Mối liên hệ Tài chính-B
ất động sản trong nền
kinh tế Việt Nam
Bất k một sản phẩm BĐS nào cũng đều được hình thành tmột nguồn tài chính
nào đó, có thể từ nguồn tích lũy, tiết kim của tổ chức, cá nhân, có thể từ nguồn
vay ngân hàng, vay tchức, vay cá nhân, gia đình, quỹ tín dụng, .v.v…,
Như vậy sản phẩm theo đó thị trường BĐS được hình thành t
những nguồn
tài chính khác nhau của xã hi, trong đó có thị trường tài chính. N
ợc lại, trong
rất nhiều trường hợp, sản phẩm BĐS lại sở để tạo ra c nguồn tài chính m
i
thông qua các nghiệp vụ về cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, các nghi
ệp vụ về tín dụng
và phát hành .v.v…
Tại các nước nền kinh tế thị trường phát triển thì mối liên hnày r
ất mật thiết.
Chúng ta đã tng chứng kiến sự khủng hoảng tài chính d
n đến sđổ vỡ ca thị
trường BĐS tại Thái lan, Malaisia, Hàn Quốc… vào những m 1997, 1998 v
mới đây nhất ssụt gim của thị trường BĐS tại Hoa K đã d
n đến sự rúng động
của nền tài chính M và lan sang c
thế gii, khiến cho chính phủ tại rất nhiu
quốc gia phải can thiệp bằng ngân sách đổn định tình hình, ly lại lòng tin c
ủa
nhà đầu ng chúng. Còn tại Việt Nam, thnói rằng hiện chưa sli
ên
thông mt thiết giữa hai thị trường BĐS và i chính mà mi chỉ vế (1) tức l
BĐS được hình thành tmột nguồn i chính nào đó, còn vế (2) là BĐS được h
ình
thành thì chưa trở thành ngun của thị trường tài chính ho
ặc chỉ chiếm một tỷ trọng
rất nhỏ của thị trường y. Chúng ta đang đ lãng pnguồn vốn hàng trăm t
USD n
m chết trong BĐS” trong khi phải t
ìm m
i cách để huy động từng đồng
vốn đầu tư ớc ngoài c vin trợ. Nếu chúng ta một nền tài chính bất đ
ng
sản tốt, hin đại thì hàng trăm tUSD tiềm ẩn trong đất đai, nhà
ở, BĐS sẽ chuyển
động tạo nên nguồn lực khổng lồ cho phát triển kinh tế, xã hội. N v
y, mu chốt
của vấn đề nằm chỗ Nhà nước phải tạo cho được cơ ch
ế để các khoản tín dụng
cho vay cm cbằng S tại thị trường cấp (tức là thtrư
ng giao dịch trực
tiếp giữa chủ BĐS và t chức tín dụng) được nhanh chóng, dễ dàng chuy
n
nhượng, mua đi n lại hoặc chứng khoán hóa và giao dịch tại thị trư
ng thứ cấp
(Thtrường chứng khoán, trái phi
ếu ), từ đó tạo tính thanh khoản cao cho tín dụng
BĐS, giúp cho tim lực tài chính ca BĐS được khơi thông và luân chuyển.
Vẫn còn một chặng đường khá xa để chúng ta thể được nền t
ài chính S
đúng nghĩa, phụ thuộc vào việc cải cách hành chính pháp lu
t về đất đai. Gần
đây, Thủ tướng Chính phủ đã ban nh Quyết định số 105/2007/QĐ-TTg v
định hướng cho ngành i chính BĐS đến m 2020 đã th
hiện sự quyết m của
Chính phmuốn nước ta được nền i chính S phát triển đáp ứng đư
ợc nhu
cu của nền kinh tế và nhu cu của xã hội về nhà trong nền kinh tế thị trường.
Việt Nam với quy mô dân số khoảng 80 triệu dân và có tốc độ phát triển kinh tế
vào hàng cao nhất nhì trên thế giới, với GDP tăng trưởng trung bình tn 7% trong
suốt 10 năm qua và trên 8% ca 2 năm gần nhất. Việt Nam đang là một trong
những tâm điểm thu hút đầu tư trên thế gii .Năm 2006, Việt Nam thu hút khoảng
10,2 t USD đầu tư nước ngoài, 6 tháng đầu năm 2007 - svốn đăng ký đầu tư đã
lên đến gần 12 tỷ USD.
Không ch thu hút đầu tư bên ngoài, đầu tư trong nước cũng đang bùng nmà biu
hi
n của nó l
à s
ự phát triển v
ư
ợt bậc của thị tr
ư
ng chứng khoán. Năm 2005 thị
trường chứng khn niêm yết có quy mô giao dịch khoảng 3000 ngàn tỷ đồng với
71 Công ty niêm yết thì đầu năm 2007 đã có đến 109 công ty niêm yết với quy
giao dịch lên tới 96000 tỷ đồng. Việc mở rộng thị trường, gia nhập WTO và bùng
nổ tích luỹ, đầu tư trong và ngoài nước là điu kiện cực tốt cho ngành kinh doanh
BĐS phát triển khi thu nhập người dân tăng cao, c nhu cu về nhà , mặt bằng
kinh doanh, sản xuất, khách sạn du lịch…đều gia tăng đột biến.
Việt Nam bước vào th
i kỳ công nghiệp hoá, nền kinh tế nông nghiệp thu hẹp,
nhường chỗ cho công nghiệp, dch vụ phát triển, qtrình đô th
hoá diễn ra mnh
mvà người n tràn vthành phtạo nên áp l
ực, nhu cầu rất lớn về phát trin hạ
tầng đô thị và nhà ở. Thống kê gn nhất cho thấy TP.HCM khoảng 6 triệu c
ư
dân và khoảng 3 triệu người từ nơi khác đến làm ăn sinh sống, tương tự, con số n
ày
tại Thủ đô Hà Nội là 4 triu n 2 triu người nhập cư, v
i quy n s
như vậy và theo thng kê gn nhất thì din tích nhà trung bình cho mt ngư
i tại
TP.HCM 10m2, ti Hà Ni là 7m2, nếu so với mức bình quân của khu vực l
15m2/người thì Việt Nam còn thiếu hàng chục triệu m2 nhà ở, đây là ti
m năng để
th trường BĐS ca Việt Nam cònsức hấp dẫn trong hàng chục năm tới!
DNNN không được góp vốn hoặc đầu tư vào tài chính, bất động sản
Chính ph vừa ban hành Ngh định số 71/2013/NĐ-CP, về đầu tư vốn nhà nước
vào doanh nghiệp (DN) và quản lý tài chính đối vi DN do Nhà nước nm giữ
100% vốn điều lệ. Theo đó, nhấn mạnh các nguyên tắc đầu tư vốn vào DN.
Đó là: Đầu tư vốn Nnước vào DN để tạo ra ngành, lĩnh vực cung ứng sản phẩm,
dch vụ công ích thiết yết cho xã hi; đảm bảo quốc phòng an ninh; thực hin điều
tiết nền kinh tế và n định kinh tế vĩ mô mang tính chiến lược cho từng giai đoạn.
Đầu tư vốn nhà nước vào DN phi đúng mục tiêu, có hiu quả, phù hợp vi từng
dự án đầu tư và phải thực hinng khai, minh bạch; Đầu tư phải thực hin đúng
tiến độ, đảm bảo chất lượng trành dàn tri, lãng phí, thất thoát. Đầu tư vốn nhà
nước vào DN phải làm gia tăng giá trị vốn nhà nước đầu tư tại DN.
Về điều kin đầu tư vốn nhà nước vào DN, Ngh định nêu rõ các trường hợp sau:
(i) Dự án có tổng vốn đầu tư từ 35 nghìn tỷ đồng trở lên, trong đó vốn nhà nước từ
11 nghìn tỷ đồng trở lên; (ii) Dự án, công trình có nh hưởng lớn đến môi trường
hoặc tim ẩn khnăng ảnh hưởng nghiêm trng đến môi trường; công trình đầu tư
đặc biệt quan trọng đi với quốc gia về quốc phòng, an ninh…
Theo Ngh định, DN được quyền sử dụng tài sản thuộc quyền quản lý ca DN đã
được đầu tư bằng nguồn vốn của DN để đầu tư ra ngoài DN.
5 hình thức đầu tư vốn ra ngoài DN gm: Góp vốn, mua cổ phần để thành lập công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hn, góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh
không hình thành pháp nhân mi; Mua cổ phn hoặc góp vốn tại các công ty cổ
phần, công ty trách nhim hữu hn, công ty hợp danh đang hoạt động; Mua lại mt
DN khác để hình thành một pháp nhân mi; Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi;
và các hình thức đầu tư khác ra ngoài DN theo quy định ca pháp luật.
Tuy nhiên, Ngh định cũng nhấn mạnh: Việc đầu vốn ra ngoài DN phi đảm bảo
nguyên tc có hiu quả, bảo toàn và phát trin vốn đầu tư.
Đồng thời, DN không được góp vốn hoặc đầu tư vào lĩnh vực bất động sản (trừ
những DN có ngành nghề kinh doanh chính là lĩnh vực bất động sản), không được
góp vốn, mua cphần tại ngân hàng, công ty bo him, công ty chứng khoán, Quỹ
đầu tư mo him, quỹ đầu tư chứng khn hoặc công ty đầu tư chứng khoán, trừ
những trường hợp đặc biệt theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
DN đã góp vn, đầu tư vào các lĩnh vực quy định nêu trên không thuộc trường hợp
được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư phiphương án cơ cấu li và thực
hiện thoái hết số vốn đã đầu tư theo quyết định ca cấp có thm quyền.
DN không được tham gia góp vốn mua cổ phần của các DN khác mà người qun
lý, điu hành hoặc người sở hữu chính của DN này là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con,
anh, chị em ruột của Chủ tch và thành viên Hội đồng thành viên, Kim soát viên,
Tổng giám đốc (Phó Tổng giám đốc), Giám đốc (Phó Giám đốc) và kế toán trưng
DN đó.
Về chuyn nhượng các khoản đầu tư vốn ra ngoài DN, Nghđịnh nêu rõ, việc
nhượngn các khoản đầu tư vốn ra ngoài DN thực hiện theo quy định của Lut
DN, Luật chứng khoán và các quy định hiện hành của pháp luật. Phương thức
chuyển nhượng, tùy theo hình thức góp vốn, DN thực hin chuyển nhượng các
khoản đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật, điều lệ của DNvốn góp và
các cam kết tại các hợp đồng hợp tác kinh doanh của các bên.
Đối với việc chuyển nhượng vốn của DN tại công ty TNHH một thành viên hoặc
tại công ty TNHH từ 2 thành viên trlên để trở thànhng ty TNHH nhiu thành
viên thực hiện theo quy định của Lut DN. Việc chuyển nhượng vốn phải phản ánh
đầy đủ giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại DN, bao gồm cgiá trị quyn sử dụng
đất giao theo quy định của pháp luật.
Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tạing ty cổ phần đã niêm yết trên th
trường chứng khn hoặc đăng ký giao dịch trênn giao dịch UPCOM, thì DN
được chủ động thực hiện theo các phương thức khớp lệnh, đấu giá, thỏa thuận hoặc
chào bán cạnh tranh nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểmn.
Đối với chuyển nhượng các khoản đầu tư tạing ty cổ phần chưa niêm yết, thì
DN thực hiện đấu giá trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vn. Trong