Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc – K37F3
1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực thế giới, Việt
Nam đang trên đà đẩy mạnh các hoạt động kinh tế - chính trị nhằm tìm kiếm cho
mình một chỗ đứng vững chắc trên trường quốc tế.
Hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay đang được đặc biệt chú trọng bởi nó
mang lại cho nền kinh tế - xã hội nước ta những bước chuyển mới với hiệu qủa
rệt. Bên cạnh việc đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chlực như: gạo,
phê, giày dép, thuỷ sản, may mặc... thì hoạt động xuất khẩu lao động lại đặc biệt
được quan tâm trong thời gian gần đây. Đảng Nnước ta đã coi hoạt động
xuất khẩu là mt hoạt động kinh tế - xã hội, góp phần phát triển nguồn nhân lực,
giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao
động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và tăng cường quan hệ hợp tác quốc
tế giữa nước ta với các nước.
Bên cạnh những kết quđã đạt được, công tác xuất khẩu lao động còn gặp
phải những khó khăn, thách thức mới. Nhu cầu về việc làm của người lao động
lợi ích quốc gia đòi hỏi Nnước chính bản thân người lao động phải
những cgắng, giải pháp riêng đkhông ngừng nâng cao hiệu qủa mrộng
chương trình làm việc với người nước ngoài đ ngày ng thêm nhihều thị
trường mới để xuất khẩu lao động đạt kết qủa cao.
Để đi sâu nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động, em đã chọn đtài
"Thực trạng giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động sang Đài Loan của
ng ty cổ phần Đầu Thương mại" m chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mình. Nội dung chuyên đđược chia m 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về xuất khẩu lao động
Chương II: Thực trạng xuất khẩu lao động ở Công ty cphần Đầu
Thương mại.
Chương III: Phương hướnggiải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu
lao động ở Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại trong những năm tới.
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc – K37F3
2
Đây một đề tài khá mới mn trong qtrình tìm hiểu, xây dựng đề
tài em đã gặp không ít khó khăn, nhưng với sgiúp đnhiệt tình của thầy giáo
TS. Thân Danh Phúc, cùng với các anh chị phòng xuất khẩu lao động
chuyên gia của Công ty cổ phần Đầu Thương mại, cũng như qua qtrình
tìm i c tài liệu phục vụ cho chuyên đề, em đã xây dựng n một chuyên đề
hoàn chỉnh. Tuy nhiên, với thời gian, trình độ còn hạn chế kinh nghiệm thực
tế chưa nhiều, em mong sự góp ý của các thầy giáo về những thiếu sót em
mắc phải.
Em xin chân thành cảm ơn.
Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2005
Sinh viên thực hiện
Phạm Diễm Ngọc
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc – K37F3
3
CHƯƠNG I
LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
I. NỘI DUNG CỦA XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG:
1. Một s khái niệm cơ bản:
Trong khoảng 20 năm trở lại đây việc đưa lao động của một quốc gia ra
khỏi phạm vi của nước đó để làm việc đã trở n quen thuộc với số lượng ngày
càng tăng.Đó do sự phát triển kinh tế trên phạm vi toàn cầu đang những
chuyển biến về chất và không đoòng đều giữa các nước dựa trên cơ sở phát triển
mạnh của khoa học kỹ thuật.Thực tế cho thấy, sức lao động của các quốc gia có
thừa lao động đến giai đoạn hiện nay đã được xem như một loại hàng hoá
thể mang lại nguồn thu ngoại tệ rất lớn cho ngân sách quốc gia.
Do vậy đnghiên cứu về xuất khẩu lao động trước hết cần phải tìm hiểu m
rõ các khái niệm có liên quan:
- Nguồn lao động: bộ phận dângồm những người trong độ tuổi lao
động (không kể những nguời mất khả năng lao động) và những ngưòi ngoài tuổi
lao động nhưng thực tế tham gia lao động. Nguồn lao động bao gm những
người từ độ tuổi lao động trở lên (ở nước ta là tròn 15 tuổi).
- Lao động: là hoạt động mục đích, có ý thức của con người nhằm thay
đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người. Thực chất sự vận
động của sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho hội, lao
động cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất đ sản
xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người.Có thể nói lao động là yếu tố quyết
định cho mọi hoạt động kinh tế.
- Sức lao động: Sức lao động tổng hợp thể lực trí lực của con người
trong qtrình tạo ra của cải xã hội, phản ánh khả năng lao động của con
người, điều kiện đầu tiên cần thiết trong quá trình lao động hội. Trong nền
kinh tế hàng hoá sc lao động một hàng hóa đặc biệt vì giá trị và giá trị
sử dụng các hàng hoá khác, ngoài ra hàng hoá sức lao động cònmột sản phẩm
duy, có đời sống tinh thần. Thông qua thị trường lao động, sức lao động
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc – K37F3
4
được xác định giá cả. Hàng hoá sức lao động cũng tuân theo quy luật cung – cầu
của thị trường. Mức cung cao sẽ dẫn tới thừa lao động, giá cả sức lao động
(tiền công) thấp, ngược lại khi mức cung thấp sẽ dẫn tới tình trạng thiếu lao
động, giá cả sức lao động sữ trở nên cao hơn.
- Thị trường lao động: Trong mỗi xã hội, nơi nào xuất hiện nhu cầu sử
dụng lao động và nguồn lao động cung cấp, ở đó sẽ hình thành nên thị trường
lao đông. Trong nền kinh tế thị trường, người lao đông mun tìm việc phải
thông qua thị trường lao động. V mặt thuật ngữ, "Thị trưòng lao đông" thực
chất phải được hiểu "Thị trường sức lao động" để phù hợp với khái niệm của
tổ chức lao động quốc tế: Thị trường lao động một lĩnh vực của nền kinh tế,
bao gồm toàn bcác quan hệ lao động được c lập trong lĩnh vực mua bán,
trao đổi và thuê mướn sức lao động. Trên thị trường lao động, mối quan hệ được
thiết lập giữa một bên người lao động một bên người sử dụng lao động.
Qua đó, cung-cầu về lao đọng ảnh ởng tới tiền công lao động mức tiền
ng lao động cũng ảnh hưởng tới cung- cu lao động.
+ Cầu lao động: lượng lao động người ththể th mỗi mức
giá thể chấp nhận được. Nó tả toàn bộ hành vi người mua thể mua
được hàng hoá sức lao động ở mỗi mức giá hoặc tất cả các mức giá thể đặt
ra.
Cầu về sức lao động có liên quan chặt chẽ tới giá cả sức lao đng, khi giá
cả tăng hoặc giảm sẽ làm cho cầu về lao động giảm hoặc tăng.
+ Cung lao động: lượng lao động người làm thuê có thể chấp nhận
được mỗi mức giá nhất định. Giống như cầu lượng cầu, đường cung lao
động tả toàn bộ hành vi của người đi làm thuê khi thoả thuận c mức giá
đặt ra. Cung lao động có quan hệ tỷ lệ thuận với giá cả. Khi giá cả tăng thì lượng
cung lao động tăng và ngược lại.
Xuất khẩu lao động trên thị trường lao động quốc tế được thực hiện ch
yếu dựa vào quan hệ cung - cầu lao động. Nó chịu sự tác động, điều tiết của các
quy luật kinh tế thị trường. Bên cầu phải tính toán kỹ hiệu quả của việc nhập
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Phạm Diễm Ngọc – K37F3
5
khẩu lao động tđod cần phải xác định chặt chẽ số lượng, cấu, chất lượng
lao động hợp lý. Mặt khác, n cung mong muốn xuất khẩu ng nhiều lao
động càng tốt. Do vậy, muốn cho loại hàng hoá đặc biệt này chiếm đựơc ưu thế
trên thị trường lao động, bển cung phải có sự chuẩn bđầu đđược thị
trường chấp nhận, phải đáp ứng kịp thời các yêu cầu về số lượng, cơ cấu và chất
lượng lao động cao.
Thị trường lao động nước ta hiện nay tuy đã hình thành song phạm vi còn
nhỏ hẹp. Để phù hp với sự phát triển qnhanh của nguồn lao động trước hết
thị trường lao động phải được mrộng cả trong ngoài nước, đồng thời tạo
điều kiện cho người lao đng quyền bình đẳng, tự do tìm việc làm, thuê
ớn lao động theo pháp luật.
- Di dân quốc tế: Di dân quốc tế được hiểu quá trình di chuyển lao
động từ nước này sang nứoc khác đtìm việc làm. Nếu t theo khía cạnh dân
số học thì xuất khẩu lao động cũng mt quá trình di dân quốc tế. Do đó,việc
đưa nguời lao động đi làm việc nước ngoài chính tham gia vào qtrình di
n quc tế, không nằm ngoài những quy luật chung. Việc đưa người lao
động đi làm việc nước ngoài tuân theo những hiệp định giữa hai quốc gia, đa
quốc gia hoặc theo công ước quốc tế, tuỳ từng trường hợp khác nhau mà
được xếp nằm trong giới hạn nào.
- Xuất khẩu lao động:
Đến nay, trên thế giới vẫn chưa có một khái niệm chuẩn nào về xuất khẩu
lao động. vậy, chúng ta thể hiểu xuất khẩu lao động thông qua khái niệm
của tổ chức lao động quốc tế ( ILO) như sau: Xuất khẩu lao động hoạt động
kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia
trên cơ snhững hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hượp pháp quy định được
sự thống nhất giữa các quc gia đưa và nhận người lao động.
Phân loại xuất khẩu lao động:
Căn cứ vào cơ cấu người lao động đưa đi: