BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHAN THỊ THANH TÂM
XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA TƯ VẤN
HƯỚNG NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM GDTX
HƯỚNG NGHỆP TÂY SƠN
Chuyên ngành : Khoa học máy tính
số : 60.48.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2012
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN HUY KHÁNH
Phản biện 1 : GS.TS. NGUYỄN THANH THỦY
Phản biện 2 : TS. LÊ XUÂN VINH
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 19
tháng 01 năm 2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trungm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Trungm Học liệu, Đại học Đà Nng;
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chn đ tài
Nông thôn Việt Nam nguồn lao động dồi dào tiềm
năng, nơi cung cấp và hậu thuẫn đắc lực về nguồn nhân lực cho
các khu đô thị khu công nghiệp. Tuy nhiên, t lệ thiếu việc m
của khu vực nông thôn còn cao, đây một trong những thách thức
lớn trong việc giải quyết bài toán lao động-việc m của khu vực
nông thôn.
Chất lượng lao động hạn chế cũng đã trthành lực cản đối
với quá trình chuyển dịch cấu lao động, đặc biệt kh năng rút
lao động nông thôn ra khỏi ngành nông nghiệp. Chất lượng lao động
thấp ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động hội, đồng thời tạo
ra nhng o cản đi với vic thu hút đầu của khu vực nông
nghiệp, nông thôn cũng như giải quyết vấn đ việc làm cho người lao
động.
Dân s tăng nhanh thu nhập mc sng của người dân nói
chung không đồng đu. Vi s phát trin của lĩnh vực truyn thông
và công ngh thông tin, ng vi vấn đề hp tác quc tế, chính sách
đối ngoại, đối ni của Nhà nước thì hội vic m ca mỗi ngưi
không ngừng ng lên. Tuy nhiên, với việc đào tạo ngành ngh còn
nhiu bt hợp lý: “thừa thy- thiếu thợ”, phân b không đồng đều
gia ng thôn, thành th, min núi, min xuôisố người trong
độ tuổi lao động nhiều đ tìm được mt vic làm phù hp không
phải là điu d dàng.
Bên cạnh đó một s ng ln hc sinh, sinh viên khi la
chn ngành ngh hc luôn theo cm tính hay theo bn bè, cha m
không xác đnh s tch, năng lực bn thân phù hp vi ngành
2
ngh hay không, t đó dẫn đến vic hc tp m vic không
hiu qu, gây lãng phí ln cho bn thân, gia đình và xã hội. Qua
s liu kho sát t năm 2007-2011 ti Trung m Giáo dục Thường
xuyên Hướng nghip Tây Sơn (Phụ lục 1), đã cho chúng ta thấy mt
s khó khăn hiện nay đi vi nhà trường như:
- S ng tuyển sinh ngày càng khó khăn
- S ng hc sinh b hc không gim
- Học sinh thay đi ngh sau khi nhp hc cao thiếu thông tin tr
giúp hướng nghip
- S ng hc sinh hài lòng vi công việc sau khi ra trường thp.
Qua việc phân tích, đánh giá số liu trên, Trung Tâm đã rút
ra đưc mt trong nhng nguyên nhân chính là do kh năng nhận
thc và t đánh giá về năng lc, tính cách, s thích bn thân ca
người hc còn nhiu hn chế, dẫn đến việc người hc chn ngh
không phù hp vi bn thân cho nên khi vào hc s chán nản đi
ngh, b hc... mt s thì c gắng theo đui ngh đã chọn nhưng
không phát huy hết năng lực ca mình, dẫn đến kết qu hc không
tốt, khi ra tng m vic với thái độ không hài lòng, kh năng
thành công trong ngh nghip rt ít.
Theo các đánh giá, nhận định trên v phía Trung Tâm cũng
c gng nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghip khi học sinh đăng
hc, nhưng kết qu vẫn chưa khả quan. c hn chế tn ti ca
công tác vấn hướng nghip khi trin khai: Cán b tư vấn m
công tác kiêm nhim, không được đào tạo bài bn v tư vấn ng
nghip nên chất lượng vấn không cao. Tri thức vấn ng
nghip chưa được t chức lưu tr mt ch khoa hc, dẫn đến vic
nghiên cu khai phá tri thức chưa điều kin thc hin. Việc
vấn hướng nghip hoàn toàn da trên tri thc ca cán b vn trc
tiếp.
3
Để góp phn tăng cường cht lượng của công c tư vấn
ng nghiệp cho ngưi hc khi tuyn sinh, tôi quyết định chọn đ
tài "Xây dng h chun gia tƣ vấn hƣớng nghip ti Trung m
Giáo dục Thƣờng xuyên Hƣớng nghip Tây Sơn".
2. Mục đích đề tài
Trên sở tìm hiu hin trng tuyn sinh hc viên ti Trung
tâm GDTX Hướng nghiệp Tây Sơn, phân tích nhu cầu vn tuyn
sinh đ tài ng dng H chuyên gia lĩnh vực công ngh tri thc
xây dng h chuyên gia vấn hướng nghip nhm phn nào h tr
công c tư vấn hướng nghip, đồng thời giúp các người hc t định
ớng chínhc hơn về ngh nghip phù hp vi mình.
Mục tiêu hướng đến ca h tr giúp vấn hướng nghip :
nâng cao s ng và chất lượng tuyn sinh, gim thiu s ng
hc sinh b hc, gim thiu s ng học sinh thay đổi ngh khi
nhp học, gia tăng số ng hc sinh hài ng vi công vic sau khi
ra trường, qung bá các ngh Trung Tâm đang đào to.
3. Nhiệm vụ:
Tìm hiểu về tri thức và hệ chuyên gia và các kỹ thuật suy
diễn cũng như các lĩnh vực ứng dụng.
Tìm hiểu các nnh nghề đào tạo, nhu cầu xã hội về việc làm
và định hướng ngành nghề tương lai.
Xây dựng mô hình tổng quát, cơ sở tri thức về tư vấn hướng
nghiệp do các chuyên gia cung cấp và mô tơ suy diễn cũng như cơ
chế giải thích.
Triển khai trên môi trường Windowns.
Ngôn ngữ lập trình Prolog.
Đánh giá kết quả thực hiện được theo tiêu chí đã cho.
4. Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cu: