508
Phan Thành Hun
Nguyn Ánh Ngc
Võ Tn Tài
Trường Đại hc Khoa hc Xã hội và Nhân văn,
Đại hc Quc gia Tp.HCM
Tóm tt: Trong k nguyên chuyển đổi s xu thế toàn cầu hoá đã tạo ra mt
động lực thúc đẩy nn giáo dc phát trin nhng biến đổi sâu sắc. Đặc bit
tác động mnh m đến hoạt động dy học trong lĩnh vực giáo dc. Trong bài viết
này, chúng tôi trình bày những tác động ca k nguyên s đến hot đng dy và hc.
Đồng thi, chúng tôi gii thiu mt s hình hc tp hiện đại trong k nguyên s,
giúp người dạy và cơ sở đào tạo la chn mô hình hc tp phù hợp cho người hc.
T khóa: k nguyên chuyn đổi s, mô hình hc tp, toàn cu hóa.
1. Đặt vấn đề
Ngày nay, đa phn cuc sng hiện đại ca con người không th tách ri vi
công ngh tt cc khía cạnh. Trong đó, nền giáo dục cũng không phải là mt
ngoi l. Nếu chúng ta so sánh vic dy hc ca thế k này vi thế k trưc,
s khác bit rt ràng. th thy nhng s thay đổi này đã ngày càng nh
hưởng tác động đến những phương pháp ging dy truyn thng. Bn thân mi
người dạy cũng như người hc phi không ngng hc hi vn dng cái mi
trong công vic ca bản thân để th theo kp tốc độ phát trin ca hi
không b lc hu. Tuy nhiên, cần xác định các phương pháp dạy hc truyn thng
vn luôn những phương pháp quan trọng. Đổi mi không phi loi b
cn phi to ra s kết hp gia truyn thng hiện đại sao cho va hn chế đưc
những nhược điểm va nâng cao được hiu qu ca mỗi phương pháp dạy hc.
Do đó, thay đi cách dy trong mt nn giáo dc mi, trong thế gii công
ngh là mt nhim v đặc bit cn thiết trong giai đoạn hin nay.
- Những năm 90 thế k trước, Internet đã làm thay đi mi th trong lĩnh
vc giáo dc.
- Chính công c đầy hp dẫn này đã làm thay đi toàn b các quan nim
truyn thng v học đưng, v dy và v hc.
509
2. Đặc điểm ca k nguyên công ngh
2.1. Lp hc hc kiu truyn thng
Trong hu hết các giai đoạn, người dy cho ngưi hc các bài kim tra
mức độ chun cao, phản ánh người hc hc các k năng mục tiêu đề ra ti
mức độ nào. Vic thông tho nội dung quy định theo sách giáo khoa/ giáo trình
là thước đo khác về vic hc tp của người hc.
Ngưi dy xem ging dy hành đng mục đích, giảng dy là người
hc hc ch không phi ngưi dy nói.
Giai đon cui cùng được thc hin da trên kh năng, phẩm cht chuyên
môn kinh nghim của nhân ngưi dy s khiến h phải đi m những k
năng và tài liệu mi đ ging dy hiu qu hơn và bắt đu mt chu trình mi.
Theo mô hình dy hc truyn thống, người dy đứng lp phi thiết kế hot
động hc tp cho kết qu c th. Lp học xem như một “h thng”, nên có quan
nim cho rng càng ci tiến h thngthì điểm s s càng cao. Tuy nhiên, quan
nim này giống như đào tạo (training) ch không phi giáo dc (education).
Quá trình hoạch định chương trình học truyn thng không nhiu thay
đổi: s dng tài liu chuẩn và đã được định trước, tiêu chí đánh giá không phong
phú,….
2.2. Lp hc theo kiu công ngh
Trong thời đi công ngh mi, các quy tắc đều thay đổi: chương trình hc,
cách chuyn ti, mi quan h gia ngưi dy và người học cũng thay đổi.
Ngưi hc có nhiu cách tiếp cn không hn chế vi ngun thông tin toàn
cu, không gii hn v thi gian hay không gian, không ph thuộc vào người
dy, không theo trình t c định.
Thông tin mà ngưi hc tiếp cn không phi chương trình học theo như
định nghĩa truyền thng, vì không có phm vi và trình t.
Ngưi hc là trng tâm vì h kim soát” các phương tiện hc tp và t do
la chn bt c chương trình học” nào theo mong mun cá nhân.
Hc tp không ch mt chiu và không theo trình t.
Ngun thông tin trên Internet là ngun thông tin cao cp và là công c hc
tp siêu vit. Điều này đã làm phá vỡ tính đc quyn của nhà trường và thay đổi
định nghĩa về chương trình hc.
Vai trò của ngưi dy người hc không n mi quan h l thuc -
người dy s có vai trò khác, th hin 8 cách s dụng Internet như sau:
- Ngưi dạy, người hc & ph huynh s giao tiếp bng email
- Website b tr và làm phong phú thêm vic hc trưng ln nhà
510
- Ngưi dy th nhân hóa vic hc tập cho người hc bng cách
thay đi thiết kế chương trình cho phù hợp
- Internet mang đến nhiu thông tin thú v và vui nhn
- Ngưi dy th dy hc tích hp, liên kết ngành cho ngưi hc ng dng
kiến thc các môn khác nhau, kết ni thành các vn đề, đề i, lĩnh vực thú v.
- Ngưi hc có tri nghim thc tế ảo đến nhiều nơi trên thế gii
- Internet th giúp người hc phát trin k năng luyn tp trong
nhiều lĩnh vực. Đặc bit, các k năng phê bình và sáng tạo cũng được phát trin.
- Internet là công c hc tp cao cp và h tr nghiên cứu độc lp.
10 THAY ĐỔI NHỜ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG GIÁO DỤC
PHƯƠNG PHÁP DY VÀ HC
TRUYN THNG
PHƯƠNG PHÁP DY VÀ HC
K NGUYÊN CÔNG NGH
- Ging dy: người dy là trung tâm
- Kích thích ch duy nht mt giác quan
- S phát trin mt chiu
- Mt phương tiện
- Công vic đơn độc
- Chuyn ti thông tin
- Hc tp th động
- Hc tp các s kin, biết ch biết viết
- Ngưi hc tr li câu hi
- Bi cnh cô lp và nhân to
- Ging dy: người hc là trung tâm
- Kích thích nhiu giác quan
- S phát trin đa chiều
- Đa phương tiện
- Công vic phi hp
- Trao đi thông tin
- Hc tp tham gia giao tiếp ln nhau
- Hc tp khám phá, điu tra
- Ngưi hc xây dng vấn đề
- Bi cảnh như thật, thế gii có tht
3. S tác đng ca k nguyên chuyn đi s đến vic dy và hc
3.1. Các ưu điểm ca k nguyên chuyn đi s trong vic dy và hc
+ Đối vi ngưi dy
- Gim gánh nặng lưu trữ thông tin và ghi chép;
- Phn hi v quá trình hc tp ca người hc nhiều hơn và chi tiết hơn;
- Ngưi dy giao tiếp tốt hơn với ph huynh, với đồng nghip cán b
tư vấn trong trường;
- Việc người hc vng mt không gây ảnh hưởng lớn đến quá trình hc tp.
+ Đối vi ngưi hc
- Thu đưc nhiều điều t các công ngh mi;
- Nm rõ nhng s kiện đang xảy ra trưng và trong lp hc;
511
- Có nhiu thi gian tiếp cn các bài kim tra và các ngun tài liu;
- Có nhiều cơ hội nói chuyn cá nhân với ngưi dy hơn;
- Nhận được phn hi ngay v các phn bài tp ca mình;
- T chn ch hc riêng, t kim soát cách hc.
+ Đối vi ph huynh
- tng tin kp thi: tiến b trong hc tp và hot đng hi ca ni hc;
- Bài tp v nhà được gi kèm cho ph huynh;
- Ngưi hc m bnh ngh hc có th truy cp bài tp thun tin nhng
nơi có kết ni Internet;
- Có cơ hội được đào tạo và giáo dục thường xuyên dưới nhiu hình thc.
3.2. Mt s bt cp ca k nguyên chuyn đi s trong vic dy và hc
+ Đối vi ngưi dy
- Cn nhiu thi gian nghiên cu m rng thêm các nh vực khác cho
chuyên môn ging dy;
- Cn hiu rõ vàm ch thông tin giúp định ng và giải đáp thắc mc
cho ngưi hc;
- Ph thuc công ngh và điện, máy tính;
- Thay đổi tư duy và nhận định v v thế giữa người dy và người hc.
+ Đối vi ngưi hc
- Mt nhiu thời gian để đọc thông tin trong trang web đôi khi thông
tin y li không gây hng thú vi h;
- B quá ti thông tin và thiếu k năng đọc chn lc có phê phán;
- S trao đổi thông tin qua Internet kh ng gây sai t/ thất lc thông tin;
- Các website được đưa vào ging dy kh năng bị xóa khi Internet,
hoc thông tin trong các trang d tr n li thi, thông tin quá rng hoc quá chi
tiết, mt s thông tin b sai lch, không chính xác, thiếu khoa hc.
- Mi lần “cá mập cắn cáp” thì vic m tài liu, hc tp qua Internet
mt cc hình khi ti trang quá chm hoc không th ti v tài liu hc tp.
+ Đối vi ph huynh
- Dành nhiu thời gian đ quan sát thông tin người hc;
- Kiến thc, k năng của ph huynh thấp hơn nhu cầu hc ca con.
3.3. Mt vài gi định để định hưng vic dy và hc
- C người hc lẫn ngưi dy s là người hc;
- Định dng tri thc để giúp ngưi hc nhận ra ý nghĩa của tri thc;
- Vai trò ch yếu của ngưi dạy là hướng dn, c vn và ph đạo;
- Vic hc tập đòi hỏi phi s dng mt t hp các k năng học tp;
512
- Môi trường hc tp s phi thay đổi hoàn toàn nhằm thúc đẩy quá trình
cá nhân hóa kinh nghim hc tp;
- Hu hết các kinh nghim hc tp là hin ti hoặc tương lai chứ không
hướng v quá kh;
- Không tiêu chuẩn hóa công tác đánh giá người hc.
3.4. S thay đổi trong nhà trường
Để chuyển đổi t hình thc dy học như thế k 19-20 sang hình thc mi
ca thế k 21, nhà trưng phải đầu rất ln vào trang thiết b công tác đào
to. Tuy nhiên, sau khoản đầu ban đu khng l này, nhà trưng th ct
gim ln v chi phí cơ sở vt chất, lương người dy, tiền mua sách giáo khoa,…
nếu s dng công ngh mt cách sáng to. Công ngh s giúp nhà trường tìm ra
cơ sở tài chính để phát triển trường hc thêm vng mnh.
3.5. Tác đng ca thi đi k nguyên mi đến vic dy và hc
+ Đối vi ngưi dy
- Chọn người hc làm trung tâm;
- Không s dụng duy vĩnh cu trong kiến thc phi s phù hp
trong quan đim ch không khẳng định sai hoặc đúng;
- Chn cách khuyến khích kh năng học tp ch động trong ngưi hc;
- Kết hợp đa phương tin trong vic ging dy;
- To các tình hung dy hc để kích thích nhiu giác quan;
- Tạo môi trường trao đi thông tin và có s tương tác với người hc.
+ Đối vi ngưi hc
- Có kh năng tự hc rt cao;
- Ch động trong nội dung và phương pháp hc;
- Đặt nhiu câu hi và cn nhiu thời gian được người dy gii đáp;
- Là ngưi gii quyết vấn đề dưới s hướng dn ca ngưi dy;
- Hc tập theo hướng khám phá, điều tra, giao tiếp ln nhau.
+ Tương quan giữa vic dy và hc trong k nguyên mi
- Ngưi dy thiết kế ni dung bài hc da trên s tiếp ni các kiến thc và
kinh nghiệm mà ngưi hc có đưc;
- Vai trò ngưi dy là phát triển năng lực ca mỗi cá nhân ngưi hc ch
không còn vai trò cung cp thông tin;
- Ngưi hc tiếp nhận được nhiu thông tin và phn hồi ngược li cho
người dy, tạo môi trường tác động kép gia vic dy và hc.
- Môi trường hc tập đa dng, liên kết đa ngành tảo điều kiện cho người
hc liên kết li vi nhau thành các ch đề thú v nh mng Internet.