CHƯƠNG III
CÁC CHIN LƯỢC
MARKETING CNH TRANH
I. PHÂN TÍCH ĐỐI TH CNH TRANH
1. S cn thiết phi nghiên cu đối th cnh tranh
Ngày nay trong kinh doanh, các doanh nghip ch mi hiu được các khách
hàng ca mình thôi là chưa đủ để thành công. H còn phi am hiu v các đối th
cnh tranh ca mình na, để có th hoch định các chiến lược marketing cnh tranh
có hiu qu.
Trong vài ba thp k tr li đây, s phát trin doanh nghip ngày càng gp
phi s cnh tranh quyết lit c trên th trường trong nước ln th trường ngoài
nước. Nhiu nn kinh tế đang điu chnh li và khuyến khích các lc lượng th
trường hot động. Th trường chung Châu Âu đã hy b các hàng rào mu dch và
thng nht mt đồng tin chung Euro trong phm vi hu hết các nước thành viên.
H thng kinh tế đa quc gia đang tiến đến các th trường mi mang tính toàn cu.
Vì thế, doanh nghip không có con đường nào khác ngoài vic phi cng c kh
năng cnh tranh ca mình. H phi bt đầu chú ý đến các đối th cnh tranh cũng
như các khách hàng mc tiêu ca h.
Triết lý marketing ch ra rng để thành đạt mc tiêu kinh doanh, nhà qun tr
marketing phi xác định được nhng nhu cu, mong mun ca khách hàng mc
tiêu, và đem li s hài lòng cho h mt cách có kết qu và hiu qu hơn đối th
cnh tranh. Do vy, chiến lược marketing chng nhng phi phù hp vi khách
hàng mc tiêu mà còn phi thích nghi vi nhng chiến lược ca các đối th cnh
tranh, vn cũng đang phc v cho nhng khách hàng mc tiêu y. Để thành công,
nhà qun tr marketing phi thiết lp các chiến lược định v mt cách mnh m
nhng cng hiến ca mình trong tâm trí ca khách hàng chng li cng hiến ca đối
th cnh tranh.
Doanh nghip phi thường xuyên so sánh sn phm, giá c, phân phi và c
động bán hàng vi đối th trc tiếp. Trong cách này, có th xác định các lĩnh vc
cnh tranh thun li và bt li. Doanh nghip có th tung ra nhiu cuc tiến công
trc din vào đối th cũng như chun b phòng th mnh m hơn chng li các đợt
tn công ca chúng.
Không có chiến lược nào tt nht cho mi doanh nghip. Mi doanh nghip
phi xác định cái gì có ý nghĩa nht trong chc năng hot động ca mình, các cơ hi
và các tim năng ca mình. Ngay c trong mt doanh nghip, các chiến lược có th
được hoch định khác nhau theo các đơn v kinh doanh chiến lược hoc các sn
phm khác nhau ca doanh nghip.
Nhng người làm marketing cn biết rõ năm vn đề v đối th cnh tranh :
- Nhng ai là đối th cnh tranh ca doanh nghip ?
- Chiến lược ca h như thế nào ?
- Mc tiêu ca h là gì ?
- Các đim mnh và đim yếu ca h như thế nào ?
- Cách thc phn ng ca h ra sao ?
2. Xác định đối th cnh tranh
Các doanh nghip cn nhn thc đúng các đối th cnh tranh ca mình, bao
gm các đối th cnh tranh hin ti và đối th cnh tranh tim n.
Căn c vào mc độ thay thế ca sn phm, có th phân bit bn loi đối th
cnh tranh :
1. Đối th cnh tranh v nhãn hiu. Mt doanh nghip có xem đối th cnh
tranh là các doanh nghip khác đưa ra mt sn phm và các dch v tương t cho
cùng mt s khách hàng mc giá tương t. Ví d, Sony có th xem Matsushita là
đối th cnh tranh ca mình như mt nhãn hiu danh tiếng v các sn phm nghe
nhìn đin t, nhưng không thy mình đang cnh tranh vi Daewoo.
2. Đối th cnh tranh cùng ngành. Mt doanh nghip có th xem đối th cnh
tranh ca h các doanh nghip sn xut cùng mt sn phm hay các loi sn
phm trong cùng mt ngành. Trong trường hp này, Sony coi đối th cnh tranh là
tt c các hãng sn xut sn phm nghe nhìn đin t.
3. Đối th cnh tranh v công dng. Mt doanh nghip có th xem đối th
cnh tranh ca mình mt cách rng hơn na như tt c các doanh nghip cung ng
cùng mt dch v. Trường hp này, Sony nhn thy mình đang cnh tranh vi tt
c các hãng sn xut các sn phm khác nhau nhưng đều phc v nhu cu nghe
nhìn, như các hãng sn xut máy vi tính hay thiết b vin thông có gn các thiết b
nghe nhìn.
4. Đối th cnh tranh chung. Mt doanh nghip có th xem các đối th cnh
tranh còn rng hơn na khi các doanh nghip cùng cnh tranh để kiếm tin ca
cùng mt khách hàng. Như vy, Sony có th thy mình đang cnh tranh vi nhng
công ty sn xut các sn phm dùng lâu bn, như hàng ni tht, xe máy đến nhng
th như lương thc, thc phm hay ca nhc, thi trang.
3. Xác định chiến lược ca đối th cnh tranh
Mi đối th cnh tranh đều có nhng chiến lược và mc tiêu riêng ca h,
nhm phát huy nhng ưu thế ca mình để khai thác tt nht nhng cơ hi th trường
và gia tăng kh năng cnh tranh.
Các đối th cnh tranh gn nht ca doanh nghip là nhng người theo đui
cùng mt th trường mc tiêu vi cùng mt chiến lược marketing. Nhóm chiến lược
bao gm các doanh nghip áp dng cùng mt chiến lược cnh tranh ging nhau trên
mt th trường mc tiêu nht định. Vì vy doanh nghip cn phân tích và tiên lượng
các chiến lược ca các đối th thông qua vic xem xét các phn ng chiến lược có
th có khi đối th trong cùng mt nhóm chiến lược nào đó.
Vic phân tích các đặc đim cnh tranh ca mt ngành công nghip qua các
ch tiêu: s người tham gia, các hàng rào hi nhp và thoát ly, cơ cu chi phí, mc
độ cnh tranh trong các hình thái th trường,... cũng giúp doanh nghip phân tích và
xác định chiến lược ca các đối th cnh tranh.
Ngoài ra, doanh nghip có th thông qua h thng tình báo và nghiên cu
marketing để thu thp các thông tin chi tiết hơn v các đối th cnh tranh như: đặc
đim sn phm, h thng dch v, giá bán, phân phi, chương trình qung cáo,
khuyến mãi, h thng sn xut, nhân s, tài chính và nghiên cu phát trin...
4. Xác định mc tiêu ca đối th
Sau khi đã xác định các đối th quan trng và chiến lược ca h, cn phi xem
xét k lưỡng xem mi đối th định tìm kiếm điu gì trong th trường? Điu gì chi
phi hành vi ca mi đối th ?...
Khi phân tích các đối th cnh tranh, điu cm nhn đầu tiên là các đối th
đều mun ti đa hóa li nhun ca mình. Tuy nhiên, trong vn đề này quan đim
ca các doanh nghip cũng khác nhau v tm quan trng ca li nhun trước mt và
li nhun lâu dài. Hơn na, mt s doanh nghip định hướng mc độ tha mãn
mc tiêu li nhun d kiến hơn là tìm cách ti đa hóa li nhun.
Ngoài ra, mi đối th cnh tranh có th theo đui mt s mc tiêu. Chúng ta
cn biết đối th cnh tranh đánh giá mc độ nào tm quan trng tương đối ca
kh năng sinh li hin ti, mc tăng trưởng th phn, lưu lượng tin mt, v trí dn
đầu v công ngh hay dch v,... Nhn thc các quan đim ca đối th cnh tranh
cho phép chúng ta biết đối th cnh tranh có hài lòng hay không vi kết qu tài
chính hin ti và h có th phn ng như thế nào vi các kiu tn công cnh tranh
khác nhau ca các đối th khác.
Mt ví d đin hình v s khác bit ln gia các mc tiêu ca các công ty
Nht và M. Các công ty M thường hot động theo mô hình ti đa hóa li nhun
trước mt vì các c đông đều quan tâm đến kết qu kinh doanh hin ti ca h, và
nếu để mt lòng tin ca các c đông và hn c phiếu ca mình đi thì s làm tăng
chi phí vn ca công ty. Các Công ty Nht hot động phn ln theo mô hình ti đa
hóa th phn vì h cn to ra công ăn vic làm cho hơn 100 triu người mt nước
Nht nghèo tài nguyên thiên nhiên. Các Công ty Nht có yêu cu v li nhun thp
hơn, bi vì phn ln vn vay t các ngân hàng mun thu tin lãi đều đặn ch không
mun thu nhiu li nhun nhưng kèm theo ri ro ln. Chi phí vn ca các công ty
Nht thp hơn nhiu so vi chi phí vn ca các công ty M, và vì thế h có th chu
được thi gian hoàn vn lâu hơn. Kết qu là các công ty Nht có th tính giá thp
hơn và kiên trì hơn trong vic thâm nhp th trường. Điu này cũng có nghĩa là các
công ty chp nhn li nhun thp hơn s có li thế hơn các đối th ca mình.
Các mc tiêu ca đối th được hình thành trên cơ s phân tích mt cách có h
thng nhiu vn đề, bao gm quy mô kinh doanh, quá trình lch s, b máy qun lý
và tình trng tài chính ca h. Nếu đối th là mt b phn ca mt doanh nghip
ln hơn, chúng ta s phi biết nó đang được hot động để phát trin hoc kiếm tin
hay được công ty m bao cp.
5. Đánh giá đim mnh, đim yếu ca đối th
Kh năng thc thi ca chiến lược và mc độ thành đạt mc tiêu ca các đối
th khác nhau tùy thuc rt nhiu vào ngun lc và kh năng cnh tranh ca mi
đối th. Do vy, các doanh nghip cn xác định đim mnh và đim yếu ca mi
đối th để có chiến lược cnh tranh thích hp. Doanh nghip cn phi thu thp các
d liu quan trng v tình hình kinh doanh ca mi đối th, đặc bit là doanh s, t
trng th trường, li nhun biên, li tc trên vn đầu tư, lượng tin mt, đầu tư mi
và công sut huy động. Nhng thông tin này s giúp doanh nghip quyết định tn
công đối th nào trong th trường kim soát được d tính trước.
Thông thường các doanh nghip biết v đim mnh và đim yếu đối th ca
h qua các d liu th cp, kinh nghim cá nhân và dư lun. H có th tăng cường
s hiu biết nh tiến hành nghiên cu marketing trc tiếp vi khách hàng, nhà cung
ng và các đại lý bán hàng ca mình.
6. Ước lượng các kiu phn ng ca đối th
Xut phát t mc tiêu, đim mnh và đim yếu ca đối th, cn phi d đoán
các phn ng, hot động ca đối th để doanh nghip tiến hành vic ct gim giá,
hot động hay gii thiu sn phm mi. Hơn na, mi đối th cnh tranh có triết lý
kinh doanh riêng, mt nn văn hóa ni ti, mt nim tin hướng dn tư duy và hành
động ca mình. Cn phi hiu mt cách sâu sc ý đồ ca đối th để có d đoán
hành động hay phn ng ca đối th. Sau đây là mt s dng phn ng ca các đối
th cnh tranh.
1. Đối th cnh tranh đim tĩnh. Mt s đối th không phn ng nhanh chóng
hay mnh m đối vi bin pháp ca mt đối th khác. H có th cm thy khách
hàng ca mình trung thành, hoc thiếu tn tâm vi công vic kinh doanh hay chm
phát hin ra bin pháp đó, hay cũng có th thiếu kinh phí để phn ng. Doanh
nghip phi tìm hiu các lý do dn đến thái độ đim tĩnh ca đối th.
2. Đối th cnh tranh chn lc. Đối th có th ch phn ng vi mt vài kiu
tn công nht định mà không có phn ng gìvi nhng kiu tn công khác. H
th phn ng li bng cách gim giá để báo hiu rng điu đó chng có ý nghĩa gì.
Biết được đối th phn ng như thế nào s giúp doanh nghip có cơ s để thiết lp
h thng tn công có tính kh thi.
3. Đối th cnh tranh phn ng mnh m. Doanh nghip này phn ng nhanh
chóng và mnh m đối vi bt c cuc tiến công nào trên phn th trường ca h.
Vít d, P&G không để mt loi bt git mi nào d dàng xut hin trên th trường.
Đối th phn ng mnh m là mt tín hiu cho các doanh nghip khác biết rng tt
hơn là đừng nên tn công, vì người phòng th s chiến đấu ti cùng để bo v li
ích ca h.
4. Đối th cnh tranh khôn ngoan. Mt s đối th không để l ra kiu phn
ng nào có th đoán trước được. Đối th này có th không tr đũa bt c trường
hp c th nào, và vì vy doanh nghip khó có th tiên liu h s làm gì và da trên
cơ s nào để hành động.
7. Thiết kế h thng tình báo cnh tranh
Chúng ta đã mô t các loi thông tin ch yếu mà người thc hin quyết định
cn biết v đối th ca h. Thông tin này phi được thu thp, din gii, ph biến và
s dng. Tuy chi phí và thi gian để thu thp thông tin tình báo cnh tranh rt ln,
nhưng cái giá ca vic không thu thp nhng thông tin đó còn đắt hơn. Vì vy,
doanh nghip phi thiết kế h thng tình báo cnh tranh sao cho có hiu qu v chi
phí. Có bn bước chính:
1. Hình thành h thng. Bước đầu tiên là cn phi xác định xem loi thông tin
cnh tranh nào là quan trng, ngun thu thp tt nht các thông tin đó và xác ch
định người qun lý h thng và dch v liên quan.
2. Thu thp d liu. D liu phi được thu thp mt cách liên tc trên hin
trường (lc lượng bán hàng, các kênh phân phi, nhng người cung ng, các t
chc nghiên cu th trường, hip hi doanh nghip và các d liu đã được công b
(các niên giám thng kê, báo cáo tng kết ca ngành, các kết a nghiên cu,...).
Doanh nghip phi trin khai các phương pháp hiu qu đểđược các thông tin
tc cn thiết v các đối th mt cách hp pháp.
3. Đánh giá và phân tích. bước này, d liu được kim tra v giá trđộ
tin cy, din gii ý nghĩa và sp xếp theo phương pháp phù hp.
4. Báo cáo và đối ng. Thông tin ch yếu được gi đến nhng người có trách
nhim ra quyết định và tr li nhng yêu cu ca các nhà qun tr v các đối th
cnh tranh.
Vic thu thp thông tin tình báo cnh tranh đã phát trin mnh m do nhu cu
tìm hiu đối th cnh tranh ca các doanh nghip. Mt bn tin trong tp chí Fortune
lit kê hơn 20 k thut mà doanh nghip s dng để thu thp thông tin. Các k thut
đó gm 4 loi ch yếu:
Thu thông tin t người tp s, nhân viên ca đối th. Các doanh nghip có th
được thông tin tình báo qua vic phng vn xin vic hay nói chuyn vi nhân
viên ca đối th. Các doanh nghip gi k sư đến hi ngh và trin lãm thương mi
để hi v đối th bng k thut thông qua công chúng. Đôi khi h qung cáo và t
chc phng vn xin vic không cn thiết để khai thác thông tin ca nhân viên đối
th. Các doanh nghip thuê các nhân viên điu hành ca đối th để tìm hiu nhng
điu mà h cn biết.
Thu thp thông tin t người giao dch làm ăn vi đối th. Khách hàng ch yếu
có th gi vai trò cung cp cho doanh nghip các thông tin v đối th. H có th sn
sàng đáp ng yêu cu và chuyn giao thông tin v sn phm đối th. Các doanh
nghip có th cung cp các dch v h tr qun lý min phí cho khách hàng. Mi
quan h hp tác gn gũi mà các nhà qun tr đó xây dng vi đội ngũ qun lý ca
khách hàng thường giúp h hiu biết sn phm mi nào mà đối th đang hướng ti.
Thu thp thông tin t các tài liu, sách báo, các n phm công cng có th tr
giúp cho vic cung cp thông tin tình báo v đối th cnh tranh. Thu thp thông tin
bng vic quan sát hay phân tích mu hin vt ca đối th. Các doanh nghip mua
các sn phm ca đối th và m x để xác định chi phí sn xut hay tìm hiu
phương pháp sn xut. Mt s doanh nghip còn mua c rác phế thi ca đối th
cnh tranh.