sc mnh so vi đối th cnh tranh. Thông thường người thách thc s tn công
trc din đối th bng các ưu thế v sn phm, giá c và qung cáo...Nếu người tn
công trc din có lc lượng yếu hơn thì hu hết các cuc tn công trc din đều
không thành công. General Motors và Xerox đã tht bi khi tung ra nhng đòn tn
công trc din vào IBM mà coi thường kh năng phòng th vng chc ca công ty
này.
Tn công bên sườn.
Đối th thường tp trung tim lc bo v nhng v thế mnh nht mà theo d
đoán ca h là s b tn công. Do đó s ít có kh năng bo v tt nhng đim yếu
khác. Chính nhng đim yếu này sđối tượng cho nhng người thách thc tn
công. Người thách thc có th tn công vào đim mnh ca đối th để phân tán bt
ngun lc ca nó , ri sau đó s tn công thc so đim yếu sơ h ca đối th.
Chiến thut này thường làm cho người phòng th mt cnh giác vàđặûc bit có
ý nghĩa quan trng đối vi các doanh nghip có ngun lc ít hơn đối th cnh tranh.
Tn công bao vây.
Tn công bên sườn đòi hi vic tìm ra nhng sơ h trên th trường hin ti ca
đối th. Tn công bao vây, ngược li, bao hàm vic tung ra mt cuc tn công trên
nhiu trn tuyến, do đó đối th phi bo v phía trước, bên cnh và đắng sau ngay
lp tc. Để thc hin chiến lược này thành công người tn công phi có ưu thế v
ngun lc hơn, có kh năng cung ng cho th trường tt hơn và nhiu li ích hơn
đối th cnh tranh , sao cho có th thuyết phc khác hàng rng sn phm và dch v
ca nó đem li cho h nhiu s tha mãn hơn đối th.
Tn công đường vòng.
Cuc tn công đường vòng là mt chiến lược cnh tranh gián tiếp, tránh được
vic phi đương đầu trc tiếp vi đối th. Người thách thc tn công vòng qua đối
th và nhm vào nhng th trường d hơn để m rng cơ s ngun lc ca mình.
Chiến lược này có th trin khai theo ba hướng: Đa dng hóa sang nhng sn phm
không liên quan đến nhng sn phm hin có; đa dng hóa sang nhng th trường
mi; nhy vào nhng lĩnh vc công ngh mi để to ưu thế mi và loi b
nhng
sn phm hin có.Như trường hp Colgate đầu nhng năm 1970 đã thc hin
chiến lược tn công đường vòng đối vi P & G có ngun lc ln gp ba ln bng
cách tăng cường v trí dn đầu ca mình v xà phòng và cht ty cng nước ngoài
đa dng hóa sang các th trường không phi thế mnh ca P & G trong nước
như các sn phm dt, sn phm phc v bnh vin, m phm, thc phm và dng
c th thao để tăng qui mô kinh doanh t mt na lên ba phn tư so vi P & G.
Tn công du kích.
Tn công theo kiu du kích là s la chn khác có thđược đối vi người
thách thc th trường, đặc bit đối vi doanh nghip nh và yếu kém tài chính.
Nhà thách thc thc hin nhng cuc tn công nh, định k để quy ri làm
suy yếu lc lượng và tinh thn đối th, hy vng rng dn dn s xây dng được ch
đứng n định trên th trường.
Các cuc tn công du kích thường do mt doanh nghip nh hơn s dng để
chng li mt doanh nghip ln hơn và thường tp trung vào nhng th trường nh
hp hay các ngun cung ng ca đối th, hướng h vào nhng cuc tn công không
có kh năng sinh li và buc hü phi dàn trãi ngun lc. Các phương tin được s
dng ph biến là ct gim giá có chn lc, tăng cường các đợt khuyến mãi chp
nhoáng,...Triết lý đây là người tn công có thế lc yếu hơn đối th nếu tn công
nhiu trn nh s có tác dng tích lũy ln hơn là tn công mt vài trn ln. Tuy
nhiên, điu này không có nghĩa là tn công du kích liên tc là ít tn kém, mc dù nó
có th ít tn kém hơn tn công trc din hay tn công bao vây.
3. Nhng chiến lược ca người đi theo th trường
Có nhiu doanh nghip đứng hàng th hai ch trương chiến lược đi theo hơn
là thách thc người đứng đầu th trường. Theo Levit, mt chiến lược bt chước hay
ci tiến sn phm ca người đi theo th trường có th đạt mc sinh li không kém
hay thm chí còn cao hơn chiến lược phát trin sn phm mi ca người dn đầu th
trường cho dù qui mô kinh doanh có th nh hơn, bi vì h không phi chu gánh
nng chi phí để nghiên cu, phát trin và thương mi hóa sn phm mi như người
đẫn đầu th trường.
Chiến lược đi theo th trường được áp dng ph biến trong nhng ngành có
sn phm đồng nht như st thép, phân bón, hóa cht là nơi ít có cơ hi to s khác
bit v sn phm, hình nh hay cht lượng dch v, nhưng có s nhy cm v giá rt
cao.
Mt người đi theo th trường phi biết làm cách nào để gi các khách hàng
hin có và đạt được thêm mt s khách hàng mi. Mi ngườđi theo th trường đều
c gng mang đến cho khách hàng mc tiêu ca mình nhng li đim riêng v địa
đim, dch v, tài chính. Người đi theo th trường phi biết gi cho chi phí sn xut
ca mình thp, cht lượng sn phm cao, và dch v tt. Doanh nghip cũng phi
nhy vào nhng th trường mi, khi nhng th trường này m rng. Đi theo th
trường không phi là th động làm ging theo, cũng không phi là bn sao ca
ngườiì dn đầu th trường. Người đi theo th trường phi xác định con đường phát
trin, nhưng là mt con đường không to ra s tr đũa có tính cnh tranh. Có th
phân bit 3 chiến lược ph biến ca người đi theo th trường :
- Sao chép. đây, người đi theo th trường làm ging theo ngườiì dn đầu c
v sn phm ln cách phân phi và qung cáo...mà không có mt s sáng to hay
khác bit nào. Thc cht đây là mt kiu ăn bám theo đầu tư ca người dn đầu th
trường.
- Nhái kiu. Người đi theo th trường c gng duy trì mt s đim khác bit v
bao gói, qung cáo... nhưng vn đi theo người dn đầu trong phm vi nhng đổi
mi v th trường và sn phm, mc giá cơ bn và phân phi.
- Ci tiến. Doanh nghip này theo sát ngườiì dn đầu mt vài đim, và đôi
khi theo cách thc riêng ca mình, h ci tiến sn phm mang tính đổi mi hoàn
toàn, nhưng tránh cnh tranh trc tiếp bng cách bán chúng trên các th trường
khác. Người đi theo th trường này thường tr thành người thách thc tương lai.
4. Nhng chiến lược ca người lp ch trng th trường
Hu như trong mi ngành đều có nhng doanh nghip nh chuyên hóa vào
nhng phn th trường mà đó h tránh được s đụng chm vi các doanh nghip
ln. Nhng doanh nghip nh này c tìm ly mt hoc nhiu chî an toàn và có li
trên th trường, chiếm nhng ch trng ca th trường mà h có th phc v mt
cách có hiu qu thông qua s chuyên môn hóa mà nhng doanh nghip ln ít hoc
không quan tâm đến. H phi c gng hiu rõ khách hàng để có th phc v tt hơn
nhng người tình c cho khong trng th trường đó. Người lp ch trng th
trường thường đạt li nhun cao, trong khi người bán đại trà đạt được khi lượng
ln.
Mi ch trng lý tưởng th trường có nhng đặc đim sau :
- Ch trng y có quy mô và mãi lc đủ để có th sinh li.
- Ch trng y có tim năng tăng trưởng.
- Ch trng y không được nhng người dn đầu th trường để ý đến.
- Doanh nghip có nhng k năng cn thiết và ngun lc để phc v ch trng
y ca th trường mt cách có hiu qu.
- Doanh nghip có th phòng v chng li mt cuc tn công ca đối th mnh
hơn thông qua s mến chung ca khách hàng mà doanh nghip đã gây dng lên.
Tư tưởng then cht trong ngh thut lp ch trng th trường là s chuyên
môn hóa. Doanh nghip phi chuyên môn hóa theo các phân đon th trường, khách
hàng, sn phm, marketing -mix. Người lp ch trng th trường có th thc hin
chuyên môn hóa trong các lĩnh vc sau đây.
