intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Vi sinh vật ứng dụng trong xử lý phế thải (chương 10)

Chia sẻ: Lê Bảo Ngân | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:61

0
144
lượt xem
52
download

Bài giảng Vi sinh vật ứng dụng trong xử lý phế thải (chương 10)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng vi sinh vật ứng dụng trong xử lý phế thải (chương 10) trình bày về chế phẩm sinh vật dùng trong xử lý phế thải và chế phẩm vi sinh vật dùng trong xử lý nước thải. Mục tiêu của bài giảng là trình bày được một cách đầy đủ những tác hại khó lường của phế thải, nước sinh hoạt và công - nông nghiệp. Trang bị kiến thức cơ bản cho sinh viên về bản chất của từng loại phế thải, nước thải. Phân tích các biện pháp, quy trình xử lý phế thải, nước thải công - nông nghiệp bằng công nghệ sinh học chống ô nhiễm môi trường và tái chế phế thải sau xử lý thành phân hữu cơ bón cho cây trồng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Vi sinh vật ứng dụng trong xử lý phế thải (chương 10)

  1. Chương 10: Vi sinh vật ứng dụng trong xử lí phế thải
  2. Nội dung chương 10 Chế phẩm Chế phẩm vi sinh vật vi sinh vật dùng dùng trong trong xử lí xử lí nước phế thải thải
  3. Mục tiêu • Trình bày được một cách đầy đủ những tác hại khó lường của phế thải, nước thải sinh hoạt và công-nông nghiệp. • Trang bị kiến thức cơ bản cho sinh viên về bản chất của từng loại phế thải, nước thải. • Phân tích được các biện pháp, quy trình xử lý phế thải, nước thải công – nông nghiệp bằng công nghệ sinh học chống ô nhiễm môi trường và tái chế phế thải sau xử lý thành phân hữu cơ bón cho cây trồng
  4. I. Chế phẩm vi sinh vật dùng trong xử lí phế thải sinh hoạt 1. Nguồn gốc phế thải 1.1. Phế thải là gì?
  5.  Phế thải là những sản phẩm loại bỏ được thải ra trong quá trình hoạt động, sản xuất và chế biến của con người.
  6. 1.2. Nguồn gốc phế thải  Rác thải từ hoạt động sinh hoạt ở các khu dân cư, khu đô thị, trường học, bệnh viện và các tụ điểm buôn bán… Bãi rác thải sinh hoạt
  7. 1.2. Nguồn gốc phế thải  Tàn dư thực vật
  8. 1.2. Nguồn gốc phế thải  Phế thải do quá trình sản xuất chế biến nông – công nghiệp, phế thải từ các nhà máy sản xuất công nghiệp. VD: Nhà máy giấy, nhà máy đường, khai thác chế biến than…
  9.  Phế thải rất đa dạng, xếp thành 3 nhóm: - Phế thải hữu cơ - Phế thải rắn - Phế thải lỏng
  10. Nguyên nhân • Do dân số tăng nhanh. • Trình độ hiểu biết của nguời dân còn thấp. • Ý thức, trách nhiệm còn kém. • Các cấp chính quyền địa phương còn lơ là đối với việc quản lý môi trường. • Quá trình đô thị hóa hiện nay
  11. 2. Biện pháp xử lí 2.1. Biện pháp chôn lấp  Cách làm: Đào một hố sâu để đổ rác xuống và lấp lại.
  12.  Ưu điểm: đơn giản, dễ làm.  Nhược điểm: đòi hỏi nhiều diện tích đất, thời gian xử lí lâu, bốc mùi hôi thối làm ô nhiễm đất, nước.
  13. 2.2. Biện pháp đốt Ưu điểm: đơn giản  Nhược điểm: tốn nguyên liệu dùng để đốt, làm ô nhiễm môi trường không khí, gây hiệu ứng nhà kính và các bệnh hô hấp.
  14. 2.3. Biện pháp thải ra sông ngòi và đổ ra biển - Đây là biện pháp rất nguy hiểm, gây ô nhiễm không khí, nguồn nước và tiêu diệt các sinh vật thủy sinh.
  15. 2.4. Biện pháp sinh học - Sử dụng công nghệ vi sinh vật để phân hủy phế thải. Công nhân đang phun chế phẩm SH
  16. 3. Thành phần của rác thải sinh hoạt • Đó là một tập hợp không đồng nhất, cơ cấu thành phần luôn biến động và thay đổi theo mức sống của cộng đồng. Riêng trong phế thải ở Việt nam thì:  Cấu tử hữu cơ ( Thực phẩm, giấy, cacton, vải sợi…) chiếm 55 – 65%.  Cấu tử phi hữu cơ ( kim loại, thủy tinh, rác xây dựng…) chiếm 12 – 15%.  Còn lại là các cấu tử khác.
  17. 4. Vi sinh vật phân giải rác thải sinh hoạt và phế thải nông nghiệp 4.1. Vi khuẩn - Nhóm vi khuẩn hiếu khí: cytophaga, sorangium
  18. - Nhóm vi khuẩn kị khí: clostridium bacillus
  19. - Nhóm vi khuẩn sống ở dạ dày động vật ăn cỏ: butyrivibrio ruminococcus
  20. 4.2. Nấm sợi Tricoderma Mucor Aspergillus, Penicillium,

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản