14
gim lượng gc t do như các cht c chế s hình thành gc t do s làm
gim tc độ phn ng dây chuyn.
* Phn ng dây chuyn ny nhánh
Phn ng dây chuyn ny nhánh là phn ng mi mch ca phn ng
khi mt gc t do tham gia vào phn ng có th to ra hai hay nhiu gc
t do mi. Phn ng ôxy hóa hydro là mt phn ng dây chuyn ny
nhánh:
H
2 + O2 Ho + H (to mch)
o
2
O
H
o + O2 OHo + Oo (ny nhánh)
O
o + H2 OHo + Ho (tiếp tc mch phn ng)
OHo + H2 H2O + Ho (tiếp tc mch phn ng)
Gc t do Ho tương tác vi thành bình s làm ngt mch phn ng.
Mt s trường hp quá trình to trung tâm hot động có th không phi do
các gc t do ban đầu trc tiếp gây nên mà do sn phm ca phn ng dây
chuyn to nên.
Ví d: Ro+O2ROOo
ROOo+RHROOH+Ro
ROOHROo+OHo
Độ tăng lượng gc t do phn ng dây chuyn ny nhánh được xác định
qua phương trình:
dt
dn =wo+ϕ.n (2.40)
n: Nng độ gc t do
wo: Tc độ to trung tâm hot động.
ϕ=f-g, trong đó f là tc độ ny nhánh còn g là tc độ đứt mch.
Nếu f>g thì nng độ gc t do s được xác định theo công thc:
fg
w
no
= (2.41)
Gii phương trình (2.40) s thu được nghim:
(
)
1t
oe
w
nϕ
ϕ
= (2.42)
Nếu tích s ϕ.t rt ln hơn 1 thì nghim được tính theo công thc:
15
t
oe
w
nϕ
ϕ
= (2.43)
* Đặc đim ca phn ng dây chuyn
Phn ng dây chuyn có các đặc đim sau:
- Phn ng dây chuyn có thi gian tim n. Trong thi gian này ch yếu
to trung tâm hot động đầu tiên.
- Phn ng dây chuyn có hai gii hn nng độ. gii hn nng độ gc t
do thp thì gc t do d tương tác vi thành bình hay vi phân t cht c
chế nên phn ng không tiến trin được. gii hn nng độ gc t do quá
cao thì các gc t do d tương tác vi nhau gây ra hin tượng đứt mch
nên làm cho tc độ phn ng tiến trin chm li.
- Tc độ phn ng dây chuyn ny nhánh không tuân theo định lut
Arrhenius. Khi nhit độ tăng thì tc độ phn ng dây chuyn ny nhánh
tăng gp bi so vi định lut Arrenius.
Taruxop theo cơ chế ca phn ng dây chuyn ny nhánh đã gii thích
s tác dng ca tia phóng x lên cơ th sng. Khi chiếu x, nếu xét v mt
năng lượng thì có giá tr rt thp nhưng li gây ra hiu ng sinh hc cao
(gi là hiu ng nghch lý năng lượng). Điu này được gii thích là do tia
bc x đã gây ra hin tượng ion hóa, to ra các trung tâm hot động là
nhng gc t do và chính các gc t do đã gây ra phn ng dây chuyn
ny nhánh, dn ti hiu ng tn thương sinh vt b chiếu x. Taruxop
cũng cho rng các cht có tác dng hn chế tn thương do tia x gây ra
(gi là các cht bo v phóng x) là do nó ngăn chn được phn ng dây
chuyn ny nhánh. Phn ng min dch người khi tiêm kháng nguyên,
sau thi gian bnh (thường t 3 đến 21 ngày) kháng th chưa xut hin
trong máu, sau đó là giai đon nng độ kháng th tăng theo hàm s mũ,
không t l thun vi lượng kháng nguyên đưa vào cơ th. Theo
E. Manuel, phn ng to kháng th din ra theo kiu phn ng dây chuyn
ny nhánh. Ví d khi tiêm vaccine phòng bnh bch cu, đưa vào cơ th
người ch 0,36mg nhưng sau thi gian bnh, lượng kháng th trong máu
đã sut hin ln gp 1 triu ln so vi lượng kháng nguyên. E. Manuel
cũng cho rng cơ th khi b nhim các độc t như nc độc ca rn, bò cp,
iperit, rixin... thì phn ng to kháng th xy ra theo kiu phn ng dây
chuyn ny nhánh.
XII. Nhit độ và tc độ phn ng
Theo thuyết động hc ca các quá trình hoá hc thì tc độ phn ng
bao gi cũng ph thuc vào nng độ cht tham gia vào phn ng và ph
thuc vào nhit độ. Khi nhit độ tăng thì tc độ phn ng cũng tăng. Ban
16
đầu được gii thích do tăng s ln va chm ca các nguyên t hay phân t
tham gia vào phn ng hoá hc. Trên cơ s tính toán xác sut va chm,
nếu va chm nào gia các nguyên t hay phân t cũng dn ti phn ng
thì tc độ phn ng s tăng lên t 102 đến 106 ln so vi tc độ thc tế đo
được nếu ta tăng nhit độ trong khong t 0oC đến 100oC. T đó các nhà
nghiên cu cho rng ch mt phn trong s các va chm đó mi có kh
năng to phn ng hoá hc. Phn ng ch có th xy ra khi các nguyên t
hay phân t đạt được mt giá tr năng lượng nht định gi là năng lượng
hot hóa. Năng lượng hot hóa là giá tr năng lượng nh nht mà nguyên
t hay phân t cn phi đạt được mi có th tham gia vào phn ng.
Các nhà nghiên cu đã áp dng hàm phân b Maxwell - Boltzmann để
gii thích mi liên quan gia tc độ phn ng và năng lượng hot hóa.
Maxwell - Boltzmann đã thiết lp được công thc :
N
*=N. RT
E
e (2.44)
N*: S phân t đạt giá tr năng lượng bng hoc ln hơn năng lượng hot
hóa.
N: Tng s phân t ban đầu trong mt đơn v th tích.
E: Năng lượng hot hóa ca phân t và R là hng s khí
T: Nhit độ tuyt đối (nhit độ Kelvin)
Công thc (2.44) biu din trên đồ th (hình 2.4) gi là hàm phân b
Boltzmann. Đồ th biu din s phân t N theo vn tc v (E= 2
mv2
).
T1 < T2
Ehh E
N
0
a)
Ehh E
N
0
b)
Hình 2.4: S phân b ca các phân t theo năng lượng
Qua đồ th (hình 2.4a) cho thy ch có mt s phân t có năng lượng
bng hoc ln hơn giá tr năng lượng hot hóa (Eh) thì mi có kh năng
tham gia vào phn ng. Khi nhit độ tăng lên (T2>T1) thì đường cong phân
17
b Boltzmann dch chuyn v phía bên phi, tc là s lượng phân t
EEh tăng lên (phn gch ngang hình 2.4b) vì vy tc độ phn ng tăng
lên.
Nhiu phn ng, nht là các phn ng hóa sinh, tuy có nng độ, nhit độ
và năng lượng hot hóa ging nhau nhưng tc độ phn ng vn khác nhau.
Như vy, không phi mi va chm gia các nguyên t hay phân t
năng lượng bng hay ln hơn năng lượng hot hóa đều dn ti phn ng.
Điu này được gii thích do tc độ phn ng còn liên quan ti cu trúc
hình hc ca các phân t va chm, gi là yếu t lp th (ký hiu là p).
XIII. S ph thuc ca tc độ phn ng hóa sinh vào nhit độ
S ph thuc ca tc độ phn ng vào nhit độ được mô t qua phương
trình Arrenius.
K= p.z. RT
Eh
e (2.45)
K: Tc độ phn ng
p: Yếu t lp th
Eh: Năng lượng hot hóa
z: S ln va chm
R: Hng s khí bng 1,987 KCal/M.độ
T: Nhit độ tuyt đối
Phương trình Arrenius có th viết dưới dng logarit:
lnK = ln(p.z) - RT
Eh (2.46)
Đặt y = lnK ; x = T
1 ; a =
R
Eh
; b = ln(p.z)
Phương trình (2.46) có th viết dưới dng:
y = a.x + b (2.47)
Đây là phương trình bc nht, đồ th ca nó có dng đường thng
(hình 2.5). Da vào đồ th xác định được:
tgα =
R
Eh Eh = R.tgα
Biết tgα s xác định được năng lượng hot hóa.
18
1/T
lnK
b
α
O
lnK
b
α
O
Hình 2.5: S ph thuc ca lnK vào nhit độ
T
1
Năng lượng hot hóa là đại lượng để đánh giá kh năng tham gia vào phn
ng ca các cht. Để đánh giá s ph thuc ca tc độ phn ng vào nhit
độ, đại lượng đặc trưng cho s tăng (hoc gim) tc độ phn ng khi tăng
(hoc gim) nhit độ là h s VantHoff (còn gi là h s nhit phn ng)
ký hiu là Q10.
Q
10=
1
2
K
K (2.48)
K2: Tc độ phn ng nhit độ T±10
K1: Tc độ phn ng nhit độ T
Gia năng lượng hot hóa và h s Q10 có mi liên quan vi nhau. Theo
phương trình Arrenius (2.45), thay K2=p.z. 2
h
T.R
E
e
và K1=pz. 1
h
T.R
E
e
vào
phương trình (2.48) ta được:
Q
10=pz. 2
h
T.R
E
e
/ pz. 1
h
T.R
E
e
Q
10=1
h
T.R
E
e.2
h
T.R
E
e
=
21
h
T
1
T
1
R
E
e
Q
10 =
21
12h
T.T
TT
R
E
e thay T2 - T1 = 10 ta được: