M T S PH NG PHÁP ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH ƯƠ
CÔNG VI C MÀ CÁC NHÀ QU N LÝ NH T ĐNH PH I
BI T!
M i ph ng pháp đánh giá đu có nh ng u đi m và nh c đi m riêng. Tu vào t ng ươ ư ượ
tr ng h p c th c a t ng doanh nghi p (DN), các ph ng pháp áp d ng khác nhau s choườ ươ
hi u qu l i ích khác nhau. Có 3 ph ng pháp đánh giá thành tích công vi c th ng đc s ươ ườ ượ
d ng trong th c ti n là ph ng pháp đánh giá cho đi m (rating scale), ph ng pháp đánh giá ươ ươ
mô t (essay method) và ph ng pháp đánh giá theo k t qu (results-oriented) hay ph ng ươ ế ươ
pháp đánh giá qu n tr m c tiêu (management by objectives).
Ngoài ra còn r t nhi u ph ng pháp đánh giá khác nh ph ng pháp t đánh giá, ph ng ươ ư ươ ươ
pháp đánh giá t d i lên, ph ng pháp đánh giá t phía khách hàng, ph ng pháp đánh giá ướ ươ ươ
360o hay toàn di n...
Doanh nghi p th ng áp d ng nh ng ph ng pháp đánh giá thành tích nào? u nh c đi m ườ ươ Ư ượ
c a chúng là gì? Bài vi t sau đây cung c p m t s ph ng pháp đánh giá đc s d ng phế ươ ượ
bi n trong các DN và nh ng phân tích chi ti t giúp nhà qu n tr DN có c s đ l a ch nế ế ơ
ph ng pháp đánh giá phù h p cho DN mình. Ngoài ra, bài vi t còn t ng k t m t s nguyênươ ế ế
t c c b n c n l u ý cho nhà qu n lý DN trong quá trình thi t k h th ng đánh giá trong ơ ư ế ế
DN.
Ph ng pháp đánh giá cho đi mươ
Ph ng pháp đánh giá cho đi m cho phép ng i s d ng có nhi u l a ch n trong vi c thi tươ ườ ế
k mô hình đánh giá. Theo ph ng pháp này ng i đánh giá xem xét t ng tiêu chí đánh giáế ươ ườ
(đc đi m c a ng i đc đánh giá) và cho đi m ho c x p h ng d a trên m t thang đánh ườ ượ ế
giá đc xây d ng t tr c. Thông th ng, thang đánh giá (thang đi m) g m m t s b cượ ướ ườ
đc x p h ng t th p t i cao, t “kém” cho t i “xu t s c” ho c m t cách s p x p t ng tượ ế ế ươ
nào đó.
M i m t đc đi m c n đánh giá s có m t thang đi m phù h p. Thông th ng các đc đi m ườ
c n đánh giá v nhân viên bao g m m c đ h p tác trong công vi c, kh năng trao đi, di n
đt thông tin, tính sáng t o, tính k lu t v gi gi c, n i quy làm vi c, k năng làm vi c, và
m t s đc đi m khác tu thu c vào yêu c u và đi u ki n c th c a t ng DN. Nói chung,
b n ch t và m c đ c a t ng đc đi m c n đánh giá là do ng i thi t k thang đi m ho c ườ ế ế
nhu c u đánh giá c a DN quy đnh.
Khi l a ch n nh ng đc đi m c n đánh giá (tiêu chí đánh giá), ng i thi t k ph i luôn gi ườ ế ế
nguyên t c là các đc đi m này b t bu c ph i liên quan t i công vi c c a nhân viên hay
ng i đc đánh giá.ườ ượ
u đi mƯ
u đi m l n nh t c a ph ng pháp đánh giá cho đi m là ph ng pháp này có k t c u rõƯ ươ ươ ế
ràng. Vi c tiêu chu n hoá cho phép k t qu x p h ng d dàng đc so sánh và đi chi u - ế ế ượ ế
th m chí đi v i toàn b ngu n nhân l c c a doanh nghi p.
Theo ph ng pháp này, m i nhân viên đu ph i tr i qua quá trình đánh giá nh nhau v i cácươ ư
tiêu chí và thang đi m (tiêu chu n đánh giá) c b n nh nhau. Đi u này t o ra s bình đng ơ ư
trong vi c đánh giá nhân viên và m t th c đo thành tích công vi c chu n trong toàn b DN. ướ
Ph ng pháp đánh giá cho đi m r t d hi u và d s d ng b i vì khái ni m cho đi m là r tươ
rõ ràng: c ng i đánh giá và ng i đc đánh giá đu d dàng th y đc logic đn gi n và ườ ườ ượ ượ ơ
hi u qu c a thang đi m đánh giá. Chính vì v y đây là ph ng pháp ph bi n và đc áp ươ ế ượ
d ng r ng rãi.
