112
Da vào công thc Nernst để xác định giá tr đin thế hình thành
trong giai đon phân cc li (ch yếu do K+ to nên), ta được:
i
KK
K
ZF
RT
U
][
][
ln 0
+
+
=(3.25)
VIII. Áp dng phương pháp đo đin thế trong chn đoán
điu tr bnh.
Hin tượng đin động, ngày nay đã được s dng mt cách ph
biến trong Y-Sinh hc. Da vào các quy lut t nhiên, các phương pháp
vt lý, lý thuyết lý sinh để nghiên cu h thng sng mt cách khoa hc.
Tu theo ngun tác nhân có bn cht lý hoá khác nhau mà làm thay đổi
quá trình phân b đin tích hai phía màng tế bào, thay đổi tính thm,
thay đổi áp sut thm thu ...ca đối tượng sinh vt. Nói chung, các yếu t
tác động trên đều làm thay đổi trng thái nhit động, do đó làm nh hưởng
quá trình trao đổi cht, dn đến s thay đổi trng thái chc năng ca các
cơ quan trong h thng sng.
Tuy nhiên dưới nh hưởng ca tác nhân là các loi dòng đin ngoài
có th xy ra nhiu tác dng khác nhau v nhiu mt lên cơ th người và
động vt. Chng hn như:
- Dưới tác dng ca dòng đin mt chiu, ta thy các đin tích-ion
chu tác động ca lc đin trường. S phân b tr li các đin
tích trên đối tượng kho sát đã làm nh hưởng đến quá trình trao
đổi cht cũng như trao đổi ion qua màng.
Nói mt cách khái quát là có s thay đổi tính cht hoá lý,
các ch tiêu sinh hc ca nhng đối tượng sinh vt. Dòng đin
mt chiu được ng dng nhiu trong Y hc để làm ngun tác
nhân kích thích cơ quan th cm thn kinh, đo sut
Galvanotonus, hoc s dng điu tr trong ion liu pháp (thí
nghim LeDue)
- Dưới tác dng ca dao động đin t : Dòng đin cao tn được s
dng rng rãi trong y hc để điu tr bnh. Da trên các hiu ng
nhit, hiu ng đin - cơ không mang bn cht nhit hoc hiu
ng kích thích. Ngày nay trong vt lý tr liu ng dng loi dòng
đin này để điu tr các bnh v xương, khp, kích thích cơ, thn
kinh và phc hi chc năng...
- Dưới tác dng ca ngun kích thích dng xung dòng đin hay
xung đin áp vi cường độ nh và biến đổi trong khong thi
gian ngn, tn s thích hp để to các kích thích đin. Trong Vt
lý tr liu, người ta thường dùng xung kích thích để điu tr các
113
bnh thn kinh, mch máu, ri lon chuyn hoá...Trong lâm
sàng, người ta còn s dng ngun tác nhân kích thích để to các
kích thích đin, sc đin (electric shock). Để thăm dò chc năng
hot động ca cơ, thn kinh, trong nghiên cu y hc người ta
thường đưa ra các thông s như thi tr (Chronaxy), thi gian đáp
ng hoc để xác định v ngưỡng kích thích (Rhéobase) ca các
đối tượng nghiên cu.
- Da trên hin tượng đin động để làm thay đổi tính cht hoá lý
ca các tế bào, thay đổi quá trình trao đổi ion cũng như trao đổi
cht trong h thng sng. Tóm li, ngày nay vic ng dng v
hin tượng đin động trong Y-Sinh được s dng khá ph biến
đóng vai trò thiết yếu không th thiếu trong vic chn đoán,
thăm dò và điu tr bnh.
114
Chương 6
ĐIN ĐỘNG HC
I. Các hin tượng đin động hc.
Các tế bào, các t chc sng, các cơ quan ca h thng sng
là mt h keo d th phc tp bao gm nhiu pha khác nhau. Do tác
động ca đin trường ngoài không đổi đã làm xut hin s chuyn
động tương đối gia các pha trong h, ngược li nếu các pha có thành
phn cht hoà tan khác nhau thì dưới chuyn động cơ hc ca các ion
cũng s to nên trong h mt hiu đin thế nào đó. Các hin tượng
đin xut hin trong quá trình này được gi là các hin tượng đin
động và chúng được phân thành các loi sau đây như: đin di, đin
thm, đin thế chy, đin thế lng...
Năm 1809 Reis là người đầu tiên phát hin thy các hin
tượng đin động hc khi nghiên cu chuyn động ca các ht đất sét
dưới tác dng ca dòng đin mt chiu. Qua thí nghim ca mình,
Reis thy rng các ht keo mang đin tích cũng có kh năng vn
chuyn được trong đin trường, đồng thi cùng vi quá trình biến đổi
đó thì môi trường phân tán cũng s chuyn động theo. Như vy trong
thí nghim trên, Reis đã phát hin ra hai hin tượng đặc bit quan
trng, là khi các ht tích đin s dch chuyn dưới tác dng ca đin
trường ngoài, đó là hin tượng đin di hay đin thm.