Chuyên môn hóa theo khách hàng s dng cui cùng . Doanh nghip chuyên
môn hóa trong vic phc v mt loi khách hàng s dng cuuói cùng nào đó. Ví d,
mt doanh nghip pháp lý có th chuyên hóa trong các th trường lut hình s, dân
s, hay thương mi.
Chuyên môn hóa theo chui giá tr sn xut - phân phi sn phm. Doanh
nghip chuyên hóa theo các giai đon trong chu k sn xut - phân phi.
Chuyên môn hóa theo qui mô khách hàng. Doanh nghip tp trung vào vic
bán cho nhng khách hàng quy mô nh, trung bình hay ln. Nhiu người lp ch
trng th trường chuyên hóa vào vic phc v loi khách hàng nh mà các doanh
nghip ln không quan tâm.
Chuyên môn hóa theo khách hàng đặc bit. Doanh nghip gii hn vic bán
cho mt hoc vài khách hàng ln ch yếu nào đó.
Chuyên môn hóa theo địa lý. Doanh nghip ch bán hàng trong phm vi mt
địa phương, mt min hay mt khu vc nào đó ca th trường.
Chuyên môn hóa theo sn phm hay nhóm sn phm. Doanh nghip ch sn
xut loi mt sn phm hay mt nhóm sn phm.
Chuyên môn hóa theo đặc tính sn phm. Doanh nghip chuyên hóa vào vic
sn xut mt loi sn phm nht định hay mt sn phm có đặc tính nht định.
Chuyên môn hóa theo đặt hàng chuyên bit. Doanh nghip sn xut nhng
sn phm thay đổi cho phù hp vi yêu cu ca khách hàng.
Chuyên môn hóa theo giá c/ cht lượng. Doanh nghip hot động đầu cao
hoc đầu thp ca th trường theo cht lượng sn phm và mc giá tương ng.
Chuyên môn hóa theo dch v. Doanh nghip cung cp mt hoc nhiu dch v
doanh nghip khác không thc hin.
Chuyên môn hóa theo kênh phân phi. Doanh nghip chuyên phc v mt
kênh phân phi duy nht.
Không có mt ch trng th trường nào là an toàn tuyt đối và không có đối
th cnh tranh tim tàng. Chiến lược lp ch trng th trường có th gp phi nhng
ri ro do th trường hết nhu cu hay b đối th tn công. Vì thế, doanh nghip cn
phi không ngng cng c v thế ca ch trng th trường hin có, đồng thi khai
thác thêm nhng ch trng mi trên th trường để gim bt nguy cơ và duy trì kh
năng sng còn ca mình.
TÓM TT
Để thành công, các doanh nghip không ch phi hiu khách hàng, mà còn
phi am hiu v các đối th cnh tranh. Không có chiến lược nào tt nht cho mi
doanh nghip. Doanh nghip phi thường xuyên so sánh sn phm, giá c, phân
phi và c động bán hàng vi đối th trc tiếp và xác định cái gì có ý nghĩa nht
trong chc năng hot động ca mình nhm thiết lp các chiến lược định v nhng
cng hiến ca mình trong tâm trí ca khách hàng chng li đối th.
Nhng người làm marketing cn xác định rõ năm vn đề v đối th cnh
tranh: h là ai, chiến lược ca h như thế nào, mc tiêu ca h là gì, các đim mnh
đim yếu ca h, và cách thc h phn ng ra sao.
Căn c vào mc độ thay thế ca sn phm, có th phân bit bn loi đối th
cnh tranh : Đối th cnh tranh v nhãn hiu ( sn phm và các dch v tương t
cho cùng mt s khách hàng mc giá tương t ), đối th cnh tranh cùng ngành (
sn xut cùng mt sn phm hay các loi sn phm trong mt ngành ), đối th cnh
tranh v công dng ( cung ng cùng mt dch v ), và đối th cnh tranh chung (
kiếm tin ca cùng mt khách hàng ).
