Tia phóng x HUSHTĐ
1. Tia γ hay tia X 1
2. Tia bêta (β) 1
3. Notron chm và notron nhit 5
4. Notron nhanh 10
5. Proton 10
6. Tia anpha (α) 10-20
Đơn v ca liu tương đương là Rem.
(Roentgen Equivalent for Man)
Rem là liu lượng ca bt k tia phóng x nào, gây ra hiu ng sinh hc ging như hiu
ng sinh hc khi ta chiếu tia Roentgen hay gamma vi liu lượng là 1 Roentgen.
Công thc qui đổi gia Rem và Rad:
Liu chiếu (Rem) = Liu chiếu (Rad) . HUSHTĐ (9.1)
Vi tia Roentgen hay γ có HUSHTĐ = 1 thì 1Rad=1Rem còn vi proton thì
1Rad=10Rem.
- Độ phóng x: Đơn v đo độ phóng x là Curie (Ci).
Curie là độ phóng x ca mt ngun, trong mt giây có 3,7.1010 ht nhân nguyên t b
phân rã. Đơn v nh hơn là mili Curie (1mCi=10-3Ci) và micro Curie (1μCi=10-6Ci).
II. Tương tác ca tia Roentgen và tia γ đối vi vt cht
Tùy theo mc năng lượng ca tia mà nó tương tác vi vt cht theo 1 trong 3 hiu ng
sau:
h
γ
Photon
e-
Quang đin t
e-
Nguyên t vt cht
Hình 9.2: Hiu ng quang đin
1. Hiu ng quang đin
Hiu ng ch yếu xy ra đối vi tia X và γ
có năng lượng t 0,010,1MeV. Vì photon
có năng lượng thp nên không th xuyên sâu
mà ch va chm vi đin t (e-) vành ngoài.
Photon đã truyn toàn b năng lượng cho
đin tđánh bt đin t ra khi quĩ đạo
ca nó để tr thành đin t t do, gi là
quang đin t. Năng lượng ca quang đin t
được xác định:
h
γ
Photon h
γ
'
e-
đin t
Compton
e-
Nguyên t vt cht
E=hγ - Eo (9.2)
hγ: Năng lượng ca photon
E0: Năng lượng cn thiết để đánh bt
đin t ra khi vành (theo hình 9.2 thì
đin t vành n=2). Quang đin t
năng lượng li tiếp tc gây ra s ion hóa
các nguyên t vt cht khác.
Hình 9.3: Hiu ng Compton
2. Hiu ng Compton
Hiu ng ch yếu xy ra vi tia phóng x có năng lượng ln hơn 0,1MeV5MeV.
Do có năng lượng cao hơn so vi hiu ng quang đin nên photon không nhng đánh bt
đin t ra khi quĩ đạo ca nó (gi là đin t Compton), photon b mt mt phn năng
lượng và b lch hướng (gi là tia th cp có năng lượng là hγ').
Đin t Compton và tia th cp tùy thuc vào năng lượng mà chúng có, li tiếp tc gây
ra s ion hóa tiếp theo hay b mt dn năng lượng trên đưng đi ca nó.
3. Hiu ng to cp electron (e-) và pozitron (e+)
Hiu ng to cp xy ra vi tia X và tia γ
mc năng lượng E>1,022MeV. Khi đó photon
s xuyên sâu vào ht nhân nguyên t, đánh bt
ra 1 electron (e-) và 1 pozitron (e+). Hai ht này
có khi lượng bng nhau nhưng mang đin tích
trái du nên d dàng kết hp vi nhau, gây ra s
hy cp, gii phóng ra năng lượng E=0,511MeV
dưới dng tia γ. Tia γ được to thành li tiếp tc
tương tác vi vt cht theo hiu ng quang đin
hay Compton.
h
γ
Photon
e-
e+
Nguyên t vt cht
Hình 9.4: Hiu ng to cp
III. Tác dng ca tia phóng x có bn cht ht đối vi vt cht
1. Tương tác ca bc x α đối vi vt cht
Khi ht α đi qua môi trường vt cht nó s tương tác vi các nguyên t ca vt cht và
đánh bt đin t ra khi nguyên t. Đin t b đánh bt ra mang đin tích âm, gi là ion
âm còn nguyên t b mt đin t nên mang đin tích dương, gi là ion dương. Đó là hin
tượng ion hóa vt cht. Trong môi trường không khí, năng lượng cn thiết để to ra mt
cp ion mang đin tích trái du là 32,5eV. Mt electron vôn (1eV) là năng lượng ca mt
đin tđược khi qua thế hiu 1 vôn vi khong cách gia hai đin cc là 1 xentimét.
Nếu năng lượng ca ht α chưa đủ để đánh bt đin t ra khi quĩ đạo ca nó thì ht α
ch làm cho đin t chuyn t mc năng lượng thp lên mc năng lượng cao, tc là ht α
đã gây ra hin tượng kích thích đin t. Quá trình ht α trc tiếp gây ra hin tượng ion
hóa thì gi là s ion hóa trc tiếp còn đin t sau khi b đánh bt ra nếu có năng lượng
cao li gây ra s ion hóa nguyên t tiếp theo, gi là s ion hóa gián tiếp.
2. Tương tác ca ht bêta (β) đối vi vt cht
Ht β cũng ging như ht α, khi va chm vi nguyên t ca vt cht s gây ra hin tượng
ion hóa hoc hin tượng kích thích. Kh năng ion hóa ca ht β yếu hơn nhiu so vi ht α
vì ht βđin tích ít hơn so vi ht α.
Ví d: Ht α và ht β có cùng mt mc năng lượng là 1MeV nhưng ht α to ra được
7500 cp ion trên 1mm đường đi còn ht β ch to được 53 cp ion trên 1Cm đường đi
ca nó.
3. Tương tác ca notron (n) đối vi vt cht
Ht notron trung hòa đin nên không có kh năng ion hóa và vì thế nó có th xuyên qua
nhiu lp v đin t để tiến đến gn ht nhân nguyên t theo 3 kiu sau đây:
- Kiu khuyếch tán đàn hi, ch yếu xy ra đối vi notron trung gian có
E=1keV500keV. Trong khuyếch tán đàn hi, notron truyn mt phn năng lượng cho
ht nhân nguyên t, sau đó notron b đổi hướng và năng lượng gim dn.
- Kiu khuyếch tán không đàn hi xy ra đối vi notron nhanh có E=1MeV10MeV.
Sau khi tương tác vi ht nhân nguyên t, làm cho ht nhân nguyên t b kích thích còn
bn thân notron cũng b đổi hướng và năng lượng gim dn.
- Kiu thâu đot notron xy ra đối vi notron nhit có E=0,025eV. Khi ht nhân thâu đot
notron nó s tr thành ht nhân mi và trng thái kích thích. Sau đó ht nhân b v ra
(hay b phân hch) thành hai ht nhân kèm theo s phát ra ht notron.
IV. Cơ chế chung v tác dng ca tia phóng x lên cơ th sng
Tác dng ca tia phóng x lên cơ th sng ln lượt phi tri qua hai giai đon sau:
- Giai đon hóa lý: Giai đon này có thi gian tn ti rt ngn, t 10-16 đến 10-6 giây.
Trong giai đon này các phân t sinh hc chu s tác dng trc tiếp hoc tác dng gián
tiếp ca tia phóng x. Thuyết tác dng trc tiếp cho rng đối tượng b chiếu x (có th
cơ th, mô hay cơ quan, tế bào, phân t nghiên cu) s trc tiếp hp th năng lượng ca
tia và dn đến tn thương hoc t vong. Thuyết tác dng gián tiếp li cho rng đối tượng
b chiếu x không trc tiếp hp th năng lượng ca tia mà chúng tương tác vi các sn
phm ca quá trình phân ly phóng x nước nên dn đến tn thương hoc t vong. Đối vi
nhng thí nghim invitro thì quan nim trên d phân bit còn vi thí nghim invivo, các
nhà nghiên cu li qui ước: Khi b chiếu x nếu là tác dng trc tiếp thì các phân t hu
cơ s trc tiếp hp th năng lượng ca tia và b tn thương cu trúc nên dn đến tn
thương chc năng. Nếu là tác dng gián tiếp thì các phân t hu cơ s không trc tiếp
hp th năng lượng ca tia mà tương tác vi các sn phm ca quá trình phân ly phóng x
nước và b tn thương cu trúc nên dn đến tn thương chc năng.
Trong giai đon hóa lý mt s phân t sinh hc quan trng như enzyme, nucleoprotein đã b
tn thương, người ta gi đó là nhng tn thương hóa sinh.
- Giai đon sinh hc: Giai đon này thường kéo dài t vài ngày đến hàng chc năm sau
khi b chiếu x. Trong giai đon sinh hc nhng tn thương hóa sinh không hi phc
được s kéo theo nhng tn thương chuyn hóa, dn đến nhng tn thương hình thái và
chc năng. Có th tóm tt cơ chế chung v tác dng ca tia phóng x lên cơ th sng theo
sơ đồ sau:
Tác dng trc tiếp
Giai
đon
hóa
(
)
s10 6
Chiếu tia phóng x
Tác dng gián tiếp
H2O
O2
To ion và gc t do.
Phân
t
b thích thích
Tác dng lên các phân t sinh hc quan
trng và các cơ quan t ca tế bào
Giai
đon
sinh
hc
Ri lon chuyn hóa và chc năng tế bào
Gây ra các hiu ng sinh hc
(tn thương hoc t vong)
Hình 9.5: Sơ đồ tng quát v tác dngáinh hc ca tia phóng x
V. Tác dng hóa hc ca tia phóng x
Trong cơ th sng, nước va là môi trường va tham gia vào thành phn cu trúc ca tế
bào. người, nước chiếm trung bình 65%, cá bit có mô nước chiếm 85%. Do vy, khi
chiếu tia phóng x lên cơ th sng s gây ra hin tượng ion hóa các phân t nước:
H2O+hγ→H2O+ + e- Các ion
H2O + e- H2O-
H2O+ H+ + OHogc t do
H2O- OH- + Ho
H2O + hγ H2O+ + e- H2O* Ho + OHo
Gc t do Ho có thi gian sng ngn t 10-610-5 giây. Trong thi gian này nó có th
tham gia vào các phn ng:
H
o + Ho H2
H
o + OHo H2O
Khi có oxy hòa tan trong nước s xy ra các phn ng:
H
o + O2
o
2
HO
+ H
o
2
HO o
2
HO 2O2
H
o + H
o
2
HO 2O2 (hidro peroxit)
Hidro peroxit là mt độc t đối vi tế bào.
Gc t do OHo tham gia vào các phn ng:
- Phn ng oxy hóa: Fe++ + OHo Fe+++ + OH-
- Phn ng tách nguyên t hidro ra khi phân t hu cơ:
CH3 - CH2OH + OHo CH3 - CHOH + H2O
- Phá v liên kết đôi:
CH2 = CH + OHo OH - CH2 - CH
CN CN
Như vy, dưới tác dng ca tia phóng x đã xy ra quá trình phân ly phóng x nước dn
ti hình thành nên các trung tâm hot động là nhng gc t do, chúng có kh năng tham
gia vào các phn ng rt cao. Ngoài ra, trong điu kin có oxy s dn ti hình thành nên
H2O2 là mt độc t đối vi tế bào.