1. Đin thm.
Là s chuyn động ca các môi trường phân tán ti phía đin
cc cùng du vi din tích b mt ca pha phân tán. Da vào s dch
chuyn ca các ion trong đin trường ta d dàng phân tích mt hn
hp polime sinh vt bng hin tượng đin thm hay đin chuyn trên
băng ghi. Dch sinh vt là các dung dch đin ly có nhiu thành phn,
vi độ hoà tan khác nhau. Do đó dưới tác dng ca đin trường
ngoài, các dung dch loãng và các đại phân t ion hoá có tc độ dch
chuyn khác nhau. Hin tượng đin thm d dàng phân bit được đó
là s chuyn động ca dòng cht lng, trong khi đó dòng chuyn
động ca các ht (phân t và các đại phân t ion hoá) là do hin
tượng đin di to nên. Qúa trình đin thm có th xy ra trong nhiu
trường hp và qua các t chc sinh hc khác nhau, chng hn như da
ếch, màng tế bào, thành động mch, mao qun, vách mao mch...
115
Da vào giá tr hiu s đin thế đin hoá ca lp đin tích kép
( ξ ), Smolukhovski đã đưa ra công thc để xác định tc độ chuyn
động tương đối ca các ht gia hai lp là:
(6.1)
Ev
πη
ξ
ε
=4
Trong đó: ε là hng s đin môi ca môi trường
η là h s ni ma sát ca dung dch,
E là cường độ đin trường tĩnh
(ξ và E được tính theo đơn v mV )
2. Đin thế chy.
Đin thế chy xut hin khi cht lng chuyn động dưới tác
dng ca áp sut thu tĩnh qua các mao qun, hoc các l nh ca
màng, mà thành l có mang đin tích. Hin tượng dch chuyn ca
các cht làm xut hin đin thế chy theo chiu hướng ngược li so
vi hin tượng đin thm. đây s chuyn động ca môi trường
phân tán s to nên mt hiu đin thế trong bn thân h.
Để thy rõ điu này, ta tiến hành thí nghim như sau: -Dùng
mt bình thu tinh hai ngăn cha dung dch sinh lý, ngăn cách nhau
bng mt màng da ếch. đây dung dch sinh vt là các môi trường
phân tán, còn màng da ếch đóng vai trò để to ra các pha phân tán.
Hin tượng xy ra được biu din như (hình 6.1) dưới đây:
Hình 6.1: Đin thế chy xut hin qua các l màng.
Nếu tăng áp sut na bình phía bên trái thì cht lng s
chuyn động v bên phi bình, đồng thi gia hai phía ca bình s
xut hin mt hiu đin thế. Đin thế mi hình thành đó chính là giá
tr ca đin thế chy. S chênh lch đin thế hai bình là hiu đin
116
thế đo được hai phía ca màng ngăn cách hai dung dch. Nguyên
nhân xut hin hiu đin thế trên là do trng thái cân bng tĩnh đin b
phá v. Đin thế chy cũng d dàng kho sát được khi tiến hành thí
nghim vi các dch sinh vt và cho chuyn động qua các màng xp
hay các màng bán thm. Do đó, da vào hin tượng đã trình bày trên,
thông thường người ta hay s dng các màng lc để đo độ xp ca
các đối tượng nghiên cu là các t chc sinh vt.
3. Đin thế lng.
Đin thế lng là hiu s đin thế xut hin gia lp trên và lp
dưới ca dung dch đa pha trong quá trình lng các ht mang đin ca
các pha phân tán dưới tác dng ca trng lc. Bn cht ca hin
tượng làm xut hin loi đin thế này khác hn so vi hin tượng làm
xut hin hiu đin thế trong quá trình đin di.
Có th kho sát hin tượng xy ra trong quá trình lng ca
máu chng hn (hình 6.2). Máu là mt dung dch keo, các thành phn
hu hình ca máu (hng cu, bch cu) có trng lượng riêng ln hơn
huyết thanh nên s lng xung đáy bình. Trong quá trình lng máu đã
làm xut hin mt s chênh lch đin thế gia lp trên và lp dưới
ca dch sinh vt. Đin thế xut hin trong trường hp này chính là
đin thế lng.
Hình 6.2: Đin thế lng trong quá trình lng máu
Quá trình chuyn động làm xut hin đin thế lng ca máu
có th gii thích như sau: Hin tượng lng máu làm các ion dương
tách ra khi s chuyn động ca các thành phn hu hình. Kết qu
thc nghim cho ta thy rõ điu đó, các lp dưới ca dung dch có
đin thế âm vì mang đin lượng âm, còn các lp trên mang đin thế
dương vì có nhiu đin tích dương.