Doanh nghip cn xác định các chiến lược marketing và mc tiêu ca các đối
th cnh tranh, bng cách phân tích các phn ng ca các đối th trong cùng mt
nhóm chiến lược, phân tích các đặc đim cnh tranh ca ngành ( s người tham gia,
các hàng rào hi nhp và thoát ly, cơ cu chi phí, mc độ cnh tranh trong các hình
thái th trường ), tiến hành nghiên cu marketing để thu thp các thông tin v đặc
đim sn phm cnh tranh, h thng dch v, giá bán, phân phi, chương trình
qung cáo, khuyến mi, h thng sn xut, nhân s, tài chính và nghiên cu phát
trin ca các đối th, các mc tiêu ca h ( li nhun trước mt hay lâu dài, li
nhun d kiến hay ti đa hóa li nhun ) và tm quan trng tương đối ca kh năng
sinh li hin ti, mc tăng trưởng th phn, lưu lượng tin mt, v trí dn đầu v
công ngh hay dch v,... trên cơ s đó mà xác định đim mnh và đim yếu ca
mi đối th để có chiến lược cnh tranh thích hp.
Doanh nghip cũng cn tiên lượng các phn ng ca đối th trước nhng
quyết định ca mình, như vic ct gim giá, hot động hay gii thiu sn phm mi.
Các dng phn ng ch yếu ca các đối th là : phn ng vi thái độ đim tĩnh,
phn ng có chn lc, phn ng nhanh chóng và mnh m .
Doanh nghip phi đảm bo s cân bng gia định hướng theo khách hàng và
định hướng theo đối th cnh tranh, bng cách trin khai hot động ca mình theo
bn định hướng : định hướng theo sn phm (trong giai đon đầu), định hướng theo
khách hàng ( giai đon th hai ), định hướng theo đối th cnh tranh ( giai đon
th ba), và định hướng theo th trường, tc là chú ý đến c khách hàng ln đối th
cnh tranh (trong giai đon hin nay).
Các doanh nghip phi thiết kế nhng chiến lược định v có hiu qu chng li
các đối th trên th trường. Có 3 cách tiếp cn cơ bn làm cơ s cho tư duy chiến
lược : Đứng đầu hn v giá (tp trung n lc đạt phí tn sn xut và phân phi thp
để định giá thp hơn các đối th cnh tranh ), to đặc đim khác bit ( to ra mt
loi sn phm và chương trình marketing đặc sc đem s tha mãn khách hàng
trong mt lĩnh vc li ích quan trng, như dch v , cht lượng, mu mã hay công
ngh ), tp trung phc v mt vài phân đon th trường mc tiêu và c gng to ra
v trí dn đầu v chi phí thp hay mt đặc đim ni bt nào khác.
Vic xây dng chiến lược marketing ph thuc rt nhiu vào v thế mà doanh
nghip đang chiếm gi. Vi mt trong sáu v thế cnh tranh : khng chế, mnh,
thun li, có th tr được, yếu, và không có kh năng tn ti, mà doanh nghip s
đóng vai trò là người dn đầu, người thách thc, người đi theo hay là người lp ch
trng th trường.
Người dn đầu th trường có th la chn ba chiến lược marketing: m rng
toàn b th trường, bo v th phn và m rng th phn. Chiến lược m rng toàn
b th trường nhm tăng khi lượng bán, và trên cơ s đó tăng kh năng kim soát
th trường. Để m rng th trường ngưởi dn đầu th trường tìm thêm nhng người
s dng mi, phát hin nhng công dng mi ca sn phm và khuyến khích s
dng nhiu hơn. Để bo v th phn hin có người dn đầu th trường thc hin các
chiến lược phòng v v thế, phòng v bên sườn, phòng v chn trước, phòng v
phn công, phòng v cơ động, phòng v co cm. Người dn đầu th trường cũng có
th bo v v thế bng cách tăng th phn chiếm lĩnh, do đó tăng được kh năng sinh
li.
Người thách thc th trường tìm cách m rng th trường và xác lp v thế mi
ca mình bng cách trin khai chiến lược tn công vào doanh nghip dn đầu th
trường, doanh nghip cùng tm c và các doanh nghip nh hơn. Các chiến lược
marketing mà người thách thc th trường có th s dng là: tn công trc din, tán
công bên sườn, tn công bao vây, tn công đường vòng và tn công du kích.
Trong các ngành sn xut nhng sn phm tương đối đồng nht như st thép,
phân bón và hóa cht, người đi theo th trường thường không la chn chiến lược
đối đầu vi người dn đầu hay người thách thc th trường do tim lc thua kém