, đó là “hành vi công dân tổ chức” (OCB) và hành vi phản tác dụng (CWB) với
mục đích mở rộng kiến thức về giải thích lý thuyết cho những kết quả này.
Trên cơ sở mối quan hệ lao động với tổ chức, hai quan điểm khác nhau được
đề xuất. Nghiên cứu sử dụng lý thuyết trao đổi xã hội làm cơ sở nhận thức về hợp
đồng tâm lý và dựa vào mô hình giá trị nhóm để giải thích đánh giá công lý tổ chức.
Mô hình nghiên cứu thể hiện ở hình 2.4.
Đối tượng khảo sát là nhân viên lao động (cổ áo xanh) tại Ý. Dữ liệu cho
nghiên cứu được thu thập từ các nhân viên làm việc trong ngành công nghiệp giấy ở
phần đông bắc của Ý vào năm 2012 gồm 570 công nhân.
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Piccoli và cộng sự, 2017
Nguồn: Piccoli và cộng sự, 2017
17
Kết quả cho thấy “bất an công việc” gián tiếp liên quan đến OCB và
CWB thông qua vi phạm hợp đồng tâm lý và bất công về tổ chức. Cả hai cơ chế
trung gian đều có sức mạnh tương đương trong việc giải thích các mối quan hệ. Kết
quả là hành vi của nhân viên trong bối cảnh không đảm bảo công việc không chỉ do
mối quan tâm liên quan đến việc trao đổi nguồn lực với tổ chức mà còn bởi đánh
giá về giá trị của họ như những thành viên quan trọng của nhóm.
5) Nghiên cứu của Piccoli và cộng sự (2017): “Bất an công việc và hiệu quả
công việc: vai trò trung gian của nhận diện tổ chức”
Trong nghiên cứu này, Piccoli và cộng sự (2017) kiểm tra xem làm thế nào và
tại sao “bất an công việc” lại liên quan đến công việc và hiệu suất theo ngữ cảnh
(“hành vi công dân tổ chức” - OCB) và liệu “nhận diện tổ chức” có thể giải thích
cho các mối quan hệ này hay không?. Mô hình nghiên cứu thể hiện ở hình 2.5.
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Piccoli và cộng sự, 2017
Nguồn: Piccoli và cộng sự, 2017
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014 ở một
số tổ chức của Ý. Trong giai đoạn này, không có thay đổi kinh tế quan trọng nào có
thể ảnh hưởng đến những người tham gia. Đối tượng khảo sát là nhân viên lao động
18
trực tiếp lẫn nhân viên văn phòng. Mẫu được chọn thông qua một thủ tục quả cầu
tuyết, bắt đầu với các công nhân được các nhà nghiên cứu biết đến. Sau khi hoàn
thành một bảng câu hỏi bằng giấy và bút chì, mỗi người tham gia được yêu cầu giới
thiệu các công nhân khác cho nghiên cứu này. Mẫu này bao gồm 201 nhân viên (94
nam và 107 nữ), sống chủ yếu ở miền Trung và miền Nam Italy (tỷ lệ đáp ứng
60%). Dữ liệu được phân tích bằng SPSS (phiên bản 21) và Mplus (phiên bản 8.53).
Kết quả cho thấy “bất an công việc” làm giảm mức độ nhận diện với tổ chức,
và do đó hiệu suất và “hiệu quả công việc” thấp. Những phát hiện này cho thấy
hành vi của nhân viên trong ngữ cảnh “bất an công việc” cũng được thúc đẩy bởi
các đánh giá về tính gắn bó được nhận thức của tổ chức.
2.2 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ
XUẤT
2.2.1 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu
Qua những nghiên cứu liên quan như trên, rõ ràng có một sự liên hệ giữa “bất
an công việc định tính” với “nhận diện tổ chức”, OCB và “hiệu quả công việc”.
“nhận diện tổ chức” (OI) đã nhận được sự quan tâm ngày càng tăng và là một lĩnh
vực quan trọng của các nghiên cứu tâm lý học ứng dụng. Đặc biệt, các nhà xã hội
học cho thấy các vấn đề nhận diện ở tất cả các cấp đang nổi lên trong bối cảnh hiện
nay với đặc điểm phân mảng, gián đoạn và khủng hoảng kinh tế (Albert và cộng sự,
2000). Trong hơn 20 năm qua, một số nhà tâm lý xã hội đã đề cập đến bối cảnh tổ
chức như là một lĩnh vực mới của ứng dụng quan điểm nhận diện xã hội (ví dụ: Van
Knippenberg và cộng sự, 2002).
Nếu OI có thể được định nghĩa là sự thống nhất nhận thức giữa bản thân và tổ
chức (Ashforth và cộng sự, 2008), tức là mức độ nhân viên nhận thức được sự nhất
quán với một tổ chức và cảm thấy rằng họ thuộc về tổ chức đó trong quá trình tạo ra
mối quan hệ công việc thì mối quan hệ giữa “bất an công việc” và OI là khá rõ ràng.
Theo quan điểm tâm lý, quan hệ lao động giữa người lao động và tổ chức của
họ có thể được mô tả như một mối quan hệ trao đổi (Rousseau, 1995) và có thể
được giải thích từ SET (Blau, 1964). SET cho rằng tiền đề nơi làm việc nhất định
19
dẫn đến kết nối giữa các cá nhân, được gọi là các mối quan hệ trao đổi xã hội
(Cropanzano và Mitchell, 2005). Cụ thể hơn, SET giả định rằng các cá nhân lan tỏa
những lợi ích mà họ nhận được, điều này có thể tạo ra thiện chí trong quan hệ trao
đổi xã hội (Masterson và cộng sự, 2000). Do đó, nếu người lao động cảm nhận được
rất nhiều từ tổ chức của họ, họ có thể có OI cao, trong khi nếu người lao động nhận
thấy những điều kiện không thuận lợi của tổ chức, họ có thể có mức OI thấp.
Nói chung, càng có nhiều nhân viên đồng tình với tổ chức của mình, họ càng
sẵn sàng dành nhiều nỗ lực và tham gia vào tổ chức (Baruch và Cohen, 2007). Kết
quả một số nghiên cứu cho thấy sự nhận thức tốt về môi trường làm việc có thể
nâng cao nhận thức về tổ chức và hiệu quả tích cực của nó (van Dick và cộng sự,
2006).
Ngược lại, tình trạng “bất an công việc định tính” được biết đến là một nhân
tố ngữ cảnh tiêu cực được trải nghiệm bởi nhân viên trên toàn thế giới. Theo lý
thuyết nhận diện xã hội, có thể nói rằng: “bất an công việc định tính” truyền đạt
thông tin tiêu cực của nhân viên liên quan đến tình trạng và triển vọng của họ trong
tổ chức. Nó làm suy yếu khả năng tự khẳng định giá trị trong tổ chức. Do đó, có vẻ
hợp lý khi cho rằng nhân viên bất an vì cảm thấy không thể là thành viên quan trọng
của tổ chức và vì thế họ lo lắng bị loại trừ (Piccoli và cộng sự, 2017).
Từ những phân tích trên, ta có giả thuyết H1 như sau:
H1: “Bất an công việc định tính” có tác động nghịch chiều đến OI
He và Brown (2013) đã thực hiện nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa
“nhận diện tổ chức” với kết quả cá nhân và tổ chức và đã xác nhận mối quan hệ
này. Các tổ chức được hưởng lợi từ mức độ nhận diện cao. Nghiên cứu cho thấy nó
gắn liền với động lực làm việc cao hơn, OCB và “hiệu quả công việc” (Ashforth và
cộng sự, 2008).
“Nhận diện tổ chức” đóng một vai trò chiến lược bởi vì càng có nhiều nhân
viên nhận diện được với tổ chức làm việc của mình, họ sẽ càng sẵn sàng dành nhiều
nỗ lực và tham gia vào tổ chức (Baruch and Cohen, 2007). Theo Gautam và cộng sự
(2004), nhân viên xác định mạnh mẽ với tổ chức sẽ suy nghĩ và hành động theo các
20
định mức và giá trị nhóm của họ bởi vì họ đã kết hợp các tiêu chuẩn này vào khái
niệm của họ. Về mặt này, nghiên cứu đã cho thấy năng lực tiềm năng của OI có thể
tạo ra một loạt các nhân viên tích cực và thúc đẩy hiệu quả tổ chức, bao gồm “hiệu
quả công việc” (ví dụ như: Astakhova và Porter, năm 2015; Walumbwa và cộng sự,
2008). Từ những phân tích trên ta có giả thuyết H2 như sau:
H2: Nhận diện tổ chức có tác động cùng chiều lên hiệu quả công việc
“Nhận diện tổ chức” dường như dẫn đến những kết quả tích cực không phụ
thuộc vào nhiều lợi ích mà nhân viên (xác định) có thể nhận được từ tổ chức. Điều
này là do các nhân viên có “nhận diện tổ chức” cao có xu hướng tập trung vào các
mục tiêu tập thể như là bản chất của động cơ hành vi (Ellemers và cộng sự, 2004).
Việc xác định với tổ chức tạo ra động cơ dựa trên sự đáp ứng nhu cầu liên kết. Do
đó, sự công nhận ngang hàng và niềm tự hào tập thể là những phần thưởng chính
liên quan đến động cơ thực hiện công việc dựa trên sự tự ý thức (van Dick và cộng
sự, 2006).
Bên cạnh đó, bản sắc của cá nhân thúc đẩy họ hành xử phù hợp với những
đặc tính này. Khi nhân viên cảm thấy có bản sắc đặc biệt với tổ chức, họ có nhiều
khả năng làm việc chăm chỉ hơn để thúc đẩy lợi ích của tổ chức có liên quan đến
nhận diện đó. Cảm giác tích cực về tổ chức mà nhân viên xác định hướng họ sử
dụng nỗ lực để duy trì sự nhận diện thuận lợi bằng cách làm việc chăm chỉ hơn cho
sự thành công của nhóm. Do đó, mọi người nhìn thấy tình trạng và hiệu quả của
nhóm như là một nguồn nhận diện bản thân tích cực của họ và sẽ được thúc đẩy để
nâng cao vị thế này như là một cách nâng cao nhận diện của chính họ.
Nói tóm lại, nhân viên đồng nhất với tổ chức thường có xu hướng đạt được
mục tiêu, hợp tác với đồng nghiệp và nhìn chung họ đóng góp những hành vi tích
cực cho tổ chức cũng như những hành vi vượt quá yêu cầu (nghĩa là “hành vi công
dân tổ chức”). Từ những phân tích trên giả thuyết H3 được phát triển như sau:
H3: Nhận diện tổ chức có tác động cùng chiều lên OCB
“Bất an công việc định tính” được xem là một tác nhân làm việc căng thẳng
(Ashford và cộng sự, 1989; Sverke và Hellgren, 2002). Các nghiên cứu trước đây
21
đã liên tục tìm ra mối liên hệ tiêu cực giữa “bất an công việc định tính” với hạnh
phúc cá nhân (De Witte và cộng sự, 2010) và thái độ đối với tổ chức như cam kết về
tổ chức (Ashford và cộng sự, 1989; Reisel and Banai, 2002) (Ashford và cộng sự,
1989; Hellgren và cộng sự, 1999), cam kết làm việc (Ashford và cộng sự, 1989;
Roskies và Louis - Guerin, 1990), sự tham gia của công việc (Otto và cộng sự,
2011) và ý định từ bỏ nghề nghiệp (Laine và cộng sự, 2009). Tuy nhiên, đối với
hoạt động của nhân viên, nghiên cứu về vấn đề này vẫn còn hạn chế. Một vài
nghiên cứu trong lĩnh vực này tập trung vào việc thực hiện công việc tổng thể hoặc
hành vi phản tác dụng tuy nhiên kết quả nghiên cứu lại không thống nhất.
Trong khi Chirumbolo và Areni (2010) tìm thấy một mối quan hệ tiêu cực
giữa “bất an công việc” với “hiệu quả công việc” thì Ashford và cộng sự (1989) lại
không xác định được mối quan hệ đó. Về các hành vi phản tác dụng của nhân viên
hướng tới tổ chức De Witte và cộng sự (2010) không tìm thấy sự liên quan giữa
“bất an công việc” và vắng mặt. Tuy nhiên, Van den Broeck và cộng sự (2013),
nhận thấy rằng tình trạng “bất an công việc” tích cực gắn liền với các hành vi phản
tác dụng như chậm trễ thực hiện công việc hoặc lãn công. Nghiên cứu cũng lưu ý
rằng tình trạng “bất an công việc” liên quan tích cực đến hành vi phản tác dụng
hướng đến đồng nghiệp như là thô lỗ đối với đồng nghiệp. Ít có nghiên cứu nào
trước đây đã tập trung rõ ràng vào mối quan hệ giữa “bất an công việc định tính” và
OCB.
“Bất an công việc” có thể được hiểu là mức độ không chắc chắn mà nhân viên
cảm thấy liên quan đến sự liên tục trong công việc ở vị trí hiện tại (De Witte và
cộng sự, 2015). “Bất an công việc định tính” được xem như tình trạng lo ngại về
chất lượng và sự an toàn của công việc trong tương lai. Đó là tình trạng suy thoái,
mất phẩm chất, thiếu cơ hội nghề nghiệp, giảm tiền lương, cơ hội đào tạo trong
tương lai (Sverke và cộng sự, 2002). Đây là nhận thức chủ quan được tạo ra từ việc
đánh giá môi trường làm việc thực tế. Do đó, cùng một tình huống khách quan có
thể dẫn đến các diễn giải khác nhau về sự không chắc chắn cho các nhân viên khác
nhau.
22
Có rất nhiều bằng chứng cho thấy bất an công việc có mối liên hệ tiêu cực với
sức khoẻ và thái độ của nhân viên (De Witte và cộng sự, 2016). Tuy nhiên, nghiên
cứu kiểm tra các hậu quả hành vi từ sự bất an và sự hiểu biết của chúng ta về cơ chế
dự đoán kết quả thực hiện khi xuất hiện “bất an công việc” là khá ít.
Hiệu quả của nhiệm vụ được định nghĩa là các hành vi trực tiếp đóng góp cho
cốt lõi kỹ thuật của tổ chức và được đánh giá là hành vi công việc ít có sự tuỳ ý.
Ngược lại, hiệu quả theo ngữ cảnh hoặc ngoài vai trò có liên quan đến mức độ nỗ
lực hoặc kiên trì mà một cá nhân vượt ra khỏi những gì được yêu cầu chính thức.
Trong tình trạng không chắc chắn của môi trường làm việc, nhân viên được
kêu gọi để thực hiện và có hiệu quả cao hơn bởi vì các tổ chức ngày càng phụ thuộc
vào hiệu quả của họ. Tuy nhiên, những bằng chứng thực nghiệm cho thấy tình trạng
“bất an công việc” dẫn đến việc giảm “hiệu quả công việc” ít hơn OCB. Hai phân
tích đa tầng gần đây (Cheng và Chan, 2008; Gilboa và cộng sự, 2008) đã tìm ra các
mối quan hệ tiêu cực giữa “bất an công việc” và các hình thức thực hiện khác nhau
(nhiệm vụ và theo ngữ cảnh). Trong một phân tích đa tầng trước đó, Sverke và cộng
sự (2002) cũng báo cáo một mối quan hệ tiêu cực, mặc dù không đáng kể.
Giải thích tác động tiêu cực của “bất an công việc định tính” có thể dựa trên lý
thuyết căng thẳng (Lazarus and Folkman, 1984). Là một tác nhân quan trọng, tình
trạng “bất an công việc” có thể ảnh hưởng tiêu cực đến “hiệu quả công việc” vì nó
dẫn đến phản ứng căng thẳng. Nhân viên bất an, cảm thấy căng thẳng vì họ cần phải
tốn nhiều tài nguyên cảm xúc và vật chất để đối phó với sự dự đoán trước về mất
việc, giảm bớt nỗ lực từ các mục tiêu có liên quan đến hiệu quả (ví dụ Reisel và
cộng sự, 2010). Từ những phân tích trên, ta có giả thuyết H4 như sau:
H4: Bất an công việc định tính tác động nghịch chiều đến hiệu quả công
việc
Việc định hướng mối quan hệ giữa “bất an công việc”, đảm nhiệm công việc
nói chung và OCB nói riêng có thể không rõ ràng, tuỳ thuộc vào việc “bất an công
việc định tính” được coi là cản trở hay thách thức. Các trở ngại về việc làm được
hình thành như mối đe dọa làm suy giảm năng lượng của nhân viên và can thiệp vào
23
thành công của họ (Cavanaugh và cộng sự, 2000; Van den Broeck và cộng sự,
2010a). Chúng có thể được coi là nhu cầu căng thẳng, thường vượt khỏi tầm kiểm
soát của cá thể, sẽ không tạo ra cơ hội cho sự tăng trưởng tâm lý. Các cảm xúc tiêu
cực như mối đe dọa và lo lắng tràn ngập. Các cá nhân thường đáp ứng bằng cách áp
dụng hành vi đối phó thụ động (Crawford và cộng sự, 2010; Van den Broeck và
cộng sự, 2010a; Wallace và cộng sự, 2009).
Bằng cách cởi bỏ tâm lý đối với công việc và tổ chức của họ, các cá nhân cố
gắng làm giảm tác động của những tổn thất thực tế (Dekker và Schaufeli, 1995). Do
đó, nếu “bất an công việc định tính” là một trở ngại, nó sẽ dẫn đến giảm OCB. Đây
cũng là gợi ý của Davy và cộng sự (1997) và Staufenbiel và König (2010), Callea
và cộng sự (2016). Từ nhưng phân tích nêu trên, giả thuyết H5 được đề xuất:
H5: Bất an công việc định tính tác động nghịch chiều đến hành vi công
dân tổ chức
2.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất
24
Trên cơ sở kế thừa mô hình nghiên cứu tác động của “bất an công việc định
tính” đến “hành vi công dân tổ chức” và “hiệu quả công việc”: vai trò trung gian
của “nhận diện tổ chức” (Callea và cộng sự, 2016), nghiên cứu này kỳ vọng kiểm
định lại mô hình Callea và cộng sự (2016) tại Việt Nam trong một bối cảnh khác,
một quốc gia có nền văn hóa khác biệt so với phương Tây theo đề xuất của Callea
và các cộng sự. Mô hình nghiên cứu đề xuất được thể hiện ở hình 2.6
Nghiên cứu này cũng tiếp nối xu hướng nghiên cứu về “bất an công việc định
tính” trong thời gian gần đây như Picolli và các cộng sự (2016, 2017) Callea và các
cộng sự (2015, 2016),… nhằm góp phần làm rõ tâm lý bất an trong công việc của
nhân viên công tác tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM, giải thích cơ chế tác
động của “bất an công việc định tính” đến OCB và “hiệu quả công việc” trong bối
cảnh cơ cấu của các tổ chức có nhiều thay đổi như hiện nay qua đó hàm ý định
hướng các chính sách quản trị nguồn nhân lực.
Tóm tắt chương 2:
Chương 2 giới thiệu các lý thuyết liên quan, khái niệm biến, các nghiên cứu
trước trên thế giới làm nền tảng cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu vai trò trung
gian của “nhận diện tổ chức” trong mối quan hệ giữa “bất an công việc định tính”
với “hành vi công dân tổ chức” và “hiệu quả công việc” của nhân viên KCN và
KCX trên địa bàn TP. HCM.
25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu được thực hiện để đánh giá
thang đo các khái niệm nghiên cứu, mô hình lý thuyết.
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành qua 2 giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
chính thức để đảm bảo tính khoa học. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua
hai phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu sơ bộ định tính dùng để khám
phá, điều chỉnh hoặc bổ sung các biến quan sát đo lường các khái niệm nghiên cứu
và xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn. Nghiên cứu sơ bộ định lượng được thực hiện
để đánh giá sơ bộ về độ tin cậy và giá trị của các thang đo đã thiết kế và điều chỉnh
cho phù hợp đối với người lao động tại Việt Nam. Nghiên cứu chính thức cũng
được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thực hiện thông qua
phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết nhân viên làm việc ở
các công ty tại các KCX và KCN địa bàn TP. HCM. Nghiên cứu định lượng này để
kiểm định lại mô hình đo lường cũng như mô hình lý thuyết và các giả thuyết trong
mô hình.
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu vai trò trung gian của “nhận diện tổ chức” trong mối liên hệ giữa
“bất an công việc định tính” với “hành vi công dân tổ chức” và “hiệu quả công
việc”: trường hợp nhân viên ở KCN và KCX trên địa bàn TP. HCM thông qua sách
báo tạp chí, tài liệu trong nước và nước ngoài phân tích hệ thống cơ sở lý luận, tham
khảo các mô hình lý thuyết thực nghiệm xây dựng mô hình và các giả thuyết nghiên
cứu. Quy trình nghiên cứu trải qua nhiều bước từ việc xác định vấn đề nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu đến các bước xây dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng thang
đo, thiết kế bảng câu hỏi, thu thập, xử lý phân tích số liệu, đánh giá và thảo luận kết
quả nghiên cứu. Nội dung chi tiết của quy trình được thể hiện thông qua sơ đồ quy
trình nghiên cứu trình bày trong hình 3.1.
3.1.2 Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.1.2.1 Nghiên cứu định tính
26
Thang đo được điều chỉnh dựa trên cơ sở lý thuyết về “bất an công việc định
tính”, “nhận diện tổ chức”, “hành vi công dân tổ chức”, “hiệu quả công việc” và các
thang đo đã có ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Từ đó, thang đo nháp 1 (biến
Vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và thang đo gốc
quan sát) được đưa ra để đo lường khái niệm nghiên cứu (biến tiềm ẩn).
Nghiên cứu định tính Thảo luận nhóm n = 10 Phỏng vấn sâu n = 20
Thang đo sơ bộ
Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Khảo sát thử (n=188)
Thang đo chính thức
Nghiên cứu định lượng chính thức n = 416
Kiểm định mô hình Kiểm định các giả thuyết Phân tích đa nhóm
Viết báo cáo
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu định tính dùng để khám phá, hiệu chỉnh từ ngữ và bổ sung các
thang đo từ các thang đo gốc bằng tiếng Anh sao cho thật dễ hiểu với đối tượng
khảo sát là các nhân viên đang làm việc tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM và
đồng thời cũng phù hợp bối cảnh nghiên cứu.
27
Mặc dù nghiên cứu kế thừa các thang đo đã có trên thế giới, tuy nhiên việc
khác nhau về địa lý, văn hóa và xã hội cũng như ngôn ngữ trong quá trình dịch thuật
cần phải điều chỉnh và bổ sung lại thang đo thông qua thảo luận nhóm. Trong bước
này sẽ xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn gồm các câu hỏi mở để thu thập thêm các
biến thích hợp từ khía cạnh các nhân viên đang làm việc tại các KCN và KCX địa
bàn TP. HCM.
Nghiên cứu định tính được thực hiện qua kỹ thuật thảo luận nhóm trên một
dàn bài lập sẵn là “Dàn bài thảo luận” (tham khảo phụ lục 1a) cho những người
được mời phỏng vấn về những vấn đề liên quan đến các khái niệm như: “bất an”,
“bất an công việc định tính”, “hiệu quả công việc”, “hành vi công dân tổ chức”.
Nhóm khách mời tham gia thảo luận là những nhân viên đang làm việc tại các KCN
và KCX địa bàn TP. HCM và có quan tâm đến nghiên cứu. Tất cả các nội dung
phỏng vấn sẽ được ghi nhận và phân tích tổng hợp. Đây là cơ sở để hiệu chỉnh các
biến quan sát của thang đo.
Sau khi tiến hành thảo luận nhóm 10 nhân viên đang làm việc tại các KCN và
KCX địa bàn TP. HCM, qua phân tích điều chỉnh kết hợp với thang đo gốc, cũng
như loại bỏ các biến không phù hợp với văn hóa Việt Nam, bảng câu hỏi định
lượng sơ bộ gồm 36 biến quan sát được xây dựng dựa theo mô hình nghiên cứu
đề nghị. Sau đó, sử dụng bảng câu hỏi này tiến hành phỏng vấn sâu 20 nhân viên
đang làm việc tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM để tham khảo về bảng câu
hỏi xem họ có hiểu rõ ý nghĩa bảng câu hỏi và tiến hành điều chỉnh từ ngữ cho phù
hợp nhất theo ý kiến góp ý của các nhân viên này. Đây là cơ sở để hình thành bảng
câu hỏi nghiên cứu.
Bảng câu hỏi nghiên cứu được thiết kế theo dạng bảng câu hỏi có cấu trúc.
Nội dung chủ yếu của bảng câu hỏi chính là các thang đo “nhận diện tổ chức”, “bất
an công việc định tính”, “hành vi công dân tổ chức” và “hiệu quả công việc” của
nhân viên ở KCN và KCX trên địa bàn TP. HCM. Cấu trúc bảng hỏi gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu người nghiên cứu và mục đích nghiên cứu của đề tài, cam
kết của người nghiên cứu về tính bảo mật thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát.
28
Phần II: Thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát bao gồm: giới tính, tuổi,
trình độ học vấn, vị trí công tác và thâm niên làm việc.
Phần III: Đánh giá về vai trò trung gian của “nhận diện tổ chức” trong mối
liên hệ giữa “bất an công việc định tính” với “hành vi công dân tổ chức” và “hiệu
quả công việc”: trường hợp nhân viên ở KCN và KCX trên địa bàn TP. HCM thông
qua thang đo Likert 1-5. Các câu hỏi được phân ra rõ ràng, riêng biệt theo nhóm các
yếu tố để đối tượng khảo sát tiện theo dõi và đánh giá.
3.1.2.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ định lượng được thực hiện để đánh giá sơ bộ về độ tin cậy
và giá trị của các thang đo đã thiết kế và điều chỉnh cho phù hợp đối với người lao
động tại Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn
trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chi tiết với thang đo Likert 5 mức độ để đo lường
mức độ quan trọng của các yếu tố đã rút ra từ nghiên cứu định tính.
Các thang đo này sẽ được điều chỉnh thông qua kỹ thuật: phương pháp hệ số
tin cậy Cronbach alpha và phương pháp phân tích yếu tố EFA (Exploratory Factor
Analysis). Các biến quan sát có hệ số tương quan giữa biến và tổng biến (item-total
correlation) dưới 0.3 sẽ bị loại bỏ, sau đó các biến có hệ số tải (factor loading) nhỏ
hơn 0.5 trong EFA sẽ tiếp tục bị loại (Gerbing & Anderson, 1988) và tổng bình
phương trích được (lớn hơn hoặc bằng 50%). Các biến còn lại sẽ là thang đo hoàn
chỉnh được đưa vào bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu định lượng chính thức (xem
phụ lục 2).
Nguyễn Đình Thọ (2011) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu
phải là 50, tốt hơn là 100 với tỉ lệ quan sát (observations)/biến đo lường (items) là
5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát, tốt nhất là tỉ lệ 10:1 trở lên.
Như vậy, nghiên cứu lấy mẫu theo quy tắc: n > m*5; n: tổng số phiếu điều tra; m:
tổng số biến cần khảo sát. Số thang đo khảo sát m = 36 (câu hỏi quan sát), do đó
tổng số kích thước mẫu tối thiểu n = 36 *5= 180. Như vậy, mẫu cho nghiên cứu sơ
bộ định lượng này có kích thước phải lớn hơn 180 mẫu.Vì lý do đó, 200 bảng khảo
sát được sử dụng để tiến hành phỏng vấn trong giai đoạn 1 này. Nghiên cứu định
29
lượng sơ bộ tiến hành vào tháng 06 năm 2018. Đối tượng khảo sát là các nhân viên
đang làm việc tại KCX Tân Thuận và KCN Hiệp Phước, TP. HCM.
3.1.3 Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng chính thức
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là nghiên cứu định lượng thông qua kỹ
thuật phỏng vấn bằng bảng câu hỏi chi tiết. Dù phương pháp lấy mẫu thuận tiện là
phương pháp chọn mẫu phi xác suất trong đó nhà nghiên cứu tiếp cận với các đối
tượng khảo sát bằng phương pháp thuận tiện. Điều này đồng nghĩa với việc nhà
nghiên cứu có thể chọn các đối tượng mà họ có thể tiếp cận được (Nguyễn Đình
Thọ, 2011). Phương pháp này có ưu điểm là dễ tiếp cận các đối tượng khảo sát và
thường được sử dụng khi bị giới hạn thời gian và chi phí. Nhưng nhược điểm của
phương pháp này là không xác định được sai số do lấy mẫu. Và để hạn chế sai số do
lấy mẫu, nghiên cứu chỉ loại bỏ đối tượng khảo sát là công nhân tạm thời vì nhận
thức của họ về điều kiện công việc trong tương lai rất khác nhau (có thể dự đoán
được) bởi lý do tính chất hữu hạn của hợp đồng lao động của họ (De Cuyper và
cộng sự, 2008b). Do đó, mẫu trong nghiên cứu này được chọn theo phương pháp
lấy mẫu thuận tiện.
Mô hình thang đo được kiểm định trước tiên bằng phương pháp hệ số tin cậy
Cronbach alpha, phương pháp phân tích yếu tố EFA (Exploratory Factor Analysis),
sau cùng sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory
Factor Analysic). Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính sẽ được sử
dụng để kiểm định độ thích ứng của mô hình lý thuyết và các giả thuyết. Phương
pháp Bootstrap được sử dụng để ước lượng lại các tham số của mô hình đã ước
lượng bằng phương pháp ML (maxium likelihood). Về phần mềm được sử dụng:
phần mềm SPSS 20 để làm sạch số liệu, sau đó phần mềm AMOS 20 được dùng
phân tích CFA, xây dựng mô hình SEM và kiểm định mô hình lý thuyết đề xuất từ
dữ liệu thu thập được.
Mẫu nghiên cứu
Như đã trình bày, phương pháp phân tích dữ liệu chính được sử dụng cho
nghiên cứu này là phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
30
Dựa theo quy luật kinh nghiệm (Bollen,1989), với tối thiểu 5 mẫu cho một
tham số ước lượng (tốt nhất là từ 10 trở lên), mô hình lý thuyết có 36 tham số cần
ước lượng, vì vậy, kích thước mẫu tối thiểu của nghiên cứu này là 180 (5*36). Như
đã đề cập ở chương 2, nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích đa nhóm. Số
lượng nhóm phân tích tối đa là 2 nhóm. Cụ thể là có hai nhóm theo độ tuổi (từ 30
tuổi trở lên và dưới 30 tuổi), hai nhóm theo giới tính (nam và nữ), hai nhóm theo
thâm niên (từ 3 năm trở lên và dưới 3 năm), hai nhóm theo vị trí công tác (văn
phòng và xưởng sản xuất). Như vậy, số lượng tham số cần ước lượng cao nhất là
trường hợp khả biến. Mô hình này tối đa có 72 tham số cần ước lượng (36 tham số
cho mỗi nhóm). Vì thế, kích thước mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm là 180 (5*36) và
kích thước mẫu tổng cộng là 360 (5*72). Tuy nhiên nếu với kích thước mẫu tổng
cộng là 360 thì rất khó có được một mẫu có kích thước cho các nhóm đều đạt 180.
Do vậy, kích thước mẫu được dự tính lớn hơn giới hạn tối thiểu 20% (bao gồm bảng
câu hỏi không đạt yêu cầu). Do vậy, kích thước mẫu dự tính cho nghiên cứu khoảng
432 bảng (432 bảng câu hỏi được phát ra) để sau khi gạn lọc và làm sạch dữ liệu sẽ
đạt được kích cỡ mẫu như mong muốn.
Đối tượng khảo sát
Đối tượng được chọn để khảo sát trong nghiên cứu này là các công nhân,
cán bộ nhân viên văn phòng đang làm việc tại các KCN, KCX tại TP. HCM có
thâm niên từ 1 năm trở lên. Bảng câu hỏi sẽ được phỏng vấn viên phát đến đối
tượng quan sát khi họ sẵn sàng trả lời và đồng ý rằng bản thân đối tượng khảo sát
có thâm niên làm việc từ 1 năm trở lên tại các công ty ở các KCN và KCX địa bàn
TP. HCM. Bảng câu hỏi sẽ được thu lại sau 30 phút khi họ điền xong tất cả các
thông tin. Nghiên cứu định lượng chính thức này được thực hiện tại KCX Linh
Trung I, KCX Linh Trung II, KCN Tân Bình, KCN Tân Tạo TP. HCM vào tháng
08/2018.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Sau khi thu lại đầy đủ các bảng câu hỏi phỏng vấn định lượng, các bảng câu
hỏi phỏng vấn được xem xét, và loại đi những bảng trả lời không đạt yêu cầu cho
31
nghiên cứu. Các bảng câu hỏi đạt yêu cầu sẽ được mã hóa, nhập liệu và làm sạch
bằng phần mềm SPSS 20.
Dữ liệu thu được sẽ được xử lý thông qua các công cụ phân tích:
Phần mềm SPSS 20:
Kiểm tra độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA.
Phần mềm AMOS 20:
+ Kiểm tra độ thích hợp mô hình, kiểm định khẳng định CFA, độ tin cậy tổng
hợp, kiểm tra tính đơn hướng, giá trị hội tụ và phân biệt.
+ Kiểm tra độ thích hợp mô hình, giá trị liên hệ lý thuyết và giả thuyết. Ước
lượng lại mô hình bằng bootstrap.
+ Phân tích cấu trúc đa nhóm
Kết quả thu được sẽ được sử dụng để viết báo cáo nghiên cứu.
3.2 PHÁT TRIỂN VÀ ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO
Thang đo trong nghiên cứu này được kế thừa và điều chỉnh từ các nghiên cứu
trước trong ngữ cảnh Việt Nam.
Nghiên cứu này sẽ sử dụng thang đo Likert 5 bậc để đo lường các biến quan
sát.
Các bậc thang đo Likert 5 bậc cụ thể như sau:
Bậc 5: Hoàn toàn đồng ý/ Rất cao
Bậc 4: Đồng ý/ Cao
Bậc 3: Chưa hẳn đồng ý/ Bình thường
Bậc 2: Ít khi đồng ý/ Thấp
Bậc 1: Rất không đồng ý/ Rất thấp
Có bốn khái niệm nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này trong đó
“hành vi công dân tổ chức” (OCB) có hai thành phần là “hành vi công dân hướng
về cá nhân” (OCBI) và “hành vi công dân hướng về tổ chức” (OCBO). Ba khái
niệm nghiên cứu còn lại là “bất an công việc định tính” (JI), “nhận diện tổ chức”
(OI) và “hiệu quả công việc” (JP).
32
3.2.1 Thang đo bất an công việc định tính
“Bất an công việc định tính” ký hiệu là JI được đo bằng thang đo của Callea
và cộng sự (2016). Theo đó, thang đo của Callea và cộng sự sử dụng thang đo của
Chirumbolo và Areni (2010), thông qua 5 biến quan sát khai thác nhận thức của
nhân viên về các mối đe dọa đối với tính liên tục của các tính năng vai trò và công
việc quan trọng. Với bốn biến quan sát gốc (Hellgren và cộng sự, 1999) đo lường
mối đe dọa đối với sự phát triển nghề nghiệp và tiền lương, triển vọng tương lai và
kích thích nhiệm vụ, một biến quan sát bổ sung được Chirumbolo và Areni (2010)
thêm vào: “Tôi lo rằng công việc trong tổ chức của tôi sẽ trở thành ít khó khăn
hơn”. Cần lưu ý là Hellgren và cộng sự sử dụng biến nghịch đảo nhằm mục đích
tránh hiện tượng trả lời theo hướng đồng ý quán tính (acquiesence). Tuy vậy cũng
có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp này sẽ có nhược điểm vì đối tượng
nghiên cứu không chú ý và cho rằng nó là biến thuận và do đó sẽ tạo nên những
nhân tố giả không thể giải thích được (Theo Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Bảng 3.1: Thang đo bất an công việc định tính
Bất an công việc định tính JI01 Cơ hội nghề nghiệp trong tương lai của tôi trong công ty rất thuận lợi (R) JI02 Tôi cảm thấy rằng công ty sẽ có thể cung cấp cho tôi một công việc đầy hứng thú trong tương lai gần (R)
JI03 Tôi tin rằng công ty cũng sẽ cần năng lực của tôi trong tương lai (R) JI04 Sự phát triển tiền lương của tôi trong công ty này là hứa hẹn (R) JI05 Tôi cho rằng công việc tôi đang làm trong tương lai vẫn là công việc khó
(R)
Để khắc phục nhược điểm này, 4 biến quan sát từ JI01 đến JI04 của thang đo
“bất an công việc định tính” của Callea và cộng sự (2016) được giữ nguyên. Thang
đo JI05 mô tả cảm giác bất lợi cho cá nhân: “Tôi e rằng công việc trong công ty của
tôi sau này sẽ ít khó khăn hơn” được thay đổi theo xu hướng của 4 biến quan sát
trên là cảm giác thuận lợi cho cá nhân. Nội dung cụ thể của JI05 sau khi thay đổi là:
“Tôi cho rằng công việc tôi đang làm trong tương lai vẫn là công việc khó”. (xem
bảng 3.1). Như vậy điểm số biến quan sát càng thấp cho thấy “bất an công việc định
tính” càng cao.
33
3.2.2 Thang đo nhận diện tổ chức
“Nhận diện tổ chức” ký hiệu là OI được đo lường trên thang đo 6 biến quan
sát của Callea và cộng sự (2016). Theo đó, thang đo của Callea và cộng sự sử dụng
từ nghiên cứu của Mael và Ashforth (1992).
Bảng 3.2: Thang đo nhận diện tổ chức
Nhận diện tổ chức OI01 Khi một người nào đó chỉ trích công ty, nó giống như một sự chỉ trích nhắm vào bản thân tôi
OI02 Tôi rất quan tâm đến những gì người khác nghĩ về công ty OI03 Khi tôi nói về công ty này, tôi thường nói “chúng ta” hơn là “họ” OI04 Những thành công của công ty này cũng là những thành công của tôi OI05 Khi ai đó ca ngợi công ty này, nó giống như một lời khen với cá nhân tôi OI06 Nếu giới truyền thông chỉ trích công ty, tôi sẽ cảm thấy xấu hổ
3.2.3 Thang đo hành vi công dân tổ chức
Callea và cộng sự (2016) đo lường OCB bằng thang đo của Smith và cộng sự
(1983), bao gồm 16 biến quan sát đề cập đến hành động nhân viên trực tiếp hoặc
gián tiếp hữu ích cho những người tham gia vào tổ chức (ví dụ: “Tôi giúp những
người vắng mặt”). Những người tham gia được yêu cầu thể hiện sự đồng ý của họ
hoặc không đồng ý với các tuyên bố trên thang đo Likert (từ 1: rất không đồng ý tới
5: đồng ý mạnh mẽ).
Tuy nhiên cần lưu ý trong quá trình xây dựng thang đo Smith và cộng sự
(1983) đã tiến hành phỏng vấn các giám sát viên và do đó không mô tả hết OCB
(LePine & Erez, 2002) là các hành vi tự nguyện của bản thân.
Bên cạnh đó, như đã trình bày (ở phần 2.2.4) , nghiên cứu này chú trọng đến
đối tượng mà “hành vi công dân tổ chức” hướng đến và như vậy trong nghiên cứu
này OCB gồm hai thành phần là OCBO (Organizational citizenship behavior
Oganization) là “hành vi công dân hướng về tổ chức” đem lại lợi ích cho tổ chức và
OCBI (Organizational citizenship behavior Individuals) là “hành vi công dân tổ
chức” hướng về cá nhân mang lại lợi ích cho cá nhân theo William và Anderson
(1991), Hoffman, Blair, Meriac và Woehr (2007). Vì lý do đó, nghiên cứu này sử
dụng các câu hỏi của William và Anderson (1991); Hoffman, Blair, Meriac và
34
Woehr (2007) có kế thừa thang đo OCB của Callea và cộng sự (2016) để hình thành
thang đo OCB .
Bảng 3.3: Thang đo hành vi công dân hướng về cá nhân (OCBI)
Hành vi công dân hướng về cá nhân
Tôi giúp đỡ đồng nghiệp khi họ gặp khó khăn trong công việc Tôi giúp đỡ đồng nghiệp khi họ vắng mặt
OCBI1 OCBI2 OCBI3 Tôi giúp đỡ người giám sát bằng cách thực hiện tốt công việc của
OCBI4
mình ngay cả khi họ không có mặt Tôi dành thời gian lắng nghe những lo lắng và những vấn đề khó khăn của đồng nghiệp Tôi sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp mới Tôi luôn quan tâm đến đồng nghiệp của mình Tôi sẵn sàng truyền đạt những thông tin cần thiết cho đồng nghiệp
OCBI5 OCBI6 OCBI7
OCBI (Organizational citizenship behavior Individuals) là “hành vi công dân
hướng về cá nhân” mang lại lợi ích cho cá nhân bao gồm những hành vi giúp đỡ
đồng nghiệp trong ngữ cảnh không bị ràng buộc bởi những quy định hay nội quy cụ
thể. OCBI được đo lường bởi 7 biến quan sát được mã hóa từ OCBI1 đến OCBI7.
Bảng 3.4: Thang đo hành vi công dân hướng về tổ chức
Hành vi công dân hướng về tổ chức
OCBO1 Tôi luôn thực hiện công việc vượt mức tiêu chuẩn OCBO2 Tôi luôn làm việc theo quyết định của mình OCBO3 Tôi luôn thông báo trước khi nghỉ phép OCBO4 Tôi không nghỉ phép khi không thực sự cần thiết OCBO5 Tôi không trò chuyện điện thoại việc cá nhân trong giờ làm việc OCBO6 Tôi luôn quan tâm và bảo vệ tài sản của công ty OCBO7 Tôi luôn tôn trọng những quy tắc để duy trì trật tự trong công ty ngay cả khi những quy tắc ấy không được ban hành chính thức
OCBO (Organizational citizenship behavior Oganization) là “hành vi công
dân hướng về tổ chức” đem lại lợi ích cho tổ chức bao gồm những hành vi ngăn
ngừa sự bất lợi cho tổ chức bằng cách thực hiện vượt quá tiêu chuẩn của công việc
hay tôn trọng những quy tắc duy trì trật tự trong tổ chức ngay cả khi những quy tắc
ấy không được ban hành chính thức bằng văn bản (như nội quy công ty, thỏa ước
35
lao động…). OCBO được đo lường bởi 7 biến quan sát được mã hóa từ OCBO1 đến
OCBO7.
Như vậy, trong nghiên cứu này OCB là khái niệm đa hướng gồm OCBI và
OCBO được đo lường bởi 14 biến quan sát (xem bảng 3.3 và bảng 3.4).
3.2.4 Thang đo hiệu quả công việc
“Hiệu quả công việc” ký hiệu là JP tự đánh giá được đo bằng thang đo của
Callea và cộng sự (2016). Theo đó, thang đo của Callea và cộng sự sử dụng thang
đo 11 biến quan sát trong nghiên cứu của Chirumbolo và Areni (2010). Nhân viên
được yêu cầu đánh giá chất lượng công việc của họ trên một tập hợp các tính năng
công việc. Trong nghiên cứu này “hiệu quả công việc” được định nghĩa là những
kết quả và hành vi được yêu cầu rõ ràng của tổ chức và được liên kết chặt chẽ với
các mục tiêu của tổ chức (Motowidlo và Van Scotter, 1994), bao gồm cả hiệu quả
hoạt động (Chirumbolo và Areni, 2010). (xem bảng 3.5)
Bảng 3.5: Thang đo hiệu quả công việc
Hiệu quả công việc
Tôi thực hiện công việc của mình một cách không sai sót
JP01 Tôi đánh giá việc đưa ra các quyết định về công việc của mình là tốt JP02 JP03 Tôi cống hiến bản thân cho công việc tại công ty JP04 Tôi hoàn thành công việc đúng thời hạn JP05 Tôi đạt được mục tiêu của bản thân JP06 Tôi chủ động thực hiện công việc của mình tại công ty JP07 Tôi chịu trách nhiệm với tất cả những việc tôi thực hiện JP08 Tôi hợp tác tốt với đồng nghiệp JP09 Tôi hợp tác tốt với cấp trên JP10 Tôi đạt được tất cả các mục tiêu công việc của mình trong sáu tháng qua JP11 Trong sáu tháng qua, hiệu quả công việc của tôi là tốt
3.3 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO-NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ
GIAI ĐOẠN 1
Việc kiểm định định lượng sơ bộ các khái niệm nghiên cứu này được thực
hiện thông qua nghiên cứu định lượng sơ bộ với một mẫu thuận tiện có kích thước
188. Hệ số Cronbach alpha được sử dụng trước để loại các biến không phù hợp cụ
thể là các biến có hệ số tương quan biến-tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ
36
bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo từ 0.6 trở lên. Tiếp theo, phương pháp EFA
được sử dụng. Các biến có trọng số (factor loading) nhỏ hơn trong EFA sẽ tiếp tục
bị loại. Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích lớn hơn hoặc bằng 50%.
3.3.1 Hệ số tin cậy Cronbach alpha
3.3.1.1 Thang đo bất an công việc định tính
Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo “bất an công việc định tính”
(JI) được trình bày trong phụ lục 3a1. Thang đo này có hệ số tin cậy Cronbach
alpha 0.853 (>0.6) là cao. Hệ số tương quan biến- tổng đều cao. Hệ số tương quan
biến- tổng nhỏ nhất là của biến quan sát JI02 = 0.53 (>0.3). Như vậy, hệ số tương
quan biến-tổng đều đạt yêu cầu cho nên các biến quan sát của thang đo “bất an công
việc định tính” (JI) đều được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.
3.3.1.2 Thang đo nhận diện tổ chức
Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo “nhận diện tổ chức” (OI)
được trình bày trong phụ lục 3a2. Thang đo này có hệ số tin cậy Cronbach alpha
0.890 (>0.6) là cao. Hệ số tương quan biến-tổng đều cao, hệ số tương quan biến-
tổng nhỏ nhất là của biến quan sát OI04=0.682 (>0.3). Như vậy, hệ số tương quan
biến-tổng đều đạt yêu cầu cho nên các biến quan sát của thang đo “nhận diện tổ
chức” (OI) đều được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.
3.3.1.3 Thang đo hành vi công dân tổ chức
Kết quả phân tích Cronbach alpha của các thành phần thang đo “hành vi công
dân tổ chức” (OCB) bao gồm thang đo “hành vi công dân hướng về cá nhân”
(OCBI) được trình bày tại phụ lục 3a3, và thang đo “hành vi công dân hướng về tổ
chức” (OCBO) được trình bày trong phụ lục 3a4.
Thang đo “hành vi công dân hướng về cá nhân” (OCBI) có hệ số tin cậy
Cronbach alpha 0.907 (>0.6) là cao. Hệ số tương quan biến-tổng đều cao, hệ số
tương quan biến-tổng nhỏ nhất là của biến quan sát OCBI7 = 0.676 (>0.3). Như
vậy, hệ số tương quan biến-tổng đều đạt yêu cầu cho nên các biến quan sát của
thang đo “hành vi công dân hướng về cá nhân” (OCBI) đều được sử dụng trong
phân tích EFA tiếp theo.
37
Bảng 3.6: Tổng hợp cronbach alpha của các thang đo
Phương sai thang đo
Biến quan sát
Trung bình thang đo nếu loại biến
Tương quan biến- tổng
Hệ số cronbach alpha nếu loại biến
Hệ số Cronbach alpha của thang đo “bất an công việc định tính” (JI): 0.853
14.214
0.645
JI01
8.43
0.831
12.723
0.583
JI02
8.14
0.848
12.872
0.670
JI03
8.50
0.821
12.640
0.736
JI04
8.41
0.804
12.391
0.721
JI05
8.32
0.807
Hệ số Cronbach alpha của thang đo “nhận diện tổ chức” (OI): 0.890
20.384
0.713
OI01
19.03
0.870
20.093
0.683
OI02
18.95
0.875
19.907
0.749
OI03
18.85
0.864
20.323
0.682
OI04
18.80
0.875
20.509
0.716
OI05
18.75
0.870
20.053
0.704
OI06
18.82
0.871
Hệ số Cronbach alpha của thang đo “hành vi công dân hướng về cá nhân” (OCBI): 0.907
30.727
0.751
OCBI1
22.98
0.891
29.943
0.738
OCBI2
22.88
0.891
30.353
0.691
OCBI3
22.93
0.896
29.507
0.712
OCBI4
22.92
0.894
30.141
0.737
OCBI5
22.94
0.891
29.047
0.755
OCBI6
22.82
0.889
29.991
0.676
OCBI7
23.06
0.898
Hệ số Cronbach alpha của thang đo “hành vi công dân hướng về tổ chức” (OCBO): 0.892
31.135
0.685
OCBO1
22.88
0.877
30.548
0.673
OCBO2
23.05
0.878
30.791
0.700
OCBO3
22.82
0.875
30.398
0.722
OCBO4
22.94
0.872
30.335
0.673
OCBO5
22.95
0.878
30.198
0.742
OCBO6
22.87
0.870
30.962
0.634
OCBO7
23.02
0.883
Hệ số Cronbach alpha của thang đo “hiệu quả công việc” (JP): 0.903
56.147
0.635
JP01
25.64
0.895
56.096
0.706
JP03
25.63
0.890
55.958
0.668
JP04
25.57
0.892
56.170
0.670
JP05
25.70
0.892
56.901
0.635
JP07
25.83
0.895
55.008
0.724
JP08
25.83
0.888
57.189 56.241 55.750
0.649 0.655 0.722
JP09 JP10 JP11
25.80 25.90 25.73
0.894 0.893 0.889
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
38
Thang đo “hành vi công dân hướng về tổ chức” (OCBO) có hệ số tin cậy
Cronbach alpha 0.892 (>0.6) là cao. Hệ số tương quan biến-tổng đều cao, hệ số
tương quan biến-tổng nhỏ nhất là của biến quan sát OCBO7 = 0.634 (>0.3). Như
vậy, hệ số tương quan biến-tổng đều đạt yêu cầu cho nên các biến quan sát của
thang đo “hành vi công dân hướng về tổ chức” (OCBO) đều được sử dụng trong
phân tích EFA tiếp theo.
3.3.1.4 Thang đo hiệu quả công việc
Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo “hiệu quả công việc” (JP)
được trình bày trong phụ lục 3a5. Thang đo này có hệ số tin cậy Cronbach alpha
0.847 (>0.6) là cao. Tuy nhiên hệ số tương quan biến-tổng của hai biến quan sát là
JP02 và JP06 là nhỏ. Hệ số tương quan biến-tổng của biến quan sát JP02 = 0.061 và
JP06 = 0.040 đều nhỏ hơn 0.3. Bên cạnh đó, nếu loại các biến này thì hệ số tin cậy
Cronbach alpha của thang đo “hiệu quả công việc” (JP) sẽ tăng lên (0.872 nếu loại
JP02 và 0.870 nếu loại JP06). Cũng cần lưu ý rằng sau khi loại các biến JP02 và
JP06 thì các biến còn lại vẫn đủ để đo lường khái niệm biến “hiệu quả công việc”
(JP). Vì thế các biến quan sát JP02 và JP06 bị loại khỏi thang đo “hiệu quả công
việc” (JP).
Kết quả phân tích Cronbach alpha của thang đo “hiệu quả công việc” (JP) sau
khi loại JP02 và JP06 được trình bày trong phụ lục 3a7. Thang đo này có hệ số tin
cậy Cronbach alpha 0.903 (>0.6) là cao. Hệ số tương quan biến-tổng đều cao, hệ số
tương quan biến-tổng nhỏ nhất là của biến quan sát JP01 =0.53 (>0.3). Như vậy, hệ
số tương quan biến-tổng đều đạt yêu cầu cho nên các biến quan sát còn lại của
thang đo “hiệu quả công việc” (JP) được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.
3.3.2 Phân tích yếu tố khám phá EFA
Sau khi phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha, các thang đo được đánh giá
tiếp theo bằng phương pháp phân tích yếu tố EFA. Kết quả EFA của thang đo được
trình bày tại phụ lục 3b. Kết quả cho thấy hệ số KMO = 0.9 (>0.5) là điều kiện đủ
để phân tích nhân tố là thích hợp. Năm yếu tố được trích tại eigenvalue là 1.870 và
39
tổng phương sai trích được là 56.42%. Các trọng số của thang đo đều đạt yêu cầu
(>0.5). Trọng số nhỏ nhất là biến quan sát JI02 của thang đo JI (0.626; phụ lục 3b).
Như vậy thông qua đánh giá sơ bộ, các thang đo của các khái niệm đều đạt
yêu cầu. Các biến quan sát của các thang đo này sẽ được sử dụng trong nghiên cứu
chính thức và được đánh giá tiếp theo dựa vào dữ liệu của nghiên cứu này bằng
trình bày trong chương 4. Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng trình bày ở phụ lục
2.
3.4 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
3.4.1 Mẫu nghiên cứu chính thức
Sau khi loại hai biến JP02 và JP06, mô hình lý thuyết có 34 tham số cần ước
lượng. Dựa theo quy luật kinh nghiệm (Bollen, 1989), với tối thiểu 5 mẫu cho một
tham số ước lượng, vì vậy, kích thước mẫu tối thiểu của nghiên cứu này được điều
chỉnh lại là 170 (5*34). Như đã đề cập ở trên, nghiên cứu này sử dụng phương pháp
phân tích đa nhóm. Số lượng nhóm phân tích tối đa là 2 nhóm. Cụ thể là có hai
nhóm theo độ tuổi (từ 30 tuổi trở lên và dưới 30 tuổi), hai nhóm theo giới tính (nam
và nữ), hai nhóm theo thâm niên (từ 3 năm trở lên và dưới 3 năm), hai nhóm theo vị
trí công tác (văn phòng và xưởng sản xuất). Như vậy, số lượng tham số cần ước
lượng cao nhất là trường hợp khả biến. Mô hình này tối đa có 68 tham số cần ước
lượng (34 tham số cho mỗi nhóm). Vì thế, kích thước mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm
là 170 (5*34) và kích thước mẫu tổng cộng là 340 (5*68). Tuy nhiên nếu với kích
thước mẫu tổng cộng là 340 thì rất khó có được một mẫu có kích thước cho các
nhóm đều đạt 170. Do vậy, kích thước mẫu được dự tính lớn hơn giới hạn tối thiểu
20% (bao gồm bảng câu hỏi không đạt yêu cầu). Do vậy, kích thước mẫu cho
nghiên cứu không thay đổi so với dự tính là 432 bảng (432 bảng câu hỏi được phát
ra) để sau khi gạn lọc và làm sạch dữ liệu sẽ đạt được kích cỡ mẫu như mong muốn.
Sau khi phỏng vấn và hiệu chỉnh, có 16 bảng câu hỏi không đạt yêu cầu do bỏ trống
quá nhiều. Vì lý do đó mẫu thực tế còn lại là 416 (chiếm 96% tổng số bảng phát ra).
40
Sau khi nhập dữ liệu, kiểm tra và làm sạch dữ liệu, nghiên cứu tiến hành đánh
giá thang đo thông qua hai công cụ là hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố
EFA.
3.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.4.2.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Thang đo đạt độ tin cậy khi hệ số Cronbach alpha >0.6 và tương quan biến
tổng của các biến quan sát của thang đo >0.3. Các biến quan sát có hệ số tương
quan biến – tổng không đạt sẽ bị loại bỏ.
3.4.2.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích EFA
Sau khi kiểm định độ tin cậy của từng thang đo các khái niệm, EFA được sử
dụng để đánh giá giá trị phân biệt của các thang đo trong mô hình. Sử dụng phần
mềm SPSS với phương pháp trích Principal axis factoring, phép xoay Promax.
Trong EFA cần lưu ý đánh giá một số thông số sau:
Hệ số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin): là hệ số để đánh giá sự thích hợp cho
phân tích nhân tố. Hệ số này cần đạt giá trị lớn hơn 0.5 (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
để tập số liệu phù hợp với phân tích EFA.
Số nhân tố trích được phải bằng với số khái niệm (nhân tố) đưa vào phân tích
EFA.
Tổng phương sai trích tất cả các nhân tố trích được phải ≥ 50%.
Trọng số nhân tố: là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa của một biến quan sát
đối với nhân tố mà biến quan sát đó đo lường. Theo Hair & cộng sự (2006), trọng
số trong phân tích EFA từ ± 0.3 đến ± 0.4 là chấp nhận được, ± 0.5 hoặc lớn hơn thì
được xem là có ý nghĩa thực tiễn.
3.4.2.3 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA
Để đo lường mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường, nghiên cứu
này sử dụng các chỉ tiêu Chi bình phương (CMIN), Chi-square điều chỉnh theo bậc
tự do (CMIN/df), CFI: chỉ số so sánh thích hợp, TLI và RMSEA. Trong đó nếu mô
hình nhận được các giá trị GFI, TLI, CFI từ 0.9-1, RMSEA < 0.08, CMIN/df <=2
(Nguyễn & Nguyễn, 2011), một số trường hợp CMIN/df < 3 (Carmines & McIver,
41
1981) thì được cho là mô hình phù hợp với dữ liệu thị trường. Khi thực hiện phân
tích nhân tố khẳng định, cần đánh giá thêm một số chỉ tiêu sau: độ tin cậy của thang
đo (thông qua độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích được), tính đơn hướng,
giá trị hội tụ (khi các trọng số chuẩn hóa của thang đo đều cao hơn 0.5 và có ý nghĩa
thống kê ở mức 5%).
3.4.2.4 Kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu
Giá trị phân biệt của các khái niệm được kiểm định trong mô hình tới hạn
(saturated model), mô hình mà các khái niệm nghiên cứu được tự do quan hệ với
nhau). Có thể thực hiện kiểm định hệ số tương quan xét trên phạm vi tổng thế giữa
các khái niệm có thực sự khác biệt so với 1 hay không. Nếu nó thực sự khác biệt thì
các thang đo đạt được giá trị phân biệt.
3.4.2.5 Kiểm tra ước lượng mô hình bằng phương pháp Boostrap
Phương pháp Boostrap thực hiện với số mẫu lặp lại là N lần. Kết quả ước
lượng từ N mẫu được tính trung bình và giá trị này có xu hướng gần đến ước lượng
của tổng thể. Khoảng chênh lệch giữa giá trị trung bình ước lượng bằng Boostrap và
ước lượng mô hình với mẫu ban đầu càng nhỏ cho phép kết luận các ước lượng mô
hình có thể tin cậy được, tức là trị tuyệt đối các độ chệch này càng nhỏ, càng không
có ý nghĩa thống kê càng tốt. Trị tuyệt đối CR rất nhỏ so với 2 nên có thể nói là độ
chệch là rất nhỏ, không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.
3.4.2.6 Phân tích cấu trúc đa nhóm
Phương pháp phân tích cấu trúc đa nhóm để so sánh mô hình nghiên cứu theo
các nhóm nào đó của một biến định tính. Đầu tiên người ta sẽ làm 2 mô hình: Mô
hình khả biến, và mô hình bất biến (từng phần).
Trong mô hình bất biến, các thành phần đo lường sẽ không bị ràng buộc tuy
nhiên các mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu được ràng
buộc như nhau ở tất cả các nhóm. Ngược lại, trong mô hình khả biến, các tham số
ước lượng trong từng mô hình của các nhóm là tự do. Kiểm định Chi-square được
sử dụng để so sánh giữa 2 mô hình.
42
Nếu kiểm định Chi-square cho thấy giữa mô hình bất biến và mô hình khả
biến không có sự khác biệt (P-value > 0.05) thì mô hình bất biến sẽ được chọn (có
bậc tự do cao hơn). Ngược lại, nếu sự khác biệt Chi-square là có ý nghĩa giữa hai
mô hình (P-value<0.05) thì chọn mô hình khả biến (có độ tương thích cao hơn).
(Xem Thọ & Trang, 2008, 208).
Tóm tắt chương 3: Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu được thực
hiện để đánh giá thang đo các khái niệm nghiên cứu, mô hình lý thuyết. Phương
pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ được thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm với 10 nhân viên
đang làm việc tại các KCN và KCX trên địa bàn TP. HCM. Nghiên cứu định lượng
sơ bộ được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi 188
người. Chương này cũng trình bày kết quả của nghiên cứu sơ bộ. Kết quả này cho
thấy các thang đo các khái niệm biến đều đạt yêu cầu ngoại trừ thang đo JP loại hai
biến quan sát JP02 và JP06 do hệ số tương quan biến-tổng nhỏ hơn 0.30.
Nghiên cứu chính thức cũng là nghiên cứu định lượng với kỹ thuật phỏng vấn
trực tiếp bằng bảng câu hỏi với một mẫu có kích thước n= 416. Chương này cũng
mô tả thông tin về mẫu của nghiên cứu định lượng.
43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ mô tả dữ liệu sau khi làm sạch, kiểm định thang đo và kiểm
định mô hình nghiên cứu. Sau cùng là kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
4.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
4.1.1 Các khu công nghiệp và chế xuất địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Khởi đầu từ dự án xây dựng KCX Tân Thuận đầu tiên vào năm 1991, tiếp theo
đó là KCX Linh Trung, rồi lần lượt hình thành các KCN ở các quận, huyện vùng
ven thành phố. Sau 25 năm xây dựng và phát triển, đến nay thành phố đã có 3 KCX
và 16 KCN được thành lập với tổng diện tích 4.532 ha; trong đó 17 KCX, KCN đã
hoạt động. KCX - KCN Thành phố được hình thành nhằm thực hiện 5 mục tiêu
kinh tế của Chính phủ đề ra thể hiện trên các nhiệm vụ: (1) Thu hút vốn đầu tư
trong và ngoài nước; (2) Giải quyết việc làm; (3) Du nhập kỹ thuật và kinh nghiệm
quản lý tiên tiến; (4) Tăng năng lực xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ; (5) Góp phần
thúc đẩy kinh tế xã hội của thành phố phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và đô thị hóa các vùng ngoại thành.
Trong năm 2014, theo Hepza, trong số 72 dự án cấp mới, có 27 dự án đã hoạt
động (chủ yếu là dự án thuê lại nhà xưởng), 4 dự án đang xây dựng, 40 dự án đang
khảo sát, lập thiết kế để xin giấy phép xây dựng và 1 dự án đang thực hiện thủ tục
giải thể. Do gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, có 06 dự án khó khăn phải
tạm ngưng hoạt động, 05 dự án ngưng hoạt động, 07 dự án đang thực hiện thủ tục
giải thể, 21 dự án thanh lý giải thể trước thời hạn. Lũy kế đến đầu năm 2015, còn 22
dự án chậm triển khai so với thời gian quy định, tập trung ở KCN Cát Lái, Hiệp
Phước, Tân Bình mở rộng, Tân Tạo. Đây là những dự án đã tồn tại qua nhiều năm,
do chủ đầu tư gặp phải khó khăn trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, chủ yếu
thuộc các lĩnh vực: bất động sản (dịch vụ làm kho chứa), vật liệu xây dựng.
Theo đà phục hồi kinh tế thế giới, tình hình đầu tư vào các KCX và KCN tăng
trưởng nhanh trong những năm tiếp theo. Đến thời điểm tháng 1 năm 2018, theo
Hepza, tổng vốn đầu tư vào các KCX- KCN tại TP. HCM là 9,936 tỷ USD. Nếu chỉ
xét trong năm 2017, các doanh nghiệp đầu tư vào các KCX-KCN đã đạt 840.14
44
triệu USD, đạt 168 % kế hoạch tăng 68% so với năm 2016, trong đó thu hút chủ yếu
4 ngành công nghiệp trọng yếu có hàm lượng công nghệ cao, bao gồm: cơ khí, điện
tử - tin học, hóa chất, chế biến lương thực - thực phẩm và các ngành hỗ trợ 4 ngành
công nghiệp trọng yếu.
Hiện nay, định hướng phát triển KCX - KCN của TP. HCM từ nay đến năm
2025 là chuyển dần các KCX - KCN hiện hữu thành KCN xanh, sạch và KCN ứng
dụng công nghệ cao; xây dựng các KCN mới theo hướng phát triển các ngành công
nghệ cao và thu hút đầu tư vào 4 ngành công nghiệp trọng yếu có hàm lượng công
nghệ cao, bao gồm: cơ khí, điện tử - tin học, hóa chất và chế biến lương thực - thực
phẩm; và các ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ 4 ngành công nghiệp trọng yếu.
Điều đó tất yếu ảnh hưởng đến 290.000 lao động (theo báo cáo Hepza) đang làm
việc ở các KCX, KCN.
4.1.2 Nhân viên ở các khu công nghiệp và chế xuất địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Theo báo cáo của Ban quản lý các KCX - KCN cho thấy hơn 70% người lao
động đang làm việc tại các KCN và KCX có trình độ lao động phổ thông, 30% còn
lại có trình độ công nhân kỹ thuật hoặc cao hơn. Tuy nhiên dù có tới 50% người lao
động được điều tra đã từng tham gia các khóa đào tạo nghề nhưng những kiến thức
kỹ năng mà họ được trang bị lại không phù hợp với những đòi hỏi về chuyên môn
kỹ thuật của đơn vị sử dụng. Thậm chí với nhóm lao động phổ thông thì có đến
25% số đối tượng đã tham gia các khóa đào tạo nghề không được làm những công
việc liên quan đến lĩnh vực mà họ đã được đào tạo trước đây.
Như vậy, đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định lượng sơ bộ và chính thức
toàn bộ là các nhân viên làm việc tại các KCN và KCX. Đa số các đối tượng khảo
này là các lao động làm những công việc giản đơn, rất dễ bị thay thế bởi máy móc
trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0. Bên cạnh đó xu hướng chuyển đổi cơ cấu
sản xuất trong các KCN và KCX ở TP. HCM cũng tác động không nhỏ đến tâm lý
người lao động tại đây và ít nhiều sẽ tạo nên tâm lý bất an ở họ.
45
4.1.3 Mô tả mẫu
Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận
tiện, phi xác suất. Sau khi phỏng vấn và hiệu chỉnh, có 16 bảng câu hỏi không đạt
yêu cầu do bỏ trống quá nhiều. Vì lý do đó mẫu thực tế còn lại là 416 (xem bảng
4.1)
Phân bố mẫu
Trình độ
Thâm niên
Độ tuổi
Vị trí
Giới tính
<30
>=30
VP
Xưởng
Dưới ĐH
ĐH trở lên
< 3 năm
>= 3 năm
Nam
187
142
45
119
68
111
76
22
165
Nữ
229
157
72
146
83
124
105
25
204
Tổng
416
299
117
265
151
235
181
47
369
Bảng 4.1: Bảng phân bố mẫu
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
4.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO
4.2.1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha
Bảng 4.2a là bảng tổng hợp kết quả của các khái niệm về “bất an công việc
định tính”, “nhận diện tổ chức”, “hành vi công dân tổ chức” và “hiệu quả công
việc”.
Kết quả: Các thang đo đều đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến-tổng. Hệ số
tương quan biến-tổng nhỏ nhất là 0.572 (biến JI02 trong thang đo “bất an công việc
định tính” (JI)). Hệ số Cronbach alpha của thang đo “bất an công việc định tính”
(JI) là 0.865, của thang đo “nhận diện tổ chức” (OI) là 0.858, của thang đo “hành vi
công dân hướng về cá nhân” (OCBI) là 0.876, của thang đo “hành vi công dân
hướng về tổ chức” (OCBO) là 0.892, của thang đo “hiệu quả công việc” (JP): 0.900.
46
Bảng 4.2a: Hệ số Cronbach Alpha của các khái niệm nghiên cứu
Biến quan sát
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo
Tương quan biến-tổng
Hệ số Cronbach alpha nếu loại biến
Hệ số Cronbach alpha của thang đo "bất an công việc định tính" (JI): 0.865
14.108 13.595 12.833 12.863 12.691
0.680 0.572 0.693 0.748 0.756
JI01 JI02 JI03 JI04 JI05
8.65 8.40 8.69 8.56 8.56
0.840 0.867 0.835 0.821 0.819
Hệ số Cronbach alpha của thang đo "nhận diện tổ chức" (OI): 0.858
17.652 17.079 16.592 17.210 17.278 16.885
0.619 0.606 0.669 0.643 0.674 0.674
OI01 OI02 OI03 OI04 OI05 OI06
19.33 19.33 19.27 19.21 19.13 19.19
0.839 0.842 0.830 0.835 0.829 0.829
Hệ số Cronbach alpha của thang đo "hành vi công dân hướng về cá nhân" (OCBI): 0.876
25.058
0.665
OCBI1
23.42
0.858
25.119
0.680
OCBI2
23.23
0.856
25.267
0.622
OCBI3
23.40
0.863
24.782
0.658
OCBI4
23.33
0.859
25.164
0.660
OCBI5
23.34
0.859
24.069
0.710
OCBI6
23.18
0.852
24.585
0.617
OCBI7
23.41
0.865
28.904 27.833 28.371 27.766 27.576 27.966 28.192
0.671 0.703 0.686 0.705 0.709 0.712 0.641
23.37 23.55 23.26 23.39 23.30 23.29 23.48
0.879 0.875 0.877 0.874 0.874 0.874 0.882
Hệ số Cronbach alpha của thang đo "hành vi công dân hướng về tổ chức" (OCBO): 0.892 OCBO1 OCBO2 OCBO3 OCBO4 OCBO5 OCBO6 OCBO7 Hệ số Cronbach alpha của thang đo "hiệu quả công việc" (JP): 0.900
55.284 55.753
0.614 0.670
JP01 JP03
25.97 25.94
0.894 0.889
54.943
0.655
JP04
25.92
0.890
54.973
0.696
JP05
26.01
0.887
55.413 53.722 55.990
0.627 0.708 0.638
JP07 JP08 JP09
26.06 26.14 26.11
0.893 0.886 0.892
54.326
0.705
JP10
26.14
0.887
54.945
0.706
JP11
26.08
0.887
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
47
Bảng 4.2b: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA cho các khái niệm biến
Biến quan sát
Nhân tố 1 0.015 0.002 0.079
Nhân tố 2 0.018 -0.010 0.017
Nhân tố Nhân tố 3 0.010 -0.019 0.016
Nhân tố 4 -0.006 0.027 0.033
JI01 JI02 JI03
Nhân tố 5 0.750 0.613 0.791
-0.075 0.065 0.139 0.030
0.049 -0.061 -0.094 -0.025
0.800 0.824 -0.106 -0.040
JI04 JI05 OI01 OI02
-0.103 0.003 -0.102 0.003
0.021 -0.069 0.641 0.644
-0.072
0.064
0.010
OI03
-0.067
0.761
-0.012
-0.024
0.009
OI04
0.059
0.712
0.114
0.010
0.081
OI05
0.042
0.685
-0.123
0.090
0.048
OI06
0.056
0.771
0.091
0.028
-0.002
OCBI1
-0.013
0.650
-0.075
-0.002
-0.001
OCBI2
0.058
0.753
0.079
-0.018
0.009
OCBI3
-0.088
0.663
0.068
0.014
0.081
OCBI4
-0.047
0.703
-0.131
0.096
-0.069
OCBI5
0.056
0.731
0.029
-0.041
0.007
OCBI6
-0.005
0.771
0.136
-0.037
-0.046
OCBI7
0.064
0.557
0.012
-0.022
-0.050
OCBO1
0.048
0.690
-0.004
0.070
-0.021
OCBO2
-0.012
0.716
0.173
0.057
-0.039
OCBO3
-0.031
0.596
-0.060
0.092
-0.021
OCBO4
-0.025
0.744
0.059
-0.028
0.041
OCBO5
-0.024
0.758
0.000
0.000
-0.039
OCBO6
0.069
0.725
0.019
-0.101
0.105
OCBO7
-0.003
0.759
-0.067
0.090
-0.036
-0.014
JP01
0.649
-0.018
0.088
-0.141
0.029
JP03
0.713
-0.001 0.017 -0.033 -0.001 0.066 0.035 0.023
-0.023 -0.119 0.109 0.059 0.067 0.070 0.023
-0.116 -0.056 -0.021 0.029 0.075 0.050 0.030
JP04 JP05 JP07 JP08 JP09 JP10 JP11
0.706 0.744 0.647 0.748 0.673 0.761 0.738
-0.034 0.027 0.026 -0.023 -0.059 -0.105 -0.003 Nhân tố Nhân tố 3 3.041
Nhân tố 1 9.373
Nhân tố 2 4.069
Nhân tố 4 2.233
Nhân tố 5 1.725
Eigenvalue
26.202
36.787
44.520
49.677
53.408
Phương sai trích
Nguồn: xử lý dữ liệu điều tra
48
4.2.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích EFA
4.2.2.1 Kiểm định thang đo bằng phân tích EFA cho khái niệm “bất an công việc
định tính” (JI)
Sử dụng phần mềm SPSS với phương pháp trích Principal axis factoring, phép
xoay Promax, rút trích được 1 nhân tố với tham số thống kê KMO = 0.863 > 0.5 và
kiểm định Barlett có mức ý nghĩa Sig. < 0.05, đủ điều kiện để phân tích EFA.
Kết quả cho thấy 1 nhân tố được rút trích tại Eigenvalue = 3.278 > 1 và nhân
tố này giải thích được 57.40% biến thiên dữ liệu; hệ số tải nhân tố của các biến
quan sát đều lớn hơn 0.5 (xem phụ lục 4c1). Như vậy các biến quan sát này đạt yêu
cầu cho các phân tích tiếp theo.
4.2.2.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích EFA cho khái niệm “nhận diện tổ
chức” (OI)
Kết quả ( xem phụ lục 4c2) cho thấy 1 nhân tố được rút trích tại Eigenvalue =
3.514 > 1 và nhân tố này giải thích được 50.35% biến thiên dữ liệu; hệ số tải nhân
tố của các biến quan sát đều lớn hơn 0.5, tham số thống kê KMO = 0.886 > 0.5 và
kiểm định Barlett có mức ý nghĩa Sig. < 0.05. Như vậy các biến quan sát này đạt
yêu cầu cho các phân tích tiếp theo.
4.2.2.3 Kiểm định thang đo bằng phân tích EFA cho khái niệm “hành vi công
dân tổ chức” (OCB)
Kết quả (xem phụ lục 4c3) cho thấy 2 nhân tố được rút trích tại Eigenvalue =
1,761 > 1. Nhân tố thứ nhất gồm các biến quan sát từ OCBO1 tới OCBO7 được đặt
tên là “hành vi công dân hướng về tổ chức” (OCBO) và nhân tố thứ hai gồm các
biến quan sát từ OCBI1 tới OCBI7 được đặt tên là “hành vi công dân hướng về cá
nhân” (OCBI). Hai nhân tố này giải thích được 52.82% biến thiên dữ liệu; hệ số tải
nhân tố của các biến quan sát đều lớn hơn 0.5 với tham số thống kê KMO = 0.933 >
0.5 và kiểm định Barlett có mức ý nghĩa Sig. < 0.05. Như vậy các biến quan sát này
đạt yêu cầu cho các phân tích tiếp theo.
4.2.2.4 Kiểm định thang đo bằng phân tích EFA cho khái niệm “hiệu quả công
việc” (JP)
49
Kết quả cho thấy 1 nhân tố được rút trích tại Eigenvalue = 5.028 > 1 và nhân
tố này giải thích được 50.40% biến thiên dữ liệu; hệ số tải nhân tố của các biến
quan sát đều lớn hơn 0.5 (xem phụ lục 4c4). Với tham số thống kê KMO = 0.920 >
0.5 và kiểm định Barlett có mức ý nghĩa Sig. < 0.05. Như vậy các biến quan sát này
đạt yêu cầu cho các phân tích tiếp theo.
4.2.2.5 Kiểm định thang đo bằng phân tích EFA cho tất cả các khái niệm biến
Kết quả EFA của các thang đo được trình bày tại bảng 4.2b. Kết quả này cho
thấy có năm nhân tố được trích tại eigenvalue là 1.725>1 và tổng phương sai trích
được là 53.41%.
Các trọng số của các thang đo đều đạt yêu cầu (lớn hơn .50). Trọng số nhỏ
nhất là của biến OCBI7 của thang đo “hành vi công dân hướng về cá nhân” (OCBI)
là 0.557. Như vậy, các thang đo qua đánh giá sơ bộ đạt yêu cầu. Phương pháp phân
tích yếu tố khẳng định CFA sẽ được dùng để đánh giá biến quan sát của thang đo
này.
4.3 KIỂM ĐỊNH KHẲNG ĐỊNH THANG ĐO BẰNG CFA
Trong phần này, nghiên cứu phân tích CFA để kiểm định thang đo của bốn
khái niệm biến là “bất an công việc định tính” (JI), “nhận diện tổ chức” (OI), “hiệu
quả công việc” (JP) và “hành vi công dân tổ chức” (OCB). Trong đó khái niệm
“hành vi công dân tổ chức” gồm hai thành phần là “hành vi công dân hướng về cá
nhân” (OCBI) và “hành vi công dân hướng về tổ chức” (OCBO).
4.3.1 Thang đo bất an công việc định tính (JI)
Kết quả CFA của thang đo được hiển thị trong hình 4.1. Mô hình có Chi-bình
phương = 17.596, df = 5, với p = 0.003 (<0.05). Bên cạnh đó, các chỉ tiêu khác cho
thấy mô hình này rất phù hợp với dữ liệu thị trường: Chi-square/df = 3.519; GFI =
0.982, TLI = 0.974, CFI = 0.987 đều lớn hơn 0.9; RMSEA = 0.078<0.08.
Đánh giá chỉ tiêu giá trị hội tụ: ta thấy rằng các trọng số (đã chuẩn hóa) của
các biến quan sát ở hình 4.1 đều lớn hơn 0.5 và có ý nghĩa thống kê, các giá trị p
đều bằng .000 (xem phụ lục 5a1). Như vậy, các biến quan sát dùng để đo lường khái
50
niệm biến bất an công việc định tính đạt được giá trị hội tụ. Trong đó trọng số cao
nhất là biến JI05 = 0.833, và trọng số nhỏ nhất là biến JI02 = 0.620.
Hình 4.1: Mô hình thang đo bất an công việc định tính (Mô hình
chuẩn hóa)
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
Độ tin cậy và phương sai trích: giá trị độ tin cậy của thành phần này đạt 0.870
> 0.5 và phương sai trích tổng hợp đạt 57.40% > 50% (xem phụ lục 6). Kết quả này
cho thấy thang đo “bất an công việc định tính” đạt yêu cầu về giá trị và độ tin cậy.
Tính đơn hướng: thang đo này đạt được tính đơn hướng.
4.3.2 Thang đo nhận diện tổ chức (OI)
Kết quả CFA của thang đo được hiển thị trong hình 4.2. Mô hình có Chi-
bình phương = 22.791, df = 9, với p = 0.007 (<0.05). Bên cạnh đó, các chỉ tiêu khác
cho thấy mô hình này rất phù hợp với dữ liệu thị trường: Chi-square/df = 2.532;
GFI = 0.981, TLI = 0.976, CFI = 0.985 đều lớn hơn 0.9; RMSEA = 0.061<0.08.
51
Hình 4.2: Mô hình thang đo nhận diện tổ chức (Mô hình chuẩn hóa)
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
Đánh giá chỉ tiêu giá trị hội tụ: ta thấy rằng các trọng số (đã chuẩn hóa) của
các biến quan sát ở hình 4.2 đều lớn hơn 0.5 và có ý nghĩa thống kê, các giá trị p
đều bằng .000 (xem phụ lục 5a2). Như vậy, các biến quan sát dùng để đo lường khái
niệm biến nhận diện tổ chức đạt được giá trị hội tụ. Trong đó trọng số cao nhất là
biến OI06 = 0.748, và trọng số nhỏ nhất là biến OI02 = 0.656.
Độ tin cậy và phương sai trích: giá trị độ tin cậy của thành phần này đạt
0.859 > 0.5 và phương sai trích tổng hợp đạt 50.40% > 50% (xem phụ lục 6). Kết
quả này cho thấy thang đo “nhận diện tổ chức” đạt yêu cầu về giá trị và độ tin cậy.
Tính đơn hướng: thang đo này đạt được tính đơn hướng.
4.3.3 Thang đo hành vi công dân tổ chức (OCB)
Kết quả CFA của thang đo được hiển thị trong hình 4.3. Mô hình có Chi-bình
phương = 179.183, df = 76, với p = 0.000. Như vậy kiểm định chi-bình phương cho
thấy mô hình chỉ đạt mức khác biệt không có ý nghĩa ở dưới 5%. Tuy nhiên các chỉ
tiêu đo lường độ phù hợp khác đều đạt yêu cầu: GFI = 0.942, TLI = 0.956, CFI =
0.963, Chi-square/df = 2.358, RMSEA = 0.057. Các chỉ tiêu cho thấy mô hình này
phù hợp với dữ liệu thị trường: GFI, TLI, CFI đều lớn hơn 0.9; RMSEA = <0.08.
52
Hình 4.3: Mô hình thang đo hành vi công dân tổ chức (Mô hình
chuẩn hóa)
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
Đánh giá chỉ tiêu giá trị hội tụ: ta thấy rằng các trọng số (đã chuẩn hóa) của
các biến quan sát ở hình 4.3 đều lớn hơn 0.5 và có ý nghĩa thống kê, các giá trị p
đều bằng .000 (xem phụ lục 5a3). Như vậy, các biến quan sát dùng để đo lường khái
niệm đạt được giá trị hội tụ. Trong đó trọng số cao nhất là trọng số biến quan sát
OCBI6 của thành phần OCBI là 0.768, và trọng số nhỏ nhất là trọng số biến quan
sát OCBI7, OCBI3 thành phần của biến OCBI là 0.672.
Độ tin cậy và phương sai trích: giá trị độ tin cậy của thành phần OCBO đạt
0.893 > 0.5 và giá trị độ tin cậy của thành phần OCBI đạt 0.878 > 0.5. Phương sai
trích tổng hợp của thành phần OCBO đạt 54.30% > 50% và phương sai trích tổng
53
hợp của thành phần OCBI đạt 50.60% > 50% (xem phụ lục 6). Kết quả này cho
thấy thang đo “hành vi công dân tổ chức” đạt yêu cầu về giá trị và độ tin cậy.
Tính đơn hướng: Thang đo OCB có hai thành phần OCBO và OCBI đạt được
tính đơn hướng.
4.3.4 Thang đo hiệu quả công việc (JP)
Hình 4.4: Mô hình thang đo hiệu quả công việc (Mô hình chuẩn hóa)
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
Kết quả CFA của thang đo “hiệu quả công việc” được hiển thị trong hình 4.4.
Mô hình có Chi-bình phương = 92.416, df = 27, với p = 0.000. Bên cạnh đó, các chỉ
tiêu khác cho thấy mô hình này phù hợp với dữ liệu thị trường: Chi-square/df =
3.423; GFI = 0.958 TLI = 0.949, CFI = 0.962 đều lớn hơn 0.9; RMSEA = 0.076
<0.08.
Đánh giá chỉ tiêu giá trị hội tụ: ta thấy rằng các trọng số (đã chuẩn hóa) ở hình
4.4 đều lớn hơn 0.5 và có ý nghĩa thống kê, các giá trị p đều bằng .000 (xem Phụ lục
5a4). Như vậy, thang đo này đạt được giá trị hội tụ. Trong đó trọng số cao nhất là
biến JP11 = 0.746, và trọng số nhỏ nhất là biến JP01 = 0.651.
54
Độ tin cậy và phương sai trích: giá trị độ tin cậy của thành phần này đạt 0.901
> 0.5 và phương sai trích tổng hợp đạt 50.40% > 50% (xem phụ lục 6). Kết quả cho
thấy thang đo “hiệu quả công việc” đạt yêu cầu về giá trị và độ tin cậy.
Tính đơn hướng: thang đo này đạt được tính đơn hướng.
4.3.5 Kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu
Ở phần trên mới kiểm định giá trị hội tụ của các khái niệm nghiên cứu. Để
đánh giá giá trị phân biệt giữa các khái niệm nghiên cứu, cần xét tương tác giữa tất
cả các khái niệm trong mô hình nghiên cứu.
Hình 4.5: Mô hình tới hạn đã chuẩn hóa
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra của nghiên cứu
55
Kết quả của phân tích cấu trúc tuyến tính như hình 4.5, mô hình có 517 bậc tự
do và các chỉ số: Chi-square/df = 1.947(<2), TLI = 0.923, CFI = 0.929 đều lớn hơn
0.9, RMSEA = 0.048<0.08. Chỉ có chỉ số GFI= 0.879 gần bằng 0.9. Như vậy, có thể
kết luận mô hình tới hạn phù hợp với dữ liệu thị trường.
Bảng 4.3 cho thấy rằng các hệ số tương quan kèm với sai lệch chuẩn cho thấy
mối quan hệ của các khái niệm nghiên cứu đều khác 1 với mức ý nghĩa thống kê
thấp hơn 0.05. Ngoại trừ hệ số tương quan của khái niệm biến JI và JP không có ý
nghĩa thống kê ở mức thấp hơn 5% (p=0.134). Như vậy, các khái niệm nghiên cứu
đều đạt được giá trị phân biệt. Kết quả kiểm định các thang đo được tóm tắt trong
bảng 4.4.
Mối quan hệ
r
S.E.
C.R.
P
JP<-->OCBO
0.213
0.039
5.414
0.000
JP<-->OCBI
0.236
0.041
5.767
0.000
JP<-->OI
0.131
0.034
3.820
0.000
JP<-->JI
-0.050
0.033
-1.497
0.134
OCBO<-->OCBI
0.370
0.044
8.426
0.000
OCBO<-->OI
0.295
0.039
7.645
0.000
OCBO<-->JI
-0.130
0.031
-4.152
0.000
OCBI<-->OI
0.244
0.036
6.765
0.000
OCBI<-->JI
-0.108
0.031
-3.433
0.000
OI<-->JI
-0.100
0.029
-3.457
0.000
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định CFA cho mô hình tới hạn
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
Độ tin cậy
Khái niệm
Giá trị
Thành phần
Số biến quan sát
Phương sai trích
Tổng hợp
Cronbach's Alpha
JI
5
0.865
0.870
57.40%
Đạt yêu cầu
Bất an công việc định tính Nhận diện tổ chức Hành vi công dân tổ chức
Hiệu quả công việc
OI OCBI OCBO JP
6 7 7 9
0.858 0.876 0.892 0.900
0.859 0.878 0.893 0.901
50.40% 50.60% 54.30% 50.40%
Bảng 4.4: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
56
4.3.6 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu
Trong phần cơ sở lý thuyết, các khái niệm “bất an công việc định tính” (JI),
“nhận diện tổ chức” (OI) và “hiệu quả công việc” (JP) có 1 thành phần. Khái niệm
“hành vi công dân tổ chức” (OCB) gồm có 2 thành phần là “hành vi công dân
hướng về cá nhân” (OCBI) và “hành vi công dân hướng về tổ chức” (OCBO).
Kết quả kiểm định các thang đo EFA và CFA cho thấy các khái niệm “bất an
công việc định tính” (JI), “nhận diện tổ chức” (OI), “hiệu quả công việc” (JP),
“hành vi công dân tổ chức” (OCB) đều bao gồm các thành phần ban đầu. Như vậy
mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cũng không thay đổi.
Hình 4.6: Mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định thang đo
Các giả thuyết nghiên cứu:
H1: Bất an công việc định tính có tác động nghịch chiều đến nhận diện tổ
chức.
H2: Nhận diện tổ chức có tác động cùng chiều lên hiệu quả công việc.
H3: Nhận diện tổ chức có tác động cùng chiều lên hành vi công dân tổ chức.
H4: Bất an công việc định tính tác động nghịch chiều đến hiệu quả công việc.
H5: Bất an công việc tác động nghịch chiều đến hành vi công dân tổ chức.
57
4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu gồm có bốn khái niệm “bất an công việc định tính” (JI),
“nhận diện tổ chức” (OI), “hiệu quả công việc” (JP), “hành vi công dân tổ chức”
(OCB). Trong đó “bất an công việc định tính” (JI) là biến độc lập, “nhận diện tổ
chức” (OI) và “hiệu quả công việc”(JP) ,“hành vi công dân tổ chức”(OCB) là biến
phụ thuộc, trong đó, “hành vi công dân tổ chức”(OCB) gồm 2 thành phần là “hành
vi công dân hướng về cá nhân” (OCBI) và “hành vi công dân hướng về tổ chức”
(OCBO).
4.4.1 Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức
Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính cho thấy mô hình này có bậc tự do là
520. Kết quả phân tích SEM cho thấy ngoại trừ chỉ tiêu GFI = 0.875 (gần bằng 0.9)
các chỉ số còn lại: Chi-square/df = 2.002, TLI = 0.919 (>0.9), CFI = 0.925 (>0.9);
RMSEA = 0.049 <0.08 nên có thể kết luận dữ liệu phù hợp với thị trường (Nguyễn
Đình Thọ, 2011).
Kết quả ước lượng đã chuẩn hóa của các tham số chính được thể hiện ở bảng
4.5. Kết quả này cho thấy mối quan hệ khái niệm biến “bất an công việc định tính”
(JI) và “hiệu quả công việc” (JP) không có ý nghĩa thống kê với P-value = 0.490>
0.05. Các mối quan hệ giữa các khái niệm còn lại đều có ý nghĩa thống kê với P-
value <0.05.
58
Hình 4.7: Kết quả SEM của mô hình nghiên cứu đã chuẩn hóa
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
Từ kết quả bảng 4.5 ta thấy, các trọng số chuẩn hóa của “bất an công việc định
tính” (JI) với 3 nhân tố “nhận diện tổ chức” (OI), “hành vi công dân tổ chức”
(OCB) và “hiệu quả công việc” (JP) lần lượt đều âm nên ta kết luận: JI có ảnh
hưởng nghịch chiều OI, JI có ảnh hưởng nghịch chiều OCB và JI có ảnh hưởng
nghịch chiều JP. Các trọng số chuẩn hóa của “nhận diện tổ chức” (OI) với “hành vi
công dân tổ chức” (OCB) và “hiệu quả công việc” (JP) đều dương nên ta kết luận:
OI ảnh hưởng cùng chiều lên OCB và JP.
59
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa
S.E.
Mối quan hệ
r
C.R.
P
0.048
OI <--- JI
-0.173
-3.594
0.000
0.057
OCB <--- OI
0.527
9.189
0.000
0.037
OCB<---JI
-0.104
-2.814
0.005
0.050
JP<---JI
-0.034
-0.690
0.490
0.062
JP<---OI
0.266
4.289
0.000
các khái niệm của mô hình nghiên cứu (chuẩn hóa)
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra 4.4.2 Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap
Để đánh giá tính bền vững của mô hình, nghiên cứu này sử dụng phương pháp
Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại N = 800. Kết quả ước lượng từ 800 mẫu, kết quả
tính toán như bảng 4.6 cho thấy trị tuyệt đối cột CR =< 2 nên có thể nói độ chệch là
rất nhỏ, không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%. Vì vậy, kết quả ước lượng
trong mô hình có thể tin cậy được.
Mean
Bias
SE-Bias
CR
Mối quan hệ
ML
SE-SE
-0.201
0.002
0.002
1.00
OI <--- JI
0.061
0.002
0.625
-0.003
0.002
-1.50
OCB <--- OI
0.057
0.001
-0.148
-0.001
0.002
-0.50
OCB<---JI
0.064
0.002
-0.039
-0.001
0.002
-0.50
JP<---JI
0.060
0.002
0.253
0.002
0.002
1.00
JP<---OI
0.060
0.001 Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
Bảng 4.6: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap
4.4.3 Kiểm định mô hình đa nhóm
Nhóm giới tính:
Dữ liệu sử dụng được tách thành 2 nhóm: nhóm nam và nhóm nữ. Kiểm định
sự khác biệt giữa 2 mô hình của nhóm giới tính qua bảng 4.7a.
Mặc dù P-value = 0.105 > 0.05 nhưng vẫn có thể kết luận có sự khác biệt về
Chi-square giữa mô hình bất biến và mô hình khả biến ở mức tin cậy 90% (Hoàng
Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) và với một nghiên cứu mới mức tin cậy
này là chấp nhận được. Do đó nghiên cứu chọn mô hình khả biến.
60
Bảng 4.7a: Kiểm định Chi-square giữa 2 mô hình
p
Giới tính
Chi-square
df
NFI
RFI
IFI
TLI
0.000
Mô hình khả biến
1,710.404
1040
0.792
0.775
0.906
0.898
0.000
Mô hình bất biến
1,719.497
1045
0.791
0.775
0.906
0.898
0.000
Sai biệt
9.093
5
0.001
0.000
0.000
0.000
Chidist(9.093,5)=
0.105
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
theo nhóm giới tính
Bảng 4.7b: Mối quan hệ giữa các khái niệm
KHẢ BIẾN
NHÓM NAM
NHÓM NỮ
GIỚI TÍNH
M
S.E.
C.R.
P
M
S.E.
C.R.
P
OI<---JI
-0.191
0.070
-2.745
0.006
-0.149
0.066
-2.249
0.025
OCB<---OI
0.589
0.087
6.767
0.000
0.468
0.076
6.187
0.000
OCB<---JI
-0.050
0.050
-0.986
0.324
-0.153
0.052
-2.926
0.003
JP<---JI
0.069
0.063
1.092
0.275
-0.145
0.075
-1.933
0.053
JP<---OI
0.080
2.778
0.005
0.315
0.091
3.446
0.000
0.222 Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
(khả biến theo nhóm giới tính)
Khi chọn mô hình khả biến, theo bảng 4.7b ta có thể kết luận là có sự khác
biệt trong mối ảnh hưởng của “bất an công việc định tính” (JI) và “hành vi công dân
tổ chức” (OCB) ở nhóm giới tính. Cụ thể mối quan hệ nghịch chiều của “bất an
công việc định tính” (JI) và “hành vi công dân tổ chức” (OCB) (m = -0.050) không
đáng tin cậy (p = 0.324) ở nhóm nam, trong khi đó mối quan hệ nghịch chiều này ở
nhóm nữ (m = -0.153 là đáng tin cậy (p = 0.003).
Qua kết quả này có thể nhận định rằng những nữ nhân viên ở các KCX và
KCN tại TP. HCM có “hành vi công dân tổ chức” (OCB) bị ảnh hưởng bởi nhận
thức tiêu cực mà cụ thể là “bất an công việc định tính” (JI) dễ dàng hơn (nhiều hơn)
so với nam. Điều này cũng đồng thuận với nghiên cứu của Piccoli cà các cộng sự
(2017) khi cho rằng nam sẽ có “nhận diện tổ chức” (OI) tốt hơn nữ. Do đó quan hệ
tiêu cực của “bất an công việc định tính” (JI) với “hành vi công dân tổ chức” (OCB)
qua trung gian của “nhận diện tổ chức” (OI) ở nữ sẽ cao hơn trong khi đó ở nam,
61
mối quan hệ này sẽ thấp hơn do “nhận diện tổ chức” (OI) cao cản trở tác động tiêu
cực.
Bên cạnh đó mối quan hệ của “nhận diện tổ chức” (OI) và “hiệu quả công
việc” (JP) cũng khác nhau. Dù mối quan hệ này đủ độ tin cậy ở cả 2 nhóm nam và
nữ (p = 0.000 ở nhóm nữ và p= 0.005 ở nhóm nam) nhưng ở nhóm nam mối quan
hệ này là thấp hơn (m = 0.222) so với nhóm nữ (m = 0.315).
Một điều cần lưu ý nữa là tuy mối quan hệ giữa “bất an công việc định tính”
(JI) với “hiệu quả công việc” (JP) đều không đủ độ tin cậy nhưng ở nhóm nam đó là
mối quan hệ cùng chiều (m = 0.069) trong khi đó ở nhóm nữ lại là nghịch chiều (m
= -0.145).
Còn lại các mối liên hệ của “bất an công việc định tính” (JI) với “nhận diện tổ
chức” (OI), cũng như mối liên hệ của “nhận diện tổ chức” (OI) với “hành vi công
dân tổ chức” (OCB), là khá tương đồng.
Nói tóm lại, các nỗ lực thúc đẩy “nhận diện tổ chức” (OI) hay giảm “bất an
công việc định tính” (JI) nhằm gia tăng “hiệu quả công việc” (JP) và “hành vi công
dân tổ chức” (OCB) cần điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng theo giới tính.
Nhóm độ tuổi:
Dữ liệu sử dụng được tách thành 2 nhóm: nhóm có độ tuổi dưới 30 và nhóm
có độ tuổi tử 30 trở lên. Kiểm định sự khác biệt giữa 2 mô hình của nhóm độ tuổi
qua bảng 4.8a.
Độ tuổi
Chi-square
df
p
NFI
RFI
IFI
TLI
Mô hình khả biến
1,644.273
1040
0.000
0.794
0.778
0.913
0.905
Mô hình bất biến
1,655.347
1045
0.000
0.793
0.777
0.912
0.904
Sai biệt
11.074
5
0.000
0.001
0.001
0.001
0.001
0.050
Chidist(11.074,5)= Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
Bảng 4.8a: Kiểm định Chi-square giữa 2 mô hình theo nhóm độ tuổi
Mặc dù P-value = 0.050, có thể kết luận có sự khác biệt về Chi-square giữa
mô hình bất biến và mô hình khả biến ở mức tin cậy 90% (Hoàng Trọng – Chu
62
Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) và với một nghiên cứu mới mức tin cậy này là chấp
nhận được. Do đó nghiên cứu chọn mô hình khả biến.
Bảng 4.8b: Mối quan hệ giữa các khái niệm
KHẢ BIẾN
DƯỚI 30 TUỔI
30 TUỔI TRỞ LÊN
ĐỘ TUỔI
M
S.E.
C.R.
P
M
S.E.
C.R.
P
OI<---JI
-0.186
0.066
-2.818
0.005
-0.140
0.068
-2.061
0.039
OCB<---OI
0.560
0.076
7.376
0.000
0.444
0.084
5.265
0.000
OCB<---JI
-0.163
0.053
-3.086
0.002
0.003
0.042
0.076
0.940
JP<---JI
-0.056
0.069
-0.801
0.423
-0.005
0.070
-0.065
0.948
JP<---OI
0.080
2.248
0.025
0.397
0.103
3.858
0.000
0.181 Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
(khả biến theo nhóm độ tuổi)
Khi chọn mô hình khả biến, theo bảng 4.8b ta có thể kết luận là có sự khác
biệt trong mối ảnh hưởng của “bất an công việc định tính” (JI) và “hành vi công dân
tổ chức” (OCB) ở nhóm giới tính. Cụ thể mối quan hệ cùng chiều của “bất an công
việc định tính” (JI) và “hành vi công dân tổ chức” (OCB) (m = 0.003) không đáng
tin cậy (p = 0.940) ở nhóm từ 30 tuổi trở lên, trong khi đó mối quan hệ nghịch chiều
này ở nhóm dưới 30 tuổi (m = - 0.163) là đáng tin cậy (p = 0.002).
Kết quả này mang đến gợi ý rằng các nhân viên cao tuổi sẽ chín chắn hơn
trong nhận thức về ngữ cảnh hay ít để những tác động tiêu cực của nhận thức ảnh
hưởng hành vi. Điều này cũng đồng thuận với nghiên cứu của Piccoli và các cộng
sự (2017), Callea và các cộng sự (2016) khi cho rằng “bất an công việc định tính”
(JI) không trực tiếp làm thay đổi “hành vi công dân tổ chức” (OCB). Mối quan hệ
giữa “bất an công việc định tính” (JI) vả “hành vi công dân tổ chức” (OCB) thông
qua vai trò trung gian của “nhận diện tổ chức” (OI). Ngoài ra Piccoli và các cộng sự
(2017) sau khi kiểm định sự khác biệt của mô hình nghiên cứu qua độ tuổi cho rằng
những người lớn tuổi ít xảy ra “bất an công việc định tính” hơn (tuổi tác ảnh hưởng
tiêu cực đến bất an). Đồng thuận với Piccoli và cộng sự (2017), trong nghiên cứu
này, nhóm có độ tuổi cao hơn (từ 30 tuổi trở lên) có tác động của “bất an công việc
63
định tính” (JI) lên “hành vi công dân tổ chức” (OCB) thấp so với nhóm ít tuổi
(nhóm dưới 30 tuổi).
Bên cạnh đó mối quan hệ của “nhận diện tổ chức” (OI) và “hiệu quả công
việc” (JP) cũng khác nhau. Dù mối quan hệ này đủ độ tin cậy ở cả 2 nhóm dưới 30
tuổi và từ 30 tuổi trở lên (p = 0.025 ở nhóm dưới 30 tuổi và p = 0.000 ở nhóm từ 30
tuổi trở lên) nhưng ở nhóm dưới 30 tuổi mối quan hệ này là thấp hơn (m = 0.181)
so với nhóm trên 30 tuổi (m = 0.397).
Còn lại các mối liên hệ của “bất an công việc định tính” (JI) với “nhận diện tổ
chức” (OI) và “hiệu quả công việc” (JP), cũng như mối liên hệ của “nhận diện tổ
chức” (OI) với “hành vi công dân tổ chức” (OCB), là khá tương đồng.
Nói tóm lại, các nỗ lực thúc đẩy “nhận diện tổ chức” (OI) hay giảm “bất an
công việc định tính” (JI) nhằm gia tăng “hiệu quả công việc” (JP) và “hành vi công
dân tổ chức” (OCB) cần điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng theo độ tuổi.
Nhóm thâm niên:
Dữ liệu sử dụng được tách thành 2 nhóm: nhóm có thâm niên dưới 3 năm và
nhóm có thâm niên từ 3 năm trở lên.
Kiểm định sự khác biệt giữa 2 mô hình của nhóm thâm niên qua bảng 4.9a.
P-value = 0.000 < 0.05 nên có sự khác biệt về Chi-square giữa mô hình bất
biến và mô hình khả biến. Do đó nghiên cứu chọn mô hình khả biến.
Thâm niên
Chi-square
df
p
NFI
RFI
IFI
TLI
Mô hình khả biến
1,666.981
1040
0.000
0.787
0.770
0.908
0.899
Mô hình bất biến
1,691.915
1045
0.000
0.784
0.768
0.904
0.896
Sai biệt
24.934
5
0.000
0.003
0.002
0.004
0.003
0.000
Chidist(24.934,5)= Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
Bảng 4.9a: Kiểm định Chi-square giữa 2 mô hình theo nhóm thâm niên
64
Bảng 4.9b: Mối quan hệ giữa các khái niệm
KHẢ BIẾN
DƯỚI 3 NĂM
3 NĂM TRỞ LÊN
THÂM NIÊN
M
S.E.
C.R.
P
M
S.E.
C.R.
P
OI<---JI
-0.180
0.064
-2.818
0.005
-0.107
0.064
-1.671
0.095
OCB<---OI
0.529
0.068
7.764
0.000
0.438
0.102
4.279
0.000
OCB<---JI
-0.189
0.050
-3.783
0.000
0.107
0.045
2.359
0.018
JP<---JI
-0.065
0.064
-1.017
0.309
0.054
0.077
0.695
0.487
JP<---OI
0.218
0.073
2.978
0.003
0.279
0.124
2.255
0.024
(khả biến theo nhóm thâm niên)
Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra Khi chọn mô hình khả biến, theo bảng 4.9b ta có thể kết luận có sự khác biệt
trong mối liên hệ của “bất an công việc định tính” (JI) và “nhận diện tổ chức” (OI)
giữa hai nhóm thâm niên dưới ba năm và nhóm có thâm niên từ ba năm trở lên.
Cụ thể có mối quan hệ nghịch chiều giữa JI và OI (m = - 0.180) đủ độ tin cậy
(p < 0.05) ở nhóm có thâm niên dưới 3 năm. Tuy nhiên mối quan hệ nghịch chiều
giữa JI và OI (m= - 0.107) không đủ độ tin cậy (p > 0.05) ở nhóm có thâm niên từ 3
năm trở lên. Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa JI và OCB ở nhóm thâm niên dưới 3
năm là nghịch chiều (m = - 0.189) trong khi mối quan hệ giữa JI và OCB là cùng
chiều ở nhóm thâm niên dưới 3 năm (m = 0.107) và cả hai mối quan hệ của hai
nhóm thâm niên này đều đáng tin cậy (p < 0.05).
Liên kết những khác biệt của các mối liên hệ giữa hai nhóm nêu trên, trong
nghiên cứu này có thể kết luận rằng: những cá nhân có thâm niên cao (từ ba năm trở
lên) có “nhận diện tổ chức” (OI) không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi “bất an công việc
định tính” (JI) và thậm chí “bất an công việc định tính” (JI) còn có tác động tích cực
đến “hành vi công dân tổ chức” (OCB) của họ. Tuy nhiên, ở các cá nhân có thâm
niên dưới ba năm, “bất an công việc định tính” (JI) không những tác động tiêu cực
đến “nhận diện tổ chức” (OI) mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến “hành vi công dân tổ
chức” (OCB) của họ.
Như vậy, có thể nhận định rằng tình trạng này là do quan niệm về “bất an công
việc định tính” (JI) khác nhau ở từng nhóm thâm niên. Những cá nhân có thâm niên
65
cao (từ ba năm trở lên) có khuynh hướng xem “bất an công việc định tính” (JI) là
một cơ hội hơn là thách thức và vì thế họ có hành vi phản ứng tích cực với cá nhân
và tổ chức trong trường hợp này. Ngược lại, những cá nhân có thâm niên thấp (dưới
ba năm) có khuynh hướng xem “bất an công việc định tính” (JI) là một thách thức
hơn là cơ hội và vì thế họ có hành vi phản ứng tiêu cực với cá nhân và tổ chức.
Còn lại các mối liên hệ của “bất an công việc định tính” (JI) với “hành vi công
dân tổ chức” (OCB), “hiệu quả công việc” (JP) cũng như mối liên hệ của “nhận
diện tổ chức” (OI) với “hành vi công dân tổ chức” (OCB), “hiệu quả công việc”
(JP) là khá tương đồng.
Nói tóm lại, các nỗ lực thúc đẩy “nhận diện tổ chức” (OI) hay giảm “bất an
công việc định tính” (JI) nhằm gia tăng “hiệu quả công việc” (JP) và “hành vi công
dân tổ chức” (OCB) cần điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng theo thâm niên.
4.4.4 Kiểm định giả thuyết
Ta có 5 giả thuyết cần kiểm định:
Giả thuyết H1: Bất an công việc định tính (JI) có tác động nghịch chiều đến
nhận diện tổ chức (OI)
Kết quả ước lượng ở bảng 4.5 cho thấy mối quan hệ giữa “bất an công việc
định tính” (JI) và “nhận diện tổ chức” (OI) là - 0.173 (độ lệch chuẩn se = 0.048),
p=0.000, ước lượng có ý nghĩa thống kê. Như vậy, trong nghiên cứu này, giả thuyết
H1 được chấp nhận. Nói cách khác “bất an công việc định tính” (JI) có tác động
nghịch chiều tương đối mạnh đến “nhận diện tổ chức” (OI).
Giả thuyết H2: Nhận diện tổ chức (OI) có tác động cùng chiều lên hiệu quả
công việc (JP)
Kết quả ước lượng ở bảng 4.5 cho thấy mối quan hệ giữa “nhận diện tổ chức”
(OI) và “hiệu quả công việc” (JP) là 0.266 (độ lệch chuẩn se=0.062), p=0.000, ước
lượng có ý nghĩa thống kê. Như vậy, trong nghiên cứu này, giả thuyết H2 được
chấp nhận. Nói cách khác “nhận diện tổ chức” (OI) có tác động cùng chiều tương
đối mạnh lên “hiệu quả công việc” (JP).
66
Giả thuyết H3: Nhận diện tổ chức (OI) có tác động cùng chiều lên hành vi
công dân tổ chức (OCB)
Kết quả ước lượng ở bảng 4.5 cho thấy mối quan hệ giữa “nhận diện tổ chức”
(OI) và “hành vi công dân tổ chức” (OCB) là 0.527 (độ lệch chuẩn se=0.057),
p=0.000, ước lượng có ý nghĩa thống kê. Như vậy, trong nghiên cứu này, giả thuyết
H3 được chấp nhận. Nói cách khác “nhận diện tổ chức” (OI) có tác động cùng chiều
rất mạnh lên “hành vi công dân tổ chức” (OCB).
Giả thuyết H4: Bất an công việc định tính (JI) tác động nghịch chiều đến
hiệu quả công việc (JP)
Kết quả ước lượng ở bảng 4.5 cho thấy mối quan hệ giữa “bất an công việc
định tính” (JI) và “hiệu quả công việc” (JP) là - 0.034 (độ lệch chuẩn se=0.050),
p=0.490>0.05, ước lượng không có ý nghĩa thống kê. Hay nói khác đi, mối quan hệ
trực tiếp của JI và JP không đạt độ tin cậy ở mức 95%. Như vậy, trong nghiên cứu
này, H4 không được chấp nhận, giả thuyết “bất an công việc định tính” (JI) không
có tác động trực tiếp nghịch chiều đến “hiệu quả công việc” (JP). Tuy nhiên,“bất an
công việc định tính” (JI) lại có tác động gián tiếp nghịch chiều đến “hiệu quả công
việc” (JP) do đã xác nhận giả thuyết H1, H2.
Giả thuyết H5: Bất an công việc định tính (JI) tác động nghịch chiều đến
hành vi công dân tổ chức (OCB)
Kết quả ước lượng ở bảng 4.5 cho thấy mối quan hệ giữa “bất an công việc
định tính” (JI) và “hành vi công dân tổ chức” (OCB) là - 0.104 (độ lệch chuẩn
se=0.037), p = 0.005, ước lượng có ý nghĩa thống kê. Như vậy, trong nghiên cứu
này, giả thuyết H5 được chấp nhận. Nói cách khác “bất an công việc định tính” (JI)
có tác động nghịch chiều đến “hành vi công dân tổ chức” (OCB). Tác động này bao
gồm tác động trực tiếp lẫn gián tiếp (do đã xác nhận H1, H3).
Như vậy, mối quan hệ của các khái niệm biến trong mô hình của nghiên cứu
này bao gồm các tác động trực tiếp, gián tiếp được trình bày cụ thể tại bảng 4.10.
67
Bảng 4.10: Hiệu quả tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp giữa
Tác động
các khái niệm trong mô hình nghiên cứu
OI
OCB
JP
Trực tiếp
-0.203
-0.146
0
Gián tiếp
-
-0.128
-0.051
JI
Tổng
-0.203
-0.274
-0.051
Trực tiếp
-
0.628
0.251
Gián tiếp
-
-
-
OI
Tổng
0.628
0.251
- Nguồn: xử lý từ dữ liệu điều tra
Kết quả phân tích từ bảng 4.10, cho thấy rằng OI tác động trực tiếp, cùng
chiều và khá mạnh lên OCB (beta=0.628); OI tác động trực tiếp, cùng chiều lên JP
(beta=0.251). Tác động trực tiếp của JI lên JP là không đáng tin cậy ở mức 95%
(xem bảng 4.5) tuy nhiên tác động gián tiếp, nghịch chiều của JI lên JP được xác
nhận (beta= - 0.051). Ngoài ra, JI tác động trực tiếp, nghịch chiều lên OCB
(beta=0,146) và JI cũng tác động gián tiếp, nghịch chiều lên OCB (beta=-0.128).
Tổng hợp tác động của JI lên OCB là nghịch chiều và khá mạnh (beta=-0,274).
Kết luận này cho thấy vai trò trung gian của “nhận diện tổ chức” (OI) trong
mô hình nghiên cứu đồng thời khẳng định tầm quan trọng của khái niệm biến “nhận
diện tổ chức” (OI) trong nghiên cứu này. Trong nỗ lực gia tăng “hành vi công dân
tổ chức” (OCB) và “hiệu quả công việc” (JP), hạn chế tác động tiêu cực của “bất an
công việc định tính” (JI) ,việc gia tăng “nhận diện tổ chức” (OI) là rất cần thiết và
quan trọng.
68
4.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ
Bảng 4.11: Bảng tóm tắt kết quả các nghiên cứu
NGHIÊN CỨU
Luận Văn
Stynen và cộng sự (2015)
Callea và cộng sự (2016)
Piccoli và cộng sự (2017)
Chấp nhận
Chấp nhận
Không chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Không chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Chấp nhận
Tác động trực tiếp của JI lên OCB Tác động gián tiếp của JI lên OCB Tác động trực tiếp của JI lên JP Tác động gián tiếp của JI lên JP
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả các nghiên cứu liên quan và luận văn
Từ những kết quả đã trình bày ở bảng 4.11, có thể nhận xét rằng tuy không
đồng nhất giữa các nghiên cứu trước và luận văn về tác động trực tiếp của bất an
công việc định tính lên hành vi công dân tổ chức và hiệu quả công việc nhưng lại
đồng nhất trong việc giải thích tác động đó qua trung gian. Từ đó cho thấy vai trò
trung gian quan trọng của nhận diện tổ chức thể hiện ở việc giải thích tác động của
bất an công việc định tính lên hiệu quả công việc và hành vi công dân tổ chức. Hơn
thế nữa, kết quả nghiên cứu còn mở ra gợi ý rằng trong bối cảnh giảm bớt tác động
của bất an công việc định tính là khó khăn do bất an công việc định tính phụ thuộc
nhiều vào các yếu tố bên ngoài tổ chức, có tính đặc thù cá nhân đồng thời tốn kém
nguồn lực thì việc thúc đẩy nhận diện tổ chức qua đó gia tăng hiệu quả công việc,
giảm tác động tiêu cực của bất an công việc định tính là giải pháp khả thi.
69
Tóm tắt chương 4:
Mục đích của chương 4 là trình bày kết quả của nghiên cứu chính thức. Kết
quả nghiên cứu định lượng khẳng định lại mô hình nghiên cứu.
Kết quả định lượng cho thấy các thang đo trong mô hình nghiên cứu đảm bảo
độ tin cậy. Sau khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá và phân tích nhân tố
khẳng định, “hành vi công dân tổ chức” (OCB) bao gồm 2 thành phần là “hành vi
công dân hướng về cá nhân” (OCBI) và “hành vi công dân hướng về tổ chức”
(OCBO) như lý thuyết đã đề ra.
Phần quan trọng là sau khi kiểm định mô hình lý thuyết, kiểm định Bootstrap,
kiểm định giả thuyết và kiểm định mô hình đa nhóm cho thấy mô hình lý thuyết là
phù hợp. Kết quả kiểm định giả thuyết cũng khẳng định vai trò trung gian của “nhận
diện tổ chức” (OI) trong mối quan hệ giữa “bất an công việc định tính” (JI) với
“hiệu quả công việc” (JP) và “hành vi công dân tổ chức” (OCB).
70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1 TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này thực hiện nhằm xây dựng mô hình đo lường ảnh hưởng của
“bất an công việc định tính” đến “hành vi công dân tổ chức” và “hiệu quả công
việc”, cụ thể: xác định các yếu tố của “bất an công việc định tính”, “hành vi công
dân tổ chức”, “hiệu quả công việc” và “nhận diện tổ chức” ở các nhân viên làm việc
tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM, đồng thời đo lường mức độ ảnh hưởng của
“bất an công việc định tính” đến “hành vi công dân tổ chức”, “hiệu quả công việc”
và vai trò trung gian của “nhận diện tổ chức” trong mối quan hệ này ở các nhân
viên làm việc tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM.
Thang đo trong nghiên cứu này được hình thành trên cơ sở kế thừa thang đo
của Callea và các cộng sự (2016) và riêng thang đo “hành vi công dân tổ chức”
được kế thừa từ thang đo của William và Anderson (1991), Hoffman, Blair, Meriac
và Woehr (2007).
Nghiên cứu được tiến hành qua 2 giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức để đảm bảo tính khoa học. Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông
qua hai phương pháp định tính và định lượng.
Nghiên cứu sơ bộ định tính được tiến hành bằng cách thảo luận nhóm 10 nhân
viên đang làm việc tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM, qua phân tích điều
chỉnh hình thành thang đo nháp 1 sau đó tiến hành phỏng vấn sâu 20 nhân viên
đang làm việc tại các KCN và KCX địa bàn TP. HCM để tham khảo về bảng câu
hỏi (thang đo nháp 1) để hình thành thang đo nháp 2 dùng trong nghiên cứu định
lượng sơ bộ. Thang đo sử dụng trong giai đoạn 1 gồm 36 biến quan sát.
Nghiên cứu định lượng sơ bộ được tiến hành vào tháng 06 năm 2018. Đối
tượng khảo sát là các nhân viên đang làm việc tại KCX Tân Thuận và KCN Hiệp
Phước, TP. HCM. Đánh giá sơ bộ thang đo (kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích
nhân tố khám phá EFA) được thực hiện với mẫu là =188 để điều chỉnh đưa ra bảng
câu hỏi chính thức. Kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ cho thấy hai biến quan sát
71
JP02 và JP06 bị loại khỏi thang đo “hiệu quả công việc” (JP). Như vậy thang đo
chính thức trong nghiên cứu này có 34 biến quan sát.
Nghiên cứu chính thức trong giai đoạn hai là nghiên cứu định lượng được thực
hiện để kiểm định các mô hình thang đo và mô hình lý thuyết. Phương pháp hệ số
tin cậy Cronbach alpha và phương pháp phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor
Analysis), phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA (confirmatory factor
analysic) được dùng để kiểm định thang đo và phương pháp phân tích mô hình cấu
trúc tuyến tính (cấu trúc hiệp phương sai) được sử dụng để kiểm định độ thích ứng
của mô hình lý thuyết và các giả thuyết. Phương pháp Bootstrap được sử dụng để
ước lượng lại các tham số của mô hình đã ước lượng bằng phương pháp ML
(maxium likelihood). Nghiên cứu định lượng chính thức này được thực hiện tại
KCX Linh Trung I, KCX Linh Trung II, KCN Tân Bình, KCN Tân Tạo TP. HCM
vào tháng 08/2018. Đối tượng được chọn để khảo sát trong nghiên cứu này là các
công nhân, cán bộ nhân viên văn phòng có thâm niên từ 1 năm trở lên. Cỡ mẫu
phân tích n=416.
Kết quả EFA cho thấy có 5 nhân tố được trích như lý thuyết nghiên cứu đã đề
xuất bao gồm: “bất an công việc định tính” (JI), “nhận diện tổ chức” (OI), “hiệu quả
công việc” (JP), “hành vi công dân hướng về tổ chức” (OCBO), “hành vi công dân
hướng về cá nhân” (OCBI). Riêng hai nhân tố “hành vi công dân hướng về tổ chức”
(OCBO), “hành vi công dân hướng về cá nhân” (OCBI) là hai thành phần của nhân
tố “hành vi công dân tổ chức” (OCB).
Sử dụng phân tích nhân tố khẳng định CFA để đánh giá sự phù hợp của dữ
liệu điều tra với thị trường và khẳng định hai nhân tố “hành vi công dân hướng về
tổ chức” (OCBO), “hành vi công dân hướng về cá nhân” (OCBI) là thành phần của
nhân tố “hành vi công dân tổ chức” (OCB), từ đó điều chỉnh mô hình nghiên cứu.
Sau đó kiểm định mô hình lý thuyết cho thấy mối quan hệ khái niệm biến “bất an
công việc định tính” (JI) và “hiệu quả công việc” (JP) không có có ý nghĩa thống
kê. Các mối quan hệ giữa các khái niệm còn lại đều có ý nghĩa thống kê. “Bất an
công việc định tính” (JI) có ảnh hưởng nghịch chiều lên “nhận diện tổ chức” (OI),
72
hành vi công dân tổ chức (OCB). “Nhận diện tổ chức” (OI) ảnh hưởng cùng chiều
lên “hành vi công dân tổ chức” (OCB) và hiệu quả công việc (JP).
Kiểm định mô hình lý thuyết bằng Bootstrap cho thấy ước lượng trong mô
hình là đáng tin cậy.
Sau khi kiểm định mô hình lý thuyết, nghiên cứu phân tích cấu trúc đa nhóm
theo nhóm giới tính, độ tuổi, thâm niên được thực hiện. Đối với các nhóm giới tính,
độ tuổi và thâm niên kết quả khẳng định rằng nếu chấp nhận ở mức 90% thì có sự
khác biệt trong mối liên hệ giữa “bất an công việc định tính” (JI), “nhận diện tổ
chức” (OI), “hiệu quả công việc” (JP) và “hành vi công dân tổ chức” (OCB) ở nam
hay nữ, tuổi dưới 30 hay từ 30 trở lên, ở người có thâm niên dưới ba năm và người
có thâm niên từ 3 năm trở lên.
Sau đó, các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 để ra đã được kiểm định. Các giả
thuyết H1, H2, H3, H5 được chấp nhận. Riêng giả thuyết H4 bị bác bỏ do không đủ
độ tin cậy 95%. Kết luận sau kiểm định còn cho thấy rằng “bất an công việc định
tính” (JI) tác động trực tiếp lẫn gián tiếp lên “hành vi công dân tổ chức” (OCB) tuy
nhiên tác động của “bất an công việc định tính” (JI) lên “hiệu quả công việc” (JP)
chỉ là gián tiếp thông qua “nhận diện tổ chức” (OI). Điều này cũng khẳng định vai
trò trung gian của “nhận diện tổ chức” (OI) trong mối liên hệ giữa “bất an công việc
định tính” (JI) với “hành vi công dân tổ chức” (OCB) và “hiệu quả công việc” (JP).
Cuối cùng, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng “hiệu quả
công việc” (JP) và “hành vi công dân tổ chức” (OCB) bằng cách nỗ lực thúc đẩy
“nhận diện tổ chức” (OI) hay giảm “bất an công việc định tính” (JI).
5.2 ĐÓNG GÓP LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này đề xuất mô hình về mối quan hệ giữa “bất an công việc định
tính” (JI) với “nhận diện tổ chức” (OI), “hành vi công dân tổ chức” (OCB) và “hiệu
quả công việc” (JP) ở KCN và KCX trên địa bàn TP. HCM. Kết quả nghiên cứu đã
đạt được mục tiêu đặt ra ban đầu và có một số đóng góp tích cực.
Thứ nhất, thang đo lường xác định các thành phần của các nhân tố “bất an
công việc định tính” (JI), “hành vi công dân tổ chức” (OI), “hiệu quả công việc”
73
(JP) và “nhận diện tổ chức” (OI) được bổ sung vào hệ thống thang đo lường khoa
học hành vi tại Việt Nam, là cơ sở cho việc tham khảo thiết kế thang đo cho các
nghiên cứu về sau này khi có các nhân tố liên quan. Cũng cần nhấn mạnh rằng các
biến quan sát của các thang đo có thể điều chỉnh hoặc bổ sung cho phù hợp với đối
tượng, ngữ cảnh của nghiên cứu chứ không nhất thiết phải đo lường đúng số lượng
biến quan sát trong nghiên cứu này.
Thứ hai, nghiên cứu này cung cấp một số bằng chứng thực nghiệm trong việc
giải thích mối quan hệ tiêu cực giữa bất an công việc định tính” (JI) và “nhận diện
tổ chức” (OI) trên cơ sở thuyết trao đổi xã hội (SET). Kết quả nghiên cứu cho thấy
rằng “bất an công việc định tính” (JI) xuất phát từ chính các nghĩa vụ mà họ phải
thực hiện, từ các mối quan hệ của họ tại nơi làm việc. “Bất an công việc định tính”
(JI) giống như sự “trả lại” những gì họ “nhận được” từ tổ chức (Callea và cộng sự,
2016). Khi nhân viên cảm thấy rằng tổ chức không cung cấp cho họ đầy đủ sự hỗ
trợ (như thiếu cơ hội nghề nghiệp và phát triển tiền lương...), nhân viên sẽ cảm thấy
không hài lòng và từ đó ngăn cản họ xác định với tổ chức, tác động tiêu cực đến
“nhận diện tổ chức” (OI).
Thứ ba, kết quả nghiên cứu cho thấy “nhận diện tổ chức” (OI) có tác động
cùng chiều đối “hành vi công dân tổ chức” (OCB) và “hiệu quả công việc” (JP). Kết
quả này có thể diễn giải dựa vào thuyết nhận diện xã hội (Social Identification
Theory - SIT) qua đó, một nhân viên xác định với tổ chức sẽ hành động tích cực đối
với đồng nghiệp và toàn bộ tổ chức từ đó kết quả công việc cao hơn. Kết quả này bổ
sung sự giải thích về mặt tâm lý xã hội cho các nhà nghiên cứu quan tâm về “bất an
công việc định tính” (JI) cũng như hành vi trong vai trò (in-role behavior) và hành
vi ngoài vai trò (out-of-role behavior) (Callea và cộng sự, 2016).
Thứ tư, nghiên cứu này kiểm tra những ảnh hưởng tiêu cực của “bất an công
việc định tính” (JI) đến “hành vi công dân tổ chức” (OCB) và “hiệu quả công việc”
(JP), đồng thời lần đầu tiên tại Việt Nam đề xuất “nhận diện tổ chức” (OI) là trung
gian trong mối quan hệ này. Kết quả nghiên cứu này còn mở ra một hướng mới
trong nghiên cứu giải thích hành vi trong vai trò (in-role behavior) và hành vi ngoài
74
vai trò (out-of-role behavior) bên cạnh các hướng giải thích theo truyền thống như
động lực làm việc hay cam kết với tổ chức.
Thứ năm, các tổ chức tại các KCN và KCX trên địa bàn TP. HCM nói riêng
và các tổ chức khác nói chung qua nghiên cứu này có thêm tài liệu tham khảo khi
hoạch định các chính sách quản trị nhằm gia tăng hiệu quả tổ chức.
5.3 HÀM Ý QUẢN TRỊ
Kết quả nghiên cứu cũng có một số đóng góp thực tiễn và hàm ý các chính
sách quản trị cho các cá nhân và tổ chức quan tâm đến việc gia tăng “hiệu quả công
việc” (JP) và “hành vi công dân tổ chức” (OCB).
Chính sách nhân sự và các biện pháp can thiệp thực tiễn nên được áp dụng để
giảm bớt “bất an công việc định tính” (JI), qua đó giảm tác động tiêu cực lên “nhận
diện tổ chức” (OI) đồng thời gia tăng “hiệu quả công việc” (JP) và “hành vi công
dân tổ chức” (OCB). Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực (Human Resource
Management -HRM) nên chú trọng thúc đẩy phát triển sự nghiệp cá nhân, và công
khai chiến lược tổ chức trong trung và dài hạn (Van den Broeck và cộng sự, 2014).
Điều này sẽ làm giảm đáng kể “bất an công việc định tính” (JI).
Hơn nữa, cần lưu ý rằng trong khi “bất an công việc định tính” (JI) là có thể
khác nhau ở mỗi cá nhân trong cùng một sự kiện và hoàn cảnh thì gia tăng “nhận
diện tổ chức” (OI) là mục tiêu quan trọng mà các nhà quản trị và tổ chức nên hướng
tới. HRM cũng nên đề xuất các biện pháp can thiệp để nâng cao mức độ “nhận diện
tổ chức” (OI) của nhân viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt trong nhóm
thâm niên thấp với nhóm thâm niên cao mà cụ thể nhóm thâm niên thấp (dưới 3
năm) có “bất an công việc định tính” (JI) không những tác động tiêu cực đến “nhận
diện tổ chức” (OI) mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến “hành vi công dân tổ chức”
(OCB) cũng ngụ ý về công tác tuyển dụng và đào tạo. Một hướng đi mới cho các tổ
chức là nên chú trọng tuyển dụng nhân viên phù hợp với văn hóa của tổ chức hơn là
kỹ năng của họ. Bởi vì kỹ năng thì có thể đào tạo nhưng sự phù hợp với văn hóa của
tổ chức thì rất khó đào tạo (Chatman, 2003). Tất nhiên, một người phù hợp với văn
hóa của tổ chức sẽ có “nhận diện tổ chức” (OI) cao .
75
Các nhà quản lý cũng có thể tham khảo ý kiến người lao động trong quá trình
ra quyết định để giúp họ biết và hiểu những thay đổi có thể sẽ diễn ra và qua đó
giúp họ có nhận thức đúng đắn về những gì sẽ diễn ra hơn là suy đoán về điều đó.
Sự suy đoán này ở mỗi người là khác nhau và các suy đoán sai lệch, tiêu cực sẽ rất
có thể làm “nhận diện tổ chức” (OI) của họ giảm sút (Chatman, 2003). Các hoạt
động của đội nhóm trong tổ chức cần được phát triển để tăng cảm giác thành viên
nhóm và “nhận diện tổ chức” (OI). Sự tham gia tích cực của tổ chức có thể dẫn dắt
nhân viên tham gia đầy đủ và định hướng mục tiêu trong dài hạn (Armstrong và
cộng sự, 2009).
Các can thiệp cụ thể gia tăng “nhận diện tổ chức” (OI) cũng có thể từ góc độ
kinh tế. Ví dụ, theo gợi ý của Callea và các cộng sự (2016) các tổ chức lớn có thể
bán cổ phần công ty với mức giá chiết khấu cho nhân viên. Chiến lược này cho
phép thúc đẩy “nhận diện tổ chức” (OI) nhân viên vì họ cảm thấy họ tham gia vào
lợi nhuận của tổ chức. Điều này tốt cho cả nhân viên (hoạt động tốt hơn, giá trị cổ
phiếu đã mua tăng lên) và tổ chức (nhân viên giỏi hơn, tăng lợi nhuận của tổ chức).
Chiến lược này không cạnh tranh vì nó thúc đẩy hợp tác giữa các nhân viên và tổ
chức ở cả hai phía.
5.4 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
Như bất kỳ luận văn nghiên cứu nào, nghiên cứu này cũng có một số hạn chế
nhất định:
Thứ nhất, dữ liệu thu thập của nghiên cứu này được thực hiện tại các KCX và
KCN tại TP. HCM nên khả năng tổng quát hóa của mô hình nghiên cứu không cao.
Nghiên cứu tiếp theo có thể lặp lại ở các tỉnh thành khác như Bình Dương, Long
An,…để khẳng định thêm tính phù hợp của các thang đo và mô hình nghiên cứu.
Thứ hai, nghiên cứu này sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, nên tính
đại diện chưa cao. Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên kích thước mẫu n=416
sẽ hạn chế độ tin cậy khi phân tích đa nhóm do kích cỡ mẫu không đạt kích thước
tối thiểu. Cũng vì lý do hạn chế kích thước mẫu nên việc phân nhóm cũng hạn chế ở
mức 2 nhóm, kết quả nghiên cứu không đi sâu vào các đối tượng cụ thể. Nghiên cứu
76
lặp lại có thể mở rộng đối tượng ở các nhóm, gia tăng kích thước mẫu để có kết quả
nghiên cứu đáng tin cậy hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Hồng Đức.
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2011. Nghiên cứu khoa học
Marketing - Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Thành phố Hồ Chí Minh:
Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh
doanh. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Lao Động Xã Hội.
DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG ANH
Albert, S., & Whetten, D. A. (1985). Organizational identity. Research in
organizational behavior.
Albert, S., Ashforth, B. E., & Dutton, J. E. (2000). Organizational identity and
identification: Charting new waters and building new bridges. Academy of
management review, 25(1), 13-17.
Amiot, C. E., Terry, D. J., Jimmieson, N. L., & Callan, V. J. (2006). A
longitudinal investigation of coping processes during a merger: Implications for job
satisfaction and organizational identification. Journal of Management, 32(4), 552-
574.
Anderson, J. C., & Gerbing, D. W. (1988). Structural equation modeling in
practice: A review and recommended two-step approach. Psychological
bulletin, 103(3), 411.
Armstrong, M. (2006). Strategic Human Resource Management-A Guide to
Action 3rd Ed.
Armstrong‐Stassen, M., & Ursel, N. D. (2009). Perceived organizational
support, career satisfaction, and the retention of older workers. Journal of
occupational and organizational psychology, 82(1), 201-220.
Ashford, S. J., Lee, C., & Bobko, P. (1989). Content, cause, and consequences
of job insecurity: A theory-based measure and substantive test. Academy of
Management journal, 32(4), 803-829.
Ashforth, B. E., & Mael, F. (1989). Social identity theory and the
organization. Academy of management review, 14(1), 20-39.
Ashforth, B. E., Harrison, S. H., & Corley, K. G. (2008). Identification in
organizations: An examination of four fundamental questions. Journal of
management, 34(3), 325-374.
Astakhova, M. N., & Porter, G. (2015). Understanding the work passion–
performance relationship: The mediating role of organizational identification and
moderating role of fit at work. Human Relations, 68(8), 1315-1346.
Babin, B. J., & Boles, J. S. (1998). Employee behavior in a service
environment: A model and test of potential differences between men and
women. The Journal of Marketing, 77-91.
Bartels, J., & Reinders, M. J. (2010). Social identification, social
representations, and consumer innovativeness in an organic food context: A cross-
national comparison. Food quality and preference, 21(4), 347-352.
Bartels, J., Pruyn, A., & de Jong, M. (2009). Employee identification before
and after an internal merger: A longitudinal analysis. Journal of Occupational and
Organizational Psychology, 82(1), 113-128.
Baruch, Y., & Cohen, A. (2007). The dynamics between organisational
commitment and professional identity formation at work. In Identities at work (pp.
241-260). Springer, Dordrecht.
Bergami, M., & Bagozzi, R. P. (2000). Self‐categorization, affective
commitment and group self‐esteem as distinct aspects of social identity in the
organization. British Journal of Social Psychology, 39(4), 555-577.
Bhattacharya, C. B., Rao, H., & Glynn, M. A. (1995). Understanding the bond
of identification: An investigation of its correlates among art museum
members. The Journal of Marketing, 46-57.
Blau, P. M. (1964). Justice in social exchange. Sociological Inquiry, 34(2),
193-206.
Blau, P. M. (1968). Social exchange. International encyclopedia of the social
sciences, 7, 452-457.
Boen, F., Vanbeselaere, N., & Cool, M. (2006). Group status as a determinant
of organizational identification after a takeover: A social identity
perspective. Group processes & intergroup relations, 9(4), 547-560.
Bollen, K. A. (1989). A new incremental fit index for general structural
equation models. Sociological Methods & Research, 17(3), 303-316.
Borman, W. C., & Motowidlo, S. J. (1997). Task performance and contextual
performance: The meaning for personnel selection research. Human
performance, 10(2), 99-109.
Borman, W. C., & Motowidlo, S. M. (1993). Expanding the criterion domain
to include elements of contextual performance. Personnel Selection in
Organizations; San Francisco: Jossey-Bass, 71.
Callea, A., Urbini, F., & Chirumbolo, A. (2016). The mediating role of
organizational identification in the relationship between qualitative job insecurity,
OCB and job performance. Journal of Management Development, 35(6), 735-746.
Cavanaugh, M. A., Boswell, W. R., Roehling, M. V., & Boudreau, J. W.
(2000). An empirical examination of self-reported work stress among US
managers. Journal of applied psychology, 85(1), 65.
Cohen, J., & Cohen, P. (1983). Appendix 4. Set correlation as a General
Multivariate Data-Analytic Method. Applied Multiple Regression/Correlation
Analysis for the Behavioral Sciences (pp. 487–518).
Cohen, M., Katz, D., & Baruch, Y. (2007). Stress among the family caregivers
of liver transplant recipients. Progress in transplantation, 17(1), 48-53.
Cropanzano, R., & Mitchell, M. S. (2005). Social exchange theory: An
interdisciplinary review. Journal of management, 31(6), 874-900.
Chatman, J. A., & Cha, S. E. (2003). Leading by leveraging
culture. California management review, 45(4), 20-34.
Cheney, G. (1983). On the various and changing meanings of organizational
membership: A field study of organizational identification. Communications
Monographs, 50(4), 342-362.
Cheng, G. H. L., & Chan, D. K. S. (2008). Who suffers more from job
insecurity? A meta‐analytic review. Applied Psychology, 57(2), 272-303.
Chih, Y. Y., Kiazad, K., Li, M., Capezio, A., Zhou, L., & Restubog, S. L. D.
(2016). Broken promises: Implications for the job insecurity and job performance of
Chinese construction workers. Journal of Construction Engineering and
Management, 143(4), 04016114.
Chirumbolo, A., & Areni, A. (2010). Job insecurity influence on job
performance and mental health: Testing the moderating effect of the need for
closure. Economic and Industrial Democracy, 31(2), 195-214.
Davy, J. A., Kinicki, A. J., & Scheck, C. L. (1997). A test of job security's
direct and mediated effects on withdrawal cognitions. Journal of Organizational
Behavior: The International Journal of Industrial, Occupational and
Organizational Psychology and Behavior, 18(4), 323-349.
De Cuyper, N., De Witte, H., Kinnunen, U., & Nätti, J. (2010). The
relationship between job insecurity and employability and well-being among
Finnish temporary and permanent employees. International Studies of Management
& Organization, 40(1), 57-73.
De Moura, G. R., Abrams, D., Retter, C., Gunnarsdottir, S., & Ando, K.
(2009). Identification as an organizational anchor: How identification and job
satisfaction combine to predict turnover intention. European Journal of Social
Psychology, 39(4), 540-557.
De Witte, H., De Cuyper, N., Handaja, Y., Sverke, M., Näswall, K., &
Hellgren, J. (2010). Associations between quantitative and qualitative job insecurity
and well-being: A test in Belgian banks. International Studies of Management &
Organization, 40(1), 40-56.
De Witte, H., Pienaar, J., & De Cuyper, N. (2016). Review of 30 Years of
Longitudinal Studies on the Association Between Job Insecurity and Health and
Well‐Being: Is There Causal Evidence?. Australian Psychologist, 51(1), 18-31.
Dekker, S. W., & Schaufeli, W. B. (1995). The effects of job insecurity on
psychological health and withdrawal: A longitudinal study. Australian
psychologist, 30(1), 57-63.
Dukerich, J. M., Golden, B. R., & Shortell, S. M. (2002). Beauty is in the eye
of the beholder: The impact of organizational identification, identity, and image on
the cooperative behaviors of physicians. Administrative Science Quarterly, 47(3),
507-533.
Edwards, M. R., & Peccei, R. (2007). Organizational identification:
Development and testing of a conceptually grounded measure. European journal of
work and organizational psychology, 16(1), 25-57.
Ellemers, N., De Gilder, D., & Haslam, S. A. (2004). Motivating individuals
and groups at work: A social identity perspective on leadership and group
performance. Academy of Management review, 29(3), 459-478.
Emerson, R. M. (1976). Social exchange theory. Annual review of
sociology, 2(1), 335-362.
Folkman, S. (1984). Personal control and stress and coping processes: A
theoretical analysis. Journal of personality and social psychology, 46(4), 839.
Fox, S., Spector, P. E., Goh, A., Bruursema, K., & Kessler, S. R. (2012). The
deviant citizen: Measuring potential positive relations between counterproductive
work behaviour and organizational citizenship behaviour. Journal of Occupational
and Organizational Psychology, 85(1), 199-220.
Fried, Y., Shirom, A., Gilboa, S., & Cooper, C. L. (2008). The mediating
effects of job satisfaction and propensity to leave on role stress-job performance
relationships: Combining meta-analysis and structural equation
modeling. International Journal of Stress Management, 15(4), 305.
Gautam, T., Van Dick, R., & Wagner, U. (2004). Organizational identification
and organizational commitment: Distinct aspects of two related concepts. Asian
Journal of Social Psychology, 7(3), 301-315.
Greenhalgh, L., & Rosenblatt, Z. (1984). Job insecurity: Toward conceptual
clarity. Academy of Management review, 9(3), 438-448.
Greenhalgh, L., & Rosenblatt, Z. (2010). Evolution of research on job
insecurity. International Studies of Management & Organization, 40(1), 6-19.
Griep, Y., Kinnunen, U., Nätti, J., De Cuyper, N., Mauno, S., Mäkikangas, A.,
& De Witte, H. (2016). The effects of unemployment and perceived job insecurity:
a comparison of their association with psychological and somatic complaints, self-
rated health and life satisfaction. International archives of occupational and
environmental health, 89(1), 147-162.
Gilboa, S., Shirom, A., Fried, Y., & Cooper, C. (2008). A meta‐analysis of
work demand stressors and job performance: examining main and moderating
effects. Personnel Psychology, 61(2), 227-271.
Hair, J. F., Anderson, R. E., Tatham, R. L., & Black, W. C. (1998).
Multivariate data analysis. 1998. Upper Saddle River.
Hall, D. T., & Schneider, B. (1972, August). Correlates of organizational
identification as a function of career pattern and organizational type. In Academy of
Management Proceedings(Vol. 1972, No. 1, pp. 159-161). Briarcliff Manor, NY
10510: Academy of Management.
Hall, D. T., Schneider, B., & Nygren, H. T. (1970). Personal factors in
organizational identification. Administrative science quarterly, 176-190.
Harris, G. E., & Cameron, J. E. (2005). Multiple Dimensions of
Organizational Identification and Commitment as Predictors of Turnover Intentions
and Psychological Well-Being. Canadian Journal of Behavioural Science/Revue
canadienne des sciences du comportement, 37(3), 159.
He, H., & Brown, A. D. (2013). Organizational identity and organizational
identification: A review of the literature and suggestions for future research. Group
& Organization Management, 38(1), 3-35.
Hellgren, J., Sverke, M., & Isaksson, K. (1999). A two-dimensional approach
to job insecurity: Consequences for employee attitudes and well-being. European
Journal of Work and Organizational Psychology, 8(2), 179-195.
Hoelter, J. W. (1983). The analysis of covariance structures: Goodness-of-fit
indices. Sociological Methods & Research, 11(3), 325-344.
Hoffman, B. J., Blair, C. A., Meriac, J. P., & Woehr, D. J. (2007). Expanding
the criterion domain? A quantitative review of the OCB literature. Journal of
Applied psychology, 92(2), 555.
Hogg, M. A., & Abrams, D. (1988). Social identifications.
Hogg, M. A., Hardie, E. A., & Reynolds, K. J. (1995). Prototypical similarity,
self‐categorization, and depersonalized attraction: A perspective on group
cohesiveness. European Journal of Social Psychology, 25(2), 159-177.
Holland, R. W., Verplanken, B., & Van Knippenberg, A. (2002). On the
nature of attitude–behavior relations: The strong guide, the weak follow. European
Journal of Social Psychology, 32(6), 869-876.
Hoyle, R. H. (1995). Structural equation modeling: Concepts, issues, and
applications. Sage.
Jackson, P. R., & Warr, P. B. (1984). Unemployment and psychological ill-
health: The moderating role of duration and age. Psychological medicine, 14(3),
605-614.
Karatepe, O. M., & Kilic, H. (2007). Relationships of supervisor support and
conflicts in the work–family interface with the selected job outcomes of frontline
employees. Tourism management, 28(1), 238-252.
Kompier, M. (2004). Job design and well‐being. The Handbook of Work and
Health Psychology, Second Edition, 427-454.
Laine, M., van der Heijden, B. I., Wickström, G., Hasselhorn, H. M., &
Tackenberg, P. (2009). Job insecurity and intent to leave the nursing profession in
Europe. The International Journal of Human Resource Management, 20(2), 420-
438.
László, K. D., Pikhart, H., Kopp, M. S., Bobak, M., Pajak, A., Malyutina, S.,
... & Marmot, M. (2010). Job insecurity and health: a study of 16 European
countries. Social science & medicine, 70(6), 867-874.
Lazarus, R. S., & Folkman, S. (1986). Cognitive theories of stress and the
issue of circularity. In Dynamics of stress (pp. 63-80). Springer, Boston, MA.
Le Blanc, P., de Jonge, J., & Schaufeli, W. B. (2000). Job stress and health.
Blackwell Publishing.
LePine, J. A., Erez, A., & Johnson, D. E. (2002). The nature and
dimensionality of organizational citizenship behavior: a critical review and meta-
analysis. Journal of applied psychology, 87(1), 52.
Mael, F., & Ashforth, B. E. (1992). Alumni and their alma mater: A partial
test of the reformulated model of organizational identification. Journal of
organizational Behavior, 13(2), 103-123.
March, J. G., & Simon, H. A. (1958). Organizations.
Masterson, S. S., Lewis, K., Goldman, B. M., & Taylor, M. S. (2000).
Integrating justice and social exchange: The differing effects of fair procedures and
treatment on work relationships. Academy of Management journal, 43(4), 738-748.
McIver, J., & Carmines, E. G. (1981). Unidimensional scaling(Vol. 24). Sage.
Mignonac, K., Herrbach, O., & Guerrero, S. (2006). The interactive effects of
perceived external prestige and need for organizational identification on turnover
intentions. Journal of Vocational Behavior, 69(3), 477-493.
Mohr, G., Otto, K., Antoniou, A. S., & Cooper, C. (2011). Health effects of
unemployment and job insecurity. New directions in organizational psychology and
behavioral medicine, 289-311.
Motowidlo, S. J., & Van Scotter, J. R. (1994). Evidence that task performance
should be distinguished from contextual performance. Journal of Applied
psychology, 79(4), 475.
Muthén, L. K., & Muthén, B. O. (1998). BO 1998-2012. Mplus user’s
guide, 7.
Olkkonen, M. E., & Lipponen, J. (2006). Relationships between
organizational justice, identification with organization and work unit, and group-
related outcomes. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 100(2),
202-215.
Organ, D. W. (1988). A restatement of the satisfaction-performance
hypothesis. Journal of management, 14(4), 547-557.
Organ, D. W. (1997). Organizational citizenship behavior: It's construct clean-
up time. Human performance, 10(2), 85-97.
Otto, K., Hoffmann-Biencourt, A., & Mohr, G. (2011). Is there a buffering
effect of flexibility for job attitudes and work-related strain under conditions of high
job insecurity and regional unemployment rate?. Economic and Industrial
Democracy, 32(4), 609-630.
Piccoli, B., & De Witte, H. (2015). Job insecurity and emotional exhaustion:
Testing psychological contract breach versus distributive injustice as indicators of
lack of reciprocity. Work & Stress, 29(3), 246-263.
Piccoli, B., Callea, A., Urbini, F., Chirumbolo, A., Ingusci, E., & De Witte, H.
(2017). Job insecurity and performance: the mediating role of organizational
identification. Personnel Review, 46(8), 1508-1522.
Piccoli, B., De Witte, H., & Reisel, W. D. (2017). Job insecurity and
discretionary behaviors: Social exchange perspective versus group value
model. Scandinavian journal of psychology, 58(1), 69-79.
Podsakoff, P. M., MacKenzie, S. B., Moorman, R. H., & Fetter, R. (1990).
Transformational leader behaviors and their effects on followers' trust in leader,
satisfaction, and organizational citizenship behaviors. The leadership
quarterly, 1(2), 107-142.
Raykov, T., & Widaman, K. F. (1995). Issues in applied structural equation
modeling research. Structural Equation Modeling: A Multidisciplinary
Journal, 2(4), 289-318.
Reade, C. (2001). Antecedents of organizational identification in multinational
corporations: Fostering psychological attachment to the local subsidiary and the
global organization. International Journal of Human Resource Management, 12(8),
1269-1291.
Reisel, W. D., & Banai, M. (2002). Comparison of a multidimensional and a
global measure of job insecurity: Predicting job attitudes and work
behaviors. Psychological Reports, 90(3), 913-922.
Reisel, W. D., Probst, T. M., Chia, S. L., Maloles, C. M., & König, C. J.
(2010). The effects of job insecurity on job satisfaction, organizational citizenship
behavior, deviant behavior, and negative emotions of employees. International
Studies of Management & Organization, 40(1), 74-91.
Rich, B. L., Lepine, J. A., & Crawford, E. R. (2010). Job engagement:
Antecedents and effects on job performance. Academy of management
journal, 53(3), 617-635.
Riketta, M. (2005). Organizational identification: A meta-analysis. Journal of
vocational behavior, 66(2), 358-384.
Roskies, E., & Louis‐Guerin, C. (1990). Job insecurity in managers:
Antecedents and consequences. Journal of organizational behavior, 11(5), 345-359.
Rotondi Jr, T. (1975). Organizational identification: Issues and
implications. Organizational Behavior and Human Performance, 13(1), 95-109.
Rousseau, D. (1995). Psychological contracts in organizations:
Understanding written and unwritten agreements. Sage Publications.
Schneider, B., Hall, D. T., & Nygren, H. T. (1971). Self image and job
characteristics as correlates of changing organizational identification. Human
Relations, 24(5), 397-416.
Schreurs, B., Van Emmerik, H., Notelaers, G., & De Witte, H. (2010). Job
insecurity and employee health: The buffering potential of job control and job self-
efficacy. Work & Stress, 24(1), 56-72.
Schriesheim, C. A., Eisenbach, R. J., & Hill, K. D. (1991). The effect of
negation and polar opposite item reversals on questionnaire reliability and validity:
An experimental investigation. Educational and Psychological Measurement, 51(1),
67-78.
Shamir, B., & Kark, R. (2004). A single‐item graphic scale for the
measurement of organizational identification. Journal of Occupational and
Organizational Psychology, 77(1), 115-123.
Smith, C. A., Organ, D. W., & Near, J. P. (1983). Organizational citizenship
behavior: Its nature and antecedents. Journal of applied psychology, 68(4), 653.
Spector, P. E., Bauer, J. A., & Fox, S. (2010). Measurement artifacts in the
assessment of counterproductive work behavior and organizational citizenship
behavior: Do we know what we think we know?. Journal of Applied
Psychology, 95(4), 781.
Staufenbiel, T., & König, C. J. (2010). A model for the effects of job
insecurity on performance, turnover intention, and absenteeism. Journal of
Occupational and Organizational Psychology, 83(1), 101-117.
Stynen, D., Forrier, A., Sels, L., & De Witte, H. (2015). The relationship
between qualitative job insecurity and OCB: Differences across age
groups. Economic and Industrial Democracy, 36(3), 383-405.
Sverke, M., & Hellgren, J. (2002). The nature of job insecurity: Understanding
employment uncertainty on the brink of a new millennium. Applied
Psychology, 51(1), 23-42.
Sverke, M., Hellgren, J., & Näswall, K. (2002). No security: a meta-analysis
and review of job insecurity and its consequences. Journal of occupational health
psychology, 7(3), 242.
Tajfel, H. (1974). Social identity and intergroup behaviour. Information
(International Social Science Council), 13(2), 65-93.
Tajfel, H. E., & Fraser, C. E. (1978). Introducing social psychology: An
analysis of individual reaction and response. Penguin Press.
Tajfel, H., & Turner, J. C. (1979). An integrative theory of intergroup
conflict. The social psychology of intergroup relations, 33(47), 74.
Taris, T. W., Kompier, M. A., Geurts, S. A., Schreurs, P. J., Schaufeli, W. B.,
de Boer, E., ... & Watterz, C. (2003). Stress management interventions in the Dutch
domiciliary care sector: Findings from 81 organizations. International Journal of
Stress Management, 10(4), 297.
Van den Broeck, A., Sulea, C., Vander Elst, T., Fischmann, G., Iliescu, D., &
De Witte, H. (2014). The mediating role of psychological needs in the relation
between qualitative job insecurity and counterproductive work behavior. Career
Development International, 19(5), 526-547.
Van Dick, R., Christ, O., Stellmacher, J., Wagner, U., Ahlswede, O., Grubba,
C., ... & Tissington, P. A. (2004). Should I stay or should I go? Explaining turnover
intentions with organizational identification and job satisfaction. British Journal of
Management, 15(4), 351-360.
Van Dick, R., Grojean, M. W., Christ, O., & Wieseke, J. (2006). Identity and
the extra mile: Relationships between organizational identification and
organizational citizenship behaviour. British Journal of Management, 17(4), 283-
301.
Van Dick, R., Ullrich, J., & Tissington, P. A. (2006). Working under a black
cloud: How to sustain organizational identification after a merger. British Journal of
management, 17(S1), S69-S79.
Van Knippenberg, D., Van Knippenberg, B., Monden, L., & de Lima, F.
(2002). Organizational identification after a merger: A social identity
perspective. British Journal of Social Psychology, 41(2), 233-252.
Van Prooijen, J. W., Van den Bos, K., & Wilke, H. A. (2004). Group
belongingness and procedural justice: social inclusion and exclusion by peers
affects the psychology of voice. Journal of Personality and Social
Psychology, 87(1), 66.
Van Vuuren, T., Klandermans, B., Jacobson, D., & Hartley, J. (1991).
Employees’ reactions to job insecurity. Job insecurity: Coping with jobs at risk, 79-
103.
Vander Elst, T., Baillien, E., De Cuyper, N., & De Witte, H. (2010). The role
of organizational communication and participation in reducing job insecurity and its
negative association with work-related well-being. Economic and Industrial
Democracy, 31(2), 249-264.
Vander Elst, T., Van den Broeck, A., De Cuyper, N., & De Witte, H. (2014).
On the reciprocal relationship between job insecurity and employee well‐being:
Mediation by perceived control?. Journal of Occupational and Organizational
Psychology, 87(4), 671-693.
Vander Elst, T., Van den Broeck, A., De Witte, H., & De Cuyper, N. (2012).
The mediating role of frustration of psychological needs in the relationship between
job insecurity and work-related well-being. Work & Stress, 26(3), 252-271.
Vora, D., & Kostova, T. (2007). A model of dual organizational identification
in the context of the multinational enterprise. Journal of Organizational Behavior:
The International Journal of Industrial, Occupational and Organizational
Psychology and Behavior, 28(3), 327-350.
Vora, D., Kostova, T., & Roth, K. (2007). Roles of subsidiary managers in
multinational corporations: The effect of dual organizational
identification. Management international review, 47(4), 595-620.
Wallace, J. C., Edwards, B. D., Shull, A., & Finch, D. M. (2009). Examining
the consequences in the tendency to suppress and reappraise emotions on task-
related job performance. Human Performance, 22(1), 23-43.
Walumbwa, F. O., Wu, C., & Orwa, B. (2008). Contingent reward
transactional leadership, work attitudes, and organizational citizenship behavior:
The role of procedural justice climate perceptions and strength. The leadership
quarterly, 19(3), 251-265.
Warr, P. (1987). Work, unemployment, and mental health. Oxford University
Press.
Williams, L. J., & Anderson, S. E. (1991). Job satisfaction and organizational
commitment as predictors of organizational citizenship and in-role
behaviors. Journal of management, 17(3), 601-617.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1a: Dàn bài thảo luận nhóm
PHẦN GIỚI THIỆU
Xin chào các bạn. Tôi tên là Nguyễn Thị Cẩm Linh. Hôm nay tôi rất hân hạnh
được làm quen với các bạn để chúng ta cùng nhau thảo luận về một số vấn đề liên
quan đến những hành vi của nhân viên và sự bất an trong tính chất công việc. Rất
mong nhận được sự tham gia tích cực của các bạn và cũng xin lưu ý là không có
quan điểm nào là đúng hay sai cả. Tất cả ý kiến trung thực của các bạn đều đóng
góp vào sự thành công của nghiên cứu này. Bây giờ xin các bạn tự giới thiệu để
chúng ta làm quen với nhau…
PHẦN CHÍNH
TỔNG QUÁT VỂ BẤT AN CÔNG VIỆC
1. Theo các bạn bất an là gì ? Khi nào các bạn có cảm giác bất an?
2. Nếu khi bạn đang làm việc mà tính chất công việc đó thay đổi (Ví dụ nó
không quan trọng nữa, hoặc công việc đó máy móc tự động làm được) thì bạn
có lo lắng không? Nếu có thì tại sao?
3. Nếu sự lo lắng về việc thiếu hụt việc làm được gọi là bất an trong công việc
định lượng thì sự lo lắng ở câu số 2 có thể được gọi là bất an trong công việc
định tính không? Bạn có thể nêu thêm một số biểu hiện của bất an công việc
định tính không?
4. Bạn có yêu thích nơi bạn đang làm việc không? Bạn có từng nghĩ mình là đại
diện (dù không chính thức được đề cử) cho công ty không?
5. Trong trường hợp câu trả lời là có cho câu 4 thì những biểu hiện nào chứng
minh bạn là đại diện (cho công ty không chính thức được đề cử) cho công ty?
6. Nếu cho bạn tự đánh giá “hiệu quả công việc” bản thân thì bạn đánh giá hiệu
quả của mình theo tiêu chí nào? Tại sao?
7. Ngoài những “hiệu quả công việc” được đánh giá dựa vào nội quy công ty,
quy trình sản xuất (tức là những văn bản chính thức) thì bạn còn có hành động
nào có lợi hoặc ngăn ngừa sự bất lợi cho công ty không? Nếu có biểu hiện của
các hành vi đó là gì?
8. Bạn có nghĩ bạn được công ty công nhận hoặc được thưởng với những hành
vi ở câu 7 không?
9. Bạn thực hiện những hành động ở câu 7 cụ thể như thế nào? Bạn nghĩ những
hành động đó có lợi cho ai? Tại sao?
ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
Bây giờ chúng tôi đưa ra những phát biểu sau đây xin các bạn cho biết các bạn
có hiểu được nghĩa của chúng không? Nếu không, vì sao? Theo các bạn các phát
biểu này muốn nói lên cái gì? Tại sao? Các bạn muốn thay đổi, bổ sung những gì?
Vì sao?:
1. Cơ hội nghề nghiệp trong tương lai của tôi trong công ty rất thuận lợi (R)
2. Tôi cảm thấy rằng công ty sẽ có thể cung cấp cho tôi một công việc đầy
hứng thú trong tương lai gần (R)
3. Tôi tin rằng công ty cũng sẽ cần năng lực của tôi trong tương lai (R)
4. Sự phát triển tiền lương của tôi trong công ty này là hứa hẹn (R)
5. Tôi cho rằng công việc tôi đang làm trong trương lai vẫn là công việc khó
(R)
6. Khi một người nào đó chỉ trích công ty, nó giống như một sự chỉ trích nhắm
vào bản thân tôi
7. Tôi rất quan tâm đến những gì người khác nghĩ về công ty
8. Khi tôi nói về công ty này, tôi thường nói “chúng ta” hơn là “họ”
9. Những thành công của công ty này cũng là những thành công của tôi
10. Khi ai đó ca ngợi công ty này, nó giống như một lời khen với cá nhân tôi
11. Nếu giới truyền thông chỉ trích công ty, tôi sẽ cảm thấy xấu hổ
12. Tôi giúp đỡ đồng nghiệp khi họ gặp khó khăn trong công việc
13. Tôi giúp đỡ đồng nghiệp khi họ vắng mặt
14. Tôi giúp đỡ người giám sát bằng cách thực hiện tốt công việc của mình
ngay cả khi họ không có mặt.
15. Tôi dành thời gian lắng nghe những lo lắng và những vấn đề khó khăn của
đồng nghiệp
16. Tôi sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp mới
17. Tôi luôn quan tâm đến đồng nghiệp của mình
18. Tôi sẵn sàng truyền đạt những thông tin cần thiết cho đồng nghiệp
19. Tôi luôn thực hiện công việc vượt mức tiêu chuẩn
20. Tôi luôn làm việc theo quyết định của mình
21. Tôi luôn thông báo trước khi nghỉ phép
22. Tôi không nghỉ phép khi không thực sự cần thiết
23. Tôi không trò chuyện điện thoại việc cá nhân trong giờ làm việc
24. Tôi luôn quan tâm và bảo vệ tài sản của công ty
25. Tôi luôn tôn trọng những quy tắc để duy trì trật tự trong công ty ngay cả
khi những quy tắc ấy không được ban hành chính thức
26. Tôi đánh giá việc đưa ra các quyết định về công việc của mình là tốt
27. Tôi thực hiện công việc của mình một cách không sai sót
28. Tôi cống hiến bản thân cho công việc tại công ty
29. Tôi hoàn thành công việc đúng thời hạn
30. Tôi đạt được mục tiêu của bản thân
31. Tôi chủ động thực hiện công việc của mình tại công ty
32. Tôi chịu trách nhiệm với tất cả những việc tôi thực hiện
33. Tôi hợp tác tốt với đồng nghiệp
34. Tôi hợp tác tốt với cấp trên
35. Tôi đạt được tất cả các mục tiêu công việc của mình trong sáu tháng qua
36. Trong sáu tháng qua, “hiệu quả công việc” của tôi là tốt
Trân trọng cảm ơn các bạn đã dành thời gian để tham gia chương trình
nghiên cứu này và cung cấp những ý kiến quí báu.
Phụ lục 1b: Tóm tắt kết quả khảo sát định tính
TÓM TẮT KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH
1. Theo các bạn bất an là gì? Khi nào các bạn có cảm giác bất an?
Kết quả: 13/20 người cho rằng “bất an” là cảm giác lo lắng, 7/20 cho rằng
“bất an” là cảm giác không yên tâm. 19/20 người cho rằng khi đối mặt sự thay đổi
đột ngột nào đó sẽ nảy sinh “bất an”.
2. Nếu khi bạn đang làm việc mà tính chất công việc đó thay đổi (Ví dụ
nó không quan trọng nữa, hoặc công việc đó máy móc tự động làm được) thì bạn có
lo lắng không? Nếu có thì tại sao?
Kết quả: 11/20 người cho rằng đang làm việc mà tính chất công việc đó thay
đổi (Ví dụ nó không quan trọng nữa, hoặc công việc đó máy móc tự động làm được)
thì sẽ lo lắng, 6/20 cho rằng bình thường, 3/20 nghĩ rằng đó là cơ hội để chứng
minh khả năng. 11 người lo lắng nghĩ rằng lúc đó công việc của họ sẽ bị hạn chế,
9/20 người lo lắng nghĩ lúc đó công ty sẽ không xem trọng công việc của họ, 8/20
cho rằng họ sẽ không có cơ hội tăng lương vì việc làm trở nên dễ dàng, ai làm cũng
được.
3. Nếu sự lo lắng về việc thiếu hụt việc làm được gọi là bất an trong
công việc định lượng thì sự lo lắng ở câu số 2 có thể được gọi là bất an trong công
việc định tính không? Bạn có thể nêu thêm một số biểu hiện của bất an công việc
định tính không?
Kết quả: 13/20 đồng ý đó là bất an trong công việc định tính, 3/20 đề nghị gọi
là bất an về chất lượng việc làm, 4/20 không có ý kiến.
4. Bạn có yêu thích nơi bạn đang làm việc không? Bạn có từng nghĩ
mình là đại diện (dù không chính thức được đề cử) cho công ty không?
Kết quả: 8/20 đồng ý có yêu thích nơi đang làm việc đó, 7/20 không có ý
kiến, 5/20 không thích. 11/20 người nghĩ rằng khi là nhân viên công ty thì đã là đại
diện cho công ty. 9/20 không có ý kiến.
5. Trong trường hợp câu trả lời là có cho câu 4 thì những biểu hiện nào
chứng minh bạn là đại diện (cho công ty không chính thức được đề cử) cho công ty?
Kết quả: 11 người trả lời mình là đại diện (cho công ty không chính thức
được đề cử) cho công ty vì có cảm giác vui sướng khi công ty được khen, có cảm
giác bị xúc phạm khi công ty bị chỉ trích. 8/20 người nghĩ rằng thành công của công
ty là thành công của chính họ.
6. Nếu cho bạn tự đánh giá hiệu quả công việc bản thân thì bạn đánh giá
hiệu quả của mình theo tiêu chí nào? Tại sao?
Kết quả: 16/20 cho rằng tuân thủ nội quy công ty, thực hiện đúng kế hoạch và
chỉ tiêu cấp trên giao, hoàn thành đúng thời hạn công việc của mình, mức độ hoàn
thành công việc. 4/20 không có ý kiến.
7. Ngoài những hiệu quả công việc được đánh giá dựa vào nội quy công
ty, quy trình sản xuất (tức là những văn bản chính thức) thì bạn còn có hành động
nào có lợi hoặc ngăn ngừa sự bất lợi cho công ty không? Nếu có biểu hiện của các
hành vi đó là gì?
Kết quả: 18/20 trả lời có. Ví dụ: tự nguyện tăng ca khi hàng nhiều, báo
trước khi nghỉ phép, đề phòng nguy cơ cháy nổ, giúp đồng nghiệp mới hòa nhập, an
ủi động viên đồng nghiệp khi khó khăn….2/20 không có ý kiến.
8. Bạn có nghĩ bạn được công ty công nhận hoặc được thưởng với
những hành vi ở câu 7 không?
Kết quả: 20/20 trả lời không. 18/20 cho rằng có thể mình được mọi người
thích hơn khi hành động như vậy.
9. Bạn nghĩ những hành động ở câu 7 có lợi cho ai? Tại sao?
Kết quả: 18/20 trả lòi là cho công ty và đồng nghiệp. Họ cho rằng như vậy
công ty sẽ kịp tiến độ công việc, tránh được rủi ro và bất lợi. Đối với đồng nghiệp là
tránh các va chạm các cá nhân không đáng có, giúp họ hòa nhập vào tập thể nhanh
hơn, giúp họ thực hiện công việt tốt hơn.
20/20 bạn cho rằng bảng câu hỏi rõ ràng và dễ hiểu.
8/20 bạn cho rằng “Tôi thực hiện công việc của mình một cách không sai sót”
không rõ vì ai cũng sẽ sai sót khi làm việc.
9/20 bạn cho rằng “Tôi chủ động thực hiện công việc của mình tại công ty” là
không thực tế vì họ không được chủ động mà phải làm theo quy trình khi thực hiện
công việc.
STT HỌ VÀ TÊN
CHỨC VỤ
SỐ ĐT
NGÔ THỊ CÚC
NVVP
0903346561
tongvu2@dp.com.vn
1
NGUYỄN VĂN TRUNG
NVVP
0974394142
trung2302@gmail.com
2
3
HUỲNH THANH THÚY
NVVP
0907230407
4
NGÔ QUỲNH PHƯƠNG UYÊN
NVVP
01264488195
5
LÊ THỊ LAN ANH
NVVP
0984247187
6
BÙI QUỐC PHONG
0903.133.010
CHUYỂN GIAO
7
TRƯƠNG THỊ LỆ QUYÊN
T.PHÒNG
0913149675
8
NGUYỄN THỊ NGỌC HỒNG
0909914112
9
VÕ CẨM TÚ
0932850179
CHUYỂN GIAO CHUYỂN GIAO
10
NGUYỄN VĂN HẠNH
NHÓM PHÓ
0-1222409239
11
LÊ HOÀNG TUẤN
CÔNG NHÂN 0-1668614949
12
HOÀNG VĂN HIẾU
TỔ TRƯỞNG 0903965154
13
LÊ QUANG VINH
CÔNG NHÂN 01668340326
14
NGUYỄN THỊ HỔNG THÚY
TKSX
973459792
15
LÊ THỊ TUYỀN
NVVP
0982360815
16
ĐẶNG GIA DƯƠNG
NHÂN VIÊN
01219929982
17
TRẦN THỊ KIM HOA
C.TRƯỞNG
0903014468
18
ĐOÀN THỊ CẨM VÂN
NHÂN VIÊN
0933600911
19
TRẦN HOÀNG SƠN
ĐIỀU PHỐI
01227007121
20
NGUYỄN MINH LINH
CÔNG NHÂN 01687653781
Danh sách thảo luận nhóm:
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
Bảng câu hỏi số: ………........ Phỏng vấn viên:…………………………..
Phỏng vấn lúc:……..giờ, ngày…….., tháng……… năm 2018
PHẦN 1: GIỚI THIỆU
Xin chào Quý Anh/Chị! Tôi là Nguyễn Thị Cẩm Linh, học viên của
trường Đại học Kinh tế TP. HCM. Tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu “Vai
trò trung gian của nhận diện tổ chức trong mối liên hệ giữa bất an công việc
định tính với hành vi công dân tổ chức và hiệu quả công việc: trường hợp nhân
viên ở khu công nghiệp và chế xuất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”. Rất
mong các Anh/Chị dành chút ít thời gian giúp tôi hoàn thành bảng khảo sát
này. Tôi cam kết bảo mật hoàn toàn những thông tin mà Anh/Chị cung cấp.
Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của Anh/Chị. Xin chân thành
cảm ơn!
Anh/ chị có phải đang làm việc trong các công ty thuộc khu công
nghiệp/khu chế xuất này không?
Có
Tiếp tục
Không Ngưng
Anh/ chị đã làm tại công ty từ 12 tháng trở lên không?
Có
Tiếp tục
Không Ngưng
Hướng dẫn trả lời:
Phần 1: Anh/Chị vui lòng cho biết họ và tên của mình ở mục số 1) và
đánh dấu X vào các ô thích hợp trong phần THÔNG TIN CÁ NHÂN
Phần 2: Anh/Chị vui lòng cho biết ý kiến của mình về các nhận định
trong BẢNG KHẢO SÁT bằng cách đánh dấu “X” vào ô số thích hợp. Các
giá trị từ (1) đến (5) ở mỗi câu hỏi tương ứng với mức độ đồng ý tăng dần từ
hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Cụ thể như sau:
1: Hoàn toàn không đồng ý
2: Không đồng ý
3: Không có ý kiến
4: Đồng ý
5: Hoàn toàn đồng ý.
PHẦN 2: THÔNG TIN CÁ NHÂN
1)
Họ và tên người được khảo sát:
…………………………………………………………………
2)
Giới tính
Nam
Nữ
3)
Độ tuổi
Dưới 30
Từ 30 trở lên
4)
Học vấn
Dưới đại học
Đại học trở lên
5)
Vị trí công tác
Văn Phòng Xưởng sản xuất
6)
Thâm niên
Dưới 3 năm Từ 3 năm trở lên
PHẦN 2 : BẢNG KHẢO SÁT
Hoàn toàn không đồng ý (1) (5) Hoàn toàn đồng ý
JI01
Mã hóa Tiêu thức 1 2 3 4 5
JI02
ST T 1 1 2 3 4 5
JI03
2 1 2 3 4 5
JI04
3 1 2 3 4 5
JI05
4 1 2 3 4 5
5 1 2 3 4 5
6 OI01 1 2 3 4 5
7 OI02 1 2 3 4 5
8 OI03 1 2 3 4 5
9 OI04 1 2 3 4 5
10 OI05 1 2 3 4 5
11 OI06 1 2 3 4 5
12 OCBI1 1 2 3 4 5
13 OCBI2 1 2 3 4 5
14 OCBI3 1 2 3 4 5
15 OCBI4 1 2 3 4 5
16 OCBI5 Cơ hội nghề nghiệp trong tương lai của tôi trong [công ty] rất thuận lợi (R) Tôi cảm thấy rằng [công ty]sẽ có thể cung cấp cho tôi một công việc đầy hứng thú trong tương lai gần (R) Tôi tin rằng [công ty] cũng sẽ cần thẩm quyền của tôi trong tương lai (R) Sự phát triển tiền lương của tôi trong công ty này là hứa hẹn (R) Tôi cho rằng công việc tôi đang làm trong tương lai vẫn là công việc khó (R) Khi một người nào đó chỉ trích công ty, nó giống như một sự chỉ trích nhắm vào bản thân tôi Tôi rất quan tâm đến những gì người khác nghĩ về công ty Khi tôi nói về công ty này, tôi thường nói “chúng ta” hơn là “họ” Những thành công của công ty này cũng là những thành công của tôi Khi ai đó ca ngợi công ty này, nó giống như một lời khen với cá nhân tôi Nếu giới truyền thông chỉ trích công ty, tôi sẽ cảm thấy xấu hổ Tôi giúp đỡ đồng nghiệp khi họ gặp khó khăn trong công việc Tôi giúp đỡ đồng nghiệp khi họ vắng mặt Tôi giúp đỡ người giám sát bằng cách thực hiện tốt công việc của mình ngay cả khi họ không có mặt Tôi dành thời gian lắng nghe những lo lắng và những vấn đề khó khăn của đồng nghiệp Tôi sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp mới 1 2 3 4 5
17 OCBI6 1 2 3 4 5 Tôi luôn quan tâm đến đồng nghiệp của mình
18 OCBI7 1 2 3 4 5 Tôi sẵn sàng truyền đạt những thông tin cần thiết cho đồng nghiệp
19 OCBO1 Tôi luôn thực hiện công việc vượt mức 1 2 3 4 5 tiêu chuẩn
20 OCBO2 Tôi luôn làm việc theo quyết định của 1 2 3 4 5 mình
21 OCBO3 Tôi luôn thông báo trước khi nghỉ phép 22 OCBO4 Tôi không nghỉ phép khi không thực sự 1 1 2 2 3 3 4 4 5 5 cần thiết
1 2 3 4 5
23 OCBO5 Tôi không trò chuyện điện thoại việc cá nhân trong giờ làm việc 24 OCBO6 Tôi luôn quan tâm và bảo vệ tài sản của 1 2 3 4 5 công ty
JP01
25 OCBO7 Tôi luôn tôn trọng những quy tắc để duy 1 2 3 4 5
JP03
26 1 2 3 4 5
JP04 28 JP05 29 30 JP07
27 1 2 3 4 5
1 1 1 2 2 2 3 3 3 4 4 4 5 5 5
31 JP08 32 JP09 33 JP10 1 1 1 2 2 2 3 3 3 4 4 4 5 5 5
34 JP11 1 2 3 4 5 trì trật tự trong công ty ngay cả khi những quy tắc ấy không được ban hành chính thức Tôi đánh giá việc đưa ra các quyết định về công việc của mình là tốt Tôi cống hiến bản thân cho công việc tại công ty Tôi hoàn thành công việc đúng thời hạn Tôi đạt được mục tiêu của bản thân Tôi chịu trách nhiệm với tất cả những việc tôi thực hiện Tôi hợp tác tốt với đồng nghiệp Tôi hợp tác tốt với cấp trên Tôi đạt được tất cả các mục tiêu công việc của mình trong sáu tháng qua Trong sáu tháng qua, hiệu quả công việc của tôi là tốt
CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC ANH/CHỊ !
Phụ lục 3: Kết quả xử lý số liệu nghiên cứu sơ bộ
Phụ lục 3a: Kết quả kiểm định cronbach alpha Phụ lục 3a1: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo bất an công việc định tính (JI)
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,853
5
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected Item-
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
8,43
14,214
,645
,831
JI01
8,14
12,723
,583
,848
JI02
8,50
12,872
,670
,821
JI03
8,41
12,640
,736
,804
JI04
8,32
12,391
,721
,807
JI05
Phụ lục 3a2: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo nhận diện tổ chức (OI)
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,890
6
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected Item-
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
19,03
20,384
,713
,870
OI01
18,95
20,093
,683
,875
OI02
18,85
19,907
,749
,864
OI03
18,80
20,323
,682
,875
OI04
18,75
20,509
,716
,870
OI05
18,82
20,053
,704
,871
OI06
Phụ lục 3a3: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo hành vi công dân hướng về cá nhân (OCBI)
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,907
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected Item-
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
OCBI1
22,98
30,727
,751
,891
OCBI2
22,88
29,943
,738
,891
OCBI3
22,93
30,353
,691
,896
OCBI4
22,92
29,507
,712
,894
OCBI5
22,94
30,141
,737
,891
OCBI6
22,82
29,047
,755
,889
OCBI7
23,06
29,991
,676
,898
Phụ lục 3a4: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo hành vi công dân hướng về tổ chức (OCBO)
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,892
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected Item-
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
OCBO1
22,88
31,135
,685
,877
OCBO2
23,05
30,548
,673
,878
OCBO3
22,82
30,791
,700
,875
OCBO4
22,94
30,398
,722
,872
OCBO5
22,95
30,335
,673
,878
OCBO6
22,87
30,198
,742
,870
OCBO7
23,02
30,962
,634
,883
Phụ lục 3a5: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo hiệu quả công việc (JP)
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,847
11
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected Item-
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
JP01
30,9468
58,778
,602
,828
JP02
31,5798
69,336
,061
,872
JP03
30,9362
58,787
,666
,823
JP04
30,8777
57,894
,672
,822
JP05
31,0053
58,722
,640
,825
JP06
31,6330
72,127
-,040
,870
JP07
31,1383
59,521
,601
,828
JP08
31,1383
56,986
,726
,817
JP09
31,1064
59,721
,620
,827
JP10
31,2074
58,796
,625
,826
31,0372
58,261
,821
,692
JP11 Phụ lục 3a6: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo “hiệu quả công việc” (JP) sau khi loại JP06
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,870
10
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected Item-
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
JP01
28,3191
58,304
,611
,856
JP02
28,9521
70,228
,005
,903
JP03
28,3085
58,247
,679
,851
JP04
28,2500
57,590
,672
,851
,852
JP05
28,3777
58,140
,655
,855
JP07
28,5106
58,797
,625
,846
JP08
28,5106
56,551
,733
,853
JP09
28,4787
59,000
,644
,854
JP10
28,5798
58,277
,637
,848
JP11
28,4096
57,527
,718
Phụ lục 3a7: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo “hiệu quả công việc” (JP) sau khi loại JP06, JP02
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,903
9
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected Item-
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
,895
25,64
56,147
,635
JP01
,890
25,63
56,096
,706
JP03
,892
25,57
55,958
,668
JP04
,892
25,70
56,170
,670
JP05
,895
25,83
56,901
,635
JP07
,888
25,83
55,008
,724
JP08
,894
25,80
57,189
,649
JP09
,893
25,90
56,241
,655
JP10
,889
25,73
55,750
,722
JP11
Phụ lục 3b: Kết quả kiểm định nhân tố khám phá (EFA)
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
,900
Approx. Chi-Square
3578,261
Bartlett's Test of Sphericity
df
561
Sig.
,000
Total Variance Explained
Factor
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation
Sums of
Squared
Loadingsa
Total % of Variance Cumulative
Total
% of Variance Cumulative %
Total
%
1
9,917
29,168
29,168
9,491
27,914
27,914
5,876
2
4,102
12,063
41,232
3,647
10,727
38,641
7,070
3
3,064
9,013
50,245
2,642
7,769
46,411
7,047
4
2,366
6,960
57,204
1,954
5,748
52,159
5,813
5
1,870
5,501
1,447
4,256
56,415
3,320
6
,839
2,469
7
,790
2,323
62,705 65,174 67,497
Extraction Method: Principal Axis Factoring.
a. When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a total variance.
Phụ lục 4a: Kết quả kiểm định cronbach alpha Phụ lục 4a1: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo bất an công việc định tính (JI)
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,865
5
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Item-Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
8,65
14,108
,680
,840
JI01
8,40
13,595
,572
,867
JI02
8,69
12,833
,693
,835
JI03
8,56
12,863
,748
,821
JI04
8,56
12,691
,756
,819
JI05
Reliability Statistics
Phụ lục 4a2: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo nhận diện tổ chức (OI)
Cronbach's
N of Items
Alpha
,858
6
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Item-Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
OI01
19,33
17,652
,619
,839
OI02
19,33
17,079
,606
,842
OI03
19,27
16,592
,669
,830
OI04
19,21
17,210
,643
,835
OI05
19,13
17,278
,674
,829
OI06
19,19
16,885
,674
,829
Phụ lục 4a3: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo hành vi công dân hướng về cá nhân (OCBI)
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,876
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Item-Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
OCBI1
23,42
25,058
,665
,858
OCBI2
23,23
25,119
,680
,856
OCBI3
23,40
25,267
,622
,863
OCBI4
23,33
24,782
,658
,859
OCBI5
23,34
25,164
,660
,859
OCBI6
23,18
24,069
,710
,852
OCBI7
23,41
24,585
,617
,865
Phụ lục 4a4: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo hành vi công dân hướng về tổ chức (OCBO)
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,892
7
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Item-Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
OCBO1
23,37
28,904
,671
,879
OCBO2
23,55
27,833
,703
,875
OCBO3
23,26
28,371
,686
,877
OCBO4
23,39
27,766
,705
,874
OCBO5
23,30
27,576
,709
,874
OCBO6
23,29
27,966
,712
,874
OCBO7
23,48
28,192
,641
,882
Phụ lục 4a5: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo “hiệu quả công việc” (JP)
Reliability Statistics
Cronbach's
N of Items
Alpha
,900
9
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Scale Variance
Corrected
Cronbach's
Item Deleted
if Item Deleted
Item-Total
Alpha if Item
Correlation
Deleted
JP01
25,97
55,284
,614
,894
JP03
25,94
55,753
,670
,889
JP04
25,92
54,943
,655
,890
JP05
26,01
54,973
,696
,887
JP07
26,06
55,413
,627
,893
JP08
26,14
53,722
,708
,886
JP09
26,11
55,990
,638
,892
JP10
26,14
54,326
,705
,887
JP11
26,08
54,945
,706
,887
Phụ lục 4b: Kết quả kiểm định nhân tố khám phá (EFA)
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
,910
Approx. Chi-Square
7266,424
Bartlett's Test of
df
561
Sphericity
Sig.
,000
Total Variance Explained
Factor
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation
Sums of
Squared
Loadingsa
Total
% of
Cumulative
Total
% of Variance Cumulative
Total
Variance
%
%
9,373
27,569
27,569
8,909
26,202
26,202
5,684
1
4,069
11,968
39,537
3,599
10,585
36,787
6,840
2
3,041
8,945
48,482
2,629
7,733
44,520
6,416
3
2,233
6,567
55,049
1,753
5,157
49,677
5,372
4
1,725
5,073
60,122
3,731
3,449
5
,886
2,607
62,729
6
,788
2,318
65,047
7
1,269
53,408
,733
2,156
67,203
8
Pattern Matrixa
Factor
1
2
3
4
5
,750
JI01
,613
JI02
,791
JI03
,800
JI04
,824
JI05
,641
OI01
,644
OI02
,761
OI03
,712
OI04
,685
OI05
,771
OI06
OCBI1
,650
OCBI2
,753
OCBI3
,663
OCBI4
,703
OCBI5
,731
OCBI6
,771
OCBI7
,557
OCBO1
,690
OCBO2
,716
OCBO3
,596
OCBO4
,744
OCBO5
,758
OCBO6
,725
OCBO7
,759
JP01
,649
JP03
,713
JP04
,706
JP05
,744
JP07
,647
JP08
,748
JP09
,673
JP10
,761
JP11
,738
Extraction Method: Principal Axis Factoring.
Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 6 iterations.
Phụ lục 4c1: Kết quả kiểm định nhân tố khám phá (EFA) của thang đo bất an công việc định tính (JI)
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
,863
Approx. Chi-Square
959,616
Bartlett's Test of
df
10
Sphericity
Sig.
,000
Factor
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance Cumulative %
Total
% of Variance Cumulative %
65,562
65,562
57,395
57,395
1
3,278
12,691
78,253
2
,635
8,010
86,263
3
,400
7,408
93,670
4
,370
2,870
6,330
100,000
5
,316
Factor Matrixa
Factor
1
JI01
,742
JI02
,615
JI03
,763
JI04
,816
JI05
,832
Extraction
Method: Principal
Axis Factoring.
a. 1 factors
extracted. 6
iterations
required.
Phụ lục 4c2: Kết quả kiểm định nhân tố khám phá (EFA) của thang đo nhận diện tổ chức (OI)
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
,886
Approx. Chi-Square
952,205
Bartlett's Test of
df
15
Sphericity
Sig.
,000
Total Variance Explained
Factor
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance Cumulative %
Total
% of Variance Cumulative %
50,345
50,345
58,567
58,567
1
3,514
10,787
69,354
2
,647
8,885
78,239
3
,533
7,780
86,019
4
,467
7,393
93,412
5
,444
3,021
6,588
100,000
6
,395
Extraction Method: Principal Axis Factoring.
Factor Matrixa
Factor
1
OI01
,672
OI02
,659
OI03
,731
OI04
,707
OI05
,740
OI06
,743
Extraction
Method: Principal
Axis Factoring.
a. 1 factors
extracted. 4
iterations
required.
Phụ lục 4c3: Kết quả kiểm định nhân tố khám phá (EFA) của thang đo hành vi công dân tổ chức (OCB)
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
,933
Approx. Chi-Square
2852,003
Bartlett's Test of
df
91
Sphericity
Sig.
,000
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation
Sums of
Squared
Loadingsa
Total
% of
Cumulative
Total
% of
Cumulative %
Total
Variance
%
Variance
6,569
46,922
46,922
6,100
43,575
43,575
5,280
1,761
12,578
59,500
9,247
52,822
5,119
,739
5,280
64,780
1,295
,602
4,297
69,077
Pattern Matrixa
Factor
1
2
OCBI1
,657
OCBI2
,787
OCBI3
,642
OCBI4
,684
OCBI5
,758
OCBI6
,775
OCBI7
,580
OCBO1
,702
OCBO2
,763
OCBO3
,631
OCBO4
,792
OCBO5
,737
OCBO6
,761
OCBO7
,690
Extraction Method: Principal
Axis Factoring.
Rotation Method: Promax with
Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 3
iterations.
KMO and Bartlett's Test
Phụ lục 4c4: Kết quả kiểm định nhân tố khám phá (EFA) của thang đo “hiệu quả công việc” (JP)
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
,920
Approx. Chi-Square
1745,041
Bartlett's Test of
df
36
Sphericity
Sig.
,000
Total Variance Explained
Factor
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance Cumulative %
Total
% of Variance Cumulative %
5,028
55,862
50,402
50,402
55,862
1
7,502
63,364
2
,675
6,795
70,159
3
,612
6,438
76,597
4
,579
5,809
82,406
5
,523
5,453
87,860
6
,491
4,653
92,513
7
,419
4,300
96,813
8
,387
4,536
3,187
100,000
9
,287
Factor Matrixa
Factor
1
JP01
,651
JP03
,709
JP04
,695
JP05
,736
JP07
,666
JP08
,753
JP09
,679
JP10
,746
JP11
,747
Extraction
Method: Principal
Axis Factoring.
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định nhân tố khẳng định (CFA) Phụ lục 5a1: Kết quả kiểm định thang đo bất an công việc định tính bằng CFA Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
Label
S.E. ,083 ,084 ,078 ,080
C.R. 15,032 12,108 15,899 16,311
P *** *** *** ***
Estimate 1,241 1,021 1,241 1,299 1,000
JI03 <--- JI JI02 <--- JI JI04 <--- JI JI05 <--- JI JI01 <--- JI
Standardized Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
JI03 <--- JI JI02 <--- JI JI04 <--- JI JI05 <--- JI JI01 <--- JI
Estimate ,765 ,620 ,809 ,833 ,743
Phụ lục 5a2: Kết quả kiểm định thang đo nhận diện tổ chức bằng CFA Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
Label
S.E. ,096 ,090 ,094
C.R. 12,584 12,337 11,548
P *** *** ***
OI03 <--- OI OI04 <--- OI OI02 <--- OI OI01 <--- OI OI05 <--- OI OI06 <--- OI
Estimate 1,202 1,105 1,085 1,000 1,104 1,179
,086 ,092
12,779 12,857
*** ***
Standardized Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
Estimate ,728 ,710 ,656 ,669 ,742 ,748
OI03 <--- OI OI04 <--- OI OI02 <--- OI OI01 <--- OI OI05 <--- OI OI06 <--- OI
Phụ lục 5a3: Kết quả kiểm định thang đo hành vi công tổ chức bằng CFA
Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
P Label *** *** *** ***
Estimate S.E. ,080 ,076 ,076 ,079
C.R. 14,348 13,773 14,320 14,321
,081 ,077 ,082 ,074 ,071
14,638 14,567 13,063 12,874 13,777
*** *** *** *** ***
OCBO4 <--- OCBO OCBI4 <--- OCBI OCBO3 <--- OCBO OCBO2 <--- OCBO OCBO1 <--- OCBO OCBO5 <--- OCBO OCBO6 <--- OCBO OCBO7 <--- OCBO OCBI3 <--- OCBI OCBI2 <--- OCBI OCBI1 <--- OCBI OCBI5 <--- OCBI OCBI6 <--- OCBI OCBI7 <--- OCBI
1,144 1,043 1,092 1,135 1,000 1,185 1,128 1,068 ,957 ,975 1,000 ,976 1,141 1,045
,072 ,078 ,081
13,561 14,672 12,882
*** *** ***
Standardized Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
Estimate ,747 ,719 ,746 ,746 ,713 ,763 ,759 ,679 ,672 ,719 ,719 ,708 ,768 ,672
OCBO4 <--- OCBO OCBI4 <--- OCBI OCBO3 <--- OCBO OCBO2 <--- OCBO OCBO1 <--- OCBO OCBO5 <--- OCBO OCBO6 <--- OCBO OCBO7 <--- OCBO OCBI3 <--- OCBI OCBI2 <--- OCBI OCBI1 <--- OCBI OCBI5 <--- OCBI OCBI6 <--- OCBI OCBI7 <--- OCBI
Phụ lục 5a4: Kết quả kiểm định thang đo “hiệu quả công việc” bằng CFA
Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
Estimate S.E. ,084 ,081 ,085 ,078
C.R. 11,947 12,837 12,310 12,444
P Label *** *** *** ***
1,006 1,043 1,041 ,976 1,000 1,155 ,963 1,096 1,052
,088 ,080 ,084 ,081
13,141 12,091 12,992 13,032
*** *** *** ***
JP07 <--- JP JP05 <--- JP JP04 <--- JP JP03 <--- JP JP01 <--- JP JP08 <--- JP JP09 <--- JP JP10 <--- JP JP11 <--- JP
Standardized Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
Estimate ,672 ,733 ,696 ,705 ,651 ,754 ,681 ,744 ,746
JP07 <--- JP JP05 <--- JP JP04 <--- JP JP03 <--- JP JP01 <--- JP JP08 <--- JP JP09 <--- JP JP10 <--- JP JP11 <--- JP
Phụ lục 6: Bảng tổng hợp độ tin cậy và phương sai trích của các khái niệm
JI OI OCBI OCBO OCB JP
Tổng r 3,770 4,253 4,976 5,155 10,130 6,382
Tổng (r^2) 2,870 3,022 3,545 3,802 7,344 4,536
Tổng (1-r^2) 2,130 2,978 3,455 3,198 6,656 4,464
Độ tin cậy TH 0,870 0,859 0,878 0,893 0,939 0,901
Phương sai trích 0,574 0,504 0,506 0,543 0,525 0,504
Phụ lục 7a: Kết quả SEM của mô hình nghiên cứu đã chuẩn hóa
Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
Label
OI
JI OI JI OI
S.E. ,048 ,057 ,037 ,062 ,105
C.R. -3,594 9,189 -2,814 4,289 8,298
P *** *** ,005 *** ***
,050
-,690
,490
,066 ,069 ,073 ,073 ,066
14,633 13,675 13,836 12,661 12,898
*** *** *** *** ***
,052 ,056 ,060 ,047
18,337 16,819 13,091 16,311
*** *** *** ***
,079 ,085 ,081 ,084 ,088 ,080 ,085 ,081
12,372 12,298 12,785 11,982 13,143 12,099 12,989 13,029
*** *** *** *** *** *** *** ***
JI OI OI OI OI OI OI JI JI JI JI JI JP JP JP JP JP JP JP JP JP
,080 ,074 ,078 ,076 ,073 ,074
13,577 12,758 12,863 12,111 12,876 12,887
*** *** *** *** *** ***
Estimate -,173 ,527 -,104 ,266 ,872 1,000 -,034 1,000 ,964 ,942 1,011 ,927 ,854 1,000 ,958 ,946 ,785 ,765 1,000 ,972 1,043 1,041 1,012 1,159 ,967 1,099 1,055 1,000 1,092 ,941 ,998 ,915 ,935 ,960 1,000 1,142 1,097 1,153 1,179 1,129 1,055
,079 ,076 ,080 ,081 ,077 ,082
14,423 14,402 14,475 14,586 14,596 12,921
*** *** *** *** *** ***
<--- OCB <--- OCB <--- <--- JP OCBI <--- OCB OCBO <--- OCB JP <--- OI06 <--- OI05 <--- OI04 <--- OI03 <--- OI02 <--- OI01 <--- <--- JI05 <--- JI04 <--- JI03 <--- JI02 <--- JI01 JP01 <--- JP03 <--- JP04 <--- JP05 <--- JP07 <--- JP08 <--- JP09 <--- JP10 <--- JP11 <--- OCBI7 <--- OCBI OCBI6 <--- OCBI OCBI5 <--- OCBI OCBI4 <--- OCBI OCBI3 <--- OCBI OCBI2 <--- OCBI OCBI1 <--- OCBI OCBO1 <--- OCBO OCBO2 <--- OCBO OCBO3 <--- OCBO OCBO4 <--- OCBO OCBO5 <--- OCBO OCBO6 <--- OCBO OCBO7 <--- OCBO
Standardized Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
OI
JI OI JI OI
JI OI OI OI OI OI OI JI JI JI JI JI JP JP JP JP JP JP JP JP JP
Estimate -,203 ,628 -,146 ,251 ,736 ,892 -,038 ,741 ,757 ,707 ,715 ,656 ,668 ,835 ,814 ,759 ,621 ,741 ,650 ,701 ,696 ,730 ,675 ,756 ,683 ,744 ,747 ,671 ,766 ,712 ,719 ,670 ,719 ,720 ,712 ,750 ,749 ,753 ,759 ,759 ,670
<--- OCB <--- OCB <--- <--- JP OCBI <--- OCB OCBO <--- OCB JP <--- OI06 <--- OI05 <--- OI04 <--- OI03 <--- OI02 <--- OI01 <--- <--- JI05 <--- JI04 <--- JI03 <--- JI02 JI01 <--- JP01 <--- JP03 <--- JP04 <--- JP05 <--- JP07 <--- JP08 <--- JP09 <--- JP10 <--- JP11 <--- OCBI7 <--- OCBI OCBI6 <--- OCBI OCBI5 <--- OCBI OCBI4 <--- OCBI OCBI3 <--- OCBI OCBI2 <--- OCBI OCBI1 <--- OCBI OCBO1 <--- OCBO OCBO2 <--- OCBO OCBO3 <--- OCBO OCBO4 <--- OCBO OCBO5 <--- OCBO OCBO6 <--- OCBO OCBO7 <--- OCBO
Phụ lục 7b: Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu bằng Bootstrap
Standardized Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
OI
JI OI JI OI
JI OI OI OI OI OI OI JI JI JI JI JI JP JP JP JP JP JP JP JP JP
Estimate -,203 ,628 -,146 ,251 ,736 ,892 -,038 ,741 ,757 ,707 ,715 ,656 ,668 ,835 ,814 ,759 ,621 ,741 ,650 ,701 ,696 ,730 ,675 ,756 ,683 ,744 ,747 ,671 ,766 ,712 ,719 ,670 ,719 ,720 ,712 ,750 ,749 ,753 ,759 ,759 ,670
<--- OCB <--- OCB <--- <--- JP OCBI <--- OCB OCBO <--- OCB JP <--- OI06 <--- OI05 <--- OI04 <--- OI03 <--- OI02 <--- OI01 <--- <--- JI05 <--- JI04 <--- JI03 <--- JI02 <--- JI01 JP01 <--- JP03 <--- JP04 <--- JP05 <--- JP07 <--- JP08 <--- JP09 <--- JP10 <--- JP11 <--- OCBI7 <--- OCBI OCBI6 <--- OCBI OCBI5 <--- OCBI OCBI4 <--- OCBI OCBI3 <--- OCBI OCBI2 <--- OCBI OCBI1 <--- OCBI OCBO1 <--- OCBO OCBO2 <--- OCBO OCBO3 <--- OCBO OCBO4 <--- OCBO OCBO5 <--- OCBO OCBO6 <--- OCBO OCBO7 <--- OCBO
Standardized Regression Weights: (Group number 1 - Default model)
OI
JI OI JI OI
JI OI OI OI OI OI OI JI JI JI JI JI JP JP JP JP JP JP JP JP JP
SE SE-SE Mean -,201 ,002 ,625 ,001 -,148 ,002 ,253 ,001 ,736 ,001 ,893 ,001 -,039 ,002 ,741 ,001 ,756 ,001 ,706 ,001 ,713 ,001 ,654 ,001 ,668 ,001 ,836 ,001 ,813 ,001 ,760 ,001 ,620 ,001 ,740 ,001 ,650 ,001 ,700 ,001 ,696 ,001 ,731 ,001 ,675 ,001 ,756 ,001 ,682 ,001 ,745 ,001 ,748 ,001 ,671 ,001 ,764 ,001 ,711 ,001 ,718 ,001 ,668 ,001 ,717 ,001 ,719 ,001 ,711 ,001 ,750 ,001 ,748 ,001 ,752 ,001 ,757 ,001 ,758 ,001 ,672 ,001
,061 ,057 ,064 ,060 ,059 ,056 ,060 ,032 ,034 ,037 ,040 ,038 ,036 ,027 ,037 ,034 ,050 ,030 ,035 ,028 ,030 ,032 ,033 ,027 ,029 ,029 ,030 ,039 ,033 ,029 ,036 ,036 ,036 ,037 ,038 ,029 ,032 ,031 ,035 ,030 ,036
Bias SE-Bias ,002 ,002 ,002 -,003 ,002 -,001 ,002 ,002 ,002 ,000 ,002 ,000 ,002 -,001 ,001 -,001 ,001 -,001 ,001 -,001 ,001 -,003 ,001 -,001 ,001 ,001 ,001 ,001 ,001 -,001 ,001 ,001 ,002 -,001 ,001 -,001 ,001 ,000 ,001 -,001 ,001 -,001 ,001 ,001 ,001 ,001 ,001 ,000 ,001 -,001 ,001 ,000 ,001 ,000 ,001 ,000 ,001 -,002 ,001 -,001 ,001 -,001 ,001 -,002 ,001 -,002 ,001 -,001 ,001 -,002 ,001 ,000 ,001 -,001 ,001 -,001 ,001 -,001 ,001 -,001 ,001 ,002
Parameter <--- OCB <--- OCB <--- <--- JP OCBI <--- OCB OCBO <--- OCB JP <--- OI06 <--- OI05 <--- OI04 <--- OI03 <--- OI02 <--- OI01 <--- <--- JI05 <--- JI04 <--- JI03 <--- JI02 JI01 <--- JP01 <--- JP03 <--- JP04 <--- JP05 <--- JP07 <--- JP08 <--- JP09 <--- JP10 <--- JP11 <--- OCBI7 <--- OCBI OCBI6 <--- OCBI OCBI5 <--- OCBI OCBI4 <--- OCBI OCBI3 <--- OCBI OCBI2 <--- OCBI OCBI1 <--- OCBI OCBO1 <--- OCBO OCBO2 <--- OCBO OCBO3 <--- OCBO OCBO4 <--- OCBO OCBO5 <--- OCBO OCBO6 <--- OCBO OCBO7 <--- OCBO
Phụ lục 8a: Mô hình phân tích đa nhóm khả biến với biến “giới tính”
Regression Weights: (Nhom Nam - Default model)
Label
OI
<--- JI OCB <--- OI OCB <--- JI <--- OI JP
Estimate S.E. ,070 ,087 ,050 ,080 ,148
C.R. -2,745 6,767 -,986 2,778 5,721
P ,006 *** ,324 ,005 ***
OCBI <--- OCB OCBO <--- OCB <---
JP
JI
-,191 ,589 -,050 ,222 ,846 1,000 ,069
,063
1,092
,275
Regression Weights: (Nhom Nu - Default model)
Label
OI
<--- JI OCB <--- OI OCB <--- JI <--- OI JP
Estimate S.E. ,066 ,076 ,052 ,091 ,151
C.R. -2,249 6,187 -2,926 3,446 6,026
P ,025 *** ,003 *** ***
OCBI <--- OCB OCBO <--- OCB <---
JP
JI
-,149 ,468 -,153 ,315 ,912 1,000 -,145
,075
-1,933
,053
Phụ lục 8b: Mô hình phân tích đa nhóm bất biến với biến “giới tính”
Phụ lục 9a: Mô hình phân tích đa nhóm khả biến với biến “độ tuổi”
Regression Weights: (Duoi 30 tuoi - Default model)
Label
OI
<--- JI OCB <--- OI OCB <--- JI <--- OI JP
S.E. ,066 ,076 ,053 ,080 ,120
C.R. -2,818 7,376 -3,086 2,248 6,627
P ,005 *** ,002 ,025 ***
OCBI <--- OCB OCBO <--- OCB <---
JP
JI
Estimate -,186 ,560 -,163 ,181 ,793 1,000 -,056
,069
-,801
,423
Regression Weights: (30 tuoi tro len - Default model)
Label
OI
<--- JI OCB <--- OI OCB <--- JI <--- OI JP
Estimate S.E. ,068 ,084 ,042 ,103 ,239
C.R. -2,061 5,265 ,076 3,858 4,604
P ,039 *** ,940 *** ***
OCBI <--- OCB OCBO <--- OCB <---
JP
JI
-,140 ,444 ,003 ,397 1,098 1,000 -,005
,070
-,065
,948
Phụ lục 9b: Mô hình phân tích đa nhóm bất biến với biến “độ tuổi”
Phụ lục 10a: Mô hình phân tích đa nhóm khả biến với biến “thâm niên”
Regression Weights: (Duoi 3 nam - Default model)
Label
OI
<--- JI OCB <--- OI OCB <--- JI <--- OI JP
Estimate S.E. ,064 ,068 ,050 ,073 ,117
C.R. -2,818 7,764 -3,783 2,978 7,237
P ,005 *** *** ,003 ***
OCBI <--- OCB OCBO <--- OCB <---
JP
JI
-,180 ,529 -,189 ,218 ,844 1,000 -,065
,064
-1,017
,309
Regression Weights: (3 nam tro len - Default model)
Label
OI
<--- JI OCB <--- OI JI OCB <--- <--- OI JP
Estimate S.E. ,064 ,102 ,045 ,124 ,258
C.R. -1,671 4,279 2,359 2,255 3,221
P ,095 *** ,018 ,024 ,001
OCBI <--- OCB OCBO <--- OCB <---
JP
JI
-,107 ,438 ,107 ,279 ,830 1,000 ,054
,077
,695
,487
Phụ lục 10b: Mô hình phân tích đa nhóm bất biến với biến “thâm niên”
Phụ lục 11: Hiệu quả tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp giữa các
khái niệm trong mô hình nghiên cứu