
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 605
Đỗ Thị Như Quỳnh1, Nguyễn Thị Mai Hương1,
Nguyễn Thị Hồng Ngát1, Đào Thị Bích Vân1, Nguyễn Thanh Hương2,*
1Lớp NNNB 01- K 15, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: huongnt293@gmail.com
TÓM TẮT
Việc học tiếng Nhật đối với người Việt thường gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong việc hiểu và sử dụng đúng các
tiền tố và hậu tố gốc Hán. Nhằm giúp người học vượt qua thách thức này, nhóm tác giả đã tiến hành “nghiên cứu phát triển
số tay tiền tố, hậu tố gốc Hán ở trình độ sơ trung cấp trong tiếng Nhật". Cuốn sổ tay này được sắp xếp một cách khoa học,
với các mục lục rõ ràng và hệ thống tra cứu nhanh, cho phép người học dễ dàng tiếp cận các tiền tố và hậu tố cần thiết.
Nội dung được trình bày ngắn gọn nhưng đầy đủ, kèm theo ví dụ minh họa cụ thể, giúp người học nhanh chóng hiểu và áp
dụng kiến thức vào thực tế. Với tính di động và tiện ích cao, sổ tay này là người bạn đồng hành lý tưởng cho những ai
đang học tiếng Nhật, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả trong quá trình học tập.
Từ khóa: Sổ tay, tra cứu nhanh, học tiếng Nhật
ABSTRACT
Studying Japanese can often pose numerous challenges for Vietnamese learners, particularly in comprehending and
accurately utilizing the prefixes and suffixes of Chinese origin. In order to assist learners in overcoming this obstacle, our
group conducted research on the development of a "Japanese Prefix and Suffix Handbook at the Intermediate Level". This
handbook is systematically organized with clear indices and a quick reference system, enabling learners to easily access
the necessary prefixes and suffixes. The content is presented succinctly yet comprehensively, accompanied by specific
illustrative examples, facilitating rapid understanding and application of knowledge into practice. With its portability and
high utility, this handbook serves as an ideal companion for those studying Japanese, providing convenience and
effectiveness throughout the learning process.
Keywords: Handbook, quick reference, studying Japanese
1. GIỚI THIỆU
Nhật Bản là một đất nước xinh đẹp, hiện đại, văn hóa
độc đáo và con người thân thiện. Với sự phát triển của nền
kinh tế và văn hóa, tiếng Nhật đã trở thành một trong những
ngôn ngữ quan trọng trên thế giới, thu hút sự quan tâm từ
nhiều người muốn khám phá và học hỏi về nền văn hóa và
xã hội của Nhật Bản. Với sự phát triển hợp tác thương mại
giữa hai nước Việt – Nhật thì nhu cầu sử dụng tiếng Nhật
Bản ngày càng gia tăng.
Ngày nay chúng ta có thể tự học ở nhà, hoặc bất cứ nơi
đâu, bất cứ khi nào rảnh rỗi thông qua các tài liệu, những
cuốn sách hay sổ tay nhỏ gọn.
Với mong muốn đem đến một sản phẩm tích hợp từ
vựng tiền tố, hậu tố gốc Hán dành cho người học tiếng Nhật
trình độ sơ trung cấp và các mẫu câu, ví dụ minh họa cụ thể
về các tiền tố, hậu tố, nhóm quyết định chọn đề tài “Nghiên
cứu phát triển sổ tay tiền tố, hậu tố gốc hán cho người học
tiếng Nhật trình độ sơ trung cấp ” làm báo các nghiên cứu
khoa học, đi sâu nghiên cứu các khía cạnh của tiền tố, hậu
tố gốc Hán trong tiếng Nhật mang lại cho người học một
sản phẩm có tính ứng dụng thực tiễn cao. Kết quả nghiên
cứu sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích về lĩnh vực tiền tố, hậu
tố gốc Hán trong tiếng Nhật cho sinh viên ngành ngôn ngữ
Nhật Bản trình độ sơ trung cấp cũng như các bạn yêu thích
tiếng Nhật Bản.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Khái niệm sổ tay tự học
Theo trang web từ điển Tiếng Việt, sổ tay có thể hiểu
theo hai cách:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 606- Vở nhỏ, bỏ túi, dùng cho việc ghi chép.
