ĐOÀN SUY NGHĨ (ch biên)
LÊ VĂN TRNG
LÝ SINH HC
Huế 2005
LI NÓI ĐẦU
Vit Nam và trên thế gii Lý sinh (biophysics) là môn hc cơ s được dy trong các
trường đại hc Khoa hc, đai hc Y - Dược, đại hc Nông nghip, đại hc Sư phm, đại
hc Thu sn v.v... Hiu được Lý sinh, cùng vi mt s môn khoa hc cơ bn khác s
hiu được các nguyên lí ca các quá trình sinh hc, đặc bit là cơ chế hoá lí và bn cht
vt lý ca các hin tượng sng. Để viết được giáo trình Lý sinh va bao hàm nhng kiến
thc cơ bn va cp nht nhng thông tin mi, tht là mt công vic hết sc khó khăn.
Nhưng vi mong mun phc v kp thi kiến thc cơ bn v Lý sinh trong khuôn kh
ca d án Giáo dc đại hc mc B, chúng tôi đã mnh dn viết giáo trình này. Giáo trình
Lý sinh không ch phc v cho các sinh viên ca các trường thuc Đại hc Huế mà còn là
tài liu cn thiết cho nhng ai quan tâm đến chuyên ngành Lý sinh. Phân công ni dung:
- M đầu, chương 1, 2, 3, 7, 8, 9 do Tiến s Đoàn Suy Nghĩ biên son.
- Chương 4, 5, 6 do Tiến s Lê Văn Trng biên son.
Để viết được giáo trình này, chúng tôi xin chân thành cm ơn Ban d án Giáo dc đại
hc ca Đại hc Huế, GS. TS. Nguyn Th Kim Ngân và GS. TSKH. Lê Doãn Diên đã
đọc và đóng góp nhng ý kiến quí báu cho giáo trình này.
Để giáo trình ngày càng hoàn thin, chúng tôi mong nhn được s góp ý ca người đọc
gn xa.
Ch biên
Tiến s: Đoàn Suy Nghĩ
M ĐẦU
LÝ SINH, S HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIN
S áp dng kiến thc vt lý vào nghiên cu sinh hc đã được thc hin vào cui thế k
XVIII. Năm 1780 hai nhà khoa hc Pháp là Lavoadie và Laplace đã tiến hành thí nghim
để kho sát tính đúng đắn ca định lut I nhit động hc khi áp dng vào h thng sng.
Năm 1791, Galvani, giáo sư gii phu trường đại hc Bolon (Italia) đã công b kết qu
nghiên cu trong quyn sách "Bàn v các lc đin động vt trong co cơ", khng định có
tn ti dòng đin sinh vt. Năm 1859, Raymond đã phát hin phn trước và phn sau cu
mt động vt có xương sng tn ti mt hiu đin thếđo được giá tr t 10 đến 38mV,
gi là đin thế tĩnh (hay đin thế ngh ngơi). Năm 1865, Holgreen phát hin được giá tr
hiu đin thế gia phn trước và phn sau cu mt động vt có xương sng s tăng lên
khi mt được chiếu sáng. Sau này các nhà khoa hc xác định, đó chính là đin thế hot
động (hay đin thế hưng phn). Năm 1875, Calton khng định khi mt được chiếu sáng,
không nhng đin cu mt tăng lên như Holgreen đã phát hin mà đin vùng th giác
trên bán cu đại não cũng tăng lên. Sau này các nhà khoa hc xác định đó chính là dòng
đin hưng phn xut hin khi mt được chiếu sáng, đã lan truyn theo dây thn kinh th
giác ti vùng th giác trên bán cu đại não, dn ti hiu ng sinh hc là cm nhn được
ánh sáng. Năm 1922, Erlanger và Gasser dùng dao động ký âm cc để đo dòng đin hưng
phn xut hin trong dây thn kinh. Năm 1922,Vin Lý sinh Liên Xô cũ được thành
lp.
Năm 1929, Berger ghi được đin não đồ ca động vt. Lch s hình thành Lý sinh đã
được Taruxop, giáo sư trường Đai hc tng hp Lomonoxop khng định: "Lý sinh được
xem như là mt khoa hc bt đầu được hình thành t thế k XIX".
Thế k XX là thế k phát trin mnh m nhng nghiên cu khoa hc v Lý sinh trong
các lĩnh vc: Nhit động hc, động hc ca các quá trình sinh vt, vn chuyn cht qua
màng tế bào, quang sinh hc và phóng x sinh hc v.v...
Thi k đầu Lý Sinh được xác định như là mt ngành khoa hc nghiên cu các hin
tượng vt lý trong h thng sng. Sau đó Lý sinh được xác định như là mt ngành khoa
hc nghiên cu các cơ chế vt lí, đặc bit là cơ chế hoá lý ca các quá trình xy ra trong
h thng sng mc độ phân t, tế bào, mô và cơ th.
Bước sang thế k XXI, hàng lot vn đề đang được đặt ra cho các nhà Lý sinh cn phi
nghiên cu. Đó là năng lượng sinh hc, s chuyn hoá năng lượng và s dng năng
lượng ca h thng sng? Bn cht và cơ chế hình thành đin thế sinh vt? Hin tượng
phân cc trong h thng sng xy ra như thế nào và có gì khác so vi h vt lý ? Bn
cht ca quá trình hưng phn là vn đề cn phi tiếp tc nghiên cu.
Các ch s đặc trưng v vt lý và hoá lý đối vi tế bào, mô, cơ quan, cơ th có mi liên
quan như thế nào trong h thng tiến hoá ? Vn đề t điu chnh các quá trình sinh hc
ca cơ th sng trước nhng thay đổi ca yếu t môi trường cũng đang được các nhà Lý
sinh quan tâm nghiên cu. Sinh hc phóng x hin đang thu hút nhiu nhà khoa hc đi
sâu nghiên cu nhm phc v cho công tác chn ging mi, bo qun lương thc, thc
phm, công cuc chinh phc vũ tr, s dng năng lượng ht nhân vì mc đích hoà bình
và không loi tr kh năng có cuc chy đua vũ trang trong vic nm gi "đòn ht nhân
đầu tiên" vi tham vng bá quyn thế gii ?
Chương 1
NHIT ĐỘNG HC H SINH VT
I. Nhit động hc h sinh vt và hướng nghiên cu
Nhit động hc h sinh vt là lĩnh vc nghiên cu hiu ng năng lượng, s chuyn hoá
gia các dng năng lượng, kh năng tiến trin, chiu hướng và gii hn t din biến ca
các quá trình xy ra trong h thng sng.
Cơ th sng trong quá trình sinh trưởng và phát trin đều có s dng năng lượng vì vy
nhit động hc h sinh vt là lĩnh vc cn được nghiên cu. Đối tượng nghiên cu ca
nhit động hc h sinh vt là cơ th sng, đó là mt h m do luôn xy ra s trao đổi vt
cht và năng lượng vi môi trường xung quanh, có kh năng t điu chnh, t sinh sn...
nên khác vi h vt lí như cht rn, cht lng hay cht khí... Hin nay nhit động hc h
sinh vt có các hướng nghiên cu ch yếu sau:
- Nghiên cu s chuyn biến năng lượng mc độ phân t, tế bào, mô, cơ quan hay toàn
b cơ th khi trng thái sinh lý bình thường và trng thái đang hot động. Xác định hiu
sut s dng năng lượng ca các quá trình sinh vt và năng lượng liên kết trong các liên
kết ca các cao phân t sinh hc.
- Nghiên cu tính cht nhit động ca các quá trình din ra trong cơ th sng như quá
trình khuyếch tán, thm thu, vn chuyn tích cc...
- Nghiên cu cơ chế tác động ca s thay đổi các yếu t môi trường lên quá trình chuyn
hoá năng lượng và s trao đổi năng lượng gia cơ th sng vi môi trường.
II. Mt s khái nim và đại lượng cơ bn
- H: H là mt vt th hay mt nhóm vt th được dùng làm đối tượng để nghiên cu.
Ví d khi chn cá th để nghiên cu thì cá th là mt h còn khi chn qun th để nghiên
cu thì qun th là mt h.
- H cô lp: Là h không có s trao đổi vt cht và năng lượng gia h vi môi trường
xung quanh. Trên thc tế khó xác định được mt h cô lp hoàn toàn nhưng qui mô thí
nghim các nhà khoa hc có th thiết kế được h cô lp như bom nhit lượng dùng để
nghiên cu hiu ng nhit ca các phn ng oxy hóa.
- H kín: Là h không trao đổi vt cht vi môi trường xung quanh nhưng có trao đổi
năng lượng vi môi trường xung quanh.
- H m: Là h có trao đổi c vt cht và năng lượng vi môi trường xung quanh. Ví d:
cơ th sng là mt h m.
- Tham s trng thái: Là các đại lượng đặc trưng cho trng thái ca mt h, ví d như
nhit độ, áp sut, th tích, ni năng, entropi...
- Trng thái cân bng: Là trng thái trong đó các tham s trng thái đạt mt giá tr nht
định và không đổi theo thi gian.
- Quá trình cân bng: Là quá trình trong đó các tham s trng thái thay đổi vi tc độ
chm ti mc sao cho ti mi thi đim có th xem như trng thái ca h là trng thái cân
bng.
- Quá trình đẳng nhit, đẳng áp, đẳng tích là quá trình din ra trong đó nhit độ, áp sut
và th tích luôn không đổi trong sut quá trình din ra.