Nh c đi mượ
V n đ l a ch n tiêu chí đánh giá. Li u nh ng đc đi m đc l a ch n đ đánh giá (tiêu chí ượ
đánh giá) trong ph ng pháp đánh giá cho đi m có liên quan m t cách rõ ràng t i công vi cươ
c a toàn b nhân viên? M t đi u không th tránh kh i là v i m t h th ng đánh giá thành
tích công vi c c đnh và đã đc tiêu chu n hoá là m t s đc đi m s có m i liên quan ượ
ch t ch t i m t công vi c nào đó h n so v i các công vi c khác. Ví d đc đi m tính sáng ơ
t o có th không quan tr ng đi v i nh ng công vi c có quy trình rõ ràng ho c đc k t c u ượ ế
m t cách ch t ch . Trong nh ng tr ng h p nh v y, đánh giá th p v tính sáng t o không ườ ư
ng ý r ng nhân viên đc đánh giá thi u tính sáng t o. Ng c l i, đi u đó ph n ánh m t ượ ế ượ
th c t r ng nhân viên đó ít có c h i s d ng ho c th hi n đc đi m c th này. Vì th có ế ơ ế
th nói s liên quan hay phù h p c a thang đánh giá nh y c m v i các đi u ki n c th c a
DN và do v y, c n ph i xem xét, cân nh c k t i lo i hình công vi c và môi tr ng làm vi c ườ
khi xây d ng ph ng pháp đánh giá này. ươ
Ngoài ra, khi xây d ng tiêu chí đánh giá (đc đi m c n đánh giá nhân viên) và thang đi m
đánh giá ng i thi t k luôn tìm cách tóm l c toàn b nh ng d u hi u có liên quan t i thànhườ ế ế ượ
tích công vi c c a nhân viên. H luôn c g ng sao cho t t c d u hi u đúng và t t v thành
tích công vi c đu đc xem xét và đa vào bi u m u đánh giá, và t t c d u hi u sai và ượ ư
không liên quan đu b lo i b . Tuy nhiên gi đnh này là khó có th đt đc trên th c t . ượ ế
Thành tích công vi c c a m t nhân viên có th ph thu c và nh ng nhân t không đc đa ượ ư
vào các đc đi m (tiêu chí) đc l a ch n đ đánh giá. Đi u này có nghĩa là k t qu đánh giá ượ ế
c a m t nhân viên có th ph n ánh công s c và giá tr c a h đi v i DN không đúng ho c
không công b ng.
Sai sót l a ch n c a ng i đánh giá. Đây là xu h ng c a ng i đánh giá khi đánh giá m t ườ ướ ườ
ng i khác m t cách ch quan, và sau đó tìm b ng ch ng ch ng minh cho đánh giá c a mìnhườ
(đng th i b qua ho c h th p nh ng b ng ch ng ph nh n hay mâu thu n nh ng đánh giá
mang tính ch quan đó).
Đây là hi n t ng tâm lý ph bi n và bình th ng chi ph i con ng i. Nói cách khác, chúng ượ ế ườ ườ
ta ch th y đc ng i khác cái mà ta mu n th y. Ví d là khi ng i đánh giá tin r ng m t ượ ườ ư
nhân viên v b n ch t là t t thì s d dàng b qua các ch ng c mâu thu n v i nh n xét này.
Và n u nh th c t nhân viên này l i nhác thì thay vì ch nh đn anh ta ng i đánh giá có khiế ư ế ườ ườ
l i che ch ho c th m chí còn đa ra nh ng lý do bi n h cho thành tích công vi c kém c i ư
c a nhân viên đó.
Ng c l i, gi s ng i đánh giá có th có n t ng không t t v nhân viên đc đánh giá.ượ ườ ượ ượ
Khi đó ng i đánh giá th ng tr nên kh t khe m t cách b t h p lý trong ý ki n đánh giá c aườ ườ ế
mình v nhân viên, và luôn s n sàng ch trích và hành đng gây b t l i cho nhân viên đó.
Hi n t ng sai sót này ít khi đc th hi n m t cách rõ ràng. Vì th , nó có th là m t m i đe ượ ượ ế
do đáng k nh h ng t i tính hi u qu và đ tin c y c a h th ng đánh giá thành tích ưở
công vi c trong DN.
Sai sót mang tính nh n th c. Sai sót nh n th c x y ra khi ng i đánh giá không n m đc ườ ượ
b n ch t, ý nghĩa c a các tiêu chí, đc đi m đc l a ch n đ đánh giá và ngôn ng s d ng ượ
trong thang đi m đánh giá. Ví d , đi v i m t ng i đánh giá, m t nhân viên có th đc ườ ượ
đánh giá là sáng ki n khi báo cáo tình hình cho c p trên. Tuy nhiên, đi v i m t ng i đánhế ườ
giá khác, đi u này l i cho th y nhân viên đó l i quá ph thu c vào s giúp đ c a c p trên
và do đó anh ta b đánh giá là thi u sáng ki n. ế ế
Cũng nh v y, ngôn ng và thu t ng s d ng đ xây d ng thang đi m ví d nh “trênư ư
m c yêu c u” ho c “d i m c trung bình” có th hi u r t khác nhau đi v i nh ng ng i ướ ườ
đánh giá khác nhau.
Sai sót cho đi m hay sai sót x p h ng. Không gi ng nh sai sót mang tính nh n th c, sai sót ế ư
lo i này thu c v ch quan c a ng i đánh giá. Sai sót cho đi m (sai sót x p h ng) ph bi n ườ ế ế
nh t là sai sót đánh giá mang tính trung l p. Nh ng ng i đánh giá b n r n, ho c lo ng i s ư
b t hoà hay s tr thù th ng có xu h ng đa ra nh ng đánh giá th , b t k thành tích ườ ướ ư ơ
công vi c c a nhân viên đc đánh giá nh th nào đi chăng n a. Do v y, các k t qu đánh ượ ư ế ế
giá th ng xoay xung quanh m c đ hay đi m trung bình. V n đ này càng tr nên t i t h nườ ơ
trong các DN có h th ng đánh giá thành tích công vi c mà không đc c p qu n lý ng h , ượ
ho c ng i đánh giá không đc t tin trong công vi c đánh giá c a mình. ườ ượ
Ph ng pháp đánh giá mô tươ
Trong ph ng pháp đánh giá mô t , ng i đánh giá th hi n đánh giá c a mình v ng iươ ườ ườ
đc đánh giá b ng vi c vi t m t b n báo cáo đánh giá.ượ ế
Báo cáo đánh giá th ng t p trung mô t nh ng đi m m nh và đi m y u c th nào đó vườ ế
thành tích công vi c c a ng i đc đánh giá. Trong báo cáo đánh giá ng i đánh giá còn có ườ ượ ườ
th đ xu t các bi n pháp nh m kh c ph c nh ng t n t i phát hi n đc trong quá trình ượ
đánh giá. Ng i đánh giá có th t mình vi t báo cáo đánh giá ho c có th k t h p cùng v iườ ế ế
ng i đc đánh giá vi t báo cáo.ườ ượ ế
u đi mƯ
So v i ph ng pháp cho đi m, ph ng pháp đánh giá mô t cho phép ng i đánh giá có th ươ ươ ườ
th c hi n đánh giá h u h t m i khía c nh có liên quan t i k t qu thành tích công vi c c a ế ế
ng i đc đánh giá. Đây là đi m khác bi t rõ r t v i nh ng ph ng pháp khác có các tiêuườ ượ ươ
chí đánh giá đc đc quy đnh m t cách c ng nh c, không m m d o.ượ ượ
Khi áp d ng ph ng pháp đánh giá này, ng i đánh giá có th ch đng hoàn toàn v vi c ươ ườ
đa ra m c đ đánh giá v các v n đ mà h c m th y là phù h p và h p lý. Chính vì v y,ư
quá trình đánh giá là không b gi i h n và r t linh ho t. Nói cách khác, ng i đánh giá s c m ườ
th y không b gò bó nh trong h th ng đánh giá khác có tính h n ch s di n đt c a ng i ư ế ườ
đánh giá ho c nh h th ng cho r ng các đc đi m c a nhân viên có th m x đánh giá m t ư
cách riêng r và rõ ràng.
Nh c đi mượ
Ph ng pháp đánh giá mô t cũng có m t s nh c đi m nh t đnh. Ph ng pháp này là m tươ ượ ươ
ph ng pháp tiêu t n nhi u th i gian và không d th c hi n. Đi v i ng i đánh giá ph ngươ ườ ươ
pháp đánh giá này đòi h i nh ng yêu c u kh t khe h n so v i ph ng pháp đánh giá khác, ơ ươ
đc bi t là v kh năng di n đt và óc t ng h p.
S mô t v thành tích công vi c c a ng i đc đánh giá m t cách t nhiên, không gò bó ườ ượ
v a là m t u đi m, nh ng đng th i cũng chính là nh c đi m c a ph ng pháp đánh giá ư ư ượ ươ
mô t . K năng vi t báo cáo đánh giá theo ph ng pháp mô t c a nh ng ng i đánh giá ế ươ ườ
khác nhau th t khó có kh năng nh nhau. Đi u này có th làm h n ch ho c méo mó toàn ư ế
b quá trình đánh giá. H n n a, do quá trình đánh giá mang tính ch quan nên r t khó có th ơ
so sánh và đi chi u k t qu đánh giá c a nh ng ng i đc đánh giá khác nhau. Và nh th ế ế ườ ượ ư ế