Chlorophyll) không ph thuc vào bước sóng ánh sáng kích thích vì ánh sáng hunh
quang được phát ra khi phân t chuyn t mc năng lượng S1So. Khi phân t hp th
năng lượng ánh sáng để chuyn lên các mc năng lượng cao hơn S1, qua con đường thi
nhit để cui cùng đều chuyn v mc S1 để sau đó phát ánh sáng hunh quang. Ví d
Chlorophyll có th hp th c ánh sáng xanh (λ=440nm) và ánh sáng đỏ (λ=700nm) nên
khi chiếu dung dch Chlorophyll dù là ánh sáng xanh hay ánh sáng đỏ thì ph hunh
quang ca Chlorophyll vn không thay đổi.
* Qui lut Levin: Ph hp th và ph hunh quang đối xng quanh mt bước sóng λo (xem
hình 8.5). Qui lut đúng vi phân t có cu trúc đơn gin.
1
2
λ1
λ
o
λ
2
λ
D
Hình 8.5: Ph hp th (1) và ph hunh quang (2) đối xng qua λo
2. S phát lân quang
Khi phân t hp th năng lượng ánh sáng để chuyn t mc năng lượng cơ bn So lên
mc kích thích S1 và khi tr v trng thái ban đầu có th bng s thi nhit (đường 2,
hình 8.3) hoc phát hunh quang (đường b, hình 8.3), hoc thi nhit để chuyn v mc
triplet (đường 3, hình 8.3), sau đó phân t chuyn t mc triplet v mc So và phát ra ánh
sáng lân quang (đường c, hình 8.3). S phát lân quang có th biu din dưới dng:
TSo+hγ*
γ*: Tn s ánh sáng lân quang
λ
=γ *
*v.
Lân quang cũng được đặc trưng bi ph lân quang. Ph lân quang là đường cong ph
thuc ca cường độ ánh sáng lân quang vào bước sóng ánh sáng lân quang (λ*). Ph lân
quang luôn dch chuyn v phía ánh sáng có bước sóng dài hơn so vi ph hp th và ph
hunh quang. Nguyên do vì *
lq
'
hqht
v
.hE
'
v
.hE
v
.hE λ
=>
λ
=>
λ
= suy ra bước sóng ánh
sáng hp th (λ) nh hơn bước sóng ánh sáng hunh quang và bước sóng ánh sáng hunh
quang (λ') li nh hơn bước sóng ánh sáng lân quang (λ*) (xem hình 8.6). S phát lân
quang kéo dài t 10-4 đến 10-2 giây, tc là lâu hơn so vi s phát hunh quang. Do vy
khi đã tt ánh sáng chiếu nhưng s phát lân quang vn có th xy ra.
1
2
λ
λ
'
λ
D
3
λ
*
Hình 8.6: Ph hp th (1), ph hunh quang (2) và ph lân quang (3) (λ<λ'<λ*).
3. S vn chuyn năng lượng
Phân t hp th năng lượng ánh sáng đã chuyn t mc năng lượng thp là So lên mc
năng lượng cao là S1. Khi phân t chuyn t mc năng lượng S1So, nó có th qua con
đường thi nhit, phát hunh quang hay lân quang, hoc nó có th chuyn năng lượng
cho phân t khác. Gi s phân t trng thái kích thích là cht cho năng lượng (ký hiu
) còn cht nhn năng lượng là phân t trng thái cơ bn (ký hiu là M
*
1
Mo) thì quá
trình chuyn năng lượng có th viết dưới dng:
+M
*
1
MoM1+
*
0
M
*
0
M là phân t trng thái kích thích và có mc năng lượng cao hơn so vi năng lượng
ca phân t Mo.
Quá trình chuyn năng lượng là mt quá trình vt lý, không kèm theo s biến đổi hoá hc
và không cn M1 va chm vi Mo. S chuyn năng lượng có th xy ra theo nhiu cơ chế
nhưng đây ch xét cơ chế chuyn năng lượng theo cng hưởng cm ng. Để có s
chuyn năng lượng theo cơ chế này cn có mt s điu kin sau:
- Cht cho năng lượng phi có kh năng phát hunh quang, đặc trưng bi cường độ
phát quang là J.
*
1
M
- Ph hunh quang ca cht cho phi có vùng chung vi ph hp th ca cht nhn
M
*
1
M
o (xem hình 8.7), đặc trưng bi mt độ quang hc là D.
JD
λ
- Khong cách gia cht cho và cht nhn năng
lượng M
*
1
M
o phi nh hơn giá tr ti hn cho phép. mt
s điu kin khi khong cách trung bình gia cht cho
và cht nhn năng lượng đạt khong cách t 20 đến
100 thì có th chuyn toàn b năng lượng cho
M
o
A*
1
M
o, tc là hiu sut chuyn năng lượng bng mt
(ϕ=1). Vi h có cha nhiu phân t có kh năng hp
th ánh sáng để chuyn lên trng thái kích thích thì kh
năng xy ra s chuyn năng lượng đối vi phân t
protein đạt ch vài phn trăm còn axit nucleic đạt 30%
J D
Hình 8.7: Ph phát quang ca cht
*
1
M
là J và ph hp th ca cht Mo là D
có vùng chung (phn gch ngang)
h có nhiu phân t hp th ánh sáng thì có th đạt
ti 100%.
V. Phn ng quang hóa
Phn ng quang hóa là nhng phn ng xy ra trong h dưới tác dng ca ánh sáng. Phn
ng quang hóa nào cũng đều tri qua hai giai đon. Giai đon đầu là giai đon được chiếu
sáng đã xy ra s hp th năng lượng ánh sáng để to nên nhng phân t b kích thích,
các ion và các gc t do. Giai đon th hai là giai đon ti (không cn s chiếu sáng) tiếp
tc xy ra các phn ng vi s tham gia ca các sn phm quang hóa được hình thành t
giai đon sáng để to nên sn phm quang hóa bn vng. Tc độ phn ng quang hóa
được xác định bng nng độ phân t cht tham gia vào phn ng trong mt đơn v thi
gian (ký hiu là dt
dC ). Phân t ch có th tham gia vào phn ng khi đã hp th lượng t
ánh sáng để chuyn lên trng thái kích thích (tc đã được hot hóa). Do vy, tc độ phn
ng quang hóa phi bng s lượng t ánh sáng được hp th trong mt đơn v thi gian
(ký hiu là dt
dN ). T đó có phương trình:
dt
dN
dt
dC = (8.15)
S lượng t ánh sáng được hp th trong mt đơn v thi gian t l thun vi s lượng t
ánh sáng chiếu vào h (ký hiu là I), nng độ phân t cht hp th (C) và tiết din b mt
b chiếu sáng (S). T đó có phương trình:
dt
dN = S.C.I (8.16)
T (8.15) suy ra:
dt
dC = S.C.I (8.17)
Tuy nhiên, không phi tt c năng lượng photon đều được các phân t hp th để chuyn
lên trng thái kích thích và sau đó phân t kích thích tiếp tc tham gia vào phn ng mà
có mt s phân t kích thích không tham gia vào phn ng mà tr v trng thái ban đầu
bng cách thi nhit ra môi trường hay phát quang. Vì thế có khái nim hiu sut quang
hóa (hay sut lượng t, ký hiu là ϕ) được xác định theo công thc:
S photon được phân t hp th để tham gia vào phn ng (N2)
ϕ = S photon được h hp th (N1)
Hay:
1
2
N
N
=ϕ (8.18)
Trên thc tế giá tr ϕ bao gi cũng nh hơn 1 và ch đạt vài phn trăm đến vài chc phn
trăm. Ví d như hiu sut quang hóa ca phn ng kh hot tính ca men khi b chiếu
sáng ch đạt t 10-3 đến 10-2 (tc t 1 00
01%), nghĩa là mt phân t men phi hp th t
100 đến 1000 photon mi b mt hot tính xúc tác. S dĩ hiu sut quang hóa có giá tr
thp như vy là do ch có mt s ít phân t sau khi hp th photon đã tham gia vào phn
ng. T đó dn ti khái nim tiết din quang sinh (δ) và được cho rng ch khi photon
đập trúng tiết din quang sinh ca phân t mi dn ti phân t tham gia vào phn ng.
Bây gi hiu sut quang hóa được tính theo công thc:
S
δ
=ϕ (8.19)
δ < S ϕ < 1
Phương trình (8.17), thay khái nim tiết din b mt b chiếu sáng bng tiết din quang
sinh s được viết dưới dng:
dt
dC = - δ.C.I (8.20)
Du tr biu hin nng độ phân t kích thích khi tham gia vào phn ng quang hóa s
gim dn theo thi gian. Phương trình (8.20) có th viết dưới dng:
C
dC = - δ.I.dt (8.21)
Nếu ly thi gian bt đầu xy ra phn ng quang hóa là không giây, ng vi nng độ ban
đầu ca các phân t tham gia vào phn ng quang hóa là Co thì sau thi gian là t, s phân
t kích thích chưa tham gia vào phn ng là C. Ly tích phân hai vế (8.21) ta có:
δ=
C
C
t
O
o
dtI.