- Sách tóm tắt những điều cần nhớ (công thức, bảng số,
số liệu...) thuộc một ngành khoa học và dùng làm công cụ
tra cứu.
2.2. Tiền tố, hậu tố
Theo『日本語文法事典』(từ điển ngữ pháp tiếng
Nhật), Phụ tố (接辞) là một yếu tố tạo nên một từ. Trong
các yếu tố cấu thành một từ, yếu tố tạo nên cốt lõi ngữ nghĩa
của một từ và có thể tự nó tạo thành một từ được gọi là từ
gốc. Mặt khác, từ điển cũng đề cập đến yếu tố không thể tự
tạo thành một từ và khi kết hợp với từ gốc sẽ bổ sung thêm
ý nghĩa trang trọng hoặc xác định từ loại của từ đó.
Có nhiều cách khác nhau để phân loại phụ tố (接辞),
nhưng về cơ bản chúng được phân loại theo nguồn gốc và
vị trí.
.....
Hình 1. Phân loại theo phụ tố
Phân loại theo vị trí, có ba loại phụ tố: tiền tố, trung tố
và hậu tố. Tuy nhiên, do sự tồn tại của trung tố trong tiếng
Nhật vẫn chưa được chứng minh nên phụ tố trong tiếng
Nhật có thể được chia thành Tiền tố (接頭辞) và Hậu tố (接
尾辞).
Trong đó:
Tiền tố (接頭辞) là từ đứng trước từ gốc.
Hậu tố (接尾辞) là từ đứng sau từ gốc
Hình 2. Phân loại theo tiền tố
Có rất nhiều cách phân loại tiền tố, hậu tố gốc Hán như
phân loại theo chức năng, theo ngữ pháp, nhưng nhóm
nghiên cứu đã chọn cách phân loại các tiền tố, hậu tố gốc Hán
theo ý nghĩa để mọi người có thể học tốt tiền tố, hậu tố.
- Ý nghĩa
Tiền tố: Mở rộng ý nghĩa
Tiền tố thường được sử dụng để mở rộng hoặc cụ thể
hóa ý nghĩa của từ gốc. Biểu thị trạng thái hoặc tính chất:
Một số tiền tố có thể biểu thị trạng thái hoặc tính chất của
từ gốc.
Hậu tố: Chuyển đổi từ loại
Hậu tố thường được sử dụng để chuyển đổi từ loại của
từ gốc. Biểu thị quan hệ hoặc phân loại: Một số hậu tố có
thể biểu thị quan hệ hoặc phân loại của từ.
2.3. Vai trò của sổ tay tự học
- Tối ưu hoá việc học
- Giúp người học tiết kiệm thời gian
- Tạo hứng thú cho người học
2.4. Ứng dụng của sổ tay tự học
Quyển sổ tay tự học này phù hợp với những người học
tập và làm việc liên quan đến lĩnh vực tiền tố, hậu tố tiếng
Nhật. Lợi thế của quyển sổ này là nhỏ gọn, tiện lợi với khổ
giấy A5 thay vì khổ giấy A4 của các quyển sách hay giáo
trình thông thường chúng ta hay sử dụng, nhưng vẫn đầy đủ
các nội dung như bảng từ vựng bao gồm số thứ tự, chữ Hán,
phiên âm, từ loại và nghĩa tiếng Việt. Hơn nữa, sổ tay được
chia làm 2 mảng chính phần đầu về tiền tố với các từ, nghĩa
của từ, âm hán Việt, câu ví dụ và phần sau là phần hậu tố.
Với thiết kế nhỏ gọn, đơn giản nhưng rất bắt mắt, sổ tay tạo
được nhiều hứng thú cho người học. Những nội dung trong
quyển sổ tay tự học đều là những từ vựng thông dụng nhất,
kèm theo đó có ví dụ minh họa giúp người học có thể ứng
dụng vào thực tiễn một cách thuận tiện.
Với một cuốn sổ tay nhỏ gọn như vậy, người học có thể
mang đi bất cứ nơi đâu họ muốn, học mọi lúc mọi nơi như
khi chờ xe bus hay trong những giờ giải lao. Quyển sổ tay
này đích thực là một người bạn tuyệt vời, sẵn sàng đồng hành
cùng bạn học trên con đường chinh phục tiếng Nhật Bản.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp
Nghiên cứu, phân tích các tài liệu liên quan đến tiền tố,
hậu tố gốc Hán trong tiếng Nhật dành cho trình độ sơ, trung
cấp bằng tiếng Nhật và tiếng Việt. Tổng hợp kết quả từ
phiếu khảo sát để phục vụ quá trình phát triển sổ tay tiền tố,
hậu tố gốc Hán dành cho trình độ sơ, trung cấp.
3.2. Phương pháp định lượng
Nghiên cứu đã thực hiện phương pháp định lượng thông
qua khảo sát gồm những câu hỏi liên quan đến nhu cầu của
người học tiền tố, hậu tố gốc Hán tiếng Nhật ở trình độ sơ
trung cấp tại Trường Ngoại Ngữ - Du lịch, Đại học Công
nghiệp Hà Nội và đưa ra một số đề xuất nhằm tối ưu hóa và
nâng cao hiệu quả trong quá trình học tiền tố, hậu tố gốc Hán.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhóm tiến hành lập bảng khảo sát online trên 100 sinh
viên chuyên ngữ khoa ngôn ngữ Nhật Bản trường Ngoại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 607ngữ - Du lịch với bảng khảo sát. Sau quá trình khảo sát thu
được kết quả như sau:
Hình 3. Bảng khảo sát online đối với SV chuyên khoa Ngôn ngữ
Nhật Bản
Theo kết quả khảo sát cho thấy, người học tiếng Nhật ở
trình độ sơ cấp chiếm phần lớn với 45%. Người học ở trình
độ trung cấp cũng chiếm tỷ lệ tương đối cao với 52%. Còn
lại là người học ở trình độ cao cấp với tỷ lệ 3%.
Hình 4. Kết quả khảo sát
Khi được hỏi về sự khó khăn khi học tiền tố, hậu tố gốc
Hán thì có tới 67% người học cảm thấy khó khăn trong cách
sử dụng, 63% người gặp khó khăn trong việc phân biệt từ
gốc Hán với từ gốc Nhật. Gặp khó khăn trong trong việc
nhớ nghĩa chiếm 44% và 43% người học gặp khó khăn
trong việc sử dụng đúng ngữ cảnh.
Hình 5. Kết quả khảo sát người học tiền tố, hậu tố
Dựa vào kết quả khảo sát nhóm nhận thấy rõ số lượng
người đã từng học từ vựng tiền tố, hậu tố gốc Hán qua sổ
tay chiếm phần lớn với 53%, còn lại là 47% cho biết họ
chưa từng học từ vựng qua sổ tay. Như vậy, số lượng người
đã từng học từ vựng tiền tố, hậu tố gốc Hán qua sổ tay gần
bằng số lượng người chưa từng học, tuy nhiên, tỷ lệ người
chưa học từ vựng qua sổ tay vẫn cao hơn một chút (hơn
6%). Đây cũng là một trong những lý do nhóm muốn nghiên
cứu và phát triển sổ tay tiền tố, hậu tố tiếng Nhật đến gần
hơn với các bạn yêu thích tiếng Nhật, để mọi người có thể
tiếp cận và sở hữu một công cụ học tập hữu ích, giúp mọi
người tiết kiệm sức lực và thời gian.
Hình 6. Khảo sát về phát triển sổ tay tiền tố, hậu tố
Theo kết quả khảo sát cho thấy dễ tra cứu là tính năng
được đánh giá cao nhất với 69% số người chọn. Điều này
cho thấy người học tiếng Nhật rất quan tâm đến khả năng
dễ dàng tìm kiếm thông tin trong quyển sổ tay của họ. Một
quyển sổ tay dễ tra cứu có thể bao gồm mục lục rõ ràng,
phân loại từ vựng theo chủ đề, hoặc có phần chỉ mục. Nhỏ
gọn, dễ mang theo chiếm 63%. Tính năng nhỏ gọn và dễ
mang theo là điều quan trọng thứ hai. Người học có nhu cầu
mang theo sổ tay để học tập mọi lúc mọi nơi, vì vậy, kích
thước nhỏ gọn và tiện lợi là một ưu điểm lớn. Có 54% người
chọn tính năng này có ví dụ minh họa, cho thấy tầm quan
trọng của việc có ví dụ cụ thể để hiểu rõ hơn cách sử dụng
từ vựng. Ví dụ minh họa giúp người học áp dụng từ vựng
vào ngữ cảnh thực tế, từ đó nâng cao khả năng nhớ và sử
dụng từ. 45% người cho rằng bài tập thực hành là cần thiết.
Bài tập giúp củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu biết
của người học về từ vựng, giúp họ nắm vững và sử dụng từ
hiệu quả hơn. Tóm lại, các tính năng dễ tra cứu, nhỏ gọn,
và có ví dụ minh họa được ưu tiên hàng đầu, cho thấy người
học muốn có một quyển sổ tay tiện lợi, dễ sử dụng và hỗ trợ
học tập hiệu quả.
Hình 7. Kết quả khảo sát
Kết quả khảo sát từ biểu đồ cho thấy quan điểm của người
học về những nhược điểm khi học từ vựng qua sổ tay cho
thấy không được cập nhật thường xuyên chiếm 62%. Đây là
nhược điểm được nhiều người đồng tình nhất. Điều này cho
thấy rằng người học mong muốn có sự cập nhật liên tục và
kịp thời về từ vựng mới hoặc các thay đổi trong ngôn ngữ.
55% người học cảm thấy rằng sổ tay từ vựng chỉ phù
hợp với một mức độ trình độ nhất định và không đáp ứng
được nhu cầu học tập khi trình độ tiến bộ hơn. Điều này có
thể khiến người học cảm thấy bị hạn chế và thiếu thách thức.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 ● 2024 6082% người học cho rằng sổ tay có số lượng từ vựng hạn
chế. Điều này có thể làm giảm hiệu quả học tập khi người
học muốn mở rộng vốn từ vựng của mình. 42% người học
cho rằng sổ tay từ vựng thiếu các ví dụ minh họa. Ví dụ
minh họa rất quan trọng trong việc hiểu rõ cách sử dụng từ
trong ngữ cảnh thực tế, vì vậy việc thiếu chúng có thể làm
giảm hiệu quả của quá trình học tập.Từ kết quả khảo sát
này, có thể thấy rằng người học có nhiều quan ngại về sự
hạn chế của sổ tay từ vựng, bao gồm việc cập nhật không
thường xuyên, giới hạn về trình độ, số lượng từ ít, và thiếu
ví dụ minh họa. Điều này gợi ý rằng để cải thiện hiệu quả
học tập, các sổ tay từ vựng nên được cập nhật thường xuyên
hơn, mở rộng số lượng từ, bao gồm các từ vựng phù hợp
với nhiều trình độ khác nhau và cung cấp nhiều ví dụ minh
họa hơn 97% số người được khảo sát cho rằng việc có thêm
ví dụ minh họa giúp họ dễ hiểu hơn về ý nghĩa và cách sử
dụng của từ vựng. Đây là tỷ lệ cực kỳ cao, gần như toàn bộ
người học đều đồng ý với tầm quan trọng của việc sử dụng
ví dụ minh họa. Ví dụ minh họa cung cấp ngữ cảnh cụ thể,
giúp người học không chỉ nhớ từ vựng mà còn hiểu cách áp
dụng từ trong các tình huống thực tế, từ đó nâng cao hiệu
quả học tập. Chỉ có 3% số người không đồng ý rằng ví dụ
minh họa giúp họ hiểu từ vựng tốt hơn. Có thể họ đã có
những phương pháp học khác hiệu quả hơn cho riêng mình,
hoặc họ có khả năng tự suy luận ý nghĩa và cách dùng từ
vựng mà không cần đến ví dụ minh họa. Tóm lại, kết quả
khảo sát cho thấy sự đồng thuận cao về tầm quan trọng của
ví dụ minh họa trong việc học từ vựng tiếng Nhật. Điều này
gợi ý rằng khi thiết kế các tài liệu học từ vựng, việc bổ sung
nhiều ví dụ minh họa rõ ràng và cụ thể sẽ rất có ích cho
người học, giúp họ hiểu sâu và nhớ lâu hơn.
Kết quả khảo sát cho thấy 82% số người được khảo sát
cảm thấy cần thiết phải có các bài tập ứng dụng trong sổ
tay. Đây là tỷ lệ rất cao, cho thấy đa số người học đánh giá
cao tầm quan trọng của việc thực hành từ vựng thông qua
các bài tập. Các bài tập ứng dụng giúp người học củng cố
và kiểm tra kiến thức từ vựng, từ đó giúp họ nhớ lâu và sử
dụng từ vựng một cách chính xác hơn. Chỉ có 18% số người
không cho rằng các bài tập ứng dụng là cần thiết trong sổ
tay học từ vựng. Điều này có thể do họ có các phương pháp
học từ vựng khác mà không cần đến bài tập thực hành, hoặc
họ thích các công cụ học tập khác ngoài sổ tay. Tóm lại, đa
số người học (82%) cho rằng việc có các bài tập ứng dụng
trong sổ tay là rất cần thiết, điều này nhấn mạnh tầm quan
trọng của việc kết hợp lý thuyết và thực hành trong quá trình
học từ vựng tiếng Nhật. Các nhà xuất bản và thiết kế sổ tay
học từ vựng có thể xem xét bổ sung nhiều bài tập ứng dụng
để đáp ứng nhu cầu này của người học.
5. KẾT LUẬN
Cuốn sổ tay tiền tố, hậu tố gốc Hán ở trình độ sơ trung
cấp trong tiếng Nhật với hình thức nhỏ gọn, tiện lợi sẽ giúp
bạn có thể mang đi bất cứ nơi đâu và sử dụng chúng ở mọi
lúc mọi nơi.
Thiết kế bắt mắt dễ nhìn giúp người học tăng thêm hứng
thú trong quá trình học. Trong sổ tay có đầy đủ các nội dung
như số thứ tự, chữ Hán, âm Hán Việt và ví dụ minh họa giúp
người dùng ghi nhớ dễ dàng hơn.
Sổ tay này được thực hiện với mong muốn cung cấp một
cuốn sổ tay học từ vựng song ngữ Nhật-Việt, góp phần đáp
ứng nhu cầu đang ngày một cấp thiết của người yêu thích
tiếng Nhật Bản.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Nguyễn Văn Khang (chủ biên), Hoàng Anh Thi, Lê Thanh Kim 2000, Từ điển Nhật –Việt, Nhà xuất bản Thế giới.
[2]. 久保圭 (2010),「日本語の否定接頭辞に関する認知言語学的分析」, 京都大学人間・環境学研究料.
[3].中⻄泰洋 (2012),「初級日本語の語彙に付く接頭辞「お」と「ご」について」、留学生センター紀要、
18:27−36、神⼾大学
[4]. 中村 (2014), 「和語形接頭辞と漢語系接頭辞「広島大学国際センー紀要」, 広島大学国際交流センータ.
[5]. 佐藤木屋路 (2003), 漢語接尾辞の分類と役割
[6].吉村弓子 (1999),「造語成分「不・無・非」「日本語学」9 (12): 36-44.
[7]. 大木林 (2000), 漢語接頭辞と接尾辞を分類とそのシステム
[8]. 山田忠雄、柴田武他編 (2012),「新明解国語辞典」第七版 三省堂
[9]. 慎也姫田 (2011), 日本語と英語における否定の接頭辞の比較研究
[10]. 田村泰男 (2005),「現代日本語の接頭辞について」「広島大学留学生センター紀要」 15: 25-36.
[11]. 田村泰男 (2014), 「和語形接頭辞と漢語系接頭辞」「広島大学国際センター紀要」, 広島大学国際交流
センータ.