C
dC
o
C
C
ln = - δ.I.t
t.I.
o
t.I.
o
e.CCe
C
Cδδ == (8.22)
Nng độ phân t kích thích tham gia vào phn ng quang hóa s gim dn theo thi gian.
Để đánh giá tc độ phn ng quang hóa có ph thuc vào bước sóng ánh sáng chiếu (λ),
người ta đo tc độ phn ng quang hóa
dt
dC nhng bước sóng khác nhau nhưng có
cùng mt cường độ ánh sáng là I (tc là cùng s lượng t ánh sáng chiếu vào mu vt).
Khi đó giá tr dt
dC /I s ph thuc vào bước sóng ánh sáng chiếu được gi là đo quang ph
hot động ca phn ng quang hóa.
Quang ph hot động ca phn ng quang hóa có dng trùng vi quang ph hp th ca
các phân t đã tham gia vào phn ng quang hóa.
Ví d: Trong quang ph hot động ca quá trình quang hp, xut hin đỉnh cc đại
vùng bước sóng 480nm - 500nm mà carotin cũng có đỉnh hp th cc đại ti vùng bước
sóng này, chng t carotin có tham gia vào quá trình quang hp. Hoc khi chiếu ánh sáng
lên dung dch men th hin ph hot động ca phn ng quang hóa dn ti kh hot tính
men trùng vi ph hp th ca axit amin thơm. Điu này chng t axit amin thơm trong
thành phn cu to ca phân t men đã tham gia vào phn ng quang hóa nên dn ti làm
cho phân t men b mt hot tính xúc tác.
Nếu cht A hp th năng lượng ánh sáng nhưng tham gia vào phn ng quang hóa li là
cht B thì ph hot động và ph hp th ca cht B phi trùng nhau. Như vy có nghĩa là
cht A đã chuyn năng lượng cho cht B (A+hγ→A*BB*) để cht B chuyn lên
trng thái kích thích (B*) và tham gia vào phn ng quang hóa. Nếu trong h có nhiu
cht, khi chiếu sáng và nghiên cu ph hot động, sau đó so sánh vi ph hp th ca
nhng cht đã biết s xác định được cht nào đã chuyn năng lượng (nên không có ph
hot động) và cht nào đã tham gia vào phn ng quang hóa (nên có ph hot động).
VI. Phương pháp đo độ hp th trong vùng ánh sáng trông thy và t ngoi
Khi đo độ hp th, các nhà nghiên cu hay dùng máy quang ph kế (còn gi là máy so
màu). Sơ đồ cu to máy quang ph kế được mô t trên hình 8.8.
1 2 3 4 5
0
Hình 8.8: Sơ đồ cu to máy quang ph kế
1) Ngun chiếu sáng 2) Kính lc bước sóng ánh sáng 3) Cc đựng mu (cuvét) 4) Tế bào
quang đin 5) Màn hình thiết b đo giá tr mt độ quang hc (D) hay độ truyn qua (T)
Nguyên tc đo: Cho dung môi (cht dùng để pha dung dch nghiên cu) vào ng thy
tinh s 3 và chnh thiết b đo s 5, cho kim ch s không. Sau đó đổ dung môi ra, tráng
sch, sy khô, để ngui ri đổ dung dch nghiên cu vào, trên màn hình thiết b đo s 5,
kim s ch giá tr mt độ quang hc D hay độ truyn qua T. Lưu ý c dung môi và dung
dch nghiên cu đều đo bước sóng đã được chn trước. Ví d đo mt độ quang hc ca
dung dch ADN thì phi chn bước sóng λ=260nm. Mi cht hp th cc đại mt bước
sóng nht định (ký hiu là λmax) và khi chiếu ánh sáng λmax, đối vi mi cht có mt h s
hp th xác định (ký hiu là kmax). Song cũng có nhng cht hp th cc đại mt s
bước sóng khác nhau như triptophan, tirozin, phenilalanin và do vy chúng cũng có các
h s hp th tương ng (xem bng 8.1).
Bng 8.1: Độ hp th và h s hp th bước sóng λmax.
Các cht
λmax (nm) kmax
Tirozin 274; 222; 193 (1,4; 8; 48).10-3
Phenilalanin 257; 206; 188 (0,2; 9,3; 60).10-3
Triptophan 280; 219 (5,6; 47).10-3
Hixtidin 211 5,9.10-3
Xistein 250 0,3.10-3
Adenin 260,5 13,4.10-3
Adenozin 259,5 14,9.10-3
Guanozin 252,5 13,6.10-3
Guanin 246 10,7.10-3
Xitozin 267 6,1.10-3
Xitidin 271 9,1.10-3